|
国会 QUỐC HỘI |
越南社会主义共和国 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
法典编号:45/2019/QH14 Bộ luật số: 45/2019/QH14 |
河内,2019年11月20日 Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
法典
BỘ LUẬT
劳动
LAO ĐỘNG
根据越南社会主义共和国宪法;
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
国会颁布劳动法典。
Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động.
第一章
Chương I
总则
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
第1条. 调整范围
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
劳动法典规定了劳动标准;劳动者、用人单位、基层劳动者代表组织、劳动关系中的用人单位代表组织及与劳动关系直接相关的其他关系的权利、义务和责任;国家对劳动的管理。
Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.
第2条. 适用对象
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. 劳动者、学徒、实习生和非劳动关系从业人员。
1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.
2. 用人单位。
2. Người sử dụng lao động.
3. 在越南工作的外国籍劳动者。
3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
4. 与劳动关系直接相关的其他机关、组织、个人。
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
第3条. 术语解释
Điều 3. Giải thích từ ngữ
在本法典中,下列术语的含义如下:
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. 劳动者是指根据协议为用人单位工作,领取薪酬,并受用人单位管理、指挥和监督的人员。
1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
劳动者的最低劳动年龄为满15周岁,但本法典第十一章第1节规定的情形除外。
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.
2. 用人单位是指根据协议雇用、使用劳动者为其工作的企业、机关、组织、合作社、家庭户、个人;用人单位为个人的,必须具有完全民事行为能力。
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
3. 基层劳动者代表组织是指劳动者在某一用人单位内自愿成立的组织,旨在通过集体谈判或劳动法律规定的其他形式,在劳动关系中保护劳动者的合法、正当权益。基层劳动者代表组织包括基层工会和企业内的劳动者组织。
3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
4. 用人单位代表组织是指依法成立,在劳动关系中代表并保护用人单位合法权益的组织。
4. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
5. 劳动关系是指在劳动者、用人单位、各方代表组织、有权限的国家机关之间,在雇用、使用劳动及支付薪酬过程中产生的社会关系。劳动关系包括个人劳动关系和集体劳动关系。
5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
6. 非劳动关系从业人员是指不基于劳动合同雇用关系而工作的人员。
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
7. 强迫劳动是指使用武力、威胁使用武力或其他手段,违背劳动者意愿强迫其工作。
7. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.
8. 劳动歧视是指基于种族、肤色、国籍或社会出身、民族、性别、年龄、怀孕状况、婚姻状况、宗教、信仰、政治见解、残疾、家庭责任,或基于感染HIV病毒状况,或因成立、加入及参加工会活动、企业内劳动者组织活动而产生的区别、排除或优待行为,并因此影响到就业或职业机会平等。
8. Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.
出于工作的特殊要求而产生的区别、排除或优待,以及维持、保护易受伤害劳动者就业的行为,不被视为歧视。
Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.
9. 职场性骚扰是指任何人在工作场所对他人实施的带有性本质且违背他人意愿或不被接受的行为。工作场所是指劳动者根据用人单位的协议或指派实际工作的任何地方。
9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.
第4条. 国家劳动政策
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động
1. 保障劳动者、非劳动关系从业人员的合法、正当权益;鼓励达成比劳动法律规定更有利于劳动者条件的协议。
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
2. 保障用人单位的合法权益,依法管理劳动,实行民主、公平、文明,并提高社会责任。
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
3. 为创造就业、自主创业、就业培训和学徒活动创造有利条件;支持吸纳大量劳动力的生产、经营活动;将本法典的部分规定适用于非劳动关系从业人员。
3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
4. 制定发展、配置人力资源的政策;提高劳动生产率;为劳动者提供职业培训、进修和技能提升;支持劳动者维持、转换职业和就业;对满足工业革命、国家工业化和现代化要求的高专业技术水平劳动者给予优惠政策。
4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
5. 制定发展劳动力市场的政策,多样化劳动供需对接形式。
5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
6. 推动劳动者与用人单位进行对话、集体谈判,建立进步、和谐、稳定的劳动关系。
6. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
7. 保障性别平等;规定旨在保护女性劳动者、残疾劳动者、高龄劳动者、未成年劳动者的劳动制度和社会政策。
7. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
第5条. 劳动者的权利和义务
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. 劳动者享有以下权利:
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) 工作;自由选择职业、工作地点、职业、学徒培训、提升职业水平;在工作场所不受歧视、强迫劳动、性骚扰;
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) 在与用人单位协议的基础上,根据职业水平和技能领取相应工资;获得劳动保护,在保障劳动安全、卫生的条件下工作;按制度休假,享受带薪年假及集体福利;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) 依法成立、加入、参加劳动者代表组织、职业组织和其他组织;要求并参与对话,实行民主规制,与用人单位进行集体谈判并在工作场所接受咨询,以保护自己的合法、正当权益;根据用人单位的内部规章参与管理;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) 若在执行任务过程中存在明显直接威胁生命、健康的危险,有权拒绝工作;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) 单方解除劳动合同;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) 罢工;
e) Đình công;
g) 法律规定的其他权利。
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. 劳动者承担以下义务:
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) 履行劳动合同、集体劳动公约和其他合法协议;
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) 遵守劳动纪律、劳动规章;服从用人单位的管理、指挥和监督;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) 执行有关劳动、就业、职业教育、社会保险、医疗保险、失业保险及劳动安全、卫生的法律规定。
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
第6条. 用人单位的权利和义务
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
1. 用人单位享有以下权利:
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) 招聘、布置、管理、指挥、监督劳动;奖励及处理违反劳动纪律的行为;
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) 依法成立、加入、参加用人单位代表组织、职业组织和其他组织;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) 要求劳动者代表组织为签订集体劳动公约的目的进行谈判;参与解决劳动争议、罢工;就劳动关系中的问题、改善劳动者物质和精神生活,与劳动者代表组织进行对话、交流;
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
d) 暂时关闭工作场所;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
đ) 法律规定的其他权利。
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. 用人单位承担以下义务:
2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) 履行劳动合同、集体劳动公约和其他合法协议;尊重劳动者的人格尊严;
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) 建立机制并与劳动者及劳动者代表组织进行对话、交流;在工作场所实行基层民主规制;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) 进行培训、再培训、进修以提高职业水平和技能,旨在为劳动者维持、转换职业和就业;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) 执行有关劳动、就业、职业教育、社会保险、医疗保险、失业保险及劳动安全、卫生的法律规定;制定并实施工作场所防范性骚扰的措施;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) 参与制定国家职业技能标准,对劳动者进行职业技能评价和认定。
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
第7条. 建立劳动关系
Điều 7. Xây dựng quan hệ lao động
1. 劳动关系通过对话、谈判、协议,按照自愿、诚信、平等、合作、尊重彼此合法权益的原则建立。
1. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
2. 用人单位、用人单位代表组织与劳动者、劳动者代表组织在有权限的国家机关支持下,建立进步、和谐、稳定的劳动关系。
2. Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. 工会配合有权限的国家机关支持建立进步、和谐、稳定的劳动关系;监督劳动法律规定的执行;保护劳动者的合法、正当权益。
3. Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
4. 越南工商会、越南合作社联盟及其他依法成立的用人单位代表组织,承担代表、保护用人单位合法权益的角色,参与建立进步、和谐、稳定的劳动关系。
4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
第8条. 劳动领域禁止的行为
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
1. 劳动歧视。
1. Phân biệt đối xử trong lao động.
2. 虐待劳动者、强迫劳动。
2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
3. 工作场所性骚扰。
3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
4. 利用学徒、实习名义牟取私利、剥削劳动力,或诱骗、唆使、强迫学徒、实习生从事违法活动。
4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
5. 在规定必须使用经过培训或持有国家职业技能证书的职业、工作中,使用未经过培训或未持有国家职业技能证书的劳动者。
5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
6. 勾结、诱骗、许诺、虚假广告或其他手段欺骗劳动者,或以拐卖人口、剥削、强迫劳动为目的招聘劳动者,或利用就业服务、根据合同向海外派遣劳动者的活动实施违法行为。
6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
7. 违法使用未成年劳动者。
7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
第二章
Chương II
就业、招聘和劳动管理
VIỆC LÀM, TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
第9条. 就业、解决就业
Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm
1. 就业是指法律不禁止的、产生收入的劳动活动。
1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
2. 国家、用人单位和社会有责任参与解决就业,确保所有具有劳动能力的人都有就业机会。
2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.
第10条. 劳动者的工作权
Điều 10. Quyền làm việc của người lao động
1. 有权自由选择职业,为法律不禁止的任何用人单位在任何地方工作。
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
2. 直接联系用人单位或通过就业服务机构,根据自己的意愿、能力、职业水平和健康状况寻找工作。
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.
第11条. 员工招聘
Điều 11. Tuyển dụng lao động
1. 用人单位有权直接或通过就业服务机构、劳务派遣企业根据其需求招聘劳动者。
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
2. 劳动者无需支付招聘费用。
2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.
第12条. 用人单位的劳动管理责任
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
145/2020/NĐ-CP_3 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 建立、更新、管理并使用纸质或电子版劳动管理名册,并在有权限的国家机关要求时出示。
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. 自开始活动之日起30日内申报用工情况,在活动过程中定期向省人民委员会所属劳动专门机构报告劳动变动情况,并通知社会保险机构。
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. 政府对本条进行详细规定。
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第三章
Chương III
劳动合同
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
337/2025/NĐ-CP_1 第337号关于电子劳动合同规定的政令
第1节. 订立劳动合同
Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
第13条. 劳动合同
Điều 13. Hợp đồng lao động
337/2025/NĐ-CP_1 第337号关于电子劳动合同规定的政令
1. 劳动合同是劳动者与用人单位之间关于有酬工作、薪资、劳动条件以及劳动关系中各方权利义务的协议。
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
双方协议名称虽异,但内容体现了有酬工作、薪资以及一方对他方的管理、指挥、监督的,均视为劳动合同。
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. 在接收劳动者工作之前,用人单位必须与劳动者订立劳动合同。
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
第14条. 劳动合同的形式
Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động
1. 劳动合同必须以书面形式订立并制成2份,劳动者执1份,用人单位执1份,但本条第2款规定的情形除外。
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
根据有关电子交易的法律规定,通过电子手段以数据消息形式订立的劳动合同,其效力等同于书面劳动合同。
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
337/2025/NĐ-CP_1 第337号关于电子劳动合同规定的政令
2. 对于期限不满1个月的合同,双方可以口头方式订立劳动合同,但本法典第18条第2款、第145条第1款a项和第162条第1款规定的情形除外。
2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.
第15条. 订立劳动合同的原则
Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
337/2025/NĐ-CP_4 第337号关于电子劳动合同规定的政令
1. 自愿、平等、诚信、合作和诚实。
1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
2. 自由订立劳动合同,但不得违反法律、集体劳动公约和社会道德。
2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
第16条. 订立劳动合同时的信息提供义务
Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. 用人单位必须向劳动者诚实提供有关工作、工作地点、劳动条件、工作时间、休息时间、劳动安全卫生、薪资、支付形式、社会保险、医疗保险、失业保险、关于保护商业秘密、保护技术秘密规定以及劳动者要求的与订立劳动合同直接相关的其他问题的信息。
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. 劳动者必须向用人单位诚实提供有关姓名、出生年月日、性别、居住地、文化程度、职业技能水平、健康状况确认以及用人单位要求的与订立劳动合同直接相关的其他问题的信息。
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
第17条. 订立、履行劳动合同时用人单位禁止的行为
Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
1. 扣押劳动者的身份证明原件、文凭、证书。
1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
2. 要求劳动者提供货币或其他财产作为履行劳动合同的担保。
2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
3. 强迫劳动者履行劳动合同以偿还欠用人单位的债务。
3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.
第18条. 订立劳动合同的权限
Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động
337/2025/NĐ-CP_5 第337号关于电子劳动合同规定的政令
1. 劳动者直接订立劳动合同,但本条第2款规定的情形除外。
1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. 对于季节性工作、期限不满12个月的特定工作,满18周岁以上的劳动者小组可以授权组内一名劳动者订立劳动合同;在此情况下,劳动合同必须以书面形式订立,且具有与每位劳动者分别订立合同的效力。
2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.
由受托人签署的劳动合同必须附上写明每位劳动者姓名、出生年月日、性别、居住地及本人签名的名单。
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.
3. 用人单位方订立劳动合同的人员应为下列情形之一:
3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 企业的法定代表人或依法受委托的人员;
a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) 依法具有法人资格的机关、组织的首长或依法受委托的人员;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) 家庭户、合作组、其他不具法人资格组织的代表人或依法受委托的人员;
c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
d) 直接使用劳动的个人。
d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
4. 劳动者方订立劳动合同的人员应为下列情形之一:
4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 满18周岁以上的劳动者;
a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) 满15周岁至不满18周岁的劳动者,且获得其法定代表人书面同意;
b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
c) 不满15周岁的人员及其法定代表人;
c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
d) 获得小组成员合法授权订立劳动合同的劳动者。
d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
5. 受委托订立劳动合同的人不得再委托他人订立劳动合同。
5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.
第19条. 订立多份劳动合同
Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động
1. 劳动者可以与多个用人单位订立多份劳动合同,但必须确保充分履行已订立的内容。
1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
2. 劳动者同时与多个用人单位订立多份劳动合同的,参加社会保险、医疗保险、失业保险按有关社会保险、医疗保险、失业保险及劳动安全卫生的法律规定执行。
2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
第20条. 劳动合同种类
Điều 20. Loại hợp đồng lao động
1. 劳动合同必须按以下种类之一订立:
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) 无固定期限劳动合同,是指双方未约定合同终止期限和终止时间的合同;
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) 固定期限劳动合同,是指双方约定合同终止期限和终止时间,且期限自合同生效之日起不超过36个月的合同。
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. 本条第1款b项规定的劳动合同期满,劳动者仍继续工作的,按如下规定执行:
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) 自劳动合同期满之日起30日内,双方必须签订新劳动合同;在未签订新劳动合同期间,双方的权利、义务和利益按原订立的合同执行;
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) 若自劳动合同期满之日起满30日双方仍未签订新劳动合同,则本条第1款b项规定的已订立合同转为无固定期限劳动合同;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) 若双方签订的新劳动合同为固定期限劳动合同,则也仅限再续签1次,此后若劳动者仍继续工作,则必须签订无固定期限劳动合同,但受雇于国有资本企业担任经理的劳动合同及本法典第149条第1款、第151条第2款和第177条第4款规定的情形除外。
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
第21条. 劳动合同内容
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
10/2020/TT-BLĐTBXH_2 劳动荣军与社会部部长关于劳动合同内容、集体协商委员会以及对生殖、育儿功能有不良影响的行业、工作的劳动法典实施指南第10号通告
1. 劳动合同必须包含以下主要内容:
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) 用人单位的名称、地址,以及用人单位方订立合同人员的姓名、职衔;
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) 劳动者方订立合同人员的姓名、出生年月日、性别、居住地、公民身份卡号码、身份证号码或护照号码;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) 工作内容和工作地点;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) 劳动合同期限;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) 根据工作或职衔确定的薪资标准、支付形式、支付期限、工资津贴及其他补助款项;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) 升职、加薪制度;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) 工作时间、休息时间;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) 为劳动者配备的劳动保护装备;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) 社会保险、医疗保险和失业保险;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) 职业教育、进修、提升技能水平。
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. 当劳动者的工作直接涉及法律规定的商业秘密、技术秘密时,用人单位有权与劳动者以书面形式协议保护商业秘密、技术秘密的内容、期限、权益及违约赔偿。
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
3. 对于在农业、林业、渔业、盐业领域工作的劳动者,可根据工作种类,双方可以减少劳动合同的部分主要内容,并就合同履行受天灾、火灾、天气影响时的解决方式达成补充协议。
3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
4. 政府规定受雇于国有资本企业担任经理的劳动者的劳动合同内容。
4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
145/2020/NĐ-CP_1 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
5. 劳动、荣军和社会部部长对本条第1、2和3款进行详细规定。
5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
第22条. 劳动合同附件
Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động
1. 劳动合同附件是劳动合同的组成部分,具有与劳动合同同等的效力。
1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. 劳动合同附件对劳动合同的部分条款进行详细规定、修改或补充,但不得修改劳动合同的期限。
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
若劳动合同附件详细规定部分条款导致与劳动合同理解不一致的,按劳动合同内容执行。
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
若劳动合同附件修改、补充部分条款,必须写明修改、补充的条款内容及生效时间。
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
第23条. 劳动合同的效力
Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động
337/2025/NĐ-CP_7 第337号关于电子劳动合同规定的政令
劳动合同自双方订立之日起生效,但双方另有协议或法律另有规定的除外。
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
第24条. 试用
Điều 24. Thử việc
1. 用人单位与劳动者可以在劳动合同中约定试用内容,或通过订立试用合同协议试用。
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. 试用合同的主要内容包括试用时间和本法典第21条第1款a、b、c、đ、g和h项规定的内容。
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. 不得对订立期限不满1个月的劳动合同的劳动者实行试用。
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
第25条. 试用时间
Điều 25. Thời gian thử việc
试用时间由双方根据工作性质和复杂程度协商确定,但同一工作仅限试用一次,并须保障如下条件:
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. 对于根据企业法律、国家资本投资于企业生产经营管理使用法律规定的企业管理人员的工作,不超过180日;
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
69/2014/QH13 企业生产经营中国家投资资金管理与使用法
2. 对于需要大专及以上专业技术水平的职衔工作,不超过60日;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. 对于需要中专专业技术水平、技术工人、业务职员的职衔工作,不超过30日;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. 对于其他工作,不超过06个工作日。
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
第26条. 试用期工资
Điều 26. Tiền lương thử việc
劳动者在试用期间的工资由双方协商,但至少必须等于该工作工资标准的85%。
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
第27条. 试用期结束
Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc
1. 试用期结束时,用人单位必须将试用结果通知劳动者。
1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
若试用合格,对于在劳动合同中约定试用的情形,用人单位继续履行已订立的劳动合同;对于订立试用合同的情形,则必须订立劳动合同。
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
若试用不合格,则终止已订立的劳动合同或试用合同。
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
2. 在试用期间,各方均有权取消已订立的试用合同或劳动合同,无需提前通知且无需赔偿。
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
第2节. 履行劳动合同
Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
第28条. 按劳动合同履行工作
Điều 28. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
劳动合同项下的工作必须由签订合同的劳动者本人履行。工作地点按劳动合同执行,但双方另有协议的除外。
Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
第29条. 调动劳动者从事劳动合同约定以外的工作
Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
1. 因天灾、火灾、危险疫病等突发困难,采取预防、克服劳动事故或职业病措施,电力、水力事故,或因生产经营需求,用人单位有权临时调动劳动者从事劳动合同约定以外的工作,但一年内累计不得超过60个工作日;若一年内累计调动超过60个工作日,必须征得劳动者书面同意。
1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
用人单位在劳动规章中具体规定因生产经营需求可临时调动劳动者从事劳动合同约定以外工作的具体情形。
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
2. 临时调动劳动者从事本条第1款规定的合同约定以外工作时,用人单位必须至少提前03个工作日通知劳动者,写明临时工作期限,并布置与劳动者健康、性别相符的工作。
2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
3. 被调动从事劳动合同约定以外工作的劳动者按新工作领取薪酬。若新工作的工资低于原工作的工资,则在30个工作日内保留原工作工资。新工作的工资至少 必须等于原工资的85%,但不得低于最低工资标准。
3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
4. 劳动者不同意一年内累计调动从事劳动合同约定以外工作超过60个工作日而必须停工的,用人单位必须按本法典第99条规定支付停工工资。
4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.
第30条. 暂时中止履行劳动合同
Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
337/2025/NĐ-CP_9 第337号关于电子劳动合同规定的政令
1. 暂时中止履行劳动合同的情形包括:
1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:
a) 劳动者履行兵役义务、参加民兵自卫队义务;
a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
b) 劳动者根据刑事诉讼法律规定被暂押、羁押;
b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
c) 劳动者必须执行送往教养院、强制戒毒所或强制教育机构的决定;
c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
d) 本法典第138条规定的女性劳动者怀孕情形;
d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;
đ) 劳动者被任命为国家持股100%法定资本的有限责任公司的企业管理人员;
đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
e) 劳动者被授权代表国家行使对企业内国家资本的权利和责任;
e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
g) 劳动者被授权代表企业行使对投资于其他企业的资本的权利和责任;
g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
h) 双方协议的其他情形。
h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.
2. 在暂时中止履行劳动合同期间,劳动者不领取薪酬及劳动合同中约定的权利、利益,但双方另有协议或法律另有规定的除外。
2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
第31条. 接收暂时中止履行劳动合同期满后的劳动者
Điều 31. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
暂时中止履行劳动合同期满后15日内,劳动者必须回到工作场所,若劳动合同尚在期限内,用人单位必须接收劳动者回到劳动合同约定的岗位工作,但双方另有协议或法律另有规定的除外。
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
第32条. 非全日制工作
Điều 32. Làm việc không trọn thời gian
1. 非全日制劳动者是指日工作时间或周工作时间或月工作时间短于劳动法律、集体劳动公约或劳动规章规定的正常工作时间的劳动者。
1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. 劳动者在订立劳动合同时与用人单位协商从事非全日制工作。
2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
3. 非全日制劳动者领取薪酬;在履行权利和义务方面与全日制劳动者平等;机会平等,不受歧视,并获得劳动安全卫生的保障。
3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
第33条. 修改、补充劳动合同
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
337/2025/NĐ-CP_9 第337号关于电子劳动合同规定的政令
1. 在履行劳动合同过程中,任何一方要求修改、补充劳动合同内容的,必须至少提前03个工作日通知另一方所需修改、补充的内容。
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. 若双方达成一致,则通过签署劳动合同附件或订立新劳动合同来修改、补充劳动合同内容。
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
3. 若双方未能就修改、补充劳动合同内容达成一致,则继续履行原订立的劳动合同。
3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
第3节. 终止劳动合同
Mục 3. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
第34条. 终止劳动合同的情形
Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. 劳动合同期满,但本法典第177条第4款规定的情形除外。
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. 已完成劳动合同约定的工作。
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. 双方协议终止劳动合同。
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. 劳动者被判处监禁且未获缓刑,或不属于根据刑事诉讼法典第328条第5款规定被释放的情形,被判处死刑或根据法院已生效的判决、决定被禁止从事劳动合同中约定的工作。
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. 在越南工作的外籍劳动者根据法院已生效的判决、决定或有权限的国家机关决定被驱逐出境。
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. 劳动者死亡;被法院宣告丧失民事行为能力、失踪或死亡。
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. 用人单位为个人的死亡;被法院宣告丧失民事行为能力、失踪或死亡。用人单位不属于个人的终止活动,或由省人民委员会所属工商登记专门机构通知其无合法代表人或无受委托行使代表人权利义务的人员。
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. 劳动者受开除纪律处分。
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. 劳动者根据本法典第35条规定单方解除劳动合同。
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. 用人单位根据本法典第36条规定单方解除劳动合同。
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. 用人单位根据本法典第42条和第43条规定解雇劳动者。
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. 在越南工作的外籍劳动者的劳动许可根据本法典第156条规定失效。
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. 劳动合同中约定试用内容但试用不合格,或一方取消试用协议的情形。
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
第35条. 劳动者单方解除劳动合同的权利
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. 劳动者有权单方解除劳动合同,但必须按下述规定提前通知用人单位:
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) 履行无固定期限劳动合同的,至少提前45日;
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) 履行期限为12个月至36个月的固定期限劳动合同的,至少提前30日;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) 履行期限不满12个月的固定期限劳动合同的,至少提前03个工作日;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) 对于部分特殊行业、工种、工作,提前通知期限按政府规定执行。
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
145/2020/NĐ-CP_7 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
2. 劳动者在下列情形下有权单方解除劳动合同,无需提前通知:
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) 未按协议安排正确的工作、工作地点或未保障劳动条件,但本法典第29条规定的情形除外;
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) 未足额支付薪资或未按时支付薪资,但本法典第97条第4款规定的情形除外;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) 被用人单位虐待、殴打,或有侮辱言语、行为,影响健康、人格、名誉的行为;被强迫劳动;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) 在工作场所遭受性骚扰;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) 怀孕女性劳动者根据本法典第138条第1款规定必须休职;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) 达到本法典第169条规定的退休年龄,但各方另有协议的除外;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) 用人单位根据本法典第16条第1款规定提供不实信息,影响劳动合同履行的。
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
第36条. 用人单位单方解除劳动合同的权利
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. 用人单位在下列情形下有权单方解除劳动合同:
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) 劳动者经常未完成劳动合同约定的工作,其判定标准根据用人单位规章中的工作完成程度评价标准确定。工作完成程度评价标准由用人单位颁布,但对于设有基层劳动者代表组织的地方,必须参考其意见;
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) 劳动者因病、事故已连续治疗12个月(无固定期限劳动合同)、连续治疗06个月(12至36个月固定期限劳动合同)或超过合同期限一半(不满12个月固定期限劳动合同),且劳动能力尚未恢复。
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
当劳动者健康恢复时,用人单位考虑继续与其订立劳动合同;
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
c) 因天灾、火灾、危险疫病、战乱,或根据有权限国家机关要求搬迁、缩减生产经营,用人单位已尽一切补救措施仍被迫裁员的;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
d) 劳动者在本法典第31条规定的期限后未回到工作场所;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
đ) 劳动者达到本法典第169条规定的退休年龄,但另有协议的除外;
đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) 劳动者无正当理由连续旷工05个工作日以上;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
g) 劳动者在订立劳动合同时根据本法典第16条第2款规定提供不实信息,影响劳动者招聘的。
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
2. 在本条第1款a、b、c、đ和g项情形下单方解除劳动合同,用人单位必须按下述规定提前通知劳动者:
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:
a) 无固定期限劳动合同,至少提前45日;
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) 期限为12个月至36个月的固定期限劳动合同,至少提前30日;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) 期限不满12个月的固定期限劳动合同及本条第1款b项情形,至少提前03个工作日;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) 对于部分特殊行业、工种、工作,提前通知期限按政府规定执行。
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
145/2020/NĐ-CP_7 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
3. 在本条第1款d项和e项情形下单方解除劳动合同,用人单位无需提前通知劳动者。
3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.
第37条. 用人单位不得行使单方解除劳动合同权利的情形
Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
1. 劳动者患病或遭受劳动事故、职业病,正在根据有权限的诊疗机构指示进行治疗、休养期间,但本法典第36条第1款b项规定的情形除外。
1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. 劳动者正在休年假、休私事假,以及经用人单位同意的其他假。
2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
3. 怀孕女性劳动者;正在休产假或抚养不满12个月婴儿的劳动者。
3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
第38条. 取消单方解除劳动合同
Điều 38. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
各方均有权在提前通知期限届满前取消单方解除劳动合同,但必须书面通知并征得对方同意。
Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
第39条. 违法单方解除劳动合同
Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
违法单方解除劳动合同是指不符合本法典第35、36和37条规定的终止劳动合同情形。
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.
第40条. 劳动者违法单方解除劳动合同的义务
Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. 不得领取解除劳动合同补助。
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. 必须向用人单位赔偿半个月劳动合同薪资,以及相当于未提前通知天数薪资的金额。
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. 必须向用人单位偿还本法典第62条规定的培训费用。
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.
第41条. 用人单位违法单方解除劳动合同的义务
Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. 必须接收劳动者回到劳动合同约定的岗位工作;必须支付劳动者未上班期间的薪资、缴纳社会保险、医疗保险、失业保险,并额外支付劳动者至少相当于2个月劳动合同薪资的金额。
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
重新接收工作后,劳动者应将已领取的解除劳动合同补助、失业补助(若有)退还给用人单位。
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
若原工作岗位已不存在而劳动者仍愿工作的,双方协商修改、补充劳动合同。
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
若违反本法典第36条第2款关于提前通知期限的规定,必须支付相当于未提前通知天数薪资的金额。
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2. 若劳动者不愿继续工作,除本条第1款规定的支付金额外,用人单位还必须根据本法典第46条规定支付解除劳动合同补助,以终止劳动合同。
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
3. 若用人单位不愿重新接收劳动者且劳动者也同意,则除本条第1款规定的支付金额及本法典第46条规定的解除劳动合同补助外,双方协商额外赔偿给劳动者的金额(至少等于2个月薪资),以终止劳动合同。
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
第42条. 变更结构、技术或因经济原因时用人单位的义务
Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
1. 下列情形被视为结构、技术变更:
1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:
a) 变更组织结构、劳动重组;
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
b) 变更与用人单位生产经营行业相关的流程、技术、机器设备;
b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
c) 变更产品或产品结构。
c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.
2. 下列情形被视为因经济原因:
2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:
a) 经济危机或衰退;
a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
b) 在重组经济结构或执行国际承诺时,执行国家的政策、法律。
b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
3. 变更结构、技术影响多名劳动者就业的,用人单位必须根据本法典第44条规定制定并实施劳动使用方案;若有新工作岗位,优先对劳动者进行再培训以继续使用。
3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.
4. 因经济原因导致多名劳动者面临失业风险、必须裁员的,用人单位必须根据本法典第44条规定制定并实施劳动使用方案。
4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.
5. 若用人单位无法解决就业而必须裁减劳动者的,必须根据本法典第47条规定支付失业补助。
5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.
6. 根据本条规定解雇劳动者,必须在与设有基层劳动者代表组织的地方(且劳动者为该组织成员)交换意见,并提前30日通知省级人民委员会及劳动者后,方可进行。
6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.
第43条. 企业分立、合并、兼并;出售、出租、变更企业类型;转让企业、合作社财产所有权、使用权时用人单位的义务
Điều 43. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
1. 在分立、合并、兼并;出售、出租、变更企业类型;转让企业、合作社财产所有权、使用权影响多名劳动者就业的情形下,用人单位必须根据本法典第44条规定制定劳动使用方案。
1. Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.
2. 现用人单位和接替用人单位负责执行已通过的劳动使用方案。
2. Người sử dụng lao động hiện tại và người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm thực hiện phương án sử dụng lao động đã được thông qua.
3. 被解雇的劳动者根据本法典第47条规定领取失业补助。
3. Người lao động bị thôi việc thì được nhận trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.
第44条. 劳动使用方案
Điều 44. Phương án sử dụng lao động
1. 劳动使用方案必须包含以下主要内容:
1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) 继续使用的劳动者数量及名单,进行再培训以继续使用的劳动者名单,转为非全日制工作的劳动者名单;
a) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian;
b) 退休劳动者的数量及名单;
b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;
c) 必须终止劳动合同的劳动者数量及名单;
c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;
d) 用人单位、劳动者及相关方在执行劳动使用方案中的权利和义务;
d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;
đ) 保证方案实施的措施和资金来源。
đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.
2. 制定劳动使用方案时,用人单位必须与设有基层劳动者代表组织的地方交换意见。劳动使用方案必须在通过之日起15日内向劳动者公开通报。
2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua.
第45条. 终止劳动合同通知
Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
337/2025/NĐ-CP_9 第337号关于电子劳动合同规定的政令
1. 根据本法典规定终止劳动合同时,用人单位必须书面通知劳动者,但本法典第34条第4、5、6、7和8款规定的情形除外。
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
2. 非个人用人单位终止活动时,终止劳动合同的时间自终止活动通知发出之日起计算。
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
非个人用人单位经省人民委员会工商登记专门机构通知其无合法代表人、无受托行使代表人权利义务的人员(根据本法典第34条第7款),则终止劳动合同的时间自通知发出之日起计算。
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.
第46条. 解除劳动合同补助
Điều 46. Trợ cấp thôi việc
145/2020/NĐ-CP_8 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 劳动合同根据本法典第34条第1、2、3、4、6、7、9和10款规定终止时,用人单位负责向连续工作满12个月以上的劳动者支付解除劳动合同补助,每工作一年支付半个月薪资,但符合社会保险法律规定的退休金领取条件的情形及本法典第36条第1款e项规定的情形除外。
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. 计算解除劳动合同补助的工作时间为劳动者为用人单位实际工作的总时间减去劳动者根据失业保险法律规定参加失业保险的时间,以及用人单位已支付解除劳动合同补助、失业补助的工作时间。
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. 计算解除劳动合同补助的薪资为劳动者离职前劳动合同中连续06个月的平均薪资。
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. 政府对本条进行详细规定。
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第47条. 失业补助
Điều 47. Trợ cấp mất việc làm
145/2020/NĐ-CP_8 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 用人单位向连续工作满12个月以上且根据本法典第34条第11款规定失去工作的劳动者支付失业补助,每工作一年支付01个月薪资,但至少不低于02个月薪资。
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. 计算失业补助的工作时间为劳动者为用人单位实际工作的总时间减去劳动者根据失业保险法律规定参加失业保险的时间,以及用人单位已支付解除劳动合同补助、失业补助的工作时间。
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. 计算失业补助的薪资为劳动者失业前劳动合同中连续06个月的平均薪资。
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
4. 政府对本条进行详细规定。
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第48条. 终止劳动合同后的责任
Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. 自终止劳动合同之日起14个工作日内,双方有责任结清与各方权益相关的全部款项,下列情形可以延长但不得超过30日:
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) 非个人用人单位终止活动;
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) 用人单位变更结构、技术或因经济原因;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) 分立、合并、兼并;出售、出租、变更企业类型;转让企业、合作社财产所有权、使用权;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) 因天灾、火灾、战乱或危险疫病。
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. 企业、合作社终止活动、解散、破产时,劳动者的薪资、社会保险、医疗保险、失业保险、解除劳动合同补助及集体劳动公约、劳动合同约定的其他权益应优先清偿。
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. 用人单位承担以下责任:
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) 完成社会保险、失业保险缴纳时间确认手续,并将其连同已扣押的劳动者其他原件证件归还劳动者;
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) 若劳动者要求,提供与劳动者工作过程相关的资料副本。复制、寄送资料的费用由用人单位承担。
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
第4节. 无效劳动合同
Mục 4. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU
第49条. 无效劳动合同
Điều 49. Hợp đồng lao động vô hiệu
1. 劳动合同在下列情形下全部无效:
1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong trường hợp sau đây:
a) 劳动合同全部内容违反法律;
a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;
b) 签署人权限不符,或违反本法典第15条第1款规定的订立原则;
b) Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này;
c) 劳动合同中约定的工作是法律禁止的工作。
c) Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.
2. 劳动合同的部分内容违反法律但不影响合同其余部分的,该部分无效。
2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.
第50条. 宣告劳动合同无效的权限
Điều 50. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
人民法院有权宣告劳动合同无效。
Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.
第51条. 无效劳动合同的处理
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
145/2020/NĐ-CP_3 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 劳动合同被宣告部分无效时,处理如下:
1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau:
a) 双方的权利、义务和利益按正在适用的集体劳动公约解决;无集体劳动公约的,按法律规定执行;
a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) 双方对被宣告无效的劳动合同部分进行修改、补充,使其符合集体劳动公约或劳动法律。
b) Hai bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.
2. 劳动合同被宣告全部无效时,劳动者的权利、义务和利益按法律规定解决;因签署权限不符导致的,双方重新签署。
2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp do ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại.
3. 政府对本条进行详细规定。
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第5节. 劳务派遣
Mục 5. CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
第52条. 劳务派遣
Điều 52. Cho thuê lại lao động
1. 劳务派遣是指劳动者与作为劳务派遣企业的用人单位订立劳动合同,之后劳动者被调往另一用人单位工作并受其指挥,但仍与已订立劳动合同的用人单位维持劳动关系。
1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.
2. 劳务派遣活动属于有条件经营行业,仅限持有劳务派遣经营许可证的企业实施,并适用于特定的工作岗位。
2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.
第53条. 劳务派遣活动原则
Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
1. 劳动者派遣期限最长不超过12个月。
1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.
2. 劳务用工单位在下列情形下可以使用派遣劳动者:
2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
a) 临时应对特定时间内用工需求的突发增长;
a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
b) 在休产假、劳动事故、职业病或履行公民义务期间替代原劳动者;
b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
c) 有使用高专业技术水平劳动的需求。
c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
3. 劳务用工单位在下列情形下不得使用派遣劳动者:
3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:
a) 替代正在行使罢工权、解决劳动争议期间的劳动者;
a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
b) 与劳务派遣企业未就派遣劳动者的劳动事故、职业病赔偿责任达成具体协议的;
b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
c) 替代因结构、技术变更、经济原因或分立、合并、兼并而被解雇的劳动者。
c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
4. 劳务用工单位不得将派遣劳动者转派给其他用人单位;不得使用由无劳务派遣经营许可证的企业提供的派遣劳动者。
4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
第54条. 劳务派遣企业
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
1. 劳务派遣企业必须缴纳保证金并获得劳务派遣经营许可证。
1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
2. 政府规定保证金数额、颁发、换发、延期、吊销劳务派遣经营许可证的条件、程序、手续,以及准许实施劳务派遣的工作目录。
2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
145/2020/NĐ-CP_4 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第55条. 劳务派遣合同
Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động
1. 劳务派遣企业与劳务用工单位必须以书面形式订立劳务派遣合同,一式2份,各执1份。
1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
2. 劳务派遣合同包含以下主要内容:
2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) 工作地点、需使用派遣劳动的岗位、具体工作内容、对派遣劳动者的具体要求;
a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
b) 劳务派遣期限;派遣劳动者开始工作的时间;
b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
c) 工作时间、休息时间、工作场所的劳动安全卫生条件;
c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
d) 劳动事故、职业病赔偿责任;
d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) 各方对劳动者的义务。
đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
3. 劳务派遣合同中关于劳动者权利、利益的约定不得低于劳务派遣企业与劳动者签署的劳动合同。
3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.
第56条. 劳务派遣企业的权利和义务
Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
除本法典第6条规定的权利和义务外,劳务派遣企业还享有以下权利和义务:
Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. 确保派遣的劳动者水平符合劳务用工单位的要求及与劳动者签署的劳动合同内容;
1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;
2. 通知劳动者劳务派遣合同的内容;
2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;
3. 向劳务用工单位告知劳动者的个人简历及要求;
3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;
4. 确保向派遣劳动者支付的薪资不低于同等水平、从事相同或同等价值工作的劳务用工单位劳动者的薪资;
4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;
5. 建立已派遣劳动者名册、劳务用工单位档案,并定期向省人民委员会所属劳动专门机构报告;
5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
6. 当劳务用工单位因劳动者违反劳动纪律而退回劳动者时,对该劳动者进行劳动纪律处分。
6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.
第57条. 劳务用工单位的权利和义务
Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
1. 通知并指导派遣劳动者了解其劳动规章及其他规制。
1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.
2. 对派遣劳动者的劳动条件不得有别于本单位劳动者的歧视。
2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.
3. 根据本法典规定,与派遣劳动者就夜间工作、加班进行协商。
3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.
4. 在派遣劳动者与派遣企业的劳动合同尚未终止的情形下,可与派遣劳动者及派遣企业协商正式录用派遣劳动者。
4. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.
5. 将不符合约定要求或违反劳动纪律的派遣劳动者退回派遣企业。
5. Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
6. 向派遣企业提供派遣劳动者违反劳动纪律的证据,以便考虑纪律处分。
6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.
第58条. 派遣劳动者的权利和义务
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại
除本法典第5条规定的权利和义务外,派遣劳动者还享有以下权利和义务:
Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật này, người lao động thuê lại có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. 根据与劳务派遣企业签署的劳动合同履行工作;
1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động;
2. 遵守劳动纪律、劳动规章;服从劳务用工单位的合法管理、指挥和监督;
2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động;
3. 领取的薪资不低于同等水平、从事相同或同等价值工作的劳务用工单位劳动者的薪资;
3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;
4. 在劳务用工单位违反劳务派遣合同约定的情形下,向劳务派遣企业提出申诉;
4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động;
5. 协商终止与劳务派遣企业的劳动合同,以便与劳务用工单位订立劳动合同。
5. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.
第四章
Chương IV
职业教育与职业技能发展
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ
第59条. 职业培训与职业技能发展
Điều 59. Đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề
1. 劳动者有权自由选择职业培训,参加国家职业技能评价和认定,根据就业需求和自身能力发展职业能力。
1. Người lao động được tự do lựa chọn đào tạo nghề nghiệp, tham gia đánh giá, công nhận kỹ năng nghề quốc gia, phát triển năng lực nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu việc làm và khả năng của mình.
2. 国家制定政策鼓励具备条件的用人单位通过以下活动为本单位劳动者及社会其他劳动者提供职业培训和职业技能发展:
2. Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động có đủ điều kiện đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình và người lao động khác trong xã hội thông qua hoạt động sau đây:
a) 在工作场所成立职业教育机构或开设职业培训班,为劳动者提供培训、再培训、进修、提升职业水平和技能;与职业教育机构合作,依法进行初级、中级、高级程度的培训及其他职业教育项目;
a) Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mở lớp đào tạo nghề tại nơi làm việc để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định;
b) 为劳动者组织职业技能考试;参加职业技能委员会;预测需求并制定职业技能标准;组织职业技能评价和认定;发展劳动者的职业能力。
b) Tổ chức thi kỹ năng nghề cho người lao động; tham gia hội đồng kỹ năng nghề; dự báo nhu cầu và xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề; tổ chức đánh giá và công nhận kỹ năng nghề; phát triển năng lực nghề nghiệp cho người lao động.
第60条. 用人单位在培训、进修、提升职业水平和技能方面的责任
Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
1. 用人单位制定年度计划并拨出经费,为在岗劳动者提供培训、进修、提升职业水平和技能及发展职业技能;在劳动者转岗前为其提供培训。
1. Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình.
2. 每年,用人单位向省人民委员会所属劳动专门机构报告培训、进修、提升职业水平和技能的结果。
2. Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
第61条. 为用人单位工作的学徒、实习
Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động
1. 为用人单位工作而学徒是指用人单位招聘人员在工作场所进行职业培训。学徒时间按职业教育法律规定的各等级培训计划执行。
1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. 为用人单位工作而实习是指用人单位招聘人员在工作场所根据岗位要求指导工作实践、学习技能。实习期限不超过03个月。
2. Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng.
3. 用人单位招聘人员学徒、实习为其工作的,无需注册职业教育活动;不得收取学费;必须根据职业教育法律规定签订培训合同。
3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
4. 学徒、实习生必须满14周岁以上,且具有符合学徒、实习要求的健康状况。从事由劳动、荣军和社会部部长颁布的沉重、有毒、危险或特别沉重、有毒、危险职业、工作目录的学徒、实习生必须满18周岁以上,但艺术、体育领域除外。
4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.
5. 在学徒、实习期间,学徒、实习生直接参加劳动的,用人单位应按双方协商的水平支付薪资。
5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận.
6. 学徒、实习期满,符合本法典规定的各项条件时,双方必须签订劳动合同。
6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này.
第62条. 用人单位与劳动者之间的职业培训合同及培训费用
Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
1. 在劳动者使用用人单位经费(包括合作伙伴赞助的经费)在境内或境外接受旨在提升职业水平、技能或再培训的情形下,双方必须签订职业培训合同。
1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.
职业培训合同应制成2份,各执1份。
Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
2. 职业培训合同必须包含以下主要内容:
2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) 培训职业;
a) Nghề đào tạo;
b) 培训的地点、时间和期间的薪资;
b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;
c) 培训后承诺工作的期限;
c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;
d) 培训费用及偿还费用的责任;
d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;
đ) 用人单位的责任;
đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;
e) 劳动者的责任。
e) Trách nhiệm của người lao động.
3. 培训费用包括支付给教师、学习材料、学校、班级、机器、设备、实习材料的有合法凭证的各项支出,其他支持学员工资、社会保险、医疗保险、失业保险缴纳的费用。若劳动者被送往国外培训,培训费用还包括培训期间的往返交通费和生活费。
3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.
第五章
Chương V
工作场所对话、集体谈判、集体劳动公约
ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC, THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
第1节. 工作场所对话
Mục 1. ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
第63条. 组织工作场所对话
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
1. 工作场所对话是指用人单位与劳动者或劳动者代表组织之间,就与各方在工作场所的权利、利益和关切相关的问题分享信息、咨询、讨论和交换意见,旨在增进了解、合作,共同努力达成互利共赢的解决方案。
1. Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.
2. 用人单位在下列情形下必须组织工作场所对话:
2. Người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp sau đây:
a) 定期每年至少一次;
a) Định kỳ ít nhất 01 năm một lần;
b) 当一方或各方有要求时;
b) Khi có yêu cầu của một hoặc các bên;
c) 出现本法典第36条第1款a项、第42条、第44条、第93条、 第104条、 第118条 及 第128条第1款规定情形时。
c) Khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36, các điều 42, 44, 93, 104, 118 và khoản 1 Điều 128 của Bộ luật này.
3. 鼓励用人单位与劳动者或劳动者代表组织在第2款规定以外的情形下进行对话。
3. Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. 政府规定组织对话及在工作场所实行基层民主规制。
4. Chính phủ quy định việc tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
145/2020/NĐ-CP_5 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第64条. 工作场所对话内容
Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
1. 根据本法典第63条第2款c项规定的强制性对话内容。
1. Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Bộ luật này.
2. 除第1款规定的内容外,各方可选择以下一项或多项内容进行对话:
2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau đây để tiến hành đối thoại:
a) 用人单位的生产经营状况;
a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
b) 劳动合同、集体劳动公约、劳动规章、规制及工作场所其他承诺、协议的履行情况;
b) Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc;
c) 劳动条件;
c) Điều kiện làm việc;
d) 劳动者、劳动者代表组织对用人单位的要求;
d) Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động;
đ) 用人单位对劳动者、劳动者代表组织的要求;
đ) Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động;
e) 一方或各方关心的其他内容。
e) Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.
第2节. 集体谈判
Mục 2. THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
第65条. 集体谈判
Điều 65. Thương lượng tập thể
集体谈判是指一方为一个或多个劳动者代表组织,另一方为一个或多个用人单位或用人单位代表组织,双方为确立劳动条件、规定各方关系及建立进步、和谐、稳定的劳动关系而进行的协商和协议。
Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
第66条. 集体谈判原则
Điều 66. Nguyên tắc thương lượng tập thể
集体谈判按照自愿、合作、诚信、平等、公开和透明的原则进行。
Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch.
第67条. 集体谈判内容
Điều 67. Nội dung thương lượng tập thể
谈判各方可选择以下一项或多项内容进行集体谈判:
Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể:
1. 薪资、津贴、加薪、奖金、餐食及其他制度;
1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác;
2. 劳动定额及工作时间、休息时间、加班、工间休息;
2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;
3. 保障劳动者就业;
3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động;
4. 保障劳动安全卫生;执行劳动规章;
4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động;
5. 劳动者代表组织活动的条件、手段;用人单位与劳动者代表组织的关系;
5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động;
6. 预防和解决劳动争议的机制、方式;
6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động;
7. 保障性别平等、产假保护、年假;预防并打击工作场所暴力和性骚扰;
7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
8. 一方或各方关心的其他内容。
8. Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.
第68条. 企业基层劳动者代表组织的集体谈判权
Điều 68. Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp
1. 基层劳动者代表组织在达到政府规定的企业劳动者总数最低比例成员时,有权要求集体谈判。
1. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.
2. 若企业内有多个符合第1款规定的基层劳动者代表组织,则有权要求谈判的组织是企业内成员人数最多的组织。其他基层劳动者代表组织在获得有权要求谈判的组织同意后,可以参与集体谈判。
2. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp. Các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khác có thể tham gia thương lượng tập thể khi được tổ chức đại diện người lao động có quyền yêu cầu thương lượng tập thể đồng ý.
3. 若企业内有多个基层劳动者代表组织,但均未达到第1款规定的比例,则各组织可以自愿联合要求集体谈判,但这些组织的成员总数必须达到第1款规定的最低比例。
3. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà không có tổ chức nào đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì các tổ chức có quyền tự nguyện kết hợp với nhau để yêu cầu thương lượng tập thể nhưng tổng số thành viên của các tổ chức này phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. 政府规定解决各方关于集体谈判权争议的办法。
4. Chính phủ quy định việc giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan đến quyền thương lượng tập thể.
第69条. 企业集体谈判代表
Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp
1. 各方参与集体谈判的人数由各方协商。
1. Số lượng người tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do các bên thỏa thuận.
2. 各方参与集体谈判的成员组成由该方决定。
2. Thành phần tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do bên đó quyết định.
若劳动者方有多个代表组织根据本法典第68条第2款参与集体谈判,则有权要求谈判的组织决定参与谈判的各组织代表人数。
Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương lượng quyết định số lượng đại diện của mỗi tổ chức tham gia thương lượng.
若劳动者方有多个代表组织根据本法典第68条第3款参与集体谈判,则每个组织的代表人数由各组织协商。协商不成的,每个组织按其成员数占总成员数的比例确定参加代表人数。
Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 3 Điều 68 của Bộ luật này thì số lượng đại diện của mỗi tổ chức do các tổ chức đó thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì từng tổ chức xác định số lượng đại diện tham gia tương ứng theo số lượng thành viên của tổ chức mình trên tổng số thành viên của các tổ chức.
3. 集体谈判各方均有权邀请其上级代表组织派员作为谈判代表参加,对方不得拒绝。除征得对方同意外,各方集体谈判代表不得超过第1款规定的人数。
3. Mỗi bên thương lượng tập thể có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối. Đại diện thương lượng tập thể của mỗi bên không được vượt quá số lượng quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp được bên kia đồng ý.
第70条. 企业集体谈判流程
Điều 70. Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp
1. 当拥有本法典第68条规定集体谈判权的基层劳动者代表组织提出集体谈判要求,或用人单位提出要求时,受要求方不得拒绝谈判。
1. Khi có yêu cầu thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động thì bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng.
自收到谈判要求和谈判内容之日起07个工作日内,各方应就谈判地点、谈判开始时间达成一致。
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng, các bên thỏa thuận về địa điểm, thời gian bắt đầu thương lượng.
用人单位负责安排组织集体谈判会议所需的时间、地点和必要条件。
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể.
开始谈判的时间自收到集体谈判要求之日起不得超过30日。
Thời gian bắt đầu thương lượng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng tập thể.
2. 集体谈判时间自开始谈判之日起不得超过90日,但各方另有协议的除外。
2. Thời gian thương lượng tập thể không được quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
劳动者方代表参加集体谈判会议的时间计为带薪工作时间。若作为劳动者代表组织成员的劳动者参加集体谈判会议,则参加会议的时间不计入本法典第176条第2款规定的时间。
Thời gian tham gia các phiên họp thương lượng tập thể của đại diện bên người lao động được tính là thời gian làm việc có hưởng lương. Trường hợp người lao động là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tham gia các phiên họp thương lượng tập thể thì thời gian tham gia các phiên họp không tính vào thời gian quy định tại khoản 2 Điều 176 của Bộ luật này.
3. 在集体谈判过程中,若劳动者代表方有要求,则自收到要求之日起10日内,用人单位方负责在企业范围内提供生产经营活动状况及与谈判内容直接相关的其他信息,以便为集体谈判创造有利条件,但涉及用人单位商业秘密、技术秘密的信息除外。
3. Trong quá trình thương lượng tập thể, nếu có yêu cầu của bên đại diện người lao động thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng trong phạm vi doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương lượng tập thể, trừ thông tin về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động.
4. 基层劳动者代表组织有权组织讨论、征求劳动者关于集体谈判内容、方式和结果的意见。
4. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền tổ chức thảo luận, lấy ý kiến người lao động về nội dung, cách thức tiến hành và kết quả của quá trình thương lượng tập thể.
基层劳动者代表组织决定讨论和征求意见的时间、地点及方式,但不得影响企业的正常生产经营活动。
Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở quyết định về thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành thảo luận, lấy ý kiến người lao động nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
用人单位不得刁难、阻碍或干涉劳动者代表组织讨论及征求劳动者意见的过程。
Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động thảo luận, lấy ý kiến người lao động.
5. 集体谈判必须记录在案,其中写明各方已达成一致的内容及尚存异议的内容。集体谈判会议纪要必须由谈判各方代表及记录人签名。基层劳动者代表组织应向全体劳动者广泛公开集体谈判会议纪要。
5. Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ nội dung đã được các bên thống nhất, nội dung còn ý kiến khác nhau. Biên bản thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại diện các bên thương lượng và của người ghi biên bản. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở công bố rộng rãi, công khai biên bản thương lượng tập thể đến toàn bộ người lao động.
第71条. 集体谈判不成
Điều 71. Thương lượng tập thể không thành
1. 出现下列情形之一即为集体谈判不成:
1. Thương lượng tập thể không thành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 一方拒绝谈判或未在本法典第70条第1款规定期限内进行谈判;
a) Một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 70 của Bộ luật này;
b) 已超过本法典第70条第2款规定的期限而各方未能达成协议;
b) Đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này mà các bên không đạt được thỏa thuận;
c) 尚未超过本法典第70条第2款规定的期限但各方共同确认并宣告集体谈判未能达成协议。
c) Chưa hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Bộ luật này nhưng các bên cùng xác định và tuyên bố về việc thương lượng tập thể không đạt được thỏa thuận.
2. 谈判不成时,谈判各方根据本法典规定进行解决劳动争议的程序。在解决劳动争议期间,劳动者代表组织不得组织罢工。
2. Khi thương lượng không thành, các bên thương lượng tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này. Trong khi đang giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đại diện người lao động không được tổ chức đình công.
第72条. 行业集体谈判、多企业参与的集体谈判
Điều 72. Thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia
1. 行业集体谈判、多企业参与集体谈判的原则、内容按本法典第66条和第67条规定执行。
1. Nguyên tắc, nội dung thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thực hiện theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này.
2. 行业集体谈判、多企业参与集体谈判的流程由各方协议决定,包括协议通过本法典第73条规定的集体谈判委员会进行谈判。
2. Quy trình tiến hành thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia do các bên thỏa thuận quyết định, bao gồm cả việc thỏa thuận tiến hành thương lượng tập thể thông qua Hội đồng thương lượng tập thể quy định tại Điều 73 của Bộ luật này.
3. 行业集体谈判的,谈判代表由行业工会组织和行业级用人单位代表组织决定。
3. Trường hợp thương lượng tập thể ngành thì đại diện thương lượng là tổ chức công đoàn ngành và tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp ngành quyết định.
多企业参与集体谈判的,谈判代表由谈判各方在自愿、协议的基础上决定。
Trường hợp thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thì đại diện thương lượng do các bên thương lượng quyết định trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận.
第73条. 通过集体谈判委员会进行多企业参与的集体谈判
Điều 73. Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể
1. 在协商一致的基础上,多企业参与集体谈判的各方可要求参与谈判企业总部所在地,或在多省市有总部的情形下由各方选择的一地的省级人民委员会,成立集体谈判委员会以进行集体谈判。
1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc nơi do các bên lựa chọn trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Hội đồng thương lượng tập thể để tiến hành thương lượng tập thể.
2. 收到多企业参与集体谈判各方的要求后,省级人民委员会决定成立集体谈判委员会组织谈判。委员会成员包括:
2. Khi nhận được yêu cầu của các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể để tổ chức việc thương lượng tập thể. Thành phần Hội đồng thương lượng tập thể bao gồm:
a) 委员会主席由各方决定,负责协调委员会活动,支持各方的集体谈判;
a) Chủ tịch Hội đồng do các bên quyết định và có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, hỗ trợ cho việc thương lượng tập thể của các bên;
b) 谈判各方派出的代表。各方参加委员会的代表人数由各方协议确定;
b) Đại diện các bên thương lượng tập thể do mỗi bên cử. Số lượng đại diện mỗi bên thương lượng tham gia Hội đồng do các bên thỏa thuận;
c) 省级人民委员会代表。
c) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. 集体谈判委员会根据各方要求进行谈判,并在签订多企业参与的集体劳动公约或经各方协议后自行终止活动。
3. Hội đồng thương lượng tập thể tiến hành thương lượng theo yêu cầu của các bên và tự chấm dứt hoạt động khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết hoặc theo thỏa thuận của các bên.
4. 劳动、荣军和社会部部长规定集体谈判委员会的职能、任务和活动。
4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.
10/2020/TT-BLĐTBXH_3 劳动荣军与社会部部长关于劳动合同内容、集体协商委员会以及对生殖、育儿功能有不良影响的行业、工作的劳动法典实施指南第10号通告
第74条. 省级人民委员会在集体谈判中的责任
Điều 74. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thương lượng tập thể
1. 为集体谈判各方组织集体谈判技巧的培训和进修。
1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thương lượng tập thể cho các bên thương lượng tập thể.
2. 建立并提供有关经济社会、劳动力市场、劳动关系的信息资料,以支持和促进集体谈判。
2. Xây dựng và cung cấp các thông tin, dữ liệu về kinh tế - xã hội, thị trường lao động, quan hệ lao động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thương lượng tập thể.
3. 主动或应集体谈判双方要求,支持各方在谈判过程中达成协议;在无要求的情况下,省级人民委员会的主动支持必须征得各方同意方可进行。
3. Chủ động hoặc khi có yêu cầu của cả hai bên thương lượng tập thể, hỗ trợ các bên đạt được thỏa thuận trong quá trình thương lượng tập thể; trường hợp không có yêu cầu, việc chủ động hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được tiến hành nếu được các bên đồng ý.
4. 应多企业参与谈判各方的要求,根据本法典第73条规定成立集体谈判委员会。
4. Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể khi có yêu cầu của các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp theo quy định tại Điều 73 của Bộ luật này.
第3节. 集体劳动公约
Mục 3. THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
第75条. 集体劳动公约
Điều 75. Thỏa ước lao động tập thể
1. 集体劳动公约是通过集体谈判达成并由各方以书面形式签署的协议。
1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.
集体劳动公约包括企业集体劳动公约、行业集体劳动公约、多企业集体劳动公约及其他集体劳动公约。
Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.
2. 集体劳动公约的内容不得违反法律规定;鼓励制定比法律规定更有利于劳动者的条款。
2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.
第76条. 征求意见及签署集体劳动公约
Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể
1. 对于企业集体劳动公约,在签署前,由各方商定的公约草案必须征求企业全体劳动者的意见。企业集体劳动公约只有在获得企业50%以上劳动者投票赞成时方可签署。
1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.
2. 对于行业集体劳动公约,征求意见的对象包括参加谈判的企业内各劳动者代表组织领导班子的全体成员。行业集体劳动公约只有在获得50%以上受意见征询人员投票赞成时方可签署。
2. Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành.
对于多企业集体劳动公约,征求意见的对象包括参加谈判的企业全体劳动者,或参加谈判企业内各劳动者代表组织领导班子的全体成员。只有获得50%以上受意见征询人员投票赞成的企业方可参与签署多企业集体劳动公约。
Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.
3. 对集体劳动公约草案进行意见征询的时间、地点和方式由劳动者代表组织决定,但不得影响参加谈判企业的正常生产经营活动。用人单位不得刁难、阻碍或干涉劳动者代表组织对公约草案进行投票表决的过程。
3. Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể do tổ chức đại diện người lao động quyết định nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước.
4. 集体劳动公约由谈判各方的合法代表签署。
4. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.
若多企业集体劳动公约是通过集体谈判委员会进行的,则由委员会主席及谈判各方的合法代表签署。
Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.
5. 集体劳动公约必须发送给各签署方,并根据本法典第77条规定发送给省人民委员会所属劳动专门机构。
5. Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 77 của Bộ luật này.
对于行业级或多企业集体劳动公约,参加公约的每位用人单位和每个劳动者代表组织必须各持1份。
Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thì từng người sử dụng lao động và từng tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản.
6. 集体劳动公约签署后,用人单位必须向其劳动者公开通报。
6. Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động của mình biết.
7. 政府对本条进行详细规定。
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第77条. 提交集体劳动公约
Điều 77. Gửi thỏa ước lao động tập thể
自集体劳动公约签署之日起10日内,参加公约的用人单位必须将1份集体劳动公约副本提交至其总部所在地省人民委员会所属劳动专门机构。
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
第78条. 集体劳动公约的效力和期限
Điều 78. Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
1. 集体劳动公约的生效日期由各方协议并在公约中注明。若各方未协议生效日期,则公约自签署之日起生效。
1. Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
集体劳动公约生效后,各方必须尊重并履行。
Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
2. 企业集体劳动公约的效力适用于该用人单位及企业全体劳动者。行业集体劳动公约及多企业集体劳动公约的效力适用于参加公约的所有用人单位及劳动者。
2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
3. 集体劳动公约的期限为01年至03年。具体期限由各方协议并在公约中注明。各方有权就集体劳动公约的不同内容协议不同的期限。
3. Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.
第79条. 在企业履行集体劳动公约
Điều 79. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp
1. 用人单位、劳动者(包括在公约生效后入职的劳动者)有义务充分履行正在生效的集体劳动公约。
1. Người sử dụng lao động, người lao động, bao gồm cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực.
2. 若在公约生效前订立的劳动合同中,各方的权利、义务和利益低于集体劳动公约相应规定的,必须按公约执行。用人单位的规制若与公约不符,必须进行修改以使其符合公约;在修改前,按公约相应内容执行。
2. Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể.
3. 当一方认为对方未充分履行或违反集体劳动公约时,有权要求其正确履行,各方有责任共同审议解决;协商不成的,各方均有权依法要求解决集体劳动争议。
3. Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
第80条. 企业分立、合并、兼并;出售、出租、变更企业类型;转让企业财产所有权、使用权情形下企业集体劳动公约的履行
Điều 80. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1. 在分立、合并、兼并;出售、出租、变更企业类型;转让企业财产所有权、使用权的情形下,接替用人单位与劳动者代表组织有权根据本法典第68条规定,基于劳动使用方案协商选择继续履行、修改补充原企业集体劳动公约,或协商签订新集体劳动公约。
1. Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp cũ hoặc thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới.
2. 若企业集体劳动公约因用人单位终止活动而失效,劳动者的权益按法律规定解决。
2. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp hết hiệu lực do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật.
第81条. 企业级、行业级及多企业集体劳动公约之间的关系
Điều 81. Quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
1. 若企业级、多企业级、行业级集体劳动公约对劳动者权利、义务和利益的规定不同,则按对劳动者最有利的内容执行。
1. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành quy định về quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động khác nhau thì thực hiện theo nội dung có lợi nhất cho người lao động.
2. 属于行业级或多企业级集体劳动公约适用对象但尚未制定企业级公约的企业,可以制定企业级集体劳动公约,其内容应比行业级或多企业级公约更有利于劳动者。
2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp nhưng chưa có thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp thì có thể xây dựng thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp với những nội dung có lợi hơn cho người lao động so với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.
3. 鼓励尚未参加行业级或多企业级公约的企业,执行行业级或多企业级公约中更有利于劳动者的内容。
3. Khuyến khích doanh nghiệp chưa tham gia thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thực hiện nội dung có lợi hơn cho người lao động của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.
第82条. 修改、补充集体劳动公约
Điều 82. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
1. 集体劳动公约只能在各方自愿协议的基础上,通过集体谈判进行修改、补充。
1. Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể.
修改、补充集体劳动公约的程序与协商、签署集体劳动公约的程序一致。
Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
2. 若因法律规定变动导致集体劳动公约不再符合法律规定,则各方必须进行修改、补充以符合法律规定。在修改、补充公约期间,劳动者的权益按法律规定执行。
2. Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật.
第83条. 集体劳动公约期满
Điều 83. Thỏa ước lao động tập thể hết hạn
在集体劳动公约期满前90日内,各方可以协商延长公约期限或签署新集体劳动公约。若各方协议延长公约期限,必须根据本法典第76条规定征求意见。
Trong thời hạn 90 ngày trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, các bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới. Trường hợp các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể thì phải lấy ý kiến theo quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.
当公约期满而各方仍在继续谈判时,原公约在期满后不超过90日内仍继续执行,但各方另有协议的除外。
Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà các bên vẫn tiếp tục thương lượng thì thỏa ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
第84条. 扩大行业级或多企业级集体劳动公约的适用范围
Điều 84. Mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
1. 当某一行业级或多企业级集体劳动公约的适用范围涵盖工业区、经济区、出口加工区、高科技园区内同行业、领域75%以上的劳动者或75%以上的企业时,该地的用人单位或劳动者代表组织可提请有权限的国家机关决定将该公约的部分或全部内容扩大适用于区内同行业、领域的所有企业。
1. Khi một thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có phạm vi áp dụng chiếm trên 75% người lao động hoặc trên 75% doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao thì người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện của người lao động tại đó đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng một phần hoặc toàn bộ thỏa ước đó đối với các doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
2. 政府详细规定本条第1款;规定扩大适用集体劳动公约的程序、手续及决定权限。
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định mở rộng phạm vi áp dụng thỏa ước lao động tập thể quy định tại khoản 1 Điều này.
第85条. 加入和退出行业级或多企业级集体劳动公约
Điều 85. Gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
1. 在征得公约成员单位所有用人单位及劳动者代表组织一致同意后,企业可以加入行业级或多企业级集体劳动公约,但本法典第84条第1款规定的情形除外。
1. Doanh nghiệp có thể gia nhập thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Bộ luật này.
2. 行业级或多企业级公约成员企业,在征得公约成员单位所有用人单位及劳动者代表组织一致同意后可以退出公约,但在生产经营中存在特别困难的情形除外。
2. Doanh nghiệp thành viên của thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. 政府对本条进行详细规定。
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第86条. 无效集体劳动公约
Điều 86. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
1. 集体劳动公约中的一项或多项内容违反法律的,该部分内容无效。
1. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc một số nội dung trong thỏa ước lao động tập thể vi phạm pháp luật.
2. 出现下列情形之一,集体劳动公约全部无效:
2. Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 公约全部内容违反法律;
a) Toàn bộ nội dung thỏa ước lao động tập thể vi phạm pháp luật;
b) 签署人权限不符;
b) Người ký kết không đúng thẩm quyền;
c) 未严格遵守集体谈判、签署集体劳动公约的流程。
c) Không tuân thủ đúng quy trình thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
第87条. 宣告集体劳动公约无效的权限
Điều 87. Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
人民法院有权宣告集体劳动公约无效。
Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu.
第88条. 无效集体劳动公约的处理
Điều 88. Xử lý thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
当集体劳动公约被宣告无效时,公约中与被宣告无效内容相对应的各方权利、义务和利益,按法律规定及劳动合同中的合法协议解决。
Khi thỏa ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thỏa ước lao động tập thể tương ứng với toàn bộ hoặc phần bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động.
第89条. 协商、签署集体劳动公约的费用
Điều 89. Chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể
协商、签署、修改、补充、提交及通报集体劳动公约的所有费用由用人单位方承担。
Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể do phía người sử dụng lao động chi trả.
第六章
Chương VI
薪资
TIỀN LƯƠNG
第90条. 薪资
Điều 90. Tiền lương
1. 薪资是用人单位为劳动者履行工作而根据协议支付的金额,包括根据工作或职衔确定的工资额、工资津贴及其他补助款项。
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. 根据工作或职衔确定的工资额不得低于最低工资标准。
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. 用人单位必须保障对从事同等价值工作的劳动者实行薪资平等,不得有性别歧视。
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
第91条. 最低工资标准
Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. 最低工资标准是在正常劳动条件下,为从事最简单工作的劳动者支付的最低薪资,旨在保障劳动者及其家庭的最低生活水平,并与经济社会发展条件相适应。
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. 最低工资标准按地区确立,并按月、按小时设定。
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. 最低工资标准的调整基于:劳动者及其家庭的最低生活水平;最低工资与市场工资水平的相关性;消费价格指数、经济增长速度;劳动力供需关系;就业与失业状况;劳动生产率;企业的支付能力。
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. 政府详细规定本条;根据国家薪资委员会的建议决定并公布最低工资标准。
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
293/2025/NĐ-CP_1 第293号关于劳动合同制劳动者最低工资标准的政令
38/2022/NĐ-CP_1 第38号关于劳动合同制劳动者最低工资标准的政令
74/2024/NĐ-CP_1 第74号关于劳动合同制劳动者最低工资标准的政令
第92条. 国家薪资委员会
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
1. 国家薪资委员会是向政府就最低工资标准和劳动者薪资政策提供咨询的机构。
1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động.
2. 政府总理成立国家薪资委员会,其成员包括劳动、荣军和社会部、越南总工会、部分中央级用人单位代表组织及独立专家的代表。
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập.
3. 政府规定国家薪资委员会的职能、任务、组织架构和活动。
3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia.
128/2025/NĐ-CP_7 第128号关于内务领域国家管理分权、分级规定的政令
145/2020/NĐ-CP_3-1 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第93条. 建立工资级表、工资表及劳动定额
Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. 用人单位必须建立工资级表、工资表及劳动定额,作为招聘、使用劳动、协商劳动合同中约定的工作或职衔薪资标准及支付劳动者薪资的依据。
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. 劳动定额必须是保障大多数劳动者在无需延长正常工作时间的情况下能够完成的平均水平,并应在正式颁布前试行。
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. 在建立工资级表、工资表及劳动定额时,用人单位必须参考设有基层劳动者代表组织地方的意见。
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
工资级表、工资表及劳动定额必须在实施前在工作场所公开通报。
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
第94条. 薪资支付原则
Điều 94. Nguyên tắc trả lương
1. 用人单位必须直接、足额、准时向劳动者支付薪资。若劳动者无法直接领取薪资,用人单位可以支付给由劳动者合法委托的人员。
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. 用人单位不得限制或干涉劳动者薪资支出的自主权;不得强迫劳动者将薪资用于购买用人单位或其指定单位的商品、服务。
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
第95条. 薪资支付
Điều 95. Trả lương
1. 用人单位根据协议的薪资、劳动生产率和工作完成质量向劳动者支付薪资。
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. 劳动合同中注明的薪资及支付给劳动者的薪资以越南盾结算,若劳动者为在越南工作的外国人,则可以外币结算。
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. 每次支付薪资,用人单位必须向劳动者通报薪资清单,其中注明薪资、加班工资、夜间工作工资、扣除内容及金额(若有)。
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
第96条. 薪资支付形式
Điều 96. Hình thức trả lương
145/2020/NĐ-CP_54 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 用人单位与劳动者协商采取计时工资、计件工资或承包工资的形式。
1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
2. 薪资以现金支付或通过劳动者的个人银行账户支付。
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
通过劳动者个人银行账户支付薪资的,用人单位必须承担与开设账户及转账相关的费用。
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
3. 政府对本条进行详细规定。
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第97条. 薪资支付期限
Điều 97. Kỳ hạn trả lương
1. 领取小时、日、周薪的劳动者,在工作的小时、日、周后领取薪资,或由双方协商合并支付,但每隔不超过15日必须支付一次。
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. 领取月薪的劳动者,每月支付一次或每半月支付一次。支付时间由双方协商并固定在具有周期性的时间点。
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. 领取计件工资、承包工资的劳动者,按双方协议支付;若工作需跨月完成,则每月按该月已完成的工作量预付薪资。
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. 因不可抗力原因,用人单位已尽一切补救措施仍无法准时支付薪资的,延迟不得超过30日;若延迟支付15日以上,用人单位必须补偿给劳动者一笔金额,其数额至少等于延迟支付金额按用人单位开户银行为劳动者支付薪资时公布的1个月期存款利率计算的利息。
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
第98条. 加班工资、夜间工作工资
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
145/2020/NĐ-CP_55 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 劳动者加班按如下薪资单价或当前工作的实际支付薪资计算:
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) 平日,至少等于150%;
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) 周休假,至少等于200%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) 法定节假日、春节、带薪休假日,至少等于300%,且未包括实行日薪制劳动者的节假日及带薪假薪资。
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. 劳动者在夜间工作的,额外支付至少等于正常工作日薪资单价或实际薪资30%的工资。
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. 劳动者在夜间加班的,除按本条第1款和第2款规定支付薪资外,劳动者还可额外获得按正常工作日或周休假或节假日、春节的日间工作薪资单价或薪资的20%计算的工资。
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. 政府对本条进行详细规定。
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第99条. 停工工资
Điều 99. Tiền lương ngừng việc
必须停工时,劳动者按如下规定领取薪资:
Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:
1. 若因用人单位过错,劳动者按劳动合同全额领取薪资;
1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;
2. 若因劳动者过错,该劳动者不领薪资;同一单位内因此受牵连而必须停工的其他劳动者,按双方协商水平领薪,但不得低于最低工资标准;
2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;
3. 若因水电事故且非用人单位过错,或因天灾、火灾、危险疫病、战乱,或根据有权限国家机关要求搬迁地址,或因经济原因,双方按如下规定协商停工薪资:
3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:
a) 停工在14个工作日以下的,协商的薪资不得低于最低工资标准;
a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
b) 必须停工超过14个工作日的,停工薪资由双方协商,但必须确保前14日的停工薪资不低于最低工资标准。
b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
第100条. 通过承包商支付薪资
Điều 100. Trả lương thông qua người cai thầu
1. 在使用承包商或类似中间人的地方,作为主业主的用人单位必须持有这些人员及其手下劳动者的名单和地址,并必须确保其遵守有关薪资支付、劳动安全卫生的法律规定。
1. Nơi nào sử dụng người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự thì người sử dụng lao động là chủ chính phải có danh sách và địa chỉ của những người này kèm theo danh sách những người lao động làm việc với họ và phải bảo đảm việc họ tuân thủ quy định của pháp luật về trả lương, an toàn, vệ sinh lao động.
2. 若承包商或类似中间人未支付或未足额支付薪资且未保障劳动者的其他权益,作为主业主的用人单位必须负责支付薪资并保障劳动者的权益。
2. Trường hợp người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự không trả lương hoặc trả lương không đầy đủ và không bảo đảm các quyền lợi khác cho người lao động thì người sử dụng lao động là chủ chính phải chịu trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi cho người lao động.
在此情形下,作为主业主的用人单位有权要求承包商或类似中间人赔偿,或要求有权限的国家机关依法解决争议。
Trong trường hợp này, người sử dụng lao động là chủ chính có quyền yêu cầu người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự đền bù hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
第101条. 预付薪资
Điều 101. Tạm ứng tiền lương
1. 劳动者可按双方约定的条件预付薪资,且不计利息。
1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
2. 劳动者为履行公民义务而暂时休假1周以上时,用人单位必须允许劳动者预付相当于休假天数的薪资,但最高不超过劳动合同中1个月的薪资,且劳动者必须归还预付款。
2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
劳动者根据兵役法律规定入伍的,不得预付薪资。
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.
3. 休年假时,劳动者至少可预付相当于假期天数薪资的金额。
3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
第102条. 薪资扣除
Điều 102. Khấu trừ tiền lương
1. 用人单位仅得在根据本法典第129条规定为赔偿损坏用人单位工具、设备、财产的损失时扣除劳动者的薪资。
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. 劳动者有权知晓扣除其薪资的原因。
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. 每月扣除额不得超过劳动者扣除法定社会保险、医疗保险、失业保险及个人所得税后实际领取薪资的30%。
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
第103条. 升薪、晋级、津贴、补助制度
Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
对劳动者的升薪、晋级、津贴、补助及各种奖励制度由劳动合同、集体劳动公约或用人单位的规章协议规定。
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.
第104条. 奖金
Điều 104. Thưởng
1. 奖金是用人单位基于生产经营结果、劳动者的工作完成程度而向其奖赏的金钱、财产或其他形式。
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. 奖金规制由用人单位决定,并在参考设有基层劳动者代表组织地方的意见后,在工作场所公开通报。
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
第七章
Chương VII
工作时间、休息时间
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
第1节. 工作时间
Mục 1. THỜI GIỜ LÀM VIỆC
第105条. 正常工作时间
Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường
1. 正常工作时间每日不超过08小时,每周不超过48小时。
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. 用人单位有权规定按日或按周计算的工作时间,但必须通知劳动者;若按周计算,正常工作时间每日不超过10小时,每周不超过48小时。
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
国家鼓励用人单位对劳动者实行每周40小时工作制。
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. 用人单位负责确保接触危险、有害因素的工作时间限制符合国家技术标准及相关法律。
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
第106条. 夜间工作时间
Điều 106. Giờ làm việc ban đêm
夜间工作时间自22时至次日06时计算。
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
第107条. 加班
Điều 107. Làm thêm giờ
145/2020/NĐ-CP_59 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 加班时间是指法律、集体劳动公约或劳动规章规定的正常工作时间以外的工作时间。
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. 用人单位在满足下列全部要求时可以使用劳动者加班:
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) 必须征得劳动者同意;
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) 确保劳动者每日加班时数不超过正常工作时数的50%;若实行按周计算的正常工作时间,则每日正常工作时数与加班时数之和不超过12小时;每月不超过40小时;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) 确保劳动者每年加班时数不超过200小时,但本条第3款规定的情形除外。
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. 在下列部分行业、职业、工作或情形下,用人单位可使用劳动者每年加班不超过300小时:
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) 纺织、服装、皮革、鞋业、电力、电子产品生产加工,农、林、盐、渔业加工;
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) 发电及供电、电信、炼油;给排水;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) 劳动力市场不能及时、足额提供具备高专业技术水平劳动力而需解决工作的情形;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) 因季节性、原材料或产品的即时性而无法延缓的紧迫工作,或解决因不可预见的客观因素(天气、天灾、火灾、战乱、缺电、缺料、生产线技术事故)产生的突发工作;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) 政府规定的其他情形。
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. 根据本条第3款规定组织加班时,用人单位必须书面通知省人民委员会所属劳动专门机构。
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. 政府对本条进行详细规定。
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第108条. 特殊情形下的加班
Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
在下列情形下,用人单位有权要求劳动者在任何日期加班,且不受本法典第107条规定的加班时数限制,劳动者不得拒绝:
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
1. 执行法律规定的保障国防、安全任务的动员、调集令;
1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2. 为在预防和克服天灾、火灾、危险疫病和灾难后果中保护人身生命及机关、组织、个人财产而进行的工作,但在劳动安全卫生法律规定下存在威胁劳动者生命、健康的风险除外。
2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
第2节. 休息时间
Mục 2. THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
第109条. 工间休息
Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc
1. 劳动者在根据本法典第105条规定的一日工作6小时以上时,可享受至少连续30分钟的中午休息;夜间工作可享受至少连续45分钟的中午休息。
1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.
劳动者连续轮班工作6小时以上的,工间休息时间计入工作时间。
Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.
2. 除第1款规定的休息时间外,用人单位应为劳动者安排休息时间,并记入劳动规章。
2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.
第110条. 换班休息
Điều 110. Nghỉ chuyển ca
轮班工作的劳动者在换入另一班次前应享受至少12小时的休息。
Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.
第111条. 周休
Điều 111. Nghỉ hằng tuần
1. 每周劳动者应享受至少连续24小时的休息。在因劳动周期无法实现周休的特殊情形下,用人单位负责确保劳动者平均每月至少休息4日。
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. 用人单位有权决定将周休安排在周日或周内其他固定日期,但必须记入劳动规章。
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. 若周休与本法典第112条第1款规定的法定节假日、春节重合,劳动者在下一个工作日补休。
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
第112条. 法定节假日、春节
Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. 劳动者在下列法定节假日、春节期间休假并领取全额工资:
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) 元旦:01日(阳历1月1日);
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) 春节:05日;
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) 胜利日:01日(阳历4月30日);
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) 国际劳动节:01日(阳历5月1日);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) 国庆节:02日(阳历9月2日及相邻的前后一日);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) 雄王祭祖日:01日(阴历3月10日)。
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. 在越南工作的外籍劳动者除本条第1款规定的节假日外,还可额外享受其本国传统春节和国庆节各1日的休假。
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. 每年根据实际条件,政府总理具体决定本条第1款b项和đ项规定的休假日期。
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.
128/2025/NĐ-CP_7 第128号关于内务领域国家管理分权、分级规定的政令
第113条. 年假
Điều 113. Nghỉ hằng năm
145/2020/NĐ-CP_65 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 为同一用人单位工作满12个月的劳动者,按劳动合同享受带薪年假如下:
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 在正常条件下工作的,为12个工作日;
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 未成年劳动者、残疾劳动者、从事沉重、有毒、危险工作的,为14个工作日;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 从事特别沉重、有毒、危险工作的,为16个工作日。
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. 为同一用人单位工作不满12个月的劳动者,年假天数按工作月数的相应比例计算。
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. 因离职、失业而未休年假或未休完年假天数的,由用人单位支付未休天数的工资。
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. 用人单位负责在参考劳动者意见后规定年假计划,并必须提前通知劳动者。劳动者可与用人单位协商将年假分多次休完,或最多每3年合并休一次。
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. 休年假时若未到薪资支付期,劳动者可根据本法典第101条第3款规定预付薪资。
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. 休年假时,若劳动者使用公路、铁路、水路交通工具,且往返路途时间超过2日,则自第3日起增加计算路途时间(不计入年假),且每年仅限计算一次。
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. 政府对本条进行详细规定。
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
第114条. 按工龄增加年假天数
Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
为同一用人单位工作每满05年,劳动者根据本法典第113条第1款规定的年假天数相应增加01日。
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
第115条. 私事假、不领薪假
Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. 在下列情形下,劳动者可休私事假并领取全额工资,但必须通知用人单位:
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) 结婚:休03日;
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) 子女、养子女结婚:休01日;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) 亲生父母、养父母;配偶的亲生父母、养父母;配偶;子女、养子女死亡:休03日。
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. 祖父母、外祖父母、亲兄弟姐妹死亡;父母结婚;亲兄弟姐妹结婚,劳动者可休1日不领薪假并必须通知用人单位。
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. 除第1款和第2款规定外,劳动者可与用人单位协商休不领薪假。
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
第3节. 特殊性质工作的各类型劳动者之工作时间、休息时间
Mục 3. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
第116条. 特殊性质工作的各类型劳动者之工作时间、休息时间
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
145/2020/NĐ-CP_68 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
04/2021/TT-BCT_1 工贸部部长关于矿井内工作的劳动者工作时间、休息时间规定的第04号通告
20/2023/TT-BCT_1 工贸部部长关于海上石油勘探、开采领域特殊性质工作的劳动者工作时间、休息时间规定的第20号通告
对于公路、铁路、水路、航空运输领域;海上油气勘探、开采;海上作业;艺术领域;使用辐射和核技术;应用高频波技术;信息学、信息技术;尖端科学技术研究应用;工业设计;潜水员工作;矿井工作;季节性生产工作、外包加工工作;需24/24小时值班的工作;以及政府规定的其他特殊性质工作,管理各部、行业在与劳动、荣军和社会部达成一致后,应具体规定其工作时间、休息时间,且必须遵守本法典第109条的规定。
Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ; các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ luật này.
第八章
Chương VIII
劳动纪律、物质责任
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
第1节. 劳动纪律
Mục 1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
第117条. 劳动纪律
Điều 117. Kỷ luật lao động
劳动纪律是指用人单位在劳动规章中颁布的以及法律规定的有关遵守时间、技术及生产经营管理的规定。
Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.
第118条. 劳动规章
Điều 118. Nội quy lao động
145/2020/NĐ-CP_69 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 用人单位必须颁布劳动规章,若使用10名以上劳动者,劳动规章必须采取书面形式。
1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.
2. 劳动规章内容不得违反劳动法律及相关法律规定。劳动规章包括以下主要内容:
2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) 工作时间、休息时间;
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
b) 工作场所秩序;
b) Trật tự tại nơi làm việc;
c) 劳动安全、卫生;
c) An toàn, vệ sinh lao động;
d) 工作场所预防性骚扰;工作场所性骚扰行为的处理流程、程序;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) 保护用人单位的财产、商业秘密、技术秘密、知识产权;
đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
e) 临时调动劳动者从事劳动合同以外工作的情形;
e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động;
g) 劳动者违反劳动纪律的行为及劳动纪律处分形式;
g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;
h) 物质责任;
h) Trách nhiệm vật chất;
i) 有权处理劳动纪律的人。
i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.
3. 在颁布劳动规章或修改、补充劳动规章前,用人单位必须参考设有基层劳动者代表组织地方的意见。
3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
4. 劳动规章必须通报给劳动者,且主要内容必须张贴在工作场所的必要位置。
4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.
5. 政府对本条进行详细规定。
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第119条. 劳动规章登记
Điều 119. Đăng ký nội quy lao động
1. 使用10名以上劳动者的用人单位,必须在用人单位工商登记所在地的省人民委员会所属劳动专门机构登记劳动规章。
1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.
2. 自颁布劳动规章之日起10日内,用人单位必须提交劳动规章登记档案。
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động.
3. 自收到劳动规章登记档案之日起07个工作日内,若劳动规章内容存在违反法律的规定,省人民委员会所属劳动专门机构应通知并指导用人单位修改、补充并重新登记。
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.
4. 用人单位在不同地区设有分支机构、单位、生产经营场所的,应将已登记的劳动规章发送至分支机构、单位、生产经营场所所在地的省人民委员会所属劳动专门机构。
4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
5. 根据具体条件,省人民委员会所属劳动专门机构可授权县人民委员会所属劳动专门机构根据本条规定进行劳动规章登记。
5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này.
129/2025/NĐ-CP_67 第129号关于内务部国家管理领域两级地方政府职权划分规定的政令
第120条. 劳动规章登记档案
Điều 120. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động
劳动规章登记档案包括:
Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:
1. 劳动规章登记申请书;
1. Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
2. 劳动规章;
2. Nội quy lao động;
3. 设有基层劳动者代表组织地方的该组织书面意见;
3. Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
4. 用人单位关于劳动纪律和物质责任的相关规定文件(若有)。
4. Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
第121条. 劳动规章的效力
Điều 121. Hiệu lực của nội quy lao động
劳动规章自本法典第119条规定的有权限国家机关收到完整登记档案之日起15日后生效。
Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 119 của Bộ luật này nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động.
使用不满10名劳动者的用人单位颁布书面劳动规章的,其效力由用人单位在规章中决定。
Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động.
第122条. 劳动纪律处分的原则、程序、手续
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
1. 劳动纪律处分规定如下:
1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
a) 用人单位必须证明劳动者的过错;
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
b) 必须有受处分劳动者所属基层劳动者代表组织的参与;
b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
c) 劳动者必须到场并有权自辩,或聘请律师、劳动者代表组织代为辩护;劳动者不满15周岁的,必须有其法定代表人的参与;
c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
d) 劳动纪律处分必须记录在案。
d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
2. 对同一项违纪行为不得同时采用多种处分形式。
2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
3. 当劳动者同时有多项违纪行为时,仅采用与最重行为相对应的最高处分形式。
3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
4. 不得对处于下列期间的劳动者进行处分:
4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
a) 患病、休养假;经用人单位同意的请假;
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
b) 处于被暂押、羁押期间;
b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
c) 正在等待有权限机关对本法典第125条第1款和第2款规定的违纪行为进行调查核实并给出结论期间;
c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
d) 怀孕女性劳动者;正在休产假、抚养不满12个月婴儿的劳动者。
d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
5. 对在患有精神疾病或其他导致丧失认知或行为控制能力期间违纪的劳动者,不进行劳动纪律处分。
5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
6. 政府规定劳动纪律处分的程序和手续。
6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.
145/2020/NĐ-CP_70 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第123条. 劳动纪律处分时效
Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
1. 劳动纪律处分时效为自违纪行为发生之日起06个月;若违纪行为直接涉及用人单位的财务、财产、泄露技术秘密、商业秘密,则处分时效为12个月。
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
2. 本法典第122条第4款规定期限届满时,若时效已过或剩余不足60日,则可延长时效以进行处分,但自上述期限届满之日起不得超过60日。
2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
3. 用人单位必须在本条第1款和第2款规定的期限内颁布劳动纪律处分决定。
3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
第124条. 劳动纪律处分形式
Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động
1. 警告。
1. Khiển trách.
2. 延迟加薪时间不超过06个月。
2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
3. 撤职。
3. Cách chức.
4. 开除。
4. Sa thải.
第125条. 采用开除纪律处分形式
Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
开除处分形式由用人单位在下列情形下采用:
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. 劳动者在工作场所有盗窃、贪污、赌博、故意伤害、使用毒品的行为;
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. 劳动者有泄露商业秘密、技术秘密,侵犯用人单位知识产权的行为,有造成严重损害或威胁造成特别严重损害用人单位财产、利益的行为,或劳动规章规定的工作场所性骚扰行为;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. 劳动者受延迟加薪或撤职处分后,在尚未撤销处分期间再次违纪。再次违纪是指劳动者重复发生根据本法典第126条规定尚未撤销处分的违纪行为;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. 劳动者在30日内累计旷工05日,或在365日内累计旷工20日且无正当理由。
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
被视为有正当理由的情形包括:天灾、火灾、本人或亲属患病(需有权限的诊疗机构确认)以及劳动规章规定的其他情形。
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
第126条. 撤销处分、减轻劳动纪律处分期限
Điều 126. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
1. 受警告处分满03个月,或受延迟加薪处分满06个月,或受撤职处分满03年后,自受处分之日起,劳动者若未再发生违纪行为,处分自然撤销。
1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.
2. 受延迟加薪处分的劳动者,在执行完一半期限后若有改进表现,用人单位可考虑缩短期限。
2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.
第127条. 劳动纪律处分时禁止的行为
Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động
1. 侵犯劳动者的健康、名誉、生命、威信、尊严。
1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
2. 以罚款、减薪代替劳动纪律处分。
2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
3. 对未在劳动规章中规定、或未在已订立的劳动合同中约定、或劳动法律未规定的违纪行为进行劳动纪律处分。
3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
第128条. 暂时停职
Điều 128. Tạm đình chỉ công việc
1. 当违纪事件情节复杂,且认为让劳动者继续工作会给核实工作带来困难时,用人单位有权暂时停止劳动者的工作。暂时停职必须在参考该劳动者所属基层劳动者代表组织意见后方可实施。
1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
2. 暂时停职期限不得超过15日,特殊情形不得超过90日。在停职期间,劳动者可预领停职前薪资的50%。
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
暂时停职期满,用人单位必须接收劳动者重回工作岗位。
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
3. 若劳动者受处分,也无需退还预领的薪资。
3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
4. 若劳动者未受处分,用人单位必须全额补发停职期间的薪资。
4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
第2节. 物质责任
Mục 2. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
第129条. 损害赔偿
Điều 129. Bồi thường thiệt hại
1. 劳动者损坏工具、设备或有其他损害用人单位财产的行为,必须依法或按用人单位劳动规章赔偿。
1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.
若劳动者因疏忽造成非严重损害,且损失金额不超过政府公布的当地适用的10个月最低工资标准,则劳动者赔偿最高不超过03个月薪资,并按本法典第102条第3款规定按月从薪资中扣除。
Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.
2. 劳动者丢失用人单位交给的工具、设备、财产或其他财产,或耗费物料超过核定定额的,必须根据市场价格或劳动规章赔偿部分或全部损失;签有责任合同的,按合同赔偿;因天灾、火灾、战乱、危险疫病、灾难及在已采取一切必要补救措施仍无法预见且无法克服的客观事件造成的损失,无需赔偿。
2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
第130条. 损害赔偿处理
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
1. 审议、决定赔偿数额必须基于过错、实际损失程度及劳动者的实际家庭状况、身份和财产。
1. Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động.
2. 政府规定赔偿处理的程序、手续和时效。
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý việc bồi thường thiệt hại.
145/2020/NĐ-CP_71 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第131条. 关于劳动纪律、物质责任的申诉
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
145/2020/NĐ-CP_73 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
被处理劳动纪律、被暂时停职或需按物质责任制度赔偿的劳动者,若认为不当,有权向用人单位或有权限机关提出申诉,或按法律规定的程序要求解决劳动争议。
Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.
政府对本条进行详细规定。
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第九章
Chương IX
劳动安全、卫生
AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
第132条. 遵守劳动安全、卫生法律
Điều 132. Tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
用人单位、劳动者及与劳动、生产、经营相关的机关、组织、个人必须执行劳动安全、卫生法律规定。
Người sử dụng lao động, người lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
第133条. 劳动安全、卫生计划
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
1. 政府决定国家劳动安全、卫生计划。
1. Chính phủ quyết định Chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.
2022_19/NQ-CP_1 政府发布关于国家劳动安全卫生计划的第19号决议
2. 省级人民委员会提请同级人民议会决定地方劳动安全、卫生计划,并列入经济社会发展计划。
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Chương trình an toàn, vệ sinh lao động của địa phương và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
第134条. 保障工作场所的劳动安全、卫生
Điều 134. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
1. 用人单位负责采取充分措施以保障工作场所的劳动安全、卫生。
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
2. 劳动者负责执行有关劳动安全、卫生的规定、规章、流程、要求;遵守法律并熟练掌握保障工作场所劳动安全、卫生的知识和技能。
2. Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
第十章
Chương X
针对女性劳动者的特殊规定及保障性别平等
NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ VÀ BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI
第135条. 国家政策
Điều 135. Chính sách của Nhà nước
145/2020/NĐ-CP_87 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 保障女性劳动者、男性劳动者的平等权利,实施保障性别平等及预防工作场所性骚扰的措施。
1. Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
2. 鼓励用人单位为女性及男性劳动者创造经常性就业条件,广泛应用弹性工作时间制度、非全日制工作、居家办公。
2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ, lao động nam có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.
3. 采取措施创造就业、改善劳动条件、提升职业水平、关怀健康、增加女性劳动者的物质和精神福利,旨在帮助女性劳动者有效发挥职业能力,协调劳动生活与家庭生活。
3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.
4. 根据税务法律规定,对雇佣大量女性劳动者的用人单位实行减税政策。
4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.
5. 国家有计划、有措施在劳动者集中的地方组织托儿所、幼儿园。扩大适合女性劳动者获得备用职业及符合女性生理特点、母性功能的各类培训形式。
5. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.
6. 政府对本条进行详细规定。
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第136条. 用人单位的责任
Điều 136. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. 在招聘、布置、安排工作、培训、工作时间、休息时间、薪资及其他制度中,保障实施性别平等及促进性别平等的措施。
1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.
2. 在决定与女性权利和利益相关的问题时,应参考女性劳动者或其代表的意见。
2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.
3. 确保在工作场所设有符合要求的浴室和洗手间。
3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.
4. 帮助、支持建立托儿所、幼儿园,或资助劳动者部分托儿、入园费用。
4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.
第137条. 产假保护
Điều 137. Bảo vệ thai sản
1. 用人单位在下列情形下不得要求劳动者上夜班、加班及出远门:
1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:
a) 怀孕满07个月,或在高原、偏远、边境、海岛地区工作满06个月的;
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) 正在抚养不满12个月婴儿,但征得劳动者同意的除外。
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
2. 从事沉重、有毒、危险或特别沉重、有毒、危险职业、工作,或从事对生殖和哺乳功能有负面影响的职业、工作的女性劳动者,在怀孕并通知用人单位后,用人单位应将其调往较轻便、安全的工作岗位,或每日减少01小时工作时间且不减薪及权益,直至哺乳期满12个月。
2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
3. 用人单位不得因劳动者结婚、怀孕、休产假、抚养不满12个月婴儿而将其开除或单方解除劳动合同,但用人单位为个人死亡、被法院宣告丧失民事行为能力、失踪或死亡,或非个人用人单位终止活动、经省人民委员会工商登记部门通报其无合法代表人或受托人情形除外。
3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
劳动合同在女性劳动者怀孕或抚养不满12个月婴儿期间期满的,优先续订新合同。
Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.
4. 女性劳动者经期每日可休息30分钟,抚养不满12个月婴儿期间工作时间内每日可休息60分钟。休息时间仍全额领取劳动合同薪资。
4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
145/2020/NĐ-CP_80 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第138条. 怀孕女性劳动者单方解除、暂时中止劳动合同的权利
Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
1. 怀孕女性劳动者若有权限诊疗机构确认继续工作会对胎儿产生负面影响,有权单方解除劳动合同或暂时中止履行劳动合同。
1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
此情形下必须通知用人单位,并附上有权限诊疗机构关于继续工作对胎儿有负面影响的确认件。
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
2. 暂时中止履行劳动合同时,中止时间由劳动者与用人单位协商,但至少应等于有权限诊疗机构指定的休假时间。若无指定时间,由双方协商中止期限。
2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
第139条. 产假
Điều 139. Nghỉ thai sản
1. 女性劳动者享受产前产后共06个月的产假;产前假不超过02个月。
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
若生育双胞胎及以上,自第2个婴儿起,每多生1个,母亲额外增加1个月假期。
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
2. 在产假期间,女性劳动者享受社会保险法律规定的产假制度。
2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. 产假期满后,若有需求,女性劳动者在与用人单位协商后可额外享受一段时间的不领薪假。
3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
4. 产假期满前,女性劳动者在休假满04个月后可申请复工,但必须提前通知并获得用人单位同意,且需有权限诊疗机构确认提前复工不损健康。在此情形下,除领取用人单位支付的工作日工资外,仍继续享受社会保险法规定的产假津贴。
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. 妻子生育时的男性劳动者、领养不满06个月婴儿的劳动者、代孕女性劳动者及委托代孕的母亲劳动者,按社会保险法律规定休假并享受产假制度。
5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
第140条. 保障产假劳动者的就业
Điều 140. Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản
劳动者在休满本法典第139条第1、3和5款规定的假期复工时,保障其原职位工作,且薪资及权益不低于休产假前;原职位已不存在的,用人单位必须安排其从事其他工作,且薪资不低于休产假前。
Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
第141条. 照顾患病子女、产假及采取避孕措施期间的津贴
Điều 141. Trợ cấp trong thời gian chăm sóc con ốm đau, thai sản và thực hiện các biện pháp tránh thai
劳动者在照顾不满07岁患病子女期间、产前检查、流产、刮宫、吸宫、死胎、病理性堕胎、采取避孕措施、绝育期间休假的,按社会保险法律规定享受津贴。
Thời gian nghỉ việc khi chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản, người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
第142条. 对生殖和哺乳功能有负面影响的职业、工作
Điều 142. Nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con
1. 劳动、荣军和社会部部长颁布对生殖和哺乳功能有负面影响的职业、工作目录。
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con.
10/2020/TT-BLĐTBXH_4 劳动荣军与社会部部长关于劳动合同内容、集体协商委员会以及对生殖、育儿功能有不良影响的行业、工作的劳动法典实施指南第10号通告
2. 用人单位必须充分提供关于工作的危险性质、风险及要求的信息供劳动者选择,且在使用劳动者从事第1款规定目录内的工作时,必须保障劳动安全卫生条件。
2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc để người lao động lựa chọn và phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng họ làm công việc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này.
第十一章
Chương XI
针对未成年劳动者及部分其他劳动者的特殊规定
NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC
第1节. 未成年劳动者
Mục 1. LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
第143条. 未成年劳动者
Điều 143. Lao động chưa thành niên
1. 未成年劳动者是指不满18周岁的劳动者。
1. Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi.
2. 满15周岁至不满18周岁的人员,不得从事本法典第147条规定的工作或在相关场所工作。
2. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.
3. 满13周岁至不满15周岁的人员,仅得从事由劳动、荣军和社会部部长颁布的轻便工作目录中的工作。
3. Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
09/2020/TT-BLĐTBXH_8 劳动荣军与社会部部长关于未成年劳动者的劳动法典实施指南第09号通告
4. 不满13周岁的人员,仅得从事本法典第145条第3款规定的工作。
4. Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này.
第144条. 使用未成年劳动者的原则
Điều 144. Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên
1. 未成年劳动者仅得从事与其健康相符的工作,以保障其体质、智力及人格的发展。
1. Lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách.
2. 用人单位在使用未成年劳动者时,有责任在劳动、健康、学习各方面关怀劳动者。
2. Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động.
3. 使用未成年劳动者时,用人单位必须获得其父母或监护人的同意;建立专门跟踪名册,记明姓名、出生年月日、当前工作、定期健康检查结果,并在有权限国家机关要求时出示。
3. Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
4. 用人单位必须为未成年劳动者创造机会,使其能接受文化教育、职业教育、培训、进修及提升职业技能水平。
4. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
第145条. 使用不满15周岁人员工作
Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc
09/2020/TT-BLĐTBXH_3 劳动荣军与社会部部长关于未成年劳动者的劳动法典实施指南第09号通告
1. 使用不满15周岁人员工作时,用人单位必须遵守以下规定:
1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây:
a) 必须与不满15周岁人员及其法定代表人签署书面劳动合同;
a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
b) 安排工作时间不得影响其学习时间;
b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi;
c) 必须有权限诊疗机构出具的健康证明,确认其健康状况符合工作,并每06个月至少组织一次定期健康检查;
c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng;
d) 保障与其年龄相符的劳动条件、劳动安全卫生。
d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.
2. 用人单位仅得招收和使用满13周岁至不满15周岁人员从事本法典第143条第3款规定的轻便工作。
2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này.
3. 用人单位不得招收和使用不满13周岁的人员工作,但在不损害其体质、智力、人格发展的前提下,从事艺术、体育工作除外,且必须征得省人民委员会所属劳动专门机构的同意。
3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. 劳动、荣军和社会部部长对本条进行详细规定。
4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.
第146条. 未成年劳动者的工作时间
Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa thành niên
1. 不满15周岁的人员,工作时间每日不超过04小时,每周不超过20小时;不得加班、不得在夜间工作。
1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
2. 满15周岁至不满18周岁的人员,工作时间每日不超过08小时,每周不超过40小时。此类人员仅得在劳动、荣军和社会部部长颁布的目录中的部分职业、工作中加班或在夜间工作。
2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
09/2020/TT-BLĐTBXH_10 劳动荣军与社会部部长关于未成年劳动者的劳动法典实施指南第09号通告
第147条. 禁止使用满15周岁至不满18周岁劳动者的工作及场所
Điều 147. Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
1. 禁止使用满15周岁至不满18周岁劳动者从事下列工作:
1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:
a) 携带、扛抬、举起超过未成年人身体负荷的重物;
a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
b) 生产、经营酒、啤酒、卷烟、精神药物或其他成瘾性物质;
b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;
c) 生产、使用或运输化学品、煤气、爆炸物;
c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
d) 维护、保养设备、机器;
d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
đ) 拆除建筑工程;
đ) Phá dỡ các công trình xây dựng;
e) 熔炼、吹制、铸造、压延、冲压、焊接金属;
e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
g) 潜水、远洋捕捞渔业;
g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
h) 其他损害未成年人身体、智力、人格发展的特殊工作。
h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.
09/2020/TT-BLĐTBXH_9 劳动荣军与社会部部长关于未成年劳动者的劳动法典实施指南第09号通告
2. 禁止使用满15周岁至不满18周岁劳动者在下列场所工作:
2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:
a) 水下、地下、洞穴内、隧道内;
a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
b) 建筑工地;
b) Công trường xây dựng;
c) 牲畜屠宰场;
c) Cơ sở giết mổ gia súc;
d) 赌场、酒吧、舞厅、KTV房、酒店、旅店、桑拿房、按摩店;彩票代销点、电子游戏厅;
d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
đ) 其他损害未成年人身体、智力、人格发展的特殊场所。
đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.
09/2020/TT-BLĐTBXH_9 劳动荣军与社会部部长关于未成年劳动者的劳动法典实施指南第09号通告
3. 劳动、荣军和社会部部长规定本条第1款h项及第2款đ项中的目录。
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm h khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này.
第2节. 高龄劳动者
Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI
第148条. 高龄劳动者
Điều 148. Người lao động cao tuổi
1. 高龄劳动者是指在达到本法典第169条第2款规定年龄后继续工作的人。
1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này.
2. 高龄劳动者有权与用人单位协议缩短每日工作时间或实行非全日制工作制。
2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
3. 国家鼓励使用高龄劳动者从事与其健康相符的工作,以保障工作权并有效利用人力资源。
3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
第149条. 使用高龄劳动者
Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi
1. 使用高龄劳动者时,双方可以协商多次签订固定期限劳动合同。
1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
2. 当高龄劳动者正根据社会保险法律规定领取退休金并根据新劳动合同工作时,除享受退休制度下的权益外,高龄劳动者还依法及按劳动合同领取薪资和其他权益。
2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
3. 不得使用高龄劳动者从事对高龄劳动者健康有负面影响的沉重、有毒、危险或特别沉重、有毒、危险的职业、工作,但在保障安全劳动条件的情况下除外。
3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
4. 用人单位负责在工作场所关怀高龄劳动者的健康。
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.
第3节. 出国工作的越南劳动者、在越南为外国组织和个人工作的劳动者、在越南工作的外籍劳动者
Mục 3. NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI, LAO ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
第150条. 出国工作的越南劳动者、在越南为外国组织和个人工作的劳动者
Điều 150. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. 国家鼓励企业、机关、组织、个人寻找和扩大劳务市场,以派遣越南劳动者出国工作。
1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
出国工作的越南劳动者必须遵守越南法律及东道国法律,除非越南社会主义共和国加入的国际条约另有规定。
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. 在越南为外国组织、工业区、经济区、出口加工区、高科技园区或为在越南的外籍个人工作的越南公民,必须遵守越南法律并受法律保护。
2. Công dân Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc làm việc cho cá nhân là công dân nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam và được pháp luật bảo vệ.
3. 政府详细规定招聘、管理在越南为外国组织和个人工作的越南劳动者。
3. Chính phủ quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
152/2020/NĐ-CP_3 第152号关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理政令
70/2023/NĐ-CP_1-9 第70号关于修改第152号政令关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理规定的政令
第151条. 外籍劳动者在越南工作的条件
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. 在越南工作的外籍劳动者应具有外国国籍并满足以下条件:
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) 满18周岁以上且具有完全民事行为能力;
a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) 具有专业技术水平、技能、工作经验;健康状况符合卫生部部长的规定;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) 非正在执行刑罚或尚未撤销犯罪记录或根据外国法律或越南法律规定正在被追究刑事责任的人;
c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
d) 持有由越南有权限国家机关颁发的劳动许可,但本法典第154条规定的情形除外。
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
152/2020/NĐ-CP_3 第152号关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理政令
70/2023/NĐ-CP_1-5 第70号关于修改第152号政令关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理规定的政令
219/2025/NĐ-CP_3 第219号关于在越南工作的外国劳动者规定的政令
2. 对在越南工作的外籍劳动者的劳动合同期限不得超过劳动许可的期限。使用外籍劳动者工作时,双方可协商多次签订固定期限劳动合同。
2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
3. 在越南工作的外籍劳动者必须遵守越南劳动法律并受越南法律保护,除非越南社会主义共和国加入的国际条约另有规定。
3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
第152条. 招聘、使用在越南工作的外籍劳动者的条件
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
152/2020/NĐ-CP_1 第152号关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理政令
70/2023/NĐ-CP_1-2 第70号关于修改第152号政令关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理规定的政令
1. 企业、机关、组织、个人、承包商仅得在越南劳动者尚未满足生产经营需求的情况下,招聘外籍劳动者担任管理、执行、专家和技术工人岗位。
1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
2. 企业、机关、组织、个人在招聘外籍劳动者在越南工作前,必须说明用人需求并获得有权限国家机关的书面批准。
2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. 承包商在招聘和使用外籍劳动者在越南工作前,必须具体申报为履行承包合同而需使用的外籍劳动者的岗位、专业技术水平、经验、工作时间,并获得有权限国家机关的书面批准。
3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
第153条. 用人单位和外籍劳动者的责任
Điều 153. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài
1. 外籍劳动者在有权限国家机关要求时必须出示劳动许可。
1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. 在越南工作但无劳动许可的外籍劳动者,将根据有关外国人出入境、过境、居住的法律规定被强制离境或驱逐出境。
2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. 用人单位使用无劳动许可的外籍劳动者工作的,将依法处理。
3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
第154条. 在越南工作无需申请劳动许可的外籍劳动者
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
152/2020/NĐ-CP_2 第152号关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理政令
70/2023/NĐ-CP_1-4 第70号关于修改第152号政令关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理规定的政令
219/2025/NĐ-CP_7 第219号关于在越南工作的外国劳动者规定的政令
1. 为有限责任公司的所有者或出资成员,且出资额达到政府规定标准的。
1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
2. 为股份公司的董事长或董事会成员,且出资额达到政府规定标准的。
2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
3. 为国际组织、外国非政府组织在越南的代表处、项目负责人或主要负责人。
3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4. 入境越南时间在03个月以下以进行服务推销的。
4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
5. 入境越南时间在03个月以下以处理突发的复杂技术、工艺事故或情形,这些问题影响或威胁生产经营且越南专家和目前在越南的外国专家无法处理的。
5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
6. 为根据律师法律规定已获得在越南执业许可的外国律师。
6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
7. 越南社会主义共和国加入的国际条约另有规定的情形。
7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. 与越南人结婚并在越南领土内生活的外国人。
8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
9. 政府规定的其他情形。
9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
第155条. 劳动许可的期限
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
152/2020/NĐ-CP_5 第152号关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理政令
70/2023/NĐ-CP_1-8 第70号关于修改第152号政令关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理规定的政令
219/2025/NĐ-CP_3-3 第219号关于在越南工作的外国劳动者规定的政令
劳动许可的期限最长为02年,续签时仅限续签一次,期限最长为02年。
Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
第156条. 劳动许可失效的情形
Điều 156. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
1. 劳动许可期满。
1. Giấy phép lao động hết thời hạn.
2. 终止劳动合同。
2. Chấm dứt hợp đồng lao động.
3. 劳动合同内容与已颁发的劳动许可内容不符。
3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
4. 工作内容与已颁发的劳动许可内容不符。
4. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
5. 作为产生劳动许可基础的相关领域合同期满或终止。
5. Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
6. 外方有书面通知停止派遣外籍劳动者在越南工作。
6. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
7. 使用外籍劳动者的越南企业、组织、合作伙伴或外国组织在越南终止活动。
7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
8. 劳动许可被收回。
8. Giấy phép lao động bị thu hồi.
152/2020/NĐ-CP_6 第152号关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理政令
219/2025/NĐ-CP_30 第219号关于在越南工作的外国劳动者规定的政令
第157条. 劳动许可及免办劳动许可确认书的颁发、换发、延期、收回
Điều 157. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
152/2020/NĐ-CP_1 第152号关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理政令
70/2023/NĐ-CP_1-2 第70号关于修改第152号政令关于在越南工作的外国劳动者以及在越南为外国组织、个人工作的越南劳动者的招聘与管理规定的政令
219/2025/NĐ-CP_1 第219号关于在越南工作的外国劳动者规定的政令
政府规定对在越南工作的外籍劳动者颁发、换发、延期、收回劳动许可及免办劳动许可确认书的条件、程序和手续。
Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
第4节. 残疾劳动者
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
第158条. 国家针对残疾劳动者的政策
Điều 158. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật
国家保护残疾劳动者的工作权、自主创业权;依法制定鼓励、优惠政策,支持用人单位为残疾劳动者创造就业并接收其工作。
Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo việc làm của người lao động là người khuyết tật; có chính sách khuyến khích, ưu đãi phù hợp đối với người sử dụng lao động trong tạo việc làm và nhận người lao động là người khuyết tật vào làm việc theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
第159条. 使用残疾劳动者
Điều 159. Sử dụng lao động là người khuyết tật
1. 用人单位必须保障与残疾劳动者相符的劳动条件、劳动工具、劳动安全卫生,并组织定期健康检查。
1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật.
2. 在决定与残疾劳动者权利和利益相关的问题时,用人单位必须参考其意见。
2. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ.
第160条. 使用残疾劳动者时禁止的行为
Điều 160. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật
1. 使用丧失劳动能力51%以上的轻度残疾劳动者、重度残疾或特重度残疾劳动者加班、在夜间工作,除非残疾劳动者本人同意。
1. Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.
2. 在未征得残疾劳动者同意并充分提供工作信息的情况下,使用其从事劳动、荣军和社会部部长颁布的目录中的沉重、有毒、危险工作。
2. Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó.
第5节. 家政劳动者
Mục 5. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH
第161条. 家政劳动者
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
145/2020/NĐ-CP_10 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
1. 家政劳动者是指在一个或多个家庭户中经常性从事家务工作的劳动者。
1. Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.
家务工作包括:厨务、管家、照顾儿童、照顾病人、照顾老人、司机、园艺以及其他为家庭户服务且不涉及商业活动的各种工作。
Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.
2. 政府规定家政劳动者的相关制度。
2. Chính phủ quy định về lao động là người giúp việc gia đình.
第162条. 对家政劳动者的劳动合同
Điều 162. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
1. 用人单位必须与家政劳动者签署书面劳动合同。
1. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.
2. 家政劳动者的劳动合同期限由双方协商确定。任何一方均有权随时单方解除劳动合同,但必须至少提前15日通知。
2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.
3. 双方在劳动合同中协商薪资支付形式、支付周期、每日工作时间、住宿。
3. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở.
第163条. 使用家政劳动者时用人单位的义务
Điều 163. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình
1. 充分履行劳动合同中已签署的协议。
1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.
2. 依法向家政劳动者支付社会保险、医疗保险金额,以便劳动者主动参加社会保险、医疗保险。
2. Trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
3. 尊重家政劳动者的人格尊严。
3. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình.
4. 若有协议,应为家政劳动者安排卫生的食宿。
4. Bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận.
5. 为家政劳动者创造参加文化教育、职业教育的机会。
5. Tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp.
6. 在家政劳动者离职返回居住地时支付路费,除非家政劳动者提前解除劳动合同。
6. Trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
第164条. 家政劳动者的义务
Điều 164. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình
1. 充分履行劳动合同中已签署的协议。
1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.
2. 若损坏、丢失用人单位财产,必须按协议或法律规定赔偿。
2. Phải bồi thường theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động.
3. 及时通知用人单位有关可能导致事故、威胁用人单位家庭及自身安全、健康、生命、财产的隐患。
3. Thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân.
4. 若用人单位有虐待、性骚扰、强迫劳动或其他违法行为,应向有权限机关检举。
4. Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật.
第165条. 针对用人单位禁止的行为
Điều 165. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động
1. 对家政劳动者实施虐待、性骚扰、强迫劳动或使用暴力。
1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình.
2. 指派家政劳动者从事劳动合同以外的工作。
2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động.
3. 扣押劳动者的身份证明文件。
3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.
第6节. 其他劳动者
Mục 6. MỘT SỐ LAO ĐỘNG KHÁC
第166条. 艺术、体育、航海、航空领域的劳动者
Điều 166. Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, hàng hải, hàng không
在艺术、体育、航海、航空领域工作的劳动者,根据政府规定适用关于培训、进修、提升职业水平和技能;劳动合同;薪资、奖金;工作时间、休息时间;劳动安全卫生的相应制度。
Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, hàng hải, hàng không được áp dụng một số chế độ phù hợp về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; hợp đồng lao động; tiền lương, tiền thưởng; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của Chính phủ.
第167条. 居家办公的劳动者
Điều 167. Người lao động nhận công việc về làm tại nhà
劳动者可与用人单位协议领取工作并在家完成。
Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nhận việc về làm tại nhà.
第十二章
Chương XII
社会保险、医疗保险、失业保险
BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
第168条. 参加社会保险、医疗保险、失业保险
Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1. 用人单位、劳动者必须参加强制性社会保险、医疗保险、失业保险;劳动者享受社会保险、医疗保险和失业保险法律规定的各项制度。
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
鼓励用人单位、劳动者为劳动者参加其他形式的保险。
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. 在劳动者休假享受社会保险制度期间,用人单位无需支付劳动者薪资,但双方另有协议的除外。
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. 对于不属于参加强制性社会保险、医疗保险、失业保险对象的劳动者,用人单位负责在支付薪资的同时,向劳动者额外支付一笔金额,其数额相当于法律规定用人单位应为劳动者缴纳的强制性社会保险、医疗保险、失业保险费用的水平。
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
第169条. 退休年龄
Điều 169. Tuổi nghỉ hưu
135/2020/NĐ-CP_1 第135号关于退休年龄规定的政令
1. 符合社会保险法律规定的社会保险缴纳时间条件的劳动者,在达到退休年龄时享受退休金。
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. 在正常劳动条件下工作的劳动者退休年龄,按路线图调整至:男性劳动者到2028年满62岁,女性劳动者到2035年满60岁。
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
自2021年起,在正常劳动条件下工作的劳动者退休年龄为:男性满60岁03个月,女性满55岁04个月;此后每年,男性增加03个月,女性增加04个月。
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. 劳动能力减损人员;从事特别沉重、有毒、危险职业、工作的人员;从事沉重、有毒、危险职业、工作的人员;在经济社会条件特别困难地区工作的人员,可以在低于本条第2款规定的退休年龄不超过5岁时退休,但法律另有规定的除外。
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
19/2021/TT-BLĐTBXH_1 劳动荣军与社会部部长关于发布社会经济条件特别困难地区目录,作为确定在正常劳动条件下可提前退休情形依据的第19号通告
4. 具有高专业技术水平的劳动者及部分特殊情形,可以在高于本条第2款规定的退休年龄不超过5岁时退休,但法律另有规定的除外。
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
83/2022/NĐ-CP_1 第83号关于担任领导和管理职务的干部、公职人员高龄退休规定的政令
99/2024/NĐ-CP_1 第99号关于修改第83号政令第2条第1款p项关于担任领导和管理职务的干部、公职人员高龄退休规定的政令
5. 政府对本条进行详细规定。
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第十三章
Chương XIII
基层劳动者代表组织
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ
第170条. 成立、加入基层劳动者代表组织并参加其活动的权利
Điều 170. Quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
1. 劳动者有权根据工会法律规定成立、加入和参加工会活动。
1. Người lao động có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
2. 企业内的劳动者有权根据本法典第172、173和174条规定,在企业内成立、加入并参加劳动者组织活动。
2. Người lao động trong doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định tại các điều 172, 173 và 174 của Bộ luật này.
3. 本条第1款和第2款规定的各劳动者代表组织,在代表保护劳动者在劳动关系中的合法、正当权益方面,享有平等的权利和义务。
3. Các tổ chức đại diện người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong việc đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động.
第171条. 属于越南工会组织系统的基层工会
Điều 171. Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam
1. 属于越南工会组织系统的基层工会,成立于机关、组织、单位、企业。
1. Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
2. 基层工会的成立、解散、组织和活动,按工会法律规定执行。
2. Việc thành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn.
第172条. 企业内劳动者组织的成立与加入
Điều 172. Thành lập, gia nhập tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
1. 企业内劳动者组织在获得有权限国家机关登记后合法成立并活动。
1. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký.
企业内劳动者组织的组织和活动必须确保遵守宪法、法律和章程,坚持自愿、自治、民主、透明的原则。
Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp tổ chức và hoạt động phải bảo đảm nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ; tự nguyện, tự quản, dân chủ, minh bạch.
2. 企业内劳动者组织违反本法典第174条第1款b项规定的宗旨、目的时,将被撤销登记;或在分立、合并、兼并、解散的情形下,或企业解散、破产的情形下,终止存在。
2. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bị thu hồi đăng ký khi vi phạm về tôn chỉ, mục đích của tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 174 của Bộ luật này hoặc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản.
3. 企业内劳动者组织加入越南工会的,按工会法律规定执行。
3. Trường hợp tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn Việt Nam thì thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn.
4. 政府规定登记档案、程序、手续;颁发、撤销登记的权限与手续;对企业内劳动者组织财务、财产的国家管理;以及该组织的分立、合并、兼并、解散及联合权。
4. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký; thẩm quyền, thủ tục cấp đăng ký, thu hồi đăng ký; quản lý nhà nước đối với vấn đề tài chính, tài sản của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, quyền liên kết của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
第173条. 企业内劳动者组织的领导班子和成员
Điều 173. Ban lãnh đạo và thành viên tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
1. 登记时,企业内劳动者组织必须拥有政府规定的在该企业工作的最低劳动者成员人数。
1. Tại thời điểm đăng ký, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải có số lượng tối thiểu thành viên là người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.
2. 领导班子由企业内劳动者组织成员选举产生。领导班子成员必须是在该企业工作的越南籍劳动者;且非正在被追究刑事责任、执行刑罚,或因犯有侵犯国家安全罪、侵犯人身自由权利罪、公民自由民主权利罪、侵犯财产罪且根据刑法典规定尚未撤销犯罪记录的人。
2. Ban lãnh đạo do thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp bầu. Thành viên ban lãnh đạo là người lao động Việt Nam đang làm việc tại doanh nghiệp; không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích do phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân, các tội xâm phạm sở hữu theo quy định của Bộ luật Hình sự.
第174条. 企业内劳动者组织章程
Điều 174. Điều lệ tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
1. 企业内劳动者组织章程必须包含以下主要内容:
1. Điều lệ tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) 组织名称、地址;标志(若有);
a) Tên, địa chỉ tổ chức; biểu tượng (nếu có);
b) 宗旨、目的和活动范围是保护本组织成员在企业劳动关系中的合法、正当权益;与用人单位共同解决涉及劳动者和用人单位权利、义务、利益的问题;建立进步、和谐、稳定的劳动关系;
b) Tôn chỉ, mục đích và phạm vi hoạt động là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên tổ chức mình trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp; cùng với người sử dụng lao động giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động; xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;
c) 加入及退出该组织的条件和手续。
c) Điều kiện, thủ tục gia nhập và ra khỏi tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
在同一企业内劳动者组织中,不得同时包含普通劳动者成员和直接参与有关劳动条件、招聘、劳动纪律、终止劳动合同或调动岗位决策过程的劳动者成员;
Trong một tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp không đồng thời có thành viên là người lao động thông thường và thành viên là người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình ra quyết định liên quan đến điều kiện lao động, tuyển dụng lao động, kỷ luật lao động, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chuyển người lao động làm công việc khác;
d) 组织架构、任期、组织代表人;
d) Cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ, người đại diện của tổ chức;
đ) 组织、活动原则;
đ) Nguyên tắc tổ chức, hoạt động;
e) 通过组织决议的形式。
e) Thể thức thông qua quyết định của tổ chức.
必须由成员按多数原则决定的内容包括:通过、修改、补充组织章程;选举、免职组织负责人和领导班子成员;组织的分立、合并、兼并、更名、解散、联合;加入越南工会;
Những nội dung phải do thành viên quyết định theo đa số bao gồm thông qua, sửa đổi, bổ sung điều lệ của tổ chức; bầu cử, miễn nhiệm người đứng đầu và thành viên ban lãnh đạo của tổ chức; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, giải thể, liên kết tổ chức; gia nhập Công đoàn Việt Nam;
g) 成员费、财产及财务来源以及财产、财务的管理和使用。
g) Phí thành viên, nguồn tài sản, tài chính và việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của tổ chức.
企业内劳动者组织的财务收支必须进行跟踪、记录,并每年定期向组织成员公开;
Việc thu, chi tài chính của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp phải được theo dõi, lưu trữ và định kỳ hằng năm công khai cho thành viên của tổ chức;
h) 组织内部成员建议的提出和解决。
h) Kiến nghị và giải quyết kiến nghị của thành viên trong nội bộ tổ chức.
2. 政府对本条进行详细规定。
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第175条. 针对用人单位涉及基层劳动者代表组织成立、加入和活动的禁止行为
Điều 175. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
1. 因成立、加入或参加劳动者代表组织活动而歧视劳动者、基层劳动者代表组织领导班子成员的行为,包括:
1. Phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động tổ chức đại diện người lao động, bao gồm:
a) 要求加入、不加入或退出基层劳动者代表组织作为招聘、签署或续订劳动合同的条件;
a) Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động;
b) 开除、处分、单方解除劳动合同、不续签劳动合同、调动岗位;
b) Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, chuyển người lao động làm công việc khác;
c) 在薪资、工作时间、劳动关系中的其他权利和义务方面实行歧视;
c) Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động;
d) 阻碍、刁难相关工作以削弱基层劳动者代表组织的活动。
d) Cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
2. 干涉、操纵基层劳动者代表组织的成立、选举、工作计划制定和活动的组织实施过程,包括提供财务支持或其他经济手段,旨在使基层劳动者代表组织的代表功能失效或削弱,或在各基层劳动者代表组织之间实行歧视。
2. Can thiệp, thao túng quá trình thành lập, bầu cử, xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện các hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, bao gồm cả việc hỗ trợ tài chính hoặc các biện pháp kinh tế khác nhằm làm vô hiệu hóa hoặc suy yếu việc thực hiện chức năng đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hoặc phân biệt đối xử giữa các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
第176条. 基层劳动者代表组织领导班子成员的权利
Điều 176. Quyền của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
1. 基层劳动者代表组织领导班子成员享有以下权利:
1. Thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền sau đây:
a) 在履行基层劳动者代表组织任务的过程中,在工作场所接触劳动者。行使此权利必须确保不影响用人单位的正常活动;
a) Tiếp cận người lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Việc thực hiện quyền này phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của người sử dụng lao động;
b) 接触用人单位以履行基层劳动者代表组织的代表任务;
b) Tiếp cận người sử dụng lao động để thực hiện các nhiệm vụ đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
c) 获准使用本条第2款和第3款规定的工作时间履行基层劳动者代表组织的工作,且用人单位仍须支付薪资;
c) Được sử dụng thời gian làm việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để thực hiện công việc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà vẫn được người sử dụng lao động trả lương;
d) 享有劳动关系中及履行法律规定的代表功能方面的其他保障。
d) Được hưởng các bảo đảm khác trong quan hệ lao động và trong việc thực hiện chức năng đại diện theo quy định của pháp luật.
2. 政府规定用人单位应留给基层劳动者代表组织全体领导班子成员履行任务的最低工作时间,该时间基于组织成员人数确定。
2. Chính phủ quy định thời gian tối thiểu mà người sử dụng lao động dành cho toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện trên cơ sở số lượng thành viên của tổ chức.
3. 基层劳动者代表组织与用人单位协商确定在第2款规定的最低时间之外额外增加的时间,以及使用该工作时间的方式,使其符合实际条件。
3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người sử dụng lao động thỏa thuận về thời gian tăng thêm so với thời gian tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này và cách thức sử dụng thời gian làm việc của thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế.
第177条. 用人单位对基层劳动者代表组织的义务
Điều 177. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
1. 劳动者进行旨在成立、加入和参加基层劳动者代表组织活动的合法活动时,不得阻碍、刁难。
1. Không được cản trở, gây khó khăn khi người lao động tiến hành các hoạt động hợp pháp nhằm thành lập, gia nhập và tham gia các hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
2. 承认并尊重依法成立的基层劳动者代表组织的各项权利。
2. Công nhận và tôn trọng các quyền của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đã được thành lập hợp pháp.
3. 在单方解除劳动合同、调动岗位、对属于基层劳动者代表组织领导班子成员的劳动者处以开除处分时,必须与该组织领导班子书面协商。协商不成的,双方必须向省人民委员会所属劳动专门机构报告。在通知省人民委员会所属劳动专门机构30日后,用人单位方有权做出决定。若不同意用人单位的决定,劳动者、基层劳动者代表组织领导班子有权按法律规定的程序要求解决劳动争议。
3. Phải thỏa thuận bằng văn bản với ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác, kỷ luật sa thải đối với người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau 30 ngày kể từ ngày báo cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết, người sử dụng lao động mới có quyền quyết định. Trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động thì người lao động, ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
4. 对于正在任期内且劳动合同期满的基层劳动者代表组织领导班子成员,必须续订劳动合同至其任期结束。
4. Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.
5. 法律规定的其他义务。
5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
第178条. 基层劳动者代表组织在劳动关系中的权利和义务
Điều 178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong quan hệ lao động
1. 根据本法典规定与用人单位进行集体谈判。
1. Thương lượng tập thể với người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này.
2. 根据本法典规定在工作场所进行对话。
2. Đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của Bộ luật này.
3. 获准参考意见制定并监督工资级表、工资表、劳动定额、工资支付规制、奖金规制、劳动规章及涉及作为其成员的劳动者权益的其他问题的执行。
3. Được tham khảo ý kiến xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động và những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động là thành viên của mình.
4. 在获得劳动者授权时,在解决个人申诉、劳动争议过程中代表劳动者。
4. Đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động cá nhân khi được người lao động ủy quyền.
5. 根据本法典规定组织和领导罢工。
5. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của Bộ luật này.
6. 接受在越南合法注册活动的机关、组织提供的技术支持,以了解劳动法律;了解成立代表组织的程序、手续及在获得登记后在劳动关系中开展代表活动的情况。
6. Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan, tổ chức đăng ký hoạt động hợp pháp tại Việt Nam nhằm tìm hiểu pháp luật về lao động; về trình tự, thủ tục thành lập tổ chức đại diện người lao động và việc tiến hành các hoạt động đại diện trong quan hệ lao động sau khi được cấp đăng ký.
7. 由用人单位安排办公场所并提供信息,保障基层劳动者代表组织活动所需的必要条件。
7. Được người sử dụng lao động bố trí nơi làm việc và được cung cấp thông tin, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
8. 法律规定的其他权利和义务。
8. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
第十四章
Chương XIV
解决劳动争议
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
第1节. 解决劳动争议的一般规定
Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
第179条. 劳动争议
Điều 179. Tranh chấp lao động
1. 劳动争议是指各方在建立、履行或终止劳动关系过程中发生的有关权利、义务和利益的争议;劳动者代表组织之间的争议;由直接涉及劳动关系的关系产生的争议。劳动争议种类包括:
1. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:
a) 劳动者与用人单位之间;劳动者与根据合同派遣劳动者出国工作的企业、组织之间;派遣劳动者与劳务用工单位之间的个人劳动争议;
a) Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;
b) 一个或多个劳动者代表组织与用人单位或一个或多个用人单位代表组织之间关于权利或利益的集体劳动争议。
b) Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.
2. 关于权利的集体劳动争议是指一个或多个劳动者代表组织与用人单位或一个或多个用人单位代表组织在下列情形下发生的争议:
2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động phát sinh trong trường hợp sau đây:
a) 在理解和执行集体劳动公约、劳动规章、规制及其他合法协议的规定方面存在差异;
a) Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) 在理解和执行劳动法律规定方面存在差异;
b) Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của pháp luật về lao động;
c) 当用人单位因劳动者、劳动者代表组织领导班子成员成立、加入、参加该组织活动而实施歧视行为;干涉、操纵该组织;违反诚信谈判义务。
c) Khi người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động vì lý do thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động; can thiệp, thao túng tổ chức đại diện người lao động; vi phạm nghĩa vụ về thương lượng thiện chí.
3. 关于利益的集体劳动争议包括:
3. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:
a) 在集体谈判过程中产生的劳动争议;
a) Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể;
b) 当一方拒绝谈判或未在法律规定期限内进行谈判时。
b) Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
第180条. 解决劳动争议原则
Điều 180. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
1. 在解决劳动争议的整个过程中,尊重各方通过谈判自行决定的权利。
1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
2. 重视在尊重争议双方权益、尊重社会公共利益、不违反法律的基础上,通过调解、仲裁解决劳动争议。
2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.
3. 公开、透明、客观、及时、快速且依法办事。
3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
4. 确保各方代表参与解决劳动争议的过程。
4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
5. 解决劳动争议由有权限解决劳动争议的机关、组织、个人在收到争议方请求或根据有权限机关、组织、个人建议并征得争议方同意后进行。
5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.
第181条. 机关、组织在解决劳动争议中的责任
Điều 181. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động
1. 劳动国家管理机关负责配合劳动者代表组织、用人单位代表组织指导、支持和协助各方解决劳动争议。
1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.
2. 劳动、荣军和社会部组织对劳动调解员、劳动仲裁员解决劳动争议的培训和专业能力提升。
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức việc tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn của hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động.
3. 有请求时,人民委员会所属劳动专门机构是接收解决劳动争议请求的归口部门,负责分类、指导、支持和协助各方解决劳动争议。
3. Khi có yêu cầu, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và có trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động.
在05个工作日内,接收解决劳动争议请求的机关负责:对必须经过劳动调解程序的争议,将请求转交给劳动调解员;对请求仲裁委员会解决的争议,转交给仲裁委员会;或指导其向法院申请解决。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động có trách nhiệm chuyển yêu cầu đến hòa giải viên lao động đối với trường hợp bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải lao động, chuyển đến Hội đồng trọng tài trong trường hợp yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết hoặc hướng dẫn gửi đến Tòa án để giải quyết.
第182条. 双方在解决劳动争议中的权利和义务
Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động
1. 在解决劳动争议中,各方享有以下权利:
1. Trong giải quyết tranh chấp lao động, các bên có quyền sau đây:
a) 直接或通过代表参与解决过程;
a) Trực tiếp hoặc thông qua đại diện để tham gia vào quá trình giải quyết;
b) 撤回请求或变更请求内容;
b) Rút yêu cầu hoặc thay đổi nội dung yêu cầu;
c) 若有理由认为解决劳动争议的人员可能不够公正或不客观,有权要求更换。
c) Yêu cầu thay đổi người tiến hành giải quyết tranh chấp lao động nếu có lý do cho rằng người đó có thể không vô tư hoặc không khách quan.
2. 在解决劳动争议中,各方承担以下义务:
2. Trong giải quyết tranh chấp lao động, các bên có nghĩa vụ sau đây:
a) 充分、及时提供资料、证据以证明其请求;
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình;
b) 执行已达成的协议、劳动仲裁庭的决定、法院已生效的判决和决定。
b) Chấp hành thỏa thuận đã đạt được, quyết định của Ban trọng tài lao động, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
第183条. 有权限解决劳动争议的机关、组织、个人的权利
Điều 183. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
有权限解决劳动争议的机关、组织、个人在其任务和权限范围内,有权要求争议方及相关的机关、组织、个人提供资料、证据,申请鉴定,邀请证人和相关人员。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có quyền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan.
第184条. 劳动调解员
Điều 184. Hòa giải viên lao động
1. 劳动调解员是由省级人民委员会主席任命的人员,负责调解劳动争议、职业培训合同争议;支持发展劳动关系。
1. Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
2. 政府规定劳动调解员的标准、任命程序、手续、制度、活动条件和管理;以及派遣劳动调解员的权限、程序、手续。
2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, chế độ, điều kiện hoạt động và việc quản lý hòa giải viên lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động.
145/2020/NĐ-CP_5-1 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第185条. 劳动仲裁委员会
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
1. 省级人民委员会主席决定成立劳动仲裁委员会,任命委员会主席、秘书及该委员会的劳动仲裁员。劳动仲裁委员会任期为05年。
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động, bổ nhiệm Chủ tịch, thư ký và các trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động. Nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động là 05 năm.
2. 劳动仲裁委员会的劳动仲裁员数量由省级人民委员会主席决定,至少为15人,其中包括由各方提名的等额人数,具体如下:
2. Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, ít nhất là 15 người, bao gồm số lượng ngang nhau do các bên đề cử, cụ thể như sau:
a) 至少05名成员由省人民委员会所属劳动专门机构提名,其中委员会主席为领导代表,秘书为该机构的公务员;
a) Tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề cử, trong đó có Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo và thư ký Hội đồng là công chức của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) 至少05名成员由省级工会提名;
b) Tối thiểu 05 thành viên do công đoàn cấp tỉnh đề cử;
c) 至少05名成员由省内各用人单位代表组织协商提名。
c) Tối thiểu 05 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử.
3. 劳动仲裁员的标准和工作制度规定如下:
3. Tiêu chuẩn và chế độ làm việc của trọng tài viên lao động được quy định như sau:
a) 劳动仲裁员必须是懂法律、在劳动关系领域有经验、有威信且公正的人;
a) Trọng tài viên lao động là người hiểu biết pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quan hệ lao động, có uy tín và công tâm;
b) 根据本条第2款提名为劳动仲裁员时,省劳动专门机构、省级工会、用人单位代表组织可以派本机关、组织的人员或派其他符合标准的人员;
b) Khi đề cử trọng tài viên lao động theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, công đoàn cấp tỉnh, tổ chức đại diện của người sử dụng lao động có thể cử người của cơ quan, tổ chức mình hoặc cử người khác đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đối với trọng tài viên lao động theo quy định;
c) 劳动仲裁委员会秘书履行委员会的常务任务。劳动仲裁员以专职或兼职制度工作。
c) Thư ký Hội đồng trọng tài lao động thực hiện nhiệm vụ thường trực của Hội đồng trọng tài lao động. Trọng tài viên lao động làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
4. 当出现根据本法典第189、193和197条规定要求解决劳动争议时,劳动仲裁委员会决定成立劳动仲裁庭解决争议如下:
4. Khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định tại các điều 189, 193 và 197 của Bộ luật này, Hội đồng trọng tài lao động quyết định thành lập Ban trọng tài lao động để giải quyết tranh chấp như sau:
a) 争议各方代表从劳动仲裁员名单中挑选01名仲裁员;
a) Đại diện mỗi bên tranh chấp chọn 01 trọng tài viên trong số danh sách trọng tài viên lao động;
b) 由各方按本项a点挑选的劳动仲裁员共同协商挑选另01名劳动仲裁员担任仲裁庭庭长;
b) Trọng tài viên lao động do các bên lựa chọn theo quy định tại điểm a khoản này thống nhất lựa chọn 01 trọng tài viên lao động khác làm Trưởng Ban trọng tài lao động;
c) 若争议各方共同挑选一名仲裁员解决劳动争议,则仲裁庭仅由该挑选的01名仲裁员组成。
c) Trường hợp các bên tranh chấp cùng lựa chọn một trọng tài viên để giải quyết tranh chấp lao động thì Ban trọng tài lao động chỉ gồm 01 trọng tài viên lao động đã được lựa chọn.
5. 劳动仲裁庭按集体原则工作并按多数原则裁决,但本条第4款c项规定的情形除外。
5. Ban trọng tài lao động làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
6. 政府详细规定劳动仲裁员及劳动仲裁委员会的标准、条件、任命与免职程序、手续、制度和活动条件;劳动仲裁委员会的组织和活动;以及本条规定的劳动仲裁庭的成立和活动。
6. Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, chế độ và điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động; tổ chức và hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động; việc thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động quy định tại Điều này.
145/2020/NĐ-CP_5-2 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第186条. 劳动争议解决期间禁止采取单方行动
Điều 186. Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động đang được giải quyết
当劳动争议正在由有权限的机关、组织、个人在本法典规定的期限内解决时,任何一方均不得采取针对对方的单方行动。
Khi tranh chấp lao động đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn theo quy định của Bộ luật này thì không bên nào được hành động đơn phương chống lại bên kia.
第2节. 解决个人劳动争议的权限和程序
Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
第187条. 解决个人劳动争议的权限
Điều 187. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
有权限解决个人劳动争议的机关、组织、个人包括:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
1. 劳动调解员;
1. Hòa giải viên lao động;
2. 劳动仲裁委员会;
2. Hội đồng trọng tài lao động;
3. 人民法院。
3. Tòa án nhân dân.
第188条. 劳动调解员调解个人劳动争议的程序和手续
Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
1. 个人劳动争议在请求劳动仲裁委员会或法院解决前,必须先通过劳动调解员的调解程序,但下列劳动争议不强制经过调解程序:
1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) 关于采取开除处分形式的劳动纪律处分或单方解除劳动合同的争议;
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) 关于终止劳动合同时的损害赔偿、补助的争议;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) 家政劳动者与用人单位之间的争议;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) 关于社会保险法律规定的社会保险、医疗保险法律规定的医疗保险、就业法律规定的失业保险、劳动安全卫生法律规定的劳动事故和职业病保险的争议;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) 关于劳动者与根据合同派遣劳动者出国工作的企业、组织之间的损害赔偿争议;
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) 派遣劳动者与劳务用工单位之间的争议。
e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
2. 自劳动调解员收到争议解决请求方或本法典第181条第3款规定的机关转来的请求之日起05个工作日内,劳动调解员必须结束调解。
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
3. 调解会议必须有争议双方到场。争议各方可以授权他人参加调解会议。
3. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.
4. 劳动调解员负责指导、协助各方谈判以解决争议。
4. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.
若各方达成一致,劳动调解员建立调解成功纪要。调解成功纪要必须有争议各方和劳动调解员的签名。
Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
若各方未能达成一致,劳动调解员提出调解方案供各方审议。若各方接受调解方案,劳动调解员建立调解成功纪要。调解成功纪要必须有争议各方和劳动调解员的签名。
Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
若调解方案未被接受,或有争议方经第二次合法传唤仍无正当理由缺席,则劳动调解员建立调解不成功纪要。调解不成功纪要必须有到场的争议方和劳动调解员的签名。
Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.
5. 调解成功或调解不成功纪要副本必须在建立之日起01个工作日内发送给争议各方。
5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
6. 若其中一方不履行调解成功纪要中的协议,另一方有权请求劳动仲裁委员会或法院解决。
6. Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
7. 对于本条第1款规定的不强制经过调解程序的情形,或本条第2款规定的调解期限届满而劳动调解员未进行调解的情形,或根据本条第4款规定调解不成功的情形,争议各方有权选择以下方式之一解决争议:
7. Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:
a) 根据本法典第189条规定请求劳动仲裁委员会解决;
a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;
b) 请求法院解决。
b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.
第189条. 劳动仲裁委员会解决个人劳动争议
Điều 189. Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động
1. 在协商一致的基础上,争议各方有权在出现本法典第188条第7款规定情形时,请求劳动仲裁委员会解决争议。请求劳动仲裁委员会解决争议时,各方不得同时请求法院解决,但本条第4款规定的情形除外。
1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 188 của Bộ luật này. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. 自收到根据本条第1款规定的争议解决请求之日起07个工作日内,必须成立劳动仲裁庭以解决争议。
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.
3. 自劳动仲裁庭成立之日起30日内,仲裁庭必须做出争议解决决定并发送给争议各方。
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.
4. 若本条第2款规定的期限届满而未成立劳动仲裁庭,或第3款规定的期限届满而仲裁庭未做出争议解决决定,则各方有权请求法院解决。
4. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. 若其中一方不执行劳动仲裁庭的争议解决决定,则各方有权请求法院解决。
5. Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
第190条. 请求解决个人劳动争议的时效
Điều 190. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
1. 请求劳动调解员进行个人劳动争议调解的时效为06个月,自发现争议方认为其合法权益受损的行为之日起算。
1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
2. 请求劳动仲裁委员会解决个人劳动争议的时效为09个月,自发现争议方认为其合法权益受损的行为之日起算。
2. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
3. 请求法院解决个人劳动争议的时效为01年,自发现争议方认为其合法权益受损的行为之日起算。
3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
4. 若请求人能够证明因不可抗力、客观障碍或法律规定的其他原因导致无法在上述规定期限内提出请求,则受不可抗力、客观障碍或该原因影响的时间不计入请求解决个人劳动争议的时效。
4. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
第3节. 解决关于权利的集体劳动争议的权限和程序
Mục 3. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ QUYỀN
第191条. 解决关于权利的集体劳动争议的权限
Điều 191. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
1. 有权限解决关于权利的集体劳动争议的机关、组织、个人包括:
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:
a) 劳动调解员;
a) Hòa giải viên lao động;
b) 劳动仲裁委员会;
b) Hội đồng trọng tài lao động;
c) 人民法院。
c) Tòa án nhân dân.
2. 关于权利的集体劳动争议在请求劳动仲裁委员会或法院解决前,必须通过劳动调解员的调解程序。
2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
第192条. 解决关于权利的集体劳动争议的程序和手续
Điều 192. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
1. 关于权利的集体劳动争议的调解程序和手续按本法典第188条第2、3、4、5和6款规定执行。
1. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 188 của Bộ luật này.
对于本法典第179条第2款b项和c项规定的争议,若确定有违法行为,劳动调解员应建立纪要并将档案、资料移交给有权限机关依法审理。
Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật này mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. 在调解不成功或本法典第188条第2款规定时限届满而劳动调解员未进行调解的情形下,争议各方有权选择以下方式之一解决争议:
2. Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:
a) 根据本法典第193条规定请求劳动仲裁委员会解决;
a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 193 của Bộ luật này;
b) 请求法院解决。
b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.
第193条. 劳动仲裁委员会解决关于权利的集体劳动争议
Điều 193. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Hội đồng trọng tài lao động
1. 在协商一致的基础上,争议各方有权在调解不成功或本法典第188条第2款规定时限届满而劳动调解员未进行调解,或其中一方不履行调解成功纪要协议的情形下,请求劳动仲裁委员会解决争议。
1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
2. 自收到根据本条第1款规定的争议解决请求之日起07个工作日内,必须成立劳动仲裁庭以解决争议。
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.
3. 自成立之日起30日内,劳动仲裁庭应根据劳动法律、已登记的集体劳动公约、劳动规章及其他合法规制、协议的规定,做出争议解决决定并发送给争议各方。
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, căn cứ vào quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký và các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác, Ban trọng tài phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.
对于本法典第179条第2款b项和c项规定的争议,若确定有违法行为,劳动仲裁庭不做出裁决,而是建立纪要并将档案、资料移交给有权限机关依法审理。
Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật này mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết mà lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. 若各方选择通过劳动仲裁委员会解决争议,则在劳动仲裁委员会正在进行解决期间,各方不得同时请求法院解决。
4. Trường hợp các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động theo quy định tại Điều này thì trong thời gian Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. 当本条第2款规定的期限届满而未成立劳动仲裁庭,或第3款规定的期限届满而仲裁庭未做出争议解决决定时,各方有权请求法院解决。
5. Khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
6. 若其中一方不执行劳动仲裁庭的争议解决决定,则各方有权请求法院解决。
6. Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
第194条. 请求解决关于权利的集体劳动争议的时效
Điều 194. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
1. 请求劳动调解员调解关于权利的集体劳动争议的时效为06个月,自发现争议方认为其合法权利受损的行为之日起算。
1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.
2. 请求劳动仲裁委员会解决关于权利的集体劳动争议的时效为09个月,自发现争议方认为其合法权利受损的行为之日起算。
2. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.
3. 请求法院解决关于权利的集体劳动争议的时效为01年,自发现争议方认为其合法权利受损的行为之日起算。
3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.
第4节. 解决关于利益的集体劳动争议的权限和程序
Mục 4. THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ LỢI ÍCH
第195条. 解决关于利益的集体劳动争议的权限
Điều 195. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
1. 有权限解决关于利益的集体劳动争议的组织、个人包括:
1. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:
a) 劳动调解员;
a) Hòa giải viên lao động;
b) 劳动仲裁委员会。
b) Hội đồng trọng tài lao động.
2. 关于利益的集体劳动争议在请求劳动仲裁委员会解决或进行罢工程序前,必须通过劳动调解员的调解程序。
2. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.
第196条. 解决关于利益的集体劳动争议的程序和手续
Điều 196. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
1. 关于利益的集体劳动争议的调解程序和手续按本法典第188条第2、3、4和5款规定执行。
1. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 188 của Bộ luật này.
2. 若调解成功,调解成功纪要必须包含各方已达成一致的全部内容,并有争议各方和劳动调解员的签名。调解成功纪要具有与企业集体劳动公约同等的法律效力。
2. Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phải bao gồm đầy đủ nội dung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
3. 在调解不成功,或本法典第188条第2款规定时限届满而劳动调解员未进行调解,或其中一方不履行调解成功纪要协议的情形下,争议各方有权选择以下方式之一解决争议:
3. Trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:
a) 根据本法典第197条规定请求劳动仲裁委员会解决;
a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 197 của Bộ luật này;
b) 劳动者代表组织有权按本法典第200、201和202条规定的程序进行罢工。
b) Tổ chức đại diện người lao động có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công.
第197条. 劳动仲裁委员会解决关于利益的集体劳动争议
Điều 197. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động
1. 在协商一致的基础上,争议各方有权在调解不成功或本法典第188条第2款规定时限届满而劳动调解员未进行调解,或其中一方不履行调解成功纪要协议的情形下,请求劳动仲裁委员会解决争议.
1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
2. 自收到根据本条第1款规定的争议解决请求之日起07个工作日内,必须成立劳动仲裁庭以解决争议。
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.
3. 自成立之日起30日内,劳动仲裁庭应根据劳动法律、已登记的集体劳动公约、劳动规章及其他合法规制、协议的规定,做出争议解决决定并发送给争议各方。
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, căn cứ vào quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký và các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác, Ban trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.
4. 当各方选择通过劳动仲裁委员会解决争议时,劳动者代表组织在劳动仲裁委员会正在进行解决期间不得进行罢工。
4. Khi các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động theo quy định tại Điều này thì tổ chức đại diện người lao động không được tiến hành đình công trong thời gian Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp.
当本条第2款规定的期限届满而未成立劳动仲裁庭,或第3款规定的期限届满而仲裁庭未做出争议解决决定,或作为争议方的用人单位不执行劳动仲裁庭的争议解决决定时,作为争议方的劳动者代表组织有权按本法典第200、201和202条规定程序进行罢工。
Khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công.
第5节. 罢工
Mục 5. ĐÌNH CÔNG
第198条. 罢工
Điều 198. Đình công
罢工是劳动者为了在解决劳动争议过程中达到其要求而进行的暂时性的、自愿的、有组织的停工,由具有集体谈判权且作为集体劳动争议方的劳动者代表组织进行组织和领导。
Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo.
第199条. 劳动者有权罢工的情形
Điều 199. Trường hợp người lao động có quyền đình công
作为关于利益的集体劳动争议方的劳动者代表组织,有权在下列情形下按本法典第200、201和202条规定的程序进行罢工:
Tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công trong trường hợp sau đây:
1. 调解不成功或本法典第188条第2款规定时限届满而劳动调解员未进行调解;
1. Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
2. 劳动仲裁庭未成立,或已成立但未做出争议解决决定,或作为争议方的用人单位不执行劳动仲裁庭的争议解决决定。
2. Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.
第200条. 罢工程序
Điều 200. Trình tự đình công
1. 根据本法典第201条规定征求关于罢工的意见。
1. Lấy ý kiến về đình công theo quy định tại Điều 201 của Bộ luật này.
2. 根据本法典第202条规定做出罢工决定并通知罢工。
2. Ra quyết định đình công và thông báo đình công theo quy định tại Điều 202 của Bộ luật này.
3. 进行罢工。
3. Tiến hành đình công.
第201条. 征求关于罢工的意见
Điều 201. Lấy ý kiến về đình công
1. 在进行罢工前,根据本法典第198条规定有权组织和领导罢工的劳动者代表组织负责征求全体劳动者或参加谈判的劳动者代表组织领导班子成员的意见。
1. Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.
2. 征求意见的内容包括:
2. Nội dung lấy ý kiến bao gồm:
a) 是否同意罢工;
a) Đồng ý hay không đồng ý đình công;
b) 劳动者代表组织关于本法典第202条第2款b项、c项和d项规定内容的方案。
b) Phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 202 của Bộ luật này.
3. 征求意见通过投票、签名或其他形式直接进行。
3. Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.
4. 征求罢工意见的时间、地点和方式由劳动者代表组织决定,并必须提前至少01日通知用人单位。征求意见不得影响用人单位的正常生产经营活动。用人单位不得刁难、阻碍或干涉劳动者代表组织进行罢工意见征询的过程。
4. Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.
第202条. 罢工决定和开始罢工时间的通知
Điều 202. Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công
1. 当有50%以上的被征求意见者同意罢工意见征询内容(根据本法典第201条第2款),劳动者代表组织应做出书面罢工决定。
1. Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.
2. 罢工决定必须包含以下内容:
2. Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:
a) 罢工意见征询结果;
a) Kết quả lấy ý kiến đình công;
b) 开始罢工的时间、罢工地点;
b) Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;
c) 罢工进行的范围;
c) Phạm vi tiến hành đình công;
d) 劳动者的要求;
d) Yêu cầu của người lao động;
đ) 组织和领导罢工的劳动者代表组织代表人的姓名、联系地址。
đ) Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.
3. 在开始罢工前至少05个工作日,组织和领导罢工的劳动者代表组织必须将有关罢工决定的文书发送给用人单位、县级人民委员会和省人民委员会所属劳动专门机构。
3. Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
129/2025/NĐ-CP_68 第129号关于内务部国家管理领域两级地方政府职权划分规定的政令
4. 到开始罢工的时间,若用人单位仍不接受解决劳动者的要求,劳动者代表组织应组织和领导罢工。
4. Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.
第203条. 罢工前及罢工过程中各方的权利
Điều 203. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công
1. 继续谈判以解决集体劳动争议内容,或共同请求劳动调解员、劳动仲裁委员会进行调解、解决劳动争议。
1. Tiếp tục thỏa thuận để giải quyết nội dung tranh chấp lao động tập thể hoặc cùng đề nghị hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động.
2. 根据本法典第198条规定有权组织和领导罢工的劳动者代表组织享有以下权利:
2. Tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) 尚未罢工时撤回罢工决定,或正在罢工时终止罢工;
a) Rút quyết định đình công nếu chưa đình công hoặc chấm dứt đình công nếu đang đình công;
b) 请求法院宣告罢工合法。
b) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp.
3. 用人单位享有以下权利:
3. Người sử dụng lao động có quyền sau đây:
a) 接受全部或部分要求,并书面通知正在组织和领导罢工的劳动者代表组织;
a) Chấp nhận toàn bộ hoặc một phần yêu cầu và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;
b) 在罢工期间,因不具备维持正常活动条件或为了保护财产而暂时关闭工作场所;
b) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản;
c) 请求法院宣告罢工不合法。
c) Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp.
第204条. 罢工不合法的情形
Điều 204. Trường hợp đình công bất hợp pháp
1. 不属于本法典第199条规定的罢工情形。
1. Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 của Bộ luật này.
2. 非由有权组织和领导罢工的劳动者代表组织进行。
2. Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.
3. 违反本法典规定的罢工程序、手续。
3. Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật này.
4. 当集体劳动争议正在由有权限的机关、组织、个人在本法典规定的期限内解决时。
4. Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này.
5. 在本法典第209条规定的不得罢工的场所进行罢工。
5. Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 của Bộ luật này.
6. 当有权限的机关已做出推迟或停止罢工决定(根据本法典第210条)。
6. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 của Bộ luật này.
第205条. 暂时关闭工作场所决定的通知
Điều 205. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc
在暂时关闭工作场所前至少03个工作日,用人单位必须在工作场所张贴暂时关闭工作场所的决定,并通知以下机关、组织:
Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây:
1. 正在组织和领导罢工的劳动者代表组织;
1. Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công;
2. 预定关闭场所所在地的省级人民委员会;
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa;
3. 预定关闭场所所在地的县级人民委员会。
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.
129/2025/NĐ-CP_69 第129号关于内务部国家管理领域两级地方政府职权划分规定的政令
第206条. 禁止暂时关闭工作场所的情形
Điều 206. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc
1. 在罢工决定中注明的开始罢工时间前12小时。
1. Trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công.
2. 在劳动者停止罢工后。
2. Sau khi người lao động ngừng đình công.
第207条. 罢工期间劳动者的薪资及其他合法权益
Điều 207. Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công
1. 未参加罢工但因罢工原因而必须停工的劳动者,按本法典第99条第2款规定领取停工薪资及享有劳动法律规定的其他权益。
1. Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc theo quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật này và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.
2. 参加罢工的劳动者不领取薪资及享有法律规定的其他权益,但双方另有协议的除外。
2. Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
第208条. 罢工前、罢工中、罢工后禁止的行为
Điều 208. Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công
1. 阻碍罢工权的行使或煽动、拉拢、强迫劳动者罢工;阻碍未参加罢工的劳动者去上班。
1. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.
2. 使用暴力;损坏用人单位的机器、设备、财产。
2. Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.
3. 侵犯公共秩序、安全。
3. Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.
4. 因准备罢工或参加罢工的原因,对劳动者、罢工领导人终止劳动合同或进行劳动纪律处分,或将劳动者、罢工领导人调往其他工作岗位、去其他地方工作。
4. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.
5. 刁难、报复参加罢工的劳动者、罢工领导人。
5. Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.
6. 利用罢工实施违法行为。
6. Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
第209条. 不得罢工的用工场所
Điều 209. Nơi sử dụng lao động không được đình công
1. 在罢工可能威胁到国防、安全、公共秩序、人身健康的用工场所不得罢工。
1. Không được đình công ở nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người.
2. 政府规定不得罢工的用工场所目录,以及本条第1款规定的不得罢工场所的劳动争议解决办法。
2. Chính phủ quy định danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công và việc giải quyết tranh chấp lao động tại nơi sử dụng lao động không được đình công quy định tại khoản 1 Điều này.
145/2020/NĐ-CP_3-3 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第210条. 推迟、停止罢工的决定
Điều 210. Quyết định hoãn, ngừng đình công
1. 当认为罢工有危险导致严重损害国民经济、公共利益,威胁国防、安全、公共秩序、人身健康时,省级人民委员会主席应做出推迟或停止罢工的决定。
1. Khi xét thấy cuộc đình công có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, lợi ích công cộng, đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe của con người thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.
2. 政府详细规定推迟、停止罢工及解决劳动者权益的办法。
2. Chính phủ quy định chi tiết việc hoãn, ngừng đình công và giải quyết quyền lợi của người lao động.
145/2020/NĐ-CP_2-4 第145号关于劳动条件和劳动关系的劳动法典实施指南政令
第211条. 对未按程序、手续进行的罢工的处理
Điều 211. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục
129/2025/NĐ-CP_70 第129号关于内务部国家管理领域两级地方政府职权划分规定的政令
在收到关于罢工未遵守本法典第200、201和202条规定通知后的12小时内,县级人民委员会主席应主持并指导劳动专门机构配合同级工会、相关机关和组织,直接会见用人单位和基层劳动者代表组织领导班子代表,听取意见,协助各方寻找解决办法,使生产经营活动恢复正常。
Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được thông báo về cuộc đình công không tuân theo quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, chỉ đạo cơ quan chuyên môn về lao động phối hợp với công đoàn cùng cấp, cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp gặp gỡ người sử dụng lao động và đại diện ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để nghe ý kiến, hỗ trợ các bên tìm biện pháp giải quyết, đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại bình thường.
若发现有违法行为,应建立纪要,对实施违法行为的个人、组织进行处理或建议有权限机关依法处理。
Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật thì lập biên bản, tiến hành xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý cá nhân, tổ chức đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
对于劳动争议内容,根据不同类型的争议,指导、协助各方按本法典规定进行劳动争议解决程序。
Đối với các nội dung tranh chấp lao động thì tùy từng loại tranh chấp, hướng dẫn, hỗ trợ các bên tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật này.
第十五章
Chương XV
国家对劳动的管理
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
第212条. 国家劳动管理内容
Điều 212. Nội dung quản lý nhà nước về lao động
1. 颁布并组织实施劳动法律规范性文件。
1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động.
2. 跟踪、统计、提供关于劳动供求及其变动的信息;决定针对劳动者的薪资政策;决定关于人力资源、全社会劳动分配和使用、职业教育、职业技能发展的政策、规划、计划;建立国家职业技能等级框架、越南国家等级框架中涉及职业教育的等级。规定仅限使用经过职业教育培训或具有国家职业技能证书的劳动者的职业目录。
2. Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và biến động cung, cầu lao động; quyết định chính sách tiền lương đối với người lao động; quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội, giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề; xây dựng khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp. Quy định danh mục nghề chỉ được sử dụng lao động đã qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
3. 组织并进行劳动的科学研究;统计、通报关于劳动和劳动力市场、关于生活水平、薪资和劳动者收入的情况;对劳动数量、质量和变动进行劳动管理。
3. Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động; thống kê, thông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, tiền lương và thu nhập của người lao động; quản lý lao động về số lượng, chất lượng và biến động lao động.
4. 建立支持发展进步、和谐、稳定劳动关系的机制和体制;推动本法典规定适用于非劳动关系从业人员;对企业内劳动者组织的活动进行登记和管理。
4. Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; thúc đẩy việc áp dụng quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động; thực hiện việc đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
5. 检查、监察、处理违法行为并解决关于劳动的申诉、检举;依法解决劳动争议。
5. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động; giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.
6. 劳动的国际合作。
6. Hợp tác quốc tế về lao động.
第213条. 国家劳动管理权限
Điều 213. Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động
1. 政府在全国范围内统一进行国家劳动管理。
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước.
2. 劳动、荣军和社会部对政府负责履行国家劳动管理。
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động.
3. 部、部级机关在其任务、权限范围内,负责履行并配合劳动、荣军和社会部进行国家劳动管理。
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về lao động.
4. 各级人民委员会在其地方范围内履行国家劳动管理。
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình.
第十六章
Chương XVI
劳动监察、处理劳动违法行为
THANH TRA LAO ĐỘNG, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG
第214条. 劳动监察内容
Điều 214. Nội dung thanh tra lao động
1. 监察劳动法律规定的执行情况。
1. Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về lao động.
2. 调查劳动事故及违反劳动安全卫生的行为。
2. Điều tra tai nạn lao động và vi phạm an toàn, vệ sinh lao động.
3. 参与指导应用关于劳动条件、劳动安全卫生的标准系统和技术规范。
3. Tham gia hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện lao động, an toàn, vệ sinh lao động.
4. 依法解决关于劳动的申诉、检举。
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của pháp luật.
5. 按权限处理并建议有权限机关处理劳动违法行为。
5. Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về lao động.
第215条. 劳动专门监察
Điều 215. Thanh tra chuyên ngành về lao động
1. 劳动专门监察权限按监察法律规定执行。
1. Thẩm quyền thanh tra chuyên ngành về lao động thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra.
2. 劳动安全卫生监察按劳动安全卫生法律规定执行。
2. Việc thanh tra an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
第216条. 劳动监察员的权利
Điều 216. Quyền của thanh tra lao động
劳动监察员有权根据监察决定,对属于监察对象、监察范围的场所进行监察、调查。
Thanh tra lao động có quyền thanh tra, điều tra nơi thuộc đối tượng, phạm vi thanh tra được giao theo quyết định thanh tra.
在根据有权限人员决定对工作场所存在威胁劳动者安全、生命、健康、名誉、尊严风险的紧急情况进行突击监察时,无需提前通知。
Khi thanh tra đột xuất theo quyết định của người có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa an toàn, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người lao động tại nơi làm việc thì không cần báo trước.
第217条. 违法行为的处理
Điều 217. Xử lý vi phạm
1. 任何人若有违反本法典规定的行为,根据违法行为的性质和程度,将受到纪律处分、行政处罚或被追究刑事责任,若造成损害则必须依法赔偿。
1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của Bộ luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
12/2022/NĐ-CP_2 第12号关于劳动、社会保险及根据合同在海外工作的越南劳动者领域行政违规处罚的政令
2. 当法院已做出罢工不合法的决定时,正在参加罢工的劳动者必须立即停止罢工并返回工作;若劳动者不停止罢工、不返回工作,根据违法程度,可以按劳动法律规定受到劳动纪律处分。
2. Khi đã có quyết định của Tòa án về cuộc đình công là bất hợp pháp thì người lao động đang tham gia đình công phải ngừng ngay đình công và trở lại làm việc; nếu người lao động không ngừng đình công, không trở lại làm việc thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
在罢工不合法且给用人单位造成损害的情形下,组织和领导罢工的劳动者代表组织必须依法赔偿损害。
Trong trường hợp cuộc đình công là bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
3. 利用罢工扰乱公共秩序、安全,损坏用人单位机器、设备、财产的人;有阻碍罢工权行使、煽动、拉拢、强迫劳动者罢工行为的人;有刁难、报复罢工参加者、罢工领导人行为的人,根据违法程度,将受到行政处罚或被追究刑事责任,若造成损害则必须依法赔偿。
3. Người lợi dụng đình công gây mất trật tự, an toàn công cộng, làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động; người có hành vi cản trở thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; người có hành vi trù dập, trả thù người tham gia đình công, người lãnh đạo cuộc đình công thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第十七章
Chương XVII
附则
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
第218条. 对使用不满10名劳动者情形的程序豁免和减少
Điều 218. Miễn, giảm thủ tục đối với trường hợp sử dụng dưới 10 lao động
使用不满10名劳动者的用人单位在执行本法典规定时,根据政府规定获得部分程序的豁免或减少。
Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động thực hiện quy định của Bộ luật này nhưng được miễn, giảm một số thủ tục theo quy định của Chính phủ.
第219条. 修改、补充与劳动相关的部分法律条款
Điều 219. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến lao động
1. 修改、补充 第58/2014/QH13号社会保险法律 (已根据 第84/2015/QH13号法律 及 第35/2018/QH14号法律进行修改、补充)的部分条款:
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 84/2015/QH13 và Luật số 35/2018/QH14:
35/2018/QH14 修改、补充 37 部与规划相关法律若干条款之法律
a) 修改、补充 第54条 如下:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
"第54条. 享受退休金的条件
"Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu
1. 本法第2条第1款a、b、c、d、g、h和i项规定的劳动者(本条第3款规定的情形除外),在离职且社会保险缴纳满20年以上的,若属于下列情形之一,享受退休金:
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 达到劳动法典第169条第2款规定的年龄;
a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) 达到劳动法典第169条第3款规定的年龄,且具有满15年从事由劳动、荣军和社会部颁布的目录中的沉重、有毒、危险或特别沉重、有毒、危险职业、工作的时间,或具有满15年在经济社会条件特别困难地区(包括2021年1月1日前在地区津贴系数0.7以上的地方工作的时间)工作的时间;
b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) 劳动者年龄低于劳动法典第169条第2款规定的退休年龄最高不超过10岁,且具有满15年从事井下煤矿开采工作的时间;
c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
d) 在履行被指派任务期间因职业风险事故感染HIV的人员。
d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. 本法第2条第1款đ项和e项规定的劳动者,离职且社会保险缴纳满20年以上的,若属于下列情形之一,享受退休金:
2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 年龄低于劳动法典第169条第2款规定的退休年龄最高不超过5岁,除非越南人民军军官法律、人民公安法律、机要法律、职业军人、国防工人及职员法律另有规定;
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;
b) 年龄低于退休年龄最高不超过5岁,其规定在 劳动法典第169条第3款 且具有满15年从事由劳动、荣军和社会部颁布的目录中的沉重、有毒、危险或特别沉重、有毒、危险职业、工作的时间,或具有满15年在经济社会条件特别困难地区(包括2021年1月1日前在地区津贴系数0.7以上的地方工作的时间)工作的时间;
b) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
26/2025/TT-BNV_1 内务部部长关于发布社会经济条件特别困难地区目录,作为确定在正常劳动条件下可提前退休情形依据的第26号通告
c) 在履行被指派任务期间因职业风险事故感染HIV的人员。
c) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. 女性劳动者为乡级干部、公务员或在乡、坊、镇参加社会保险的非专职人员,在离职时社会保险缴纳满15年至不满20年,且达到劳动法典第169条第2款规定的退休年龄的,享受退休金。
3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu.
4. 关于部分特殊情形享受退休金的年龄条件根据政府规定。";
4. Điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.";
b) 修改、补充 第55条 如下:
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
"第55条. 劳动能力减损时享受退休金的条件
"Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
1. 本法第2条第1款a、b、c、d、g、h和i项规定的劳动者在离职且社会保险缴纳满20年以上,若属于下列情形之一,享受退休金,其水平低于本法第54条第1款a、b和c点规定的享受退休金条件的人员:
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 劳动能力减损61%至不满81%时,年龄低于劳动法典第169条第2款规定的退休年龄最高不超过5岁;
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;
b) 劳动能力减损81%以上时,年龄低于劳动法典第169条第2款规定的退休年龄最高不超过10岁;
b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) 具有满15年以上从事由劳动、荣军和社会部颁布的目录中的特别沉重、有毒、危险职业、工作的时间,且劳动能力减损61%以上。
c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
2. 本法第2条第1款đ项和e项规定的劳动者在离职且社会保险缴纳满20年以上,劳动能力减损61%以上,若属于下列情形之一,享受退休金,其水平低于本法第54条第2款a点和b点规定的享受退休金条件的人员:
2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 年龄低于劳动法典第169条第2款规定的退休年龄最高不超过10岁;
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) 具有满15年以上从事由劳动、荣军和社会部颁布的目录中的特别沉重、有毒、危险职业、工作的时间。";
b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.";
c) 修改、补充 第73条第1款 如下:
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 như sau:
"1. 劳动者在满足以下全部条件时享受退休金:
"1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) 达到劳动法典第169条第2款规定的退休年龄;
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) 社会保险缴纳满20年以上。"。
b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.".
2. 修改、补充 第92/2015/QH13号民事诉讼法典第32条 如下:
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 như sau:
a) 修改、补充条名及 第1款; 在 第1款 后增加第1a、1b和1c款如下:
a) Sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1; bổ sung các khoản 1a, 1b và 1c vào sau khoản 1 như sau:
"第32条. 属于法院解决权限的劳动争议和与劳动相关的争议
"Điều 32. Những tranh chấp về lao động và tranh chấp liên quan đến lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. 劳动者与用人单位之间的个人劳动争议,必须经过劳动调解员调解程序且调解成功但各方不履行或履行不当,调解不成功或劳动法律规定时限届满而劳动调解员未进行调解的情形,但下列劳动争议不强制经过调解程序:
1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) 关于采取开除处分形式的劳动纪律处分或单方解除劳动合同的争议;
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) 关于终止劳动合同时的损害赔偿、补助的争议;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) 家政劳动者与用人单位之间的争议;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) 关于社会保险法律规定的社会保险、医疗保险法律规定的医疗保险、就业法律规定的失业保险、劳动安全卫生法律规定的劳动事故和职业病保险的争议;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) 关于劳动者与根据合同派遣劳动者出国工作的企业、组织之间的损害赔偿争议;
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) 派遣劳动者与劳务用工单位之间的争议。
e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
1a. 双方协议选择劳动仲裁委员会解决的个人劳动争议,但在劳动法律规定时限届满而劳动仲裁庭未成立、劳动仲裁庭未做出争议解决决定或其中一方不执行劳动仲裁庭决定的情形下,有权请求法院解决。
1a. Tranh chấp lao động cá nhân mà hai bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà Ban trọng tài lao động không được thành lập, Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của Ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
1b. 劳动法律规定的关于权利的集体劳动争议,已通过劳动调解员调解程序而调解不成功,或劳动法律规定时限届满而劳动调解员未进行调解,或其中一方不履行调解成功纪要协议的情形下,有权请求法院解决。
1b. Tranh chấp lao động tập thể về quyền theo quy định của pháp luật về lao động đã qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải không thành, hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện biên bản hòa giải thành thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
1c. 双方协议选择劳动仲裁委员会解决的关于权利的集体劳动争议,但在劳动法律规定时限届满而劳动仲裁庭未成立、劳动仲裁庭未做出争议解决决定或其中一方不执行劳动仲裁庭决定的情形下,有权请求法院解决。";
1c. Tranh chấp lao động tập thể về quyền mà hai bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà Ban trọng tài lao động không được thành lập, Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của Ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.";
b) 废止 第32条第2款。
b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 32.
第220条. 执行效力
Điều 220. Hiệu lực thi hành
1. 本法典自2021年1月1日起施行。
1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
第10/2012/QH13号劳动法典自本法典生效之日起废止。
Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.
2. 自本法典施行之日起,已签署的劳动合同、集体劳动公约及各项合法协议,其内容不违反或能确保劳动者享有比本法典规定更优权利和条件的,继续执行,除非各方协议进行修改、补充以符合并适用本法典规定。
2. Kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận hợp pháp đã giao kết có nội dung không trái hoặc bảo đảm cho người lao động có quyền và điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của Bộ luật này được tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung để phù hợp và để áp dụng quy định của Bộ luật này.
3. 针对干部、公务员、职员,属于人民军队、人民公安力量的人员,社会组织、合作社社员,非劳动关系从业人员的劳动制度由其他法律文件规定,但根据不同对象可适用本法典中的部分规定。
3. Chế độ lao động đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức xã hội, xã viên hợp tác xã, người làm việc không có quan hệ lao động do các văn bản pháp luật khác quy định nhưng tùy từng đối tượng mà được áp dụng một số quy định trong Bộ luật này.
本法典由越南社会主义共和国第十四届国会第八次会议于2019年11月20日通过。/。
Bộ luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019./.
|
国会主席 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |