|
国会 QUỐC HỘI |
ベトナム社会主義共和国 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
法律番号:92/2015/QH13 Luật số: 92/2015/QH13 |
ハノイ、2015年11月25日 Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015 |
法典
BỘ LUẬT
民事訴訟
TỐ TỤNG DÂN SỰ
2017_152/TANDTC-PC_1 最高人民法院が発出した、信用契約紛争の解決および不良債権の処理に関する公文書
2018_55/TANDTC-PC_1 最高人民法院が発出した、和解成功および対話成功の事案を特定する基準に関する公文書
ベトナム社会主義共和国憲法に基づき;
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
国会は民事訴訟法典を制定する。
Quốc hội ban hành Bộ luật tố tụng dân sự.
第一部
Phần thứ nhất
総則
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
第一章
Chương I
民事訴訟法典の任務及び効力
NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
第1条.民事訴訟法典の調整範囲及び任務
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự
民事訴訟法典は、民事訴訟における基本原則;人民裁判所(以下、裁判所という)が民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する紛争事件(以下、総称して民事訴訟事件という)を解決するための提訴の順序及び手続、並びに裁判所が民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する申立事項(以下、総称して民事申立事項という)を解決するための請求の順序及び手続;裁判所における民事訴訟事件及び民事申立事項(以下、総称して民事事件という)を解決するための順序及び手続;外国裁判所の民事判決・決定、外国仲裁判断のベトナムにおける承認及び執行認可の手続;民事執行;訴訟遂行機関及び訴訟遂行者の任務、権限及び責任;訴訟参加人、個人、国家機関、人民武装単位、経済組織、政治組織、政治社会組織、政治社会職業組織、社会組織、社会職業組織(以下、総称して機関・組織という)の権利及び義務を規定し、民事事件の解決が迅速、正確、公平かつ適法に行われることを保障することを目的とする。
Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.
民事訴訟法典は、正義の保護、人権及び市民の権利の保護、社会主義制度の保護、国家の利益、機関・組織・個人の適法な権利及び利益の保護に寄与し、すべての人が法律を厳格に遵守するように教育する。
Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
第2条.民事訴訟法典の適用対象及び効力
Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự
1. 本法典は、陸地、島嶼、領海及び領空を含むベトナム社会主義共和国の領土内におけるすべての民事訴訟活動に対して適用される。
1. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
2. 本法典は、国外においてベトナム社会主義共和国の代表機関が行うすべての民事訴訟活動に対して適用される。
2. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.
3. 本法典は、外国要素を有する民事事件の解決に対して適用される。ベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に別段の定めがある場合は、その国際条約の規定を適用する。
3. Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
4. ベトナムの法律又はベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に基づき、外交特権及び免除又は領事特権及び免除を享受する対象である外国の機関・組織・個人に関連する民事事件は、外交ルートを通じて解決される。
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
第二章
Chương II
基本原則
NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
第3条.民事訴訟における法律の遵守
Điều 3. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự
訴訟遂行機関、訴訟遂行者、訴訟参加人、及び関連する機関・組織・個人のすべての民事訴訟活動は、本法典の規定に従わなければならない。
Mọi hoạt động tố tụng dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo các quy định của Bộ luật này.
第4条.適法な権利及び利益の保護を裁判所に請求する権利
Điều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
1. 本法典に規定される機関・組織・個人は、裁判所に正義の保護、人権及び市民の権利の保護、国家の利益、自己又は他人の適法な権利及び利益の保護を求めるため、管轄権を有する裁判所に対して民事訴訟事件を提訴し、又は民事申立事項の解決を請求する権利を有する。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.
2. 裁判所は、適用すべき法律条項がないことを理由に民事事件の解決を拒否してはならない。
2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.
適用すべき法律条項がない民事事件とは、民事法の調整範囲に属する民事事件であるが、当該民事事件が発生した時点、及び機関・組織・個人が裁判所に解決を求めた時点で、適用すべき法律条項が存在しないものをいう。
Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.
本項に規定する民事事件の解決は、民法典及び本法典に規定される原則に従って行われる。
Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định.
第5条.当事者の決定権及び自己処分権
Điều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
1. 当事者は、提訴し、又は管轄権を有する裁判所に民事事件の解決を請求することについて決定する権利を有する。裁判所は、当事者の訴状又は請求書がある場合にのみ民事事件を受理して解決し、当該訴状又は請求書の範囲内においてのみ解決する。
1. Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.
2. 民事事件の解決の過程において、当事者は、法律の禁止規定に違反せず、かつ社会道徳に反しない範囲で、自発的に自己の請求を終了若しくは変更し、又は相互に合意する権利を有する。
2. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
第6条.民事訴訟における証拠の提供及び立証
Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự
1. 当事者は、自ら主体的に証拠を収集して裁判所に提出し、自己の請求に根拠があり適法であることを立証する権利及び義務を有する。
1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
他人の適法な権利及び利益を保護するために提訴又は請求を行う機関・組織・個人は、当事者と同様に証拠を収集・提供し、立証する権利及び義務を有する。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.
2. 裁判所は、当事者の証拠収集を支援する責任を負い、本法典に規定される場合にのみ、証拠の収集及び確認を行う。
2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.
第7条.権限を有する機関・組織・個人の資料・証拠提供責任
Điều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
機関・組織・個人は、自己の任務及び権限の範囲内において、本法典の規定に基づく当事者、裁判所又は人民検察院(以下、検察院という)の請求があるときは、自己が保管・管理している資料・証拠を、当事者、裁判所又は検察院に対して完全かつ期限内に提供する責任を負い、当該資料・証拠の提供について法律に対して責任を負わなければならない。提供できない場合は、その理由を明記して当事者、裁判所又は検察院に書面で通知しなければならない。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân (sau đây gọi là Viện kiểm sát) tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho đương sự, Tòa án, Viện kiểm sát.
第8条.民事訴訟における権利及び義務の平等
Điều 8. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự
1. 民事訴訟において、すべての人は法律の前に平等であり、民族、性別、信仰、宗教、社会的構成、学歴、職業、社会的地位による差別を受けない。
1. Trong tố tụng dân sự mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, địa vị xã hội.
すべての機関・組織・個人は、裁判所に対して訴訟上の権利を行使し、義務を履行することにおいて平等である。
Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng trước Tòa án.
2. 裁判所は、民事訴訟における機関・組織・個人の権利の行使及び義務の履行において、平等の原則を保障する責任を負う。
2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tố tụng dân sự.
第9条.当事者の適法な権利及び利益を保護する権利の保障
Điều 9. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
1. 当事者は、自ら防御し、又は弁護士若しくは本法典の規定に基づく十分な条件を備えた他者に依頼して、自己の適法な権利及び利益を保護させる権利を有する。
1. Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. 裁判所は、当事者がその保護する権利を行使することを保障する責任を負う。
2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của họ.
3. 国家は、法律の規定に基づく対象者に対し、裁判所において適法な権利及び利益を保護する権利を行使できるよう、法律扶助を保障する責任を負う。
3. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm trợ giúp pháp lý cho các đối tượng theo quy định của pháp luật để họ thực hiện quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước Tòa án.
4. 何人も、民事訴訟における当事者の適法な権利及び利益を保護する権利を制限してはならない。
4. Không ai được hạn chế quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự.
第10条.民事訴訟における和解
Điều 10. Hòa giải trong tố tụng dân sự
裁判所は、本法典の規定に従い、和解を行い、当事者が民事事件の解決について相互に合意するための有利な条件を整える責任を負う。
Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
第11条.人民参審員の民事訴訟審判への参加
Điều 11. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự
1. 民事訴訟事件の第一審の審判には、簡易手続による審判を除き、本法典の規定に基づき人民参審員が参加する。
1. Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
2. 民事訴訟事件を解決する決定について採決する際、人民参審員は裁判官と対等の権限を有する。
2. Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán.
第12条.民事訴訟事件を審判する裁判官・人民参審員、民事申立事項を解決する裁判官の独立及び法律のみへの服従
Điều 12. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
1. 民事訴訟事件を審判する裁判官及び人民参審員、並びに民事申立事項を解決する裁判官は、独立して職務を行い、法律のみに従う。
1. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2. 機関・組織・個人が、いかなる形式であれ、裁判官・人民参審員の審判、又は裁判官の民事申立事項の解決に干渉することを厳禁する。
2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, việc giải quyết việc dân sự của Thẩm phán dưới bất kỳ hình thức nào.
第13条.訴訟遂行機関及び訴訟遂行者の責任
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
1. 訴訟遂行機関及び訴訟遂行者は、人民を尊重し、人民の監督を受けなければならない。
1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.
2. 裁判所は、正義の保護、人権及び市民の権利の保護、社会主義制度の保護、国家の利益、組織・個人の適法な権利及び利益を保護する任務を負う。
2. Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
検察院は、法律の保護、人権及び市民の権利の保護、社会主義制度の保護、国家の利益、組織・個人の適法な権利及び利益を保護し、法律が厳格かつ統一的に執行されることを保障することに寄与する任務を負う。
Viện kiểm sát có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
3. 訴訟遂行機関及び訴訟遂行者は、法律の規定に基づき国家秘密及び職務上の秘密を保持しなければならない。また、民族の善良な風俗を維持し、未成年者を保護し、当事者の正当な要求に基づき、その職業上の秘密、営業秘密、個人の秘密、家族の秘密を保持しなければならない。
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.
4. 訴訟遂行機関及び訴訟遂行者は、自己の任務及び権限の遂行について法律に対して責任を負う。訴訟遂行者が違法な行為を行った場合は、違反の性質及び程度に応じて、法律の規定に基づき規律処分を受け、又は刑事責任を追及される。
4. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
5. 訴訟遂行者がその任務及び権限を遂行するに際し、機関・組織・個人に損害を与える違法な行為を行った場合、当該訴訟遂行者を直接管理する公務執行機関は、国家賠償責任に関する法律の規定に基づき、被害者に対して賠償しなければならない。
5. Người tiến hành tố tụng trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
第14条.裁判所の合議制による審判
Điều 14. Tòa án xét xử tập thể
裁判所は、簡易手続による審判を除き、民事訴訟事件を合議制により審判し、多数決により決定する。
Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
第15条.裁判所による迅速、公正、公開の審判
Điều 15. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
1. 裁判所は、本法典に規定される期限内に迅速に審判を行い、公正を保障しなければならない。
1. Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Bộ luật này quy định, bảo đảm công bằng.
2. 裁判所は、公開で審判を行う。国家秘密を保持する必要がある場合、民族の善良な風俗を維持する場合、未成年者を保護する場合、又は当事者の正当な要求に基づき職業上の秘密、営業秘密、個人の秘密、家族の秘密を保持する必要がある特別な場合には、裁判所は非公開で審判を行うことができる。
2. Tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án có thể xét xử kín.
第16条.民事訴訟における公平・客観性の保障
Điều 16. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự
1. 裁判所所長、裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官、検察院検察長、検察官、検査官、通訳人、鑑定人、評価委員会委員は、その任務及び権限の遂行において公平・客観的でない可能性があると判断される正当な理由がある場合は、訴訟を遂行し、又は訴訟に参加してはならない。
1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 訴訟遂行者の指定は、彼らが任務及び権限を遂行する際に公平・客観的であることを保障するものでなければならない。
2. Việc phân công người tiến hành tố tụng phải bảo đảm để họ vô tư, khách quan khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
第17条.第一審及び控訴審の審判制度の保障
Điều 17. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
1. 第一審及び控訴審の審判制度が保障される。
1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.
裁判所の第一審判決・決定に対しては、本法典の規定に基づき控訴又は抗告をすることができる。
Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
裁判所の第一審判決・決定に対し、本法典に規定される期限内に控訴審手続による控訴又は抗告がなされないときは、当該判決・決定は法的効力を生ずる。裁判所の第一審判決・決定に対して控訴又は抗告がなされたときは、当該事件は控訴審において審判されなければならない。控訴審判決・決定は、法的効力を有する。
Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.
2. 法的効力を生じた裁判所の判決・決定に、法律違反が発見され、又は本法典に規定される新たな事実が判明した場合には、監督審(上告審)又は再審の手続により再審査される。
2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
第18条.審判の監督
Điều 18. Giám đốc việc xét xử
85/2025/QH15_1-1 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
最高人民裁判所は、各裁判所の審判を監督する。高等人民裁判所は、法律の厳格かつ統一的な適用を保障するため、その管轄区域内における省・中央直轄市人民裁判所(以下、総称して省級人民裁判所という)、並びに県、区、市、省属市、中央直轄市属市人民裁判所(以下、総称して県級人民裁判所という)の審判を監督する。
Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án; Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để bảo đảm việc áp dụng pháp luật nghiêm chỉnh và thống nhất.
第19条.裁判所の判決・決定の効力の保障
Điều 19. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
1. 法的効力を生じた裁判所の判決・決定は執行されなければならず、機関・組織・個人はこれを尊重しなければならない。関連する機関・組織・個人は、これを厳格に遵守しなければならない。
1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.
2. 裁判所及び裁判所の判決・決定の執行任務を割り当てられた機関・組織は、自己の任務及び権限の範囲内において、これを厳格に執行しなければならず、当該任務の遂行について法律に対して責任を負う。
2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải nghiêm chỉnh thi hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó.
3. 裁判所は、執行機関に対し、裁判所の判決・決定の執行の進捗及び結果を通知するよう請求する権利を有する。裁判所の判決・決定の執行を直接組織する執行機関は、裁判所に対して回答する責任を負う。
3. Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thông báo tiến độ, kết quả thi hành bản án, quyết định của Tòa án. Cơ quan thi hành án trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án có trách nhiệm trả lời cho Tòa án.
第20条.民事訴訟において使用される言語及び文字
Điều 20. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự
民事訴訟において使用される言語及び文字は、ベトナム語とする。
Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt.
民事訴訟参加人は、自己の民族の言語及び文字を使用する権利を有する。この場合、通訳人がいなければならない。
Người tham gia tố tụng dân sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.
聴覚、言語又は視覚に障害のある民事訴訟参加人は、障害者専用の言語、記号、文字を使用する権利を有する。この場合、それらを翻訳するために障害者専用の言語、記号、文字を知る者がいなければならない。
Người tham gia tố tụng dân sự là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật; trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại.
第21条.民事訴訟における法律遵守の監督
Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự
1. 検察院は、民事訴訟における法律の遵守を監督し、民事事件の解決が迅速かつ適法に行われることを保障するため、法律の規定に基づき請求、勧告、抗告の権利を行使する。
1. Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật.
2. 検察院は、民事申立事項に関する第一審の審議、及び裁判所が証拠収集を行う訴訟事件、若しくは紛争の対象が公的財産、公共の利益、土地使用権、住宅である訴訟事件、又は当事者が未成年者、民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、認識・行為制御に困難がある者である訴訟事件、若しくは本法典第4条第2項に規定される場合の第一審の公判に参加する。
2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này.
3. 検察院は、控訴審、監督審、再審の公判及び審議に参加する。
3. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
4. 最高人民検察院が主導し、最高人民裁判所と協議して本条の施行を案内する。
4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC_1 民事訴訟法典の規定の施行における人民検察院と人民法院の連携に関する共同通達
第22条.裁判所による資料・書類の移送責任
Điều 22. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án
1. 裁判所は、本法典の規定に基づき、裁判所の判決、決定、召喚状、案内状その他の書類を送達、移送、通知する責任を負う。
1. Tòa án có trách nhiệm tống đạt, chuyển giao, thông báo bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.
2. 街区・村級(社級)人民委員会又は関連する機関・組織・個人は、裁判所の請求があるときは、裁判所の判決、決定、召喚状、案内状その他の書類を移送する責任を負い、当該移送の結果を裁判所に通知しなければならない。
2. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chuyển giao bản án, quyết định, giấy triệu tập, giấy mời và các giấy tờ khác của Tòa án khi có yêu cầu của Tòa án và phải thông báo kết quả việc chuyển giao đó cho Tòa án.
第23条.機関・組織・個人の民事訴訟への参加
Điều 23. Việc tham gia tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhân
機関・組織・個人は、本法典の規定に基づき民事訴訟に参加する権利及び義務を有し、裁判所における民事事件の迅速かつ適法な解決に寄与しなければならない。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật này, góp phần vào việc giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án kịp thời, đúng pháp luật.
第24条.審判における論争の保障
Điều 24. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
1. 裁判所は、当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者が、本法典の規定に基づき、第一審、控訴審、監督審、再審の審判において論争する権利を行使することを保障する責任を負う。
1. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
2. 当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者は、裁判所が民事訴訟事件を受理した時から資料・証拠を収集・提出する権利を有し、提出した資料・証拠を相互に通知する義務を負う。また、本法典の規定に基づき、自己の請求、権利、適法な利益を保護し、又は他者の請求を却下するため、証拠の評価及び適用される法律について、陳述、応答、意見表明、論証を行う。
2. Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự và có nghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định của Bộ luật này.
3. 審判の過程において、すべての資料・証拠は、本法典第109条第2項の規定により公開されない場合を除き、完全、客観的、全面的、かつ公開で検討されなければならない。裁判所は論争を指揮し、不明な点を質問し、論争の結果に基づいて判決・決定を下す。
3. Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này. Tòa án điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định.
第25条.民事訴訟における苦情・告発の権利の保障
Điều 25. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự
機関・組織・個人は苦情を申し立てる権利を有し、個人は民事訴訟活動における訴訟遂行機関、訴訟遂行者、又はいかなる機関・組織・個人の違法な行為・決定についても告発する権利を有する。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự.
権限を有する機関・組織・個人は、苦情・告発を迅速かつ適法に受理し、検討・解決しなければならない。また、解決結果を苦情・告発を行った者に書面で通知しなければならない。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết cho người đã khiếu nại, tố cáo.
第三章
Chương III
裁判所の管轄
THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN
第1節.裁判所の解決管轄に属する民事事件
Mục 1. NHỮNG VỤ VIỆC DÂN SỰ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN
第26条.裁判所の解決管轄に属する民事上の紛争
Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. 個人間のベトナム国籍に関する紛争。
1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.
2. 所有権及び財産に関するその他の権利に関する紛争。
2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.
3. 民事取引、民事契約に関する紛争。
3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
4. 本法典第30条第2項に規定される場合を除く、知的財産権、技術移転に関する紛争。
4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.
5. 財産相続に関する紛争。
5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.
6. 不法行為による損害賠償に関する紛争。
6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
7. 競争法に規定される不適当な行政的差止措置の適用による損害賠償に関する紛争。ただし、損害賠償請求が行訴事件において解決される場合を除く。
7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.
8. 水資源法に規定される水資源の開発・使用、水域への排出に関する紛争。
8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.
9. 土地法に規定される土地紛争;森林保護発展法に規定される森林の所有権、使用権に関する紛争。
9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
10. 新聞法に規定される新聞業務活動に関する紛争。
10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.
11. 公証文書の無効宣言請求に関する紛争。
11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
12. 民事執行法に規定される執行のために差し押さえられた財産に関連する紛争。
12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
13. 民事執行法に規定される財産の競売結果、競売財産の買受登録費用の支払いに関する紛争。
13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
14. 法律の規定に基づき他の機関・組織の解決管轄に属する場合を除く、その他の民事上の紛争。
14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
第27条.裁判所の解決管轄に属する民事上の申立事項
Điều 27. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. ある者を民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者と宣言すること、又はその宣言を取消すことの請求。
1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. 居所不在者の捜索通知及び当該者の財産管理の請求。
2. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.
3. ある者を失踪者と宣言すること、又はその宣言を取消すことの請求。
3. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích.
4. ある者を死亡したものと宣言すること、又はその宣言を取消すことの請求。
4. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.
5. 外国裁判所の民事判決・決定、刑事・行政判決・決定における財産に関する決定をベトナムにおいて承認及び執行認可すること、若しくは承認しないことの請求、又はベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事判決・決定、刑事・行政判決・決定における財産に関する決定を承認しないことの請求。
5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
6. 公証文書の無効宣言の請求。
6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
7. 裁判所外での和解成立の結果を承認することの請求。
7. Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.
8. 本法典第470条第2項đ点の規定に基づき、ベトナム領土内にある財産を無主物と認めること、ベトナム領土内にある無主物に対する管理者の所有権を認めることの請求。
8. Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 470 của Bộ luật này.
9. 民事執行法に規定される執行のための財産の所有権・使用権の特定、共有財産の分割の請求、及びその他の請求。
9. Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
10. 法律の規定に基づき他の機関・組織の解決管轄に属する場合を除く、その他の民事上の申立事項。
10. Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
第28条.裁判所の解決管轄に属する婚姻及び家族に関する紛争
Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. 離婚、子の養育に関する紛争、離婚時の財産分割;離婚後の財産分割。
1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
2. 婚姻期間中の夫婦の共有財産の分割に関する紛争。
2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
3. 離婚後の直接の養育者の変更に関する紛争。
3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
4. 子に対する父母の特定、又は父母に対する子の特定に関する紛争。
4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.
5. 扶養に関する紛争。
5. Tranh chấp về cấp dưỡng.
6. 生殖補助技術による出生、人道的目的の代理出産に関する紛争。
6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
7. 婚姻登録のない、又は違法な婚姻の取消し時における、夫婦として同居する男女間の子の養育、財産分割に関する紛争。
7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
8. 法律の規定に基づき他の機関・組織の解決管轄に属する場合を除く、その他の婚姻及び家族に関する紛争。
8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
第29条.裁判所の解決管轄に属する婚姻及び家族に関する申立事項
Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. 違法な婚姻の取消しの請求。
1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
2. 協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割の承認の請求。
2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
3. 婚姻及び家族に関する法律の規定に基づく、離婚後の直接の養育者の変更に関する父母の合意の承認、又は機関・組織・個人による離婚後の直接の養育者の変更の承認の請求。
3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. 未成年の子に対する父母の権利の制限、又は離婚後の子との面会権の制限の請求。
4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
5. 養子縁組の終了の請求。
5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.
6. 婚姻及び家族法に規定される代理出産に関連する請求。
6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
7. 裁判所の判決・決定により実施された婚姻期間中の共有財産分割の効力終了の合意を承認することの請求。
7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.
8. 婚姻及び家族法に規定される夫婦の財産制に関する合意の無効宣言の請求。
8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
9. 外国裁判所又は外国のその他の権限を有する機関による婚姻及び家族に関する判決・決定をベトナムにおいて承認及び執行認可すること、若しくは承認しないことの請求、又はベトナムにおける執行請求のない外国裁判所又は外国のその他の権限を有する機関による婚姻及び家族に関する判決・決定を承認しないことの請求。
9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
10. 婚姻及び家族に関する法律の規定に基づく、子に対する父母の特定、又は父母に対する子の特定の請求。
10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
11. 法律の規定に基づき他の機関・組織の解決管轄に属する場合を除く、その他の婚姻及び家族に関する申立事項。
11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
第30条.裁判所の解決管轄に属する経営・商事に関する紛争
Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. 経営登録を有する個人・組織間で発生し、かつ双方が営利目的を有する経営・商事活動における紛争。
1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
2. 個人・組織間で発生し、かつ双方が営利目的を有する知的財産権、技術移転に関する紛争。
2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
3. まだ会社の構成員ではないが、会社又は会社の構成員との間で出資分の譲渡取引を行った者との間の紛争。
3. Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.
4. 会社とその構成員との間の紛争;会社と有限責任会社の管理者、又は株式会社の取締役会メンバー、社長(支配人)、総社長(総支配人)との間の紛争、並びに会社の設立、活動、解散、合併、併合、分割、分離、会社の財産の引き渡し、組織形式の変更に関連する構成員相互間の紛争。
4. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
5. 法律の規定に基づき他の機関・組織の解決管轄に属する場合を除く、その他の経営・商事に関する紛争。
5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
第31条.裁判所の解決管轄に属する経営・商事に関する申立事項
Điều 31. Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. 企業法に規定される株主総会決議、社員総会決議の取消しの請求。
1. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. 商事仲裁法に規定されるベトナム商事仲裁による紛争解決に関連する請求。
2. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.
3. 事件解決の保障のための航空機・船舶の留置の場合を除く、ベトナム民間航空法、ベトナム海事法に規定される航空機、船舶の留置の請求。
3. Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
4. 外国裁判所の経営・商事に関する判決・決定をベトナムにおいて承認及び執行認可すること、若しくは承認しないことの請求、又はベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の経営・商事に関する判決・決定を承認しないことの請求。
4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
5. 外国仲裁の経営・商事に関する判断をベトナムにおいて承認及び執行認可することの請求。
5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.
6. 法律の規定に基づき他の機関・組織の解決管轄に属する場合を除く、その他の経営・商事に関する申立事項。
6. Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
第32条.裁判所の解決管轄に属する労働に関する紛争
Điều 32. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. 労働者と使用者との間の個別的労働紛争であり、労働和解員による和解手続を経て和解が成立したが一方が履行しないか不適切に履行した場合、和解が成立しなかった場合、又は法律に規定される期間内に和解が行われなかった場合。ただし、以下の労働紛争については和解手続を経ることを要しない。
1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) 解雇の形式による懲戒処分、又は労働契約の一方的解除の場合に関する紛争;
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) 労働契約終了時の損害賠償、手当に関する紛争;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) 家事使用人と使用者との間の紛争;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) 社会保険法に規定される社会保険、医療保険法に規定される医療保険、雇用法に規定される失業保険、労働安全衛生法に規定される労働災害・職業病保険に関する紛争;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) 契約に基づき労働者を国外へ派遣する企業・公立事業単位と労働者との間の損害賠償に関する紛争。
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. 労働法に規定される労働者集団と使用者との間の権利に関する集団的労働紛争であり、県級人民委員会主席により解決されたが、労働者集団又は使用者がその決定に同意しない場合、又は県級人民委員会主席が解決しないまま期限が経過した場合。
2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết.
3. 労働に関連する以下の紛争:
3. Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:
a) 技能習得、技能研修に関する紛争;
a) Tranh chấp về học nghề, tập nghề;
b) 労働者派遣に関する紛争;
b) Tranh chấp về cho thuê lại lao động;
c) 労働組合の権利、労働組合費に関する紛争;
c) Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;
d) 労働安全、労働衛生に関する紛争。
d) Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
4. 違法なストライキによる損害賠償に関する紛争。
4. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.
5. 法律の規定に基づき他の機関・組織の解決管轄に属する場合を除く、その他の労働に関する紛争。
5. Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
第33条.裁判所の解決管轄に属する労働に関する申立事項
Điều 33. Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. 労働契約、集団的労働協約の無効宣言の請求。
1. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
2. ストライキの適法性の審査の請求。
2. Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
3. 外国裁判所の労働に関する判決・決定をベトナムにおいて承認及び執行認可すること、若しくは承認しないことの請求、又はベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の労働に関する判決・決定を承認しないことの請求。
3. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
4. 外国仲裁の労働に関する判断をベトナムにおいて承認及び執行認可することの請求。
4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết lao động của Trọng tài nước ngoài.
5. 法律の規定に基づき他の機関・組織の解決管轄に属する場合を除く、その他の労働に関する申立事項。
5. Các yêu cầu khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
第34条.機関・組織の個別的決定に対する裁判所の権限
Điều 34. Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức
1. 民事事件を解決するに際し、裁判所は、裁判所が解決すべき任務を有する民事事件の当事者の適法な権利・利益を侵害する、機関・組織又は権限を有する者の違法な個別的決定を取り消す権限を有する。
1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết.
2. 本条第1項に規定する個別的決定とは、具体的な問題について発せられ、一つ又はいくつかの具体的な対象に対して一回限り適用される決定をいう。民事事件がこの決定に関連する場合は、当該民事事件と同一の事件の中で裁判所により審理されなければならない。
2. Quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này là quyết định đã được ban hành về một vấn đề cụ thể và được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Trường hợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định này thì phải được Tòa án xem xét trong cùng một vụ việc dân sự đó.
3. 第1項に規定する決定の取消しを検討する際、裁判所は、当該決定を発した機関・組織又は権限を有する者を、利害関係人として訴訟に参加させなければならない。
3. Khi xem xét hủy quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án phải đưa cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền đã ban hành quyết định tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
決定を発した機関・組織又は権限を有する者は、訴訟に参加し、裁判所が取消しを検討している個別的決定について自己の意見を述べなければならない。
Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã ban hành quyết định phải tham gia tố tụng và trình bày ý kiến của mình về quyết định cá biệt bị Tòa án xem xét hủy.
4. 本条第1項に規定する個別的決定の取消しの検討を含む場合の、民事事件を解決する裁判所の級別の管轄は、県級人民裁判所、省級人民裁判所の管轄に関する行政訴訟法の対応する規定に従って確定される。
4. Thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp có xem xét việc hủy quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định tương ứng của Luật tố tụng hành chính về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
85/2025/QH15_1-34 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第2節.各級裁判所の管轄
Mục 2. THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP
第35条.県級人民裁判所の管轄
Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
85/2025/QH15_1-2 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
01/2025/NQ-HĐTP_5-1-b 最高人民法院裁判官評議会が発出した、人民法院の任務の受理および権限の行使に関する規定の適用指導に関する決議
1. 県級人民裁判所は、第一審の手続により以下の紛争を解決する管轄権を有する。
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) 本法典第26条及び第28条に規定される民事、婚姻及び家族に関する紛争。ただし、本法典第26条第7項に規定される紛争を除く。
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) 本法典第30条第1項に規定される経営・商事に関する紛争。
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
c) 本法典第32条に規定される労働に関する紛争。
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
2. 県級人民裁判所は、以下の申立事項を解決する管轄権を有する。
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) 本法典第27条第1項、第2項、第3項、第4項、第6項、第7項、第8項、第9項及び第10項に規定される民事上の申立事項。
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
b) 本法典第29条第1項、第2項、第3項、第4項、第5項、第6項、第7項、第8項、第10項及び第11項に規定される婚姻及び家族に関する申立事項。
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
c) 本法典第31条第1項及び第6項に規定される経営・商事に関する申立事項。
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
d) 本法典第33条第1項及び第5項に規定される労働に関する申立事項。
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
3. 第1項及び第2項に規定する紛争・申立事項のうち、国外に当事者若しくは財産があるもの、又は国外のベトナム社会主義共和国代表機関、若しくは外国の裁判所・権限を有する機関に対して司法共助を委託する必要があるものは、第4項に規定される場合を除き、県級人民裁判所の解決管轄に属さない。
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. ベトナムとの国境地域に居住するベトナム市民と、ベトナムとの国境地域に共に居住する隣国の市民との間の、違法な婚姻の取消し、離婚、夫婦・父母子の権利義務に関する紛争、父母子の認知、養子縁組及び後見に関する事件の解決は、本法典及びベトナムのその他の法律の規定に基づき、当該ベトナム市民の居住地の県級人民裁判所が解決する。
4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
第36条.県級人民裁判所の各専門法廷の管轄
Điều 36. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện
85/2025/QH15_1-3 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 県級人民裁判所の民事法廷は、本法典第35条に規定される県級人民裁判所の管轄に属する民事、経営、商事、労働に関する事件を第一審の手続により解決する管轄権を有する。
1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
2. 県級人民裁判所の家庭・未成年者法廷は、本法典第35条に規定される県級人民裁判所の管轄に属する婚姻及び家族に関する事件を第一審の手続により解決する管轄権を有する。
2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
3. 専門法廷が設置されていない県級人民裁判所については、裁判所所長が審判業務を組織し、裁判官を指定して県級人民裁判所の管轄に属する事件を解決させる責任を負う。
3. Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
第37条.省級人民裁判所の管轄
Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
85/2025/QH15_1-4 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 省級人民裁判所は、第一審の手続により以下の事件を解決する管轄権を有する。
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
a) 本法典第26条、第28条、第30条及び第32条に規定される民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する紛争。ただし、本法典第35条第1項及び第4項に規定される県級人民裁判所の解決管轄に属する紛争を除く。
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
b) 本法典第27条、第29条、第31条及び第33条に規定される民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する申立事項。ただし、本法典第35条第2項及び第4項に規定される県級人民裁判所の解決管轄に属する申立事項を除く。
b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
c) 本法典第35条第3項に規定される紛争、申立事項。
c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.
2. 省級人民裁判所は、必要があると認める場合、又は県級人民裁判所の申出がある場合に、本法典第35条に規定される県級人民裁判所の解決管轄に属する民事事件を自ら吸い上げて、第一審の手続により解決する管轄権を有する。
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
01/2025/NQ-HĐTP_4-8 最高人民法院裁判官評議会が発出した、人民法院の任務の受理および権限の行使に関する規定の適用指導に関する決議
第38条.省級人民裁判所の各専門法廷の管轄
Điều 38. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh
85/2025/QH15_1-5 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 省級人民裁判所の民事法廷は、以下の管轄権を有する。
1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) 本法典第37条に規定される省級人民裁判所の管轄に属する民事上の紛争、申立事項を第一審の手続により解決すること。
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;
b) 本法典の規定に基づき、法的効力がまだ生じていない県級人民裁判所の民事判決・決定に対して控訴又は抗告がなされた事件を控訴審の手続により解決すること。
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
2. 省級人民裁判所の家庭・未成年者法廷は、以下の管轄権を有する。
2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) 本法典第37条に規定される省級人民裁判所の管轄に属する婚姻及び家族に関する紛争、申立事項を第一審の手続により解決すること。
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;
b) 本法典の規定に基づき、法的効力がまだ生じていない県級人民裁判所の婚姻及び家族に関する判決・決定に対して控訴又は抗告がなされた事件を控訴審の手続により解決すること。
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định hôn nhân và gia đình chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
3. 省級人民裁判所の経済法廷は、以下の管轄権を有する。
3. Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) 本法典第37条に規定される省級人民裁判所の管轄に属する経営・商事に関する紛争、申立事項を第一審の手続により解決すること。
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;
b) 本法典の規定に基づき、法的効力がまだ生じていない県級人民裁判所の経営・商事に関する判決・決定に対して控訴又は抗告がなされた事件を控訴審の手続により解決すること。
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định kinh doanh, thương mại chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
4. 省級人民裁判所の労働法廷は、以下の管轄権を有する。
4. Tòa lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) 本法典第37条に規定される省級人民裁判所の管轄に属する労働に関する紛争、申立事項を第一審の手続により解決すること。
a) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 37 của Bộ luật này;
b) 本法典の規定に基づき、法的効力がまだ生じていない県級人民裁判所の労働に関する判決・決定に対して控訴又は抗告がなされた事件を控訴審の手続により解決すること。
b) Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định lao động chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
第39条.裁判所の土地管轄
Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. 裁判所の民事訴訟事件の解決管轄は、土地ごとに以下のように確定される。
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) 被告が個人の場合はその居住地若しくは勤務地、被告が機関・組織の場合はその本拠地を管轄する裁判所が、本法典第26条、第28条、第30条及び第32条に規定される民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する紛争を第一審の手続により解決する管轄権を有する。
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) 当事者は、原告が個人の場合はその居住地若しくは勤務地、原告が機関・組織の場合はその本拠地を管轄する裁判所に対し、本法典第26条、第28条、第30条及び第32条に規定される民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する紛争の解決を求めることを、書面により相互に合意する権利を有する。
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) 紛争の対象が不動産である場合は、当該不動産が所在する地の裁判所のみが解決管轄権を有する。
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
01/2025/NQ-HĐTP_6-2 最高人民法院裁判官評議会が発出した、人民法院の任務の受理および権限の行使に関する規定の適用指導に関する決議
2. 裁判所の民事申立事項の解決管轄は、土地ごとに以下のように確定される。
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) 民事行為能力喪失、民事行為能力制限、又は認識・行為制御に困難があるとの宣言を求められる者の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、当該宣言の請求を解決する管轄権を有する。
a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) 居所不在者の捜索通知を求められる者、失踪又は死亡したとの宣言を求められる者の最後の居住地を管轄する裁判所が、当該捜索通知及び財産管理の請求、並びに失踪又は死亡の宣言の請求を解決する管轄権を有する。
b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
c) 民事行為能力喪失、民事行為能力制限、又は認識・行為制御に困難があるとの宣言の取消しを求める者の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、当該宣言を取消す管轄権を有する。
c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
失踪又は死亡したとの宣言を行った裁判所が、当該宣言を取消す請求を解決する管轄権を有する。
Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
d) 外国裁判所の民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する判決・決定の執行義務者が個人の場合はその居住地・勤務地、執行義務者が機関・組織の場合はその本拠地、又は外国裁判所の判決・決定の執行に関連する財産が所在する地の裁判所が、外国裁判所の判決・決定をベトナムにおいて承認及び執行認可すること、若しくは承認しないことの請求を解決する管轄権を有する。
d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;
đ) 申立人が個人の場合はその居住地・勤務地、申立人が機関・組織の場合はその本拠地を管轄する裁判所が、ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する判決・決定を承認しないことの請求を解決する管轄権を有する。
đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
e) 外国仲裁判断の執行義務者が個人の場合はその居住地・勤務地、執行義務者が機関・組織の場合はその本拠地、又は外国仲裁判断の執行に関連する財産が所在する地の裁判所が、外国仲裁判断をベトナムにおいて承認及び執行認可することの請求を解決する管轄権を有する。
e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
g) 違法な婚姻登録が行われた地の裁判所が、違法な婚姻の取消しの請求を解決する管轄権を有する。
g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
h) 協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割を行う当事者の一方の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、当該承認請求を解決する管轄権を有する。
h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
i) 離婚後の直接の養育者の変更について合意した当事者の一方の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、当該合意の承認請求を解決する管轄権を有する。
i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
機関・組織・個人が離婚後の直接の養育者の変更を請求する場合は、子が居住している地の裁判所が解決管轄権を有する。
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;
k) 未成年の子の父母の一方の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、未成年の子に対する父母の権利の制限、又は離婚後の子との面会権の制限の請求を解決する管轄権を有する。
k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;
l) 養親、実親又は養子の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、養子縁組の終了の請求を解決する管轄権を有する。
l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
m) 公証業務を行った公証組織の本拠地を管轄する裁判所が、公証文書の無効宣言の請求を解決する管轄権を有する。
m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;
n) 執行管轄権を有する執行機関の本拠地、又は執行に関連する財産が所在する地の裁判所が、執行のための財産の所有権・使用権の特定、共有財産の分割の請求、及び民事執行法に規定されるその他の請求を解決する管轄権を有する。
n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;
o) ベトナム商事仲裁による紛争解決に関連する請求を解決する裁判所の土地管轄は、商事仲裁法に定めるところによる。
o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;
p) 財産が所在する地の裁判所が、ベトナム領土内にある当該財産を無主物と認めること、及びベトナム領土内にある無主物の管理者に対する所有権を認めることの請求を解決する管轄権を有する。
p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;
q) 代理出産をした者の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、代理出産に関連する請求を解決する管轄権を有する。
q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;
r) 共有財産を有する者のうち一人の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、裁判所の判決・決定により実施された婚姻期間中の共有財産分割の効力終了の合意を承認することの請求を解決する管轄権を有する。
r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;
s) 請求人の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、裁判所外での和解成立の結果を承認することの請求を解決する管轄権を有する。
s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;
t) 請求人の居住地・勤務地を管轄する裁判所が、婚姻及び家族法に規定される夫婦の財産制に関する合意の無効宣言;婚姻及び家族法に規定される子に対する父母の特定、又は父母に対する子の特定の請求を解決する管轄権を有する。
t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
u) 企業の本拠地を管轄する裁判所が、株主総会決議、社員総会決議の取消しの請求を解決する管轄権を有する。
u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;
v) 労働契約、集団的労働協約が締結若しくは履行された地の裁判所が、当該労働契約、集団的労働協約の無効宣言の請求を解決する管轄権を有する。
v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;
x) ストライキが発生した地の裁判所が、ストライキの適法性の審査の請求を解決する管轄権を有する。
x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;
y) 航空機、船舶の留置請求を解決する裁判所の土地管轄は、本法典第421条の規定に従う。
y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.
3. 民事訴訟事件が既に裁判所により受理され、本法典の土地管轄の規定に従って解決中である場合は、訴訟の過程で当事者の居住地、本拠地又は取引先住所に変更があったとしても、引き続き当該裁判所が解決しなければならない。
3. Trường hợp vụ án dân sự đã được Tòa án thụ lý và đang giải quyết theo đúng quy định của Bộ luật này về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết vụ án có sự thay đổi nơi cư trú, trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch của đương sự.
第40条.原告、請求人の選択による裁判所の管轄
Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
1. 原告は、以下の場合に、民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する紛争を解決する裁判所を選択する権利を有する。
1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) 被告の居住地、勤務地、本拠地が不明な場合は、原告は、被告の最後の居住地、勤務地、本拠地、又は被告の財産が所在する地の裁判所に解決を請求することができる。
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
b) 紛争が組織の支店の活動から生じた場合は、原告は、組織の本拠地又は支店が所在する地の裁判所に解決を請求することができる。
b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
c) 被告がベトナムに居住地、勤務地、本拠地を有しない場合、又は扶養に関する紛争事件の場合は、原告は、自己の居住地、勤務地、本拠地を管轄する裁判所に解決を請求することができる。
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
d) 不法行為による損害賠償に関する紛争の場合は、原告は、自己の居住地、勤務地、本拠地、又は損害発生地の裁判所に解決を請求することができる。
d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
đ) 労働者に対する労働契約終了時の損害賠償、手当、社会保険、医療保険、失業保険、雇用に関連する権利・利益、賃金、所得、その他の労働条件に関する紛争の場合は、労働者である原告は、自己の居住地、勤務地を管轄する裁判所に解決を請求することができる。
đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
e) 請負人又は仲介的役割を果たす者の労働使用から紛争が生じた場合は、原告は、主な雇用主の居住地、勤務地、本拠地、又は請負人、仲介的役割を果たす者の居住地、勤務地を管轄する裁判所に解決を請求することができる。
e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
g) 契約関係から紛争が生じた場合は、原告は、契約が履行された地の裁判所に解決を請求することができる。
g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
h) 被告らが複数の異なる場所に居住、勤務し、又は本拠地を有している場合は、原告は、被告の一人の居住地、勤務地、本拠地を管轄する裁判所に解決を請求することができる。
h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
i) 不動産に関する紛争であり、不動産が複数の異なる地方にある場合は、原告は、不動産の一つが所在する地の裁判所に解決を請求することができる。
i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.
2. 請求人は、以下の場合に、民事、婚姻及び家族に関する申立事項を解決する裁判所を選択する権利を有する。
2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
a) 本法典第27条第1項、第2項、第3項、第4項、第6項、第7項、第8項、第9項及び第10項に規定される民事上の申立事項については、請求人は、自己の居住地、勤務地、本拠地、又は相手方の財産が所在する地の裁判所に解決を請求することができる。
a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;
b) 本法典第29条第1項に規定される違法な婚姻の取消しの請求については、請求人は、違法な婚姻登録を行った当事者の一方の居住地の裁判所に解決を請求することができる。
b) Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;
c) 未成年の子に対する父母の権利の制限、又は離婚後の子との面会権の制限の請求については、請求人は、子が居住している地の裁判所に解決を請求することができる。
c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.
第41条.他裁判所への民事事件の移送;管轄権に関する紛争の解決
Điều 41. Chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
85/2025/QH15_1-6 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 受理された民事事件が、受理した裁判所の解決管轄に属さない場合は、当該裁判所は民事事件の記録を管轄裁判所に移送し、受理簿から当該訴訟事件を抹消する決定を下す。この決定は、同級の検察院、当事者、及び関連する機関・組織・個人に直ちに送付されなければならない。
1. Vụ việc dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã thụ lý thì Tòa án đó ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
当事者、関連する機関・組織・個人は決定を受け取った日から3営業日以内に苦情を申し立てる権利を有し、検察院は勧告する権利を有する。苦情・勧告を受け取った日から3営業日以内に、民事事件の移送決定を下した裁判所の所長が、苦情・勧告を解決しなければならない。裁判所所長の決定が最終的な決定となる。
Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Tòa án đã ra quyết định chuyển vụ việc dân sự phải giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng.
2. 同一の省・中央直轄市内の県級人民裁判所間の管轄権に関する紛争は、省級人民裁判所所長が解決する。
2. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
3. 異なる省・中央直轄市に属する県級人民裁判所間、又は高等人民裁判所の土地管轄に属する省級人民裁判所間の管轄権に関する紛争は、高等人民裁判所所長が解決する。
3. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết.
4. 異なる省・中央直轄市に属する県級人民裁判所間、又は異なる高等人民裁判所の土地管轄に属する省級人民裁判所間の管轄権に関する紛争は、最高人民裁判所所長が解決する。
4. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau hoặc giữa các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân cấp cao khác nhau do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết.
第42条.訴訟の併合又は分離
Điều 42. Nhập hoặc tách vụ án
1. 裁判所は、併合して同一の訴訟の中で解決することが法律に適合することを保障できる場合には、別々に受理した二つ以上の訴訟事件を一つに併合して解決する。
1. Tòa án nhập hai hoặc nhiều vụ án mà Tòa án đó đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết nếu việc nhập và việc giải quyết trong cùng một vụ án bảo đảm đúng pháp luật.
同一の個人又は同一の機関・組織に対し、複数の者が同一の提訴請求を行う訴訟事件については、裁判所は、それらの請求を併合して同一の訴訟の中で解決することができる。
Đối với vụ án có nhiều người có cùng yêu cầu khởi kiện đối với cùng một cá nhân hoặc cùng một cơ quan, tổ chức thì Tòa án có thể nhập các yêu cầu của họ để giải quyết trong cùng một vụ án.
2. 裁判所は、分離して解決される訴訟事件が法律に適合することを保障できる場合には、異なる請求を含む一つの訴訟事件を二つ以上の訴訟事件に分離することができる。
2. Tòa án tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án nếu việc tách và việc giải quyết các vụ án được tách bảo đảm đúng pháp luật.
3. 本条第1項及び第2項の規定により訴訟を併合又は分離する場合、事件を受理した裁判所は決定を下し、同級の検察院、当事者、及び関連する機関・組織・個人に直ちに送付しなければならない。
3. Khi nhập hoặc tách vụ án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định và gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
第3節.適用すべき法律条項がない場合における民事事件の解決
Mục 3. GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ TRONG TRƯỜNG HỢP CHƯA CÓ ĐIỀU LUẬT ĐỂ ÁP DỤNG
第43条.適用すべき法律条項がない場合における裁判所の管轄確定の原則
Điều 43. Nguyên tắc xác định thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng
適用すべき法律条項がない場合において民事事件を受理・解決する裁判所の管轄は、本法典第35条から第41条までの規定に従って確定される。
Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật này.
第44条.適用すべき法律条項がない場合における民事事件の受理・解決の順序及び手続
Điều 44. Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng
適用すべき法律条項がない場合における民事事件の受理・解決の順序及び手続は、本法典の規定に従って行われる。
Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
第45条.適用すべき法律条項がない場合における民事事件解決の原則
Điều 45. Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng
1. 慣習の適用は、以下の通りに行われる。
1. Việc áp dụng tập quán được thực hiện như sau:
裁判所は、当事者間に合意がなく、かつ法律に規定がない場合に、民事事件を解決するために慣習を適用する。慣習は、民法典第3条に規定される民法上の基本原則に反してはならない。
Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định. Tập quán không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.
当事者が裁判所に民事事件の解決を請求する際、裁判所にその適用を検討させるため、慣習を引用する権利を有する。
Khi yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền viện dẫn tập quán để yêu cầu Tòa án xem xét áp dụng.
裁判所は、民法典第5条の規定が確実に遵守されるよう、慣習の適用価値を確定する責任を負う。
Tòa án có trách nhiệm xác định giá trị áp dụng của tập quán bảo đảm đúng quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự.
当事者が異なる慣習を引用する場合、適用価値のある慣習は、民事事件が発生した地において認められている慣習とする。
Trường hợp các đương sự viện dẫn các tập quán khác nhau thì tập quán có giá trị áp dụng là tập quán được thừa nhận tại nơi phát sinh vụ việc dân sự.
2. 法律の類推適用は、以下の通りに行われる。
2. Việc áp dụng tương tự pháp luật được thực hiện như sau:
裁判所は、当事者間に合意がなく、法律に規定がなく、かつ民法典第5条及び本条第1項の規定に基づく適用可能な慣習がない場合に、民事事件を解決するために法律を類推適用する。
Tòa án áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự và khoản 1 Điều này.
法律の類推適用に際し、裁判所は、当該民事事件の法的性質を明確に確定し、現行の法体系の中に当該関係を調整するいかなる法規範も存在しないことを明確に確定し、かつ類似の民事関係を調整する法規範を特定しなければならない。
Khi áp dụng tương tự pháp luật, Tòa án phải xác định rõ tính chất pháp lý của vụ việc dân sự, xác định rõ ràng trong hệ thống pháp luật hiện hành không có quy phạm pháp luật nào điều chỉnh quan hệ đó và xác định quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.
3. 民法上の基本原則、判例、条理の適用は、以下の通りに行われる。
3. Việc áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng được thực hiện như sau:
裁判所は、民法典第5条及び第6条第1項、並びに本条第1項及び第2項の規定による慣習の適用、法律の類推適用が不可能な場合に、民事事件を解決するために、民法上の基本原則、判例、条理を適用する。
Tòa án áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng để giải quyết vụ việc dân sự khi không thể áp dụng tập quán, tương tự pháp luật theo quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Bộ luật dân sự, khoản 1 và khoản 2 Điều này.
民法上の基本原則とは、民法典第3条に規定される原則をいう。
Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là những nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Bộ luật dân sự.
判例は、最高人民裁判所裁判官会議により選定され、最高人民裁判所所長により公表されたものを、民事事件の解決に際し裁判所が研究・適用する。
Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.
条理は、社会のすべての人により認められている正しさを基礎とし、人道的原則、偏りのなさ、及び当該民事事件における当事者の権利義務の平等に適合するものとして確定される。
Lẽ công bằng được xác định trên cơ sở lẽ phải được mọi người trong xã hội thừa nhận, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo, không thiên vị và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đương sự trong vụ việc dân sự đó.
第四章
Chương IV
訴訟遂行機関、訴訟遂行者及び訴訟遂行者の変更
CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
第46条.訴訟遂行機関、訴訟遂行者
Điều 46. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
1. 民事訴訟遂行機関には以下が含まれる。
1. Các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm có:
a) 裁判所;
a) Tòa án;
b) 検察院。
b) Viện kiểm sát.
2. 民事訴訟遂行者には以下が含まれる。
2. Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có:
a) 裁判所所長、裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官;
a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
b) 検察院検察長、検察官、検査官。
b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
第47条.裁判所所長の任務及び権限
Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án
1. 裁判所所長は、以下の任務及び権限を有する。
1. Chánh án Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) 裁判所の管轄に属する民事事件の解決業務を組織すること;裁判官、参審員が独立して審判を行い、法律のみに従うという原則の実施を保障すること;
a) Tổ chức công tác giải quyết vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án; bảo đảm thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) 民事事件を受理する裁判官、民事事件を解決する裁判官、民事訴訟事件の合議体に加わる人民参審員を指定することを決定すること;本法典第16条第2項に規定される原則の厳格な遵守を保障しつつ、民事事件について訴訟を遂行する審査官、裁判所書記官を指定することを決定すること;
b) Quyết định phân công Thẩm phán thụ lý vụ việc dân sự, Thẩm phán giải quyết vụ việc dân sự, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án dân sự; quyết định phân công Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ việc dân sự bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này;
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
c) 公判の開始前に、裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官の変更を決定すること;
c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa;
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
d) 公判の開始前に、鑑定人、通訳人の変更を決定すること;
d) Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa;
đ) 本法典の規定に基づき、決定を下し、民事訴訟活動を行うこと;
đ) Ra quyết định và tiến hành hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật này;
e) 本法典の規定に基づき、苦情・告発を解決すること;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này;
g) 本法典の規定に基づき、裁判所の法的効力を生じた判決・決定に対し、監督審又は再審の手続による抗告を行い、又は管轄権を有する裁判所所長に対し、裁判所の法的効力を生じた判決・決定についての監督審又は再審の手続による抗告を検討するよう勧告すること;
g) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định của Bộ luật này hoặc kiến nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
h) 本法典の規定に基づき、法規範文書が憲法、法律、国会決議、法令、国会常務委員会決議、又は上位国家機関の法規範文書に抵触する兆候を発見した場合に、管轄権を有する国家機関に対し、当該文書の検討、改正、補充又は廃止を勧告すること;
h) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Bộ luật này;
i) 法律の規定に基づき、民事訴訟活動を妨害する行為を処理すること;
i) Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật;
k) 法律の規定に基づくその他の任務及び権限を遂行すること。
k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. 裁判所所長が不在のときは、一人の副所長が裁判所所長から委任を受けて、本条第1項g点に規定される抗告権を除き、裁判所所長の任務及び権限を遂行する。副所長は、委任された任務及び権限の遂行について、裁判所所長に対して責任を負う。
2. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án, trừ quyền kháng nghị quy định tại điểm g khoản 1 Điều này. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.
第48条.裁判官の任務及び権限
Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
裁判所所長から指定されたとき、裁判官は以下の任務及び権限を有する。
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm phán có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. 本法典の規定に基づき、訴状、請求書を処理し、民事事件を受理すること。
1. Xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, thụ lý vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
2. 民事事件の記録を作成すること。
2. Lập hồ sơ vụ việc dân sự.
3. 本法典の規定に基づき、証拠の収集・確認を行い、民事事件を解決するための公判、審議を組織すること。
3. Tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ, tổ chức phiên tòa, phiên họp để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
4. 暫定緊急措置の適用、変更、取消しを決定すること。
4. Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
5. 民事事件の解決の一時停止若しくは停止、又は民事事件の解決の続行を決定すること。
5. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, quyết định tiếp tục đưa vụ việc dân sự ra giải quyết.
6. 当事者に対し、法律扶助に関する法律の規定に基づき、法律扶助を請求する権利を行使できることを説明、案内すること。
6. Giải thích, hướng dẫn cho đương sự biết để họ thực hiện quyền được yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
7. 本法典の規定に基づき、証拠の提出、接近、公開を確認するための審議及び和解を行い、当事者の合意を承認する決定を下すこと。
7. Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định của Bộ luật này.
8. 民事訴訟事件を公判に付し、又は民事申立事項を審議に付す決定を下すこと。
8. Quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử, đưa việc dân sự ra giải quyết.
9. 公判、審議の参加人を召喚すること。
9. Triệu tập người tham gia phiên tòa, phiên họp.
10. 民事訴訟事件の審判、又は民事申立事項の解決において、裁判長を務め、又は参加すること。
10. Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự.
11. 裁判所所長に対し、本法典の規定に基づき訴訟活動の遂行を
11. Đề nghị Chánh án Tòa án phân công Thẩm tra viên hỗ trợ thực hiện hoạt
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
支援する審査官を指定するよう提案すること。
động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
13. 法律の規定に基づき、民事訴訟活動を妨害する行為を処理すること。
12. Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Bộ luật này.
14. 本法典の規定に基づき、民事事件を解決する際にその他の訴訟活動を行うこと。
13. Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật.
第49条.人民参審員の任務及び権限
14. Tiến hành hoạt động tố tụng khác khi giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
裁判所所長から指定されたとき、人民参審員は以下の任務及び権限を有する。
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân
1. 公判の開始前に事件の記録を研究すること。
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Hội thẩm nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
2. 裁判所所長、裁判官に対し、自己の権限に属する必要な決定を下すよう提案すること。
1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi mở phiên tòa.
3. 民事訴訟事件の合議体に参加すること。
2. Đề nghị Chánh án Tòa án, Thẩm phán ra các quyết định cần thiết thuộc thẩm quyền.
4. 訴訟活動を行い、合議体の権限に属する事項について採決する際、裁判官と対等の権限を有すること。
3. Tham gia Hội đồng xét xử vụ án dân sự.
第50条.審査官の任務及び権限
4. Tiến hành các hoạt động tố tụng và ngang quyền với Thẩm phán khi biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử.
第50条.審査官の任務及び権限
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 裁判所の法的効力を生じた判決・決定について、監督審又は再審の手続により再検討が必要な民事事件の記録を審査すること。
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 審査結果について結論を出し、審査結果を報告し、裁判所所長に対し民事事件の解決案を提案すること。
1. Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
3. 本法典の規定に基づき、民事事件に関連する資料・証拠を収集すること。
2. Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự với Chánh án Tòa án.
4. 本法典の規定に基づき、裁判官の訴訟活動の遂行を支援すること。
3. Thu thập tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
5. 本法典の規定に基づくその他の任務を遂行すること。
4. Hỗ trợ Thẩm phán thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
第51条.裁判所書記官の任務及び権限
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.
裁判所所長から指定されたとき、裁判所書記官は以下の任務及び権限を有する。
Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án
1. 公判の開廷前に必要な事務的準備を行うこと。
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
2. 公判規則を周知させること。
1. Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa.
3. 公判に召喚された者の名簿を確認し、合議体に報告すること。
2. Phổ biến nội quy phiên tòa.
4. 公判、審議の調書、又は訴訟参加人の供述調書を作成すること。
3. Kiểm tra và báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa.
5. 本法典の規定に基づくその他の任務を遂行すること。
4. Ghi biên bản phiên tòa, phiên họp, biên bản lấy lời khai của người tham gia tố tụng.
第52条.訴訟遂行者が辞退し、又は変更されなければならない場合
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.
訴訟遂行者は、以下の場合には、訴訟の遂行を辞退し、又は変更されなければならない。
Điều 52. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
1. 自らが、その事件の当事者、代理人、又は当事者の親族である場合。
Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
2. 同一の事件において、既に当事者の適法な権利及び利益の保護者、証人、鑑定人又は通訳人として訴訟に参加したことがある場合。
1. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
3. 職務の遂行において公平でない可能性があると判断される明確な根拠がある場合。
2. Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.
第53条.裁判官、人民参審員の変更
3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
裁判官、人民参審員は、以下の場合には、訴訟の遂行を辞退し、又は変更されなければならない。
Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
1. 本法典第52条に規定される場合の一つに該当する場合。
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
2. 同一の合議体におり、かつ相互に親族関係にある場合。この場合、一人のみが訴訟を遂行できる。
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.
3. 当該民事事件の第一審、控訴審、監督審又は再審の解決に参加し、第一審判決、控訴審判決・決定、監督審・再審決定、民事申立事項解決決定、事件解決停止決定、当事者の合意承認決定を下したことがある場合。ただし、最高人民裁判所裁判官会議、高等人民裁判所裁判官委員会の構成員として、引き続き監督審又は再審の手続により当該事件の解決に参加する場合を除く。
2. Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trong trường hợp này, chỉ có một người được tiến hành tố tụng.
4. 当該事件において、審査官、裁判所書記官、検察官又は検査官として既に訴訟遂行者であった場合。
3. Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
85/2025/QH15_1-7 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第54条.裁判所書記官、審査官の変更
4. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
85/2025/QH15_1-7 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
裁判所書記官、審査官は、以下の場合には、訴訟の遂行を辞退し、又は変更されなければならない。
Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 本法典第52条に規定される場合の一つに該当する場合。
Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 当該事件において、裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官、検察官又は検査官として既に訴訟遂行者であった場合。
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.
3. 当該事件における他の訴訟遂行者の一人と親族関係にある場合。
2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第55条.訴訟遂行の辞退、又は裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官の変更請求の手続
3. Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ việc đó.
1. 公判又は審議の開始前における、訴訟遂行の辞退又は裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官の変更請求は、書面により行い、その中で訴訟遂行の辞退又は訴訟遂行者の変更の理由及び根拠を明確に述べなければならない。
Điều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 公判又は審議において、第1項に規定する者の訴訟遂行の辞退又は変更請求を行う場合は、公判又は審議の調書に記録されなければならない。
1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第56条.裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官の変更の決定
2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi những người quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.
1. 公判の開始前における、裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官の変更は、裁判所所長が決定する。変更の対象となる裁判官が裁判所所長である場合の、変更を決定する権限は以下の通りとする。
Điều 56. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án
85/2025/QH15_1-8 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
a) 裁判官が県級人民裁判所所長である場合は、省級人民裁判所所長が決定する。
1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau:
b) 裁判官が省級人民裁判所所長である場合は、当該省級人民裁判所に対して土地管轄を有する高等人民裁判所所長が決定する。
a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định;
c) 裁判官が高等人民裁判所所長である場合は、最高人民裁判所所長が決定する。
b) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó quyết định;
2. 公判において、裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官の変更は、変更を求められた者の意見を聴取した後、合議体が決定する。合議体は評議室で協議し、多数決で決定する。裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官を変更しなければならない場合、合議体は公判を延期する決定を下す。裁判所所長は、変更された者に代わる裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官を指定することを決定する。変更される者が裁判所所長である場合の決定権限は、第1項の規定に従って行われる。
c) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.
3. 民事申立事項を解決する際の裁判官、裁判所書記官の変更は、本法典第368条第1項及び第2項の規定に従って行われる。
2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số. Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Chánh án Tòa án quyết định cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án thay thế người bị thay đổi. Nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. 公判又は審議の延期の日から3営業日以内に、裁判所所長は後任者を指定しなければならない。
3. Việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký Tòa án khi giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 368 của Bộ luật này.
第57条.検察院検察長の任務及び権限
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp, Chánh án Tòa án phải cử người khác thay thế.
1. 民事訴訟における法律遵守を監督する際、検察院検察長は以下の任務及び権限を有する。
Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát
a) 民事訴訟における法律遵守の監督業務を組織し、指揮すること;
1. Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
b) 本法典の規定に基づき、民事訴訟における法律遵守の監督を行い、民事訴訟事件の公判、民事申立事項の解決の審議に参加する検察官を指定することを決定し、裁判所に通知すること;本法典第16条第2項に規定される原則の厳格な遵守を保障しつつ、民事事件について訴訟を遂行する検査官を指定することを決定すること;
a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự;
c) 検察官、検査官の変更を決定すること;
b) Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, tham gia phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này và thông báo cho Tòa án; quyết định phân công Kiểm tra viên tiến hành tố tụng đối với vụ việc dân sự bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này;
d) 本法典の規定に基づき、裁判所の判決・決定に対し、控訴審、監督審又は再審の手続による抗告を行うこと;
c) Quyết định thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;
đ) 本法典の規定に基づき、請求、勧告を行うこと;
d) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này;
e) 本法典の規定に基づき、苦情・告発を解決すること;
đ) Yêu cầu, kiến nghị theo quy định của Bộ luật này;
g) 法律の規定に基づくその他の任務及び権限を遂行すること。
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này;
2. 検察長が不在のときは、一人の副検察長が検察長から委任を受けて、本条第1項d点に規定される抗告の決定権を除き、検察長の任務及び権限を遂行する。副検察長は、委任された任務及び権限の遂行について、検察長に対して責任を負う。
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
第58条.検察官の任務及び権限
2. Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, trừ quyền quyết định kháng nghị quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.
検察院検察長から民事訴訟における法律遵守の監督を行うよう指定されたとき、検察官は以下の任務及び権限を有する。
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên
1. 訴状、請求書の返却を監督すること。
Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
2. 民事事件の受理、解決を監督すること。
1. Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
3. 事件の記録を研究すること;本法典の規定に基づき、民事事件の解決の過程において、裁判所に対して証拠の確認、収集を求めること;本法典第97条第6項の規定に基づき、資料・証拠を収集すること。
2. Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự.
4. 公判、審議に参加し、本法典の規定に基づき、事件の解決に関する検察院の意見を述べること。
3. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc; yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này; thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 97 của Bộ luật này.
5. 裁判所の判決・決定を監督すること。
4. Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.
6. 裁判所に対し、本法典の規定に基づき適切に訴訟活動を行うよう、勧告、請求すること。
5. Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án.
7. 権限を有する検察院検察長に対し、法律違反のある裁判所の判決・決定について抗告するよう提案すること。
6. Kiến nghị, yêu cầu Tòa án thực hiện đúng các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
8. 訴訟参加人の訴訟活動を監督すること;権限を有する機関・組織に対し、法律に違反した訴訟参加人を厳正に処理するよう、請求、勧告すること。
7. Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.
9. 本法典の規定に基づき、検察院の権限に属するその他の民事訴訟上の任務及び権限を遂行すること。
8. Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.
第59条.検査官の任務及び権限
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng dân sự khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này.
訴訟活動を遂行するよう指定されたとき、検査官は以下の任務及び権限を有する。
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên
1. 事件の記録を研究し、検察官に結果を報告すること。
Khi được phân công tiến hành hoạt động tố tụng, Kiểm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
2. 検察官又は検察院検察長の指定に従い、民事事件の監督記録を作成すること。
1. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, báo cáo kết quả với Kiểm sát viên.
3. 検察官が民事訴訟における法律遵守を監督することを助けること。
2. Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc dân sự theo phân công của Kiểm sát viên hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát.
第60条.検察官、検査官の変更
3. Giúp Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.
検察官、検査官は、以下の場合には、訴訟の遂行を辞退し、又は変更されなければならない。
Điều 60. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
1. 本法典第52条に規定される場合の一つに該当する場合。
Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
2. 当該事件において、裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官、検察官又は検査官として既に訴訟遂行者であった場合。
1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này.
第61条.訴訟遂行の辞退、又は検察官、検査官の変更請求の手続
2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 公判の開始前における、訴訟遂行の辞退又は検察官の変更請求は、書面により行い、その中で検察官の辞退又は変更請求の理由及び根拠を明確に述べなければならない。
Điều 61. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
検査官の訴訟遂行の辞退又は変更請求は、書面により行い、その中で検査官の辞退又は変更請求の理由及び根拠を明確に述べなければならない。
1. Trước khi mở phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên.
2. 公判において、検察官の訴訟遂行の辞退又は変更請求を行う場合は、公判の調書に記録されなければならない。
Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên.
第62条.検察官、検査官の変更の決定
2. Tại phiên tòa, việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên phải được ghi vào biên bản phiên tòa.
1. 公判の開始前における検察官の変更は、同級の検察院検察長が決定する;変更される検察官が検察院検察長である場合は、直近上位の検察院検察長が決定する。
Điều 62. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
検査官の変更は、同級の検察院検察長が決定する。
1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
2. 公判において、検察官の変更は、変更を求められた者の意見を聴取した後、合議体が決定する。合議体は評議室で協議し、多数決で決定する。
Việc thay đổi Kiểm tra viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định.
検察官を変更しなければならない場合、合議体は公判を延期する決定を下す。変更された検察官に代わる検察官の指定は、同級の検察院検察長が決定する。変更される検察官が検察院検察長である場合は、直近上位の検察院検察長が決定する。
2. Tại phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.
3. 民事申立事項を解決する際の検察官の変更は、本法典第368条第3項の規定に従って行われる。
Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định. Nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
4. 公判又は審議の延期の日から3営業日以内に、検察院検察長は後任者を指定し、裁判所に書面で通知しなければならない。
3. Việc thay đổi Kiểm sát viên khi giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 368 của Bộ luật này.
第五章
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp, Viện trưởng Viện kiểm sát phải cử người khác thay thế và thông báo bằng văn bản cho Tòa án.
民事事件を解決する構成
Chương V
第63条.民事訴訟事件の第一審合議体
THÀNH PHẦN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ
民事訴訟事件の第一審合議体は、本法典第65条に規定される場合を除き、一人の裁判官と二人の人民参審員で構成される。特別な場合には、第一審合議体は二人の裁判官と三人の人民参審員で構成されることができる。
Điều 63. Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự
当事者が未成年者である訴訟事件については、ホー・チ・ミン共産青年団、ベトナム婦人連合会、家族に関する国家管理機関、又は子供に関する国家管理機関に勤務しているか勤務したことのある人民参審員がいなければならない。
Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này. Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.
労働訴訟事件については、労働者集団代表組織に勤務しているか勤務したことのある者、又は労働法に関する知識を有する人民参審員がいなければならない。
Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
第64条.民事訴訟事件の控訴審合議体
Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.
民事訴訟事件の控訴審合議体は、本法典第65条に規定される場合を除き、三人の裁判官で構成される。
Điều 64. Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự
第65条.簡易手続による民事訴訟事件の審判
Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm ba Thẩm phán, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.
簡易手続による民事訴訟事件の第一審、控訴審の審判は、一人の裁判官が行う。
Điều 65. Xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
第66条.民事訴訟事件の監督審・再審合議体
Việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.
1. 高等人民裁判所裁判官委員会は、三人の裁判官で構成される合議体、又は高等人民裁判所裁判官委員会の全員により、監督審・再審の審判を行う。
Điều 66. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự
2. 最高人民裁判所裁判官会議は、五人の裁判官で構成される合議体、又は最高人民裁判所裁判官の全員により、監督審・再審の審判を行う。
1. Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán hoặc toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.
85/2025/QH15_1-9 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第67条.民事申立事項を解決する構成
2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
1. 本法典第27条第5項、第29条第9項、第31条第4項及び第5項、第33条第2項、第3項及び第4項に規定される民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する申立事項、又は民事申立事項解決決定に対する控訴、抗告の審査は、三人の裁判官からなる合議により解決される。
Điều 67. Thành phần giải quyết việc dân sự
2. 本条第1項に規定される場合に該当しない民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する申立事項は、一人の裁判官により解決される。
1. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại khoản 5 Điều 27, khoản 9 Điều 29, khoản 4 và khoản 5 Điều 31, khoản 2, 3 và 4 Điều 33 của Bộ luật này hoặc việc xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định giải quyết việc dân sự do tập thể gồm ba Thẩm phán giải quyết.
3. 本法典第31条第2項に規定される経営・商事に関する申立事項を解決する構成は、商事仲裁法に定めるところによる。
2. Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do một Thẩm phán giải quyết.
第六章
3. Thành phần giải quyết yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 2 Điều 31 của Bộ luật này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.
訴訟参加人
Chương VI
第1節.民事事件における当事者
NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
第68条.民事事件における当事者
Mục 1. ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ VIỆC DÂN SỰ
1. 民事訴訟事件における当事者とは、原告、被告、利害関係人を含む機関・組織・個人をいう。
Điều 68. Đương sự trong vụ việc dân sự
民事申立事項における当事者とは、民事申立事項の解決請求人、及び利害関係人を含む機関・組織・個人をいう。
1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
2. 民事訴訟事件における原告とは、提訴した者、又は自己の適法な権利及び利益が侵害されたとして本法典に規定される他の機関・組織・個人により提訴され、裁判所に民事訴訟事件の解決を求められた者をいう。
Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
公共の利益、自己が担当する分野における国家の利益を保護するために裁判所に民事訴訟事件を提訴する本法典所定の機関・組織も、原告となる。
2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.
3. 民事訴訟事件における被告とは、原告の適法な権利及び利益を侵害したとして、原告により訴えられた者、又は本法典に規定される他の機関・組織・個人により提訴され、裁判所に民事訴訟事件の解決を求められた者をいう。
Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.
4. 民事訴訟事件における利害関係人とは、提訴も被訴もしていないが、民事訴訟事件の解決が自己の権利・義務に関連するため、自ら申し出、又は他の当事者が申し出て、裁判所により利害関係人として訴訟への参加が認められた者をいう。
3. Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.
民事訴訟事件の解決がある者の権利・義務に関連しているにもかかわらず、その者を利害関係人として訴訟に参加させる旨の申出が誰からもなされない場合、裁判所は、その者を利害関係人として訴訟に参加させなければならない。
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
5. 民事申立事項の解決請求人とは、自己又は他の機関・組織・個人の民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する権利・義務が発生する根拠となる法律的事実を認めること、若しくは認めないことを裁判所に求める者、又は自己の民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する権利を認めるよう裁判所に求める者をいう。
Trường hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
6. 民事申立事項における利害関係人とは、民事申立事項の解決を請求してはいないが、民事申立事項の解決が自己の権利・義務に関連するため、自ら申し出、又は民事申立事項の当事者が申し出て、裁判所により利害関係人として訴訟への参加が認められた者をいう。
5. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là người yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
民事申立事項の解決がある者の権利・義務に関連しているにもかかわらず、その者を利害関係人として訴訟に参加させる旨の申出が誰からもなされない場合、裁判所は、その者を民事申立事項における利害関係人として訴訟に参加させなければならない。
6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự là người tuy không yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng việc giải quyết việc dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc đương sự trong việc dân sự đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
第69条.当事者の民事訴訟能力及び民事訴訟行為能力
Trường hợp giải quyết việc dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự.
1. 民事訴訟能力とは、法律に規定される民事訴訟における権利を有し、義務を負う能力をいう。すべての機関・組織・個人は、裁判所に自己の適法な権利及び利益の保護を求めることにおいて、平等な民事訴訟能力を有する。
Điều 69. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự
2. 民事訴訟行為能力とは、自ら民事訴訟上の権利を行使し、義務を履行し、又は代理人に委任して民事訴訟に参加させる能力をいう。
1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
3. 18歳以上の当事者は、民事行為能力喪失者、又は法律に別段の定めがある場合を除き、完全な民事訴訟行為能力を有する。
2. Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.
民事行為能力制限者、認識・行為制御に困難がある者については、その民事訴訟行為能力は裁判所の決定に従って確定される。
3. Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.
4. 6歳未満の当事者、又は民事行為能力喪失者である当事者は、民事訴訟行為能力を有しない。これらの者の民事訴訟上の権利の行使・義務の履行、裁判所における適法な権利・利益の保護は、その法定代理人が行う。
Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng dân sự của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.
5. 6歳以上15歳未満の当事者の民事訴訟上の権利の行使・義務の履行、裁判所における適法な権利・利益の保護は、その法定代理人が行う。
4. Đương sự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì không có năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.
民事行為能力制限者、認識・行為制御に困難がある者については、その民事訴訟上の権利の行使・義務の履行、適法な権利・利益の保護は、裁判所の決定に従って確定される。
5. Đương sự là người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.
6. 15歳以上18歳未満の当事者で、労働契約に基づき労働に従事し、又は自己の特有財産により民事取引を行っている者は、当該労働関係又は民事関係に関連する事項について、自ら訴訟に参加することができる。この場合、裁判所は、その法定代理人を訴訟に参加させるため召喚する権限を有する。その他の事項については、裁判所における当事者の民事訴訟上の権利の行使・義務の履行は、その法定代理人が行う。
Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của họ, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ được xác định theo quyết định của Tòa án.
7. 機関・組織である当事者は、法定代理人が訴訟に参加する。
6. Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó. Trong trường hợp này, Tòa án có quyền triệu tập người đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng. Đối với những việc khác, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.
第70条.当事者の権利及び義務
7. Đương sự là cơ quan, tổ chức do người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng.
当事者は、訴訟に参加するに際し、対等の権利及び義務を有する。訴訟に参加する際、当事者は以下の権利及び義務を有する。
Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
1. 裁判所を尊重し、公判規則を厳格に遵守すること。
Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:
2. 法律の規定に基づき、裁判費用予納金、申立手数料予納金、裁判費用、申立手数料、及びその他の訴訟費用を納付すること。
1. Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa.
3. 自己の居住地、本拠地の住所を完全かつ正確に提供すること;裁判所が事件を解決している過程で居住地、本拠地の住所に変更があった場合は、他の当事者及び裁判所に迅速に通知しなければならない。
2. Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.
4. 本法典の規定に基づき、請求を維持し、変更し、補充し、又は取り下げ、撤回すること。
3. Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án.
5. 資料・証拠を提供すること;自己の適法な権利及び利益を保護するために立証すること。
4. Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này.
6. 資料・証拠を保管・管理している機関・組織・個人に対し、当該資料・証拠を自己に提供するよう請求すること。
5. Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
7. 自ら実施することができない場合には、事件の資料・証拠の確認、収集を裁判所に申し出ること;他の当事者が保持している資料・証拠を提出するよう裁判所に求めることを申し出ること;資料・証拠を保管・管理している機関・組織・個人に対し、当該資料・証拠を提供するよう裁判所が決定を下すことを申し出ること;証人の召喚、鑑定の嘱託、財産の評価の決定を裁判所に申し出ること。
6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình.
8. 本法典第109条第2項に規定される資料・証拠を除き、他の当事者が提出した、又は裁判所が収集した資料・証拠を知り、記録し、複写すること。
7. Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản.
9. 他の当事者が既に有している資料・証拠、及び本法典第109条第2項に規定される資料・証拠を除き、他の当事者又はその法定代理人に対し、訴状の写し及び資料・証拠を送付する義務を負う。
8. Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
正当な理由により、訴状、資料、証拠を複写、送付することができない場合は、裁判所に支援を求める権利を有する。
9. Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
10. 暫定緊急措置の適用、変更、取消しを決定するよう裁判所に申し出ること。
Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ.
11. 事件の解決について相互に合意すること;裁判所が行う和解に参加すること。
10. Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
12. 自己の権利を行使し、義務を履行するために、適法な通知を受けること。
11. Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành.
13. 自ら防御し、又は他者に依頼して自己の適法な権利及び利益を保護させること。
12. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
14. 本法典の規定に基づき、訴訟遂行者、訴訟参加人の変更を求めること。
13. Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
15. 本法典の規定に基づき、公判、審議に参加すること。
14. Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
16. 裁判所の召喚状に従って出頭し、裁判所が事件を解決する過程において裁判所の決定を遵守しなければならない。
15. Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này.
17. 利害関係人を訴訟に参加させるよう裁判所に申し出ること。
16. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.
18. 本法典の規定に基づき、事件の解決の一時停止を裁判所に申し出ること。
17. Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.
19. 事件に関連する事項について他者に質問し、又は他者に質問すべき事項を裁判所に提案すること;相互に、又は証人と対質すること。
18. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.
20. 公判において論争し、証拠の評価及び適用される法律について論証を行うこと。
19. Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng.
21. 判決抄本、裁判所の判決・決定の交付を受けること。
20. Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng.
22. 本法典の規定に基づき、裁判所の判決・決定に対し控訴、不服申立てを行うこと。
21. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.
23. 権限を有する者に対し、裁判所の法的効力を生じた判決・決定について、監督審又は再審の手続による抗告を提案すること。
22. Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.
24. 裁判所の法的効力を生じた判決・決定を厳格に遵守すること。
23. Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
25. 善意をもって当事者の権利を行使し、裁判所や他の当事者の訴訟活動を妨害するために濫用してはならない;義務を履行しない場合は、本法典に規定される結果を負わなければならない。
24. Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
26. 法律に規定されるその他の権利及び義務。
25. Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định.
第71条.原告の権利及び義務
26. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.
1. 本法典第70条に規定される当事者の権利及び義務。
Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn
2. 提訴請求の内容を変更すること;提訴請求の一部又は全部を取り下げること。
1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
3. 被告の反訴、独立した請求を有する利害関係人の請求の一部又は全部を承諾し、又は拒絶すること。
2. Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
第72条.被告の権利及び義務
3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
1. 本法典第70条に規定される当事者の権利及び義務。
Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn
2. 提訴されたことについて裁判所から通知を受けること。
1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
3. 原告、独立した請求を有する利害関係人の請求の一部又は全部を承諾し、又は拒絶すること。
2. Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.
4. 原告の請求に関連する場合、又は原告の義務との相殺を提案する場合に、原告に対して反訴を行うこと。反訴については、被告は本法典第71条に規定される原告の権利及び義務を有する。
3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
5. 利害関係人に対して独立した請求を行い、かつ当該独立した請求が事件の解決に関連する場合。独立した請求については、被告は本法典第71条に規定される原告の権利及び義務を有する。
4. Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
6. 反訴又は独立した請求が、同一の訴訟の中で解決されるものとして裁判所に受理されない場合は、被告は別の訴訟を提起する権利を有する。
5. Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
第73条.利害関係人の権利及び義務
6. Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.
1. 利害関係人は、以下の権利及び義務を有する。
Điều 73. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
a) 本法典第70条に規定される権利及び義務;
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ sau đây:
b) 独立した請求を行うこと、又は原告側若しくは被告側として訴訟に参加することができること。
a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 của Bộ luật này;
2. 独立した請求を行い、かつ当該独立した請求が事件の解決に関連する利害関係人は、本法典第71条に規定される原告の権利及び義務を有する。独立した請求が同一の訴訟の中で解決されるものとして裁判所に受理されない場合は、利害関係人は別の訴訟を提起する権利を有する。
b) Có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn.
3. 原告側として訴訟に参加し、又は利益のみを有する利害関係人は、本法典第71条に規定される原告の権利及び義務を有する。
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này. Trường hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện vụ án khác.
4. 被告側として訴訟に参加し、又は義務のみを負う利害関係人は、本法典第72条に規定される被告の権利及び義務を有する。
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc chỉ có quyền lợi thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
第74条.訴訟上の権利義務の承継
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Điều 72 của Bộ luật này.
1. 訴訟に参加している個人である当事者が死亡し、その財産上の権利・義務が相続される場合は、相続人が訴訟に参加する。
Điều 74. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
2. 訴訟に参加している機関・組織である当事者が活動を終了し、解散、併合、合併、分割、分離、又は組織形式の変更が行われた場合の、当該機関・組織の民事訴訟上の権利義務の承継は、以下のように確定される。
1. Trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.
a) 活動を終了し、解散した組織が株式会社、有限責任会社、合名会社である場合は、当該組織の構成員である個人・組織又はその代理人が訴訟に参加する;
2. Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức đang tham gia tố tụng phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức đó được xác định như sau:
b) 活動を終了し、解散した機関・組織が国家機関、人民武装単位、政治組織、政治社会組織、政治社会職業組織、社会組織、社会職業組織、国有企業である場合は、当該機関・組織の直近上位の機関・組織の法定代理人、又は当該機関・組織の権利・義務を引き継いだ機関・組織の法定代理人が訴訟に参加する;
a) Trường hợp tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh thì cá nhân, tổ chức là thành viên của tổ chức đó hoặc đại diện của họ tham gia tố tụng;
c) 組織が併合、合併、分割、分離、組織形式の変更を行った場合は、当該組織の権利・義務を引き継いだ個人・組織が訴訟に参加する。
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó hoặc đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức tiếp nhận các quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó tham gia tố tụng;
3. 組織の所有者が変更され、新所有者に権利・義務の移転があった場合は、新所有者が訴訟上の権利義務を承継する。
c) Trường hợp tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức thì cá nhân, tổ chức tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của tổ chức đó tham gia tố tụng.
4. 民法上の規定に基づき組織の権利・義務が移転された場合は、当該組織が訴訟上の権利義務を承継する。
3. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu của tổ chức và có việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho chủ sở hữu mới thì chủ sở hữu mới kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.
5. 法人格を有しない組織が民事関係に参加しており、訴訟に参加している代理人が死亡した場合は、当該組織は別の者を代理人として指定して訴訟に参加させなければならない;代理人を指定できない場合、又は当該組織が活動を終了し、解散した場合は、当該組織の構成員である個人が訴訟に参加する。
4. Trường hợp tổ chức được chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự thì tổ chức đó kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng.
第2節.その他の訴訟参加人
5. Trường hợp tổ chức không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự mà người đại diện đang tham gia tố tụng chết thì tổ chức đó phải cử người khác làm đại diện để tham gia tố tụng; nếu không cử được người đại diện hoặc tổ chức đó phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể thì các cá nhân là thành viên của tổ chức đó tham gia tố tụng.
第75条.当事者の適法な権利及び利益の保護者
Mục 2. NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC
1. 当事者の適法な権利及び利益の保護者とは、当事者の適法な権利及び利益を保護するために訴訟に参加する者をいう。
Điều 75. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
2. 以下の者は、当事者の請求があり、かつ裁判所による当事者の適法な権利及び利益の保護者としての登録手続がなされたとき、当事者の適法な権利及び利益の保護者となることができる。
1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
a) 弁護士法に規定される訴訟に参加する弁護士;
2. Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:
b) 法律扶助法に規定される法律扶助官又は法律扶助参加者;
a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;
c) 労働、組合に関する法律の規定に基づき、労働事件における労働者の適法な権利及び利益の保護者である労働者集団代表組織の代表者;
b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
d) 完全な民事行為能力を有し、犯罪歴がないか既に抹消されており、行政処分措置の適用対象となっていないベトナム市民;ただし、裁判所、検察院の幹部・公務員、及び公安部門の公務員、将校、下士官を除く。
c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;
3. 当事者の適法な権利及び利益の保護者は、それらの者の適法な権利及び利益が互いに対立しない場合に限り、同一の訴訟において複数の当事者の適法な権利及び利益を保護することができる。一人の当事者の適法な権利及び利益を、複数の保護者が共同で保護することもできる。
d) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.
4. 当事者の適法な権利及び利益の保護者としての登録手続を裁判所に申し出る際、申出人は以下の書類を提示しなければならない。
3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.
a) 弁護士は、弁護士法の規定に基づく書類を提示する;
4. Khi đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
b) 法律扶助官又は法律扶助参加者は、法律扶助実施組織による法律扶助実施者の指定文書、及び法律扶助官証又は弁護士証を提示する;
a) Luật sư xuất trình các giấy tờ theo quy định của Luật luật sư;
c) 労働者集団代表組織の代表者は、労働者、労働者集団の適法な権利及び利益の保護のために訴訟に参加させる旨の当該組織の指定文書を提示する;
b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư;
d) 第2項d点に規定される条件を満たすベトナム市民は、当事者の請求書及び身分証明書類を提示する。
c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động xuất trình văn bản của tổ chức đó cử mình tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, tập thể người lao động;
5. 裁判所は、書類を確認し、申出人が第2項、第3項及び第4項に規定される当事者の適法な権利及び利益の保護者となる条件を満たしていると認めたときは、申出を受けた日から3営業日以内に、当事者の適法な権利及び利益の保護者名簿に登録し、当事者の適法な権利及び利益の保護者の請求書に確認印を押さなければならない。登録を拒否する場合は、その理由を明記して申出人に書面で通知しなければならない。
d) Công dân Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều này xuất trình giấy yêu cầu của đương sự và giấy tờ tùy thân.
第76条.当事者の適法な権利及び利益の保護者の権利及び義務
5. Sau khi kiểm tra giấy tờ và thấy người đề nghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải vào sổ đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị.
1. 提訴時、又は民事訴訟のいかなる段階からでも訴訟に参加すること。
Điều 76. Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
2. 裁判所に資料・証拠を収集・提供すること;本法典第109条第2項に規定される資料・証拠を除き、当事者の適法な権利及び利益を保護するために、事件の記録を研究し、記録中にある必要な資料を記録、複写すること。
1. Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng dân sự.
3. 和解、審議、公判に参加すること、又は参加しない場合には、当事者の適法な権利及び利益を保護する書面を裁判所に送付して検討させること。
2. Thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
4. 本法典の規定に基づき、当事者に代わって訴訟遂行者、他の訴訟参加人の変更を請求すること。
3. Tham gia việc hòa giải, phiên họp, phiên tòa hoặc trường hợp không tham gia thì được gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét.
5. 当事者の適法な権利及び利益の保護に関連して、当事者を法律面で助けること;当事者から委任を受けた場合は、裁判所が送達又は通知する訴訟書類、文書を当事者に代わって受け取り、当事者に転送する責任を負う。
4. Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.
6. 本法典第70条第1項、第6項、第16項、第17項、第18項、第19項及び第20項に規定される権利及び義務。
5. Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; trường hợp được đương sự ủy quyền thì thay mặt đương sự nhận giấy tờ, văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt hoặc thông báo và có trách nhiệm chuyển cho đương sự.
7. 法律に規定されるその他の権利及び義務。
6. Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 6, 16, 17, 18, 19 và 20 Điều 70 của Bộ luật này.
第77条.証人
7. Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.
事件の内容に関連する事実を知る者で、当事者の申出があり、裁判所により証人として訴訟に参加するよう召喚された者をいう。民事行為能力喪失者は、証人となることができない。
Điều 77. Người làm chứng
第78条.証人の権利及び義務
Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.
1. 事件の解決に関連して自己が有するすべての情報、資料、物品を提供すること。
Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng
2. 事件の解決に関連して自己が知っている事実を誠実に供述すること。
1. Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
3. 自己の供述が国家秘密、職業上の秘密、営業秘密、個人の秘密、家族の秘密に関連する場合、又は当該供述が自己と親族関係にある当事者にとって悪影響や不利益を及ぼす場合には、供述を拒否することができる。
2. Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
4. 機関・組織に勤務している場合、裁判所の召喚又は供述の聴取の間は仕事を休むことができる。
3. Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.
5. 法律の規定に基づき、関連する諸費用の支払いを受けること。
4. Được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.
6. 訴訟に参加する際、召喚した裁判所又は権限を有する国家機関に対し、自己の生命、健康、名誉、尊厳、財産及びその他の適法な権利・利益を保護するよう求めること;訴訟遂行者の訴訟行為に対して苦情を申し立てること。
5. Được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.
7. 虚偽の供述により当事者又は他者に損害を与えた場合は、損害を賠償し、法律に対して責任を負うこと。
6. Yêu cầu Tòa án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.
8. 証人の供述の聴取が裁判所、公判、審議において公開で行われなければならない場合、裁判所の召喚状に従って裁判所、公判、審議に出頭しなければならない。証人が正当な理由なく公判、審議に出頭せず、その不在が審判、解決の妨げとなる場合、裁判官、合議体、民事申立事項解決会議は、証人を公判、審議に同行(引致)させる決定を下すことができる。ただし、証人が未成年者である場合を除く。
7. Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.
9. 裁判所に対し、自己の権利の行使・義務の履行について誓約しなければならない。ただし、証人が未成年者である場合を除く。
8. Phải có mặt tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại Tòa án, phiên tòa, phiên họp; trường hợp người làm chứng không đến phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ cản trở việc xét xử, giải quyết thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
第79条.鑑定人
9. Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
鑑定人とは、裁判所が鑑定を嘱託し、又は本法典第102条の規定に基づき当事者が鑑定を請求した対象分野において、法律に規定される必要な知識、経験を有する者をいう。
Điều 79. Người giám định
第80条.鑑定人の権利及び義務
Người giám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnh vực có đối tượng cần giám định mà Tòa án trưng cầu giám định hoặc được đương sự yêu cầu giám định theo quy định tại Điều 102 của Bộ luật này.
1. 鑑定人は以下の権利及び義務を有する。
Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của người giám định
a) 鑑定対象に関連する事件記録中の資料を閲覧すること;鑑定のために必要な資料を提供するよう裁判所に請求すること;
1. Người giám định có quyền, nghĩa vụ sau đây:
b) 鑑定対象に関連する事項について訴訟参加人に質問すること;
a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định;
c) 裁判所の召喚状に従って出頭しなければならない;鑑定に関連する事項及び鑑定結果について、誠実に、根拠をもって、客観的に陳述、説明、回答すること;
b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định;
d) 鑑定が必要な事項が専門能力を超えている場合、又は提供された鑑定用資料が不十分若しくは使用不能であるために鑑定が不可能な場合は、その旨を裁判所に書面で通知しなければならない;
c) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trình bày, giải thích, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định một cách trung thực, có căn cứ, khách quan;
đ) 受領した資料を保存し、鑑定結果又は鑑定不能の通知と共に裁判所に返還しなければならない;
d) Phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án về việc không thể giám định được do việc cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn, tài liệu cung cấp phục vụ cho việc giám định không đủ hoặc không sử dụng được;
e) 自ら資料を収集して鑑定を行ってはならず、他の訴訟参加人と接触して当該接触が鑑定結果に影響を及ぼすようなことがあってはならない;鑑定に際して知った情報の秘密を漏らし、又は裁判官が鑑定を決定した場合を除き、鑑定結果を他者に通知してはならない;
đ) Phải bảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả lại Tòa án cùng với kết luận giám định hoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được;
g) 法律の規定に基づき、関連する費用の支払いを受けること;
e) Không được tự mình thu thập tài liệu để tiến hành giám định, tiếp xúc với người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến kết quả giám định; không được tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết khi tiến hành giám định hoặc thông báo kết quả giám định cho người khác, trừ Thẩm phán quyết định trưng cầu giám định;
h) 裁判所に対し、自己の権利の行使・義務の履行について誓約しなければならない。
g) Được thanh toán các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật;
2. 鑑定人は、以下の場合には、鑑定を辞退し、又は変更されなければならない。
h) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
a) 本法典第52条第1項及び第3項、並びに司法鑑定法第34条に規定される場合の一つに該当する場合;
2. Người giám định phải từ chối giám định hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
b) 同一の事件において、既に当事者の適法な権利及び利益の保護者、証人、通訳人として訴訟に参加したことがある場合;
a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 52 của Bộ luật này và tại Điều 34 của Luật giám định tư pháp;
c) 当該事件において、裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官、検察官又は検査官として訴訟を遂行したことがある場合。
b) Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;
第81条.通訳人
c) Họ đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 通訳人とは、ベトナム語を使用できない訴訟参加人がいる場合に、他言語からベトナム語へ、及びその逆へ通訳する能力を有する者をいう。通訳人は、一方の当事者により選択され、若しくは各当事者の合意により選択されて裁判所により認められた者、又は通訳のために裁判所により要請された者をいう。
Điều 81. Người phiên dịch
2. 視覚障害者の文字を知る者、又は聴覚・言語障害者の言語、記号を聞き、話すことができる者も、通訳人とみなされる。
1. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được một bên đương sự lựa chọn hoặc các bên đương sự thỏa thuận lựa chọn và được Tòa án chấp nhận hoặc được Tòa án yêu cầu để phiên dịch.
障害者の代理人又は親族のみが障害者の文字、言語、記号を知る場合、当該代理人又は親族は、裁判所により当該障害者の通訳人として認められることができる。
2. Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói cũng được coi là người phiên dịch.
第82条.通訳人の権利及び義務
Trường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, nói biết được chữ, ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm người phiên dịch cho người khuyết tật đó.
1. 通訳人は以下の権利及び義務を有する。
Điều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch
a) 裁判所の召喚状に従って出頭しなければならない;
1. Người phiên dịch có quyền, nghĩa vụ sau đây:
b) 誠実に、客観的に、正しく通訳しなければならない;
a) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;
c) 通訳が必要な内容について、訴訟遂行者、訴訟参加人にさらに説明するよう求めること;
b) Phải phiên dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa;
d) 他の訴訟参加人と接触して、当該接触が通訳の誠実性、客観性、正確性に影響を及ぼすようなことがあってはならない;
c) Đề nghị người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng giải thích thêm nội dung cần phiên dịch;
đ) 法律の規定に基づき、関連する費用の支払いを受けること;
d) Không được tiếp xúc với người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan, đúng nghĩa khi phiên dịch;
e) 裁判所に対し、自己の権利の行使・義務の履行について誓約しなければならない。
đ) Được thanh toán các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật;
2. 通訳人は、以下の場合には、通訳を辞退し、又は変更されなければならない。
e) Phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
a) 本法典第52条第1項及び第3項に規定される場合の一つに該当する場合;
2. Người phiên dịch phải từ chối phiên dịch hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:
b) 同一の事件において、既に当事者の適法な権利及び利益の保護者、証人、鑑定人として訴訟に参加したことがある場合;
a) Thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 52 của Bộ luật này;
c) 裁判官、人民参審員、審査官、裁判所書記官、検察官又は検査官として訴訟を遂行したことがある場合。
b) Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó;
第83条.鑑定・通訳の辞退、又は鑑定人・通訳人の変更請求の手続
c) Họ đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 公判、審議の開始前における、鑑定・通訳の辞退又は鑑定人・通訳人の変更請求は、書面により行い、その中で辞退又は変更請求の理由を明確に述べなければならない。
Điều 83. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch
2. 公判、審議において鑑定・通訳を辞退し、又は鑑定人・通訳人の変更を請求する場合は、公判、審議の調書に記録されなければならない。
1. Việc từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản nêu rõ lý do của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi.
第84条.鑑定人、通訳人の変更の決定
2. Việc từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.
1. 公判、審議の開始前における、鑑定人、通訳人の変更は、裁判所所長が決定する。
Điều 84. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch
2. 公判、審議において、鑑定人、通訳人の変更は、変更を求められた者の意見を聴取した後、裁判官、合議体、民事申立事項解決会議が決定する。合議体、民事申立事項解決会議は評議室で協議し、多数決で決定する。
1. Trước khi mở phiên tòa, phiên họp, việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Chánh án Tòa án quyết định.
鑑定人、通訳人を変更しなければならない場合、裁判官、合議体、民事申立事項解決会議は公判、審議を延期する決定を下す。別の鑑定人の嘱託又は別の通訳人への変更は、本法典第79条及び第81条の規定に従って行われる。
2. Tại phiên tòa, phiên họp, việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số.
第85条.代理人
Trường hợp phải thay đổi người giám định, người phiên dịch thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự ra quyết định hoãn phiên tòa, phiên họp. Việc trưng cầu người giám định khác hoặc thay người phiên dịch khác được thực hiện theo quy định tại Điều 79 và Điều 81 của Bộ luật này.
1. 民事訴訟における代理人には、法定代理人と任意代理人が含まれる。代理人は、民法典の規定に基づく個人又は法人とすることができる。
Điều 85. Người đại diện
2. 民法典の規定に基づく法定代理人は、法律により代理権が制限されている場合を除き、民事訴訟における法定代理人となる。
1. Người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.
他者の適法な権利及び利益を保護するために提訴する機関・組織・個人も、被保護者の民事訴訟における法定代理人となる。
2. Người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật.
3. 労働者集団代表組織は、労働者集団の適法な権利・利益が侵害された場合に、労働者集団を代表して労働訴訟事件を提起し、裁判所において訴訟に参加する法定代理人となる;労働者集団代表組織は、労働者から委任を受けた場合に、労働者を代表して労働訴訟事件を提起し、訴訟に参加する。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác cũng là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự của người được bảo vệ.
同一の企業、単位において、多数の労働者が使用者に対して同一の請求を有する場合、彼らは一人の労働者集団代表組織の代表者を指定して、彼らに代わって労働訴訟事件を提起し、裁判所において訴訟に参加させるよう委任することができる。
3. Tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động bị xâm phạm; tổ chức đại diện tập thể lao động đại diện cho người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng khi được người lao động ủy quyền.
4. 民法典の規定に基づく任意代理人は、民事訴訟における任意代理人となる。
Trường hợp nhiều người lao động có cùng yêu cầu đối với người sử dụng lao động, trong cùng một doanh nghiệp, đơn vị thì họ được ủy quyền cho một đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động thay mặt họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án.
離婚については、当事者は他者に自己に代わって訴訟に参加するよう委任することはできない。婚姻及び家族法第51条第2項の規定に基づき父母又は他の親族が裁判所に離婚の解決を求める場合は、彼らが代理人となる。
4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.
第86条.代理人の権利及び義務
Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.
1. 民事訴訟における法定代理人は、自己が代理する範囲内において当事者の民事訴訟上の権利を行使し、義務を履行する。
Điều 86. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện
2. 民事訴訟における任意代理人は、委任状の内容に従って当事者の民事訴訟上の権利を行使し、義務を履行する。
1. Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự trong phạm vi mà mình đại diện.
第87条.代理人になることができない場合
2. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền.
1. 以下の者は、法定代理人になることができない。
Điều 87. Những trường hợp không được làm người đại diện
a) 同一の事件において自らも当事者であり、かつ自己の適法な権利・利益が被代理人の適法な権利・利益と対立する場合;
1. Những người sau đây không được làm người đại diện theo pháp luật:
b) 同一の事件において、他の当事者の民事訴訟における法定代理人となっており、かつ当該当事者の適法な権利・利益が被代理人の適法な権利・利益と対立する場合。
a) Nếu họ cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện;
2. 第1項の規定は、民事訴訟における任意代理人の場合にも適用される。
b) Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc.
3. 裁判所、検察、公安の各機関の幹部・公務員は、自己の機関の代理人として、又は法定代理人として訴訟に参加する場合を除き、民事訴訟における代理人になることができない。
2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.
第88条.民事訴訟における代理人の指定
3. Cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật.
1. 民事訴訟を遂行するに際し、未成年者、民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、認識・行為制御に困難がある者である当事者に代理人がいない場合、又はその法定代理人が本法典第87条第1項に規定される場合の一つに該当する場合には、裁判所は訴訟に参加させるための代理人を指定しなければならない。
Điều 88. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự
2. 労働事件において、当事者が第1項に規定する場合に該当する場合、又は労働者が未成年者で代理人がおらず、かつ裁判所も第1項の規定に基づき代理人を指定できない場合には、裁判所は当該労働者を代表する労働者集団代表組織を代理人として指定する。
1. Khi tiến hành tố tụng dân sự, nếu có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không có người đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của họ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 87 của Bộ luật này thì Tòa án phải chỉ định người đại diện để tham gia tố tụng.
第89条.民事訴訟における代理の終了
2. Đối với vụ việc lao động mà có đương sự thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này hoặc người lao động là người chưa thành niên mà không có người đại diện và Tòa án cũng không chỉ định được người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án chỉ định tổ chức đại diện tập thể lao động đại diện cho người lao động đó.
民事訴訟における法定代理人、任意代理人の代理は、民法典の規定に基づき終了する。
Điều 89. Chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự
第90条.民事訴訟における代理終了の結果
Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự chấm dứt việc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự.
1. 法定代理が終了した場合において、被代理人が成人し、又は民事行為能力を回復したときは、その者が自ら民事訴訟に参加し、又は本法典に規定される手続に従って他者に民事訴訟への参加を委任する。
Điều 90. Hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự
2. 任意代理が終了したときは、当事者又はその相続人が直接訴訟に参加し、又は本法典に規定される手続に従って他者に代理を委任する。
1. Trường hợp chấm dứt đại diện theo pháp luật mà người được đại diện đã thành niên hoặc đã khôi phục năng lực hành vi dân sự thì người đó tự mình tham gia tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng dân sự theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
第七章
2. Trường hợp chấm dứt đại diện theo ủy quyền thì đương sự hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
立証及び証拠
Chương VII
第91条.立証義務
CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ
1. 自己の適法な権利及び利益の保護を裁判所に求める当事者は、当該請求に根拠があり適法であることを立証するために、裁判所に資料・証拠を収集・提供・提出しなければならない。ただし、以下の各号に掲げる場合を除く。
Điều 91. Nghĩa vụ chứng minh
a) 提訴した消費者は、商品・サービスを経営する組織・個人の過失を立証する義務を負わない。訴えられた商品・サービスを経営する組織・個人は、消費者権利保護法の規定に基づき、損害を発生させたことについて自己に過失がないことを立証する義務を負う;
1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây:
b) 労働訴訟事件における当事者である労働者が、当該資料・証拠が使用者の管理・保管下にあるという理由で裁判所に資料・証拠を提供・提出できない場合は、使用者が当該資料・証拠を裁判所に提供・提出する責任を負う。
a) Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
労働契約の一方的解除に関する訴訟事件を提起した労働者が、労働法に規定される、使用者が労働契約の一方的解除権を行使できない場合、又は労働者に対して懲戒処分を行うことができない場合に該当する場合、立証義務は使用者に属する;
b) Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.
c) 法律に立証義務について別段の定めがある場合。
Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;
2. 他者の自己に対する請求に反対する当事者は、書面により表明しなければならず、かつ、その反対に根拠があることを立証するために、資料・証拠を収集・提供・提出しなければならない。
c) Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh.
3. 公共の利益、国家の利益を保護するために提訴する機関・組織・個人、又は他者の適法な権利・利益を保護するよう裁判所に求める者は、自己の提訴、請求に根拠があり適法であることを立証するために、資料・証拠を収集・提供・提出しなければならない。
2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.
消費者保護に参加する社会組織は、消費者権利保護法の規定に基づき、商品・サービスを経営する組織・個人の過失を立証する義務を負わない。
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
4. 当事者が立証のために証拠を提示する義務を負いながら証拠を提示せず、又は十分な証拠を提示しない場合、裁判所は、事件記録中にある収集された証拠に基づいて民事事件を解決する。
Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
第92条.立証を要しない事実・事象
4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.
1. 以下の事実・事象は、立証を要しない。
Điều 92. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
a) すべての人が知っている明白な事実・事象であり、かつ裁判所により認められたもの;
1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:
b) 裁判所の法的効力を生じた判決・決定、又は権限を有する国家機関の法的効力を生じた決定において既に確定された事実・事象;
a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;
c) 書面に記載され、かつ適法に公証・認証された事実・事象;ただし、これらの事実・事象の客観性、又は公証・認証文書の客観性に疑義がある兆候がある場合、裁判官は、当事者、公証・認証機関に対し、原本、正本を提示するよう求めることができる。
b) Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;
2. 当事者の一方が、相手方の提示した事実、事象、資料、文書、専門機関の結論を認め、又は反対しない場合は、当該当事者は立証を要しない。
c) Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ tính khách quan của những tình tiết, sự kiện này hoặc tính khách quan của văn bản công chứng, chứng thực thì Thẩm phán có thể yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức công chứng, chứng thực xuất trình bản gốc, bản chính.
3. 当事者に訴訟に参加している代理人がいる場合、代理人による承認は、代理の範囲を超えない限り、当事者本人による承認とみなされる。
2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh.
第93条.証拠
3. Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.
民事事件における証拠とは、訴訟の過程で当事者、その他の機関・組織・個人により提出・提示されたもの、又は本法典に定める順序・手続に従って裁判所により収集された事実であり、裁判所が事件の客観的事実を確定し、並びに当事者の請求又は反対に根拠があり適法であることを確定するための基礎として使用されるものをいう。
Điều 93. Chứng cứ
第94条.証拠の源泉
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.
証拠は以下の源泉から収集される。
Điều 94. Nguồn chứng cứ
1. 可読、可聴、可視の資料、電子データ。
Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:
2. 物証。
1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
3. 当事者の供述。
2. Vật chứng.
4. 証人の供述。
3. Lời khai của đương sự.
5. 鑑定結果。
4. Lời khai của người làm chứng.
6. 現場検証(現状調査)の結果を記録した調書。
5. Kết luận giám định.
7. 財産評価、財産価格鑑定の結果。
6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
8. 職務を有する者が作成した法律的事象、行為を記録した文書。
7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
9. 公証・認証文書。
8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
10. 法律に規定されるその他の源泉。
9. Văn bản công chứng, chứng thực.
第95条.証拠の確定
10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.
1. 内容が読み取れる資料は、原本、又は適法に公証・認証された写し、若しくは権限を有する機関・組織により提供・確認されたものである場合に証拠とみなされる。
Điều 95. Xác định chứng cứ
2. 聞き取れる、見ることができる資料は、自ら録音、録画した場合には当該資料の出所に関する所持者の説明書、又は提示者に対し当該資料の出所について提供した者の確認書、若しくは当該録音、録画に関連する事象に関する文書と共に提示された場合に証拠とみなされる。
1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.
3. 電子データメッセージは、電子取引に関する法律の規定に基づき、電子データ交換、電子証憑、電子メール、電報、電信、ファックス、及びその他の類似の形式で表現されたものである場合に証拠とみなされる。
2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.
4. 物証が証拠となるためには、事件に関連する原本(現物)でなければならない。
3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
5. 当事者の供述、証人の供述は、本条第2項の規定に従い、書面、録音テープ、録音ディスク、録画テープ、録画ディスク、その他の音声・画像を収めたデバイスに記録されているか、又は公判において口頭で供述された場合に証拠とみなされる。
4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.
6. 鑑定結果は、当該鑑定が法律に規定される手続に従って適切に行われた場合に証拠とみなされる。
5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.
7. 現場検証の結果を記録した調書は、検証が法律に規定される手続に従って適切に行われた場合に証拠とみなされる。
6. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
8. 財産評価の結果、財産価格鑑定の結果は、評価、価格鑑定が法律に規定される手続に従って適切に行われた場合に証拠とみなされる。
7. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
9. 職務を有する者が現場で作成した法律的事象、行為を記録した文書は、当該文書の作成が法律に規定される手続に従って適切に行われた場合に証拠とみなされる。
8. Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
10. 公証・認証文書は、公証・認証が法律に規定される手続に従って適切に行われた場合に証拠とみなされる。
9. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
11. 法律に規定されるその他の源泉は、法律に規定される条件、手続に従って証拠として確定される。
10. Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.
第96条.資料・証拠の提出
11. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.
1. 裁判所が民事事件を解決している過程において、当事者は裁判所に資料・証拠を提出する権利及び義務を有する。提出された資料・証拠が事件を解決するための十分な基礎を保障していない場合、裁判官は当事者に対し、資料・証拠を補充して提出するよう求める。裁判所が求めた資料・証拠を、当事者が正当な理由なく提出せず、又は不十分にしか提出しない場合、裁判所は、当事者が提出した資料・証拠、及び裁判所が本法典第97条の規定に基づき収集した資料・証拠に基づいて民事事件を解決する。
Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ
2. 当事者が裁判所に資料・証拠を提出するに際しては、調書を作成しなければならない。調書には、資料・証拠の名称、形式、内容、特徴;証拠の部数、頁数、及び受領時間を明記しなければならない。また、提出者の署名又は指印、受領者の署名、及び裁判所の印がなければならない。調書は2部作成し、1部は民事事件の記録に綴じ、1部は証拠を提出した当事者に交付する。
1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.
3. 当事者が、少数民族の言語、外国語による資料・証拠を裁判所に提出する場合は、適法に公証・認証されたベトナム語への翻訳文を添付しなければならない。
2. Việc đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phải được lập biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ.
4. 資料・証拠の提出期限は、事件の解決を指定された裁判官が定めるが、本法典に規定される第一審手続による準備期間、民事申立事項の解決準備期間を超えてはならない。
3. Đương sự giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
第一審の手続により事件を公判に付す決定、又は民事申立事項の解決のための審議を開く決定がなされた後、裁判所が求めていた資料・証拠を当事者が新たに提供・提出したが、正当な理由により提出できなかった場合には、当事者はその遅延の理由を立証しなければならない。それ以前に裁判所が当事者に提出を求めていなかった資料・証拠、又は第一審手続による解決の過程において当事者が知ることができなかった資料・証拠については、当事者は、第一審の公判、民事申立事項の解決の審議、又は民事事件解決のその後の訴訟段階において、提出・陳述する権利を有する。
4. Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
5. 当事者が裁判所に資料・証拠を提出する際、彼らは当該資料・証拠の写しを他の当事者又はその法定代理人に送付しなければならない;本法典第109条第2項に規定される資料・証拠、又は写しを送付できない資料・証拠については、他の当事者又はその法定代理人に書面で通知しなければならない。
Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó. Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự.
第97条.証拠の確認、収集
5. Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án thì họ phải sao gửi tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác; đối với tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này hoặc tài liệu, chứng cứ không thể sao gửi được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác.
1. 機関・組織・個人は、以下の手段により、自ら資料・証拠を収集する権利を有する。
Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ
a) 可読、可聴、可視の資料、電子データメッセージを収集すること;
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây:
b) 物証を収集すること;
a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử;
c) 証人を特定し、証人の確認書を取得すること;
b) Thu thập vật chứng;
d) 自己が保管・管理している事件の解決に関連する資料を複写し、又は提供するよう機関・組織・個人に請求すること;
c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng;
đ) 街区・村級(社級)人民委員会に対し、証人の署名の認証を請求すること;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý;
e) 当事者が資料・証拠を自ら収集できない場合に、資料・証拠を収集するよう裁判所に請求すること;
đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng;
g) 鑑定の嘱託、財産の評価を決定するよう裁判所に請求すること;
e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ;
h) 法律の規定に基づき、その他の業務を実施するよう機関・組織・個人に請求すること。
g) Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản;
2. 本法典に規定される場合において、裁判所は、資料・証拠を収集するために、以下の手段の一つ又は複数を実施することができる。
h) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật.
a) 当事者、証人の供述を聴取すること;
2. Trong các trường hợp do Bộ luật này quy định, Tòa án có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ:
b) 当事者相互間、又は当事者と証人とを対質させること;
a) Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;
c) 鑑定を嘱託すること;
b) Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng;
d) 財産の評価を行うこと;
c) Trưng cầu giám định;
đ) 現場検証(現状調査)を行うこと;
d) Định giá tài sản;
e) 資料・証拠の収集、確認を嘱託すること;
đ) Xem xét, thẩm định tại chỗ;
g) 機関・組織・個人に対し、可読、可聴、可視の資料、又は民事事件の解決に関連するその他の物品を提供するよう請求すること;
e) Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;
h) 当事者の居住地における所在又は不在を確認すること;
g) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự;
i) 本法典の規定に基づくその他の手段。
h) Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú;
3. 第2項c, d, đ, e及びg点に規定される手段を実施する際、裁判所は決定を下さなければならず、その中で理由及び裁判所の要求を明記しなければならない。
i) Các biện pháp khác theo quy định của Bộ luật này.
4. 監督審、再審の段階において、審査官は、第2項a, g及びh点に規定される資料・証拠の収集手段を実施することができる。
3. Khi tiến hành các biện pháp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.
審査官が第2項g点に規定される手段を実施する際、裁判所は決定を下さなければならず、その中で理由及び裁判所の要求を明記しなければならない。
4. Trong giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm, Thẩm tra viên có thể tiến hành các biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ quy định tại các điểm a, g và h khoản 2 Điều này.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
5. 裁判所が資料・証拠を収集した日から3営業日以内に、裁判所は当事者が自己の権利を行使し、義務を履行できるよう、当該資料・証拠について当事者に通知しなければならない。
Khi Thẩm tra viên tiến hành biện pháp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
6. 検察院は、控訴審、監督審、再審の手続による抗告権の行使を保障するために、資料・証拠を収集する。
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án thu thập được tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải thông báo về tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
第98条.当事者の供述の聴取
6. Viện kiểm sát thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
1. 裁判官は、当事者の陳述書がない場合、又は陳述書の内容が不十分、不明確である場合にのみ、当事者の供述の聴取を行う。当事者は、自ら陳述書を書き、署名しなければならない。当事者が自ら書くことができない場合は、裁判官が当事者の供述を聴取する。供述の聴取は、当事者の供述が不十分、不明確な点にのみ焦点を当てる。裁判官自ら、又は裁判所書記官が、当事者の供述を調書に記録する。裁判官は、裁判所の本拠地において当事者の供述を聴取する;必要がある場合には、裁判所の本拠地外において当事者の供述を聴取することができる。
Điều 98. Lấy lời khai của đương sự
2. 当事者の供述を記録した調書は、供述者自らが読み直し、又は読み聞かされ、署名若しくは指印をしなければならない。当事者は、供述調書への修正、補充の記載を求め、署名若しくは指印により確認する権利を有する。調書には、供述を聴取した者、調書作成者の署名、及び裁判所の印がなければならない;調書が複数の頁にわたる場合は、各頁に署名し、割印を押さなければならない。当事者の供述調書が裁判所の本拠地外で作成された場合は、証人が立ち会うか、又は街区・村級(社級)人民委員会、若しくは村・街区・町公安、若しくは調書が作成された地の機関・組織の確認を受けなければならない。
1. Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trường hợp đương sự không thể tự viết được thì Thẩm phán lấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Thẩm phán tự mình hoặc Thư ký Tòa án ghi lại lời khai của đương sự vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại trụ sở Tòa án; trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Tòa án.
3. 本法典第69条第4項及び第5項に規定される場合の一つに該当する当事者の供述の聴取は、当該当事者の法定代理人の立会いのもとで行われなければならない。
2. Biên bản ghi lời khai của đương sự phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ. Đương sự có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của Tòa án; nếu biên bản được ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngoài trụ sở Tòa án thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản.
85/2025/QH15_1-33 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第99条.証人の供述の聴取
3. Việc lấy lời khai của đương sự thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 69 của Bộ luật này phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện hợp pháp của đương sự đó.
1. 当事者の請求により、又は必要があると認める場合、裁判官は、裁判所の本拠地内又は本拠地外において、証人の供述の聴取を行う。
Điều 99. Lấy lời khai của người làm chứng
証人の供述を聴取する前に、裁判官は証人の権利及び義務を説明し、証人に対し供述の内容について誓約を求めなければならない。
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lời khai của người làm chứng tại trụ sở Tòa án hoặc ngoài trụ sở Tòa án.
2. 証人の供述を聴取する手続は、本法典第98条第2項に規定される当事者の供述を聴取する手続と同様に行われる。
Trước khi lấy lời khai của người làm chứng, Thẩm phán phải giải thích quyền, nghĩa vụ của người làm chứng và yêu cầu người làm chứng cam đoan về lời khai của mình.
3. 18歳未満の証人、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者の供述の聴取は、法定代理人、又は当該者の管理・世話を現に行っている者の立会いのもとで行われなければならない。
2. Thủ tục lấy lời khai của người làm chứng được tiến hành như thủ tục lấy lời khai của đương sự quy định tại khoản 2 Điều 98 của Bộ luật này.
第100条.対質
3. Việc lấy lời khai của người làm chứng chưa đủ mười tám tuổi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện theo pháp luật hoặc người đang thực hiện việc quản lý, trông nom người đó.
1. 当事者の請求により、又は当事者相互、当事者と証人、若しくは証人相互の供述に矛盾があると認める場合、裁判官は、当事者相互間、当事者と証人、若しくは証人相互の対質を行う。
Điều 100. Đối chất
2. 対質については調書を作成しなければならず、対質参加者の署名又は指印がなければならない。
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau.
第101条.現場検証(現状調査)
2. Việc đối chất phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia đối chất.
1. 当事者の請求により、又は必要があると認める場合、裁判官は、街区・村級(社級)人民委員会、若しくは村・街区・町公安、若しくは検証・調査対象が所在する地の機関・組織の代表者の立会いのもとで、現場検証・調査を実施する。また、当事者が検証・調査の事実を知り、立ち会うことができるよう、事前に通知しなければならない。
Điều 101. Xem xét, thẩm định tại chỗ
2. 現場検証・調査については調書を作成しなければならない。調書には、検証・調査の結果を明記し、現場を明確に描写し、検証・調査を行った者、出頭した当事者、街区・村級(社級)人民委員会の代表者、若しくは村・街区・町公安、若しくは検証・調査対象が所在する地の機関・組織の代表者、及び検証・調査への参加を求められたその他の者の署名又は指印がなければならない。調書の作成後、検証・調査を行った者は、街区・村級(社級)人民委員会の代表者、若しくは村・街区・町公安、若しくは検証・調査対象が所在する地の機関・組織の代表者に対し、署名及び捺印を求めなければならない。
1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định và phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó.
85/2025/QH15_1-33 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
3. 現場検証・調査を妨害するすべての行為を厳禁する。
2. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải được ghi thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đương sự nếu họ có mặt, của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định và những người khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm định. Sau khi lập xong biên bản, người xem xét, thẩm định phải yêu cầu đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định ký tên và đóng dấu xác nhận.
85/2025/QH15_1-33 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
4. 裁判官は、現場検証・調査を妨害する行為がある場合には、検証・調査対象が所在する地の街区・村級(社級)人民委員会、村・街区・町公安に対し、支援を求める権利を有する。
3. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
第102条.鑑定の嘱託、鑑定の請求
4. Thẩm phán có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an xã, phường, thị trấn nơi có đối tượng được xem xét, thẩm định tại chỗ hỗ trợ trong trường hợp có hành vi cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
85/2025/QH15_1-33 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 当事者は、裁判所に鑑定の嘱託を求めたが裁判所がこれを拒否した場合に、自ら鑑定を請求する権利を有する。自ら鑑定を請求する権利は、裁判所が第一審の手続により事件を公判に付す決定、又は民事申立事項の解決のための審議を開く決定を下す前に行使されなければならない。
Điều 102. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám định
2. 当事者の請求により、又は必要があると認める場合、裁判官は鑑定の嘱託を決定する。鑑定嘱託決定には、鑑定人の名称、住所、鑑定対象、鑑定が必要な事項、及び鑑定人の結論を必要とする具体的な要求事項を明記しなければならない。
1. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của đương sự. Quyền tự yêu cầu giám định được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
3. 鑑定結果が不十分、不明確であるか、又は法律違反があると認める場合、当事者の請求により、又は必要があると認める場合、裁判所は鑑定人に対し鑑定結果の説明を求め、又は鑑定人を公判、審議に召喚して必要な内容について直接陳述させることができる。
2. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định.
4. 当事者の請求により、又は必要があると認める場合、鑑定結果の内容が不明確若しくは不十分であるとき、又はそれ以前に鑑定結果が出された事件の事実に更に関連する新たな問題が発生したときに、裁判所は追加鑑定の嘱託を決定する。
3. Trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án yêu cầu người giám định giải thích kết luận giám định, triệu tập người giám định đến phiên tòa, phiên họp để trực tiếp trình bày về các nội dung cần thiết.
5. 再鑑定は、最初の鑑定結果が不正確である、若しくは法律違反があるという根拠がある場合、又は司法鑑定法に規定される最高人民検察院検察長、最高人民裁判所所長の決定による特別な場合に実施される。
4. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung trong trường hợp nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc đã được kết luận giám định trước đó.
第103条.偽造であると告発された証拠の鑑定の嘱託
5. Việc giám định lại được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính xác, có vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp đặc biệt theo quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của Luật giám định tư pháp.
1. 証拠が偽造であると告発された場合、当該証拠を提出した者はこれを取り下げる権利を有する;取り下げない場合、告発した者は裁判所に鑑定を請求する権利を有し、又は裁判所は本法典第102条の規定に基づき鑑定の嘱託を決定する権利を有する。
Điều 103. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo
2. 証拠の偽造に犯罪の兆候がある場合、裁判所は、刑事訴訟法の規定に基づき検討させるため、関連する資料・証拠を権限を有する捜査機関に移送する。
1. Trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyền rút lại; nếu không rút lại thì người tố cáo có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Tòa án có quyền quyết định trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 102 của Bộ luật này.
3. 偽造であると結論づけられた証拠を提示した者は、当該偽造により他者に損害を与えた場合は損害を賠償しなければならず、裁判所が鑑定の嘱託を決定した場合は鑑定費用を負担しなければならない。
2. Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án chuyển tài liệu, chứng cứ có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
第104条.財産の評価、財産価格の鑑定
3. Người đưa ra chứng cứ được kết luận là giả mạo phải bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác và phải chịu chi phí giám định nếu Tòa án quyết định trưng cầu giám định.
1. 当事者は、紛争の対象となっている財産の価格を提供する権利、及び当該財産の価格について合意する権利を有する。
Điều 104. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản
2. 当事者は、財産価格鑑定を実施する財産価格鑑定機関を相互に合意して選択し、裁判所に価格鑑定結果を提供する権利を有する。
1. Đương sự có quyền cung cấp giá tài sản đang tranh chấp; thỏa thuận về giá tài sản đang tranh chấp.
財産価格鑑定は、財産価格鑑定に関する法律の規定に従って行われる。
2. Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá tài sản và cung cấp kết quả thẩm định giá cho Tòa án.
3. 裁判所は、以下の場合の一つに該当するとき、財産の評価を決定し、評価委員会を設置する。
Việc thẩm định giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá tài sản.
a) 一方又は双方の当事者の請求があるとき;
3. Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
b) 当事者が財産価格鑑定機関を合意して選択しないとき、若しくは異なる財産価格を提示したとき、若しくは財産価格について合意に至らないとき;
a) Theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự;
c) 当事者が相互に、又は財産価格鑑定機関との間で、国家若しくは第三者に対する義務を免れる目的で、評価時点における評価対象財産所在地の市場価格と比較して低い価格で合意したとき、又は財産価格鑑定機関が価格鑑定に際して法律に違反したという根拠があるとき。
b) Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản;
4. 評価委員会の設置、財産評価の順序及び手続:
c) Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá.
a) 裁判所が設置する評価委員会は、財務機関の代表者である委員会主席、及び関連する専門機関の代表者である委員で構成される。当該事件において既に訴訟を遂行した者、本法典第52条に規定される者は、評価委員会に参加することはできない。
4. Trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng định giá, định giá tài sản:
評価委員会は、委員全員の出席がある場合にのみ評価を実施する。必要がある場合には、評価対象財産所在地の街区・村級(社級)人民委員会の代表者を評価の立会い人として招くことができる。当事者は評価の日時、場所について事前に通知を受け、評価に立ち会い、意見を述べる権利を有する。評価対象財産の価格に関する決定権は評価委員会に属する;
a) Hội đồng định giá do Tòa án thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính và thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó, người quy định tại Điều 52 của Bộ luật này không được tham gia Hội đồng định giá.
b) 財務機関及び関連する専門機関は、評価委員会に参加する者を指定し、彼らが任務を遂行できる条件を整える責任を負う。評価委員会委員として指定された者は、評価に完全に参加する責任を負う。財務機関、専門機関が評価委員会への参加者を指定しない場合、裁判所は管轄権を有する管理機関に対し、裁判所の要請を実行するよう当該財務機関、専門機関を直接指導することを求める。評価委員会に指定された者が正当な理由なく参加しない場合、裁判所は当該者を指定した機関の長に対し、責任を検討し、後任者を指定して評価を続行できるよう裁判所に通知することを求める;
Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá;
c) 評価については調書を作成しなければならず、各委員及び出席した当事者の意見を明記しなければならない。評価委員会の決定は、委員総数の過半数の賛成がなければならない。評価委員会委員、当事者、立会い人は調書に署名又は指印をしなければならない。
b) Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá. Trường hợp cơ quan tài chính, các cơ quan chuyên môn không cử người tham gia Hội đồng định giá thì Tòa án yêu cầu cơ quan quản lý có thẩm quyền trực tiếp chỉ đạo cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn thực hiện yêu cầu của Tòa án. Người được cử tham gia Hội đồng định giá không tham gia mà không có lý do chính đáng thì Tòa án yêu cầu lãnh đạo cơ quan đã cử người tham gia Hội đồng định giá xem xét trách nhiệm, cử người khác thay thế và thông báo cho Tòa án biết để tiếp tục tiến hành định giá;
5. 財産の再評価は、最初の評価結果が不正確であるか、又は民事訴訟事件の解決時点における評価対象財産所在地の市場価格に適合していないという根拠がある場合に実施される。
c) Việc định giá phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản.
第105条.証拠収集の嘱託
5. Việc định giá lại tài sản được thực hiện trong trường hợp có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án dân sự.
1. 民事事件の解決の過程において、裁判所は、当事者・証人の供述の聴取、現場検証、財産の評価、又はその他の証拠収集・民事事件の事実確認の手段を実施するために、他の裁判所又は本条第4項に規定される権限を有する機関に嘱託する決定を下すことができる。
Điều 105. Ủy thác thu thập chứng cứ
2. 嘱託決定には、原告・被告の氏名・住所、紛争関係、及び証拠収集のために嘱託する具体的な業務を明記しなければならない。
1. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ việc dân sự.
3. 嘱託決定を受けた裁判所は、嘱託決定を受け取った日から1か月以内に嘱託された具体的な業務を実施し、その結果を嘱託決定を下した裁判所に書面で通知する責任を負う;嘱託を実施できない場合は、その理由を明記して嘱託決定を下した裁判所に書面で通知しなければならない。
2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, quan hệ tranh chấp và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập chứng cứ.
4. 証拠収集が国外で実施されなければならない場合、裁判所は、ベトナムの権限を有する機関、又は当該国とベトナム社会主義共和国が共に、この問題に関する規定を有する国際条約の締約国である場合は、外国の権限を有する機関を通じて嘱託手続を行う。
3. Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Tòa án đã ra quyết định ủy thác.
5. 第3項及び第4項の規定による嘱託が実施できない場合、又は嘱託を実施したが回答結果を受け取れなかった場合、裁判所は民事事件の記録にある既存の証拠に基づいて事件を解決する。
4. Trường hợp việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ở nước ngoài thì Tòa án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này.
第106条.機関・組織・個人への資料・証拠提供の請求
5. Trường hợp không thực hiện được việc ủy thác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã thực hiện việc ủy thác nhưng không nhận được kết quả trả lời thì Tòa án giải quyết vụ án trên cơ sở chứng cứ đã có trong hồ sơ vụ việc dân sự.
1. 当事者は、機関・組織・個人に対し資料・証拠の提供を請求する権利を有する。機関・組織・個人に資料・証拠の提供を請求する際、当事者は、提供が必要な資料・証拠、提供の理由、提供が必要な資料・証拠を管理・保管している個人の氏名・住所、又は機関・組織の名称・所在地を明記した請求書を作成しなければならない。
Điều 106. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ
機関・組織・個人は、請求を受け取った日から15日以内に、当事者に資料・証拠を提供する責任を負う;提供できない場合は、請求者に対し書面で理由を明記して回答しなければならない。
1. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ, đương sự phải làm văn bản yêu cầu ghi rõ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp; lý do cung cấp; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp.
2. 当事者が資料・証拠を収集するために必要な手段を尽くしたが、なお自ら収集できない場合は、資料・証拠を保管・管理している機関・組織・個人に対し、自己に資料・証拠を提供するよう決定を下すことを裁判所に求めることができ、又は民事事件の正しい解決を保障するために裁判所が資料・証拠を収集することを求めることができる。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ cho đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người có yêu cầu.
裁判所に資料・証拠の収集を求める当事者は、立証が必要な事項、収集が必要な資料・証拠、自ら収集できない理由、収集が必要な資料・証拠を管理・保管している個人の氏名・住所、又は機関・組織の名称・所在地を明記した申請書を作成しなければならない。
2. Trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp cho mình hoặc đề nghị Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự đúng đắn.
3. 当事者の請求がある場合、又は必要があると認める場合、裁判所は、管理・保管を行っている機関・組織・個人に対し、裁判所に資料・証拠を提供するよう求める決定を下す。
Đương sự yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh; tài liệu, chứng cứ cần thu thập; lý do mình không tự thu thập được; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần thu thập.
資料・証拠を管理・保管している機関・組織・個人は、裁判所の請求を受け取った日から15日以内に、裁判所の請求に従い資料・証拠を完全に提供する責任を負う;当該期限を過ぎても裁判所の請求に従い資料・証拠を完全に提供しない場合は、要請を受けた機関・組織・個人は書面で理由を明記して回答しなければならない。正当な理由なく裁判所の要請を履行しない機関・組織・個人は、違反の性質、程度に応じて、法律の規定に基づき行政罰を科され、又は刑事責任を追及されることがある。機関・組織・個人に対する法律に基づく行政罰又は刑事責任の追及は、裁判所への資料・証拠の提供義務を免除する理由にはならない。
3. Trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
4. 検察院が資料・証拠の提供を請求した場合は、機関・組織・個人は本条第3項の規定に従って履行する責任を負う。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; hết thời hạn này mà không cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Việc xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải là lý do miễn nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
第107条.資料・証拠の保存
4. Trường hợp Viện kiểm sát có yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
1. 裁判所に提出された資料・証拠については、その保存は裁判所が責任を負う。
Điều 107. Bảo quản tài liệu, chứng cứ
2. 裁判所に提出できない資料・証拠については、それを保管している者が保存の責任を負う。
1. Tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp tại Tòa án thì việc bảo quản tài liệu, chứng cứ đó do Tòa án chịu trách nhiệm.
3. 第三者に資料・証拠の保存を依頼する必要がある場合、裁判官は決定を下し、保存のために当該資料・証拠を引き渡した調書を作成する。受寄者は調書に署名しなければならず、報酬を受け取る権利を有し、かつ、法律の規定に基づき資料・証拠の保存について責任を負わなければならない。
2. Tài liệu, chứng cứ không thể giao nộp được tại Tòa án thì người đang lưu giữ tài liệu, chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản.
4. 資料・証拠の破棄を厳禁する。
3. Trường hợp cần giao tài liệu, chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thẩm phán ra quyết định và lập biên bản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.
第108条.証拠の評価
4. Nghiêm cấm việc hủy hoại tài liệu, chứng cứ.
1. 証拠の評価は、客観的、全面的、完全、かつ正確に行われなければならない。
Điều 108. Đánh giá chứng cứ
2. 裁判所は、個々の証拠、証拠相互の関連性を評価し、個々の証拠の適法性、関連性、及び立証価値を肯定しなければならない。
1. Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác.
第109条.資料・証拠の公表及び使用
2. Tòa án phải đánh giá từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định tính hợp pháp, tính liên quan, giá trị chứng minh của từng chứng cứ.
1. すべての証拠は、本条第2項に規定される場合を除き、同様に公開で公表、使用される。
Điều 109. Công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứ
2. 裁判所は、当事者の正当な請求に基づき、国家秘密、民族の善良な風俗、職業上の秘密、営業秘密、個人の秘密、家族の秘密に関連する資料・証拠の内容を公開しないが、公開されない資料・証拠があることを当事者に通知しなければならない。
1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
3. 訴訟遂行者、訴訟参加人は、法律の規定に基づき、本条第2項に規定される場合に該当する資料・証拠の秘密を保持しなければならない。
2. Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.
第110条.証拠の保護
3. Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật tài liệu, chứng cứ thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật.
1. 証拠が破棄されつつあるか、破棄される恐れがある場合、又は後日収集することが困難になる可能性がある場合には、当事者は裁判所に対し、証拠の保全のために必要な措置を講じるよう決定することを申し出る権利を有する。当事者の申出は書面によらなければならない。裁判所は、封印、押収、撮影、録音、録画、復元、検証、調書作成、及びその他の手段の一つ又は複数を適用することを決定できる。
Điều 110. Bảo vệ chứng cứ
2. 証人が証拠を提供しないよう、又は虚偽の証拠を提供するよう、欺罔、脅迫、強要又は買収された場合、裁判所は、欺罔、脅迫、強要又は買収を行った者に対し、その行為を中止させる決定を下す権利を有する。当該行為に犯罪の兆候がある場合、裁判所は検察院に対し、刑事責任について検討するよう要請する。
1. Trường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền đề nghị Tòa án quyết định áp dụng biện pháp cần thiết để bảo toàn chứng cứ. Đề nghị của đương sự phải thể hiện bằng văn bản. Tòa án có thể quyết định áp dụng một hoặc một số trong các biện pháp niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác.
第八章
2. Trường hợp người làm chứng bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc để không cung cấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Tòa án có quyền quyết định buộc người có hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đó. Trường hợp hành vi đó có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu Viện kiểm sát xem xét về trách nhiệm hình sự.
暫定緊急措置
Chương VIII
第111条.暫定緊急措置の適用を請求する権利
CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
1. 事件の解決の過程において、当事者、当事者の法定代理人、又は本法典第187条に規定される提訴を行う機関・組織・個人は、当事者の緊急の要求を一時的に解決し、生命、健康、財産を保護し、証拠を収集・保護し、現状を維持して回復不能な損害を回避し、又は事件の解決若しくは執行を保障するために、当該事件を解決している裁判所に対し、本法典第114条に規定される暫定緊急措置の一つ又は複数を適用するよう請求する権利を有する。
Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
2. 緊急の事態において、直ちに証拠を保護し、発生しうる重大な結果を防止する必要がある場合には、機関・組織・個人は、訴状を当該裁判所に提出すると同時に、本法典第114条に規定される暫定緊急措置を適用する決定を下すよう、管轄権を有する裁判所に請求する権利を有する。
1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
02/2020/NQ-HĐTP_2 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
3. 裁判所は、本法典第135条に規定される場合にのみ、職権で暫定緊急措置を適用する決定を下す。
2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.
02/2020/NQ-HĐTP_3 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
第112条.暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定権限
3. Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật này.
02/2020/NQ-HĐTP_5 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
1. 公判の開始前における暫定緊急措置の適用、変更、取消しは、一人の裁判官が検討、決定する。
Điều 112. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
2. 公判における暫定緊急措置の適用、変更、取消しは、合議体が検討、決定する。
1. Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán xem xét, quyết định.
第113条.暫定緊急措置の誤った適用による責任
2. Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
1. 裁判所に暫定緊急措置の適用を請求した者は、自己の請求について法律に対して責任を負わなければならない;暫定緊急措置の請求が誤っており、暫定緊急措置を適用された者又は第三者に損害を与えた場合は、賠償しなければならない。
Điều 113. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
2. 裁判所が暫定緊急措置を誤って適用し、暫定緊急措置を適用された者又は第三者に損害を与えた場合、以下の各号の一に該当するときは、裁判所が賠償しなければならない。
1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
a) 裁判所が職権で暫定緊急措置を適用したとき;
2. Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
b) 裁判所が、機関・組織・個人が請求した暫定緊急措置とは異なる暫定緊急措置を適用したとき;
a) Tòa án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
c) 裁判所が、機関・組織・個人の請求した範囲を超える暫定緊急措置を適用したとき;
b) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu;
02/2020/NQ-HĐTP_6 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
d) 裁判所が、法律に定める期限通りに暫定緊急措置を適用しなかったとき、又は正当な理由なく暫定緊急措置を適用しなかったとき。
c) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
02/2020/NQ-HĐTP_6 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
3. 第2項に規定される損害賠償は、国家賠償責任法の規定に従って行われる。
d) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng.
第114条.暫定緊急措置
3. Việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
1. 未成年者、民事行為能力喪失者、認識・行為制御に困難がある者を、世話、養育、看護、教育のために個人又は組織に引き渡すこと。
Điều 114. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
2. 扶養義務の一部を先行して履行させること。
1. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
3. 生命、健康が侵害されたことによる損害賠償義務の一部を先行して履行させること。
2. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.
4. 使用者に対し、労働者のための賃金、医療保険料、社会保険料、失業保険料、労働災害・職業病の治療費、賠償金、労働災害・職業病の手当を仮払いさせること。
3. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.
5. 労働契約の一方的解除の決定、労働者の解雇の決定の執行を一字停止すること。
4. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
6. 紛争中の財産を差し押さえること。
5. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.
7. 紛争中の財産に関する権利の移転を禁止すること。
6. Kê biên tài sản đang tranh chấp.
8. 紛争中の財産の現状変更を禁止すること。
7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
9. 農作物、又はその他の製品・商品の収穫、販売を許可すること。
8. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
10. 銀行、その他の信用機関、国庫にある口座を凍結すること;寄託・保管場所にある財産を凍結すること。
9. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
11. 義務を負う者の財産を凍結すること。
10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
12. 特定の行為を禁止し、又は履行させること。
11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
13. 義務を負う者の出国を禁止すること。
12. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
14. 家庭暴力の被害者との接触を禁止すること。
13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
15. 入札の締め切り及び入札に関連する活動を一時停止すること。
14. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.
16. 事件解決の保障のために航空機、船舶を留置すること。
15. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.
17. 法律に規定されるその他の暫定緊急措置。
16. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
第115条.未成年者、民事行為能力喪失者、認識・行為制御に困難がある者を、世話、養育、看護、教育のために個人又は組織に引き渡すこと
17. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.
未成年者、民事行為能力喪失者、認識・行為制御に困難がある者を、世話、養育、看護、教育のために個人又は組織に引き渡すことは、事件の解決がこれらの者に関連しており、かつ彼らに後見人がいない場合に適用される。
Điều 115. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
7歳以上の未成年者の引き渡しに際しては、その者の意向を考慮しなければならない。
Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến những người này mà họ chưa có người giám hộ.
第116条.扶養義務の一部を先行して履行させること
Việc giao người chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người đó.
扶養義務の一部を先行して履行させることは、事件の解決が扶養請求に関連しており、かつ当該請求に根拠があると認められ、直ちに扶養義務の一部を履行させなければ被扶養者の健康、生活に影響を及ぼすと認められる場合に適用される。
Điều 116. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng
第117条.生命、健康が侵害されたことによる損害賠償義務の一部を先行して履行させること
Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp dưỡng và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiện trước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống của người được cấp dưỡng.
生命、健康が侵害されたことによる損害賠償義務の一部を先行して履行させることは、事件の解決が生命、健康の侵害による損害賠償請求に関連している場合に適用される。
Điều 117. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm
第118条.使用者に対し、労働者のための賃金、医療保険料、社会保険料、失業保険料、労働災害・職業病の治療費、賠償金、労働災害・職業病の手当を仮払いさせること
Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.
使用者に対し、労働者のための賃金、医療保険料、社会保険料、失業保険料、労働災害・職業病の治療費、賠償金、労働災害・職業病の手当を仮払いさせることは、賃金、保険料、賠償金、手当、健康管理に関する労働者の適法な権利・利益を法律の規定に基づき保護するために適用される。
Điều 118. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động
第119条.労働契約の一方的解除の決定、労働者の解雇の決定の執行を一時停止すること
Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động được áp dụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động về tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền bồi thường, tiền trợ cấp, chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật.
労働契約の一方的解除の決定、労働者の解雇の決定の執行を一時停止することは、事件の解決が、使用者が労働契約の一方的解除権を行使できない場合、又は労働法に規定される労働者に対する解雇懲戒処分を行うことができない場合に該当する労働契約の一方的解除、労働者の解雇に関連している場合に適用される。
Điều 119. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động
第120条.紛争中の財産を差し押さえること
Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải người lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc không được xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
1. 紛争中の財産を差し押さえることは、事件の解決の過程において、紛争中の財産の所持者が財産を隠匿、破棄する行為を行っているという根拠がある場合に適用される。
Điều 120. Kê biên tài sản đang tranh chấp
02/2020/NQ-HĐTP_7 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
2. 差し押さえられた財産は、民事執行機関において留置・保管され、又は裁判所の決定があるまで、一方の当事者若しくは第三者に管理を委託する調書が作成される。
1. Kê biên tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản.
第121条.紛争中の財産に関する権利の移転を禁止すること
2. Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc lập biên bản giao cho một bên đương sự hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án.
紛争中の財産に関する権利の移転を禁止することは、事件の解決の過程において、紛争中の財産を占有又は保持している者が、当該紛争中の財産に関する権利を他者に移転する行為を行っているという根拠がある場合に適用される。
Điều 121. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
第122条.紛争中の財産の現状変更を禁止すること
Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.
紛争中の財産の現状変更を禁止することは、事件の解決の過程において、紛争中の財産を占有又は保持している者が、当該財産を撤去、組み立て、増築し、又はその他の方法で現状を変更する行為を行っているという根拠がある場合に適用される。
Điều 122. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
第123条.農作物、又はその他の製品・商品の収穫、販売を許可すること
Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó.
農作物、又はその他の製品・商品の収穫、販売を許可することは、事件の解決の過程において、紛争中又は紛争に関連する財産に、収穫期にある、又は長期保存が不可能な農作物、製品、商品がある場合に適用される。
Điều 123. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác
第124条.銀行、その他の信用機関、国庫にある口座を凍結すること
Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quan đến tranh chấp mà có hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc không thể bảo quản được lâu dài.
銀行、その他の信用機関、国庫にある口座を凍結することは、事件の解決の過程において、義務を負う者が銀行、その他の信用機関、国庫に口座を有しており、かつ当該措置の適用が事件の解決若しくは執行の保障のために必要であるという根拠がある場合に適用される。
Điều 124. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước
第125条.寄託・保管場所にある財産を凍結すること
Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
寄託・保管場所にある財産を凍結することは、事件の解決の過程において、義務を負う者が寄託・保管中の財産を有しており、かつ当該措置の適用が事件の解決若しくは執行の保障のために必要であるという根拠がある場合に適用される。
Điều 125. Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ
第126条.義務を負う者の財産を凍結すること
Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản đang gửi giữ và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
義務を負う者の財産を凍結することは、事件の解決の過程において、義務を負う者が財産を有しており、かつ当該措置の適用が事件の解決若しくは執行の保障のために必要であるという根拠がある場合に適用される。
Điều 126. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ
第127条.特定の行為を禁止し、又は履行させること
Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
特定の行為を禁止し、又は履行させることは、事件の解決の過程において、当事者又はその他の機関・組織・個人が特定の行為を行い、又は行わないことが、裁判所で解決中の事件の解決、又は当該事件に関連する他者の適法な権利・利益に影響を及ぼすという根拠がある場合に適用される。
Điều 127. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
02/2020/NQ-HĐTP_8 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
第128条.義務を負う者の出国を禁止すること
Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Tòa án giải quyết.
義務を負う者の出国を禁止することは、事件の解決が、国家、機関、組織、他の個人に対する彼らの義務に関連しており、かつ彼らの出国が事件の解決、国家の利益、機関、組織、他の個人の適法な権利・利益に影響を及ぼす、又は執行を保障するために必要であるという根拠がある場合に適用される。
Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
02/2020/NQ-HĐTP_9 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
第129条.家庭暴力の被害者との接触を禁止すること
Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.
家庭暴力を行った者に対し家庭暴力の被害者との接触を禁止することは、当該措置が、家庭暴力防止法の規定に基づき家庭暴力被害者の生命、健康、尊厳を保護するために必要である場合に適用される。
Điều 129. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình
第130条.入札の締め切り及び入札に関連する活動を一時停止すること
Cấm người có hành vi bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự của nạn nhân bạo lực gia đình theo quy định của Luật phòng chống bạo lực gia đình.
入札の締め切り、ショートリストの承認、入札者・投資家選定の結果、契約の締結、契約の履行を一時停止することは、事件の解決の過程において、当該措置の適用が、法律の規定に基づき適切に事件を解決するために必要であると認められる場合に適用される。
Điều 130. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu
第131条.事件解決の保障のために航空機、船舶を留置すること
Tạm dừng việc đóng thầu, phê duyệt danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng được áp dụng nếu quá trình giải quyết vụ án cho thấy việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.
1. 裁判所は、航空機の所有者、航空機が担保財産である場合の債権者、運航中の航空機により損害を被った者、又は航空機に関連する権利・利益を有する者が、ベトナム民間航空法の規定に基づき提訴した民事事件の解決を保障するために、航空機を留置する暫定緊急措置を適用することを決定する。
Điều 131. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án
2. 裁判所は、以下の場合に、船舶を留置する暫定緊急措置を適用することを決定する。
1. Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu bay để bảo đảm giải quyết vụ án dân sự mà vụ án đó do chủ sở hữu tàu bay, chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm, người bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đối với tàu bay khởi kiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.
a) 船舶の留置を請求した者が裁判所に民事訴訟事件を提起した海事債権の解決を保障するために、船舶の留置が求められたとき;
2. Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển trong các trường hợp sau đây:
b) 船舶所有者が、解決中の事件における財産上の義務を負う者であり、かつ船舶の留置という暫定緊急措置が適用される時点においてもなお船舶所有者であるとき;
a) Tàu biển bị yêu cầu bắt giữ để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án;
c) 裸船賃借人、定期傭船者、航海傭船者又は船舶運航者が、ベトナム海事法典に規定される海事債権から生じた民事訴訟事件において財産上の義務を負う者であり、かつ暫定緊急措置として船舶を留置する時点においてもなお裸船賃借人、定期傭船者、航海傭船者、船舶運航者、又は船舶所有者であるとき;
b) Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
d) 当該船舶の抵当権を根拠として事件において解決中の紛争;
c) Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến hoặc người khai thác tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam và vẫn là người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
đ) 当該船舶の所有権又は占有権に関連して事件において解決中の紛争。
d) Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án phát sinh trên cơ sở của việc thế chấp tàu biển đó;
3. 航空機、船舶の留置の順序及び手続は、航空機、船舶の留置に関する法律の規定に従って適用される。
đ) Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó.
第132条.その他の暫定緊急措置
3. Trình tự, thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển được áp dụng theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.
本法典第114条第1項から第16項までに規定される暫定緊急措置のほか、裁判所は、他の法律に規定されるその他の暫定緊急措置の適用請求を解決する責任を負う。
Điều 132. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác
第133条.暫定緊急措置の適用手続
Ngoài các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 16 Điều 114 của Bộ luật này, Tòa án có trách nhiệm giải quyết yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác do luật khác quy định.
1. 裁判所に暫定緊急措置の適用を求める者は、管轄権を有する裁判所に申請書を提出しなければならない。暫定緊急措置適用申請書には、以下の主な内容を含めなければならない。
Điều 133. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
a) 申請の日付;
1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:
b) 暫定緊急措置の適用を請求する者の氏名、住所;電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば);
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
c) 暫定緊急措置の適用を求められる相手方の氏名、住所;電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば);
b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
d) 紛争内容又は自己の適法な権利及び利益を侵害する行為の要約;
c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
đ) 暫定緊急措置を適用する必要がある理由;
d) Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
e) 適用が必要な暫定緊急措置及び具体的な要求事項。
đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
暫定緊急措置の適用請求に応じて、請求者は、当該暫定緊急措置を適用する必要性を立証するための証拠を裁判所に提供しなければならない。
e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.
2. 本法典第111条第1項に規定される場合における暫定緊急措置の適用請求は、以下のように解決される。
Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.
a) 公判の開始前に裁判所が申請書を受け取った場合、事件の解決を指定された裁判官が検討、解決しなければならない。申請を受け取った日から3営業日以内に、請求者が担保措置を実施する必要がない場合、又は請求者が本法典第136条に規定される担保措置を完了した直後に、裁判官は直ちに暫定緊急措置適用の決定を下さなければならない;請求を認めない場合は、裁判官は書面で理由を明記して請求者に通知しなければならない;
2. Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được giải quyết như sau:
02/2020/NQ-HĐTP_10 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
b) 合議体が公判において暫定緊急措置の適用申請書を受け取った場合、合議体は法廷において検討、協議、解決する。認める場合には、合議体は直ちに、又は請求者が本法典第136条の規定に基づく担保措置を完了した後に、暫定緊急措置適用の決定を下す。担保措置の実施は、合議体が担保措置の履行を命じる決定を下した時点から開始されるが、請求者は、合議体が評議室に入る前に、担保措置を完了した証拠を提示しなければならない;暫定緊急措置の適用請求を認めない場合は、合議体は直ちに法廷において通知し、公判調書に記録しなければならない。
a) Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;
3. 本法典第111条第2項に規定される暫定緊急措置の適用請求については、訴状と共に申請書及び添付証拠を受け取った後、裁判所所長は直ちに一人の裁判官を指定して申請の解決を受理させる。申請を受け取った時点から48時間以内に、裁判官は検討して暫定緊急措置適用の決定を下さなければならない;請求を認めない場合は、裁判官は書面で理由を明記して請求者に通知しなければならない。
b) Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này. Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.
4. 本法典第114条第10項及び第11項に規定される暫定緊急措置を適用する場合は、暫定緊急措置を適用された者が履行すべき財産上の義務に相当する価値の口座、財産のみを凍結することができる。
3. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.
02/2020/NQ-HĐTP_11 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
第134条.公共の利益、国家の利益、他者の適法な権利及び利益を保護するために提訴する機関・組織・個人による暫定緊急措置の適用の勧告
4. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 của Bộ luật này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.
02/2020/NQ-HĐTP_12 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
本法典第187条に規定される提訴を行う機関・組織・個人は、書面により裁判所に暫定緊急措置の適用を勧告する。その中で勧告の理由;適用が必要な暫定緊急措置;保護が必要な適法な権利・利益を有する者の氏名、住所;暫定緊急措置の適用を求められる相手方の氏名、住所;紛争内容、当事者の適法な権利・利益を侵害する行為の要約;自己の勧告に根拠があり適法であることを立証するための証拠を明確に述べなければならない。
Điều 134. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
第135条.裁判所による職権での暫定緊急措置適用の決定
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này kiến nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ lý do kiến nghị; biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng; tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích hợp pháp cần được bảo vệ; tên, địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; tóm tắt nội dung tranh chấp, hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; chứng cứ để chứng minh cho việc kiến nghị của mình là có căn cứ và hợp pháp.
当事者が暫定緊急措置の適用を請求しない場合において、裁判所は本法典第114条第1項、第2項、第3項、第4項及び第5項に規定される暫定緊急措置を職権で適用することを決定する。
Điều 135. Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
第136条.担保措置の履行強制
Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
1. 本法典第114条第6項、第7項、第8項、第10項、第11項、第15項及び第16項に規定される暫定緊急措置のいずれかの適用を裁判所に請求する者は、暫定緊急措置を適用された者の利益を保護し、かつ請求者による暫定緊急措置適用請求権の濫用を防止するため、裁判所に銀行若しくはその他の信用機関、若しくは他の機関・組織・個人による財産担保のある保証証書を提出し、又は裁判所が定める額の現金、貴金属、宝石若しくは有価証券を寄託しなければならない。その額は、暫定緊急措置の誤った適用によって発生しうる損失又は損害に相当する額としなければならない。
Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
02/2020/NQ-HĐTP_13 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
本法典第111条第2項に規定される場合については、本項に規定する担保措置の履行期限は、申請書を提出した時点から48時間を超えてはならない。
1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 của Bộ luật này phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.
2. 現金、貴金属、宝石又は有価証券は、裁判所が定める期限内に、暫定緊急措置の適用を決定した裁判所の所在地にある銀行の凍結口座に預け入れなければならない。
Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại khoản này không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu.
祝日又は休日に担保措置を履行する場合は、担保金は裁判所に寄託される。裁判所は授受の手続を行い、翌営業日に直ちに当該現金を銀行に預け入れなければならない。
2. Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá phải được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thời hạn do Tòa án ấn định.
第137条.暫定緊急措置の変更、追加適用
Trong trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoản tiền bảo đảm được gửi giữ tại Tòa án. Tòa án phải làm thủ tục giao nhận và gửi ngay khoản tiền đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo.
適用中の暫定緊急措置がもはや適切ではなく、変更し又は別の暫定緊急措置を追加適用する必要があると認める場合、変更又は別の暫定緊急措置の追加適用の手続は、本法典第133条の規定に従って行われる。
Điều 137. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
02/2020/NQ-HĐTP_15 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
第138条.暫定緊急措置の適用の取消し
Khi xét thấy biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác thì thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.
1. 裁判所は、以下の各号の一に該当するとき、適用された暫定緊急措置を直ちに取り消す決定を下さなければならない。
Điều 138. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
a) 暫定緊急措置の適用を請求した者が取り消しを申し出たとき;
1. Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
b) 暫定緊急措置適用決定の執行義務者が財産を納付したとき、又は他者が請求者に対する義務履行の担保措置を実施したとき;
a) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;
c) 義務を負う側の民事上の義務が、民法典の規定に基づき終了したとき;
b) Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;
d) 事件の解決が本法典の規定に基づき停止されたとき;
c) Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự;
đ) 暫定緊急措置適用の決定が本法典の規定に従っておらず誤っていたとき;
d) Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này;
e) 暫定緊急措置を適用する根拠がもはやなくなったとき;
đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;
g) 事件が裁判所の法的効力を生じた判決・決定により解決されたとき;
e) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;
h) 裁判所が本法典の規定に基づき訴状を返還したとき。
g) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
2. 暫定緊急措置を取り消す場合、裁判所は、本法典第136条に規定される銀行若しくはその他の信用機関による財産担保のある保証証書、又は現金、貴金属、宝石、有価証券を請求者が返還を受けられるよう検討し、決定しなければならない。ただし、本法典第113条第1項に規定される場合を除く。
h) Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật này.
3. 暫定緊急措置の適用の取消しを決定する手続は、本法典第133条の規定に従って行われる。裁判所の法的効力を生じた判決・決定が既にある場合には、暫定緊急措置適用の決定の取消請求の解決は、暫定緊急措置適用の決定を下した裁判所の所長から指定された一人の裁判官が行う。
2. Trường hợp hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải xem xét, quyết định để người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhận lại chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá quy định tại Điều 136 của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này.
第139条.暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定の効力
3. Thủ tục ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì việc giải quyết yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán được Chánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phân công giải quyết.
1. 暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定は、直ちに執行力を生ずる。
Điều 139. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
2. 裁判所は、決定を下した直後に、暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定を、請求者、暫定緊急措置を適用された者、関連する機関・組織・個人、権限を有する民事執行機関、及び同級の検察院に交付し、又は送付しなければならない。
1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.
第140条.暫定緊急措置の適用、変更、取消し、又は不適用、不変更、不取消しの決定に対する苦情・勧告
2. Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.
当事者は苦情を申し立てる権利を有し、検察院は、暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定、又は裁判官が暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定を下さなかったことについて、事件を解決している裁判所の所長に対し勧告する権利を有する。苦情・勧告の期間は、暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定、又は裁判官による暫定緊急措置の不適用の回答を受け取った日から3営業日以内とする。
Điều 140. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
第141条.暫定緊急措置の適用、変更、取消し、又は不適用、不変更、不取消しの決定に対する苦情・勧告の解決
Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
1. 裁判所所長は、苦情・勧告を受け取った日から3営業日以内に、本法典第140条に規定される苦情・勧告を検討し、解決しなければならない。
Điều 141. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
02/2020/NQ-HĐTP_16 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
2. 裁判所所長の苦情・勧告解決決定は最終的な決定であり、本法典第139条第2項の規定に従って直ちに交付又は送付されなければならない。
1. Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị quy định tại Điều 140 của Bộ luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị.
3. 公判において、苦情・勧告の解決は合議体の権限に属する。合議体の苦情・勧告解決決定は最終的な決定である。
2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án là quyết định cuối cùng và phải được cấp hoặc gửi ngay theo quy định tại khoản 2 Điều 139 của Bộ luật này.
第142条.暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定の執行
3. Tại phiên tòa, việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng.
1. 暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定は、民事執行に関する法律の規定に従って執行される。
Điều 142. Thi hành quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
2. 暫定緊急措置の決定が、所有権、使用権が登録されている財産に対するものである場合、当事者は所有権・使用権登録管理機関に決定の写しを提出する義務を負う。
1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
第九章
2. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì đương sự có nghĩa vụ nộp bản sao quyết định cho cơ quan quản lý đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
裁判費用、申立手数料及びその他の訴訟費用
Chương IX
第1節.裁判費用、申立手数料
ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC
第143条.裁判費用予納金、申立手数料予納金;裁判費用、申立手数料
Mục 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ
1. 裁判費用予納金には、第一審裁判費用予納金及び控訴審裁判費用予納金が含まれる。
Điều 143. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí; án phí, lệ phí
2. 裁判費用には、第一審裁判費用及び控訴審裁判費用が含まれる。
1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
3. 民事申立事項解決手数料予納金には、第一審申立手数料予納金及び控訴審申立手数料予納金が含まれる。
2. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.
4. 手数料には、裁判所の判決・決定及びその他の書類の写しの交付手数料、裁判所に民事申立事項の解決を求める申請手数料、民事申立事項解決手数料、及び法律に規定されるその他の手数料が含まれる。
3. Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.
第144条.徴収された裁判費用予納金、申立手数料予納金、裁判費用、申立手数料の処理
4. Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án, lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định.
1. 徴収されたすべての裁判費用、手数料は、完全かつ迅速に、国庫の国家予算に納付されなければならない。
Điều 144. Xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí thu được
2. 裁判費用予納金、申立手数料予納金は、国庫に開設された一時預かり口座に預け入れるため、権限を有する執行機関に納付され、裁判所の決定に基づき執行のために引き出される。
1. Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.
3. 裁判費用予納金、申立手数料予納金を納付した者が裁判費用、手数料を負担しなければならない場合は、裁判所の判決・決定が法的効力を生じた直後に、徴収済みの予納金額が国家予算に納付されなければならない。
2. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.
裁判費用予納金、申立手数料予納金を納付した者が、裁判所の判決・決定に基づき納付額の一部又は全部の還付を受ける場合は、裁判費用予納金、申立手数料予納金を徴収した執行機関が、還付の手続を行わなければならない。
3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.
4. 民事事件の解決が一時停止された場合、納付済みの裁判費用予納金、申立手数料予納金は、事件の解決が再開されたときに処理される。
Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.
第145条.裁判費用予納金、裁判費用、申立手数料予納金、申立手数料の徴収・支払制度
4. Trường hợp việc giải quyết vụ việc dân sự bị tạm đình chỉ thì tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.
裁判費用予納金及び裁判費用、申立手数料予納金及び申立手数料の徴収;裁判費用予納金、申立手数料予納金の支払いは、法律の規定に従って実施されなければならない。
Điều 145. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí
第146条.裁判費用予納金、申立手数料予納金の納付義務
Việc thu tiền tạm ứng án phí và án phí, tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí; việc chi trả tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. 民事訴訟事件において、原告、原告に対し反訴を行う被告、及び独立した請求を行う利害関係人は、第一審裁判費用予納金を納付しなければならず、控訴審手続による控訴人は控訴審裁判費用予納金を納付しなければならない。ただし、裁判費用予納金の納付を免除され、又は納付を要しない場合を除く。
Điều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí
2. 裁判所に民事申立事項の解決を求める申請書を提出した者は、当該民事申立事項解決手数料予納金を納付しなければならない。ただし、申立手数料予納金の納付を免除され、又は納付を要しない場合を除く。
1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割の承認の請求については、夫婦は申立手数料予納金の納付について合意することができる。ただし、法律の規定に基づき申立手数料予納金の納付を免除され、又は納付を要しない場合を除く。夫婦が申立手数料予納金を納付する者について合意できない場合は、各自が申立手数料予納金の半分を納付しなければならない。
2. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.
第147条.第一審裁判費用の負担義務
Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.
1. 当事者は、その請求が裁判所により認められない場合は、第一審裁判費用を負担しなければならない。ただし、第一審裁判費用を免除され、又は負担を要しない場合を除く。
Điều 147. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm
2. 当事者が共有財産のうちの自己の持分を自ら特定できず、裁判所に当該共有財産の分割の解決を求めた場合は、各当事者は自己が享受する財産価値に応じた第一審裁判費用を負担しなければならない。
1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. 公判の開始前に裁判所が和解を行い、当事者が事件の解決について相互に合意した場合は、彼らは本条第1項及び第2項に規定される第一審裁判費用の50%のみを負担する。
2. Trường hợp các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.
4. 離婚訴訟事件において、原告は、裁判所が原告の請求を認めるか認めないかにかかわらず、第一審裁判費用を負担しなければならない。双方が協議上の離婚を行う場合は、各当事者は第一審裁判費用の半分を負担しなければならない。
3. Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. 第一審裁判費用を免除される当事者がいる訴訟事件において、他の当事者は依然として、本条第1項、第2項、第3項及び第4項の規定に基づき自己が負担すべき第一審裁判費用を納付しなければならない。
4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
6. 訴訟事件の解決が一時停止された場合、第一審裁判費用の負担義務は、本条の規定に基づき訴訟が再開されたときに決定される。
5. Trong vụ án có đương sự được miễn án phí sơ thẩm thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí sơ thẩm mà mình phải chịu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
第148条.控訴審裁判費用の負担義務
6. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.
1. 控訴審裁判所が控訴の対象となった第一審判決・決定を維持した場合は、控訴した当事者は控訴審裁判費用を負担しなければならない。ただし、控訴審裁判費用を免除され、又は負担を要しない場合を除く。
Điều 148. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm
2. 控訴審裁判所が控訴の対象となった第一審判決・決定を変更した場合は、控訴した当事者は控訴審裁判費用を負担しない;控訴審裁判所は、本法典第147条の規定に基づき、第一審裁判費用の負担義務を確定し直さなければならない。
1. Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.
3. 控訴審裁判所が控訴の対象となった第一審判決・決定を取り消して第一審の手続により審判をやり直させる場合は、控訴した当事者は控訴審裁判費用を負担しない;裁判費用の負担義務は、第一審の手続により事件を解決し直す際に確定される。
2. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.
第149条.手数料の負担義務
3. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
1. 手数料の負担義務は、具体的な民事申立事項の種類に応じて、法律の規定により確定される。
Điều 149. Nghĩa vụ chịu lệ phí
2. 協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割の承認の請求については、夫婦は手数料の負担について合意することができる。ただし、法律の規定に基づき手数料の負担を免除され、又は負担を要しない場合を除く。
1. Nghĩa vụ chịu lệ phí được xác định tùy theo từng loại việc dân sự cụ thể và do luật quy định.
夫婦が手数料を負担する義務者について合意できない場合は、各自が手数料の半分を負担しなければならない。
2. Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
第150条.裁判費用、手数料に関する具体的な規定
Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí.
料金・手数料法及び本法典の規定に基づき、国会常務委員会は、裁判所の裁判費用、手数料;各具体的な事件の種類に対する裁判費用、手数料の徴収額;裁判所の裁判費用、手数料を免除、減免される場合、又は納付を要しない場合;裁判所の裁判費用、手数料の徴収、納付、管理、使用制度について具体的に規定する。
Điều 150. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí
第2節.その他の訴訟費用
Căn cứ vào quy định của Luật phí và lệ phí và Bộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về án phí, lệ phí Tòa án; mức thu án phí, lệ phí Tòa án đối với mỗi loại vụ việc cụ thể; các trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải nộp án phí, lệ phí Tòa án; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
第151条.国外への司法共助嘱託費用予納金、国外への司法共助嘱託費用
Mục 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC
1. 国外への司法共助嘱託費用予納金とは、民事事件の解決に関連して、証拠の収集・提供、書類・記録・資料の送達、証人・鑑定人の召喚、及び司法共助の要請を国外で行うために、裁判所が司法共助嘱託のために支払うべき金額を概算したものをいう。
Điều 151. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
2. 国外への司法共助嘱託費用とは、ベトナム及び司法共助を要請された国の法律の規定に基づき、司法共助を実施するために支払わなければならない必要かつ合理的な金額をいう。
1. Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng, người giám định và các yêu cầu tương trợ tư pháp có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự.
第152条.国外への司法共助嘱託費用予納金の納付義務
2. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước được yêu cầu ủy thác tư pháp.
1. 訴訟事件における原告、控訴審手続による控訴人、又はその他の当事者は、自己の請求により国外への司法共助嘱託が発生する場合、国外への司法共助嘱託費用予納金を納付しなければならない。
Điều 152. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
2. 民事申立事項において裁判所に解決を求める者、控訴審手続による控訴人、又はその他の当事者は、自己の請求により国外への司法共助嘱託が発生する場合、国外への司法共助嘱託費用予納金を納付しなければならない。
1. Nguyên đơn, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong vụ án phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
第153条.国外への司法共助嘱託費用の負担義務
2. Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm hoặc đương sự khác trong việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài khi yêu cầu của họ làm phát sinh việc ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
当事者間に別段の合意がない場合、又は法律に別段の定めがない場合、国外への司法共助嘱託費用の負担義務は以下のように確定される。
Điều 153. Nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
1. 当事者は、その事件の解決請求が裁判所により認められない場合は、国外への司法共助嘱託費用を負担しなければならない。
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được xác định như sau:
2. 共有財産の分割を裁判所に求めた場合は、各分割を受ける者は、自己が分割を受ける財産価値の割合に応じた国外への司法共助嘱託費用を負担しなければならない。
1. Đương sự phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài nếu yêu cầu giải quyết vụ việc của họ không được Tòa án chấp nhận.
3. 離婚訴訟事件において、原告は、裁判所が原告の請求を認めるか認めないかにかかわらず、国外への司法共助嘱託費用を納付しなければならない。双方が協議上の離婚を行う場合は、各当事者は国外への司法共助嘱託費用の半分を負担しなければならない。
2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.
4. 本法典第217条第1項c点、第299条第1項b点の規定により事件の解決が停止された場合は、原告が国外への司法共助嘱託費用を負担しなければならない。
3. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
本法典第289条第1項b点、第296条第3項の規定により控訴審の審理が停止された場合は、控訴審手続による控訴人が国外への司法共助嘱託費用を負担しなければならない。
4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
5. 本法典の規定によるその他の事件解決停止の場合については、請求者が国外への司法共助嘱託費用を負担しなければならない。
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
第154条.国外への司法共助嘱託費用予納金の処理
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
1. 司法共助嘱託費用予納金を納付した者が、司法共助嘱託費用を負担しなくてよいこととなった場合は、裁判所の決定に基づき司法共助嘱託費用を負担すべき者が、予納金を納付した者に対して返還しなければならない。
Điều 154. Xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
2. 司法共助嘱託費用予納金を納付した者が司法共助嘱託費用を負担すべき場合において、納付済みの予納金額が実際の司法共助嘱託費用に不足するときは不足分を追加納付しなければならず、予納金額が実際の司法共助嘱託費用より多いときは裁判所の決定に基づき余剰分の返還を受ける。
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp không phải chịu chi phí ủy thác tư pháp thì người phải chịu chi phí ủy thác tư pháp theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp.
第155条.現場検証(現状調査)費用予納金、現場検証費用
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp phải chịu chi phí ủy thác tư pháp, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí ủy thác tư pháp thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.
1. 現場検証費用予納金とは、現場検証を実施するために裁判所が概算した金額をいう。
Điều 155. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
2. 現場検証費用とは、法律の規定に基づき、現場検証のために支払わなければならない必要かつ合理的な金額をいう。
1. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền mà Tòa án tạm tính để tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
第156条.現場検証費用予納金の納付義務
2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật.
1. 裁判所に現場検証を求めた者は、裁判所の請求に従い現場検証費用予納金を納付しなければならない。
Điều 156. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
2. 裁判所が、必要があると認めて現場検証を決定した場合は、原告、民事申立事項解決請求人、控訴審手続による控訴人が、現場検証費用予納金を納付しなければならない。
1. Người yêu cầu Tòa án xem xét, thẩm định tại chỗ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của Tòa án.
第157条.現場検証費用の負担義務
2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ thì nguyên đơn, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
当事者間に別段の合意がない場合、又は法律に別段の定めがない場合、現場検証費用の負担義務は以下のように確定される。
Điều 157. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
1. 当事者は、その請求が裁判所により認められない場合は、現場検証費用を負担しなければならない。
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ được xác định như sau:
2. 共有財産の分割を裁判所に求めた場合は、各分割を受ける者は、自己が分割を受ける財産価値の割合に応じた現場検証費用を負担しなければならない。
1. Đương sự phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
3. 離婚訴訟事件において、原告は、裁判所が原告の請求を認めるか認めないかにかかわらず、現場検証費用を納付しなければならない。双方が協議上の離婚を行う場合は、各当事者は現場検証費用の半分を負担しなければならない。
2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.
4. 本法典第217条第1項c点、第299条第1項b点の規定により事件の解決が停止された場合は、原告が現場検証費用を負担しなければならない。
3. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
本法典第289条第1項b点、第296条第3項の規定により控訴審の審理が停止された場合は、控訴審手続による控訴人が現場検証費用を負担しなければならない。
4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
5. 本法典の規定によるその他の事件解決停止の場合については、現場検証を求めた者が現場検証費用を負担しなければならない。
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
第158条.現場検証費用予納金の処理
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu xem xét, thẩm định phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
1. 現場検証費用予納金を納付した者が、現場検証費用を負担しなくてよいこととなった場合は、裁判所の決定に基づき現場検証費用を負担すべき者が、予納金を納付した者に対して返還しなければならない。
Điều 158. Xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
2. 現場検証費用予納金を納付した者が現場検証費用を負担すべき場合において、納付済みの予納金額が実際の現場検証費用に不足するときは不足分を追加納付しなければならず、予納金額が実際の現場検証費用より多いときは裁判所の決定に基づき余剰分の返還を受ける。
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì người phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
第159条.鑑定費用予納金、鑑定費用
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.
1. 鑑定費用予納金とは、裁判所の決定、又は当事者の鑑定請求に基づき鑑定を実施するために、鑑定人が概算した金額をいう。
Điều 159. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định
2. 鑑定費用とは、鑑定のために支払わなければならない必要かつ合理的な金額であり、鑑定人が法律の規定に基づき算定したものをいう。
1. Tiền tạm ứng chi phí giám định là số tiền mà người giám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định của Tòa án hoặc theo yêu cầu giám định của đương sự.
第160条.鑑定費用予納金の納付義務
2. Chi phí giám định là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc giám định và do người giám định tính căn cứ vào quy định của pháp luật.
当事者間に別段の合意がない場合、又は法律に別段の定めがない場合、鑑定費用予納金の納付義務は以下のように確定される。
Điều 160. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
1. 裁判所に鑑定の嘱託を求めた者は、鑑定費用予納金を納付しなければならない。
Trường hợp các đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được xác định như sau:
当事者双方が同一の対象について鑑定の嘱託を求めた場合は、各当事者が鑑定費用予納金の半分を納付しなければならない。
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. 裁判所が、必要があると認めて鑑定の嘱託を決定した場合は、原告、民事申立事項解決請求人、控訴審手続による控訴人が、鑑定費用予納金を納付しなければならない。
Trường hợp các bên đương sự yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định về cùng một đối tượng thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa số tiền tạm ứng chi phí giám định.
3. 当事者、民事申立事項解決請求人、控訴人が裁判所に鑑定の嘱託を求めたが認められず、自ら組織・個人に鑑定を依頼した場合は、鑑定費用予納金の納付は司法鑑定法の規定に従って行われる。
2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định trưng cầu giám định thì nguyên đơn, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
第161条.鑑定費用の負担義務
3. Đương sự, người có yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo đã yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định mà không được chấp nhận và tự mình yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện giám định thì việc nộp tiền tạm ứng chi phí giám định được thực hiện theo quy định của Luật giám định tư pháp.
当事者間に別段の合意がない場合、又は法律に別段の定めがない場合、鑑定費用の負担義務は以下のように確定される。
Điều 161. Nghĩa vụ chịu chi phí giám định
1. 裁判所に鑑定の嘱託を求めた者は、鑑定結果がその者の請求に根拠がないことを証明した場合は、鑑定費用を負担しなければならない。鑑定結果がその者の請求に一部の根拠しかないことを証明した場合は、その者は、自己の請求のうち根拠がないことが証明された部分に応じた鑑定費用を納付しなければならない。
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định như sau:
2. 事件における他の当事者の鑑定嘱託請求を承諾しなかった者は、鑑定結果が鑑定請求者の請求に根拠があることを証明した場合は、鑑定費用を納付しなければならない。鑑定結果が鑑定請求者の請求に一部の根拠しかないことを証明した場合は、鑑定嘱託請求を承諾しなかった者は、根拠があることが証明された部分に応じた鑑定費用を負担しなければならない。
1. Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ.
3. 本法典第217条第1項c点、第299条第1項b点の規定により事件の解決が停止された場合は、原告が鑑定費用を負担しなければならない。
2. Người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu trưng cầu giám định chỉ có căn cứ một phần thì người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định tương ứng với phần yêu cầu đã được chứng minh là có căn cứ.
本法典第289条第1項b点、第296条第3項の規定により控訴審の審理が停止された場合は、控訴審手続による控訴人が鑑定費用を負担しなければならない;
3. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí giám định.
4. 本法典第160条第3項の規定により自ら鑑定を依頼した者について、鑑定結果がその者の請求に根拠があることを証明した場合は、敗訴した者が鑑定費用を負担しなければならない。鑑定結果がその者の請求に一部の根拠しかないことを証明した場合は、その者は、自己の請求のうち根拠がないことが証明された部分に応じた鑑定費用を納付しなければならない;
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí giám định;
5. 本法典の規定によるその他の事件解決停止の場合については、鑑定の嘱託を求めた者が鑑定費用を負担しなければならない。
4. Trường hợp người tự mình yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 160 của Bộ luật này, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ;
第162条.納付済みの鑑定費用予納金の処理
5. Đối với các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này thì người yêu cầu trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định.
1. 鑑定費用予納金を納付した者が、鑑定費用を負担しなくてよいこととなった場合は、裁判所の決定に基づき鑑定費用を負担すべき者が、予納金を納付した者に対して返還しなければならない。
Điều 162. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp
2. 鑑定費用予納金を納付した者が鑑定費用を負担すべき場合において、納付済みの予納金額が実際の鑑定費用に不足するときは不足分を追加納付しなければならず、予納金額が実際の鑑定費用より多いときは裁判所の決定に基づき余剰分の返還を受ける。
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải chịu chi phí giám định thì người phải chịu chi phí giám định theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định.
第163条.財産評価費用予納金、財産評価費用
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định phải chịu chi phí giám định, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí giám định thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí giám định thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa theo quyết định của Tòa án.
1. 財産評価費用予納金とは、裁判所の決定に基づき財産評価を実施するために、評価委員会が概算した金額をいう。
Điều 163. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản
2. 財産評価費用とは、財産評価業務のために支払わなければならない必要かつ合理的な金額であり、評価委員会が法律の規定に基づき算定したものをいう。
1. Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản là số tiền mà Hội đồng định giá tạm tính để tiến hành việc định giá tài sản theo quyết định của Tòa án.
第164条.財産評価費用予納金の納付義務
2. Chi phí định giá tài sản là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc định giá tài sản và do Hội đồng định giá tính căn cứ vào quy định của pháp luật.
当事者間に別段の合意がない場合、又は法律に別段の定めがない場合、財産評価費用予納金の納付義務は以下のように確定される。
Điều 164. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản
1. 財産評価を求めた者は、財産評価費用予納金を納付しなければならない。
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản được xác định như sau:
2. 当事者双方が価格について一致せず、共に裁判所に財産評価を求めた場合は、各当事者が財産評価費用予納金の半分を納付しなければならない。複数の当事者がいる場合は、それらの当事者は、裁判所が決定する額に従って共同で財産評価費用予納金を納付しなければならない。
1. Người yêu cầu định giá tài sản phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.
3. 本法典第104条第3項に規定される場合については、原告、控訴人が財産評価費用予納金を納付しなければならない。
2. Trường hợp các bên đương sự không thống nhất được về giá và cùng yêu cầu Tòa án định giá tài sản thì mỗi bên đương sự phải nộp một nửa tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản. Trường hợp có nhiều đương sự, thì các bên đương sự cùng phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản theo mức mà Tòa án quyết định.
第165条.財産評価費用、価格鑑定費用の負担義務
3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì nguyên đơn, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.
当事者間に別段の合意がない場合、又は法律に別段の定めがない場合、財産評価費用、価格鑑定費用の負担義務は以下のように確定される。
Điều 165. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá
1. 当事者は、その請求が裁判所により認められない場合は、財産評価費用を負担しなければならない。
Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá được xác định như sau:
2. 共有財産の分割を裁判所に求めた場合は、各分割を受ける者は、自己が分割を受ける財産価値の割合に応じた財産評価費用を負担しなければならない。
1. Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
3. 裁判所が本法典第104条第3項c点の規定により財産評価を決定した場合、財産評価費用の負担義務は以下のように確定される。
2. Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí định giá tài sản tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.
a) 評価結果が裁判所の財産評価決定に根拠があることを証明した場合は、当事者は本条第1項に規定される財産評価費用を負担しなければならない;
3. Trường hợp Tòa án ra quyết định định giá tài sản quy định tại điểm c khoản 3 Điều 104 của Bộ luật này thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản được xác định như sau:
b) 評価結果が裁判所の財産評価決定に根拠がないことを証明した場合は、裁判所が財産評価費用を支払う。
a) Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là có căn cứ;
4. 本法典第217条第1項c点、第299条第1項b点の規定により事件の解決が停止され、かつ評価委員会が既に評価を実施した場合は、原告が財産評価費用を負担しなければならない。
b) Tòa án trả chi phí định giá tài sản nếu kết quả định giá tài sản chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ.
本法典第289条第1項b点、第296条第3項の規定により控訴審の審理が停止され、かつ評価委員会が既に評価を実施した場合は、控訴審手続による控訴人が財産評価費用を負担しなければならない。
4. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì nguyên đơn phải chịu chi phí định giá tài sản.
5. 本法典の規定によるその他の事件解決停止の場合において、評価委員会が既に評価を実施したときは、財産評価を求めた者が財産評価費用を負担しなければならない。
Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289, khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí định giá tài sản.
6. 当事者の財産価格鑑定費用の負担義務は、本条第1項、第2項、第4項及び第5項に規定される財産評価費用の負担義務と同様に実施される。
5. Các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người yêu cầu định giá tài sản phải chịu chi phí định giá tài sản.
第166条.財産評価費用予納金の処理
6. Nghĩa vụ chịu chi phí thẩm định giá tài sản của đương sự được thực hiện như nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này.
1. 財産評価費用予納金を納付した者が、評価費用を負担しなくてよいこととなった場合は、裁判所の決定に基づき評価費用を負担すべき者が、予納金を納付した者に対して返還しなければならない。
Điều 166. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản
2. 財産評価費用予納金を納付した者が評価費用を負担すべき場合において、納付済みの予納金額が実際の評価費用に不足するときは不足分を追加納付しなければならず、予納金額が実際の評価費用より多いときは余剰分の返還を受ける。
1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản không phải chịu chi phí định giá thì người phải chịu chi phí định giá theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá.
第167条.証人のための費用
2. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản phải chịu chi phí định giá, nếu số tiền tạm ứng đã nộp chưa đủ cho chi phí định giá thực tế thì họ phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp nhiều hơn chi phí định giá thực tế thì họ được trả lại phần tiền còn thừa.
1. 証人のための合理的な実費は、当事者が負担する。
Điều 167. Chi phí cho người làm chứng
2. 裁判所に証人の召喚を申し出た者は、証言が真実に合致しているが当該申出人の要求通りでない場合には、証人のための費用を負担しなければならない。証言が真実に合致し、かつ証人の召喚を申し出た者の要求通りである場合は、この費用は当該申出人の要求と独立した請求を有する当事者が負担する。
1. Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu.
第168条.通訳人、弁護士のための費用
2. Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.
1. 通訳人のための費用とは、民事事件の解決の過程において、当事者と通訳人との合意、又は法律の規定に基づき、通訳人に支払わなければならない金額をいう。
Điều 168. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư
2. 弁護士のための費用とは、弁護士業務組織の規定の範囲内及び法律の規定に基づき、当事者と弁護士との合意に従って弁護士に支払わなければならない金額をいう。
1. Chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo thỏa thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.
3. 通訳人、弁護士のための費用は、当事者間に別段の合意がある場合を除き、請求を行った者が負担する。
2. Chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thỏa thuận của đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.
4. 裁判所が通訳人を要請した場合は、通訳人のための費用は裁判所が支払う。
3. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư do người có yêu cầu chịu, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác.
第169条.その他の訴訟費用に関する具体的な規定
4. Trường hợp Tòa án yêu cầu người phiên dịch thì chi phí cho người phiên dịch do Tòa án trả.
本法典の規定に基づき、国会常務委員会は、国外への司法共助嘱託費用、現場検証費用、鑑定費用、財産評価費用;証人、通訳人のための費用;他の法律に規定されるその他の訴訟費用、及び事件の解決の過程における訴訟費用の免除、減免について具体的に規定する。
Điều 169. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng
第十章
Căn cứ vào quy định của Bộ luật này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, định giá tài sản; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch; chi phí tố tụng khác do luật khác quy định và việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
訴訟文書の交付、送達、通知
Chương X
第170条.訴訟文書の交付、送達、通知の義務
CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG
裁判所、検察院、執行機関は、本法典及び関連する法律の規定に基づき、当事者、その他の訴訟参加人、及び関連する機関・組織・個人に対し、訴訟文書の交付、送達、通知を実施する。
Điều 170. Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
第171条.交付、送達、通知されなければならない訴訟文書
Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp luật có liên quan.
1. 民事訴訟における通知書、報告書、召喚状、案内状。
Điều 171. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo
2. 裁判所の判決、決定。
1. Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
3. 検察院の抗告決定;民事執行機関の文書。
2. Bản án, quyết định của Tòa án.
4. 法律に規定されるその他の訴訟文書。
3. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.
第172条.訴訟文書の交付、送達、通知を実施する者
4. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.
訴訟文書の交付、送達、通知は、以下の者によって実施される。
Điều 172. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
1. 訴訟遂行者、又は訴訟文書の交付、送達、通知の任務を割り当てられた文書発出機関の職員。
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện:
2. 裁判所の要請がある場合における、民事訴訟参加人の居住地の街区・村級(社級)人民委員会、又は民事訴訟参加人の勤務地の機関・組織。
1. Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
3. 本法典に規定される場合における、当事者、当事者の代理人、又は当事者の適法な権利及び利益の保護者。
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng dân sự làm việc khi Tòa án có yêu cầu.
4. 郵便サービス組織の従業員。
3. Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.
5. 送達の職能を有する者。
4. Nhân viên tổ chức dịch vụ bưu chính.
6. 法律に規定されるその他の者。
5. Người có chức năng tống đạt.
第173条.訴訟文書の交付、送達、通知の方法
6. Những người khác mà pháp luật có quy định.
訴訟文書の交付、送達、通知は、以下の方法によって実施される。
Điều 173. Các phương thức cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
1. 直接の交付、送達、通知、郵便サービスを通じたもの、又は交付、送達、通知を実施するよう委託された第三者を通じたもの。
Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
2. 電子取引に関する法律の規定に従い、当事者又は他の訴訟参加人の請求に基づき、電子手段によって交付、送達、通知すること。
1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo.
3. 公開掲示。
2. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. マスメディア(情報伝達手段)による通知。
3. Niêm yết công khai.
5. 本法典第三十八章に規定されるその他の方法による交付、送達、通知。
4. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
第174条.訴訟文書の交付、送達、通知の有効性
5. Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác theo quy định tại Chương XXXVIII của Bộ luật này.
1. 訴訟文書の交付、送達、通知が本法典の規定に従って実施された場合は、有効とみなされる。
Điều 174. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
2. 訴訟文書の交付、送達、通知を実施する義務を負う者は、本法典の規定に従って実施しなければならない。
1. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Bộ luật này thì được coi là hợp lệ.
有効に交付、送達、通知された訴訟文書を執行する義務を負う者は、厳格に執行しなければならない。
2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
第175条.訴訟文書の交付、送達、通知の手続
Người có nghĩa vụ thi hành các văn bản tố tụng đã được cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ phải nghiêm chỉnh thi hành.
1. 訴訟文書の交付、送達、通知を実施する者は、関連する受領者に直接引き渡さなければならない。受領者は、調書又は訴訟文書授受簿に署名しなければならない。訴訟上の期間を算定するための時点は、受領者が訴訟文書の交付、送達、通知を受けた日とする。
Điều 175. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
2. 郵便サービスを通じた訴訟文書の交付、送達、通知は、書留郵便により、かつ受領者の確認を伴わなければならない。
1. Người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt, thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
確認のある文書は、裁判所に返送されなければならない。
2. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính phải bằng thư bảo đảm và có xác nhận của người nhận văn bản tố tụng.
訴訟上の期間を算定するための時点は、受領者が郵便サービス組織から送達された訴訟文書を受領したことを確認した日とする。
Văn bản có xác nhận phải được chuyển lại cho Tòa án.
第176条.電子手段による交付、送達、通知の手続
Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ xác nhận đã nhận được văn bản tố tụng do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
電子手段による交付、送達、通知は、電子取引に関する法律の規定に従って実施される。
Điều 176. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử
最高人民裁判所が本条の施行を案内する。
Việc cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
第177条.個人に対する直接の交付、送達、通知の手続
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
1. 訴訟文書は、当事者が裁判所に送付した住所、当事者が請求した方法、又は当事者が合意して裁判所に当該住所へ連絡するよう求めた住所に対して、交付、送達、通知される。
Điều 177. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cá nhân
2. 受領者が個人である場合は、訴訟文書は本人に直接引き渡されなければならない。当事者は、本法典第175条第1項の規定に従って署名しなければならない。
1. Văn bản tố tụng được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà các đương sự đã gửi cho Tòa án theo phương thức đương sự yêu cầu hoặc tới địa chỉ mà các đương sự đã thỏa thuận và đề nghị Tòa án liên hệ theo địa chỉ đó.
3. 受領者が新しい居住地に移転し、かつ裁判所にその旨を通知していた場合は、新しい居住地の住所に対して交付、送達、通知しなければならない。当事者は、本法典第175条第1項の規定に従って署名又は指印をしなければならない。居住地の住所の変更及び新しい居住地の住所を裁判所に通知しなかった場合は、裁判所は本法典第179条及び第180条の規定に従って実施する。
2. Người được cấp, tống đạt, thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ. Đương sự phải ký nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này.
4. 受領者が訴訟文書の受領を拒否した場合は、実施者はその拒否理由を明記した調書を作成し、本人が訴訟文書の受領を拒否したことについて、住民グループの代表者又は村・街区・町公安の確認を受けなければならない。調書は事件の記録に綴じなければならない。
3. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án việc thay đổi nơi cư trú thì phải cấp, tống đạt, thông báo theo địa chỉ nơi cư trú mới của họ. Đương sự phải ký nhận hoặc điểm chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này. Nếu họ không thông báo cho Tòa án biết về việc thay đổi địa chỉ nơi cư trú và địa chỉ nơi cư trú mới thì Tòa án thực hiện theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Bộ luật này.
5. 受領者が不在の場合は、実施者は調書を作成し、本人と同一の居住地に住む十分な民事行為能力を有する親族、又は住民グループの長、村長、集落長等に引き渡して署名又は指印を求め、当該者に対し、直ちに本人に直接手渡すよう誓約を求めなければならない。調書は事件の記録に綴じなければならない。
4. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
85/2025/QH15_1-33 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
受領者が居住地に不在で、帰着時期が不明であるか、又は新しい居住地の住所が不明である場合は、実施者は交付、送達、通知が実施できなかったことについて、住民グループの代表者又は村・街区・町公安の確認を伴う調書を作成しなければならない;同時に、本法典第179条の規定に基づき、送達が必要な文書の公開掲示手続を実施する。調書は事件の記録に綴じなければならない。
5. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt, thông báo. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
第178条.機関・組織に対する直接の交付、送達、通知の手続
Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo vắng mặt ở nơi cư trú mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ nơi cư trú mới của họ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo, có xác nhận của đại diện tổ dân phố hoặc Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản cần tống đạt theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật này. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ vụ án.
85/2025/QH15_1-33 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 受領者が機関・組織である場合は、訴訟文書は当該機関・組織の法定代理人、又は文書受領の責任者に直接引き渡され、当該者の署名を受けなければならない。受領対象の機関・組織に、訴訟に参加している代理人がいるか、又は訴訟文書受領のための代理人が指定されている場合は、それらの者が当該訴訟文書に署名する。署名の日が、交付、送達、通知の日となる。
Điều 178. Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
2. 受領者が訴訟文書の受領を拒否し、又は不在である場合は、本法典第177条第4項及び第5項の規定に従って実施する。
1. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì những người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt, thông báo.
第179条.公開掲示の手続
2. Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng hoặc vắng mặt thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 177 của Bộ luật này.
1. 訴訟文書の公開掲示は、本法典第177条及び第178条の規定に基づく訴訟文書の直接の交付、送達、通知が不可能な場合に実施される。
Điều 179. Thủ tục niêm yết công khai
2. 訴訟文書の公開掲示は、裁判所が直接実施し、又は送達の職能を有する者、若しくは当事者の居住地・機関の本拠地所在地の街区・村級(社級)人民委員会に委託して、以下の手続により実施される。
1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện trong trường hợp không thể cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 và Điều 178 của Bộ luật này.
a) 裁判所の本拠地、及び受領者である個人の居住地若しくは最後の居住地、又は受領者である機関・組織の本拠地若しくは最後の本拠地所在地の街区・村級(社級)人民委員会に、原本を掲示すること;
2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở thực hiện theo thủ tục sau đây:
b) 受領者である個人の居住地若しくは最後の居住地、又は受領者である機関・組織の本拠地若しくは最後の本拠地に、写しを掲示すること;
a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
c) 公開掲示手続の実施について調書を作成し、その中に掲示の日付を明記すること。
b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;
3. 訴訟文書の公開掲示期間は、掲示の日から15日間とする。
c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.
第180条.マスメディアによる通知の手続
3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.
1. マスメディアによる通知は、法律に規定がある場合、又は公開掲示では受領者が通知すべき文書の情報を確実に受け取れないと判断される根拠がある場合に実施される。
Điều 180. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
2. マスメディアによる通知は、他の当事者の請求がある場合にも実施できる。この場合、マスメディアによる通知手数料は、通知を請求した当事者が負担する。
1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo.
3. マスメディアによる通知は、裁判所のポータルサイト、及び中央のいずれかの日刊紙に3号連続で掲載し、かつ中央のラジオ放送局又はテレビ放送局において3日連続で3回放送しなければならない。
2. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác. Trong trường hợp này, lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo chịu.
第181条.訴訟文書の交付、送達、通知の結果の通知
3. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
訴訟文書の交付、送達、通知を実施した者が、裁判所若しくは文書発出機関、又はそれらの機関の職員ではない場合には、実施者は、裁判所又は当該文書発出機関に対し、交付、送達、通知の結果を直ちに通知しなければならない。
Điều 181. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
第十一章
Trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng không phải là Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng hoặc cán bộ của các cơ quan đó thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó.
訴訟期間
Chương XI
第182条.訴訟期間
THỜI HẠN TỐ TỤNG
1. 訴訟期間とは、訴訟遂行者、訴訟参加人、又は関連する機関・組織・個人が本法典に規定される訴訟行為を実施するために定められた、ある時点から別の時点までの一定の時間をいう。
Điều 182. Thời hạn tố tụng
2. 訴訟期間は、時、日、週、月、年、又は発生しうる事象によって定められることができる。
1. Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hành vi tố tụng do Bộ luật này quy định.
第183条.期間に関する民法典の規定の適用
2. Thời hạn tố tụng có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.
本法典における訴訟期間の算定方法、訴訟期間に関する規定、及び訴訟期間の開始・終了時点は、民法典の対応する規定に従って適用される。
Điều 183. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hạn
第184条.提訴時効、民事申立事項の解決請求時効
Cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng trong Bộ luật này được áp dụng theo các quy định tương ứng của Bộ luật dân sự.
1. 提訴時効、民事申立事項の解決請求時効は、民法典の規定に従って実施される。
Điều 184. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
2. 裁判所は、一方又は各当事者からの時効適用の請求がある場合にのみ、時効に関する規定を適用する。ただし、当該請求は、第一審裁判所が事件を解決する判決・決定を下す前になされなければならない。
1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.
時効の適用により利益を享受する者は、時効の適用を拒否する権利を有する。ただし、当該拒否が義務の履行を免れる目的である場合を除く。
2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.
第185条.時効に関する民法典の規定の適用
Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
時効に関する民法典の規定が、民事訴訟において適用される。
Điều 185. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu
第二部
Các quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu được áp dụng trong tố tụng dân sự.
第一審裁判所における事件の解決手続
Phần thứ hai
第十二章
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM
提訴及び事件の受理
Chương XII
第186条.提訴権
KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
機関・組織・個人は、自己の適法な権利及び利益の保護を求めるため、自ら、又は法定代理人を通じて、管轄権を有する裁判所に事件を提訴する権利(以下、総称して提訴人という)を有する。
Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án
第187条.他者の適法な権利・利益、公共の利益及び国家の利益を保護するための民事訴訟提訴権
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
1. 家族に関する国家管理機関、子供に関する国家管理機関、ベトナム婦人連合会は、自己の任務及び権限の範囲内において、婚姻及び家族法の規定に基づき、婚姻及び家族に関する事件を提起する権利を有する。
Điều 187. Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước
2. 労働者集団代表組織は、労働者集団の適法な権利・利益を保護する必要がある場合、又は法律の規定に基づき労働者から委任を受けた場合に、労働事件を提起する権利を有する。
1. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
3. 消費者保護に参加する社会組織は、消費者を代表して消費者の権利を保護するために提訴し、又は消費者権利保護法の規定に基づき、公共の利益のために自ら提訴する権利を有する。
2. Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật.
4. 機関・組織は、自己の任務及び権限の範囲内において、自己が担当する分野における公共の利益、国家の利益を保護するため、又は法律の規定に基づき、民事訴訟事件を提起する権利を有する。
3. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
5. 個人は、婚姻及び家族法の規定に基づき、他者の適法な権利・利益を保護するために婚姻及び家族に関する事件を提起する権利を有する。
4. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật.
第188条.提訴の範囲
5. Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
1. 機関・組織・個人は、同一の訴訟の中で解決するために、一つ又は複数の法的関係について、一つ又は複数の他の機関・組織・個人を訴えることができる。
Điều 188. Phạm vi khởi kiện
2. 複数の機関・組織・個人は、同一の訴訟の中で解決するために、一つ又は複数の法的関係について、同一の機関、同一の組織、又は同一の個人を共同で訴えることができる。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể khởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
3. 本法典第187条に規定される機関・組織・個人は、同一の訴訟の中で解決するために、一つ又は複数の法的関係について、一つ又は複数の他の機関・組織・個人を訴えることができる。
2. Nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể cùng khởi kiện một cơ quan, một tổ chức, một cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
第189条.訴状の形式及び内容
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có thể khởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.
1. 提訴する機関・組織・個人は、訴状を作成しなければならない。
Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
2. 個人による訴状の作成は、以下のように実施される。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
a) 完全な民事訴訟行為能力を有する個人は、自ら、又は他者に依頼して訴状を代筆させることができる。訴状中の提訴人の氏名、居住地の住所欄には、当該個人の氏名、居住地の住所を記載しなければならない;訴状の末尾に、当該個人が署名又は指印をしなければならない;
2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:
b) 未成年者、民事行為能力喪失者、認識・行為制御に困難がある者である個人については、その法定代理人が自ら、又は他者に依頼して訴状を代筆させることができる。訴状中の提訴人の氏名、居住地の住所欄には、当該個人の法定代理人の氏名、居住地の住所を記載しなければならない;訴状の末尾に、当該法定代理人が署名又は指印をしなければならない;
a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
c) a点及びb点に規定される場合において、本人が文盲である、視覚障害者である、自ら訴状を作成できない、自ら署名若しくは指印ができない者は、他者に依頼して訴状を代筆させることができ、かつ十分な民事訴訟能力を有する証人がいなければならない。証人は訴状に署名して確認しなければならない。
b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
3. 機関・組織が提訴人である場合は、当該機関・組織の法定代理人が自ら、又は他者に依頼して訴状を代筆させることができる。提訴人の名称、住所欄には、機関・組織の名称、所在地、及び当該機関・組織の法定代理人の氏名、職務を記載しなければならない;訴状の末尾に、法定代理人が署名し、当該機関・組織の印を押さなければならない;提訴する組織が企業である場合の印章の使用については、企業法の規定に従う。
c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
4. 訴状には、以下の主な内容を含めなければならない。
3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
a) 訴状作成の日付;
4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
b) 訴状を受理する裁判所の名称;
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
c) 提訴人が個人である場合はその氏名、居住地、勤務地、提訴人が機関・組織である場合はその名称、所在地;電話番号、ファックス及びメールアドレス(あれば)。
b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
当事者が裁判所の連絡用の住所について合意している場合は、その住所を明記する;
c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
d) 適法な権利・利益が保護される者が個人である場合はその氏名、居住地、勤務地、機関・組織である場合はその名称、所在地;電話番号、ファックス及びメールアドレス(あれば);
Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
đ) 被告が個人である場合はその氏名、居住地、勤務地、被告が機関・組織である場合はその名称、所在地;電話番号、ファックス及びメールアドレス(あれば)。被告の居住地、勤務地又は所在地が不明な場合は、被告の最後の居住地、勤務地又は所在地の住所を明記する;
d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
e) 利害関係人が個人である場合はその氏名、居住地、勤務地、利害関係人が機関・組織である場合はその名称、所在地;電話番号、ファックス及びメールアドレス(あれば)。
đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
04/2017/NQ-HĐTP_5-3 最高人民法院裁判官評議会が発出した、起訴状の返還および再起訴の権利に関する民事訴訟法典の規定を指導する決議
利害関係人の居住地、勤務地又は所在地が不明な場合は、利害関係人の最後の居住地、勤務地又は所在地の住所を明記する;
e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
04/2017/NQ-HĐTP_5-3 最高人民法院裁判官評議会が発出した、起訴状の返還および再起訴の権利に関する民事訴訟法典の規定を指導する決議
g) 侵害された提訴人の適法な権利・利益;被告、利害関係人に対して裁判所に解決を求める具体的な事項;
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) 証人の氏名、住所(あれば);
g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
i) 訴状に添付する資料・証拠の目録。
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
5. 訴状には、提訴人の適法な権利・利益が侵害されたことを立証するための資料・証拠を添付しなければならない。客観的な理由により、訴状に十分な資料・証拠を添付できない場合は、提訴人の適法な権利・利益が侵害されたことを立証するために現在有している資料・証拠を提出しなければならない。提訴人は、事件の解決の過程において、裁判所の請求に従い、他の資料・証拠を補充し、又は追加提出する。
i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
第190条.裁判所への訴状の送付
5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
1. 提訴人は、現在有している資料・証拠を添付した訴状を、以下のいずれかの方法により、事件の解決管轄を有する裁判所に送付する。
Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án
a) 裁判所に直接提出する;
1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
b) 郵便サービスを通じて裁判所に送付する;
a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;
c) 裁判所のポータルサイト(あれば)を通じて、電子形式によりオンラインで送付する。
b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
2. 提訴の日とは、当事者が裁判所に訴状を提出した日、又は送付元の郵便サービス組織の消印に記載された日付とする。
c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
郵便消印の日付が特定できない場合は、提訴の日とは当事者が郵便サービス組織に訴状を預けた日とする。当事者は、郵便サービス組織に訴状を預けた日を証明しなければならない;当事者が証明できない場合は、裁判所が郵便サービス組織から訴状を受け取った日が提訴の日となる。
2. Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.
3. 提訴人がオンライン送付の方法により訴状を送付した場合は、提訴の日とは訴状を送信した日とする。
Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
4. 本法典第41条の規定に基づき事件を他の裁判所に移送した場合、提訴の日とは、誤った管轄の裁判所に受理された訴状が送付された日とし、本条第2項及び第3項の規定に従って確定される。
3. Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.
5. 最高人民裁判所が本条の施行を案内する。
4. Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
第191条.訴状の受領及び処理手続
5. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.
1. 裁判所は、訴状受領部門を通じて、提訴人が直接提出し、又は郵便サービスを通じて送付した訴状を受領し、訴状受領簿に記録しなければならない;裁判所がオンライン送付の方法で送付された訴状を受領した場合は、裁判所はこれを紙に出力し、訴状受領簿に記録しなければならない。
Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện
直接提出された訴状を受領した際、裁判所は直ちに提訴人に対し受領確認書を交付する責任を負う。郵便サービスを通じて訴状を受領した場合は、裁判所は受領の日から2営業日以内に、提訴人に対し受領通知を送付しなければならない。オンライン送付の方法により訴状を受領した場合は、裁判所は裁判所のポータルサイト(あれば)を通じて、提訴人に対し直ちに受領を通知しなければならない。
1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
2. 訴状を受領した日から3営業日以内に、裁判所所長は、訴状を検討する一人の裁判官を指定する。
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
3. 指定された日から5営業日以内に、裁判官は訴状を検討し、以下のいずれかの決定を下さなければならない。
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
a) 訴状の修正、補充を求めること;
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
b) 通常の手続、又は本法典第317条第1項に規定される簡易手続による解決条件を事件が満たしている場合は、簡易手続による事件の受理手続を実施すること;
a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
c) 事件が他の裁判所の解決管轄に属する場合は、管轄裁判所に訴状を移送し、提訴人に通知すること;
b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;
d) 事件が裁判所の解決管轄に属さない場合は、提訴人に訴状を返還すること。
c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
4. 第3項に規定する裁判官による訴状の処理結果は、訴状受領簿に記録され、かつ裁判所のポータルサイト(あれば)を通じて提訴人に通知されなければならない。
d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
第192条.訴状の返還、訴状返還の結果
4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
1. 裁判官は、以下の場合に訴状を返還する。
Điều 192. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện
a) 提訴人が本法典第186条及び第187条に規定される提訴権を有しない場合、又は十分な民事訴訟行為能力を有しない場合;
1. Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:
b) 法律に規定される提訴条件をまだ満たしていない場合。
a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
04/2017/NQ-HĐTP_2 最高人民法院裁判官評議会が発出した、起訴状の返還および再起訴の権利に関する民事訴訟法典の規定を指導する決議
提訴条件をまだ満たしていない場合とは、法律に提訴条件に関する規定があるが、提訴人が裁判所に提訴した時点でそれらの条件のうち一つが欠けている場合をいう;
b) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.
04/2017/NQ-HĐTP_3 最高人民法院裁判官評議会が発出した、起訴状の返還および再起訴の権利に関する民事訴訟法典の規定を指導する決議
c) 事項が、裁判所の法的効力を生じた判決・決定、又は権限を有する国家機関の法的効力を生じた決定により既に解決されている場合。ただし、裁判所が離婚請求、子の養育変更請求、扶養額変更請求、損害賠償額変更請求、財産管理者の変更請求、遺産管理者の変更請求、後見人の変更請求を却下した事件、又は財産返還請求、賃貸・貸与財産の返還請求、家屋返還請求、賃貸・貸与・一時居住許可に係る土地使用権の返還請求において、裁判所がまだ請求を認めておらず、かつ法律の規定により再提訴する権利がある場合を除く;
Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;
d) 本法典第195条第2項に規定される期限が経過しても、提訴人が裁判費用予納金の領収書を裁判所に提出しない場合。ただし、提訴人が裁判費用予納金の納付を免除され、若しくは納付を要しない場合、又は客観的な障害、不可抗力な事象がある場合を除く;
c) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu và theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
đ) 事件が裁判所の解決管轄に属さない場合;
d) Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 của Bộ luật này mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng;
e) 提訴人が、本法典第193条第2項の規定に基づく裁判官の請求に従い、訴状の修正、補充を行わなかった場合。
đ) Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
04/2017/NQ-HĐTP_4 最高人民法院裁判官評議会が発出した、起訴状の返還および再起訴の権利に関する民事訴訟法典の規定を指導する決議
訴状において、提訴人が被告、利害関係人の居住地の住所を完全かつ正確に記載したが、彼らに安定した居住地がなく、頻繁に居住地、所在地を変更し、かつ提訴人に覚られないように住所の秘匿、提訴人に対する義務の回避を目的として、居住に関する法律の規定に基づく権限を有する機関、者に対して新しい住所を通知しなかった場合は、裁判官は訴状を返還せず、被告、利害関係人が意図的に住所を隠していると判断して、通常の手続に従い受理、解決を進める。
e) Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật này.
訴状において、提訴人が被告、利害関係人の氏名、住所を完全、具体的、又は正確に記載せず、かつ裁判官の請求に従って修正、補充を行わなかった場合は、裁判官は訴状を返還する;
Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.
04/2017/NQ-HĐTP_5-1 最高人民法院裁判官評議会が発出した、起訴状の返還および再起訴の権利に関する民事訴訟法典の規定を指導する決議
g) 提訴人が訴状を取り下げた場合。
Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện không ghi đầy đủ, cụ thể hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà không sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện;
2. 提訴人に訴状及び添付の資料・証拠を返還する際、裁判官は、返還の理由を明記した書面を作成し、同時に同級の検察院に送付しなければならない。裁判官が提訴人に返還した訴状及び資料・証拠は、請求があった場合の苦情・勧告の解決の基礎とするため、裁判所に複写・保存されなければならない。
g) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện.
3. 当事者は、以下の場合に、再提訴する権利を有する。
2. Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao chụp và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.
a) 提訴人が十分な民事訴訟行為能力を有することとなった場合;
3. Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:
04/2017/NQ-HĐTP_7 最高人民法院裁判官評議会が発出した、起訴状の返還および再起訴の権利に関する民事訴訟法典の規定を指導する決議
b) 離婚請求、子の養育変更請求、扶養額変更請求、損害賠償額変更請求、財産管理者の変更請求、遺産管理者の変更請求、後見人の変更請求、又は財産返還請求、賃貸・貸与財産の返還請求、家屋返還請求、賃貸・貸与・一時居住許可に係る土地使用権の返還請求において、それ以前に裁判所が請求を認めておらず、かつ法律の規定により再提訴する権利がある場合;
a) Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
c) 提訴条件を満たした場合;
b) Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
d) 法律に規定されるその他の場合。
c) Đã có đủ điều kiện khởi kiện;
4. 最高人民裁判所が第1項及び第3項の施行を案内する。
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
04/2017/NQ-HĐTP_6-4 最高人民法院裁判官評議会が発出した、起訴状の返還および再起訴の権利に関する民事訴訟法典の規定を指導する決議
第193条.訴状の修正、補充の請求
4. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành khoản 1 và khoản 3 Điều này.
1. 訴状が本法典第189条第4項に規定される内容を十分に備えていない場合、裁判官は、修正、補充が必要な事項を明記した書面により提訴人に通知し、裁判官が定める1か月を超えない期間内に修正、補充を行わせる;特別な場合には、裁判官は15日を超えない範囲で延長することができる。通知書は直接交付、オンライン送付、又は郵便サービスを通じて提訴人に送付され、追跡のために訴状受領簿に記録されなければならない。訴状の修正、補充を実施する期間は、提訴時効には算入されない。
Điều 193. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
2. 提訴人が本法典第189条第4項の規定に従い適切に訴状を修正、補充した場合は、裁判官は引き続き事件の受理を進める;請求に従って修正、補充を行わなかった場合は、裁判官は提訴人に訴状及び添付の資料・証拠を返還する。
1. Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Văn bản thông báo có thể được giao trực tiếp, gửi trực tuyến hoặc gửi cho người khởi kiện qua dịch vụ bưu chính và phải ghi chú vào sổ nhận đơn để theo dõi. Thời hạn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện.
第194条.訴状の返還に対する苦情・勧告及び苦情・勧告の解決
2. Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 189 của Bộ luật này thì Thẩm phán tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện.
1. 訴状返還の書面を受け取った日から10日以内に、提訴人は苦情を申し立てる権利を有し、検察院は、訴状を返還した裁判所に対し勧告する権利を有する。
Điều 194. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện
2. 訴状の返還に対する苦情・勧告を受け取った直後に、裁判所所長は、苦情・勧告を検討し解決するために、別の裁判官を指定しなければならない。
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện.
3. 指定された日から5営業日以内に、裁判官は苦情・勧告を検討するための審議を開かなければならない。苦情・勧告解決審議には、同級の検察院の代表者、及び苦情を申し立てた当事者が参加する;当事者が不在の場合でも、裁判官は引き続き審議を実施する。
2. Ngay sau khi nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán khác xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị.
4. 訴状の返還に関連する資料・証拠、審議における検察院の代表者及び苦情を申し立てた当事者の意見に基づき、裁判官は以下のいずれかの決定を下さなければならない。
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có khiếu nại; trường hợp đương sự vắng mặt thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên họp.
a) 訴状の返還を維持し、当事者及び同級の検察院に通知すること;
4. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc trả lại đơn khởi kiện, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát và đương sự có khiếu nại tại phiên họp, Thẩm phán phải ra một trong các quyết định sau đây:
b) 事件の受理を進めるため、訴状及び添付の資料・証拠を再度受領すること。
a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp;
5. 裁判官による訴状返還の苦情・勧告解決決定を受け取った日から10日以内に、提訴人は苦情を申し立てる権利を有し、検察院は、直近上位の裁判所の所長に対し、検討、解決を勧告する権利を有する。
b) Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.
6. 訴状の返還に対する苦情・勧告を受け取った日から10日以内に、直近上位の裁判所の所長は、以下のいずれかの決定を下さなければならない。
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện của Thẩm phán, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp xem xét, giải quyết.
a) 訴状の返還を維持すること;
6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp phải ra một trong các quyết định sau đây:
85/2025/QH15_1-10-a 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
b) 第一審裁判所に対し、事件の受理を進めるため、訴状及び添付の資料・証拠を再度受領するよう要求すること。
a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện;
直近上位の裁判所の所長の苦情・勧告解決決定は執行力を有し、提訴人、同級の検察院、勧告を行った検察院、及び訴状返還の決定を下した裁判所に直ちに送付されなければならない。
b) Yêu cầu Tòa án cấp sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.
7. 第6項に規定する直近上位の裁判所の所長の解決決定に法律違反があるという根拠がある場合、決定を受け取った日から10日以内に、当事者は苦情を申し立てる権利を有し、検察院は、苦情・勧告の対象となる決定が省級人民裁判所所長のものである場合は高等人民裁判所所長に対し、高等人民裁判所所長のものである場合は最高人民裁判所所長に対し、勧告する権利を有する。
Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có hiệu lực thi hành và được gửi ngay cho người khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát đã kiến nghị và Tòa án đã ra quyết định trả lại đơn khởi kiện.
当事者の苦情、検察院の勧告を受け取った日から10日以内に、裁判所所長が解決しなければならない。裁判所所長の決定が最終的な決定となる。
7. Trường hợp có căn cứ xác định quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quy định tại khoản 6 Điều này có vi phạm pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao nếu quyết định bị khiếu nại, kiến nghị là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nếu quyết định bị khiếu nại, kiến nghị là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.
85/2025/QH15_1-10-b 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第195条.事件の受理
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát thì Chánh án phải giải quyết. Quyết định của Chánh án là quyết định cuối cùng.
1. 訴状及び添付の資料・証拠を受領した後、事件が裁判所の解決管轄に属すると認めたときは、裁判官は、提訴人が裁判費用予納金を納付しなければならない場合に、裁判費用予納金の納付手続を行うよう提訴人に直ちに通知しなければならない。
Điều 195. Thụ lý vụ án
2. 裁判官は裁判費用予納金額を概算し、通知書に記載して、裁判費用予納金を納付させるために提訴人に交付する。裁判所から裁判費用予納金の納付に関する通知書を受け取った日から7日以内に、提訴人は裁判費用予納金を納付し、裁判所に裁判費用予納金の領収書を提出しなければならない。
1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
3. 裁判官は、提訴人が裁判所に裁判費用予納金の領収書を提出したときに、事件を受理する。
2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
4. 提訴人が裁判費用予納金の納付を免除され、又は納付を要しない場合は、裁判官は、訴状及び添付の資料・証拠を受領したときに事件を受理しなければならない。
3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
第196条.事件の受理に関する通知
4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
1. 事件を受理した日から3営業日以内に、裁判官は、原告、被告、事件の解決に関連する権利・義務を有する機関・組織・個人、及び同級の検察院に対し、裁判所が事件を受理したことを書面で通知しなければならない。
Điều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án
消費者が提訴した事件については、裁判所は事件を受理した日から3営業日以内に、裁判所の本拠地において事件の受理に関する情報を公開掲示しなければならない。
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.
2. 通知書には、以下の主な内容を含めなければならない。
Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.
a) 通知書作成の日付;
2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:
b) 事件を受理した裁判所の名称、所在地;
a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;
c) 提訴人の氏名、住所;電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば);
b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án;
d) 提訴人が裁判所に解決を求める具体的な事項;
c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện;
đ) 事件が通常の手続、又は簡易手続のどちらで受理されたか;
d) Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết;
e) 提訴人が訴状に添付して提出した資料・証拠の目録;
đ) Vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hay thủ tục rút gọn;
g) 被告、利害関係人が、原告の請求及び添付の資料・証拠、反訴、独立した請求(あれば)に対する自己の意見を、書面により裁判所に提出しなければならない期間;
e) Danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện;
h) 被告、利害関係人が、提訴請求に対する自己の意見を裁判所に提出しなかった場合の法律上の結果。
g) Thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có);
3. 原告が、資料・証拠の送付について裁判所に支援を求める申請書を出している場合、裁判所は事件の受理に関する通知に添えて、被告、利害関係人に対し、原告が提供した資料・証拠の写しを送付する。
h) Hậu quả pháp lý của việc bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện.
第197条.事件を解決する裁判官の指定
3. Trường hợp nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ trong việc gửi tài liệu, chứng cứ thì kèm theo thông báo về việc thụ lý vụ án, Tòa án gửi cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bản sao tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
1. 事件を受理するように指定された裁判官からの事件受理報告に基づき、裁判所所長は、公平、客観、無作為の原則を保障しつつ、事件を解決する裁判官を指定することを決定する。
Điều 197. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
2. 事件を受理した日から3営業日以内に、裁判所所長は事件を解決する裁判官を指定することを決定する。
1. Trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên.
複雑な事件で、解決が長期化する可能性がある場合には、裁判所所長は、本法典に規定される期間内に確実に審判を行えるよう、予備裁判官を指定する。
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án.
3. 事件の解決の過程において、指定された裁判官が任務を継続できなくなった場合は、裁判所所長は別の裁判官を指定して任務を継続させる;審判中であり、かつ予備裁判官がいない場合には、事件を最初から審判し直さなければならず、裁判所は当事者及び同級の検察院に通知しなければならない。
Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán dự khuyết để bảo đảm xét xử đúng thời hạn theo quy định của Bộ luật này.
第198条.事件記録作成時における裁判官の任務及び権限
3. Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu và Tòa án phải thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.
1. 本法典第204条の規定に基づき、事件記録を作成すること。
Điều 198. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án
2. 当事者に対し、裁判所に資料・証拠を提出するよう求めること。
1. Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 204 của Bộ luật này.
3. 本法典第97条第2項及び第3項の規定に基づき、証拠の確認、収集を行うこと。
2. Yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
第199条.通知を受け取った際における被告、利害関係人の権利及び義務
3. Tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 97 của Bộ luật này.
1. 通知を受け取った日から15日以内に、被告、利害関係人は、原告の請求及び添付の資料・証拠、反訴、独立した請求(あれば)に対する自己の意見を記録した書面を裁判所に提出しなければならない。
Điều 199. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi nhận được thông báo
延長が必要な場合には、被告、利害関係人は、理由を明記した延長申請書を裁判所に提出しなければならない;延長の申請に根拠がある場合には、裁判所は15日を超えない範囲で延長しなければならない。
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có).
2. 被告、利害関係人は、本法典第109条第2項に規定される資料・証拠を除き、訴状及び訴状に添付された資料・証拠を閲覧、記録、複写するよう裁判所に請求する権利を有する。
Trường hợp cần gia hạn thì bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có đơn đề nghị gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do; nếu việc đề nghị gia hạn là có căn cứ thì Tòa án phải gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
第200条.被告の反訴権
2. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án cho xem, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
1. 原告の請求に対する自己の意見を記録した書面を裁判所に提出すると同時に、被告は、原告、及び独立した請求を有する利害関係人に対して反訴を行う権利を有する。
Điều 200. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn
2. 原告、及び独立した請求を有する利害関係人に対する被告の反訴は、以下のいずれかの場合に該当するときに認められる。
1. Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
a) 原告、及び独立した請求を有する利害関係人の請求に対する義務と相殺するための反訴;
2. Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
b) 反訴が認められることにより、原告、及び独立した請求を有する利害関係人の請求の一部又は全部が認められなくなる場合;
a) Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
c) 反訴と、原告、及び独立した請求を有する利害関係人の請求との間に相互に関連があり、同一の事件の中で解決されることにより、事件の解決がより正確かつ迅速になる場合。
b) Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
3. 被告は、証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議が開始される前までに、反訴を行う権利を有する。
c) Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.
第201条.利害関係人の独立した請求権
3. Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
1. 利害関係人が、原告側又は被告側として訴訟に参加しない場合は、以下の条件を満たすときに独立した請求を行う権利を有する。
Điều 201. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
a) 事件の解決が、その者の権利・義務に関連していること;
1. Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có các điều kiện sau đây:
b) その者の独立した請求が、解決中の事件に関連していること;
a) Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;
c) その者の独立した請求が同一の事件の中で解決されることにより、事件の解決がより正確かつ迅速になる場合。
b) Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết;
2. 利害関係人は、証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議が開始される前までに、独立した請求を行う権利を有する。
c) Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.
第202条.反訴又は独立した請求の手続
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
反訴又は独立した請求の手続は、本法典の原告の提訴手続に関する規定に従って実施される。
Điều 202. Thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập
第十三章
Thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập được thực hiện theo quy định của Bộ luật này về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn.
和解手続及び審判の準備
Chương XIII
第203条.審判の準備期間
THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ
1. 簡易手続により審判される事件又は外国要素を有する事件を除き、各種事件の審判準備期間は以下のように規定される。
Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử
a) 本法典第26条及び第28条に規定される事件については、事件受理の日から4か月とする;
1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:
b) 本法典第30条及び第32条に規定される事件については、事件受理の日から2か月とする。
a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
複雑な性質を有する事件、又は不可抗力の事態、客観的な障害がある場合には、裁判所所長は、審判準備期間の延長を決定することができる。ただし、本項a点に規定される事件については2か月、b点に規定される事件については1か月を超えてはならない。
b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
事件の解決を一時停止する決定があった場合、審判準備期間は、裁判所の事件解決続行の決定が法的効力を生じた日から再計算される。
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
2. 審判準備段階において、裁判官は以下の任務及び権限を遂行する。
Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
a) 本法典第198条の規定に基づき、事件記録を作成すること;
2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
b) 当事者、その他の訴訟参加人の資格を確定すること;
a) Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
c) 当事者間の紛争関係及び適用すべき法律を確定すること;
b) Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
d) 事件の客観的事実を明らかにすること;
c) Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
đ) 本法典の規定に基づき、証拠の確認、収集を行うこと;
d) Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
e) 暫定緊急措置を適用すること;
đ) Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
g) 簡易手続により解決される事件を除き、本法典の規定に従い、証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議を組織すること;
e) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
h) 本法典の規定に基づくその他の任務及び権限を遂行すること。
g) Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
3. 第1項に規定する審判準備期間内に、裁判官は状況に応じて以下のいずれかの決定を下す。
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.
a) 当事者の合意を承認すること;
3. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
b) 民事訴訟事件の解決を一時停止すること;
a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
c) 民事訴訟事件の解決を停止すること;
b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
d) 事件を公判に付すこと。
c) Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
4. 事件を公判に付す決定を下した日から1か月以内に、裁判所は公判を開かなければならない。正当な理由がある場合には、この期間は2か月とする。
d) Đưa vụ án ra xét xử.
第204条.民事事件記録の作成
4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
1. 民事事件記録には、当事者及びその他の訴訟参加人の訴状、請求書、並びにすべての資料・証拠;裁判所が収集した事件に関連する資料・証拠;民事事件の解決に関する裁判所及び検察院の訴訟文書が含まれる。
Điều 204. Lập hồ sơ vụ án dân sự
2. 民事事件記録中の書類及び資料には頁番号(筆録番号)を付し、日付順に並べなければならない。古い書類・資料を下にし、新しい書類・資料を上にし、法律の規定に従って管理、保存、使用しなければならない。
1. Hồ sơ vụ án dân sự bao gồm đơn và toàn bộ tài liệu, chứng cứ của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập liên quan đến vụ án; văn bản tố tụng của Tòa án, Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án dân sự.
第205条.和解実施の原則
2. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ vụ án dân sự phải được đánh số bút lục, sắp xếp theo thứ tự ngày, tháng, năm. Giấy tờ, tài liệu có trước thì để ở dưới, giấy tờ, tài liệu có sau thì để ở trên và phải được quản lý, lưu giữ, sử dụng theo quy định của pháp luật.
1. 第一審の審判準備期間中、裁判所は、本法典第206条及び第207条に規定される和解を行わない事件、若しくは和解が不可能な事件、又は簡易手続により解決される事件を除き、当事者が事件の解決について合意できるよう和解を実施する。
Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải
2. 和解は以下の原則に従って実施される。
1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
a) 当事者の自発的な合意を尊重し、武力を用いたり武力で脅迫したりして、当事者にその意思に反する合意を強いてはならない;
2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:
b) 当事者間の合意内容は、法律の禁止規定に違反せず、社会道徳に反しないものでなければならない。
a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;
第206条.和解を行わない民事訴訟事件
b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
1. 国家の財産に損害を与えたことを理由とする賠償請求。
Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải
2. 法律の禁止規定に違反し、又は社会道徳に反する民事取引から生じた事件。
1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
第207条.和解が不可能な民事訴訟事件
2. Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
1. 被告又は利害関係人が、裁判所から適法に2回召喚されたにもかかわらず、依然として意図的に欠席した場合。
Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được
2. 当事者が正当な理由により和解に参加できない場合。
1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
3. 離婚訴訟事件において、夫又は妻が民事行為能力喪失者である場合。
2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
4. 当事者の一方が和解を行わないよう申し出た場合。
3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.
第208条.証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議に関する通知
4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.
1. 裁判官は、当事者間での証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議を開く。審議を実施する前に、裁判官は当事者、当事者の法定代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者に対し、審議の日時、場所及び内容を通知しなければならない。
Điều 208. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
2. 本法典第206条及び第207条に規定される和解を行わない民事訴訟事件、又は和解が不可能な事件の場合、裁判官は和解を行わず、証拠の提出、接近、公開を確認するための審議のみを実施する。
1. Thẩm phán tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp.
3. 未成年者に関連する婚姻及び家族に関する事件については、当事者間での証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議を開く前に、裁判所所長から指定された裁判官、審査官は紛争発生の原因を特定するために資料・証拠を収集しなければならない。必要があると認める場合、裁判官は家庭に関する国家管理機関、子供に関する国家管理機関に対し、家族の状況、紛争発生の原因、及び事件に関連する夫、妻、子の意向について意見を求めることができる。
2. Trường hợp vụ án dân sự không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này thì Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.
離婚時の子の養育、又は離婚後の直接の養育者の変更に関する紛争事件については、裁判官は7歳以上の未成年の子の意見を聴取しなければならず、必要がある場合には家庭に関する国家管理機関、子供に関する国家管理機関の代表者の立ち会い及び意見表明を求めることができる。未成年の子の意見聴取及びその他の訴訟手続は、未成年の心理、年齢、成長度合い、認識能力に適合した友好的な方法で行われ、適法な権利・利益を保障し、未成年の個人の秘密を保持しなければならない。
3. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình liên quan đến người chưa thành niên, trước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự thì Thẩm phán, Thẩm tra viên được Chánh án Tòa án phân công phải thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp. Khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh tranh chấp và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第209条.証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議の構成
Đối với vụ án tranh chấp về nuôi con khi ly hôn hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, Thẩm phán phải lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên, trường hợp cần thiết có thể mời đại diện cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em chứng kiến, tham gia ý kiến. Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên và các thủ tục tố tụng khác đối với người chưa thành niên phải bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người chưa thành niên, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, giữ bí mật cá nhân của người chưa thành niên.
1. 審議への参加構成は以下の通りとする。
Điều 209. Thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
a) 審議を主宰する裁判官;
1. Thành phần tham gia phiên họp gồm có:
b) 審議調書を記録する裁判所書記官;
a) Thẩm phán chủ trì phiên họp;
c) 当事者又は当事者の法定代理人;
b) Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp;
d) 労働者からの請求がある場合における、労働事件の労働者集団代表組織の代表者。ただし、既に労働者集団、労働者の代理人若しくは適法な権利及び利益の保護者として労働者集団代表組織が参加している労働事件を除く。労働者集団代表組織の代表者が和解に参加しない場合は、書面により意見を述べなければならない;
c) Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự;
đ) 当事者の適法な権利及び利益の保護者(いれば);
d) Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động đối với vụ án lao động khi có yêu cầu của người lao động, trừ vụ án lao động đã có tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho tập thể người lao động, người lao động. Trường hợp đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động không tham gia hòa giải thì phải có ý kiến bằng văn bản;
e) 通訳人(いれば)。
đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);
2. 必要がある場合、裁判官は関連する個人、機関、組織に審議への参加を求める;婚姻及び家族に関する事件については、裁判官は家庭に関する国家管理機関、子供に関する国家管理機関、ベトナム婦人連合会の代表者に審議への参加を求める。彼らが欠席した場合でも、裁判所は引き続き審議を実施する。
e) Người phiên dịch (nếu có).
3. 多数の当事者がいる事件において、欠席した当事者がいるが、出席している当事者が審議の実施に同意し、かつ当該審議の実施が欠席した当事者の権利・義務に影響を及ぼさない場合には、裁判官は出席している当事者間で審議を実施する。当事者全員の出席を求めて和解審議の延期を当事者が申し出た場合は、裁判官は審議を延期しなければならない。裁判官は審議の延期、及び審議の再開について当事者に通知しなければならない。
2. Trường hợp cần thiết, Thẩm phán yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia phiên họp; đối với vụ án về hôn nhân và gia đình, Thẩm phán yêu cầu đại diện cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia phiên họp; nếu họ vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
第210条.証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議の順序
3. Trong vụ án có nhiều đương sự mà có đương sự vắng mặt, nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành phiên họp và việc tiến hành phiên họp đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành phiên họp giữa các đương sự có mặt; nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên họp. Thẩm phán phải thông báo việc hoãn phiên họp và việc mở lại phiên họp cho đương sự.
1. 審議を実施する前に、裁判所書記官は裁判官に対し、裁判所が通知した審議参加者の出欠状況を報告する。審議を主宰する裁判官は、参加者の出席状況及び身分を再確認し、本法典の規定に基づき当事者に対しその権利及び義務を周知させる。
Điều 210. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
2. 証拠の提出、接近、公開を確認する際、裁判官は事件記録中にある資料・証拠を公表し、当事者に対し以下の事項について質問する。
1. Trước khi tiến hành phiên họp, Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo. Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật này.
a) 提訴の請求及び範囲、提訴請求、反訴、独立した請求の修正、補充、変更、取下げ;合意に達した事項、裁判所に解決を求める未合意事項;
2. Khi kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, hỏi đương sự về những vấn đề sau đây:
b) 裁判所に提出した資料・証拠、及び他の当事者への資料・証拠の送付;
a) Yêu cầu và phạm vi khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết;
c) 資料・証拠の補充;裁判所による資料・証拠の収集の請求;他の当事者、証人、及びその他の訴訟参加人の公判への召喚の請求;
b) Tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác;
d) その他、当事者が必要と認める事項。
c) Bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa;
3. 当事者の陳述が終了した後、裁判官は意見を検討し、第2項に規定される当事者の請求を解決する。裁判所が召喚した者が欠席している場合、裁判所は当該者に対し審議の結果を通知する。
d) Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết.
4. 和解の実施手続は以下のように行われる。
3. Sau khi các đương sự đã trình bày xong, Thẩm phán xem xét các ý kiến, giải quyết các yêu cầu của đương sự quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người được Tòa án triệu tập vắng mặt thì Tòa án thông báo kết quả phiên họp cho họ.
a) 裁判官は当事者に対し、自己の権利、義務を認識させるため、事件の解決に関連する法律の規定を周知させ、和解成立の法律上の結果を分析して、彼らが事件の解決について自発的に相互合意できるようにする;
4. Thủ tục tiến hành hòa giải được thực hiện như sau:
b) 原告、その適法な権利及び利益の保護者は、紛争の内容を陳述し、提訴請求を補充し、提訴請求の根拠となる証拠を提示し、和解が必要な事項、事件の解決の方向性(あれば)について見解を提案する;
a) Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án;
c) 被告、その適法な権利及び利益の保護者は、原告の請求に対する自己の意見、反訴(あれば)を陳述し、原告の請求に反対する根拠を提示し、自己の反訴の根拠となる証拠を提示し、和解が必要な事項、事件の解決の方向性(あれば)について見解を提案する;
b) Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày nội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
d) 利害関係人、その適法な権利及び利益の保護者は、原告、被告の請求に対する自己の意見、自己の独立した請求(あれば)を陳述し、原告、被告の請求に反対する根拠を提示し、自己の独立した請求の根拠となる証拠を提示し、和解が必要な事項、事件の解決の方向性(あれば)について見解を提案する;
c) Bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu phản tố của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
đ) 審議に参加するその他の者(いれば)が意見を述べる;
d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; trình bày yêu cầu độc lập của mình (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu độc lập của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);
e) 当事者、その適法な権利及び利益の保護者がすべての意見を述べた後、裁判官は当事者が合意した事項、合意していない事項を特定し、不明確な内容、未合意の内容について補充して陳述するよう当事者に求める;
đ) Người khác tham gia phiên họp hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;
g) 裁判官は、当事者が合意した事項、合意していない事項について結論を出す。
e) Sau khi các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán xác định những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất và yêu cầu các đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất;
第211条.証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議の調書
g) Thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất.
1. 裁判所書記官は、証拠の提出、接近、公開の確認に関する調書、及び和解に関する調書を作成しなければならない。
Điều 211. Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
2. 証拠の提出、接近、公開の確認に関する調書には、以下の主な内容を含めなければならない。
1. Thư ký Tòa án phải lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản về việc hòa giải.
a) 審議実施の日付;
2. Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ phải có các nội dung chính sau đây:
b) 審議実施の場所;
a) Ngày, tháng, năm tiến hành phiên họp;
c) 審議の参加構成;
b) Địa điểm tiến hành phiên họp;
d) 本法典第210条第2項に規定される内容に関する、当事者又は当事者の法定代理人の意見;
c) Thành phần tham gia phiên họp;
đ) その他の内容;
d) Ý kiến của các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 210 của Bộ luật này;
e) 当事者の請求を認めるか認めないかに関する裁判所の決定。
đ) Các nội dung khác;
3. 和解に関する調書には、以下の主な内容を含めなければならない。
e) Quyết định của Tòa án về việc chấp nhận, không chấp nhận các yêu cầu của đương sự.
a) 第2項a, b及びc点に規定される内容;
3. Biên bản về việc hòa giải phải có các nội dung chính sau đây:
b) 当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者の意見;
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
c) 当事者が合意した内容、合意していない内容。
b) Ý kiến của các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự;
4. 調書には、審議参加者全員の署名又は指印、調書を記録した裁判所書記官及び審議を主宰した裁判官の署名がなければならない。審議参加者は、審議終了直後に調書を閲覧し、調書への修正、補充の記載を求め、署名又は指印により確認する権利を有する。
c) Những nội dung đã được các đương sự thống nhất, không thống nhất.
5. 当事者が民事訴訟事件において解決すべき問題について相互に合意に達した場合は、裁判所は和解成立調書を作成する。この調書は直ちに和解に参加した当事者に送付される。
4. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia phiên họp, chữ ký của Thư ký Tòa án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên họp. Những người tham gia phiên họp có quyền được xem biên bản ngay sau khi kết thúc phiên họp, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản và ký xác nhận hoặc điểm chỉ.
第212条.当事者の合意を承認する決定の下達
5. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hòa giải.
1. 和解成立調書の作成日から7日が経過しても、当事者の誰も当該合意について意見を変更しないときは、和解を主宰した裁判官、又は裁判所所長から指定された裁判官は、当事者の合意を承認する決定を下さなければならない。
Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
当事者の合意を承認する決定を下した日から5営業日以内に、裁判所は当該決定を当事者及び同級の検察院に送付しなければならない。
1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
2. 裁判官は、当事者が事件の解決の全事項について合意した場合にのみ、当事者の合意を承認する決定を下す。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
3. 本法典第210条第4項に規定される場合において、出席している当事者が事件の解決について相互に合意に達したときは、当該合意は出席している者の間でのみ価値を有し、欠席した当事者の権利・義務に影響を及ぼさない場合に限り、裁判官により承認の決定が下される。彼らの合意が欠席した当事者の権利・義務に影響を及ぼす場合は、当該合意は、和解に欠席した当事者の書面による同意がある場合に限り価値を有し、裁判官により承認の決定が下される。
2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
第213条.当事者の合意を承認する決定の効力
3. Trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 210 của Bộ luật này mà các đương sự có mặt thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì thỏa thuận đó chỉ có giá trị đối với những người có mặt và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt. Trường hợp thỏa thuận của họ có ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì thỏa thuận này chỉ có giá trị và được Thẩm phán ra quyết định công nhận nếu được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý bằng văn bản.
1. 当事者の合意を承認する決定は、発せられた直後に法的効力を生じ、控訴審手続による控訴、抗告の対象とはならない。
Điều 213. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
2. 当事者の合意を承認する決定は、当該合意が錯誤、欺罔、脅迫、強要によるものであるか、若しくは法律の禁止規定に違反し、社会道徳に反するものであるという根拠がある場合に限り、監督審の手続により抗告することができる。
1. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
第214条.民事訴訟事件の解決の一時停止
2. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
1. 裁判所は、以下の根拠のいずれかがあるとき、民事訴訟事件の解決を一時停止する決定を下す。
Điều 214. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
a) 個人である当事者が死亡し、又は機関・組織である当事者が併合、合併、分割、分離、解散したが、当該機関・組織・個人の訴訟上の権利及び義務を承継する機関・組織・個人がまだ確定されていないとき;
1. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
b) 個人である当事者が民事行為能力を喪失し、又は未成年者であるが、法定代理人がまだ特定されていないとき;
a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
c) 当事者の適法な代理が終了したが、後任者がまだいないとき;
b) Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
d) 関連する他の事件の解決結果を待つ必要があるとき、又は法律により他の機関・組織が先に解決すべきであると規定されている事象があり、その結果を待たなければ事件を解決できないとき;
c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;
đ) 司法共助の実施、証拠収集の嘱託の結果を待つ必要があるとき、又は裁判所の要請に従い機関・組織が資料・証拠を提供することを待たなければ事件を解決できないとき;
d) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án;
e) 事件の解決に関連する法規範文書が、憲法、法律、国会決議、法令、国会常務委員会決議、又は上位国家機関の法規範文書に抵触する兆候があるとして、裁判所が管轄権を有する国家機関に対し検討、改正、補充又は廃止を勧告しており、その処理結果を待つ必要があるとき;
đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;
破産法第41条の規定に基づき一時停止するとき;
e) Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;
h) 法律に規定されるその他の場合。
g) Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;
2. 民事訴訟事件の解決を一時停止する決定を下した日から3営業日以内に、裁判所は当該決定を当事者、提訴した機関・組織・個人、及び同級の検察院に送付しなければならない。
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
第215条.民事訴訟事件解決の一時停止の結果
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.
1. 裁判所は、解決が一時停止された民事訴訟事件を受理簿から抹消せず、当該受理簿に一時停止決定の番号、及び日付のみを記録する。
Điều 215. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
2. 当事者が納付した裁判費用、手数料の予納金は国庫に預け置かれ、裁判所が民事訴訟事件の解決を再開した際に処理される。
1. Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.
3. 本法典第214条第1項e点の規定により一時停止する場合、一時停止する前に、事件を解決している裁判所の所長は、本法典第221条の規定に基づき、法規範文書が憲法、法律、国会決議、法令、国会常務委員会決議、又は上位国家機関の法規範文書に抵触する兆候があるとして、最高人民裁判所所長に対し、管轄権を有する国家機関へ検討、改正、補充又は廃止を勧告するよう求める書面を送付しなければならない。
2. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.
裁判所からの勧告書を受領した日から1か月以内に、管轄機関は書面で回答しなければならない。当該期間が経過しても管轄機関からの書面による回答がない場合は、裁判所は通常の手続に従い事件の解決を続行する。
3. Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này thì trước khi tạm đình chỉ, Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án phải có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật này.
4. 事件の解決が一時停止されている期間中、事件の解決を指定された裁判官は依然として事件の解決について責任を負う。
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời. Hết thời hạn này mà cơ quan có thẩm quyền không có văn bản trả lời thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
本法典第214条第1項に規定される事件解決の一時停止決定がなされた後、事件の解決を指定された裁判官は、事件を適時に再開できるよう、一時停止に至った理由を最短期間で解消させるため、機関・組織・個人を監視、督促する責任を負う。
4. Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết vụ án.
5. 民事訴訟事件の解決を一時停止する決定に対しては、控訴審手続による控訴、抗告を行うことができる。
Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục trong thời gian ngắn nhất những lý do dẫn tới vụ án bị tạm đình chỉ để kịp thời đưa vụ án ra giải quyết.
第216条.民事訴訟事件解決の続行の決定
5. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
本法典第214条に規定される一時停止の理由がなくなった日から3営業日以内に、裁判所は民事訴訟事件の解決を続行する決定を下し、当該決定を当事者、提訴した機関・組織・個人、及び同級の検察院に送付しなければならない。
Điều 216. Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự
民事訴訟事件解決の一時停止決定は、解決続行の決定が発せられた日から効力を失う。裁判所は、解決続行の決定を発した時から事件の解決を再開する。
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 214 của Bộ luật này không còn thì Tòa án phải ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự và gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
第217条.民事訴訟事件の解決の停止
Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự. Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án kể từ khi ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.
1. 自己の管轄に属する事件を受理した後、裁判所は以下のいずれかの場合に民事訴訟事件の解決を停止する決定を下す。
Điều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
a) 原告又は被告である個人が死亡したが、その権利・義務が相続されないとき;
1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:
b) 機関・組織が解散、破産したが、当該機関・組織の訴訟上の権利・義務を承継する機関・組織・個人がいないとき;
a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
c) 提訴した者が提訴請求の全部を取り下げたとき、又は原告が適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席したとき。ただし、原告が不在のままの審判を申し出た場合、又は不可抗力の事態、客観的な障害がある場合を除く;
b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
d) 事件の当事者である企業、協同組合に対し、裁判所が破産手続開始の決定を下し、かつ当該事件の解決が当該企業、協同組合の義務、財産に関連しているとき;
c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
đ) 原告が、本法典の規定に基づく財産評価費用予納金及びその他の訴訟費用の予納金を納付しないとき。
d) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
被告が反訴を行い、若しくは利害関係人が独立した請求を行った場合において、財産評価費用予納金及びその他の訴訟費用の予納金を納付しないときは、裁判所は被告の反訴、利害関係人の独立した請求の解決を停止する;
đ) Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.
e) 第一審裁判所が事件を解決する判決・決定を下す前に、当事者が時効の適用を請求し、かつ提訴時効が満了しているとき;
Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
g) 裁判所が既に受理したものが、本法典第192条第1項に規定される場合に該当するとき;
e) Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;
h) 法律に規定されるその他の場合。
g) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý;
2. 原告が提訴請求の全部を取り下げ、又は適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として正当な理由なく欠席し、不在のままの審判を申し出なかった場合において、当該事件に被告の反訴、又は利害関係人の独立した請求があるときは、以下のように解決する。
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
a) 被告が反訴の全部を取り下げ、利害関係人が独立した請求の全部を取り下げた場合は、裁判所は事件の解決を停止する決定を下す;
2. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt và trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì giải quyết như sau:
b) 被告が反訴を取り下げないか一部のみ取り下げた場合は、裁判所は原告の提訴請求に対する解決を停止する決定を下す;被告が原告となり、原告が被告となる;
a) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án;
c) 被告が反訴の全部を取り下げ、利害関係人が独立した請求を取り下げないか一部のみ取り下げた場合は、裁判所は原告の提訴請求及び被告の反訴に対する解決を停止する決定を下す;利害関係人が原告となり、独立した請求により訴えられた者が被告となる。
b) Bị đơn không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu phản tố thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; bị đơn trở thành nguyên đơn, nguyên đơn trở thành bị đơn;
3. 裁判所は民事訴訟事件の解決を停止する決定を下し、受理簿から当該事件を抹消し、請求があれば当事者に訴状及び添付の資料・証拠を返還する;この場合、裁判所は、請求があった場合の苦情・勧告の解決の基礎とするため、これらを複写して保存しなければならない。
c) Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không rút hoặc chỉ rút một phần yêu cầu độc lập thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người nào bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.
民事訴訟事件の解決を停止する決定を下した日から3営業日以内に、裁判所は当該決定を当事者、提訴した機関・組織・個人、及び同級の検察院に送付しなければならない。
3. Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu; trong trường hợp này, Tòa án phải sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu.
4. 監督審、再審の決定の後に第一審の手続により審判し直される事件において、裁判所が事件の解決を停止することを決定した場合は、裁判所は同時に執行の結果、及びその他の関連事項(あれば)を解決しなければならない。原告が訴状を取り下げ、又は適法に2回召喚されたにもかかわらず欠席した場合には、事件解決の停止には被告、利害関係人の同意がなければならない。
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.
第218条.民事訴訟事件解決の停止の結果
4. Đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tòa án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án thì Tòa án đồng thời phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án, các vấn đề khác có liên quan (nếu có); trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì việc đình chỉ giải quyết vụ án phải có sự đồng ý của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
1. 事件解決の停止決定があった場合、当事者は、後の提訴が原告、被告及び紛争のある法的関係において前の事件と何ら変わりがないときは、当該民事訴訟事件を裁判所に解決し直すよう求める権利を有しない。ただし、本法典第192条第3項、第217条第1項c点に規定される場合、及び法律に規定されるその他の場合を除く。
Điều 218. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
2. 裁判所が、本法典第217条第1項a点及びb点、若しくは第217条第1項c点に規定される原告が適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席したという理由に基づき民事訴訟事件の解決を停止する決定を下した場合は、当事者が納付した裁判費用予納金は国庫に帰属する。
1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. 裁判所が、本法典第217条第1項c点に規定される提訴者の提訴請求の全部取下げ、又は同項d, đ, e及びg点に規定されるその他の理由に基づき民事訴訟事件の解決を停止する決定を下した場合は、当事者が納付した裁判費用予納金は返還される。
2. Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 hoặc vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.
4. 民事訴訟事件の解決を停止する決定に対しては、控訴審手続による控訴、抗告を行うことができる。
3. Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ.
第219条.民事訴訟事件の解決の一時停止決定、解決続行決定、解決停止決定を下す権限
4. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
1. 公判の開始前は、民事訴訟事件の解決を指定された裁判官が、民事訴訟事件の解決の一時停止決定、解決続行決定、解決停止決定を下す権限を有する。
Điều 219. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
2. 公判においては、合議体が、民事訴訟事件の解決の一時停止決定、解決続行決定、解決停止決定を下す権限を有する。
1. Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
第220条.事件を公判に付す決定
2. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
1. 事件を公判に付す決定には、以下の主な内容を含めなければならない。
Điều 220. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
a) 決定の日付;
1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung chính sau đây:
b) 決定を下した裁判所の名称;
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
c) 公判に付される事件;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
d) 原告、被告、又は本法典第187条に規定される提訴を行った機関・組織・個人の氏名、住所、及び利害関係人の氏名、住所;
c) Vụ án được đưa ra xét xử;
đ) 裁判官、人民参審員、裁判所書記官の氏名;予備の裁判官、人民参審員(いれば)の氏名;
d) Tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
e) 公判に参加する検察官の氏名;予備の検察官(いれば)の氏名;
đ) Họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết (nếu có);
g) 公判の開廷日時、場所;
e) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);
h) 公開審判か非公開審判か;
g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;
i) 公判に参加するために召喚された者の氏名。
h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín;
2. 事件を公判に付す決定は、決定を下した日から3営業日以内に、当事者及び同級の検察院に送付されなければならない。
i) Họ, tên người được triệu tập tham gia phiên tòa.
検察院が本法典第21条第2項の規定に基づき公判に参加する場合、裁判所は事件記録を、事件を公判に付す決定と共に同級の検察院に送付しなければならない。記録を受領した日から15日以内に、検察院は記録を研究し、裁判所に返還しなければならない。
2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
第221条.法規範文書の発見及び改正、補充又は廃止の勧告
Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật này thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.
1. 民事事件の解決の過程において、民事事件の解決に関連する法規範文書が、憲法、法律、国会決議、法令、国会常務委員会決議、又は上位国家機関の法規範文書に抵触する兆候があることを発見した場合、裁判所は以下のように実施する。
Điều 221. Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật
a) 事件を公判に付す決定がまだなされていない場合は、事件を解決している裁判官が報告し、事件を解決している裁判所の所長に対し、最高人民裁判所所長が管轄権を有する国家機関へ法規範文書の検討、改正、補充又は廃止を勧告するよう書面により求めることを提案する;
1. Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
b) 事件を公判に付す決定が既になされているか、若しくは事件が公判において審理中であるか、又は監督審、再審の手続により審理中である場合は、合議体は本法典第259条第1項e点の規定に基づき公判を一時休止し、事件を解決している裁判所の所長に対し、最高人民裁判所所長が管轄権を有する国家機関へ法規範文書の検討、改正、補充又は廃止を勧告するよう書面により求めることを報告する。
a) Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;
2. 下位裁判所の所長から書面による要請を受け取った日から15日以内に、最高人民裁判所所長は検討し、以下のように処理しなければならない。
b) Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét tại phiên tòa hoặc đang được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này và báo cáo Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
a) 要請に根拠がある場合は、管轄権を有する国家機関に対し、法規範文書の改正、補充又は廃止を求める勧告書を発出し、要請した裁判所に対し、事件の解決を一時停止する決定を下すよう通知しなければならない;
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chánh án Tòa án cấp dưới thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải xem xét và xử lý như sau:
b) 要請に根拠がない場合は、要請した裁判所に対し、法律の規定通りに事件の解決を継続するよう書面で回答しなければならない。
a) Trường hợp đề nghị có căn cứ thì phải ra văn bản kiến nghị gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và thông báo cho Tòa án đã đề nghị để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án;
3. 裁判所から法規範文書の検討、改正、補充又は廃止に関する勧告を受けた機関は、以下のように解決する責任を負う。
b) Trường hợp đề nghị không có căn cứ thì phải ra văn bản trả lời cho Tòa án đã đề nghị để tiếp tục giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.
a) 勧告の対象が、憲法、法律、国会決議、法令、国会常務委員会決議、上位国家機関の法規範文書を詳細に規定し施行を案内する法規範文書である場合は、最高人民裁判所所長の勧告を受け取った日から1か月以内に、当該文書を発出した機関は検討し、最高人民裁判所所長に対し書面で回答しなければならない。当該期間が経過しても書面による回答がない場合は、裁判所は効力の高い文書を適用して事件を解決する;
3. Cơ quan nhận được kiến nghị của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm giải quyết như sau:
b) 勧告の対象が法律、国会決議、法令、国会常務委員会決議である場合は、法規範文書発出法の規定に従って実施される。
a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên bị kiến nghị xem xét thì trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan đã ban hành văn bản đó phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho Tòa án nhân dân tối cao; nếu quá thời hạn này mà không nhận được văn bản trả lời thì Tòa án áp dụng văn bản có hiệu lực cao hơn để giải quyết vụ án;
第十四章
b) Trường hợp kiến nghị xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật là luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ của Quốc hội thì thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
第一審公判
Chương XIV
第1節.第一審公判に関する一般規定
PHIÊN TÒA SƠ THẨM
第222条.第一審公判に対する一般的要請
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA SƠ THẨM
第一審公判は、事件を公判に付す決定、又は公判が延期された場合の再開通知書に記載された正しい日時、場所において行われなければならない。
Điều 222. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm
第223条.公判の場所
Phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.
公判は裁判所の本拠地において行われる。又は裁判所の本拠地外で行われることもできるが、厳粛性と本法典第224条に規定される法廷の形式を保障しなければならない。
Điều 223. Địa điểm tổ chức phiên tòa
第224条.法廷の配置形式
Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án hoặc có thể ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phòng xử án quy định tại Điều 224 của Bộ luật này.
1. ベトナム社会主義共和国の国章は、法廷の上部中央、及び合議体の座席の上部に掲げられる。
Điều 224. Hình thức bố trí phòng xử án
2. 法廷には、合議体、検察官、裁判所書記官、当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者、その他の訴訟参加人、及び傍聴人のための各区域が別々に配置されていなければならない。
1. Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được treo chính giữa phía trên phòng xử án và phía trên chỗ ngồi của Hội đồng xét xử.
第225条.直接・口頭による審判
2. Phòng xử án phải có các khu vực được bố trí riêng cho Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, những người tham gia tố tụng khác và người tham dự phiên tòa.
1. 裁判所は、原告、被告、利害関係人、法定代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者、その他の訴訟参加人、及び公判への参加を招かれた機関・組織の陳述を聴取し;質問及び回答を聴取し;収集された資料・証拠を検討、検査し;当事者間の論争を指揮・聴取し;検察官による検察院の意見表明を聴取することにより、事件の事実を直接確定しなければならない。
Điều 225. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói
2. 審判は口頭で行われ、かつ法廷において実施されなければならない。
1. Tòa án phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách nghe lời trình bày của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác, cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên tòa; hỏi và nghe trả lời câu hỏi; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; điều hành và nghe tranh luận giữa các đương sự; nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.
第226条.特別な場合における合議体構成員の交代
2. Việc xét xử phải bằng lời nói và được tiến hành tại phòng xử án.
1. 事件の審判を継続できない裁判官、人民参審員がいるが、予備の裁判官、人民参審員がいる場合、これらの者は公判の最初から出席していれば、引き続き審判に参加することができる。
Điều 226. Thay thế thành viên Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
合議体に2名の裁判官がおり、裁判長が審判を継続できない場合は、合議体構成員である裁判官が裁判長となり、予備の裁判官が合議体構成員として補充される。
1. Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết thì những người này được tham gia xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu.
2. 交代すべき合議体構成員のための予備の裁判官若しくは人民参審員がいない場合、又は本条第1項の規定に基づき交代すべき裁判長に代わる裁判官がいない場合には、事件を最初から審判し直さなければならない。
Trường hợp Hội đồng xét xử có hai Thẩm phán mà Thẩm phán chủ toạ phiên tòa không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án thì Thẩm phán là thành viên Hội đồng xét xử làm chủ toạ phiên tòa và Thẩm phán dự khuyết được bổ sung làm thành viên Hội đồng xét xử.
第227条.当事者、代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者の出席
2. Trường hợp không có Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân dự khuyết để thay thế thành viên Hội đồng xét xử hoặc phải thay đổi Thẩm phán chủ tọa phiên tòa mà không có Thẩm phán để thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều này thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.
1. 裁判所が適法に1回目に召喚した際、当事者又はその代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者は公判に出席しなければならない。欠席者がいる場合、その者が不在のままの審判を申し出ている場合を除き、合議体は公判を延期しなければならない。
Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
裁判所は当事者、代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者に対し、公判の延期について通知しなければならない。
1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. 裁判所が適法に2回目に召喚した際、当事者又はその代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者は、不在のままの審判を申し出ている場合を除き、公判に出席しなければならない。不可抗力の事態又は客観的な障害により欠席した場合は、裁判所は公判を延期することができる。不可抗力の事態又は客観的な障害によらない欠席の場合は、以下のように処理する。
Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.
a) 原告が欠席し、かつ代理人が公判に参加していない場合は、提訴を放棄したものとみなされ、裁判所は当該原告の提訴請求について事件の解決を停止する決定を下す。ただし、当該原告が不在のままの審判を申し出ている場合を除く。原告は法律の規定に基づき再提訴する権利を有する;
2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
b) 反訴のない被告、又は独立した請求のない利害関係人が欠席し、かつ代理人が公判に参加していない場合は、裁判所は彼らが不在のまま審判を進める;
a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;
c) 反訴のある被告が欠席し、かつ代理人が公判に参加していない場合は、反訴を放棄したものとみなされ、裁判所は反訴について解決を停止する決定を下す。ただし、被告が不在のままの審判を申し出ている場合を除く。被告は法律の規定に基づき当該反訴について再提訴する権利を有する;
b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
d) 独立した請求のある利害関係人が欠席し、かつ代理人が公判に参加していない場合は、独立した請求を放棄したものとみなされ、裁判所は当該利害関係人の独立した請求について解決を停止する決定を下す。ただし、その者が不在のままの審判を申し出ている場合を除く。独立した請求のある利害関係人は、法律の規定に基づき当該独立した請求について再提訴する権利を有する;
c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;
đ) 当事者の適法な権利及び利益の保護者が欠席した場合でも、裁判所は引き続きその者が不在のまま審判を進める。
d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;
第228条.当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者が公判を欠席した場合の審判
đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.
裁判所は、以下の場合に引き続き事件の審判を行う。
Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa
1. 原告、被告、利害関係人及びその代理人が公判を欠席し、裁判所に不在のままの審判を求める申請書を出しているとき。
Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:
2. 原告、被告、利害関係人が公判を欠席しているが、代理人が公判に参加しているとき。
1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
3. 本法典第227条第2項b, c, d及びđ点に規定される各場合。
2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.
第229条.証人の出席
3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.
1. 証人は裁判所の召喚状に従い公判に参加する義務を負う。
Điều 229. Sự có mặt của người làm chứng
2. 証人が欠席した場合、合議体は引き続き審判を行うか、又は公判を延期するかを決定する。
1. Người làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.
証人が欠席しているが、それ以前に裁判所に対して直接供述しているか、又は裁判所に供述書を送付している場合には、合議体は引き続き審判を行う。裁判長が当該供述を公表する。
2. Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa.
公判における証人の欠席が、事件の客観的、全面的な解決に困難や影響を及ぼすと認める場合、合議体は公判を延期することを決定する。
Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó họ đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa án. Chủ toạ phiên tòa công bố lời khai đó.
3. 証人が正当な理由なく公判を欠席し、その不在が審判の妨げとなる場合、合議体は、証人を公判に同行(引致)させる決定を下すことができる。ただし、証人が未成年者である場合を除く。
Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa nếu việc vắng mặt của người làm chứng tại phiên tòa gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án.
第230条.鑑定人の出席
3. Người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây cản trở cho việc xét xử thì có thể bị dẫn giải đến phiên tòa theo quyết định của Hội đồng xét xử, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
1. 鑑定人は、鑑定に関連する事項及び鑑定結果について説明、回答するために、裁判所の召喚状に従い公判に参加する義務を負う。
Điều 230. Sự có mặt của người giám định
2. 鑑定人が欠席した場合、合議体は引き続き審判を行うか、又は公判を延期するかを決定する。
1. Người giám định có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án để giải thích, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định.
第231条.通訳人の出席
2. Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa.
1. 通訳人は、裁判所の召喚状に従い公判に参加する義務を負う。
Điều 231. Sự có mặt của người phiên dịch
2. 通訳人が欠席し、代わりの者がいない場合、合議体は公判を延期することを決定する。
1. Người phiên dịch có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.
第232条.検察官の出席
2. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.
1. 同級の検察院検察長から指定された検察官は、公判に参加する任務を負う。検察官が欠席した場合でも、合議体は引き続き審判を行い、公判を延期しない。
Điều 232. Sự có mặt của Kiểm sát viên
2. 公判において検察官が交代し、又は引き続き公判に参加できなくなったが、予備の検察官がいる場合、その者は公判の最初から出席していれば、引き続き公判に参加することができる。
1. Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa; nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa.
第233条.公判延期の期間及び公判延期決定
2. Trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi tại phiên tòa hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa xét xử, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết thì người này được tham gia phiên tòa xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên tòa từ đầu.
1. 合議体は、本法典第56条第2項、第62条第2項、第84条第2項、第227条、第229条第2項、第230条第2項、第231条第2項及び第241条に規定される場合に、公判延期を決定する。公判延期の期間は1か月を超えてはならず、簡易手続による事件の審判については公判延期決定の日から15日を超えてはならない。
Điều 233. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa
2. 公判延期決定には、以下の主な内容を含めなければならない。
1. Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này. Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
a) 決定の日付;
2. Quyết định hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:
b) 裁判所の名称、及び訴訟遂行者の氏名;
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
c) 公判に付される事件;
b) Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;
d) 公判延期の理由;
c) Vụ án được đưa ra xét xử;
đ) 再開される公判の日時、場所。
d) Lý do của việc hoãn phiên tòa;
3. 公判延期決定は、裁判長が合議体を代表して署名し、公判において公開で通知しなければならない。欠席した者に対しては、裁判所は直ちに当該決定を送付し、同時に同級の検察院にも送付しなければならない。
đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.
4. 公判を延期した後、公判延期決定に記載された正しい日時、場所において公判を再開できない場合は、裁判所は直ちに検察院及び訴訟参加人に対し、再開される公判の日時、場所を通知しなければならない。
3. Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên tòa; đối với người vắng mặt thì Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
第234条.公判規則
4. Trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòa đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thì Tòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa.
1. 法廷に入る際、すべての人は、公判警備の責任を負う部隊による保安検査に従わなければならない。
Điều 234. Nội quy phiên tòa
2. 武器、凶器、爆発物、可燃物、毒物、放射性物質、流通禁止物、伝単、スローガン、及び公判の厳粛性に影響を及ぼすその他の資料・物品を法廷に持ち込むことを厳禁する。ただし、審判業務のための事件の物証、又は警備任務遂行のために権限を有する者が携帯する武器、補助具を除く。
1. Khi vào phòng xử án, mọi người đều phải chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.
3. 裁判所の要請により公判に参加する者は、公判開始の少なくとも15分前までに、書記官席において召喚状、案内状、及びその他の関連書類を提示し、書記官の案内に従って法廷内の正しい席に座らなければならない。遅れて到着した場合は、公判警備任務を遂行する部隊を通じて書記官に召喚状、案内状、及びその他の関連書類を提示しなければならない。
2. Nghiêm cấm mang vào phòng xử án vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa, trừ vật chứng của vụ án phục vụ cho công tác xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.
4. 公判の経過を報道するために出席する記者は、取材区域について裁判長の指揮に従わなければならない。記者が合議体の音声を録音し、画像を撮影する場合は、裁判長の同意を得なければならない。当事者、その他の訴訟参加人の音声を録音し、画像を撮影する場合は、本人の同意を得なければならない。
3. Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa tại bàn thư ký chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc phiên tòa và ngồi đúng vị trí trong phòng xử án theo hướng dẫn của Thư ký phiên tòa; trường hợp đến muộn thì phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.
5. 公判のすべての参列者は、端正な服装をしなければならない。合議体を尊重する態度を保ち、秩序を維持し、裁判長の指揮に従わなければならない。
4. Nhà báo tham dự phiên tòa để đưa tin về diễn biến phiên tòa phải chấp hành sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa về khu vực tác nghiệp. Nhà báo ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử phải được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của đương sự, người tham gia tố tụng khác phải được sự đồng ý của họ.
6. 正当な理由があり裁判長の同意を得た場合を除き、法廷内では帽子を脱ぎ、色眼鏡を外さなければならない。携帯電話を使用してはならず、喫煙、飲食、又は公判の厳粛性に影響を及ぼすその他の行為をしてはならない。
5. Mọi người tham dự phiên tòa phải có trang phục nghiêm chỉnh; có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự và tuân theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.
7. 裁判所の要請により公判に参加する者は、正当な理由があり裁判長から法廷を離れる許可を得た場合を除き、事件の審判中、常に出席していなければならない。
6. Không đội mũ, nón, đeo kính màu trong phòng xử án, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa; không sử dụng điện thoại di động, không hút thuốc, không ăn uống trong phòng xử án hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa.
16歳未満の者は、裁判所から公判への参加を召喚された場合を除き、法廷に入ることができない。
7. Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải có mặt tại phiên tòa trong suốt thời gian xét xử vụ án, trừ trường hợp được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho rời khỏi phòng xử án khi có lý do chính đáng.
8. 法廷内のすべての人は、合議体が法廷に入るとき、及び判決宣告のとき、裁判長から特別に許可された場合を除き、起立しなければならない。
Người dưới mười sáu tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa.
9. 合議体が認めた者のみが、質問、回答又は発言を行うことができる。質問、回答又は発言を行う者は、健康上の理由により裁判長から着席しての質問、回答、発言を許可された場合を除き、起立しなければならない。
8. Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án và khi tuyên án, trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.
第235条.公判における判決及び決定の下達手続
9. Chỉ những người được Hội đồng xét xử đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được chủ tọa phiên tòa đồng ý cho ngồi để hỏi, trả lời, phát biểu.
1. 判決は、合議体により評議室において協議され、採択されなければならない。
Điều 235. Thủ tục ra bản án và quyết định của Tòa án tại phiên tòa
2. 訴訟遂行者、鑑定人、通訳人の変更、事件の移送、事件解決の一時停止又は停止、公判の延期、当事者の合意承認の決定、公判の一時休止は、合議体により評議室において協議され、採択され、かつ書面により作成されなければならない。
1. Bản án phải được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án.
3. その他の事項に関する決定は、合議体により法廷において協議され、採択される。書面を作成する必要はないが、公判調書に記録されなければならない。
2. Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch, chuyển vụ án, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hoãn phiên tòa, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tạm ngừng phiên tòa phải được Hội đồng xét xử thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và lập thành văn bản.
第236条.公判調書
3. Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng xử án, không phải lập thành văn bản nhưng phải được ghi vào biên bản phiên tòa.
1. 公判調書には、以下の内容を完全に記録しなければならない。
Điều 236. Biên bản phiên tòa
a) 本法典第220条第1項に規定される、事件を公判に付す決定の主な内容;
1. Biên bản phiên tòa phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:
b) 公判の開始から終了までのすべての経過;
a) Các nội dung chính trong quyết định đưa vụ án ra xét xử quy định tại khoản 1 Điều 220 của Bộ luật này;
c) 公判におけるすべての質問、回答及び発言。
b) Mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa;
2. 公判調書の記録のほか、合議体は公判の経過を録音、録画することができる。
c) Các câu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên tòa.
3. 公判終了後、裁判長は調書を確認し、裁判所書記官と共に当該調書に署名しなければならない。
2. Ngoài việc ghi biên bản phiên tòa, Hội đồng xét xử có thể thực hiện việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên tòa.
4. 検察官及び訴訟参加人は、公判終了直後に公判調書を閲覧し、調書への修正、補充の記載を求め、署名により確認する権利を有する。
3. Sau khi kết thúc phiên tòa, chủ tọa phiên tòa phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư ký phiên tòa ký biên bản đó.
第237条.開廷の準備
4. Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có quyền được xem biên bản phiên tòa ngay sau khi kết thúc phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa và ký xác nhận.
開廷前に、裁判所書記官は以下の業務を実施しなければならない。
Điều 237. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa
1. 公判規則を周知させること。
Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký phiên tòa phải tiến hành các công việc sau đây:
2. 裁判所の召喚状、案内状に従った公判参加者の出欠を確認し、特定すること。欠席者がいる場合は、その理由を明らかにしなければならない。
1. Phổ biến nội quy phiên tòa.
3. 法廷内の秩序を整えること。
2. Kiểm tra, xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án; nếu có người vắng mặt thì phải làm rõ lý do.
4. 合議体が法廷に入るときに、法廷内のすべての人に起立を求めること。
3. Ổn định trật tự trong phòng xử án.
第238条.すべての訴訟参加人が欠席した場合の審判手続
4. Yêu cầu mọi người trong phòng xử án đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án.
1. 以下の条件をすべて満たす場合、裁判所は、法律の規定に基づき、当事者及びその他の訴訟参加人の欠席のまま、記録にある資料・証拠を根拠として審判を行う。
Điều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng
a) 原告、原告の法定代理人が不在のままの審判を求める申請書を出していること;
1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:
b) 被告、利害関係人;被告、利害関係人の法定代理人が不在のままの審判を求める申請書を出しているか、又は適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席したこと;
a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
c) 原告、被告、利害関係人の適法な権利及び利益の保護者が不在のままの審判を求める申請書を出しているか、又は適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席したこと。
b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
2. 裁判長は、当事者が欠席した理由、又は当事者が合議体に対し不在のままの審判を求めた申請を公表する。
c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
3. 裁判長は、事件の内容の要約、及び事件記録中の資料・証拠を公表する。合議体は、事件において解決が必要な事項について協議する。
2. Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt.
4. 検察官は検察院の意見を述べる。
3. Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
5. 合議体は本法典の規定に基づき、評議及び判決の宣告を行う。
4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.
第2節.公判開始の手続
5. Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Bộ luật này.
第239条.開廷
Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
1. 裁判長は公判の開廷を宣言し、事件を公判に付す決定を朗読する。
Điều 239. Khai mạc phiên tòa
2. 裁判所書記官は、合議体に対し、裁判所の召喚状、案内状に従った公判参加者の出欠状況、及び欠席の理由を報告する。
1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
3. 裁判長は、裁判所の召喚状、案内状に従った公判参加者の出席状況を再確認し、当事者、その他の訴訟参加人の身分を確認する。
2. Thư ký phiên tòa báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và lý do vắng mặt.
4. 裁判長は、本法典の規定に基づき、当事者及びその他の訴訟参加人の権利、義務を周知させる。
3. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và kiểm tra căn cước của đương sự, người tham gia tố tụng khác.
5. 裁判長は、訴訟遂行者、鑑定人、通訳人の氏名を紹介する。
4. Chủ tọa phiên tòa phổ biến quyền, nghĩa vụ của đương sự và của người tham gia tố tụng khác.
6. 裁判長は、訴訟遂行者、鑑定人、通訳人の変更を請求する権利を有する者に対し、変更を請求するか否かを質問する。
5. Chủ toạ phiên tòa giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch.
7. 証人に対し、真実を供述すること、供述が真実でない場合には法律に対して責任を負うことを誓約させる。ただし、証人が未成年者である場合を除く。
6. Chủ tọa phiên tòa hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không.
8. 鑑定人、通訳人に対し、正確な鑑定結果を提供すること、必要とされる内容を正しく通訳することを誓約させる。
7. Yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật, nếu khai không đúng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên.
第240条.訴訟遂行者、鑑定人、通訳人の変更請求の解決
8. Yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả giám định chính xác, phiên dịch đúng nội dung cần phiên dịch.
訴訟遂行者、鑑定人、通訳人の変更を請求する者がいる場合、合議体は本法典に規定される手続に従って検討、決定しなければならない。当該請求を認めることも認めないこともあるが、認めない場合はその理由を明記しなければならない。
Điều 240. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
第241条.欠席者がいる場合の公判延期の検討、決定
Trường hợp có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch thì Hội đồng xét xử phải xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.
訴訟参加人が公判を欠席し、かつ、裁判所が公判を延期しなければならない場合に該当しないときは、裁判長は、公判延期を提案する者がいるか否かを質問しなければならない。提案がある場合、合議体は本法典に規定される手続に従って検討、決定しなければならない。当該提案を認めることも認めないこともあるが、認めない場合はその理由を明記しなければならない。
Điều 241. Xem xét, quyết định hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
2. 必要があると認める場合、裁判所は、当事者若しくはその法定代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者、又は抗告に関連するその他の訴訟参加人を監督審公判に召喚する;彼らが公判に欠席した場合でも、監督審合議体は引き続き公判を進める。
Khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa mà không thuộc trường hợp Tòa án phải hoãn phiên tòa thì chủ tọa phiên tòa phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên tòa hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này quy định và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do.
1. 証人が知っている事件に関連する事項について質問する前に、裁判長は、証人同士が互いの供述を聞くことができないように、又は関連する者と接触できないように、必要な措置を決定することができる。
Điều 242. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
事件記録を伴う抗告を受領した日から4か月以内に、監督審管轄権を有する裁判所は事件を監督審手続により審判するために公判を開かなければならない。
1. Trước khi hỏi người làm chứng về những vấn đề mà họ biết có liên quan đến việc giải quyết vụ án, chủ tọa phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan.
第340条.監督審公判の準備
2. Trường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì chủ tọa phiên tòa có thể quyết định cách ly đương sự với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.
請求の変更、補充、取下げに関する質問の手続は、裁判長が当事者に対し以下の事項を質問することから開始される。
Điều 243. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
1. 原告に対し、提訴請求の一部又は全部を変更、補充、又は取り下げるか否かを質問する。
Thủ tục hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu được bắt đầu bằng việc chủ tọa phiên tòa hỏi đương sự về các vấn đề sau đây:
2. 被告に対し、反訴の一部又は全部を変更、補充、又は取り下げるか否かを質問する。
1. Hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện hay không.
3. 独立した請求のある利害関係人に対し、独立した請求の一部又は全部を変更、補充、又は取り下げるか否かを質問する。
2. Hỏi bị đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố hay không.
第244条.請求の変更、補充、取下げの検討
3. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu độc lập hay không.
1. 当事者による請求の変更、補充が、当初の提訴請求、反訴又は独立した請求の範囲を超えない場合には、合議体はこれを認める。
Điều 244. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
2. 当事者が自己の請求の一部又は全部を取り下げ、かつ当該取下げが自発的なものである場合には、合議体はこれを認め、当事者が取り下げた請求の一部又は全部について審理を停止する。
1. Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu.
第245条.訴訟上の地位の変更
2. Trường hợp có đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đương sự đã rút.
1. 原告が提訴請求の全部を取り下げたが、被告が自己の反訴を維持する場合には、被告が原告となり、原告が被告となる。
Điều 245. Thay đổi địa vị tố tụng
2. 原告が提訴請求の全部を取り下げ、被告が反訴の全部を取り下げたが、利害関係人が自己の独立した請求を維持する場合には、利害関係人が原告となり、独立した請求により訴えられた者が被告となる。
1. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, nhưng bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu phản tố của mình thì bị đơn trở thành nguyên đơn và nguyên đơn trở thành bị đơn.
第246条.当事者の合意の承認
2. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người bị khởi kiện theo yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.
1. 裁判長は当事者に対し、事件の解決について合意に達したか否かを質問する;当事者が事件の解決について合意に達し、かつ当該合意が自発的で、法律の禁止規定に違反せず、社会道徳に反しない場合には、合議体は事件の解決に関する当事者の合意を承認する決定を下す。
Điều 246. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
2. 事件の解決に関する当事者の合意を承認する決定は、本法典第213条の規定に基づき法的効力を生ずる。
1. Chủ tọa phiên tòa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không; trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án.
第3節.公判における論争
2. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.
第247条.公判における論争の内容及び方法
Mục 3. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
1. 公判における論争には、証拠の提示、質問、応答、回答、及び証拠の評価、民事事件の事実、紛争のある法律関係、並びに当事者の請求を解決するために適用される法律に関する見解の表明、論証が含まれる。
Điều 247. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa
2. 公判における論争は、裁判長の指揮のもとに実施される。
1. Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.
3. 裁判長は論争の時間を制限してはならず、論争参加者がすべての意見を述べられるよう条件を整えなければならない。ただし、民事事件に関連のない意見を述べている場合には、その発言を中止させる権限を有する。
2. Việc tranh tụng tại phiên tòa được tiến hành theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.
第248条.当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者の陳述
3. Chủ tọa phiên tòa không được hạn chế thời gian tranh tụng, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh tụng trình bày hết ý kiến nhưng có quyền yêu cầu họ dừng trình bày những ý kiến không có liên quan đến vụ án dân sự.
1. 当事者が依然として自己の請求を維持し、かつ当事者間で事件の解決について相互に合意に達しない場合、当事者は以下の順序で陳述する。
Điều 248. Trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
a) 原告の適法な権利及び利益の保護者が、原告の請求、及び当該請求に根拠があり適法であることを立証するための証拠について陳述する。原告は意見を補充する権利を有する。
1. Trường hợp có đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình và các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì các đương sự trình bày theo trình tự sau đây:
機関・組織が事件を提起した場合は、当該機関・組織の代表者が、提訴の請求、及び当該請求に根拠があり適法であることを立証するための証拠について陳述する;
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày về yêu cầu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp. Nguyên đơn có quyền bổ sung ý kiến.
b) 被告の適法な権利及び利益の保護者が、原告の請求に対する被告の意見;被告の反訴、提案、及び当該請求、提案に根拠があり適法であることを立証するための証拠について陳述する。被告は意見を補充する権利を有する;
Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày về yêu cầu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;
c) 利害関係人の適法な権利及び利益の保護者が、原告、被告の請求、提案に対する利害関係人の意見;利害関係人の独立した請求、提案、及び当該請求、提案に根拠があり適法であることを立証するための証拠について陳述する。利害関係人は意見を補充する権利を有する。
b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Bị đơn có quyền bổ sung ý kiến;
2. 原告、被告、利害関係人に適法な権利及び利益の保護者がいない場合には、本人が自己の請求、提案、及び当該請求、提案に根拠があり適法であることを立証するための証拠について自ら陳述する。
c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu, đề nghị của nguyên đơn, bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.
3. 公判において、当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者は、自己の請求、提案を立証するために、本法典第96条第4項の規定に基づき証拠を補充する権利のみを有する。
2. Trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày về yêu cầu, đề nghị của mình và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp.
第249条.公判における質問の順序及び原則
3. Tại phiên tòa, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ có quyền bổ sung chứng cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 của Bộ luật này để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của mình.
1. 本法典第248条の規定に基づく当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者の陳述を聴取した後、裁判長の指揮のもと、各人の質問の順序は以下のように実施される。
Điều 249. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa
a) 原告、原告の適法な権利及び利益の保護者が最初に質問し、次に被告、被告の適法な権利及び利益の保護者、その後に利害関係人、利害関係人の適法な権利及び利益の保護者が続く;
1. Sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại Điều 248 của Bộ luật này, theo sự điều hành của chủ tọa phiên tòa, thứ tự hỏi của từng người được thực hiện như sau:
b) その他の訴訟参加人;
a) Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn hỏi trước, tiếp đến bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, sau đó là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) 裁判長、人民参審員;
b) Những người tham gia tố tụng khác;
d) 公判に参加している検察官。
c) Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân;
2. 質問は、明確、厳粛、かつ重複しないものでなければならず、質問及び回答を利用して訴訟参加人の名誉、尊厳を侵害してはならない。
d) Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
第250条.原告への質問
2. Việc đặt câu hỏi phải rõ ràng, nghiêm túc, không trùng lắp, không lợi dụng việc hỏi và trả lời để xâm phạm danh dự, nhân phẩm của những người tham gia tố tụng.
1. 複数の原告がいる場合は、各原告に対して個別に質問しなければならない。
Điều 250. Hỏi nguyên đơn
2. 原告に対しては、原告の適法な権利及び利益の保護者、又は原告本人の陳述が不明確である事項、相互に矛盾がある事項、以前の供述と矛盾がある事項、又は被告、利害関係人、及びこれらの者の適法な権利及び利益の保護者の陳述と矛盾がある事項についてのみ質問する。
1. Trường hợp có nhiều nguyên đơn thì phải hỏi riêng từng nguyên đơn.
3. 原告は自ら回答することも、原告の適法な権利及び利益の保護者が原告に代わって回答し、その後に原告が補充して回答することもできる。
2. Chỉ hỏi nguyên đơn về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nguyên đơn trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
第251条.被告への質問
3. Nguyên đơn có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trả lời thay cho nguyên đơn và sau đó nguyên đơn trả lời bổ sung.
1. 複数の被告がいる場合は、各被告に対して個別に質問しなければならない。
Điều 251. Hỏi bị đơn
2. 被告に対しては、被告の適法な権利及び利益の保護者、又は被告本人の陳述が不明確である事項、相互に矛盾がある事項、以前の供述と矛盾がある事項、又は原告、利害関係人、及びこれらの者の適法な権利及び利益の保護者の請求、陳述と矛盾がある事項についてのみ質問する。
1. Trường hợp có nhiều bị đơn thì phải hỏi riêng từng bị đơn.
3. 被告は自ら回答することも、被告の適法な権利及び利益の保護者が被告に代わって回答し、その後に被告が補充して回答することもできる。
2. Chỉ hỏi bị đơn về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, bị đơn trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với yêu cầu, lời trình bày của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
第252条.利害関係人への質問
3. Bị đơn có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trả lời thay cho bị đơn và sau đó bị đơn trả lời bổ sung.
1. 複数の利害関係人がいる場合は、各利害関係人に対して個別に質問しなければならない。
Điều 252. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
2. 利害関係人に対しては、本人又はその適法な権利及び利益の保護者の陳述が不明確である事項、相互に矛盾がある事項、以前の供述と矛盾がある事項、又は原告、被告、及びこれらの者の適法な権利及び利益の保護者の請求、提案、陳述と矛盾がある事項についてのみ質問する。
1. Trường hợp có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì phải hỏi riêng từng người một.
3. 利害関係人は自ら回答することも、適法な権利及び利益の保護者が本人に代わって回答し、その後に本人が補充して回答することもできる。
2. Chỉ hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về những vấn đề mà họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với yêu cầu, đề nghị, lời trình bày của nguyên đơn, bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
第253条.証人への質問
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trả lời thay cho họ và sau đó họ trả lời bổ sung.
1. 証人に質問する前に、裁判長は、証人と当事者との関係について明確に質問しなければならない;証人が未成年者である場合には、裁判長は父母、後見人、又は教員に対し、質問を助けるよう求めることができる。複数の証人がいる場合は、各証人に対して個別に質問しなければならない。
Điều 253. Hỏi người làm chứng
2. 裁判長は証人に対し、自己が知っている事件の事実を明確に陳述するよう求める;証人の陳述が終了した後には、証人の陳述が不明確、不十分、若しくは相互に矛盾がある点、以前の供述と矛盾がある点、又は当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者の陳述と矛盾がある点についてのみ、更なる質問を行う。
1. Trước khi hỏi người làm chứng, chủ tọa phiên tòa phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với các đương sự trong vụ án; nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì chủ tọa phiên tòa có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi. Trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một.
3. 陳述を終えた後、証人は更なる質問に備えて法廷内に留まる。
2. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết của vụ án mà họ biết; sau khi người làm chứng trình bày xong thì chỉ hỏi thêm người làm chứng về những điểm mà họ trình bày chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn với nhau, mâu thuẫn với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
4. 証人及びその親族の安全を保障するために必要がある場合、合議体は、証人の身分に関する情報を開示せず、かつ公判廷内の者から証人の姿が見えないようにすることを決定する。
3. Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử án để có thể được hỏi thêm.
5. 当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者は、裁判長の同意を得た後、証人に質問する。
4. Trong trường hợp cần thiết phải bảo đảm an toàn cho người làm chứng và những người thân thích của họ, Hội đồng xét xử quyết định không tiết lộ thông tin về nhân thân của người làm chứng và không để những người trong phiên tòa nhìn thấy họ.
第254条.事件の資料・証拠の公表
5. Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hỏi người làm chứng sau khi được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.
1. 合議体は、以下の各号の一に該当するとき、事件の資料・証拠を公表する。
Điều 254. Công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án
a) 訴訟参加人が公判を欠席しているが、審判準備段階において既に供述を行っているとき;
1. Hội đồng xét xử công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án trong các trường hợp sau đây:
b) 訴訟参加人の公判における供述が、以前の供述と矛盾するとき;
a) Người tham gia tố tụng không có mặt tại phiên tòa nhưng đã có lời khai trong giai đoạn chuẩn bị xét xử;
c) その他、合議体が必要と認めたとき、又は検察官、当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者、その他の訴訟参加人からの請求があるとき。
b) Lời khai của người tham gia tố tụng tại phiên tòa mâu thuẫn với lời khai trước đó;
2. 当事者の請求に基づき、国家秘密を保持する必要がある場合、民族の善良な風俗を維持する場合、職業上の秘密、営業秘密、個人の秘密、家族の秘密を保持する場合、又は未成年者を保護する必要がある特別な場合には、合議体は事件記録中の資料・証拠を公表しない。
c) Trong các trường hợp khác mà Hội đồng xét xử thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác.
第255条.録音テープ、録音ディスクの聴取、録画テープ、録画ディスク、その他の音声・画像を収めたデバイスの視聴
2. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bảo vệ người chưa thành niên theo yêu cầu của đương sự thì Hội đồng xét xử không công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者、その他の訴訟参加人、検察官の請求があるとき、又は必要があると認める場合、本法典第254条第2項に規定される場合を除き、合議体は公判において録音テープ、録音ディスクの聴取、録画テープ、録画ディスク、その他の音声・画像を収めたデバイスの視聴を行う。
Điều 255. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh
第256条.物証の検討
Theo yêu cầu của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh tại phiên tòa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 254 của Bộ luật này.
物証、写真、又は物証を確認した調書を、公判において検討のために提示する。
Điều 256. Xem xét vật chứng
必要がある場合には、合議体は当事者と共に、公判廷に持ち込むことができない物証の所在場所まで赴き、現地で検討を行うことができる。
Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên tòa.
第257条.鑑定人への質問
Khi cần thiết, Hội đồng xét xử có thể cùng với đương sự đến xem xét tại chỗ vật chứng không thể đưa đến phiên tòa được.
1. 裁判長は鑑定人に対し、鑑定を求められた事項に関する自己の結論を陳述するよう求める。陳述の際、鑑定人は鑑定結果、及び当該結論を導き出した根拠について説明する権利を有する。
Điều 257. Hỏi người giám định
2. 公判に出席している検察官、当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者、その他の訴訟参加人は、裁判長の同意を得た後、鑑定結果について所見を述べ;不明確な事項、若しくは鑑定結果に矛盾がある事項、又は事件の他の事実と矛盾がある事項について質問する権利を有する。
1. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người giám định trình bày kết luận của mình về vấn đề được yêu cầu giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thích về kết luận giám định, các căn cứ để đưa ra kết luận giám định.
3. 鑑定人が公判を欠席している場合は、裁判長が鑑定結果を公表する。
2. Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có mặt tại phiên tòa có quyền nhận xét về kết luận giám định; hỏi những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn trong kết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án sau khi được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa.
4. 公判において公表された鑑定結果に同意しない当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者がおり、追加鑑定又は再鑑定の請求があった場合において、当該追加鑑定、再鑑定が事件の解決のために必要であると認めるときは、合議体は追加鑑定、再鑑定を決定する;この場合、合議体は本法典第259条第1項d点の規定に基づき公判の一時休止を決定する。
3. Trường hợp người giám định không có mặt tại phiên tòa thì chủ tọa phiên tòa công bố kết luận giám định.
第258条.公判における質問の終了
4. Khi có đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không đồng ý với kết luận giám định được công bố tại phiên tòa và có yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại, nếu xét thấy việc giám định bổ sung, giám định lại là cần thiết cho việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại; trong trường hợp này, Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này.
事件の事実が十分に検討されたと認めたときは、裁判長は検察官、当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者、及びその他の訴訟参加人に対し、さらに質問したい事項があるか否かを質問する;請求があり、かつ当該請求に根拠があると認めるときは、裁判長は質問を続行することを決定する。
Điều 258. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa
第259条.公判の一時休止
Khi nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác xem họ có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không; trường hợp có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ thì chủ tọa phiên tòa quyết định tiếp tục việc hỏi.
1. 審判の過程において、合議体は以下の根拠のいずれかがあるとき、公判の一時休止を決定する権限を有する。
Điều 259. Tạm ngừng phiên tòa
a) 健康状態、又は不可抗力の事態、その他の客観的な障害により、訴訟遂行者が公判を継続できなくなったとき。ただし、交代が可能な場合を除く;
1. Trong quá trình xét xử, Hội đồng xét xử có quyền quyết định tạm ngừng phiên tòa khi có một trong các căn cứ sau đây:
b) 健康状態、又は不可抗力の事態、その他の客観的な障害により、訴訟参加人が公判を継続できなくなったとき。ただし、当該参加人が不在のままの審判を申し出ている場合を除く;
a) Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tiến hành tố tụng không thể tiếp tục tiến hành phiên tòa, trừ trường hợp thay thế được người tiến hành tố tụng;
c) 追加の資料・証拠を確認、収集する必要があり、それを実施しなければ事件を解決できず、かつ公判廷において直ちに実施することができないとき;
b) Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, trừ trường hợp người tham gia tố tụng có yêu cầu xét xử vắng mặt;
d) 追加鑑定、再鑑定の結果を待つとき;
c) Cần phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà nếu không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa;
đ) 当事者らが、自ら和解するために公判の一時休止を裁判所に提案することに一致したとき;
d) Chờ kết quả giám định bổ sung, giám định lại;
e) 本法典第221条の規定に基づき、法規範文書の改正、補充又は廃止を勧告するよう裁判所所長に報告する必要があるとき。
đ) Các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để họ tự hòa giải;
2. 公判の一時休止は公判調書に記録されなければならない。公判の一時休止の期間は、合議体が一時休止を決定した日から1か月を超えてはならない。当該期間が経過しても、一時休止の理由が解消されている場合は、合議体は公判を再開する;一時休止の理由がまだ解消されていない場合は、合議体は民事訴訟事件の解決を一時停止する決定を下す。合議体は訴訟参加人及び同級の検察院に対し、公判再開の日時を書面で通知しなければならない。
e) Cần phải báo cáo Chánh án Tòa án để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 221 của Bộ luật này.
第260条.論争における発言の順序
2. Việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa là không quá 01 tháng, kể từ ngày Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hết thời hạn này, nếu lý do để ngừng phiên tòa không còn thì Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành phiên tòa; nếu lý do để ngừng phiên tòa chưa được khắc phục thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Hội đồng xét xử phải thông báo bằng văn bản cho những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian tiếp tục phiên tòa.
1. 質問の終了後、合議体は公判における論争段階に移る。論争における発言の順序は以下のように実施される。
Điều 260. Trình tự phát biểu khi tranh luận
a) 原告の適法な権利及び利益の保護者が発言する。原告は意見を補充する権利を有する。機関・組織が提訴した場合は、当該機関・組織の代表者が意見を述べる。適法な権利及び利益が保護される者は意見を補充する権利を有する;
1. Sau khi kết thúc việc hỏi, Hội đồng xét xử chuyển sang phần tranh luận tại phiên tòa. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau:
b) 被告の適法な権利及び利益の保護者が論争し、応答する。被告は意見を補充する権利を有する;
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày. Nguyên đơn có quyền bổ sung ý kiến. Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày ý kiến. Người có quyền và lợi ích hợp pháp được bảo vệ có quyền bổ sung ý kiến;
c) 利害関係人の適法な権利及び利益の保護者が発言する。利害関係人は意見を補充する権利を有する;
b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn tranh luận, đối đáp. Bị đơn có quyền bổ sung ý kiến;
d) 当事者は裁判長の指揮のもとに応答する;
c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến;
đ) 必要があると認める場合、合議体は当事者に対し、事件の解決の基礎とするために特定の事項について追加の論争を求めることができる。
d) Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa;
2. 原告、被告、利害関係人に適法な権利及び利益の保護者がいない場合には、本人が論争の際に自ら陳述する。
đ) Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.
3. 当事者の一方又はその他の訴訟参加人が欠席している場合には、裁判長は出席している当事者がそれを踏まえて論争、応答できるよう、欠席者の供述を公表しなければならない。
2. Trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì họ tự mình trình bày khi tranh luận.
第261条.論争及び応答における発言
3. Trường hợp vắng mặt một trong các đương sự và người tham gia tố tụng khác thì chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.
証拠の評価、及び事件の解決に関する自己の見解の提案について発言する際、論争参加者は、収集され、かつ公判において検討、検査された資料・証拠、並びに公判における質問の結果を根拠としなければならない。論争参加者は他者の意見に反論する権利を有する。
Điều 261. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp
第262条.検察官の発言
Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án, người tham gia tranh luận phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa cũng như kết quả việc hỏi tại phiên tòa. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.
訴訟参加人の論争及び応答が終了した後、検察官は、受理から合議体が評議に入る直前までの過程における裁判官、合議体、公判書記官、及び訴訟参加人の訴訟法遵守状況について意見を述べ、かつ事件の解決について意見を述べる。
Điều 262. Phát biểu của Kiểm sát viên
公判終了直後に、検察官は事件記録に綴じるため、意見を記載した書面を裁判所に送付しなければならない。
Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
第263条.質問及び論争の再開
Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
論争を通じて、事件の事実がまだ検討されていない、検討が不十分である、又は更なる証拠検討が必要であると認めたときは、合議体は質問及び論争を再開することを決定する。
Điều 263. Trở lại việc hỏi và tranh luận
第4節.評議及び判決宣告
Qua tranh luận, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.
第264条.評議
Mục 4. NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
1. 論争段階の終了後、合議体は評議のために評議室に入る。
Điều 264. Nghị án
2. 合議体の構成員のみが評議を行う権利を有する。評議に際し、合議体の構成員は、公判において検討された資料・証拠、公判における論争の結果、法律の規定、並びに事件が本法典第4条第2項に規定される場合に該当するときは慣習、法律の類推適用、民法上の基本原則、判例又は条理を根拠として、各事項について多数決により採決することで、事件のすべての問題を解決しなければならない。人民参審員が先に採決し、裁判長が最後に採決する。少数意見を有する者は、自己の意見を書面で提示する権利を有し、当該書面は事件記録に入れられる。
1. Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.
3. 評議に際しては、協議された意見及び合議体の決定を記録した調書を作成しなければならない。評議調書には、判決宣告の前に評議室において合議体の構成員全員が署名しなければならない。
2. Chỉ có các thành viên Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án. Khi nghị án, các thành viên Hội đồng xét xử phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.
4. 事件に多くの複雑な事実がある場合、評議に長時間を要するときは、合議体は評議の時間を決定することができる。ただし、公判における論争終了の日から5営業日を超えてはならない。
3. Khi nghị án phải có biên bản ghi lại các ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử. Biên bản nghị án phải được các thành viên Hội đồng xét xử ký tên tại phòng nghị án trước khi tuyên án.
合議体は、公判に出席している者、及び公判を欠席した訴訟参加人に対し、判決宣告の日時、場所を通知しなければならない。合議体が通知を実施したにもかかわらず、判決宣告の日時、場所に訴訟参加人が欠席した場合でも、合議体は本法典第267条の規定に基づき、引き続き判決宣告を行う。
4. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.
第265条.質問及び論争の再開
Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên tòa và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa về giờ, ngày và địa điểm tuyên án. Trường hợp Hội đồng xét xử đã thực hiện việc thông báo mà có người tham gia tố tụng vắng mặt vào ngày, giờ và địa điểm tuyên án thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc tuyên án theo quy định tại Điều 267 của Bộ luật này.
評議を通じて、事件の事実がまだ検討されていない、質問が不十分である、又は更なる証拠検討が必要であると認めたときは、合議体は質問及び論争を再開することを決定する。
Điều 265. Trở lại việc hỏi và tranh luận
第266条.第一審判決
Qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.
1. 裁判所は、ベトナム社会主義共和国の名において判決を下す。
Điều 266. Bản án sơ thẩm
2. 判決は、主文(冒頭部分)、事件の内容及び判断部分、並びに裁判所の決定部分で構成され、具体的には以下の通りとする。
1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
a) 主文には、第一審裁判所の名称;事件受理の番号及び日付;判決番号及び宣告の日付;合議体構成員、公判書記官、検察官、鑑定人、通訳人の氏名;原告、被告、利害関係人、提訴を行った機関・組織・個人の氏名、住所;当事者の法定代理人、適法な権利及び利益の保護者の氏名;紛争の対象;事件を公判に付す決定の番号、日付;公開審判か非公開審判か;審判の日時及び場所を明記しなければならない;
2. Bản án gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định và phần quyết định của Tòa án, cụ thể như sau:
b) 事件の内容及び裁判所の判断部分には、原告の提訴請求、機関・組織・個人の提訴請求;被告の反訴、提案;利害関係人の独立した請求、提案を記載しなければならない。
a) Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên Tòa án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; đối tượng tranh chấp; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử;
裁判所は、公判において検討された資料・証拠、公判における論争の結果を根拠として、事件の事実、法的根拠、並びに事件が本法典第4条第2項に規定される場合に該当するときは慣習、法律の類推適用、民法上の基本原則、判例又は条理について、十分かつ客観的に分析、評価、判断し、当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者の請求、提案を認めるか認めないかを決定し、及びその他の関連事項を解決しなければならない;
b) Trong phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án phải ghi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu khởi kiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
c) 裁判所の決定部分には、法的根拠、事件において解決すべき各事項に関する合議体の決定、暫定緊急措置の適用、裁判費用、訴訟費用、及び判決に対する控訴権について明記しなければならない;直ちに執行すべき決定がある場合には、その旨を明記しなければならない。
Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về các tình tiết của vụ án, những căn cứ pháp luật, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và giải quyết các vấn đề khác có liên quan;
3. 監督審、再審の決定により判決・決定の一部又は全部が取り消された後に事件を審判し直す際、裁判所は、取り消されたが既に法的効力を生じて執行された財産、義務に関する問題(あれば)を解決し、判決に明記しなければならない。
c) Trong phần quyết định phải ghi rõ các căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó.
第267条.判決宣告
3. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án.
合議体は、当事者、提訴した機関・組織及び個人の代表者の立ち会いのもとで判決を宣告する。当事者が公判に出席していたが判決宣告の際に欠席した場合、又は本法典第264条第4項に規定される場合に欠席したときでも、合議体は引き続き判決を宣告する。
Điều 267. Tuyên án
判決宣告の際、法廷内のすべての人は、裁判長から特別に許可された場合を除き、起立しなければならない。裁判長又は合議体の他の構成員が判決を宣告し、判決の執行及び控訴権についてさらに説明することができる。
Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khởi kiện. Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án hoặc vắng mặt trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 264 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử vẫn tuyên đọc bản án.
本法典第15条第2項の規定に基づき非公開で審判を行った場合、合議体は判決の主文及び決定部分のみを公開で宣告する。
Khi tuyên án, mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa. Chủ tọa phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án và có thể giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.
当事者に通訳人が必要な場合は、通訳人は当事者に対し、判決の全部、又は公開で宣告された主文及び決定部分を訳して聞かせなければならない。
Trường hợp Tòa án xét xử kín theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Bộ luật này thì Hội đồng xét xử chỉ tuyên công khai phần mở đầu và phần quyết định của bản án.
第268条.判決の更正、補充
Trường hợp đương sự cần có người phiên dịch thì người phiên dịch phải dịch lại cho họ nghe toàn bộ bản án hoặc phần mở đầu và phần quyết định của bản án được tuyên công khai.
1. 判決宣告の後は、綴り上の明白な誤り、誤認による数値、又は計算違いが発見された場合を除き、判決を更正、補充してはならない。
Điều 268. Sửa chữa, bổ sung bản án
2. 第1項の規定に基づき判決を更正、補充する必要がある場合、裁判官は、当該判決を宣告した合議体の構成員である人民参審員らと協議して、判決更正・補充決定を下し、直ちに当事者、提訴した機関・組織・個人、同級の検察院、及び既に判決が送付されている場合には民事執行機関に送付しなければならない。
1. Sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.
当該事件を審判した裁判官が、当該判決を下した裁判所において既に裁判官の職務にない場合には、当該裁判所の所長が判決の更正、補充を実施する。
2. Trường hợp cần sửa chữa, bổ sung bản án theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Thẩm phán phối hợp với các Hội thẩm nhân dân là thành viên Hội đồng xét xử đã tuyên bản án đó phải ra quyết định sửa chữa, bổ sung bản án và gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự nếu bản án đã được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.
第269条.判決抄本の交付;判決の交付、送達
Trường hợp Thẩm phán đã xét xử vụ án đó không còn đảm nhiệm chức vụ Thẩm phán tại Tòa án đã ra bản án đó thì Chánh án Tòa án thực hiện việc sửa chữa, bổ sung bản án.
1. 公判終了の日から3営業日以内に、当事者、提訴した機関・組織・個人に対し、裁判所から判決抄本が交付される。
Điều 269. Cấp trích lục bản án; giao, gửi bản án
2. 判決宣告の日から10日以内に、裁判所は当事者、提訴した機関・組織・個人、及び同級の検察院に対し、判決を交付又は送付しなければならない。
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.
3. 消費者保護に参加する社会組織が提訴した、消費者の権利を保護する民事訴訟事件を解決した裁判所の法的効力を生じた第一審判決は、裁判所の本拠地において公開掲示され、かつ中央又は地方のいずれかの日刊紙に3号連続で公開されなければならない。
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.
国家賠償責任に関連する裁判所の法的効力を生じた第一審判決は、第一審裁判所から国家賠償に関する権限を有する国家管理機関に送付されなければならない。
3. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp.
個人の戸籍の変更に関連する裁判所の法的効力を生じた第一審判決については、第一審裁判所は、当該判決が法的効力を生じた日から5営業日以内に、戸籍法の規定に基づき、当該個人の戸籍を登録した地の人民委員会に対し、判決抄本を添えて書面で通知しなければならない。
Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước phải được Tòa án cấp sơ thẩm gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bồi thường nhà nước.
本項に規定される判決の掲示、公開、送付、及び通知の期限は、判決が法的効力を生じた日から5営業日以内とする。
Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.
4. 本法典第109条第2項に規定される情報を含む判決・決定を除き、裁判所の法的効力を生じた第一審判決は、裁判所のポータルサイト(あれば)上で公開される。
Thời hạn niêm yết, công bố, gửi bản án, thông báo quy định tại khoản này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
第三部
4. Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật của Tòa án được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ bản án, quyết định của Tòa án có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
控訴審裁判所における事件の解決手続
Phần thứ ba
第十五章
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM
控訴審の性質、並びに第一審裁判所の判決・決定に対する控訴、抗告
Chương XV
第270条.控訴審の性質
TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM
控訴審とは、控訴審裁判所が、第一審裁判所のまだ法的効力を生じていない判決・決定について控訴、抗告がなされた事件を直接審判し直すことをいう。
Điều 270. Tính chất của xét xử phúc thẩm
第271条.控訴権者
Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.
当事者、当事者の法定代理人、提訴した機関・組織・個人は、第一審裁判所の判決、事件解決の一時停止決定、解決停止決定について、控訴審裁判所に控訴審手続による解決を求めるため控訴する権利を有する。
Điều 271. Người có quyền kháng cáo
第272条.控訴状
Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
1. 控訴権を行使する際、控訴人は控訴状を作成しなければならない。
Điều 272. Đơn kháng cáo
控訴状には、以下の主な内容を含めなければならない。
1. Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.
a) 控訴状作成の日付;
Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
b) 控訴人の氏名、住所;電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば);
a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
c) まだ法的効力を生じていない第一審裁判所の判決・決定の全部又は一部を控訴すること;
b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
d) 控訴の理由及び控訴人の請求;
c) Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
đ) 控訴人の署名又は指印。
d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
2. 完全な民事訴訟行為能力を有する個人である控訴人は、自ら控訴状を作成することができる。控訴状中の控訴人の氏名、住所欄には、当該個人の氏名、住所;電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば)を記載しなければならない。控訴状の末尾に、控訴人が署名又は指印をしなければならない。
đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
3. 第2項に規定される控訴人が自ら控訴しない場合は、他者に自己を代表して控訴するよう委任することができる。控訴状中の控訴人の氏名、住所欄には、控訴人の任意代理人の氏名、住所、控訴を委任した控訴人の氏名、住所;控訴を委任した控訴人の電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば)、及び委任状について記載しなければならない。控訴状の末尾に、任意代理人が署名又は指印をしなければならない。
2. Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.
4. 機関・組織である当事者の法定代理人は、自ら控訴状を作成することができる。控訴状中の控訴人の名称、住所欄には、機関・組織である当事者の名称、住所;電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば);当該当事者の法定代理人の氏名、職務を記載しなければならない。控訴状の末尾に、法定代理人が署名し、当該機関・組織の印を押さなければならない。企業が控訴する場合の印章の使用については、企業法の規定に従う。
3. Người kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều này nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.
機関・組織の法定代理人が他者に控訴を委任した場合は、控訴状中の控訴人の名称、住所欄には、任意代理人の氏名、住所、控訴を委任した機関・組織である当事者の名称、住所;控訴を委任した機関・組織である当事者の電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば);当該当事者の法定代理人の氏名、職務、及び委任状について記載しなければならない。控訴状の末尾に、任意代理人が署名又は指印をしなければならない。
4. Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
5. 未成年者、民事行為能力喪失者である当事者の法定代理人は、自ら控訴状を作成することができる。控訴状中の控訴人の氏名、住所欄には、法定代理人の氏名、住所;未成年者、民事行為能力喪失者である当事者の氏名、住所を記載しなければならない。控訴状の末尾に、法定代理人が署名又は指印をしなければならない。
Trường hợp người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền; họ, tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức đó và văn bản ủy quyền. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.
当事者の法定代理人が他者に自己を代表して控訴するよう委任した場合は、控訴状中の控訴人の氏名、住所欄には、任意代理人の氏名、住所、及び委任状;控訴を委任した法定代理人の氏名、住所;未成年者、民事行為能力喪失者である当事者の氏名、住所を記載しなければならない。控訴状の末尾に、任意代理人が署名又は指印をしなければならない。
5. Người đại diện theo pháp luật của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên hoặc điểm chỉ.
6. 第3項、第4項及び第5項に規定される委任は、適法に公証・認証された書面によらなければならない。ただし、当該委任状が裁判所において裁判官又は裁判所所長から指定された者の立ち会いのもとで作成された場合を除く。委任状には、当事者が任意代理人に対し、第一審裁判所の判決、事件解決の一時停止・停止決定を控訴することを委任する旨の内容を含めなければならない。
Trường hợp người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo thì tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền; họ, tên, địa chỉ của đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.
7. 控訴状は、控訴の対象となった第一審判決・決定を下した第一審裁判所に提出しなければならない。控訴状が控訴審裁判所に送付された場合は、控訴審裁判所は本法典に規定される必要な手続を進めるために、第一審裁判所に転送しなければならない。
6. Việc ủy quyền quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này phải được làm thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền phải có nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.
8. 控訴状には、自己の控訴に根拠があり適法であることを立証するための補充の資料・証拠(あれば)を添付しなければならない。
7. Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Bộ luật này.
第273条.控訴期間
8. Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.
1. 第一審裁判所の判決に対する控訴期間は、判決宣告の日から15日間とする;公判に欠席したか、又は判決宣告の際に立ち会わなかった当事者、提訴した機関・組織の代表者、又は個人については、正当な理由がある場合に限り、控訴期間は彼らが判決を受け取った日、又は判決が掲示された日から算定される。
Điều 273. Thời hạn kháng cáo
公判に参加したが、正当な理由なく裁判所による判決宣告の際に立ち会わなかった当事者、提訴した機関・組織の代表者、又は個人については、控訴期間は判決宣告の日から算定される。
1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
2. 第一審裁判所の事件解決の一時停止決定、解決停止決定に対する控訴期間は、当事者、提訴した機関・組織・個人が決定を受け取った日、又は本法典の規定に基づき決定が掲示された日から7日間とする。
Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
3. 控訴状が郵便サービスを通じて送付された場合は、控訴の日は、送付元の郵便サービス組織の封筒上の消印に記載された日付によって確定される。控訴人が一時拘禁されている場合は、控訴の日は拘置所長が確認した日付とする。
2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.
第274条.控訴状の検査
3. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.
1. 控訴状を受け取った後、第一審裁判所は本法典第272条の規定に基づき控訴状の有効性を検査しなければならない。
Điều 274. Kiểm tra đơn kháng cáo
2. 控訴期間を過ぎている場合は、第一審裁判所は控訴人に対し、理由を明確に説明させ、控訴期間を過ぎて控訴状を提出した理由が正当であることを証明する資料・証拠(あれば)を提示させなければならない。
1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại Điều 272 của Bộ luật này.
3. 控訴状が本法典第272条の規定に従っていない場合は、第一審裁判所は控訴人に対し、控訴状を作成し直すか、又は修正、補充するよう求める。
2. Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.
4. 裁判所は、以下の場合に控訴状を返還する。
3. Trường hợp đơn kháng cáo chưa đúng quy định tại Điều 272 của Bộ luật này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.
a) 控訴人に控訴権がない場合;
4. Tòa án trả lại đơn kháng cáo trong các trường hợp sau đây:
b) 控訴人が、第3項に規定される裁判所の求めに従い、控訴状の作成し直し、又は修正、補充を行わなかった場合。
a) Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;
c) 本法典第276条第2項に規定される場合。
b) Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án quy định tại khoản 3 Điều này.
第275条.期間経過後の控訴、及び期間経過後の控訴の検討
c) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 276 của Bộ luật này.
1. 本法典第273条に規定される期間を経過した後の控訴は、期間経過後の控訴となる。期間経過後の控訴状を受け取った後、第一審裁判所は控訴状、控訴期間を過ぎた理由に関する控訴人の陳述書、及び資料・証拠(あれば)を控訴審裁判所に送付しなければならない。
Điều 275. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn
2. 期間経過後の控訴状及び添付資料を受け取った日から10日以内に、控訴審裁判所は3人の裁判官からなる合議体を構成し、期間経過後の控訴を検討する。期間経過後の控訴を検討する審議には、同級の検察院の代表者、及び期間経過後の控訴を行った者が参加しなければならない。控訴人、検察官が欠席した場合でも、裁判所は引き続き審議を実施する。
1. Kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này là kháng cáo quá hạn. Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.
3. 期間経過後の控訴に関連する資料・証拠、審議における期間経過後の控訴を行った者の意見、及び検察院の代表者の意見に基づき、期間経過後の控訴を検討する合議体は、多数決により期間経過後の控訴を認めるか認めないかを決定し、決定書の中にその理由を明記しなければならない。控訴審裁判所は、期間経過後の控訴を行った者、第一審裁判所、及び同級の検察院に決定を送付しなければならない;控訴審裁判所が期間経過後の控訴を認めた場合には、第一審裁判所は本法典に規定される手続を実施しなければならない。
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn phải có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và người kháng cáo quá hạn. Trường hợp người kháng cáo, Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
第276条.控訴審裁判費用予納金の納付通知
3. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc kháng cáo quá hạn, ý kiến của người kháng cáo quá hạn, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định. Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định cho người kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm và Viện kiểm sát cùng cấp; nếu Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận việc kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục do Bộ luật này quy định.
1. 有効な控訴状を受理した後、控訴人が控訴審裁判費用予納金の免除、又は納付を要しない場合に該当しない限り、第一審裁判所は控訴人に対し、法律の規定に基づき控訴審裁判費用予納金を納付するよう通知しなければならない。
Điều 276. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
2. 裁判所から控訴審裁判費用予納金の納付通知を受け取った日から10日以内に、控訴人は控訴審裁判費用予納金を納付し、第一審裁判所に控訴審裁判費用予納金の領収書を提出しなければならない。当該期間が経過しても控訴人が控訴審裁判費用予納金を納付しないときは、正当な理由がある場合を除き、控訴を放棄したものとみなされる。
1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
通知を受け取った日から10日が経過した後に、控訴人が理由を明記せずに控訴審裁判費用予納金の領収書を裁判所に提出した場合は、第一審裁判所は控訴人に対し、裁判所の要請を受け取った日から3営業日以内に領収書の提出が遅れた理由を陳述した書面を提出させ、事件記録に綴じなければならない。この場合は、期間経過後の控訴の手続に従って処理される。
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
第277条.控訴に関する通知
Trường hợp sau khi hết thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo mới nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm mà không nêu rõ lý do thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án phải có văn bản trình bày lý do chậm nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm để đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp này được xử lý theo thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn.
1. 有効な控訴状を受理した後、第一審裁判所は直ちに、同級の検察院、及び控訴に関連する当事者に対し、控訴状の写し、及び控訴人が控訴状に添付して送付した補充の資料・証拠を添えて、控訴の事実を書面で通知しなければならない。
Điều 277. Thông báo về việc kháng cáo
2. 控訴の通知を受けた控訴に関連する当事者は、控訴の内容について自己の意見を記載した書面を控訴審裁判所に送付する権利を有する。彼らの意見を記載した書面は、事件記録に綴じられる。
1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo kèm theo bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo gửi kèm đơn kháng cáo.
第278条.検察院による抗告
2. Đương sự có liên quan đến kháng cáo được thông báo về việc kháng cáo có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản nêu ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.
同級及び直近上位の検察院検察長は、控訴審裁判所に解決をやり直させるため、第一審裁判所の判決、事件解決の一時停止決定、解決停止決定について抗告する権利を有する。
Điều 278. Kháng nghị của Viện kiểm sát
第279条.検察院の抗告決定
Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
1. 検察院の抗告決定は書面によらなければならず、以下の主な内容を含めなければならない。
Điều 279. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát
a) 抗告決定の日付及び抗告決定の番号;
1. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát phải bằng văn bản và có các nội dung chính sau đây:
b) 抗告決定を発した検察院の名称;
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;
c) まだ法的効力を生じていない第一審裁判所の判決・決定の全部又は一部を抗告すること;
b) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;
d) 抗告の理由及び検察院の請求;
c) Kháng nghị toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
đ) 抗告決定に署名した者の氏名、及び抗告決定を発した検察院の印。
d) Lý do của việc kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;
2. 抗告決定は、本法典に規定される手続を実施させ、かつ本法典第283条の規定に基づき事件記録を控訴審裁判所に送付させるため、抗告の対象となった判決・決定を下した第一審裁判所に直ちに送付されなければならない。
đ) Họ, tên của người ký quyết định kháng nghị và đóng dấu của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị.
3. 抗告決定には、検察院の抗告に根拠があり適法であることを立証するための補充の資料・証拠(あれば)を添付する。
2. Quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng nghị để Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục do Bộ luật này quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm theo quy định tại Điều 283 của Bộ luật này.
第280条.抗告期間
3. Kèm theo quyết định kháng nghị là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp.
1. 第一審裁判所の判決に対する同級検察院の抗告期間は15日間、直近上位の検察院の抗告期間は1か月間とし、判決宣告の日から起算する。検察官が公判に参加しなかった場合は、抗告期間は同級検察院が判決を受け取った日から起算する。
Điều 280. Thời hạn kháng nghị
2. 第一審裁判所の事件解決の一時停止、解決停止決定に対する同級検察院の抗告期間は7日間、直近上位の検察院の抗告期間は10日間とし、同級検察院が決定を受け取った日から起算する。
1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.
3. 裁判所が受け取った検察院の抗告決定が、第1項及び第2項に規定される期間を経過している場合には、第一審裁判所は検察院に対し、その理由を記載した書面による説明を求めなければならない。
2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
第281条.抗告に関する通知
3. Khi Tòa án nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát mà quyết định kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu Viện kiểm sát giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. 抗告決定を発した検察院は、直ちに抗告に関連する当事者に抗告決定を送付しなければならない。
Điều 281. Thông báo về việc kháng nghị
2. 抗告の通知を受けた者は、抗告の内容について自己の意見を記載した書面を控訴審裁判所に送付する権利を有する。彼らの意見を記載した書面は、事件記録に綴じられる。
1. Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị phải gửi ngay quyết định kháng nghị cho đương sự có liên quan đến kháng nghị.
第282条.控訴、抗告の結果
2. Người được thông báo về việc kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản nêu ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.
1. 第一審判決、第一審裁判所の決定、又は控訴、抗告の対象となった第一審判決・決定の各部分は、法律に直ちに執行する旨の規定がある場合を除き、まだ執行に付してはならない。
Điều 282. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
2. 第一審判決、第一審裁判所の決定、又は控訴審手続による控訴、抗告の対象とならなかった第一審判決・決定の各部分は、控訴、抗告期間が満了した日から法的効力を生ずる。
1. Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay.
第283条.事件記録及び控訴、抗告の送付
2. Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
第一審裁判所は、以下の日から5営業日以内に、事件記録、控訴状、抗告決定、及び添付の補充資料・証拠を控訴審裁判所に送付しなければならない。
Điều 283. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị
1. 抗告期間が満了した日。
Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày:
2. 控訴期間が満了し、かつ控訴人が第一審裁判所に控訴審裁判費用予納金の領収書を提出した日。
1. Hết thời hạn kháng nghị.
第284条.控訴、抗告の変更、補充、取下げ
2. Hết thời hạn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
1. 本法典第273条に規定される控訴期間がまだ満了していない場合には、控訴した者は、当初の控訴範囲に制限されることなく、控訴を変更、補充する権利を有する。
Điều 284. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
本法典第280条に規定される抗告期間がまだ満了していない場合には、抗告した検察院は、当初の抗告範囲に制限されることなく、抗告を変更、補充する権利を有する。
1. Trường hợp chưa hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật này thì người đã kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng cáo ban đầu.
2. 開廷前又は控訴審公判において、控訴期間、抗告期間が既に満了している場合には、控訴人は控訴を変更、補充する権利を有し、抗告した検察院は抗告を変更、補充する権利を有するが、当初の控訴、抗告の範囲を超えてはならない。
Trường hợp chưa hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật này thì Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị mà không bị giới hạn bởi phạm vi kháng nghị ban đầu.
3. 開廷前又は控訴審公判において、控訴人は控訴を取り下げる権利を有し、抗告した検察院又は直近上位の検察院は抗告を取り下げる権利を有する。
2. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết.
控訴審裁判所は、控訴人が控訴を取り下げ、又は検察院が抗告を取り下げた事件の部分について、控訴審の審理を停止する。
3. Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Viện kiểm sát đã kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị.
開廷前における控訴審の審理停止は、主宰裁判官が決定し、公判においては合議体が決定する。
Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.
4. 開廷前における控訴、抗告の変更、補充、取下げは書面で行い、控訴審裁判所に送付しなければならない。控訴審裁判所は、控訴、抗告の変更、補充、取下げについて当事者に通知し、かつ控訴の変更、補充、取下げについて同級の検察院に通知しなければならない。
Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.
公判における控訴、抗告の変更、補充、取下げは、公判調書に記録されなければならない。
4. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho các đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị, thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo.
第十六章
Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.
控訴審の審判準備
Chương XVI
第285条.控訴審審判のための事件受理
CHUẨN BỊ XÉT XỬ PHÚC THẨM
1. 事件記録、控訴状、抗告決定、及び添付資料・証拠を受け取った直後に、控訴審裁判所は受理簿に記録しなければならない。
Điều 285. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm
事件を受理した日から3営業日以内に、裁判所は当事者、提訴した機関・組織・個人、及び同級の検察院に対し、裁判所が事件を受理したことを書面で通知し、かつ裁判所のポータルサイト(あれば)上で通知しなければならない。
1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.
2. 控訴審裁判所の所長は控訴審合議体を構成し、一人の裁判官を裁判長として指定する。
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
第286条.控訴審の審判準備期間
2. Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.
1. 事件受理の日から2か月以内に、控訴審裁判所は状況に応じて以下のいずれかの決定を下す。
Điều 286. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
a) 事件の控訴審による審理を一時停止すること;
1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
b) 事件の控訴審による審理を停止すること;
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
c) 事件を控訴審公判に付すこと。
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
複雑な性質を有する事件、又は不可抗力の事態、客観的な障害がある場合には、控訴審裁判所の所長は、審判準備期間を延長することを決定できる。ただし、1か月を超えてはならない。
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
2. 事件を公判に付す決定を下した日から1か月以内に、裁判所は控訴審公判を開かなければならない。正当な理由がある場合には、この期間は2か月とする。
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng.
3. 事件の控訴審による審理を一時停止する決定があった場合、控訴審の審判準備期間は、裁判所の事件解決続行の決定が法的効力を生じた日から再計算される。
2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
4. 本条に規定される期間は、簡易手続による控訴審審判、又は外国要素を有する事件には適用されない。
3. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
第287条.控訴審審判準備段階における資料・証拠の提供
4. Thời hạn quy định tại Điều này không áp dụng đối với vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài.
1. 当事者は、控訴審審判準備段階において、以下の補充資料・証拠を提示する権利を有する。
Điều 287. Cung cấp tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
a) 第一審裁判所が提出を求めたが、正当な理由により当事者が提供、提出できなかった資料・証拠;
1. Đương sự được quyền bổ sung tài liệu, chứng cứ sau đây trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm:
b) 第一審裁判所が当事者に提出を求めていなかった資料・証拠、又は第一審の手続による解決過程において当事者が知ることができなかった資料・証拠。
a) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không cung cấp, giao nộp được vì có lý do chính đáng;
2. 資料・証拠の提出手続は、本法典第96条の規定に従って実施される。
b) Tài liệu, chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.
第288条.事件の控訴審による審理の一時停止
2. Thủ tục giao nộp tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật này.
1. 控訴審裁判所が事件の控訴審による審理を一時停止する決定を下した場合の、一時停止の結果、及び審理の再開については、本法典第214条、第215条及び第216条の規定に従って実施される。
Điều 288. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
2. 事件の控訴審による審理を一時停止する決定は直ちに執行力を有し、直ちに当事者、提訴した機関・組織・個人、及び同級の検察院に送付されなければならない。
1. Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì hậu quả của việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm và việc tiếp tục xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 214, 215 và 216 của Bộ luật này.
第289条.事件の控訴審による審理の停止
2. Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
1. 控訴審裁判所は、以下の場合に事件の控訴審による審理、又は事件の一部の審理を停止する決定を下す。
Điều 289. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
a) 本法典第217条第1項a点及びb点に規定される場合;
1. Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc một phần vụ án trong các trường hợp sau đây:
b) 控訴人が控訴の全部を取り下げ、又は検察院が抗告の全部を取り下げた場合;
a) Các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này;
c) 控訴人が控訴の一部を取り下げ、又は検察院が抗告の一部を取り下げた場合;
b) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;
d) 法律に規定されるその他の場合。
c) Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị;
2. 控訴審裁判所が事件を控訴審公判に付す決定を下す前に、控訴人が控訴の全部を取り下げ、又は検察院が抗告の全部を取り下げた場合には、主宰裁判官が控訴審の審理停止決定を下す;控訴審裁判所が事件を控訴審公判に付す決定を下した後に、控訴人が控訴の全部を取り下げ、又は検察院が抗告の全部を取り下げた場合には、控訴審合議体が控訴審の審理停止決定を下す。
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
これらの場合、第一審判決・決定は、控訴審裁判所が控訴審の審理停止決定を下した日から法的効力を生ずる。
2. Trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
3. 控訴人が控訴の一部を取り下げ、又は検察院が抗告の一部を取り下げた場合、控訴審合議体は、控訴人が控訴の一部を取り下げたこと、又は検察院が抗告の一部を取り下げたことについて判断し、控訴審判決において当該控訴、抗告の部分について審理を停止することを決定する。
Trong các trường hợp này, bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
4. 事件の控訴審による審理を停止する決定は直ちに執行力を有し、直ちに当事者、提訴した機関・組織・個人、及び同級の検察院に送付されなければならない。
3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.
第290条.事件を控訴審公判に付す決定
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành ngay và phải được gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.
1. 事件を控訴審公判に付す決定には、以下の主な内容を含めなければならない。
Điều 290. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm
a) 本法典第220条第1項a, b, c, d, g, h及びi点に規定される内容;
1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
b) 裁判官、裁判所書記官の氏名;予備の裁判官(いれば)の氏名;
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 220 của Bộ luật này;
c) 控訴人の氏名、訴訟上の地位;
b) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);
d) 抗告した検察院(あれば);
c) Họ, tên, tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo;
đ) 公判に参加する検察官の氏名;予備の検察官(いれば)の氏名。
d) Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có);
2. 事件を控訴審公判に付す決定は、決定を下した日から3営業日以内に、当事者及び同級の検察院に送付されなければならない。
đ) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).
第291条.暫定緊急措置の適用、変更、取消しの決定
2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
控訴審の審判準備期間中、控訴審裁判所は、本法典第八章の規定に基づき、暫定緊急措置の適用、変更、取消しを決定する権限を有する。
Điều 291. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
02/2020/NQ-HĐTP_18 最高人民法院裁判官評議会が発出した、民事訴訟法典の暫定的緊急措置に関する規定の適用指導に関する決議
第292条.研究のための検察院への事件記録の送付
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII của Bộ luật này.
1. 控訴審裁判所は、研究のために、事件記録を事件を公判に付す決定と共に同級の検察院に送付しなければならない。
Điều 292. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu
2. 同級検察院の記録研究期間は、事件記録を受領した日から15日間とする;当該期間が経過したときは、検察院は裁判所に事件記録を返還しなければならない。
1. Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cùng với quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu.
第十七章
2. Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
控訴審の審判手続
Chương XVII
第1節.控訴審公判開始の手続
THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM
第293条.控訴審の審判範囲
Mục 1. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA PHÚC THẨM
控訴審裁判所は、第一審の判決・決定のうち控訴、抗告の対象となった部分、又は控訴、抗告の内容の検討に関連する部分のみを審理し直す。
Điều 293. Phạm vi xét xử phúc thẩm
第294条.控訴審公判の参加人
Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị.
1. 控訴人、当事者、控訴・抗告の解決に関連する機関・組織・個人、及び当事者の適法な権利及び利益の保護者は、公判に召喚されなければならない。裁判所は、控訴・抗告の解決に必要と認める場合には、その他の訴訟参加人を公判に召喚することができる。
Điều 294. Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm
2. 同級の検察院の検察官が控訴審公判に参加する。
1. Người kháng cáo, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải được triệu tập tham gia phiên tòa. Tòa án có thể triệu tập những người tham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa nếu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.
第295条.公判における控訴審審理の一時停止、停止
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên tòa phúc thẩm.
控訴審公判において、事件の控訴審による審理の一時停止、停止は、本法典第288条及び第289条の規定に従って実施される。
Điều 295. Tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm tại phiên tòa
第296条.控訴審公判の延期
Tại phiên tòa phúc thẩm, việc tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 288 và Điều 289 của Bộ luật này.
1. 控訴審公判に参加するために指定された検察官が欠席した場合でも、検察院が控訴審の抗告を行っている場合を除き、合議体は引き続き審判を行い、公判を延期しない。
Điều 296. Hoãn phiên tòa phúc thẩm
2. 控訴人、控訴はしていないが控訴・抗告の解決に関連する権利・義務を有する者、及び彼らの適法な権利及び利益の保護者が、裁判所から適法に1回目に召喚されたにもかかわらず欠席した場合には、公判を延期しなければならない。彼らが不在のままの審判を求める申請書を出している場合には、裁判所は控訴審公判を彼らの不在のまま進める。
1. Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm.
3. 控訴人が裁判所から適法に2回目に召喚されたにもかかわらず欠席した場合には、控訴を放棄したものとみなされ、裁判所は当該控訴人の控訴請求について控訴審の審理を停止する。ただし、その者が不在のままの審判を申し出ている場合には、裁判所は控訴審公判をその者の不在のまま進める。
2. Người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
控訴人が不可抗力の事態又は客観的な障害により欠席した場合には、公判を延期しなければならない。
3. Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó, trừ trường hợp người đó đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
複数の控訴人がいる場合において、そのうち一人の控訴人が裁判所から適法に2回目に召喚されたにもかかわらず欠席し、かつ不在のままの審判を求める申請書を出していないときは、当該控訴人は控訴を放棄したものとみなされ、裁判所は事件を公判に付す。判決の決定部分において、裁判所は欠席した当該控訴人の控訴部分について控訴審の審理を停止する。
Trường hợp người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa.
控訴はしていないが控訴・抗告の解決に関連する権利・義務を有する者、及びその他の訴訟参加人が裁判所から適法に2回目に召喚されたにもかかわらず依然として欠席した場合には、裁判所は事件の審判を進める。
Trường hợp có nhiều người kháng cáo, trong đó có người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt nhưng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì coi như người đó từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Trong phần quyết định của bản án, Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt đó.
4. 控訴審公判の延期の期間及び公判延期決定は、本法典第233条の規定に従って実施される。
Người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và những người tham gia tố tụng khác đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
第297条.控訴審公判の開廷準備及び公判開始の手続
4. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 233 của Bộ luật này.
控訴審公判の開廷準備及び公判開始の手続は、本法典第237条、第239条、第240条、第241条及び第242条の規定に従って実施される。
Điều 297. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm
第298条.控訴、抗告に関する質問、及び公判における控訴、抗告の変更の処理
Chuẩn bị khai mạc phiên tòa phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 237, 239, 240, 241 và 242 của Bộ luật này.
1. 公判開始の手続の終了後、控訴審合議体の構成員の一人が事件の内容、第一審判決の決定事項、及び控訴、抗告の内容を公表する。
Điều 298. Hỏi về việc kháng cáo, kháng nghị và xử lý việc thay đổi kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa
2. 裁判長は以下の事項について質問する。
1. Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm thì một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị.
a) 原告に対し、訴状を取り下げるか否かを質問する;
2. Chủ tọa phiên tòa hỏi về các vấn đề sau đây:
b) 控訴人、検察官に対し、控訴、抗告を変更、補充、又は取り下げるか否かを質問する;
a) Hỏi nguyên đơn có rút đơn khởi kiện hay không;
c) 当事者に対し、事件の解決について相互に合意に達したか否かを質問する。
b) Hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không;
3. 控訴人が控訴の一部を取り下げ、検察院が抗告の一部を取り下げた場合には、裁判所は当該取下げを認める。控訴人、検察院が当初の控訴、抗告の範囲を超える新しい内容を補充した場合には、裁判所はその内容を検討しない。
c) Hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không.
第299条.開廷前又は控訴審公判における原告の訴状取下げ
3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Tòa án chấp nhận việc rút kháng cáo, kháng nghị. Trường hợp người kháng cáo, Viện kiểm sát bổ sung nội dung mới vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu thì Tòa án không xem xét nội dung đó.
1. 開廷前又は控訴審公判において原告が訴状を取り下げた場合、控訴審合議体は被告に対し、同意するか否かを質問しなければならず、状況に応じて以下のように解決する。
Điều 299. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm
a) 被告が同意しない場合は、原告による訴状の取下げを認めない;
1. Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tuỳ từng trường hợp mà giải quyết như sau:
b) 被告が同意した場合は、原告による訴状の取下げを認める。控訴審合議体は第一審判決を取り消し、事件の解決を停止する決定を下す。この場合、当事者は依然として第一審裁判所の決定に基づく第一審裁判費用を負担しなければならず、かつ法律の規定に基づき控訴審裁判費用の半分を負担しなければならない。
a) Bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn;
2. 控訴審合議体が本条第1項b点の規定に基づき事件の解決を停止する決定を下した場合には、原告は本法典に規定される手続に従い事件を再提訴する権利を有する。
b) Bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trong trường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
第300条.控訴審公判における当事者の合意の承認
2. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
1. 控訴審公判において、当事者が事件の解決について合意に達し、かつ当該合意が自発的で、法律の禁止規定に違反せず、社会道徳に反しない場合には、控訴審合議体は第一審判決を変更し、当事者の合意を承認する控訴審判決を下す。
Điều 300. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm
2. 当事者は第一審裁判費用の負担について自ら合意する。合意に達しない場合には、裁判所が法律の規定に従って決定する。
1. Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
第2節.控訴審公判における論争
2. Các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc chịu án phí sơ thẩm, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định theo quy định của pháp luật.
第301条.控訴審公判における論争の内容及び方法
Mục 2. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA PHÚC THẨM
控訴審公判における論争の内容及び方法は、本法典第247条の規定に従って実施される。
Điều 301. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm
第302条.控訴審公判における当事者、検察官の陳述
Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 247 của Bộ luật này.
当事者が依然として控訴を維持し、検察院が依然として抗告を維持している場合、控訴審公判における陳述は以下のように行われる。
Điều 302. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
1. 控訴、抗告の陳述:
Trường hợp có đương sự vẫn giữ kháng cáo, Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì việc trình bày tại phiên tòa phúc thẩm được tiến hành như sau:
a) 控訴人の適法な権利及び利益の保護者が控訴の内容、及び控訴の根拠について陳述する。控訴人は意見を補充する権利を有する。
1. Trình bày kháng cáo, kháng nghị:
当事者全員が控訴した場合には、原告の適法な権利及び利益の保護者と原告;被告の適法な権利及び利益の保護者と被告;利害関係人の適法な権利及び利益の保護者と利害関係人の順序で陳述する;
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo trình bày nội dung kháng cáo, căn cứ của việc kháng cáo. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến.
b) 検察院のみが抗告した場合には、検察官が抗告の内容、及び抗告の根拠について陳述する。控訴と抗告の両方がある場合には、当事者が控訴の内容及び控訴の根拠を先に陳述し、その後に検察官が抗告の内容及び抗告の根拠を陳述する;
Trường hợp tất cả đương sự đều kháng cáo thì việc trình bày được thực hiện theo thứ tự người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn kháng cáo và nguyên đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn kháng cáo và bị đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) 当事者に適法な権利及び利益の保護者がいない場合には、本人が控訴の内容及び自己の提案について自ら意見を述べる。
b) Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị;
2. 控訴、抗告に関連する他の当事者の適法な権利及び利益の保護者が、控訴、抗告の内容について意見を陳述する。当事者は意見を補充する権利を有する。
c) Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo và đề nghị của mình.
3. 控訴審公判において、当事者、検察官は補充の資料・証拠を提示する権利を有する。
2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự khác có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến.
第303条.控訴審公判における質問、及び資料・証拠の公表、物証の検討の手続
3. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, Kiểm sát viên có quyền xuất trình bổ sung tài liệu, chứng cứ.
1. 控訴審公判における、訴訟参加人への質問、及び本法典第287条に規定される資料・証拠の公表、物証の検討の手続は、第一審公判と同様に実施される。
Điều 303. Thủ tục hỏi và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng tại phiên tòa phúc thẩm
2. 質問は、本法典第293条に規定される控訴審の審判範囲に属する事項に対して行われる。
1. Thủ tục hỏi những người tham gia tố tụng và công bố tài liệu, chứng cứ, xem xét vật chứng quy định tại Điều 287 của Bộ luật này tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện như tại phiên tòa sơ thẩm.
第304条.控訴審公判の一時休止
2. Việc hỏi được thực hiện đối với những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm quy định tại Điều 293 của Bộ luật này.
控訴審公判の一時休止は、本法典第259条の規定に従って実施される。
Điều 304. Tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm
第305条.控訴審公判における論争
Việc tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 259 của Bộ luật này.
1. 控訴審公判において、当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者は、控訴審の審判範囲に属し、かつ控訴審公判において質問がなされた事項についてのみ論争することができる。
Điều 305. Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm
2. 控訴に関する論争の順序は以下のように実施される。
1. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ được tranh luận về những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm và đã được hỏi tại phiên tòa phúc thẩm.
a) 控訴人の適法な権利及び利益の保護者が発言する。控訴人は意見を補充する権利を有する;
2. Trình tự tranh luận đối với kháng cáo được thực hiện như sau:
b) 当事者の適法な権利及び利益の保護者が論争し、応答する。当事者は意見を補充する権利を有する;
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo trình bày. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến;
c) 必要があると認める場合、合議体は当事者に対し、事件の解決の基礎とするために特定の事項について追加の論争を求めることができる。
b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tranh luận, đối đáp. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;
3. 抗告に関する論争の順序は以下のように実施される。
c) Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.
a) 当事者の適法な権利及び利益の保護者が、抗告の適法性、根拠の有無について発言する。当事者は意見を補充する権利を有する;
3. Trình tự tranh luận đối với kháng nghị được thực hiện như sau:
b) 検察官は、当事者、当事者の適法な権利及び利益の保護者が提起した事項について意見を述べる。
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phát biểu về tính hợp pháp, tính có căn cứ của kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến;
4. 当事者に適法な権利及び利益の保護者がいない場合には、本人が自ら論争する。
b) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự đã nêu.
5. 当事者の一方又はその他の訴訟参加人が欠席している場合には、裁判長は出席している当事者がそれを踏まえて論争、応答できるよう、欠席者の供述を公表しなければならない。
4. Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình tranh luận.
第306条.控訴審公判における検察官の発言
5. Trường hợp vắng mặt một trong các đương sự và người tham gia tố tụng khác thì chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.
論争及び応答の終了後、検察官は、控訴審段階における民事事件の解決過程における法律遵守状況について検察院の意見を述べる。
Điều 306. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
公判終了直後に、検察官は事件記録に綴じるため、意見を記載した書面を裁判所に送付しなければならない。
Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.
第307条.評議及び判決宣告
Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
評議、質問及び論争の再開、評議の時間、判決宣告、控訴審判決の更正・補充については、第一審の審判手続と同様に実施される。
Điều 307. Nghị án và tuyên án
第308条.控訴審合議体の権限
Việc nghị án, trở lại việc hỏi và tranh luận, thời gian nghị án, tuyên án, sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục xét xử sơ thẩm.
控訴審合議体は以下の権限を有する。
Điều 308. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm
1. 第一審判決を維持すること;
Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sau đây:
2. 第一審判決を変更すること;
1. Giữ nguyên bản án sơ thẩm;
3. 第一審判決を取り消し、第一審判決の一部を取り消し、事件記録を第一審裁判所に移送して第一審の手続により審判し直させること;
2. Sửa bản án sơ thẩm;
4. 第一審判決を取り消し、事件の解決を停止すること;
3. Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;
5. 控訴審の審理を停止すること;
4. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;
6. 最高人民裁判所所長が管轄権を有する国家機関に対し法規範文書の検討、改正、補充又は廃止を勧告している場合において、当該国家機関から裁判所に対し処理結果の回答があるまで、事件の解決を一時停止すること。
5. Đình chỉ xét xử phúc thẩm;
第309条.第一審判決の変更
6. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lý.
第一審裁判所による決定が法律に従っていない場合において、以下のいずれかに該当するときは、控訴審合議体は第一審判決の一部又は全部を変更する。
Điều 309. Sửa bản án sơ thẩm
1. 証拠の収集及び立証が十分に、かつ本法典第七章の規定に従って適切に行われているとき。
Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây:
2. 第一審において証拠の収集及び立証がまだ十分に行われていないが、控訴審公判において十分に補充されたとき。
1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này.
第310条.第一審判決の取消し、第一審判決の一部の取消し、及び第一審の手続による審判し直しのために第一審裁判所に事件記録を移送すること
2. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.
控訴審合議体は、以下のいずれかの場合に該当するとき、第一審判決を取り消し、第一審判決の一部を取り消し、及び第一審の手続により審判し直すために、第一審裁判所に事件記録を移送する。
Điều 310. Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm
1. 証拠の収集及び立証が、本法典第七章の規定に従って適切に行われておらず、又はまだ十分に行われていないが、控訴審公判において補充実施することができないとき。
Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
2. 第一審合議体の構成が本法典の規定に従っていないとき、又は当事者の適法な権利及び利益に影響を及ぼすその他の重大な訴訟手続上の違反があるとき。
1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được.
第311条.第一審判決の取消し及び事件解決の停止
2. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
第一審裁判所における事件解決の過程において、事件が本法典第217条、第299条第1項b点に規定される場合の一つに該当するときは、控訴審合議体は第一審判決を取り消し、事件の解決を停止する。
Điều 311. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án
第312条.控訴審審理の停止
Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm, vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này.
控訴審合議体は、以下のいずれかの場合に、控訴審の審理を停止し、第一審判決を維持する。
Điều 312. Đình chỉ xét xử phúc thẩm
1. 本法典第289条第2項の規定に基づき停止するとき。
Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
2. 控訴人が適法に2回召喚されたにもかかわらず欠席した本法典第296条第3項に規定されるとき。ただし、事件に他の者の控訴、又は検察院の抗告がある場合を除く。
1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 289 của Bộ luật này.
第313条.控訴審判決
2. Người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt theo quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án có người khác kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị.
1. 控訴審合議体は、ベトナム社会主義共和国の名において控訴審判決を下す。
Điều 313. Bản án phúc thẩm
2. 控訴審判決は、以下で構成される。
1. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
a) 主文(冒頭部分);
2. Bản án phúc thẩm gồm có:
b) 事件の内容、控訴、抗告、及び判断部分;
a) Phần mở đầu;
c) 決定部分。
b) Phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định;
3. 主文には、控訴審裁判所の名称;事件受理の番号及び日付;判決番号及び宣告の日付;合議体構成員、公判書記官、検察官、鑑定人、通訳人の氏名;原告、被告、利害関係人、提訴を行った機関・組織・個人の氏名、住所;当事者の法定代理人、適法な権利及び利益の保護者の氏名;控訴人、抗告した検察院;公開審判か非公開審判か;審判の日時及び場所を明記しなければならない。
c) Phần quyết định.
4. 事件の内容、控訴、抗告、及び判断部分には、事件の内容、第一審裁判所の決定;控訴、抗告の内容を要約して記載しなければならない。
3. Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên của Tòa án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử.
裁判所は、公判において検討された資料・証拠、公判における論争の結果を根拠として、控訴、抗告、事件の事実、第一審裁判所による解決、審判、裁判所が適用した法的根拠について分析、評価、判断し、並びに事件が本法典第4条第2項に規定される場合に該当するときは慣習、法律の類推適用、民法上の基本原則、判例又は条理を根拠として、控訴、抗告を認めるか認めないかを決定し、及びその他の関連事項を解決しなければならない。
4. Trong phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị và nhận định phải tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.
決定部分には、法的根拠、事件において解決すべき各事項に関する合議体の決定、暫定緊急措置の適用、第一審及び控訴審の裁判費用、並びに訴訟費用(あれば)を明記しなければならない。
Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định về kháng cáo, kháng nghị, các tình tiết của vụ án, việc giải quyết, xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm, những căn cứ pháp luật mà Tòa án áp dụng, nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này thì còn phải căn cứ vào tập quán, tương tự pháp luật, những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng, để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giải quyết các vấn đề khác có liên quan.
5. 監督審、再審の決定により判決・決定の一部又は全部が取り消された後に事件を審判し直す際、裁判所は、取り消されたが既に法的効力を生じて執行された財産、義務に関する問題(あれば)を解決し、判決に明記しなければならない。
Trong phần quyết định phải ghi rõ các căn cứ pháp luật, quyết định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí sơ thẩm, phúc thẩm, chi phí tố tụng (nếu có).
6. 控訴審判決は判決宣告の日から法的効力を生ずる。
5. Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án.
第314条.控訴、抗告がなされた第一審裁判所の決定に対する控訴審手続
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
1. 控訴、抗告がなされた第一審裁判所の決定に対して控訴審の手続を行う際、決定を下す前に彼らの意見を聴取する必要がある場合を除き、控訴審合議体は公判を開く必要はなく、当事者を召喚する必要もない。
Điều 314. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
2. 控訴、抗告の対象となった第一審裁判所の決定を含む事件を受理した日から1か月以内に、裁判所は当該決定を検討するための控訴審審議を開かなければならない;正当な理由がある場合には、この期間は2か月とする。
1. Khi phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng phúc thẩm không phải mở phiên tòa, không phải triệu tập các đương sự, trừ trường hợp cần phải nghe ý kiến của họ trước khi ra quyết định.
同級の検察院の検察官が控訴審審議に参加する。検察院が抗告を行っている場合を除き、検察官が欠席した場合でも、裁判所は引き続き審議を実施する。
2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án có quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Tòa án phải mở phiên họp phúc thẩm để xem xét quyết định đó; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
3. 控訴審合議体の構成員の一人が、控訴、抗告の対象となった第一審決定の内容、控訴、抗告の内容、及び添付資料・証拠(あれば)を要約して提示する。
Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm. Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị.
4. 検察官は、合議体が決定を下す前に、控訴、抗告の解決に関する検察院の意見を述べる。
3. Một thành viên của Hội đồng phúc thẩm trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
5. 控訴、抗告がなされた第一審裁判所の決定を検討する際、控訴審合議体は以下の権限を有する。
4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.
a) 第一審裁判所の決定を維持すること;
5. Khi xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng phúc thẩm có quyền:
b) 第一審裁判所の決定を変更すること;
a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) 第一審裁判所の決定を取り消し、事件の解決を続行させるために、事件記録を第一審裁判所に移送すること。
b) Sửa quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
6. 控訴審決定は決定を下した日から法的効力を生ずる。
c) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án.
第315条.控訴審判決・決定の送付
6. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
1. 控訴審判決・決定を下した日から15日以内に、控訴審裁判所は、第一審裁判を執り行った裁判所、同級の検察院、権限を有する民事執行機関、控訴人、控訴・抗告の解決に関連する利害関係人、又はその法定代理人に対し、控訴審判決・決定を送付しなければならない。
Điều 315. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm
高等人民裁判所が控訴審判判を行った場合には、この期間は長くなることがあるが、25日を超えてはならない。
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
85/2025/QH15_1-11 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 消費者保護に参加する社会組織が提訴した、消費者の権利を保護する事件に関する控訴審判決・決定は、裁判所の本拠地において公開掲示され、かつ中央又は地方のいずれかの日刊紙に3号連続で公開されなければならない。
Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể dài hơn, nhưng không quá 25 ngày.
国家賠償責任に関連する控訴審判決・決定は、控訴審裁判所から国家賠償に関する権限を有する国家管理機関に送付されなければならない。
2. Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp.
個人の戸籍の変更に関連する控訴審判決・決定については、当該判決・決定が法的効力を生じた日から5営業日以内に、控訴審裁判所は、戸籍法の規定に基づき、当該個人の戸籍を登録した地の人民委員会に対し、判決・決定の抄本を添えて書面で通知しなければならない。
Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước phải được Tòa án cấp phúc thẩm gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bồi thường nhà nước.
3. 本法典第109条第2項に規定される情報を含む場合を除き、控訴審判決は控訴審裁判所のポータルサイト(あれば)上で公開される。
Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật phải được Tòa án cấp phúc thẩm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án, quyết định cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.
第四部
3. Bản án phúc thẩm được Tòa án cấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ trường hợp có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
簡易手続による民事訴訟事件の解決
Phần thứ tư
第十八章
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN
第一審裁判所における簡易手続による民事訴訟事件の解決
Chương XVIII
第316条.簡易手続の適用範囲
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM
1. 簡易手続とは、事件を迅速に、かつ依然として法律に従って解決するために、本法典の規定に基づき十分な条件を満たす民事訴訟事件に対して適用される、通常の解決手続に比べて簡素化された順序による訴訟手続をいう。
Điều 316. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn
2. 本部の規定は、簡易手続による事件の解決に適用される。規定がない場合には、本法典の他の規定を適用して事件を解決する。
1. Thủ tục rút gọn là thủ tục tố tụng được áp dụng để giải quyết vụ án dân sự có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này với trình tự đơn giản so với thủ tục giải quyết các vụ án dân sự thông thường nhằm giải quyết vụ án nhanh chóng nhưng vẫn bảo đảm đúng pháp luật.
3. 他の法律に民事紛争を簡易手続により解決する旨の規定がある場合には、当該紛争の解決は本部の規定に従って実施される。
2. Những quy định của Phần này được áp dụng để giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn; trường hợp không có quy định thì áp dụng những quy định khác của Bộ luật này để giải quyết vụ án.
第317条.簡易手続の適用条件
3. Trường hợp luật khác có quy định tranh chấp dân sự được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì việc giải quyết tranh chấp đó được thực hiện theo thủ tục quy định tại Phần này.
1. 裁判所は、以下の条件をすべて満たす場合に、簡易手続により事件を解決する。
Điều 317. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
a) 事件の事実が単純で、法律関係が明確であり、当事者が義務を認めていること;資料・証拠が十分であり、事件解決の根拠として十分であることが保障されており、かつ裁判所が証拠収集を行う必要がないこと;
1. Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn khi có đủ các điều kiện sau đây:
b) 当事者全員の居住地、本拠地の住所が明確であること;
a) Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;
c) 国外に居住する当事者がおらず、紛争財産が国外にないこと。ただし、国外にいる当事者及びベトナムにいる当事者が簡易手続による解決を申し出ることに合意している場合、又は当事者が財産の適法な所有権に関する証拠を提示し、かつ財産の処理について合致した合意がある場合を除く。
b) Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;
2. 簡易手続により受理、解決されている労働事件において、外国籍を有する使用者、又はその法定代理人が居住地、本拠地の住所を離れ、かつ他の当事者、裁判所に通知しなかった場合には、意図的な住所秘匿のケースとみなされる。裁判所は、本部の規定に従い、引き続き当該事件を簡易手続により解決する。
c) Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản.
3. 簡易手続による審判準備段階において、事件が簡易手続による解決条件をもはや満たさなくなる以下の新たな事実が発生した場合には、裁判所は事件を通常の手続による解決に移行させる決定を下す。
2. Đối với vụ án lao động đã được thụ lý, giải quyết theo thủ tục rút gọn mà người sử dụng lao động có quốc tịch nước ngoài hoặc người đại diện theo pháp luật của họ đã rời khỏi địa chỉ nơi cư trú, nơi có trụ sở mà không thông báo cho đương sự khác, Tòa án thì bị coi là trường hợp cố tình giấu địa chỉ. Tòa án vẫn giải quyết vụ án đó theo thủ tục rút gọn quy định tại Phần này.
a) 当事者間で一致しない新たな事実が発生し、そのために資料・証拠をさらに確認、収集する必要があるか、又は鑑定を実施する必要があるとき;
3. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới sau đây làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường:
b) 紛争財産の評価、価格鑑定が必要であるが、当事者間で価格について一致しないとき;
a) Phát sinh tình tiết mới mà các đương sự không thống nhất do đó cần phải xác minh, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định;
c) 暫定緊急措置を適用する必要があるとき;
b) Cần phải định giá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các đương sự không thống nhất về giá;
d) 利害関係人が発生したとき;
c) Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
đ) 反訴又は独立した請求が発生したとき;
d) Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
e) 国外に居住する当事者、国外にある紛争財産、又は国外での証拠の確認、収集の要請が発生し、司法共助を嘱託する必要があるとき。ただし、本条第1項c点に規定される場合を除く。
đ) Phát sinh yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập;
4. 通常の手続による解決に移行させた場合には、事件の審判準備期間は、通常の手続への移行決定を下した日から再計算される。
e) Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài mà cần phải thực hiện ủy thác tư pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
第318条.簡易手続による事件の公判付託決定
4. Trường hợp chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính lại kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.
1. 本法典第195条第3項及び第4項の規定に基づく事件受理の日から1か月以内に、解決を指定された裁判官は簡易手続による公判付託決定を下さなければならず、決定の日から10日以内に審判のための公判を開かなければならない。
Điều 318. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
2. 簡易手続による公判付託決定には、以下の主な内容を含めなければならない。
1. Trong thời hạn không quá 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 195 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn và mở phiên tòa xét xử trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định.
a) 決定の日付;
2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn phải có các nội dung chính sau đây:
b) 決定を下した裁判所の名称;
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
c) 簡易手続により審判に付される事件;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
d) 原告、被告、又は本法典第187条に規定される提訴を行った機関・組織・個人の氏名、住所;電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば)、及び利害関係人の氏名、住所;
c) Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục rút gọn;
đ) 裁判官、裁判所書記官の氏名;予備の裁判官(いれば)の氏名;
d) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của nguyên đơn, bị đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện quy định tại Điều 187 của Bộ luật này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
e) 検察官の氏名;予備の検察官(いれば)の氏名;
đ) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có);
g) 公判の開廷日時、場所;
e) Họ, tên Kiểm sát viên; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có);
h) 公開審判か非公開審判か;
g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa;
i) 公判に参加するために召喚された者の氏名。
h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín;
3. 簡易手続による公判付託決定は、直ちに当事者、同級の検察院に送付されなければならない。
i) Họ, tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa.
検察院が本法典第21条第2項の規定に基づき公判に参加する場合、裁判所は事件記録を、公判付託決定と共に同級の検察院に送付しなければならない。記録を受領した日から3営業日以内に、検察院は記録を研究し、裁判所に返還しなければならない。
3. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.
第319条.簡易手続による公判付託決定に対する苦情、勧告及び苦情、勧告の解決
Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật này thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.
1. 簡易手続による公判付託決定を受け取った日から3営業日以内に、当事者は苦情を申し立てる権利を有し、同級の検察院は、決定を下した裁判所の所長に対し勧告する権利を有する。
Điều 319. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
2. 簡易手続による公判付託決定に対する苦情、勧告を受け取った日から3営業日以内に、裁判所所長は以下のいずれかの決定を下さなければならない。
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định.
a) 簡易手続による公判付託決定を維持すること;
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, Chánh án Tòa án phải ra một trong các quyết định sau đây:
b) 簡易手続による公判付託決定を取り消し、事件を通常の手続による解決に移行させること。
a) Giữ nguyên quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn;
3. 裁判所所長の苦情、勧告解決決定は最終的な決定であり、直ちに当事者、同級の検察院に送付されなければならない。
b) Hủy quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn và chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường.
第320条.簡易手続による公判
3. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án là quyết định cuối cùng và phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.
1. 当事者、同級検察院の検察官は簡易手続による公判に出席しなければならない。検察官が欠席した場合でも、合議体は引き続き審判を行う。当事者は裁判所に不在のままの審判を申し出る権利を有する。
Điều 320. Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
適法に召喚された被告、利害関係人が正当な理由なく欠席した場合には、裁判官は引き続き公判を進める。
1. Các đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử. Đương sự có quyền đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
2. 裁判官は本法典第239条の規定に基づき開廷の手続を行う。
Trường hợp bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa.
3. 開廷後、裁判官は、和解を行わない第206条、又は和解が不可能な本法典第207条の規定に該当する場合を除き、和解を実施する。当事者が事件において解決すべき問題について合意に達した場合には、裁判官は本法典第212条の規定に基づき当事者の合意を承認する決定を下す。当事者が事件において解決すべき問題について合意に達しない場合には、裁判官は審判を進める。
2. Thẩm phán tiến hành thủ tục khai mạc phiên tòa theo quy định tại Điều 239 của Bộ luật này.
陳述、論争、応答、及び事件の解決に関する見解の提案は、本法典第十四章第3節の規定に従って実施される。
3. Sau khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán tiến hành hòa giải, trừ trường hợp không được hòa giải theo quy định tại Điều 206 hoặc không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Điều 207 của Bộ luật này. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán tiến hành xét xử.
4. 公判において、事件が簡易手続による解決条件をもはや満たさなくなる本法典第317条第3項に規定される新たな事実が発生した場合には、裁判官は検討し、通常の手続による解決に移行させる決定を下す。この場合、審判準備期間は本法典第317条第4項の規定に従って計算される。
Việc trình bày, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm về việc giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương XIV của Bộ luật này.
第321条.簡易手続による判決・決定の効力
4. Trường hợp tại phiên tòa mà phát sinh tình tiết mới quy định tại khoản 3 Điều 317 của Bộ luật này làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Thẩm phán xem xét, ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 317 của Bộ luật này.
1. 簡易手続による裁判所の第一審判決・決定に対しては、控訴審裁判所に控訴審の簡易手続による再解決を求めるために、控訴、抗告を行うことができる。
Điều 321. Hiệu lực của bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn
2. 簡易手続による判決・決定に対しては、本法典の規定に基づき、監督審、再審の手続による抗告を行うことができる。
1. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm rút gọn.
第十九章
2. Bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
控訴審裁判所における簡易手続による民事訴訟事件の解決
Chương XIX
第322条.簡易手続による判決・決定に対する控訴、抗告の期間
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM
1. 簡易手続による第一審裁判所の判決・決定に対する控訴期間は、判決宣告の日から7日間とする。公判に欠席した当事者については、控訴期間は判決・決定が交付された日、又は掲示された日から起算する。
Điều 322. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn
2. 簡易手続による第一審裁判所の判決・決定に対する同級検察院の抗告期間は7日間、直近上位の検察院の抗告期間は10日間とし、判決・決定を受け取った日から起算する。
1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn là 07 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án, quyết định được giao cho họ hoặc bản án, quyết định được niêm yết.
第323条.簡易手続による控訴審審判準備期間
2. Thời hạn kháng nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định.
1. 事件受理の日から1か月以内に、控訴審手続による解決を指定された裁判官は、状況に応じて以下のいずれかの決定を下す。
Điều 323. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn
a) 事件の控訴審による審理を一時停止すること;
1. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
b) 事件の控訴審による審理を停止すること;
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
c) 事件を控訴審公判に付すこと。
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
2. 控訴審公判付託決定には、本法典第290条第1項に規定される内容を含めなければならない。控訴審公判付託決定は、研究のために事件記録を添えて、控訴・抗告に関連する者及び同級の検察院に直ちに送付されなければならない。
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
同級検察院の記録研究期間は、事件記録を受領した日から5営業日とする;当該期間が経過したときは、検察院は裁判所に事件記録を返還しなければならない。
2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 290 của Bộ luật này. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi ngay cho những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị và Viện kiểm sát cùng cấp kèm theo hồ sơ vụ án để nghiên cứu.
3. 事件の控訴審による審理を一時停止する決定があった場合、控訴審の審判準備期間は、一時停止の理由が解消し、控訴審裁判所が控訴審審理を再開した日から再計算される。
Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
4. 本法典第317条第3項に規定される新たな事実が発生した場合には、裁判所は通常の手続による解決に移行させる決定を下す。この場合、審判準備期間は本法典第317条第4項の規定に従って計算される。
3. Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án khi lý do tạm đình chỉ không còn.
第324条.控訴、抗告がなされた第一審裁判所の判決・決定に対する控訴審簡易手続
4. Trường hợp xuất hiện tình tiết mới quy định tại khoản 3 Điều 317 của Bộ luật này thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 317 của Bộ luật này.
1. 控訴審公判付託決定を下した日から15日以内に、裁判官は控訴審公判を開かなければならない。
Điều 324. Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
2. 当事者、同級検察院の検察官は控訴審公判に出席しなければならない。検察官が欠席した場合でも、検察院が控訴審の抗告を行っている場合を除き、合議体は引き続き審判を行う。当事者は裁判所に不在のままの審判を申し出る権利を有する。
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, Thẩm phán phải mở phiên tòa phúc thẩm.
控訴していない当事者が適法に召喚されたにもかかわらず正当な理由なく欠席した場合には、裁判官は引き続き公判を進める。
2. Các đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên tòa phúc thẩm. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm. Đương sự có quyền đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
3. 裁判官は、控訴、抗告の対象となった第一審判決・決定の内容、控訴、抗告の内容、及び添付資料・証拠(あれば)を要約して提示する。
Trường hợp đương sự không kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Thẩm phán vẫn tiến hành phiên tòa.
4. 当事者の適法な権利及び利益の保護者が陳述し、当事者が控訴、抗告の内容について意見を補充し、論争、応答し、事件の解決に関する自己の見解を提案する。
3. Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
5. 論争及び応答の終了後、検察官は控訴審段階における民事事件の解決過程における法律遵守状況について検察院の意見を述べる。
4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trình bày, đương sự bổ sung ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị, tranh luận, đối đáp, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án.
公判終了直後に、検察官は事件記録に綴じるため、意見を記載した書面を裁判所に送付しなければならない。
5. Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.
6. 控訴、抗告がなされた第一審裁判所の判決・決定を検討する際、裁判官は以下の権限を有する。
Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
a) 第一審裁判所の判決・決定を維持すること;
6. Khi xem xét bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Thẩm phán có quyền sau đây:
b) 第一審裁判所の判決・決定を変更すること;
a) Giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) 第一審裁判所の判決・決定を取り消し、簡易手続により、又は簡易手続による解決条件を欠く場合には通常の手続により、審判し直させるために、事件記録を第一審裁判所に移送すること;
b) Sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
d) 第一審判決を取り消し、事件の解決を停止すること;
c) Hủy bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại vụ án theo thủ tục rút gọn hoặc theo thủ tục thông thường nếu không còn đủ các điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn;
đ) 控訴審の審理を停止し、第一審判決を維持すること。
d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án;
7. 控訴審判決・決定は判決・決定を下した日から法的効力を生ずる。
đ) Đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
第五部
7. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra bản án, quyết định.
法的効力を生じた判決・決定の再審査手続
Phần thứ năm
第二十章
THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
監督審手続
Chương XX
第325条.監督審の性質
THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
監督審とは、法的効力を生じた裁判所の判決・決定に本法典第326条に規定される根拠がある場合に、監督審の抗告により当該判決・決定を再審査することをいう。
Điều 325. Tính chất của giám đốc thẩm
第326条.監督審手続による抗告の根拠及び条件
Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều 326 của Bộ luật này.
1. 法的効力を生じた裁判所の判決・決定は、以下の根拠のいずれかがあるとき、監督審手続により抗告される。
Điều 326. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
a) 判決・決定中の結論が、事件の客観的事実と適合せず、当事者の適法な権利、利益に損害を与えているとき;
1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
b) 重大な訴訟手続上の違反があり、そのために当事者が自己の訴訟上の権利を行使し、義務を履行できず、その結果、彼らの適法な権利、利益が法律の規定通りに保護されなかったとき;
a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
c) 法律の適用に誤りがあり、そのために下された判決・決定が正しくなく、当事者の適法な権利、利益に損害を与え、公共の利益、国家の利益、又は第三者の適法な権利、利益を侵害しているとき。
b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;
2. 本法典第331条に規定される抗告権者は、第1項に規定される根拠のいずれかがあり、かつ本法典第328条に規定される申出書があるとき、又は本法典第327条第2項及び第3項に規定される通知、勧告があるときに、法的効力を生じた裁判所の判決・決定に対し抗告を行う;公共の利益、国家の利益、又は第三者の適法な権利、利益が侵害されている場合には、申出書を必要としない。
c) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
第327条.監督審手続による再審査が必要な法的効力を生じた裁判所の判決・決定の発見
2. Người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và có đơn đề nghị theo quy định tại Điều 328 của Bộ luật này hoặc có thông báo, kiến nghị theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 327 của Bộ luật này; trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần phải có đơn đề nghị.
1. 裁判所の判決・決定が法的効力を生じた日から1年以内に、当該判決・決定に法律違反があることを発見した場合、当事者は、本法典第331条に規定される抗告権者に対し、監督審手続による抗告を検討するよう書面で申し出る権利を有する。
Điều 327. Phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
2. 裁判所、検察院、又はその他の機関・組織・個人が、法的効力を生じた裁判所の判決・決定に法律違反があることを発見した場合は、本法典第331条に規定される抗告権者に対し、書面で通知しなければならない。
1. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
3. 省級人民裁判所の所長は、法的効力を生じた裁判所の判決・決定に本法典第326条第1項の規定に基づく根拠があることを発見した場合には、高等人民裁判所所長又は最高人民裁判所所長に対し、監督審手続による抗告を検討するよう勧告する;高等人民裁判所所長は、最高人民裁判所所長に対し、監督審手続による抗告を検討するよう勧告する。
2. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.
第328条.監督審手続による法的効力を生じた裁判所の判決・決定の再審査の申出書
3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này.
85/2025/QH15_1-12 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 監督審手続による法的効力を生じた裁判所の判決・決定の再審査の申出書には、以下の主な内容を含めなければならない。
Điều 328. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm
a) 申出の日付;
1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
b) 申出人の氏名、住所;
a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;
c) 監督審手続による再審査を求める、法的効力を生じた裁判所の判決・決定の名称;
b) Tên, địa chỉ của người đề nghị;
d) 申出の理由及び申出人の請求;
c) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật được đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;
đ) 申出人が個人である場合は署名又は指印をしなければならない;申出人が機関・組織である場合は、当該機関・組織の法定代理人が署名し、かつ末尾に印を押さなければならない;申出を行う組織が企業である場合の印章の使用については、企業法の規定に従う。
d) Lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;
2. 申出書には、自己の請求に根拠があり適法であることを立証するために、法的効力を生じた裁判所の判決・決定、及び資料・証拠(あれば)を添付しなければならない。
đ) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức đề nghị là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
3. 申出書及び資料・証拠は、本法典第331条に規定される抗告権者に送付される。
2. Kèm theo đơn đề nghị, người đề nghị phải gửi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
第329条.監督審手続による法的効力を生じた裁判所の判決・決定の再審査申出書の受領手続
3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.
1. 裁判所、検察院は、当事者が直接提出し、又は郵便サービスを通じて送付した申出書を受領し、申出書受領簿に記録し、当事者に対し受領確認書を交付しなければならない。申出の日は、当事者が裁判所、検察院に申出書を提出した日、又は送付元の郵便サービスの消印の日付から計算される。
Điều 329. Thủ tục nhận đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm
2. 裁判所、検察院は、本法典第328条に規定される内容を十分に備えている場合にのみ、申出書を受理する。申出書が本法典第328条に規定される条件を十分に備えていない場合には、裁判所、検察院は、通知を受け取った日から1か月以内に修正、補充を行うよう申出人に求める;当該期間が経過しても申出人が修正、補充を行わないときは、裁判所、検察院は申出人に申出書を返還し、理由を明記して申出書受領簿に記録する。
1. Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự. Ngày gửi đơn được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Tòa án, Viện kiểm sát hoặc ngày có dấu dịch vụ bưu chính nơi gửi.
3. 監督審手続による抗告権者は、申出、通知、勧告、及び事件記録の研究を担当する者を指定し、抗告権者に対し抗告の要否を報告させる;抗告を行わない場合には、その理由を明記して、当事者、又は通知・勧告を行った機関、組織、個人に対し書面で通知しなければならない。
2. Tòa án, Viện kiểm sát chỉ thụ lý đơn đề nghị khi có đủ các nội dung quy định tại Điều 328 của Bộ luật này. Trường hợp đơn đề nghị không có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 328 của Bộ luật này thì Tòa án, Viện kiểm sát yêu cầu người gửi đơn sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát; hết thời hạn này mà người gửi đơn không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án, Viện kiểm sát trả lại đơn đề nghị, nêu rõ lý do cho đương sự và ghi chú vào sổ nhận đơn.
最高人民裁判所所長は最高人民裁判所裁判官を、最高人民検察院検察長は最高人民検察院検察官を指定して、申出、通知、勧告、及び事件記録を研究させ、最高人民裁判所所長、最高人民検察院検察長に対し抗告の決定について報告させる。抗告を行わない場合には、最高人民裁判所所長、最高人民検察院検察長は、自ら、又は最高人民裁判所裁判官、最高人民検察院検察官に委任して、その理由を明記して、当事者、又は通知・勧告を行った機関、組織、個人に対し書面で通知しなければならない。
3. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định; trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.
第330条.監督審手続における資料・証拠の補充、確認
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định kháng nghị. Trường hợp không kháng nghị thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự mình hoặc ủy quyền cho Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.
1. 第一審裁判所、控訴審裁判所が当事者に提出を求めていなかった資料・証拠、若しくは提出を求めていたが正当な理由により当事者が提供、提出できなかった資料・証拠、又は事件の解決過程において当事者が知ることができなかった資料・証拠については、当事者は監督審手続による抗告権者に対し、当該資料・証拠を補充提供する権利を有する。
Điều 330. Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm
2. 法的効力を生じた裁判所の判決・決定の再審査申出を解決する過程において、監督審手続による抗告権者は、申出人に対し資料・証拠の補充を求める権利を有し、又は自ら必要な資料・証拠の検査、確認を行う権利を有する。
1. Đương sự có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.
第331条.監督審手続による抗告権者
2. Trong quá trình giải quyết đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền yêu cầu người có đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc tự mình kiểm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ cần thiết.
1. 最高人民裁判所所長、最高人民検察院検察長は、高等人民裁判所の法的効力を生じた判決・決定に対し、監督審手続により抗告する権限を有する;必要があると認める場合には、最高人民裁判所裁判官会議の監督審決定を除き、他の裁判所の法的効力を生じた判決・決定に対しても抗告する権限を有する。
Điều 331. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
85/2025/QH15_1-13 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 高等人民裁判所所長、高等人民検察院検察長は、土地管轄の範囲内における省級人民裁判所、県級人民裁判所の法的効力を生じた判決・決定に対し、監督審手続により抗告する権利を有する。
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
第332条.法的効力を生じた判決・決定の執行の延期、一時停止
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
第332条.法的効力を生じた判決、決定の執行の延期、一時停止
Điều 332. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
1. 裁判所の法的効力を生じた判決、決定の抗告権者は、監督審手続による抗告を検討するために、判決、決定の執行を延期するよう求める権利を有する。判決、決定の執行の延期は、民事執行に関する法律の規定に従って実施される。
1. Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có quyền yêu cầu hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Việc hoãn thi hành bản án, quyết định được thực hiện theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
2. 法的効力を生じた判決、決定に対し監督審手続による抗告を行った者は、監督審決定が出るまで、当該判決、決定の執行を一時停止することを決定する権利を有する。
2. Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.
第333条.監督審抗告決定
Điều 333. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
監督審抗告決定には、以下の主な内容を含めなければならない。
Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
1. 抗告決定の日付及び抗告決定の番号;
1. Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;
2. 抗告決定を発した者の職務;
2. Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị;
3. 抗告の対象となった法的効力を生じた判決、決定の番号、日付;
3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
4. 抗告の対象となった法的効力を生じた判決、決定の決定事項;
4. Quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
5. 抗告の対象となった法的効力を生じた判決、決定の違反、誤りに関する所見、分析;
5. Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
6. 抗告を決定した法的根拠;
6. Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;
7. 法的効力を生じた判決、決定の全部又は一部を抗告すること;
7. Kháng nghị toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
8. 事件の監督審管轄権を有する裁判所の名称;
8. Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án;
9. 抗告人の提案。
9. Đề nghị của người kháng nghị.
第334条.監督審手続による抗告の期間
Điều 334. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
1. 監督審手続による抗告権者は、第2項に規定される場合を除き、裁判所の判決、決定が法的効力を生じた日から3年以内に抗告する権利を有する。
1. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. 第1項に規定される抗告期間が既に満了している場合でも、以下の条件を満たすときには、抗告期間は当該期間満了の日からさらに2年間延長される。
2. Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị:
a) 当事者が本法典 第328条第1項 の規定に基づき申出書を提出しており、かつ第1項に規定される抗告期間が満了した後も当事者が引き続き申出を行っているとき;
a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;
b) 裁判所の法的効力を生じた判決、決定に本法典 第326条第1項 に規定される法律違反があり、当事者、第三者の適法な権利、利益を重大に侵害し、公共の利益、国家の利益を侵害しており、かつ当該法的効力を生じた判決、決定の誤りを正すために抗告が必要であるとき。
b) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.
第335条.監督審抗告の変更、補充、取下げ
Điều 335. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm
1. 監督審抗告を行った者は、本法典 第334条 に規定される抗告期間がまだ満了していない場合には、抗告を変更、補充する権利を有する。変更、補充は決定によって行われなければならない。抗告の変更、補充の決定は、本法典 第336条 の規定に従って送付されなければならない。
1. Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nếu chưa hết thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 334 của Bộ luật này. Việc thay đổi, bổ sung phải được thực hiện bằng quyết định. Quyết định thay đổi, bổ sung kháng nghị phải được gửi theo quy định tại Điều 336 của Bộ luật này.
2. 抗告を行った者は、開廷前又は監督審公判において、抗告の一部又は全部を取り下げる権利を有する。抗告の取下げは決定によって行われなければならない。
2. Người đã kháng nghị có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm. Việc rút kháng nghị phải được thực hiện bằng quyết định.
3. 抗告の全部取下げの決定を受け取ったときは、監督審裁判所は監督審の審判を停止する決定を下す。
3. Khi nhận được quyết định rút toàn bộ kháng nghị, Tòa án giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử giám đốc thẩm.
第336条.監督審抗告決定の送付
Điều 336. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
85/2025/QH15_1-14 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 監督審抗告決定は、抗告の対象となった法的効力を生じた判決、決定を下した裁判所、当事者、権限を有する民事執行機関、及び抗告の内容に関連する権利、義務を有するその他の者に直ちに送付されなければならない。
1. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.
2. 最高人民裁判所所長又は高等人民裁判所所長が抗告を行った場合には、抗告決定は事件記録と共に同級の検察院に直ちに送付されなければならない。検察院は事件記録を受領した日から15日以内に研究しなければならない;当該期間が経過したときは、検察院は監督審管轄権を有する裁判所に事件記録を移送しなければならない。
2. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp. Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.
3. 最高人民検察院検察長又は高等人民検察院検察長が抗告を行った場合には、抗告決定は監督審管轄権を有する裁判所に直ちに送付されなければならない。
3. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm.
第337条.監督審の管轄
Điều 337. Thẩm quyền giám đốc thẩm
85/2025/QH15_1-15 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 高等人民裁判所裁判官委員会は、土地管轄の範囲内における省級人民裁判所、県級人民裁判所の法的効力を生じた判決、決定のうち、抗告がなされたものを以下のように監督審により審査する。
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị như sau:
a) 高等人民裁判所裁判官委員会は、監督審手続により抗告がなされた省級人民裁判所、県級人民裁判所の法的効力を生じた判決、決定に対し、3人の裁判官からなる合議体により監督審の審判を行う;
a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;
b) 高等人民裁判所裁判官委員会の全員は、a点に規定される裁判所の法的効力を生じた判決、決定であるが、複雑な性質を有するもの、又は高等人民裁判所裁判官委員会の3人の裁判官からなる合議体により監督審の審判が行われたが事件の解決に関する決定の採決において一致に達しなかったものに対し、監督審の審判を行う。
b) Toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.
2. 最高人民裁判所裁判官会議は、抗告がなされた高等人民裁判所の法的効力を生じた判決、決定に対し、以下のように監督審の審判を行う。
2. Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị như sau:
a) 最高人民裁判所裁判官会議は、監督審手続により抗告がなされた高等人民裁判所の判決、決定に対し、5人の裁判官からなる合議体により監督審の審判を行う;
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;
b) 最高人民裁判所裁判官会議の全員は、a点に規定される裁判所の法的効力を生じた判決、決定であるが、複雑な性質を有するもの、又は最高人民裁判所裁判官会議の5人の裁判官からなる合議体により監督審の審判が行われたが事件の解決に関する決定の採決において一致に達しなかったものに対し、監督審の審判を行う。
b) Toàn thể Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.
3. 第1項b点及び第2項b点に規定される複雑な性質を有する事件とは、以下のいずれかの場合に該当する事件をいう。
3. Những vụ án có tính chất phức tạp quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này là những vụ án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 事件において解決が必要な事項に関する法律の規定が不明確であり、統一的な適用のための案内がなされていないとき;
a) Quy định của pháp luật về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án chưa rõ ràng, chưa được hướng dẫn áp dụng thống nhất;
b) 証拠の評価、法律の適用において多くの異なる意見があるとき;
b) Việc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật có nhiều ý kiến khác nhau;
c) 事件の解決が公共の利益、国家の利益に関連し、人権、市民の権利の保護において社会的な関心が特に高いとき。
c) Việc giải quyết vụ án liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, bảo vệ quyền con người, quyền công dân được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.
4. 高等人民裁判所所長は、第1項に規定される場合における監督審審判の組織について検討、決定する。最高人民裁判所所長は、第2項に規定される場合における監督審審判の組織について検討、決定する。
4. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao xem xét, quyết định việc tổ chức xét xử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc tổ chức xét xử giám đốc thẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
5. 同一の民事事件に関する複数の法的効力を生じた判決、決定が、高等人民裁判所及び最高人民裁判所の両方の監督審管轄に属する場合には、最高人民裁判所が事件全体の監督審管轄権を有する。
5. Trường hợp những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án dân sự cùng thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao thì Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giám đốc thẩm toàn bộ vụ án.
第338条.監督審公判の参加人
Điều 338. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm
1. 監督審公判には、同級の検察院が参加しなければならない。
1. Phiên tòa giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấp.
2. 必要があると認める場合、裁判所は、当事者若しくはその法定代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者、又は抗告に関連するその他の訴訟参加人を監督審公判に召喚する;彼らが公判に欠席した場合には、監督審合議体は引き続き公判を進める。
2. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm vẫn tiến hành phiên tòa.
第339条.監督審公判の開廷期間
Điều 339. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm
事件記録を伴う抗告を受領した日から4か月以内に、監督審管轄権を有する裁判所は事件を監督審手続により審判するために公判を開かなければならない。
Trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm.
第340条.監督審公判の準備
Điều 340. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm
裁判所所長は、一人の裁判官を指定して公判における事件の説明書を作成させる。説明書には、事件の内容、各級裁判所の判決、決定、及び抗告の内容を要約して記載する。説明書は、監督審公判開始の少なくとも7日前までに監督審合議体の構成員に送付されなければならない。
Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình phải được gửi cho các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.
第341条.監督審公判における審判手続
Điều 341. Thủ tục xét xử tại phiên tòa giám đốc thẩm
1. 裁判長が開廷を宣言した後、監督審合議体の構成員の一人が事件の内容、事件の審判過程、抗告の対象となった法的効力を生じた裁判所の判決、決定、抗告の根拠、判断、及び抗告人の提案を要約して提示する。検察院が抗告した場合には、検察院の代表者が抗告の内容を提示する。
1. Sau khi chủ tọa khai mạc phiên tòa, một thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quá trình xét xử vụ án, quyết định của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị.
2. 監督審公判に召喚された当事者、法定代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者、又はその他の訴訟参加人は、監督審合議体が求めた事項について意見を述べる。彼らが欠席しているが意見を記載した書面がある場合には、監督審合議体がその意見を公表する。
2. Đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác được Tòa án triệu tập đến phiên tòa giám đốc thẩm trình bày ý kiến về những vấn đề mà Hội đồng giám đốc thẩm yêu cầu. Trường hợp họ vắng mặt nhưng có văn bản trình bày ý kiến thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm công bố ý kiến của họ.
3. 検察院の代表者は、抗告決定及び事件の解決について意見を述べる。
3. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án.
公判終了直後に、検察院の代表者は事件記録に綴じるため、意見を記載した書面を裁判所に送付しなければならない。
Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
4. 監督審合議体の構成員が意見を述べ、協議する。監督審合議体は評議を行い、事件の解決について採決し、公判において事件の解決に関する決定内容を公表する。評議は本法典 第264条 に規定される原則に従って実施されなければならない。
4. Các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phát biểu ý kiến và thảo luận. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm nghị án và biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố nội dung quyết định về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa. Việc nghị án phải được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 264 của Bộ luật này.
5. 高等人民裁判所裁判官委員会が本法典 第337条第1項a点 の規定に基づき審判を行う場合、合議体の決定は参加した構成員全員の賛成による採決がなければならない。
5. Trường hợp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 337 của Bộ luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.
85/2025/QH15_1-16 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
本法典 第337条第1項b点 の規定に基づき審判を行う場合には、高等人民裁判所裁判官委員会の全員による審判公判には、構成員総数の少なくとも3分の2以上が参加しなければならない;裁判官委員会の決定は、構成員総数の過半数の賛成による採決がなければならない。
Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 337 của Bộ luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
6. 最高人民裁判所裁判官会議が本法典 第337条第2項a点 の規定に基づき審判を行う場合、合議体の決定は参加した構成員全員の賛成による採決がなければならない。
6. Trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 337 của Bộ luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành.
85/2025/QH15_1-16 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
本法典 第337条第2項b点 の規定に基づき審判を行う場合には、最高人民裁判所裁判官会議の全員による審判公判には、構成員総数の少なくとも3分の2以上が参加しなければならない;裁判官会議の決定は、構成員総数の過半数の賛成による採決がなければならない。
Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 337 của Bộ luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Hội đồng Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
第342条.監督審の範囲
Điều 342. Phạm vi giám đốc thẩm
1. 監督審合議体は、法的効力を生じた判決、決定のうち、抗告がなされた決定部分、又は抗告の内容の検討に関連する部分のみを再審査する。
1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.
2. 監督審合議体は、法的効力を生じた判決、決定のうち、抗告がなされておらず、かつ抗告の内容の検討に関連しない部分であっても、当該部分が公共の利益、国家の利益、又は事件の当事者ではない第三者の利益を侵害している場合には、当該部分を再審査する権利を有する。
2. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.
第343条.監督審合議体の権限
Điều 343. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm
監督審合議体は以下の権限を有する。
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền sau đây:
1. 抗告を認めず、裁判所の法的効力を生じた判決、決定を維持すること;
1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
2. 裁判所の法的効力を生じた判決、決定を取り消し、取り消され又は変更された下位裁判所の適法な判決、決定を維持すること;
2. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;
3. 第一審の手続による審判し直し、又は控訴審の手続による審判し直しのために、裁判所の法的効力を生じた判決、決定の一部又は全部を取り消すこと;
3. Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm;
4. 裁判所の法的効力を生じた判決、決定を取り消し、事件の解決を停止すること;
4. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án;
5. 裁判所の法的効力を生じた判決、決定の一部又は全部を更正すること。
5. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
第344条.下位裁判所の適法な判決、決定が取り消され又は変更された場合に、それを維持すること
Điều 344. Giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa
監督審合議体は、抗告の対象となった法的効力を生じた判決、決定を取り消し、適法に審判を行ったが、抗告の対象となった法的効力を生じた判決、決定によって一部又は全部が取り消され、若しくは更正された下位裁判所の判決、決定を維持する決定を下す。
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới xét xử đúng pháp luật nhưng đã bị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hủy bỏ hoặc sửa đổi một phần hay toàn bộ.
裁判所の判決、決定が一部又は全部執行されている場合には、監督審合議体は執行の結果を解決しなければならない。
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.
第345条.第一審の手続による審判し直し、又は控訴審の手続による審判し直しのために、裁判所の法的効力を生じた判決、決定の一部又は全部を取り消すこと
Điều 345. Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm
監督審合議体は、以下の場合に、第一審の手続による審判し直し、又は控訴審の手続による審判し直しのために、抗告の対象となった裁判所の法的効力を生じた判決、決定の一部又は全部を取り消す決定を下す。
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm trong trường hợp sau đây:
1. 証拠の収集及び立証が十分に、又は本法典第七章の規定に従って適切に行われていないとき;
1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ hoặc không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này;
2. 判決、決定中の結論が事件の客観的事実と適合せず、又は法律の適用に重大な誤りがあるとき;
2. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật;
3. 第一審又は控訴審の合議体の構成が本法典の規定に従っていないとき、又は当事者の適法な権利、利益に影響を及ぼすその他の重大な訴訟手続上の違反があるとき。
3. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
第346条.裁判所の法的効力を生じた判決、決定を取り消し、事件の解決を停止すること
Điều 346. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án
監督審合議体は、事件が本法典 第217条 に規定される場合の一つに該当するときは、裁判所の法的効力を生じた判決、決定を取り消し、事件の解決を停止する決定を下す。
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án, nếu vụ án đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217 của Bộ luật này.
裁判所の判決、決定が一部又は全部執行されている場合には、監督審合議体は執行の結果を解決しなければならない。
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.
第347条.裁判所の法的効力を生じた判決、決定の一部又は全部を更正すること
Điều 347. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
1. 監督審合議体は、以下の条件をすべて満たす場合に、裁判所の法的効力を生じた判決、決定の一部又は全部を更正する決定を下す。
1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) 事件記録中の資料、証拠が十分かつ明確であり;事件の事実を明らかにするための十分な根拠があるとき;
a) Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án;
b) 抗告の対象となった判決、決定を更正することが、他の機関、組織、個人の権利、義務に影響を及ぼさないとき。
b) Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
2. 裁判所の判決、決定が一部又は全部執行されている場合には、監督審合議体は執行の結果を解決しなければならない。
2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.
第348条.監督審決定
Điều 348. Quyết định giám đốc thẩm
1. 監督審合議体は、ベトナム社会主義共和国の名において監督審決定を下す。
1. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. 監督審決定には、以下の内容を含めなければならない。
2. Quyết định giám đốc thẩm phải có các nội dung sau đây:
a) 監督審公判の日付、場所;
a) Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên tòa giám đốc thẩm;
b) 監督審合議体構成員の氏名。監督審合議体が高等人民裁判所裁判官委員会、又は最高人民裁判所裁判官会議である場合には、裁判長の氏名、職務、及び審判に参加した構成員の数を記載する;
b) Họ, tên các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử;
85/2025/QH15_1-17 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
c) 監督審公判に参加した裁判所書記官、検察官の氏名;
c) Họ, tên Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa giám đốc thẩm;
d) 監督審が行われる事件の名称;
d) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm;
đ) 事件の当事者の氏名、住所;
đ) Tên, địa chỉ của các đương sự trong vụ án;
e) 事件の内容、抗告の対象となった法的効力を生じた判決、決定の決定事項の要約;
e) Tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
g) 抗告決定、抗告の理由;
g) Quyết định kháng nghị, lý do kháng nghị;
h) 監督審合議体の判断。その中で事件の解決に関する見解、及び抗告を認めるか認めないかの根拠を分析しなければならない;
h) Nhận định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, trong đó phải phân tích quan điểm về việc giải quyết vụ án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị;
i) 監督審合議体が決定を下す根拠とした民事訴訟法典の点、項、条、及びその他の法規範文書;
i) Điểm, khoản, điều của Bộ luật tố tụng dân sự, văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định;
k) 監督審合議体の決定。
k) Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.
3. 最高人民裁判所裁判官会議の監督審決定には、法律の規定に複数の解釈がある場合にそれを明らかにするための論証;各問題、法律的事象を分析、説明し、かつ原因、解決の指針、及び適用すべき法規範(あれば)を示す必要がある。
3. Quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần có lập luận để làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau; phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên nhân, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng (nếu có).
第349条.監督審決定の効力
Điều 349. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm
監督審決定は、監督審合議体が決定を下した日から法的効力を生ずる。
Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định.
第350条.監督審決定の送付
Điều 350. Gửi quyết định giám đốc thẩm
1. 決定を下した日から5営業日以内に、監督審合議体は、以下の機関、組織、個人に対し、監督審決定を送付しなければならない。
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:
a) 当事者、及び監督審決定に基づく権利・義務を有するその
a) Đương sự, người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quyết định giám đốc thẩm;
第333条.監督審抗告決定
b) Tòa án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;
監督審抗告決定には、以下の主な内容を含めなければならない。
c) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
1. 抗告決定の日付及び抗告決定の番号;
2. Quyết định giám đốc thẩm được Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
2. 抗告決定を発した者の職務;
Chương XXI
3. 抗告の対象となった法的効力を生じた判決・決定の番号、日付;
THỦ TỤC TÁI THẨM
4. 抗告の対象となった法的効力を生じた判決・決定の決定事項;
Điều 351. Tính chất của tái thẩm
5. 抗告の対象となった法的効力を生じた判決・決定の違反、誤りに関する所見、分析;
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.
6. 抗告を決定した法的根拠;
Điều 352. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
7. 法的効力を生じた判決・決定の全部又は一部を抗告すること;
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
8. 事件の監督審管轄権を有する裁判所の名称;
1. Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;
9. 抗告人の提案。
2. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;
第334条.監督審手続による抗告の期間
3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
1. 監督審手続による抗告権者は、第2項に規定される場合を除き、裁判所の判決・決定が法的効力を生じた日から3年以内に抗告する権利を有する。
4. Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.
2. 第1項に規定される抗告期間が既に満了している場合でも、以下の条件を満たすときには、抗告期間は当該期間満了の日からさらに2年間延長される。
Điều 353. Thông báo và xác minh tình tiết mới được phát hiện
a) 当事者が本法典第328条第1項の規定に基づき申出書を提出しており、かつ第1項に規定される抗告期間が満了した後も当事者が引き続き申出を行っているとき;
1. Đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 354 của Bộ luật này.
b) 裁判所の法的効力を生じた判決・決定に本法典第326条第1項に規定される法律違反があり、当事者、第三者の適法な権利、利益を重大に侵害し、公共の利益、国家の利益を侵害しており、かつ当該法的効力を生じた判決・決定の誤りを正すために抗告が必要であるとき。
2. Trường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 354 của Bộ luật này.
第335条.監督審抗告の変更、補充、取下げ
Điều 354. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
1. 監督審抗告を行った者は、本法典第334条に規定される抗告期間がまだ満了していない場合には、抗告を変更、補充する権利を有する。変更、補充は決定によって行われなければならない。抗告の変更、補充の決定は、本法典第336条の規定に従って送付されなければならない。
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
85/2025/QH15_1-18 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 抗告を行った者は、開廷前又は監督審公判において、抗告の一部又は全部を取り下げる権利を有する。抗告の取下げは決定によって行われなければならない。
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
85/2025/QH15_1-18 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
3. 抗告の全部取下げの決定を受け取ったときは、監督審裁判所は監督審の審判を停止する決定を下す。
3. Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.
第336条.監督審抗告決定の送付
Điều 355. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
1. 監督審抗告決定は、抗告の対象となった法的効力を生じた判決・決定を下した裁判所、当事者、権限を有する民事執行機関、及び抗告の内容に関連する権利・義務を有するその他の者に直ちに送付されなければならない。
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 352 của Bộ luật này.
2. 最高人民裁判所所長又は高等人民裁判所所長が抗告を行った場合には、抗告決定は事件記録と共に同級の検察院に直ちに送付されなければならない。検察院は事件記録を受領した日から15日以内に研究しなければならない;当該期間が経過したときは、検察院は監督審管轄権を有する裁判所に事件記録を移送しなければならない。
Điều 356. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử tái thẩm
3. 最高人民検察院検察長又は高等人民検察院検察長が抗告を行った場合には、抗告決定は監督審管轄権を有する裁判所に直ちに送付されなければならない。
Hội đồng xét xử tái thẩm có thẩm quyền sau đây:
第337条.監督審の管轄
1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
1. 高等人民裁判所裁判官委員会は、土地管轄の範囲内における省級人民裁判所、県級人民裁判所の法的効力を生じた判決・決定のうち、抗告がなされたものを以下のように監督審により審査する。
2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Bộ luật này quy định.
a) 高等人民裁判所裁判官委員会は、監督審手続により抗告がなされた省級人民裁判所、県級人民裁判所の法的効力を生じた判決・決定に対し、3人の裁判官からなる合議体により監督審の審判を行う;
3. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.
b) 高等人民裁判所裁判官委員会の全員は、a点に規定される裁判所の法的効力を生じた判決・決定であるが、複雑な性質を有するもの、又は高等人民裁判所裁判官委員会の3人の裁判官からなる合議体により監督審の審判が行われたが事件の解決に関する決定の採決において一致に達しなかったものに対し、監督審の審判を行う。
Điều 357. Áp dụng các quy định về thủ tục giám đốc thẩm
2. 最高人民裁判所裁判官会議は、抗告がなされた高等人民裁判所の法的効力を生じた判決・決定に対し、以下のように監督審の審判を行う。
Các quy định khác về thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định của Bộ luật này về thủ tục giám đốc thẩm.
a) 最高人民裁判所裁判官会議は、監督審手続により抗告がなされた高等人民裁判所の判決・決定に対し、5人の裁判官からなる合議体により監督審の審判を行う;
Chương XXII
b) 最高人民裁判所裁判官会議の全員は、a点に規定される裁判所の法的効力を生じた判決・決定であるが、複雑な性質を有するもの、又は最高人民裁判所裁判官会議の5人の裁判官からなる合議体により監督審の審判が行われたが事件の解決に関する決定の採決において一致に達しなかったものに対し、監督審の審判を行う。
THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
3. 第1項b点及び第2項b点に規定される複雑な性質を有する事件とは、以下のいずれかの場合に該当する事件をいう。
Điều 358. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
a) 事件において解決が必要な事項に関する法律の規定が不明確であり、統一的な適用のための案内がなされていないとき;
1. Khi có căn cứ xác định quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự đã không thể biết được khi ra quyết định đó, nếu có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định đó.
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
b) 証拠の評価、法律の適用において多くの異なる意見があるとき;
2. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
c) 事件の解決が公共の利益、国家の利益に関連し、人権、市民の権利の保護において社会的な関心が特に高いとき。
3. Trường hợp có kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phát hiện vi phạm, tình tiết mới thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị đó.
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
4. 高等人民裁判所所長は、第1項に規定される場合における監督審審判の組織について検討、決定する。最高人民裁判所所長は、第2項に規定される場合における監督審審判の組織について検討、決定する。
4. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
5. 同一の民事事件に関する複数の法的効力を生じた判決・決定が、高等人民裁判所及び最高人民裁判所の両方の監督審管轄に属する場合には、最高人民裁判所が事件全体の監督審管轄権を有する。
Điều 359. Thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
第338条.監督審公判の参加人
1. Sau khi nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc sau khi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 358 của Bộ luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao bản sao văn bản yêu cầu, kiến nghị hoặc đề nghị đó kèm theo hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu và chuẩn bị ý kiến phát biểu tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị, yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 監督審公判には、同級の検察院が参加しなければならない。
2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc kể từ ngày Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có văn bản đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp để xem xét kiến nghị, đề nghị.
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
最高人民裁判所は、最高人民検察院検察長に対し、勧告、提案を検討する会議の日時を書面で通知する。
Tòa án nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản về thời gian mở phiên họp để xem xét kiến nghị, đề nghị cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
第339条.監督審公判の開廷期間
Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội được mời tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội.
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
3. 最高人民裁判所裁判官会議は、以下の順序に従って勧告、提案を検討する。
3. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị theo trình tự như sau:
a) 最高人民裁判所所長が自ら、又は最高人民裁判所裁判官会議の構成員の一人を指定して、事件の内容及び解決過程を要約して提示する;
a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự mình hoặc phân công một thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày tóm tắt nội dung vụ án và quá trình giải quyết vụ án;
裁判所所長は、一人の裁判官を指定して公判における事件の説明書を作成させる。説明書には、事件の内容、各級裁判所の判決・決定、及び抗告の内容を要約して記載する。説明書は、監督審公判開始の少なくとも7日前までに監督審合議体の構成員に送付されなければならない。
b) Đại diện Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao trình bày về nội dung kiến nghị, đề nghị; căn cứ của việc kiến nghị, đề nghị; phân tích, đánh giá các tình tiết của vụ án, chứng cứ cũ và chứng cứ mới bổ sung (nếu có) để làm rõ việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc những tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第341条.監督審公判における審判手続
c) Trường hợp xem xét kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội hoặc xem xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát biểu quan điểm và lý do nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị đó.
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 裁判長が開廷を宣言した後、監督審合議体の構成員の一人が事件の内容、事件の審判過程、抗告の対象となった法的効力を生じた裁判所の判決・決定、抗告の根拠、判断、及び抗告人の提案を要約して提示する。検察院が抗告した場合には、検察院の代表者が抗告の内容を提示する。
Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và phải được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp;
2. 監督審公判に召喚された当事者、法定代理人、当事者の適法な権利及び利益の保護者、又はその他の訴訟参加人は、監督審合議体が求めた事項について意見を述べる。彼らが欠席しているが意見を記載した書面がある場合には、監督審合議体がその意見を公表する。
d) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và biểu quyết theo đa số về việc nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
3. 検察院の代表者は、抗告決定及び事件の解決について意見を述べる。
đ) Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định về việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, đồng thời giao cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định tại phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
公判終了直後に、検察院の代表者は事件記録に綴じるため、意見を記載した書面を裁判所に送付しなければならない。
Trường hợp không nhất trí kiến nghị, đề nghị thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho cá nhân, cơ quan đã kiến nghị, đề nghị;
4. 監督審合議体の構成員が意見を述べ、協議する。監督審合議体は評議を行い、事件の解決について採決し、公判において事件の解決に関する決定内容を公表する。評議は本法典第264条に規定される原則に従って実施されなければならない。
e) Mọi diễn biến tại phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị và các quyết định được thông qua tại phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên họp và lưu hồ sơ xem xét kiến nghị, đề nghị;
5. 高等人民裁判所裁判官委員会が本法典第337条第1項a点の規定に基づき審判を行う場合、合議体の決定は参加した構成員全員の賛成による採決がなければならない。
g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban tư pháp của Quốc hội văn bản thông báo về việc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhất trí hoặc không nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
本法典第337条第1項b点の規定に基づき審判を行う場合には、高等人民裁判所裁判官委員会の全員による審判公判には、構成員総数の少なくとも3分の2以上が参加しなければならない;裁判官委員会の決定は、構成員総数の過半数の賛成による採決がなければならない。
4. Theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc khi có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc mở phiên họp để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp cần thiết.
6. 最高人民裁判所裁判官会議が本法典第337条第2項a点の規定に基づき審判を行う場合、合議体の決定は参加した構成員全員の賛成による採決がなければならない。
Việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ phải làm rõ có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
本法典第337条第2項b点の規定に基づき審判を行う場合には、最高人民裁判所裁判官会議の全員による審判公判には、構成員総数の少なくとも3分の2以上が参加しなければならない;裁判官会議の決定は、構成員総数の過半数の賛成による採決がなければならない。
5. Trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều 358 của Bộ luật này hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải mở phiên họp với sự tham gia của toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
第342条.監督審の範囲
Tòa án nhân dân tối cao gửi cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao văn bản thông báo về thời gian mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao kèm theo hồ sơ vụ án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tối cao.
1. 監督審合議体は、法的効力を生じた判決・決定のうち、抗告がなされた決定部分、又は抗告の内容の検討に関連する部分のみを再審査する。
Phiên họp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án nhân dân tối cao có thể mời cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự phiên họp.
2. 監督審合議体は、法的効力を生じた判決・決定のうち、抗告がなされておらず、かつ抗告の内容の検討に関連しない部分であっても、当該部分が公共の利益、国家の利益、又は事件の当事者ではない第三者の利益を侵害している場合には、当該部分を再審査する権利を有する。
6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tham dự phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và phát biểu quan điểm về việc có hay không có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và quan điểm về việc giải quyết vụ án.
第343条.監督審合議体の権限
Ý kiến phát biểu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và phải được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp.
監督審合議体は以下の権限を有する。
7. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định quy định tại khoản 1 Điều 360 của Bộ luật này, Tòa án nhân dân tối cao gửi quyết định cho Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban tư pháp của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân đã giải quyết vụ án và các đương sự.
85/2025/QH15_1-31 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 抗告を認めず、裁判所の法的効力を生じた判決・決定を維持すること;
Điều 360. Thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
2. 裁判所の法的効力を生じた判決・決定を取り消し、取り消され又は変更された下位裁判所の適法な判決・決定を維持すること;
1. Sau khi nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được mời tham dự (nếu có) và khi xét thấy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định thì tùy từng trường hợp, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định như sau:
3. 第一審の手続による審判し直し、又は控訴審の手続による審判し直しのために、裁判所の法的効力を生じた判決・決定の一部又は全部を取り消すこと;
a) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và quyết định về nội dung vụ án;
4. 裁判所の法的効力を生じた判決・決定を取り消し、事件の解決を停止すること;
b) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao có quyết định vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặc xác định trách nhiệm bồi hoàn giá trị tài sản theo quy định của pháp luật;
5. 裁判所の法的効力を生じた判決・決定の一部又は全部を更正すること。
c) Hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để giao hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp dưới giải quyết theo quy định của pháp luật.
第344条.下位裁判所の適法な判決・決定が取り消され又は変更された場合に、それを維持すること
2. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành.
監督審合議体は、抗告の対象となった法的効力を生じた判決・決定を取り消し、適法に審判を行ったが、抗告の対象となった法的効力を生じた判決・決定によって一部又は全部が取り消され、若しくは更正された下位裁判所の判決・決定を維持する決定を下す。
Phần thứ sáu
裁判所の判決・決定が一部又は全部執行されている場合には、監督審合議体は執行の結果を解決しなければならない。
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
第345条.第一審の手続による審判し直し、又は控訴審の手続による審判し直しのために、裁判所の法的効力を生じた判決・決定の一部又は全部を取り消すこと
Chương XXIII
監督審合議体は、以下の場合に、第一審の手続による審判し直し、又は控訴審の手続による審判し直しのために、抗告の対象となった裁判所の法的効力を生じた判決・決定の一部又は全部を取り消す決定を下す。
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
1. 証拠の収集及び立証が十分に、又は本法典第七章の規定に従って適切に行われていないとき;
Điều 361. Phạm vi áp dụng
2. 判決・決定中の結論が事件の客観的事実と適合せず、又は法律の適用に重大な誤りがあるとき;
Việc dân sự là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
3. 第一審又は控訴審の合議体の構成が本法典の規定に従っていないとき、又は当事者の適法な権利及び利益に影響を及ぼすその他の重大な訴訟手続上の違反があるとき。
Những quy định của Phần này được áp dụng để giải quyết việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29, các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 31, các khoản 1, 2 và 5 Điều 33 của Bộ luật này. Trường hợp Phần này không quy định thì áp dụng những quy định khác của Bộ luật này để giải quyết việc dân sự.
第346条.裁判所の法的効力を生じた判決・決定を取り消し、事件の解決を停止すること
Điều 362. Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự
監督審合議体は、事件が本法典第217条に規定される場合の一つに該当するときは、裁判所の法的効力を生じた判決・決定を取り消し、事件の解決を停止する決定を下す。
1. Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền quy định tại Mục 2 Chương III của Bộ luật này.
裁判所の判決・決定が一部又は全部執行されている場合には、監督審合議体は執行の結果を解決しなければならない。
Trường hợp Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định của Luật thi hành án dân sự thì có quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.
第347条.裁判所の法的効力を生じた判決・決定の一部又は全部を更正すること
2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:
1. 監督審合議体は、以下の条件をすべて満たす場合に、裁判所の法的効力を生じた判決・決定の一部又は全部を更正する決定を下す。
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
a) 事件記録中の資料・証拠が十分かつ明確であり;事件の事実を明らかにするための十分な根拠があるとき;
b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;
b) 抗告の対象となった判決・決定を更正することが、他の機関、組織、個人の権利、義務に影響を及ぼさないとき。
c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;
2. 裁判所の判決・決定が一部又は全部執行されている場合には、監督審合議体は執行の結果を解決しなければならない。
d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
第348条.監督審決定
đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);
1. 監督審合議体は、ベトナム社会主義共和国の名において監督審決定を下す。
e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;
2. 監督審決定には、以下の内容を含めなければならない。
g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
a) 監督審公判の日付、場所;
3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
b) 監督審合議体構成員の氏名。監督審合議体が高等人民裁判所裁判官委員会、又は最高人民裁判所裁判官会議である場合には、裁判長の氏名、職務、及び審判に参加した構成員の数を記載する;
Điều 363. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu
c) 監督審公判に参加した裁判所書記官、検察官の氏名;
1. Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật này.
d) 監督審が行われる事件の名称;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.
đ) 事件の当事者の氏名、住所;
2. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này.
e) 事件の内容、抗告の対象となった法的効力を生じた判決・決定の決定事項の要約;
3. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.
g) 抗告決定、抗告の理由;
Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.
h) 監督審合議体の判断。その中で事件の解決に関する見解、及び抗告を認めるか認めないかの根拠を分析しなければならない;
4. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:
i) 監督審合議体が決定を下す根拠とした民事訴訟法典の点、項、条、及びその他の法規範文書;
a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
k) 監督審合議体の決定。
b) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;
3. 最高人民裁判所裁判官会議の監督審決定には、法律の規定に複数の解釈がある場合にそれを明らかにするための論証;各問題、法律的事象を分析、説明し、かつ原因、解決の指針、及び適用すべき法規範(あれば)を示す必要がある。
c) Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
第349条.監督審決定の効力
Điều 364. Trả lại đơn yêu cầu
監督審決定は、監督審合議体が決定を下した日から法的効力を生ずる。
1. Tòa án trả lại đơn yêu cầu trong những trường hợp sau đây:
第350条.監督審決定の送付
a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
1. 決定を下した日から5営業日以内に、監督審合議体は以下の機関、組織、個人に対し、監督審決定を送付しなければならない。
b) Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
a) 当事者、及び監督審決定に基づく権利・義務を有するその他の者;
c) Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
b) 抗告の対象となった法的効力を生じた判決・決定を下した裁判所;
d) Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này;
c) 同級の検察院、権限を有する民事執行機関。
đ) Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 của Bộ luật này, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
2. 本法典第109条第2項に規定される情報を含む場合を除き、監督審決定は、監督審管轄権を有する裁判所のポータルサイト(あれば)上で公開される。
e) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
第二十一章
g) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
再審手続
2. Khi trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
第351条.再審の性質
3. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 194 của Bộ luật này.
再審とは、判決・決定の内容を根本的に変えうる新たな事実が発見されたが、裁判所が判決・決定を下した際に裁判所及び当事者がそれを知り得なかった場合に、抗告により法的効力を生じた判決・決定を再審査することをいう。
Điều 365. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu
第352条.再審手続による抗告の根拠
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.
裁判所の法的効力を生じた判決・決定は、以下の根拠のいずれかがあるとき、再審手続により抗告される。
2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:
1. 事件解決の過程において当事者が知り得なかった、事件の重要な事実が新たに発見されたとき;
a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;
2. 鑑定人の結論、通訳人の通訳が真実ではない、又は証拠が偽造されたものであることを証明する根拠があるとき;
b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu;
3. 裁判官、人民参審員、検察官が故意に事件記録を歪曲し、又は故意に違法な結論を出したとき;
c) Tên, địa chỉ của đương sự;
4. 裁判所が事件解決の根拠とした、裁判所の刑事、行政、民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する判決・決定、又は国家機関の決定が既に取り消されたとき。
d) Những vấn đề cụ thể đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết;
第353条.新たに発見された事実の通知及び確認
đ) Danh mục tài liệu, chứng cứ đương sự nộp kèm theo đơn yêu cầu;
1. 当事者又はその他の機関・組織・個人は、事件の新たな事実を発見し、本法典第354条に規定される抗告権者に対し、書面で通知する権利を有する。
e) Thời hạn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có);
2. 事件の新たな事実を発見した場合には、検察院、裁判所は、本法典第354条に規定される抗告権者に対し、書面で通知しなければならない。
g) Hậu quả pháp lý của việc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu giải quyết việc dân sự.
第354条.再審手続による抗告権者
Điều 366. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
1. 最高人民裁判所所長、最高人民検察院検察長は、高等人民裁判所の法的効力を生じた判決・決定に対し、再審手続により抗告する権限を有する;必要があると認める場合には、最高人民裁判所裁判官会議の監督審決定を除き、他の裁判所の法的効力を生じた判決・決定に対しても抗告する権限を有する。
1. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.
2. 高等人民裁判所所長、高等人民検察院検察長は、土地管轄の範囲内における省級人民裁判所、県級人民裁判所の法的効力を生じた判決・決定に対し、再審手続により抗告する権限を有する。
2. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành công việc sau đây:
3. 法的効力を生じた判決・決定に対し抗告を行った者は、再審決定が出るまで、当該判決・決定の執行を一時停止することを決定する権利を有する。
a) Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án;
第355条.再審手続による抗告の期間
b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 01 tháng;
再審手続による抗告の期間は、抗告権者が本法典第352条に規定される再審手続による抗告の根拠を知った日から1年とする。
c) Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
第356条.再審合議体の権限
d) Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
再審合議体は以下の権限を有する。
3. Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
1. 抗告を認めず、法的効力を生じた判決・決定を維持すること。
4. Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.
2. 本法典に規定される手続により第一審から審判し直させるために、法的効力を生じた判決・決定を取り消すこと。
Điều 367. Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự
3. 法的効力を生じた判決・決定を取り消し、事件の解決を停止すること。
1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
第357条.監督審手続に関する規定の適用
2. Người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.
再審手続に関するその他の規定については、本法典の監督審手続に関する規定と同様に実施される。
Người yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án hoãn phiên họp, trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ. Trường hợp người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vẫn được bảo đảm.
第二十二章
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng, người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.
最高人民裁判所裁判官会議の決定を再審査する特別手続
Điều 368. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng khi giải quyết việc dân sự
第358条.最高人民裁判所裁判官会議の決定の再審査に関する要請、勧告、提案
1. Trước khi mở phiên họp, việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quyết định.
1. 最高人民裁判所裁判官会議の決定に重大な法律違反があるとの根拠がある場合、又は最高人民裁判所裁判官会議及び当事者が決定を下した際に知り得なかった、決定の内容を根本的に変えうる重大な新たな事実が発見された場合において、国会常務委員会の要請、国会司法委員会の勧告、最高人民検察院検察長の勧告、又は最高人民裁判所所長の提案があるときは、最高人民裁判所裁判官会議は当該決定を再審査する。
2. Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp được thực hiện như sau:
2. 国会常務委員会の要請がある場合には、最高人民裁判所所長は最高人民裁判所裁判官会議に対し、最高人民裁判所裁判官会議の決定を再審査するよう報告する責任を負う。
a) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp do Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự đó thì việc thay đổi do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp quyết định;
3. 国会司法委員会の勧告、最高人民検察院検察長の勧告がある場合、又は最高人民裁判所所長が違反若しくは新たな事実を発見した場合には、最高人民裁判所所長は最高人民裁判所裁判官会議に対し、当該勧告、提案を検討するよう報告する責任を負う。
b) Trường hợp việc dân sự do Hội đồng giải quyết việc dân sự gồm ba Thẩm phán giải quyết thì việc thay đổi thành viên Hội đồng, Thư ký phiên họp do Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định.
4. 第3項に規定される勧告、提案を検討する最高人民裁判所裁判官会議の会議には、最高人民検察院検察長が参加しなければならない。
3. Trước khi mở phiên họp, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định.
第359条.最高人民裁判所裁判官会議の決定を再審査する手続
Tại phiên họp, việc thay đổi Kiểm sát viên do Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định. Trường hợp phải thay đổi Kiểm sát viên thì Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự ra quyết định hoãn phiên họp và thông báo cho Viện kiểm sát.
1. 国会常務委員会の要請、国会司法委員会の勧告を受領した後、又は最高人民裁判所所長が本法典第358条第2項及び第3項の規定に基づき最高人民裁判所裁判官会議の決定の再審査を提案する書面を発出した後、最高人民裁判所は最高人民検察院に対し、当該要請、勧告又は提案の写しを事件記録と共に送付し、最高人民検察院が再審査の勧告、提案、要請を検討する会議において述べる意見を研究、準備できるようにしなければならない。事件記録を受領した日から15日以内に、最高人民検察院は最高人民裁判所に事件記録を返還しなければならない。
Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định. Nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.
2. 国会司法委員会の勧告、最高人民検察院検察長の勧告を受領した日から1か月以内、又は最高人民裁判所所長が提案書面を発出した日から1か月以内に、最高人民裁判所裁判官会議は当該勧告、提案を検討するための会議を開かなければならない。
Điều 369. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự
最高人民裁判所は、最高人民検察院検察長に対し、勧告、提案を検討する会議の日時を書面で通知する。
1. Phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây:
国会司法委員会の代表者は、国会司法委員会の勧告を検討する最高人民裁判所裁判官会議の会議に招かれる。
a) Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;
3. 最高人民裁判所裁判官会議は、以下の順序に従って勧告、提案を検討する。
b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;
a) 最高人民裁判所所長が自ら、又は最高人民裁判所裁判官会議の構成員の一人を指定して、事件の内容及び解決過程を要約して提示する;
c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
b) 国会司法委員会の代表者、最高人民検察院検察長、又は最高人民裁判所裁判官会議の決定の再審査を勧告・提案した最高人民裁判所所長が、勧告・提案の内容;勧告・提案の根拠を提示し;事件の事実、旧証拠、及び補充された新証拠(あれば)を分析、評価して、最高人民裁判所裁判官会議の決定における重大な法律違反、又は最高人民裁判所裁判官会議の決定の内容を根本的に変えうる重大な新たな事実を明らかにする;
d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự;
c) 国会司法委員会の勧告、又は最高人民裁判所所長の提案を検討する場合には、最高人民検察院検察長が、当該勧告、提案に対する同意又は不同意の見解及び理由を述べる。
đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);
最高人民検察院検察長の意見表明は書面により、かつ検察長の署名がなければならず、会議終了の日から5営業日以内に最高人民裁判所に送付されなければならない;
e) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ;
d) 最高人民裁判所裁判官会議は、最高人民裁判所裁判官会議の決定を再審査する勧告、提案に対する同意又は不同意について協議し、多数決により採決する;
g) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự và gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự ngay sau khi kết thúc phiên họp;
đ) 国会司法委員会の勧告、最高人民検察院検察長の勧告、又は最高人民裁判所所長の提案に同意する場合には、最高人民裁判所裁判官会議は、最高人民裁判所裁判官会議の決定を再審査するための会議を開くことを決定し、同時に最高人民裁判所所長に対し、事件記録の研究、及び再審査会議において検討するための報告を組織するよう命じる。
h) Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự.
勧告、提案に同意しない場合には、最高人民裁判所裁判官会議は、勧告・提案を行った個人、機関に対し、理由を明記して書面で通知しなければならない;
2. Trường hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp trước khi xem xét tài liệu, chứng cứ.
e) 勧告、提案を検討する会議におけるすべての経過、及び会議で採択された決定は会議調書に記録され、勧告・提案検討記録として保存されなければならない;
Điều 370. Quyết định giải quyết việc dân sự
g) 勧告、提案を検討する会議が終了した日から5営業日以内に、最高人民裁判所裁判官会議は、最高人民検察院検察長、国会司法委員会に対し、勧告、提案に対する同意又は不同意を通知する書面を送付する。
1. Quyết định giải quyết việc dân sự phải có các nội dung sau đây:
4. 国会常務委員会の要請がある場合、又は第3項đ点の規定に基づく最高人民裁判所裁判官会議の再審査会議開催の決定があった場合には、最高人民裁判所所長は、事件記録の研究、及び必要がある場合には資料・証拠の確認、収集を組織する。
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
事件記録の研究、資料・証拠の確認、収集においては、重大な法律違反があるか否か、又は最高人民裁判所裁判官会議の決定の内容を根本的に変えうる重大な新たな事実があるか否かを明らかにしなければならない。
b) Tên Tòa án ra quyết định;
5. 本法典第358条第2項に規定される国会常務委員会の要請を受領した日、又は第3項đ点の規定に基づく最高人民裁判所裁判官会議の決定の日から4か月以内に、最高人民裁判所裁判官会議は、最高人民裁判所裁判官全員の参加により、最高人民裁判所裁判官会議の決定を再審査するための会議を開かなければならない。
c) Họ, tên của Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên họp;
最高人民裁判所は、最高人民検察院に対し、事件記録を添えて、最高人民裁判所裁判官会議の決定を再審査する会議の日時を書面で通知する。事件記録を受領した日から15日以内に、最高人民検察院は最高人民裁判所に事件記録を返還しなければならない。
d) Tên, địa chỉ của người yêu cầu giải quyết việc dân sự;
最高人民裁判所裁判官会議の会議には、最高人民検察院検察長が参加しなければならない。必要があると認める場合には、最高人民裁判所は関連する機関、組織、個人を会議に招くことができる。
đ) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;
6. 最高人民検察院検察長は、最高人民裁判所裁判官会議の決定を再審査する会議に参加し、重大な法律違反があるか否か、又は最高人民裁判所裁判官会議の決定の内容を根本的に変えうる重大な新たな事実があるか否かに関する見解、及び事件の解決に関する見解を述べなければならない。
e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
最高人民検察院検察長の意見表明は書面により、かつ検察長の署名がなければならず、会議終了の日から5営業日以内に最高人民裁判所に送付されなければならない。
g) Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu;
7. 本法典第360条第1項に規定される最高人民裁判所裁判官会議の決定を下した日から1か月以内に、最高人民裁判所は、国会常務委員会、国会司法委員会、最高人民検察院、事件を解決した人民裁判所、及び当事者に対し決定を送付する。
h) Căn cứ pháp luật để giải quyết việc dân sự;
第360条.最高人民裁判所裁判官会議の決定を再審査する権限
i) Quyết định của Tòa án;
1. 最高人民裁判所所長の報告を聴取し、最高人民検察院検察長、及び招かれた関連機関、組織、個人(あれば)の意見を聴取した後、最高人民裁判所裁判官会議の決定に重大な法律違反がある、又は最高人民裁判所裁判官会議の決定の内容を根本的に変えうる重大な新たな事実があると認める場合;並びに、下位裁判所の法的効力を生じた判決・決定に重大な法律違反がある、又は判決・決定の内容を根本的に変えうる重大な新たな事実があると認める場合には、最高人民裁判所裁判官会議は、状況に応じて以下のように決定する。
k) Lệ phí phải nộp.
a) 最高人民裁判所裁判官会議の決定を取り消し、法的効力を生じた判決・決定を取り消し、かつ事件の内容について決定を下す;
2. Quyết định giải quyết việc dân sự phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
b) 最高人民裁判所裁判官会議の決定を取り消し、法的効力を生じた判決・決定を取り消し、かつ重大な法律違反のある決定を下し取り消された最高人民裁判所の、過失又は故意による当事者への損害賠償責任を特定し、又は法律の規定に基づく財産価値の返還責任を特定する;
Việc gửi quyết định giải quyết việc dân sự cho cơ quan thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
c) 最高人民裁判所裁判官会議の決定を取り消し、法的効力を生じた判決・決定を取り消し、法律の規定に従い解決させるために事件記録を下位裁判所に移送する。
3. Quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của Tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được Tòa án gửi cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.
2. 最高人民裁判所裁判官会議の決定は、最高人民裁判所裁判官会議の構成員総数の少なくとも4分の3以上の賛成による採決がなければならない。
4. Quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của Tòa án được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
第六部
Điều 371. Kháng cáo, kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự
民事申立事項の解決手続
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm, trừ quyết định giải quyết việc dân sự quy định tại khoản 7 Điều 27, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 của Bộ luật này.
第二十三章
Điều 372. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị
民事申立事項の解決手続に関する一般規定
1. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
第361条.適用範囲
2. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
民事申立事項とは、機関、組織、個人が紛争を有していないが、自己又は他の機関、組織、個人の民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する権利、義務が発生する根拠となる法律的事実を認めること、若しくは認めないことを裁判所に求めること;自己の民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する権利を認めるよう裁判所に求めることをいう。
Điều 373. Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị
本部の規定は、本法典第27条第1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9及び10項、第29条第1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10及び11項、第31条第1, 2, 3及び6項、第33条第1, 2及び5項に規定される民事申立事項の解決に適用される。本部に規定がない場合には、本法典の他の規定を適用して民事申立事項を解決する。
1. Thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận kháng cáo, kháng nghị.
第362条.民事申立事項解決請求書
2. Trong thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị, Tòa án tiến hành các công việc sau đây:
1. 民事申立事項の解決を裁判所に求める者は、本法典第三章第2節に規定される管轄権を有する裁判所に請求書を送付しなければならない。
a) Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án;
民事執行法の規定に基づき執行官が裁判所に民事申立事項の解決を求めた場合には、本法典の規定に基づく申立人と同様の権利、義務を有する。
b) Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá. Nếu hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá thì thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị được kéo dài nhưng không quá 15 ngày;
2. 請求書には、以下の主な内容を含めなければならない。
c) Trong thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị, nếu tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp này, quyết định giải quyết việc dân sự theo thủ tục sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ;
a) 請求の日付;
d) Quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.
b) 民事申立事項の解決管轄権を有する裁判所の名称;
3. Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.
c) 申立人の氏名、住所;電話番号、ファックス、メールアドレス(あれば);
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Thẩm phán phải mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.
d) 裁判所に解決を求める具体的な事項、及び当該申立事項を裁判所に求める理由、目的、根拠;
Điều 374. Những người tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
đ) 当該申立事項の解決に関連する者の氏名、住所(あれば);
1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, trừ trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm.
e) その他、申立人が自己の請求の解決に必要と認める情報;
2. Người có đơn kháng cáo, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.
g) 申立人が個人である場合は署名又は指印をしなければならず、機関・組織である場合は、当該機関・組織の法定代理人が署名し、かつ末尾に印を押さなければならない;請求を行う組織が企業である場合の印章の使用については、企業法の規定に従う。
Người kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự, trừ trường hợp người kháng cáo yêu cầu giải quyết vắng mặt họ. Nếu người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ kháng cáo và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết phúc thẩm việc dân sự đối với yêu cầu kháng cáo của họ, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.
3. 請求書には、自己の請求に根拠があり適法であることを立証するために、資料・証拠を添付しなければならない。
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể triệu tập người làm chứng, người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì Tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.
第363条.請求書の受領及び処理手続
Điều 375. Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự
1. 請求書の受領手続は、本法典第191条第1項の規定に従って実施される。
1. Phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây:
請求書及び添付の資料・証拠を受領した日から3営業日以内に、裁判所所長は申立事項を解決する裁判官を指定する。
a) Thư ký phiên họp báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;
2. 請求書が本法典第362条第2項の規定に定める内容を十分に備えていない場合には、裁判官は申立人に対し、受領の日から7日以内に修正、補充を行うよう求める。請求書の修正、補充の手続は、本法典第193条第1項の規定に従って実施される。
b) Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;
3. 申立人が修正、補充の要求を完全に履行した場合には、裁判官は民事申立事項の受理手続を進める。
c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo, người kháng cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về nội dung kháng cáo và căn cứ của việc kháng cáo;
第2項に規定される期間が経過しても、申立人が請求書の修正、補充を行わないときは、裁判官は申立人に請求書及び添付の資料・証拠を返還する。
Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp Viện kiểm sát không kháng nghị thì Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo trước khi Hội đồng phúc thẩm ra quyết định.
4. 請求書及び添付の資料・証拠が受理条件を満たしていると認めたときは、裁判官は以下のように実施する。
Ngay sau khi kết thúc phiên họp, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự;
a) 申立人に対し、通知を受け取った日から5営業日以内に民事申立事項解決手数料を納付するよう通知する。ただし、法律の規定に基づき手数料を免除され、又は納付を要しない場合を除く;
d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong nội dung kháng cáo, kháng nghị;
b) 申立人が裁判所に民事申立事項解決手数料の領収書を提出したときに、裁判所は請求を受理する;
đ) Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn.
c) 申立人が手数料を免除され、又は納付を要しない場合には、裁判官は請求書を受領した日から民事申立事項を受理する。
2. Trường hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp.
第364条.請求書の返還
3. Hội đồng phúc thẩm xem xét quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, tài liệu, chứng cứ có liên quan và ra một trong các quyết định sau đây:
1. 裁判所は、以下の各号の一に該当するとき、請求書を返還する。
a) Giữ nguyên quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;
a) 申立人に請求権がないか、又は十分な民事訴訟行為能力を有しないとき;
b) Sửa quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm;
b) 申立人が求めた事項が、裁判所又は権限を有する国家機関により既に解決されているとき;
c) Hủy quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ việc dân sự cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;
c) 民事申立事項が裁判所の解決管轄に属さないとき;
d) Hủy quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm và đình chỉ giải quyết việc dân sự;
d) 申立人が、本法典第363条第2項に規定される期間内に請求書の修正、補充を行わなかったとき;
đ) Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm nếu tại phiên họp tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị.
đ) 申立人が、本法典第363条第4項a点に規定される期間内に手数料を納付しなかったとき。ただし、手数料を免除され、若しくは納付を要しない場合、又は不可抗力の事態、客観的な障害により納付が遅れた場合を除く;
4. Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 370 của Bộ luật này.
e) 申立人が請求書を取り下げたとき;
5. Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
g) 法律に規定されるその他の場合。
Chương XXIV
2. 請求書及び添付の資料・証拠を返還する際、裁判所は書面により理由を明記して通知しなければならない。
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ, BỊ HẠN CHẾ NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ HOẶC CÓ KHÓ KHĂN TRONG NHẬN THỨC, LÀM CHỦ HÀNH VI
3. 請求書の返還に対する苦情、及び苦情の解決は、本法典第194条の規定に従って実施される。
Điều 376. Quyền yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
第365条.請求受理に関する通知
1. Người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.
1. 請求を受理した日から3営業日以内に、裁判所は申立人、民事申立事項の解決に関連する権利・義務を有する者、及び同級の検察院に対し、裁判所が請求を受理したことを書面で通知しなければならない。
2. Người thành niên không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi do tình trạng thể chất, tinh thần nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố họ là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. 通知書には、以下の主な内容を含めなければならない。
Điều 377. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
a) 通知書作成の日付;
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của người yêu cầu, Tòa án có thể trưng cầu giám định sức khỏe, bệnh tật của người bị yêu cầu tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Trong trường hợp này, khi nhận được kết luận giám định, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.
b) 請求を受理した裁判所の名称、所在地;
Điều 378. Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
c) 当事者の氏名、住所;
Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
d) 当事者が裁判所に解決を求める具体的な事項;
Trong quyết định tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, Tòa án phải xác định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.
đ) 当事者が請求書に添付して提出した資料・証拠の目録;
Trong quyết định tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, Tòa án phải chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
e) 利害関係人が、申立人の請求及び添付の資料・証拠(あれば)に対する自己の意見を、書面により裁判所に提出しなければならない期間;
Điều 379. Quyền yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
g) 利害関係人が、民事申立事項の解決に対する自己の意見を裁判所に提出しなかった場合の法律上の結果。
Khi người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi không còn ở trong tình trạng đã bị tuyên bố thì chính người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
第366条.請求検討の準備
Điều 380. Quyết định của Tòa án trong trường hợp chấp nhận yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
1. 請求検討の準備期間は、本法典に別段の定めがある場合を除き、裁判所が請求を受理した日から1か月とする。
Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. 請求検討の準備期間中、裁判所は以下の業務を実施する。
Chương XXV
a) 資料・証拠が裁判所による解決の根拠としてまだ不十分であると認めた場合には、裁判所は当事者に対し、裁判所の要請を受け取った日から5営業日以内に資料・証拠を補充するよう求める;
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ
b) 当事者の請求があるとき、又は必要があると認める場合には、裁判官は機関、組織、個人に対し資料・証拠の提供を求める決定を下し;証人を召喚し、鑑定を嘱託し、価格評価を行う。第1項に規定される請求検討の準備期間が満了してもまだ鑑定結果、価格評価結果が得られない場合には、請求検討の準備期間を延長することができるが、1か月を超えてはならない;
Điều 381. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
c) 申立人が請求書を取り下げた場合には、請求の検討を停止し、請求書及び添付の資料・証拠を返還することを決定する;
1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú khi người đó biệt tích 06 tháng liền trở lên, đồng thời có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó theo quy định của Bộ luật dân sự.
d) 民事申立事項を解決するための審議を開く決定を下す。
2. Kèm theo đơn yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh là người bị yêu cầu biệt tích 06 tháng liền trở lên; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt thì phải cung cấp tài liệu, chứng cứ về tình hình tài sản của người đó, việc quản lý tài sản hiện có và danh sách những người thân thích của người đó.
3. 裁判所は、民事申立事項を解決するための審議開催決定、及び民事申立事項記録を、研究のために直ちに同級の検察院に送付しなければならない。検察院は記録を受領した日から7日以内に研究しなければならない;当該期間が経過したときは、検察院は裁判所に記録を返還し、民事申立事項解決のための審議を開かせなければならない。
Điều 382. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
4. 裁判所は、審議開催決定を下した日から15日以内に、民事申立事項解決のための審議を開かなければならない。
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án ra quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, nếu người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.
第367条.民事申立事項解決審議の参加人
Điều 383. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
1. 同級の検察院の検察官は審議に参加しなければならない;検察官が欠席した場合でも、裁判所は引き続き審議を実施する。
Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt đó tại nơi cư trú và được chấp nhận thì trong quyết định, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. 申立人、又はその法定代理人、申立人の適法な権利及び利益の保護者は、裁判所の召喚状に従い審議に参加しなければならない。
Điều 384. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
申立人が1回目に欠席し正当な理由がある場合には、申立人が不在のままの解決を申し出ている場合を除き、裁判所は審議を延期する。適法に2回召喚されたにもかかわらず申立人が依然として欠席した場合には、請求を放棄したものとみなされ、裁判所は民事申立事項の解決を停止する決定を下す;この場合、本法典に規定される手続に従い当該民事申立事項の解決を求める権利は依然として保障される。
Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú phải có các nội dung chính sau đây:
3. 利害関係人、又はその法定代理人、利害関係人の適法な権利及び利益の保護者は、審議に参加するために裁判所により召喚される。必要がある場合には、裁判所は証人、鑑定人、通訳人を審議に参加させるために召喚できる;彼らが欠席した場合には、裁判所は審議を延期するか、又は引き続き審議を進めることを決定する。
1. Ngày, tháng, năm ra thông báo.
第368条.民事申立事項解決時における訴訟遂行者の変更決定
2. Tên Tòa án ra thông báo.
1. 審議の開始前における裁判官、審議書記官の変更は、当該民事申立事項を解決している裁判所の所長が決定する;変更の対象となる裁判官が当該裁判所の所長である場合には、直近上位の裁判所所長が変更を決定する。
3. Số và ngày, tháng, năm của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.
2. 民事申立事項を解決する審議において、裁判官、審議書記官の変更は以下のように実施される。
4. Tên, địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo.
a) 民事申立事項を一人の裁判官が解決する場合には、裁判官、審議書記官の変更は当該裁判所所長が決定する;変更の対象となる裁判官が当該裁判所所長である場合には、直近上位の裁判所所長が変更を決定する;
5. Họ, tên và ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi của người cần tìm kiếm và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích.
b) 民事申立事項を3人の裁判官からなる会議が解決する場合には、会議の構成員、審議書記官の変更は申立事項解決会議が決定する。
6. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu người cần tìm kiếm biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm.
3. 審議の開始前における検察官の変更は、同級の検察院検察長が決定する。
Điều 385. Công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
審議において、検察官の変更は裁判官、民事申立事項解決会議が決定する。検察官を変更しなければならない場合には、裁判官、民事申立事項解決会議は審議を延期する決定を下し、検察院に通知する。
1. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
変更された検察官に代わる検察官の指定は、同級の検察院検察長が決定する。変更される検察官が検察院検察長である場合には、直近上位の検察院検察長が決定する。
2. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do người yêu cầu chịu.
第369条.民事申立事項解決審議の実施手続
Điều 386. Hiệu lực của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
1. 民事申立事項解決審議は以下の順序に従って実施される。
Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 383 của Bộ luật này đương nhiên hết hiệu lực trong trường hợp người cần tìm kiếm trở về.
a) 審議書記官が、裁判官、民事申立事項解決会議に対し、審議参加者の出欠状況を報告する;
Chương XXVI
b) 審議を主宰する裁判官が審議の開始を宣言し、召喚された者の出欠及び身分を確認し、参加者の権利及び義務を説明する;
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH
c) 申立人の適法な権利及び利益の保護者、申立人、又はその法定代理人が、裁判所に解決を求める具体的な事項、及び当該申立事項を裁判所に求める理由、目的、根拠について陳述する;
Điều 387. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích
d) 利害関係人の適法な権利及び利益の保護者、利害関係人、又はその法定代理人が、民事申立事項の解決における利害関係人の権利、義務に関連する事項について意見を陳述する;
1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.
đ) 証人が意見を陳述する;鑑定人が鑑定結果を提示し、不明確な点又は矛盾点(あれば)について説明する;
2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.
e) 裁判官、民事申立事項解決会議が資料・証拠を検討する;
Điều 388. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích
g) 検察官が民事申立事項の解決に関する検察院の意見を述べ、審議終了直後に意見を記載した書面を裁判所に送付して事件記録に綴じさせる;
1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
h) 裁判官、民事申立事項解決会議は、民事申立事項解決の請求を認めるか認めないかを検討し、決定を下す。
2. Nội dung thông báo và việc công bố thông báo được thực hiện theo quy định tại Điều 384 và Điều 385 của Bộ luật này. Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên.
2. 裁判所から召喚された者が審議に欠席した場合には、裁判官、民事申立事項解決会議は、資料・証拠を検討する前に、当該者が提供した供述、資料、証拠を公表する。
3. Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
第370条.民事申立事項解決決定
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo quy định tại khoản 2 Điều này thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
1. 民事申立事項解決決定には、以下の内容を含めなければならない。
Điều 389. Quyết định tuyên bố một người mất tích
a) 決定の日付;
Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích; trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự.
b) 決定を下した裁判所の名称;
Điều 390. Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
c) 裁判官、検察官、審議書記官の氏名;
1. Người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.
d) 民事申立事項の申立人の氏名、住所;
2. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, trong đó phải quyết định về hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.
đ) 裁判所に解決を求める具体的な事項;
Chương XXVII
e) 利害関係人の氏名、住所;
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI LÀ ĐÃ CHẾT
g) 裁判所の判断、及び請求を認めるか認めないかの根拠;
Điều 391. Quyền yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
h) 民事申立事項解決の法的根拠;
1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.
i) 裁判所の決定事項;
2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết thuộc trường hợp theo quy định của Bộ luật dân sự.
k) 納付すべき手数料。
Điều 392. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
2. 民事申立事項解決決定は、決定を下した日から5営業日以内に、同級の検察院、申立人、及び民事申立事項の解決に関連する利害関係人に送付されなければならない。
1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết.
民事申立事項解決決定の執行機関への送付は、民事執行法の規定に従って実施される。
2. Nội dung thông báo, việc công bố thông báo và thời hạn thông báo được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 388 của Bộ luật này.
3. 個人の戸籍の変更に関連する裁判所の法的効力を生じた民事申立事項解決決定については、裁判所は、戸籍法の規定に基づき、当該個人の戸籍を登録した地の人民委員会に対し決定を送付しなければならない。
3. Trong thời hạn thông báo, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu hoặc người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết trở về và thông báo cho Tòa án biết thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.
4. 本法典第109条第2項に規定される情報を含む場合を除き、裁判所の法的効力を生じた民事申立事項解決決定は、裁判所のポータルサイト(あれば)上で公開される。
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thông báo thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
第371条.民事申立事項解決決定に対する控訴、抗告
Điều 393. Quyết định tuyên bố một người là đã chết
申立人、民事申立事項の解決に関連する利害関係人は、直近上位の裁判所に控訴審手続による再解決を求めるため、控訴する権利を有し、同級検察院、直近上位の検察院は、抗告する権利を有する。ただし、本法典第27条第7項、第29条第2項及び第3項に規定される民事申立事項解決決定を除く。
Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết; trong quyết định này, Tòa án phải xác định ngày chết của người đó và hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.
第372条.控訴、抗告の期間
Điều 394. Đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết
1. 申立人、民事申立事項の解決に関連する利害関係人は、裁判所が決定を下した日から10日以内に、民事申立事項解決決定に対し控訴する権利を有する。彼らが民事申立事項解決審議に欠席した場合には、当該期間は彼らが決定を受け取った日、又は決定が通知、掲示された日から算定される。
1. Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết.
2. 同級検察院は、裁判所が決定を下した日から10日以内に、直近上位の検察院は15日以内に、民事申立事項解決決定に対し抗告する権利を有する。
2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc chứng minh xác thực là người đó còn sống.
第373条.控訴、抗告検討の準備
Điều 395. Quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết
1. 控訴、抗告検討の準備期間は、裁判所が控訴、抗告を受理した日から15日間とする。
Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết; trong quyết định này, Tòa án phải quyết định về hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. 控訴、抗告検討の準備期間中、裁判所は以下の業務を実施する。
Chương XXVIII
a) 資料・証拠が裁判所による解決の根拠としてまだ不十分であると認めた場合には、裁判所は当事者に対し、裁判所の要請を受け取った日から5営業日以内に資料・証拠を補充するよう求める;
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, THỎA THUẬN NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN
b) 当事者の請求があるとき、又は必要があると認める場合には、裁判官は機関、組織、個人に対し資料・証拠の提供を求める決定を下し;証人を召喚し、鑑定を嘱託し、価格評価を行う。第1項に規定される期間が経過してもまだ鑑定結果、価格評価結果が得られない場合には、控訴、抗告検討の準備期間を延長することができるが、15日を超えてはならない;
Điều 396. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
c) 控訴、抗告検討の準備期間中に、控訴人全員が控訴を取り下げ、検察院が抗告を取り下げた場合には、裁判所は控訴審手続による申立検討を停止する決定を下す。この場合、第一審手続による民事申立事項解決決定は、控訴審裁判所が停止決定を下した日から法的効力を生ずる;
1. Vợ, chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải có đơn yêu cầu. Đơn phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.
d) 民事申立事項解決の控訴審審議を開く決定を下す。
2. Vợ, chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn yêu cầu. Trong trường hợp này vợ, chồng cùng được xác định là người yêu cầu.
3. 裁判所は、民事申立事項解決の控訴審審議開催決定、及び民事申立事項記録を、研究のために直ちに同級の検察院に送付しなければならない。検察院は記録を受領した日から7日以内に研究しなければならない;当該期間が経過したときは、検察院は裁判所に記録を返還し、民事申立事項解決の控訴審審議を開かせなければならない。
3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là có căn cứ và hợp pháp.
4. 裁判所は、審議開催決定を下した日から15日以内に、民事申立事項解決の控訴審審議を開かなければならない。
Điều 397. Hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
第374条.民事申立事項解決の控訴審審議の参加人
1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án.
1. 同級の検察院の検察官は控訴審審議に参加しなければならない;検察官が欠席した場合でも、検察院が控訴審の抗告を行っている場合を除き、裁判所は引き続き審議を実施する。
2. Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
2. 控訴状を提出した者、又はその法定代理人、その者の適法な権利及び利益の保護者は、裁判所の召喚状に従い審議に参加しなければならない。
3. Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.
控訴人が1回目に欠席し正当な理由がある場合には、控訴人が不在のままの解決を求めている場合を除き、裁判所は控訴審審議を延期する。控訴人が適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席した場合には、控訴を放棄したものとみなされ、裁判所は当該控訴人の控訴請求について民事申立事項の控訴審解決を停止する決定を下す。ただし、不在のままの解決を求めている場合、又は不可抗力の事態、客観的な障害がある場合を除く。
4. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
3. 利害関係人、又はその法定代理人、利害関係人の適法な権利及び利益の保護者は、審議に参加するために裁判所により召喚される。必要がある場合には、裁判所は証人、鑑定人、通訳人を審議に参加させるために召喚できる;彼らが欠席した場合には、裁判所は審議を延期するか、又は引き続き審議を進めることを決定する。
a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
第375条.民事申立事項解決の控訴審審議の実施手続
b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
1. 控訴審審議は以下の順序に従って実施される。
c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
a) 審議書記官が、参加者の出欠状況を報告する;
5. Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định.
b) 審議を主宰する裁判官が審議の開始を宣言し、召喚された者の出欠及び身分を確認し、参加者の権利及び義務を説明する;
Chương XXIX
c) 控訴人の適法な権利及び利益の保護者、控訴人、又はその法定代理人が、控訴の内容及び控訴の根拠について陳述する;
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ VĂN BẢN CÔNG CHỨNG VÔ HIỆU
検察院のみが抗告した場合には、検察官が抗告の内容及び抗告の根拠について陳述する。控訴と抗告の両方がある場合には、当事者が控訴の内容及び控訴の根拠を先に陳述し、その後に検察官が抗告の内容及び抗告の根拠を陳述する。検察院が抗告を行っていない場合には、検察官は、控訴審合議体が決定を下す前に、控訴の解決に関する検察院の意見を述べる。
Điều 398. Đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
審議終了直後に、検察官は事件記録に綴じるため、意見を記載した書面を裁判所に送付しなければならない;
1. Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về công chứng.
d) 利害関係人の適法な権利及び利益の保護者、利害関係人、又はその法定代理人が、控訴、抗告の内容における利害関係人の権利、義務に関連する事項について意見を陳述する;
2. Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.
đ) 証人が意見を陳述する;鑑定人が鑑定結果を提示し、不明確な点又は矛盾点について説明する。
3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là có căn cứ và hợp pháp.
2. 裁判所から召喚された者が審議に欠席した場合には、裁判官は当該者が提供した供述、資料、証拠を公表する。
Điều 399. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
3. 控訴審合議体は、控訴、抗告の対象となった第一審裁判所の決定、及び関連する資料・証拠を検討し、以下のいずれかの決定を下す。
1. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.
a) 第一審裁判所の決定を維持すること;
2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu, Tòa án có thẩm quyền phải thông báo ngay cho tổ chức hành nghề công chứng, Công chứng viên đã thực hiện việc công chứng, người yêu cầu công chứng, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.
b) 第一審裁判所の決定を変更すること;
3. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.
c) 第一審裁判所の決定を取り消し、第一審の手続により解決させるために、事件記録を第一審裁判所に移送すること;
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.
d) 第一審裁判所の決定を取り消し、事件の解決を停止すること;
Điều 400. Quyết định tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
đ) 審議において、控訴人全員が控訴を取り下げ、検察院が抗告を取り下げた場合には、控訴審手続による申立検討を停止すること。
1. Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
4. 控訴審決定は決定を下した日から法的効力を生じ、本法典第370条第2項及び第3項に規定される機関、組織、個人に送付される。
2. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Trong quyết định này, Tòa án phải quyết định về hậu quả pháp lý của việc tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu theo quy định của pháp luật.
5. 本法典第109条第2項に規定される情報を含む場合を除き、法的効力を生じた控訴審決定は、裁判所のポータルサイト(あれば)上で公開される。
Chương XXX
第二十四章
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU; THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ VÔ HIỆU
ある者を民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者と宣言する請求の解決手続
Điều 401. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
第376条.ある者を民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者と宣言することを請求する権利
1. Người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu khi có căn cứ theo quy định của Bộ luật lao động.
1. 利害関係人、関係する機関、組織は、民法典の規定に基づき、ある者を民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者と宣言するよう裁判所に求める権利を有する。
2. Đơn yêu cầu của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này.
2. 成人であって、身体的、精神的な状態により認識、行為制御の能力が十分ではないが、民事行為能力喪失の程度には至っていない者は、民法典の規定に基づき、自らを認識・行為制御に困難がある者と宣言するよう裁判所に求める権利を有する。
Điều 402. Xem xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
第377条.請求検討の準備
1. Thời hạn chuẩn bị xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu là 10 ngày, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu.
請求検討の準備期間中、申立人の提案に基づき、裁判所は、被申立人の健康状態、疾病についての鑑定、又は民事行為能力喪失者若しくは認識・行為制御に困難がある者と宣言されるべき者に対する法医学的精神鑑定を嘱託することができる。この場合、鑑定結果を受領したときに、裁判所は請求を検討するための審議を開く決定を下さなければならない。
2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, Tòa án có trách nhiệm gửi thông báo thụ lý cho người có đơn yêu cầu, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và Viện kiểm sát cùng cấp.
第378条.ある者を民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者と宣言する決定
3. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn hoặc văn bản yêu cầu, nếu người yêu cầu rút yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn, văn bản yêu cầu.
請求を認める場合には、裁判所はある者を民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者と宣言する決定を下す。
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.
民事行為能力制限者と宣言する決定において、裁判所は当該制限者の法定代理人、及び代理の範囲を特定しなければならない。
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để xét yêu cầu tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
認識・行為制御に困難がある者と宣言する決定において、裁判所は後見人を指定し、後見人の権利、義務を特定しなければならない。
5. Khi xét đơn yêu cầu, Thẩm phán có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
第379条.ある者を民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者と宣言した決定の取消しを請求する権利
Trường hợp chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. Trong quyết định này, Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
裁判所から民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者と宣言された者が、もはや宣言された状態にないときは、本人又は利害関係人、若しくは関係する機関、組織は、裁判所に対し、当該宣言決定を取り消すよう求める権利を有する。
6. Quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu phải gửi đến người có đơn hoặc văn bản yêu cầu, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cùng cấp trong trường hợp có liên quan đến doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Việt Nam.
第380条.ある者を民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者と宣言した決定の取消請求を認める場合の裁判所の決定
Chương XXXI
請求を認める場合には、裁判所はある者を民事行為能力喪失者、民事行為能力制限者、又は認識・行為制御に困難がある者とした宣言決定を取り消す決定を下す。
THỦ TỤC XÉT TÍNH HỢP PHÁP CỦA CUỘC ĐÌNH CÔNG
第二十五章
Điều 403. Yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công
居所不在者の捜索通知請求の解決手続
1. Trong quá trình đình công hoặc trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt đình công, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
第381条.居所不在者の捜索通知請求書
2. Người yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải làm đơn yêu cầu gửi Tòa án. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:
1. 利害関係人は、ある者が6か月以上連続して行方不明であるとき、裁判所に対し居所不在者の捜索通知を求める権利を有し、同時に民法典の規定に基づき当該不在者の財産管理措置を講じるよう裁判所に求めることができる。
a) Những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này;
2. 居所不在者の捜索通知請求書には、被申立人が6か月以上連続して行方不明であることを証明するための資料・証拠を添付しなければならない;財産管理措置を講じるよう裁判所に求める場合には、当該不在者の財産状況、現在の財産管理状況、及び親族の名簿に関する資料・証拠を提供しなければならない。
b) Tên, địa chỉ của tổ chức lãnh đạo cuộc đình công;
第382条.居所不在者の捜索通知請求検討の準備
c) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động nơi tập thể lao động đình công.
請求検討の準備期間中、捜索通知の対象者が帰還し、かつ請求検討を停止するよう裁判所に求めた場合には、裁判所は捜索通知請求の検討を停止する決定を下す。
3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi bản sao quyết định đình công, quyết định hoặc biên bản hòa giải của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp lao động tập thể, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
第383条.居所不在者の捜索通知決定
Điều 404. Thủ tục gửi đơn yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công
請求を認める場合には、裁判所は居所不在者の捜索通知決定を下す;当該不在者の居住地における財産管理措置を講じるよう裁判所に求め、かつそれが認められた場合には、裁判所は決定の中で、さらに民法典の規定に基づく当該不在者の財産管理措置を決定しなければならない。
Thủ tục gửi đơn, nhận đơn, nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với việc xét và quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
第384条.居所不在者の捜索通知書
Điều 405. Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công
85/2025/QH15_1-19 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
捜索通知書には、以下の主な内容を含めなければならない。
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra đình công có thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
1. 通知書作成の日付。
2. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền giải quyết kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh về tính hợp pháp của cuộc đình công trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
2. 通知を発した裁判所の名称。
Điều 406. Thành phần Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công
85/2025/QH15_1-20 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
3. 捜索通知決定の番号、及び日付。
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán.
4. 捜索通知を裁判所に求めた申立人の氏名、住所。
2. Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công bằng Hội đồng gồm ba Thẩm phán.
5. 捜索対象者の氏名、生年月日又は年齢、及び行方不明になる前の居住地の住所。
Điều 407. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
6. 捜索対象者が通知を知った場合、又は他者が捜索対象者に関する情報を得た場合の連絡先の機関、組織、個人の住所。
1. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công do một Thẩm phán làm chủ tọa; Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp.
第385条.捜索通知の公表
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.
1. 裁判所が捜索通知決定を下した日から1か月以内に、当該通知は中央のいずれかの日刊紙に3号連続で掲載され、裁判所のポータルサイト、及び省級人民委員会(あれば)のポータルサイトに掲載され、かつ中央のラジオ放送局又はテレビ放送局において3日連続で3回放送されなければならない。
3. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động.
2. 捜索通知の掲載、放送に要する費用は申立人が負担する。
4. Đại diện cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tòa án.
第386条.居所不在者の捜索通知決定の効力
Điều 408. Hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
本法典第383条に規定される捜索通知決定は、捜索対象者が帰還した場合には当然に効力を失う。
1. Phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công được hoãn theo quy định tại Điều 233 của Bộ luật này về hoãn phiên tòa.
第二十六章
2. Thời hạn hoãn phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định hoãn phiên họp.
ある者を失踪者と宣言する請求の解決手続
Điều 409. Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công
第387条.ある者を失踪者と宣言する請求書
Tòa án đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công trong các trường hợp sau đây:
1. 利害関係人は、民法典の規定に基づき、ある者を失踪者と宣言するよう裁判所に求める権利を有する。
1. Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
2. 請求書には、被申立人が2年以上連続して行方不明であり、かつその者が生存しているか死亡しているかについての確実な情報がないことを証明する資料・証拠、及び申立人が捜索通知の措置を十分に尽くしたことを証明する資料・証拠を添付しなければならない;以前に裁判所による居所不在者の捜索通知決定があった場合には、その決定の写しを添付しなければならない。
2. Các bên đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết cuộc đình công và có đơn yêu cầu Tòa án không giải quyết;
第388条.ある者を失踪者と宣言する請求検討の準備
3. Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.
1. ある者を失踪者と宣言する請求を受理した日から20日以内に、裁判所は捜索通知決定を下す。
Điều 410. Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công
2. 通知の内容及び公表については、本法典第384条及び第385条の規定に従って実施される。捜索通知の期間は、最初に掲載、放送された日から4か月間とする。
1. Ngay sau khi nhận đơn yêu cầu, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu.
85/2025/QH15_1-21 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
3. 通知期間中に、被申立人が帰還し、かつ請求検討を停止するよう裁判所に求めた場合には、裁判所は失踪宣言請求の検討を停止する決定を下す。
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công chủ trì việc giải quyết đơn yêu cầu phải ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công. Quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải được gửi ngay cho tổ chức đại diện tập thể lao động, người sử dụng lao động, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan, tổ chức liên quan.
4. 第2項に規定される通知期間の終了後10日以内に、裁判所は請求を検討するための審議を開かなければならない。
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công, Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công phải mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
第389条.ある者を失踪者と宣言する決定
Điều 411. Trình tự phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công
請求を認める場合には、裁判所はある者を失踪者と宣言する決定を下す;当該失踪者と宣言される者の財産管理措置を講じるよう裁判所に求め、かつそれが認められた場合には、裁判所は失踪宣言の決定の中で、さらに民法典の規定に基づく当該者の財産管理措置を決定しなければならない。
1. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công công bố quyết định mở phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công và tóm tắt nội dung đơn yêu cầu.
第390条.ある者を失踪者とした宣言決定の取消し
2. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và đại diện của người sử dụng lao động trình bày ý kiến của mình.
1. 裁判所から失踪者と宣言された者が帰還し、又は利害関係人は、民法典の規定に基づき、失踪宣言決定を取り消すよう裁判所に求める権利を有する。
3. Thẩm phán chủ trì phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công có thể yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức tham gia phiên họp trình bày ý kiến.
2. 請求を認める場合には、裁判所は失踪宣言決定を取り消す決定を下し、その中で民法典の規定に基づき失踪宣言決定取消しの法律上の結果について決定しなければならない。
4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
第二十七章
Ngay sau khi kết thúc phiên họp, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự.
ある者を死亡したものと宣言する請求の解決手続
5. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công thảo luận và quyết định theo đa số.
第391条.ある者を死亡したものと宣言することを請求する権利
Điều 412. Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công
1. 利害関係人は、民法典の規定に基づき、ある者を死亡したものと宣言するよう裁判所に求める権利を有する。
1. Quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công phải nêu rõ lý do và căn cứ để kết luận tính hợp pháp của cuộc đình công.
2. 請求書には、被申立人が民法典に規定される死亡宣告の対象となるケースに該当することを証明する資料・証拠を添付しなければならない。
Quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công phải được công bố công khai tại phiên họp và gửi ngay cho tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động, Viện kiểm sát cùng cấp. Tập thể lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thi hành quyết định của Tòa án nhưng có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định đó.
第392条.ある者を死亡したものと宣言する請求検討の準備
2. Sau khi quyết định của Tòa án về tính hợp pháp của cuộc đình công được công bố, nếu cuộc đình công là bất hợp pháp thì người lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc.
1. ある者を死亡したものと宣言する請求を受理した日から20日以内に、裁判所は死亡宣告を求められている者に関する情報の捜索通知決定を下す。
Điều 413. Trình tự, thủ tục giải quyết kháng cáo, kháng nghị quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công
85/2025/QH15_1-22 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 通知の内容、公表及び通知期間については、本法典第388条第2項の規定に従って実施される。
1. Ngay sau khi nhận đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công, Tòa án nhân dân cấp cao phải có văn bản yêu cầu Tòa án đã xét tính hợp pháp của cuộc đình công chuyển hồ sơ vụ việc để xem xét, giải quyết.
3. 通知期間中に、申立人が請求を取り下げ、又は被申立人が帰還して裁判所に通知した場合には、裁判所は請求検討を停止する決定を下す。
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án đã ra quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công phải chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án nhân dân cấp cao để xem xét, giải quyết.
4. 通知期間の終了後10日以内に、裁判所は請求を検討するための審議を開かなければならない。
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao quyết định thành lập Hội đồng phúc thẩm xét tính hợp pháp của cuộc đình công và phân công một Thẩm phán chủ trì việc nghiên cứu hồ sơ.
第393条.ある者を死亡したものと宣言する決定
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp cao nhận được hồ sơ vụ việc, Hội đồng phúc thẩm phải tiến hành xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công.
請求を認める場合には、裁判所はある者を死亡したものと宣言する決定を下す;当該決定において、裁判所は当該者の死亡日、及び民法典の規定に基づく死亡宣告の法律上の結果を特定しなければならない。
Quyết định của Hội đồng phúc thẩm xét tính hợp pháp của cuộc đình công của Tòa án nhân dân cấp cao là quyết định cuối cùng.
第394条.ある者を死亡したものとした宣言決定の取消請求書
Chương XXXII
1. 死亡したものと宣言された者が帰還し、又は生存している確実な情報がある場合には、本人又は利害関係人は、裁判所に対し、死亡宣言決定を取り消すよう求める権利を有する。
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
2. 請求書には、死亡したものと宣言された者が帰還したこと、又はその者が生存していることを証明する確実な資料・証拠を添付しなければならない。
Điều 414. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
第395条.ある者を死亡したものとした宣言決定の取消決定
1. Chỉ định, thay đổi Trọng tài viên.
請求を認める場合には、裁判所は死亡宣言決定を取り消す決定を下し、その中で民法典の規定に基づき死亡宣言決定取消しの法律上の結果について決定しなければならない。
2. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
第二十八章
3. Hủy phán quyết trọng tài.
協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割の承認請求の解決手続
4. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.
第396条.協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割の承認請求書
5. Thu thập chứng cứ.
1. 裁判所に対し協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割の承認を求める夫、妻は、請求書を提出しなければならない。請求書には、本法典第362条第2項に規定される内容を含めなければならない。
6. Triệu tập người làm chứng.
2. 夫、妻が共同で承認を求める場合には、請求書に連署又は連印しなければならない。この場合、夫、妻の両方が申立人とみなされる。
7. Đăng ký phán quyết trọng tài.
3. 請求書には、協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割に関する合意に根拠があり適法であることを証明する資料・証拠を添付しなければならない。
8. Các việc dân sự khác mà pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam có quy định.
第397条.和解、及び協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割の承認
Điều 415. Thủ tục giải quyết
1. 請求検討の準備期間中、夫婦の復縁を目的とした和解を実施する前に、必要があると認める場合には、裁判官は家庭に関する国家管理機関、子供に関する国家管理機関に対し、家族の状況、矛盾発生の原因、及び事件に関連する夫、妻、子の意向について意見を求めることができる。
Thủ tục giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động của Trọng tài thương mại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại Việt Nam.
2. 裁判官は夫婦の復縁を目的とした和解を実施しなければならず;夫と妻、父母と子の間、及び他の家族構成員間の権利、義務、扶養責任、及び婚姻・家族に関連するその他の事項について説明しなければならない。
Chương XXXIII
3. 和解の結果、夫婦が復縁した場合には、裁判官は彼らの請求に対する解決を停止する決定を下す。
THỦ TỤC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
4. 復縁を目的とした和解が不成立となった場合には、以下の条件をすべて満たすときに限り、裁判官は本法典第212条の規定に基づき、協議上の離婚及び当事者の合意を承認する決定を下す。
Điều 416. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
a) 双方が真に自発的に離婚を求めていること;
Kết quả hòa giải vụ việc ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải.
b) 双方が、共有財産の分割の有無、子の世話、養育、看護、教育について合意に達していること;
Điều 417. Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
c) 当該合意が、妻、子の正当な利益を保障するものであること。
1. Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
5. 復縁を目的とした和解が不成立となり、かつ当事者が財産分割、子の世話、養育、看護、教育について合意に達しない場合には、裁判所は協議上の離婚、子の養育に関する合意、離婚時の財産分割の承認に関する民事申立事項の解決を停止し、訴訟事件として受理し解決する。裁判所は事件受理の通知、及び事件解決裁判官の再指定を行う必要はない。事件の解決は、本法典に規定される通常の手続に従って実施される。
2. Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý.
第二十九章
3. Một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận.
公証文書の無効宣言請求の解決手続
4. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.
第398条.公証文書の無効宣言請求書
Điều 418. Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
1. 公証を実施した公証人、公証依頼人、証人、利害関係人、関係する国家機関は、公証に関する法律の規定に基づき公証に法律違反があるとの根拠がある場合に、裁判所に対し公証文書の無効を宣言するよう求める権利を有する。
1. Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án phải gửi đơn đến Tòa án trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành.
2. 裁判所に対し公証文書の無効を宣言するよう求める請求書には、本法典第362条第2項に規定される内容を含めなければならない。
Đơn yêu cầu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
3. 請求書には、公証文書の無効宣言請求に根拠があり適法であることを立証するための資料・証拠を添付しなければならない。
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này;
第399条.公証文書の無効宣言請求検討の準備
b) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức đã tiến hành hòa giải;
1. 公証文書の無効宣言請求の検討準備期間は、裁判所が請求を受理した日から1か月とする;当該期間が経過したときは、裁判所は請求を検討するための審議を開く決定を下さなければならない。
c) Nội dung, thỏa thuận hòa giải thành yêu cầu Tòa án công nhận.
2. 公証文書の無効宣言請求を受理した後、管轄裁判所は直ちに、公証組織、公証を実施した公証人、公証依頼人、利害関係人、関係する国家機関、及び同級の検察院に対し、その旨を通知しなければならない。
2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi văn bản về kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. 請求検討の準備期間中、申立人が請求を取り下げた場合には、裁判所は請求検討を停止する決定を下す。
Điều 419. Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
4. 審議開催決定を下した日から15日以内に、裁判所は請求を検討するための審議を開かなければならない。
1. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thực hiện theo quy định tại các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này.
第400条.公証文書の無効宣言決定
2. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
1. 裁判所は、公証文書の無効宣言請求を認めることも、認めないこともある。
Thời hạn mở phiên họp xét đơn yêu cầu là 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở phiên họp.
2. 請求を認める場合には、裁判所は公証文書の無効を宣言する決定を下す。当該決定において、裁判所は法律の規定に基づき、公証文書の無効宣言の法律上の結果について決定しなければならない。
3. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công xét đơn có quyền sau đây:
第三十章
a) Yêu cầu bên tham gia hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý kiến về yêu cầu của người có đơn đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành; làm rõ nội dung yêu cầu hoặc bổ sung tài liệu, nếu xét thấy cần thiết;
労働契約の無効宣言、及び集団的労働協約の無効宣言請求の解決手続
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền tiến hành hòa giải cung cấp cho Tòa án tài liệu làm cơ sở cho việc xét đơn yêu cầu của đương sự, nếu xét thấy cần thiết.
第401条.労働契約、集団的労働協約の無効宣言請求
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Tòa án yêu cầu có trách nhiệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.
1. 労働者、使用者、労働者集団代表組織、関係する国家機関は、労働法典の規定に基づき根拠がある場合に、管轄裁判所に対し、労働契約、集団的労働協約の無効を宣言するよう求める権利を有する。
4. Những người tham gia phiên họp xét đơn yêu cầu, thủ tục tiến hành phiên họp xét đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 367 và Điều 369 của Bộ luật này.
2. 労働者、使用者、労働者集団代表組織による請求書、及び国家機関による請求文書には、本法典第362条第2項に規定される内容を含めなければならない。
5. Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 417 của Bộ luật này. Quyết định của Tòa án phải có các nội dung quy định tại Điều 370 của Bộ luật này.
第402条.労働契約、集団的労働協約の無効宣言請求の検討
6. Thẩm phán ra quyết định không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đối với trường hợp không có đủ các điều kiện quy định tại Điều 417 của Bộ luật này.
1. 労働契約の無効宣言請求の検討準備期間は10日間、集団的労働協約の無効宣言については15日間とし、裁判所が受理した日から起算する。当該期間が経過したときは、裁判所は請求を検討するための審議を開く決定を下さなければならない。
Việc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của kết quả hòa giải ngoài Tòa án.
2. 労働契約、集団的労働協約の無効宣言請求を受理した後、裁判所は申立人、使用者、労働者集団代表組織、及び同級の検察院に対し、受理通知を送付する責任を負う。
7. Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được gửi cho người tham gia thỏa thuận hòa giải, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp.
3. 請求書又は請求文書の検討準備期間中、申立人が請求を取り下げた場合には、裁判所は検討を停止する決定を下す。
8. Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. 審議開催決定を下した日から5営業日以内に、裁判所は労働契約の無効宣言請求を検討するための審議を開かなければならない。
9. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự.
審議開催決定を下した日から10日以内に、裁判所は集団的労働協約の無効宣言請求を検討するための審議を開かなければならない。
Chương XXXIV
5. 請求を検討する際、裁判官は労働契約、集団的労働協約の無効宣言請求を認めることも、認めないこともある。
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY, TÀU BIỂN
請求を認める場合には、裁判官は労働契約、集団的労働協約の無効を宣言する決定を下す。当該決定において、裁判所は労働契約、集団的労働協約の無効宣言の法律上の結果を解決しなければならない。
Điều 420. Quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển
1. 機関、組織、個人は、ベトナム民間航空法の規定に基づき、債権者、所有者、地上で損害を被った第三者、若しくは航空機に関するその他の権利、利益を有する者の利益を保護するため、又は民事執行のために、航空港、空港において航空機を留置するよう裁判所に請求する権利を有する。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay để bảo đảm lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc người khác có quyền, lợi ích đối với tàu bay hoặc để thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.
2. 機関、組織、個人は、海事債権の解決、民事執行、又は司法共助の実施を保障するために、船舶を留置するよう裁判所に請求する権利を有する。
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, thi hành án dân sự, thực hiện tương trợ tư pháp.
第421条.航空機、船舶の留置に関する裁判所の管轄
Điều 421. Thẩm quyền của Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển
85/2025/QH15_1-23 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
1. 留置を求められた航空機が着陸する航空港、空港の所在地の省級人民裁判所が、航空機の留置を決定する管轄権を有する。
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, sân bay mà tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay.
2. 留置を求められた船舶が航海活動を行っている海港、内陸水路港の所在地の省級人民裁判所が、船舶の留置を決定する管轄権を有する。港に複数の接岸場所があり、それらが異なる省、中央直轄市の領域に属する場合には、留置を求められた船舶が航海活動を行っている接岸場所の所在地の省級人民裁判所が、当該船舶の留置を決定する管轄権を有する。
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng thủy nội địa mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển. Trường hợp cảng có nhiều bến cảng thuộc địa phận các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có bến cảng mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển đó.
第422条.航空機、船舶の留置手続
Điều 422. Thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển
航空機、船舶の留置に関連する民事申立事項の解決手続は、航空機、船舶の留置に関する法律の規定に従って実施される。
Thủ tục giải quyết việc dân sự liên quan đến việc bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.
第七部
Phần thứ bảy
外国裁判所の民事判決・決定のベトナムにおける承認及び執行認可、若しくは承認しない手続;外国仲裁判断の承認及び執行認可の手続
THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM HOẶC KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI
第三十五章
Chương XXXV
外国裁判所の民事判決・決定のベトナムにおける承認及び執行認可、若しくは承認しない手続;外国仲裁判断の承認及び執行認可の手続に関する一般規定
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM HOẶC KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI
第423条.ベトナムにおいて承認及び執行認可される外国裁判所の民事判決・決定
Điều 423. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
1. 以下の外国裁判所の民事判決・決定が、ベトナムにおける承認及び執行認可の審査対象となる。
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:
a) 当該国とベトナム社会主義共和国が共に締約国である国際条約に規定される、民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する判決・決定、並びに刑事、行政の判決・決定における財産に関する決定;
a) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài được quy định tại điều ước quốc tế mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) 当該国とベトナム社会主義共和国が、外国裁判所の判決・決定の承認及び執行認可に関する国際条約の共同締約国ではないが、相互主義の原則に基づいて認められる、民事、婚姻及び家族、経営、商事、労働に関する判決・決定;並びに刑事、行政の判決・決定における財産に関する決定;
b) Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại;
c) ベトナムの法律に承認及び執行認可する旨の規定がある、外国裁判所のその他の民事判決・決定。
c) Bản án, quyết định dân sự khác của Tòa án nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định công nhận và cho thi hành.
2. 外国のその他の権限を有する機関による身分、婚姻及び家族に関する決定も、本条第1項に規定される外国裁判所の民事判決・決定と同様に、ベトナムにおける承認及び執行認可の審査対象となる。
2. Quyết định về nhân thân, hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài cũng được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam như bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
第424条.ベトナムにおいて承認及び執行認可される外国仲裁判断
Điều 424. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
1. 以下の外国仲裁判断が、ベトナムにおける承認及び執行認可の審査対象となる。
1. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài sau đây được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam:
a) 当該国とベトナム社会主義共和国が共に、外国仲裁判断の承認及び執行に関する国際条約の締約国である場合の外国仲裁判断;
a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế về công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) 第a号に規定される場合に該当しないが、相互主義の原則に基づく外国仲裁判断。
b) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.
2. ベトナムにおける承認及び執行認可の審査対象となる本条第1項に規定される外国仲裁判断は、紛争内容の全事項を解決し、仲裁手続を終了させ、かつ執行力を有する仲裁廷の最終的な判断でなければならない。
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là phán quyết cuối cùng của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp, chấm dứt tố tụng trọng tài và có hiệu lực thi hành.
3. 本条第1項に規定される外国仲裁、外国仲裁判断は、ベトナムの商事仲裁法の規定に従って特定される。
3. Trọng tài nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định của Luật trọng tài thương mại của Việt Nam.
第425条.外国裁判所の民事判決・決定の承認及び執行認可若しくは不承認、並びに外国仲裁判断の承認及び執行認可を請求する権利
Điều 425. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài
1. 執行を受ける権利を有する者又はその法定代理人は、執行義務を負う個人がベトナムに居住若しくは勤務している場合、若しくは執行義務を負う機関、組織がベトナムに主たる本拠地を有している場合、又は外国裁判所の民事判決・決定若しくは外国仲裁判断の執行に関連する財産が請求時点でベトナムに存在している場合には、外国裁判所の民事判決・決定若しくは外国仲裁判断をベトナムにおいて承認及び執行認可するよう、ベトナムの裁判所に請求する権利を有する。
1. Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.
2. 執行義務を負う者又はその法定代理人は、外国裁判所の民事判決・決定を承認しないよう、ベトナムの裁判所に請求する権利を有する。
2. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
3. 当事者、適法な権利・利益に関連する者又はその法定代理人は、ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事判決・決定を承認しないよう、ベトナムの裁判所に請求する権利を有する。
3. Đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
第426条.控訴、抗告権の保障
Điều 426. Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị
85/2025/QH15_1-24 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
当事者は控訴する権利を有し、省級人民検察院、高等人民検察院は、外国裁判所の民事判決・決定の承認及び執行認可若しくは不承認に関する裁判所の決定、並びに外国仲裁判断の承認及び執行認可に関する決定に対し、本法典の規定に基づき高等人民裁判所に再審査を求めるために、抗告する権利を有する。
Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao xét lại theo quy định của Bộ luật này.
第427条.外国裁判所の民事判決・決定の承認及び執行認可若しくは不承認、並びに外国仲裁判断の承認及び執行認可に関するベトナム裁判所の決定の効力保障
Điều 427. Bảo đảm hiệu lực quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài
1. ベトナムの裁判所によりベトナムにおける承認及び執行認可を受けた外国裁判所の民事判決・決定は、法的効力を生じたベトナムの裁判所の民事判決・決定と同様の法的効力を有し、民事執行の手続に従って執行される。ベトナムの裁判所により承認されなかった外国裁判所の民事判決・決定は、本法典第431条に規定される当然に承認される場合を除き、ベトナムにおいて法的効力を有しない。
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định dân sự của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì không có hiệu lực pháp luật tại Việt Nam, trừ trường hợp đương nhiên được công nhận quy định tại Điều 431 của Bộ luật này.
2. ベトナムの裁判所によりベトナムにおける承認及び執行認可を受けた外国仲裁判断は、法的効力を生じたベトナムの裁判所の決定と同様の法的効力を有し、民事執行の手続に従って執行される。
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có hiệu lực pháp luật như quyết định của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự.
3. 外国裁判所の民事判決・決定、及び外国仲裁判断は、それらを承認及び執行認可するベトナムの裁判所の決定が法的効力を生じた後にのみ、ベトナムにおいて執行される。
3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi quyết định của Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đó có hiệu lực pháp luật.
第428条.外国裁判所の民事判決・決定の承認及び執行認可若しくは不承認、並びに外国仲裁判断の承認及び執行認可に関する裁判所の決定の送付
Điều 428. Gửi quyết định của Tòa án về công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài
3. 審議開催決定を下した日から5営業日以内に、ストライキの適法性審査会議はストライキの適法性審査審議を開かなければならない。
Tòa án có trách nhiệm chuyển giao trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp quyết định của Tòa án cho người được thi hành, người phải thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Bộ luật này.
第429条.外国裁判所の民事判決・決定、及び外国仲裁判断の執行のための送金、財産移転の権利の保障
Điều 429. Bảo đảm quyền chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài
ベトナム国家は、ベトナムの裁判所により承認及び執行認可された外国裁判所の民事判決・決定、及び外国仲裁判断を執行するための、ベトナムから国外への送金、財産移転を保障する。当該送金、財産移転は、ベトナムの法律の規定に従って実施される。
Nhà nước Việt Nam bảo đảm việc chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành từ Việt Nam ra nước ngoài. Việc chuyển tiền, tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
第430条.外国裁判所の民事判決・決定の承認及び執行認可若しくは不承認、並びに外国仲裁判断の承認及び執行認可に関する請求検討の手数料、費用
Điều 430. Lệ phí, chi phí xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài
1. 外国裁判所の民事判決・決定の承認及び執行認可若しくは不承認、並びに外国仲裁判断の承認及び執行認可をベトナムの裁判所に請求する者は、ベトナムの法律の規定に従い手数料を納付しなければならない。
1. Người yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. 本条第1項に規定される請求人は、自己の請求に関連するベトナムの裁判所の訴訟書類を国外へ送達するための費用を負担しなければならない。
2. Người yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này phải chịu chi phí tống đạt ra nước ngoài văn bản tố tụng của Tòa án Việt Nam liên quan đến yêu cầu của họ.
第431条.ベトナムにおいて当然に承認される外国裁判所の民事判決・決定、及び外国のその他の権限を有する機関の決定
Điều 431. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài đương nhiên được công nhận tại Việt Nam
1. ベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に規定される、ベトナムにおける執行請求がなく、かつ不承認の申立てもなされていない外国裁判所の民事判決・決定、及び外国のその他の権限を有する機関の決定。
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. 当該国とベトナム社会主義共和国が国際条約の共同締約国ではないが、ベトナムにおける執行請求がなく、かつ不承認の申立てもなされていない、外国裁判所の婚姻及び家族に関する判決・決定、又は外国のその他の権限を有する機関の婚姻及び家族に関する決定。
2. Bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài, quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
第三十六章
Chương XXXVI
外国裁判所の民事判決・決定のベトナムにおける承認及び執行認可請求の解決手続;外国裁判所の民事判決・決定の不承認請求の解決手続
THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI; THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI
第1節.外国裁判所の民事判決・決定のベトナムにおける承認及び執行認可請求の解決手続
Mục 1. THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI
第432条.承認及び執行認可の請求時効
Điều 432. Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành
1. 外国裁判所の民事判決・決定が法的効力を生じた日から3年以内に、執行を受ける権利を有する者、適法な権利・利益に関連する者又はその法定代理人は、当該民事判決・決定のベトナムにおける承認及び執行認可を請求するために、ベトナム社会主義共和国と当該判決・決定を下した裁判所の属する国が共に締約国である国際条約の規定に基づき、ベトナムの司法省、又は本法典に規定される管轄権を有するベトナムの裁判所に対し、請求書を送付する権利を有する。
1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên hoặc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền quy định tại Bộ luật này để yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự đó.
2. 不可抗力の事態又は客観的な障害により、本条第1項に規定される期限内に請求書を送付できなかったことを請求人が証明した場合には、当該不可抗力の事態又は客観的な障害の期間は請求期間に算入されない。
2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
第433条.承認及び執行認可請求書
Điều 433. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành
1. 承認及び執行認可請求書には、以下の主な内容を含めなければならない。
1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phải có các nội dung chính sau đây:
a) 執行を受ける権利を有する者の氏名、居住地若しくは勤務地の住所、及びその代理人の情報;執行を受ける権利を有する者が機関、組織である場合には、当該機関、組織の名称、及び主たる本拠地の住所を記載しなければならない;
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
b) 執行義務を負う者の氏名、居住地若しくは勤務地の住所;執行義務を負う者が機関、組織である場合には、当該機関、組織の名称、及び主たる本拠地の住所を記載しなければならない;執行義務を負う者がベトナムに居住地若しくは勤務地を有しない個人、又はベトナムに主たる本拠地を有しない機関、組織である場合には、請求書には、ベトナムにおける財産の所在地、及び外国裁判所の民事判決・決定の執行に関連する財産の種類を明記しなければならない;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;
c) 執行を受ける権利を有する者の請求;外国裁判所の判決・決定が一部執行されている場合には、執行を受ける権利を有する者は、既に執行された部分、及び引き続きベトナムにおいて承認及び執行認可を求める残りの部分を明記しなければならない。
c) Yêu cầu của người được thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được thi hành một phần thì người được thi hành phải ghi rõ phần đã được thi hành và phần còn lại có yêu cầu công nhận và cho thi hành tiếp tại Việt Nam.
2. 外国語による請求書には、適法に公証、認証されたベトナム語への翻訳文を添付しなければならない。
2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
第434条.請求書に添付すべき書類、資料
Điều 434. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu
1. 請求書には、ベトナム社会主義共和国と当該判決・決定を下した裁判所の属する国が共に締約国である国際条約に規定される書類、資料を添付しなければならない。ベトナム社会主義共和国と当該国がこの問題に関する国際条約の共同締約国ではない場合には、請求書には以下の書類、資料を添付しなければならない。
1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên. Trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) 外国裁判所が交付した判決、決定の正本又は認証された写し;
a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;
b) 当該判決、決定が法的効力を有し、執行時効が満了しておらず、かつベトナムにおいて執行が必要であることを確認する、外国裁判所又は外国のその他の権限を有する機関の文書。ただし、判決、決定の中にこれらの内容が既に明記されている場合を除く;
b) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;
c) 当該判決、決定が執行義務を負う者に対して適法に送達されたことを確認する、外国裁判所又は外国の権限を有する機関の文書;
c) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định đó cho người phải thi hành;
d) 外国裁判所が欠席裁判を行った場合に、執行義務を負う者又はその法定代理人が適法に召喚されたことを確認する、外国裁判所又は外国の権限を有する機関の文書。
d) Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.
2. 外国語による書類、資料には、適法に公証、認証されたベトナム語への翻訳文を添付しなければならない。
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
第435条.裁判所への記録の移送
Điều 435. Chuyển hồ sơ cho Tòa án
85/2025/QH15_1-25 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
本法典第434条第1項に規定される請求書及び書類、資料を司法省が受領した場合には、司法省は受領の日から5営業日以内に、本法典第37条及び第39条の規定に基づく管轄裁判所に記録を移送しなければならない。
Trường hợp Bộ Tư pháp nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 434 của Bộ luật này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Bộ luật này.
第436条.記録の受理
Điều 436. Thụ lý hồ sơ
司法省から移送された記録、又は請求人から直接送付された請求書及び添付の書類、資料を受領した日から5営業日以内に、裁判所は本法典第363条、第364条及び第365条の規定に基づき、記録を検討、受理し、請求人、執行義務を負う者若しくはそのベトナムにおける法定代理人、同級の検察院、及び司法省に対し書面で通知しなければならない。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có yêu cầu gửi đến, Tòa án căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này để xem xét, thụ lý hồ sơ và thông báo cho người có đơn yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.
第437条.請求検討の準備
Điều 437. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
1. 請求検討の準備期間中、裁判所は執行を受ける権利を有する者に対し、請求書中の不明確な点について説明を求める権利を有し;判決、決定を下した外国裁判所に対し、記録中の不明確な点について説明を求める権利を有する。
1. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn; yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ trong hồ sơ.
2. 裁判所の説明要請文書は、執行を受ける権利を有する者若しくはそのベトナムにおける法定代理人、又は外国裁判所に対し、郵便サービスを通じて送付される。
2. Văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án được gửi cho người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Tòa án nước ngoài theo đường dịch vụ bưu chính.
ベトナムの裁判所が外国裁判所に説明を求める場合、要請文書はベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に規定される言語に翻訳されなければならない。ベトナム社会主義共和国と当該国との間に国際条約がない場合には、記録には司法共助を要請される国の言語、又は当該国が認める他の言語への翻訳文を添付しなければならない。外国裁判所の判決、決定のベトナムにおける承認及び執行認可を請求する者は、翻訳費用、及びベトナムの裁判所から外国裁判所へ説明要請文書を送付する郵便サービス費用を負担しなければならない。
Trường hợp Tòa án Việt Nam yêu cầu Tòa án nước ngoài giải thích thì văn bản yêu cầu được dịch ra ngôn ngữ quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc dịch ra một ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận. Người yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài phải chịu chi phí dịch và chi phí dịch vụ bưu chính gửi văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án Việt Nam cho Tòa án nước ngoài.
3. 請求検討の準備期間は、受理の日から4か月とする。この期間中に、裁判所は状況に応じて以下のいずれかの決定を下す。
3. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời hạn này, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:
a) 請求の検討を一時停止すること;
a) Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
b) 請求の検討を停止すること;
b) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
c) 請求を検討するための審議を開くこと。
c) Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
裁判所が本条第1項の規定に基づき説明を求めた場合には、請求検討の準備期間は2か月を超えない範囲で延長される。当該期間が経過しても、裁判所が当事者又は外国裁判所から書面による説明を受領できない場合には、裁判所は記録にある資料に基づいて当事者の請求を解決する。
Trường hợp Tòa án yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Nếu hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản giải thích của đương sự hoặc của Tòa án nước ngoài thì Tòa án căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết yêu cầu của đương sự.
1. 裁判所外での和解成立の結果の承認を求める者は、当事者が和解成立に達した日から6か月以内に、裁判所に請求書を送付しなければならない。
Tòa án phải mở phiên họp trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
裁判所は、審議開催の15日前までに、研究のために同級の検察院に記録を送付しなければならない;当該期間が経過したときは、検察院は、裁判所が請求検討の審議を開けるよう、記録を返還しなければならない。
Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
4. 裁判所は、以下のいずれかの根拠があるとき、請求の検討を一時停止する決定を下す。
4. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) 執行義務を負う個人が死亡し、又は執行義務を負う機関、組織が合併、併合、分割、分離、解散したが、当該機関、組織、個人の訴訟上の権利及び義務を承継する機関、組織、個人がまだ確定されていないとき;
a) Người phải thi hành là cá nhân chết hoặc người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
b) 執行義務を負う個人が民事行為能力を喪失したが、法定代理人がまだ特定されていないとき;
b) Người phải thi hành là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
c) 執行義務を負う者の適法な代理が終了したが、後任者がまだいないとき;
c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của người phải thi hành mà chưa có người thay thế;
d) 判決、決定を下した裁判所の属する国において、当該判決、決定の執行が一時停止されているとき;
d) Việc thi hành bản án, quyết định đã bị tạm đình chỉ tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định;
đ) 判決、決定が、当該判決、決定を下した国の訴訟手続に基づき再審査中であるか、又は再審査を待っているとき。
đ) Bản án, quyết định đang được xem xét lại hoặc đang chờ xem xét lại theo thủ tục tố tụng tại nước nơi Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
5. 裁判所は、以下のいずれかの根拠があるとき、請求の検討を停止する決定を下す。
5. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) 執行を受ける権利を有する者が請求を取り下げたとき、又は執行義務を負う者が外国裁判所の判決、決定を自発的に執行したとき;
a) Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài;
b) 執行義務を負う個人が死亡したが、その権利、義務が相続されないとき;
b) Người phải thi hành là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;
c) 執行義務を負う機関、組織が解散、破産したが、その権利、義務がベトナムの法律の規定に基づき解決済みであるとき;
c) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam;
d) 執行義務を負う機関、組織が解散、破産したが、当該機関、組織の訴訟上の権利、義務を承継する機関、組織、個人がいないとき;
d) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
đ) 執行義務を負う者に対し、裁判所が破産手続開始の決定を下したとき;
đ) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành;
e) 裁判所が執行義務を負う者の住所、及び執行に関連する財産の所在地を特定できないとき;
e) Tòa án không xác định được địa chỉ của người phải thi hành và địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành;
g) 請求解決の管轄が他の裁判所に属し、かつ当該裁判所に記録が移送されたとき;
g) Thẩm quyền giải quyết yêu cầu thuộc Tòa án khác và hồ sơ đã được chuyển cho Tòa án đó giải quyết;
h) 執行義務を負う機関、組織がベトナムに主たる本拠地を有せず、執行義務を負う個人がベトナムに居住、勤務していない場合において、裁判所がベトナム国内の執行に関連する財産の所在地を特定できないとき。
h) Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành tại Việt Nam trong trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành không có trụ sở chính tại Việt Nam, cá nhân phải thi hành không cư trú, làm việc tại Việt Nam.
第438条.請求検討の審議
Điều 438. Phiên họp xét đơn yêu cầu
1. 請求の検討は、裁判所所長から指定された一人の裁判官を裁判長とする、3人の裁判官からなる会議により審議として実施される。
1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án.
2. 同級の検察院の検察官は審議に参加しなければならない;検察官が欠席した場合でも、裁判所は引き続き審議を実施する。
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
3. 審議は、執行を受ける権利を有する者、執行義務を負う者又はその法定代理人の立ち会いのもとで実施される;これらの者のうち一人が1回目に欠席した場合には、審議を延期しなければならない。
3. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ; nếu một trong những người này vắng mặt lần thứ nhất thì phải hoãn phiên họp.
執行を受ける権利を有する者若しくはその法定代理人、又は執行義務を負う者若しくはその法定代理人が不在のままの審議を裁判所に求める申請書を出している場合、若しくは執行義務を負う者若しくはその法定代理人が適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席した場合には、引き続き請求の検討を実施する。
Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có đơn yêu cầu Tòa án xét đơn vắng mặt hoặc người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
執行を受ける権利を有する者又はその法定代理人が適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席した場合、又は本法典第437条第5項に規定される根拠の一つがある場合には、会議は検討を停止する決定を下す。
Hội đồng ra quyết định đình chỉ việc xét đơn nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này.
4. 承認及び執行認可の請求を検討する際、会議は、外国裁判所が判決、決定を下した当該事件を審判し直してはならない。裁判所は、決定の承認及び執行認可、若しくは不承認の根拠とするために、外国裁判所の民事判決、決定、及び請求書に添付された書類、資料が、本法典第三十五章及び第三十六章の規定、ベトナムの法律のその他の関連規定、並びにベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に適合しているか否かを検査、照合することのみが認められる。
4. Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng không được xét xử lại vụ án đã được Tòa án nước ngoài ra bản án, quyết định. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVI của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để làm cơ sở cho việc ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định đó.
5. 請求書及び添付の書類、資料を検討し、召喚された者及び検察官の意見を聴取した後、会議は協議し、多数決で決定する。
5. Sau khi xem xét đơn yêu cầu, các giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.
会議は、外国裁判所の民事判決、決定をベトナムにおいて承認及び執行認可する決定、又は承認しない決定を下す権限を有する。
Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
6. 請求検討の準備期間中、第一審裁判所は本法典第八章の規定に基づき、暫定緊急措置の適用、変更、取消しを決定する権限を有する。
6. Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp sơ thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII của Bộ luật này.
第439条.ベトナムにおいて承認及び執行認可されない外国裁判所の民事判決・決定
Điều 439. Những bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
1. ベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に規定される、承認されるための条件のいずれかを満たしていない外国裁判所の民事判決、決定。
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. 当該判決、決定を下した裁判所の属する国の法律の規定に基づき、まだ法的効力を生じていない民事判決、決定。
2. Bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
3. 執行義務を負う者又はその法定代理人が、適法に召喚されなかったため、又は当該国の法律に基づき自己の防御権を行使するために合理的な期間内に外国裁判所の訴訟書類が送達されなかったために、外国裁判所の公判に欠席した場合。
3. Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt tại phiên tòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản của Tòa án nước ngoài không được tống đạt cho họ trong một thời hạn hợp lý theo quy định của pháp luật của nước có Tòa án nước ngoài đó để họ thực hiện quyền tự bảo vệ.
4. 当該判決、決定を下した外国裁判所が、本法典第440条の規定に基づき当該民事事件を解決する管轄権を有していなかった場合。
4. Tòa án nước đã ra bản án, quyết định không có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật này.
5. 当該民事事件について、既に法的効力を生じたベトナム裁判所の民事判決、決定がある場合、又は外国の裁判機関が事件を受理する前に、ベトナムの裁判所が事件を受理し解決中であった場合、若しくは既にベトナムの裁判所により承認及び執行認可された第三国の裁判所の民事判決、決定がある場合。
5. Vụ việc dân sự này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành.
6. 当該判決、決定を下した裁判所の属する国の法律、又はベトナムの民事執行に関する法律に基づき、既に執行時効が満了している場合。
6. Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định dân sự đó hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự của Việt Nam.
7. 当該判決、決定を下した裁判所の属する国において、判決、決定の執行が既に取り消され、又は停止されている場合。
7. Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định đó.
8. 外国裁判所の民事判決、決定をベトナムにおいて承認及び執行認可することが、ベトナム社会主義共和国の法律の基本原則に反する場合。
8. Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
第440条.紛争、請求を解決する管轄権を有する外国裁判所
Điều 440. Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, yêu cầu
ベトナムにおける承認及び執行認可の検討対象となっている判決、決定を下した外国裁判所は、以下の場合に当該民事事件を解決する管轄権を有していたものとされる。
Tòa án nước ngoài đã ra bản án, quyết định mà bản án, quyết định đó đang được xem xét để công nhận và cho thi hành tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự đó trong những trường hợp sau đây:
1. 民事事件が、本法典第470条に規定されるベトナム裁判所の専属管轄に属さない場合。
1. Vụ việc dân sự không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này.
2. 民事事件が本法典第469条に規定される場合に該当するが、以下の条件のいずれかを満たしている場合。
2. Vụ việc dân sự quy định tại Điều 469 của Bộ luật này nhưng có một trong các điều kiện sau đây:
a) 被告が、当該外国裁判所の管轄権に異議を唱えることなく訴訟に参加した場合;
a) Bị đơn tham gia tranh tụng mà không có ý kiến phản đối thẩm quyền của Tòa án nước ngoài đó;
b) 当該民事事件について、ベトナムの裁判所により承認及び執行認可された第三国の裁判所の判決、決定がまだ存在しない場合;
b) Vụ việc dân sự này chưa có bản án, quyết định của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành;
c) ベトナムの裁判所が受理する前に、当該外国裁判所が当該民事事件を既に受理していた場合。
c) Vụ việc dân sự này đã được Tòa án nước ngoài thụ lý trước khi Tòa án Việt Nam thụ lý.
第441条.裁判所の決定の送付
Điều 441. Gửi quyết định của Tòa án
1. 本法典第438条第5項に規定される決定を下した日から15日以内に、裁判所は当事者又はその法定代理人、司法省、及び同級の検察院に対し、当該決定を送付しなければならない。
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định quy định tại khoản 5 Điều 438 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. 本法典第437条第4項及び第5項に規定される一時停止決定、停止決定を下した日から5営業日以内に、裁判所は当事者又はその法定代理人、司法省、及び同級の検察院に対し、当該決定を送付しなければならない。
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
3. 本法典第438条第6項の規定に基づき、暫定緊急措置の適用、変更、取消しを決定した直後に、裁判所は当事者又はその法定代理人、権限を有する民事執行機関、司法省、及び同級の検察院に対し、当該決定を送付しなければならない。
3. Ngay sau khi ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 6 Điều 438 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
4. 国外にいる当事者への裁判所の決定の送付は、本法典第474条に規定される方法に従って実施される。
4. Việc gửi quyết định của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài được thực hiện theo các phương thức quy định tại Điều 474 của Bộ luật này.
第442条.控訴、抗告
Điều 442. Kháng cáo, kháng nghị
1. 裁判所が一時停止決定、停止決定を下した日から7日以内、及び裁判所が外国裁判所の判決、決定を承認及び執行認可する決定、若しくは承認しない決定を下した日から15日以内に、当事者又はその法定代理人は、当該決定に対し控訴する権利を有する;当事者又はその法定代理人が請求検討の審議に欠席した場合には、当該期間は決定を受け取った日から算定される。控訴状には、理由及び控訴の請求を明記しなければならない。
1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu và 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định đó. Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.
不可抗力の事態又は客観的な障害により、上記の期間内に当事者又はその法定代理人が控訴できなかった場合には、当該不可抗力の事態又は客観的な障害の期間は控訴期間に算入されない。
Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn kháng cáo.
2. 省級人民検察院検察長、又は高等人民検察院検察長は、本法典第437条第4項及び第5項、並びに第438条第5項に規定される裁判所の決定に対し、抗告する権利を有する。
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 437 và khoản 5 Điều 438 của Bộ luật này.
85/2025/QH15_1-26 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
省級人民検察院の抗告期間は7日間、高等人民検察院の抗告期間は10日間とし、検察院が決定を受け取った日から算定される。
Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 07 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.
第443条.控訴、抗告の審査
Điều 443. Xét kháng cáo, kháng nghị
1. 高等人民裁判所は、記録を受領した日から1か月以内に、土地管轄の範囲内における省級人民裁判所の控訴、抗告がなされた決定を審査する;本法典第437条第1項及び第2項の規定に基づき説明を求める必要がある場合には、当該期間は2か月を超えない範囲で延長される。
1. Tòa án nhân dân cấp cao xét quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 437 của Bộ luật này thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng.
85/2025/QH15_1-27-a 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 控訴、抗告がなされた決定を審査する会議は3人の裁判官で構成され、高等人民裁判所所長から指定された一人の裁判官が裁判長を務める。
2. Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh Tòa án nhân dân cấp cao.
85/2025/QH15_1-27-a 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
控訴、抗告がなされた決定を再審査する審議は、本法典第438条に規定される請求検討の審議と同様に実施される。
Phiên họp xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành như phiên họp xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 438 của Bộ luật này.
3. 控訴、抗告がなされた決定を審査する会議は、以下の権限を有する。
3. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị có các quyền sau đây:
a) 第一審裁判所の決定を維持すること;
a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
b) 第一審裁判所の決定の一部又は全部を更正すること;
b) Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) 控訴、抗告の解決を一時停止すること;
c) Tạm đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;
d) 控訴、抗告の解決を停止すること;
d) Đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;
đ) 第一審裁判所の決定を取り消し、第一審の手続により解決し直させるために第一審裁判所に記録を移送すること;
đ) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;
e) 本法典第437条第5項に規定される根拠の一つがある場合に、第一審裁判所の決定を取り消し、請求の検討を停止すること。
e) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 437 của Bộ luật này.
4. 高等人民裁判所の決定は下された日から法的効力を生じ、本法典の規定に基づき監督審、再審の手続により抗告することができる。
4. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
85/2025/QH15_1-27-b 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第2節.外国裁判所の民事判決・決定の不承認請求の解決手続
Mục 2. THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI
第444条.ベトナムにおける外国裁判所の民事判決・決定の不承認請求の時効
Điều 444. Thời hiệu yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam
1. 外国裁判所の民事判決、決定が法的効力を生じた日から3年以内に、執行義務を負う者又はその法定代理人は、ベトナムの裁判所に対し、当該民事判決、決定を承認しないよう求める権利を有する。
1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
2. 不可抗力の事態又は客観的な障害により、本条第1項に規定される期限内に請求できなかったことを請求人が証明した場合には、当該不可抗力の事態又は客観的な障害の期間は請求期間に算入されない。
2. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
第445条.ベトナムにおける外国裁判所の民事判決・決定の不承認請求書
Điều 445. Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam
1. 本法典第444条第1項に規定される請求人は、請求書を作成しなければならない。請求書には、以下の主な内容を含めなければならない。
1. Người yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 444 của Bộ luật này phải làm đơn yêu cầu. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:
a) 執行義務を負う者の氏名、居住地若しくは勤務地の住所;執行義務を負う者が機関、組織である場合には、当該機関、組織の名称、及び主たる本拠地の住所を記載しなければならない;執行義務を負う者がベトナムに居住地若しくは勤務地を有しない個人、又はベトナムに主たる本拠地を有しない機関、組織である場合には、請求書には、ベトナムにおける財産の所在地、及び外国裁判所の民事判決、決定の執行に関連する財産の種類を明記しなければならない;
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam;
b) 執行を受ける権利を有する者の氏名、居住地若しくは勤務地の住所、及びその代理人の情報;執行を受ける権利を有する者が機関、組織である場合には、当該機関、組織の名称、及び主たる本拠地の住所を記載しなければならない;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
c) 執行義務を負う者の請求;外国裁判所の判決、決定が一部執行されている場合には、既に執行された部分、及びベトナムにおける不承認を求める残りの部分を明記しなければならない。
c) Yêu cầu của người phải thi hành; trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài đã được thi hành một phần thì phải ghi rõ phần đã được thi hành và phần còn lại có yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
2. 外国語による請求書には、適法に公証、認証されたベトナム語への翻訳文を添付しなければならない。
2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
第446条.請求書に添付すべき書類、資料;ベトナムにおける外国裁判所の民事判決・決定の不承認請求の解決手続
Điều 446. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu; thủ tục xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam
1. 請求書には、ベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に規定される書類、資料を添付しなければならない。ベトナム社会主義共和国と当該国がこの問題に関する国際条約の共同締約国ではない場合には、請求書には、外国裁判所が交付した判決、決定の正本又は認証された写し、及び不承認の請求を立証するための書類、資料を添付しなければならない。
1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về vấn đề này thì kèm theo đơn yêu cầu phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp và giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu không công nhận.
2. 外国語による書類、資料には、適法に公証、認証されたベトナム語への翻訳文を添付しなければならない。
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
3. 請求の検討手続、裁判所の決定の送付、控訴、抗告、及び控訴、抗告の審査は、本章第1節の対応する規定に従って実施される。
3. Thủ tục xét đơn yêu cầu, việc gửi quyết định của Tòa án, việc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo, kháng nghị được thực hiện theo quy định tại các điều tương ứng tại Mục 1 Chương này.
第3節.ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事判決・決定の不承認請求手続
Mục 3. THỦ TỤC YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ YÊU CẦU THI HÀNH TẠI VIỆT NAM
第447条.ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事判決・決定の不承認請求の時効
Điều 447. Thời hiệu yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
1. ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の法的効力を生じた民事判決、決定を受領した日から6か月以内に、当事者、適法な権利・利益に関連する者又はその法定代理人は、ベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約の規定に基づき、ベトナムの司法省、又は、当該国際条約に規定がない若しくは関連する国際条約がない場合には本法典に規定される管轄権を有するベトナムの裁判所に対し、当該民事判決、決定を承認しないよう求めるために、請求書を送付する権利を有する。
1. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam, đương sự, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan để yêu cầu Tòa án không công nhận bản án, quyết định dân sự đó.
2. 不可抗力の事態又は客観的な障害により、本条第1項に規定される期限内に請求書を送付できなかったことを請求人が証明した場合には、当該不可抗力の事態又は客観的な障害の期間は請求期間に算入されない。
2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
第448条.ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事判決・決定の不承認請求書
Điều 448. Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
1. ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事判決、決定の不承認請求書には、以下の主な内容を含めなければならない。
1. Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam phải có các nội dung chính sau đây:
a) 請求人の氏名、居住地若しくは勤務地の住所;機関、組織である場合には、当該機関、組織の名称、及び主たる本拠地の住所を記載しなければならない;
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người làm đơn; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
b) 請求人の請求内容。
b) Yêu cầu của người làm đơn.
2. 請求書には、外国裁判所の民事判決、決定の正本又は認証された写し、及び自己の不承認請求に根拠があり適法であることを立証するために必要な書類、資料を添付しなければならない。
2. Kèm theo đơn yêu cầu phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài và giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh yêu cầu không công nhận của mình là có căn cứ và hợp pháp.
3. 外国語による請求書及び書類、資料には、適法に公証、認証されたベトナム語への翻訳文を添付しなければならない。
3. Đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
第449条.ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事判決・決定の不承認請求の受理、解決手続
Điều 449. Thủ tục thụ lý, giải quyết đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
1. ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事判決、決定の不承認請求の受理、検討準備、及び検討審議は、本法典第436条、第437条及び第438条の規定に従って実施される。
1. Việc thụ lý đơn, chuẩn bị xét đơn yêu cầu và phiên họp xét đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại các điều 436, 437 và 438 của Bộ luật này.
2. 会議は、以下のいずれかの決定を下す権限を有する。
2. Hội đồng xét đơn yêu cầu có quyền ra một trong các quyết định sau đây:
a) 外国裁判所の民事判決、決定を承認しないこと;
a) Không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài;
b) 不承認請求を却下すること。
b) Bác đơn yêu cầu không công nhận.
3. ベトナムにおける執行請求のない外国裁判所の民事判決、決定は、本法典第439条に規定される各場合に該当するときは、承認されない。
3. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam không được công nhận trong các trường hợp quy định tại Điều 439 của Bộ luật này.
第450条.裁判所の決定の送付、及び控訴、抗告
Điều 450. Gửi quyết định của Tòa án và việc kháng cáo, kháng nghị
裁判所の決定の送付;控訴、抗告、及び控訴、抗告の審査は、本法典第441条、第442条及び第443条の規定に従って実施される。
Việc gửi quyết định của Tòa án; việc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo, kháng nghị được thực hiện theo quy định tại các điều 441, 442 và 443 của Bộ luật này.
第三十七章
Chương XXXVII
外国仲裁判断のベトナムにおける承認及び執行認可請求の解決手続
THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI
第451条.承認及び執行認可請求書の送付期限
Điều 451. Thời hạn gửi đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành
1. 外国仲裁判断が法的効力を生じた日から3年以内に、執行を受ける権利を有する者、適法な権利・利益に関連する者又はその法定代理人は、ベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約の規定に基づき、ベトナムの司法省、又は、当該国際条約に規定がない若しくは関連する国際条約がない場合には本法典に規定される管轄権を有するベトナムの裁判所に対し、当該仲裁判断のベトナムにおける承認及び執行認可を求めるために、請求書を送付する権利を有する。
1. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày phán quyết của Trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi đơn đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định hoặc không có điều ước quốc tế liên quan để yêu cầu Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết đó.
2. 不可抗力の事態又は客観的な障害により、本条第1項に規定される期限内に請求書を送付できなかったことを請求人が証明した場合には、当該不可抗力の事態又は客観的な障害の期間は請求期間に算入されない。
2. Trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.
第452条.外国仲裁判断のベトナムにおける承認及び執行認可請求書
Điều 452. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài
1. 外国仲裁判断のベトナムにおける承認及び執行認可請求書には、以下の主な内容を含めなければならない。
1. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài phải có các nội dung chính sau đây:
a) 執行を受ける権利を有する者の氏名、居住地若しくは勤務地の住所、及びそのベトナムにおける法定代理人の情報;執行を受ける権利を有する者が機関、組織である場合には、当該機関、組織の名称、及び主たる本拠地の住所を記載しなければならない;
a) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được thi hành, người đại diện hợp pháp tại Việt Nam của người đó; nếu người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó;
b) 執行義務を負う者の氏名、居住地若しくは勤務地の住所;執行義務を負う者が機関、組織である場合には、当該機関、組織の名称、及び主たる本拠地の住所を記載しなければならない;執行義務を負う者がベトナムに居住地若しくは勤務地を有しない個人、又はベトナムに主たる本拠地を有しない機関、組織である場合には、請求書には、ベトナムにおける財産の所在地、及び外国仲裁判断の執行に関連する財産の種類を明記しなければならない;
b) Họ, tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người phải thi hành; nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức thì ghi đầy đủ tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp người phải thi hành là cá nhân không có nơi cư trú hoặc nơi làm việc tại Việt Nam, người phải thi hành là cơ quan, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam thì trong đơn yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
c) 執行を受ける権利を有する者の請求。
c) Yêu cầu của người được thi hành.
2. 外国語による請求書には、適法に公証、認証されたベトナム語への翻訳文を添付しなければならない。
2. Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
第453条.請求書に添付すべき書類、資料
Điều 453. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu
1. 請求書には、ベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に規定される書類、資料を添付しなければならない;国際条約がない場合、又は国際条約に規定がない場合には、請求書には以下の書類、資料を添付しなければならない。
1. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là giấy tờ, tài liệu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp không có điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế không quy định thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) 外国仲裁判断の正本又は認証された写し;
a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) 当事者間の仲裁合意の正本又は認証された写し。
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận trọng tài giữa các bên.
2. 外国語による書類、資料には、適法に公証、認証されたベトナム語への翻訳文を添付しなければならない。
2. Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài thì phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.
第454条.裁判所への記録の移送
Điều 454. Chuyển hồ sơ cho Tòa án
1. 本法典第453条に規定される請求書及び書類、資料を受領した日から5営業日以内に、司法省は管轄裁判所に記録を移送しなければならない。
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 453 của Bộ luật này thì Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền.
2. 司法省が裁判所に記録を移送した後に、外国の権限を有する機関から外国仲裁判断を再審査中である、又は当該判断を取り消した、若しくは執行を停止した旨の通知を受領した場合には、司法省は直ちに裁判所に書面で通知しなければならない。
2. Trường hợp Bộ Tư pháp đã chuyển hồ sơ cho Tòa án mà sau đó lại nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho biết đang xem xét hoặc đã hủy bỏ, đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Bộ Tư pháp phải thông báo ngay bằng văn bản cho Tòa án biết.
第455条.記録の受理
Điều 455. Thụ lý hồ sơ
司法省から移送された記録、又は請求人から直接送付された請求書及び添付の書類、資料を受領した日から5営業日以内に、管轄裁判所は本法典第363条、第364条及び第365条の規定に基づき、検討、受理し、執行を受ける権利を有する者、執行義務を負う者若しくはそのベトナムにおける法定代理人、同級の検察院、及び司法省に対し書面で通知しなければならない。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc nhận được đơn và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có đơn yêu cầu gửi đến, Tòa án có thẩm quyền căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này để xem xét, thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.
第456条.他裁判所への記録の移送、管轄権に関する紛争の解決
Điều 456. Chuyển hồ sơ cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
受理後、外国仲裁判断のベトナムにおける承認及び執行認可請求の解決管轄がベトナムの他の裁判所に属すると認めたときは、受理した裁判所は管轄裁判所に記録を移送する決定を下し、受理簿から当該請求を抹消する。この決定は、同級の検察院及び当事者に直ちに送付されなければならない。
Trường hợp sau khi thụ lý mà Tòa án xét thấy việc giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam thì Tòa án đã thụ lý ra quyết định chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên yêu cầu đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.
当事者は苦情を申し立てる権利を有し、検察院は、決定を受け取った日から3営業日以内に当該決定に対し勧告する権利を有する。苦情、勧告の解決順序、手続、及び管轄権に関する紛争の解決は、本法典第41条の規定に従って実施される。
Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị đối với quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này.
第457条.請求検討の準備
Điều 457. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
1. 受理の日から2か月以内に、状況に応じて裁判所は以下のいずれかの決定を下す。
1. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:
a) 請求の検討を一時停止すること;
a) Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
b) 請求の検討を停止すること;
b) Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
c) 請求を検討するための審議を開くこと。
c) Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
請求検討の準備期間中、裁判所は執行を受ける権利を有する者に対し、請求書中の不明確な点について説明を求める権利を有する。この場合、請求検討の準備期間は2か月を超えない範囲で延長される。
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có quyền yêu cầu người được thi hành giải thích những điểm chưa rõ trong đơn. Trong trường hợp này, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng.
裁判所は、審議開催決定を下した日から20日以内に、審議を開かなければならない。裁判所は、審議開催の15日前までに、研究のために同級の検察院に記録を送付しなければならない;当該期間が経過したときは、検察院は、裁判所が請求検討の審議を開けるよう、記録を返還しなければならない。
Tòa án phải mở phiên họp trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Tòa án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu trong thời hạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
2. 裁判所は、以下のいずれかの根拠があるとき、請求の検討を一時停止する決定を下す。
2. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) 外国仲裁判断が、当該仲裁廷の所在する国の権限を有する機関により再審査中であるとき;
a) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài đang được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi Trọng tài ra phán quyết xem xét lại;
b) 執行義務を負う個人が死亡し、又は執行義務を負う機関、組織が合併、併合、分割、分離、解散したが、当該機関、組織、個人の訴訟上の権利及び義務を承継する機関、組織、個人がまだ確定されていないとき;
b) Người phải thi hành là cá nhân chết hoặc người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
c) 執行義務を負う個人が民事行為能力を喪失したが、法定代理人がまだ特定されていないとき。
c) Người phải thi hành là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật.
一時停止期間中、解決を指定された裁判官は依然として当該請求の解決について責任を負う。
Trong thời gian tạm đình chỉ, Thẩm phán được phân công giải quyết vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết đơn yêu cầu.
本項の規定に基づき請求解決の一時停止決定がなされた後、裁判官は、一時停止に至った理由を最短期間で解消させるため、機関、組織、個人を監視、督促する責任を負う。一時停止の理由がなくなったときは、裁判官は請求の解決を続行する決定を下さなければならない。
Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu theo quy định tại khoản này, Thẩm phán có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục những lý do dẫn tới việc tạm đình chỉ trong thời gian ngắn nhất để kịp thời tiếp tục giải quyết đơn yêu cầu. Khi lý do tạm đình chỉ không còn thì Thẩm phán phải ra quyết định tiếp tục giải quyết đơn yêu cầu.
3. 裁判所は、以下のいずれかの根拠があるとき、請求の検討を停止する決定を下す。
3. Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) 執行を受ける権利を有する者が請求を取り下げたとき、又は執行義務を負う者が外国仲裁判断を自発的に執行したとき;
a) Người được thi hành rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
b) 執行義務を負う個人が死亡したが、その権利、義務が相続されないとき;
b) Người phải thi hành là cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế;
c) 執行義務を負う機関、組織が解散、破産したが、その権利、義務がベトナムの法律の規定に基づき解決済みであるとき;
c) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam;
d) 執行義務を負う機関、組織が解散、破産したが、当該機関、組織の訴訟上の権利、義務を承継する機関、組織、個人がいないとき;
d) Người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
đ) 裁判所が、執行を受ける権利を有する者の請求に基づき、執行義務を負う者のベトナムにおける財産の所在地を特定できないとき。
đ) Tòa án không xác định được địa điểm nơi có tài sản tại Việt Nam của người phải thi hành theo yêu cầu của người được thi hành phán quyết trọng tài.
第458条.請求検討の審議
Điều 458. Phiên họp xét đơn yêu cầu
1. 請求の検討は、裁判所所長から指定された一人の裁判官を裁判長とする、3人の裁判官からなる会議により審議として実施される。
1. Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án.
2. 同級の検察院の検察官は審議に参加しなければならない;検察官が欠席した場合でも、裁判所は引き続き審議を実施する。
2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
3. 審議は、執行を受ける権利を有する者、執行義務を負う者又はその法定代理人の立ち会いのもとで実施される。これらの者のうち一人が1回目に欠席し正当な理由がある場合には、審議を延期しなければならない。
3. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, nếu một trong những người này vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên họp.
執行を受ける権利を有する者若しくはその法定代理人、又は執行義務を負う者若しくはその法定代理人が不在のままの審議を裁判所に求めている場合、若しくは執行義務を負う者若しくはその法定代理人が適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席した場合には、引き続き請求の検討を実施する。
Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu Tòa án xét đơn vắng mặt họ hoặc người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
会議は、執行を受ける権利を有する者又はその法定代理人が適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席した場合、又は本法典第457条第3項に規定される根拠の一つがある場合には、請求の解決を停止する決定を下す。
Hội đồng xét đơn ra quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này.
4. 承認及び執行認可の請求を検討する際、会議は、外国仲裁が既に判断を下した当該紛争を審判し直してはならない。裁判所は、判断の承認及び執行認可、若しくは不承認の根拠とするために、外国仲裁判断、及び請求書に添付された書類、資料が、本法典第三十五章及び第三十七章の規定、ベトナムの法律のその他の関連規定、並びにベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に適合しているか否かを検査、照合することのみが認められる。
4. Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng không được xét xử lại tranh chấp đã được Trọng tài nước ngoài ra phán quyết. Tòa án chỉ được kiểm tra, đối chiếu phán quyết của Trọng tài nước ngoài, giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVII của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để làm cơ sở cho việc ra quyết định công nhận hoặc không công nhận phán quyết đó.
5. 請求書及び添付の書類、資料を検討し、召喚された者及び検察官の意見を聴取した後、会議は協議し、多数決で決定する。
5. Sau khi xem xét đơn yêu cầu, giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.
会議は、外国仲裁判断をベトナムにおいて承認及び執行認可する決定、又は不承認の決定を下す権限を有する。
Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc quyết định không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài.
第459条.不承認のケース
Điều 459. Những trường hợp không công nhận
1. 会議は、承認請求に対する反対のために執行義務を負う側から提示された証拠が根拠のある適法なものであり、かつ当該仲裁判断が以下の各号の一に該当すると認める場合には、外国仲裁判断を承認しない。
1. Tòa án không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài khi xét thấy chứng cứ do bên phải thi hành cung cấp cho Tòa án để phản đối yêu cầu công nhận là có căn cứ, hợp pháp và phán quyết trọng tài thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 仲裁合意の各締約者が、各自に適用される法律の規定に基づき、当該合意を締結する能力を有していなかった場合;
a) Các bên ký kết thỏa thuận trọng tài không có năng lực để ký kết thỏa thuận đó theo pháp luật được áp dụng cho mỗi bên;
b) 当事者が選択した準拠法、又は当事者による選択がない場合には判断が下された地の法律に基づき、仲裁合意が法的に無効である場合;
b) Thỏa thuận trọng tài không có giá trị pháp lý theo pháp luật của nước mà các bên đã chọn để áp dụng hoặc theo pháp luật của nước nơi phán quyết đã được tuyên, nếu các bên không chọn pháp luật áp dụng cho thỏa thuận đó;
c) 執行義務を負う機関、組織、個人が、仲裁人の指定若しくは外国仲裁における紛争解決手続について適時かつ適式に通知を受けなかった場合、又はその他の正当な理由により自己の訴訟上の権利を行使できなかった場合;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành không được thông báo kịp thời và hợp thức về việc chỉ định Trọng tài viên, về thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại Trọng tài nước ngoài hoặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không thể thực hiện được quyền tố tụng của mình;
d) 外国仲裁判断が、当事者が解決を求めていなかった紛争について下された場合、又は当事者の仲裁合意の範囲を超えている場合。外国仲裁において解決を求められた事項に関する決定部分と、求められていなかった事項に関する決定部分を分離できる場合には、解決を求められた事項に関する決定部分はベトナムにおいて承認及び執行認可されることができる;
d) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được tuyên về một vụ tranh chấp không được các bên yêu cầu giải quyết hoặc vượt quá yêu cầu của các bên ký kết thỏa thuận trọng tài. Trường hợp có thể tách được phần quyết định về vấn đề đã được yêu cầu và phần quyết định về vấn đề không được yêu cầu giải quyết tại Trọng tài nước ngoài thì phần quyết định về vấn đề được yêu cầu giải quyết có thể được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
đ) 外国仲裁の構成、又は紛争解決手続が、仲裁合意に適合していない場合、又は仲裁合意に規定がない場合には外国仲裁判断が下された地の法律に適合していない場合;
đ) Thành phần của Trọng tài nước ngoài, thủ tục giải quyết tranh chấp của Trọng tài nước ngoài không phù hợp với thỏa thuận trọng tài hoặc với pháp luật của nước nơi phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được tuyên, nếu thỏa thuận trọng tài không quy định về các vấn đề đó;
e) 外国仲裁判断が、当事者に対してまだ拘束力を生じていない場合;
e) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài chưa có hiệu lực bắt buộc đối với các bên;
g) 外国仲裁判断が、判断が下された地の権限を有する機関、又は準拠法とされた国の権限を有する機関により、既に取り消され、又は執行を停止されている場合。
g) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi phán quyết đã được tuyên hoặc của nước có pháp luật đã được áp dụng hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành.
2. 外国仲裁判断は、ベトナムの裁判所が以下の事項を認める場合にも、承認されない。
2. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài cũng không được công nhận, nếu Tòa án Việt Nam xét thấy:
a) ベトナムの法律に基づき、当該紛争が仲裁方式によって解決されるべきものではない場合;
a) Theo pháp luật Việt Nam, vụ tranh chấp không được giải quyết theo thể thức trọng tài;
b) 外国仲裁判断をベトナムにおいて承認及び執行認可することが、ベトナム社会主義共和国の法律の基本原則に反する場合。
b) Việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
第460条.裁判所の決定の送付
Điều 460. Gửi quyết định của Tòa án
1. 本法典第457条第2項及び第3項に規定される一時停止決定、停止決定を下した日から5営業日以内に、裁判所は当事者又はその法定代理人、司法省、及び同級の検察院に対し、当該決定を送付しなければならない。
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. 本法典第458条第5項の規定に基づき、外国仲裁判断をベトナムにおいて承認及び執行認可する決定、又は承認しない決定を下した日から15日以内に、裁判所は当事者又はその法定代理人、司法省、及び同級の検察院に対し、当該決定を送付しなければならない。国外にいる当事者にベトナムにおける法定代理人がおらず、かつ裁判所が本法典第458条第3項の規定に基づき当該者の不在のまま決定を下した場合には、裁判所はベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約の規定に基づき、郵便サービスを通じて、又は司法省を通じて当該者に決定を送付する。
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu đương sự ở nước ngoài không có người đại diện hợp pháp tại Việt Nam và Tòa án đã ra quyết định vắng mặt họ theo quy định tại khoản 3 Điều 458 của Bộ luật này thì Tòa án gửi quyết định cho họ theo đường dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. 裁判所の決定の送付は、本法典第474条に規定される方法に従って実施される。
3. Việc gửi quyết định của Tòa án được thực hiện theo các phương thức quy định tại Điều 474 của Bộ luật này.
第461条.控訴、抗告
Điều 461. Kháng cáo, kháng nghị
1. 裁判所が本法典第457条第2項及び第3項、又は第458条第5項に規定される決定を下した日から15日以内に、当事者又はその法定代理人は、当該決定に対し控訴する権利を有する;当事者が請求検討の審議に欠席した場合には、当該期間は決定を受け取った日から算定される。控訴状には、理由及び控訴の請求を明記しなければならない。
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 hoặc khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trường hợp đương sự không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định. Đơn kháng cáo phải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo.
不可抗力の事態又は客観的な障害により、上記の期間内に当事者又はその法定代理人が控訴できなかった場合には、当該不可抗力の事態又は客観的な障害の期間は控訴期間に算入されない。
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn kháng cáo.
2. 省級人民検察院検察長、又は高等人民検察院検察長は、本法典第457条第2項及び第3項、並びに第458条第5項に規定される裁判所の決定に対し、抗告する権利を有する。
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 457 và khoản 5 Điều 458 của Bộ luật này.
85/2025/QH15_1-28 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
省級人民検察院の抗告期間は7日間、高等人民検察院の抗告期間は10日間とし、検察院が決定を受け取った日から算定される。
Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 07 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.
第462条.控訴、抗告の審査
Điều 462. Xét kháng cáo, kháng nghị
1. 高等人民裁判所は、記録を受領した日から1か月以内に、省級人民裁判所の控訴、抗告がなされた決定を審査する;本法典第457条第1項の規定に基づき説明を求める必要がある場合には、当該期間は2か月を超えない範囲で延長される。
1. Tòa án nhân dân cấp cao xét lại quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều 457 của Bộ luật này thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng.
85/2025/QH15_1-29-a 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
2. 控訴、抗告がなされた決定を審査する会議は3人の裁判官で構成され、高等人民裁判所所長から指定された一人の裁判官が裁判長を務める。控訴、抗告がなされた決定を再審査する審議は、本法典第458条に規定される請求検討の審議と同様に実施される。
2. Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao. Phiên họp xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị được tiến hành như phiên họp xét đơn yêu cầu quy định tại Điều 458 của Bộ luật này.
85/2025/QH15_1-29-a 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
3. 控訴、抗告がなされた決定を審査する会議は、以下の権限を有する。
3. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị có các quyền sau đây:
a) 第一審裁判所の決定を維持すること;
a) Giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
b) 第一審裁判所の決定の一部又は全部を更正すること;
b) Sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm;
c) 控訴、抗告の解決を一時停止すること;
c) Tạm đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;
d) 控訴、抗告の解決を停止すること;
d) Đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị;
đ) 第一審裁判所の決定を取り消し、第一審の手続により解決し直させるために第一審裁判所に記録を移送すること;
đ) Hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;
e) 本法典第457条第3項に規定される根拠の一つがある場合に、第一審決定を取り消し、請求の検討を停止すること。
e) Hủy quyết định sơ thẩm và đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 457 của Bộ luật này.
4. 控訴、抗告がなされた決定を審査する会議は、以下の各号の一に該当するとき、控訴、抗告の解決を停止する。
4. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị trong các trường hợp sau đây:
a) 控訴した当事者が控訴を完全に取り下げたとき、又は検察院が抗告を完全に取り下げたとき;
a) Đương sự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;
b) 控訴した当事者が適法に2回召喚されたにもかかわらず依然として欠席し、かつ不在のままの解決を求めていないとき。
b) Đương sự kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt và không có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
高等人民裁判所が控訴、抗告検討のための審議を開く決定を下す前に、控訴した当事者が控訴を完全に取り下げたとき、又は検察院が抗告を完全に取り下げたときは、解決を担当する裁判官が控訴、抗告の解決停止を決定する。高等人民裁判所が控訴、抗告検討のための審議を開く決定を下した後に、控訴した当事者が控訴を完全に取り下げたとき、又は検察院が抗告を完全に取り下げたときは、控訴、抗告審査会議が控訴、抗告検討の解決停止を決定する。
Trường hợp đương sự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định mở phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị thì Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên họp ra quyết định đình chỉ giải quyết kháng cáo, kháng nghị. Trường hợp đương sự kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định mở phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị thì Hội đồng xét kháng cáo, kháng nghị ra quyết định đình chỉ giải quyết xét kháng cáo, kháng nghị.
これらの場合、省級人民裁判所の決定は、高等人民裁判所が控訴、抗告の解決を停止する決定を下した日から法的効力を生ずる。
Trong các trường hợp này, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét kháng cáo, kháng nghị.
5. 控訴、抗告がなされた決定を審査する会議は、以下の各号の一に該当するとき、省級人民裁判所の決定を取り消し、第一審の手続により解決し直させるために省級人民裁判所に記録を移送する。
5. Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị hủy quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm trong các trường hợp sau đây:
a) 外国仲裁判断の承認に反対する当事者による立証、又は省級人民裁判所が外国仲裁判断を承認、若しくは不承認とする決定を下す根拠が、本法典第三十五章及び第三十七章の規定、ベトナムの法律のその他の関連規定、並びにベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に従っていないとき;
a) Việc chứng minh của đương sự phản đối việc công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc căn cứ để Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định công nhận hoặc không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài không đúng quy định tại Chương XXXV và Chương XXXVII của Bộ luật này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) 省級人民裁判所の請求検討会議の構成が、本法典第三十七章の規定に従っていないとき、又は当事者の適法な権利、利益に影響を及ぼすその他の重大な訴訟手続上の違反があるとき。
b) Thành phần của Hội đồng xét đơn của Tòa án cấp sơ thẩm không đúng quy định tại Chương XXXVII của Bộ luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
6. 高等人民裁判所の決定は下された日から法的効力を生じ、本法典の規定に基づき監督審、再審の手続により抗告することができる。
6. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
85/2025/QH15_1-29-b 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
第463条.外国仲裁判断の承認及び執行認可決定の執行一時停止、取消し
Điều 463. Tạm đình chỉ thi hành, hủy quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài
1. 当事者又は司法省から、外国の権限を有する機関において外国仲裁判断の取消し又は執行停止が検討中である旨の書面による通知を受領した直後に、当該判断のベトナムにおける承認及び執行認可を決定した裁判所は、省級民事執行局長に対し、判断の執行を一時停止する決定を下すよう求めなければならない。
1. Ngay sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc đang xem xét yêu cầu hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài từ đương sự hoặc Bộ Tư pháp, Tòa án đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết đó phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành phán quyết.
裁判所からの要請を受領した直後に、省級民事執行局長は、判断の執行を一時停止する決定を下し、当該決定を外国仲裁判断の承認及び執行認可を決定した裁判所、並びに当事者、利害関係人に送付しなければならない。
Ngay sau khi nhận được yêu cầu của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành phán quyết và gửi quyết định đó cho Tòa án đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, đồng thời gửi cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
省級民事執行局長は、執行を受ける権利を有する機関、組織、個人の請求がある場合には、民事執行に関する法律の規定に基づき、外国仲裁判断の執行を継続するための必要な担保措置を講じることができる。
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể áp dụng biện pháp bảo đảm cần thiết cho việc tiếp tục thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thi hành.
2. 外国の権限を有する機関が外国仲裁判断を取り消し、又は執行を停止した旨の書面による通知を受領した直後に、外国仲裁判断の承認及び執行認可を決定したベトナムの裁判所は、当該決定を取り消す決定を下し、当該決定を当事者、利害関係人、及び民事執行機関に送付しなければならない。
2. Ngay sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài, Tòa án Việt Nam đã ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài ra quyết định hủy bỏ quyết định đó và gửi quyết định này cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự.
裁判所の決定を受領した直後に、省級民事執行局長は、外国仲裁判断の執行を停止する決定を下さなければならない。
Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài.
第八部
Phần thứ tám
外国要素を有する民事事件の解決手続
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
第三十八章
Chương XXXVIII
外国要素を有する民事事件の解決手続に関する一般規定
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
第464条.適用原則
Điều 464. Nguyên tắc áp dụng
1. 本部は、外国要素を有する民事事件の管轄、解決手続を規定する;本部に規定がない場合には、本法典の他の関連規定を適用して解決する。
1. Phần này quy định về thẩm quyền, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp Phần này không có quy định thì áp dụng các quy định khác có liên quan của Bộ luật này để giải quyết.
2. 外国要素を有する民事事件とは、以下のいずれかに該当する民事事件をいう。
2. Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 参加する当事者のうち少なくとも一方が、外国の個人、機関、組織である場合;
a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;
b) 参加する当事者がすべてベトナムの市民、機関、組織であるが、当該関係の確立、変更、履行、又は終了が国外で発生した場合;
b) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) 参加する当事者がすべてベトナムの市民、機関、組織であるが、当該民事関係の客体が国外にある場合。
c) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.
3. 民事訴訟における司法共助活動は、司法共助に関する法律の規定に従って実施される。
3. Các hoạt động tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
第465条.外国の個人、機関、組織、外国の機関・組織のベトナムにおける支店・代表事務所、及び国際組織、国際組織のベトナムにおける代表機関、外国国家の訴訟上の権利、義務
Điều 465. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài
1. 外国の個人、機関、組織、国際組織、国際組織のベトナムにおける代表機関は、適法な権利、利益が侵害された場合、又は紛争がある場合に、それらの保護を求めてベトナムの裁判所に提訴する権利を有する。
1. Người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam có quyền khởi kiện đến Tòa án Việt Nam để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm hoặc có tranh chấp.
外国の機関、組織のベトナムにおける支店、代表事務所は、委任に基づき、委任した外国の機関、組織の適法な権利、利益が侵害された場合、又は紛争がある場合に、それらの保護を求めてベトナムの裁判所に提訴する権利を有する。
Chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài theo ủy quyền có quyền khởi kiện đến Tòa án Việt Nam để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức nước ngoài ủy quyền bị xâm phạm hoặc có tranh chấp.
2. 民事訴訟に参加する際、外国の個人、機関、組織、外国の機関、組織のベトナムにおける支店、代表事務所、国際組織、国際組織のベトナムにおける代表機関、外国国家は、ベトナムの市民、機関、組織と同様の訴訟上の権利、義務を有する。
2. Khi tham gia tố tụng dân sự, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài có quyền, nghĩa vụ tố tụng như công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam.
3. ベトナム国家は、当該外国の裁判所がベトナムの市民、機関、組織、又はベトナムの機関、組織の国外における支店、代表事務所に対して訴訟上の権利を制限している場合には、相互主義の原則を適用して、対応する外国の個人、機関、組織、又は外国の機関、組織のベトナムにおける支店、代表事務所の訴訟上の権利を制限することができる。
3. Nhà nước Việt Nam có thể áp dụng nguyên tắc có đi có lại để hạn chế quyền tố tụng dân sự tương ứng của người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài mà Tòa án của nước đó đã hạn chế quyền tố tụng dân sự đối với công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam, chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài của cơ quan, tổ chức Việt Nam.
第466条.外国人の民事訴訟能力及び民事訴訟行為能力
Điều 466. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của người nước ngoài
1. 外国人の民事訴訟能力及び民事訴訟行為能力は、以下のように特定される。
1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của người nước ngoài được xác định như sau:
a) 外国人が国籍を有する国の法律による;外国人が無国籍者である場合にはその者の居住地の法律による;無国籍者がベトナムに常住している場合にはベトナムの法律による;
a) Theo pháp luật của nước mà người nước ngoài có quốc tịch; trường hợp người nước ngoài là người không quốc tịch thì theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú; nếu người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam thì theo pháp luật Việt Nam;
b) 外国人が複数の外国籍を有している場合には、その者が国籍を有しかつ居住している国の法律による。
b) Theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có quốc tịch và cư trú tại một trong các nước mà họ có quốc tịch nếu họ có nhiều quốc tịch nước ngoài.
外国人が複数の国籍を有し、国籍を有しない国に居住している場合には、その者が最も長く国籍を保持している国の法律による;
Trường hợp người nước ngoài có nhiều quốc tịch và cư trú ở nước mà không cùng với quốc tịch của nước đó thì theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có thời gian mang quốc tịch dài nhất;
c) 外国人が複数の国籍を有し、そのうちの一つがベトナム国籍である場合、又は外国人がベトナムの永住カード若しくは一時居住カードを保持している場合には、ベトナムの法律による。
c) Theo pháp luật Việt Nam nếu người nước ngoài có nhiều quốc tịch và một trong quốc tịch đó là quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam.
2. 外国人が、外国の法律の規定によれば民事訴訟行為能力を有しないが、ベトナムの法律の規定によれば民事訴訟行為能力を有するとされる場合には、ベトナムの裁判所において民事訴訟行為能力を有すると認められることができる。
2. Người nước ngoài có thể được công nhận có năng lực hành vi tố tụng dân sự tại Tòa án Việt Nam, nếu theo quy định của pháp luật nước ngoài thì họ không có năng lực hành vi tố tụng dân sự, nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì họ có năng lực hành vi tố tụng dân sự.
第467条.外国の機関、組織、外国の機関・組織のベトナムにおける支店・代表事務所、国際組織、国際組織のベトナムにおける代表機関、外国国家の民事訴訟能力
Điều 467. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài
1. 外国の機関、組織の民事訴訟能力は、当該機関、組織が設立された国の法律に従って特定される。
1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi cơ quan, tổ chức đó được thành lập.
外国の機関、組織のベトナムにおける支店、代表事務所の民事訴訟能力は、ベトナムの法律に従って特定される。
Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài được xác định theo pháp luật Việt Nam.
2. 国際組織、国際組織の代表機関の民事訴訟能力は、当該組織を設立する根拠となった国際条約、国際組織の活動規程、又はベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に基づいて特定される。
2. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được xác định trên cơ sở điều ước quốc tế là căn cứ để thành lập tổ chức đó, quy chế hoạt động của tổ chức quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
国際組織が特権、免除を放棄すると宣言した場合には、当該国際組織の民事訴訟能力はベトナムの法律に従って特定される。
Trường hợp tổ chức quốc tế tuyên bố từ bỏ quyền ưu đãi, quyền miễn trừ thì năng lực pháp luật tố tụng dân sự của tổ chức quốc tế đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.
第468条.外国人、外国の機関、組織、外国の機関、組織のベトナムにおける支店、代表事務所、国際組織、国際組織のベトナムにおける代表機関、外国国家である当事者の適法な権利、利益の保護
Điều 468. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài
ベトナムの裁判所における訴訟に参加する外国人、外国の機関、組織、外国の機関、組織のベトナムにおける支店、代表事務所、国際組織、国際組織のベトナムにおける代表機関、外国国家である当事者は、ベトナムの法律の規定に基づき、自ら、又は弁護士若しくは他者に依頼して自己の適法な権利、利益を保護させる権利を有する。
Đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài tham gia tố tụng tại Tòa án Việt Nam có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình theo quy định của pháp luật Việt Nam.
第469条.外国要素を有する民事事件の解決におけるベトナム裁判所の一般的管轄
Điều 469. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
1. ベトナムの裁判所は、以下の各号に掲げる場合に、外国要素を有する民事事件を解決する管轄権を有する。
1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:
a) 被告が、ベトナムに居住、稼働、又は長期生活している個人である場合;
a) Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
b) 被告が、ベトナムに本拠地を有する機関、組織である場合、又は被告が、ベトナムに支店、代表事務所を有する機関、組織であって、当該支店、代表事務所のベトナムにおける活動に関連する事件である場合;
b) Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam;
c) 被告がベトナム領土内に財産を有している場合;
c) Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;
d) 離婚事件において、原告若しくは被告がベトナム市民である場合、又は当事者がベトナムに居住、稼働、若しくは長期生活している外国人である場合;
d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
đ) ベトナム国内で確立、変更、又は終了された民事関係に関する事件であり、その客体がベトナム領土内にある財産、又はベトナム国内で実施される業務である場合;
đ) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;
e) ベトナム領土外で確立、変更、又は終了された民事関係に関する事件であっても、ベトナムの機関、組織、個人の権利、義務に関連する場合、又はベトナムに本拠地、居住地を有する場合。
e) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam.
2. 本章の規定に基づきベトナム裁判所の管轄を特定した後、裁判所は本法典第三章の規定を適用して、当該外国要素を有する民事事件を解決する具体的な裁判所を特定する。
2. Sau khi xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam theo quy định của Chương này, Tòa án áp dụng các quy định tại Chương III của Bộ luật này để xác định thẩm quyền của Tòa án cụ thể giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
第470条.ベトナム裁判所の専属管轄
Điều 470. Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam
1. 以下の外国要素を有する民事訴訟事件は、ベトナム裁判所の専属管轄に属する。
1. Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:
a) ベトナム領土内にある不動産に対する権利に関連する民事訴訟事件;
a) Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;
b) ベトナム市民と、外国の市民若しくは無国籍者との間の離婚事件において、夫婦の両方がベトナムに居住、稼働、又は長期生活している場合;
b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;
c) 当事者が、ベトナムの法律又はベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に基づき、解決のためにベトナムの裁判所を選択することを認められており、かつ当事者がベトナムの裁判所を選択することに合意しているその他の民事訴訟事件。
c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.
2. 以下の外国要素を有する民事申立事項は、ベトナム裁判所の専属管轄に属する。
2. Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:
a) 本条第1項に規定される民事法律関係から生じる、紛争のない請求事項;
a) Các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự quy định tại khoản 1 Điều này;
b) ベトナム領土内で発生した法律的事実を特定する請求;
b) Yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;
c) ベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に別段の定めがある場合を除き、ベトナムに居住するベトナム市民又は外国人の失踪宣告、死亡宣告の請求であって、当該宣告がベトナム領土内における彼らの権利、義務の確立に関連する場合;
c) Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị mất tích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
d) ベトナムに居住する外国人の民事行為能力制限宣告、民事行為能力喪失宣告の請求であって、当該宣告がベトナム領土内における彼らの権利、義務の確立に関連する場合;
d) Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
đ) ベトナム領土内にある財産を無主物と認めること、及びベトナム領土内にある無主物の管理者に対する所有権を認めることの請求。
đ) Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam.
第471条.解決裁判所の管轄の不変
Điều 471. Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Tòa án
本法典の管轄に関する規定に基づき、既に一つのベトナム裁判所に受理され解決中である外国要素を有する民事事件は、解決過程において当事者の国籍、居住地、住所に変更があった場合、又は当該民事事件が他のベトナム裁判所若しくは外国裁判所の管轄に属することになる新たな事実が発生した場合でも、引き続き当該裁判所により解決されなければならない。
Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đã được một Tòa án Việt Nam thụ lý giải quyết theo quy định về thẩm quyền của Bộ luật này thì phải được Tòa án đó tiếp tục giải quyết mặc dù trong quá trình giải quyết có sự thay đổi quốc tịch, nơi cư trú, địa chỉ của các đương sự hoặc có tình tiết mới làm cho vụ việc dân sự đó thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam hoặc của Tòa án nước ngoài.
第472条.仲裁合意、外国裁判所選択合意が既にある場合、若しくは既に外国裁判所、仲裁、若しくは外国のその他の権限を有する機関により解決された場合、又は当事者が司法免除を享受する場合における、訴状・請求書の返還、若しくは外国要素を有する民事事件の解決停止
Điều 472. Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp đã có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận lựa chọn Tòa án nước ngoài hoặc đã có Tòa án nước ngoài, Trọng tài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài giải quyết hoặc đương sự được hưởng quyền miễn trừ tư pháp
1. 外国要素を有する民事事件がベトナム裁判所の一般的管轄に属する場合であっても、以下のいずれかに該当するときは、ベトナムの裁判所は訴状、請求書を返還し、又は事件の解決を停止しなければならない。
1. Tòa án Việt Nam phải trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 当事者が、外国要素を有する民事関係に適用される法律の規定に基づき、紛争解決方式を選択する合意を認められており、かつ当該紛争の解決のために既に仲裁又は外国裁判所を選択していた場合。
a) Các đương sự được thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và đã lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc đó.
当事者が仲裁又は外国裁判所を選択する合意をベトナム裁判所を選択する合意に変更した場合、若しくは仲裁又は外国裁判所を選択する合意が無効であったり履行不能であったりする場合、又は仲裁若しくは外国裁判所が訴状の受理を拒否した場合には、ベトナムの裁判所は依然として解決管轄権を有する;
Trường hợp các bên thay đổi thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bằng thỏa thuận lựa chọn Tòa án Việt Nam hoặc thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, hoặc Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài từ chối thụ lý đơn thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết;
b) 事件が本法典第470条に規定されるベトナム裁判所の専属管轄に属さず、かつ関連する外国裁判所の専属管轄に属する場合;
b) Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài có liên quan;
c) 事件が本法典第470条に規定されるベトナム裁判所の専属管轄に属さず、かつ既に仲裁又は外国裁判所に受理され解決中である場合;
c) Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài thụ lý giải quyết;
d) 事件が、外国裁判所の判決、決定、又は仲裁判断により既に解決されている場合。
d) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài hoặc phán quyết của Trọng tài.
外国裁判所の判決、決定、又は外国仲裁判断が、ベトナムの裁判所により承認されなかった場合には、ベトナムの裁判所は依然として当該事件の解決管轄権を有する;
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó;
đ) 被告が司法免除を享受する場合。
đ) Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp.
2. 本条第1項の規定に基づき訴状を返還し、又は外国要素を有する民事事件の解決を停止した場合には、裁判費用、手数料の予納金は本法典の規定に従って処理される。
2. Trường hợp trả lại đơn hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thì tiền tạm ứng án phí, lệ phí được xử lý theo quy định của Bộ luật này.
第473条.国外にいる当事者の身分情報の提供、住所特定に関する要請
Điều 473. Yêu cầu cung cấp thông tin về nhân thân, xác định địa chỉ của đương sự ở nước ngoài
1. 提訴人、請求人は、訴状、請求書の中に国外にいる当事者の氏名、住所、国籍を完全に記載し、かつ当該氏名、住所、国籍を確証する書類、資料を添付しなければならない。
1. Người khởi kiện, người yêu cầu phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài trong đơn khởi kiện, đơn yêu cầu kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự đó.
国外にいる当事者の氏名、住所、国籍が完全に記載されていないか、又はこれらの内容が欠けている場合には、裁判所が指定する期限内に補充しなければならず、当該期間が経過しても提供されないときは、裁判所は訴状、請求書を返還する。
Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài hoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hết thời hạn đó mà không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
2. 国外にいる当事者の住所を特定できない場合には、提訴人、請求人はベトナムの裁判所に対し、外国の権限を有する機関に当事者の住所の特定を依頼するよう求めることができ、又は、権限を有する機関に対し居所不在者の捜索通知を求めること、若しくはベトナムの裁判所若しくは外国の権限を有する機関に対し、ベトナム若しくは外国の法律、又はベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約の規定に基づき、当事者の失踪宣告若しくは死亡宣告を求めることができる。
2. Trường hợp không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài thì người khởi kiện, người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của đương sự hoặc có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
外国の権限を有する機関からベトナムの裁判所に対し、国外にいる当事者の住所を特定できなかった旨の回答があった場合、又は6か月を経過しても回答がない場合には、裁判所は訴状、請求書を返還する。
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Nam không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài hoặc sau 06 tháng mà không có trả lời thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
第474条.国外にいる当事者への裁判所の訴訟文書の送達、通知の方法
Điều 474. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài
1. 裁判所は、以下のいずれかの方法により、裁判所の訴訟文書の送達、通知を実施する。
1. Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo một trong các phương thức sau đây:
a) ベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約に規定される方法による;
a) Theo phương thức được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) 当該国とベトナム社会主義共和国が国際条約の共同締約国ではない場合には、国外に居住する当事者に対し、外交ルートを通じて行う;
b) Theo đường ngoại giao đối với đương sự cư trú ở nước mà nước đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế;
c) 当該国の法律が同意していることを条件として、国外に居住している当事者の住所に対し郵便サービスを通じて行う;
c) Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với phương thức tống đạt này;
d) 国外にいるベトナム市民である当事者に対し、国外のベトナム社会主義共和国代表機関を通じて、郵便サービスにより行う;
d) Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài;
đ) ベトナムに代表事務所、支店を有する外国の機関、組織については、送達を本法典の規定に基づきベトナムにあるそれらの代表事務所、支店を通じて行うことができる;
đ) Đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì việc tống đạt có thể được thực hiện qua văn phòng đại diện, chi nhánh của họ tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này;
e) 国外にいる当事者のベトナムにおける法定代理人又は任意代理人に対し、郵便サービスを通じて行う。
e) Theo đường dịch vụ bưu chính cho người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam của đương sự ở nước ngoài.
2. 本条第1項a点及びb点に規定される送達方法は、司法共助に関する法律に従って実施される。
2. Các phương thức tống đạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo pháp luật tương trợ tư pháp.
3. 本条第1項に規定される送達方法を実施したが結果が得られなかった場合には、裁判所は、国外のベトナム社会主義共和国代表機関の本拠地、当該事件を解決している裁判所の本拠地、又は当事者のベトナムにおける最後の居住地において、1か月間、公開掲示を行い、かつ裁判所のポータルサイト(あれば)、及び国外のベトナム社会主義共和国代表機関のポータルサイトにおいて通知を行う;必要がある場合には、裁判所は中央のラジオ放送局又はテレビ放送局の外国人向けチャンネルにおいて、3日連続で3回通知することができる。
3. Trường hợp các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
第475条.国外における証拠収集
Điều 475. Thu thập chứng cứ ở nước ngoài
裁判所は、以下のいずれかの方法により、国外における証拠収集を実施する。
Tòa án thực hiện thu thập chứng cứ ở nước ngoài theo một trong các phương thức sau đây:
1. 本法典第474条第1項a点及びb点の規定による方法。
1. Theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này.
2. 国外に居住しているベトナム市民である当事者に対し、ベトナムの裁判所へ書類、資料、証拠を送付するよう、郵便サービスを通じて求める。
2. Theo đường dịch vụ bưu chính yêu cầu đương sự là công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài gửi giấy tờ, tài liệu, chứng cứ cho Tòa án Việt Nam.
第476条.受理、審議日、公判日に関する通知
Điều 476. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa
1. 裁判所は国外にいる当事者に対し、事件受理通知書の中に、証拠の提出、接近、公開の確認及び和解のための審議(以下、総称して和解審議という)、再開される和解審議、公判、及び再開される公判の、各日時、場所を明記して送付しなければならない。
1. Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (sau đây gọi chung là phiên họp hòa giải), mở lại phiên họp hòa giải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ án cho đương sự ở nước ngoài.
2. 公判、和解審議の開催期限は、以下のように特定される。
2. Thời hạn mở phiên tòa, phiên họp hòa giải được xác định như sau:
a) 和解審議は、事件受理通知書を発出した日から早くとも6か月、遅くとも8か月以内に開かれなければならない。再開される和解審議の日付(あれば)は、和解審議の日の遅くとも1か月後に設定される;
a) Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng;
b) 公判は、事件受理通知書を発出した日から早くとも9か月、遅くとも12か月以内に開かれなければならない。再開される公判の日付(あれば)は、公判の日の遅くとも1か月後に設定される。ただし、本法典第477条第4項に規定される場合を除く。
b) Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật này.
3. 裁判所は国外にいる当事者に対し、民事申立事項受理通知書の中に、民事申立事項解決のための審議、及び再開される審議の、各日時、場所を明記して送付しなければならない。
3. Tòa án phải gửi thông báo thụ lý việc dân sự, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp, mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự trong văn bản thông báo thụ lý việc dân sự cho đương sự ở nước ngoài.
審議は、民事申立事項受理通知書を発出した日から早くとも6か月、遅くとも8か月以内に開かれなければならない。再開される民事申立事項解決審議の日付(あれば)は、最初の審議の日の遅くとも1か月後に設定される。
Phiên họp phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý việc dân sự. Ngày mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp lần đầu chậm nhất là 01 tháng.
第477条.国外にいる当事者への裁判所の訴訟文書の送達結果、及び外国の権限を有する機関への証拠収集要請の結果の処理
Điều 477. Xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài và kết quả yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu thập chứng cứ
送達の結果、及び国外における証拠収集の結果を受領したとき、裁判所は、具体的な状況に応じて以下のように処理する。
Khi nhận được kết quả tống đạt và kết quả thu thập chứng cứ ở nước ngoài, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
1. 本法典第474条第1項に規定される方法のいずれかにより送達結果を受領し、当事者が供述、資料、証拠を十分に提供しており、かつ民事訴訟事件が本法典第207条に規定される和解が不可能な場合に該当するときは、和解審議を開かない;
1. Không mở phiên họp hòa giải khi đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và vụ án dân sự thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 207 của Bộ luật này;
2. 送達が完了した旨の通知を受領したが、和解審議の当日になっても裁判所が当事者の供述、資料、証拠を受領しておらず、かつ当事者が和解審議への欠席を申し出ていない場合には、和解審議を延期する。再開された和解審議の当日に国外にいる当事者が依然として欠席した場合には、裁判所は和解が不可能なケースであると特定する;
2. Hoãn phiên họp hòa giải nếu đã nhận được thông báo về việc tống đạt đã hoàn thành nhưng đến ngày mở phiên họp hòa giải mà Tòa án vẫn không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự và họ không đề nghị được vắng mặt tại phiên họp hòa giải. Nếu đến ngày mở lại phiên họp hòa giải mà đương sự ở nước ngoài vẫn vắng mặt thì Tòa án xác định đây là trường hợp không tiến hành hòa giải được;
3. 裁判所は、以下の各号に掲げる場合に公判を延期する。
3. Tòa án hoãn phiên tòa trong các trường hợp sau đây:
a) 国外にいる当事者が、1回目の公判の延期を申し出たとき;
a) Đương sự ở nước ngoài đề nghị hoãn phiên tòa lần thứ nhất;
b) 国外にいる当事者が1回目の公判に欠席したとき。ただし、不在のままの審判を申し出ている場合を除く;
b) Đương sự ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
4. 送達結果に関する通知書、及び国外にいる当事者の供述、資料、証拠を裁判所が受領しておらず、かつ公判当日に国外にいる当事者が欠席し、不在のままの審判を求める申請も出していない場合には、裁判所は公判を延期する。公判を延期した直後に、裁判所が本法典第474条第1項a, b及びd点に規定される方法のいずれかによりこれらの機関を通じて送達を実施していた場合には、司法省又は国外のベトナム社会主義共和国代表機関に対し、国外にいる当事者への裁判所の訴訟文書の送達実施状況について通知するよう書面で求めなければならない。
4. Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài và đến ngày mở phiên tòa đương sự ở nước ngoài không có mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ thì Tòa án hoãn phiên tòa. Ngay sau khi hoãn phiên tòa thì Tòa án có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thông báo về việc thực hiện tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự ở nước ngoài trong trường hợp Tòa án thực hiện việc tống đạt thông qua các cơ quan này theo một trong các phương thức quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này.
裁判所からの書面を受領した日から1か月以内に、国外のベトナム社会主義共和国代表機関は、国外にいる当事者への訴訟文書の送達実施結果を裁判所に通知しなければならない。
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài phải thông báo cho Tòa án về kết quả thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài.
司法省が裁判所からの書面を受領した日から10日以内に、司法省は外国の権限を有する機関に対し、司法共助の実施結果について回答を求める書面を発出しなければならない。
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Bộ Tư pháp nhận được văn bản của Tòa án, Bộ Tư pháp phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài trả lời về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp.
外国の権限を有する機関からの回答書面を受領した日から5営業日以内に、司法省は裁判所に回答しなければならない。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài gửi về thì Bộ Tư pháp phải trả lời cho Tòa án.
裁判所の書面を外国の権限を有する機関に移送した日から3か月を経過しても、回答書面を受領できない場合には、司法省は裁判所にその旨を通知し、事件解決の根拠としなければならない;
Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chuyển văn bản của Tòa án cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được văn bản trả lời thì Bộ Tư pháp phải thông báo cho Tòa án biết để làm căn cứ giải quyết vụ án;
5. 裁判所は、以下の各号に掲げる場合に、国外にいる当事者の欠席のまま審判を行う。
5. Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) 本法典第474条第1項に規定される送達方法のいずれかにより送達結果を受領し、当事者が供述、資料、証拠を十分に提供しており、かつ当事者が不在のままの審判を申し出ているとき;
a) Tòa án đã nhận được kết quả tống đạt theo một trong các phương thức tống đạt quy định tại khoản 1 Điều 474 của Bộ luật này, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ;
b) 裁判所が本法典第474条第3項に規定される措置を実施したとき;
b) Tòa án đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 474 của Bộ luật này;
c) 国外にいる当事者への送達実施結果について、第4項の規定に基づく権限を有する機関からの通知を裁判所が受領できないとき。
c) Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều này về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài.
6. 当事者の氏名、住所が正しくないため、又は当事者が新しい住所に移転したが新しい住所が不明であるために、送達が実施できなかった旨の通知書を裁判所が受領した場合には、裁判所は以下のように解決する。
6. Nếu Tòa án nhận được văn bản thông báo về việc tống đạt không thực hiện được do họ, tên, địa chỉ của đương sự không đúng hoặc đương sự đã chuyển đến địa chỉ mới nhưng không rõ địa chỉ mới thì Tòa án giải quyết như sau:
a) 裁判所は原告、及び(いれば)国内にいる国外当事者の親族に対し、国外当事者の正しい住所又は新しい住所を提供するよう求める。裁判所は、原告又は国内の親族から提供された住所に対し、国外当事者への受理通知の送達を継続する;
a) Tòa án yêu cầu nguyên đơn và người thân thích trong nước của đương sự ở nước ngoài (nếu có) cung cấp địa chỉ đúng hoặc địa chỉ mới của đương sự ở nước ngoài. Tòa án tiếp tục tống đạt thông báo thụ lý cho đương sự ở nước ngoài theo địa chỉ do nguyên đơn, người thân thích trong nước của đương sự ở nước ngoài cung cấp;
b) 原告若しくは国内の親族が住所を提供できない場合、若しくは国内の親族が正しい住所若しくは新しい住所の提供を拒否した場合、又は国外当事者がベトナムに親族を有しない場合には、裁判所は事件の解決を停止する決定を下す。同時に、裁判所は提訴人に対し、居所不在者の捜索通知を求める権利、又は当事者の失踪宣告若しくは死亡宣告を求める権利があることを説明する;
b) Nếu nguyên đơn, người thân thích trong nước của đương sự không cung cấp được hoặc người thân thích trong nước của đương sự từ chối cung cấp địa chỉ đúng hoặc địa chỉ mới của đương sự ở nước ngoài hoặc đương sự ở nước ngoài không có người thân thích ở Việt Nam thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Đồng thời, Tòa án giải thích cho người khởi kiện biết quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm đương sự vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết;
c) ベトナム市民である原告が、国外に居住している外国人との離婚を求めている場合において、原告、その親族、又はベトナム若しくは外国の権限を有する機関が、当該外国人の消息、住所の確認を実施したが結果が得られず、裁判所の求めに応じた正しい氏名、住所、又は新しい住所の提供が不可能な場合には、原告は、裁判所のポータルサイト(あれば)、及び国外のベトナム社会主義共和国代表機関のポータルサイトにおいて通知を行うよう裁判所に求める;必要がある場合には、原告の請求に基づき、裁判所は中央のラジオ放送局又はテレビ放送局の外国人向けチャンネルにおいて、3日連続で3回通知することができる。
c) Trường hợp nguyên đơn là công dân Việt Nam yêu cầu ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài mà không thể thực hiện việc cung cấp đúng họ, tên, địa chỉ hoặc địa chỉ mới của người nước ngoài theo yêu cầu của Tòa án mặc dù nguyên đơn, thân nhân của họ hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài đã tiến hành xác minh tin tức, địa chỉ của người nước ngoài đó nhưng không có kết quả thì nguyên đơn yêu cầu Tòa án thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
この場合、裁判所は国外当事者に対し再度訴訟文書を送達する必要はない。通知の掲載から1か月を経過したときは、裁判所は当事者の欠席のまま審判を進める。
Trong trường hợp này, Tòa án không phải tống đạt lại văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài. Hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày đăng thông báo, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
第478条.外国の機関、組織、個人がベトナムの裁判所に送付する書類、資料の公認
Điều 478. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam
1. ベトナムの裁判所は、以下の各号に掲げる場合に、外国の権限を有する機関、組織が作成、交付、確認した書類、資料を公認する。
1. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp, xác nhận trong các trường hợp sau:
a) 書類、資料、及びベトナム語への翻訳文が公証、認証され、かつ領事認証を受けている場合;
a) Giấy tờ, tài liệu và bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
b) 当該書類、資料が、ベトナムの法律又はベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約の規定に基づき、領事認証を免除されている場合。
b) Giấy tờ, tài liệu đó được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. ベトナムの裁判所は、以下の各号に掲げる場合に、国外に居住する個人が作成した書類、資料を公認する。
2. Tòa án Việt Nam công nhận giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú ở nước ngoài lập trong các trường hợp sau đây:
a) 外国語で作成された書類、資料が、ベトナムの法律の規定に基づき適法に公証、認証されたベトナム語への翻訳文を伴っている場合;
a) Giấy tờ, tài liệu lập bằng tiếng nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt có công chứng, chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) 国外で作成された書類、資料が、外国の法律の規定に基づき公証、認証され、かつ領事認証を受けている場合;
b) Giấy tờ, tài liệu được lập ở nước ngoài được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) 国外にいるベトナム市民がベトナム語で作成した書類、資料であって、作成者の署名があり、かつベトナムの法律の規定に基づき適法に公証、認証されている場合。
c) Giấy tờ, tài liệu do công dân Việt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó và đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
第479条.外国要素を有する民事訴訟事件を審判した裁判所の判決・決定に対する控訴期間
Điều 479. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài
1. ベトナム国内にいる当事者は、本法典第273条に規定される期間内に、裁判所の判決、決定に対し控訴する権利を有する。
1. Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này.
2. 国外に居住し公判に欠席した当事者については、裁判所の判決、決定に対する控訴期間は1か月間とし、判決、決定が適法に送達された日、又は法律の規定に基づき適法に掲示された日から算定される。
2. Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
3. 裁判所が本法典第477条第5項c点の規定に基づき、国外にいる当事者の欠席のまま審判を行った場合には、控訴期間は判決宣告の日から12か月間とする。
3. Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật này thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.
第480条.控訴審裁判所による国外当事者への訴訟文書の送達、通知、及び送達、通知結果の処理
Điều 480. Tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm cho đương sự ở nước ngoài
控訴審裁判所は、本法典第474条、第476条及び第477条の規定に基づき、国外にいる当事者への訴訟文書の送達、通知、及び送達、通知結果の処理を実施する。
Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng xử lý kết quả tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài theo quy định tại các điều 474, 476 và 477 của Bộ luật này.
第481条.外国要素を有する民事事件の解決において裁判所が適用する外国法の特定及び提供
Điều 481. Xác định và cung cấp pháp luật nước ngoài để Tòa án áp dụng trong việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
ベトナムの裁判所が、ベトナムの法律、又はベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約の規定に基づき、外国要素を有する民事事件を解決するために外国法を適用する場合において、外国法を特定し提供する責任は以下のように実施される。
Trường hợp Tòa án Việt Nam áp dụng pháp luật nước ngoài để giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định của luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì trách nhiệm xác định và cung cấp pháp luật nước ngoài được thực hiện như sau:
1. 当事者が準拠法として外国法を選択する権利を有し、かつ当該外国法を適用することを選択した場合には、当事者は民事事件を解決している裁判所に対し、当該外国法を提供する義務を負う。当事者は、提供した外国法の正確性及び適法性について責任を負う。
1. Trường hợp đương sự được quyền lựa chọn pháp luật áp dụng là pháp luật nước ngoài và đã lựa chọn áp dụng pháp luật nước ngoài đó thì có nghĩa vụ cung cấp pháp luật nước ngoài đó cho Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự. Các đương sự chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của pháp luật nước ngoài đã cung cấp.
当事者が外国法について一致に達しない場合、又は必要があると認める場合には、裁判所は司法省、外務省、国外のベトナム社会主義共和国代表機関に対し、又は外務省を通じて国外の駐ベトナム外交代表機関に対し、外国法の提供を求める。
Trường hợp các đương sự không thống nhất được với nhau về pháp luật nước ngoài hoặc trong trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu Bộ Tư pháp, Bộ ngoại giao, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc thông qua Bộ ngoại giao đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam cung cấp pháp luật nước ngoài;
2. ベトナムの法律、又はベトナム社会主義共和国が締約国である国際条約の規定に、外国法を適用しなければならない旨の規定がある場合には、当事者は裁判所に外国法を提供する権利を有し、又は裁判所は司法省、外務省、若しくは国外のベトナム社会主義共和国代表機関に対し、外国法の提供を求める。
2. Trường hợp luật của Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định phải áp dụng pháp luật nước ngoài thì đương sự có quyền cung cấp pháp luật nước ngoài cho Tòa án hoặc Tòa án yêu cầu Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài cung cấp pháp luật nước ngoài;
3. 裁判所は、外国法に関する専門知識を有する機関、組織、個人に対し、外国法に関する情報の提供を求めることができる。
3. Tòa án có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về pháp luật nước ngoài cung cấp thông tin về pháp luật nước ngoài;
4. 本条の規定に基づき裁判所が外国法の提供を求めた日から6か月を経過しても結果が得られない場合には、裁判所はベトナムの法律を適用して当該民事事件を解決する。
4. Hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Tòa án yêu cầu cung cấp pháp luật nước ngoài theo quy định tại Điều này mà không có kết quả thì Tòa án áp dụng pháp luật của Việt Nam để giải quyết vụ việc dân sự đó.
第九部
Phần thứ chín
裁判所の民事判決・決定の執行
THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN
第三十九章
Chương XXXIX
裁判所の民事判決・決定の執行
THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN
第482条.執行される裁判所の判決・決定
Điều 482. Những bản án, quyết định của Tòa án được thi hành
1. 執行される裁判所の民事判決、決定は、以下の法的効力を生じた判決、決定とする。
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án được thi hành là bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, bao gồm:
a) 控訴審手続による控訴、抗告がなされなかった第一審裁判所の判決、決定、又は判決、決定の各部分;
a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
b) 控訴審裁判所の判決、決定;
b) Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;
c) 裁判所の監督審決定又は再審決定;本法典第360条に規定される最高人民裁判所裁判官会議の決定;
c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án; quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 360 của Bộ luật này;
d) ベトナムの裁判所により承認及び執行認可された、外国裁判所の民事判決、決定、及び外国仲裁判断。
d) Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.
2. 以下の第一審裁判所の判決、決定は、控訴、不服申立て、抗告、勧告がなされる可能性がある場合であっても、直ちに執行される。
2. Những bản án, quyết định sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị:
a) 扶養、賃金支払い、労働者の復職、給与支払い、退職手当、労働能力喪失手当、失業手当、社会保険、失業保険、医療保険、又は市民の生命、健康、精神的損失に対する損害賠償に関する判決、決定;ストライキの適法性に関する決定;
a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả công lao động, nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân; quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công;
b) 暫定緊急措置の適用に関する決定。
b) Quyết định về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
第483条.民事執行請求権に関する記録及び説明
Điều 483. Ghi nhận và giải thích về quyền yêu cầu thi hành án dân sự
1. 裁判所の判決、決定の中に本法典第482条の規定に基づき執行される決定事項がある場合には、裁判所の判決、決定の決定部分の中に、執行請求権、執行義務、及び執行請求時効に関する内容を明記しなければならない。
1. Trường hợp trong bản án, quyết định của Tòa án có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật này thì trong phần quyết định của bản án, quyết định của Tòa án phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án.
2. 判決、決定を下す際、裁判所は当事者に対し、民事執行法の規定に基づく執行請求権、執行義務、及び執行請求時効について、明確に説明しなければならない。
2. Khi ra bản án, quyết định, Tòa án phải giải thích rõ cho đương sự biết về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
第484条.裁判所の判決・決定の交付
Điều 484. Cấp bản án, quyết định của Tòa án
裁判所の判決、決定が本法典第482条の規定に基づき執行されるべきものであるときは、当該判決、決定を下した裁判所は、執行を受ける権利を有する者、及び執行義務を負う者に対し、「執行のため」と記された当該判決又は決定を交付しなければならない。
Khi bản án, quyết định của Tòa án thuộc trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật này thì Tòa án đã ra bản án, quyết định đó phải cấp cho người được thi hành án và người phải thi hành án bản án hoặc quyết định đó có ghi "để thi hành".
第485条.判決・決定の移送期限
Điều 485. Thời hạn chuyển giao bản án, quyết định
1. 本法典第482条第1項に規定される判決、決定を下した裁判所は、法律に別段の定めがある場合を除き、判決、決定が法的効力を生じた日から1か月以内に、管轄権を有する民事執行機関に当該判決、決定を移送しなければならない。
1. Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 482 của Bộ luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. 本法典第482条第2項a点に規定される判決、決定を下した裁判所は、判決、決定を下した日から15日以内に、管轄権を有する民事執行機関に当該判決、決定を移送しなければならない。
2. Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.
3. 暫定緊急措置の適用に関する決定、ストライキの適法性に関する決定を下した裁判所は、決定を下した直後に、管轄権を有する民事執行機関に当該決定を移送しなければならない。
3. Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công phải chuyển giao quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định.
4. 権限を有する機関が既に財産の差押え、財産の一時保持、物証の押収、又は執行に関連するその他の資料の押収を行っている場合には、裁判所は民事執行機関に判決、決定を移送する際、差押え、財産の一時保持、物証の押収、又はその他の関連資料に関する調書の写しを添付しなければならない。
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan.
第486条.裁判所の判決・決定の説明、更正
Điều 486. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án
1. 執行を受ける権利を有する者、執行義務を負う者、執行に関連する利害関係人、及び執行機関は、執行のために当該判決、決定を下した裁判所に対し、判決、決定中の不明確な点について、書面により説明、更正を求める権利を有する。
1. Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án và cơ quan thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản Tòa án đã ra bản án, quyết định, giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.
2. 決定を下した裁判官、又は公判の裁判長を務めた裁判官は、裁判所の判決、決定中の不明確な点について説明、更正を行う責任を負う。彼らが既に当該裁判所の裁判官の職務にない場合には、当該裁判所の所長が裁判所の判決、決定の説明、更正を行う責任を負う。
2. Thẩm phán đã ra quyết định hoặc Thẩm phán là chủ tọa phiên tòa có trách nhiệm giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp họ không còn là Thẩm phán của Tòa án thì Chánh án Tòa án đó có trách nhiệm giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án.
3. 裁判所の判決、決定の説明は、公判調書、審議調書、評議調書に基づかなければならない。判決、決定の更正は、本法典第268条の規定に従って実施される。
3. Việc giải thích bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào biên bản phiên tòa, biên bản phiên họp, biên bản nghị án. Việc sửa chữa bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 268 của Bộ luật này.
第487条.裁判所の判決・決定に対する要請、勧告の解決
Điều 487. Giải quyết yêu cầu, kiến nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án
民事執行機関が裁判所の判決、決定について監督審又は再審の手続による再審査を勧告した場合には、管轄権を有する裁判所は受領の日から3か月以内に回答しなければならない;事件が複雑な場合には、回答期限は勧告書を受領した日から4か月を超えてはならない。
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự kiến nghị về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án có thẩm quyền phải trả lời trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 04 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.
第488条.国家予算への納付項目に対する裁判所の執行義務免除、減免の検討管轄及び手続
Điều 488. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước của Tòa án
1. 国家予算への納付項目に対する裁判所の執行義務免除、減免を検討する管轄は、以下のように特定される。
1. Thẩm quyền xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước của Tòa án được xác định như sau:
85/2025/QH15_1-30 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
a) 民事執行機関が執行を組織している地の県級人民裁判所が、国家予算への納付項目に対する執行義務の免除、減免の申出を検討する管轄権を有する;
a) Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có trụ sở, có thẩm quyền xét đề nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;
b) 省級人民裁判所は、検察院が抗告した、国家予算への納付項目に対する執行義務の免除、減免に関する裁判所の決定を、控訴審の手続により審査する管轄権を有する;
b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước của Tòa án bị Viện kiểm sát kháng nghị;
c) 高等人民裁判所は、土地管轄の範囲内における、法的効力を生じた裁判所の執行義務免除、減免の決定に対する抗告を、再審の手続により審査する管轄権を有する。
c) Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị.
2. 国家予算への納付項目に対する執行義務の免除、減免の検討順序、手続は、民事執行法の規定に従って実施される。
2. Trình tự, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
第十部
Phần thứ mười
民事訴訟活動を妨害する行為の処理;民事訴訟における苦情、告発
XỬ LÝ HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
第四十章
Chương XL
民事訴訟活動を妨害する行為の処理
XỬ LÝ HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ
第489条.訴訟遂行者による証拠の確認、収集活動を妨害する行為の処理
Điều 489. Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng
以下のいずれかの行為を行った者は、違反の性質、程度に応じて、法律の規定に基づき規律処分を受け、行政罰を科され、又は刑事責任を追及される。
Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:
1. 裁判所による事件解決の妨げとなる重要な証拠を偽造、破棄すること;
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ quan trọng gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án của Tòa án;
2. 証人として、供述を拒否し、虚偽の供述をし、又は虚偽の資料を提供すること;
2. Từ chối khai báo, khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật khi làm chứng;
3. 正当な理由なく、鑑定結果の提出を拒否し、若しくは資料の提供を拒否すること、又は虚偽の鑑定結果を出すこと;
3. Từ chối kết luận giám định hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định sai sự thật;
4. 故意に虚偽の通訳をすること;
4. Cố ý dịch sai sự thật;
5. 正当な理由なく裁判所の要請による評価委員会への参加者を指定しないこと;正当な理由なく評価委員会の任務の遂行に参加しないこと;
5. Không cử người tham gia Hội đồng định giá theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng; không tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng định giá mà không có lý do chính đáng;
6. 訴訟遂行者が本法典の規定に基づき実施する、現場検証、評価、鑑定、又はその他の証拠の確認、収集活動を妨害すること;
6. Cản trở người tiến hành tố tụng tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ, định giá, giám định hoặc xác minh, thu thập chứng cứ khác do Bộ luật này quy định;
7. 証人が証言することを妨げ、又は証人に虚偽の証言をさせることを目的として、欺罔、買収、脅迫、強要を行い、若しくは武力を行使すること;
7. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
8. 鑑定人が任務を遂行することを妨げ、又は鑑定人に客観的事実と異なる結論を出させることを目的として、欺罔、買収、脅迫、強要を行い、若しくは武力を行使すること;
8. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định kết luận sai với sự thật khách quan;
9. 通訳人が任務を遂行することを妨げ、又は通訳人に不誠実、不客観、若しくは不正確な通訳をさせることを目的として、欺罔、買収、脅迫、強要を行い、若しくは武力を行使すること。
9. Lừa dối, mua chuộc, đe dọa, cưỡng ép, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch dịch không trung thực, không khách quan, không đúng nghĩa.
第490条.裁判所の召喚状に従い故意に欠席する行為の処理
Điều 490. Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án
1. 証人、通訳人、鑑定人が裁判所から適法に召喚されたにもかかわらず、正当な理由なく故意に裁判所に出頭せず、若しくは公判、審議に欠席し、かつ、その欠席が証拠の収集、確認、又は事件の解決の妨げとなる場合には、法律の規定に基づき行政罰を科される。
1. Người làm chứng, người phiên dịch, người giám định đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố ý không đến Tòa án hoặc không có mặt tại phiên tòa, phiên họp mà không có lý do chính đáng và nếu sự vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc thu thập, xác minh chứng cứ hoặc giải quyết vụ việc thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. 本条第1項に規定される場合において、裁判所は証人を公判、審議に同行(引致)させる決定を下す権利を有する。ただし、証人が未成年者である場合を除く。証人引致決定には、決定の日時、場所;決定を下した者の氏名、職務;証人の氏名、生年月日、居住地;証人が出頭しなければならない日時、場所を明記しなければならない。
2. Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án có quyền ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp người làm chứng là người chưa thành niên. Quyết định dẫn giải người làm chứng phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ, tên, chức vụ người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng phải có mặt.
3. 公安機関は、証人引致に関する裁判所の決定を執行する任務を負う。証人引致決定を執行する者は、引致される者に対し決定を朗読し説明した上で、引致に関する調書を作成しなければならない。
3. Cơ quan công an có nhiệm vụ thi hành quyết định của Tòa án dẫn giải người làm chứng. Người thi hành quyết định dẫn giải người làm chứng phải đọc, giải thích quyết định dẫn giải cho người bị dẫn giải biết và lập biên bản về việc dẫn giải.
第491条.公判規則に違反する行為の処理
Điều 491. Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa
1. 本法典第234条に規定される公判規則に違反する行為を行った者は、違反の性質、程度に応じて、裁判長により法律の規定に基づき行政罰を科される。
1. Người có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa quy định tại Điều 234 của Bộ luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị chủ tọa phiên tòa xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. 裁判長は、本条第1項に規定される違反者に対し、法廷から退場させる決定を下す権利を有する。公判警備の任務を負う公安機関、又は公判の秩序維持の任務を負う者は、法廷からの退場、又は公判において秩序を乱す者の行政的な一時拘束に関する裁判長の決定を執行する。
2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này rời khỏi phòng xử án. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự tại phiên tòa.
3. 公判規則への違反行為が刑事責任を追及されるべき程度に達している場合には、裁判所は刑事訴訟法の規定に基づき刑事事件として立件する権利を有する。
3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tòa án có quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
4. 本条の規定は、裁判所の審議において違反行為を行った者に対しても適用される。
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
第492条.裁判所の厳粛性、威信を侮辱、侵害し、又は訴訟遂行者若しくは裁判所の要請により任務を遂行するその他の者の名誉、尊厳、健康を侵害する行為の処理
Điều 492. Xử lý hành vi xúc phạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khoẻ của người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án
裁判所の厳粛性、威信を侮辱、侵害し、又は訴訟遂行者若しくは裁判所の要請により任務を遂行するその他の者の名誉、尊厳、健康を侵害する行為を行った者は、違反の性質、程度に応じて、行政罰を科され、又は法律の規定に基づき刑事責任を追及される。
Người có hành vi xúc phạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
第493条.裁判所の訴訟文書の交付、移送、受領、送達、通知を妨害する行為の処理
Điều 493. Xử lý hành vi cản trở việc cấp, giao, nhận, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án
以下のいずれかの行為を行った者は、違反の性質、程度に応じて、法律の規定に基づき規律処分を受け、行政罰を科され、又は刑事責任を追及される。
Người có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật:
1. 裁判所の要請があるにもかかわらず、正当な理由なく裁判所の訴訟文書の交付、移送、送達、通知を実施しないこと;
1. Không thực hiện việc cấp, giao, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án theo yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng;
2. 裁判所の要請により交付、移送、通知を委託された裁判所の訴訟文書を破棄すること;
2. Hủy hoại văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao để cấp, tống đạt, thông báo theo yêu cầu của Tòa án;
3. 自己が実施を委託された裁判所の訴訟文書の送達、通知の実施結果を偽造すること;
3. Giả mạo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án mà mình được giao thực hiện;
4. 裁判所の訴訟文書の交付、移送、受領、送達、通知を阻止すること。
4. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án.
第494条.裁判所の要請により訴訟に参加する機関、組織の代表者又は個人を妨害する行為の処理
Điều 494. Xử lý hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án
裁判所の召喚に基づき公判、審議に出頭する機関、組織の代表者又は個人を阻止することを目的として、脅迫、暴行、又は従属関係を利用する行為を行った者は、違反の性質、程度に応じて、行政罰を科され、又は法律の規定に基づき刑事責任を追及される。
Người có hành vi đe dọa, hành hung hoặc lợi dụng sự lệ thuộc nhằm cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đến phiên tòa, phiên họp theo triệu tập của Tòa án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
第495条.裁判所への資料、証拠提供に関する裁判所の決定を執行しない行為、又は裁判所による事件解決の妨げとなる虚偽の情報を流す行為の処理
Điều 495. Xử lý hành vi không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án hoặc đưa tin sai sự thật nhằm cản trở việc giải quyết vụ án của Tòa án
1. 自己が管理、保管している資料、証拠の提供に関する裁判所の決定を執行しない機関、組織、個人は、裁判所により法律の規定に基づき行政罰を科されることがある。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang quản lý, lưu giữ thì có thể bị Tòa án xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. 裁判所による事件解決の妨げとなる虚偽の情報を流す行為を行った者は、違反の性質、程度に応じて、行政罰を科され、又は法律の規定に基づき刑事責任を追及される。
2. Người có hành vi đưa tin sai sự thật nhằm cản trở Tòa án giải quyết vụ án thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
第496条.民事事件の解決に干渉する行為の処理
Điều 496. Xử lý hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ việc dân sự
自己の影響力を利用して、事件の解決を不客観、不適法なものにすることを目的として、裁判官、合議体構成員に対していかなる形式であれ働きかけを行った者は、違反の性質、程度に応じて、法律の規定に基づき規律処分を受け、行政罰を科され、又は刑事責任を追及される。
Người nào bằng ảnh hưởng của mình có hành vi tác động dưới bất kỳ hình thức nào đối với Thẩm phán, thành viên Hội đồng xét xử nhằm làm cho việc giải quyết vụ việc không khách quan, không đúng pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
第497条.裁判所が刑事事件として立件する場合における裁判所、検察院の責任
Điều 497. Trách nhiệm của Tòa án, Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự
1. 裁判所が本法典第491条第3項及び第4項の規定に基づき刑事事件として立件した場合には、立件の決定を下した日から15日以内に、裁判所は、立件の決定、並びに犯罪行為を立証するための資料、証拠を、起訴の決定権を有する検察院に移送しなければならない。
1. Trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 491 của Bộ luật này thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố, Tòa án phải chuyển cho Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định khởi tố vụ án và tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi phạm tội.
2. 検察院は、刑事訴訟法の規定に従って検討、処理する責任を負う。
2. Viện kiểm sát có trách nhiệm xem xét, xử lý theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
第498条.罰則の形式、処罰の管轄、順序、手続
Điều 498. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt
民事訴訟活動を妨害する行為に対する行政罰の形式、処罰の管轄、順序、手続は、行政違反処理法及び関連する法律の規定に従って実施される。
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt hành chính đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.
第四十一章
Chương XLI
民事訴訟における苦情、告発
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
第499条.苦情の対象となる民事訴訟における決定、行為
Điều 499. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại
1. 機関、組織、個人は、民事訴訟遂行機関、民事訴訟遂行者の決定、行為が違法であり、自己の適法な権利、利益を侵害しているとの根拠がある場合には、それらに対し苦情を申し立てる権利を有する。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. 裁判所の第一審、控訴審、監督審、再審の判決、決定に対して控訴、抗告がある場合、及び民事訴訟遂行者が発したその他の訴訟上の決定に対して苦情、勧告がある場合には、本章の規定ではなく、本法典の対応する各章の規定に従って解決される。
2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộ luật này.
第500条.苦情申立人の権利、義務
Điều 500. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
1. 苦情申立人は、以下の権利を有する。
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) 自ら、又は法定代理人を通じて苦情を申し立てること;
a) Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
b) 事件解決のいかなる段階においても苦情を申し立てること;
b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
c) 苦情解決のいかなる段階においても苦情を取り下げること;
c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
d) 苦情解決のための受理に関する回答文書を受領すること;苦情解決決定を受領すること;
d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) 侵害された適法な権利、利益の回復、及び法律の規定に基づく損害賠償を受けること。
đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. 苦情申立人は、以下の義務を負う。
2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) 正しい解決管轄権を有する者に対し苦情を申し立てること;
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) 事実を誠実に陳述し、苦情解決者に情報、資料を提供すること;陳述の内容、及び提供した情報、資料について法律に対して責任を負うこと;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) 裁判所の訴訟活動を妨害するために苦情申立権を濫用しないこと;
c) Không được lạm dụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;
d) 苦情を申し立てている間も、当該訴訟遂行者の決定、行為に従うこと;
d) Chấp hành quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu nại;
đ) 法的効力を生じた苦情解決決定を厳格に遵守すること。
đ) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
第501条.被苦情申立人の権利、義務
Điều 501. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
1. 被苦情申立人は、以下の権利を有する。
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) 苦情申立人の苦情の根拠を知ること;自己の訴訟上の決定、行為の適法性について証拠を提示すること;
a) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;
b) 自己の訴訟上の決定、行為に対する苦情解決決定を受領すること。
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng của mình.
2. 被苦情申立人は、以下の義務を負う。
2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) 苦情の対象となった民事訴訟における決定、行為について説明すること;権限を有する機関、組織、個人からの要請があるときに関連する情報、資料を提供すること;
a) Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) 法的効力を生じた苦情解決決定を厳格に遵守すること;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
c) 自己の違法な民事訴訟における決定、行為によって生じさせた損害を、法律の規定に基づき賠償、補填し、又は結果を是正すること。
c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
第502条.苦情申立時効
Điều 502. Thời hiệu khiếu nại
苦情申立時効は、苦情申立人が法律違反があると判断した訴訟上の決定、行為を受領し、又は知った日から15日間とする。
Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
不可抗力の事態又は客観的な障害により、本条に規定される期限内に苦情申立人が苦情申立権を行使できなかった場合には、当該不可抗力の事態又は客観的な障害の期間は苦情申立時効に算入されない。
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
第503条.苦情の形式
Điều 503. Hình thức khiếu nại
苦情は書面(苦情申立書)により行わなければならない。苦情申立書には、日付;苦情申立人の氏名、住所;苦情の内容、理由、苦情申立人の請求を明記し、苦情申立人が署名又は指印をしなければならない。
Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
第504条.訴訟遂行者の決定、行為に対する苦情解決の管轄
Điều 504. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng
1. 裁判官、副所長、審査官、裁判所書記官、人民参審員である訴訟遂行者の決定、行為に対する苦情は、当該民事事件を解決している裁判所の所長が解決する管轄権を有する。
1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết.
85/2025/QH15_1-32 民事訴訟法典、行政訴訟法典、少年司法法、破産法、および裁判所における和解・対話法の改正法律
裁判所所長の訴訟上の決定、行為に対する苦情については、直近上位の裁判所所長が解決する管轄権を有する。
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
2. 検察官、検査官、副検察長である訴訟遂行者の決定、行為に対する苦情は、検察院検察長が解決する。
2. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.
検察院検察長の訴訟上の決定、行為に対する苦情については、直近上位の検察院検察長が解決する管轄権を有する。
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
3. 本条第1項及び第2項に規定される裁判所所長、検察院検察長による最初の苦情解決決定に対する不服申立ては、直近上位の裁判所所長、直近上位の検察院検察長が解決する。
3. Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.
第505条.苦情解決期間
Điều 505. Thời hạn giải quyết khiếu nại
最初の苦情解決期間は、裁判所、検察院が苦情を受理した日から15日間とする。必要がある場合、複雑な性質を有する事案については、苦情解決期間を延長することができるが、期間満了の日から15日を超えてはならない。
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
第506条.最初の苦情解決決定の内容
Điều 506. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
1. 最初の苦情解決者は、書面による苦情解決決定を下さなければならない。苦情解決決定には、以下の内容を含めなければならない。
1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:
a) 決定の日付;
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) 苦情申立人、被苦情申立人の氏名、住所;
b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) 苦情の内容;
c) Nội dung khiếu nại;
d) 苦情内容の確認結果;
d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
đ) 苦情解決の法的根拠;
đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
e) 苦情解決の決定事項。
e) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại.
2. 最初の苦情解決決定は、苦情申立人、及び関連する個人、機関、組織に送付されなければならない;裁判所所長の決定である場合には、同級の検察院にも送付しなければならない。
2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
第507条.二回目の苦情解決手続
Điều 507. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
1. 苦情申立人が最初の苦情解決決定に同意しない場合には、決定を受領した日から5営業日以内に、二回目の苦情解決管轄権を有する者に不服を申し立てる権利を有する。
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. 不服申立書には、最初の苦情解決決定の写し、及び添付資料を添えなければならない。
2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo.
不服申立書には、日付;不服申立人の氏名、住所;不服の内容、理由を明記し、不服申立人が署名又は指印をしなければならない。
Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
3. 二回目の苦情解決決定には、以下の内容を含めなければならない。
3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:
a) 本法典第506条第1項a, b, c, d及びđ点に規定される内容;
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 506 của Bộ luật này;
b) 最初の苦情解決者の解決結果;
b) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
c) 苦情申立人の苦情内容における各具体的な事項に対する結論、及び二回目の苦情解決者による解決。
c) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần hai.
4. 二回目の苦情解決決定は、苦情申立人、及び関連する個人、機関、組織に送付されなければならない;裁判所所長の決定である場合には、同級の検察院にも送付しなければならない。
4. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
5. 二回目の苦情解決決定は執行力を有する。
5. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.
第508条.民事訴訟における鑑定活動に関する苦情の解決
Điều 508. Giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng dân sự
民事訴訟における鑑定活動に関する苦情の解決は、司法鑑定法及び関連する法律の規定に従って実施される。
Việc giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật có liên quan.
第509条.告発権者
Điều 509. Người có quyền tố cáo
個人は、訴訟遂行権限を有する者の違法な行為により、国家の利益、又は機関、組織、個人の適法な権利、利益に損害が生じ、若しくは損害が生じる恐れがある場合には、権限を有する機関、組織、個人に対し告発する権利を有する。
Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
第510条.告発人の権利、義務
Điều 510. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo
1. 告発人は、以下の権利を有する。
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) 権限を有する機関、組織、個人に対し、書面を送り、又は直接告発すること;
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
b) 自己の氏名、住所、筆跡の秘密保持を求めること;
b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) 告発解決結果の通知を求めること;
c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) 脅迫、抑圧、報復を受けた場合に、権限を有する機関、組織、個人に対し保護を求めること。
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.
2. 告発人は、以下の義務を負う。
2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) 告発内容について誠実に陳述すること;
a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;
b) 自己の氏名、住所を明示すること;
b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
c) 虚偽の告発について、法律に対して責任を負うこと。
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
第511条.被告発人の権利、義務
Điều 511. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo
1. 被告発人は、以下の権利を有する。
1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
a) 告発内容について通知を受けること;
a) Được thông báo về nội dung tố cáo;
b) 告発内容が真実でないことを証明するために証拠を提示すること;
b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) 侵害された適法な権利、利益の回復、名誉の回復、及び不当な告発によって生じた損害の賠償を受けること;
c) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
d) 権限を有する機関、組織、個人に対し、虚偽の告発を行った者を処理するよう求めること。
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
2. 被告発人は、以下の義務を負う。
2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) 告発された行為について説明すること;権限を有する機関、組織、個人からの要請があるときに関連する情報、資料を提供すること;
a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) 権限を有する機関、組織、個人の処理決定を厳格に遵守すること;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
c) 自己の違法な民事訴訟上の行為によって生じさせた損害を、法律の規定に基づき賠償、補填し、又は結果を是正すること。
c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
第512条.告発解決の管轄及び期間
Điều 512. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
1. 訴訟遂行権限を有する者の違法な行為に対する告発は、当該者が所属する機関の長が解決の責任を負う。
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
被告発人が裁判所所長、副所長、検察院検察長、副検察長である場合には、直近上位の裁判所所長、直近上位の検察院検察長が解決の責任を負う。
Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
告発解決期間は受理の日から2か月を超えないものとする;複雑な事案については、告発解決期間を延長することができるが、3か月を超えてはならない。
Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 02 tháng, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 03 tháng.
2. 犯罪の兆候がある違法な行為に対する告発は、刑事訴訟法の規定に従って解決される。
2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
第513条.告発解決の手続
Điều 513. Thủ tục giải quyết tố cáo
告発解決の手続は、告発に関する法律の規定に従って実施される。
Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
第514条.苦情、告発解決権限を有する者の責任
Điều 514. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. 権限を有する機関、組織、個人は、自己の任務、権限の範囲内において、適時かつ適法に受理、解決し;違反者を厳正に処理し;発生しうる損害を防止するために必要な措置を講じ;解決決定が確実に執行されるようにし、かつ自己の決定について法律に対して責任を負う責任を負う。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. 苦情、告発の解決権限を有する者が解決を行わず、解決において無責任であり、又は違法な解決を行った場合には、違反の性質、程度に応じて、規律処分を受け、又は刑事責任を追及される;損害を生じさせた場合には、法律の規定に基づき賠償しなければならない。
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第515条.民事訴訟における苦情、告発解決の法律遵守状況の監督
Điều 515. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự
02/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC_1 民事訴訟法典の規定の施行における人民検察院と人民法院の連携に関する共同通達
検察院は、法律の規定に基づき、民事訴訟における苦情、告発解決の法律遵守状況を監督する。検察院は、苦情、告発の解決が根拠のある適法なものとなるよう、同級及び下位の裁判所、並びに責任を有する機関、組織、個人に対し、要請、勧告を行う権利を有する。
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với Tòa án cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật.
第四十二章
Chương XLII
施行条項
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
第516条.2012年労働法典(法律番号:10/2012/QH13)の一部条項の改正、補充
Điều 516. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13
1. 第51条を以下のように改正、補充する。
1. Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
「第51条.労働契約の無効を宣言する管轄
"Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
人民裁判所は、労働契約の無効を宣言する権限を有する。」
Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu."
2. 2012年労働法典(法律番号:10/2012/QH13)第十四章第5節の第223, 224, 225, 226, 227, 228, 229, 230, 231, 232及び234条を廃止する。
2. Bãi bỏ các điều 223, 224, 225, 226, 227, 228, 229, 230, 231, 232 và 234 Mục 5 Chương XIV của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13.
第517条.施行効力
Điều 517. Hiệu lực thi hành
103/2015/QH13_1 国会が発出した、民事訴訟法典の施行に関する決議
1. 本法典は2016年7月1日から施行される。ただし、本法典のうち、2015年民法典(法律番号:91/2015/QH13)の規定に関連する以下の各規定は、2017年1月1日から施行される。
1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ các quy định sau đây của Bộ luật này có liên quan đến quy định của Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 thì có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017:
a) 本法典第4条第2項、並びに第43, 44及び45条に規定される、適用すべき法律条項がないことを理由に裁判所が民事事件の解決を拒否してはならない旨の規定;
a) Quy định liên quan đến việc Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 4, các Điều 43, 44 và 45 của Bộ luật này;
b) 認識、行為制御に困難がある者に関連する規定;
b) Quy định liên quan đến người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
c) 本法典第184条第2項、及び第217条第1項e点における時効の適用に関連する規定;
c) Quy định liên quan đến áp dụng thời hiệu tại khoản 2 Điều 184 và điểm e khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này;
d) 法人を代理人、後見人とすることに関連する規定。
d) Quy định liên quan đến pháp nhân là người đại diện, người giám hộ.
2. 法律番号:65/2011/QH12により改正、補充された2004年民事訴訟法典(法律番号:24/2004/QH11)は、本法典の施行日から効力を失う。ただし、第159条及び第192条第1項h点の規定は、2016年12月31日まで引き続き効力を有する。
2. Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều 159 và điểm h khoản 1 Điều 192 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.
本法典は、2015年11月25日、ベトナム社会主義共和国第13期国会第10回会議において採択された。
Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015.
|
国会議長 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |