国会

QUỐC HỘI

越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

法律编号:92/2015/QH13

Luật số: 92/2015/QH13

河内,2015年11月25日

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015

法典

BỘ LUẬT

民事诉讼

TỐ TỤNG DÂN SỰ

2017_152/TANDTC-PC_1 最高人民法院颁布关于解决信贷合同纠纷及处理坏账的公文

2018_55/TANDTC-PC_1 最高人民法院颁布关于调解成功、对话成功案件认定标准的公文

根据越南社会主义共和国宪法;

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

国会颁布民事诉讼法典。

Quốc hội ban hành Bộ luật tố tụng dân sự.

第一部分

Phần thứ nhất

总则

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

第一章

Chương I

民事诉讼法典的任务和效力

NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

第1条. 民事诉讼法典的调整范围和任务

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự

民事诉讼法典规定了民事诉讼的基本原则;人民法院(以下简称法院)解决民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动争议案件(以下统称民事案件)的起诉程序、手续,以及请求法院解决民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动请求事项(以下统称民事事项)的程序、手续;法院解决民事案件、民事事项(以下统称民事案事)的程序、手续;在越南承认并执行外国法院民事判决、决定及外国仲裁裁决的程序;民事执行;诉讼进行机关、诉讼进行人员的任务、权限和责任;诉讼参与人、个人、国家机关、人民武装力量单位、经济组织、政治组织、政治社会组织、政治社会职业组织、社会组织、社会职业组织(以下统称机关、组织)的相关权利和义务,旨在确保民事案事的解决能够迅速、准确、公正且符合法律规定。

Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.

民事诉讼法典有助于维护正义,保护人权、公民权利,保护社会主义制度,保护国家利益,保护机关、组织和个人的合法权益;教育所有人严格遵守法律。

Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

第2条. 民事诉讼法典的适用对象和效力

Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự

1. 民事诉讼法典适用于在越南社会主义共和国领土上进行的所有民事诉讼活动,包括陆地、岛屿、海域和领空。

1. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

2. 民事诉讼法典适用于越南社会主义共和国代表机构在国外进行的所有民事诉讼活动。

2. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.

3. 民事诉讼法典适用于解决具有涉外因素的民事案事;若越南社会主义共和国加入的国际条约另有规定的,则适用该国际条约的规定。

3. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

4. 根据越南法律或越南社会主义共和国加入的国际条约,享有外交特权与豁免或领事特权与豁免的外国机关、组织、个人,涉及该机关、组织、个人的民事案事通过外交途径解决。

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

第二章

Chương II

基本原则

NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

第3条. 民事诉讼中的守法原则

Điều 3. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự

诉讼进行机关、诉讼进行人员、诉讼参与人及相关机关、组织、个人的所有民事诉讼活动必须遵守本法典的规定。

Mọi hoạt động tố tụng dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo các quy định của Bộ luật này.

第4条. 请求法院保护合法权益的权利

Điều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

1. 本法典规定的机关、组织、个人有权向有管辖权的法院提起民事诉讼,请求法院解决民事事项,以请求法院维护正义,保护人权、公民权利,保护国家利益,以及保护自己或他人的合法权益。

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

2. 法院不得以尚无可适用的法律条文为由拒绝解决民事案事。

2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.

尚无适用条文的民事案事是指属于民事法律调整范围,但在该民事案事发生且机关、组织、个人请求法院解决时,尚无可以直接适用的法律条文。

Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.

本款规定的民事案事的解决应根据民法典和本法典规定的原则进行。

Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định.

91/2015/QH13 民事法典

第5条. 当事人的决定权和处分权

Điều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự

1. 当事人有权决定是否提起诉讼,请求有管辖权的法院解决民事案事。法院仅在收到当事人的起诉状、请求书时才受理并解决民事案事,且仅在该起诉状、请求书范围内进行解决。

1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

2. 在民事案事解决过程中,当事人有权终止、变更其请求,或在不违反法律禁令、不违背社会道德的前提下,自愿达成协议。

2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

第6条. 民事诉讼中的提供证据和证明责任

Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

1. 当事人有权力和义务主动收集证据并提交给法院,以证明其请求是有依据且合法的。

1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

为保护他人合法权益而提起诉讼、提出请求的机关、组织、个人,有权力和义务像当事人一样收集、提供证据并进行证明。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. 法院有责任协助当事人收集证据,并仅在本法典规定的情况下进行证据的收集和核实。

2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.

第7条. 有关机关、组织、个人的提供资料、证据责任

Điều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

机关、组织、个人在其任务和权限范围内,当事人、法院、人民检察院(以下简称检察院)根据本法典规定提出要求时,有责任完整、及时地向其提供其正在保存、管理的资料、证据,并对提供该资料、证据的行为向法律负责;若无法提供,必须书面通知当事人、法院、检察院并说明理由。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân (sau đây gọi là Viện kiểm sát) tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát.

第8条. 民事诉讼中的权利义务平等原则

Điều 8. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự

1. 在民事诉讼中,法律面前人人平等,不分民族、性别、信仰、宗教、社会成分、文化程度、职业、社会地位。

1. Trong tố tụng dân sự mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, địa vị xã hội.

所有机关、组织、个人在法院行使诉讼权利和履行诉讼义务时一律平等。

Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng trước Tòa án.

2. 法院有责任确保机关、组织、个人在民事诉讼中行使权利和履行义务时的平等原则。

2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tố tụng dân sự.

第9条. 保证当事人保护合法权益的权利

Điều 9. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. 当事人有权自行保护,或聘请律师或符合本法典规定的其他人员保护其合法权益。

1. Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. 法院有责任保证当事人行使其保护权。

2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của họ.

3. 国家有责任根据法律规定为相关对象提供法律援助,以便其在法院行使保护合法权益的权利。

3. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm trợ giúp pháp lý cho các đối tượng theo quy định của pháp luật để họ thực hiện quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước Tòa án.

4. 任何人都不得在民事诉讼中限制当事人保护其合法权益的权利。

4. Không ai được hạn chế quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự.

第10条. 民事诉讼中的调解

Điều 10. Hòa giải trong tố tụng dân sự

法院有责任根据本法典的规定进行调解,并为当事人就民事案事的解决达成协议创造便利条件。

Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

第11条. 人民陪审员参加民事案件审理

Điều 11. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự

1. 除按简易程序审理的情况外,根据本法典规定,民事案件的一审审理应有人民陪审员参加。

1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

2. 在对民事案件解决决定进行表决时,人民陪审员与法官享有同等权利。

2. Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.

第12条. 法官、人民陪审员独立审理民事案件,法官独立解决民事事项且仅服从法律

Điều 12. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

1. 法官、人民陪审员独立审理民事案件,法官独立解决民事事项且仅服从法律。

1. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

2. 严禁机关、组织、个人以任何形式干涉法官、人民陪审员的审理工作,以及法官对民事事项的解决。

2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, việc giải quyết việc dân sự của Thẩm phán dưới bất kỳ hình thức nào.

第13条. 诉讼进行机关、诉讼进行人员的责任

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

1. 诉讼进行机关、诉讼进行人员必须尊重人民并接受人民的监督。

1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

2. 法院的任务是维护正义,保护人权、公民权利,保护社会主义制度,保护国家利益,保护组织、个人的合法权益。

2. Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

检察院的任务是维护法律,保护人权、公民权利,保护社会主义制度,保护国家利益,保护组织、个人的合法权益,为确保法律得到严格、统一的执行作出贡献。

Viện kiểm sát có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

3. 诉讼进行机关、诉讼进行人员必须根据法律规定保守国家秘密、工作秘密;维护民族的优良风俗习惯,保护未成年人,并根据当事人的正当要求保守其职业秘密、商业秘密、个人秘密、家庭秘密。

3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.

4. 诉讼进行机关、诉讼进行人员对其履行任务、权限的行为向法律负责。若诉讼进行人员有违法行为,视违法的性质、程度,依照法律规定给予纪律处分或追究刑事责任。

4. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. 诉讼进行人员在执行任务、行使权限过程中有违法行为,给机关、组织、个人造成损害的,直接管理该违法公务人员的机关必须根据国家赔偿责任法的规定向受害人进行赔偿。

5. Người tiến hành tố tụng trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

第14条. 法院集体审理

Điều 14. Tòa án xét xử tập thể

法院集体审理民事案件,并按多数原则作出决定,但按简易程序审理的除外。

Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

第15条. 法院及时、公平、公开审理

Điều 15. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai

1. 法院应在本法典规定的时限内及时审理,确保公平。

1. Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Bộ luật này quy định, bảo đảm công bằng.

2. 法院公开审理。在需要保守国家秘密、维护民族优良风俗习惯、保护未成年人,或根据当事人的正当要求保守其职业秘密、商业秘密、个人秘密、家庭秘密的特殊情况下,法院可以进行不公开审理。

2. Tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án có thể xét xử kín.

第16条. 保证民事诉讼的无私与客观

Điều 16. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự

1. 法院院长、法官、人民陪审员、审查员、法院书记员、检察院检察长、检察员、检查员、翻译人员、鉴定人、估价委员会成员,如果有正当理由认为其在履行任务、权限时可能无法做到无私、客观,则不得进行或参加诉讼。

1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 诉讼进行人员的指派必须确保其在履行任务、权限时能够做到无私、客观。

2. Việc phân công người tiến hành tố tụng phải bảo đảm để họ vô tư, khách quan khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

第17条. 保证一审、二审审级制度

Điều 17. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

1. 一审、二审审级制度得到保证。

1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

法院的一审判决、决定可以根据本法典规定被提起上诉、抗诉。

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.

法院的一审判决、决定在本法典规定的期限内未被提起上诉、抗诉的,发生法律效力。法院的一审判决、决定被提起上诉、抗诉的,案件必须进行二审审理。二审判决、决定具有法律效力。

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.

2. 对于法院已经发生法律效力的判决、决定,如果发现有违反法律的情形或有本法典规定的新情节,应按审判监督程序或再审程序重新审查。

2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

第18条. 审判监督

Điều 18. Giám đốc việc xét xử

85/2025/QH15_1-1 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

最高人民法院监督各级法院的审判工作;高级人民法院在其地域管辖范围内,监督省、直辖市人民法院(以下统称省级人民法院),县、郡、市社、省辖市和中央直辖市下属城市人民法院(以下统称县级人民法院)的审判工作,以确保法律适用的严格和统一。

Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án; Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để bảo đảm việc áp dụng pháp luật nghiêm chỉnh và thống nhất.

第19条. 保证法院判决、决定的效力

Điều 19. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án

1. 法院已经发生法律效力的判决、决定必须得到执行,机关、组织和个人必须予以尊重;相关机关、组织、个人必须严格执行。

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

2. 在其任务、权限范围内,法院及被指派执行法院判决、决定的机关、组织必须严格执行,并对履行该任务的行为向法律负责。

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải nghiêm chỉnh thi hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó.

3. 法院有权要求执行机关通知法院判决、决定的执行进度和结果。直接组织执行法院判决、决定的执行机关有责任向法院作出答复。

3. Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thông báo tiến độ, kết quả thi hành bản án, quyết định của Tòa án. Cơ quan thi hành án trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án có trách nhiệm trả lời cho Tòa án.

第20条. 民事诉讼中使用的语言和文字

Điều 20. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự

民事诉讼中使用的语言和文字为越南语。

Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt.

民事诉讼参与人有权使用其民族的语言和文字;在此情况下必须有翻译人员。

Người tham gia tố tụng dân sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.

听力、言语残疾或视力残疾的民事诉讼参与人有权使用专为残疾人设计的语言、符号、文字;在此情况下必须有懂残疾人语言、符号、文字的人员进行翻译。

Người tham gia tố tụng dân sự là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại.

第21条. 监督民事诉讼中的守法情况

Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

1. 检察院监督民事诉讼中的守法情况,行使法律规定的请求、建议、抗诉权,旨在确保民事案事得到及时、合法的解决。

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật.

2. 检察院参加民事事项的一审会议;参加由法院进行证据收集的案件,或争议对象为公共财产、公共利益、土地使用权、住房的案件,或当事人中有未成年人、丧失民事行为能力人、民事行为能力受限人、认知及行为控制困难人的案件,或本法典第4条第2款规定情形的案件的一审庭审。

2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này.

3. 检察院参加二审、审判监督、再审的庭审和会议。

3. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

4. 最高人民检察院主持并配合最高人民法院指导本条的实施。

4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC_1 人民检察院与人民法院在执行民事诉讼法典规定中协调配合的联席通告

第22条. 法院移送资料、文书的责任

Điều 22. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án

1. 法院有责任根据本法典的规定送达、移送、通知判决、决定、传票、邀请函及法院的其他文书。

1. Tòa án có trách nhiệm tống đạt, chuyển giao, thông báo bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.

2. 乡级人民委员会或相关机关、组织、个人在法院要求时,有责任移送判决、决定、传票、邀请函及法院的其他文书,并必须向法院通知移送结果。

2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chuyển giao bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án khi có yêu cầu của Tòa án và phải thông báo kết quả việc chuyển giao đó cho Tòa án.

第23条. 机关、组织、个人参加民事诉讼

Điều 23. Việc tham gia tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhân

机关、组织、个人有权力和义务根据本法典的规定参加民事诉讼,为法院及时、合法地解决民事案事作出贡献。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật này, góp phần vào việc giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án kịp thời, đúng pháp luật.

第24条. 保证审理中的辩论

Điều 24. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử

1. 法院有责任确保当事人、当事人的合法权益保护人在根据本法典规定进行的一审、二审、审判监督、再审审理中行使辩论权。

1. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.

2. 自法院受理民事案件起,当事人及其合法权益保护人有权收集、提交资料和证据,并有义务互相通知已提交的资料、证据;有权在本法典规定的范围内进行陈述、质辩、发表观点、阐述证据评估及法律适用论据,以保护其请求、合法权益或驳回他人的请求。

2. Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự và có nghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định của Bộ luật này.

3. 在审理过程中,所有资料、证据必须得到充分、客观、全面、公开的审查,但根据本法典第109条第2款规定不得公开的除外。法院主持辩论,就不明确的问题进行询问,并根据辩论结果作出判决、决定。

3. Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này. Tòa án điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định.

第25条. 保证民事诉讼中的申诉、举报权

Điều 25. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

机关、组织、个人有权申诉,个人有权举报诉讼进行机关、诉讼进行人员或民事诉讼活动中任何机关、组织、个人的违法行为和决定。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự.

有权限的机关、组织、个人必须及时、合法地接收、审查并处理申诉、举报;并书面通知申诉人、举报人处理结果。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết cho người đã khiếu nại, tố cáo.

第三章

Chương III

法院的管辖权

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN

第1节. 属于法院管辖权解决的民事案事

Mục 1. NHỮNG VỤ VIỆC DÂN SỰ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN

第26条. 属于法院管辖权解决的民事争议

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. 个人与个人之间关于越南国籍的争议。

1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2. 关于所有权及对财产的其他权利的争议。

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. 关于民事交易、民事合同的争议。

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. 关于知识产权、技术转让的争议,但本法典第30条第2款规定的情形除外。

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. 关于财产继承的争议。

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. 关于合同外损害赔偿的争议。

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. 关于因错误适用竞争法规定的行政预防措施而产生的损害赔偿争议,但损害赔偿请求已在行政案件中解决的情形除外。

7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8. 根据水资源法规定,关于水资源开采、使用及向水源排放废物的争议。

8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

17/2012/QH13 水资源法

9. 根据土地法规定的土地争议;根据森林保护与发展法规定的关于森林所有权、使用权的争议。

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

29/2004/QH11 森林保护与发展法

10. 根据新闻法规定,与新闻业务活动有关的争议。

10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11. 与宣告公证文书无效的请求有关的争议。

11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

12. 根据民事执行法规定,与为执行判决而被强制执行的财产有关的争议。

12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13. 根据民事执行法规定,关于财产拍卖结果、支付注册购买拍卖财产费用的争议。

13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14. 法律规定属于其他机关、组织管辖权解决以外的其他民事争议。

14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

第27条. 属于法院管辖权解决的民事请求

Điều 27. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. 请求宣告或撤销宣告某人丧失民事行为能力、民事行为能力受限或在认知及行为控制方面存在困难的决定。

1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. 请求发布寻找下落不明人员的通告并管理该人的财产。

2. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.

3. 请求宣告或撤销宣告某人失踪的决定。

3. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.

4. 请求宣告或撤销宣告某人死亡的决定。

4. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

5. 请求承认并执行,或不承认外国法院的民事判决、决定,刑事、行政判决及决定中的财产决定;或不承认在越南无执行请求的外国法院民事判决、决定,刑事、行政判决及决定中的财产决定。

5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

6. 请求宣告公证文书无效。

6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

7. 请求承认法院外调解成功的结果。

7. Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

8. 根据本法典第470条第2款第đ项规定,请求承认在越南领土上的财产为无主财产,承认管理者对越南领土上无主财产的所有权。

8. Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 470 của Bộ luật này.

9. 根据民事执行法规定,请求确定财产所有权、使用权,分割共同财产以执行判决及其他请求。

9. Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

26/2008/QH12 民事案件执行法

10. 法律规定属于其他机关、组织管辖权解决以外的其他民事请求。

10. Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

第28条. 属于法院管辖权解决的婚姻家庭争议

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. 离婚,关于子女抚养、离婚时财产分割的争议;离婚后的财产分割。

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. 关于夫妻在婚姻关系存续期间分割共同财产的争议。

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. 关于离婚后变更直接抚养子女人的争议。

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. 关于确认子女的生父、生母,或确认父母的子女的争议。

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. 关于抚养费的争议。

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. 关于通过辅助生殖技术生育、为人道主义目的代孕的争议。

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. 关于未办理结婚登记而像夫妻一样共同生活的男女,或撤销违法婚姻时的子女抚养、财产分割争议。

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. 法律规定属于其他机关、组织管辖权解决以外的其他婚姻家庭争议。

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

第29条. 属于法院管辖权解决的婚姻家庭请求

Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. 请求撤销违法婚姻。

1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

2. 请求承认协议离婚,以及离婚时关于子女抚养、财产分割的协议。

2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

3. 请求承认父母关于离婚后变更直接抚养子女人的协议,或根据婚姻家庭法规定,承认机关、组织、个人变更离婚后直接抚养子女人的行为。

3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. 请求限制父母对未成年子女的权利,或离婚后的探视权。

4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

5. 请求终止收养关系。

5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

6. 根据婚姻家庭法规定,与代孕有关的请求。

6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

7. 请求承认关于终止已根据法院判决、决定执行的婚姻存续期间共同财产分割效力的协议。

7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.

8. 根据婚姻家庭法规定,请求宣告夫妻财产制协议无效。

8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

9. 请求承认并在越南执行,或不承认外国法院或其他有权机关关于婚姻家庭的判决、决定;或不承认在越南无执行请求的外国法院或其他有权机关关于婚姻家庭的判决、决定。

9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

10. 根据婚姻家庭法规定,请求确认子女的生父、生母,或确认父母的子女。

10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

11. 法律规定属于其他机关、组织管辖权解决以外的其他婚姻家庭请求。

11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

第30条. 属于法院管辖权解决的商业、贸易争议

Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. 已办理经营登记的个人、组织之间在经营、贸易活动中产生且均以营利为目的的争议。

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

2. 个人、组织之间关于知识产权、技术转让且均以营利为目的的争议。

2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

3. 尚未成为公司成员的人与公司、公司成员之间关于出资额转让交易的争议。

3. Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.

4. 公司与其成员之间的争议;有限责任公司中公司与管理者之间的争议,或股份公司中公司与董事会成员、经理、总经理之间的争议,以及成员之间关于公司设立、运营、解散、合并、兼并、分立、切分、移交公司财产、转换公司组织形式的争议。

4. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

5. 法律规定属于其他机关、组织管辖权解决以外的其他商业、贸易争议。

5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

第31条. 属于法院管辖权解决的商业、贸易请求

Điều 31. Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. 根据企业法规定,请求撤销股东大会决议、成员会决议。

1. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

2. 根据商业仲裁法规定,与越南商业仲裁解决争议有关的请求。

2. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

3. 根据越南民用航空法、越南海事法规定,请求扣押航空器、船舶,但为保障案件解决而扣押航空器、船舶的情况除外。

3. Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

4. 请求承认并在越南执行,或不承认外国法院的商业、贸易判决、决定;或不承认在越南无执行请求的外国法院商业、贸易判决、决定。

4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

5. 请求承认并在越南执行外国仲裁的商业、贸易裁决。

5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.

6. 法律规定属于其他机关、组织管辖权解决以外的其他商业、贸易请求。

6. Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

第32条. 属于法院管辖权解决的劳动争议

Điều 32. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

45/2019/QH14_219-2 劳动法典

1. 劳动者与用人单位之间的个人劳动争议,必须经过劳动调解员的调解程序;若调解成功但各方不履行或履行不当,调解不成或在法定时间内未进行调解,则属于法院管辖。下列劳动争议不强制经过调解程序:

1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

45/2019/QH14_219-2 劳动法典

a) 关于辞退形式的劳动纪律处分,或关于单方终止劳动合同情况的争议;

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) 关于终止劳动合同时的损害赔偿、津贴的争议;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) 家政服务人员与用人单位之间的争议;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) 根据社会保险法关于社会保险、根据医疗保险法关于医疗保险、根据就业法关于失业保险、根据劳动安全卫生法关于劳动意外和职业病的保险争议;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) 根据合同向国外派遣劳动者的企业、公立事业单位与劳动者之间的损害赔偿争议。

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. 根据劳动法规定,劳动集体与用人单位之间关于权利的集体劳动争议,已由县级人民委员会主席解决,但劳动集体或用人单位不同意该决定,或县级人民委员会主席逾期未予解决。

2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết.

45/2019/QH14_219-2 劳动法典

3. 与劳动有关的争议包括:

3. Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:

a) 关于学艺、实习的争议;

a) Tranh chấp về học nghề, tập nghề;

b) 关于劳务派遣的争议;

b) Tranh chấp về cho thuê lại lao động;

c) 关于工会权利、工会经费的争议;

c) Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;

d) 关于劳动安全、劳动卫生的争议。

d) Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

4. 关于非法罢工造成的损害赔偿争议。

4. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.

5. 法律规定属于其他机关、组织管辖权解决以外的其他劳动争议。

5. Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

第33条. 属于法院管辖权解决的劳动请求

Điều 33. Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. 请求宣告劳动合同、集体劳动协议无效。

1. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.

2. 请求审查罢工的合法性。

2. Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

3. 请求承认并在越南执行,或不承认外国法院的劳动判决、决定;或不承认在越南无执行请求的外国法院劳动判决、决定。

3. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

4. 请求承认并在越南执行外国仲裁的劳动裁决。

4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết lao động của Trọng tài nước ngoài.

5. 法律规定属于其他机关、组织管辖权解决以外的其他劳动请求。

5. Các yêu cầu khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

第34条. 法院对机关、组织个别决定的管辖权

Điều 34. Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức

1. 在解决民事案事时,法院有权撤销侵害法院正在负责解决的民事案事当事人合法权益的机关、组织、有权人员的违法个别决定。

1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết.

2. 本条第1款规定的个别决定是指针对某一具体问题而颁布,且对一个或若干个具体对象适用一次的决定。若民事案事与该决定有关,法院必须在同一民事案事中予以审查。

2. Quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này là quyết định đã được ban hành về một vấn đề cụ thể và được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Trường hợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định này thì phải được Tòa án xem xét trong cùng một vụ việc dân sự đó.

3. 在审查撤销本条第1款规定的决定时,法院必须将颁布该决定的机关、组织或有权人员作为具有相关利益、义务的人员列入诉讼参与人。

3. Khi xem xét hủy quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án phải đưa cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền đã ban hành quyết định tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

颁布决定的机关、组织、有权人员必须参加诉讼,并就法院审查撤销的个别决定陈述意见。

Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã ban hành quyết định phải tham gia tố tụng và trình bày ý kiến của mình về quyết định cá biệt bị Tòa án xem xét hủy.

4. 在审查撤销本条第1款规定的个别决定的情况下,负责解决民事案事的法院级别根据行政诉讼法关于县级人民法院、省级人民法院管辖权的相应规定确定。

4. Thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp có xem xét việc hủy quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định tương ứng của Luật tố tụng hành chính về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

93/2015/QH13 行政诉讼法

85/2025/QH15_1-34 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第2节. 各级法院的管辖权

Mục 2. THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP

第35条. 县级人民法院的管辖权

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

85/2025/QH15_1-2 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

01/2025/NQ-HĐTP_5-1-b 最高人民法院法官委员会颁布关于人民法院任务接收和职权履行指导决议

1. 县级人民法院有权按一审程序解决下列争议:

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) 本法典第26条和第28条规定的民事、婚姻家庭争议,但本法典第26条第7款规定的争议除外;

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) 本法典第30条第1款规定的商业、贸易争议;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) 本法典第32条规定的劳动争议。

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. 县级人民法院有权解决下列请求:

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) 本法典第27条第1、2、3、4、6、7、8、9和10款规定的民事请求;

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) 本法典第29条第1、2、3、4、5、6、7、8、10和11款规定的婚姻家庭请求;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) 本法典第31条第1款和第6款规定的商业、贸易请求;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) 本法典第33条第1款和第5款规定的劳动请求。

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. 本条第1款和第2款规定的争议、请求中,若当事人或财产在国外,或需要向越南社会主义共和国驻外代表机构、外国法院或有权机关进行司法委托的,则不属于县级人民法院管辖,但本条第4款规定的情形除外。

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. 根据本法典和越南法律的其他规定,居住在边境地区的越南公民与同样居住在与越南相邻边境地区的邻国公民之间,关于撤销违法婚姻、解决离婚、夫妻权利义务、父母子女关系、认领父、母、子、收养及监护的案事,由该越南公民居住地的县级人民法院管辖。

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

第36条. 县级人民法院各专门法庭的管辖权

Điều 36. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện

85/2025/QH15_1-3 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 县级人民法院民事庭有权按一审程序解决本法典第35条规定的属于县级人民法院管辖的民事、商业、贸易、劳动案事。

1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

2. 县级人民法院家事与未成年人法庭有权按一审程序解决本法典第35条规定的属于县级人民法院管辖的婚姻家庭案事。

2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

3. 对于尚未设立专门法庭的县级人民法院,法院院长有责任组织审判工作,并指派法官解决属于县级人民法院管辖的案事。

3. Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

第37条. 省级人民法院的管辖权

Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

85/2025/QH15_1-4 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 省级人民法院有权按一审程序解决下列案事:

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) 本法典第26、28、30和32条规定的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动争议,但属于本法典第35条第1款和第4款规定的县级人民法院管辖的争议除外;

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

b) 本法典第27、29、31和33条规定的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动请求,但属于本法典第35条第2款和第4款规定的县级人民法院管辖的请求除外;

b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

c) 本法典第35条第3款规定的争议、请求。

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.

2. 省级人民法院在认为必要时,或根据县级人民法院的提议,有权自行提审并按一审程序解决本法典第35条规定的属于县级人民法院管辖的民事案事。

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.

01/2025/NQ-HĐTP_4-8 最高人民法院法官委员会颁布关于人民法院任务接收和职权履行指导决议

第38条. 省级人民法院各专门法庭的管辖权

Điều 38. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh

85/2025/QH15_1-5 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 省级人民法院民事庭有权:

1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

a) 按一审程序解决本法典第37条规定的属于省级人民法院管辖的民事争议、请求;

a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;

b) 按二审程序解决根据本法典规定,对县级人民法院尚未发生法律效力的民事判决、决定被提起上诉、抗诉的案事。

b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.

2. 省级人民法院家事与未成年人法庭有权:

2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

a) 按一审程序解决本法典第37条规定的属于省级人民法院管辖的婚姻家庭争议、请求;

a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;

b) 按二审程序解决根据本法典规定,对县级人民法院尚未发生法律效力的婚姻家庭判决、决定被提起上诉、抗诉的案事。

b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định hôn nhân và gia đình chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.

3. 省级人民法院经济庭有权:

3. Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

a) 按一审程序解决本法典第37条规定的属于省级人民法院管辖的商业、贸易争议、请求;

a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;

b) 按二审程序解决根据本法典规定,对县级人民法院尚未发生法律效力的商业、贸易判决、决定被提起上诉、抗诉的案事。

b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định kinh doanh, thương mại chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.

4. 省级人民法院劳动庭有权:

4. Tòa lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

a) 按一审程序解决本法典第37条规定的属于省级人民法院管辖的劳动争议、请求;

a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;

b) 按二审程序解决根据本法典规定,对县级人民法院尚未发生法律效力的劳动判决、决定被提起上诉、抗诉的案事。

b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định lao động chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.

第39条. 法院的地域管辖

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. 法院解决民事案件的地域管辖权确定如下:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) 被告为个人的,其居住、工作地法院,或被告为机关、组织的,其总部所在地法院,有权按一审程序解决本法典第26、28、30和32条规定的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动争议;

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) 当事人有权自行书面协议,请求原告为个人的其居住、工作地法院,或原告为机关、组织的其总部所在地法院,解决本法典第26、28、30和32条规定的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动争议;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) 争议对象为不动产的,仅由不动产所在地法院有权解决。

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

01/2025/NQ-HĐTP_6-2 最高人民法院法官委员会颁布关于人民法院任务接收和职权履行指导决议

2. 法院解决民事事项的地域管辖权确定如下:

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) 被请求宣告丧失民事行为能力、民事行为能力受限或在认知及行为控制方面存在困难的人的居住、工作地法院,有权解决相关请求;

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) 被请求通告寻找居住地失踪、被请求宣告失踪或已死亡的人的最后居住地法院,有权解决寻找下落不明人员及管理其财产、宣告失踪或死亡的请求;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) 请求撤销宣告丧失民事行为能力、民事行为能力受限或在认知及行为控制方面存在困难的决定的人的居住、工作地法院,有权撤销相关决定。

c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

曾作出宣告失踪或死亡决定的法院,有权解决撤销相关宣告的请求;

Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

d) 外国法院民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动判决、决定的被执行人的居住、工作地法院(若被执行人为个人),或其总部所在地法院(若被执行人为机关、组织),或与该判决、决定的执行有关的财产所在地法院,有权解决承认并在越南执行或不承认该判决、决定的请求;

d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

đ) 申请人的居住、工作地法院(若申请人为个人),或其总部所在地法院(若申请人为机关、组织),有权解决不承认无执行请求的外国法院相关判决、决定的请求;

đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) 外国仲裁裁决的被执行人的居住、工作地法院(若被执行人为个人),或其总部所在地法院(若被执行人为机关、组织),或与该裁决执行有关的财产所在地法院,有权解决承认并在越南执行该裁决的请求;

e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

g) 违法婚姻登记地的法院,有权解决撤销违法婚姻的请求;

g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

h) 协议离婚、协议子女抚养、离婚财产分割的其中一方当事人的居住、工作地法院,有权解决承认该协议的请求;

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) 父母关于离婚后变更直接抚养子女人的协议的其中一方当事人的居住、工作地法院,有权解决承认该协议的请求。

i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

机关、组织、个人请求变更离婚后直接抚养子女人的,由子女居住地法院管辖;

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;

k) 未成年子女的父亲或母亲的居住、工作地法院,有权解决限制父母权利或探视权的请求;

k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) 养父母或养子女的居住、工作地法院,有权解决终止收养关系的请求;

l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) 进行公证的公证机构总部所在地法院,有权解决宣告公证文书无效的请求;

m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

n) 有执行权的执行机关总部所在地,或与执行有关的财产所在地法院,有权解决确定财产所有权、使用权,分割共同财产以执行判决及其他根据民事执行法规定的请求;

n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;

26/2008/QH12 民事案件执行法

o) 解决与越南商业仲裁争议解决有关请求的地域管辖权,根据商业仲裁法的规定执行;

o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;

p) 财产所在地法院,有权解决承认越南领土上该财产为无主财产,承认管理者对该无主财产的所有权的请求;

p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;

q) 代孕人居住、工作地法院,有权解决与代孕有关的请求;

q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;

r) 共同财产拥有人之一的居住、工作地法院,有权解决承认终止已按法院判决、决定执行的婚姻存续期间共同财产分割效力协议的请求;

r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;

s) 申请人居住、工作地法院,有权解决承认法院外调解成功结果的请求;

s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;

t) 申请人居住、工作地法院,有权解决根据婚姻家庭法规定宣告夫妻财产制协议无效的请求;根据婚姻家庭法规定确定父、母、子的请求;

t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

u) 企业总部所在地法院,有权解决撤销股东大会决议、成员会决议的请求;

u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;

v) 签订或履行劳动合同、集体劳动协议地的法院,有权解决宣告该劳动合同、集体劳动协议无效的请求;

v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;

x) 罢工发生地法院,有权解决审查罢工合法性的请求;

x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

y) 解决扣押航空器、船舶请求的地域管辖权,根据本法典第421条规定执行。

y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.

3. 民事案件已由法院受理并正根据本法典关于地域管辖的规定进行解决的,即使在案件解决过程中当事人的居住地、总部或交易地址发生变更,该法院仍应继续解决。

3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.

第40条. 原告、申请人选择法院的管辖权

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. 原告在下列情况下有权选择法院解决民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动争议:

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) 不知道被告的居住、工作地、总部的,原告可以请求被告最后居住、工作、总部所在地法院或其财产所在地法院解决;

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) 争议源于组织的分支机构活动的,原告可以请求该组织总部所在地法院或分支机构所在地法院解决;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) 被告在越南没有居住、工作地、总部的,或关于抚养费争议的案件,原告可以请求其居住、工作地、总部所在地法院解决;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

d) 关于合同外损害赔偿争议的,原告可以请求其居住、工作地、总部所在地法院或损害发生地法院解决;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) 关于损害赔偿、终止劳动合同时的津贴、社会保险、医疗保险、失业保险,以及与就业、工资、收入和其他劳动条件有关的劳动者权益争议的,作为劳动者的原告可以请求其居住、工作地法院解决;

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) 争议源于使用包工头或中间人招募劳动力活动的,原告可以请求作为主用人单位的居住、工作地、总部所在地法院,或包工头、中间人的居住、工作地法院解决;

e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) 争议源于合同关系的,原告可以请求合同履行地法院解决;

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) 被告居住、工作、总部在多个不同地点的,原告可以请求其中一名被告居住、工作、总部所在地法院解决;

h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i) 争议的不动产分布在多个不同行政区域的,原告可以请求其中一个不动产所在地法院解决。

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

2. 申请人在下列情况下有权选择法院解决民事、婚姻家庭请求:

2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:

a) 对于本法典第27条第1、2、3、4、6、7、8、9和10款规定的民事请求,申请人可以请求其居住、工作地、总部所在地法院,或被请求人财产所在地法院解决;

a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;

b) 对于本法典第29条第1款规定的撤销违法婚姻的请求,申请人可以请求违法婚姻登记的其中一方当事人居住地法院解决;

b) Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;

c) 对于限制父母对未成年子女的权利或离婚后的探视权的请求,申请人可以请求子女居住地法院解决。

c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.

第41条. 民事案事移送至其他法院;管辖权争议的解决

Điều 41. Chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

85/2025/QH15_1-6 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 民事案事已被受理但不属于该法院管辖的,该法院应作出决定将案卷移送至有管辖权的法院,并在受理登记册中注销。该决定必须立即发送给同级检察院、当事人及相关机关、组织、个人。

1. Vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý thì Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

当事人及相关机关、组织、个人有权申诉,检察院有权在收到决定之日起03个工作日内对该决定提出建议。在收到申诉、建议之日起03个工作日内,作出移送决定的法院院长必须解决申诉、建议。法院院长的决定为终局决定。

Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Tòa án đã ra quyết định chuyển vụ việc dân sự phải giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng.

2. 同一省、直辖市内的县级人民法院之间的管辖权争议,由省级人民法院院长解决。

2. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

3. 不同省、直辖市的县级人民法院之间,或属于高级人民法院地域管辖范围内的省级人民法院之间的管辖权争议,由高级人民法院院长解决。

3. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết.

4. 不同省、直辖市的县级人民法院之间,或属于不同高级人民法院地域管辖范围内的省级人民法院之间的管辖权争议,由最高人民法院院长解决。

4. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân cấp cao khác nhau do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết.

第42条. 案件的合并或分拆

Điều 42. Nhập hoặc tách vụ án

1. 如果在同一案件中进行合并解决能确保合法,法院可将已分别受理的两个或多个案件合并为一个案件解决。

1. Tòa án nhập hai hoặc nhiều vụ án mà Tòa án đó đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết nếu việc nhập và việc giải quyết trong cùng một vụ án bảo đảm đúng pháp luật.

对于多人针对同一个人或同一机关、组织提出相同起诉请求的案件,法院可将其请求合并在同一案件中解决。

Đối với vụ án có nhiều người có cùng yêu cầu khởi kiện đối với cùng một cá nhân hoặc cùng một cơ quan, tổ chức thì Tòa án có thể nhập các yêu cầu của họ để giải quyết trong cùng một vụ án.

2. 如果分拆后的案件解决能确保合法,法院可将具有不同请求的一个案件分拆为两个或多个案件。

2. Tòa án tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án nếu việc tách và việc giải quyết các vụ án được tách bảo đảm đúng pháp luật.

3. 在合并或分拆本条第1款和第2款规定的案件时,受理案件的法院必须作出决定并立即发送给同级检察院、当事人及相关机关、组织、个人。

3. Khi nhập hoặc tách vụ án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định và gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

第3节. 在尚无法律条文适用情况下的民事案事解决

Mục 3. GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ TRONG TRƯỜNG HỢP CHƯA CÓ ĐIỀU LUẬT ĐỂ ÁP DỤNG

第43条. 尚无法律条文适用情况下法院管辖权的确定原则

Điều 43. Nguyên tắc xác định thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

在尚无法律条文适用情况下,法院受理并解决民事案事的管辖权根据本法典第35条至第41条的规定执行。

Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật này.

第44条. 尚无法律条文适用情况下受理、解决民事案事的程序、手续

Điều 44. Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

在尚无法律条文适用情况下,受理并解决民事案事的程序、手续根据本法典的规定执行。

Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

第45条. 尚无法律条文适用情况下解决民事案事的原则

Điều 45. Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

1. 习惯的适用按以下规定进行:

1. Việc áp dụng tập quán được thực hiện như sau:

在各方当事人没有协议且法律没有规定的情况下,法院适用习惯解决民事案事。习惯不得违反民法典第3条规定的民事法律基本原则。

Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định. Tập quán không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13_3 民事法典

当事人请求法院解决民事案事时,有权引述习惯请求法院审查适用。

Khi yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền viện dẫn tập quán để yêu cầu Tòa án xem xét áp dụng.

法院有责任确定习惯的适用价值,确保符合民法典第5条的规定。

Tòa án có trách nhiệm xác định giá trị áp dụng của tập quán bảo đảm đúng quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13_5 民事法典

若当事人引述不同的习惯,则具有适用价值的习惯是该民事案事发生地所承认的习惯。

Trường hợp các đương sự viện dẫn các tập quán khác nhau thì tập quán có giá trị áp dụng là tập quán được thừa nhận tại nơi phát sinh vụ việc dân sự.

2. 法律类推适用按以下规定进行:

2. Việc áp dụng tương tự pháp luật được thực hiện như sau:

在各方当事人没有协议、法律没有规定且没有可根据民法典第5条及本条第1款规定适用的习惯的情况下,法院类推适用法律解决民事案事。

Tòa án áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự và khoản 1 Điều này.

91/2015/QH13_5 民事法典

类推适用法律时,法院必须明确民事案事的法律性质,明确在现行法律体系中没有调整该关系的法律规范,并确定调整类似民事关系的法律规范。

Khi áp dụng tương tự pháp luật, Tòa án phải xác định rõ tính chất pháp lý của vụ việc dân sự, xác định rõ ràng trong hệ thống pháp luật hiện hành không có quy phạm pháp luật nào điều chỉnh quan hệ đó và xác định quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.

3. 适用民事法律基本原则、判例、公平正义按以下规定进行:

3. Việc áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng được thực hiện như sau:

当无法根据民法典第5条、第6条第1款及本条第1、2款规定适用习惯或类推适用法律时,法院适用民事法律基本原则、判例、公平正义解决民事案事。

Tòa án áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng để giải quyết vụ việc dân sự khi không thể áp dụng tập quán, tương tự pháp luật theo quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Bộ luật dân sự, khoản 1 và khoản 2 Điều này.

91/2015/QH13_5 民事法典

民事法律基本原则是指民法典第3条规定的原则。

Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là những nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.

判例是指由最高人民法院法官委员会选定并由最高人民法院院长公布,供法院在解决民事案事时研究适用的案例。

Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.

公平正义是基于社会大众公认的道理,符合人道原则,且在该民事案事中当事人权利义务平等且无偏见的基础确定的。

Lẽ công bằng được xác định trên cơ sở lẽ phải được mọi người trong xã hội thừa nhận, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo, không thiên vị và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đương sự trong vụ việc dân sự đó.

第四章

Chương IV

诉讼进行机关、诉讼进行人员及诉讼进行人员的更换

CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

第46条. 诉讼进行机关、诉讼进行人员

Điều 46. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

1. 民事诉讼进行机关包括:

1. Các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm có:

a) 法院;

a) Tòa án;

b) 检察院。

b) Viện kiểm sát.

2. 民事诉讼进行人员包括:

2. Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có:

a) 法院院长、法官、人民陪审员、审查员、法院书记员;

a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

b) 检察院检察长、检察员、检查员。

b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

第47条. 法院院长的任务、权限

Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án

1. 法院院长具有下列任务、权限:

1. Chánh án Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 组织解决属于法院管辖的民事案事;确保执行法官、陪审员独立审理且仅服从法律的原则;

a) Tổ chức công tác giải quyết vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án; bảo đảm thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

b) 决定指派法官受理民事案事、法官解决民事案事、人民陪审员参加民事案件审判委员会;决定指派审查员、法院书记员对民事案事进行诉讼,确保符合本法典第16条第2款规定的原则;

b) Quyết định phân công Thẩm phán thụ lý vụ việc dân sự, Thẩm phán giải quyết vụ việc dân sự, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án dân sự; quyết định phân công Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ việc dân sự bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này;

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

c) 在开庭前决定更换法官、人民陪审员、审查员、法院书记员;

c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

d) 在开庭前决定更换鉴定人、翻译人员;

d) Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa;

đ) 根据本法典规定作出决定并进行民事诉讼活动;

đ) Ra quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật này;

e) 根据本法典规定解决申诉、举报;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này;

g) 根据本法典规定,对法院已发生法律效力的判决、决定按审判监督、再审程序提起抗诉,或建议有权法院院长按审判监督、再审程序对已发生法律效力的判决、决定进行抗诉审查;

g) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định của Bộ luật này hoặc kiến nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

h) 如果发现规范性法律文件有违反宪法、法律、国会决议、法令、国会常务委员会决议或上级国家机关规范性法律文件的迹象,则根据本法典规定建议有权国家机关进行审查、修改、补充或废止;

h) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Bộ luật này;

i) 根据法律规定处理妨碍民事诉讼活动的行为;

i) Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật;

k) 履行法律规定的其他任务、权限。

k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. 院长缺席时,由一名副院长受院长委托履行院长的任务、权限,但本条第1款g项规定的抗诉权除外。副院长就履行受托任务、权限的行为向院长负责。

2. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án, trừ quyền kháng nghị quy định tại điểm g khoản 1 Điều này. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.

第48条. 法官的任务、权限

Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

经法院院长指派,法官具有下列任务、权限:

Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm phán có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. 根据本法典规定处理起诉状、请求书,受理民事案事。

1. Xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, thụ lý vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

2. 建立民事案事卷宗。

2. Lập hồ sơ vụ việc dân sự.

3. 进行证据收集、核实,组织庭审、会议以根据本法典规定解决民事案事。

3. Tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ, tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

4. 决定适用、变更、撤销临时紧急措施。

4. Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

5. 决定暂时停止或停止解决民事案事,决定继续解决民事案事。

5. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, quyết định tiếp tục đưa vụ việc dân sự ra giải quyết.

6. 向当事人解释、指导,使其知晓并根据法律规定行使请求法律援助的权利。

6. Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

7. 主持检查证据提交、接触、公开及调解会议,根据本法典规定作出承认当事人协议的决定。

7. Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định của Bộ luật này.

8. 决定开庭审理民事案件,解决民事事项。

8. Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử, đưa việc dân sự ra giải quyết.

9. 传唤诉讼参与人参加庭审、会议。

9. Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp.

10. 担任审判长或参加民事案件审理、民事事项解决。

10. Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự.

11. 提请法院院长指派审查员协助履行本法典规定的

11. Đề nghị Chánh án Tòa án phân công Thẩm tra viên hỗ trợ thực hiện hoạt

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

诉讼活动。

động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

12. 发现并提请法院院长建议有权国家机关审查、修改、补充或废止有违反宪法、法律、国会决议、法令、国会常务委员会决议或上级国家机关规范性法律文件迹象的规范性法律文件。

12. Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Bộ luật này.

13. 根据法律规定处理妨碍民事诉讼活动的行为。

13. Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật.

14. 在解决民事案事时进行本法典规定的其他诉讼活动。

14. Tiến hành hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

第49条. 人民陪审员的任务、权限

Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân

经法院院长指派,人民陪审员具有下列任务、权限:

Khi được Chánh án Tòa án phân công, Hội thẩm nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. 在开庭前研究案件卷宗。

1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa.

2. 提请法院院长、法官作出权限内必要的决定。

2. Đề nghị Chánh án Tòa án, Thẩm phán ra các quyết định cần thiết thuộc thẩm quyền.

3. 参加民事案件审判委员会。

3. Tham gia Hội đồng xét xử vụ án dân sự.

4. 进行诉讼活动,并在表决属于审判委员会权限内的问题时与法官享有同等权利。

4. Tiến hành các hoạt động tố tụng và ngang quyền với Thẩm phán khi biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.

第50条. 审查员的任务、权限

Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

经法院院长指派,审查员具有下列任务、权限:

Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 审查法院已发生法律效力且需按审判监督、再审程序重新审查的民事案事卷宗。

1. Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

2. 就审查工作作出结论并向法院院长汇报审查结果,提出民事案事解决建议方案。

2. Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự với Chánh án Tòa án.

3. 根据本法典规定收集与民事案事相关的资料、证据。

3. Thu thập tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

4. 协助法官进行本法典规定的诉讼活动。

4. Hỗ trợ Thẩm phán thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

5. 履行本法典规定的其他任务。

5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.

第51条. 法院书记员的任务、权限

Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án

经法院院长指派,法院书记员具有下列任务、权限:

Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. 在开庭前做好必要的业务准备工作。

1. Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa.

2. 宣读法庭纪律。

2. Phổ biến nội quy phiên tòa.

3. 核对并向审判委员会报告被传唤到庭人员名单。

3. Kiểm tra và báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa.

4. 记录庭审、会议笔录,记录诉讼参与人的取证笔录。

4. Ghi biên bản phiên tòa, phiên họp, biên bản lấy lời khai của người tham gia tố tụng.

5. 履行本法典规定的其他任务。

5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.

第52条. 必须回避或更换诉讼进行人员的情形

Điều 52. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng

诉讼进行人员在下列情形下必须回避或被更换:

Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

1. 其本身同时是当事人、当事人的代理人或亲属。

1. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.

2. 曾在同一案件中作为当事人的合法权益保护人、证人、鉴定人、翻译人员参加过诉讼。

2. Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.

3. 有明显依据认为其在执行任务时可能无法做到无私。

3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

第53条. 更换法官、人民陪审员

Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân

法官、人民陪审员在下列情形下必须回避或被更换:

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

1. 属于本法典第52条规定的情形之一。

1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.

2. 同一审判委员会成员且互为亲属;在此情况下,仅允许一人进行诉讼。

2. Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.

3. 曾按一审、二审、审判监督或再审程序参加解决该民事案事,并曾作出过一审判决、二审判决、决定,审判监督或再审决定,民事事项解决决定,案事解决停止决定,当事人协议承认决定,但作为最高人民法院法官委员会成员、高级人民法院法官委员会成员仍可按审判监督、再审程序参加解决该案事的情况除外。

3. Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

85/2025/QH15_1-7 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

4. 曾在该案事中以审查员、法院书记员、检察员、检查员身份担任过诉讼进行人员。

4. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

85/2025/QH15_1-7 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第54条. 更换法院书记员、审查员

Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

法院书记员、审查员在下列情形下必须回避或被更换:

Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 属于本法典第52条规定的情形之一。

1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.

2. 曾在该案事中以法官、人民陪审员、审查员、法院书记员、检察员、检查员身份担任过诉讼进行人员。

2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

3. 与该案事中其他诉讼进行人员互为亲属。

3. Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.

第55条. 回避诉讼或建议更换法官、人民陪审员、审查员、法院书记员的程序

Điều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 在开庭、开会前,回避诉讼或建议更换法官、人民陪审员、审查员、法院书记员必须以书面形式提出,其中须明确理由及回避或更换诉讼进行人员的依据。

1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 在庭审、会议中回避诉讼或建议更换本条第1款规定人员的,必须记入庭审、会议笔录。

2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi những người quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.

第56条. 更换法官、人民陪审员、审查员、法院书记员的决定

Điều 56. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

85/2025/QH15_1-8 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 在开庭前,法官、人民陪审员、审查员、法院书记员的更换由法院院长决定。若需更换的法官是法院院长,则更换权限如下:

1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau:

a) 法官为县级人民法院院长的,由省级人民法院院长决定;

a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) 法官为省级人民法院院长的,由对该省级人民法院具有地域管辖权的高级人民法院院长决定;

b) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó quyết định;

c) 法官为高级人民法院院长的,由最高人民法院院长决定。

c) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

2. 在庭审中,法官、人民陪审员、审查员、法院书记员的更换由审判委员会在听取被要求更换人的意见后决定。审判委员会在评议室讨论并按多数原则决定。若必须更换法官、人民陪审员、审查员、法院书记员,审判委员会应作出休庭决定。法院院长决定指派他人替换被更换的人员。若被更换的人员是法院院长,则决定权限按本条第1款规定执行。

2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Tòa án quyết định cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thay thế người bị thay đổi. Nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. 在解决民事事项时,法官、法院书记员的更换按本法典第368条第1款和第2款的规定执行。

3. Việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký Tòa án khi giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 368 của Bộ luật này.

4. 在休庭、休会之日起03个工作日内,法院院长必须指派他人替换。

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp, Chánh án Tòa án phải cử người khác thay thế.

第57条. 检察院检察长的任务、权限

Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát

1. 在监督民事诉讼守法情况时,检察院检察长具有下列任务、权限:

1. Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 组织并指导民事诉讼守法情况的监督工作;

a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự;

b) 决定指派检察员进行民事诉讼守法监督,参加民事案件审理庭审、民事事项解决会议,并通知法院;决定指派检查员对民事案事进行诉讼,确保符合本法典第16条第2款规定的原则;

b) Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, tham gia phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này và thông báo cho Tòa án; quyết định phân công Kiểm tra viên tiến hành tố tụng đối với vụ việc dân sự bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này;

c) 决定更换检察员、检查员;

c) Quyết định thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

d) 根据本法典规定,对法院的判决、决定按二审、审判监督、再审程序提起抗诉;

d) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;

đ) 根据本法典规定提出请求、建议;

đ) Yêu cầu, kiến nghị theo quy định của Bộ luật này;

e) 根据本法典规定解决申诉、举报;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này;

g) 履行法律规定的其他任务、权限。

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. 检察长缺席时,由一名副检察长受检察长委托履行检察长的任务、权限,但本条第1款d项规定的抗诉决定权除外。副检察长就履行受托任务、权限的行为向检察长负责。

2. Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, trừ quyền quyết định kháng nghị quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.

第58条. 检察员的任务、权限

Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

经检察院检察长指派履行民事诉讼守法监督职责时,检察员具有下列任务、权限:

Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. 监督退回起诉状、请求书的情况。

1. Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

2. 监督民事案事的受理和解决。

2. Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự.

3. 研究案事卷宗;根据本法典规定,在解决民事案事过程中请求法院核实、收集证据;根据本法典第97条第6款规定收集资料、证据。

3. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc; yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này; thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 97 của Bộ luật này.

4. 参加庭审、会议,并根据本法典规定就案事解决发表检察院意见。

4. Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.

5. 监督法院的判决、决定。

5. Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án.

6. 建议、要求法院根据本法典规定正确执行诉讼活动。

6. Kiến nghị, yêu cầu Tòa án thực hiện đúng các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

7. 提请有权的检察院检察长对有违法的法院判决、决定提起抗诉。

7. Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.

8. 监督诉讼参与人的诉讼活动;要求、建议有权机关、组织严厉处理违法的诉讼参与人。

8. Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.

9. 履行本法典规定的属于检察院权限的其他民事诉讼任务、权限。

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng dân sự khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này.

第59条. 检查员的任务、权限

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên

经指派进行诉讼活动时,检查员具有下列任务、权限:

Khi được phân công tiến hành hoạt động tố tụng, Kiểm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. 研究案事卷宗,向检察员报告结果。

1. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, báo cáo kết quả với Kiểm sát viên.

2. 根据检察员或检察长的指派,建立民事案事监督卷宗。

2. Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc dân sự theo phân công của Kiểm sát viên hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát.

3. 协助检察员监督民事诉讼中的守法情况。

3. Giúp Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.

第60条. 更换检察员、检查员

Điều 60. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

检察员、检查员在下列情形下必须回避或被更换:

Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

1. 属于本法典第52条规定的情形之一。

1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.

2. 曾在该案事中以法官、人民陪审员、审查员、法院书记员、检察员、检查员身份担任过诉讼进行人员。

2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第61条. 回避诉讼或建议更换检察员、检查员的程序

Điều 61. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

1. 在开庭前,回避诉讼或建议更换检察员必须以书面形式提出,其中须明确回避或建议更换检察员的理由及依据。

1. Trước khi mở phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên.

回避诉讼或建议更换检查员必须以书面形式提出,其中须明确回避或建议更换检查员的理由及依据。

Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên.

2. 在庭审中,回避诉讼或建议更换检察员必须记入庭审笔录。

2. Tại phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

第62条. 更换检察员、检查员的决定

Điều 62. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

1. 在开庭前,检察员的更换由同级检察院检察长决定;若被更换的检察员是检察长,则由直接上级检察院检察长决定。

1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.

检查员的更换由同级检察院检察长决定。

Việc thay đổi Kiểm tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định.

2. 在庭审中,检察员的更换由审判委员会在听取被要求更换人的意见后决定。审判委员会在评议室讨论并按多数原则决定。

2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.

若必须更换检察员,审判委员会应作出休庭决定。指派他人替换被更换检察员的工作由同级检察院检察长决定。若被更换的检察员是检察长,则由直接上级检察院检察长决定。

Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định. Nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.

3. 在解决民事事项时,检察员的更换按本法典第368条第3款的规定执行。

3. Việc thay đổi Kiểm sát viên khi giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 368 của Bộ luật này.

4. 在庭审、会议休会之日起03个工作日内,检察院检察长必须指派他人替换并书面通知法院。

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp, Viện trưởng Viện kiểm sát phải cử người khác thay thế và thông báo bằng văn bản cho Tòa án.

第五章

Chương V

民事案事解决的组成

THÀNH PHẦN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ

第63条. 民事案件一审审判委员会

Điều 63. Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự

除本法典第65条规定的情形外,民事案件一审审判委员会由一名法官和二名人民陪审员组成。在特殊情况下,一审审判委员会可由二名法官和三名人民陪审员组成。

Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này. Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.

对于当事人有未成年人的案件,必须有曾在胡志明共产主义青年团、越南妇女联合会、国家家庭管理机关、国家儿童管理机关工作过或正在工作的人民陪审员。

Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.

对于劳动案件,必须有曾在劳动集体代表组织工作过或正在工作,或具备劳动法律知识的人民陪审员。

Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.

第64条. 民事案件二审审判委员会

Điều 64. Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

除本法典第65条规定的情形外,民事案件二审审判委员会由三名法官组成。

Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm ba Thẩm phán, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.

第65条. 按简易程序审理民事案件

Điều 65. Xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn

按简易程序进行的一审、二审民事案件审理由一名法官进行。

Việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.

第66条. 民事案件审判监督、再审审判委员会

Điều 66. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự

1. 高级人民法院法官委员会由三名法官组成的审判委员会或高级人民法院全体法官委员会进行审判监督、再审审理。

1. Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán hoặc toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.

85/2025/QH15_1-9 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 最高人民法院法官委员会由五名法官组成的审判委员会或最高人民法院全体法官进行审判监督、再审审理。

2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

第67条. 民事事项解决的组成

Điều 67. Thành phần giải quyết việc dân sự

1. 本法典第27条第5款、第29条第9款、第31条第4款和第5款、第33条第2、3和4款规定的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动请求,或对民事事项解决决定的上诉、抗诉审查,由三名法官组成的集体解决。

1. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại khoản 5 Điều 27, khoản 9 Điều 29, khoản 4 và khoản 5 Điều 31, khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Bộ luật này hoặc việc xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định giải quyết việc dân sự do tập thể gồm ba Thẩm phán giải quyết.

2. 不属于本条第1款规定情形的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动请求由一名法官解决。

2. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do một Thẩm phán giải quyết.

3. 本法典第31条第2款规定的商业、贸易请求的解决组成根据商业仲裁法的规定执行。

3. Thành phần giải quyết yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 2 Điều 31 của Bộ luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

第六章

Chương VI

诉讼参与人

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

第1节. 民事案事当事人

Mục 1. ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ VIỆC DÂN SỰ

第68条. 民事案事当事人

Điều 68. Đương sự trong vụ việc dân sự

1. 民事案件当事人是机关、组织、个人,包括原告、被告、具有相关利益和义务的人。

1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

民事事项当事人是机关、组织、个人,包括民事事项申请人和具有相关利益和义务的人。

Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

2. 民事案件原告是指认为其合法权益被侵害,而自行起诉或由本法典规定的其他机关、组织、个人代为起诉,请求法院解决民事案件的人。

2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

本法典规定的为保护其负责领域的公共利益、国家利益而提起民事诉讼的机关、组织也是原告。

Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.

3. 民事案件被告是指被原告起诉,或被本法典规定的其他机关、组织、个人起诉,因认为其侵害了原告的合法权益而被请求法院解决民事案件的人。

3. Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.

4. 民事案件中具有相关利益和义务的人是指虽未起诉也未被起诉,但民事案件的解决与其利益、义务有关,因而自行申请或由其他当事人申请并经法院接受其作为具有相关利益和义务的人参加诉讼的人。

4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

若民事案件的解决与某人的利益、义务有关,但无人申请将其列入诉讼,法院必须将其列为具有相关利益和义务的人参加诉讼。

Trường hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

5. 民事事项申请人是指请求法院承认或不承认某一法律事实,作为其自身或他人、机关、组织的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动权利义务产生依据的人;请求法院承认其享有的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动权利的人。

5. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là người yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

6. 民事事项中具有相关利益和义务的人是指虽未申请解决民事事项,但民事事项的解决与其利益、义务有关,因而自行申请或由民事事项当事人申请并经法院接受其作为具有相关利益和义务的人参加诉讼的人。

6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự là người tuy không yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng việc giải quyết việc dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc đương sự trong việc dân sự đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

若民事事项的解决与某人的利益、义务有关,但无人申请将其列入诉讼,法院必须将其列为民事事项中具有相关利益和义务的人参加诉讼。

Trường hợp giải quyết việc dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự.

第69条. 当事人的民事诉讼权利能力和民事诉讼行为能力

Điều 69. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự

1. 民事诉讼权利能力是指法律规定的拥有民事诉讼权利和义务的可能性。所有机关、组织、个人在请求法院保护其合法权益方面具有平等的民事诉讼权利能力。

1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. 民事诉讼行为能力是指自行行使民事诉讼权利、履行民事诉讼义务或委托代理人参加民事诉讼的可能性。

2. Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.

3. 年满十八周岁且未丧失民事行为能力,或法律另有规定外的当事人,具有完全的民事诉讼行为能力。

3. Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.

对于民事行为能力受限的人、认知及行为控制困难的人,其民事诉讼行为能力根据法院的决定确定。

Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng dân sự của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.

4. 未满六周岁的当事人或丧失民事行为能力的当事人不具有民事诉讼行为能力。此类当事人在法院行使民事诉讼权利、履行民事诉讼义务及保护其合法权益的行为由其法定代理人进行。

4. Đương sự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì không có năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.

5. 六周岁以上未满十五周岁的当事人,其在法院行使民事诉讼权利、履行民事诉讼义务及保护其合法权益的行为由其法定代理人进行。

5. Đương sự là người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.

对于民事行为能力受限的人、认知及行为控制困难的人,其行使民事诉讼权利、履行民事诉讼义务及保护其合法权益的行为根据法院的决定确定。

Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của họ, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ được xác định theo quyết định của Tòa án.

6. 十五周岁以上未满十八周岁且已按劳动合同参加劳动或以个人财产进行民事交易的当事人,有权自行参加与该劳动关系或民事关系有关的诉讼。在此情况下,法院有权传唤其法定代理人参加诉讼。对于其他事项,当事人在法院行使民事诉讼权利、履行义务的行为由其法定代理人进行。

6. Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó. Trong trường hợp này, Tòa án có quyền triệu tập người đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng. Đối với những việc khác, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.

7. 机关、组织作为当事人,由其法定代理人参加诉讼。

7. Đương sự là cơ quan, tổ chức do người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng.

第70条. 当事人的权利、义务

Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

当事人在参加诉讼时享有平等的权利和义务。参加诉讼时,当事人具有下列权利、义务:

Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

1. 尊重法院,严格遵守法庭纪律。

1. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa.

2. 根据法律规定缴纳预缴诉讼费、预缴规费、诉讼费、规费及其他诉讼费用。

2. Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.

3. 提供完整、准确的居住地址、总部地址;在法院解决案事过程中若居住地址、总部地址有变更,必须及时通知其他当事人和法院。

3. Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án.

4. 根据本法典规定保持、变更、补充或撤回请求。

4. Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này.

5. 提供资料、证据;证明以保护其合法权益。

5. Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

6. 要求正在保存、管理资料、证据的机关、组织、个人向其提供该资料、证据。

6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình.

7. 提请法院核实、收集其自身无法进行的案事资料、证据;提请法院要求其他当事人出示其持有的资料、证据;提请法院决定要求正在保存、管理资料、证据的机关、组织、个人提供该资料、证据;提请法院传唤证人、委托鉴定、决定资产估价。

7. Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản.

8. 有权获知、记录、复印其他当事人出示或法院收集的资料、证据,但本法典第109条第2款规定的资料、证据除外。

8. Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

9. 有义务向其他当事人或其法定代理人发送起诉状副本及资料、证据,但其他当事人已持有的资料、证据及本法典第109条第2款规定的资料、证据除外。

9. Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

若因正当理由无法复印、发送起诉状及资料、证据,其有权请求法院协助。

Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ.

10. 提请法院决定适用、变更、撤销临时紧急措施。

10. Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

11. 自行协商解决案件;参加由法院主持的调解。

11. Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành.

12. 接收合法通知以行使其权利、履行其义务。

12. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

13. 自行保护或聘请他人保护其合法权益。

13. Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

14. 根据本法典规定请求更换诉讼进行人员、诉讼参与人。

14. Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này.

15. 根据本法典规定参加庭审、会议。

15. Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này.

16. 必须按照法院的传票到庭,并服从法院在案事解决过程中的决定。

16. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.

17. 提请法院列入具有相关利益、义务的人参加诉讼。

17. Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.

18. 根据本法典规定提请法院暂时停止解决案事。

18. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.

19. 向他人提出与案件有关的问题或向法院建议需要询问他人的问题;互相质证或与证人质证。

19. Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng.

20. 在庭审中进行辩论,就证据评估及法律适用发表论据。

20. Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng.

21. 获发判决摘录、法院的判决和决定。

21. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.

22. 根据本法典规定对法院的判决、决定提起上诉、申诉。

22. Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.

23. 提请有权人员对法院已发生法律效力的判决、决定按审判监督、再审程序提起抗诉。

23. Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

24. 严格执行法院已发生法律效力的判决、决定。

24. Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

25. 善意行使当事人权利,不得滥用权利阻碍法院、其他当事人的诉讼活动;不履行义务的,须承担本法典规定的后果。

25. Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định.

26. 法律规定的其他权利、义务。

26. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

第71条. 原告的权利、义务

Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn

1. 本法典第70条规定的当事人权利、义务。

1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.

2. 变更起诉请求内容;撤回部分或全部起诉请求。

2. Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

3. 接受或驳回被告、具有相关利益义务且有独立请求的人的部分或全部反诉请求。

3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

第72条. 被告的权利、义务

Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn

1. 本法典第70条规定的当事人权利、义务。

1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.

2. 获法院通知被起诉的事实。

2. Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.

3. 接受或驳回原告、具有相关利益义务且有独立请求的人的部分或全部请求。

3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

4. 若与原告的请求有关或建议抵消原告的义务,可对原告提起反诉。对于反诉请求,被告享有本法典第71条规定的原告权利和义务。

4. Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.

5. 对具有相关利益义务的人提出独立请求,且该独立请求与案件解决有关。对于独立请求,被告享有本法典第71条规定的原告权利和义务。

5. Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.

6. 若反诉请求或独立请求未被法院接受在同一案件中解决,被告有权另行起诉。

6. Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.

第73条. 具有相关利益和义务的人的权利、义务

Điều 73. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. 具有相关利益和义务的人具有下列权利、义务:

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) 本法典第70条规定的权利、义务;

a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 của Bộ luật này;

b) 可以提出独立请求,或随原告方或被告方参加诉讼。

b) Có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn.

2. 具有相关利益和义务的人提出独立请求且该请求与案件解决有关的,享有本法典第71条规定的原告权利、义务。若独立请求未被法院接受在同一案件中解决,其有权另行起诉。

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này. Trường hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện vụ án khác.

3. 具有相关利益和义务的人若随原告方参加诉讼或仅享有利益,则享有本法典第71条规定的原告权利、义务。

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc chỉ có quyền lợi thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.

4. 具有相关利益和义务的人若随被告方参加诉讼或仅承担义务,则享有本法典第72条规定的被告权利、义务。

4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Điều 72 của Bộ luật này.

第74条. 诉讼权利义务的承继

Điều 74. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng

1. 参加诉讼的当事人为个人,在其死亡后其财产权利义务可被继承的,由继承人参加诉讼。

1. Trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.

2. 参加诉讼的当事人为机关、组织,在终止活动、解散、合并、兼并、分立、切分、转换组织形式时,其民事诉讼权利义务的承继确定如下:

2. Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức đang tham gia tố tụng phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức đó được xác định như sau:

a) 终止活动、解散的组织为股份公司、有限责任公司、合伙公司的,由该公司成员或其代表参加诉讼;

a) Trường hợp tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh thì cá nhân, tổ chức là thành viên của tổ chức đó hoặc đại diện của họ tham gia tố tụng;

b) 终止活动、解散的机关、组织为国家机关、人民武装力量单位、政治组织、政治社会组织、政治社会职业组织、社会组织、社会职业组织、国有企业的,由该机关、组织的直接上级机关、组织或接收该机关、组织权利义务的机关、组织法定代表人参加诉讼;

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó hoặc đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức tiếp nhận các quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó tham gia tố tụng;

59/2020/QH14_217-3 企业法

c) 组织合并、兼并、分立、切分、转换组织形式的,由接收该组织权利义务的个人、组织参加诉讼。

c) Trường hợp tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì cá nhân, tổ chức tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của tổ chức đó tham gia tố tụng.

3. 组织变更所有权并有移交权利义务给新所有权人的,由新所有权人承继诉讼权利义务。

3. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu của tổ chức và có việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho chủ sở hữu mới thì chủ sở hữu mới kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.

4. 根据民事法律规定被移交权利义务的组织,承继诉讼权利义务。

4. Trường hợp tổ chức được chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự thì tổ chức đó kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.

5. 不具法人资格的组织参加民事关系,其参加诉讼的代表人死亡的,该组织必须另派他人代表参加诉讼;若无法派代表或该组织终止活动、解散,则由该组织的成员参加诉讼。

5. Trường hợp tổ chức không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự mà người đại diện đang tham gia tố tụng chết thì tổ chức đó phải cử người khác làm đại diện để tham gia tố tụng; nếu không cử được người đại diện hoặc tổ chức đó phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể thì các cá nhân là thành viên của tổ chức đó tham gia tố tụng.

第2节. 其他诉讼参与人

Mục 2. NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC

第75条. 当事人合法权益保护人

Điều 75. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. 当事人合法权益保护人是指为保护当事人的合法权益而参加诉讼的人。

1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

2. 下列人员在当事人请求并经法院办理登记手续后,可担任当事人合法权益保护人:

2. Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

a) 根据律师法规定参加诉讼的律师;

a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

b) 根据法律援助法规定参加诉讼的法律援助人员或法律援助参与人;

b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

c) 根据劳动法、工会法规定,作为劳动案事中劳动者合法权益保护人的劳动集体代表组织的代表;

c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;

d) 具有完全民事行为能力、无刑事记录或已注销刑事记录、不属于正在被适用行政处理措施情形的越南公民;且非法院、检察院系统的干部、公职人员,以及公安系统内的公职人员、军官、士官。

d) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

3. 当事人合法权益保护人可以为同一案件中的多名当事人进行保护,前提是这些当事人的合法权益互不冲突。多名当事人合法权益保护人可以共同保护案件中同一名当事人的合法权益。

3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.

4. 在提请法院办理登记手续时,申请人必须出示下列证件:

4. Khi đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) 律师出示根据律师法规定的证件;

a) Luật sư xuất trình các giấy tờ theo quy định của Luật luật sư;

65/2006/QH11 律师法

b) 法律援助人员或法律援助参与人出示法律援助机构指派函及法律援助证或律师证;

b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư;

c) 劳动集体代表组织代表出示该组织指派其参加保护劳动者、劳动集体合法权益的文书;

c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động xuất trình văn bản của tổ chức đó cử mình tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, tập thể người lao động;

d) 符合本条第2款d项规定条件的越南公民出示当事人的请求书及身份证件。

d) Công dân Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều này xuất trình giấy yêu cầu của đương sự và giấy tờ tùy thân.

5. 经检查证件并认定申请人符合本条第2、3和4款规定的当事人合法权益保护人条件后,法院应在收到申请之日起03个工作日内,将其列入当事人合法权益保护人登记册,并在当事人合法权益保护人请求书上予以确认。若拒绝登记,法院必须书面通知申请人并说明理由。

5. Sau khi kiểm tra giấy tờ và thấy người đề nghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải vào sổ đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị.

第76条. 当事人合法权益保护人的权利、义务

Điều 76. Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. 自起诉时起或在民事诉讼过程中的任何阶段参加诉讼。

1. Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng dân sự.

2. 收集资料、证据并提交给法院;研究案件卷宗,并获准记录、复印案件卷宗中必要的资料,以履行保护当事人合法权益的职责,但本法典第109条第2款规定的资料、证据除外。

2. Thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

3. 参加调解、会议、庭审;若不参加,可向法院提交保护当事人合法权益的书面文件供法院审查。

3. Tham gia việc hòa giải, phiên họp, phiên tòa hoặc trường hợp không tham gia thì được gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét.

4. 代替当事人请求更换诉讼进行人员、其他诉讼参与人,这应符合本法典规定。

4. Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

5. 在法律方面协助当事人保护其合法权益;在获得当事人授权的情况下,代为接收法院送达或通知的诉讼文书、文件,并负责转交给当事人。

5. Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; trường hợp được đương sự ủy quyền thì thay mặt đương sự nhận giấy tờ, văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt hoặc thông báo và có trách nhiệm chuyển cho đương sự.

6. 本法典第70条第1、6、16、17、18、19和20款规定的权利、义务。

6. Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 6, 16, 17, 18, 19 và 20 Điều 70 của Bộ luật này.

7. 法律规定的其他权利、义务。

7. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

第77条. 证人

Điều 77. Người làm chứng

知晓与案事内容相关情节的人,经当事人申请并由法院传唤参加诉讼的人为证人。丧失民事行为能力的人不能作为证人。

Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.

第78条. 证人的权利、义务

Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng

1. 提供其持有的与解决案事有关的全部信息、资料、物品。

1. Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.

2. 如实陈述其所知晓的与解决案事有关的情节。

2. Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.

3. 若其陈述涉及国家秘密、职业秘密、商业秘密、个人秘密、家庭秘密,或该陈述会对其亲属当事人产生不利影响,则有权拒绝陈述。

3. Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.

4. 在法院传唤或取证期间,若在机关、组织工作,有权请假。

4. Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.

5. 根据法律规定报销相关费用。

5. Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.

6. 要求传唤其到庭的法院、有权国家机关在参加诉讼期间保护其生命、健康、名誉、尊严、财产及其他合法权益;举报诉讼进行人员的诉讼违规行为。

6. Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.

7. 因虚假陈述给当事人或他人造成损害的,须赔偿损失并承担法律责任。

7. Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.

8. 若证人陈述必须在法院、庭审、会议中公开进行的,必须按法院传票到庭;证人无正当理由拒不到庭、不到会且其缺席阻碍审理解决的,法官、审判委员会、民事事项解决委员会可以决定强制带其到庭、到会,但证人为未成年人的除外。

8. Phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

9. 必须在法院面前承诺履行其权利、义务,但证人为未成年人的除外。

9. Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

第79条. 鉴定人

Điều 79. Người giám định

鉴定人是指在法院委托鉴定的领域或根据本法典第102条规定由当事人要求鉴定的领域中,具备法律规定的必要知识和经验的人。

Người giám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnh vực có đối tượng cần giám định mà Tòa án trưng cầu giám định hoặc được đương sự yêu cầu giám định theo quy định tại Điều 102 của Bộ luật này.

第80条. 鉴定人的权利、义务

Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của người giám định

1. 鉴定人具有下列权利、义务:

1. Người giám định có quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) 获准阅读案件卷宗中与鉴定对象有关的资料;要求法院提供鉴定所需的资料;

a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định;

b) 向诉讼参与人提问与鉴定对象有关的问题;

b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định;

c) 必须按法院传票到庭;如实、有据、客观地陈述、解释、回答与鉴定及鉴定结论有关的问题;

c) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trình bày, giải thích, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định một cách trung thực, có căn cứ, khách quan;

d) 若因鉴定需求超出专业能力、资料提供不足或无法使用而无法鉴定的,必须书面通知法院;

d) Phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án về việc không thể giám định được do việc cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn, tài liệu cung cấp phục vụ cho việc giám định không đủ hoặc không sử dụng được;

đ) 妥善保管接收的资料,并连同鉴定结论或无法鉴定的通知一并退还法院;

đ) Phải bảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả lại Tòa án cùng với kết luận giám định hoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được;

e) 不得自行收集资料进行鉴定,不得接触其他诉讼参与人(若接触会影响鉴定结果);不得泄露鉴定时获知的信息秘密或向他人告知鉴定结果,但决定委托鉴定的法官除外;

e) Không được tự mình thu thập tài liệu để tiến hành giám định, tiếp xúc với người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến kết quả giám định; không được tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết khi tiến hành giám định hoặc thông báo kết quả giám định cho người khác, trừ Thẩm phán quyết định trưng cầu giám định;

g) 根据法律规定报销相关费用;

g) Được thanh toán các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật;

h) 必须在法院面前承诺履行其权利、义务。

h) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

2. 鉴定人在下列情形下必须回避鉴定或被更换:

2. Người giám định phải từ chối giám định hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) 属于本法典第52条第1款和第3款及司法鉴定法第34条规定的情形之一;

a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 52 của Bộ luật này và tại Điều 34 của Luật giám định tư pháp;

13/2012/QH13_34 司法鉴定法

b) 曾在同一案件中作为当事人的合法权益保护人、证人、翻译人员参加过诉讼;

b) Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;

c) 曾在该案件中以法官、人民陪审员、审查员、法院书记员、检察员、检查员身份进行过诉讼。

c) Họ đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第81条. 翻译人员

Điều 81. Người phiên dịch

1. 翻译人员是指在有诉讼参与人无法使用越南语的情况下,有能力将另一种语言翻译成越南语或反之的人。翻译人员由一方当事人选择或各方当事人协议选择并经法院接受,或由法院要求提供翻译。

1. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.

2. 懂视力残疾人文字或懂听力、言语残疾人语言符号的人也被视为翻译人员。

2. Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói cũng được coi là người phiên dịch.

若仅有残疾人的代理人或亲属懂其文字、语言、符号,法院可接受该代理人或亲属为该残疾人担任翻译人员。

Trường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, nói biết được chữ, ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm người phiên dịch cho người khuyết tật đó.

第82条. 翻译人员的权利、义务

Điều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch

1. 翻译人员具有下列权利、义务:

1. Người phiên dịch có quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) 必须按法院传票到庭;

a) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;

b) 必须忠实、客观、准确地进行翻译;

b) Phải phiên dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa;

c) 提请诉讼进行人员、诉讼参与人对需要翻译的内容进行补充解释;

c) Đề nghị người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng giải thích thêm nội dung cần phiên dịch;

d) 不得接触其他诉讼参与人(若接触会影响翻译的忠实性、客观性、准确性);

d) Không được tiếp xúc với người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan, đúng nghĩa khi phiên dịch;

đ) 根据法律规定报销相关费用;

đ) Được thanh toán các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật;

e) 必须在法院面前承诺履行其权利、义务。

e) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

2. 翻译人员在下列情形下必须回避翻译或被更换:

2. Người phiên dịch phải từ chối phiên dịch hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) 属于本法典第52条第1款和第3款规定的情形之一;

a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 52 của Bộ luật này;

b) 曾在同一案件中作为当事人的合法权益保护人、证人、鉴定人参加过诉讼;

b) Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó;

c) 曾在该案中以法官、人民陪审员、审查员、法院书记员、检察员、检查员身份进行过诉讼。

c) Họ đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第83条. 回避鉴定、翻译或建议更换鉴定人、翻译人员的程序

Điều 83. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch

1. 在开庭、开会前,回避鉴定、翻译或建议更换鉴定人、翻译人员必须以书面形式提出,并明确理由。

1. Việc từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản nêu rõ lý do của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi.

2. 在庭审、会议中,回避鉴定、翻译或建议更换鉴定人、翻译人员必须记入庭审、会议笔录。

2. Việc từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.

第84条. 更换鉴定人、翻译人员的决定

Điều 84. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch

1. 在开庭、开会前,鉴定人、翻译人员的更换由法院院长决定。

1. Trước khi mở phiên tòa, phiên họp, việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Chánh án Tòa án quyết định.

2. 在庭审、会议中,鉴定人、翻译人员的更换由法官、审判委员会、民事事项解决委员会在听取被要求更换人的意见后决定。审判委员会、民事事项解决委员会在评议室讨论并按多数原则决定。

2. Tại phiên tòa, phiên họp, việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.

若必须更换鉴定人、翻译人员,法官、审判委员会、民事事项解决委员会应作出休庭、休会决定。重新委托鉴定人或更换翻译人员的工作按本法典第79条和第81条的规定执行。

Trường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên dịch thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự ra quyết định hoãn phiên tòa, phiên họp. Việc trưng cầu người giám định khác hoặc thay người phiên dịch khác được thực hiện theo quy định tại Điều 79 và Điều 81 của Bộ luật này.

第85条. 代理人

Điều 85. Người đại diện

1. 民事诉讼中的代理人包括法定代理人和委托代理人。根据民法典规定,代理人可以是个人或法人。

1. Người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

2. 根据民法典规定的法定代理人即为民事诉讼中的法定代理人,但法律规定代理权受限的情形除外。

2. Người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật.

91/2015/QH13 民事法典

为保护他人合法权益而起诉的机关、组织、个人也是被保护人在民事诉讼中的法定代理人。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác cũng là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự của người được bảo vệ.

3. 劳动集体代表组织是代为提起劳动诉讼的劳动集体的法定代理人;在劳动集体合法权益受损时参加庭审;劳动集体代表组织在获得劳动者委托的情况下,作为其代理人提起劳动诉讼并参加诉讼。

3. Tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động bị xâm phạm; tổ chức đại diện tập thể lao động đại diện cho người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng khi được người lao động ủy quyền.

若干劳动者在同一企业、单位对用人单位提出相同请求的,可以委托劳动集体代表组织的一名代表代其提起劳动诉讼并参加法院诉讼。

Trường hợp nhiều người lao động có cùng yêu cầu đối với người sử dụng lao động, trong cùng một doanh nghiệp, đơn vị thì họ được ủy quyền cho một đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động thay mặt họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án.

4. 根据民法典规定受委托的代理人即为民事诉讼中的委托代理人。

4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

对于离婚案件,当事人不得委托他人代其参加诉讼。若父母或其他亲属根据婚姻家庭法第51条第2款规定请求法院解决离婚,则其为代理人。

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.

52/2014/QH13_51 婚姻与家庭法

第86条. 代理人的权利、义务

Điều 86. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện

1. 民事诉讼中的法定代理人在其代理范围内行使当事人的民事诉讼权利、履行其民事诉讼义务。

1. Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự trong phạm vi mà mình đại diện.

2. 民事诉讼中的委托代理人根据委托书内容行使当事人的民事诉讼权利、履行其民事诉讼义务。

2. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền.

第87条. 不得担任代理人的情形

Điều 87. Những trường hợp không được làm người đại diện

1. 下列人员不得担任法定代理人:

1. Những người sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật:

a) 若其本身也是同一案事中与被代理人利益冲突的当事人;

a) Nếu họ cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện;

b) 若其正在同一案事中担任另一名当事人的法定代理人,而该当事人的合法权益与被代理人的合法权益相冲突。

b) Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc.

2. 本条第1款的规定也适用于民事诉讼中的委托代理情形。

2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

3. 法院、检察、公安系统的干部、公职人员不得担任民事诉讼代理人,但其以所属机关代表身份或法定代理人身份参加诉讼的情况除外。

3. Cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật.

第88条. 民事诉讼中代理人的指定

Điều 88. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự

1. 进行民事诉讼时,若当事人为未成年人、丧失民事行为能力人、民事行为能力受限人、认知及行为控制困难人且无代理人,或其法定代理人属于本法典第87条第1款规定的情形之一,则法院必须指定代理人参加诉讼。

1. Khi tiến hành tố tụng dân sự, nếu có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không có người đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của họ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 87 của Bộ luật này thì Tòa án phải chỉ định người đại diện để tham gia tố tụng.

2. 对于劳动案事,若当事人属于本条第1款规定的情形,或劳动者为未成年人且无代理人,而法院无法根据本条第1款规定指定代理人时,法院应指定劳动集体代表组织作为该劳动者的代理人。

2. Đối với vụ việc lao động mà có đương sự thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này hoặc người lao động là người chưa thành niên mà không có người đại diện và Tòa án cũng không chỉ định được người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án chỉ định tổ chức đại diện tập thể lao động đại diện cho người lao động đó.

第89条. 民事诉讼代理的终止

Điều 89. Chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự

民事诉讼中的法定代理、委托代理根据民法典的规定终止。

Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự chấm dứt việc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

第90条. 民事诉讼代理终止的后果

Điều 90. Hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự

1. 法定代理终止后,若被代理人已成年或已恢复民事行为能力,则由其本人参加民事诉讼,或按本法典规定程序委托他人参加民事诉讼。

1. Trường hợp chấm dứt đại diện theo pháp luật mà người được đại diện đã thành niên hoặc đã khôi phục năng lực hành vi dân sự thì người đó tự mình tham gia tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng dân sự theo thủ tục do Bộ luật này quy định.

2. 委托代理终止后,由当事人或当事人的继承人直接参加诉讼,或按本法典规定程序委托他人代表其参加诉讼。

2. Trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền thì đương sự hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục do Bộ luật này quy định.

第七章

Chương VII

证明与证据

CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

第91条. 证明义务

Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh

1. 请求法院保护其合法权益的当事人必须收集、提供并向法院提交资料、证据,以证明该请求是有依据且合法的,但下列情形除外:

1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:

a) 起诉的消费者无需证明经营商品、服务的组织、个人的过错。被起诉的经营商品、服务的组织、个人有责任根据消费者权益保护法规定证明自己对造成的损害无过错;

a) Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

59/2010/QH12 消费者权益保护法

b) 劳动案件中的劳动者当事人,因相关资料、证据由用人单位管理、保存而无法向法院提供、提交的,用人单位有责任向法院提供、提交该资料、证据。

b) Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.

劳动者起诉用人单位单方终止劳动合同属于用人单位不得行使单方终止权的情形,或用人单位根据劳动法规定未对劳动者进行劳动纪律处分的情形,证明义务属于用人单位;

Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;

c) 法律对证明义务另有规定的其他情形。

c) Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh.

2. 反对他人的请求的当事人必须以书面形式表达,并必须收集、提供且向法院提交资料、证据以证明该反对意见。

2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.

3. 为保护公共利益、国家利益而起诉,或请求法院保护他人合法权益的机关、组织、个人,必须收集、提供且向法院提交资料、证据,以证明其起诉、请求是有依据且合法的。

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

参加保护消费者权益的社会组织无需根据消费者权益保护法规定证明经营商品、服务的组织、个人的过错。

Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

59/2010/QH12 消费者权益保护法

4. 当事人有义务提出证据证明但未提出证据或未提出充分证据的,法院根据卷宗中已收集的证据解决民事案事。

4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.

第92条. 无需证明的情节、事实

Điều 92. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh

1. 下列情节、事实无需证明:

1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:

a) 众所周知且被法院承认的显而易见的情节、事实;

a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;

b) 已在法院发生法律效力的判决、决定或有权国家机关发生法律效力的决定中确定的情节、事实;

b) Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

c) 已记录在文书并经合法公证、认证的情节、事实;若对这些情节、事实的客观性或公证、认证文书的客观性产生怀疑,法官可要求当事人、公证认证机关提供原件、正本。

c) Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ tính khách quan của những tình tiết, sự kiện này hoặc tính khách quan của văn bản công chứng, chứng thực thì Thẩm phán có thể yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức công chứng, chứng thực xuất trình bản gốc, bản chính.

2. 一方当事人承认或不反对另一方当事人提出的情节、事实、资料、文书、专门机关的结论,则该方当事人无需证明。

2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh.

3. 当事人有代理人参加诉讼的,代理人的承认被视为当事人的承认,前提是不超出代理范围。

3. Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.

第93条. 证据

Điều 93. Chứng cứ

民事案事中的证据是指由当事人及其他机关、组织、个人在诉讼过程中提交、出示给法院,或由法院按本法典规定的程序、手续收集到的真实存在的事实,并被法院用作确定案件客观情节以及确定当事人的请求或反对意见是否有依据且合法的根据。

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

第94条. 证据来源

Điều 94. Nguồn chứng cứ

证据从以下来源收集:

Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

1. 可读、可听、可视的资料,电子数据。

1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.

2. 物证。

2. Vật chứng.

3. 当事人的陈述。

3. Lời khai của đương sự.

4. 证人的陈述。

4. Lời khai của người làm chứng.

5. 鉴定结论。

5. Kết luận giám định.

6. 现场勘验结果记录。

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.

7. 财产估价、资产评估结果。

7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.

8. 由职能人员记录法律事实、行为的文书。

8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.

9. 公证、认证文书。

9. Văn bản công chứng, chứng thực.

10. 法律规定的其他来源。

10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

第95条. 证据的确定

Điều 95. Xác định chứng cứ

1. 内容可读的资料若为正本或经合法公证、认证的副本,或由有权机关、组织提供、确认的,视为证据。

1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

2. 可听、可视的资料,若由资料持有者附上关于资料来源的书面说明(若是其自行录音、录影),或由向其提供资料的人确认来源的书面文件,或关于与该录音、录影有关的事实的文书,则视为证据。

2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.

3. 电子数据信息根据电子交易法的规定,以电子数据交换、电子单据、电子邮件、电报、电传、传真及其他类似形式表现。

3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

4. 作为证据的物证必须是与案事有关的原始实物。

4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.

5. 当事人、证人的陈述,若根据本条第2款规定以书面形式、录音带、录音盘、录影带、录影盘、其他包含声音、图像的设备记录,或在庭审中口头陈述,视为证据。

5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.

6. 鉴定结论若按照法律规定的手续进行,视为证据。

6. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

7. 现场勘验结果记录若按照法律规定的手续进行,视为证据。

7. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

8. 财产估价结果、资产评估结果若按照法律规定的手续进行,视为证据。

8. Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

9. 由职能人员当场记录法律事实、行为的文书,若按照法律规定的手续进行,视为证据。

9. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

10. 公证、认证文书若按照法律规定的手续进行公证、认证,视为证据。

10. Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

11. 法律规定的其他来源,根据法律规定的条件和程序确定为证据。

11. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.

第96条. 提交资料、证据

Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ

04/2016/NQ-HĐTP_18 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典、行政诉讼法中通过电子手段发送和接收起诉状、文件、证据及送达、通知诉讼文书的指导决议

1. 在法院解决民事案事过程中,当事人有权力和义务向法院提交资料、证据。若提交的资料、证据尚不足以作为解决案事的依据,法官要求当事人补充提交资料、证据。若当事人未按法院要求提交或未完整提交资料、证据且无正当理由,法院根据当事人已提交及法院根据本法典第97条规定收集的资料、证据解决民事案事。

1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.

2. 当事人向法院提交资料、证据必须制作笔录。笔录中须明确写清资料、证据的名称、形式、内容、特征;证据的份数、页数及接收时间;提交人的签字或指印、接收人的签字及法院印章。笔录一式两份,一份存入民事案事卷宗,一份交给提交证据的当事人。

2. Việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ.

3. 当事人向法院提交少数民族语言、外国语言的资料、证据,必须附上经合法公证、认证的越南语译本。

3. Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

4. 提交资料、证据的时限由负责解决案事的法官指定,但不得超过本法典规定的一审审理准备期限或民事事项解决准备期限。

4. Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

若在作出按一审程序开庭审理案件的决定或开会解决民事事项的决定后,当事人才提供、提交法院曾要求提交的资料、证据,但因正当理由未能提交的,当事人必须证明逾期提交该资料、证据的理由。对于法院此前未要求当事人提交的资料、证据,或当事人在一审程序解决过程中无法获知的资料、证据,当事人有权在一审庭审、民事事项解决会议或民事案事解决的后续诉讼阶段提交并陈述。

Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó. Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự.

5. 当事人向法院提交资料、证据时,必须将该资料、证据复印件发送给其他当事人或其法定代理人;对于本法典第109条第2款规定的资料、证据或无法复印发送的资料、证据,必须书面通知其他当事人或其法定代理人。

5. Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác; đối với tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này hoặc tài liệu, chứng cứ không thể sao gửi được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác.

第97条. 核实、收集证据

Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ

1. 机关、组织、个人有权通过下列措施自行收集资料、证据:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây:

a) 收集可读、可听、可视的资料;电子数据信息;

a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử;

b) 收集物证;

b) Thu thập vật chứng;

c) 确定证人并取得证人的确认;

c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng;

d) 要求机关、组织、个人复印或提供由该机关、组织、个人正在保存、管理的与解决案事有关的资料;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý;

đ) 要求乡级人民委员会对证人的签字进行认证;

đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng;

e) 在当事人无法收集资料、证据的情况下,要求法院收集资料、证据;

e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ;

g) 要求法院决定委托鉴定、财产估价;

g) Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản;

h) 要求机关、组织、个人执行法律规定的其他工作。

h) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật.

2. 在本法典规定的情况下,法院可以采取下列一项或多项措施收集资料、证据:

2. Trong các trường hợp do Bộ luật này quy định, Tòa án có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ:

a) 取得当事人、证人的陈述;

a) Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;

b) 组织当事人之间、当事人与证人之间的质证;

b) Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng;

c) 委托鉴定;

c) Trưng cầu giám định;

d) 财产估价;

d) Định giá tài sản;

đ) 现场查验、勘验;

đ) Xem xét, thẩm định tại chỗ;

e) 委托收集、核实资料、证据;

e) Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;

g) 要求机关、组织、个人提供可读、可听、可视的资料或其他与解决民事案事有关的实物;

g) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự;

h) 核实当事人在居住地的在场或缺席情况;

h) Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú;

i) 本法典规定的其他措施。

i) Các biện pháp khác theo quy định của Bộ luật này.

3. 在采取本条第2款c、d、đ、e和g项规定的措施时,法院必须作出决定,并在其中明确说明理由和法院的要求。

3. Khi tiến hành các biện pháp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.

4. 在审判监督、再审阶段,审查员可以采取本条第2款a、g和h项规定的证据收集措施。

4. Trong giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm, Thẩm tra viên có thể tiến hành các biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ quy định tại các điểm a, g và h khoản 2 Điều này.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

当审查员采取本条第2款g项规定的措施时,法院必须作出决定,并在其中明确说明理由和法院的要求。

Khi Thẩm tra viên tiến hành biện pháp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

5. 在法院收集到资料、证据之日起03个工作日内,法院必须通知当事人该资料、证据,以便其行使权利、履行义务。

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án thu thập được tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải thông báo về tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

6. 检察院收集资料、证据,以确保行使按二审、审判监督、再审程序提起抗诉的权限。

6. Viện kiểm sát thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

第98条. 取得当事人的陈述

Điều 98. Lấy lời khai của đương sự

1. 仅在当事人尚未提供陈述书或陈述书内容不完整、不明确的情况下,法官才进行取证。当事人必须自行书写陈述书并签字。当事人无法自行书写的,由法官取得其陈述。取得当事人陈述的工作仅集中于其陈述不完整、不明确的情节。法官亲自或由法院书记员将当事人的陈述记录在笔录中。法官在法院总部取得当事人陈述;必要时可以在法院总部以外取得当事人陈述。

1. Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trường hợp đương sự không thể tự viết được thì Thẩm phán lấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Thẩm phán tự mình hoặc Thư ký Tòa án ghi lại lời khai của đương sự vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại trụ sở Tòa án; trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Tòa án.

2. 取得当事人陈述的笔录必须由被取证人自行阅读或听读并签字或按指印。当事人有权要求在笔录中记录修改、补充内容并签字或按指印确认。笔录必须由取证人、记录人签字并盖法院印章;若笔录分为多页,必须逐页签字并盖骑缝章。若在法院总部以外制作取得当事人陈述的笔录,必须有证人或由乡级人民委员会、乡、坊、市镇公安或制作笔录所在地的机关、组织确认。

2. Biên bản ghi lời khai của đương sự phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ. Đương sự có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của Tòa án; nếu biên bản được ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngoài trụ sở Tòa án thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản.

85/2025/QH15_1-33 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

3. 对属于本法典第69条第4款和第5款规定情形之一的当事人取得陈述,必须在其法定代理人在场的情况下进行。

3. Việc lấy lời khai của đương sự thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 69 của Bộ luật này phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện hợp pháp của đương sự đó.

第99条. 取得证人的陈述

Điều 99. Lấy lời khai của người làm chứng

1. 根据当事人的要求或在认为必要时,法官在法院总部或法院总部以外取得证人的陈述。

1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lời khai của người làm chứng tại trụ sở Tòa án hoặc ngoài trụ sở Tòa án.

在取得证人陈述前,法官必须解释证人的权利、义务,并要求证人承诺其陈述的真实性。

Trước khi lấy lời khai của người làm chứng, Thẩm phán phải giải thích quyền, nghĩa vụ của người làm chứng và yêu cầu người làm chứng cam đoan về lời khai của mình.

2. 取得证人陈述的手续按照本法典第98条第2款规定的取得当事人陈述的手续进行。

2. Thủ tục lấy lời khai của người làm chứng được tiến hành như thủ tục lấy lời khai của đương sự quy định tại khoản 2 Điều 98 của Bộ luật này.

3. 对未满十八周岁的证人、民事行为能力受限的人或在认知及行为控制方面存在困难的人取得陈述,必须在其法定代理人或正负责管理、照看该人的人员在场的情况下进行。

3. Việc lấy lời khai của người làm chứng chưa đủ mười tám tuổi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện theo pháp luật hoặc người đang thực hiện việc quản lý, trông nom người đó.

第100条. 质证

Điều 100. Đối chất

1. 根据当事人的要求,或在发现当事人、证人的陈述存在矛盾时,法官在当事人之间、当事人与证人之间或证人之间组织质证。

1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau.

2. 质证必须制作笔录,并由参加质证的人员签字或按指印。

2. Việc đối chất phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia đối chất.

第101条. 现场查验、勘验

Điều 101. Xem xét, thẩm định tại chỗ

1. 根据当事人的要求或在认为必要时,法官在乡级人民委员会代表或乡、坊、市镇公安或需勘验对象所在地机关、组织代表在场的情况下进行现场查验、勘验,并必须预先通知查验、勘验事宜,以便当事人知晓并见证该过程。

1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định và phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó.

85/2025/QH15_1-33 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 现场查验、勘验必须制作笔录。笔录须写明查验、勘验结果,详细描述现场,并由查验勘验人签字,当事人(若在场)、乡级人民委员会代表或乡、坊、市镇公安代表、对象所在地机关组织代表以及受邀参加查验勘验的其他人员签字或按指印。笔录制作完成后,查验勘验人必须要求乡级人民委员会代表或乡、坊、市镇公安代表、案事对象所在地机关组织代表签字并盖章确认。

2. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải được ghi thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đương sự nếu họ có mặt, của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định và những người khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm định. Sau khi lập xong biên bản, người xem xét, thẩm định phải yêu cầu đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định ký tên và đóng dấu xác nhận.

85/2025/QH15_1-33 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

3. 严禁一切妨碍现场查验、勘验的行为。

3. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.

4. 在发生妨碍现场查验、勘验行为的情况下,法官有权请求现场所在地的乡级人民委员会、乡、坊、市镇公安提供协助。

4. Thẩm phán có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an xã, phường, thị trấn nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định tại chỗ hỗ trợ trong trường hợp có hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.

85/2025/QH15_1-33 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第102条. 委托鉴定、请求鉴定

Điều 102. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám định

1. 当事人在提请法院委托鉴定但法院拒绝其要求后,有权要求法院委托鉴定或自行请求鉴定。自行请求鉴定的权利应在法院作出按一审程序开庭审理案件的决定或开会解决民事事项的决定之前行使。

1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của đương sự. Quyền tự yêu cầu giám định được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

2. 根据当事人的要求或在认为必要时,法官作出委托鉴定决定。委托鉴定决定中须明确写明鉴定人的姓名、地址,鉴定对象,需要鉴定的问题,以及对鉴定结论的具体要求。

2. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định.

3. 若认为鉴定结论不完整、不明确或有违法嫌疑,根据当事人的要求或在认为必要时,法院要求鉴定人解释鉴定结论,传唤鉴定人到庭或到会直接陈述必要内容。

3. Trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án yêu cầu người giám định giải thích kết luận giám định, triệu tập người giám định đến phiên tòa, phiên họp để trực tiếp trình bày về các nội dung cần thiết.

4. 根据当事人的要求或在认为必要时,若鉴定结论内容不明、不全,或在案事发生与此前已结论的鉴定情节有关的新问题时,法院作出补充鉴定委托决定。

4. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung trong trường hợp nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc đã được kết luận giám định trước đó.

5. 若有依据认为初次鉴定结论不准确、有违法嫌疑,或在特殊情况下根据最高人民检察院检察长、最高人民法院院长的决定,根据司法鉴定法的规定进行重新鉴定。

5. Việc giám định lại được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính xác, có vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp đặc biệt theo quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của Luật giám định tư pháp.

13/2012/QH13 司法鉴定法

第103条. 对被举报造假的证据进行委托鉴定

Điều 103. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo

1. 若证据被举报造假,出示该证据的人有权撤回;若不撤回,举报人有权要求法院,或法院有权根据本法典第102条规定决定委托鉴定。

1. Trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyền rút lại; nếu không rút lại thì người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Tòa án có quyền quyết định trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 102 của Bộ luật này.

2. 若证据造假行为具有犯罪迹象,法院将相关资料、证据转交给有管辖权的调查机关根据刑事诉讼法规定进行审查。

2. Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuyển tài liệu, chứng cứ có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

3. 出示被结论为造假的证据的人,若该造假行为给他人造成损害,必须赔偿损失,并若法院决定委托鉴定,须承担鉴定费用。

3. Người đưa ra chứng cứ được kết luận là giả mạo phải bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác và phải chịu chi phí giám định nếu Tòa án quyết định trưng cầu giám định.

第104条. 财产估价、资产评估

Điều 104. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

1. 当事人有权提供争议财产的价格;就争议财产的价格达成协议。

1. Đương sự có quyền cung cấp giá tài sản đang tranh chấp; thỏa thuận về giá tài sản đang tranh chấp.

2. 当事人有权协议选择资产评估机构进行评估,并向法院提供评估结果。

2. Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.

资产评估根据资产评估法的规定进行。

Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá tài sản.

3. 在下列情形之一时,法院作出财产估价决定并成立估价委员会:

3. Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 根据一名或各方当事人的要求;

a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;

b) 当事人未协议选择资产评估机构,或提出的财产价格不一致,或无法达成财产价格协议;

b) Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;

c) 各方当事人之间或与资产评估机构协议的价格远低于估价时点估价对象所在地市场价格,旨在逃避对国家或第三方的义务,或有依据显示资产评估机构在评估时存在违法行为。

c) Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.

4. 成立估价委员会及财产估价的程序、手续:

4. Trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng định giá, định giá tài sản:

a) 由法院成立的估价委员会包括作为委员会主席的财政机关代表和作为成员的相关专门机关代表。曾在该案件中进行过诉讼的人员,或本法典第52条规定的人员不得参加估价委员会。

a) Hội đồng định giá do Tòa án thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính và thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại Điều 52 của Bộ luật này không được tham gia Hội đồng định giá.

估价委员会仅在成员全部到场时进行估价。必要时,可邀请估价财产所在地的乡级人民委员会代表见证估价。当事人应被预先通知估价的时间、地点,有权参加并就估价发表意见。估价财产的价格决定权属于估价委员会;

Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá;

b) 财政机关及相关专门机关有责任派人参加估价委员会并为其履行任务创造条件。被指派为估价委员会成员的人员有责任全程参加估价工作。若财政机关、专门机关不派人参加,法院要求有权管理机关直接指导财政机关、专门机关执行法院要求。被指派参加估价委员会的人员无正当理由不参加的,法院要求指派该人员的机关领导审查其责任,另派他人替换,并通知法院以便继续进行估价;

b) Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá. Trường hợp cơ quan tài chính, các cơ quan chuyên môn không cử người tham gia Hội đồng định giá thì Tòa án yêu cầu cơ quan quản lý có thẩm quyền trực tiếp chỉ đạo cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn thực hiện yêu cầu của Tòa án. Người được cử tham gia Hội đồng định giá không tham gia mà không có lý do chính đáng thì Tòa án yêu cầu lãnh đạo cơ quan đã cử người tham gia Hội đồng định giá xem xét trách nhiệm, cử người khác thay thế và thông báo cho Tòa án biết để tiếp tục tiến hành định giá;

c) 估价工作必须制作笔录,其中须写明每位成员及参会当事人的意见。估价委员会的决定必须经全体成员过半数表决赞成。估价委员会成员、当事人、见证人签字或按指印于笔录。

c) Việc định giá phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản.

5. 若有依据认为初次估价结果不准确或不符合解决民事案件时估价对象所在地的市场价格,则进行重新估价。

5. Việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự.

第105条. 委托收集证据

Điều 105. Ủy thác thu thập chứng cứ

1. 在解决民事案事过程中,法院可作出委托决定,由其他法院或本条第4款规定的有权机关取得当事人、证人的陈述,进行现场勘验,进行财产估价或采取其他收集证据、核实民事案事细节的措施。

1. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự.

2. 在委托决定中须写明原告、被告的姓名、地址,争议关系以及委托收集证据的具体工作。

2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, quan hệ tranh chấp và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập chứng cứ.

3. 收到委托决定的法院有责任在收到决定之日起01个月内完成受托的具体工作,并书面通知作出委托决定的法院;若无法执行委托,必须书面通知并说明理由。

3. Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác.

4. 若收集证据的工作必须在国外进行,法院通过越南有权机关或外国有权机关(前提是该国与越南社会主义共和国共同参加了包含此类规定的国际条约)办理委托手续。

4. Trường hợp việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ở nước ngoài thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này.

5. 若无法根据本条第3款和第4款规定执行委托,或已执行委托但未收到答复结果,法院根据民事案事卷宗中现有的证据解决案件。

5. Trường hợp không thực hiện được việc ủy thác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã thực hiện việc ủy thác nhưng không nhận được kết quả trả lời thì Tòa án giải quyết vụ án trên cơ sở chứng cứ đã có trong hồ sơ vụ việc dân sự.

第106条. 要求机关、组织、个人提供资料、证据

Điều 106. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ

1. 当事人有权要求机关、组织、个人提供资料、证据。当要求提供资料、证据时,当事人必须制作书面要求,明确说明需要提供的资料、证据;提供理由;正在管理、保存资料证据的个人的姓名、地址或机关、组织的名称、地址。

1. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ, đương sự phải làm văn bản yêu cầu ghi rõ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp; lý do cung cấp; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp.

机关、组织、个人有责任在收到要求之日起15天内向当事人提供资料、证据;若无法提供,必须书面答复并向请求人说明理由。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ cho đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người có yêu cầu.

2. 若当事人已采取必要措施收集资料、证据但仍无法自行收集,可提请法院作出要求正在保存、管理资料、证据的机关、组织、个人向其提供,或提请法院进行证据收集,以确保民事案事得到正确解决。

2. Trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp cho mình hoặc đề nghị Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự đúng đắn.

请求法院收集资料、证据的当事人必须提交申请书,明确写明需要证明的问题;需要收集的资料、证据;其无法自行收集的理由;正在管理、保存该资料、证据的个人姓名、地址或机关、组织名称、地址。

Đương sự yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh; tài liệu, chứng cứ cần thu thập; lý do mình không tự thu thập được; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần thu thập.

3. 根据当事人的要求或在认为必要时,法院作出要求正在管理、保存资料、证据的机关、组织、个人向法院提供。

3. Trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

正在管理、保存资料、证据的机关、组织、个人有责任根据法院的要求在15天内提供完整的资料、证据;逾期未完整提供的,必须书面答复法院并说明理由。机关、组织、个人无正当理由不执行法院要求的,视违法的性质、程度,可被处以行政罚款或根据法律规定追究刑事责任。机关、组织、个人被处以行政罚款或追究刑事责任,并不能免除其向法院提供资料、证据的义务。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; hết thời hạn này mà không cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Việc xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải là lý do miễn nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

4. 若检察院有要求提供资料、证据,机关、组织、个人有责任根据本条第3款的规定执行。

4. Trường hợp Viện kiểm sát có yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

第107条. 资料、证据的保全

Điều 107. Bảo quản tài liệu, chứng cứ

1. 已提交至法院的资料、证据由法院负责保全。

1. Tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp tại Tòa án thì việc bảo quản tài liệu, chứng cứ đó do Tòa án chịu trách nhiệm.

2. 无法提交至法院的资料、证据由该资料、证据的持有者负责保全。

2. Tài liệu, chứng cứ không thể giao nộp được tại Tòa án thì người đang lưu giữ tài liệu, chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản.

3. 需要交给第三方保全的,法官作出决定并制作交接笔录。保全人必须在笔录上签字,有权获得报酬,并必须根据法律规定对资料、证据的保全负责。

3. Trường hợp cần giao tài liệu, chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thẩm phán ra quyết định và lập biên bản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.

4. 严禁毁坏资料、证据。

4. Nghiêm cấm việc hủy hoại tài liệu, chứng cứ.

第108条. 证据评估

Điều 108. Đánh giá chứng cứ

1. 证据评估必须做到客观、全面、充分且准确。

1. Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.

2. 法院必须评估每一项证据、证据之间的关联,并确定每一项证据的合法性、关联性及证明价值。

2. Tòa án phải đánh giá từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định tính hợp pháp, tính liên quan, giá trị chứng minh của từng chứng cứ.

第109条. 公开和使用资料、证据

Điều 109. Công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứ

1. 所有证据均应平等地公开和使用,但本条第2款规定的情形除外。

1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. 法院根据当事人的正当要求,不公开涉及国家秘密、民族优良风俗习惯、职业秘密、商业秘密、个人秘密、家庭秘密的资料、证据内容,但必须通知当事人哪些资料、证据不被公开。

2. Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.

3. 诉讼进行人员、诉讼参与人必须根据法律规定对本条第2款规定情形的资料、证据保密。

3. Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật tài liệu, chứng cứ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật.

第110条. 证据保护

Điều 110. Bảo vệ chứng cứ

1. 若证据正在被销毁、有被销毁的危险或日后难以收集,当事人有权提请法院决定采取必要措施保全证据。当事人的提请必须以书面形式表达。法院可决定采取封存、扣押、拍照、录音、录影、修复、勘验、制作笔录等一项或多项措施。

1. Trường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền đề nghị Tòa án quyết định áp dụng biện pháp cần thiết để bảo toàn chứng cứ. Đề nghị của đương sự phải thể hiện bằng văn bản. Tòa án có thể quyết định áp dụng một hoặc một số trong các biện pháp niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác.

2. 若证人被欺骗、威胁、强迫或收买以不提供证据或提供虚假证据,法院有权决定强制该行为人停止该行为。若该行为具有犯罪迹象,法院要求检察院审查刑事责任。

2. Trường hợp người làm chứng bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc để không cung cấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Tòa án có quyền quyết định buộc người có hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đó. Trường hợp hành vi đó có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu Viện kiểm sát xem xét về trách nhiệm hình sự.

第八章

Chương VIII

临时紧急措施

CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

第111条. 请求适用临时紧急措施的权利

Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. 在案件解决过程中,当事人、当事人的法定代理人或本法典第187条规定的起诉案件的机关、组织、个人,有权请求正在解决该案的法院适用本法典第114条规定的一项或多项临时紧急措施,以暂时解决当事人的迫切需求,保护生命、健康、财产,收集证据,保护证据,维持现状以避免造成无法弥补的损害,确保案件的解决或判决的执行。

1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

02/2020/NQ-HĐTP_2 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

2. 在紧急情况下,为立即保护证据、防止可能发生的严重后果,机关、组织、个人有权要求有管辖权的法院在提交起诉状的同时作出适用本法典第114条规定的临时紧急措施的决定。

2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.

02/2020/NQ-HĐTP_3 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

3. 法院仅在本法典第135条规定的情况下,才自行决定适用临时紧急措施。

3. Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật này.

02/2020/NQ-HĐTP_5 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

第112条. 决定适用、变更、撤销临时紧急措施的权限

Điều 112. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. 在开庭前,临时紧急措施的适用、变更、撤销由一名法官审查决定。

1. Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định.

2. 在庭审中,临时紧急措施的适用、变更、撤销由审判委员会审查决定。

2. Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

第113条. 适用临时紧急措施错误的责任

Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng

1. 请求法院适用临时紧急措施的人必须对其请求向法律负责;若请求适用错误而给被适用人或第三人造成损害,必须予以赔偿。

1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.

2. 法院若属于下列情形之一而适用临时紧急措施错误,导致给被适用人或第三人造成损害,法院必须予以赔偿:

2. Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 法院自行适用临时紧急措施;

a) Tòa án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

b) 法院适用的临时紧急措施不同于机关、组织、个人请求的措施;

b) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu;

02/2020/NQ-HĐTP_6 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

c) 法院适用的临时紧急措施超出了机关、组织、个人的请求范围;

c) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

02/2020/NQ-HĐTP_6 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

d) 法院未在本法规定的期限内适用临时紧急措施,或无正当理由不适用临时紧急措施。

d) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng.

3. 本条第2款规定的损害赔偿按照国家赔偿责任法的规定进行。

3. Việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

35/2009/QH12 国家赔偿责任法

第114条. 临时紧急措施种类

Điều 114. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. 将未成年人、丧失民事行为能力人、认知及行为控制困难的人交给个人或组织看管、抚养、照料、教育。

1. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

2. 强制预先履行部分抚养义务。

2. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. 强制预先履行部分人身健康权受损的损害赔偿义务。

3. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.

4. 强制用人单位为劳动者预付工资、医疗保险费、社会保险费、失业保险费、劳动意外或职业病救治费、赔偿金、劳动意外或职业病津贴。

4. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

5. 暂时停止执行单方终止劳动合同的决定、辞退劳动者的决定。

5. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.

6. 查封争议财产。

6. Kê biên tài sản đang tranh chấp.

7. 禁止移转争议财产的权利。

7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.

8. 禁止改变争议财产的现状。

8. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.

9. 允许收获、出售庄稼或其他产品、货物。

9. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

10. 冻结在银行、其他信用机构、国库的账户;冻结寄存处的财产。

10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.

11. 冻结义务人的财产。

11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.

12. 禁止或强制履行特定行为。

12. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.

13. 禁止义务人出境。

13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.

14. 禁止接触家庭暴力受害者。

14. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.

15. 暂时停止招标及与招标有关的活动。

15. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.

16. 扣押航空器、船舶以确保案件解决。

16. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

17. 法律规定的其他临时紧急措施。

17. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.

第115条. 将未成年人、丧失民事行为能力人、认知及行为控制困难的人交给个人或组织看管、抚养、照料、教育

Điều 115. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

如果案件解决涉及此类人员且其尚无监护人,则适用将未成年人、丧失民事行为能力人、认知及行为控制困难的人交给个人或组织看管、抚养、照料、教育的措施。

Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến những người này mà họ chưa có người giám hộ.

交付七周岁以上未成年人的,必须考虑其本人的愿望。

Việc giao người chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người đó.

第116条. 强制预先履行部分抚养义务

Điều 116. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng

如果案件解决涉及抚养请求,且认为该请求是有依据的,且若不立即预先履行部分抚养义务将影响被抚养人的健康和生活,则适用强制预先履行部分抚养义务。

Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống của người được cấp dưỡng.

第117条. 强制预先履行部分人身健康权受损的损害赔偿义务

Điều 117. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm

如果案件解决涉及因生命、健康受侵犯而提出的损害赔偿请求,则适用强制预先履行部分损害赔偿义务。

Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.

第118条. 强制用人单位为劳动者预付工资、医疗保险费、社会保险费、失业保险费、劳动意外或职业病救治费、赔偿金、劳动意外或职业病津贴

Điều 118. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động

强制用人单位为劳动者预付工资、医疗保险费、社会保险费、失业保险费、劳动意外或职业病救治费、赔偿金、劳动意外或职业病津贴的适用,旨在根据法律规定保护劳动者在工资、保险、赔偿、津贴和医疗护理方面的合法权益。

Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động được áp dụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động về tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền bồi thường, tiền trợ cấp, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.

第119条. 暂时停止执行单方终止劳动合同的决定、辞退劳动者的决定

Điều 119. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động

如果案件解决涉及单方终止劳动合同、辞退劳动者,且属于劳动法规定用人单位不得行使单方终止权或不得对劳动者进行辞退纪律处分的情形,则适用暂时停止执行相关决定的措施。

Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải người lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

第120条. 查封争议财产

Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp

02/2020/NQ-HĐTP_7 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

1. 如果在案件解决过程中有依据表明争议财产的持有人有分散、毁坏财产的行为,则适用查封争议财产的措施。

1. Kê biên tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản.

2. 被查封的财产可以被扣押并保存在民事执行机关,或通过笔录交给当事人一方或第三方管理,直至法院作出决定。

2. Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc lập biên bản giao cho một bên đương sự hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án.

第121条. 禁止移转争议财产的权利

Điều 121. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp

如果在案件解决过程中有依据表明正在占有或持有争议财产的人有将争议财产权利移转给他人的行为,则适用禁止移转权利的措施。

Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.

第122条. 禁止改变争议财产的现状

Điều 122. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

如果在案件解决过程中有依据表明正在占有或持有争议财产的人有拆卸、组装、扩建或有其他改变该财产现状的行为,则适用禁止改变现状的措施。

Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.

第123条. 允许收获、出售庄稼或其他产品、货物

Điều 123. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác

如果在案件解决过程中,争议财产或与争议有关的财产是正值收获季节的庄稼,或无法长期保存的产品、货物,则适用允许收获、出售的措施。

Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấp mà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc không thể bảo quản được lâu dài.

第124条. 冻结在银行、其他信用机构、国库的账户

Điều 124. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước

如果在案件解决过程中有依据表明义务人在银行、其他信用机构、国库有账户,且认为适用该措施对确保案件解决或判决执行是必要的,则适用冻结账户措施。

Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

第125条. 冻结寄存处的财产

Điều 125. Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ

如果在案件解决过程中有依据表明义务人有寄存的财产,且认为适用该措施对确保案件解决或判决执行是必要的,则适用冻结寄存处财产的措施。

Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản đang gửi giữ và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

第126条. 冻结义务人的财产

Điều 126. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ

如果在案件解决过程中有依据表明义务人有财产,且认为适用该措施对确保案件解决或判决执行是必要的,则适用冻结义务人财产的措施。

Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

第127条. 禁止或强制履行特定行为

Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định

02/2020/NQ-HĐTP_8 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

如果在案件解决过程中有依据表明当事人或其他机关、组织、个人履行或不履行某项或某几项特定行为,会影响案件解决及法院正解决案件中相关人员的合法权益,则适用禁止或强制履行特定行为的措施。

Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết.

第128条. 禁止义务人出境

Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ

02/2020/NQ-HĐTP_9 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

如果有依据表明案件解决与该人对国家或其他机关、组织、个人的义务有关,且其出境行为会影响案件解决、国家利益或其他机关、组织、个人的合法权益,或为了确保判决执行,则适用禁止出境措施。

Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

第129条. 禁止接触家庭暴力受害者

Điều 129. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình

根据家庭暴力防治法规定,如果该措施对保护家庭暴力受害者的生命、健康、尊严是必要的,则适用禁止家庭暴力行为人接触受害者的措施。

Cấm người có hành vi bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự của nạn nhân bạo lực gia đình theo quy định của Luật phòng chống bạo lực gia đình.

02/2007/QH12 反家庭暴力法

第130条. 暂时停止招标及与招标有关的活动

Điều 130. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu

如果案件解决过程显示,为了确保案件依法得到解决,有必要采取该措施,则适用暂时停止招标、批准入围名单、评标结果、签订合同、履行合同的措施。

Tạm dừng việc đóng thầu, phê duyệt danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng được áp dụng nếu quá trình giải quyết vụ án cho thấy việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.

第131条. 扣押航空器、船舶以确保案件解决

Điều 131. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án

1. 法院根据越南民用航空法规定,在由航空器所有权人、以航空器为担保财产的债权人、因正在飞行中的航空器造成损害的受害人或与航空器有关的权益人提起民事诉讼时,为确保案件解决,决定适用扣押航空器的临时紧急措施。

1. Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu bay để bảo đảm giải quyết vụ án dân sự mà vụ án đó do chủ sở hữu tàu bay, chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm, người bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đối với tàu bay khởi kiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.

2. 法院在下列情况下决定适用扣押船舶的临时紧急措施:

2. Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển trong các trường hợp sau đây:

a) 为确保已向法院提起民事诉讼的当事人提出的海事申诉得到解决,要求扣押船舶;

a) Tàu biển bị yêu cầu bắt giữ để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án;

b) 船东是正在解决案件中的财产义务人,且在适用扣押船舶临时紧急措施时仍为船东;

b) Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;

c) 光船承租人、定期承租人、航次承租人或船舶经营人是根据越南海事法规定由海事申诉产生的民事案件的财产义务人,且在适用扣押船舶临时紧急措施时仍为光船承租人、定期承租人、航次承租人、船舶经营人或为船东;

c) Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến hoặc người khai thác tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam và vẫn là người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;

d) 正在解决的案件争议是基于该船舶的抵押关系产生的;

d) Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án phát sinh trên cơ sở của việc thế chấp tàu biển đó;

đ) 正在解决的案件争议与该船舶的所有权或占有权有关。

đ) Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó.

3. 扣押航空器、船舶的程序、手续按照关于扣押航空器、船舶的法律规定执行。

3. Trình tự, thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển được áp dụng theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.

第132条. 其他临时紧急措施

Điều 132. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác

除本法典第114条第1至第16款规定的临时紧急措施外,法院有责任解决其他法律规定的适用临时紧急措施的请求。

Ngoài các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 16 Điều 114 của Bộ luật này, Tòa án có trách nhiệm giải quyết yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác do luật khác quy định.

第133条. 适用临时紧急措施的程序

Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. 请求法院适用临时紧急措施的人必须向有管辖权的法院提交申请书。申请书必须包含下列主要内容:

1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

a) 申请日期;

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) 申请人的姓名、地址;电话、传真、电子邮箱(如有);

b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) 被申请人的姓名、地址;电话、传真、电子邮箱(如有);

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) 争议内容摘要或其合法权益被侵害的行为摘要;

d) Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

đ) 适用临时紧急措施的必要理由;

đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) 需要适用的临时紧急措施及具体要求。

e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

视申请适用的措施而定,申请人必须向法院提供证据,以证明适用该措施的必要性。

Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

2. 本法典第111条第1款规定情形下的临时紧急措施申请按以下程序解决:

2. Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được giải quyết như sau:

02/2020/NQ-HĐTP_10 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

a) 法院在开庭前收到申请书的,由指派解决案件的法官进行审查解决。自收到申请书之日起03个工作日内,若申请人无需履行担保措施,或在其完成本法典第136条规定的担保措施后,法官必须立即作出适用临时紧急措施的决定;若不接受申请,法官必须书面通知并向申请人说明理由;

a) Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;

b) 审判委员会在庭审中收到申请书的,由审判委员会在审判室进行审查、讨论和解决。若接受,审判委员会立即作出或在申请人完成本法典第136条规定的担保措施后作出适用临时紧急措施的决定。担保措施的履行自审判委员会作出强制履行担保措施决定之日起开始,但申请人必须在审判委员会进入评议室前出示已完成担保措施的证据;若不接受申请,审判委员会必须在审判室立即通知并记入庭审笔录。

b) Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này. Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.

3. 对于本法典第111条第2款规定的申请,在收到申请书及起诉状和随附证据后,法院院长应立即指派一名法官受理解决。在收到申请书之日起48小时内,法官必须审查并作出适用临时紧急措施的决定;若不接受申请,法官必须书面通知并向申请人说明理由。

3. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

02/2020/NQ-HĐTP_11 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

4. 适用本法典第114条第10和第11款规定的临时紧急措施时,仅限冻结与被适用人须履行的财产义务金额相等的账户或财产。

4. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 của Bộ luật này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.

02/2020/NQ-HĐTP_12 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

第134条. 为保护公共利益、国家利益或他人合法权益而起诉的机关、组织、个人建议适用临时紧急措施

Điều 134. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

本法典第187条规定的起诉案件的机关、组织、个人以书面形式建议法院适用临时紧急措施,其中必须明确建议理由;建议适用的措施;需保护其合法权益的人的姓名、地址;被申请人的姓名、地址;争议内容摘要、侵害当事人合法权益的行为;以及证明其建议是有依据且合法的证据。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này kiến nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ lý do kiến nghị; biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng; tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích hợp pháp cần được bảo vệ; tên, địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; tóm tắt nội dung tranh chấp, hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; chứng cứ để chứng minh cho việc kiến nghị của mình là có căn cứ và hợp pháp.

第135条. 法院自行决定适用临时紧急措施

Điều 135. Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

13/2022/QH15_55 反家庭暴力法

在当事人未申请的情况下,法院有权自行决定适用本法典第114条第1、2、3、4和5款规定的临时紧急措施。

Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

第136条. 强制履行担保措施

Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm

02/2020/NQ-HĐTP_13 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

1. 申请法院适用本法典第114条第6、7、8、10、11、15和16款规定之一的临时紧急措施的人,必须向法院提交由银行或其他信用机构,或由其他机关、组织、个人以财产形式提供的担保凭证,或存入由法院指定的与可能因适用错误而造成的损失或损害相等的款项、贵金属、宝石或有价证券,以保护被适用人的利益并防止申请人滥用申请权。

1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 của Bộ luật này phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.

对于本法典第111条第2款规定的情形,履行本款规定的担保措施的时限自提交申请书之日起不得超过48小时。

Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại khoản này không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu.

2. 款项、贵金属、宝石或有价证券必须在法院指定的期限内,存入决定适用临时紧急措施的法院所在地银行的冻结账户中。

2. Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá phải được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thời hạn do Tòa án ấn định.

若在节假日或休息日履行担保措施,担保款项暂由法院代收保管。法院必须办理交接手续,并在下一个工作日立即将该款项存入银行。

Trong trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoản tiền bảo đảm được gửi giữ tại Tòa án. Tòa án phải làm thủ tục giao nhận và gửi ngay khoản tiền đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo.

第137条. 临时紧急措施的变更和追加适用

Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời

02/2020/NQ-HĐTP_15 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

当认为正在适用的临时紧急措施已不再适用,而有必要变更或追加适用其他措施时,变更或追加适用的程序按本法典第133条的规定执行。

Khi xét thấy biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác thì thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

第138条. 撤销临时紧急措施的适用

Điều 138. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. 属于下列情形之一时,法院立即作出撤销已适用临时紧急措施的决定:

1. Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 申请人建议撤销;

a) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;

b) 被执行人提交财产或有他人代其履行担保措施以对申请人履行义务;

b) Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;

c) 义务人的民事义务根据民法典规定终止;

c) Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự;

91/2015/QH13 民事法典

d) 案件的解决根据本法典规定停止;

d) Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này;

đ) 适用临时紧急措施的决定不符合本法典规定;

đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;

e) 适用临时紧急措施的依据已不存在;

e) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;

g) 案事已由法院发生法律效力的判决、决定解决完毕;

g) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

h) 法院根据本法典规定退回起诉状的情形。

h) Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật này.

2. 在撤销临时紧急措施时,法院必须审查并决定让申请人取回本法典第136条规定的由银行、其他信用机构担保的凭证,或担保款项、贵金属、宝石、有价证券,但属于本法典第113条第1款规定情形的除外。

2. Trường hợp hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải xem xét, quyết định để người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá quy định tại Điều 136 của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này.

3. 作出撤销适用临时紧急措施决定的程序按本法典第133条的规定执行。若案件已有法院发生法律效力的判决、决定,则撤销申请由作出适用临时紧急措施决定的法院院长指派一名法官进行解决。

3. Thủ tục ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì việc giải quyết yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán được Chánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phân công giải quyết.

第139条. 适用、变更、撤销临时紧急措施决定的效力

Điều 139. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. 适用、变更、撤销临时紧急措施的决定立即生效并执行。

1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.

2. 法院在作出决定后,必须立即将适用、变更、撤销临时紧急措施的决定发给申请人、被申请人、相关机关组织个人、有管辖权的民事执行机关及同级检察院。

2. Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.

第140条. 对适用、变更、撤销或不适用、不变更、不撤销临时紧急措施决定的申诉、建议

Điều 140. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

当事人有权申诉,检察院有权向正在解决案件的法院院长提出建议,针对适用、变更、撤销临时紧急措施的决定,或法官不作出适用、变更、撤销临时紧急措施决定的行为。申诉、建议的时限为自收到相关决定或法官关于不作出决定的答复之日起03个工作日内。

Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

第141条. 解决对适用、变更、撤销或不适用、不变更、不撤销临时紧急措施决定的申诉、建议

Điều 141. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

02/2020/NQ-HĐTP_16 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

1. 法院院长必须在收到申诉、建议之日起03个工作日内审查解决本法典第140条规定的申诉、建议。

1. Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị quy định tại Điều 140 của Bộ luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị.

2. 院长的解决决定是终局决定,并必须按本法典第139条第2款的规定立即发送或发出。

2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án là quyết định cuối cùng và phải được cấp hoặc gửi ngay theo quy định tại khoản 2 Điều 139 của Bộ luật này.

3. 在庭审中,申诉、建议的解决属于审判委员会的权限。审判委员会的解决决定是终局决定。

3. Tại phiên tòa, việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng.

第142条. 执行适用、变更、撤销临时紧急措施的决定

Điều 142. Thi hành quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. 适用、变更、撤销临时紧急措施的决定按照民事执行法的规定执行。

1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. 若是对有登记所有权、使用权的财产适用临时紧急措施的决定,当事人有义务向所有权、使用权登记管理机关提交决定副本。

2. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì đương sự có nghĩa vụ nộp bản sao quyết định cho cơ quan quản lý đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

第九章

Chương IX

诉讼费、规费和其他诉讼费用

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

第1节. 诉讼费、规费

Mục 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ

第143条. 预缴诉讼费、预缴规费;诉讼费、规费

Điều 143. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí; án phí, lệ phí

1. 预缴诉讼费包括一审预缴诉讼费和二审预缴诉讼费。

1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

2. 诉讼费包括一审诉讼费和二审诉讼费。

2. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

3. 预缴民事案事解决规费包括一审预缴规费和二审预缴规费。

3. Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.

4. 规费包括核发判决副本、决定副本及法院其他文书的规费,向法院提交解决民事案事请求书的规费,解决民事案事的规费及法律规定的其他规费。

4. Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án, lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định.

第144条. 收取的预缴诉讼费、预缴规费、诉讼费、规费的处理

Điều 144. Xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí thu được

1. 收取的全部诉讼费、规费必须足额、及时缴纳至国库,纳入国家预算。

1. Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.

2. 预缴诉讼费、预缴规费缴纳至有权的执行机关,存入在国库开立的暂支账户,并根据法院的决定提取用于执行。

2. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.

3. 已缴纳预缴诉讼费、预缴规费的人员若被判定须承担诉讼费、规费,则在法院判决、决定发生法律效力后,已收取的预缴款项必须缴纳至国家预算。

3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.

若已缴纳预缴款项的人员根据法院判决、决定获准退还部分或全部已缴款项,则曾收取预缴款项的执行机关必须办理退还手续。

Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.

4. 若民事案事的解决被暂时停止,已缴的预缴款项待案事继续解决时予以处理。

4. Trường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự bị tạm đình chỉ thì tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.

第145条. 预缴诉讼费、诉讼费、预缴规费、规费的收缴与退还制度

Điều 145. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí

预缴诉讼费和诉讼费、预缴规费和规费的收缴;预缴诉讼费、预缴规费的退还必须按照法律规定执行。

Việc thu tiền tạm ứng án phí và án phí, tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí; việc chi trả tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

第146条. 缴纳预缴诉讼费、预缴规费的义务

Điều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí

1. 民事案件中的原告、对原告提出反诉的被告及提出独立请求的具有相关利益义务的人,必须缴纳一审预缴诉讼费;按二审程序提起上诉的人必须缴纳二审预缴诉讼费,但获准免缴或无需缴纳的情形除外。

1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. 提交解决民事事项请求书的人必须缴纳该民事事项解决预缴规费,但获准免缴或无需缴纳的情形除外。

2. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

对于请求承认协议离婚、协议子女抚养、离婚财产分割的情况,夫妻可以协议分担缴纳预缴规费,但根据法律规定获准免缴或无需缴纳预缴规费的情形除外。若夫妻无法就缴纳人达成协议,则每人须缴纳一半的预缴规费。

Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.

第147条. 承担一审诉讼费的义务

Điều 147. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm

1. 当事人的请求若未获法院接受,须承担一审诉讼费,但获准免缴或无需承担一审诉讼费的情形除外。

1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

2. 若当事人无法自行确定其在共同财产中的份额,并请求法院解决分割该共同财产,则各当事人须根据其享有的财产份额价值,按比例承担一审诉讼费。

2. Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.

3. 在开庭前,法院进行调解;若当事人就案件解决达成协议,则仅需承担本条第1款和第2款规定的一审诉讼费金额的50%。

3. Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. 在离婚案件中,原告须承担一审诉讼费,无论法院是否接受原告的请求。若双方自愿离婚,则各方当事人承担一半的一审诉讼费。

4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

5. 在有当事人获准免缴一审诉讼费的案件中,其他当事人仍须根据本条第1、2、3和4款的规定缴纳其须承担的一审诉讼费。

5. Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. 案件被暂时停止解决的,承担一审诉讼费的义务在案件根据本条规定继续解决时决定。

6. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.

第148条. 承担二审诉讼费的义务

Điều 148. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm

1. 上诉当事人若二审法院维持被上诉的一审判决、决定,须承担二审诉讼费,但获准免缴或无需承担二审诉讼费的情形除外。

1. Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.

2. 二审法院若改判被上诉的一审判决、决定,则上诉当事人无需承担二审诉讼费;二审法院必须根据本法典第147条的规定重新确定一审诉讼费承担义务。

2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.

3. 二审法院若撤销被上诉的一审判决、决定以按一审程序重新审理,则上诉当事人无需承担二审诉讼费;诉讼费承担义务在按一审程序重新解决案件时确定。

3. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

第149条. 承担规费的义务

Điều 149. Nghĩa vụ chịu lệ phí

1. 承担规费的义务根据具体的民事案事类型由法律规定确定。

1. Nghĩa vụ chịu lệ phí được xác định tùy theo từng loại việc dân sự cụ thể và do luật quy định.

2. 对于请求承认协议离婚、协议子女抚养、离婚财产分割的情况,夫妻可以协议分担规费,但根据法律规定获准免缴或无需承担规费的情形除外。

2. Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

若夫妻无法就承担规费的人员达成协议,则每人承担一半的规费。

Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.

第150条. 诉讼费、规费的具体规定

Điều 150. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí

根据费用与规费法及本法典的规定,国会常务委员会具体规定法院诉讼费、规费;针对各类具体案事的诉讼费、规费收缴水平;获准免、减或无需缴纳诉讼费、规费的情形;以及法院诉讼费、规费的收缴、上缴、管理和使用制度。

Căn cứ vào quy định của Luật phí và lệ phí và Bộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về án phí, lệ phí Tòa án; mức thu án phí, lệ phí Tòa án đối với mỗi loại vụ việc cụ thể; các trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải nộp án phí, lệ phí Tòa án; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

97/2015/QH13 费与规费法

第2节. 其他诉讼费用

Mục 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC

05/2024/UBTVQH15_1 诉讼费用法令

第151条. 预缴国外司法委托费用、国外司法委托费用

Điều 151. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

1. 预缴国外司法委托费用是指法院为了在进行证据收集、提供,送达文书、卷宗、资料,传唤证人、鉴定人以及与解决民事案事相关的司法互助请求时支付司法委托而预估的金额。

1. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.

2. 国外司法委托费用是指根据越南法律及被请求司法委托国法律规定,履行司法委托必须支付的必要且合理的款额。

2. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.

第152条. 缴纳预缴国外司法委托费用的义务

Điều 152. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

05/2024/UBTVQH15_64-1 诉讼费用法令

1. 民事案件中的原告、按二审程序上诉的人或其他当事人,若其请求导致产生国外司法委托,必须缴纳预缴国外司法委托费用。

1. Nguyên đơn, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong vụ án phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

2. 请求法院解决民事事项的人、按二审程序上诉的人或民事事项中的其他当事人,若其请求导致产生国外司法委托,必须缴纳预缴国外司法委托费用。

2. Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

第153条. 承担国外司法委托费用的义务

Điều 153. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

05/2024/UBTVQH15_64-1 诉讼费用法令

若当事人各方无其他协议或法律无其他规定,承担国外司法委托费用的义务确定如下:

Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được xác định như sau:

1. 若当事人的案事解决请求未获法院接受,须承担国外司法委托费用。

1. Đương sự phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài nếu yêu cầu giải quyết vụ việc của họ không được Tòa án chấp nhận.

2. 请求法院分割共同财产的,各分得财产的人员须根据其分得财产价值的比例承担国外司法委托费用。

2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.

3. 在离婚案件中,原告须缴纳国外司法委托费用,无论法院是否接受原告的请求。若双方自愿离婚,则各方当事人承担一半的国外司法委托费用。

3. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

4. 对于本法典第217条第1款c项、第299条第1款b项规定的案件停止解决的情形,由原告承担国外司法委托费用。

4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

对于本法典第289条第1款b项、第296条第3款规定的二审审理停止解决的情形,由按二审程序上诉的人承担国外司法委托费用。

Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

5. 对于根据本法典规定停止解决案件的其他情形,由申请人承担国外司法委托费用。

5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

第154条. 预缴国外司法委托费用的处理

Điều 154. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

05/2024/UBTVQH15_64-1 诉讼费用法令

1. 已缴纳预缴费用的人若无需承担司法委托费用,则根据法院决定应承担费用的人员必须将款项退还给已预缴的人。

1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp không phải chịu chi phí ủy thác tư pháp thì người phải chịu chi phí ủy thác tư pháp theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp.

2. 已缴纳预缴费用的人若须承担司法委托费用,且预缴款项不足以支付实际费用的,须补足差额;若预缴款项多于实际费用,根据法院决定退还剩余部分。

2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp phải chịu chi phí ủy thác tư pháp, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.

第155条. 预缴现场查验勘验费用、现场查验勘验费用

Điều 155. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

1. 预缴现场查验勘验费用是指法院为了进行现场查验、勘验而预估的金额。

1. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền mà Tòa án tạm tính để tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ.

2. 现场查验勘验费用是指根据法律规定,为现场查验、勘验必须支付的必要且合理的款额。

2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.

05/2024/UBTVQH15_2-1 诉讼费用法令

第156条. 缴纳预缴现场查验勘验费用的义务

Điều 156. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

05/2024/UBTVQH15_16-1 诉讼费用法令

1. 请求法院进行现场查验、勘验的人员,必须根据法院的要求缴纳预缴费用。

1. Người yêu cầu Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của Tòa án.

2. 若法院认为必要并决定进行现场查验、勘验,则原告、民事事项申请人、按二审程序上诉的人必须缴纳预缴费用。

2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ thì nguyên đơn, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

第157条. 承担现场查验勘验费用的义务

Điều 157. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

05/2024/UBTVQH15_16-1 诉讼费用法令

若当事人各方无其他协议或法律无其他规定,承担现场查验勘验费用的义务确定如下:

Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ được xác định như sau:

1. 若当事人的请求未获法院接受,须承担费用。

1. Đương sự phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

2. 请求法院分割共同财产的,各分得财产的人员须根据其分得财产价值的比例承担费用。

2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.

3. 在离婚案件中,原告须缴纳费用,无论法院是否接受其请求。若双方自愿离婚,则各方当事人承担一半的费用。

3. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

4. 对于本法典第217条第1款c项、第299条第1款b项规定的案件停止解决的情形,由原告承担费用。

4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

对于本法典第289条第1款b项、第296条第3款规定的二审审理停止解决的情形,由按二审程序上诉的人承担费用。

Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

5. 对于根据本法典规定停止解决案件的其他情形,由请求查验、勘验的人承担费用。

5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu xem xét, thẩm định phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

第158条. 预缴现场查验勘验费用的处理

Điều 158. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ

05/2024/UBTVQH15_16-1 诉讼费用法令

1. 已缴纳预缴费用的人若无需承担费用,则根据法院决定应承担费用的人员必须将款项退还给已预缴的人。

1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì người phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

2. 已缴纳预缴费用的人若须承担费用,且预缴款项不足以支付实际费用的,须补足差额;若预缴款项多于实际费用,根据法院决定退还剩余部分。

2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.

第159条. 预缴鉴定费用、鉴定费用

Điều 159. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định

1. 预缴鉴定费用是指鉴定人根据法院决定或当事人鉴定请求而预估的进行鉴定工作的金额。

1. Tiền tạm ứng chi phí giám định là số tiền mà người giám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định của Tòa án hoặc theo yêu cầu giám định của đương sự.

2. 鉴定费用是指根据法律规定,为鉴定工作必须支付的必要且合理款额,由鉴定人依据规定计算。

2. Chi phí giám định là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc giám định và do người giám định tính căn cứ vào quy định của pháp luật.

05/2024/UBTVQH15_4-1 诉讼费用法令

第160条. 缴纳预缴鉴定费用的义务

Điều 160. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định

05/2024/UBTVQH15_37-1 诉讼费用法令

若当事人各方无其他协议或法律无其他规定,缴纳预缴鉴定费用的义务确定如下:

Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được xác định như sau:

1. 请求法院委托鉴定的人员必须缴纳预缴鉴定费用。

1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.

若当事人各方请求法院对同一对象进行鉴定,则每方当事人缴纳一半的预缴鉴定费用。

Trường hợp các bên đương sự yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định về cùng một đối tượng thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí giám định.

2. 若法院认为必要并决定委托鉴定,则原告、民事事项申请人、按二审程序上诉的人必须缴纳预缴鉴定费用。

2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định trưng cầu giám định thì nguyên đơn, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.

3. 请求法院委托鉴定未获接受而自行要求组织、个人进行鉴定的当事人、民事事项申请人、上诉人,预缴鉴定费用的缴纳按照司法鉴定法的规定执行。

3. Đương sự, người có yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo đã yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định mà không được chấp nhận và tự mình yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện giám định thì việc nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.

13/2012/QH13 司法鉴定法

第161条. 承担鉴定费用的义务

Điều 161. Nghĩa vụ chịu chi phí giám định

05/2024/UBTVQH15_37-1 诉讼费用法令

若当事人各方无其他协议或法律无其他规定,承担鉴定费用的义务确定如下:

Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định như sau:

1. 请求法院委托鉴定的人员,若鉴定结果证明其请求无依据,须承担鉴定费用。若鉴定结果证明其请求仅部分有依据,其须对其被证明为无依据的部分请求承担相应的鉴定费用。

1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ.

2. 不接受其他当事人委托鉴定请求的当事人,若鉴定结果证明请求人的鉴定请求有依据,则不接受的一方须承担鉴定费用。若鉴定结果证明鉴定请求仅部分有依据,则不接受方须对被证明为有依据的部分承担相应的鉴定费用。

2. Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu trưng cầu giám định chỉ có căn cứ một phần thì người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định tương ứng với phần yêu cầu đã được chứng minh là có căn cứ.

3. 对于本法典第217条第1款c项、第299条第1款b项规定的案件停止解决的情形,由原告承担鉴定费用。

3. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí giám định.

对于本法典第289条第1款b项、第296条第3款规定的二审审理停止解决的情形,由按二审程序上诉的人承担鉴定费用;

Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí giám định;

4. 根据本法典第160条第3款规定自行要求鉴定的人,若鉴定结果证明其请求有依据,则败诉方承担鉴定费用。若鉴定结果证明其鉴定请求仅部分有依据,其须对被证明为无依据的部分承担相应的鉴定费用;

4. Trường hợp người tự mình yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 160 của Bộ luật này, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ;

5. 对于根据本法典规定停止解决案件的其他情形,由请求委托鉴定的人承担鉴定费用。

5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định.

第162条. 已缴预缴鉴定费用的处理

Điều 162. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp

05/2024/UBTVQH15_37-1 诉讼费用法令

1. 已缴纳预缴鉴定费用的人若无需承担费用,则根据法院决定应承担费用的人员必须将款项退还给已预缴的人。

1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải chịu chi phí giám định thì người phải chịu chi phí giám định theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.

2. 已缴纳预缴鉴定费用的人若须承担费用,且预缴款项不足以支付实际费用的,须补足差额;若预缴款项多于实际费用,根据法院决定退还剩余部分。

2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải chịu chi phí giám định, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí giám định thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.

第163条. 预缴财产估价费用、财产估价费用

Điều 163. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản

1. 预缴财产估价费用是指估价委员会根据法院决定为进行财产估价而预估的金额。

1. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản là số tiền mà Hội đồng định giá tạm tính để tiến hành việc định giá tài sản theo quyết định của Tòa án.

2. 财产估价费用是指根据法律规定,为财产估价工作必须支付的必要且合理款额,由估价委员会依据规定计算。

2. Chi phí định giá tài sản là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc định giá tài sản và do Hội đồng định giá tính căn cứ vào quy định của pháp luật.

05/2024/UBTVQH15_3-1 诉讼费用法令

第164条. 缴纳预缴财产估价费用的义务

Điều 164. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản

05/2024/UBTVQH15_25-1 诉讼费用法令

若当事人各方无其他协议或法律无其他规定,缴纳预缴财产估价费用的义务确定如下:

Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản được xác định như sau:

1. 请求财产估价的人员必须缴纳预缴财产估价费用。

1. Người yêu cầu định giá tài sản phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.

2. 当事人各方就价格无法达成一致且共同请求法院进行财产估价的,每方当事人缴纳一半的预缴财产估价费用。若有多名当事人,各方按法院决定的金额共同缴纳。

2. Trường hợp các bên đương sự không thống nhất được về giá và cùng yêu cầu Tòa án định giá tài sản thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản. Trường hợp có nhiều đương sự, thì các bên đương sự cùng phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản theo mức mà Tòa án quyết định.

3. 对于本法典第104条第3款规定的情形,由原告、上诉人缴纳预缴财产估价费用。

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì nguyên đơn, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.

第165条. 承担财产估价、评估费用的义务

Điều 165. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá

05/2024/UBTVQH15_25-1 诉讼费用法令

若当事人各方无其他协议或法律无其他规定,承担财产估价、评估费用的义务确定如下:

Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá được xác định như sau:

1. 若当事人的请求未获法院接受,须承担财产估价费用。

1. Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

2. 请求法院分割共同财产的,各分得财产的人员须根据其分得财产价值的比例承担财产估价费用。

2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí định giá tài sản tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.

3. 若法院根据本法典第104条第3款c项规定作出财产估价决定,承担财产估价费用的义务确定如下:

3. Trường hợp Tòa án ra quyết định định giá tài sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản được xác định như sau:

a) 若估价结果证明法院的估价决定是有依据的,由本条第1款规定的当事人承担估价费用;

a) Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là có căn cứ;

b) 若估价结果证明法院的估价决定无依据,由法院支付估价费用。

b) Tòa án trả chi phí định giá tài sản nếu kết quả định giá tài sản chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ.

4. 对于本法典第217条第1款c项、第299条第1款b项规定的案件停止解决的情形,且估价委员会已进行估价的,由原告承担财产估价费用。

4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì nguyên đơn phải chịu chi phí định giá tài sản.

对于本法典第289条第1款b项、第296条第3款规定的二审审理停止解决的情形,且估价委员会已进行估价的,由按二审程序上诉的人承担财产估价费用。

Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí định giá tài sản.

5. 对于根据本法典规定停止解决案件的其他情形,且估价委员会已进行估价的,由请求估价的人承担财产估价费用。

5. Các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người yêu cầu định giá tài sản phải chịu chi phí định giá tài sản.

6. 当事人承担资产评估费用的义务,按照本条第1、2、4和5款关于承担财产估价费用的规定执行。

6. Nghĩa vụ chịu chi phí thẩm định giá tài sản của đương sự được thực hiện như nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.

第166条. 预缴财产估价费用的处理

Điều 166. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản

05/2024/UBTVQH15_25-1 诉讼费用法令

1. 已缴纳预缴财产估价费用的人若无需承担费用,则根据法院决定应承担费用的人员必须将款项退还给已预缴的人。

1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản không phải chịu chi phí định giá thì người phải chịu chi phí định giá theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá.

2. 已缴纳预缴财产估价费用的人若须承担费用,且预缴款项不足以支付实际费用的,须补足差额;若预缴款项多于实际费用,退还剩余部分。

2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản phải chịu chi phí định giá, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí định giá thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí định giá thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa.

第167条. 证人费用

Điều 167. Chi phí cho người làm chứng

05/2024/UBTVQH15_7-1 诉讼费用法令

1. 证人的合理、实际费用由当事人承担。

1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu.

2. 建议法院传唤证人的人员,若证人陈述属实但不符合其要求,须承担证人费用。若证人陈述属实且符合建议传唤人的要求,则该费用由提出与建议人请求不一致请求的当事人承担。

2. Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.

第168条. 翻译人员、律师费用

Điều 168. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư

1. 翻译人员费用是指根据当事人与翻译人员的协议或法律规定,在解决民事案事过程中必须支付给翻译人员的款额。

1. Chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo thỏa thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.

05/2024/UBTVQH15_8-1 诉讼费用法令

2. 律师费用是指根据当事人与律师的协议,在律师事务所规定范围内及法律规定下必须支付给律师的款额。

2. Chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thỏa thuận của đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.

3. 除当事人另有协议外,翻译人员、律师费用由请求人承担。

3. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác.

4. 法院要求翻译人员的,翻译费用由法院支付。

4. Trường hợp Tòa án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do Tòa án trả.

第169条. 诉讼费用的具体规定

Điều 169. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng

05/2024/UBTVQH15_1 诉讼费用法令

根据本法典的规定,国会常务委员会具体规定国外司法委托费用、现场查验勘验费用、鉴定费用、财产估价费用;证人费用、翻译人员费用;其他法律规定的其他诉讼费用,以及在案件解决过程中免、减诉讼费用的规定。

Căn cứ vào quy định của Bộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, định giá tài sản; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch; chi phí tố tụng khác do luật khác quy định và việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

第十章

Chương X

诉讼文书的核发、送达和通知

CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

05/2024/UBTVQH15_9-3 诉讼费用法令

第170条. 核发、送达、通知诉讼文书的义务

Điều 170. Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

法院、检察院、执行机关应根据本法典及相关法律规定,向当事人、其他诉讼参与人及相关机关、组织、个人进行诉讼文书的核发、送达和通知。

Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp luật có liên quan.

第171条. 必须进行核发、送达、通知的诉讼文书

Điều 171. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo

1. 民事诉讼中的通知、报表、传票、邀请函。

1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.

2. 法院的判决、决定。

2. Bản án, quyết định của Tòa án.

3. 检察院的抗诉决定;民事执行机关的文书。

3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.

4. 法律规定的其他诉讼文书。

4. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.

第172条. 负责核发、送达、通知诉讼文书的人员

Điều 172. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

诉讼文书的核发、送达、通知由下列人员执行:

Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:

1. 诉讼进行人员、受指派执行核发送达通知任务的文书颁布机关人员。

1. Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

2. 民事诉讼参与人居住地的乡级人民委员会,或民事诉讼参与人工作地的机关、组织,应法院要求时。

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu.

3. 本法典规定情形下的当事人、当事人的代理人或当事人的合法权益保护人。

3. Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.

4. 邮政服务组织的职员。

4. Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính.

5. 具有送达职能的人员。

5. Người có chức năng tống đạt.

6. 法律规定的其他人员。

6. Những người khác mà pháp luật có quy định.

第173条. 核发、送达、通知诉讼文书的方式

Điều 173. Các phương thức cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

诉讼文书的核发、送达、通知通过下列方式执行:

Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:

1. 直接核发、送达、通知,通过邮政服务或受委托执行核发送达通知的第三方。

1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo.

2. 根据当事人或其他诉讼参与人的要求,以符合电子交易法律规定的电子方式进行核发、送达、通知。

2. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

04/2016/NQ-HĐTP_4 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典、行政诉讼法中通过电子手段发送和接收起诉状、文件、证据及送达、通知诉讼文书的指导决议

3. 公开张贴。

3. Niêm yết công khai.

4. 通过大众媒体通知。

4. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

5. 按照本法典第XXXVIII章规定的其他方式进行核发、送达、通知。

5. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác theo quy định tại Chương XXXVIII của Bộ luật này.

第174条. 核发、送达、通知诉讼文书的有效性

Điều 174. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

1. 按照本法典规定执行的诉讼文书核发、送达、通知被视为有效。

1. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này thì được coi là hợp lệ.

2. 有义务执行核发、送达、通知诉讼文书的人员必须按照本法典规定执行。

2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

有义务履行已有效核发、送达、通知的诉讼文书的人员必须严格执行。

Người có nghĩa vụ thi hành các văn bản tố tụng đã được cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ phải nghiêm chỉnh thi hành.

第175条. 核发、送达、通知诉讼文书的手续

Điều 175. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

1. 执行核发、送达、通知诉讼文书的人员必须直接移交给相关的受领人。受领人必须在诉讼文书移交笔录或签收簿上签字确认。计算诉讼期限的起点为其实际收到、获送达、获通知诉讼文书之日。

1. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt, thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

2. 通过邮政服务核发、送达、通知诉讼文书的,必须通过挂号信方式并由受领人确认。

2. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng.

签收确认单必须交还给法院。

Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án.

计算诉讼期限的起点为其实际确认收到由邮政服务组织转交的诉讼文书之日。

Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.

第176条. 通过电子方式进行核发、送达、通知的手续

Điều 176. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử

04/2016/NQ-HĐTP_4 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典、行政诉讼法中通过电子手段发送和接收起诉状、文件、证据及送达、通知诉讼文书的指导决议

通过电子方式进行核发、送达、通知的手续按照电子交易法的规定执行。

Việc cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

最高人民法院指导本条的实施。

Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

第177条. 直接向个人核发、送达、通知的手续

Điều 177. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cá nhân

1. 诉讼文书应发送至当事人向法院提供的地址,按当事人要求的方式或当事人协议并提请法院联系的地址。

1. Văn bản tố tụng được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà các đương sự đã gửi cho Tòa án theo phương thức đương sự yêu cầu hoặc tới địa chỉ mà các đương sự đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án liên hệ theo địa chỉ đó.

2. 受领人为个人的,诉讼文书必须直接交给本人。当事人必须按照本法典第175条第1款的规定签收。

2. Người được cấp, tống đạt, thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ. Đương sự phải ký nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này.

3. 若受领人已搬迁至新居住地并已通知法院,则必须按其新居住地地址进行核发、送达、通知。当事人必须按照本法典第175条第1款的规定签收。若其未通知法院居住地址变更及新居住地址,则法院按照本法典第179条和第180条的规定处理。

3. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án việc thay đổi nơi cư trú thì phải cấp, tống đạt, thông báo theo địa chỉ nơi cư trú mới của họ. Đương sự phải ký nhận hoặc điểm chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này. Nếu họ không thông báo cho Tòa án biết về việc thay đổi địa chỉ nơi cư trú và địa chỉ nơi cư trú mới thì Tòa án thực hiện theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Bộ luật này.

4. 若受领人拒绝接收诉讼文书,送达人员必须制作笔录,注明拒绝理由,并由社区代表或乡、坊、市镇公安确认其拒绝受领。笔录须存入案件卷宗。

4. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.

85/2025/QH15_1-33 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

5. 若受领人不在场,送达人员必须制作笔录,并将文书交给与其同住且具有完全民事行为能力的亲属,或交给社区组长、村长、屯长、村寨长、本村、社长等签收或按指印,并要求此人承诺立即亲手转交给受领人。笔录须存入案件卷宗。

5. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt, thông báo. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.

若受领人在居住地缺席且不清楚返回时间或新居住地址,送达人员必须制作无法执行送达的笔录,并由社区代表或乡、坊、市镇公安确认;同时按照本法典第179条的规定执行公开张贴程序。笔录须存入案件卷宗。

Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt ở nơi cư trú mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản cần tống đạt theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật này. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.

85/2025/QH15_1-33 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第178条. 直接向机关、组织核发、送达、通知的手续

Điều 178. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

1. 若受领人为机关、组织,诉讼文书必须直接交给该机关、组织的法定代表人或负责接收公文的人员,并由其签收。若获送达的机关、组织有代理人参加诉讼或指派代理人接收诉讼文书,则由该代理人签收。签收日期即为获核发、送达、通知的日期。

1. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì những người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt, thông báo.

2. 若受领人拒绝接收诉讼文书或不在场,则按照本法典第177条第4款和第5款的规定处理。

2. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng hoặc vắng mặt thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 177 của Bộ luật này.

第179条. 公开张贴手续

Điều 179. Thủ tục niêm yết công khai

1. 无法按照本法典第177条和第178条规定直接核发、送达、通知诉讼文书的情况下,执行公开张贴。

1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện trong trường hợp không thể cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 và Điều 178 của Bộ luật này.

2. 诉讼文书的公开张贴由法院直接执行,或委托具有送达职能的人员或当事人居住地、机关组织总部的乡级人民委员会按以下手续执行:

2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở thực hiện theo thủ tục sau đây:

a) 在法院总部、受领人居住地或最后居住地的乡级人民委员会,或受领机关、组织的总部或最后总部所在地张贴正本;

a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;

b) 在受领人居住地或最后居住地,或受领机关、组织的总部或最后总部所在地张贴副本;

b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;

c) 制作公开张贴程序笔录,注明张贴的具体日期。

c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

3. 诉讼文书公开张贴的期限为张贴之日起15天。

3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

第180条. 通过大众媒体通知的手续

Điều 180. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

1. 法律有规定或有依据认定公开张贴无法确保受领人获知文书信息时,执行通过大众媒体通知。

1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo.

2. 其他当事人有要求的,可以执行大众媒体通知。在此情况下,大众媒体通知费由提出要求的当事人承担。

2. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác. Trong trường hợp này, lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo chịu.

3. 大众媒体通知必须在法院电子信息门户网站、中央日报连续刊登三期,并在中央广播电台或电视台连续三天播放三次。

3. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

第181条. 通知核发、送达、通知诉讼文书的结果

Điều 181. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

执行核发、送达、通知诉讼文书的人员若非法院或颁布文书的机关或该机关的干部,必须立即向法院或颁布文书的机关通知核发、送达、通知的结果。

Trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng không phải là Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng hoặc cán bộ của các cơ quan đó thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.

第十一章

Chương XI

诉讼时限

THỜI HẠN TỐ TỤNG

第182条. 诉讼时限

Điều 182. Thời hạn tố tụng

1. 诉讼时限是指从某一时刻到另一时刻确定的时间段,供诉讼进行人员、诉讼参与人或相关机关、组织、个人履行本法典规定的诉讼行为。

1. Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hành vi tố tụng do Bộ luật này quy định.

2. 诉讼时限可以用小时、日、周、月、年或可能发生的某一事件来确定。

2. Thời hạn tố tụng có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.

第183条. 适用民法典关于时限的规定

Điều 183. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hạn

本法典中关于诉讼时限的计算方法、规定、起始及终止时刻,适用民法典的相应规定。

Cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng trong Bộ luật này được áp dụng theo các quy định tương ứng của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

第184条. 起诉时效、解决民事事项请求的时效

Điều 184. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

1. 起诉时效、解决民事事项请求的时效按照民法典的规定执行。

1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. 法院仅在一方或各方当事人提出适用时效请求的情况下才适用时效规定,且该请求必须在一审法院作出案事解决判决、决定前提出。

2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.

从适用时效中获益的人有权拒绝适用时效,但该拒绝行为旨在逃避履行义务的情形除外。

Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

第185条. 适用民法典关于时效的规定

Điều 185. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu

民法典中关于时效的规定适用于民事诉讼。

Các quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu được áp dụng trong tố tụng dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

第二部分

Phần thứ hai

一审法院解决案件的程序

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM

第十二章

Chương XII

起诉与案件受理

KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN

第186条. 起诉权

Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án

机关、组织、个人有权自行或通过法定代理人向有管辖权的法院提起诉讼(以下统称起诉人),以请求保护其合法权益。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

第187条. 为保护他人合法权益、公共利益及国家利益提起民事诉讼的权利

Điều 187. Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước

1. 国家家庭管理机关、国家儿童管理机关、越南妇女联合会,在其任务、权限范围内,有权根据婚姻家庭法的规定提起婚姻家庭诉讼。

1. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

52/2014/QH13 婚姻与家庭法

2. 劳动集体代表组织有权在需要保护劳动集体合法权益时,或在获得劳动者授权的情况下,根据法律规定提起劳动诉讼。

2. Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật.

3. 参加保护消费者权益的社会组织有权代表消费者起诉保护消费者权益,或根据消费者权益保护法规定为公共利益自行起诉。

3. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

59/2010/QH12 消费者权益保护法

4. 机关、组织在其任务、权限范围内,有权提起民事诉讼,要求法院保护其负责领域的公共利益、国家利益,或根据法律规定起诉。

4. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật.

5. 个人有权根据婚姻家庭法规定,为保护他人合法权益而提起婚姻家庭诉讼。

5. Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

52/2014/QH13 婚姻与家庭法

第188条. 起诉范围

Điều 188. Phạm vi khởi kiện

1. 机关、组织、个人可以就一个法律关系或多个互相关联的法律关系,起诉一个或多个其他机关、组织、个人,以便在同一案件中解决。

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể khởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.

2. 多个机关、组织、个人可以共同起诉一个机关、一个组织、一个其他个人,就一个法律关系或多个互相关联的法律关系,以便在同一案件中解决。

2. Nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể cùng khởi kiện một cơ quan, một tổ chức, một cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.

3. 本法典第187条规定的机关、组织、个人可以就一个法律关系或多个互相关联的法律关系,起诉一个或多个其他机关、组织、个人,以便在同一案件中解决。

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có thể khởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.

第189条. 起诉状的形式、内容

Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. 机关、组织、个人起诉必须提交起诉状。

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. 个人制作起诉状按以下规定进行:

2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

a) 具有完全民事诉讼行为能力的个人可以自行或聘请他人代写起诉状。起诉状中的起诉人姓名、居住地址栏须填写该个人的姓名、居住地址;在起诉状末尾,该个人必须签字或按指印;

a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

b) 未成年人、丧失民事行为能力人、认知及行为控制困难人的起诉状由其法定代理人自行或聘请他人代写。起诉状中的起诉人姓名、居住地址栏须填写法定代理人的姓名、居住地址;在起诉状末尾,该法定代理人必须签字或按指印;

b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

c) 属于本款a、b项规定情形的人员若为文盲、视力残疾人,无法自行制作起诉状或无法自行签字、按指印的,可聘请他人代写,且必须有具有完全民事诉讼行为能力的人见证。见证人必须在起诉状上签字确认。

c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

3. 机关、组织作为起诉人的,由该机关、组织的法定代理人自行或聘请他人代写起诉状。起诉人姓名、地址栏须填写机关、组织的名称、地址及法定代理人的姓名、职务;在起诉状末尾,法定代理人必须签字并加盖该机关、组织的印章;若起诉组织为企业,则印章的使用按照企业法的规定执行。

3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

68/2014/QH13 企业法

4. 起诉状必须包含下列主要内容:

4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) 制作起诉状的日期;

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) 接收起诉状的法院名称;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) 起诉人(个人)的姓名、居住、工作地,或起诉人(机关、组织)的名称、总部地址;电话、传真及电子邮箱(如有)。

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

若各方协议法院联系的地址,则须注明该地址;

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) 受保护权益人(个人)的姓名、居住、工作地,或受保护权益人(机关、组织)的名称、总部地址;电话、传真及电子邮箱(如有);

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) 被告(个人)的姓名、居住、工作地,或被告(机关、组织)的名称、总部地址;电话、传真及电子邮箱(如有)。若被告的居住、工作地或总部地址不明,须注明被告最后的居住、工作地或总部地址;

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

04/2017/NQ-HĐTP_5-3 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典第192条第1款和第3款关于退回起诉书及重新起诉权的指导决议

e) 具有相关利益义务的人(个人)的姓名、居住、工作地,或具有相关利益义务的人(机关、组织)的名称、总部地址;电话、传真及电子邮箱(如有)。

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

04/2017/NQ-HĐTP_5-3 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典第192条第1款和第3款关于退回起诉书及重新起诉权的指导决议

若具有相关利益义务的人的居住、工作地或总部地址不明,须注明其最后的居住、工作地或总部地址;

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) 起诉人被侵犯的合法权益;请求法院对被告、具有相关利益义务的人解决的具体问题;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) 证人的姓名、地址(如有);

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) 随附于起诉状的资料、证据清单。

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

5. 随附于起诉状必须有证明起诉人合法权益被侵犯的资料、证据。若因客观原因,起诉人无法提交完整的随附资料、证据,则必须提交现有资料、证据以证明其权益被侵犯。起诉人在案件解决过程中根据法院要求补充提交其他资料、证据。

5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

第190条. 向法院提交起诉状

Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

1. 起诉人通过下列方式向有管辖权的法院提交起诉状及现有资料、证据:

1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) 直接提交至法院;

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) 通过邮政服务发送至法院;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) 通过法院电子信息门户网站(如有)以电子形式在线发送。

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

04/2016/NQ-HĐTP_16 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典、行政诉讼法中通过电子手段发送和接收起诉状、文件、证据及送达、通知诉讼文书的指导决议

2. 起诉日期为当事人直接提交至法院的日期,或邮政服务组织发送地印章注明的日期。

2. Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.

若无法根据发送地邮戳确定日期,则起诉日期为当事人向邮政服务组织交付的日期。当事人必须证明交付邮政服务组织的日期;若无法证明,起诉日期为法院收到由邮政服务组织转交的起诉状的日期。

Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.

3. 起诉人通过在线方式发送起诉状的,起诉日期为发送日期。

3. Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.

4. 根据本法典第41条规定将案件移送至其他法院的,起诉日期为向原受理但无管辖权的法院提交起诉状的日期,并按本条第2款和第3款的规定确定。

4. Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. 最高人民法院指导本条的实施。

5. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

第191条. 接收和处理起诉状的手续

Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

04/2016/NQ-HĐTP_17 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典、行政诉讼法中通过电子手段发送和接收起诉状、文件、证据及送达、通知诉讼文书的指导决议

1. 法院通过接状部门必须接收起诉人直接提交或通过邮政发送的起诉状,并记入接收登记册;法院接收通过在线方式发送的起诉状的,须打印成纸质版并记入接收登记册。

1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

直接接收起诉状时,法院有责任立即向起诉人核发收状确认书。对于通过邮政发送的,法院必须在收到之日起02个工作日内向起诉人发出收状通知。通过在线方式发送的,法院必须立即通过电子信息门户网站(如有)通知起诉人已收到。

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. 在收到起诉状之日起03个工作日内,法院院长指派一名法官审查起诉状。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. 在受指派之日起05个工作日内,法官必须审查起诉状并作出下列决定之一:

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) 要求修改、补充起诉状;

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) 若案件符合本法典第317条第1款规定的简易程序解决条件,则按普通程序或简易程序办理受理手续;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

19/2023/QH15_78-1 消费者权益保护法

c) 若案件属于其他法院管辖,则将起诉状移送至有管辖权的法院并通知起诉人;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) 若该事项不属于法院管辖,则退回起诉状。

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. 法官在本条第3款规定的处理结果必须记入接收登记册,并通过法院电子信息门户网站(如有)通知起诉人。

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

第192条. 退回起诉状及其后果

Điều 192. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện

1. 法官在下列情况下退回起诉状:

1. Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

a) 起诉人不具有本法典第186条和第187条规定的起诉权,或不具有民事诉讼行为能力;

a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

04/2017/NQ-HĐTP_2 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典第192条第1款和第3款关于退回起诉书及重新起诉权的指导决议

b) 尚未具备法律规定的起诉条件。

b) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.

04/2017/NQ-HĐTP_3 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典第192条第1款和第3款关于退回起诉书及重新起诉权的指导决议

尚未具备起诉条件是指法律有规定起诉条件,但起诉人在尚欠缺其中一项条件时已向法院起诉的情形;

Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;

c) 案事已由法院发生法律效力的判决、决定或有权国家机关发生法律效力的决定解决,但法院驳回离婚请求、要求变更子女抚养、变更抚养费标准、变更损害赔偿标准、要求变更财产管理人、变更遗产管理人、变更监护人的案件,或讨还财产、讨还出租出借财产、要回住房、要回出租出借或借住的土地使用权,而法院尚未接受请求且法律规定有权重新起诉的案件除外;

c) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;

d) 本法典第195条第2款规定的期限届满,起诉人未向法院提交预缴诉讼费收据,但起诉人获准免缴或无需缴纳预缴诉讼费,或因客观障碍、不可抗力事件的情形除外;

d) Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 của Bộ luật này mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng;

đ) 案件不属于法院管辖;

đ) Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

04/2017/NQ-HĐTP_4 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典第192条第1款和第3款关于退回起诉书及重新起诉权的指导决议

e) 起诉人未按本法典第193条第2款规定的法官要求修改、补充起诉状。

e) Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật này.

若在起诉状中,起诉人已完整且正确填写了被告、具有相关利益义务的人的居住地址,但其无稳定居住地,经常更换居住地、总部而未按居住法律规定通知有关机关和人员,导致起诉人无法获知,旨在逃避对起诉人的义务,则法官不予退回起诉状,而认定被告、具有相关利益义务的人故意隐瞒地址,并按一般程序受理、解决。

Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

04/2017/NQ-HĐTP_5-1 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典第192条第1款和第3款关于退回起诉书及重新起诉权的指导决议

若起诉状中,起诉人未完整、具体填写或填写错误的被告、具有相关利益义务的人的姓名、地址,且未按法官要求进行修改、补充的,法官退回起诉状;

Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện không ghi đầy đủ, cụ thể hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà không sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện;

g) 起诉人撤回起诉状。

g) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.

2. 退回起诉状及随附资料、证据给起诉人时,法官必须有书面说明,载明退回理由,并同时发送给同级检察院。法官退还给起诉人的起诉状及资料、证据必须复印并存放在法院,作为解决申诉、建议的依据(如有要求)。

2. Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao chụp và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

3. 当事人在下列情况下有权重新提交起诉状:

3. Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:

04/2017/NQ-HĐTP_7 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典第192条第1款和第3款关于退回起诉书及重新起诉权的指导决议

a) 起诉人已具备民事诉讼行为能力;

a) Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) 关于离婚请求、要求变更子女抚养、变更抚养费标准、变更损害赔偿标准、要求变更财产管理人、变更遗产管理人、变更监护人的请求,或讨还财产、讨还出租出借财产、要回住房、要回出租出借或借住的土地使用权,而此前法院尚未接受请求且根据法律规定有权重新起诉的;

b) Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;

c) 已具备起诉条件;

c) Đã có đủ điều kiện khởi kiện;

d) 法律规定的其他情况。

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

04/2017/NQ-HĐTP_6-4 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典第192条第1款和第3款关于退回起诉书及重新起诉权的指导决议

4. 最高人民法院指导本条第1款和第3款的实施。

4. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành khoản 1 và khoản 3 Điều này.

第193条. 要求修改、补充起诉状

Điều 193. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

1. 若起诉状不具备本法典第189条第4款规定的内容,法官应书面通知起诉人需要修改、补充的问题,并在法官指定的期限内(不得超过01个月,特殊情况下,法官可延期但不超过15天)完成。通知书可直接送交、在线发送或通过邮政发送,并须在接收登记册中注明以备跟踪。修改、补充起诉状的期限不计入起诉时效。

1. Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Văn bản thông báo có thể được giao trực tiếp, gửi trực tuyến hoặc gửi cho người khởi kiện qua dịch vụ bưu chính và phải ghi chú vào sổ nhận đơn để theo dõi. Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện.

2. 起诉人已按本法典第189条第4款规定正确修改、补充起诉状的,法官继续办理受理手续;若未按要求修改、补充,法官将起诉状及随附资料、证据退还给起诉人。

2. Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.

第194条. 对退回起诉状的申诉、建议及其解决

Điều 194. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện

1. 在收到退回起诉状文书之日起10天内,起诉人有权申诉,检察院有权向已退回起诉状的法院提出建议。

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện.

2. 在收到针对退回起诉状的申诉、建议后,法院院长必须指派另一名法官审查解决申诉、建议。

2. Ngay sau khi nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán khác xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị.

3. 在受指派之日起05个工作日内,法官必须召开会议审查解决申诉、建议。审查会议由同级检察院代表及申诉当事人参加;当事人不在场的情况下,法官仍可继续会议。

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có khiếu nại; trường hợp đương sự vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên họp.

4. 根据与退回起诉状有关的资料、证据及检察院代表、申诉当事人在会议上的意见,法官必须作出下列决定之一:

4. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc trả lại đơn khởi kiện, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và đương sự có khiếu nại tại phiên họp, Thẩm phán phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) 维持退回起诉状的决定,并通知当事人和同级检察院;

a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp;

b) 接收起诉状及随附资料、证据,以办理受理手续。

b) Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.

5. 在收到法官关于解决针对退回起诉状的申诉、建议的决定之日起10天内,起诉人有权申诉,检察院有权向直接上一级法院院长提出建议以进行审查解决。

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Thẩm phán, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết.

6. 在收到针对退回起诉状的申诉、建议之日起10天内,直接上一级法院院长必须作出下列决定之一:

6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra một trong các quyết định sau đây:

85/2025/QH15_1-10-a 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

a) 维持退回起诉状的决定;

a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện;

b) 要求一审法院接收起诉状及随附资料、证据,以办理受理手续。

b) Yêu cầu Tòa án cấp sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.

直接上一级法院院长的解决决定具有执行效力,并立即发送给起诉人、同级检察院、曾提出建议的检察院及作出退回决定的法院。

Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có hiệu lực thi hành và được gửi ngay cho người khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát đã kiến nghị và Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn khởi kiện.

7. 若有证据认定直接上一级法院院长在本条第6款中的解决决定有违法行为,则在收到决定之日起10天内,当事人有权申诉,检察院有权向高级人民法院院长(若申诉、建议针对的是省级人民法院院长的决定)或最高人民法院院长(若申诉、建议针对的是高级人民法院院长的决定)提出建议。

7. Trường hợp có căn cứ xác định quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quy định tại khoản 6 Điều này có vi phạm pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao nếu quyết định bị khiếu nại, kiến nghị là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nếu quyết định bị khiếu nại, kiến nghị là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.

85/2025/QH15_1-10-b 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

在收到当事人申诉、检察院建议之日起10天内,院长必须解决。院长的决定为终局决定。

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát thì Chánh án phải giải quyết. Quyết định của Chánh án là quyết định cuối cùng.

第195条. 受理案件

Điều 195. Thụ lý vụ án

1. 接收起诉状及随附资料、证据后,法官若认为案件属于法院管辖,必须立即通知起诉人,以便其在需要缴纳预缴诉讼费的情况下,到法院办理预缴手续。

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. 法官预估预缴诉讼费金额,记入通知单并交给起诉人以便其缴纳。在收到法院关于缴纳预缴诉讼费的通知单之日起07天内,起诉人必须缴纳并将预缴诉讼费收据交给法院。

2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. 在起诉人向法院提交预缴诉讼费收据时,法官受理案件。

3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

4. 起诉人获准免缴或无需缴纳预缴诉讼费的,法官在收到起诉状及随附资料、证据时受理案件。

4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

第196条. 受理案件通知

Điều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án

1. 在受理案件之日起03个工作日内,法官必须书面通知原告、被告、具有相关利益义务的人以及同级检察院关于法院已受理案件的事实。

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

对于由消费者起诉的案件,法院必须在受理案件之日起03个工作日内,在法院总部公开张贴关于受理案件的信息。

Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.

2. 通知书必须包含下列主要内容:

2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:

a) 制作通知书的日期;

a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;

b) 已受理案件的法院名称、地址;

b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án;

c) 起诉人的姓名、地址;电话、传真、电子邮箱(如有);

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện;

d) 起诉人请求法院解决的具体问题;

d) Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết;

đ) 案件是按普通程序还是简易程序受理;

đ) Vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hay thủ tục rút gọn;

e) 起诉人随附于起诉状提交的资料、证据清单;

e) Danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện;

g) 被告、具有相关利益义务的人向法院提交其对原告请求及随附资料证据的意见、反诉请求、独立请求(如有)的书面期限;

g) Thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có);

h) 被告、具有相关利益义务的人未向法院提交对起诉请求意见书的法律后果。

h) Hậu quả pháp lý của việc bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện.

3. 原告申请法院协助发送资料、证据的,随受理通知书,法院向被告、具有相关利益义务的人发送由原告提供的资料、证据副本。

3. Trường hợp nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ trong việc gửi tài liệu, chứng cứ thì kèm theo thông báo về việc thụ lý vụ án, Tòa án gửi cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bản sao tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

第197条. 指派法官解决案件

Điều 197. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án

1. 根据受理法官的受理报告,法院院长决定指派解决案件的法官,确保无私、客观、随机原则。

1. Trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên.

2. 在受理案件之日起03个工作日内,法院院长决定指派解决案件的法官。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án.

对于复杂、解决时间可能较长的案件,法院院长指派候补法官以确保本法典规定的审判期限。

Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán dự khuyết để bảo đảm xét xử đúng thời hạn theo quy định của Bộ luật này.

3. 在案件解决过程中,若受指派的法官无法继续履行任务,法院院长另派其他法官继续任务;若正在审判中且无候补法官,则案件必须重新审理,且法院必须通知当事人和同级检察院。

3. Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu và Tòa án phải thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

第198条. 法官在建立案件卷宗时的任务、权限

Điều 198. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án

1. 根据本法典第204条规定建立案件卷宗。

1. Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 204 của Bộ luật này.

2. 要求当事人向法院提交资料、证据。

2. Yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

3. 根据本法典第97条第2款和第3款规定进行核实、收集证据。

3. Tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 97 của Bộ luật này.

第199条. 被告、具有相关利益义务的人在收到通知后的权利、义务

Điều 199. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi nhận được thông báo

1. 在收到通知之日起15天内,被告、具有相关利益义务的人必须向法院提交关于其对原告请求及随附资料证据、反诉请求、独立请求(如有)的意见书。

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có).

需要延期的,被告、具有相关利益义务的人必须向法院提交延期申请书并写明理由;若理由正当,法院须准予延期但不得超过15天。

Trường hợp cần gia hạn thì bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có đơn đề nghị gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do; nếu việc đề nghị gia hạn là có căn cứ thì Tòa án phải gia hạn nhưng không quá 15 ngày.

2. 被告、具有相关利益义务的人有权要求法院获准查看、记录、复印起诉状及随附资料证据,但本法典第109条第2款规定的资料、证据除外。

2. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án cho xem, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

第200条. 被告的反诉权

Điều 200. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn

1. 在向法院提交其对原告请求的意见书的同时,被告有权对原告、提出独立请求的具有相关利益义务的人提起反诉。

1. Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

2. 被告对原告、提出独立请求的具有相关利益义务的人提起反诉,在属于下列情形之一时予以接受:

2. Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 反诉用以抵消原告、提出独立请求的具有相关利益义务的人的请求中的义务;

a) Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

b) 反诉若被接受,将导致排除原告、提出独立请求的具有相关利益义务的人的部分或全部请求被接受;

b) Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

c) 反诉与原告、提出独立请求的具有相关利益义务的人的请求之间互有关联,且在同一案件中解决能使案件解决更准确、更迅速。

c) Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

3. 被告有权在开庭检查证据提交、接触、公开及调解会议前提出反诉。

3. Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

第201条. 具有相关利益和义务的人的独立请求权

Điều 201. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. 若具有相关利益义务的人未随原告方或被告方参加诉讼,在具备下列条件时有权提出独立请求:

1. Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có các điều kiện sau đây:

a) 案件的解决与其利益、义务有关;

a) Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;

b) 其独立请求与正在解决的案件有关;

b) Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết;

c) 独立请求在同一案件中解决能使案件解决更准确、更迅速。

c) Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

2. 具有相关利益和义务的人有权在开庭检查证据提交、接触、公开及调解会议前提出独立请求。

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

第202条. 反诉或独立请求的程序

Điều 202. Thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập

反诉或独立请求的程序按照本法典关于原告起诉程序的规定执行。

Thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập được thực hiện theo quy định của Bộ luật này về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn.

第十三章

Chương XIII

调解程序与审理准备

THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ

第203条. 审理准备期限

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. 各类案件的审理准备期限(除按简易程序审理或有涉外因素案件外)规定如下:

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) 对于本法典第26条和第28条规定的案件,期限为自受理之日起04个月;

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) 对于本法典第30条和第32条规定的案件,期限为自受理之日起02个月。

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

对于性质复杂或因不可抗力、客观障碍的案件,法院院长可决定延长审理准备期限,但本款a项规定的情况不超过02个月,b项规定的情况不超过01个月。

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

若有暂时停止案事解决的决定,则审理准备期限自法院关于继续解决案事的决定发生法律效力之日起重新计算。

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. 在审理准备阶段,法官履行下列任务、权限:

2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 根据本法典第198条规定建立案件卷宗;

a) Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;

b) 确定当事人身份、其他诉讼参与人;

b) Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;

c) 确定当事人之间的争议关系及所需适用的法律;

c) Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;

d) 查明案件的客观情节;

d) Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;

đ) 根据本法典规定核实、收集证据;

đ) Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;

e) 适用临时紧急措施;

e) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

g) 组织检查证据提交、接触、公开及调解会议,但按简易程序解决的案件除外;

g) Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

h) 履行本法典规定的其他任务、权限。

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

3. 在本条第1款规定的审理准备期限内,视具体情况,法官作出下列决定之一:

3. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) 承认当事人的协议;

a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

b) 暂时停止解决民事案件;

b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

c) 停止解决民事案件;

c) Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

d) 开庭审理。

d) Đưa vụ án ra xét xử.

4. 在作出开庭审理决定之日起01个月内,法院必须开庭;若有正当理由,该期限为02个月。

4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

第204条. 建立民事案件卷宗

Điều 204. Lập hồ sơ vụ án dân sự

1. 民事案件卷宗包括起诉状及当事人、其他诉讼参与人的全部资料、证据;法院收集的与案件有关的资料、证据;法院、检察院关于解决民事案件的诉讼文书。

1. Hồ sơ vụ án dân sự bao gồm đơn và toàn bộ tài liệu, chứng cứ của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập liên quan đến vụ án; văn bản tố tụng của Tòa án, Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án dân sự.

2. 民事案件卷宗中的文书、资料必须按日期先后顺序排列并编号。在前的在下,在后的在上,且必须按照法律规定进行管理、保存、使用。

2. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ vụ án dân sự phải được đánh số bút lục, sắp xếp theo thứ tự ngày, tháng, năm. Giấy tờ, tài liệu có trước thì để ở dưới, giấy tờ, tài liệu có sau thì để ở trên và phải được quản lý, lưu giữ, sử dụng theo quy định của pháp luật.

第205条. 调解进行原则

Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

1. 在一审审理准备期限内,法院组织调解以使当事人达成协议解决案件,但本法典第206条和第207条规定的不得调解或无法进行调解的案件,或按简易程序解决的案件除外。

1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

2. 调解按以下原则进行:

2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

a) 尊重当事人的自愿协议,不得使用武力或以武力威胁,不得强迫当事人达成不符合其意愿的协议;

a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

b) 当事人协议的内容不得违反法律禁令,不得违背社会道德。

b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

第206条. 不得调解的民事案件

Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải

1. 因造成国家财产损失而提出的赔偿要求。

1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.

2. 源于违反法律禁令或违背社会道德的民事交易而产生的案件。

2. Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

第207条. 无法进行调解的民事案件

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. 被告、具有相关利益义务的人经法院合法传唤两次仍故意缺席。

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. 当事人因正当理由无法参加调解。

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. 离婚案件中作为丈夫或妻子的当事人是丧失民事行为能力人。

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. 当事人之一提议不进行调解。

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

第208条. 检查证据提交、接触、公开及调解会议通知

Điều 208. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

1. 法官召集当事人举行检查证据提交、接触、公开及调解会议。开会前,法官必须通知当事人、其法定代理人、合法权益保护人关于会议的时间、地点及内容。

1. Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.

2. 若属于本法典第206条和第207条规定的不得调解或无法进行调解的民事案件,法则举行检查证据提交、接触、公开会议,而不进行调解。

2. Trường hợp vụ án dân sự không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này thì Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.

3. 对于涉及未成年人的婚姻家庭案件,在召集当事人进行检查证据提交、接触、公开及调解会议前,由法院院长指派的法官、审查员必须收集资料、证据以确定争议发生的根源。认为必要时,法官可参考国家家庭管理机关、国家儿童管理机关关于家庭环境、争议根源及相关配偶、子女愿望的意见。

3. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình liên quan đến người chưa thành niên, trước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự thì Thẩm phán, Thẩm tra viên được Chánh án Tòa án phân công phải thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp. Khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh tranh chấp và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

对于涉及离婚时子女抚养或离婚后变更直接抚养子女人的争议案件,法官必须取得七周岁以上未成年子女的意见,必要时可邀请国家家庭管理机关、国家儿童管理机关代表见证、参加并发表意见。取得未成年子女意见及其他涉及未成年人的诉讼程序必须确保友善,符合其心理、年龄、成熟程度、认知能力,保护未成年人的合法权益并保守其个人秘密。

Đối với vụ án tranh chấp về nuôi con khi ly hôn hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, Thẩm phán phải lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên, trường hợp cần thiết có thể mời đại diện cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em chứng kiến, tham gia ý kiến. Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên và các thủ tục tố tụng khác đối với người chưa thành niên phải bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người chưa thành niên, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, giữ bí mật cá nhân của người chưa thành niên.

第209条. 检查证据提交、接触、公开及调解会议的组成

Điều 209. Thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

1. 参加会议的成员包括:

1. Thành phần tham gia phiên họp gồm có:

a) 主持会议的法官;

a) Thẩm phán chủ trì phiên họp;

b) 记录笔录的法院书记员;

b) Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp;

c) 各当事人或其法定代理人;

c) Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự;

d) 劳动案件中在劳动者要求时的劳动集体代表组织代表,但劳动案件中已有该组织作为代理人或保护人的除外。若其不参加会议,必须提交书面意见;

d) Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động đối với vụ án lao động khi có yêu cầu của người lao động, trừ vụ án lao động đã có tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho tập thể người lao động, người lao động. Trường hợp đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động không tham gia hòa giải thì phải có ý kiến bằng văn bản;

đ) 当事人合法权益保护人(如有);

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);

e) 翻译人员(如有)。

e) Người phiên dịch (nếu có).

2. 必要时,法官要求相关个人、机关、组织参加会议;对于婚姻家庭案件,法官要求国家家庭管理机关、国家儿童管理机关、越南妇女联合会代表参加;若其缺席,法院仍继续开会。

2. Trường hợp cần thiết, Thẩm phán yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia phiên họp; đối với vụ án về hôn nhân và gia đình, Thẩm phán yêu cầu đại diện cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia phiên họp; nếu họ vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

3. 在有多名当事人的案件中,若有当事人缺席,但出席的当事人仍同意开会且会议不会影响缺席当事人的权利义务,则法官组织出席当事人开会;若当事人建议延期以便全体到齐,法则延期。法官必须将延期及重新开会的事项通知当事人。

3. Trong vụ án có nhiều đương sự mà có đương sự vắng mặt, nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành phiên họp và việc tiến hành phiên họp đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành phiên họp giữa các đương sự có mặt; nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên họp. Thẩm phán phải thông báo việc hoãn phiên họp và việc mở lại phiên họp cho đương sự.

第210条. 检查证据提交、接触、公开及调解会议的程序

Điều 210. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

1. 开会前,法院书记员向法官报告已通知人员的到场情况。主持会议的法官核对到场人员的身份,向当事人宣读本法典规定的权利义务。

1. Trước khi tiến hành phiên họp, Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo. Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật này.

2. 检查证据提交、接触、公开时,法官公布案件卷宗中的资料、证据,并询问当事人下列问题:

2. Khi kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, hỏi đương sự về những vấn đề sau đây:

a) 起诉请求及范围,请求的修改、补充、变更、撤回;已达成一致的问题,未达成一致并要求法院解决的问题;

a) Yêu cầu và phạm vi khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết;

b) 已向法院提交的资料、证据及向其他当事人发送的情况;

b) Tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác;

c) 补充资料、证据;要求法院收集资料、证据;要求法院在庭审中传唤其他当事人、证人及其他诉讼参与人;

c) Bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa;

d) 当事人认为必要的其他问题。

d) Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết.

3. 当事人陈述完毕后,法官审查意见,解决本条第2款规定的当事人要求。若受传唤人缺席,法院向其通知会议结果。

3. Sau khi các đương sự đã trình bày xong, Thẩm phán xem xét các ý kiến, giải quyết các yêu cầu của đương sự quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người được Tòa án triệu tập vắng mặt thì Tòa án thông báo kết quả phiên họp cho họ.

4. 调解程序按以下步骤进行:

4. Thủ tục tiến hành hòa giải được thực hiện như sau:

a) 法官向当事人宣读与案件解决相关的法律规定,以便其联系自身权利义务,分析调解成功的法律后果,使其自愿协商解决案件;

a) Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án;

b) 原告、其合法权益保护人陈述争议内容,补充起诉请求;保护请求的依据,并对需要调解的问题、解决方向提出观点(如有);

b) Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày nội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);

c) 被告、其合法权益保护人针对原告请求发表意见,提出反诉(如有);反对原告请求的依据;其反诉请求的依据,并对需要调解的问题、解决方向提出观点(如有);

c) Bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu phản tố của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);

d) 具有相关利益义务的人、其合法权益保护人针对原告、被告请求发表意见;提出其独立请求(如有);反对原告、被告请求的依据;其独立请求的依据,并对需要调解的问题、解决方向提出观点(如有);

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; trình bày yêu cầu độc lập của mình (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu độc lập của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);

đ) 参加会议的其他人员(如有)发表意见;

đ) Người khác tham gia phiên họp hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;

e) 在当事人、其保护人陈述完所有意见后,法官确定当事人已达成一致和未达成一致的问题,并要求当事人就尚不明确、未达成一致的内容作补充陈述;

e) Sau khi các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán xác định những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất và yêu cầu các đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất;

g) 法官就当事人已达成一致和未达成一致的问题作出结论。

g) Thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất.

第211条. 检查证据提交、接触、公开及调解会议笔录

Điều 211. Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

1. 法院书记员必须制作检查证据提交、接触、公开笔录以及调解笔录。

1. Thư ký Tòa án phải lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản về việc hòa giải.

2. 检查证据提交、接触、公开笔录必须包含下列主要内容:

2. Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ phải có các nội dung chính sau đây:

a) 开会日期;

a) Ngày, tháng, năm tiến hành phiên họp;

b) 开会地点;

b) Địa điểm tiến hành phiên họp;

c) 参会人员;

c) Thành phần tham gia phiên họp;

d) 当事人或其法定代理人对本法典第210条第2款规定内容的意见;

d) Ý kiến của các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 210 của Bộ luật này;

đ) 其他内容;

đ) Các nội dung khác;

e) 法院关于接受或不接受当事人要求的决定。

e) Quyết định của Tòa án về việc chấp nhận, không chấp nhận các yêu cầu của đương sự.

3. 调解笔录必须包含下列主要内容:

3. Biên bản về việc hòa giải phải có các nội dung chính sau đây:

a) 本条第2款a、b和c项规定的内容;

a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;

b) 当事人、其合法权益保护人的意见;

b) Ý kiến của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự;

c) 当事人已达成一致和未达成一致的内容。

c) Những nội dung đã được các đương sự thống nhất, không thống nhất.

4. 笔录必须有参会人员的完整签字或指印,以及记录笔录的法院书记员和主持会议的法官的签字。参会人员有权在会议结束后立即查阅笔录,要求记录修改、补充内容并签字或按指印确认。

4. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia phiên họp, chữ ký của Thư ký Tòa án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên họp. Những người tham gia phiên họp có quyền được xem biên bản ngay sau khi kết thúc phiên họp, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản và ký xác nhận hoặc điểm chỉ.

5. 若当事人就民事案件中须解决的问题达成协议,法院制作调解成功笔录。该笔录立即发送给参加调解的当事人。

5. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hòa giải.

第212条. 作出承认当事人协议的决定

Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

1. 自制作调解成功笔录之日起07天届满,若无当事人变更协议意见,主持调解的法官或法院院长指派的法官必须作出承认当事人协议的决定。

1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

在作出承认当事人协议决定之日起05个工作日内,法院必须将该决定发送给当事人和同级检察院。

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. 法官仅在当事人就解决整个案件达成协议的情况下,才作出承认当事人协议的决定。

2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

3. 在本法典第210条第4款规定情形下,若到场当事人达成协议,该协议仅对到场人员有效,且在不影响缺席当事人权利义务的前提下,由法官作出决定予以承认。若该协议影响到缺席当事人的权利义务,则该协议及法官的承认决定仅在获得缺席当事人书面同意的情况下才有效。

3. Trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 210 của Bộ luật này mà các đương sự có mặt thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thỏa thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt. Trường hợp thỏa thuận của họ có ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì thỏa thuận này chỉ có giá trị và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý bằng văn bản.

第213条. 承认当事人协议决定的效力

Điều 213. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

1. 承认当事人协议的决定自颁布之日起立即发生法律效力,且不得按二审程序提起上诉、抗诉。

1. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2. 承认当事人协议的决定仅在有依据认定该协议源于误解、欺骗、威胁、强迫或违反法律禁令、违背社会道德的情况下,才能按审判监督程序提起抗诉。

2. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

第214条. 暂时停止解决民事案件

Điều 214. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. 属于下列依据之一时,法院作出暂时停止解决民事案件的决定:

1. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) 个人当事人死亡,机关、组织当事人合并、兼并、分立、切分、解散,而尚未确定承继该机关、组织、个人诉讼权利义务的继受人;

a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

b) 个人当事人丧失民事行为能力,未成年人尚未确定法定代理人;

b) Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;

c) 当事人的法定代理终止而尚未有替代人;

c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;

d) 需要等待另一关联案件的解决结果,或法律规定须由其他机关、组织先行解决后方可解决该案的事实;

d) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án;

đ) 需要等待司法委托、证据收集委托的结果,或等待机关、组织按法院要求提供资料、证据后方可解决案件;

đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;

e) 需要等待对与案件解决有关的、有违宪迹象的规范性法律文件的处理结果,即法院已向有权国家机关发函建议审查修改、补充或废止涉及违反宪法、法律、国会决议、法令、国会常务委员会决议或上级国家机关规范性法律文件的文件;

e) Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;

g) 根据破产法第41条的规定;

g) Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;

142/2025/QH15_86-1 恢复与破产法

51/2014/QH13_41 破产法

h) 法律规定的其他情况。

h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. 在作出暂时停止解决民事案件决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定发送给当事人、起诉的机关组织个人及同级检察院。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

第215条. 暂时停止解决民事案件的后果

Điều 215. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. 法院不在受理登记册中注销被暂时停止解决的民事案件,仅注明该暂时停止决定编号及日期。

1. Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.

2. 当事人已缴纳的预缴诉讼费、规费存放在国库,待法院继续解决案件时予以处理。

2. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

3. 根据本法典第214条第1款e项规定暂时停止的,在暂时停止前,正在解决案件的法院院长必须有书面文件建议最高人民法院院长向有权国家机关建议审查、修改、补充或废止有违宪违规迹象的规范性法律文件,这符合本法典第221条的规定。

3. Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này thì trước khi tạm đình chỉ, Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án phải có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật này.

在收到法院建议书之日起01个月内,有权机关必须书面答复。期限届满若有权机关未答复,法院按普通程序继续解决案件。

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời. Hết thời hạn này mà cơ quan có thẩm quyền không có văn bản trả lời thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

4. 在案事暂时停止期间,受指派解决案件的法官仍须对案件解决负责。

4. Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết vụ án.

作出本法典第214条第1款规定的暂时停止决定后,受指派解决案件的法官有责任跟踪、督促机关、组织、个人在最短时间内消除导致暂时停止的理由,以便及时恢复案件解决。

Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục trong thời gian ngắn nhất những lý do dẫn tới vụ án bị tạm đình chỉ để kịp thời đưa vụ án ra giải quyết.

5. 暂时停止解决民事案件的决定可以按二审程序提起上诉、抗诉。

5. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

第216条. 继续解决民事案件的决定

Điều 216. Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự

在本法典第214条规定的暂时停止依据消失之日起03个工作日内,法院必须作出继续解决民事案件的决定,并发送给当事人、起诉的机关组织个人及同级检察院。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 214 của Bộ luật này không còn thì Tòa án phải ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự và gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.

暂时停止解决民事案件的决定自颁布继续解决决定的日期起失效。法院自颁布继续解决决定时起恢复解决案件。

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự. Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án kể từ khi ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.

第217条. 停止解决民事案件

Điều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. 受理属于其管辖的案件后,法院在下列情况下作出停止解决民事案件的决定:

1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

a) 作为个人的原告或被告死亡,且其权利义务不可承继;

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

b) 机关、组织已解散、破产,且无任何机关、组织、个人承继其诉讼权利义务;

b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

c) 起诉人撤回全部起诉请求,或原告经两次合法传唤仍缺席,但其申请缺席审理或因不可抗力、客观障碍的情形除外;

c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

d) 法院已作出对作为案件当事人一方的企业、合作社开启破产程序的决定,且案件解决涉及该企业、合作社的债务、财产;

d) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

đ) 原告未按本法典规定缴纳预缴财产估价费用及其他诉讼费用。

đ) Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

若被告提出反诉、具有相关利益义务的人提出独立请求但未缴纳预缴财产估价费用及其他诉讼费用,则法院停止解决被告的反诉、该人员的独立请求;

Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

e) 在一审法院作出案件解决判决、决定前,当事人要求适用时效,且起诉时效已过;

e) Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;

g) 属于本法典第192条第1款规定情形,但法院已受理的情况;

g) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý;

h) 法律规定的其他情况。

h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. 若原告撤回全部起诉请求,或经两次合法传唤仍无正当理由缺席且未申请缺席审理,而在该案件中有被告提出反诉、具有相关利益义务的人提出独立请求的,则处理如下:

2. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt và trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau:

a) 被告撤回全部反诉,具有相关利益义务的人撤回全部独立请求的,法院作出停止解决案件的决定;

a) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;

b) 被告不撤回或仅撤回部分反诉的,法院对原告的起诉请求作出停止解决决定;被告成为原告,原告成为被告;

b) Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn trở thành nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn;

c) 被告撤回全部反诉,具有相关利益义务的人不撤回或仅撤回部分独立请求的,法院对原告的起诉请求、被告的反诉请求作出停止解决决定;该人员成为原告,被提出独立请求的一方成为被告。

c) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người nào bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.

3. 法院作出停止解决民事案件的决定,在受理登记册中注销,并根据要求将起诉状及随附资料、证据退还给当事人;在此情况下,法院必须复印并留存作为解决申诉、建议的依据(如有要求)。

3. Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu; trong trường hợp này, Tòa án phải sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.

在作出停止解决民事案件决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定发送给当事人、起诉的机关组织个人及同级检察院。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

4. 对于在审判监督、再审决定后按一审程序重新审理的案件,若法院决定停止解决案事,则法院同时必须解决执行后果及其他相关问题(如有);若原告撤回起诉或经两次合法传唤仍缺席,停止解决案事须获得被告、具有相关利益义务的人的同意。

4. Đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án thì Tòa án đồng thời phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án, các vấn đề khác có liên quan (nếu có); trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì việc đình chỉ giải quyết vụ án phải có sự đồng ý của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

第218条. 停止解决民事案件的后果

Điều 218. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. 一旦有了停止解决民事案件的决定,当事人无权要求法院重新解决该案件,如果后一次起诉与前一次在原告、被告及争议法律关系上没有区别,但属于本法典第192条第3款、第217条第1款c项规定的情形及法律规定的其他情形除外。

1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. 若法院根据第217条第1款a和b项,或因原告经两次合法传唤仍缺席(第217条第1款c项)的理由作出停止解决决定,则当事人已缴纳的预缴诉讼费上缴国库。

2. Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 hoặc vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.

3. 若法院因起诉人撤回全部起诉请求(第c项)或第217条第1款d、đ、e和g项规定的其他情形作出停止解决决定,则当事人已缴纳的预缴诉讼费退还给其本人。

3. Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ.

4. 停止解决民事案件的决定可以按二审程序提起上诉、抗诉。

4. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

第219条. 作出暂时停止解决民事案件、继续解决民事案件、停止解决民事案件决定的权限

Điều 219. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. 在开庭前,受指派解决案件的法官有权作出暂时停止、继续解决、停止解决民事案件的决定。

1. Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

2. 在庭审中,审判委员会有权作出暂时停止、继续解决、停止解决民事案件的决定。

2. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

第220条. 开庭审理决定

Điều 220. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

1. 开庭审理决定必须包含下列主要内容:

1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung chính sau đây:

a) 作出决定的日期;

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) 作出决定的法院名称;

b) Tên Tòa án ra quyết định;

c) 被开庭审理的案件;

c) Vụ án được đưa ra xét xử;

d) 原告、被告或本法典第187条规定的起诉机关组织个人的姓名、地址,具有相关利益义务的人;

d) Tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

đ) 法官、人民陪审员、法院书记员的姓名;候补法官、人民陪审员的姓名(如有);

đ) Họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết (nếu có);

e) 参加庭审的检察员姓名;候补检察员姓名(如有);

e) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);

g) 开庭的日期、时间、地点;

g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

h) 公开审理或不公开审理;

h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín;

i) 被传唤参加庭审的人员姓名。

i) Họ, tên người được triệu tập tham gia phiên tòa.

2. 开庭审理决定必须在作出后03个工作日内发送给当事人和同级检察院。

2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

若检察院根据本法典第21条第2款规定参加庭审,法院必须在开庭审理决定的同时,将案件卷宗移送同级检察院研究;在收到卷宗之日起15天内,检察院研究后必须退还卷宗给法院。

Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật này thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.

第221条. 发现并建议修改、补充或废止规范性法律文件

Điều 221. Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật

1. 在解决民事案件过程中,若发现与案件解决有关的规范性法律文件有违反宪法、法律、国会决议、法令、国会常务委员会决议或上级国家机关规范性法律文件的迹象,法院按以下规定执行:

1. Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:

a) 若尚未作出开庭审理决定,受指派解决案件的法官向解决案件的法院院长报告并提请由院长发函建议最高人民法院院长向有权国家机关建议审查修改、补充或废止该规范性法律文件;

a) Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;

b) 若已作出开庭审理决定,或案件正在庭审中,或正在按审判监督、再审程序进行审理,审判委员会根据本法典第259条第1款e项规定决定暂时停止庭审,并向解决案件的法院院长报告以发函建议最高人民法院院长向有权国家机关建议审查修改、补充或废止。

b) Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.

2. 在收到下级法院院长建议之日起15天内,最高人民法院院长必须审查并处理如下:

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chánh án Tòa án cấp dưới thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải xem xét và xử lý như sau:

a) 若建议有依据,必须发函建议有权国家机关修改、补充或废止该文件,并通知发文法院以便其作出暂时停止解决案件的决定;

a) Trường hợp đề nghị có căn cứ thì phải ra văn bản kiến nghị gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và thông báo cho Tòa án đã đề nghị để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án;

b) 若建议无依据,必须向发文法院回复,以便其依法继续解决案件。

b) Trường hợp đề nghị không có căn cứ thì phải ra văn bản trả lời cho Tòa án đã đề nghị để tiếp tục giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.

3. 收到法院关于审查、修改、补充或废止规范性法律文件建议的机关有责任按以下方式解决:

3. Cơ quan nhận được kiến nghị của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm giải quyết như sau:

a) 对于被建议审查的规范性法律文件(如详细规定、指导实施宪法、法律、决议等的文件),颁布机关必须在收到最高人民法院院长建议之日起01个月内审查并书面答复最高人民法院;逾期未答复的,法院适用效力更高的法律文件解决案件;

a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên bị kiến nghị xem xét thì trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan đã ban hành văn bản đó phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho Tòa án nhân dân tối cao; nếu quá thời hạn này mà không nhận được văn bản trả lời thì Tòa án áp dụng văn bản có hiệu lực cao hơn để giải quyết vụ án;

b) 若被建议审查的是法律、国会决议、法令、国会常务委员会决议,则按照规范性法律文件颁布法的规定执行。

b) Trường hợp kiến nghị xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật là luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ của Quốc hội thì thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

80/2015/QH13 法律规范性文件制定法

第十四章

Chương XIV

一审庭审

PHIÊN TÒA SƠ THẨM

第1节. 一审庭审通则

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA SƠ THẨM

第222条. 一审庭审的通用要求

Điều 222. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm

一审庭审必须按照开庭审理决定或在延期开庭情况下按重新开庭通知中注明的时间、地点正确进行。

Phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

第223条. 开庭地点

Điều 223. Địa điểm tổ chức phiên tòa

庭审在法院总部举行,也可以在法院总部外举行,但必须确保庄严并符合本法典第224条规定的审判室形式。

Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án hoặc có thể ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phòng xử án quy định tại Điều 224 của Bộ luật này.

第224条. 审判室布置形式

Điều 224. Hình thức bố trí phòng xử án

1. 越南社会主义共和国国徽悬挂在审判室正中央上方、审判委员会座位上方。

1. Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được treo chính giữa phía trên phòng xử án và phía trên chỗ ngồi của Hội đồng xét xử.

2. 审判室必须设有专供审判委员会、检察员、法院书记员、当事人、当事人合法权益保护人、其他诉讼参与人及旁听人员就坐的区域。

2. Phòng xử án phải có các khu vực được bố trí riêng cho Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, những người tham gia tố tụng khác và người tham dự phiên tòa.

第225条. 直接、言词审理

Điều 225. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói

1. 法院必须通过听取原告、被告、具有相关利益义务的人、其法定代理人、合法权益保护人及其他诉讼参与人、受邀参加庭审的机关、组织的陈述;通过询问和听取回答;审查、检查已收集的资料证据;主持并听取当事人之间的辩论;听取检察员发表检察意见,以此直接确定案件情节。

1. Tòa án phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách nghe lời trình bày của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác, cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên tòa; hỏi và nghe trả lời câu hỏi; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; điều hành và nghe tranh luận giữa các đương sự; nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.

2. 审理必须以言词方式在审判室进行。

2. Việc xét xử phải bằng lời nói và được tiến hành tại phòng xử án.

第226条. 特殊情况下更换审判委员会成员

Điều 226. Thay thế thành viên Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt

1. 若法官、人民陪审员无法继续参加审理但设有候补人选,且该候补人选自始至终在庭,则由候补人选继续参加审理。

1. Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết thì những người này được tham gia xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu.

若审判委员会由两名法官组成且审判长无法继续,则由另一名法官接任审判长,并由候补法官补充为委员会成员。

Trường hợp Hội đồng xét xử có hai Thẩm phán mà Thẩm phán chủ toạ phiên tòa không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án thì Thẩm phán là thành viên Hội đồng xét xử làm chủ toạ phiên tòa và Thẩm phán dự khuyết được bổ sung làm thành viên Hội đồng xét xử.

2. 若无候补人员替换审判委员会成员,或必须更换审判长而无本条第1款规定的法官替换,案件必须重新审理。

2. Trường hợp không có Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân dự khuyết để thay thế thành viên Hội đồng xét xử hoặc phải thay đổi Thẩm phán chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán để thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều này thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.

第227条. 当事人、代理人、当事人合法权益保护人的到庭

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. 法院第一次合法传唤,当事人或其代理人、保护人必须到庭;若有人缺席,审判委员会必须延期开庭,但该人申请缺席审理的情形除外。

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

法院必须向当事人、其代理人、保护人通知延期开庭。

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. 法院第二次合法传唤,当事人或其代理人、保护人必须到庭,除非其申请缺席审理;若因不可抗力或客观障碍缺席,法院可延期开庭;若无不可抗力或客观障碍,按以下处理:

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) 原告缺席且无代理人参加庭审,视为放弃起诉,法院作出停止解决原告起诉请求的决定,但其申请缺席审理的情形除外。原告有权依法重新起诉;

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) 被告未提出反诉,具有相关利益义务的人未提出独立请求,若缺席且无代理人到庭,法院进行缺席审理;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) 被告提出反诉但缺席且无代理人到庭,视为放弃反诉,法院作出停止解决反诉的决定,但其申请缺席审理的情形除外。被告有权依法重新提起反诉;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) 具有相关利益义务的人提出独立请求但缺席且无代理人到庭,视为放弃独立请求,法院作出停止解决该独立请求的决定,但其申请缺席审理的情形除外。其有权依法重新提起该独立请求;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) 当事人合法权益保护人缺席,法院仍对其进行缺席审理。

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

第228条. 在当事人、其保护人缺席情况下的审理

Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

法院在下列情况下仍继续审理案件:

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. 原告、被告、具有相关利益义务的人及其代理人缺席庭审但提交了申请法院缺席审理的申请书。

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

2. 原告、被告、具有相关利益义务的人不在场但有代理人参加庭审。

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.

3. 本法典第227条第2款b、c、d和đ项规定的情形。

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.

第229条. 证人的到庭

Điều 229. Sự có mặt của người làm chứng

1. 证人有义务按照法院传票参加庭审。

1. Người làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.

2. 证人缺席时,审判委员会决定继续审理或延期开庭。

2. Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa.

若证人此前已向法院直接作陈述或向法院提交了陈述书,审判委员会仍可继续审理。审判长公布该陈述。

Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó họ đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa án. Chủ toạ phiên tòa công bố lời khai đó.

若证人缺席会导致案件客观、全面解决面临困难和影响,审判委员会决定延期开庭。

Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa nếu việc vắng mặt của người làm chứng tại phiên tòa gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án.

3. 证人无正当理由缺席且其缺席妨碍审判的,可根据审判委员会的决定强制带其到庭,但证人为未成年人的除外。

3. Người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây cản trở cho việc xét xử thì có thể bị dẫn giải đến phiên tòa theo quyết định của Hội đồng xét xử, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

第230条. 鉴定人的到庭

Điều 230. Sự có mặt của người giám định

1. 鉴定人有义务按照法院传票到庭,以解释、回答与鉴定及鉴定结论相关的问题。

1. Người giám định có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án để giải thích, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định.

2. 鉴定人缺席时,审判委员会决定继续审理或延期开庭。

2. Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa.

第231条. 翻译人员的到庭

Điều 231. Sự có mặt của người phiên dịch

1. 翻译人员有义务按照法院传票参加庭审。

1. Người phiên dịch có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.

2. 翻译人员缺席且无他人替代时,审判委员会决定延期开庭。

2. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.

第232条. 检察员的到庭

Điều 232. Sự có mặt của Kiểm sát viên

1. 经同级检察院检察长指派的检察员有任务参加庭审;若其缺席,审判委员会仍继续审理,不延期开庭。

1. Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa; nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa.

2. 若检察员在庭审中被更换或无法继续参加,但有候补检察员且该人自始至终在庭,则由其继续参加审理。

2. Trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi tại phiên tòa hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa xét xử, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết thì người này được tham gia phiên tòa xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu.

第233条. 延期开庭时限及延期开庭决定

Điều 233. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa

1. 审判委员会在第56条第2款、第62条第2款、第84条第2款、第227条、第229条第2款、第230条第2款、第231条第2款和第241条规定情形下决定延期开庭。延期开庭期限自决定之日起不得超过01个月,按简易程序审理的案件不得超过15天。

1. Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này. Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

2. 延期开庭决定必须包含下列主要内容:

2. Quyết định hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:

a) 作出决定的日期;

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) 法院名称及诉讼进行人员姓名;

b) Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;

c) 被开庭审理的案件;

c) Vụ án được đưa ra xét xử;

d) 延期理由;

d) Lý do của việc hoãn phiên tòa;

đ) 重新开庭的时间、地点。

đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

3. 延期决定由审判长代表审判委员会签字并在法庭上公开宣布;对于不在场的人,法院立即发送该决定,同时发送给同级检察院。

3. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên tòa; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

4. 若在延期后,法院无法按照延期决定中注明的时间、地点重新开庭,必须立即向检察院及诉讼参与人通知重新开庭的具体时间、地点。

4. Trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.

第234条. 法庭纪律

Điều 234. Nội quy phiên tòa

1. 进入审判室时,所有人必须服从负责保护法庭力量的安全检查。

1. Khi vào phòng xử án, mọi người đều phải chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.

2. 严禁携带武器、凶器、爆炸物、易燃物、毒害物、放射性物质、禁流物品、传单、标语及其他影响法庭庄严的资料物品进入审判室,但作为本案证据用于审判或有权人员随身携带用于履行保卫职责的武器、辅助工具除外。

2. Nghiêm cấm mang vào phòng xử án vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa, trừ vật chứng của vụ án phục vụ cho công tác xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.

3. 根据法院要求参加庭审的人员必须在开庭前至少15分钟向法庭书记员出示传票、邀请函及相关证件,并按其引导就坐;迟到者须通过保卫力量向书记员出示。

3. Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa tại bàn thư ký chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc phiên tòa và ngồi đúng vị trí trong phòng xử án theo hướng dẫn của Thư ký phiên tòa; trường hợp đến muộn thì phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.

4. 参加庭审报道的新闻记者必须遵守审判长关于采访区域的调度。新闻记者对审判委员会进行录音、摄像须经审判长同意。对当事人及其他诉讼参与人进行录音、摄像须经其本人同意。

4. Nhà báo tham dự phiên tòa để đưa tin về diễn biến phiên tòa phải chấp hành sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa về khu vực tác nghiệp. Nhà báo ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử phải được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của đương sự, người tham gia tố tụng khác phải được sự đồng ý của họ.

34/2024/QH15_150-2-a 人民法院组织法

5. 所有旁听人员必须着装整洁;尊重审判委员会,保持秩序并听从审判长的调度。

5. Mọi người tham dự phiên tòa phải có trang phục nghiêm chỉnh; có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự và tuân theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.

6. 审判室内不得戴帽、戴色镜,但有正当理由并经审判长同意的除外;审判室内不得使用手机、不得吸烟、不得饮食,或有其他影响法庭庄严的行为。

6. Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa; không sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa.

7. 应法院要求参加庭审的人员必须在审理案件的全过程中在场,除非有正当理由并经审判长同意离开审判室。

7. Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụ án, trừ trường hợp được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho rời khỏi phòng xử án khi có lý do chính đáng.

未满十六周岁的人员不得进入审判室,但被法院传唤参加庭审的除外。

Người dưới mười sáu tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa.

8. 审判室内的所有人在审判委员会进入审判室时和宣判时必须起立,特殊情况经审判长同意的除外。

8. Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án, trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.

9. 仅在经审判委员会同意后,相关人员方可进行询问、回答或发言。提问、回答或发言的人必须起立,但因健康原因经审判长同意坐着提问、回答、发言的除外。

9. Chỉ những người được Hội đồng xét xử đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho ngồi để hỏi, trả lời, phát biểu.

第235条. 法院在庭审中作出判决和决定的程序

Điều 235. Thủ tục ra bản án và quyết định của Tòa án tại phiên tòa

1. 判决必须由审判委员会在评议室讨论并通过。

1. Bản án phải được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án.

2. 关于更换诉讼进行人员、鉴定人、翻译人员,移送案件,暂时停止或停止解决案件,延期开庭,承认当事人协议的决定,暂时停止庭审的决定必须由审判委员会在评议室讨论通过并作成书面文书。

2. Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch, chuyển vụ án, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hoãn phiên tòa, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tạm ngừng phiên tòa phải được Hội đồng xét xử thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và lập thành văn bản.

3. 关于其他问题的决定由审判委员会在审判室讨论通过,无需作成书面文书,但必须记入庭审笔录。

3. Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng xử án, không phải lập thành văn bản nhưng phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

第236条. 庭审笔录

Điều 236. Biên bản phiên tòa

1. 庭审笔录必须完整记录下列内容:

1. Biên bản phiên tòa phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:

a) 本法典第220条第1款规定的开庭审理决定的主要内容;

a) Các nội dung chính trong quyết định đưa vụ án ra xét xử quy định tại khoản 1 Điều 220 của Bộ luật này;

b) 庭审从开始到结束的所有进展;

b) Mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa;

c) 庭审中的所有提问、回答和发言。

c) Các câu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên tòa.

2. 除记录庭审笔录外,审判委员会可以对庭审进展进行录音、摄像。

2. Ngoài việc ghi biên bản phiên tòa, Hội đồng xét xử có thể thực hiện việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên tòa.

3. 庭审结束后,审判长必须检查笔录并与法院书记员共同在笔录上签字。

3. Sau khi kết thúc phiên tòa, chủ tọa phiên tòa phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư ký phiên tòa ký biên bản đó.

4. 检察员和诉讼参与人有权在庭审结束后立即查阅庭审笔录,要求记录修改、补充内容并签字确认。

4. Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có quyền được xem biên bản phiên tòa ngay sau khi kết thúc phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa và ký xác nhận.

第237条. 开庭前的准备

Điều 237. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa

开庭前,法院书记员必须进行下列工作:

Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký phiên tòa phải tiến hành các công việc sau đây:

1. 宣读法庭纪律。

1. Phổ biến nội quy phiên tòa.

2. 检查、核实根据法院传票、通知到庭的人员;若有人缺席,必须查明理由。

2. Kiểm tra, xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do.

3. 稳定审判室秩序。

3. Ổn định trật tự trong phòng xử án.

4. 要求审判室内的所有人在审判委员会进入审判室时起立。

4. Yêu cầu mọi người trong phòng xử án đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án.

第238条. 缺席所有诉讼参与人的审理程序

Điều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng

1. 在符合下列所有条件的情况下,法院根据卷宗中的资料、证据,依照法律规定对当事人、其他诉讼参与人进行缺席审理:

1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) 原告、原告的法定代理人有申请缺席审理的申请书;

a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

b) 被告、具有相关利益义务的人;被告、具有相关利益义务的人的法定代理人有申请缺席审理的申请书或经第二次合法传唤仍缺席;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

c) 原告、被告、具有相关利益义务的人的合法权益保护人有申请缺席审理的申请书或经第二次合法传唤仍缺席。

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

2. 审判长宣布当事人缺席的理由或当事人申请审判委员会缺席审理的申请书。

2. Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt.

3. 审判长公布案件内容摘要及案件卷宗中的资料、证据。审判委员会讨论案件中需要解决的问题。

3. Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

4. 检察员发表检察院意见。

4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.

5. 审判委员会根据本法典规定进行评议并宣判。

5. Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Bộ luật này.

第2节. 开始庭审的程序

Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA

第239条. 开庭

Điều 239. Khai mạc phiên tòa

1. 审判长宣布开庭并宣读开庭审理决定。

1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. 法院书记员向审判委员会报告根据法院传票、通知到庭人员的出席及缺席情况和缺席理由。

2. Thư ký phiên tòa báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và lý do vắng mặt.

3. 审判长重新检查根据法院传票、通知到庭的人员,并检查当事人、其他诉讼参与人的身份证件。

3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và kiểm tra căn cước của đương sự, người tham gia tố tụng khác.

4. 审判长告知当事人和其他诉讼参与人的权利、义务。

4. Chủ tọa phiên tòa phổ biến quyền, nghĩa vụ của đương sự và của người tham gia tố tụng khác.

5. 审判长介绍诉讼进行人员、鉴定人、翻译人员的姓名。

5. Chủ toạ phiên tòa giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch.

6. 审判长询问有权要求更换诉讼进行人员、鉴定人、翻译人员的人员,看他们是否要求更换。

6. Chủ tọa phiên tòa hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không.

7. 要求证人承诺如实陈述,若陈述不实须承担法律责任,但证人为未成年人的除外。

7. Yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật, nếu khai không đúng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.

8. 要求鉴定人、翻译人员承诺提供准确的鉴定结果、正确翻译需要翻译的内容。

8. Yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả giám định chính xác, phiên dịch đúng nội dung cần phiên dịch.

第240条. 解决更换诉讼进行人员、鉴定人、翻译人员的要求

Điều 240. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch

若有人要求更换诉讼进行人员、鉴定人、翻译人员,审判委员会必须根据本法典规定的程序进行审查决定,可以接受或不接受;若不接受,必须明确说明理由。

Trường hợp có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch thì Hội đồng xét xử phải xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

第241条. 在有人缺席时审查决定延期开庭

Điều 241. Xem xét, quyết định hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt

当有诉讼参与人缺席庭审且不属于法院必须延期开庭的情形时,审判长必须询问是否有人提议延期开庭;若有人提议,审判委员会根据本法典规定的程序进行审查决定,可以接受或不接受;若不接受,必须明确说明理由。

Khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà không thuộc trường hợp Tòa án phải hoãn phiên tòa thì chủ tọa phiên tòa phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên tòa hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.

第242条. 保证证人的客观性

Điều 242. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

1. 在询问证人其所知晓的与解决案件有关的问题前,审判长可以决定采取必要措施,使证人互不听取陈述或与相关人员接触。

1. Trước khi hỏi người làm chứng về những vấn đề mà họ biết có liên quan đến việc giải quyết vụ án, chủ tọa phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan.

2. 若当事人和证人的陈述相互影响,审判长可以在询问证人前决定将当事人与证人隔离。

2. Trường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì chủ tọa phiên tòa có thể quyết định cách ly đương sự với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.

第243条. 询问当事人关于变更、补充、撤回要求的事宜

Điều 243. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

询问当事人关于变更、补充、撤回要求的程序由审判长询问当事人下列问题开始:

Thủ tục hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu được bắt đầu bằng việc chủ tọa phiên tòa hỏi đương sự về các vấn đề sau đây:

1. 询问原告是否变更、补充、撤回部分或全部起诉要求。

1. Hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện hay không.

2. 询问被告是否变更、补充、撤回部分或全部反诉要求。

2. Hỏi bị đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố hay không.

3. 询问提出独立要求的具有相关利益义务的人是否变更、补充、撤回部分或全部独立要求。

3. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu độc lập hay không.

第244条. 审查要求变更、补充、撤回的事项

Điều 244. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

1. 若当事人的变更、补充要求未超出原起诉要求、反诉要求或独立要求的范围,审判委员会予以接受。

1. Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu.

2. 若当事人撤回部分或全部要求且该撤回是自愿的,审判委员会予以接受并停止对该部分或全部撤回要求的审理。

2. Trường hợp có đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đương sự đã rút.

第245条. 诉讼地位的变更

Điều 245. Thay đổi địa vị tố tụng

1. 若原告撤回全部起诉要求,但被告仍维持其反诉要求的,则被告成为原告,原告成为被告。

1. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, nhưng bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu phản tố của mình thì bị đơn trở thành nguyên đơn và nguyên đơn trở thành bị đơn.

2. 若原告撤回全部起诉要求,被告撤回全部反诉要求,但具有相关利益义务的人仍维持其独立要求的,则该人员成为原告,被提出独立要求的一方成为被告。

2. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.

第246条. 承认当事人的协议

Điều 246. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

1. 审判长询问当事人是否就解决案件达成协议;若当事人达成协议且协议是自愿的、不违反法律禁令、不违背社会道德,则审判委员会作出关于承认当事人解决案件协议的决定。

1. Chủ tọa phiên tòa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không; trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án.

2. 承认当事人协议的决定根据本法典第213条的规定发生法律效力。

2. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.

第3节. 庭审辩论

Mục 3. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA

第247条. 庭审辩论的内容和方式

Điều 247. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa

1. 庭审辩论包括出示证据、询问、质辩、回答以及发表关于证据评估、民事案件情节、争议法律关系和适用法律以解决当事人案件要求的观点和论据。

1. Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.

2. 庭审辩论由审判长主持。

2. Việc tranh tụng tại phiên tòa được tiến hành theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.

3. 审判长不得限制辩论时间,应为参加辩论的人员充分陈述意见创造条件,但有权要求其停止陈述与民事案件无关的意见。

3. Chủ tọa phiên tòa không được hạn chế thời gian tranh tụng, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh tụng trình bày hết ý kiến nhưng có quyền yêu cầu họ dừng trình bày những ý kiến không có liên quan đến vụ án dân sự.

第248条. 当事人、当事人合法权益保护人的陈述

Điều 248. Trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. 若仍有当事人维持其要求且当事人未自行就解决案件达成协议,则当事人按下列顺序陈述:

1. Trường hợp có đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình và các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì các đương sự trình bày theo trình tự sau đây:

a) 原告的合法权益保护人陈述关于原告要求的证据及证明原告要求是有依据且合法的理由。原告有权补充意见。

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày về yêu cầu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp. Nguyên đơn có quyền bổ sung ý kiến.

若是机关、组织提起诉讼,则机关、组织的代表陈述关于起诉要求及证明起诉要求是有依据且合法的证据;

Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày về yêu cầu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;

b) 被告的合法权益保护人陈述被告对原告要求的意见;被告的反诉、建议及证明该要求、建议是有依据且合法的证据。被告有权补充意见;

b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Bị đơn có quyền bổ sung ý kiến;

c) 具有相关利益义务的人的合法权益保护人陈述该人员对原告、被告要求的意见;该人员的独立要求、建议及证明该要求、建议是有依据且合法的证据。具有相关利益义务的人有权补充意见。

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu, đề nghị của nguyên đơn, bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

2. 若原告、被告、具有相关利益义务的人没有合法权益保护人为其辩护,则由其本人陈述其要求、建议及证明该要求、建议是有依据且合法的证据。

2. Trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày về yêu cầu, đề nghị của mình và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp.

3. 在庭审中,当事人、当事人的合法权益保护人仅有权根据本法典第96条第4款的规定补充证据,以证明其要求、建议。

3. Tại phiên tòa, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ có quyền bổ sung chứng cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 của Bộ luật này để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của mình.

第249条. 庭审询问的顺序和原则

Điều 249. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa

1. 在听取当事人、当事人的合法权益保护人根据本法典第248条规定的陈述后,在审判长的调度下,各方的询问顺序如下:

1. Sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại Điều 248 của Bộ luật này, theo sự điều hành của chủ tọa phiên tòa, thứ tự hỏi của từng người được thực hiện như sau:

a) 原告、原告的合法权益保护人先问,接着是被告、被告的合法权益保护人,然后是具有相关利益义务的人及其合法权益保护人;

a) Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn hỏi trước, tiếp đến bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, sau đó là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

b) 其他诉讼参与人;

b) Những người tham gia tố tụng khác;

c) 审判长、人民陪审员;

c) Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân;

d) 参加庭审的检察员。

d) Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

2. 提问必须明确、严肃、不重复,不得利用询问和回答侵犯诉讼参与人的名誉、尊严。

2. Việc đặt câu hỏi phải rõ ràng, nghiêm túc, không trùng lắp, không lợi dụng việc hỏi và trả lời để xâm phạm danh dự, nhân phẩm của những người tham gia tố tụng.

第250条. 询问原告

Điều 250. Hỏi nguyên đơn

1. 若有多个原告,必须分别询问每个原告。

1. Trường hợp có nhiều nguyên đơn thì phải hỏi riêng từng nguyên đơn.

2. 仅在原告的合法权益保护人、原告陈述不明确、相互矛盾或与其此前的陈述矛盾,或与被告、具有相关利益义务的人及其保护人的陈述矛盾的问题上询问原告。

2. Chỉ hỏi nguyên đơn về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nguyên đơn trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.

3. 原告可以自行回答,或由原告的合法权益保护人代为回答,之后由原告进行补充回答。

3. Nguyên đơn có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trả lời thay cho nguyên đơn và sau đó nguyên đơn trả lời bổ sung.

第251条. 询问被告

Điều 251. Hỏi bị đơn

1. 若有多个被告,必须分别询问每个被告。

1. Trường hợp có nhiều bị đơn thì phải hỏi riêng từng bị đơn.

2. 仅在被告的合法权益保护人、被告陈述不明确、相互矛盾或与其此前的陈述矛盾,或与原告、具有相关利益义务的人及其保护人的要求、陈述矛盾的问题上询问被告。

2. Chỉ hỏi bị đơn về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, bị đơn trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với yêu cầu, lời trình bày của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.

3. 被告可以自行回答,或由被告的合法权益保护人代为回答,之后由被告进行补充回答。

3. Bị đơn có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trả lời thay cho bị đơn và sau đó bị đơn trả lời bổ sung.

第252条. 询问具有相关利益义务的人

Điều 252. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. 若有多个具有相关利益义务的人,必须分别询问每个人。

1. Trường hợp có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì phải hỏi riêng từng người một.

2. 仅在具有相关利益义务的人及其保护人陈述不明确、相互矛盾或与其此前的陈述矛盾,或与原告、被告及其保护人的要求、建议、陈述矛盾的问题上询问该人员。

2. Chỉ hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về những vấn đề mà họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với yêu cầu, đề nghị, lời trình bày của nguyên đơn, bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.

3. 具有相关利益义务的人可以自行回答,或由其保护人代为回答,之后由本人进行补充回答。

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trả lời thay cho họ và sau đó họ trả lời bổ sung.

第253条. 询问证人

Điều 253. Hỏi người làm chứng

1. 询问证人前,审判长必须询问其与案件当事人的关系;若证人为未成年人,审判长可以要求父母、监护人或老师协助询问。若有多个证人,必须分别询问每个人。

1. Trước khi hỏi người làm chứng, chủ tọa phiên tòa phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với các đương sự trong vụ án; nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì chủ tọa phiên tòa có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi. Trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một.

2. 审判长要求证人明确陈述其知晓的案件情节;证人陈述完毕后,仅在证人陈述不明确、不充分或相互矛盾,或与其此前的陈述矛盾,或与当事人、当事人的合法权益保护人的陈述矛盾的点上进一步询问证人。

2. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết của vụ án mà họ biết; sau khi người làm chứng trình bày xong thì chỉ hỏi thêm người làm chứng về những điểm mà họ trình bày chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn với nhau, mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

3. 证人陈述完毕后留在审判室,以便可能进行的进一步询问。

3. Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử án để có thể được hỏi thêm.

4. 在必要保证证人及其亲属安全的情况下,审判委员会决定不透露证人的身份信息,且不让庭审现场的人员看到证人。

4. Trong trường hợp cần thiết phải bảo đảm an toàn cho người làm chứng và những người thân thích của họ, Hội đồng xét xử quyết định không tiết lộ thông tin về nhân thân của người làm chứng và không để những người trong phiên tòa nhìn thấy họ.

5. 当事人、当事人的合法权益保护人在经审判长同意后询问证人。

5. Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hỏi người làm chứng sau khi được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.

第254条. 公布案件资料、证据

Điều 254. Công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án

1. 审判委员会在下列情况下公布案件资料、证据:

1. Hội đồng xét xử công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) 诉讼参与人未到庭,但在审理准备阶段已有陈述;

a) Người tham gia tố tụng không có mặt tại phiên tòa nhưng đã có lời khai trong giai đoạn chuẩn bị xét xử;

b) 诉讼参与人在庭审中的陈述与其此前陈述矛盾;

b) Lời khai của người tham gia tố tụng tại phiên tòa mâu thuẫn với lời khai trước đó;

c) 审判委员会认为必要的其他情况,或根据检察员、当事人、当事人的合法权益保护人、其他诉讼参与人的要求。

c) Trong các trường hợp khác mà Hội đồng xét xử thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác.

2. 在根据当事人要求,特别需要保守国家秘密、维护民族优良风俗习惯、保守职业秘密、商业秘密、个人秘密、家庭秘密,或保护未成年人的情况下,审判委员会不公开案件卷宗中的资料、证据。

2. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bảo vệ người chưa thành niên theo yêu cầu của đương sự thì Hội đồng xét xử không công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

第255条. 听取录音带、录音盘,观看录像带、录像盘及其他包含声音、图像的设备

Điều 255. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh

根据当事人、当事人的合法权益保护人、其他诉讼参与人、检察员的要求或认为必要时,审判委员会在庭审中播放录音带、录音盘,观看录像带、录像盘及其他包含声音、图像的设备,但本法典第254条第2款规定的情形除外。

Theo yêu cầu của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh tại phiên tòa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 254 của Bộ luật này.

第256条. 审查物证

Điều 256. Xem xét vật chứng

物证、照片或物证确认笔录应在庭审中出示供审查。

Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên tòa.

必要时,审判委员会可以与当事人共同到现场审查无法带到庭审现场的物证。

Khi cần thiết, Hội đồng xét xử có thể cùng với đương sự đến xem xét tại chỗ vật chứng không thể đưa đến phiên tòa được.

第257条. 询问鉴定人

Điều 257. Hỏi người giám định

1. 审判长要求鉴定人就要求的鉴定问题陈述结论。陈述时,鉴定人有权解释鉴定结论及得出结论的依据。

1. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người giám định trình bày kết luận của mình về vấn đề được yêu cầu giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thích về kết luận giám định, các căn cứ để đưa ra kết luận giám định.

2. 到庭的检察员、当事人、当事人的合法权益保护人、其他诉讼参与人有权对鉴定结论发表评价;在经审判长同意后,就有疑问的问题、鉴定结论中的矛盾或与案件其他情节的矛盾之处进行询问。

2. Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có mặt tại phiên tòa có quyền nhận xét về kết luận giám định; hỏi những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn trong kết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án sau khi được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.

3. 若鉴定人未到庭,由审判长公布鉴定结论。

3. Trường hợp người giám định không có mặt tại phiên tòa thì chủ tọa phiên tòa công bố kết luận giám định.

4. 当有当事人、当事人的合法权益保护人不同意庭审中公布的鉴定结论并要求补充鉴定或重新鉴定时,若认为补充鉴定、重新鉴定对解决案件是必要的,则审判委员会决定补充鉴定、重新鉴定;在此情况下,审判委员会根据本法典第259条第1款d项的规定决定暂时停止庭审。

4. Khi có đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không đồng ý với kết luận giám định được công bố tại phiên tòa và có yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại, nếu xét thấy việc giám định bổ sung, giám định lại là cần thiết cho việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại; trong trường hợp này, Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này.

第258条. 庭审询问结束

Điều 258. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa

当认为案件情节已得到充分审查时,审判长询问检察员、当事人、当事人的合法权益保护人及其他诉讼参与人看是否还有问题需要询问;若有人要求且认为要求是有依据的,审判长决定继续询问。

Khi nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác xem họ có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không; trường hợp có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ thì chủ tọa phiên tòa quyết định tiếp tục việc hỏi.

第259条. 暂时停止庭审

Điều 259. Tạm ngừng phiên tòa

1. 在审理过程中,审判委员会有权在出现下列依据之一时决定暂时停止庭审:

1. Trong quá trình xét xử, Hội đồng xét xử có quyền quyết định tạm ngừng phiên tòa khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) 因健康状况或因不可抗力、其他客观障碍,导致诉讼进行人员无法继续进行庭审,且无法更换的;

a) Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tiến hành tố tụng không thể tiếp tục tiến hành phiên tòa, trừ trường hợp thay thế được người tiến hành tố tụng;

b) 因健康状况或因不可抗力、其他客观障碍,导致诉讼参与人无法继续参加庭审,且该人未要求缺席审理的;

b) Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, trừ trường hợp người tham gia tố tụng có yêu cầu xét xử vắng mặt;

c) 需要核实、补充收集资料、证据,若不执行则无法解决案件,且无法在庭审中立即执行的;

c) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà nếu không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa;

d) 等待补充鉴定、重新鉴定的结果;

d) Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại;

đ) 当事人一致请求法院暂时停止庭审以便其自行调解;

đ) Các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để họ tự hòa giải;

e) 需要报告法院院长,以根据本法典第221条的规定建议修改、补充或废止规范性法律文件。

e) Cần phải báo cáo Chánh án Tòa án để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật này.

2. 暂时停止庭审必须记入庭审笔录。暂时停止庭审的期限自审判委员会决定暂时停止之日起不得超过01个月。期限届满后,若停止理由不复存在,审判委员会继续进行庭审;若停止理由尚未消除,审判委员会作出暂时停止解决民事案件的决定。审判委员会必须书面通知诉讼参与人和同级检察院关于继续庭审的时间。

2. Việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa là không quá 01 tháng, kể từ ngày Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hết thời hạn này, nếu lý do để ngừng phiên tòa không còn thì Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành phiên tòa; nếu lý do để ngừng phiên tòa chưa được khắc phục thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Hội đồng xét xử phải thông báo bằng văn bản cho những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian tiếp tục phiên tòa.

第260条. 辩论发言顺序

Điều 260. Trình tự phát biểu khi tranh luận

1. 询问结束后,审判委员会转入庭审辩论部分。辩论发言顺序如下:

1. Sau khi kết thúc việc hỏi, Hội đồng xét xử chuyển sang phần tranh luận tại phiên tòa. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau:

a) 原告的合法权益保护人陈述。原告有权补充意见。若是机关、组织起诉,则由机关、组织代表陈述意见。受保护权益人有权补充意见;

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày. Nguyên đơn có quyền bổ sung ý kiến. Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày ý kiến. Người có quyền và lợi ích hợp pháp được bảo vệ có quyền bổ sung ý kiến;

b) 被告的合法权益保护人进行辩论、质辩。被告有权补充意见;

b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn tranh luận, đối đáp. Bị đơn có quyền bổ sung ý kiến;

c) 具有相关利益义务的人的合法权益保护人陈述。该人员有权补充意见;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến;

d) 各方当事人在审判长的调度下进行质辩;

d) Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa;

đ) 审判委员会认为必要时,可以要求当事人就具体问题进行补充辩论,作为解决案件的根据。

đ) Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.

2. 若原告、被告、具有相关利益义务的人没有合法权益保护人,则由其本人在辩论时陈述。

2. Trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì họ tự mình trình bày khi tranh luận.

3. 若其中一名当事人或其他诉讼参与人缺席,审判长必须公布其陈述,到庭当事人在此基础上进行辩论和质辩。

3. Trường hợp vắng mặt một trong các đương sự và người tham gia tố tụng khác thì chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.

第261条. 辩论和质辩发言

Điều 261. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp

在就证据评估发表观点、提出案件解决建议时,辩论参加人必须基于已收集并经庭审审查、检查的资料、证据以及庭审询问的结果。辩论参加人有权回应他人的意见。

Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án, người tham gia tranh luận phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa cũng như kết quả việc hỏi tại phiên tòa. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.

第262条. 检察员发言

Điều 262. Phát biểu của Kiểm sát viên

在诉讼参与人辩论和质辩结束后,检察员发表关于法官、审判委员会、庭审书记员以及诉讼参与人在从受理到审判委员会评议前的案件解决过程中遵守诉讼法律情况的意见,并发表关于案件解决的意见。

Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

庭审结束后,检察员必须立即向法院发送书面意见书以存入案件卷宗。

Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.

第263条. 回到询问和辩论

Điều 263. Trở lại việc hỏi và tranh luận

通过辩论,若认为有案件情节尚未被审查,审查不充分或需要进一步审查证据,审判委员会决定回到询问和辩论。

Qua tranh luận, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

第4节. 评议和宣判

Mục 4. NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN

第264条. 评议

Điều 264. Nghị án

1. 辩论结束后,审判委员会进入评议室进行评议。

1. Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

2. 只有审判委员会成员有权参加评议。评议时,审判委员会成员必须根据庭审中审查的资料、证据,庭审辩论结果,法律规定,若属于本法典第4条第2款规定的情形,还必须根据习惯、法律类推、民事法律基本原则、判例或公平正义,通过对每个问题按多数原则表决来解决案件的所有问题。人民陪审员先表决,审判长最后表决。持少数意见的人有权书面陈述其意见并存入案件卷宗。

2. Chỉ có các thành viên Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án. Khi nghị án, các thành viên Hội đồng xét xử phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.

3. 评议时必须有记录讨论意见和审判委员会决定的评议笔录。评议笔录必须由审判委员会成员在宣判前在评议室内签字。

3. Khi nghị án phải có biên bản ghi lại các ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử. Biên bản nghị án phải được các thành viên Hội đồng xét xử ký tên tại phòng nghị án trước khi tuyên án.

4. 若案件有许多复杂情节,评议需要较长时间,则审判委员会可以决定评议时间,但自庭审辩论结束之日起不得超过05个工作日。

4. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.

审判委员会必须通知在场人员和缺席庭审的诉讼参与人关于宣判的时间、日期和地点。若审判委员会已履行通知义务,但在宣判的时间、日期和地点仍有诉讼参与人缺席,审判委员会仍根据本法典第267条的规定进行宣判。

Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa về giờ, ngày và địa điểm tuyên án. Trường hợp Hội đồng xét xử đã thực hiện việc thông báo mà có người tham gia tố tụng vắng mặt vào ngày, giờ và địa điểm tuyên án thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc tuyên án theo quy định tại Điều 267 của Bộ luật này.

第265条. 回到询问和辩论

Điều 265. Trở lại việc hỏi và tranh luận

通过评议,若认为有案件情节尚未被审查,询问不充分或需要进一步审查证据,审判委员会决定回到询问和辩论。

Qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

第266条. 一审判决

Điều 266. Bản án sơ thẩm

1. 法院以越南社会主义共和国的名义作出判决。

1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. 判决书由首部、事实和理由、裁判主文三部分组成,具体如下:

2. Bản án gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định và phần quyết định của Tòa án, cụ thể như sau:

a) 首部须写明一审法院名称;受理案件的编号和日期;判决书编号和宣判日期;审判委员会成员、庭审书记员、检察员、鉴定人、翻译人员的姓名;原告、被告、具有相关利益义务的人、起诉机关组织个人的姓名、地址;法定代理人、当事人合法权益保护人的姓名;争议对象;开庭审理决定的编号、日、月、年;公开审理或不公开审理;审理时间和地点;

a) Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; đối tượng tranh chấp; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;

b) 事实和理由部分须记录原告的起诉要求,机关、组织、个人的起诉要求;被告的反诉、建议;具有相关利益义务的人的独立要求、建议。

b) Trong phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án phải ghi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu khởi kiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

法院必须根据庭审中审查的资料、证据,庭审辩论结果,对案件情节、法律依据进行充分、客观的分析、评估、认定,若属于本法典第4条第2款规定的情形,还必须根据习惯、法律类推、民事法律基本原则、判例或公平正义,以接受或不接受当事人、当事人的合法权益保护人的要求、建议,并解决其他相关问题;

Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về các tình tiết của vụ án, những căn cứ pháp luật, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và giải quyết các vấn đề khác có liên quan;

c) 裁判主文部分须写明法律依据,审判委员会对案件中须解决的每个问题的决定,关于适用临时紧急措施、诉讼费、诉讼费用的决定,以及对判决的上诉权;若有决定必须立即执行的,必须写明该决定。

c) Trong phần quyết định phải ghi rõ các căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó.

3. 在根据审判监督、再审决定撤销部分或全部原判决、决定后重新审理案件时,法院必须解决根据已被撤销但已发生法律效力的判决、决定已执行的财产、义务问题(如有),并在判决书中写明。

3. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án.

第267条. 宣判

Điều 267. Tuyên án

审判委员会在当事人、起诉机关组织代表及个人在场的情况下宣读判决书。若当事人在庭但宣判时不在场,或属于本法典第264条第4款规定情形下不在场,审判委员会仍宣读判决书。

Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khởi kiện. Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án hoặc vắng mặt trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 264 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử vẫn tuyên đọc bản án.

宣判时,审判室内的所有人员必须起立,特殊情况经审判长同意的除外。审判长或审判委员会另一名成员宣读判决书,并可以进一步解释判决的执行和上诉权。

Khi tuyên án, mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa. Chủ tọa phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án và có thể giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.

若法院根据本法典第15条第2款规定不公开审理,审判委员会仅公开宣读判决书的首部和裁判主文部分。

Trường hợp Tòa án xét xử kín theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử chỉ tuyên công khai phần mở đầu và phần quyết định của bản án.

若当事人需要翻译,翻译人员必须向其全文翻译判决书,或翻译公开宣读的首部和裁判主文部分。

Trường hợp đương sự cần có người phiên dịch thì người phiên dịch phải dịch lại cho họ nghe toàn bộ bản án hoặc phần mở đầu và phần quyết định của bản án được tuyên công khai.

第268条. 判决书的更正、补充

Điều 268. Sửa chữa, bổ sung bản án

1. 宣判结束后,不得更正、补充判决书,除非发现明显的拼写错误、因混淆导致的数字错误或计算错误。

1. Sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.

2. 在需要根据本条第1款规定更正、补充判决书的情况下,法官配合宣读该判决的审判委员会成员的人民陪审员,必须作出判决书更正、补充决定,并立即发送给当事人、起诉机关组织个人、同级检察院,若判决书已发送给民事执行机关,则还应发送给该机关。

2. Trường hợp cần sửa chữa, bổ sung bản án theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Thẩm phán phối hợp với các Hội thẩm nhân dân là thành viên Hội đồng xét xử đã tuyên bản án đó phải ra quyết định sửa chữa, bổ sung bản án và gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự nếu bản án đã được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.

若审理该案的法官不再担任该法院法官职务,则由法院院长执行判决书的更正、补充。

Trường hợp Thẩm phán đã xét xử vụ án đó không còn đảm nhiệm chức vụ Thẩm phán tại Tòa án đã ra bản án đó thì Chánh án Tòa án thực hiện việc sửa chữa, bổ sung bản án.

第269条. 核发判决摘录;交付、发送判决书

Điều 269. Cấp trích lục bản án; giao, gửi bản án

1. 在庭审结束后03个工作日内,当事人、起诉机关组织个人获发判决摘录。

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

2. 在宣判之日起10天内,法院必须向当事人、起诉机关组织个人及同级检察院交付或发送判决书。

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

3. 法院解决由参加保护消费者权益社会组织起诉的保护消费者权益民事案件的一审判决发生法律效力后,必须在法院总部公开张贴,并连续三期在中央或地方的一家日报上公开刊登。

3. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp.

涉及国家赔偿责任的法院一审判决发生法律效力后,一审法院必须发送给有权国家赔偿管理机关。

Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước phải được Tòa án cấp sơ thẩm gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bồi thường nhà nước.

涉及个人户籍变更的法院一审判决发生法律效力后,一审法院必须在05个工作日内书面通知并附上判决摘录给已登记该个人户籍的当地人民委员会,这符合户籍法的规定。

Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.

60/2014/QH13 户籍法

本款规定的张贴、刊登、发送判决书、通知的时限为判决发生法律效力之日起05个工作日内。

Thời hạn niêm yết, công bố, gửi bản án, thông báo quy định tại khoản này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

4. 法院发生法律效力的一审判决书在法院电子信息门户网站(如有)上公布,但含有本法典第109条第2款规定信息的判决、决定除外。

4. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ bản án, quyết định của Tòa án có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

第三部分

Phần thứ ba

二审法院解决案件的程序

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM

第十五章

Chương XV

二审审理的性质以及对一审法院判决、决定的上诉、抗诉

TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM

第270条. 二审审理的性质

Điều 270. Tính chất của xét xử phúc thẩm

二审审理是二审法院对一审法院尚未发生法律效力且被提起上诉、抗诉的判决、决定进行直接重新审理。

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

第271条. 有权上诉的人员

Điều 271. Người có quyền kháng cáo

当事人、当事人的法定代理人、起诉机关组织个人有权对一审法院的一审判决、暂时停止解决民事案件决定、停止解决民事案件决定提起上诉,以要求二审法院根据二审程序重新解决。

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

第272条. 上诉状

Điều 272. Đơn kháng cáo

1. 行使上诉权时,上诉人必须制作上诉状。

1. Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.

上诉状必须包含下列主要内容:

Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

a) 制作上诉状的日期;

a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

b) 上诉人的姓名、地址;电话、传真、电子邮箱(如有);

b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

c) 上诉一审法院尚未发生法律效力的判决、决定的全部或部分内容;

c) Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

d) 上诉理由和上诉人的要求;

d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

đ) 上诉人的签字或按指印。

đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

2. 上诉人为具有完全民事诉讼行为能力的个人,可以自行制作上诉状。在上诉状的上诉人姓名、地址栏须填写该个人的姓名、地址;电话、传真、电子邮箱(如有)。在上诉状末尾,上诉人必须签字或按指印。

2. Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.

3. 本条第2款规定的上诉人若不自行上诉,可以委托他人代表其上诉。在上诉状的上诉人姓名、地址栏须填写上诉人的受托代理人的姓名、地址,委托上诉人的姓名、地址;受托人的电话、传真、电子邮箱(如有)及委托书。在上诉状末尾,受托代理人必须签字或按指印。

3. Người kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều này nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

4. 作为当事人的机关、组织的法定代理人可以自行制作上诉状。在上诉状的上诉人姓名、地址栏须填写作为当事人的机关、组织的名称、地址;电话、传真、电子邮箱(如有);法定代理人的姓名、职务。在上诉状末尾,法定代理人必须签字并加盖该机关、组织的印章;若上诉组织为企业,则印章的使用按照企业法的规定执行。

4. Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

68/2014/QH13 企业法

若机关、组织的法定代理人委托他人上诉,则在上诉状的上诉人姓名、地址栏须填写受托代理人的姓名、地址,委托上诉的机关、组织的名称、地址;受托人的电话、传真、电子邮箱(如有);委托方机关组织的法定代理人的姓名、职务及委托书。在上诉状末尾,受托代理人必须签字或按指印。

Trường hợp người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức đó và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

5. 未成年人、丧失民事行为能力人的法定代理人可以自行制作上诉状。在上诉状的上诉人姓名、地址栏须填写法定代理人的姓名、地址;未成年人、丧失民事行为能力人的姓名、地址。在上诉状末尾,法定代理人必须签字或按指印。

5. Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên hoặc điểm chỉ.

若当事人的法定代理人委托他人代表其上诉,则在上诉状的上诉人姓名、地址栏须填写受托代理人的姓名、地址及委托书;委托上诉的法定代理人的姓名、地址;未成年人、丧失民事行为能力人的姓名、地址。在上诉状末尾,受托代理人必须签字或按指印。

Trường hợp người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

6. 本条第3、4和5款规定的委托必须作成经合法公证、认证的文书,但在法官或法院院长指派人员见证下在法院制作的委托书除外。委托书中必须含有当事人委托受托代理人对一审法院的判决、暂时停止或停止解决案件决定提起上诉的内容。

6. Việc ủy quyền quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này phải được làm thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền phải có nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

7. 上诉状必须提交给已作出被上诉的一审判决、决定的原一审法院。若上诉状被提交给二审法院,二审法院必须转交给一审法院以办理本法典规定的必要手续。

7. Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Bộ luật này.

8. 随同上诉状,上诉人必须提交补充资料、证据(如有),以证明其上诉是有依据且合法的。

8. Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

第273条. 上诉期限

Điều 273. Thời hạn kháng cáo

1. 对一审法院判决的上诉期限为15天,自宣判之日起计算;对于有正当理由未到庭参加审理或未在宣判时到场的当事人、机关、组织代表或个人起诉人,上诉期限自其收到判决书或判决书被公告之日起计算。

1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

对于参加了庭审但在法院宣判时无正当理由缺席的当事人、机关组织代表或个人起诉人,上诉期限自宣判之日起计算。

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

2. 对一审法院的暂时停止、停止解决案件决定的上诉期限为当事人、机关组织、个人起诉人收到决定之日起或自该决定按本法典规定被张贴之日起07天。

2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.

3. 若上诉状通过邮政服务发送,上诉日期根据发送地邮政服务组织的邮戳确定。若上诉人正在被羁押,上诉日期为看守所主管确认上诉状的日期。

3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

第274条. 检查上诉状

Điều 274. Kiểm tra đơn kháng cáo

1. 收到上诉状后,一审法院必须根据本法典第272条的规定检查上诉状的有效性。

1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại Điều 272 của Bộ luật này.

2. 若上诉状逾期,一审法院要求上诉人明确陈述理由并出示证明逾期提交上诉状有正当理由的资料、证据(如有)。

2. Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

3. 若上诉状不符合本法典第272条的规定,一审法院要求上诉人重新制作或修改、补充上诉状。

3. Trường hợp đơn kháng cáo chưa đúng quy định tại Điều 272 của Bộ luật này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.

4. 法院在下列情况下退回上诉状:

4. Tòa án trả lại đơn kháng cáo trong các trường hợp sau đây:

a) 上诉人不具有上诉权;

a) Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;

b) 上诉人未按法院根据本条第3款规定提出的要求重新制作或修改、补充上诉状;

b) Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án quy định tại khoản 3 Điều này.

c) 本法典第276条第2款规定的情形。

c) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 276 của Bộ luật này.

第275条. 逾期上诉及其审查

Điều 275. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn

1. 超出本法典第273条规定期限的上诉为逾期上诉。收到逾期上诉状后,一审法院必须将上诉状、上诉人关于逾期上诉理由的说明书及资料、证据(如有)发送给二审法院。

1. Kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này là kháng cáo quá hạn. Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.

2. 在收到逾期上诉状及随附资料、证据之日起10天内,二审法院成立由三名法官组成的委员会以审查逾期上诉。审查逾期上诉会议必须有同级检察院代表及逾期上诉人参加。若上诉人、检察员缺席,法院仍继续进行会议。

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn phải có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và người kháng cáo quá hạn. Trường hợp người kháng cáo, Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

3. 根据与逾期上诉有关的资料、证据及会议上逾期上诉人的意见、检察院代表的意见,逾期上诉审查委员会按多数原则决定是否接受逾期上诉,并必须在决定中写明接受或不接受的理由。二审法院必须将决定发送给逾期上诉人、一审法院和同级检察院;若二审法院接受逾期上诉,一审法院必须办理本法典规定的手续。

3. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc kháng cáo quá hạn, ý kiến của người kháng cáo quá hạn, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định. Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định cho người kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm và Viện kiểm sát cùng cấp; nếu Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận việc kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục do Bộ luật này quy định.

第276条. 缴纳二审预缴诉讼费通知

Điều 276. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

1. 接受有效上诉状后,一审法院必须通知上诉人按法律规定缴纳二审预缴诉讼费,除非其属于获准免缴或无需缴纳的情形。

1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

2. 在收到法院关于缴纳二审预缴诉讼费通知之日起10天内,上诉人必须缴纳并将二审预缴诉讼费收据提交给一审法院。期限届满若上诉人未缴纳,则视为放弃上诉,有正当理由的除外。

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

若在10天期限届满后,上诉人才向法院提交预缴诉讼费收据且未说明正当理由,一审法院要求上诉人在收到法院要求之日起03个工作日内向一审法院提交关于迟交收据理由的书面陈述,以便存入案件卷宗。此种情况按逾期上诉审查程序处理。

Trường hợp sau khi hết thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo mới nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm mà không nêu rõ lý do thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án phải có văn bản trình bày lý do chậm nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm để đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp này được xử lý theo thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn.

第277条. 关于上诉的通知

Điều 277. Thông báo về việc kháng cáo

1. 接受有效上诉状后,一审法院必须立即书面通知同级检察院及与上诉有关的当事人关于上诉的事实,并附上上诉状副本、上诉人随附提交的补充资料、证据。

1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo kèm theo bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo gửi kèm đơn kháng cáo.

2. 获通知上诉的关联当事人有权就上诉内容向二审法院提交其意见书。其意见书被存入案件卷宗。

2. Đương sự có liên quan đến kháng cáo được thông báo về việc kháng cáo có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản nêu ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.

第278条. 检察院抗诉

Điều 278. Kháng nghị của Viện kiểm sát

同级检察院检察长和上级检察院检察长有权对一审法院的一审判决、暂时停止解决民事案件决定、停止解决民事案件决定提起抗诉,以要求二审法院根据二审程序重新解决。

Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

第279条. 检察院抗诉决定

Điều 279. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát

1. 检察院的抗诉决定必须作成书面文书,并包含下列主要内容:

1. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát phải bằng văn bản và có các nội dung chính sau đây:

a) 作出抗诉决定的日期和抗诉决定编号;

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

b) 作出抗诉决定的检察院名称;

b) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;

c) 抗诉一审法院尚未发生法律效力的判决、决定的全部或部分内容;

c) Kháng nghị toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

d) 抗诉理由和检察院的要求;

d) Lý do của việc kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;

đ) 签发抗诉决定的人员姓名并加盖作出抗诉决定检察院的印章。

đ) Họ, tên của người ký quyết định kháng nghị và đóng dấu của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị.

2. 抗诉决定必须立即发送给作出被抗诉判决、决定的原一审法院,以便一审法院办理本法典规定的手续,并根据本法典第283条的规定将案件卷宗移送二审法院。

2. Quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng nghị để Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục do Bộ luật này quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm theo quy định tại Điều 283 của Bộ luật này.

3. 随同抗诉决定是补充资料、证据(如有),以证明检察院的抗诉是有依据且合法的。

3. Kèm theo quyết định kháng nghị là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp.

第280条. 抗诉期限

Điều 280. Thời hạn kháng nghị

1. 同级检察院对一审法院判决的抗诉期限为15天,上级检察院的抗诉期限为01个月,自宣判之日起计算。若检察员未参加庭审,抗诉期限自同级检察院收到判决书之日起计算。

1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.

2. 检察院对一审法院暂时停止、停止解决案件决定的抗诉期限,同级检察院为07天,上级检察院为10天,自同级检察院收到决定之日起计算。

2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

3. 当法院收到检察院的抗诉决定而该抗诉决定已超出本条第1款和第2款规定的期限时,一审法院要求检察院作出书面解释并说明理由。

3. Khi Tòa án nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát mà quyết định kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu Viện kiểm sát giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.

第281条. 抗诉通知

Điều 281. Thông báo về việc kháng nghị

1. 作出抗诉决定的检察院必须立即将抗诉决定发送给与抗诉有关的当事人。

1. Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị phải gửi ngay quyết định kháng nghị cho đương sự có liên quan đến kháng nghị.

2. 获通知抗诉的人员有权就抗诉内容向二审法院提交其书面意见。其意见书被存入案件卷宗。

2. Người được thông báo về việc kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản nêu ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.

第282条. 上诉、抗诉的后果

Điều 282. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị

1. 一审判决、一审法院的决定或其中被提起上诉、抗诉的部分暂不执行,但法律规定立即执行的除外。

1. Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay.

2. 一审判决、一审法院的决定或其中未被提起二审程序上诉、抗诉的部分,自上诉、抗诉期限届满之日起发生法律效力。

2. Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

第283条. 移送案件卷宗及上诉、抗诉文件

Điều 283. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị

一审法院必须在下列日期起05个工作日内将案件卷宗、上诉状、抗诉决定及随附补充资料、证据移送二审法院:

Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày:

1. 抗诉期限届满。

1. Hết thời hạn kháng nghị.

2. 上诉期限届满,且上诉人已向一审法院提交二审预缴诉讼费收据。

2. Hết thời hạn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

第284条. 变更、补充、撤回上诉、抗诉

Điều 284. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị

1. 若尚未超出本法典第273条规定的上诉期限,上诉人有权变更、补充上诉,且不受原上诉范围限制。

1. Trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật này thì người đã kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu.

若尚未超出本法典第280条规定的抗诉期限,作出抗诉的检察院有权变更、补充抗诉,且不受原抗诉范围限制。

Trường hợp chưa hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật này thì Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng nghị ban đầu.

2. 在二审庭审开始前或在二审庭审中,上诉人有权变更、补充上诉,抗诉检察院有权变更、补充抗诉,但若上诉、抗诉期限已届满,则不得超出原上诉、抗诉范围。

2. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết.

3. 在二审庭审开始前或在二审庭审中,上诉人有权撤回上诉,抗诉检察院或上级检察院有权撤回抗诉。

3. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị.

二审法院对上诉人已撤回上诉或检察院已撤回抗诉的案件部分停止二审审理。

Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.

开庭前停止二审审理的决定由审判长决定,庭审中由审判委员会决定。

Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.

4. 开庭前的上诉、抗诉变更、补充、撤回必须作成书面文书并发送给二审法院。二审法院必须将上诉的变更、补充、撤回通知当事人,将上诉的变更、补充、撤回通知同级检察院。

4. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho các đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị, thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo.

庭审中的上诉、抗诉变更、补充、撤回必须记入庭审笔录。

Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

第十六章

Chương XVI

二审审理准备

CHUẨN BỊ XÉT XỬ PHÚC THẨM

第285条. 受理二审案件

Điều 285. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

1. 收到案件卷宗、上诉状、抗诉决定及随附资料、证据后,二审法院必须立即进入受理登记。

1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.

在受理案件之日起03个工作日内,法院必须将受理案件的事实书面通知当事人、起诉机关组织个人及同级检察院,并由法院电子信息门户网站(如有)通知。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. 二审法院院长成立二审审判委员会并指派一名法官担任审判长。

2. Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.

第286条. 二审审理准备期限

Điều 286. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

1. 在受理案件之日起02个月内,视具体情况,二审法院作出下列决定之一:

1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:

a) 暂时停止二审审理;

a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

b) 停止二审审理;

b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

c) 开庭进行二审审理。

c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

对于性质复杂或因不可抗力、客观障碍的案件,二审法院院长可以决定延长准备期限,但不得超过01个月。

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng.

2. 在作出开庭审理决定之日起01个月内,法院必须进行二审开庭;若有正当理由,该期限为02个月。

2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

3. 若有暂时停止二审审理决定,则二审审理准备期限自法院继续解决案件的决定发生法律效力之日起重新计算。

3. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

4. 本条规定的期限不适用于按简易程序进行的二审审理案件、具有涉外因素的案件。

4. Thời hạn quy định tại Điều này không áp dụng đối với vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài.

第287条. 在二审审理准备阶段提供资料、证据

Điều 287. Cung cấp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

1. 当事人在二审审理准备阶段有权补充下列资料、证据:

1. Đương sự được quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ sau đây trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm:

a) 一审法院曾要求提交但当事人因正当理由未能提供、提交的资料、证据;

a) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng;

b) 一审法院未要求当事人提交或当事人在一审程序解决过程中无法获知的资料、证据。

b) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.

2. 资料、证据的提交手续按照本法典第96条的规定执行。

2. Thủ tục giao nộp tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật này.

第288条. 暂时停止二审审理

Điều 288. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

1. 二审法院作出暂时停止二审审理决定的,暂时停止的后果及继续二审审理的规定按本法典第214、215和216条的规定执行。

1. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì hậu quả của việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm và việc tiếp tục xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 214, 215 và 216 của Bộ luật này.

2. 暂时停止二审审理决定立即生效并立即发送给当事人、起诉机关组织个人及同级检察院。

2. Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.

第289条. 停止二审审理

Điều 289. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án

1. 二审法院在下列情况下作出全部或部分案件停止二审审理的决定:

1. Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc một phần vụ án trong các trường hợp sau đây:

a) 本法典第217条第1款a和b项规定的情形;

a) Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này;

b) 上诉人撤回全部上诉或检察院撤回全部抗诉;

b) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;

c) 上诉人撤回部分上诉或检察院撤回部分抗诉;

c) Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị;

d) 法律规定的其他情况。

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. 若上诉人在二审法院作出开庭审理决定前撤回全部上诉,或检察院撤回全部抗诉,则受指派担任审判长的法官作出停止二审审理决定;若上诉人在二审法院作出开庭审理决定后撤回全部上诉,或检察院撤回全部抗诉,则由二审审判委员会作出停止二审审理决定。

2. Trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

在上述情形下,一审判决、决定自二审法院作出停止二审审理决定之日起发生法律效力。

Trong các trường hợp này, bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

3. 若上诉人撤回部分上诉或检察院撤回部分抗诉,二审审判委员会认定撤回部分上诉、抗诉的事实,并在二审判决书中决定停止对该部分上诉、抗诉的审理。

3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.

4. 停止二审审理决定立即生效,且必须立即发送给当事人、起诉机关组织个人及同级检察院。

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.

第290条. 开庭二审审理决定

Điều 290. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm

1. 开庭二审审理决定必须包含下列主要内容:

1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:

a) 本法典第220条第1款a、b、c、d、g、h和i项规定的内容;

a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 220 của Bộ luật này;

b) 法官、法院书记员姓名;候补法官姓名(如有);

b) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);

c) 上诉人的姓名、诉讼地位;

c) Họ, tên, tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo;

d) 提起抗诉的检察院(如有);

d) Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có);

đ) 参加庭审的检察员姓名;候补检察员姓名(如有)。

đ) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

2. 二审开庭决定必须在作出后03个工作日内发送给当事人及同级检察院。

2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

第291条. 决定适用、变更、撤销临时紧急措施

Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

02/2020/NQ-HĐTP_18 最高人民法院法官委员会颁布关于民事诉讼法典临时紧急措施适用指导决议

在二审审理准备期限内,二审法院有权根据本法典第八章的规定决定适用、变更、撤销临时紧急措施。

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII của Bộ luật này.

第292条. 移送案件卷宗供检察院研究

Điều 292. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu

1. 二审法院必须将案件卷宗随同开庭决定移送同级检察院研究。

1. Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cùng với quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu.

2. 同级检察院研究卷宗的期限为收到案件卷宗之日起15天;期限届满后,检察院必须将案件卷宗退还给法院。

2. Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.

第十七章

Chương XVII

二审审理程序

THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM

第1节. 开始二审庭审的程序

Mục 1. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA PHÚC THẨM

第293条. 二审审理范围

Điều 293. Phạm vi xét xử phúc thẩm

二审法院仅对一审判决中被提起上诉、抗诉的部分,或与审查上诉、抗诉内容有关的部分进行重新审查。

Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị.

第294条. 二审庭审参加人

Điều 294. Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm

1. 上诉人、当事人、与解决上诉抗诉有关的机关组织个人以及当事人合法权益保护人必须被传唤参加庭审。若认为对解决上诉、抗诉有必要,法院可以传唤其他诉讼参与人参加庭审。

1. Người kháng cáo, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải được triệu tập tham gia phiên tòa. Tòa án có thể triệu tập những người tham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa nếu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.

2. 同级检察院检察员参加二审庭审。

2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên tòa phúc thẩm.

第295条. 在庭审中暂时停止、停止二审审理

Điều 295. Tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm tại phiên tòa

在二审庭审中,暂时停止、停止二审审理的工作按本法典第288条和第289条的规定执行。

Tại phiên tòa phúc thẩm, việc tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 288 và Điều 289 của Bộ luật này.

第296条. 二审庭审延期

Điều 296. Hoãn phiên tòa phúc thẩm

1. 受指派参加二审庭审的检察员缺席的,审判委员会仍继续审理,不延期开庭,但检察院提起二审抗诉的情况除外。

1. Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm.

2. 上诉人、未上诉但与上诉抗诉相关的具有相关利益义务的人、其合法权益保护人经法院第一次合法传唤而缺席的,必须延期开庭。若其有申请缺席审理的申请书,法院进行缺席二审审理。

2. Người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.

3. 上诉人经第二次合法传唤仍缺席的,视为放弃上诉,法院停止对该上诉人的上诉要求的二审审理,除非其申请缺席审理,法院则进行缺席二审审理。

3. Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó, trừ trường hợp người đó đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.

若上诉人因不可抗力或客观障碍缺席,必须延期开庭。

Trường hợp người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa.

若有多名上诉人,其中有人经第二次合法传唤仍缺席且未申请缺席审理,则视为该人放弃上诉,法院继续审理。在判决书的裁判主文中,法院停止对该缺席上诉人的上诉部分进行二审审理。

Trường hợp có nhiều người kháng cáo, trong đó có người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt nhưng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì coi như người đó từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Trong phần quyết định của bản án, Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt đó.

未上诉但与上诉抗诉相关的具有相关利益义务的人及其他诉讼参与人经第二次合法传唤仍缺席的,法院继续审理案件。

Người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và những người tham gia tố tụng khác đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.

4. 延期开庭时限及二审庭审延期决定按照本法典第233条的规定执行。

4. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 233 của Bộ luật này.

第297条. 二审开庭准备及二审庭审开始程序

Điều 297. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm

二审开庭准备及二审庭审开始程序按照本法典第237、239、240、241和242条的规定执行。

Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 237, 239, 240, 241 và 242 của Bộ luật này.

第298条. 询问上诉、抗诉事宜及处理庭审中上诉、抗诉的变更

Điều 298. Hỏi về việc kháng cáo, kháng nghị và xử lý việc thay đổi kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa

1. 二审庭审开始程序结束后,一名审判委员会成员公布案件内容、一审判决结果及上诉、抗诉内容。

1. Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm thì một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị.

2. 审判长询问下列问题:

2. Chủ tọa phiên tòa hỏi về các vấn đề sau đây:

a) 询问原告是否撤回起诉要求;

a) Hỏi nguyên đơn có rút đơn khởi kiện hay không;

b) 询问上诉人、检察员是否变更、补充、撤回上诉、抗诉;

b) Hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không;

c) 询问当事人是否就解决案件达成协议。

c) Hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không.

3. 若上诉人撤回部分上诉,检察院撤回部分抗诉,法院予以接受。若上诉人、检察院补充的内容超出了原上诉、抗诉范围,法院不予审查该内容。

3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Tòa án chấp nhận việc rút kháng cáo, kháng nghị. Trường hợp người kháng cáo, Viện kiểm sát bổ sung nội dung mới vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu thì Tòa án không xem xét nội dung đó.

第299条. 原告在开庭前或在二审庭审中撤回起诉

Điều 299. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm

1. 开庭前或在二审庭审中,若原告撤回起诉,二审审判委员会必须询问被告是否同意,并视情况解决如下:

1. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tuỳ từng trường hợp mà giải quyết như sau:

a) 被告不同意的,不准许原告撤回起诉;

a) Bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn;

b) 被告同意的,准许原告撤回起诉。二审审判委员会作出撤销一审判决并停止解决案件的决定。在此情况下,当事人仍须承担一审法院决定的一审诉讼费,并按法律规定承担一半的二审诉讼费。

b) Bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trong trường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

2. 若二审审判委员会根据本条第1款b项规定作出停止解决案件决定,原告有权根据本法典规定的程序重新起诉。

2. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Bộ luật này quy định.

第300条. 在二审庭审中承认当事人的协议

Điều 300. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm

1. 在二审庭审中,若当事人就解决案件达成协议,且协议是自愿的、不违反法律禁令、不违背社会道德,则二审审判委员会作出二审判决改判一审判决,承认当事人的协议。

1. Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

2. 当事人自行协商承担一审诉讼费,若无法达成协议,由法院根据法律规定决定。

2. Các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc chịu án phí sơ thẩm, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định theo quy định của pháp luật.

第2节. 二审庭审辩论

Mục 2. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA PHÚC THẨM

第301条. 二审庭审辩论的内容和方式

Điều 301. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm

二审庭审辩论的内容和方式按照本法典第247条的规定执行。

Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 247 của Bộ luật này.

第302条. 当事人、检察员在二审庭审中的陈述

Điều 302. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm

在当事人维持上诉、检察院维持抗诉的情况下,二审庭审陈述如下:

Trường hợp có đương sự vẫn giữ kháng cáo, Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì việc trình bày tại phiên tòa phúc thẩm được tiến hành như sau:

1. 陈述上诉、抗诉:

1. Trình bày kháng cáo, kháng nghị:

a) 上诉人的合法权益保护人陈述上诉内容及上诉依据。上诉人有权补充意见。

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo trình bày nội dung kháng cáo, căn cứ của việc kháng cáo. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến.

若各方当事人都上诉,陈述顺序为上诉原告的保护人和原告;上诉被告的保护人和被告;具有相关利益义务的上诉人的保护人和该人员;

Trường hợp tất cả đương sự đều kháng cáo thì việc trình bày được thực hiện theo thứ tự người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn kháng cáo và nguyên đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn kháng cáo và bị đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

b) 若仅有检察院抗诉,由检察员陈述抗诉内容及抗诉依据。若既有上诉又有抗诉,则由当事人先陈述上诉内容及依据,之后由检察员陈述抗诉内容及依据;

b) Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị;

c) 若当事人没有合法权益保护人,由本人就上诉内容和建议陈述意见。

c) Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo và đề nghị của mình.

2. 与上诉、抗诉相关的其他当事人的合法权益保护人就上诉、抗诉内容陈述意见。当事人有权补充意见。

2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự khác có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến.

3. 在二审庭审中,当事人、检察员有权补充出示资料、证据。

3. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, Kiểm sát viên có quyền xuất trình bổ sung tài liệu, chứng cứ.

第303条. 二审庭审询问、公布资料证据、审查物证的程序

Điều 303. Thủ tục hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm

1. 二审庭审中询问诉讼参与人、公布本法典第287条规定的资料证据、审查物证的程序按照一审庭审程序执行。

1. Thủ tục hỏi những người tham gia tố tụng và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng quy định tại Điều 287 của Bộ luật này tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như tại phiên tòa sơ thẩm.

2. 询问针对本法典第293条规定的属于二审审理范围的问题。

2. Việc hỏi được thực hiện đối với những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm quy định tại Điều 293 của Bộ luật này.

第304条. 暂时停止二审庭审

Điều 304. Tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm

暂时停止二审庭审按照本法典第259条的规定执行。

Việc tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 259 của Bộ luật này.

第305条. 二审庭审辩论

Điều 305. Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm

1. 在二审庭审中,当事人、当事人的合法权益保护人仅得就属于二审审理范围且已在二审庭审中询问过的问题进行辩论。

1. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ được tranh luận về những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm và đã được hỏi tại phiên tòa phúc thẩm.

2. 针对上诉的辩论顺序如下:

2. Trình tự tranh luận đối với kháng cáo được thực hiện như sau:

a) 上诉人的合法权益保护人陈述。上诉人有权补充意见;

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo trình bày. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến;

b) 当事人的合法权益保护人辩论、质辩。当事人有权补充意见;

b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tranh luận, đối đáp. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;

c) 审判委员会认为必要时,可以要求当事人就具体问题进行补充辩论,作为解决案件的根据。

c) Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.

3. 针对抗诉的辩论顺序如下:

3. Trình tự tranh luận đối với kháng nghị được thực hiện như sau:

a) 当事人的合法权益保护人对抗诉的合法性、有据性发表意见。当事人有权补充意见;

a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phát biểu về tính hợp pháp, tính có căn cứ của kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;

b) 检察员对当事人、当事人的合法权益保护人提出的问题发表意见。

b) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự đã nêu.

4. 若当事人没有合法权益保护人,由本人进行辩论。

4. Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình tranh luận.

5. 若其中一名当事人或其他诉讼参与人缺席,审判长必须公布其陈述,到庭当事人在此基础上进行辩论和质辩。

5. Trường hợp vắng mặt một trong các đương sự và người tham gia tố tụng khác thì chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.

第306条. 检察员在二审庭审中发表意见

Điều 306. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm

辩论和质辩结束后,检察员发表检察院关于二审阶段民事案件解决过程中遵守法律情况的意见。

Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.

庭审结束后,检察员必须立即向法院发送书面意见书以存入案件卷宗。

Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.

第307条. 评议和宣判

Điều 307. Nghị án và tuyên án

评议、回到询问和辩论、评议时间、宣判、二审判决书的更正补充,按照一审审理程序执行。

Việc nghị án, trở lại việc hỏi và tranh luận, thời gian nghị án, tuyên án, sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục xét xử sơ thẩm.

第308条. 二审审判委员会的权限

Điều 308. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm

二审审判委员会有权:

Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sau đây:

1. 维持一审判决;

1. Giữ nguyên bản án sơ thẩm;

2. 改判一审判决;

2. Sửa bản án sơ thẩm;

3. 撤销一审判决、撤销部分一审判决,并将案件卷宗移送一审法院按一审程序重新审理;

3. Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;

4. 撤销一审判决并停止解决案件;

4. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;

5. 停止二审审理;

5. Đình chỉ xét xử phúc thẩm;

6. 当有最高人民法院院长的文书建议有权国家机关审查修改、补充或废止有违宪违规迹象的规范性法律文件时,暂时停止解决案件,直到有权国家机关向法院答复处理结果。

6. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lý.

第309条. 改判一审判决

Điều 309. Sửa bản án sơ thẩm

在下列情况下,若一审法院决定不合法,二审审判委员会改判部分或全部一审判决:

Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây:

1. 证据收集和证明已充分且符合本法典第七章的规定。

1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này.

2. 证据收集和证明在一审阶段不充分,但在二审庭审中已得到充分补充。

2. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.

第310条. 撤销一审判决、撤销部分一审判决并将案件卷宗移送一审法院按一审程序重新审理

Điều 310. Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm

在下列情况下,二审审判委员会撤销一审判决、撤销部分一审判决并将案件卷宗移送一审法院按一审程序重新审理:

Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. 证据收集和证明不符合本法典第七章的规定,或不充分且在二审庭审中无法补充。

1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được.

2. 一审审判委员会组成不符合本法典规定,或有其他严重违反诉讼程序且影响当事人合法权益的行为。

2. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

第311条. 撤销一审判决并停止解决案件

Điều 311. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án

若在一审法院解决案件过程中,案件属于本法典第217条、第299条第1款b项规定的情形之一,二审审判委员会撤销一审判决并停止解决案件。

Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm, vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này.

第312条. 停止二审审理

Điều 312. Đình chỉ xét xử phúc thẩm

在下列情况下,二审审判委员会停止二审审理并维持一审判决:

Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. 根据本法典第289条第2款的规定。

1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 289 của Bộ luật này.

2. 上诉人根据本法典第296条第3款规定经第二次合法传唤仍未到庭,除非案件有其他人员上诉或检察院抗诉。

2. Người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt theo quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án có người khác kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị.

第313条. 二审判决书

Điều 313. Bản án phúc thẩm

1. 二审审判委员会以越南社会主义共和国的名义作出二审判决。

1. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. 二审判决书包括:

2. Bản án phúc thẩm gồm có:

a) 首部;

a) Phần mở đầu;

b) 案件内容、上诉、抗诉及认定部分;

b) Phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định;

c) 裁判主文部分。

c) Phần quyết định.

3. 首部须写明二审法院名称;受理案件的编号和日期;判决书编号和宣判日期;审判委员会成员、庭审书记员、检察员、鉴定人、翻译人员的姓名;原告、被告、具有相关利益义务的人、起诉机关组织个人的姓名、地址;法定代理人、合法权益保护人的姓名;上诉人、抗诉检察院;公开审理或不公开审理;审理时间和地点。

3. Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên của Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử.

4. 案件内容、上诉、抗诉及认定部分须摘要案件内容、一审法院决定;上诉、抗诉内容。

4. Trong phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định phải tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.

法院必须根据庭审中审查的资料、证据,庭审辩论结果,对上诉、抗诉、案件情节、一审法院的解决和审理情况、法院适用的法律依据进行分析、评估、认定,若案件属于本法典第4条第2款规定的情形,还必须根据习惯、法律类推、民事法律基本原则、判例或公平正义,以接受或不接受上诉、抗诉,并解决其他相关问题。

Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định về kháng cáo, kháng nghị, các tình tiết của vụ án, việc giải quyết, xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm, những căn cứ pháp luật mà Tòa án áp dụng, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giải quyết các vấn đề khác có liên quan.

裁判主文部分须写明法律依据,审判委员会对案件中须解决的每个问题的决定,关于适用临时紧急措施、一审和二审诉讼费、诉讼费用(如有)的决定。

Trong phần quyết định phải ghi rõ các căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí sơ thẩm, phúc thẩm, chi phí tố tụng (nếu có).

5. 在根据审判监督、再审决定撤销部分或全部原判决、决定后重新审理案件时,法院必须解决根据已被撤销但已发生法律效力的判决、决定已执行的财产、义务问题(如有),并在判决书中写明。

5. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án.

6. 二审判决自宣判之日起发生法律效力。

6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

第314条. 对一审法院被提起上诉、抗诉的决定的二审程序

Điều 314. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

1. 在对一审法院被提起上诉、抗诉的决定进行二审审查时,二审委员会无需开庭,无需传唤当事人,除非认为在作出决定前需要听取其意见。

1. Khi phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng phúc thẩm không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập các đương sự, trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định.

2. 在受理有一审法院被提起上诉、抗诉决定的案件之日起01个月内,法院必须召开二审会议审查该决定;若有正当理由,该期限为02个月。

2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án có quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Tòa án phải mở phiên họp phúc thẩm để xem xét quyết định đó; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

同级检察院检察员参加二审会议。若检察员缺席,法院仍继续进行会议,但检察院有抗诉的情形除外。

Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm. Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị.

3. 一名二审委员会成员陈述被提起上诉、抗诉的一审决定摘要、上诉抗诉内容及随附资料、证据(如有)。

3. Một thành viên của Hội đồng phúc thẩm trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).

4. 检察员在二审委员会作出决定前发表检察院关于解决上诉、抗诉的意见。

4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.

5. 在审查一审法院被提起上诉、抗诉的决定时,二审委员会有权:

5. Khi xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng phúc thẩm có quyền:

a) 维持一审法院的决定;

a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

b) 改判一审法院的决定;

b) Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

c) 撤销一审法院的决定,并将案件卷诺移送一审法院继续解决案件。

c) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.

6. 二审决定自作出之日起发生法律效力。

6. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

第315条. 发送二审判决、决定

Điều 315. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm

1. 在作出二审判决、决定之日起15天内,二审法院必须将二审判决、决定发送给原审法院、同级检察院、有权的民事执行机关、上诉人、与上诉抗诉有关的具有相关利益义务的人或其法定代理人。

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

85/2025/QH15_1-11 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

若高级人民法院进行二审,此期限可以延长,但不得超过25天。

Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể dài hơn, nhưng không quá 25 ngày.

2. 涉及保护消费者权益的保护消费者权益社会组织起诉案件的二审判决、决定,必须在法院总部公开张贴,并连续三期在中央或地方的一家日报上公开刊登。

2. Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp.

涉及国家赔偿责任的二审判决、决定,二审法院必须发送给有权国家赔偿管理机关。

Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước phải được Tòa án cấp phúc thẩm gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bồi thường nhà nước.

涉及个人户籍变更的二审判决、决定,在判决、决定发生法律效力之日起05个工作日内,二审法院必须书面通知并附上判决摘录、决定副本给已登记该个人户籍的当地人民委员会,这符合户籍法的规定。

Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật phải được Tòa án cấp phúc thẩm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án, quyết định cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.

60/2014/QH13 户籍法

3. 二审判决在二审法院电子信息门户网站(如有)上公布,但含有本法典第109条第2款规定信息的除外。

3. Bản án phúc thẩm được Tòa án cấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ trường hợp có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

第四部分

Phần thứ tư

民事案件简易程序解决

GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN

第十八章

Chương XVIII

一审法院民事案件简易程序解决

GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM

第316条. 简易程序适用范围

Điều 316. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn

1. 简易程序是适用于符合本法典规定条件的民事案件解决的诉讼程序,其程序比普通民事案件解决程序更简单,旨在迅速解决案件但仍确保合法。

1. Thủ tục rút gọn là thủ tục tố tụng được áp dụng để giải quyết vụ án dân sự có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này với trình tự đơn giản so với thủ tục giải quyết các vụ án dân sự thông thường nhằm giải quyết vụ án nhanh chóng nhưng vẫn bảo đảm đúng pháp luật.

2. 本部分规定适用于按简易程序解决的案件;本部分未规定的,适用本法典其他相关规定解决。

2. Những quy định của Phần này được áp dụng để giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn; trường hợp không có quy định thì áp dụng những quy định khác của Bộ luật này để giải quyết vụ án.

3. 若其他法律规定民事争议按简易程序解决,则该争议的解决按本部分规定的程序执行。

3. Trường hợp luật khác có quy định tranh chấp dân sự được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì việc giải quyết tranh chấp đó được thực hiện theo thủ tục quy định tại Phần này.

第317条. 简易程序适用条件

Điều 317. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn

19/2023/QH15_78-2 消费者权益保护法

1. 法院在符合下列所有条件时按简易程序解决案件:

1. Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn khi có đủ các điều kiện sau đây:

19/2023/QH15_78-2 消费者权益保护法

a) 案件情节简单,法律关系明确,当事人已承认义务;资料、证据充分,足以作为解决案件的依据,且法院无需收集资料、证据;

a) Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;

b) 当事人均有明确的居住地址、总部地址;

b) Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;

c) 没有居住在国外的当事人,争议财产不在国外,除非国外的当事人和越南国内的当事人协议请求法院按简易程序解决,或当事人已出示财产合法所有权证据且就财产处理达成一致协议。

c) Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản.

2. 对于已受理并按简易程序解决的劳动案件,若用人单位具有外国国籍或其法定代理人已离开居住地、总部地址而未通知其他当事人和法院,则视为故意隐瞒地址。法院仍按本部分规定的简易程序解决该案。

2. Đối với vụ án lao động đã được thụ lý, giải quyết theo thủ tục rút gọn mà người sử dụng lao động có quốc tịch nước ngoài hoặc người đại diện theo pháp luật của họ đã rời khỏi địa chỉ nơi cư trú, nơi có trụ sở mà không thông báo cho đương sự khác, Tòa án thì bị coi là trường hợp cố tình giấu địa chỉ. Tòa án vẫn giải quyết vụ án đó theo thủ tục rút gọn quy định tại Phần này.

3. 在按简易程序准备审理阶段,若出现下列新情节导致案件不再符合简易程序条件,法院作出将案件转为普通程序解决的决定:

3. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới sau đây làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường:

a) 产生当事人未达成一致的新情节,因此需要核实、补充收集资料、证据或需要进行鉴定;

a) Phát sinh tình tiết mới mà các đương sự không thống nhất do đó cần phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định;

b) 需要对当事人未达成一致价格的争议财产进行估价、评估;

b) Cần phải định giá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các đương sự không thống nhất về giá;

c) 需要适用临时紧急措施;

c) Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) 产生具有相关利益义务的人;

d) Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

đ) 产生反诉要求或独立要求;

đ) Phát sinh yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập;

e) 产生居住在国外的当事人、在国外的争议财产,或需要向国外核实、收集证据而必须执行司法委托,但本条第1款c项规定的情形除外。

e) Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài mà cần phải thực hiện ủy thác tư pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. 若将案件转为普通程序解决,则案件审理准备期限自作出转为普通程序解决决定之日起重新计算。

4. Trường hợp chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính lại kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.

第318条. 开庭按简易程序审理决定

Điều 318. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn

1. 在根据本法典第195条第3款和第4款规定受理案件之日起不超过01个月内,受指派解决案件的法官必须作出按简易程序开庭审理的决定,并在作出决定之日起10天内开庭审理。

1. Trong thời hạn không quá 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 195 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn và mở phiên tòa xét xử trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

2. 按简易程序开庭审理决定必须包含下列主要内容:

2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn phải có các nội dung chính sau đây:

a) 作出决定的日期;

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) 作出决定的法院名称;

b) Tên Tòa án ra quyết định;

c) 案件按简易程序开庭审理;

c) Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục rút gọn;

d) 原告、被告或本法典第187条规定的起诉机关组织个人的姓名、地址;电话、传真、电子邮箱(如有),具有相关利益义务的人;

d) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

đ) 法官、法院书记员姓名;候补法官姓名(如有);

đ) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);

e) 检察员姓名;候补检察员姓名(如有);

e) Họ, tên Kiểm sát viên; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);

g) 开庭的日期、时间、地点;

g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;

h) 公开审理或不公开审理;

h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín;

i) 被传唤参加庭审的人员姓名。

i) Họ, tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa.

3. 按简易程序开庭审理决定必须立即发送给当事人及同级检察院。

3. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

若检察院根据本法典第21条第2款规定参加庭审,法院必须将案件卷宗随同开庭决定移送同级检察院研究;在收到卷宗之日起03个工作日内,检察院研究后必须退还卷宗给法院。

Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật này thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.

第319条. 对按简易程序开庭审理决定的申诉、建议及其解决

Điều 319. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn

1. 在收到按简易程序开庭审理决定之日起03个工作日内,当事人有权申诉,同级检察院有权向已作出决定的法院院长提出建议。

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định.

2. 在收到针对按简易程序开庭审理决定的申诉、建议之日起03个工作日内,法院院长必须作出下列决定之一:

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) 维持按简易程序开庭审理的决定;

a) Giữ nguyên quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn;

b) 撤销按简易程序开庭审理的决定,并将案件转为普通程序解决。

b) Hủy quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn và chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.

3. 法院院长的解决决定为终局决定,并必须立即发送给当事人和同级检察院。

3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

第320条. 简易程序庭审

Điều 320. Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn

1. 各当事人、同级检察院检察员必须出席简易程序庭审。若检察员缺席,审判委员会仍继续审理。当事人有权申请法院缺席审理。

1. Các đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử. Đương sự có quyền đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

若被告、具有相关利益义务的人经合法传唤无正当理由缺席,法官仍继续开庭。

Trường hợp bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa.

2. 法官按照本法典第239条的规定进行开庭程序。

2. Thẩm phán tiến hành thủ tục khai mạc phiên tòa theo quy định tại Điều 239 của Bộ luật này.

3. 开庭后,法官进行调解,但第206条规定的不得调解或第207条规定的无法进行调解的情形除外。若当事人就解决案件中须解决的问题达成协议,法官根据本法典第212条的规定作出承认当事人协议的决定。若当事人未就解决案件达成协议,法官进行审理。

3. Sau khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán tiến hành hòa giải, trừ trường hợp không được hòa giải theo quy định tại Điều 206 hoặc không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Điều 207 của Bộ luật này. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán tiến hành xét xử.

陈述、辩论、质辩、提出案件解决观点的行为按本法典第十四章第3节的规定执行。

Việc trình bày, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương XIV của Bộ luật này.

4. 若在庭审中产生本法典第317条第3款规定的新情节导致案件不再符合简易程序条件,法官审查并作出将案件转为普通程序解决的决定。在此情况下,审理准备期限按照本法典第317条第4款的规定计算。

4. Trường hợp tại phiên tòa mà phát sinh tình tiết mới quy định tại khoản 3 Điều 317 của Bộ luật này làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Thẩm phán xem xét, ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 317 của Bộ luật này.

第321条. 简易程序判决、决定的效力

Điều 321. Hiệu lực của bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn

1. 法院按简易程序作出的一审判决、决定可以被提起二审程序上诉、抗诉,以要求二审法院按简易二审程序重新解决。

1. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm rút gọn.

2. 按简易程序作出的判决、决定可以根据本法典规定按审判监督、再审程序被提起抗诉。

2. Bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.

第十九章

Chương XIX

二审法院民事案件简易程序解决

GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM

第322条. 对简易程序判决、决定的上诉、抗诉期限

Điều 322. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn

1. 对一审法院按简易程序作出的判决、决定的上诉期限为宣判之日起07天。对于不在庭的当事人,上诉期限自判决、决定交付其本人或被张贴之日起计算。

1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn là 07 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án, quyết định được giao cho họ hoặc bản án, quyết định được niêm yết.

2. 对一审法院按简易程序作出的判决、决定的抗诉期限,同级检察院为07天,上级检察院为10天,自收到判决、决定之日起计算。

2. Thời hạn kháng nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định.

第323条. 简易二审审理准备期限

Điều 323. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn

1. 在受理案件之日起01个月内,视具体情况,受指派按二审程序解决案件的法官作出下列决定之一:

1. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:

a) 暂时停止二审审理;

a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

b) 停止二审审理;

b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

c) 进行二审开庭审理。

c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

2. 二审开庭决定必须含有本法典第290条第1款规定的内容。二审开庭决定必须立即发送给与上诉、抗诉相关的当事人及同级检察院并附上案件卷宗以供研究。

2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 290 của Bộ luật này. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi ngay cho những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị và Viện kiểm sát cùng cấp kèm theo hồ sơ vụ án để nghiên cứu.

同级检察院研究卷宗的期限为收到案件卷宗之日起05个工作日;期限届满后,检察院必须将案件卷宗退还给法院。

Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.

3. 若有暂时停止二审审理决定,则二审审理准备期限自暂时停止理由消除后二审法院继续二审审理之日起重新计算。

3. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án khi lý do tạm đình chỉ không còn.

4. 若产生本法典第317条第3款规定的新情节,法院作出将案件转为普通程序解决的决定。在此情况下,审理准备期限按照本法典第317条第4款的规定计算。

4. Trường hợp xuất hiện tình tiết mới quy định tại khoản 3 Điều 317 của Bộ luật này thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 317 của Bộ luật này.

第324条. 对一审法院被上诉、抗诉的判决、决定进行简易二审的程序

Điều 324. Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

1. 在作出二审开庭决定之日起15天内,法官必须开启二审庭审。

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, Thẩm phán phải mở phiên tòa phúc thẩm.

2. 各当事人、同级检察院检察员必须出席二审庭审。若检察员缺席,审判委员会仍继续审理,但检察院有抗诉的情形除外。当事人有权申请法院缺席审理。

2. Các đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên tòa phúc thẩm. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm. Đương sự có quyền đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

若未上诉的当事人经合法传唤无正当理由缺席,法官仍继续开庭。

Trường hợp đương sự không kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa.

3. 法官摘要陈述被提起上诉、抗诉的一审判决、决定内容,上诉、抗诉内容及随附资料、证据(如有)。

3. Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).

4. 当事人的合法权益保护人陈述,当事人补充关于上诉、抗诉内容的意见,进行辩论、质辩,提出其解决案件的观点建议。

4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trình bày, đương sự bổ sung ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án.

5. 辩论和质辩结束后,检察员发表检察院关于二审阶段民事案件解决过程中遵守法律情况的意见。

5. Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.

庭审结束后,检察员必须立即向法院发送书面意见书以存入案件卷宗。

Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.

6. 在审查一审法院被提起上诉、抗诉的判决、决定时,法官有权:

6. Khi xem xét bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Thẩm phán có quyền sau đây:

a) 维持一审法院的判决、决定;

a) Giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

b) 改判一审法院的判决、决定;

b) Sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

c) 撤销一审法院的判决、决定,并将案件卷宗移送一审法院,按简易程序或不再符合简易程序条件时按普通程序重新审理;

c) Hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại vụ án theo thủ tục rút gọn hoặc theo thủ tục thông thường nếu không còn đủ các điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;

d) 撤销一审判决并停止解决案件;

d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;

đ) 停止二审审理并维持一审判决。

đ) Đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm.

7. 二审判决、决定自作出之日起发生法律效力。

7. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra bản án, quyết định.

第五部分

Phần thứ năm

对已发生法律效力的判决、决定重新审查的程序

THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT

第二十章

Chương XX

审判监督程序

THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

第325条. 审判监督的性质

Điều 325. Tính chất của giám đốc thẩm

审判监督是在具备本法典第326条规定的依据时,对法院已发生法律效力但被抗诉的判决、决定进行重新审查。

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều 326 của Bộ luật này.

第326条. 按审判监督程序提起抗诉的依据和条件

Điều 326. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 法院已发生法律效力的判决、决定在具备下列依据之一时,按审判监督程序提起抗诉:

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) 判决、决定中的结论与案件客观情节不符,给当事人合法权益造成损害;

a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

b) 严重违反诉讼程序,导致当事人无法行使其诉讼权利、履行诉讼义务,致使其合法权益未能依法得到保护;

b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

c) 法律适用有误,导致作出的判决、决定不正确,给当事人合法权益造成损害,侵犯公共利益、国家利益或第三人合法权益。

c) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

2. 本法典第331条规定的有权抗诉人员,在具备本条第1款规定的依据之一,且有根据本法典第328条规定的申请书,或根据本法典第327条第2款和第3款规定的通知、建议时,对抗诉法院已发生法律效力的判决、决定;若侵犯公共利益、国家利益、第三人合法权益,则无需申请书。

2. Người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và có đơn đề nghị theo quy định tại Điều 328 của Bộ luật này hoặc có thông báo, kiến nghị theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 327 của Bộ luật này; trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần phải có đơn đề nghị.

第327条. 发现法院已发生法律效力且需按审判监督程序重新审查的判决、决定

Điều 327. Phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 在法院判决、决定发生法律效力之日起01年内,若发现该判决、决定中有违反法律的行为,当事人有权向本法典第331条规定的有权抗诉人员提交书面申请,建议按审判监督程序审查抗诉。

1. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

2. 若法院、检察院或其他机关、组织、个人发现法院已发生法律效力的判决、决定有违反法律行为,必须书面通知本法典第331条规定的有权抗诉人员。

2. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.

3. 省级人民法院院长发现有本法典第326条第1款规定的依据时,有权建议高级人民法院院长或最高人民法院院长审查抗诉;高级人民法院院长有权建议最高人民法院院长审查抗诉法院已发生法律效力的判决、决定。

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này.

85/2025/QH15_1-12 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第328条. 建议按审判监督程序审查法院已发生法律效力判决、决定的申请书

Điều 328. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 建议按审判监督程序审查法院已发生法律效力判决、决定的申请书必须包含下列主要内容:

1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:

a) 制作申请书的日期;

a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;

b) 申请人的姓名、地址;

b) Tên, địa chỉ của người đề nghị;

c) 建议按审判监督程序审查的法院已发生法律效力的判决、决定的名称;

c) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật được đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;

d) 建议理由、申请人的要求;

d) Lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;

đ) 个人申请人必须签字或按指印;机关、组织申请人则由法定代理人签字并加盖公章;若申请组织为企业,则印章的使用按照企业法的规定执行。

đ) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức đề nghị là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

68/2014/QH13 企业法

2. 随同申请书,申请人必须提交法院已发生法律效力的判决、决定副本,以及证明其要求是有依据且合法的资料、证据(如有)。

2. Kèm theo đơn đề nghị, người đề nghị phải gửi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

3. 申请书及资料、证据提交给本法典第331条规定的有权抗诉人员。

3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.

第329条. 接收建议按审判监督程序审查已发生法律效力判决、决定申请书的程序

Điều 329. Thủ tục nhận đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 法院、检察院接收当事人直接提交或通过邮政发送的申请书,并必须记入接收登记册,向当事人核发收状确认书。申请日期自当事人向法院、检察院提交之日或发送地邮戳日期起算。

1. Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự. Ngày gửi đơn được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc ngày có dấu dịch vụ bưu chính nơi gửi.

2. 法院、检察院仅在申请书具备本法典第328条规定的内容时才予以受理。若申请书不符合本法典第328条规定的条件,法院、检察院要求申请人在01个月内修改、补充;逾期未修改、补充的,法院、检察院退回申请书,向当事人说明理由并在接收登记册中注明。

2. Tòa án, Viện kiểm sát chỉ thụ lý đơn đề nghị khi có đủ các nội dung quy định tại Điều 328 của Bộ luật này. Trường hợp đơn đề nghị không có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 328 của Bộ luật này thì Tòa án, Viện kiểm sát yêu cầu người gửi đơn sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát; hết thời hạn này mà người gửi đơn không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án, Viện kiểm sát trả lại đơn đề nghị, nêu rõ lý do cho đương sự và ghi chú vào sổ nhận đơn.

3. 有权提起审判监督抗诉的人员指派负责人员进行研究申请书、通知、建议及案件卷宗,并向有权抗诉人员报告以供决定;若决定不予抗诉,须书面通知当事人及发出通知、建议的机关、组织、个人,并说明理由。

3. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định; trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.

最高人民法院院长指派最高人民法院法官,最高人民检察院检察长指派最高人民检察院检察员研究申请书、通知、建议及案件卷宗,并报告最高人民法院院长、最高人民检察院检察长决定抗诉。若决定不予抗诉,最高人民法院院长、最高人民检察院检察长本人或授权最高人民法院法官、最高人民检察院检察员书面通知当事人及发出通知、建议的机关、组织、个人,并说明理由。

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định kháng nghị. Trường hợp không kháng nghị thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự mình hoặc ủy quyền cho Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.

第330条. 审判监督程序中的资料、证据补充与核实

Điều 330. Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm

1. 当事人有权向有权抗诉人员提供资料、证据,如果该资料、证据在一审或二审阶段未被要求提交,或曾被要求但当事人因正当理由未能提交,或当事人在案件解决过程中无法获知。

1. Đương sự có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.

2. 在处理建议审查已发生法律效力判决、决定的申请过程中,有权抗诉人员有权要求申请人补充资料、证据,或自行检查、核实必要的资料、证据。

2. Trong quá trình giải quyết đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền yêu cầu người có đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc tự mình kiểm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ cần thiết.

第331条. 有权提起审判监督抗诉的人员

Điều 331. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

85/2025/QH15_1-13 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 最高人民法院院长、最高人民检察院检察长有权对高级人民法院已发生法律效力的判决、决定,以及在认为必要时对其他法院已发生法律效力的判决、决定提起审判监督抗诉,但最高人民法院法官委员会的审判监督决定除外。

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. 高级人民法院院长、高级人民检察院检察长有权在其地域管辖范围内,对省级人民法院、县级人民法院已发生法律效力的判决、决定提起审判监督抗诉。

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

第332条. 延期、暂时停止执行已发生法律效力的判决、决定

Điều 332. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

1. 有权提起抗诉的人员有权要求延期执行法院已发生法律效力的判决、决定,以审查是否提起审判监督抗诉。延期执行按民事执行法的规定办理。

1. Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có quyền yêu cầu hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Việc hoãn thi hành bản án, quyết định được thực hiện theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

2. 已提起审判监督抗诉的人员有权决定暂时停止执行该判决、决定,直到作出审判监督决定。

2. Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.

第333条. 审判监督抗诉决定

Điều 333. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

审判监督抗诉决定必须包含下列主要内容:

Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:

1. 作出抗诉决定的日期和决定编号;

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

2. 作出抗诉决定人员的职务;

2. Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị;

3. 被抗诉的已发生法律效力判决、决定的编号、日期;

3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

4. 被抗诉的已发生法律效力判决、决定的裁断;

4. Quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

5. 对被抗诉的已发生法律效力判决、决定的违规、错误之处的评析、分析;

5. Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

6. 决定抗诉的法律依据;

6. Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;

7. 对已发生法律效力判决、决定的全部或部分内容的抗诉;

7. Kháng nghị toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

8. 有管辖权进行审判监督的法院名称;

8. Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án;

9. 抗诉人的建议。

9. Đề nghị của người kháng nghị.

第334条. 审判监督抗诉期限

Điều 334. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. 有权抗诉人员有权在法院判决、决定发生法律效力之日起03年内提起抗诉,本条第2款规定的情形除外。

1. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. 若已超出本条第1款规定的抗诉期限,但具备下列条件,抗诉期限可自届满之日起延长02年:

2. Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị:

a) 当事人已根据本法典第328条第1款提出建议,且在抗诉期限届满后仍继续提出建议;

a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

b) 法院已发生法律效力的判决、决定存在本法典第326条第1款规定的违反法律行为,严重侵犯当事人、第三人的合法权益,侵犯公共利益、国家利益,且必须通过抗诉来纠正该判决、决定中的错误。

b) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.

第335条. 审判监督抗诉的变更、补充、撤回

Điều 335. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm

1. 已提起审判监督抗诉的人员,若未超出本法典第334条规定的抗诉期限,有权变更、补充抗诉。变更、补充抗诉必须作成决定书,并按本法典第336条的规定发送。

1. Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nếu chưa hết thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 334 của Bộ luật này. Việc thay đổi, bổ sung phải được thực hiện bằng quyết định. Quyết định thay đổi, bổ sung kháng nghị phải được gửi theo quy định tại Điều 336 của Bộ luật này.

2. 抗诉人在开庭前或在审判监督庭审中,有权撤回部分或全部抗诉。撤回抗诉必须作成决定书。

2. Người đã kháng nghị có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm. Việc rút kháng nghị phải được thực hiện bằng quyết định.

3. 收到撤回全部抗诉的决定后,审判监督法院作出停止审判监督审理的决定。

3. Khi nhận được quyết định rút toàn bộ kháng nghị, Tòa án giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử giám đốc thẩm.

第336条. 发送审判监督抗诉决定

Điều 336. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

85/2025/QH15_1-14 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 审判监督抗诉决定必须立即发送给作出被抗诉判决、决定的法院,以及当事人、有权的民事执行机关、与抗诉内容相关的其他人员。

1. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.

2. 若最高人民法院院长或高级人民法院院长提起抗诉,则抗诉决定及案件卷宗必须立即发送给同级检察院。检察院在收到之日起15天内研究卷宗;研究结束后,检察院必须将卷宗移送有管辖权的审判监督法院。

2. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp. Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.

3. 若最高人民检察院检察长或高级人民检察院检察长提起抗诉,则抗诉决定必须立即发送给有管辖权的审判监督法院。

3. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.

第337条. 审判监督管辖权

Điều 337. Thẩm quyền giám đốc thẩm

85/2025/QH15_1-15 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 高级人民法院法官委员会对在其地域管辖范围内被提起抗诉的省级人民法院、县级人民法院已发生法律效力的判决、决定进行审判监督,规定如下:

1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị như sau:

a) 高级人民法院法官委员会通过由三名法官组成的审判委员会,对被提起审判监督抗诉的省级、县级人民法院已生效判决、决定进行审理;

a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;

b) 高级人民法院全体法官委员会对上述a项规定中具有复杂性质的案件,或已由三名法官组成的审判委员会审理但未能在案件解决决定表决上达成一致的案件进行审判监督审理。

b) Toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.

2. 最高人民法院法官委员会对被提起抗诉的高级人民法院已发生法律效力的判决、决定进行审判监督,规定如下:

2. Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị như sau:

a) 最高人民法院法官委员会通过由五名法官组成的审判委员会,对被提起审判监督抗诉的高级人民法院已生效判决、决定进行审理;

a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;

b) 最高人民法院全体法官委员会对上述a项规定中具有复杂性质的案件,或已由五名法官组成的审判委员会审理但未能在案件解决决定表决上达成一致的案件进行审判监督审理。

b) Toàn thể Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.

3. 本条第1款b项和第2款b项规定的复杂性质案件是指属于下列情形之一的案件:

3. Những vụ án có tính chất phức tạp quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này là những vụ án thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 法律关于案件中须解决问题的规定不明确,且尚未有统一适用的指导;

a) Quy định của pháp luật về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án chưa rõ ràng, chưa được hướng dẫn áp dụng thống nhất;

b) 关于证据评估、法律适用存在多种不同意见;

b) Việc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật có nhiều ý kiến khác nhau;

c) 案件解决涉及公共利益、国家利益、人权、公民权利保护,受到社会舆论特别关注。

c) Việc giải quyết vụ án liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, bảo vệ quyền con người, quyền công dân được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.

4. 高级人民法院院长审查决定本条第1款规定情形下的审理组织。最高人民法院院长审查决定本条第2款规定情形下的审理组织。

4. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao xem xét, quyết định việc tổ chức xét xử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc tổ chức xét xử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

5. 若同一民事案件中已发生法律效力的多份判决、决定同时属于高级人民法院和最高人民法院的审判监督权限,则由最高人民法院对整个案件进行审判监督。

5. Trường hợp những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án dân sự cùng thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao thì Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.

第338条. 审判监督庭审参加人

Điều 338. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm

1. 审判监督庭审必须有同级检察院参加。

1. Phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấp.

2. 认为必要时,法院传唤当事人或其法定代理人、合法权益保护人或其他与抗诉相关的诉讼参与人参加审判监督庭审;若其缺席,审判监督委员会仍继续进行庭审。

2. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm vẫn tiến hành phiên tòa.

第339条. 审判监督庭审期限

Điều 339. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm

在收到抗诉决定及案件卷宗之日起04个月内,有管辖权的审判监督法院必须开庭进行审判监督审理。

Trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm.

第340条. 审判监督庭审准备

Điều 340. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm

法院院长指派一名法官制作关于庭审案件的汇报提纲。汇报提纲摘要案件内容及各级法院的判决、决定,抗诉内容。汇报提纲必须在审判监督庭审开庭前至少07天发送给审判监督委员会各成员。

Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình phải được gửi cho các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.

第341条. 审判监督庭审程序

Điều 341. Thủ tục xét xử tại phiên tòa giám đốc thẩm

1. 审判长宣布开庭后,一名审判监督委员会成员陈述案件内容摘要、案件审理过程、被抗诉的已生效判决决定的裁断、抗诉的依据和认定以及抗诉人的建议。若为检察院抗诉,则由检察院代表陈述抗诉内容。

1. Sau khi chủ tọa khai mạc phiên tòa, một thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quá trình xét xử vụ án, quyết định của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị.

2. 被传唤到庭的当事人、法定代理人、合法权益保护人或其他诉讼参与人就审判监督委员会要求的问题发表意见。若其缺席但有书面意见,审判监督委员会公布其意见。

2. Đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác được Tòa án triệu tập đến phiên tòa giám đốc thẩm trình bày ý kiến về những vấn đề mà Hội đồng giám đốc thẩm yêu cầu. Trường hợp họ vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý kiến thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm công bố ý kiến của họ.

3. 检察院代表就抗诉决定及案件解决发表意见。

3. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án.

庭审结束后,检察院代表必须立即向法院发送书面意见书以存入案件卷宗。

Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.

4. 审判监督委员会成员发表意见并讨论。审判监督委员会进行评议并就案件解决进行表决,并在庭审中公布案件解决决定内容。评议必须遵循本法典第264条规定的原则。

4. Các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phát biểu ý kiến và thảo luận. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm nghị án và biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố nội dung quyết định về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa. Việc nghị án phải được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 264 của Bộ luật này.

5. 若高级人民法院法官委员会根据本法典第337条第1款a项规定进行审理,则审判委员会的决定必须获得参加委员会的所有成员一致通过。

5. Trường hợp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 337 của Bộ luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.

85/2025/QH15_1-16 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

若根据本法典第337条第1款b项规定进行审理,则高级人民法院全体法官委员会的庭审必须有至少三分之二的成员参加;决定必须获得全体成员过半数通过。

Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 337 của Bộ luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

6. 若最高人民法院法官委员会根据本法典第337条第2款a项规定进行审理,则审判委员会的决定必须获得参加委员会的所有成员一致通过。

6. Trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 337 của Bộ luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.

85/2025/QH15_1-16 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

若根据本法典第337条第2款b项规定进行审理,则最高人民法院全体法官的庭审必须有至少三分之二的成员参加;决定必须获得全体成员过半数通过。

Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 337 của Bộ luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Hội đồng Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

第342条. 审判监督范围

Điều 342. Phạm vi giám đốc thẩm

1. 审判监督委员会仅重新审查被抗诉的已发生法律效力判决、决定的部分,或与审查抗诉内容有关的部分。

1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.

2. 若判决、决定的其他部分(即使未被抗诉或与抗诉内容无关)侵犯了公共利益、国家利益或非当事人的第三人的合法权益,审判监督委员会有权予以审查。

2. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.

第343条. 审判监督委员会的权限

Điều 343. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm

审判监督委员会具有下列权限:

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền sau đây:

1. 不接受抗诉,维持已发生法律效力的判决、决定;

1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

2. 撤销已发生法律效力的判决、决定,并维持已被该生效判决、决定撤销或改判的下级法院的合法判决、决定;

2. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;

3. 撤销部分或全部已发生法律效力的判决、决定,发回按一审程序或二审程序重新审理;

3. Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm;

4. 撤销已发生法律效力的判决、决定并停止解决案件;

4. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án;

5. 改判部分或全部已发生法律效力的判决、决定。

5. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

第344条. 维持已被撤销或改判的下级法院的合法判决、决定

Điều 344. Giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

审判监督委员会作出决定,撤销被抗诉的已发生法律效力判决、决定,并维持审理正确但被该被抗诉判决、决定部分或全部撤销、改判的下级法院判决、决定。

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới xét xử đúng pháp luật nhưng đã bị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hủy bỏ hoặc sửa đổi một phần hay toàn bộ.

若该判决、决定已部分或全部执行,审判监督委员会必须解决执行后果。

Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.

第345条. 撤销部分或全部已发生法律效力的判决、决定以按一审或二审程序重新审理

Điều 345. Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm

在下列情况下,审判监督委员会作出决定撤销部分或全部被抗诉的已生效判决、决定,发回按一审程序或二审程序重新审理:

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp sau đây:

1. 证据收集和证明不充分或不符合本法典第七章的规定;

1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ hoặc không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này;

2. 判决、决定中的结论与案件客观情节不符,或在法律适用上有严重错误;

2. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật;

3. 一审或二审审判委员会组成不符合本法典规定,或有其他严重违反诉讼程序且影响当事人合法权益的行为。

3. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

第346条. 撤销已发生法律效力的判决、决定并停止解决案件

Điều 346. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án

若案件属于本法典第217条规定的情形之一,审判监督委员会作出决定撤销已发生法律效力的判决、决定并停止解决案件。

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án, nếu vụ án đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217 của Bộ luật này.

若该判决、决定已部分或全部执行,审判监督委员会必须解决执行后果。

Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.

第347条. 改判部分或全部已发生法律效力的判决、决定

Điều 347. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

1. 审判监督委员会在符合下列所有条件时,作出决定改判部分或全部已发生法律效力的判决、决定:

1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) 案件卷宗中的资料、证据已充分、明确;有足够依据查明案件情节;

a) Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án;

b) 对被抗诉判决、决定的改判不影响其他机关、组织、个人的权利、义务。

b) Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

2. 若该判决、决定已部分或全部执行,审判监督委员会必须解决执行后果。

2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.

第348条. 审判监督决定

Điều 348. Quyết định giám đốc thẩm

1. 审判监督委员会以越南社会主义共和国的名义作出决定。

1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. 审判监督决定必须包含下列内容:

2. Quyết định giám đốc thẩm phải có các nội dung sau đây:

a) 审判监督庭审的日期、时间、地点;

a) Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa giám đốc thẩm;

b) 审判监督委员会成员姓名。若委员会为高级人民法院法官委员会或最高人民法院法官委员会,则写明审判长的姓名、职务及参加审理的成员人数;

b) Họ, tên các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử;

85/2025/QH15_1-17 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

c) 庭审书记员姓名、参加庭审的检察员姓名;

c) Họ, tên Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa giám đốc thẩm;

d) 审判监督案件的名称;

d) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;

đ) 案件当事人的姓名、地址;

đ) Tên, địa chỉ của các đương sự trong vụ án;

e) 案件内容摘要、被抗诉的已发生法律效力判决决定的裁断;

e) Tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

g) 抗诉决定、抗诉理由;

g) Quyết định kháng nghị, lý do kháng nghị;

h) 审判监督委员会的认定,其中须分析关于案件解决的观点及接受或不接受抗诉的依据;

h) Nhận định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, trong đó phải phân tích quan điểm về việc giải quyết vụ án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị;

i) 审判监督委员会作出决定所依据的民事诉讼法典及其他法律文件的条、款、项;

i) Điểm, khoản, điều của Bộ luật tố tụng dân sự, văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;

k) 审判监督委员会的决定。

k) Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.

3. 最高人民法院法官委员会的审判监督决定需要有论据以阐明理解不一的法律规定;分析、解释法律问题、事实,并指出原因、处理方案及所需适用的法律规范(如有)。

3. Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần có lập luận để làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau; phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên nhân, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng (nếu có).

第349条. 审判监督决定的效力

Điều 349. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm

审判监督决定自委员会作出之日起发生法律效力。

Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định.

第350条. 发送审判监督决定

Điều 350. Gửi quyết định giám đốc thẩm

1. 在作出决定之日起05个工作日内,审判监督委员会必须将决定发送给下列机关、组织、个人:

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:

a) 当事人及根据审判监督决定相关的其他具有相关利益义务的人;

a) Đương sự, người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quyết định giám đốc thẩm;

b) 作出被抗诉生效判决、决定的法院;

b) Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

c) 同级检察院、有权的民事执行机关。

c) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. 审判监督决定在有管辖权的审判监督法院电子信息门户网站(如有)上公布,但含有本法典第109条第2款规定信息的决定除外。

2. Quyết định giám đốc thẩm được Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

第二十一章

Chương XXI

再审程序

THỦ TỤC TÁI THẨM

第351条. 再审的性质

Điều 351. Tính chất của tái thẩm

再审是对已发生法律效力但因发现可能从根本上改变判决、决定内容的新情节而被提起抗诉的判决、决定进行重新审查,且该情节在法院作出判决、决定时法院和当事人均不知晓。

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

第352条. 提起再审抗诉的依据

Điều 352. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

法院已发生法律效力的判决、决定在具备下列依据之一时,按再审程序提起抗诉:

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

1. 发现案件的重要新情节,而当事人在案件解决过程中无法获知;

1. Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;

2. 有根据证明鉴定结论、翻译内容不实或证据造假;

2. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;

3. 法官、人民陪审员、检察员故意歪曲案件卷宗或故意作出违法结论;

3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

4. 法院作为解决案件依据的刑事、行政、民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动判决、决定或国家机关决定已被撤销。

4. Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

第353条. 通知并核实新发现的情节

Điều 353. Thông báo và xác minh tình tiết mới được phát hiện

1. 当事人或其他机关、组织、个人有权发现案件的新情节,并书面通知本法典第354条规定的有权抗诉人员。

1. Đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 354 của Bộ luật này.

2. 若发现案件新情节,检察院、法院必须书面通知本法典第354条规定的有权抗诉人员。

2. Trường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 354 của Bộ luật này.

第354条. 有权提起再审抗诉的人员

Điều 354. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

1. 最高人民法院院长、最高人民检察院检察长有权对高级人民法院已发生法律效力的判决、决定,以及在认为必要时对其他法院已发生法律效力的判决、决定提起再审抗诉,但最高人民法院法官委员会的审判监督决定除外。

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

85/2025/QH15_1-18 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 高级人民法院院长、高级人民检察院检察长有权在其地域管辖范围内,对省级人民法院、县级人民法院已发生法律效力的判决、决定提起再审抗诉。

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

85/2025/QH15_1-18 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

3. 提起抗诉的人员有权决定暂时停止执行该生效判决、决定,直到作出再审决定。

3. Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.

第355条. 再审抗诉期限

Điều 355. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

再审抗诉期限为01年,自有权抗诉人员获悉本法典第352条规定的再审抗诉依据之日起计算。

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 352 của Bộ luật này.

第356条. 再审委员会的权限

Điều 356. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử tái thẩm

再审委员会具有下列权限:

Hội đồng xét xử tái thẩm có thẩm quyền sau đây:

1. 不接受抗诉,维持已发生法律效力的判决、决定。

1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

2. 撤销已发生法律效力的判决、决定,发回按本法典规定的程序重新审理。

2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Bộ luật này quy định.

3. 撤销已发生法律效力的判决、决定并停止解决案件。

3. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.

第357条. 适用审判监督程序的规定

Điều 357. Áp dụng các quy định về thủ tục giám đốc thẩm

再审程序的其他规定按照本法典关于审判监督程序的规定执行。

Các quy định khác về thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định của Bộ luật này về thủ tục giám đốc thẩm.

第二十二章

Chương XXII

重新审查最高人民法院法官委员会决定的特别程序

THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

第358条. 关于重新审查最高人民法院法官委员会决定的要求、建议、提议

Điều 358. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. 当有依据确定最高人民法院法官委员会决定有严重违法行为,或发现可能从根本上改变决定内容的重大新情节,且在作出决定时委员会和当事人均不知晓,若有国会常务委员会的要求、国会司法委员会的建议、最高人民检察院检察长的建议或最高人民法院院长的提议,则最高人民法院法官委员会对该决定进行重新审查。

1. Khi có căn cứ xác định quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự đã không thể biết được khi ra quyết định đó, nếu có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định đó.

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 若有国会常务委员会的要求,最高人民法院院长有责任向最高人民法院法官委员会报告以进行重新审查。

2. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

3. 若有国会司法委员会的建议、最高人民检察院检察长的建议,或最高人民法院院长发现违法行为、新情节,最高人民法院院长有责任向最高人民法院法官委员会报告以审议该建议、提议。

3. Trường hợp có kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phát hiện vi phạm, tình tiết mới thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị đó.

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

4. 审议本条第3款规定的建议、提议的最高人民法院法官委员会会议必须有最高人民检察院检察长参加。

4. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

第359条. 重新审查最高人民法院法官委员会决定的程序

Điều 359. Thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. 在收到国会常务委员会的要求、国会司法委员会的建议,或最高人民法院院长根据本法典第358条第2款和第3款规定提出重新审查提议后,最高人民法院将上述文书副本随同案件卷宗发送给最高人民检察院,供其研究并准备在会议上发表意见。在收到案件卷宗之日起15天内,最高人民检察院必须退还卷宗给最高人民法院。

1. Sau khi nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc sau khi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 358 của Bộ luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao bản sao văn bản yêu cầu, kiến nghị hoặc đề nghị đó kèm theo hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu và chuẩn bị ý kiến phát biểu tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị, yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 在收到国会司法委员会的建议、最高人民检察院检察长的建议之日起,或自最高人民法院院长提出提议之日起01个月内,最高人民法院法官委员会必须召开会议审议建议、提议。

2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc kể từ ngày Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp để xem xét kiến nghị, đề nghị.

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

最高人民法院书面通知最高人民检察院检察长关于会议审议的时间。

Tòa án nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản về thời gian mở phiên họp để xem xét kiến nghị, đề nghị cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

国会司法委员会代表受邀参加审议该委员会建议的法官委员会会议。

Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội được mời tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội.

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

3. 最高人民法院法官委员会按下列程序审议建议、提议:

3. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị theo trình tự như sau:

a) 最高人民法院院长本人或指派一名法官委员会成员摘要陈述案件内容及解决过程;

a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự mình hoặc phân công một thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày tóm tắt nội dung vụ án và quá trình giải quyết vụ án;

b) 国会司法委员会代表、最高人民检察院检察长、提出重新审查提议的最高人民法院院长陈述建议、提议内容及依据;分析、评估案件情节、原有的证据及补充的新证据(如有),以阐明最高人民法院法官委员会决定中的严重违法行为,或可能从根本上改变决定内容的重大新情节;

b) Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày về nội dung kiến nghị, đề nghị; căn cứ của việc kiến nghị, đề nghị; phân tích, đánh giá các tình tiết của vụ án, chứng cứ cũ và chứng cứ mới bổ sung (nếu có) để làm rõ việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc những tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

c) 若是审议国会司法委员会的建议或最高人民法院院长的提议,最高人民检察院检察长就该建议、提议发表观点及一致或不一致的理由。

c) Trường hợp xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc xem xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát biểu quan điểm và lý do nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị đó.

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

最高人民检察院检察长的意见必须作成书面文书,由其本人签字,并必须在会议结束后05个工作日内发送给最高人民法院;

Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và phải được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp;

d) 最高人民法院法官委员会进行讨论,并对是否一致同意该重新审查建议、提议进行多数原则表决;

d) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và biểu quyết theo đa số về việc nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

đ) 若一致同意国会司法委员会的建议、最高人民检察院检察长的建议或最高人民法院院长的提议,最高人民法院法官委员会决定召开会议重新审查该决定,并交由最高人民法院院长组织研究卷宗,向法官委员会报告以便在重新审查会议上作出决定。

đ) Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định về việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đồng thời giao cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định tại phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

若不同意建议、提议,最高人民法院法官委员会必须书面通知并向相关机关、个人说明理由;

Trường hợp không nhất trí kiến nghị, đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho cá nhân, cơ quan đã kiến nghị, đề nghị;

e) 审议会议上的所有进展及通过的决定必须记入会议笔录并存档;

e) Mọi diễn biến tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị và các quyết định được thông qua tại phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên họp và lưu hồ sơ xem xét kiến nghị, đề nghị;

g) 在审议会议结束后05个工作日内,最高人民法院法官委员会向最高人民检察院检察长、国会司法委员会发送关于是否同意重新审查建议、提议的通知。

g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban tư pháp của Quốc hội văn bản thông báo về việc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

4. 根据国会常务委员会的要求,或最高人民法院法官委员会作出一致同意重新审查建议、提议的决定后,最高人民法院院长组织研究案件卷宗,必要时进行核实、收集资料、证据。

4. Theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc khi có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp cần thiết.

卷宗研究和核实收集工作必须弄清是否存在严重违法行为,或是否存在可能从根本上改变法官委员会决定内容的重大新情节。

Việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm rõ có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

5. 在收到本法典第358条第2款规定的国会常务委员会要求之日起,或自作出本条第3款đ项规定的法官委员会决定之日起04个月内,最高人民法院法官委员会必须召开全体会议重新审查该决定。

5. Trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều 358 của Bộ luật này hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp với sự tham gia của toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

最高人民法院书面通知最高人民检察院检察长关于会议时间并附上案件卷宗。在收到案件卷宗之日起15天内,最高人民检察院必须退还卷宗给最高人民法院。

Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao văn bản thông báo về thời gian mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao kèm theo hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.

最高人民法院法官委员会会议必须有最高人民检察院检察长参加。必要时,最高人民法院可以邀请相关机关、组织、个人参加会议。

Phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án nhân dân tối cao có thể mời cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự phiên họp.

6. 最高人民检察院检察长必须参加重新审查最高人民法院法官委员会决定的会议,并就是否存在严重违法或重大新情节以及对案件解决发表观点。

6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và phát biểu quan điểm về việc có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và quan điểm về việc giải quyết vụ án.

最高人民检察院检察长的意见必须作成书面文书,由其本人签字,并必须在会议结束后05个工作日内发送给最高人民法院。

Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và phải được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp.

7. 在最高人民法院法官委员会作出本法典第360条第1款规定的决定之日起01个月内,最高人民法院将决定发送给国会常务委员会、国会司法委员会、最高人民检察院、已解决该案的人民法院及当事人。

7. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định quy định tại khoản 1 Điều 360 của Bộ luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi quyết định cho Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân đã giải quyết vụ án và các đương sự.

85/2025/QH15_1-31 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第360条. 重新审查最高人民法院法官委员会决定的权限

Điều 360. Thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. 在听取最高人民法院院长报告、最高人民检察院检察长意见及受邀参加会议的相关人员意见(如有)后,若认为法官委员会决定有严重违法行为或存在重大新情节;下级法院已发生法律效力的判决、决定有严重违法行为或存在重大新情节,法官委员会视情况作出下列决定:

1. Sau khi nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được mời tham dự (nếu có) và khi xét thấy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định thì tùy từng trường hợp, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định như sau:

a) 撤销最高人民法院法官委员会决定、撤销已发生法律效力的判决、决定,并对案件内容作出决定;

a) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và quyết định về nội dung vụ án;

b) 撤销最高人民法院法官委员会决定、撤销已发生法律效力的判决、决定,并确定因过失或故意导致严重违法决定被撤销且给当事人造成损害的最高人民法院的损害赔偿责任,或根据法律规定确定财产价值返还责任;

b) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao có quyết định vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặc xác định trách nhiệm bồi hoàn giá trị tài sản theo quy định của pháp luật;

c) 撤销最高人民法院法官委员会决定、撤销已发生法律效力的判决、决定,将案件卷宗移送下级法院依法解决。

c) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để giao hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp dưới giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. 最高人民法院法官委员会的决定必须获得法官委员会全体成员至少四分之三表决赞成。

2. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành.

第六部分

Phần thứ sáu

民事事项解决程序

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

第二十三章

Chương XXIII

民事事项解决程序通则

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

第361条. 适用范围

Điều 361. Phạm vi áp dụng

民事事项是指机关、组织、个人之间虽无争议,但请求法院承认或不承认某一法律事实,作为其自身或他人、机关、组织的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动权利义务产生依据的事项;或请求法院承认其享有的民事、婚姻家庭、商业、贸易、劳动权利的事项。

Việc dân sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

本部分规定适用于解决本法典第27条第1、2、3、4、6、7、8、9和10款,第29条第1、2、3、4、5、6、7、8、10和11款,第31条第1、2、3和6款,以及第33条第1、2和5款规定的民事事项。本部分未规定的,适用本法典其他相关规定。

Những quy định của Phần này được áp dụng để giải quyết việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29, các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 31, các khoản 1, 2 và 5 Điều 33 của Bộ luật này. Trường hợp Phần này không quy định thì áp dụng những quy định khác của Bộ luật này để giải quyết việc dân sự.

第362条. 解决民事事项请求书

Điều 362. Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự

1. 申请人必须向本法典第三章第2节规定的有管辖权法院提交请求书。

1. Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền quy định tại Mục 2 Chương III của Bộ luật này.

若执行员根据民事执行法的规定请求法院解决民事事项,其享有本法典规定的申请人的权利和义务。

Trường hợp Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định của Luật thi hành án dân sự thì có quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

26/2008/QH12 民事案件执行法

2. 请求书必须包含下列主要内容:

2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

a) 制作请求书的日期;

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) 有管辖权解决该民事事项的法院名称;

b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;

c) 申请人的姓名、地址;电话、传真、电子邮箱(如有);

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;

d) 请求法院解决的具体问题,以及该请求的理由、目的、依据;

d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

đ) 与解决该民事事项有关的人员的姓名、地址(如有);

đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);

e) 申请人认为对解决其请求必要的其他信息;

e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;

g) 个人申请人必须签字或按指印,若是机关、组织则由法定代理人签字并加盖公章;若申请组织为企业,则印章的使用按照企业法的规定执行。

g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

68/2014/QH13 企业法

3. 随同请求书,申请人必须提交资料、证据以证明其要求是有依据且合法的。

3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

第363条. 接收和处理请求书的手续

Điều 363. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu

1. 接收请求书的手续按照本法典第191条第1款的规定执行。

1. Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật này.

在收到请求书及随附资料、证据之日起03个工作日内,法院院长指派法官解决请求书。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

2. 若请求书未按本法典第362条第2款规定完整记录内容,法官要求申请人在07天内修改、补充。修改、补充的手续按照本法典第193条第1款的规定执行。

2. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này.

3. 若申请人完整履行了修改、补充要求,法官办理民事事项受理手续。

3. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.

期限届满若申请人未按要求修改、补充,法官将请求书及随附资料、证据退还。

Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

4. 若认为请求书及随附资料、证据已符合受理条件,法官按以下方式执行:

4. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

a) 通知申请人在收到通知之日起05个工作日内缴纳民事事项解决规费,除非其获准免缴或无需缴纳;

a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

b) 申请人向法院提交规费收据后,法院受理该请求;

b) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

c) 若申请人获准免缴或无需缴纳规费,法官自收到请求书之日起受理该民事事项。

c) Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

第364条. 退回请求书

Điều 364. Trả lại đơn yêu cầu

1. 法院在下列情况下退回请求书:

1. Tòa án trả lại đơn yêu cầu trong những trường hợp sau đây:

a) 申请人不具有申请权或不具有民事诉讼行为能力;

a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) 申请人要求的事务已由法院或有权国家机关解决;

b) Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

c) 民事事项不属于法院管辖;

c) Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

d) 申请人未在本法典第363条第2款规定的期限内修改、补充请求书;

d) Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này;

đ) 申请人未在本法典第363条第4款a项规定的期限内缴纳规费,但获准免缴、无需缴纳或因不可抗力、客观障碍而迟交的情形除外;

đ) Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 của Bộ luật này, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

e) 申请人撤回请求书;

e) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

g) 法律规定的其他情况。

g) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. 退回请求书及随附资料、证据时,法院必须书面通知并说明理由。

2. Khi trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. 对退回请求书的申诉及解决按照本法典第194条的规定执行。

3. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 194 của Bộ luật này.

第365条. 受理请求通知

Điều 365. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu

1. 在受理请求之日起03个工作日内,法院必须书面通知申请人、具有相关利益义务的人及同级检察院关于法院已受理请求的事实。

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.

2. 通知书必须包含下列主要内容:

2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:

a) 制作通知书的日期;

a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;

b) 已受理请求的法院名称、地址;

b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu;

c) 当事人姓名、地址;

c) Tên, địa chỉ của đương sự;

d) 当事人请求法院解决的具体问题;

d) Những vấn đề cụ thể đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết;

đ) 当事人随附提交的资料、证据清单;

đ) Danh mục tài liệu, chứng cứ đương sự nộp kèm theo đơn yêu cầu;

e) 具有相关利益义务的人向法院提交其对请求及随附资料证据的意见书的期限(如有);

e) Thời hạn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có);

g) 具有相关利益义务的人未向法院提交关于解决民事事项的意见书的法律后果。

g) Hậu quả pháp lý của việc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu giải quyết việc dân sự.

第366条. 审理请求准备

Điều 366. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

1. 审理请求准备期限为自受理之日起01个月,本法典另有规定的除外。

1. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

2. 在准备期间,法院进行下列工作:

2. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành công việc sau đây:

a) 若资料、证据尚不足以作为解决依据,法院要求当事人在收到法院要求之日起05个工作日内补充;

a) Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án;

b) 根据当事人要求或认为必要时,法官作出决定要求机关、组织、个人提供资料、证据;传唤证人,委托鉴定,进行估价。若准备期限届满尚未有鉴定、估价结果,准备期限可延长但不超过01个月;

b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 01 tháng;

c) 若申请人撤回请求,决定停止审议该请求并退还请求书及随附资料、证据;

c) Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

d) 作出召开解决民事事项会议的决定。

d) Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

3. 法院必须立即将召开会议决定及民事事项卷宗送交同级检察院研究。检察院在收到之日起07天内研究卷宗;研究结束后,检察院必须将卷宗退还给法院以便召开会议。

3. Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

4. 法院必须在作出召开会议决定之日起15天内召开会议解决民事事项。

4. Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.

第367条. 解决民事事项会议参加人

Điều 367. Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự

1. 同级检察院检察员必须参加会议;若其缺席,法院仍继续进行。

1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

2. 申请人或其法定代理人、合法权益保护人必须按照法院传票参加会议。

2. Người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.

申请人第一次缺席,法院延期会议,除非其申请缺席解决。申请人经第二次合法传唤仍缺席的,视为放弃要求,法院作出停止解决民事事项的决定;在此情况下,该人员按本法典规定程序重新申请的权利仍受保障。

Người yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án hoãn phiên họp, trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ. Trường hợp người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vẫn được bảo đảm.

3. 具有相关利益义务的人或其法定代理人、合法权益保护人受法院传唤参加会议。必要时,法院可以传唤证人、鉴定人、翻译人员参加会议;若有人缺席,法院决定延期会议或仍继续进行。

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng, người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.

第368条. 解决民事事项时更换诉讼进行人员的决定

Điều 368. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng khi giải quyết việc dân sự

1. 会议前,更换法官、会议书记员由解决该民事事项的法院院长决定;若需更换的是院长,由直接上级法院院长决定。

1. Trước khi mở phiên họp, việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quyết định.

2. 在会议中,更换法官、书记员按以下执行:

2. Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp được thực hiện như sau:

a) 若由一名法官解决,更换决定由法院院长作出;若需更换的是院长,由直接上级法院院长决定;

a) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quyết định;

b) 若由三名法官组成的委员会解决,更换成员、书记员由委员会决定。

b) Trường hợp việc dân sự do Hội đồng giải quyết việc dân sự gồm ba Thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi thành viên Hội đồng, Thư ký phiên họp do Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định.

3. 会议前,更换检察员由同级检察院检察长决定。

3. Trước khi mở phiên họp, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định.

会议中,更换检察员由法官、委员会决定。若必须更换检察员,法官、委员会作出延期会议决定并通知检察院。

Tại phiên họp, việc thay đổi Kiểm sát viên do Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định. Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên thì Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự ra quyết định hoãn phiên họp và thông báo cho Viện kiểm sát.

指派他人替换被更换检察员由同级检察院检察长决定。若被更换的是检察长,由直接上级检察院检察长决定。

Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định. Nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.

第369条. 解决民事事项会议程序

Điều 369. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự

1. 会议按下列顺序进行:

1. Phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) 会议书记员向法官、委员会报告参加会议人员的到场情况;

a) Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;

b) 主持会议的法官宣布开会,检查参会人员身份,解释参会人员权利义务;

b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;

c) 申请人的合法权益保护人、申请人或其法定代理人陈述具体要求、理由、目的及依据;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

d) 具有相关利益义务的人的合法权益保护人、该人员或其法定代理人就相关利益义务问题发表意见;

d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự;

đ) 证人陈述意见;鉴定人陈述结论、解释疑问或矛盾点(如有);

đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);

e) 法官、委员会审查资料、证据;

e) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ;

g) 检察员发表检察院意见,并在会议结束后立即向法院发送书面意见书以存档;

g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự và gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự ngay sau khi kết thúc phiên họp;

h) 法官、委员会审查决定接受或不接受解决民事事项的请求。

h) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự.

2. 若有受传唤人缺席,法官、委员会在审查资料证据前公布该人提供的陈述、资料、证据。

2. Trường hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp trước khi xem xét tài liệu, chứng cứ.

第370条. 解决民事事项决定

Điều 370. Quyết định giải quyết việc dân sự

1. 决定书必须包含下列内容:

1. Quyết định giải quyết việc dân sự phải có các nội dung sau đây:

a) 作出决定的日期;

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) 作出决定的法院名称;

b) Tên Tòa án ra quyết định;

c) 法官、检察员、书记员姓名;

c) Họ, tên của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên họp;

d) 申请人的姓名、地址;

d) Tên, địa chỉ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

đ) 请求解决的具体问题;

đ) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;

e) 具有相关利益义务的人的姓名、地址;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) 法院认定及接受或不接受请求的依据;

g) Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu;

h) 法律依据;

h) Căn cứ pháp luật để giải quyết việc dân sự;

i) 法院的裁断;

i) Quyết định của Tòa án;

k) 须缴纳的规费。

k) Lệ phí phải nộp.

2. 决定书必须在作出之日起05个工作日内发送给同级检察院、申请人及相关利益义务人。

2. Quyết định giải quyết việc dân sự phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

发送给执行机关按民事执行法规定办理。

Việc gửi quyết định giải quyết việc dân sự cho cơ quan thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

26/2008/QH12 民事案件执行法

3. 涉及个人户籍变更的已生效决定,法院必须发送给登记该户籍的当地人民委员会,这符合户籍法的规定。

3. Quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được Tòa án gửi cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.

60/2014/QH13 户籍法

4. 已生效决定在法院电子信息门户网站(如有)上公布,但含有本法典第109条第2款规定信息的除外。

4. Quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của Tòa án được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

第371条. 对解决民事事项决定的上诉、抗诉

Điều 371. Kháng cáo, kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự

申请人、具有相关利益义务的人有权上诉,同级及上级检察院有权对抗诉,以要求上级法院按二审程序重新解决,但本法典第27条第7款、第29条第2款和第3款规定的决定除外。

Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm, trừ quyết định giải quyết việc dân sự quy định tại khoản 7 Điều 27, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 của Bộ luật này.

第372条. 上诉、抗诉期限

Điều 372. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị

1. 申请人、具有相关利益义务的人的上诉期限为法院作出决定之日起10天。若其未到会,自其收到决定或自决定被通知、张贴之日起算。

1. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

2. 同级检察院抗诉期限为10天,上级检察院为15天,自法院作出决定之日起计算。

2. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

第373条. 审查上诉、抗诉的准备

Điều 373. Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị

1. 审查准备期限为法院收到上诉抗诉之日起15天。

1. Thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận kháng cáo, kháng nghị.

2. 在准备期间,法院进行下列工作:

2. Trong thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị, Tòa án tiến hành các công việc sau đây:

a) 若资料证据不足,要求当事人在05个工作日内补充;

a) Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án;

b) 根据要求或认为必要时,法官作出决定要求提供资料证据、传唤证人、鉴定、估价。若准备期限届满尚未有结果,准备期限可延长但不超过15天;

b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá. Nếu hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá thì thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị được kéo dài nhưng không quá 15 ngày;

c) 期间若所有上诉人撤回上诉、检察院撤回抗诉,法院作出决定停止二审审查。在此情况下,原一审决定自停止决定作出之日起生效;

c) Trong thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị, nếu tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp này, quyết định giải quyết việc dân sự theo thủ tục sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ;

d) 作出召开二审会议的决定。

d) Quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

3. 法院必须立即将二审会议决定及卷宗送交同级检察院研究。检察院在07天内研究并退还。

3. Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

4. 法官必须在作出决定之日起15天内召开二审会议。

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Thẩm phán phải mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

第374条. 二审会议参加人

Điều 374. Những người tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự

1. 检察员参加会议;若缺席,法院仍进行,但检察院有抗诉的情形除外。

1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, trừ trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm.

2. 上诉人或其法定代理人、合法权益保护人必须按传票到会。

2. Người có đơn kháng cáo, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.

上诉人第一次缺席有正当理由的延期;经第二次传唤仍缺席的视为放弃上诉,法院作出停止二审解决决定,除非其申请缺席或因不可抗力、客观障碍。

Người kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự, trừ trường hợp người kháng cáo yêu cầu giải quyết vắng mặt họ. Nếu người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ kháng cáo và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết phúc thẩm việc dân sự đối với yêu cầu kháng cáo của họ, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.

3. 相关利益义务人及其代表、保护人受传唤到会。必要时传唤证人、鉴定人、翻译;若有人缺席,法院决定延期或仍继续进行。

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng, người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.

第375条. 二审会议程序

Điều 375. Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự

1. 会议按下列顺序进行:

1. Phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) 书记员报告到场情况;

a) Thư ký phiên họp báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;

b) 法官宣布开会,核对身份,告知权利义务;

b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;

c) 上诉人或其代表、保护人陈述上诉内容及依据;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo, người kháng cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về nội dung kháng cáo và căn cứ của việc kháng cáo;

若仅检察院抗诉,由检察员陈述。若两者皆有,当事人先陈述,检察员后陈述。若检察院未抗诉,检察员在决定前发表意见。

Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp Viện kiểm sát không kháng nghị thì Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.

会议结束后检察员立即提交书面意见;

Ngay sau khi kết thúc phiên họp, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự;

d) 相关利益义务人及其代表、保护人就上诉抗诉内容发表意见;

d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong nội dung kháng cáo, kháng nghị;

đ) 证人陈述;鉴定人陈述并解释疑问。

đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn.

2. 受传唤人缺席的,法官公布其提供的资料证据。

2. Trường hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp.

3. 二审委员会审查一审决定及相关资料并作出决定:

3. Hội đồng phúc thẩm xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, tài liệu, chứng cứ có liên quan và ra một trong các quyết định sau đây:

a) 维持一审决定;

a) Giữ nguyên quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;

b) 改判一审决定;

b) Sửa quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;

c) 撤销一审决定并移送发回一审法院重新审理;

c) Hủy quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ việc dân sự cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;

d) 撤销一审决定并停止解决;

d) Hủy quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm và đình chỉ giải quyết việc dân sự;

đ) 若所有上诉撤回、抗诉撤回,停止二审审查。

đ) Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm nếu tại phiên họp tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị.

4. 二审决定自作出之日起生效,并发送给本法典第370条第2款和第3款规定的人员、机关。

4. Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 370 của Bộ luật này.

5. 二审决定在电子门户网站公布,含有第109条第2款信息的除外。

5. Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.

第二十四章

Chương XXIV

解决关于宣告丧失民事行为能力、民事行为能力受限或认知及行为控制困难的人的请求程序

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ, BỊ HẠN CHẾ NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ HOẶC CÓ KHÓ KHĂN TRONG NHẬN THỨC, LÀM CHỦ HÀNH VI

第376条. 申请权

Điều 376. Quyền yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1. 相关利益人、有关机关组织有权根据民法典规定,申请法院宣告某人丧失民事行为能力、民事行为能力受限或认知及行为控制困难。

1. Người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

2. 因身体、精神状况导致认知和行为控制能力不足但尚未达到丧失民事行为能力程度的成年人,有权根据民法典规定,申请法院宣告其为认知及行为控制困难的人。

2. Người thành niên không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi do tình trạng thể chất, tinh thần nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố họ là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

第377条. 准备期间

Điều 377. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

期间根据申请,法院可进行健康鉴定或司法精神病鉴定。收到鉴定结果后,法院必须作出开会审理决定。

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của người yêu cầu, Tòa án có thể trưng cầu giám định sức khỏe, bệnh tật của người bị yêu cầu tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Trong trường hợp này, khi nhận được kết luận giám định, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.

第378条. 宣告决定

Điều 378. Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

接受申请的,法院作出宣告决定。

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

决定中须确定民事行为能力受限人的法定代理人及代理范围。

Trong quyết định tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, Tòa án phải xác định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.

决定中须指定认知及行为控制困难人的监护人,确定其权利义务。

Trong quyết định tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, Tòa án phải chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

第379条. 申请撤销决定的权利

Điều 379. Quyền yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

当被宣告人的状况不再符合原宣告时,其本人或相关利益人、机关组织有权申请撤销原决定。

Khi người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi không còn ở trong tình trạng đã bị tuyên bố thì chính người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

第380条. 撤销决定

Điều 380. Quyết định của Tòa án trong trường hợp chấp nhận yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

接受申请的,法院作出撤销原宣告的决定。

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

第二十五章

Chương XXV

解决寻找居住地失踪人员请求程序

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ

第381条. 请求书

Điều 381. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

1. 当某人下落不明达06个月以上时,利益相关人有权申请通告寻找,并可申请资产管理。

1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú khi người đó biệt tích 06 tháng liền trở lên, đồng thời có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

2. 随附须有证明失踪达06个月以上的资料;有管理资产请求的,须提供资产状况、管理情况及亲属名单资料。

2. Kèm theo đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh là người bị yêu cầu biệt tích 06 tháng liền trở lên; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt thì phải cung cấp tài liệu, chứng cứ về tình hình tài sản của người đó, việc quản lý tài sản hiện có và danh sách những người thân thích của người đó.

第382条. 准备期间

Điều 382. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

期间若被寻找人归来并要求停止,法院作出停止审理决定。

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án ra quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, nếu người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.

第383条. 通告决定

Điều 383. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

接受申请的,法院作出通告寻找决定;有资产管理要求的,同时决定管理措施。

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó tại nơi cư trú và được chấp nhận thì trong quyết định, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

第384条. 通告内容

Điều 384. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

须含:日期、法院名、决定号、申请人名、被寻找人名及出生地、最后住址、联系地址。

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có các nội dung chính sau đây:

第385条. 公布通告

1. Ngày, tháng, năm ra thông báo.

1. 决定后01个月内,通告须在中央日报连登三期,网站发布,及中央广播电视连播三天。

2. Tên Tòa án ra thông báo.

2. 费用由申请人承担。

3. Số và ngày, tháng, năm của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

第386条. 效力

4. Tên, địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo.

被寻找人归来时,决定自然失效。

5. Họ, tên và ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi của người cần tìm kiếm và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích.

第二十六章

6. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu người cần tìm kiếm biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm.

解决宣告失踪请求程序

Điều 385. Công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

第387条. 请求书

1. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

1. 利益相关人有权申请宣告某人失踪。

2. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do người yêu cầu chịu.

2. 须证明失踪达02年以上无确切音讯,且已尽力寻找;有此前法院寻找通告的,须附上。

Điều 386. Hiệu lực của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

第388条. 准备期间

Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 383 của Bộ luật này đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp người cần tìm kiếm trở về.

1. 受理后20天内作出通告决定。

Chương XXVI

2. 公布按第384、385条执行。期限为首登之日起04个月。

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH

3. 期间被寻找人归来申请停止的,法院作出停止决定。

Điều 387. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích

4. 通告期满后10天内召开会议。

1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

第389条. 宣告决定

2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

接受申请的,作出宣告失踪决定;有管理资产请求的,同时决定资产管理。

Điều 388. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích

第390条. 撤销宣告

1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

1. 被宣告人归来或利益相关人有权申请撤销。

2. Nội dung thông báo và việc công bố thông báo được thực hiện theo quy định tại Điều 384 và Điều 385 của Bộ luật này. Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên.

2. 接受申请的,作出撤销决定并决定相应法律后果。

3. Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

第二十七章

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo quy định tại khoản 2 Điều này thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

解决宣告死亡请求程序

Điều 389. Quyết định tuyên bố một người mất tích

第391条. 申请权

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

1. 利益相关人有权申请宣告某人死亡。

Điều 390. Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

2. 须证明符合民法典宣告死亡的情况。

1. Người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

第392条. 准备期间

2. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, trong đó phải quyết định về hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

1. 受理后20天内作出通告寻找信息决定。

Chương XXVII

2. 内容和期限按第388条第2款执行。

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI LÀ ĐÃ CHẾT

3. 期间申请人撤回或被寻找人归来的,停止审理。

Điều 391. Quyền yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

4. 期满后10天内开会。

1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

第393条. 宣告决定

2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết thuộc trường hợp theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

接受申请的,作出宣告死亡决定,确定死亡日期及法律后果。

Điều 392. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

第394条. 申请撤销

1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết.

1. 被宣告人归来或有确切生存信息,其本人或利益相关人可申请撤销。

2. Nội dung thông báo, việc công bố thông báo và thời hạn thông báo được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 388 của Bộ luật này.

2. 须有归来或生存证据。

3. Trong thời hạn thông báo, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu hoặc người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết trở về và thông báo cho Tòa án biết thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.

第395条. 撤销决定

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thông báo thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

接受申请的,作出撤销决定并决定相应法律后果。

Điều 393. Quyết định tuyên bố một người là đã chết

第二十八章

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết; trong quyết định này, Tòa án phải xác định ngày chết của người đó và hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

解决承认协议离婚、协议子女抚养、离婚财产分割请求程序

Điều 394. Đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết

第396条. 请求书

1. Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.

1. 夫妻申请承认的须提交请求书。

2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc chứng minh xác thực là người đó còn sống.

2. 夫妻共同申请的须共同签字按指印,两人皆为申请人。

Điều 395. Quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết

3. 须有证明协议合法性的资料。

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết; trong quyết định này, Tòa án phải quyết định về hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.

91/2015/QH13 民事法典

第397条. 调解与承认

Chương XXVIII

1. 准备期间,法官可参考相关机关关于家庭及子女愿望的意见。

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, THỎA THUẬN NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

2. 法官必须进行团聚调解;解释权利义务、抚养责任等。

Điều 396. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

3. 调解后团聚的,停止解决。

1. Vợ, chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải có đơn yêu cầu. Đơn phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.

4. 调解不成且符合:自愿离婚、达成抚养及财产协议、保障妻儿利益条件的,法官根据第212条承认协议。

2. Vợ, chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn yêu cầu. Trong trường hợp này vợ, chồng cùng được xác định là người yêu cầu.

5. 调解不成且未能就财产、抚养达成协议的,停止民事事项解决,转为案件受理解决,无需重新通知和重新指派。

3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp.

第二十九章

Điều 397. Hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

解决宣告公证文书无效请求程序

1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.

第398条. 请求书

2. Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

1. 公证员、申请公证人、证人、利益相关人、有权国家机关有权申请。

3. Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.

2. 请求书须含第362条第2款内容。

4. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

3. 须附证明理由的资料。

a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

第399条. 准备期间

b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

1. 准备期01个月,期满后决定开会。

c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

2. 受理后须通知公证处、公证员、当事人、有关机关及检察院。

5. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định.

3. 期间申请人撤回的,停止审理。

Chương XXIX

4. 决定开会后15天内举行。

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ VĂN BẢN CÔNG CHỨNG VÔ HIỆU

第400条. 决定

Điều 398. Đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

1. 决定接受或不接受请求。

1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứng.

46/2024/QH15_74 公证法

2. 接受的,作出宣告无效决定并决定法律后果。

2. Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.

第三十章

3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là có căn cứ và hợp pháp.

解决宣告劳动合同、集体协议无效请求程序

Điều 399. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

第401条. 申请权

1. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.

1. 劳动者、用人单位、工会、有关机关有权申请。

2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, Tòa án có thẩm quyền phải thông báo ngay cho tổ chức hành nghề công chứng, Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. 请求书含第362条第2款内容。

3. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.

第402条. 审理程序

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.

1. 合同无效准备期10天,集体协议15天。

Điều 400. Quyết định tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

2. 受理后通知申请人、各方当事人及检察院。

1. Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

3. 撤回的,停止审理。

2. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trong quyết định này, Tòa án phải quyết định về hậu quả pháp lý của việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định của pháp luật.

4. 开会决定后,合同无效5天内开会,集体协议10天内。

Chương XXX

5. 决定接受或不接受;接受的宣告无效并处理后果。

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU; THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ VÔ HIỆU

6. 决定发送给各方及劳动管理部门。

Điều 401. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

第三十一章

1. Người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu khi có căn cứ theo quy định của Bộ luật lao động.

10/2012/QH13 劳动法典

审查罢工合法性程序

2. Đơn yêu cầu của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.

第403条. 申请

Điều 402. Xem xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

1. 罢工中或结束后03个月内,用人单位、工会有权申请。

1. Thời hạn chuẩn bị xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu là 10 ngày, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.

2. 须含:第362条第2款内容、罢工领导组织名、用人单位名。

2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, Tòa án có trách nhiệm gửi thông báo thụ lý cho người có đơn yêu cầu, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và Viện kiểm sát cùng cấp.

3. 须附罢工决定、调解笔录等证据。

3. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn hoặc văn bản yêu cầu, nếu người yêu cầu rút yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn, văn bản yêu cầu.

第404条. 手续

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

按照本法典通用程序执行。

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét yêu cầu tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.

第405条. 管辖

5. Khi xét đơn yêu cầu, Thẩm phán có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.

1. 罢工发生地省级法院管辖。

Trường hợp chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. Trong quyết định này, Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.

2. 高级法院解决上诉抗诉。

6. Quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu phải gửi đến người có đơn hoặc văn bản yêu cầu, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cùng cấp trong trường hợp có liên quan đến doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Việt Nam.

第406条. 委员会组成

Chương XXXI

1. 省级法院三名法官组成委员会。

THỦ TỤC XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG

2. 高级法院三名法官组成二审委员会。

Điều 403. Yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công

第407条. 会议参加人

1. Trong quá trình đình công hoặc trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt đình công, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

1. 一名法官主持,书记员记录。

2. Người yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải làm đơn yêu cầu gửi Tòa án. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

2. 检察员参加。

a) Những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này;

3. 工会及用人单位代表。

b) Tên, địa chỉ của tổ chức lãnh đạo cuộc đình công;

4. 应邀机关代表。

c) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động nơi tập thể lao động đình công.

第408条. 延期

3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi bản sao quyết định đình công, quyết định hoặc biên bản hòa giải của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp lao động tập thể, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

1. 按第233条执行。

Điều 404. Thủ tục gửi đơn yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công

2. 不超过03个工作日。

Thủ tục gửi đơn, nhận đơn, nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với việc xét và quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

第409条. 停止

Điều 405. Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công

85/2025/QH15_1-19 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

申请人撤回、达成协议请求不解决、经两次传唤不到。

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra đình công có thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

第410条. 解决手续

2. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh về tính hợp pháp của cuộc đình công trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

1. 省级法院院长成立委员会。

Điều 406. Thành phần Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công

85/2025/QH15_1-20 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 收到申请5天内决定开会,通知相关各方。

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán.

3. 决定后5天内开会。

2. Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán.

第411条. 会议程序

Điều 407. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công

公布决定、摘要;听取双方及机关意见;检察员发表意见;委员会按多数原则决定。

1. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công do một Thẩm phán làm chủ tọa; Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp.

第412条. 决定

2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.

1. 须含理由及依据,公开宣布并发送。双方可上诉,检察院可抗诉。

3. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động.

2. 若罢工非法,劳动者须立即复工。

4. Đại diện cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tòa án.

第413条. 二审程序

Điều 408. Hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công

1. 收到上诉抗诉后,高级法院要求调卷。

1. Phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công được hoãn theo quy định tại Điều 233 của Bộ luật này về hoãn phiên tòa.

2. 3天内调卷。

2. Thời hạn hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định hoãn phiên họp.

3. 2天内成立二审委员会。10天内(调卷后5天内)开会。决定为终局。

Điều 409. Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công

第三十二章

Tòa án đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công trong các trường hợp sau đây:

解决涉及越南商业仲裁活动民事事项程序

1. Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

第414条. 解决事项

2. Các bên đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết cuộc đình công và có đơn yêu cầu Tòa án không giải quyết;

指定变更仲裁员、紧急措施、撤销裁决、管辖权申诉、收集证据、传唤证人、登记裁决等。

3. Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.

第415条. 程序

Điều 410. Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công

按商业仲裁法律规定执行。

1. Ngay sau khi nhận đơn yêu cầu, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu.

85/2025/QH15_1-21 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第三十三章

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu phải ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công. Quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải được gửi ngay cho tổ chức đại diện tập thể lao động, người sử dụng lao động, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan, tổ chức liên quan.

承认法院外调解成功结果程序

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

第416条. 承认

Điều 411. Trình tự phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công

法院审查并决定承认有权机关组织进行的调解成功结果。

1. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công công bố quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công và tóm tắt nội dung đơn yêu cầu.

第417条. 条件

2. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và đại diện của người sử dụng lao động trình bày ý kiến của mình.

完全民事行为能力、拥有处分权、申请人申请、自愿且合法。

3. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công có thể yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức tham gia phiên họp trình bày ý kiến.

第418条. 申请

4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

1. 结果达成后06个月内。含:第362条第2款a,b,c,đ,e,g内容、调解人名、协议内容。

Ngay sau khi kết thúc phiên họp, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự.

2. 附调解成功文书。

5. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công thảo luận và quyết định theo đa số.

第419条. 程序

Điều 412. Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công

1. 接收处理按第363,364,365条。

1. Quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công phải nêu rõ lý do và căn cứ để kết luận tính hợp pháp của cuộc đình công.

2. 准备期15天,开会通知后10天内举行。

Quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công phải được công bố công khai tại phiên họp và gửi ngay cho tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động, Viện kiểm sát cùng cấp. Tập thể lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thi hành quyết định của Tòa án nhưng có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định đó.

3. 法官可要求各方发表意见,要求调解机构提供资料(5天内答复)。

2. Sau khi quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công được công bố, nếu cuộc đình công là bất hợp pháp thì người lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc.

4. 会议按第367,369条。

Điều 413. Trình tự, thủ tục giải quyết kháng cáo, kháng nghị quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công

85/2025/QH15_1-22 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

5. 符合条件的承认。

1. Ngay sau khi nhận đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công, Tòa án nhân dân cấp cao phải có văn bản yêu cầu Tòa án đã xét tính hợp pháp của cuộc đình công chuyển hồ sơ vụ việc để xem xét, giải quyết.

6. 不符合的不予承认(不影响原协议价值)。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án đã ra quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công phải chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án nhân dân cấp cao để xem xét, giải quyết.

7. 发送各方及检察院。

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao quyết định thành lập Hội đồng phúc thẩm xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc nghiên cứu hồ sơ.

8. 立即生效,不得上诉抗诉。

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp cao nhận được hồ sơ vụ việc, Hội đồng phúc thẩm phải tiến hành xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công.

9. 强制执行。

Quyết định của Hội đồng phúc thẩm xét tính hợp pháp của cuộc đình công của Tòa án nhân dân cấp cao là quyết định cuối cùng.

第三十四章

Chương XXXII

涉及扣押航空器、船舶民事事项程序

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

第420条. 权利

Điều 414. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

机关组织个人有权根据民用航空、海事法律申请扣押。

1. Chỉ định, thay đổi Trọng tài viên.

第421条. 管辖

2. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

1. 降落地省级法院扣押航空器。

3. Hủy phán quyết trọng tài.

2. 所在港口省级法院扣押船舶。

4. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.

第422条. 手续

5. Thu thập chứng cứ.

按扣押专门法律执行。

6. Triệu tập người làm chứng.

第七部分

7. Đăng ký phán quyết trọng tài.

承认并执行或不承认外国法院判决、决定及仲裁裁决程序

8. Các việc dân sự khác mà pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam có quy định.

第三十五章

Điều 415. Thủ tục giải quyết

通则

Thủ tục giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động của Trọng tài thương mại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam.

第423条. 承认范围

Chương XXXIII

1. 国际条约规定、互惠原则、越南法律规定。

THỦ TỤC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

2. 外国有权机关关于人身、婚姻家庭决定亦可。

Điều 416. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

第424条. 仲裁裁决

Kết quả hòa giải vụ việc ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải.

1. 条约规定、互惠原则。

Điều 417. Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

2. 须为最终且有效的裁决。

1. Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

3. 按商业仲裁法确定。

2. Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý.

第425条. 申请权

3. Một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận.

1. 债权人。

4. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.

2. 债务人。

Điều 418. Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

3. 利益相关人。

1. Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án phải gửi đơn đến Tòa án trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành.

第426条. 上诉抗诉权

Đơn yêu cầu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

当事人可上诉,检察院可抗诉。

a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này;

第427条. 效力

b) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức đã tiến hành hòa giải;

1. 承认后具越南生效判决同等效力。

c) Nội dung, thỏa thuận hòa giải thành yêu cầu Tòa án công nhận.

2. 仲裁裁决同上。

2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi văn bản về kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. 生效后方可执行。

Điều 419. Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

第428条. 发送决定

1. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thực hiện theo quy định tại các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này.

法院负责发送给各方、检察院及执行机关。

2. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

第429条. 资产转移

Thời hạn mở phiên họp xét đơn yêu cầu là 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở phiên họp.

越南政府保证相关资产转移出境,按越南法律执行。

3. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công xét đơn có quyền sau đây:

第430条. 规费

a) Yêu cầu bên tham gia hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến về yêu cầu của người có đơn đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành; làm rõ nội dung yêu cầu hoặc bổ sung tài liệu, nếu xét thấy cần thiết;

1. 申请人缴纳规费。

b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền tiến hành hòa giải cung cấp cho Tòa án tài liệu làm cơ sở cho việc xét đơn yêu cầu của đương sự, nếu xét thấy cần thiết.

2. 承担国外送达费用。

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Tòa án yêu cầu có trách nhiệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

第431条. 自然承认

4. Những người tham gia phiên họp xét đơn yêu cầu, thủ tục tiến hành phiên họp xét đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 367 và Điều 369 của Bộ luật này.

1. 条约规定且无不承认申请的。

5. Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 417 của Bộ luật này. Quyết định của Tòa án phải có các nội dung quy định tại Điều 370 của Bộ luật này.

2. 无条约但无不承认申请的婚姻家庭决定。

6. Thẩm phán ra quyết định không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đối với trường hợp không có đủ các điều kiện quy định tại Điều 417 của Bộ luật này.

第三十六章

Việc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của kết quả hòa giải ngoài Tòa án.

承认执行或不承认申请解决程序

7. Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được gửi cho người tham gia thỏa thuận hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp.

第1节. 承认执行程序

8. Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

第432条. 时效

9. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự.

1. 生效之日起03年内,向司法部或法院提交。

Chương XXXIV

2. 不可抗力、客观障碍扣除。

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY, TÀU BIỂN

第433条. 申请书

Điều 420. Quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển

1. 各方姓名住址、执行要求(部分或全部)。

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay để bảo đảm lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc người khác có quyền, lợi ích đối với tàu bay hoặc để thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.

2. 须附公证认证的越南语译本。

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, thi hành án dân sự, thực hiện tương trợ tư pháp.

第434条. 随附资料

Điều 421. Thẩm quyền của Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển

85/2025/QH15_1-23 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

1. 判决副本、有效证明、合法送达及合法传唤(缺席判决时)证明。

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, sân bay mà tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay.

2. 须附公证认证的越南语译本。

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng thủy nội địa mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển. Trường hợp cảng có nhiều bến cảng thuộc địa phận các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có bến cảng mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển đó.

第435条. 移交

Điều 422. Thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển

司法部5天内移交法院。

Thủ tục giải quyết việc dân sự liên quan đến việc bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.

第436条. 受理

Phần thứ bảy

收到5天内受理并通知。

THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM HOẶC KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI

第437条. 准备

Chương XXXV

1. 法院可要求解释。

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM HOẶC KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI

2. 费用由申请人承担。

Điều 423. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

3. 准备期04个月,可延长02个月;开会决定后01个月内开会;检察院15天研究。

1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:

4. 暂时停止原因:主体消灭未定继承、行为能力缺失未定代表、代理终止未补、国外暂停执行或再审审查中。

a) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

5. 停止原因:撤回、已自愿执行、主体消灭且不可继承、破产已结或未定继受、找不到人及财产、管辖错误已移送、无法定总部或居住地。

b) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại;

第438条. 会议

c) Bản án, quyết định dân sự khác của Tòa án nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.

1. 三名法官组成委员会。

2. Quyết định về nhân thân, hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài cũng được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam như bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.

2. 检察员参加。

Điều 424. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

3. 各方到场;经两次传唤不到的缺席审理;上诉人不到的停止。

1. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:

4. 不得重新审理实体,仅核查程序和法律依据。

a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

5. 决定承认或不承认。

b) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.

6. 可适用紧急措施。

2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là phán quyết cuối cùng của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp, chấm dứt tố tụng trọng tài và có hiệu lực thi hành.

第439条. 不予承认情况

3. Trọng tài nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định của Luật trọng tài thương mại của Việt Nam.

54/2010/QH12 商业仲裁法

条约不符、未生效、未合法传唤、无管辖权、已有越南判决或承认过他国判决、时效已过、执行已被撤销、违反越南法律基本原则。

Điều 425. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài

第440条. 外国管辖权确定

1. Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.

非越南专属管辖、虽属越南管辖但对方先受理或当事人不反对。

2. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.

第441条. 发送决定

3. Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

解决决定15天内发送,停止决定5天内,紧急措施立即。

Điều 426. Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị

85/2025/QH15_1-24 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第442条. 上诉抗诉

Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao xét lại theo quy định của Bộ luật này.

1. 停止决定7天,承认决定15天。

Điều 427. Bảo đảm hiệu lực quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài

2. 省或高级检察院可抗诉(7/10天)。

1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định dân sự của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam, trừ trường hợp đương nhiên được công nhận quy định tại Điều 431 của Bộ luật này.

第443条. 二审审查

2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như quyết định của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự.

1. 高级法院01个月内解决,可延02个月。

3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đó có hiệu lực pháp luật.

2. 三名法官组成委员会,程序同前。

Điều 428. Gửi quyết định của Tòa án về công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài

3. 权限:维持、改判、暂时停止、停止、撤销发回。

Tòa án có trách nhiệm chuyển giao trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp quyết định của Tòa án cho người được thi hành, người phải thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Bộ luật này.

4. 高级法院决定为生效决定,可审判监督。

Điều 429. Bảo đảm quyền chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài

第2节. 不承认申请程序

Nhà nước Việt Nam bảo đảm việc chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành từ Việt Nam ra nước ngoài. Việc chuyển tiền, tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

时效、申请书、手续基本同上。

Điều 430. Lệ phí, chi phí xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài

第3节. 无执行要求的不承认申请程序

1. Người yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

时效06个月,手续基本同上。

2. Người yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu chi phí tống đạt ra nước ngoài văn bản tố tụng của Tòa án Việt Nam liên quan đến yêu cầu của họ.

05/2024/UBTVQH15_9-3 诉讼费用法令

第三十七章

Điều 431. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài đương nhiên được công nhận tại Việt Nam

承认执行外国仲裁裁决程序

1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

时效03年,司法部5天转交,法院5天受理,准备期02个月(可延02个月),开会决定后20天内开会。

2. Bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài, quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.

不承认情形按第459条执行(协议无效、未合法通知、超仲裁范围、程序不符、未生效或被撤、非仲裁事项、违背基本原则)。

Chương XXXVI

第463条. 暂时停止或撤销承认

THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI

获知国外已暂停或撤销裁决时,法院要求暂停执行或撤销承认决定。

Mục 1. THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI

第八部分

Điều 432. Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành

涉外民事诉讼程序

1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên hoặc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền quy định tại Bộ luật này để yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự đó.

第三十八章

2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.

涉外民事诉讼通则

Điều 433. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành

第464条. 原则

1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phải có các nội dung chính sau đây:

适用本部分,未规定适用通用条款。

a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;

2. 定义:当事人含外方、发生在国外、对象在国外。

b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;

3. 司法互助按法律执行。

c) Yêu cầu của người được thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được thi hành một phần thì người được thi hành phải ghi rõ phần đã được thi hành và phần còn lại có yêu cầu công nhận và cho thi hành tiếp tại Việt Nam.

第465条. 权利义务

2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

外方具越南当事人同等权利义务。可基于对等原则限制。

Điều 434. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu

第466条. 行为能力

1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên. Trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:

按国籍法或居住地法;越南法律有利的依越南法。

a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;

第467条. 组织能力

b) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;

设立地法,在越分支依越南法,国际组织依条约。

c) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định đó cho người phải thi hành;

第468条. 权益保护

d) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.

可自行或聘请律师。

2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

第469条. 通用管辖

Điều 435. Chuyển hồ sơ cho Tòa án

85/2025/QH15_1-25 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

被告在越居住工作或有总部分支、有财产、离婚当事人长期在越、法律行为发生在越或对象在越。

Trường hợp Bộ Tư pháp nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 434 của Bộ luật này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Bộ luật này.

第470条. 专属管辖

Điều 436. Thụ lý hồ sơ

在越不动产、协议离婚且长期在越、双方同意选择越南法院。

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có yêu cầu gửi đến, Tòa án căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này để xem xét, thụ lý hồ sơ và thông báo cho người có đơn yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.

事项:法律事实在越发生、宣告在越外籍人或公民失踪死亡、在越资产无主承认。

Điều 437. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

第471条. 管辖不变

1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn; yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ trong hồ sơ.

受理后情况变更不影响管辖。

2. Văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án được gửi cho người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Tòa án nước ngoài theo đường dịch vụ bưu chính.

第472条. 拒绝受理或停止

Trường hợp Tòa án Việt Nam yêu cầu Tòa án nước ngoài giải thích thì văn bản yêu cầu được dịch ra ngôn ngữ quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc dịch ra một ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận. Người yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài phải chịu chi phí dịch và chi phí dịch vụ bưu chính gửi văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án Việt Nam cho Tòa án nước ngoài.

已协议仲裁或他国法院、外方具豁免权、他国已先受理或已判。

3. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời hạn này, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:

第473条. 身份地址核实

a) Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;

申请人须提供,无法提供且经6个月调查无果的退回。

b) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;

第474条. 送达方式

c) Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

条约、外交渠道、邮政(对方国同意)、驻外机构、在越代理人、在越分支。

Trường hợp Tòa án yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Nếu hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản giải thích của đương sự hoặc của Tòa án nước ngoài thì Tòa án căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết yêu cầu của đương sự.

3. 无果时张贴通告(越外同步)1个月,并通告。

Tòa án phải mở phiên họp trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

第475条. 调查证据

Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

司法互助或通过邮政。

4. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:

第476条. 期限

a) Người phải thi hành là cá nhân chết hoặc người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

调解会议:06-08个月内;庭审:09-12个月内;延期重新开会间隔不超1个月。

b) Người phải thi hành là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;

第477条. 结果处理

c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của người phải thi hành mà chưa có người thay thế;

证据充分且不可调解的不开会;未获陈述的延期;缺席一次延期;无法送达或地址错误的视情况停止或公告审理。

d) Việc thi hành bản án, quyết định đã bị tạm đình chỉ tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định;

第478条. 文书认可

đ) Bản án, quyết định đang được xem xét lại hoặc đang chờ xem xét lại theo thủ tục tố tụng tại nước nơi Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.

公证认证且领事认证(条约免除除外)。

5. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:

第479条. 上诉期限

a) Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài;

在越15天,在外01个月,公告审理缺席的12个月。

b) Người phải thi hành là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;

第481条. 外国法适用

c) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam;

当事人提供(对其准确性负责);法院可要求司法部、外交部或专家提供;6个月无果适用越南法。

d) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

đ) 法院已作出对被执行人开启破产程序的决定;

đ) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành;

e) 法院无法确定被执行人的地址以及与执行相关的财产所在地;

e) Tòa án không xác định được địa chỉ của người phải thi hành và địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành;

g) 解决请求的管辖权属于其他法院且案卷已移送该法院解决;

g) Thẩm quyền giải quyết yêu cầu thuộc Tòa án khác và hồ sơ đã được chuyển cho Tòa án đó giải quyết;

h) 在被执行人为不在越南境内设立总部的机关、组织,或不在越南居住、工作的个人的情况下,法院无法确定其在越南境内的相关执行财产所在地。

h) Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành tại Việt Nam trong trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành không có trụ sở chính tại Việt Nam, cá nhân phải thi hành không cư trú, làm việc tại Việt Nam.

第438条. 审查申请书会议

Điều 438. Phiên họp xét đơn yêu cầu

第483条. 权利解释

1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

须在判决中注明执行权、义务及有效时效。

2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

第484条. 核发执行判决

3. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ; nếu một trong những người này vắng mặt lần thứ nhất thì phải hoãn phiên họp.

核发标明"用于执行"的副本。

Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có đơn yêu cầu Tòa án xét đơn vắng mặt hoặc người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

第485条. 移送期限

Hội đồng ra quyết định đình chỉ việc xét đơn nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này.

1个月内移送,立即执行的15天内,紧急措施立即。

4. Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng không được xét xử lại vụ án đã được Tòa án nước ngoài ra bản án, quyết định. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVI của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để làm cơ sở cho việc ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định đó.

第486条. 解释更正

5. Sau khi xem xét đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.

当事人及执行机关可申请。

Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.

第487条. 审查抗诉建议

6. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp sơ thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII của Bộ luật này.

3-4个月内答复执行机关。

Điều 439. Những bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

第488条. 免减义务

1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

县级法院初审,省级二审,高级法院再审(针对国库缴纳项)。

2. Bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.

第十部分

3. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt tại phiên tòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản của Tòa án nước ngoài không được tống đạt cho họ trong một thời hạn hợp lý theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án nước ngoài đó để họ thực hiện quyền tự bảo vệ.

违规处理、申诉举报

4. Tòa án nước đã ra bản án, quyết định không có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật này.

第四十章

5. Vụ việc dân sự này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.

阻碍诉讼行为处理

6. Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định dân sự đó hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.

第489条. 阻碍调查行为

7. Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.

造假、毁证、拒证、虚假鉴定翻译、阻碍查验、威胁证人等,视情节处理。

8. Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

第490条. 不到庭行为

Điều 440. Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, yêu cầu

无故不到可行政处罚,证人可强制传唤。

Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định mà bản án, quyết định đó đang được xem xét để công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó trong những trường hợp sau đây:

第491条. 法庭纪律违规

1. Vụ việc dân sự không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này.

处罚、逐出、刑事起诉。

2. Vụ việc dân sự quy định tại Điều 469 của Bộ luật này nhưng có một trong các điều kiện sau đây:

第492条. 侮辱法院人员

a) Bị đơn tham gia tranh tụng mà không có ý kiến phản đối thẩm quyền của Tòa án nước ngoài đó;

行政或刑事责任。

b) Vụ việc dân sự này chưa có bản án, quyết định của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành;

第493条. 阻碍送达

c) Vụ việc dân sự này đã được Tòa án nước ngoài thụ lý trước khi Tòa án Việt Nam thụ lý.

纪律、行政或刑事责任。

Điều 441. Gửi quyết định của Tòa án

1. 在作出本法典第438条第5款规定的决定之日起15天内,法院必须将决定发送给当事人或其法定代理人、司法部及同级检察院。

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định quy định tại khoản 5 Điều 438 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. 在作出本法典第437条第4款和第5款规定的暂时停止、停止解决申请书决定之日起05个工作日内,法院必须将决定发送给当事人或其法定代理人、司法部及同级检察院。

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.

3. 在作出本法典第438条第6款规定的适用、变更、撤销临时紧急措施决定后,法院必须立即将决定发送给当事人或其法定代理人、有管辖权的民事执行机关、司法部及同级检察院。

3. Ngay sau khi ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 6 Điều 438 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.

4. 法院向国外当事人发送决定的工作按照本法典第474条规定的方式执行。

4. Việc gửi quyết định của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài được thực hiện theo các phương thức quy định tại Điều 474 của Bộ luật này.

第442条. 上诉、抗诉<

Điều 442. Kháng cáo, kháng nghị

纪律、行政或刑事责任。

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu và 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định đó. Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.

第497条. 移送检察院

Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn kháng cáo.

15天内移送犯罪证据。

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 437 và khoản 5 Điều 438 của Bộ luật này.

85/2025/QH15_1-26 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第四十一章

Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 07 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.

申诉举报

Điều 443. Xét kháng cáo, kháng nghị

1. 高级人民法院自收到卷宗之日起01个月内,对其地域管辖范围内的省级人民法院被提起上诉、抗诉的决定进行审查;在需要根据 本法典第437条第1款和第2款的规定 要求解释的情况下,该期限可以延长,但不得超过02个月。

1. Tòa án nhân dân cấp cao xét quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 437 của Bộ luật này thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng.

85/2025/QH15_1-27-a 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 审查被提起上诉、抗诉决定的委员会由三名法官组成,其中一名法官根据高级人民法院院长的指派担任审判长。

2. Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh Tòa án nhân dân cấp cao.

85/2025/QH15_1-27-a 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

审查被提起上诉、抗诉决定的会议程序按照 本法典第438条 规定的审查申请书会议程序进行。

Phiên họp xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành như phiên họp xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 438 của Bộ luật này.

3. 审查被提起上诉、抗诉决定的委员会有权:

3. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị có các quyền sau đây:

a) 维持一审法院的决定;

a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

b) 修改一审法院的部分或全部决定;

b) Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

c) 暂时停止解决上诉、抗诉;

c) Tạm đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;

d) 停止解决上诉、抗诉;

d) Đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;

đ) 撤销一审法院的决定,并将卷宗移送一审法院按一审程序重新解决;

đ) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;

e) 在具备 本法典第437条第5款 规定的依据之一时,撤销一审法院的决定并停止审查申请书。

e) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này.

4. 高级人民法院的决定自作出之日起发生法律效力,并可以根据本法典的规定按审判监督或再审程序被提起抗诉。

4. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.

85/2025/QH15_1-27-b 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第2节. 审查不承认外国法院民事判决、决定申请书的程序

Mục 2. THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI

第444条. 请求不承认外国法院民事判决、决定在越南效力的时效

Điều 444. Thời hiệu yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

1. 自外国法院民事判决、决定发生法律效力之日起03年内,被执行人或其法定代理人有权请求越南法院不承认该外国法院的民事判决、决定。

1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.

2. 若申请人证明因不可抗力或客观障碍而无法在上述第1款规定的期限内提出请求,则不可抗力或客观障碍发生的时间不计入申请期限。

2. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.

第445条. 请求不承认外国法院民事判决、决定在越南效力的申请书

Điều 445. Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

1. 本法典第444条第1款 规定的申请人必须制作申请书。申请书必须包含以下主要内容:

1. Người yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 444 của Bộ luật này phải làm đơn yêu cầu. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

a) 被执行人的姓名、居住地址或工作地址;若被执行人是机关、组织,则写明名称及总部地址;若被执行人是个人但在越南境内没有居住或工作地址,被执行人是机关、组织但在越南境内没有总部地址,则申请书中必须明确注明资产所在地及与执行外国法院民事判决、决定相关的各类资产在越南境内的详细地址;

a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;

b) 债权人的姓名、居住地址或工作地址,其法定代理人;若债权人是机关、组织,则写明名称及总部地址;

b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;

c) 被执行人的要求;若外国法院的判决、决定已被部分执行,必须明确写明已执行部分和剩余在越南请求不予承认的部分。

c) Yêu cầu của người phải thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được thi hành một phần thì phải ghi rõ phần đã được thi hành và phần còn lại có yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.

2. 外语申请书必须附带经合法公证、认证的越南语译本。

2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

第446条. 随申请书提交的证件、资料;审查不承认外国法院民事判决、决定在越南效力申请书的程序

Điều 446. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu; thủ tục xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

1. 随申请书提交的证件、资料为越南社会主义共和国加入的国际条约所规定的证件、资料。若越南社会主义共和国与签发判决、决定的外国法院所属国尚未共同参加包含此项规定的国际条约,则随申请书必须附带外国法院签发的判决、决定正本或经认证的副本,以及证明其请求不予承认的依据的证件、资料。

1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu cầu phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp và giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu không công nhận.

2. 随申请书提交的外语证件、资料必须附带经合法公证、认证的越南语译本。

2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

3. 审查申请书的程序、法院决定的发送、上诉、抗诉及上诉抗诉的审查,按照本章第1节的相应规定执行。

3. Thủ tục xét đơn yêu cầu, việc gửi quyết định của Tòa án, việc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo, kháng nghị được thực hiện theo quy định tại các điều tương ứng tại Mục 1 Chương này.

第3节. 审查不承认在越南无执行请求的外国法院民事判决、决定申请书的程序

Mục 3. THỦ TỤC YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ YÊU CẦU THI HÀNH TẠI VIỆT NAM

第447条. 请求不承认在越南无执行请求的外国法院民事判决、决定的时效

Điều 447. Thời hiệu yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam

1. 在收到在越南无执行请求的外国法院已发生法律效力的民事判决、决定之日起06个月内,当事人、合法权益相关人或其法定代理人有权根据越南社会主义共和国加入的国际条约规定,向越南司法部提交申请书;若越南社会主义共和国加入的国际条约未规定或没有相关的国际条约,则根据本法典规定向越南有管辖权的法院提交申请书,请求法院不承认该判决、决定。

1. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam, đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan để yêu cầu Tòa án không công nhận bản án, quyết định dân sự đó.

2. 若申请人证明因不可抗力或客观障碍而无法在上述第1款规定的期限内提交申请书,则不可抗力或客观障碍发生的时间不计入申请期限。

2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.

第448条. 请求不承认在越南无执行请求的外国法院民事判决、决定的申请书

Điều 448. Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam

1. 请求不承认在越南无执行请求的外国法院民事判决、决定的申请书必须包含以下主要内容:

1. Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam phải có các nội dung chính sau đây:

a) 申请人的姓名、居住地址或工作地址;若是机关、组织,则写明名称及总部地址;

a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người làm đơn; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;

b) 申请人的要求。

b) Yêu cầu của người làm đơn.

2. 随申请书必须附带外国法院民事判决、决定的正本或经认证的副本,以及必要的证件、资料,以证明其不承认请求是有依据且合法的。

2. Kèm theo đơn yêu cầu phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài và giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh yêu cầu không công nhận của mình là có căn cứ và hợp pháp.

3. 随申请书提交的外语申请书及证件、资料必须附带经合法公证、认证的越南语译本。

3. Đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

第449条. 受理及解决不承认在越南无执行请求的外国法院民事判决、决定申请书的程序

Điều 449. Thủ tục thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam

1. 受理申请、准备审查及召开会议审查不承认在越南无执行请求的外国法院民事判决、决定的程序,按照 本法典第436、437和438条 的规定执行。

1. Việc thụ lý đơn, chuẩn bị xét đơn yêu cầu và phiên họp xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại các điều 436, 437 và 438 của Bộ luật này.

2. 审查申请书委员会委员会有权作出以下决定之一:

2. Hội đồng xét đơn yêu cầu có quyền ra một trong các quyết định sau đây:

a) 不承认外国法院的民事判决、决定;

a) Không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài;

b) 驳回不承认请求。

b) Bác đơn yêu cầu không công nhận.

3. 在越南无执行请求的外国法院民事判决、决定在 本法典第439条 规定的情况下不予承认。

3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam không được công nhận trong các trường hợp quy định tại Điều 439 của Bộ luật này.

第450条. 法院决定的发送及上诉、抗诉

Điều 450. Gửi quyết định của Tòa án và việc kháng cáo, kháng nghị

法院决定的发送、上诉、抗诉以及上诉、抗诉的审查,按照 本法典第441、442和443条 的规定执行。

Việc gửi quyết định của Tòa án; việc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo, kháng nghị được thực hiện theo quy định tại các điều 441, 442 và 443 của Bộ luật này.

第三十七章

Chương XXXVII

审查承认并在越南执行外国仲裁裁决申请书的程序

THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI

第451条. 提交承认并执行请求的期限

Điều 451. Thời hạn gửi đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành

1. 自外国仲裁裁决发生法律效力之日起03年内,债权人、合法权益相关人或其法定代理人有权根据越南社会主义共和国加入的国际条约规定,向越南司法部提交申请书;若越南社会主义共和国加入的国际条约未规定或没有相关的国际条约,则根据本法典规定向越南有管辖权的法院提交申请书,请求法院承认并在越南执行该裁决。

1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan để yêu cầu Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết đó.

2. 若申请人证明因不可抗力或客观障碍而无法在上述第1款规定的期限内提交申请书,则不可抗力或客观障碍发生的时间不计入申请期限。

2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.

第452条. 承认并在越南执行外国仲裁裁决的申请书

Điều 452. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài

1. 承认并在越南执行外国仲裁裁决的申请书必须包含以下主要内容:

1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải có các nội dung chính sau đây:

a) 债权人的姓名、居住地址或工作地址,其在越南的法定代理人;若债权人是机关、组织,则写明名称及总部地址;

a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp tại Việt Nam của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;

b) 被执行人的姓名、居住地址或工作地址;若被执行人是机关、组织,则写明名称及总部地址;若被执行人是个人但在越南境内没有居住或工作地址,被执行人是机关、组织但在越南境内没有总部地址,则申请书中必须明确注明资产所在地及与执行外国仲裁裁决相关的各类资产在越南境内的详细地址;

b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;

c) 债权人的要求。

c) Yêu cầu của người được thi hành.

2. 外语申请书必须附带经合法公证、认证的越南语译本。

2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

第453条. 随申请书提交的证件、资料

Điều 453. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu

1. 随申请书提交的证件、资料为越南社会主义共和国加入的国际条约所规定的证件、资料;若没有国际条约或国际条约未规定,则随申请书必须附带以下证件、资料:

1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp không có điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế không quy định thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) 外国仲裁裁决的正本或经认证的副本;

a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

b) 各方之间仲裁协议的正本或经认证的副本。

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận trọng tài giữa các bên.

2. 随申请书提交的外语证件、资料必须附带经合法公证、认证的越南语译本。

2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài thì phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

第454条. 移送案卷给法院

Điều 454. Chuyển hồ sơ cho Tòa án

1. 在收到申请书及 本法典第453条 规定的证件、资料之日起05个工作日内,司法部必须将其移送给有管辖权的法院。

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 453 của Bộ luật này thì Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền.

2. 若司法部已将案卷移送给法院,但随后收到国外有权机关通知正在重新审查或已撤销、停止执行该外国仲裁裁决,司法部必须立即书面通知法院。

2. Trường hợp Bộ Tư pháp đã chuyển hồ sơ cho Tòa án mà sau đó lại nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho biết đang xem xét hoặc đã hủy bỏ, đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Bộ Tư pháp phải thông báo ngay bằng văn bản cho Tòa án biết.

第455条. 受理案卷

Điều 455. Thụ lý hồ sơ

在收到司法部移送的案卷之日起05个工作日内,或收到申请人提交的申请书及随附证件资料之日起,有管辖权的法院根据 本法典第363、364和365条 的规定进行审查、受理并书面通知债权人、被执行人或其在越南的法定代理人、同级检察院及司法部。

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc nhận được đơn và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có đơn yêu cầu gửi đến, Tòa án có thẩm quyền căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này để xem xét, thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.

第456条. 移送案卷给其他法院,解决管辖权争议

Điều 456. Chuyển hồ sơ cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

若在受理后,法院认为解决承认并在越南执行外国仲裁裁决请求属于越南其他法院的管辖权,则已受理的法院作出移送案卷给有管辖权法院的决定,并在受理登记册中注销。该决定必须立即发送给同级检察院和当事人。

Trường hợp sau khi thụ lý mà Tòa án xét thấy việc giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam thì Tòa án đã thụ lý ra quyết định chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên yêu cầu đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.

当事人有权申诉,检察院有权在收到决定之日起03个工作日内对该决定提出建议。解决申诉、建议及解决管辖权争议的程序、手续按照 本法典第41条 的规定执行。

Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị đối với quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này.

第457条. 准备审查申请书

Điều 457. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

1. 在受理之日起02个月内,视具体情况,法院作出以下决定之一:

1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:

a) 暂时停止审查申请书;

a) Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;

b) 停止审查申请书;

b) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;

c) 召开会议审查申请书。

c) Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

在准备审查期间,法院有权要求债权人解释申请书中不明确的点。在此情况下,准备审查期限可以延长,但不得超过02个月。

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng.

法院必须在作出召开审查会议决定之日起20天内召开会议。法院在开会前15天将案卷移送同级检察院研究;研究期满后,检察院必须将案卷退还给法院以便召开会议。

Tòa án phải mở phiên họp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

2. 法院在下列依据之一时作出暂时停止审查申请书的决定:

2. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) 外国仲裁裁决正在由仲裁所属国的有权机关进行重新审查;

a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài đang được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi Trọng tài ra phán quyết xem xét lại;

b) 被执行人为个人死亡,或被执行人为机关、组织已合并、兼并、分立、解散,而尚未确定承继该机关、组织、个人诉讼权利义务的继受人;

b) Người phải thi hành là cá nhân chết hoặc người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

c) 被执行人为个人丧失民事行为能力,而尚未确定法定代理人。

c) Người phải thi hành là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật.

在暂时停止期间,受指派解决的法官仍须对该申请的解决负责。

Trong thời gian tạm đình chỉ, Thẩm phán được phân công giải quyết vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết đơn yêu cầu.

在根据本款规定作出暂时停止决定后,法官有责任跟踪、督促机关、组织、个人在最短时间内消除导致暂时停止的理由,以便及时继续解决申请。当暂时停止理由消除时,法官必须作出继续解决申请的决定。

Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu theo quy định tại khoản này, Thẩm phán có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục những lý do dẫn tới việc tạm đình chỉ trong thời gian ngắn nhất để kịp thời tiếp tục giải quyết đơn yêu cầu. Khi lý do tạm đình chỉ không còn thì Thẩm phán phải ra quyết định tiếp tục giải quyết đơn yêu cầu.

3. 法院在下列依据之一时作出停止审查申请书的决定:

3. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) 债权人撤回申请书,或被执行人已自愿执行外国仲裁裁决;

a) Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

b) 被执行人为个人死亡,且其权利义务不可被继承;

b) Người phải thi hành là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;

c) 被执行人为机关、组织已解散、破产,且该机关、组织的权利义务已根据越南法律规定解决完毕;

c) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam;

d) 被执行人为机关、组织已解散、破产,且无任何机关、组织、个人承继其权利义务;

d) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

đ) 法院根据债权人的要求,无法确定被执行人在越南境内的资产所在地。

đ) Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài sản tại Việt Nam của người phải thi hành theo yêu cầu của người được thi hành phán quyết trọng tài.

第458条. 审查申请书会议

Điều 458. Phiên họp xét đơn yêu cầu

1. 审查申请书在由三名法官组成的委员会会议上进行,其中一名法官由法院院长指派担任审判长。

1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án.

2. 同级检察院检察员必须参加会议;若检察员缺席,法院仍继续进行。

2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

3. 会议在债权人、被执行人或其法定代理人在场的情况下进行,若其中一人第一次因正当理由缺席,必须延期开会。

3. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, nếu một trong những người này vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên họp.

若债权人或其法定代理人、被执行人或其法定代理人请求法院缺席审查申请书,或被执行人或其法定代理人经第二次合法传唤仍缺席,则会议仍继续进行。

Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu Tòa án xét đơn vắng mặt họ hoặc người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

若债权人或其法定代理人经第二次合法传唤仍缺席,或出现 本法典第457条第3款 规定的依据之一,委员会作出停止解决申请书的决定。

Hội đồng xét đơn ra quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này.

4. 在审查承认并执行请求时,委员会不得重新审理外国仲裁已作出裁决的争议。法院仅检查、核对外国仲裁裁决及申请书随附的证件、资料,使其符合本法典第三十五章、第三十七章的规定,越南法律的其他相关规定以及越南社会主义共和国加入的国际条约,作为作出承认或不承认裁决决定的基础。

4. Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng không được xét xử lại tranh chấp đã được Trọng tài nước ngoài ra phán quyết. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu phán quyết của Trọng tài nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVII của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để làm cơ sở cho việc ra quyết định công nhận hoặc không công nhận phán quyết đó.

5. 在审查申请书、随附证件资料,听取受传唤人的意见和检察员的意见后,委员会进行讨论并按多数原则作出决定。

5. Sau khi xem xét đơn yêu cầu, giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.

委员会有权作出承认并在越南执行外国仲裁裁决的决定,或作出不承认外国仲裁裁决的决定。

Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc quyết định không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài.

第459条. 不予承认的情况

Điều 459. Những trường hợp không công nhận

1. 当法院认定被执行人为反对承认请求而向法院提供的证据是有依据且合法的,且仲裁裁决属于下列情形之一时,法院不予承认:

1. Tòa án không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài khi xét thấy chứng cứ do bên phải thi hành cung cấp cho Tòa án để phản đối yêu cầu công nhận là có căn cứ, hợp pháp và phán quyết trọng tài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 签署仲裁协议的各方根据对其适用的法律不具有签署该协议的行为能力;

a) Các bên ký kết thỏa thuận trọng tài không có năng lực để ký kết thỏa thuận đó theo pháp luật được áp dụng cho mỗi bên;

b) 仲裁协议根据各方选择适用的法律不具有法律价值;若各方未选择法律,则根据裁决签发地国家的法律该协议不具有法律价值;

b) Thỏa thuận trọng tài không có giá trị pháp lý theo pháp luật của nước mà các bên đã chọn để áp dụng hoặc theo pháp luật của nước nơi phán quyết đã được tuyên, nếu các bên không chọn pháp luật áp dụng cho thỏa thuận đó;

c) 被执行的机关、组织、个人未获得关于指派仲裁员或外国仲裁解决争议程序的及时且合法的通知,或因其他正当原因无法行使其诉讼权利;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành không được thông báo kịp thời và hợp thức về việc chỉ định Trọng tài viên, về thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại Trọng tài nước ngoài hoặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không thể thực hiện được quyền tố tụng của mình;

d) 外国仲裁裁决所解决的争议并非各方要求解决的,或超出了各方签署的仲裁协议的要求范围。若裁决中关于已要求解决的问题的部分可以与未要求解决的部分分离,则关于已要求解决的部分可以在越南被承认并执行;

d) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được tuyên về một vụ tranh chấp không được các bên yêu cầu giải quyết hoặc vượt quá yêu cầu của các bên ký kết thỏa thuận trọng tài. Trường hợp có thể tách được phần quyết định về vấn đề đã được yêu cầu và phần quyết định về vấn đề không được yêu cầu giải quyết tại Trọng tài nước ngoài thì phần quyết định về vấn đề được yêu cầu giải quyết có thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

đ) 外国仲裁的组成或其争议解决程序与仲裁协议不符,或在仲裁协议未规定的情况下与裁决签发地国家的法律不符;

đ) Thành phần của Trọng tài nước ngoài, thủ tục giải quyết tranh chấp của Trọng tài nước ngoài không phù hợp với thỏa thuận trọng tài hoặc với pháp luật của nước nơi phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được tuyên, nếu thỏa thuận trọng tài không quy định về các vấn đề đó;

e) 外国仲裁裁决对各方尚未产生约束力;

e) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài chưa có hiệu lực bắt buộc đối với các bên;

g) 外国仲裁裁决已被裁决签发地国家或法律适用国家的有权机关撤销或停止执行。

g) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi phán quyết đã được tuyên hoặc của nước có pháp luật đã được áp dụng hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành.

2. 若越南法院认定如下情形,外国仲裁裁决亦不予承认:

2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài cũng không được công nhận, nếu Tòa án Việt Nam xét thấy:

a) 根据越南法律,该争议不能通过仲裁方式解决;

a) Theo pháp luật Việt Nam, vụ tranh chấp không được giải quyết theo thể thức trọng tài;

b) 承认并在越南执行外国仲裁裁决违反了越南社会主义共和国法律的基本原则。

b) Việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

第460条. 法院决定的发送

Điều 460. Gửi quyết định của Tòa án

1. 在作出 本法典第457条第2款和第3款 规定的暂时停止决定、停止解决申请书决定之日起05个工作日内,法院必须将决定发送给当事人或其法定代理人、司法部及同级检察院。

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. 在作出 本法典第458条第5款 规定的承认并在越南执行或不承认外国仲裁裁决决定之日起15天内,法院必须将决定发送给当事人或其法定代理人、司法部及同级检察院。若在国外的当事人在越南境内没有法定代理人,且法院已根据 本法典第458条第3款 规定缺席作出决定,则法院通过邮政服务或根据越南社会主义共和国加入的国际条约规定通过司法部将决定发送给当事人。

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu đương sự ở nước ngoài không có người đại diện hợp pháp tại Việt Nam và Tòa án đã ra quyết định vắng mặt họ theo quy định tại khoản 3 Điều 458 của Bộ luật này thì Tòa án gửi quyết định cho họ theo đường dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. 法院决定的发送按照 本法典第474条 规定的方式执行。

3. Việc gửi quyết định của Tòa án được thực hiện theo các phương thức quy định tại Điều 474 của Bộ luật này.

第461条. 上诉、抗诉

Điều 461. Kháng cáo, kháng nghị

1. 在法院作出 本法典第457条第2、3款或第458条第5款 规定的决定之日起15天内,当事人或其法定代理人有权对该决定提起上诉;若当事人未到场参加审查申请书会议,则该期限自其收到决定之日起计算。上诉状必须写明理由和上诉要求。

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 hoặc khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định. Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.

若因不可抗力或客观障碍导致当事人或其法定代理人无法在上述期限内提起上诉,则该不可抗力或客观障碍发生的时间不计入上诉期限。

Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn kháng cáo.

2. 省级人民检察院检察长或高级人民检察院检察长有权对法院根据 本法典第457条第2、3款及第458条第5款 规定的决定提起抗诉。

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 và khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này.

85/2025/QH15_1-28 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

省级人民检察院的抗诉期限为07天,高级人民检察院的抗诉期限为10天,自检察院收到决定之日起计算。

Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 07 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.

第462条. 上诉、抗诉的审查

Điều 462. Xét kháng cáo, kháng nghị

1. 高级人民法院自收到卷宗之日起01个月内,对被提起上诉、抗诉的省级人民法院决定进行重新审查;在需要根据 本法典第457条第1款 规定要求解释的情况下,该期限可延长,但不得超过02个月。

1. Tòa án nhân dân cấp cao xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều 457 của Bộ luật này thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng.

85/2025/QH15_1-29-a 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

2. 审查上诉、抗诉决定的委员会由三名法官组成,其中一名根据高级人民法院院长的指派担任审判长。审查上诉、抗诉决定的会议程序按照 本法典第458条 规定的审查申请书会议程序进行。

2. Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao. Phiên họp xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành như phiên họp xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 458 của Bộ luật này.

85/2025/QH15_1-29-a 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

3. 审查被提起上诉、抗诉决定的委员会有权:

3. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị có các quyền sau đây:

a) 维持一审法院的决定;

a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

b) 修改一审法院的部分或全部决定;

b) Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;

c) 暂时停止解决上诉、抗诉;

c) Tạm đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;

d) 停止解决上诉、抗诉;

d) Đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;

đ) 撤销一审法院的决定,并将卷宗移送一审法院按一审程序重新解决;

đ) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;

e) 在具备 本法典第457条第3款 规定的依据之一时,撤销一审法院的决定并停止解决申请书。

e) Hủy quyết định sơ thẩm và đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này.

4. 审查上诉、抗诉决定的委员会在下列情况下停止解决上诉、抗诉:

4. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị trong các trường hợp sau đây:

a) 上诉人撤回全部上诉或检察院撤回全部抗诉;

a) Đương sự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;

b) 上诉人经第二次合法传唤仍缺席,且未申请缺席解决。

b) Đương sự kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt và không có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

若上诉人在高级人民法院开会审查上诉、抗诉前撤回全部上诉或检察院撤回全部抗诉,则由担任审判长的法官作出停止解决上诉、抗诉的决定。若是在高级人民法院开会审查过程中撤回,则由审查委员会作出停止解决上诉、抗诉的决定。

Trường hợp đương sự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định mở phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên họp ra quyết định đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị. Trường hợp đương sự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định mở phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị thì Hội đồng xét kháng cáo, kháng nghị ra quyết định đình chỉ giải quyết xét kháng cáo, kháng nghị.

在此情况下,一审法院的决定自高级人民法院作出停止审查上诉、抗诉决定之日起发生法律效力。

Trong các trường hợp này, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét kháng cáo, kháng nghị.

5. 审查上诉、抗诉决定的委员会在下列情况下撤销一审法院决定并将卷宗移送一审法院按一审程序重新解决:

5. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm trong các trường hợp sau đây:

a) 当事人反对承认外国仲裁裁决的证明,或一审法院作出承认或不承认裁决决定的依据,不符合本法典第三十五章、第三十七章的规定,越南法律的其他相关规定以及越南社会主义共和国加入的国际条约;

a) Việc chứng minh của đương sự phản đối việc công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc căn cứ để Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định công nhận hoặc không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài không đúng quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVII của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) 一审法院审查申请书委员会的组成不符合本法典第三十七章的规定,或存在其他严重违反诉讼程序且影响当事人合法权益的行为。

b) Thành phần của Hội đồng xét đơn của Tòa án cấp sơ thẩm không đúng quy định tại Chương XXXVII của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

6. 高级人民法院的决定自作出之日起发生法律效力,并可以根据本法典的规定按审判监督或再审程序被提起抗诉。

6. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.

85/2025/QH15_1-29-b 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

第463条. 暂时停止执行、撤销承认并在越南执行外国仲裁裁决的决定

Điều 463. Tạm đình chỉ thi hành, hủy quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài

1. 在收到当事人或司法部关于外国有权机关正在审理撤销或停止执行外国仲裁裁决请求的书面通知后,已作出承认并在越南执行该裁决决定的法院必须要求民事执行机关负责人作出暂时停止执行裁决的决定。

1. Ngay sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc đang xem xét yêu cầu hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài từ đương sự hoặc Bộ Tư pháp, Tòa án đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết đó phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành phán quyết.

在收到法院要求后,民事执行机关负责人作出暂时停止执行裁决的决定,并将其发送给已作出承认并在越南执行裁决决定的法院,同时发送给当事人及合法权益相关人。

Ngay sau khi nhận được yêu cầu của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành phán quyết và gửi quyết định đó cho Tòa án đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, đồng thời gửi cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

民事执行机关负责人可以根据债权机关、组织、个人的要求,采取必要的保全措施以确保随后继续执行裁决,这符合民事执行法的规定。

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể áp dụng biện pháp bảo đảm cần thiết cho việc tiếp tục thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thi hành.

2. 在收到国外有权机关已撤销或停止执行外国仲裁裁决的书面通知后,越南法院作出撤销承认并在越南执行外国仲裁裁决的决定,并将该决定发送给当事人、合法权益相关人及民事执行机关。

2. Ngay sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài, Tòa án Việt Nam đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài ra quyết định hủy bỏ quyết định đó và gửi quyết định này cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự.

在收到法院决定后,民事执行机关负责人作出停止执行外国仲裁裁决的决定。

Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài.

第八部分

Phần thứ tám

解决具有涉外因素的民事案事的程序

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

第三十八章

Chương XXXVIII

关于解决具有涉外因素民事案事的通则

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

第464条. 适用原则

Điều 464. Nguyên tắc áp dụng

1. 本部分规定了解决具有涉外因素民事案事的管辖权和程序;若本部分未规定,则适用本法典的其他相关规定进行解决。

1. Phần này quy định về thẩm quyền, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp Phần này không có quy định thì áp dụng các quy định khác có liên quan của Bộ luật này để giải quyết.

2. 具有涉外因素的民事案事是指属于下列情况之一的案事:

2. Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 参加方中至少一方是外国个人、机关、组织;

a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;

b) 参加方均为越南公民、机关、组织,但该关系的建立、变更、履行或终止发生在国外;

b) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;

c) 参加方均为越南公民、机关、组织,但该民事关系的客体在国外。

c) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

3. 民事诉讼中的司法互助活动按照司法互助法的规定执行。

3. Các hoạt động tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.

第465条. 外国个人、机关、组织,外国机关组织在越南的分支机构、代表处,国际组织及国际组织在越南的代表机构,外国国家的诉讼权利义务

Điều 465. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài

1. 外国个人、机关、组织,国际组织,国际组织在越南的代表机构在合法权益被侵害或发生争议时,有权向越南法院提起诉讼以请求保护。

1. Người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam có quyền khởi kiện đến Tòa án Việt Nam để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm hoặc có tranh chấp.

外国机关、组织在越南的分支机构、代表处根据授权,在授权的外国机关、组织合法权益被侵害或发生争议时,有权向越南法院提起诉讼以请求保护。

Chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài theo ủy quyền có quyền khởi kiện đến Tòa án Việt Nam để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức nước ngoài ủy quyền bị xâm phạm hoặc có tranh chấp.

2. 参加民事诉讼时,外国个人、机关、组织,外国机关组织在越南的分支机构、代表处,国际组织,国际组织在越南的代表机构,外国国家享有与越南公民、机关、组织同等的诉讼权利和义务。

2. Khi tham gia tố tụng dân sự, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài có quyền, nghĩa vụ tố tụng như công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam.

3. 越南国家可以基于互惠原则,限制那些限制越南公民、机关、组织及越南机关组织驻外分支机构、代表处诉讼权利的国家的个人、机关、组织在越南法院的相应民事诉讼权利。

3. Nhà nước Việt Nam có thể áp dụng nguyên tắc có đi có lại để hạn chế quyền tố tụng dân sự tương ứng của người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài mà Tòa án của nước đó đã hạn chế quyền tố tụng dân sự đối với công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam, chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài của cơ quan, tổ chức Việt Nam.

第466条. 外国个人的民事诉讼权利能力和民事诉讼行为能力

Điều 466. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của người nước ngoài

1. 外国个人的民事诉讼权利能力和民事诉讼行为能力确定如下:

1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của người nước ngoài được xác định như sau:

a) 根据该外国个人所属国籍国的法律;若为无国籍人,则根据其居住地国家的法律;若无国籍人在越南常住,则根据越南法律;

a) Theo pháp luật của nước mà người nước ngoài có quốc tịch; trường hợp người nước ngoài là người không quốc tịch thì theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú; nếu người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam thì theo pháp luật Việt Nam;

b) 若外国个人拥有多重国籍,则根据其拥有国籍且居住的国家法律。

b) Theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có quốc tịch và cư trú tại một trong các nước mà họ có quốc tịch nếu họ có nhiều quốc tịch nước ngoài.

若外国个人拥有多重国籍但居住在非国籍国,则根据其拥有国籍时间最长的国家的法律;

Trường hợp người nước ngoài có nhiều quốc tịch và cư trú ở nước mà không cùng với quốc tịch của nước đó thì theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có thời gian mang quốc tịch dài nhất;

c) 若外国个人拥有多重国籍且其中之一为越南国籍,或者外国个人拥有越南的常驻证或暂住证,则根据越南法律。

c) Theo pháp luật Việt Nam nếu người nước ngoài có nhiều quốc tịch và một trong quốc tịch đó là quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam.

2. 若根据外国法律,该外国个人不具有民事诉讼行为能力,但根据越南法律其具有民事诉讼行为能力,则在越南法院可被承认为具有民事诉讼行为能力。

2. Người nước ngoài có thể được công nhận có năng lực hành vi tố tụng dân sự tại Tòa án Việt Nam, nếu theo quy định của pháp luật nước ngoài thì họ không có năng lực hành vi tố tụng dân sự, nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì họ có năng lực hành vi tố tụng dân sự.

第467条. 外国机关、组织,外国机关组织在越南的分支机构、代表处,国际组织及国际组织在越南的代表机构,外国国家的民事诉讼权利能力

Điều 467. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài

1. 外国机关、组织的民事诉讼权利能力根据该机关、组织成立地国家的法律确定。

1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi cơ quan, tổ chức đó được thành lập.

外国机关、组织在越南的分支机构、代表处的民事诉讼权利能力根据越南法律确定。

Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài được xác định theo pháp luật Việt Nam.

2. 国际组织、国际组织代表机构的民事诉讼权利能力基于作为该组织成立依据的国际条约、国际组织章程或越南社会主义共和国加入的国际条约确定。

2. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được xác định trên cơ sở điều ước quốc tế là căn cứ để thành lập tổ chức đó, quy chế hoạt động của tổ chức quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

若国际组织声明放弃优惠权、豁免权,则该国际组织的民事诉讼权利能力根据越南法律确定。

Trường hợp tổ chức quốc tế tuyên bố từ bỏ quyền ưu đãi, quyền miễn trừ thì năng lực pháp luật tố tụng dân sự của tổ chức quốc tế đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.

3. 外国国家在越南法院的民事诉讼权利能力根据越南法律确定。

Điều 468. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài

第468条. 保护作为当事人的外国个人、机关、组织,外国机关组织在越南的分支机构、代表处,国际组织及国际组织在越南的代表机构,外国国家的合法权益

Đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài tham gia tố tụng tại Tòa án Việt Nam có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình theo quy định của pháp luật Việt Nam.

在越南法院参加诉讼的外国个人、机关、组织,外国机关组织在越南的分支机构、代表处,国际组织,国际组织在越南的代表机构,外国国家有权根据越南法律规定,自行或聘请律师、他人保护其合法权益。

Điều 469. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

第469条. 越南法院解决具有涉外因素民事案事的一般管辖权

1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

1. 越南法院在以下情况下具有解决具有涉外因素民事案事的管辖权:

a) Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

a) 被告是长期在越南居住、工作、生活的个人;

b) Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam;

b) 被告是总部设在越南的机关、组织,或者被告是在越南设有分支机构、代表处的外国机关、组织,且案事与其在越南的分支机构、代表处的活动有关;

c) Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

d) 离婚案事中,原告或被告是越南公民,或者是长期在越南居住、工作、生活的外国个人;

d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

đ) 涉及民事关系的案事,其建立、变更、终止发生在越南,或者关系的客体是越南境内的资产,或者相关工作在越南境内履行;

đ) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;

e) 涉及民事关系的案事,其建立、变更、终止发生在越南境外,但涉及越南机关、组织、个人的权利和义务,或该方在越南境内设有总部或居住地。

e) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam.

2. 根据本章规定确定越南法院的管辖权后,法院适用本法典第三章的规定来确定具体解决该具有涉外因素民事案事的法院。

2. Sau khi xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam theo quy định của Chương này, Tòa án áp dụng các quy định tại Chương III của Bộ luật này để xác định thẩm quyền của Tòa án cụ thể giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

第470条. 越南法院的专属管辖权

Điều 470. Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam

1. 以下具有涉外因素的民事案件属于越南法院的专属管辖权:

1. Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) 案件涉及位于越南境内的不动产权利;

a) Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;

b) 越南公民与外国公民或无国籍人之间的离婚案件,且夫妻双方均长期在越南居住、工作、生活;

b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

c) 各方根据越南法律或越南社会主义共和国加入的国际条约,一致同意选择越南法院解决的其他民事案件。

c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.

2. 以下具有涉外因素的民事事项属于越南法院的专属管辖权:

2. Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) 与本条第1款规定的民事法律关系相关的无争议请求;

a) Các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự quy định tại khoản 1 Điều này;

b) 请求确定发生在越南境内的法律事实;

b) Yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;

c) 宣告越南公民或居住在越南的外国人失踪、死亡,且该宣告涉及其在越南境内的权利、义务的建立,除非越南社会主义共和国加入的国际条约另有规定;

c) Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị mất tích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

d) 宣告居住在越南的外国人行为能力受限、丧失民事行为能力,且该宣告涉及其在越南境内的权利、义务的建立;

d) Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;

đ) 承认位于越南境内的资产为无主资产,承认管理者对位于越南境内无主资产的所有权。

đ) Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam.

第471条. 不变更解决案件的管辖权

Điều 471. Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Tòa án

已由越南法院根据本法典管辖权规定受理解决的具有涉外因素的民事案事,即使在解决过程中当事人的国籍、居住地、地址发生变更,或者出现新情节导致该案事属于外国法院或其他越南法院管辖,原受理法院仍应继续解决。

Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đã được một Tòa án Việt Nam thụ lý giải quyết theo quy định về thẩm quyền của Bộ luật này thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết có sự thay đổi quốc tịch, nơi cư trú, địa chỉ của các đương sự hoặc có tình tiết mới làm cho vụ việc dân sự đó thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam hoặc của Tòa án nước ngoài.

第472条. 在已有仲裁协议、外国法院选择协议,或已有外国法院、仲裁或其他外国有权机关解决,或当事人享有司法豁免权的情况下,退回起诉状、申请书或停止解决具有涉外因素的民事案事

Điều 472. Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đã có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận lựa chọn Tòa án nước ngoài hoặc đã có Tòa án nước ngoài, Trọng tài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài giải quyết hoặc đương sự được hưởng quyền miễn trừ tư pháp

1. 即使具有涉外因素的民事案事属于越南法院的一般管辖权,若属于下列情形之一,越南法院必须退回起诉状、申请书或停止解决:

1. Tòa án Việt Nam phải trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 当事人根据适用于具有涉外因素民事关系的法律规定,有权协议选择争议解决方式,且已选择仲裁或外国法院解决该案事。

a) Các đương sự được thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và đã lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc đó.

若各方通过协议选择越南法院来代替原仲裁或外国法院协议,或者原仲裁或外国法院协议无效或无法执行,或者仲裁或外国法院拒绝受理,则越南法院仍具有管辖权;

Trường hợp các bên thay đổi thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bằng thỏa thuận lựa chọn Tòa án Việt Nam hoặc thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, hoặc Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài từ chối thụ lý đơn thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết;

b) 案事不属于 本法典第470条 规定的越南法院专属管辖,且属于相关外国法院的专属管辖;

b) Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài có liên quan;

c) 案事不属于 本法典第470条 规定的越南法院专属管辖,且已由仲裁或外国法院受理解决;

c) Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài thụ lý giải quyết;

d) 案事已由外国法院的判决、决定或仲裁裁决解决。

d) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài hoặc phán quyết của Trọng tài.

若外国法院的判决、决定或仲裁裁决不被越南法院承认,则越南法院仍具有管辖权解决该案事;

Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó;

đ) 被告享有司法豁免权。

đ) Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp.

2. 在根据本条第1款规定退回起诉状或停止解决的情况下,预缴的诉讼费、规费按照本法典的规定处理。

2. Trường hợp trả lại đơn hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thì tiền tạm ứng án phí, lệ phí được xử lý theo quy định của Bộ luật này.

第473条. 请求提供身份信息,确定在国外当事人的地址

Điều 473. Yêu cầu cung cấp thông tin về nhân thân, xác định địa chỉ của đương sự ở nước ngoài

1. 起诉人、申请人必须在起诉状、申请书中完整填写在国外当事人的姓名、地址、国籍,并附带核实该当事人姓名、地址、国籍的证件、资料。

1. Người khởi kiện, người yêu cầu phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự đó.

若未完整填写姓名、地址、国籍或缺少上述内容,必须在法院指定的期限内补充,逾期不提供的,法院退回起诉状、申请书。

Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài hoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hết thời hạn đó mà không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

2. 若无法确定在国外当事人的地址,起诉人、申请人可以请求越南法院建议外国有权机关确定当事人地址,或者请求有权机关寻找居住地失踪人员,或者请求越南法院或外国有权机关根据越南法律、外国法律或越南社会主义共和国加入的国际条约规定宣告当事人失踪或死亡。

2. Trường hợp không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài thì người khởi kiện, người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của đương sự hoặc có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

若外国有权机关向越南法院答复无法确定在国外当事人的地址,或者经过06个月仍无答复,法院退回起诉状、申请书。

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Nam không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài hoặc sau 06 tháng mà không có trả lời thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

第474条. 法院向在国外当事人送达、通知诉讼文书的方式

Điều 474. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài

1. 法院通过以下方式之一执行诉讼文书的送达、通知:

1. Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo một trong các phương thức sau đây:

a) 按照越南社会主义共和国加入的国际条约规定的方式;

a) Theo phương thức được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) 对于居住在与越南尚未共同参加国际条约的国家的当事人,通过外交途径送达;

b) Theo đường ngoại giao đối với đương sự cư trú ở nước mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế;

c) 在该国法律同意此类送达方式的前提下,通过邮政服务发送至当事人在国外的居住地址;

c) Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với phương thức tống đạt này;

d) 通过邮政服务发送至越南社会主义共和国驻外代表机构,以便向在国外的越南公民当事人送达;

d) Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài;

đ) 对于在越南设有代表处、分支机构的外国机关、组织,可以通过其在越南的代表处、分支机构按照本法典规定进行送达;

đ) Đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì việc tống đạt có thể được thực hiện qua văn phòng đại diện, chi nhánh của họ tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này;

e) 通过邮政服务发送给在国外当事人在越南境内的法定代理人或委托代理人。

e) Theo đường dịch vụ bưu chính cho người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam của đương sự ở nước ngoài.

2. 本条第1款a项和b项规定的送达方式按照司法互助法的规定执行。

2. Các phương thức tống đạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo pháp luật tương trợ tư pháp.

3. 若按照本条第1款规定的送达方式执行无果,则法院在越南社会主义共和国驻外代表机构、正在解决案事的法院或当事人在越南的最后居住地进行为期01个月的公开张贴,并在法院电子信息门户网站(如有)、越南社会主义共和国驻外代表机构电子信息门户网站发布通知;必要时,法院可以连续三天在中央广播电台或电视台的外语频道播放三次通知。

3. Trường hợp các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

第475条. 在国外收集证据

Điều 475. Thu thập chứng cứ ở nước ngoài

法院通过以下方式之一在国外收集证据:

Tòa án thực hiện thu thập chứng cứ ở nước ngoài theo một trong các phương thức sau đây:

1. 按照 本法典第474条第1款a项和b项 的规定执行;

1. Theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này.

2. 通过邮政服务要求在国外居住的越南公民当事人向越南法院发送证件、资料、证据。

2. Theo đường dịch vụ bưu chính yêu cầu đương sự là công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài gửi giấy tờ, tài liệu, chứng cứ cho Tòa án Việt Nam.

第476条. 关于受理、开会日期、开庭日期的通知

Điều 476. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa

1. 法院必须在向在国外当事人发送的受理案事通知书中,明确写明检查证据提交、接触、公开及调解会议(以下统称调解会议)的时间、地点,重新召开调解会议的时间,开庭时间及重新开庭时间。

1. Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (sau đây gọi chung là phiên họp hòa giải), mở lại phiên họp hòa giải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ án cho đương sự ở nước ngoài.

2. 开庭、调解会议的时间期限确定如下:

2. Thời hạn mở phiên tòa, phiên họp hòa giải được xác định như sau:

a) 调解会议必须在发出受理案事通知书之日起最早06个月、最晚08个月内召开。重新召开调解会议的日期(如有)应设定在原调解会议日期后最晚01个月内;

a) Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng;

b) 庭审必须在发出受理案事通知书之日起最早09个月、最晚12个月内举行。重新开庭的日期(如有)应设定在原定开庭日期后最晚01个月内,但 本法典第477条第4款 规定的情形除外。

b) Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật này.

3. 法院必须在向在国外当事人发送的受理民事事项通知书中,明确写明解决民事事项会议的时间、地点及重新召开会议的时间。

3. Tòa án phải gửi thông báo thụ lý việc dân sự, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp, mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự trong văn bản thông báo thụ lý việc dân sự cho đương sự ở nước ngoài.

会议必须在发出受理通知书之日起最早06个月、最晚08个月内召开。重新召开会议的日期(如有)应设定在原会议日期后最晚01个月内。

Phiên họp phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý việc dân sự. Ngày mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp lần đầu chậm nhất là 01 tháng.

第477条. 向在国外当事人送达诉讼文书结果及请求外国有权机关收集证据结果的处理

Điều 477. Xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài và kết quả yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu thập chứng cứ

在收到送达结果及在国外收集证据结果后,法院视具体情况处理如下:

Khi nhận được kết quả tống đạt và kết quả thu thập chứng cứ ở nước ngoài, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

1. 若已按照 本法典第474条第1款 规定的方式之一获得送达结果,且当事人已提供充分的陈述、资料、证据,而该民事案件属于 本法典第207条 规定的无法进行调解的情形,则不召开调解会议;

1. Không mở phiên họp hòa giải khi đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và vụ án dân sự thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 207 của Bộ luật này;

2. 若已收到送达完成的通知,但到调解会议召开之日法院仍未收到当事人的陈述、资料、证据,且当事人未申请缺席调解,则延期召开调解会议。若到重新召开调解会议之日在国外当事人仍缺席,则法院认定此为无法进行调解的情形;

2. Hoãn phiên họp hòa giải nếu đã nhận được thông báo về việc tống đạt đã hoàn thành nhưng đến ngày mở phiên họp hòa giải mà Tòa án vẫn không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự và họ không đề nghị được vắng mặt tại phiên họp hòa giải. Nếu đến ngày mở lại phiên họp hòa giải mà đương sự ở nước ngoài vẫn vắng mặt thì Tòa án xác định đây là trường hợp không tiến hành hòa giải được;

3. 法院在下列情况下延期开庭:

3. Tòa án hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau đây:

a) 在国外当事人第一次申请延期开庭;

a) Đương sự ở nước ngoài đề nghị hoãn phiên tòa lần thứ nhất;

b) 在国外当事人第一次开庭时缺席,除非其申请缺席审理;

b) Đương sự ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

4. 若法院未收到送达结果通知以及在国外当事人的陈述、资料、证据,且到开庭日期当事人既未到场也未申请缺席审理,则法院延期开庭。延期开庭后,若法院曾按照 本法典第474条第1款a、b和d项 规定的方式之一执行送达,则法院书面请求司法部或越南社会主义共和国驻外代表机构通知送达结果。

4. Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài và đến ngày mở phiên tòa đương sự ở nước ngoài không có mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ thì Tòa án hoãn phiên tòa. Ngay sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thông báo về việc thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài trong trường hợp Tòa án thực hiện việc tống đạt thông qua các cơ quan này theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này.

自收到法院请求之日起01个月内,越南社会主义共和国驻外代表机构必须向法院通知送达结果。

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Tòa án về kết quả thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài.

自收到法院请求之日起10天内,司法部必须书面请求外国有权机关回复司法互助执行结果。

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Bộ Tư pháp nhận được văn bản của Tòa án, Bộ Tư pháp phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài trả lời về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp.

自收到外国有权机关回复之日起05个工作日内,司法部必须答复法院。

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài gửi về thì Bộ Tư pháp phải trả lời cho Tòa án.

自将法院文书转交给外国有权机关之日起满03个月仍未收到回复,司法部必须通知法院作为解决案件的依据;

Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chuyển văn bản của Tòa án cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được văn bản trả lời thì Bộ Tư pháp phải thông báo cho Tòa án biết để làm căn cứ giải quyết vụ án;

5. 法院在下列情况下进行缺席审理:

5. Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) 法院已按照 本法典第474条第1款 规定的送达方式获得结果,且当事人已提供充分陈述、资料、证据并申请缺席审理;

a) Tòa án đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ;

b) 法院已执行 本法典第474条第3款 规定的措施;

b) Tòa án đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 474 của Bộ luật này;

c) 法院未按照本条第4款规定收到有权机关关于送达结果的通知。

c) Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều này về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài.

6. 若法院收到关于因当事人姓名、地址不正确或当事人已搬迁且新地址不明而导致无法执行送达的通知,法院处理如下:

6. Nếu Tòa án nhận được văn bản thông báo về việc tống đạt không thực hiện được do họ, tên, địa chỉ của đương sự không đúng hoặc đương sự đã chuyển đến địa chỉ mới nhưng không rõ địa chỉ mới thì Tòa án giải quyết như sau:

a) 法院要求原告及其在越南国内的亲属(如有)提供准确地址或新地址。法院继续按新地址向在国外当事人送达受理通知;

a) Tòa án yêu cầu nguyên đơn và người thân thích trong nước của đương sự ở nước ngoài (nếu có) cung cấp địa chỉ đúng hoặc địa chỉ mới của đương sự ở nước ngoài. Tòa án tiếp tục tống đạt thông báo thụ lý cho đương sự ở nước ngoài theo địa chỉ do nguyên đơn, người thân thích trong nước của đương sự ở nước ngoài cung cấp;

b) 若原告或亲属无法提供,或者亲属拒绝提供,或者在国外当事人在越南国内没有亲属,则法院作出停止解决案件的决定。同时,法院告知起诉人有权请求法院通知寻找居住地失踪人员,或者请求法院宣告当事人失踪或死亡;

b) Nếu nguyên đơn, người thân thích trong nước của đương sự không cung cấp được hoặc người thân thích trong nước của đương sự từ chối cung cấp địa chỉ đúng hoặc địa chỉ mới của đương sự ở nước ngoài hoặc đương sự ở nước ngoài không có người thân thích ở Việt Nam thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Đồng thời, Tòa án giải thích cho người khởi kiện biết quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm đương sự vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết;

c) 若原告为越南公民请求与居住在国外的外国人离婚,尽管原告及其亲属或越南及外国的有权机关已进行核实但仍无法提供该外国人的准确姓名、地址或新地址,则原告请求法院在法院电子信息门户网站(如有)、越南社会主义共和国驻外代表机构电子信息门户网站发布通知;必要时可应原告要求,连续三天在中央广播电台或电视台的外语频道播放三次通知。

c) Trường hợp nguyên đơn là công dân Việt Nam yêu cầu ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài mà không thể thực hiện việc cung cấp đúng họ, tên, địa chỉ hoặc địa chỉ mới của người nước ngoài theo yêu cầu của Tòa án mặc dù nguyên đơn, thân nhân của họ hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài đã tiến hành xác minh tin tức, địa chỉ của người nước ngoài đó nhưng không có kết quả thì nguyên đơn yêu cầu Tòa án thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

在此情况下,法院无需再次向在国外当事人执行送达。发布通知期满01个月后,法院进行缺席审理。

Trong trường hợp này, Tòa án không phải tống đạt lại văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài. Hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày đăng thông báo, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

第478条. 承认外国机关、组织、个人发送给越南法院的证件、资料

Điều 478. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam

1. 越南法院在下列情况下承认外国有权机关、组织制作、核发、确认的证件、资料:

1. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp, xác nhận trong các trường hợp sau:

a) 证件、资料及其越南语译本已公证、认证并经过领事认证;

a) Giấy tờ, tài liệu và bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

b) 根据越南法律或越南社会主义共和国加入的国际条约规定,该证件、资料免于领事认证。

b) Giấy tờ, tài liệu đó được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. 越南法院在下列情况下承认在国外居住的个人制作的证件、资料:

2. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú ở nước ngoài lập trong các trường hợp sau đây:

a) 外语证件、资料已附带经越南法律规定合法公证、认证的越南语译本;

a) Giấy tờ, tài liệu lập bằng tiếng nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt có công chứng, chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) 在国外制作的证件、资料已根据该国法律公证、认证并经过领事认证;

b) Giấy tờ, tài liệu được lập ở nước ngoài được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) 在国外的越南公民制作的越南语证件、资料,已有制作者签字并根据越南法律规定合法公证、认证。

c) Giấy tờ, tài liệu do công dân Việt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó và đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

第479条. 对具有涉外因素民事案事审理判决、决定的上诉期限

Điều 479. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài

1. 在越南境内的当事人有权在 本法典第273条 规定的期限内提起上诉。

1. Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này.

2. 在国外居住且未到庭参加审理的当事人,上诉期限为01个月,自判决、决定被合法送达或张贴之日起计算。

2. Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

3. 若法院根据 本法典第477条第5款c项 规定缺席审理在国外当事人,则上诉期限为12个月,自宣判之日起计算。

3. Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật này thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

第480条. 二审法院向在国外当事人送达、通知诉讼文书及处理送达、通知结果

Điều 480. Tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm cho đương sự ở nước ngoài

二审法院按照 本法典第474、476和477条 的规定,向在国外当事人执行送达、通知并处理结果。

Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài theo quy định tại các điều 474, 476 và 477 của Bộ luật này.

第481条. 确定并提供供法院解决具有涉外因素民事案事适用的外国法律

Điều 481. Xác định và cung cấp pháp luật nước ngoài để Tòa án áp dụng trong việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

若越南法院根据越南法律或越南社会主义共和国加入的国际条约规定,适用外国法律解决具有涉外因素的民事案事,则确定和提供外国法律的责任如下:

Trường hợp Tòa án Việt Nam áp dụng pháp luật nước ngoài để giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định của luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì trách nhiệm xác định và cung cấp pháp luật nước ngoài được thực hiện như sau:

1. 若当事人有权选择适用外国法律且已选择,则有义务向解决案事的法院提供该外国法律。当事人对所提供外国法律的准确性和合法性负责。

1. Trường hợp đương sự được quyền lựa chọn pháp luật áp dụng là pháp luật nước ngoài và đã lựa chọn áp dụng pháp luật nước ngoài đó thì có nghĩa vụ cung cấp pháp luật nước ngoài đó cho Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự. Các đương sự chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của pháp luật nước ngoài đã cung cấp.

若当事人之间就外国法律无法达成一致,或在必要时,法院请求司法部、外交部、越南社会主义共和国驻外代表机构提供,或者通过外交部请求外国驻越外交代表机构提供外国法律;

Trường hợp các đương sự không thống nhất được với nhau về pháp luật nước ngoài hoặc trong trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu Bộ Tư pháp, Bộ ngoại giao, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc thông qua Bộ ngoại giao đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam cung cấp pháp luật nước ngoài;

2. 若越南法律或越南社会主义共和国加入的国际条约规定必须适用外国法律,则当事人有权向法院提供,或由法院请求司法部、外交部、越南社会主义共和国驻外代表机构提供该外国法律;

2. Trường hợp luật của Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định phải áp dụng pháp luật nước ngoài thì đương sự có quyền cung cấp pháp luật nước ngoài cho Tòa án hoặc Tòa án yêu cầu Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài cung cấp pháp luật nước ngoài;

3. 法院可以要求具备外国法律专业知识的机关、组织、个人提供关于外国法律的信息;

3. Tòa án có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về pháp luật nước ngoài cung cấp thông tin về pháp luật nước ngoài;

4. 自法院根据本条规定请求提供外国法律之日起满06个月仍无结果,法院适用越南法律解决该案事。

4. Hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Tòa án yêu cầu cung cấp pháp luật nước ngoài theo quy định tại Điều này mà không có kết quả thì Tòa án áp dụng pháp luật của Việt Nam để giải quyết vụ việc dân sự đó.

第九部分

Phần thứ chín

法院民事判决、决定的执行

THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN

第三十九章

Chương XXXIX

法院民事判决、决定的执行

THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN

第482条. 被执行的法院判决、决定

Điều 482. Những bản án, quyết định của Tòa án được thi hành

1. 应当执行的法院民事判决、决定是已发生法律效力的判决、决定,包括:

1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án được thi hành là bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, bao gồm:

a) 未按二审程序被提起上诉、抗诉的一审法院判决、决定或其部分内容;

a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) 二审法院的判决、决定;

b) Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;

c) 法院的审判监督或再审决定; 本法典第360条 规定的最高人民法院法官委员会决定;

c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án; quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 360 của Bộ luật này;

d) 已被越南法院承认并在越南执行的外国法院民事判决、决定及外国仲裁裁决。

d) Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

2. 以下一审法院的判决、决定即使可能被提起上诉、申诉、抗诉、建议,也应当立即执行:

2. Những bản án, quyết định sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị:

a) 关于抚养费、工资支付、接纳劳动者复工、工资补发、离职补助金、丧失劳动能力补助金、失业补助金、社会保险、失业保险、医疗保险或关于人身健康受损的损害赔偿、精神损害补偿的判决、决定;关于罢工合法性的决定;

a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân; quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công;

b) 关于适用临时紧急措施的决定。

b) Quyết định về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

第483条. 记录并解释民事执行请求权

Điều 483. Ghi nhận và giải thích về quyền yêu cầu thi hành án dân sự

1. 若法院判决、决定中含有根据本法典第482条规定执行的内容,则判决、决定的主文部分必须写明关于执行请求权、执行义务及执行时效的内容。

1. Trường hợp trong bản án, quyết định của Tòa án có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật này thì trong phần quyết định của bản án, quyết định của Tòa án phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án.

2. 在作出判决、决定时,法院必须向当事人明确解释其根据 民事执行法 规定享有的执行请求权、执行义务及执行时效。

2. Khi ra bản án, quyết định, Tòa án phải giải thích rõ cho đương sự biết về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

26/2008/QH12 民事案件执行法

第484条. 核发法院判决、决定

Điều 484. Cấp bản án, quyết định của Tòa án

当法院判决、决定属于 本法典第482条 规定的执行情况时,签发该判决、决定的法院必须向债权人和债务人核发记有"用于执行"字样的判决或决定副本。

Khi bản án, quyết định của Tòa án thuộc trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật này thì Tòa án đã ra bản án, quyết định đó phải cấp cho người được thi hành án và người phải thi hành án bản án hoặc quyết định đó có ghi "để thi hành".

第485条. 移送判决、决定的期限

Điều 485. Thời hạn chuyển giao bản án, quyết định

1. 签发 本法典第482条第1款 规定判决、决定的法院,必须在判决、决定发生法律效力之日起01个月内将其移送给有管辖权的民事执行机关,除非法律另有规定。

1. Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 482 của Bộ luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. 签发 本法典第482条第2款a项 规定判决、决定的法院,必须在作出判决、决定之日起15天内将其移送给有管辖权的民事执行机关。

2. Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.

3. 法院作出适用临时紧急措施决定、关于罢工合法性决定后,必须立即将其移送给有管辖权的民事执行机关。

3. Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công phải chuyển giao quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định.

4. 若有权机关已查封资产、扣押资产、没收物证或扣押其他相关资料,则在移送判决、决定给民事执行机关时,法院必须附带查封、扣押资产、没收物证或其他资料笔录的副本。

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan.

第486条. 法院判决、决定的解释和更正

Điều 486. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án

1. 债权人、债务人、执行关联人和民事执行机关有权书面请求签发判决、决定的法院就判决、决定中不明确的点进行解释或更正以便执行。

1. Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản Tòa án đã ra bản án, quyết định, giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.

2. 作出决定的法官或担任审判长的法官负责解释或更正判决、决定中不明确的点。若其不再担任该法院法官,则该法院院长负责。

2. Thẩm phán đã ra quyết định hoặc Thẩm phán là chủ tọa phiên tòa có trách nhiệm giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp họ không còn là Thẩm phán của Tòa án thì Chánh án Tòa án đó có trách nhiệm giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án.

3. 解释判决、决定必须基于庭审笔录、会议笔录、评议笔录。更正判决、决定按照 本法典第268条 的规定执行。

3. Việc giải thích bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào biên bản phiên tòa, biên bản phiên họp, biên bản nghị án. Việc sửa chữa bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 268 của Bộ luật này.

第487条. 解决针对法院判决、决定的要求、建议

Điều 487. Giải quyết yêu cầu, kiến nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án

若民事执行机关就判决、决定的审判监督、再审审查提出建议,有管辖权的法院必须在收到建议之日起03个月内答复;案情复杂的,答复期限不超过04个月。

Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự kiến nghị về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án có thẩm quyền phải trả lời trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 04 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.

第488条. 法院审查免除、减少国家预算缴款执行义务的管辖权和程序

Điều 488. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước của Tòa án

1. 法院审查免除、减少国家预算缴款执行义务的管辖权确定如下:

1. Thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước của Tòa án được xác định như sau:

85/2025/QH15_1-30 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

a) 组织执行的民事执行机关所在地县级人民法院,有权审查免除、减少国家预算缴款执行义务的建议;

a) Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có trụ sở, có thẩm quyền xét đề nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

b) 省级人民法院有权按二审程序审查检察院对抗的免除、减少国家预算缴款执行义务的决定;

b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước của Tòa án bị Viện kiểm sát kháng nghị;

c) 高级人民法院有权按再审程序重新审查其地域管辖范围内法院已发生法律效力的免除、减少执行义务决定。

c) Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị.

2. 审查免除、减少国家预算缴款执行义务的程序、手续按照民事执行法的规定执行。

2. Trình tự, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

第十部分

Phần thứ mười

处理妨碍民事诉讼活动的行为;民事诉讼中的申诉、举报

XỬ LÝ HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

第四十章

Chương XL

处理妨碍民事诉讼活动的行为

XỬ LÝ HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ

第489条. 处理妨碍诉讼进行人员核实、收集证据活动的行为

Điều 489. Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng

任何人存在下列行为之一,视违法行为的性质、程度,可受到纪律处分、行政处罚或根据法律规定追究刑事责任:

Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

1. 伪造、毁灭重要证据,阻碍法院解决案件;

1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Tòa án;

2. 作证时拒绝陈述、虚假陈述或提供虚假资料;

2. Từ chối khai báo, khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật khi làm chứng;

3. 拒绝作出鉴定结论或无正当理由拒绝提供资料,作出虚假鉴定结论;

3. Từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định sai sự thật;

4. 故意进行虚假翻译;

4. Cố ý dịch sai sự thật;

5. 未按法院要求且无正当理由不指派人员参加估价委员会;无正当理由不履行估价委员会任务;

5. Không cử người tham gia Hội đồng định giá theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng; không tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng định giá mà không có lý do chính đáng;

6. 阻碍诉讼进行人员进行现场勘验、估价、鉴定或执行本法典规定的其他核实、收集证据工作;

6. Cản trở người tiến hành tố tụng tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ, định giá, giám định hoặc xác minh, thu thập chứng cứ khác do Bộ luật này quy định;

7. 欺骗、收买、威胁、强迫、使用武力以阻止证人作证或强迫他人作虚假陈述;

7. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;

8. 欺骗、收买、威胁、强迫、使用武力以阻止鉴定人履行任务或强迫其作出违背客观事实的结论;

8. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan;

9. 欺骗、收买、威胁、强迫、使用武力以阻止翻译人员履行任务或强迫其进行不忠实、不客观、不准确的翻译。

9. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa.

第490条. 处理故意不按法院传票到场的行为

Điều 490. Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án

1. 证人、翻译人员、鉴定人已获法院合法传唤,但无正当理由故意不到庭或不到会,且其缺席阻碍了证据收集、核实或案事解决的,应根据法律规定受到行政处罚。

1. Người làm chứng, người phiên dịch, người giám định đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố ý không đến Tòa án hoặc không có mặt tại phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và nếu sự vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc thu thập, xác minh chứng cứ hoặc giải quyết vụ việc thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

2. 在本条第1款规定的情况下,法院有权作出强制带证人到庭、到会的决定,但证人为未成年人的除外。强制带人决定必须写明作决定的时间、地点;作决定人的姓名、职务;被强制带人的姓名、出生日期、居住地址;必须到场的时间、地点。

2. Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án có quyền ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên. Quyết định dẫn giải người làm chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ, tên, chức vụ người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng phải có mặt.

3. 公安机关负责执行法院的强制带证人决定。执行人员必须宣读、解释决定并制作笔录。

3. Cơ quan công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Tòa án dẫn giải người làm chứng. Người thi hành quyết định dẫn giải người làm chứng phải đọc, giải thích quyết định dẫn giải cho người bị dẫn giải biết và lập biên bản về việc dẫn giải.

第491条. 处理违反法庭纪律的行为

Điều 491. Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa

1. 存在违反 本法典第234条 规定法庭纪律行为的人,视违规性质、程度,可由审判长根据法律规定给予行政处罚。

1. Người có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa quy định tại Điều 234 của Bộ luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị chủ tọa phiên tòa xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

2. 审判长有权决定责令本条第1款规定的违规者离开审判室。公安机关或负责法庭秩序的人员执行审判长关于责令退场或行政扣押扰乱法庭秩序者的决定。

2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này rời khỏi phòng xử án. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự tại phiên tòa.

3. 若违反法庭纪律的行为已达到追究刑事责任的程度,法院有权根据刑事诉讼法的规定提起刑事案件。

3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tòa án có quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

34/2024/QH15_150-2-b 人民法院组织法

4. 本条规定也适用于在法院会议中存在违规行为的人。

4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.

第492条. 处理侮辱、侵害法院庄严、威信,或侵害诉讼进行人员及其他应法院要求执行任务人员的名誉、尊严、健康的行为

Điều 492. Xử lý hành vi xúc phạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khoẻ của người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án

侮辱、侵害法院庄严、威信,或侵害诉讼进行人员及其他应法院要求执行任务人员的名誉、尊严、健康的人,视违规性质、程度,应受行政处罚或根据法律规定追究刑事责任。

Người có hành vi xúc phạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

第493条. 处理阻碍法院诉讼文书核发、移交、接收、送达、通知的行为

Điều 493. Xử lý hành vi cản trở việc cấp, giao, nhận, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án

任何人存在下列行为之一,视违法行为的性质、程度,可受到纪律处分、行政处罚或根据法律规定追究刑事责任:

Người có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:

1. 无正当理由不按法院要求执行诉讼文书的核发、移交、送达、通知;

1. Không thực hiện việc cấp, giao, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng;

2. 毁坏其受托执行送达的法院诉讼文书;

2. Hủy hoại văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao để cấp, tống đạt, thông báo theo yêu cầu của Tòa án;

3. 伪造其执行的送达结果;

3. Giả mạo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao thực hiện;

4. 阻止诉讼文书的核发、移交、接收、送达、通知。

4. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án.

第494条. 处理阻碍机关组织代表或个人应法院要求参加诉讼的行为

Điều 494. Xử lý hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án

威胁、殴打或利用从属关系阻碍机关、组织代表或个人按法院传唤参加庭审、会议的人,视违法性质、程度,应受行政处罚或根据法律规定追究刑事责任。

Người có hành vi đe dọa, hành hung hoặc lợi dụng sự lệ thuộc nhằm cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đến phiên tòa, phiên họp theo triệu tập của Tòa án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

第495条. 处理不执行法院关于提供资料、证据决定,或散布虚假信息旨在阻碍法院解决案件的行为

Điều 495. Xử lý hành vi không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án hoặc đưa tin sai sự thật nhằm cản trở việc giải quyết vụ án của Tòa án

1. 机关、组织、个人不执行法院关于提供其正在管理、保存的资料、证据的决定,可受到法院行政处罚。

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang quản lý, lưu giữ thì có thể bị Tòa án xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

2. 散布虚假信息旨在阻碍法院解决案件的人,视违法性质、程度,应受行政处罚或根据法律规定追究刑事责任。

2. Người có hành vi đưa tin sai sự thật nhằm cản trở Tòa án giải quyết vụ án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

第496条. 处理干预解决民事案事解决的行为

Điều 496. Xử lý hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ việc dân sự

任何人利用其影响力,以任何形式对法官、审判委员会成员施加压力,旨在导致案事解决不客观、不合法,视违法性质、程度,可受到纪律处分、行政处罚或根据法律规定追究刑事责任。

Người nào bằng ảnh hưởng của mình có hành vi tác động dưới bất kỳ hình thức nào đối với Thẩm phán, thành viên Hội đồng xét xử nhằm làm cho việc giải quyết vụ việc không khách quan, không đúng pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

第497条. 法院、检察院在法院提起刑事案件时的责任

Điều 497. Trách nhiệm của Tòa án, Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự

34/2024/QH15_150-2-c 人民法院组织法

1. 在法院根据 本法典第491条第3款和第4款 规定提起刑事案件的情况下,法院必须在作出提起决定之日起15天内,将决定及犯罪行为证明资料、证据移送给有权决定起诉的检察院。

1. Trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 491 của Bộ luật này thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố, Tòa án phải chuyển cho Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định khởi tố vụ án và tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi phạm tội.

2. 检察院负责根据刑事诉讼法的规定进行审查处理。

2. Viện kiểm sát có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

第498条. 处罚形式、权限及程序、手续

Điều 498. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt

对妨碍民事诉讼活动行为的行政处罚形式、权限及程序、手续,按照 行政违法处理法 及相关法律规定执行。

Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt hành chính đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.

15/2012/QH13 行政违规处理法

第四十一章

Chương XLI

民事诉讼中的申诉、举报

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

第499条. 民事诉讼中可以被申诉的决定、行为

Điều 499. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại

1. 机关、组织、个人有权对民事诉讼进行机关、诉讼进行人员的决定、行为提起申诉,当有依据认定该决定、行为违法且侵害了其合法权益。

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. 对于法院的一审、二审、审判监督、再审判决、决定,若存在上诉、抗诉,以及由诉讼进行人员发布的其他诉讼决定,若存在申诉、建议,则不按照本章规定解决,而按照本法典相应章节的规定解决。

2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộ luật này.

第500条. 申诉人的权利、义务

Điều 500. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1. 申诉人享有以下权利:

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) 自行或通过法定代理人提出申诉;

a) Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;

b) 在案件解决的任何阶段提出申诉;

b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;

c) 在申诉解决的任何阶段撤回申诉;

c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

d) 获得关于受理申诉解决的答复文书;获得申诉解决决定;

d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) 恢复被侵害的合法权益,并根据法律规定获得损害赔偿。

đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. 申诉人承担以下义务:

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) 向有权解决的人员提出申诉;

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) 诚实陈述事实,提供相关信息资料;对其陈述的内容及提供的资料向法律负责;

b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) 不得滥用申诉权阻碍法院的诉讼活动;

c) Không được lạm dụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;

d) 在申诉期间仍须执行其所申诉的诉讼进行人员的决定或行为;

d) Chấp hành quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu nại;

đ) 严格执行已发生法律效力的申诉解决决定。

đ) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

第501条. 被申诉人的权利、义务

Điều 501. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

1. 被申诉人享有以下权利:

1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) 获知申诉人的申诉依据;对被申诉决定、行为的合法性出示证明;

a) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;

b) 获得关于对其决定、行为申诉的解决决定。

b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng của mình.

2. 被申诉人承担以下义务:

2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) 就被申诉的决定、行为作出解释;在有权机关、组织、个人要求时提供相关信息资料;

a) Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) 严格执行已发生法律效力的申诉解决决定;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

c) 对其违法的决定、行为造成的损害进行赔偿、退还或修复后果,这符合法律规定。

c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

第502条. 申诉时效

Điều 502. Thời hiệu khiếu nại

申诉时效为15天,自申诉人收到或获知其认为违法的诉讼决定、行为之日起计算。

Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.

若因不可抗力或客观障碍导致申诉人无法在上述期限内行使申诉权,则不可抗力或客观障碍发生的时间不计入申诉时效。

Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

第503条. 申诉形式

Điều 503. Hình thức khiếu nại

申诉必须通过申诉书形式。申诉书中必须写明:年、月、日;申诉人姓名、地址;申诉内容、理由及要求,并有申诉人的签字或按指印。

Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

第504条. 解决针对诉讼进行人员决定、行为申诉的权限

Điều 504. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng

1. 针对作为法官、副院长、 审查员、法院书记员、人民陪审员的诉讼进行人员的决定、行为的申诉,由正在解决该民事案事的法院院长解决。

1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết.

85/2025/QH15_1-32 关于修改民事诉讼法典、行政诉讼法、未成年人司法法、破产法及法院调解与对话法的法律

针对法院院长的诉讼决定、行为的申诉,由直接上一级法院院长解决。

Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.

2. 针对作为检察员、检查员、副检察长的诉讼进行人员的决定、行为的申诉,由检察院检察长解决。

2. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.

针对检察院检察长的诉讼决定、行为的申诉,由直接上一级检察院检察长解决。

Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.

3. 针对本条第1款和第2款规定的法院院长、检察长所作出的初次申诉解决决定的申诉,由直接上一级法院院长、直接上一级检察院检察长解决。

3. Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.

第505条. 解决申诉的时限

Điều 505. Thời hạn giải quyết khiếu nại

初次解决申诉的时限为法院、检察院收到申诉之日起15天。必要时,对于案情复杂的,时限可以延长,但自初次解决时限届满之日起不得超过15天。

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.

第506条. 初次申诉解决决定的内容

Điều 506. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

1. 初次解决申诉的人必须作成书面解决决定。决定书必须包含以下内容:

1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:

a) 作出决定的日期;

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) 申诉人、被申诉人的姓名、地址;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) 申诉内容;

c) Nội dung khiếu nại;

d) 申诉内容核实结果;

d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

đ) 解决申诉的法律依据;

đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

e) 申诉解决结论。

e) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại.

2. 初次申诉解决决定必须发送给申诉人及相关个人、机关、组织;若是法院院长的决定,还必须发送给同级检察院。

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

第507条. 再次解决申诉的程序

Điều 507. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai

1. 在收到初次解决决定之日起05个工作日内,申诉人若不同意该决定,有权向有权进行再次解决的人员提出申诉。

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. 申诉书必须附带初次解决决定的副本及随附资料。

2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo.

申诉书必须写明:制作日期;申诉人姓名、地址;申诉内容、理由,并有申诉人的签字或按指印。

Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

3. 再次解决申诉决定必须包含以下内容:

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

a) 本法典第506条第1款a、b、c、d和đ项 规定的内容;

a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 506 của Bộ luật này;

b) 初次解决申诉人的解决结果;

b) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

c) 对申诉人申诉内容的每个具体问题的结论,以及再次解决人的解决意见。

c) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần hai.

4. 再次解决申诉决定必须发送给申诉人及相关个人、机关、组织;若是法院院长的决定,还必须发送给同级检察院。

4. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

5. 再次解决申诉决定具有执行效力。

5. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

第508条. 解决针对民事诉讼中鉴定活动的申诉

Điều 508. Giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng dân sự

解决针对民事诉讼中鉴定活动的申诉按照司法鉴定法律及相关法律规定执行。

Việc giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật có liên quan.

第509条. 有权举报的人员

Điều 509. Người có quyền tố cáo

个人有权向有权机关、组织、个人举报有权进行诉讼的人员的违法行为,且该行为已造成或威胁造成国家利益、机关组织个人的合法权益受损。

Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

第510条. 举报人的权利、义务

Điều 510. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo

1. 举报人享有以下权利:

1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) 向有权机关、组织、个人提交举报信或直接举报;

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

b) 要求对其姓名、地址、笔迹保密;

b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;

c) 要求获知举报解决结果;

c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

d) 在受到威胁、打击报复时要求有权机关、组织、个人保护。

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.

2. 举报人承担以下义务:

2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) 诚实陈述举报内容;

a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;

b) 明确写明自己的姓名、地址;

b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

c) 对虚假举报向法律负责。

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.

第511条. 被举报人的权利、义务

Điều 511. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo

1. 被举报人享有以下权利:

1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:

a) 获知举报内容;

a) Được thông báo về nội dung tố cáo;

b) 出示证据证明举报内容不实;

b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;

c) 恢复被侵害的合法权益,恢复名誉,并获得由不实举报造成的损害赔偿;

c) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;

d) 要求有权机关、组织、个人处理虚假举报者。

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.

2. 被举报人承担以下义务:

2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) 就被举报的行为作出解释;在有权机关、组织、个人要求时提供相关资料;

a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) 严格执行有权机关、组织、个人的处理决定;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

c) 对其违法的民事诉讼行为造成的损害进行赔偿、退还或修复后果。

c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

第512条. 解决举报的权限和时限

Điều 512. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

1. 针对某机关诉讼进行人员违法行为的举报,由该机关负责人负责解决。

1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

若被举报人是法院院长、副院长,检察院检察长、副检察长,则由直接上一级法院院长、直接上一级检察院检察长负责解决。

Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.

解决举报的时限为自受理之日起不超过02个月;对于案情复杂的,时限可以延长,但不得超过03个月。

Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 02 tháng, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 03 tháng.

2. 针对具有犯罪迹象的违法行为的举报,按照刑事诉讼法的规定解决。

2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

第513条. 解决举报的程序

Điều 513. Thủ tục giải quyết tố cáo

解决举报的程序按照举报法律规定执行。

Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

第514条. 有权解决申诉、举报人员的责任

Điều 514. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. 有权机关、组织、个人在其任务、权限范围内,有责任及时、依法接收并解决申诉、举报;严厉处理违规者;采取必要措施防止可能发生的损害;确保解决决定得到严格执行,并对自己的决定向法律负责。

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. 有权解决申诉、举报的人员若不解决、在解决中失职、或违法解决,视违规性质、程度,可受到纪律处分或追究刑事责任;造成损害的必须依法赔偿。

2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

第515条. 监督民事诉讼中申诉、举报解决的守法情况

Điều 515. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC_1 人民检察院与人民法院在执行民事诉讼法典规定中协调配合的联席通告

检察院依法监督民事诉讼中申诉、举报解决的守法情况。检察院有权要求、建议同级及下级法院、负有责任的机关、组织和个人,以确保申诉、举报的解决有依据且合法。

Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với Tòa án cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật.

第四十二章

Chương XLII

执行条款

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

第516条. 修改、补充第10/2012/QH13号劳动法典的部分条款

Điều 516. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

1. 第51条修改、补充如下:

1. Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"第51条. 宣告劳动合同无效的权限

"Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

人民法院有权宣告劳动合同无效。"

Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu."

2. 废止第10/2012/QH13号劳动法典第十四章第5节的 第223、224、225、226、227、228、229、230、231、232和234条。

2. Bãi bỏ các điều 223, 224, 225, 226, 227, 228, 229, 230, 231, 232 và 234 Mục 5 Chương XIV của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13.

10/2012/QH13_223 劳动法典

第517条. 执行效力

Điều 517. Hiệu lực thi hành

103/2015/QH13_1 国会颁布关于执行民事诉讼法典的决议

1. 本法典自2016年7月1日起施行,但本法典中与 第91/2015/QH13号民法典 规定相关的以下条款自2017年1月1日起施行:

1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ các quy định sau đây của Bộ luật này có liên quan đến quy định của Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 thì có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017:

91/2015/QH13 民事法典

a) 涉及法院不得以尚无可适用的法律条文为由拒绝解决民事案事的规定,见 第4条第2款、 第43、44和45条;

a) Quy định liên quan đến việc Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 4, các Điều 43, 44 và 45 của Bộ luật này;

b) 涉及认知及行为控制困难的人的规定;

b) Quy định liên quan đến người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

c) 涉及 第184条第2款 和 第217条第1款e项 中适用时效的规定;

c) Quy định liên quan đến áp dụng thời hiệu tại khoản 2 Điều 184 và điểm e khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này;

d) 涉及作为代理人、监护人的法人的规定。

d) Quy định liên quan đến pháp nhân là người đại diện, người giám hộ.

2. 经 第65/2011/QH12号法律 修改、补充的 第24/2004/QH11号民事诉讼法典 自本法典施行之日起废止,但 第159条和第192条第1款h项 的规定继续有效施行至2016年12月31日止。

2. Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều 159 và điểm h khoản 1 Điều 192 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.

24/2004/QH11 民事诉讼法典

65/2011/QH12 民事诉讼法典修正案

本法典已由越南社会主义共和国第十三届国会第十次会议于2015年11月25日通过。

Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015.

国会主席
阮生雄

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Sinh Hùng