THE GOVERNMENT

CHÍNH PHỦ

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

No.: 357/2025/ND-CP

Số: 357/2025/NĐ-CP

Hanoi, December 31, 2025

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

DECREE

NGHỊ ĐỊNH

ON CONSTRUCTION AND MANAGEMENT OF INFORMATION SYSTEM AND DATABASE ON HOUSING AND REAL ESTATE MARKET

VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Pursuant to Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

63/2025/QH15 Law on Organization of the Government

Pursuant to Law on Organization of Local Government No. 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

72/2025/QH15 Law on Organization of Local Government

Pursuant to Law on Protection of Personal Data No. 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

91/2025/QH15 Law on Personal Data Protection

Pursuant to Law on Data No. 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

60/2024/QH15 Law on Data

Pursuant to Law on amendments and supplements to a number of articles of Land Law No. 31/2024/QH15, Law on Housing No. 27/2023/QH15, Law on Real Estate Business No. 29/2023/QH15 and Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

43/2024/QH15 Law on amendments to Land Law, Law on Housing, Law on Real Estate Business and Law on Credit Institutions

Pursuant to Law on Housing No. 27/2023/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

27/2023/QH15 Law on Housing

Pursuant to Law on Real Estate Business No. 29/2023/QH15;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;

29/2023/QH15 Law on Real Estate Business

Pursuant to Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

20/2023/QH15 Law on E-transactions

Pursuant to Law on Cybersecurity No. 24/2018/QH14;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14;

24/2018/QH14 Cybersecurity Law

At the proposal of the Minister of Construction;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

The Government hereby issues the Decree on construction and management of information system and database on housing and real estate market.

Chính phủ ban hành Nghị định về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Chapter I

Chương I

GENERAL PROVISIONS

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Article 1. Scope of regulation

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

This Decree details a number of articles and clauses of the Law on Real Estate Business No. 29/2023/QH15 including:

Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 gồm:

29/2023/QH15 Law on Real Estate Business

1. Article 72 on information technology technical infrastructure and software systems serving the management, operation, and exploitation of the information system on housing and real estate market.

1. Điều 72 về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

29/2023/QH15_72 Law on Real Estate Business

2. Article 73 on database on housing and real estate market.

2. Điều 73 về cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

29/2023/QH15_73 Law on Real Estate Business

3. Article 74 on construction, management, and operation of information system on housing and real estate market.

3. Điều 74 về xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

29/2023/QH15_74 Law on Real Estate Business

4. Point a, Point b Clause 2 Article 75 on exploitation of information system on housing and real estate market.

4. Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 75 về khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

29/2023/QH15_75-2 Law on Real Estate Business

Article 2. Subjects of application

Điều 2. Đối tượng áp dụng

This Decree applies to agencies, organizations, and individuals involved in the construction, management, and use of information systems and databases on housing and real estate market.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Article 3. Interpretation of terms

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Real estate inventory means the quantity of real estate and the total value of real estate eligible for business by the project owner according to the provisions of law but not yet transacted.

1. Tồn kho bất động sản là số lượng bất động sản, tổng giá trị của bất động sản đủ điều kiện đưa vào kinh doanh của chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật nhưng chưa giao dịch.

2. Application Programming Interface (API) means an application program interface serving the connection and sharing of information and data between information systems.

2. Giao diện lập trình ứng dụng (API - Application Programming Interface) là giao diện chương trình ứng dụng phục vụ kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.

3. Electronic identification on the information system and database on housing and real estate market means the activity of registering, comparing, establishing, and attaching information and data to a land parcel, house, or object participating in housing and real estate transactions (electronic identity subject) according to regulations on electronic identification and authentication.

3. Định danh điện tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn thông tin và dữ liệu cho thửa đất, căn nhà hoặc đối tượng tham gia giao dịch nhà ở và bất động sản (chủ thể danh tính điện tử) theo quy định về định danh và xác thực điện tử.

4. Electronic identification account on the information system and database on housing and real estate market means a collection of identification information, including: login name, password, or other authentication means established on the basis of personal or organizational identification numbers, authenticated by the competent electronic identification and authentication management agency; used to access and use utilities and applications of the electronic identification and authentication system and information systems that have been connected and shared according to the provisions of law.

4. Tài khoản định danh điện tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản là tập hợp thông tin định danh, bao gồm: tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập trên cơ sở số định danh cá nhân, tổ chức, do cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có thẩm quyền xác thực; được sử dụng để truy cập, sử dụng các tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

5. Electronic identification code for real estate products (including housing and construction floor area within a construction work) means a sequence of numeric and alphabetic characters of up to 40 characters issued separately for each house (apartment, individual house) or real estate in a construction work managed in the information system and database on housing and real estate.

5. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản (bao gồm nhà ở và phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng) là chuỗi ký tự số và chữ tối đa không quá 40 ký tự được cấp riêng cho mỗi căn nhà (chung cư, riêng lẻ) hoặc bất động sản trong công trình xây dựng được quản lý trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản.

Article 4. Principles for construction, management, and use of information system and database on housing and real estate market

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

1. The information system and database on housing and real estate market are constructed and managed centrally and uniformly from central to local levels. The Ministry of Construction is the agency that constructs, manages, and uses the information system and database on housing and real estate market nationwide; Provincial People's Committees are the agencies that collect, update, manage, and exploit the database on housing and real estate market within their local scope.

1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương. Bộ Xây dựng là cơ quan xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương.

2. Ensure timely service for state management, ensure national defense and security, meet socio-economic development requirements, and ensure openness and transparency of information on housing and real estate market.

2. Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, công khai, minh bạch thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

3. Related agencies, organizations, and individuals are granted access rights to initialize, share, update, and provide information and data, and perform lookups and management according to the decentralization of state management agencies.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được cấp quyền truy cập để khởi tạo, chia sẻ, cập nhật, cung cấp thông tin, dữ liệu và thực hiện tra cứu, quản lý theo phân quyền của cơ quan quản lý nhà nước.

4. The information system and database on housing and real estate market are constructed with an open nature and standards/regulations on databases, APIs, and authorization models; meeting regulations under the national data architecture framework and security standards; having descriptions of economic-technical norms issued by competent state agencies; ensuring connection and data sharing with the National Integrated Database and other relevant specialized databases; data already in connected and shared databases shall not be re-collected.

4. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được xây dựng có tính mở và tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở dữ liệu, API, mô hình phân quyền; đáp ứng quy định theo khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn an ninh bảo mật; có mô tả định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; dữ liệu có trong các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì không thu thập lại.

5. Information and data collected and updated into the database on housing and real estate market must be cleaned; have legal authentication sources reflecting the true legal status; include full information fields and be updated regularly as prescribed; every data record shall have access, editing, and update logs to ensure the ability to trace history of changes and data fluctuations.

5. Các thông tin, dữ liệu được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải được làm sạch dữ liệu; có nguồn xác thực hợp pháp, phản ánh đúng hiện trạng về pháp lý; đầy đủ các trường thông tin, được cập nhật thường xuyên theo quy định; mọi bản ghi dữ liệu được lưu vết truy cập, chỉnh sửa, cập nhật, đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử thay đổi và biến động dữ liệu.

6. Information and data formed from the database on housing and real estate market are state property managed by the Ministry of Construction.

6. Các thông tin, dữ liệu được hình thành từ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản là tài sản của nhà nước do Bộ Xây dựng quản lý.

7. The database on housing and real estate market is strictly managed, ensuring information safety, protecting state secrets, and personal information security; ensuring efficiency, simplicity, and convenience for agencies, organizations, and individuals in performing public services, administrative procedures, and other activities.

7. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin cá nhân; bảo đảm hiệu quả, đơn giản, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính và các hoạt động khác.

8. Information and data published on the Portal of the housing and real estate market information system are synthesized information and data.

8. Thông tin, số liệu được công bố công khai trên Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản là các thông tin, số liệu tổng hợp.

9. The construction, management, and use of information and data on housing and real estate market must ensure the correct purpose and comply with regulations on management, connection, and sharing of digital data of state agencies, laws on data, laws on electronic transactions, and laws on access to information.

9. Việc xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải đảm bảo đúng mục đích, tuân theo các quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về tiếp cận thông tin.

Chapter II

Chương II

INFORMATION TECHNOLOGY TECHNICAL INFRASTRUCTURE, SOFTWARE SYSTEMS, ELECTRONIC IDENTIFICATION CODES, AND ELECTRONIC IDENTIFICATION ACCOUNTS

HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ

Section 1. INFORMATION TECHNOLOGY TECHNICAL INFRASTRUCTURE, SOFTWARE SYSTEMS

Mục 1. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỆ THỐNG PHẦN MỀM

Article 5. Information technology technical infrastructure

Điều 5. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin

1. The information technology technical infrastructure of the information system on housing and real estate market must comply with the provisions of the Vietnam Digital Government Architecture Framework.

1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải đảm bảo tuân thủ quy định của Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam.

2. The information technology technical infrastructure of the information system on housing and real estate market includes the following main groups of equipment:

2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các nhóm thiết bị chủ yếu sau:

a) Central processing equipment;

a) Thiết bị xử lý trung tâm;

b) Storage, backup, and data recovery equipment;

b) Thiết bị lưu trữ, sao lưu, phục hồi dữ liệu;

c) Network, transmission, routing, and load balancing equipment;

c) Thiết bị mạng, truyền dẫn, định tuyến, cân bằng tải;

d) Security, cybersecurity, encryption, and authentication equipment;

d) Thiết bị bảo mật, an ninh mạng, thiết bị mã hóa, xác thực;

đ) Environmental, power, and technical auxiliary equipment;

đ) Thiết bị môi trường, năng lượng và phụ trợ kỹ thuật;

e) Terminals and specialized data communication equipment;

e) Thiết bị đầu cuối, thiết bị giao tiếp dữ liệu chuyên dụng;

g) Workstations and other related equipment.

g) Máy tính trạm và các thiết bị khác có liên quan.

Article 6. Software systems

Điều 6. Hệ thống phần mềm

1. The software systems of the information system on housing and real estate market must meet national technical standards and regulations on information technology in state agencies; ensure the capability to integrate and share data with relevant information systems, including:

1. Hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin có liên quan, bao gồm:

a) Compatibility with information technology technical infrastructure;

a) Tương thích với hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

b) Meeting access solutions and data distribution services;

b) Đáp ứng về giải pháp truy cập và dịch vụ phân phối dữ liệu;

c) Meeting sharing and integration solutions;

c) Đáp ứng về giải pháp chia sẻ, tích hợp;

d) Meeting nationwide deployment scale;

d) Đáp ứng quy mô triển khai trên phạm vi toàn quốc;

đ) Meeting requirements for different user groups in management, operation, updating, and exploitation of information and data;

đ) Đáp ứng phục vụ cho các nhóm người dùng khác nhau trong quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu;

e) Diversification of use forms and experience on mobile applications;

e) Đa dạng hóa hình thức sử dụng, trải nghiệm trên các ứng dụng di động;

g) Allowing users to provide feedback and report data errors during use.

g) Cho phép người dùng phản hồi, báo lỗi dữ liệu trong quá trình sử dụng.

2. The software systems of the information system on housing and real estate market include the following main groups of applications:

2. Hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các nhóm ứng dụng chủ yếu sau:

a) Database management and update group;

a) Nhóm quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu;

b) Information exploitation and provision group;

b) Nhóm khai thác, cung cấp thông tin;

c) Management and administration service group;

c) Nhóm phục vụ quản lý, điều hành;

d) Data integration and sharing group;

d) Nhóm tích hợp và chia sẻ dữ liệu;

đ) Operation and maintenance support group;

đ) Nhóm hỗ trợ vận hành và bảo trì;

e) Other relevant support software groups.

e) Các nhóm phần mềm hỗ trợ khác có liên quan.

Article 7. Construction and operation of information technology technical infrastructure and software systems

Điều 7. Xây dựng, vận hành hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm

1. The construction and operation of the information system and database on housing and real estate market include the following activities:

1. Việc xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các hoạt động:

a) Establishing, upgrading, and maintaining information technology technical infrastructure;

a) Thiết lập, nâng cấp, duy trì hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

b) Constructing and upgrading software systems to manage, operate, and exploit the information system and database on housing and real estate market;

b) Xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm để quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

c) Training and capacity building for civil servants, public employees, and workers assigned to perform tasks.

c) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực công chức, viên chức và người lao động được phân công thực hiện nhiệm vụ.

2. The information technology technical infrastructure of the information system and database on housing and real estate market is proposed and equipped by the Ministry of Construction, and managed and operated at the National Data Center. Provincial People's Committees shall proactively arrange computer systems with internet connection to ensure connection, sharing, reporting, and exploitation of data from the information system on housing and real estate market.

2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng chủ trì đề xuất, trang bị, được quản lý, vận hành tại Trung tâm dữ liệu quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động bố trí hệ thống máy tính có kết nối internet đảm bảo kết nối, chia sẻ, báo cáo và khai thác dữ liệu từ hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

3. The software system of the information system and database on housing and real estate market is developed and managed centrally and uniformly by the Ministry of Construction nationwide.

3. Hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng chủ trì phát triển, quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

4. The Ministry of Construction shall maintain the information safety system according to the provisions of law on cybersecurity.

4. Bộ Xây dựng thực hiện duy trì hệ thống an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.

5. The Ministry of Construction shall invest in or lease information technology technical infrastructure and software systems serving management, operation, and exploitation; it is permitted to select organizations with sufficient capacity and conditions to construct and provide services for information technology technical infrastructure and software systems serving management, operation, and exploitation of the information system and database on housing and real estate market according to regulations on the state budget, public investment, bidding, network information safety, cybersecurity, data, and regulations on managing investment in information technology applications using state budget funds.

5. Bộ Xây dựng đầu tư hoặc thuê hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác; được phép lựa chọn tổ chức có đủ điều kiện năng lực để xây dựng, cung cấp dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật đầu tư công, pháp luật đấu thầu, pháp luật an toàn thông tin mạng, pháp luật an ninh mạng, pháp luật về dữ liệu và quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

6. The Ministry of Construction is the data owner and performs specialized business governance; technical connection, coordination, and supervision activities are carried out according to current laws on mandatory data connection and sharing between agencies of the political system and regulations on the national data architecture framework and national data governance and management framework.

6. Bộ Xây dựng là chủ sở hữu dữ liệu, thực hiện quản trị nghiệp vụ chuyên ngành; các hoạt động kết nối kỹ thuật, điều phối, giám sát được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và các quy định về khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.

Section 2. ELECTRONIC IDENTIFICATION CODES, ELECTRONIC IDENTIFICATION ACCOUNTS

Mục 2. MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ

Article 8. Electronic identification code for real estate products being houses

Điều 8. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở

1. The electronic identification code for real estate products being houses is specified in Appendix I issued with this Decree, comprising the following groups of information fields:

1. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm trường thông tin:

a) Land parcel identification code;

a) Mã định danh thửa đất;

b) Project and construction work information code;

b) Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;

c) Location identification code (if any);

c) Mã định danh địa điểm (nếu có);

d) Natural character sequence.

d) Dãy ký tự tự nhiên.

2. The electronic identification code for real estate products being houses is automatically created on the information system and database on housing and real estate market, and the Department of Construction shall attach the electronic identification code of the house to housing development projects in the locality at the same time as the issuance of the notice on houses eligible for sale as future houses.

2. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo về nhà ở đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.

Article 9. Electronic identification code for real estate products being construction floor area in a construction work

Điều 9. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng

1. The electronic identification code for real estate products being construction floor area in a construction work is specified in Appendix I issued with this Decree, comprising the following groups of information fields:

1. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm trường thông tin:

a) Land parcel identification code;

a) Mã định danh thửa đất;

b) Project and construction work information code;

b) Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;

c) Location identification code (if any);

c) Mã định danh địa điểm (nếu có);

d) Natural character sequence.

d) Dãy ký tự tự nhiên.

2. The electronic identification code for real estate products being construction floor area in a construction work is automatically created on the information system and database on housing and real estate market, and the Department of Construction shall attach the identification code to the construction floor area in the construction work in the locality at the same time as the issuance of the appraisal results of the investment construction feasibility study report.

2. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng với phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trên địa bàn cùng thời điểm ban hành kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Article 10. Electronic identification code of apartment building operation and management units

Điều 10. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư

1. The electronic identification code of apartment building operation and management units is detailed in Appendix I issued with this Decree, comprising the following information fields:

1. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các trường thông tin:

a) Organization identification number;

a) Số định danh tổ chức;

b) Natural character sequence representing the time of issuance of the notice of eligibility to perform apartment building operation and management issued by the competent authority.

b) Dãy ký tự tự nhiên thể hiện thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. The electronic identification code of apartment building operation and management units is automatically created on the information system and database on housing and real estate market, and the Department of Construction shall attach the electronic identification code of the apartment building operation and management unit to the apartment building within the local scope at the same time as the issuance of the notice of eligibility to perform apartment building operation and management.

2. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với nhà chung cư trên phạm vi của địa phương cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư.

Article 11. Electronic identification code of real estate brokerage practicing certificates

Điều 11. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

1. The electronic identification code of real estate brokerage practicing certificates is detailed in Appendix I issued with this Decree, comprising the following information fields:

1. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các trường thông tin:

a) Province/city code;

a) Mã tỉnh/thành phố;

b) Personal identification number/foreign national identification number;

b) Số định danh cá nhân/số định danh người nước ngoài;

c) Natural character sequence representing the date, month, and year of certificate issuance; certificate number; revocation status (if any).

c) Dãy ký tự tự nhiên thể hiện ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ; số hiệu chứng chỉ; bị thu hồi (nếu có).

2. The electronic identification code of real estate brokerage practicing certificates is automatically created on the information system and database on housing and real estate market, and the Department of Construction shall attach the electronic identification code to the real estate broker's information immediately after the Department of Construction approves the list of individuals to be issued certificates.

2. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản vào thông tin của môi giới bất động sản ngay sau khi Sở Xây dựng phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ.

Article 12. Electronic identification code of individuals benefiting from housing support policies

Điều 12. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở

1. The electronic identification code of individuals benefiting from housing support policies is detailed in Appendix I issued with this Decree, comprising the following information fields:

1. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các trường thông tin:

a) Personal identification number;

a) Số định danh cá nhân;

b) Natural character sequence representing the group of beneficiaries and the housing support policy program (Program for housing support for people with meritorious services; housing for poor and near-poor households; other support programs).

b) Dãy ký tự tự nhiên thể hiện nhóm đối tượng thụ hưởng và chương trình chính sách hỗ trợ về nhà ở (Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công; nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo; các chương trình hỗ trợ khác).

2. The electronic identification code of individuals benefiting from housing support policies is automatically created on the information system and database on housing and real estate market, and the competent state management agency assigned tasks in the locality shall create and attach the electronic identification code to the beneficiary individual.

2. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được giao nhiệm vụ tại địa phương thực hiện tạo lập và gắn mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở vào cá nhân thụ hưởng.

Article 13. Establishing and attaching electronic identification account information

Điều 13. Tạo lập và gắn thông tin tài khoản định danh điện tử

1. Agencies, organizations, and individuals participating in the construction, management, and use of the information system and database on housing and real estate market must have an electronic identity and be electronically identified in compliance with the laws on electronic identification and authentication.

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải có danh tính điện tử, được định danh điện tử tuân thủ theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

2. The Ministry of Construction shall perform management, password issuance, and grant of usage rights for electronic identification accounts on the information system and database on housing and real estate market on the basis of personal identification numbers, organization identification numbers, and codes of relevant administrative units established by competent state management agencies; and perform authorization for access, connection, and data sharing, ensuring the correct purpose, scope, and authority of state management for agencies, organizations, and individuals including:

2. Bộ Xây dựng thực hiện quản lý, cấp mật khẩu và cấp quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên cơ sở số định danh cá nhân, số định danh tổ chức, mã số các đơn vị hành chính có liên quan do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạo lập; thực hiện phân quyền truy cập, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền quản lý nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm:

a) Relevant ministries and branches;

a) Các bộ, ngành có liên quan;

b) Provincial People's Committees;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Organizations and individuals needing to exploit specialized and detailed information and data on housing and real estate market nationwide.

c) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu chuyên ngành, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc.

3. Provincial People's Committees shall attach electronic identification account information serving the connection and provision of information and data on housing and real estate market for agencies and organizations in the locality including:

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện gắn thông tin tài khoản định danh điện tử phục vụ kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn gồm:

a) Relevant local departments, branches, wards, and communes;

a) Các sở, ngành, phường, xã trên địa bàn có liên quan;

b) Real estate project owners and real estate service business organizations in the locality;

b) Chủ đầu tư các dự án bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn;

c) The attachment of electronic identification account information for local real estate project owners shall be performed immediately after the real estate project is issued an Investment Policy Decision or Investment Policy Approval or Investment Approval by the competent state management agency.

c) Việc gắn thông tin tài khoản định danh điện tử cho chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn được thực hiện ngay sau khi dự án bất động sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản.

Chapter III

Chương III

DATABASE ON HOUSING AND REAL ESTATE MARKET

CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Section 1. DATABASE ON HOUSING AND REAL ESTATE

Mục 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

Article 14. Database on housing

Điều 14. Cơ sở dữ liệu về nhà ở

1. System of legal normative documents on housing issued by the National Assembly, the Government, the Prime Minister, ministries, branches, and localities according to their authority.

1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương ban hành theo thẩm quyền.

2. Development targets for types of housing according to Projects; Housing development programs and plans approved by competent authorities and implementation results including:

2. Chỉ tiêu phát triển các loại hình nhà ở theo Đề án; Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kết quả thực hiện bao gồm:

a) Land area for development of social housing, housing for resettlement, official residence housing, renovation and reconstruction of apartment buildings, and other housing (if any);

a) Diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo xây dựng nhà chung cư và nhà ở khác (nếu có);

b) Average housing area per capita;

b) Diện tích nhà ở bình quân đầu người;

c) Housing floor area, quantity of houses.

c) Diện tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở.

3. Types of housing development including:

3. Các loại hình phát triển nhà ở bao gồm:

a) Commercial housing;

a) Nhà ở thương mại;

b) Social housing, worker accommodation in industrial zones, housing for the people's armed forces, housing invested and constructed by the Vietnam General Confederation of Labor;

b) Nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đầu tư xây dựng;

c) Official residence housing;

c) Nhà ở công vụ;

d) Housing for resettlement;

d) Nhà ở phục vụ tái định cư;

đ) Renovation and reconstruction of apartment buildings;

đ) Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;

e) Mixed-use housing;

e) Nhà ở hỗn hợp;

g) Housing under public assets;

g) Nhà ở thuộc tài sản công;

h) Housing support programs: Housing for people with meritorious services to the revolution and relatives of martyrs; housing for poor and near-poor households in poor communes; housing under support policies for poor households to build houses for storm and flood prevention in the Central region and the Program for building residential clusters/routes and houses in flood-prone areas of the Mekong Delta; housing under other support programs (if any).

h) Các chương trình hỗ trợ về nhà ở: Nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ; nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các xã nghèo; nhà ở theo các chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung và Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long; nhà ở theo các chương trình hỗ trợ khác (nếu có).

4. Information and data on housing in the national census on population and housing; mid-term census on population and housing.

4. Thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.

Article 15. Information and data on housing projects

Điều 15. Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở

1. Project information includes:

1. Thông tin về dự án gồm:

a) Project name as approved for investment policy/assigned to project owner (for social housing);

a) Tên dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư/giao chủ đầu tư (đối với nhà ở xã hội);

b) Project owner name; organization identification number; project and construction work information code; electronic identification code of the real estate product;

b) Tên chủ đầu tư dự án; số định danh tổ chức; mã số thông tin dự án, công trình xây dựng; mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

c) Total project investment, equity capital, and mobilized capital as per housing laws;

c) Tổng mức đầu tư dự án, vốn chủ sở hữu và vốn được huy động theo quy định của pháp luật về nhà ở;

d) Land use scale of the project;

d) Quy mô sử dụng đất của dự án;

đ) Location of project implementation;

đ) Địa điểm thực hiện dự án;

e) Implementation progress: issued construction permit; under construction; and completed/accepted for use;

e) Tiến độ triển khai thực hiện được cấp giấy phép xây dựng; đang triển khai xây dựng và đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng;

g) Project operational term approved by the competent authority;

g) Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

h) Quantity, area (house/apartment/plot);

h) Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);

i) Quantity, area (house/apartment/plot) eligible for business;

i) Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;

k) Selling price, lease-purchase price, rental price of social housing; expected start and end time for receiving registration applications for purchase, sale, lease-purchase, or lease of social housing.

k) Giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội; dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký, mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.

2. Project legal document information includes:

2. Thông tin về văn bản pháp lý của dự án gồm:

a) Information and data on public disclosure of real estate information and real estate projects put into business according to laws on real estate business;

a) Thông tin, dữ liệu về công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;

b) In case the project is a transfer of the whole or part of a real estate project: Information and data include contents specified in Point a of this Clause and additional information: Document of the project owner requesting permission to transfer the whole or part of the real estate project; commitment document on continuing investment, construction, and business according to the approved project content;

b) Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: Thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản này và các thông tin bổ sung sau: Văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;

c) Administrative penalty documents (if any); mortgage or mortgage release documents (if any).

c) Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có).

Article 16. Information and data on other types of housing

Điều 16. Thông tin, dữ liệu về các loại nhà ở khác

1. Information and data on old apartment building renovation and reconstruction projects

1. Thông tin, dữ liệu về dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ

a) Contents specified in Article 15 of this Decree;

a) Các nội dung quy định tại Điều 15 của Nghị định này;

b) Demolition time, implementation time, and completion time according to the investment policy approval;

b) Thời gian phá dỡ, thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành theo chấp thuận chủ trương đầu tư;

c) Area and quantity of housing for resettlement and commercial housing in the approved plan.

c) Diện tích và số lượng nhà ở phục vụ tái định cư và nhà ở thương mại trong phương án được phê duyệt.

2. Information and data on official residence housing

2. Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ

a) Contents specified in Article 15 of this Decree;

a) Các nội dung quy định tại Điều 15 của Nghị định này;

b) Quantity and area of official residence housing currently managed;

b) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang quản lý;

c) Quantity and area of official residence housing currently arranged for lease;

c) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang bố trí cho thuê;

d) Rental price of official residence housing.

d) Giá thuê nhà ở công vụ.

3. Information and data on housing support programs

3. Thông tin, dữ liệu về các chương trình hỗ trợ về nhà ở

a) Implementation results of housing support policy for people with meritorious services to the revolution;

a) Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng;

b) Implementation results of housing support policy for poor and near-poor households;

b) Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;

c) Implementation results of the policy to support poor households in building houses for storm and flood prevention in the Central region and the Program for building residential clusters/routes and houses in flood-prone areas of the Mekong Delta;

c) Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung và Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

d) Housing according to other support programs (if any).

d) Nhà ở theo các chương trình hỗ trợ khác (nếu có).

4. Information and data on housing in the national census on population and housing; mid-term census on population and housing

4. Thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ

a) By level of durability: Permanent and semi-permanent houses, non-permanent and simple houses;

a) Theo mức độ kiên cố: Nhà ở kiên cố và bán kiên cố, nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ;

b) By type of house: Apartment, individual house;

b) Theo loại nhà: Chung cư, riêng lẻ;

c) By area: Urban area, rural area.

c) Theo khu vực: Khu vực đô thị, khu vực nông thôn.

Article 17. Database on real estate

Điều 17. Cơ sở dữ liệu về bất động sản

1. System of legal normative documents on the real estate market issued by the National Assembly, the Government, the Prime Minister, ministries, branches, and localities according to their authority.

1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thị trường bất động sản do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương ban hành theo thẩm quyền.

2. Types of real estate and real estate projects include:

2. Các loại bất động sản, dự án bất động sản bao gồm:

a) Housing investment construction projects;

a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

b) Urban area investment construction projects;

b) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;

c) Rural residential area investment construction projects;

c) Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn;

d) Investment construction projects of construction works with functions serving purposes of education, health, sports, culture, office, commerce, services, tourism, accommodation, industry, and construction works with mixed-use functions;

d) Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp;

đ) Investment projects for construction of housing area infrastructure to transfer land use rights for individuals to build their own houses;

đ) Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở;

e) Investment projects for construction of infrastructure of industrial zones, industrial clusters, and high-tech zones;

e) Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;

g) Transfer of the whole or part of a real estate project;

g) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản;

h) Houses and construction works that must go through notarization when transacted.

h) Nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp khi giao dịch phải thông qua công chứng.

Article 18. Information and data on real estate projects

Điều 18. Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản

1. For housing investment construction projects; urban area investment construction projects; rural residential area investment construction projects; and construction works with mixed-use functions, including information and data specified in Article 15 of this Decree.

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn; công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. For office, commercial, and service investment construction projects, including information and data specified in Article 15 of this Decree.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng văn phòng, thương mại, dịch vụ bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

3. For tourism and accommodation real estate projects, including information and data specified in Article 15 of this Decree.

3. Đối với dự án bất động sản du lịch, lưu trú bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

4. For other real estate projects (education, health, sports, culture, and other construction works), including:

4. Đối với dự án bất động sản khác (giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa và các công trình xây dựng khác) bao gồm:

a) Information and data as specified in Points a, b, c, d, đ, e, g Clause 1 Article 15 and Clause 2 Article 15 of this Decree;

a) Thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 15 của Nghị định này;

b) Quantity and area (work).

b) Số lượng, diện tích (công trình).

5. For industrial real estate projects; investment projects for construction of infrastructure of industrial zones, industrial clusters, and high-tech zones, including:

5. Đối với dự án bất động sản công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao bao gồm:

a) Information and data as specified in Points a, b, c, d, đ, e, g Clause 1 Article 15 and Clause 2 Article 15 of this Decree;

a) Thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 15 của Nghị định này;

b) Quantity and area (workshop/plot).

b) Số lượng, diện tích (nhà xưởng/lô).

6. For investment projects for construction of housing area infrastructure to transfer land use rights for individuals to build their own houses as specified in Article 15 of this Decree.

6. Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

7. For transfer of real estate projects

7. Đối với chuyển nhượng dự án bất động sản

a) Information and data as specified in Article 15 of this Decree;

a) Thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này;

b) Information on the transferor and the transferee;

b) Thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng;

c) Decision allowing the transfer of the whole or part of the project.

c) Quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án.

Article 19. Information and data on real estate transactions

Điều 19. Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản

1. Information and data on the status of real estate transactions of the project by type of real estate include:

1. Thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động sản bao gồm:

a) Quantity of apartments/houses/plots, area;

a) Số lượng căn hộ/căn nhà/lô nền, diện tích;

b) Transaction price (million VND/m2), total transaction value;

b) Giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch;

c) Quantity of apartments/houses/plots, value, and total value of real estate inventory.

c) Số lượng căn hộ/căn nhà/lô nền, giá trị, tổng giá trị bất động sản tồn kho.

2. Information and data on real estate transactions through notarization or authentication by type of real estate include:

2. Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng, chứng thực theo từng loại hình bất động sản bao gồm:

a) Quantity of apartments/houses/plots, area;

a) Số lượng căn hộ/căn nhà/lô nền, diện tích;

b) Transaction price (million VND/m2), total transaction value.

b) Giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch.

3. Information on real estate transaction contracts, including:

3. Thông tin về hợp đồng giao dịch bất động sản, bao gồm:

a) Contract number and symbol, real estate product electronic identification code, signing date; type of transaction contract (purchase/sale, lease, sub-lease, lease-purchase, transfer reception);

a) Số, ký hiệu hợp đồng, mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản, thời gian ký kết; loại hợp đồng giao dịch (mua bán, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng);

b) Information on parties participating in the contract: Organization/individual name; organization identification number; personal identification number or foreign national identification number of the buyer, lessee, sub-lessee, lease-purchaser, or receiver of real estate transfer.

b) Thông tin về các bên tham gia hợp đồng: Tên tổ chức, cá nhân; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân hoặc số định danh của người nước ngoài của bên mua, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng bất động sản.

Section 2. INFORMATION ON HOUSING OWNERSHIP

Mục 2. THÔNG TIN VỀ SỞ HỮU NHÀ Ở

Article 20. Information on housing ownership of organizations and individuals

Điều 20. Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân

1. Information on foreign organizations and individuals owning houses includes:

1. Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:

a) Identification information: Documents proving the subject and conditions for owning houses in Vietnam according to housing laws;

a) Thông tin nhận diện: Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;

b) Type of housing owned; address, area, quantity;

b) Loại hình nhà ở sở hữu; địa chỉ, diện tích, số lượng;

c) Ownership term according to law;

c) Thời hạn sở hữu theo quy định của pháp luật;

d) Legal status of the house (certificate issued or in progress);

d) Tình trạng pháp lý của nhà ở (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp);

đ) Information on rights and obligations arising from ownership;

đ) Thông tin về quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu;

e) List of housing investment construction projects announced by the Provincial People's Committee according to law; quantity of houses (apartments, individual houses) sold to foreign organizations and individuals;

e) Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của pháp luật; số lượng nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) được bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;

g) Notice document on leasing house or termination of house lease contract owned by a foreign individual.

g) Văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân nước ngoài.

2. Information on domestic organizations, individuals, and overseas Vietnamese owning houses includes:

2. Thông tin về tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:

a) Identification information: Full name/organization name, personal/organization identification number, documents proving the subject and conditions for owning houses in Vietnam according to housing laws;

a) Thông tin nhận diện: Họ tên/tên tổ chức, số định danh cá nhân/số định danh tổ chức, các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;

b) Type of housing attached to residential land use rights; address, area, quantity;

b) Loại hình nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; địa chỉ, diện tích, số lượng;

c) Ownership term and form of ownership (private ownership, co-ownership);

c) Thời hạn sở hữu và hình thức sở hữu (sở hữu riêng, sở hữu chung);

d) Legal status of the house and attached residential land (certificate issued or in progress).

d) Tình trạng pháp lý của nhà ở và đất ở gắn liền (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp).

3. Information on organizations and individuals managing and using housing under public assets

3. Thông tin về tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công

a) Quantity, area, purpose of use;

a) Số lượng, diện tích, mục đích sử dụng;

b) Management status, leasing, sale, conversion of function, cases of revocation (if any).

b) Tình trạng quản lý, cho thuê, bán, chuyển đổi công năng, các trường hợp thu hồi (nếu có).

Article 21. Information on benefiting from housing policies and support

Điều 21. Thông tin về thụ hưởng chính sách, hỗ trợ nhà ở

1. Information on individuals benefiting from housing support policies specified in Clause 3 Article 16 includes:

1. Thông tin về cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được quy định tại khoản 3 Điều 16 gồm:

a) Personal identification number;

a) Số định danh cá nhân;

b) Information on housing support programs and policies.

b) Thông tin về chương trình, chính sách hỗ trợ về nhà ở.

2. Information on individuals benefiting from social housing policies includes:

2. Thông tin về cá nhân được thụ hưởng chính sách về nhà ở xã hội bao gồm:

a) Personal identification number;

a) Số định danh cá nhân;

b) Form: Purchase, lease-purchase;

b) Hình thức: Mua, thuê mua;

c) Project name and location of the social housing project where the individual registered for purchase or lease-purchase.

c) Tên dự án, địa điểm dự án nhà ở xã hội mà cá nhân đăng ký mua, thuê mua.

Section 3. INFORMATION ON ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS OPERATING IN REAL ESTATE SERVICES AND APARTMENT BUILDING OPERATION MANAGEMENT SERVICES

Mục 3. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ

Article 22. Information and data on real estate service business organizations

Điều 22. Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản

1. Information on real estate trading floors

1. Thông tin về sàn giao dịch bất động sản

a) Information on organization or enterprise: Trading floor name; organization identification number; personal identification number of the manager/operator; address; operational status (active, suspended, terminated);

a) Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tên sàn giao dịch; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);

b) Number of employees with real estate brokerage practicing certificates;

b) Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

c) Number of real estate transactions and value of real estate transactions confirmed through the real estate trading floor.

c) Số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản được xác nhận thông qua sàn giao dịch bất động sản.

2. Information on real estate brokerage service business organizations

2. Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

a) Information on organization or enterprise: Brokerage service business organization; organization identification number; personal identification number of the manager/operator; address; operational status (active, suspended, terminated);

a) Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);

b) Number of employees with real estate brokerage practicing certificates;

b) Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

c) Number of real estate transactions, value of real estate transactions.

c) Số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản.

3. Information on real estate consulting and management service business organizations

3. Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản

Information on organization or enterprise: Name of real estate consulting/management service business organization; organization identification number; personal identification number of the manager/operator; address; operational status (active, suspended, terminated).

Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tên tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt).

Article 23. Information and data on individuals issued with real estate brokerage practicing certificates

Điều 23. Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

Information on personal identification number and real estate brokerage practicing certificate electronic identification code as specified in Clause 1 Article 11 of this Decree.

Thông tin về số định danh cá nhân, mã định danh điện tử chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này.

Article 24. Information and data on training and fostering establishments for real estate brokerage and trading floor management knowledge

Điều 24. Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản

1. Information on organization or enterprise:

1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp.

a) Name of the training establishment;

a) Tên cơ sở đào tạo;

b) Organization identification number;

b) Số định danh tổ chức;

c) Personal identification number of the manager/operator;

c) Số định danh cá nhân của người quản lý điều hành;

d) Registered operational address.

d) Địa chỉ đăng ký hoạt động.

2. Business registration certificate and relevant legal information.

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin pháp lý có liên quan.

Article 25. Information and data on apartment building operation and management units

Điều 25. Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư

1. Electronic identification code of the apartment building operation and management unit specified in Clause 1 Article 10 of this Decree.

1. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.

2. List of employees of each apartment building operation and management unit directly participating in management and operation in the fields of construction, electrical/water engineering, fire prevention and fighting, and elevator operation: Full name; personal identification number.

2. Danh sách nhân viên của từng đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trực tiếp tham gia công tác quản lý vận hành trong lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật điện, nước, phòng cháy chữa cháy, vận hành thang máy: Họ và tên; số định danh cá nhân.

3. Decision recognizing the apartment building management board.

3. Quyết định công nhận ban quản trị nhà chung cư.

Chapter IV

Chương IV

CONNECTION, SHARING, AND PROVISION OF INFORMATION AND DATA ON HOUSING AND REAL ESTATE MARKET

KẾT NỐI, CHIA SẺ, CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Article 26. Sources of collected information and data

Điều 26. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập

1. Sources of information and data collected related to housing and real estate market include:

1. Nguồn thông tin, dữ liệu được thu thập liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản gồm:

a) National integrated database;

a) Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;

b) National database on land;

b) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

c) National database on population;

c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

d) National database on construction activities;

d) Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

đ) National database on business registration;

đ) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

e) National database on investment;

e) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư;

g) National database on handling of administrative violations;

g) Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;

h) Specialized databases on finance, tax, notarization, and banking;

h) Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tài chính, thuế, công chứng, ngân hàng;

i) Database of results of administrative procedure resolution by state management agencies;

i) Cơ sở dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan quản lý nhà nước;

k) Other relevant national and specialized databases.

k) Các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan.

2. The management agency of the housing and real estate market information system is responsible for receiving information and data shared and provided by agencies and organizations as prescribed to integrate into the database on housing and real estate market.

2. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức chia sẻ, cung cấp theo quy định để tích hợp vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

3. Provincial People's Committees shall collect and update supplementary information and data on housing and real estate market in the locality to promptly serve management and socio-economic development.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu thập, cập nhật bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của địa phương phục vụ kịp thời cho công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội.

Article 27. Specialized master data and open data on the information system and database on housing and real estate market

Điều 27. Dữ liệu chủ chuyên ngành, dữ liệu mở trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

1. Specialized master data is data containing the most basic information on housing and real estate market, serving as a basis for reference and synchronization of housing and real estate market data with other national databases and databases of ministries, branches, and localities.

1. Dữ liệu chủ chuyên ngành là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất về nhà ở và thị trường bất động sản, làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu nhà ở và thị trường bất động sản với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.

2. Open data is housing and real estate market data published widely for agencies, organizations, and individuals to use, reuse, share free of charge, and made public on the housing and real estate market information system.

2. Dữ liệu mở là dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ, miễn phí và được công khai trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

Article 28. Sharing, connecting, and providing information and data on the information system and database on housing and real estate market by ministries and branches

Điều 28. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của các bộ, ngành

1. The Ministry of Public Security shall coordinate and share information and data related to population; location identification (if any); handling of administrative violations related to housing and real estate business; personal identification numbers; foreign national identification numbers; and organization identification numbers.

1. Bộ Công an phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan đến dân cư; định danh địa điểm (nếu có); xử lý vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản; số định danh cá nhân; số định danh người nước ngoài; số định danh tổ chức.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall coordinate and share information and data on the issuance of Certificates of land use rights and ownership of assets attached to land to Vietnamese people and foreign organizations/individuals; information on addresses and house numbers recorded on Certificates; information on mortgages and mortgage releases for Certificates of land use rights and ownership of assets attached to land of real estate and real estate projects; and land parcel identification codes.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài; thông tin về địa chỉ, số nhà ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thông tin về thế chấp, giải chấp đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của bất động sản, dự án bất động sản; mã định danh thửa đất.

3. The Ministry of Finance shall coordinate and share information and data on:

3. Bộ Tài chính phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về:

a) Tax information and data for real estate transfer activities including: personal and organizational income tax payable for types of real estate such as urban residential land, rural residential land, and other types of real estate;

a) Thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm: Thuế thu nhập cá nhân, tổ chức phải nộp đối với các loại bất động sản như đất ở đô thị, đất ở nông thôn và các loại bất động sản khác;

b) Information and data on foreign-invested activities including: foreign direct investment capital in the real estate business sector; total newly registered capital of foreign investors in the real estate sector; total adjusted capital of foreign investors in the real estate sector; total capital contribution and share purchase by foreign investors in the real estate sector; disbursed foreign direct investment (FDI) in the real estate sector; ratio of foreign investment in Vietnam in the real estate business sector versus the entire economy; operational information of enterprises with real estate business lines: number of newly registered enterprises, number of enterprises suspended, number of enterprises dissolved;

b) Thông tin, dữ liệu về hoạt động đầu tư có vốn nước ngoài gồm: Thông tin về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản; tổng vốn đăng ký cấp mới của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản; tổng vốn điều chỉnh của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản; tổng vốn góp, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã giải ngân vào lĩnh vực bất động sản; tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản/toàn ngành kinh tế; thông tin hoạt động của doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản: số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động mới, số lượng doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, số lượng doanh nghiệp giải thể;

c) Information and data on corporate bond issuance in the real estate business sector including: name of issuer; value of bonds issued in the domestic and international markets; total value of issued bonds up to the reporting time;

c) Thông tin, dữ liệu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản gồm: Tên tổ chức phát hành; giá trị trái phiếu phát hành trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế; tổng giá trị trái phiếu đã phát hành tính đến thời điểm báo cáo;

d) Information and data on housing in the national census on population and housing; mid-term census on population and housing.

d) Thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.

4. The State Bank of Vietnam shall coordinate and share information and data on credit in the real estate sector, including:

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tín dụng trong lĩnh vực bất động sản, gồm:

a) Credit balance for real estate investment and business activities including: credit balance for project owners to invest in building/repairing houses for sale, lease, or lease-purchase; credit balance for investment in building, buying, or leasing offices/buildings for sale, lease, or lease-purchase; credit balance for investment in building technical infrastructure and construction works in industrial zones, industrial clusters, export processing zones, high-tech zones, and economic zones for sale, lease, or lease-purchase; credit balance for investment in building, buying, or leasing tourism, ecological, or resort areas for sale, lease, or lease-purchase; credit balance for investment in building, buying, or leasing restaurants/hotels for sale, lease, or lease-purchase; credit balance for customers buying or leasing houses for sale or lease; credit balance for customers buying, receiving transfer of, or leasing land use rights for business; and other real estate business investment credit balances;

a) Dư nợ tín dụng đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản gồm: Dư nợ tín dụng đối với chủ đầu tư để đầu tư xây dựng sửa chữa nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê văn phòng, cao ốc để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê nhà hàng, khách sạn để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, thuê nhà ở để bán, cho thuê; dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để kinh doanh; dư nợ tín dụng đầu tư kinh doanh bất động sản khác;

b) Balance of guarantees for future houses;

b) Số dư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai;

c) Total credit balance in the real estate business sector;

c) Tổng dư nợ tín dụng trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản;

d) Ratio of credit balance for real estate business activities compared to the total credit balance of the entire economy (%).

d) Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản so với tổng dư nợ tín dụng toàn ngành kinh tế (%).

5. The Ministry of Justice shall coordinate and share information and data on the quantity and value of real estate transactions through notarization activities.

5. Bộ Tư pháp phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về số lượng, giá trị giao dịch bất động sản thông qua hoạt động công chứng.

Article 29. Sharing, connecting, and providing information and data on the housing and real estate market information system and database by Provincial People's Committees

Điều 29. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Provincial People's Committees shall share and provide information and data specified in Chapter III of this Decree to the Ministry of Construction to update and supplement the housing and real estate market database.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu quy định tại Chương III của Nghị định này cho Bộ Xây dựng để cập nhật, bổ sung vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Article 30. Sharing and providing information and data on the housing and real estate market information system and database by real estate project owners and real estate service business organizations

Điều 30. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của chủ đầu tư dự án bất động sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản

1. Real estate project owners shall provide information and data to the People's Committee of the province or centrally-run city where the project is implemented for updating and supplementation of the housing and real estate market database, including:

1. Chủ đầu tư dự án bất động sản cung cấp thông tin, dữ liệu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án triển khai xây dựng để cập nhật, bổ sung vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, bao gồm:

a) Information on real estate transactions of the project according to Clause 1 Article 19 of this Decree;

a) Thông tin về giao dịch bất động sản của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này;

b) Information and data on housing projects specified in Article 15 and Clause 1, Clause 2 Article 16 of this Decree and information/data on real estate projects specified in Article 18 of this Decree.

b) Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở quy định tại Điều 15 và khoản 1, khoản 2 Điều 16 của Nghị định này và thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

2. Real estate project owners shall publicly disclose information on real estate and real estate projects put into business according to laws on real estate business.

2. Chủ đầu tư dự án bất động sản thực hiện công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

3. Real estate service business organizations shall provide information and data to Provincial People's Committees as specified in Article 22 of this Decree.

3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản cung cấp thông tin, dữ liệu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

Article 31. Methods and frequency of sharing, connecting, and providing information and data

Điều 31. Phương thức, tần suất chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Methods of sharing, connecting, and providing information and data include:

1. Phương thức chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu bao gồm:

a) Connection and sharing of information and data between state management agencies through APIs integrated into the housing and real estate market information system as specified in Appendix II issued with this Decree;

a) Việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thông qua API được tích hợp tại hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

b) Connection and provision of information and data by organizations and individuals to state management agencies through the software system of the housing and real estate market information system and database.

b) Việc kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của các tổ chức, cá nhân cho cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thông qua hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Information and data specified in Articles 28, 29, and 30 of this Decree shall be shared and provided via API and software systems in real-time when fluctuations occur.

2. Các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 30 của Nghị định này được chia sẻ, cung cấp qua API, hệ thống phần mềm theo thời gian thực khi phát sinh biến động.

3. Before performing technical connection, the sharing, connecting, and data providing agency/unit must post full Metadata to the shared data dictionary according to current law.

3. Trước khi thực hiện kết nối kỹ thuật, cơ quan, đơn vị chia sẻ, kết nối, cung cấp dữ liệu phải đăng tải siêu dữ liệu (Metadata) đầy đủ lên từ điển dữ liệu dùng chung theo quy định của pháp luật hiện hành.

Article 32. Processing of information and data

Điều 32. Xử lý thông tin, dữ liệu

1. Agencies, organizations, and individuals sharing and providing information and data on housing and real estate market are responsible before the law for the accuracy and legality of the information and data.

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của thông tin, dữ liệu.

2. Provincial People's Committees are responsible for checking and processing information and data before integration and storage into the housing and real estate market information system and database to ensure accuracy, reasonableness, and consistency, including:

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xử lý thông tin, dữ liệu trước khi được tích hợp và lưu trữ vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản để đảm bảo tính chính xác, hợp lý, thống nhất, bao gồm:

a) Information and data must be reviewed and cleaned to ensure no duplication;

a) Các thông tin, dữ liệu được rà soát, làm sạch đảm bảo không trùng lặp;

b) Ensure information and data updated into the database are authenticated with digital signatures and digital signature certificates from reliable service providers;

b) Đảm bảo thông tin, dữ liệu cập nhập vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được xác thực bằng chữ ký số, chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

c) Ensure information and data are electronically authenticated regarding the providing subject, digitally signed with timestamps, and access-logged.

c) Đảm bảo thông tin, dữ liệu được xác thực điện tử về chủ thể cung cấp, ký số cấp dấu thời gian, lưu dấu vết truy cập.

3. In case of editing information/data on the housing and real estate market information system, the local database management agency is responsible for coordinating the check, review, editing, updating, and supplementation of information and data based on written requests from relevant agencies and organizations.

3. Trường hợp chỉnh sửa thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, rà soát, chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung các thông tin, dữ liệu trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng văn bản.

Chapter V

Chương V

EXPLOITATION OF INFORMATION SYSTEM AND DATABASE ON HOUSING AND REAL ESTATE MARKET

KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Article 33. Exploitation of information and data on housing and real estate market

Điều 33. Khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

1. The Ministry of Construction is entitled to exploit all information and data integrated, connected, shared, provided, and updated on the housing and real estate market information system and database; data exploitation activities related to personal data and master data must comply with the law on personal data protection and regulations on the national data architecture framework and national data governance/management framework; data access is performed according to authorization and supervision mechanisms with clearly described purposes; sensitive data must be anonymized or granted special access rights, including:

1. Bộ Xây dựng được khai thác toàn bộ thông tin, dữ liệu được tích hợp, kết nối, chia sẻ, cung cấp, cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; các hoạt động khai thác dữ liệu liên quan đến dữ liệu cá nhân, dữ liệu chủ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia; việc truy cập dữ liệu được thực hiện theo cơ chế phân quyền, giám sát và được mô tả mục đích rõ ràng; đối với dữ liệu nhạy cảm phải được ấn danh hoặc cấp quyền truy cập đặc biệt bao gồm:

a) Data shared and connected from national databases on population, land, construction, and planning, and specialized databases on investment, finance, tax, banking, and notarization of ministries and branches as specified in Article 28 of this Decree;

a) Dữ liệu chia sẻ, kết nối từ các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, xây dựng, quy hoạch và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về đầu tư, tài chính, thuế, ngân hàng, công chứng của các bộ, ngành được quy định tại Điều 28 của Nghị định này;

b) Information and data from Provincial People's Committees specified in Article 29 of this Decree.

b) Thông tin, dữ liệu từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 29 của Nghị định này.

2. Ministries and branches specified in Article 28 of this Decree are entitled to exploit information and data serving the state management of their sector. Exploitation of housing and real estate market data outside the scope of management requires approval from the management agency of the housing and real estate market information system.

2. Các bộ, ngành được quy định tại Điều 28 của Nghị định này được khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước của ngành mình. Trường hợp khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản ngoài phạm vi quản lý phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

3. Provincial People's Committees are entitled to exploit all housing and real estate market data within their local scope.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được khai thác toàn bộ dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi địa phương.

4. Organizations and individuals needing to exploit specialized or detailed housing and real estate market information and data specified in Appendix VI attached to this Decree shall send a request form using the template in Appendix III issued with this Decree to the Ministry of Construction via the following forms: Online submission on the National Public Service Portal, direct submission at the one-stop shop of the Ministry of Construction, submission via postal service, or submission via the administrative procedure resolution system of the Ministry of Construction.

4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu mang tính chất chuyên ngành, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản quy định tại Phụ lục VI đính kèm theo Nghị định này gửi phiếu yêu cầu theo mẫu phiếu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này cho Bộ Xây dựng theo các hình thức sau: Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa cơ quan Bộ Xây dựng hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng.

5. Forms of exploitation and use of housing and real estate market information include:

5. Các hình thức khai thác, sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:

a) Direct exploitation and use via the Portal of the housing and real estate market information system;

a) Khai thác, sử dụng trực tiếp thông qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

b) Exploitation and use via online data connection and sharing between information systems;

b) Khai thác, sử dụng qua kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các hệ thống thông tin;

c) Exploitation and use via sending documents to competent agencies.

c) Khai thác, sử dụng qua việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền.

6. Within no more than 07 days from receiving the registration for exploitation/use rights, the Ministry of Construction shall consider granting access, exploitation, and usage rights for housing and real estate market information and data in electronic form or according to the Notice template in Appendix IV issued with this Decree; in case of refusal, it must reply and state the reason according to the Notice template in Appendix V issued with this Decree.

6. Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ khi nhận được đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng xem xét cấp quyền truy cập, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bằng hình thức điện tử hoặc theo mẫu Thông báo tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối cung cấp quyền khai thác, sử dụng phải trả lời và nêu rõ lý do theo mẫu Thông báo tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.

7. Information belonging to state secrets, information related to identification data of other citizens, and information related to business activities of enterprises shall not be exploited except for serving activities of state management agencies.

7. Các thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin liên quan đến dữ liệu định danh của công dân khác, thông tin liên quan hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không được khai thác trừ trường hợp phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước.

8. Foreign organizations may only access and exploit information and data via secure APIs or anonymized copies; they are not allowed to copy original data containing identification information.

8. Tổ chức nước ngoài chỉ được truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu qua API an toàn hoặc bản sao ẩn danh; không được sao chép dữ liệu gốc chứa thông tin định danh.

9. Sharing and transferring information and data across borders must comply with regulations of the law on data before provision.

9. Việc chia sẻ, chuyển thông tin, dữ liệu xuyên biên giới phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu trước khi cung cấp.

Article 34. Costs of information and data exploitation

Điều 34. Chi phí khai thác thông tin, dữ liệu

1. Sharing information and data between state agencies is free of charge, except where otherwise provided by law.

1. Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước là không thu phí, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Organizations and individuals exploiting information and data specified in Clause 4 Article 33 of this Decree must pay costs related to the exploitation and use of information and data according to the law on prices.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 4 Điều 33 của Nghị định này phải trả các chi phí liên quan đến khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định pháp luật về giá.

Article 35. Publication of information on housing and real estate market

Điều 35. Công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

1. The Ministry of Construction shall publish synthesized information on housing and real estate market nationwide on the housing and real estate market information system at the website address https://batdongsan.xaydung.gov.vn, quarterly: Before the 15th day of the first month of the quarter following the published quarter.

1. Bộ Xây dựng công bố các thông tin tổng hợp về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa chỉ website https://batdongsan.xaydung.gov.vn, định kỳ quý: Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý công bố.

2. Provincial People's Committees shall publish synthesized information on housing and real estate market within their locality on the Portal of the housing and real estate market information system and the electronic information page managed by the locality quarterly: Before the 15th day of the first month of the quarter following the published quarter.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố các thông tin tổng hợp về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi địa bàn trên Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và trang thông tin điện tử do địa phương quản lý định kỳ quý: Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý công bố.

Chapter VI

Chương VI

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Article 36. Responsibilities of the Ministry of Construction

Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

1. Be responsible before the Government for performing state management functions on the construction, management, and use of information systems and databases on housing and real estate market.

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Inspect, urge, and guide relevant ministries, branches, and localities nationwide on construction, management, exploitation, connection, sharing, updating, and use of the housing and real estate market information system; synthesize the implementation status of ministries, branches, and localities in standardization, collection, sharing, connection, and data integration; report to the Government for consideration and resolution of difficulties and obstacles during implementation; use allocated funds to build and upgrade information technology technical infrastructure, software systems, databases, and maintain regular operation of the information system according to current regulations; act as the focal point to receive and synthesize information on housing and real estate market shared and provided by relevant ministries, branches, and localities.

2. Thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành có liên quan, địa phương trên phạm vi cả nước về xây dựng, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, cập nhật, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; tổng hợp tình hình thực hiện của các bộ, ngành, địa phương trong việc chuẩn hóa, thu thập, chia sẻ, kết nối và liên thông dữ liệu; báo cáo Chính phủ xem xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; sử dụng nguồn vốn được bố trí để xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tuân theo các quy định hiện hành; đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do các bộ, ngành có liên quan, địa phương chia sẻ, cung cấp.

3. Organize the construction and upgrading of a unified software system to manage, operate, and exploit the housing and real estate market information system; construct and upgrade information technology technical infrastructure for housing and real estate market information systems to meet connection requirements with relevant ministries, branches, and localities nationwide; construct databases, manage, and organize the operation of the information system at the central level; share and provide information to agencies, organizations, and individuals according to law.

3. Tổ chức xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm thống nhất để quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản đáp ứng việc kết nối đến các bộ, ngành có liên quan, địa phương trên phạm vi cả nước; xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, tổ chức vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản ở trung ương; chia sẻ, cung cấp thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Build plans and manage the use of allocated funds for investigation, database construction, maintenance, and upgrading of information technology technical infrastructure and management software for operating/exploiting the information system according to current regulations.

4. Xây dựng kế hoạch và quản lý sử dụng nguồn vốn được bố trí để điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tuân theo các quy định hiện hành.

5. Announce agencies, organizations, and individuals violating the provisions of this Decree on the housing and real estate market information system.

5. Công bố các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Nghị định này trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

6. Lead, coordinate, and urge relevant ministries, branches, and localities to implement the contents specified in this Decree.

6. Chủ trì, phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành có liên quan, địa phương thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này.

Article 37. Responsibilities of ministries, ministerial-level agencies, and government-attached agencies

Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Build, operate, and standardize existing data before this Decree takes effect on information systems and databases under their management to ensure the connection and sharing of information and data to the housing and real estate market information system and database.

1. Xây dựng, vận hành, chuẩn hóa dữ liệu đã có trước khi Nghị định này có hiệu lực trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu do mình quản lý đảm bảo kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu lên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

2. Be responsible before the Government for sharing, connecting, and providing information related to housing and real estate market as specified in this Decree within their management functions to the housing and real estate market information system and database; direct sectoral agencies located in localities to share and provide information as prescribed.

2. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về chia sẻ, kết nối, cung cấp các thông tin liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản được quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng quản lý của mình vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; chỉ đạo các cơ quan thuộc ngành dọc đặt tại địa phương chia sẻ, cung cấp các thông tin theo quy định tại Nghị định này.

3. The Ministry of Science and Technology shall appraise and announce national standards and appraise national technical regulations; support national-level science and technology research tasks on the construction, management, and use of housing and real estate market information systems.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia, thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hỗ trợ các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp quốc gia về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản.

Article 38. Responsibilities of Provincial People's Committees

Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Provincial People's Committees shall report to the People's Council of the same level to decide on annual funding from the local budget for investigation and data collection serving the construction, management, and operation of the housing and real estate market database, and for investing in, maintaining, and upgrading information technology technical infrastructure as prescribed.

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cấp kinh phí hàng năm từ ngân sách địa phương cho việc điều tra, thu thập thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và đầu tư, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin quy định.

2. Build and issue Coordination Regulations on database construction and sharing/provision of information and data on housing and real estate market in the locality.

2. Xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn.

3. Collect and standardize existing information and data before this Decree takes effect, and share/provide them to the housing and real estate market information system and database.

3. Thu thập, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu đã có trước khi Nghị định này có hiệu lực, chia sẻ, cung cấp lên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

4. Synthesize, report, and provide information on housing and real estate market in the locality according to the provisions of this Decree.

4. Tổng hợp, báo cáo, cung cấp thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của Nghị định này.

5. Organize implementation or assign the provincial-level real estate business state management agency to perform:

5. Tổ chức thực hiện hoặc giao cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh thực hiện:

a) Synthesize information and figures on housing and real estate market in the locality as specified in this Decree to report to the Provincial People's Committee;

a) Tổng hợp thông tin, số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của Nghị định này báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Guide, urge, and inspect relevant departments, branches, organizations, and real estate businesses in the locality to implement regulations on construction, management, and use of the housing and real estate market information system and database as specified in this Decree;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành có liên quan, các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trên địa bàn thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Nghị định này;

c) Announce agencies, organizations, and individuals violating the provisions of this Decree on the electronic information page managed by the locality;

c) Công bố các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Nghị định này trên trang thông tin điện tử do địa phương quản lý;

d) Act as the focal point to receive information related to housing and real estate market in the locality provided by agencies and organizations;

d) Đầu mối tiếp nhận các thông tin liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn do cơ quan, tổ chức cung cấp;

đ) Share and provide information to state management agencies according to the provisions of law.

đ) Chia sẻ, cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Direct the implementation of ensuring connection and integration between the local housing and real estate market database and other relevant specialized databases.

6. Chỉ đạo thực hiện việc đảm bảo kết nối, liên thông giữa cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan.

7. Implement or select organizations with sufficient capacity to survey, collect, and analyze information serving the construction of the local housing and real estate market database.

7. Thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức có đủ năng lực khảo sát, thu thập, phân tích thông tin, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của địa phương.

Article 39. Responsibilities and powers of organizations and individuals

Điều 39. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân

1. Organizations and individuals have the responsibility to:

1. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:

a) Perform sharing, reporting, and full provision of housing and real estate market information as prescribed and on time. Be fully responsible for the content and figures provided and shared. In case of force majeure or objective obstacles preventing timely provision, report in writing and provide the information immediately after conditions are met;

a) Thực hiện chia sẻ, báo cáo, cung cấp đầy đủ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định, đúng thời hạn. Chịu hoàn toàn trách nhiệm với nội dung, số liệu do mình cung cấp, chia sẻ. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không chia sẻ, cung cấp thông tin đúng thời hạn theo quy định thì có văn bản báo cáo và chia sẻ, cung cấp thông tin ngay sau khi có điều kiện thực hiện;

b) Be responsible before the law for the provided account and all activities performed with their account. In case a password is lost or stolen, or unauthorized use is detected, promptly notify the housing and real estate market information system management and operation agency;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài khoản được cung cấp và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động được thực hiện bằng tài khoản của mình. Trường hợp mật khẩu bị mất hoặc bị đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép tài khoản của mình, phải thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý và vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

c) Not misrepresent, damage, or cause loss of housing and real estate market information/data; not illegally occupy, destroy, or damage the information/data;

c) Không được làm sai lệch, hư hỏng, thất thoát thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

d) Not abuse the sharing and provision of information to harass, seek illicit profits, or disseminate information contrary to law; not obstruct the exploitation and use of information as prescribed;

d) Không được lợi dụng việc chia sẻ, cung cấp thông tin để sách nhiễu, trục lợi, phát tán các thông tin trái với các quy định của pháp luật; cản trở việc khai thác, sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;

đ) Exploit and use information on housing and real estate market in accordance with the provisions of this Decree and other laws;

đ) Khai thác, sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản đúng với quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật;

e) Not share or provide data shared/provided to them by competent state agencies to a third party, except where permitted by the competent housing and real estate market information system management agency;

e) Không được chia sẻ, cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chia sẻ, cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng, trừ trường hợp được cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản có thẩm quyền cho phép;

g) Promptly notify the housing and real estate market information system management agency about errors in shared or provided information/data.

g) Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã chia sẻ, cung cấp.

2. Agencies, organizations, and individuals have the right to:

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền:

a) Refuse requests for sharing or providing information/data contrary to the provisions of this Decree and other relevant laws;

a) Từ chối yêu cầu chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu trái với quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

b) Lodge complaints or denunciations according to law when their rights to exploit and use information are violated.

b) Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi quyền khai thác, sử dụng thông tin của mình bị vi phạm.

Article 40. Transitional provisions

Điều 40. Quy định chuyển tiếp

1. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, and Provincial People's Committees shall perform construction, updating, and standardization of existing data before this Decree takes effect, ensuring that information related to housing and real estate market is fully provided to serve integration and connection into the information system and database no later than July 1, 2026.

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu đã có trước khi Nghị định này có hiệu lực, đảm bảo các thông tin liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản được cung cấp đầy đủ, phục vụ tích hợp, kết nối chia sẻ cung cấp thông tin dữ liệu vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. In case the software system, database, or technical infrastructure of ministries, ministerial-level agencies, or government-attached agencies has not met the requirements for connection and sharing as prescribed by the time this Decree takes effect, relevant agencies, organizations, and individuals shall continue to perform the reporting and provision of information according to the Government's Decree No. 94/2024/ND-CP dated July 24, 2024 until the completion of upgrading, standardization, and connection by the deadline specified in Clause 1 of this Article.

2. Trường hợp đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu hoặc hạ tầng kỹ thuật của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chưa đáp ứng yêu cầu để thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tiếp tục thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định tại Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ cho đến khi hoàn thành việc nâng cấp, chuẩn hóa và kết nối theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

94/2024/NĐ-CP Decree 94/NĐ-CP guiding the Law on Real Estate Business on the construction and management of information systems and databases on housing and the real estate market

Article 41. Implementation effectiveness

Điều 41. Hiệu lực thi hành

1. This Decree takes effect from March 1, 2026.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

2. From the date this Decree takes effect, Decree No. 94/2024/ND-CP dated July 24, 2024 of the Government detailing a number of articles of the Law on Real Estate Business on construction and management of information system and database on housing and real estate market shall cease to be effective, except for the case specified in Clause 2 Article 40 of this Decree.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản hết hiệu lực thi hành trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 40 của Nghị định này.

94/2024/NĐ-CP Decree 94/NĐ-CP guiding the Law on Real Estate Business on the construction and management of information systems and databases on housing and the real estate market

29/2023/QH15 Law on Real Estate Business

Article 42. Implementation responsibility

Điều 42. Trách nhiệm thi hành

1. The Minister of Construction is responsible for guiding, inspecting, and urging the implementation of this Decree.

1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định này.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, and Chairmen of People's Committees of provinces and centrally-run cities are responsible for guiding and implementing this Decree within their functions and powers.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.

Recipients:
- Secretariat of the Party Central Committee;
- Prime Minister, Deputy Prime Ministers;
- Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies;
- People's Councils, People's Committees of provinces and centrally-run cities;
- Central Office and Commissions of the Party;
- Office of the General Secretary;
- Office of the President;
- Council for Ethnic Affairs and Committees of the National Assembly;
- Office of the National Assembly;
- Supreme People's Court;
- Supreme People's Procuracy;
- State Audit;
- Central Committee of the Vietnam Fatherland Front;
- Central agencies of socio-political organizations;
- Government Office: Minister-Chairman, Vice Chairmen, Assistants to PM, DG of Portal, Departments, Bureaus, affiliated units, Official Gazette;
- Archive: Clerical, Administrative Procedures Control (02b).

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (02b).

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Trần Hồng Hà

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà

Appendix I

Phụ lục I

(Attached to Decree No. 357/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government)

(Kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP Ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

1. Structure of electronic identification code for real estate products

1. Cấu trúc mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản

The electronic identification code for real estate products is formatted according to the following rules:

Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản được định dạng theo quy tắc sau:

- [Land parcel ID code] - [Project and construction work info code] - [Location ID code (if any)] - [real estate being a house]/[construction floor area in a construction work];

- [Mã định danh thửa đất] - [Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng] - [Mã định danh địa điểm (nếu có)] - [bất động sản là nhà ở]/[phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng];

- Maximum length of 50 characters, comprising non-accented uppercase letters and numbers (A-Z, 0-9);

- Dài tối đa 50 ký tự, gồm chữ in hoa không dấu và số (A-Z, 0-9);

- Contains no special characters except the hyphen (-).

- Không chứa ký tự đặc biệt trừ dấu gạch ngang (-).

a) Electronic identification code for real estate products being houses

a) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở

The electronic identification code for houses is formed according to the following structure:

Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được hình thành theo cấu trúc sau:

[Land parcel ID code] - [Project and construction work info code] - [Location ID code (if any)] - [Natural character sequence];

[Mã định danh thửa đất] - [Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng] - [Mã định danh địa điểm (nếu có)] - [Dãy ký tự tự nhiên];

Wherein, the natural character sequence is a string of 8 characters uniquely identifying the sequence number of the product within the project or construction work.

Trong đó, dãy ký tự tự nhiên là chuỗi gồm 8 ký tự định danh duy nhất số thứ tự sản phẩm trong dự án, công trình xây dựng.

b) Electronic identification code for real estate products being construction floor area in a construction work

b) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng

The electronic identification code for construction floor area in a construction work is formed according to the following structure:

Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được hình thành theo cấu trúc sau:

[Land parcel ID code] - [Project and construction work info code] - [Location ID code (if any)] - [Natural character sequence].

[Mã định danh thửa đất] - [Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng] - [Mã định danh địa điểm (nếu có)] - [Dãy ký tự tự nhiên].

Wherein the natural character sequence is a string of 6 characters uniquely identifying the sequence number of the floor area product within the construction work, linked to the construction work identification code.

Trong đó dãy ký tự tự nhiên là chuỗi 6 ký tự định danh duy nhất số thứ tự sản phẩm sàn xây dựng trong công trình xây dựng, liên kết với mã định danh công trình xây dựng.

2. Electronic identification code of apartment building operation and management units

2. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư

The electronic identification code for apartment building operation and management units is formed according to the following structure:

Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được hình thành theo cấu trúc sau:

[Organization ID number] - [Natural character sequence representing the time of issuance of the notice of eligibility to perform apartment building operation and management issued by the competent authority].

[Số định danh tổ chức] - [Dãy ký tự tự nhiên thể hiện thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư do cơ quan có thẩm quyền ban hành].

The electronic identification code for an apartment building operation and management unit is a 15-character string comprising the following information field groups:

Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là chuỗi 15 ký tự gồm các nhóm trường thông tin sau:

- Thirteen (13) characters: organization identification number according to regulations on electronic identification and authentication;

- Mười ba (13) ký tự: là số định danh tổ chức theo quy định của pháp luật về định danh, xác thực điện tử;

- Next two (2) characters: identification characters of the unit issuing the eligibility notice according to the unit identification character table in Section 5.

- Hai (2) ký tự tiếp theo: là 2 ký tự nhận diện đơn vị cấp thông báo đủ điều kiện cho đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo bảng ký tự nhận diện đơn vị tại mục 5.

3. Electronic identification code of real estate brokerage practicing certificates

3. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

The electronic identification code for real estate brokerage practicing certificates is formed according to the following structure:

Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được hình thành theo cấu trúc sau:

[Province/city code] - [Personal ID number/foreign national ID number] - [Natural character sequence representing the date, month, and year of certificate issuance; certificate number; revocation status (if any)].

[Mã tỉnh/thành phố] - [Số định danh cá nhân/số định danh người nước ngoài] - [Dãy ký tự tự nhiên thể hiện ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ; số hiệu chứng chỉ; bị thu hồi (nếu có)].

The electronic identification code for a real estate brokerage practicing certificate is a 17-character string comprising the following information field groups:

Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là chuỗi 17 ký tự gồm các nhóm trường thông tin sau:

- First two characters: identification characters of the unit issuing the real estate brokerage practicing certificate according to the unit identification character table in Section 5.

- Hai ký tự đầu tiên: là 2 ký tự nhận diện đơn vị cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo bảng ký tự nhận diện đơn vị tại mục 5.

- Next twelve (12) characters: personal identification number/foreign national identification number of the individual issued with the practicing certificate.

- Mười hai (12) ký tự tiếp theo: là số định danh cá nhân/số định danh người nước ngoài của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

- Next two characters: the last 2 digits of the expiration year of the practicing certificate.

- Hai ký tự tiếp theo: là 2 số cuối của năm hết hạn của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

- Last one character: 1 (if revoked).

- Một ký tự cuối cùng: là 1 (nếu bị thu hồi).

4. Electronic identification code of individuals benefiting from housing support policies

4. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở

The electronic identification code for individuals benefiting from housing support policies is formed according to the following structure:

Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được hình thành theo cấu trúc sau:

[Personal ID number] - [Natural character sequence representing the beneficiary group and the housing support policy program (Support program for people with meritorious services; housing for poor/near-poor households; other support programs).]

[Số định danh cá nhân] - [Dãy ký tự tự nhiên thể hiện nhóm đối tượng thụ hưởng và chương trình chính sách hỗ trợ về nhà ở (Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công; nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo; các chương trình hỗ trợ khác).]

The electronic identification code for an individual benefiting from a housing support policy is a 14-character string comprising the following information field groups:

Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở là chuỗi 14 ký tự gồm các nhóm trường thông tin sau:

- First twelve (12) characters: personal identification number of the beneficiary;

- Mười hai (12) ký tự đầu tiên: là số định danh cá nhân của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở;

- Next two (2) characters: identification characters representing the housing support policy program (Support program for people with meritorious services; housing for poor/near-poor households; other support programs).

- Hai (2) ký tự tiếp theo: là ký tự nhận diện thể hiện chương trình chính sách hỗ trợ về nhà ở (Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công; nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo; các chương trình hỗ trợ khác).

Program Code

Mã chương trình

Housing Support Policy

Chính sách hỗ trợ nhà ở

MA

MA

Support for people with meritorious services to the revolution and relatives of martyrs

Hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ

XB

XB

Support for poor households with housing

Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

VC

VC

Support for housing for poor and near-poor households in poor districts

Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo

CV

CV

Support for poor households in building houses for storm and flood prevention in the Central region

Hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung

LH

LH

Building residential clusters/routes and houses in flood-prone areas of the Mekong Delta

Xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ vùng đồng bằng sông Cửu Long

TQ

TQ

Resolving shortage of residential land, housing, production land, and domestic water

Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

NL

NL

Eliminating temporary and dilapidated houses implemented by the Vietnam Fatherland Front

Thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện

BG

BG

Other support policies

Các chính sách hỗ trợ khác

5. Table of unit identification characters

5. Bảng ký tự nhận diện đơn vị

2 ID characters

2 ký tự nhận diện

Unit

Đơn vị

01

01

An Giang Department of Construction

Sở Xây dựng An Giang

02

02

Bac Ninh Department of Construction

Sở Xây dựng Bắc Ninh

03

03

Ca Mau Department of Construction

Sở Xây dựng Cà Mau

04

04

Cao Bang Department of Construction

Sở Xây dựng Cao Bằng

05

05

Dak Lak Department of Construction

Sở Xây dựng Đắk Lắk

06

06

Dien Bien Department of Construction

Sở Xây dựng Điện Biên

07

07

Dong Nai Department of Construction

Sở Xây dựng Đồng Nai

08

08

Dong Thap Department of Construction

Sở Xây dựng Đồng Tháp

09

09

Gia Lai Department of Construction

Sở Xây dựng Gia Lai

10

10

Ha Tinh Department of Construction

Sở Xây dựng Hà Tĩnh

11

11

Hung Yen Department of Construction

Sở Xây dựng Hưng Yên

12

12

Khanh Hoa Department of Construction

Sở Xây dựng Khánh Hoà

13

13

Lai Chau Department of Construction

Sở Xây dựng Lai Châu

14

14

Lam Dong Department of Construction

Sở Xây dựng Lâm Đồng

15

15

Lang Son Department of Construction

Sở Xây dựng Lạng Sơn

16

16

Lao Cai Department of Construction

Sở Xây dựng Lào Cai

17

17

Nghe An Department of Construction

Sở Xây dựng Nghệ An

18

18

Ninh Binh Department of Construction

Sở Xây dựng Ninh Bình

19

19

Phu Tho Department of Construction

Sở Xây dựng Phú Thọ

20

20

Quang Ngai Department of Construction

Sở Xây dựng Quảng Ngãi

21

21

Quang Ninh Department of Construction

Sở Xây dựng Quảng Ninh

22

22

Quang Tri Department of Construction

Sở Xây dựng Quảng Trị

23

23

Son La Department of Construction

Sở Xây dựng Sơn La

24

24

Tay Ninh Department of Construction

Sở Xây dựng Tây Ninh

25

25

Thai Nguyen Department of Construction

Sở Xây dựng Thái Nguyên

26

26

Thanh Hoa Department of Construction

Sở Xây dựng Thanh Hóa

27

27

Can Tho City Department of Construction

Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ

28

28

Da Nang City Department of Construction

Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng

29

29

Hanoi City Department of Construction

Sở Xây dựng thành phố Hà Nội

30

30

Hai Phong City Department of Construction

Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng

31

31

Ho Chi Minh City Department of Construction

Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh

32

32

Hue City Department of Construction

Sở Xây dựng thành phố Huế

33

33

Tuyen Quang Department of Construction

Sở Xây dựng Tuyên Quang

34

34

Vinh Long Department of Construction

Sở Xây dựng Vĩnh Long

Appendix II

Phụ lục II

(Attached to Decree No. 357/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government)

(Kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP Ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

No.

STT

Database Name

Tên cơ sở dữ liệu

Data Field

Trường dữ liệu

Data Owner Unit

Đơn vị sở hữu dữ liệu

Receiving Unit

Đơn vị tiếp nhận

General Info

Thông tin chung

Detailed Info

Thông tin chi tiết

1

1

Information on Projects; housing development programs and plans approved by competent authorities.
(Clause 2 Article 14)

Thông tin các Đề án; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(Khoản 2 Điều 14)

Land area

Diện tích đất

Social housing

Nhà ở xã hội

- Target;

- Chỉ tiêu;

- Achieved results

- Kết quả đạt được

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Housing for resettlement

Nhà ở phục vụ tái định cư

Official residence housing

Nhà ở công vụ

Apartment building renovation/construction

Cải tạo xây dựng nhà chung cư

Other housing (if any)

Nhà ở khác (nếu có)

Average housing area per capita

Diện tích nhà ở bình quân đầu người

Urban

Đô thị

Rural

Nông thôn

Housing floor area, quantity of houses

Diện tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở

Commercial housing projects

Dự án nhà ở thương mại

Social housing projects:

Dự án nhà ở xã hội:

- Housing for low-income earners, industrial zone workers

- Nhà ở cho người có TNT, công nhân khu công nghiệp

- Housing for people's armed forces

- Nhà ở cho lực lượng VT nhân dân

- Worker accommodation

- Nhà lưu trú công nhân

- Housing built by Vietnam General Confederation of Labor

- Nhà ở do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đầu tư xây dựng

Housing for resettlement

Nhà ở phục vụ tái định cư

Official residence housing

Nhà ở công vụ

Apartment building renovation/construction

Cải tạo xây dựng nhà chung cư

Mixed-use housing

Nhà ở hỗn hợp

Housing under public assets

Nhà ở thuộc tài sản công

Housing built by households/individuals outside projects (if any)

Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng ngoài dự án (nếu có)

Housing under housing support programs:

Nhà ở theo các chương trình hỗ trợ về nhà ở:

- Housing for people with meritorious services and relatives of martyrs;

- Nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ;

- Housing for poor and near-poor households in poor communes;

- Nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các xã nghèo;

- Housing under policies for building houses for storm/flood prevention in the Central region;

- Nhà ở theo các chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung;

- Building residential clusters/routes and houses in flood-prone areas of the Mekong Delta;

- Chương trình xây dựng cụm; tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

- Housing under other support programs (if any).

- Nhà ở theo các chương trình hỗ trợ khác (nếu có).

2

2

Information and data on housing in the national census on population and housing; mid-term census
(Clause 4 Article 14)

Thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ
(Khoản 4 Điều 14)

By level of durability

Theo mức độ kiên cố

- Permanent and semi-permanent houses

- Nhà ở kiên cố và bán kiên cố

- Non-permanent and simple houses

- Nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ

Ministry of Finance

Bộ Tài chính

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

By type of house

Theo loại nhà

- Apartment;

- Chung cư;

- Individual.

- Riêng lẻ.

By area

Theo khu vực

Nationwide and per locality

Toàn quốc và từng địa phương

- Urban

- Đô thị

- Rural.

- Nông thôn.

3

3

Information and data on housing projects (Article 18, Clause 1 Article 16, and Article 15)

Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở (Điều 18 và khoản 1 Điều 16 và Điều 15)

- Housing investment construction projects;

- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

- Urban area investment construction projects;

- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;

- Rural residential area investment construction projects;

- Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn;

- Construction works with mixed-use functions.

- Công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

- Office, commercial, and service investment construction projects.

- Dự án đầu tư xây dựng văn phòng, thương mại, dịch vụ.

- Tourism and accommodation real estate projects.

- Dự án bất động sản du lịch, lưu trú.

- Infrastructure projects for transferring land use rights for individuals to build houses.

- Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.

Project Information

Thông tin về dự án

- Project name;

- Tên dự án;

- Project owner name;

- Tên chủ đầu tư dự án;

- Organization ID number;

- Số định danh tổ chức;

- Real estate product electronic ID code;

- Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

- Total investment (equity and mobilized capital);

- Tổng mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động;

- Land use scale;

- Quy mô sử dụng đất của dự án;

- Implementation location;

- Địa điểm thực hiện dự án;

- Operational term approved by competent authority;

- Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Quantity, area (house/apartment/plot);

- Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);

- Quantity, area (house/apartment/plot) eligible for business.

- Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

- Selling price, lease-purchase price, social housing rental price; expected registration/sale/lease period.

- Giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội; dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký, mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Project legal document info

Thông tin về văn bản pháp lý của dự án

(1) Info/data on public disclosure of real estate/projects as per real estate business laws;
(2) In case of project transfer: info/data including item (1) and additional info: owner's request for transfer; commitment to continue project as approved;
(3) Administrative penalty documents (if any); mortgage/release documents (if any).

(1) Thông tin, dữ liệu về công khai thông tin về bất động sản,dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;
(2) Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định mục (1) và các thông tin bổ sung: văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;
(3) Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có).

Old apartment renovation/reconstruction projects

Dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ

Project Information

Thông tin về dự án

- Project name;

- Tên dự án;

- Project owner name;

- Tên chủ đầu tư dự án;

- Organization ID number;

- Số định danh tổ chức;

- Project and construction work info code;

- Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;

- Real estate product electronic ID code;

- Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

- Total investment (equity and mobilized capital);

- Tổng mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động;

- Land use scale;

- Quy mô sử dụng đất của dự án;

- Implementation location;

- Địa điểm thực hiện dự án;

- Operational term approved by competent authority;

- Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Quantity, area (house/apartment/plot);

- Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);

- Quantity, area (house/apartment/plot) eligible for business.

- Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

- Demolition, implementation, and completion time as per policy approval;

- Thời gian phá dỡ, thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành theo chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Resettlement and commercial housing area/quantity in approved plan.

- Diện tích và số lượng nhà ở phục vụ tái định cư và nhà ở thương mại trong phương án được phê duyệt.

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Project legal document info

Thông tin về văn bản pháp lý của dự án

- Info/data on public disclosure of real estate/projects as per real estate business laws;

- Thông tin, dữ liệu về công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;

- In case of project transfer: info/data including Point a of this Clause and additional info: owner's request for transfer; commitment to continue project as approved;

- Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản này và các thông tin bổ sung sau: văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;

- Administrative penalty documents (if any); mortgage/release documents (if any).

- Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có).

Other real estate projects (education, health, sports, culture, etc.)

Dự án bất động sản khác (giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa và các công trình xây dựng khác)

Project Information

Thông tin về dự án

- Project name;

- Tên dự án;

- Project owner name;

- Tên chủ đầu tư dự án;

- Organization ID number;
- Project and construction work info code;

- Số định danh tổ chức;
- Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;

- Real estate product electronic ID code;

- Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

- Total investment (equity and mobilized capital);

- Tổng mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động);

- Land use scale;

- Quy mô sử dụng đất của dự án;

- Implementation location;

- Địa điểm thực hiện dự án;

- Progress: permit issued; under construction; completed/accepted for use;

- Tiến độ triển khai thực hiện được cấp giấy phép xây dựng; đang triển khai xây dựng và đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng;

- Operational term approved by competent authority

- Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Quantity, area (work).

- Số lượng, diện tích (công trình).

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Project legal document info

Thông tin về văn bản pháp lý của dự án

- Info/data on public disclosure of real estate/projects as per real estate business laws;

- Thông tin, dữ liệu về công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;

- In case of project transfer: info/data including Point a of this Clause and additional info: owner's request for transfer; commitment to continue project as approved;

- Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản này và các thông tin bổ sung sau: văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;

- Administrative penalty documents (if any); mortgage/release documents (if any).

- Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có).

Industrial real estate projects; infrastructure projects for industrial zones, clusters, high-tech zones

Dự án bất động sản công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao

Project Information

Thông tin về dự án

- Project name;

- Tên dự án;

- Project owner name;

- Tên chủ đầu tư dự án;

- Organization ID number;

- Số định danh tổ chức;

- Project and construction work info code;

- Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;

- Real estate product electronic ID code;

- Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

- Total investment (equity and mobilized capital);

- Tổng mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động);

- Land use scale;

- Quy mô sử dụng đất của dự án;

- Implementation location;

- Địa điểm thực hiện dự án;

- Progress: permit issued; under construction; completed/accepted for use;

- Tiến độ triển khai thực hiện được cấp giấy phép xây dựng; đang triển khai xây dựng và đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng;

- Operational term approved by competent authority

- Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Quantity, area (workshop/plot).

- Số lượng, diện tích (nhà xưởng/lô).

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Project legal document info

Thông tin về văn bản pháp lý của dự án

(1) Info/data on public disclosure of real estate/projects as per real estate business laws;
(2) In case of project transfer: info/data including item (1) and additional info: owner's request for transfer; commitment to continue project as approved;
(3) Administrative penalty documents (if any); mortgage/release documents (if any).

(1) Thông tin, dữ liệu về công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;
(2) Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định mục (1) và các thông tin bổ sung: văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;
(3) Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có).

Real estate project transfer

Chuyển nhượng dự án bất động sản

Project Information

Thông tin về dự án

- Project name;

- Tên dự án;

- Project owner name;

- Tên chủ đầu tư dự án;

- Organization ID number;

- Số định danh tổ chức;

- Project and construction work info code;

- Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;

- Real estate product electronic ID code;

- Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

- Total investment (equity and mobilized capital);

- Tổng mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động;

- Land use scale;

- Quy mô sử dụng đất của dự án;

- Implementation location;

- Địa điểm thực hiện dự án;

- Operational term approved by competent authority;

- Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Quantity, area (house/apartment/plot);

- Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);

- Quantity, area (house/apartment/plot) eligible for business.

- Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

- Prices (sale/rent) of social housing; registration period;

- Giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội; dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký, mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội

- Info on transferor and transferee.

- Thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng.

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Project legal document info

Thông tin về văn bản pháp lý của dự án

(1) Public disclosure info as per law; (2) Transfer case: item (1) contents plus request for transfer and commitment to continue; (3) Penalties/mortgages (if any); (4) Decision allowing project transfer.

(1) Thông tin, dữ liệu về công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản; (2) Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định mục (1) và các thông tin bổ sung: văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận; (3) Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có). (4) Quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án.

4

4

Information and data on official residence housing
(Clause 2 Article 16)

Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ
(Khoản 2 Điều 16)

Managed official residence housing

Nhà ở công vụ đang quản lý

- Villa;

- Biệt thự;

- Apartment;

- Chung cư;

- Terraced house.

- Nhà ở liền kề.

- Quantity;

- Số lượng;

- Area;

- Diện tích;

- Rental price.

- Giá cho thuê.

- Rental price.

UBND cấp tỉnh

Provincial People's Committee

Bộ Xây dựng

Ministry of Construction

Nhà ở công vụ đang bố trí cho thuê

Official residence housing being leased

- Biệt thự;

- Villa;

- Chung cư;

- Apartment;

- Nhà ở liền kề.

- Terraced house.

- Số lượng;

- Quantity;

- Diện tích;

- Area;

- Giá cho thuê.

- Rental price.

5

5

Thông tin, dữ liệu về các chương trình hỗ trợ về nhà ở
(Khoản 3 Điều 16)

Information and data on housing support programs
(Clause 3 Article 16)

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng

Support for people with meritorious services

- Kế hoạch

- Plan

- Kết quả thực hiện

- Results

UBND cấp tỉnh

Provincial People's Committee

Bộ Xây dựng

Ministry of Construction

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

Support for poor/near-poor households

Chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung

Support for building houses for storm/flood prevention (Central region)

Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long

Residential cluster building in Mekong Delta flood areas

Nhà ở theo các chương trình hỗ trợ khác

Other support programs

6

6

Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản
(Điều 19)

Information and data on real estate transactions
(Article 19)

- Thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động sản

- Info/data on transaction status by type of real estate

Thông tin về hợp đồng

Contract information

- Số, ký hiệu hợp đồng;

- Contract number/symbol;

- Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

- Real estate product electronic ID code;

- Thời gian ký kết;

- Signing date;

- Loại hợp đồng giao dịch (mua bán, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng);

- Transaction type (sale, lease, sub-lease, etc.);

UBND cấp tỉnh

Provincial People's Committee

Bộ Xây dựng

Ministry of Construction

Thông tin về các bên tham gia hợp đồng

Contract parties information

- Tên tổ chức, cá nhân;

- Name of organization/individual;

- Số định danh tổ chức;
- Số định danh cá nhân hoặc số định danh người nước ngoài của bên mua, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng bất động sản.

- Organization ID; Personal ID/Foreign national ID of the buyer/lessee.

Thông tin về bất động sản

Real estate information

- Số lượng, diện tích;

- Quantity, area;

- Giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch;

- Transaction price (million VND/m2), total value;

- Số lượng, diện tích bất động sản tồn kho.

- Inventory quantity and area.

- Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng, chứng thực theo từng loại hình bất động sản

- Transaction info via notarization/authentication by type

Thông tin về hợp đồng

Contract information

- Số, ký hiệu hợp đồng;

- Contract number/symbol;

- Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

- Real estate product electronic ID code;

- Thời gian ký kết;

- Signing date;

- Loại hợp đồng giao dịch (mua bán, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng);

- Transaction type (sale, lease, sub-lease, etc.);

UBND cấp tỉnh

Provincial People's Committee

Bộ Xây dựng

Ministry of Construction

Thông tin về các bên tham gia hợp đồng

Contract parties information

- Tên tổ chức, cá nhân;

- Name of organization/individual;

- Số định danh tổ chức;

- Organization ID; Personal ID/Foreign national ID of the buyer/lessee.

- Số định danh cá nhân hoặc số định danh người nước ngoài của bên mua, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng bất động sản.

Real estate information

Thông tin về bất động sản

- Quantity, area;

- Số lượng, diện tích;

- Transaction price (million VND/m2), total value.

- Giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch;

7

7

Information on housing ownership of organizations and individuals
(Article 20)

Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
(Điều 20)

Info/data on foreign organizations/individuals owning houses

Thông tin, dữ liệu về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở

Identification info

Thông tin nhận diện

Full name/Organization name

Họ tên/tên tổ chức

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Personal ID/Organization ID

Số định danh cá nhân/số định danh tổ chức

Legal documents

Giấy tờ pháp lý

Owned housing type

Loại hình nhà ở sở hữu

Apartment

Chung cư

Individual

Riêng lẻ

Address

Địa chỉ

Area

Diện tích

Quantity

Số lượng

Ownership term

Thời hạn sở hữu

Legal status

Tình trạng pháp lý của nhà ở

Certificate issued

Được cấp giấy chứng nhận

In progress

Đang trong quá trình cấp

Rights/obligations info

Thông tin về quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu

List of housing projects announced by Provincial People's Committee

Thông tin, dữ liệu về danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố

Project name

Tên dự án

Apartments sold to foreigners

Số lượng chung cư được bán cho người nước ngoài

Individual houses sold to foreigners

Số lượng nhà riêng lẻ được bán cho người nước ngoài

Lease/termination notices for foreign-owned houses

Văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân nước ngoài

Info on domestic subjects and overseas Vietnamese owning houses

Thông tin về tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở

Identification info

Thông tin nhận diện

Full name/Organization name

Họ tên/tên tổ chức

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Personal ID/Organization ID

Số định danh cá nhân/số định danh tổ chức

Legal documents

Giấy tờ pháp lý

Housing type with land use rights

Loại hình nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

Apartment

Chung cư

Individual

Riêng lẻ

Address

Địa chỉ

Area

Diện tích

Quantity

Số lượng

Ownership term

Thời hạn sở hữu

Form of ownership

Hình thức sở hữu

Co-ownership

Sở hữu chung

Private ownership

Sở hữu riêng

Legal status

Tình trạng pháp lý của nhà ở

Certificate issued

Được cấp giấy chứng nhận

In progress

Đang trong quá trình cấp

Public asset housing

Nhà ở thuộc tài sản công

Leased

Cho thuê

- Quantity;

- Số lượng;

- Area.

- Diện tích.

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Sold houses

Nhà ở đã bán

Function conversion

Chuyển đổi công năng

Revocation

Thu hồi

8

8

Information on benefiting from housing policies and support
(Article 21)

Thông tin về thụ hưởng chính sách, hỗ trợ nhà ở
(Điều 21)

Individuals benefiting from housing support programs

Thông tin về cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo các chương trình hỗ trợ về nhà ở

Personal ID number

Số định danh cá nhân

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Info on Program/Policy

Thông tin về Chương trình, chính sách hỗ trợ về nhà ở

Individuals benefiting from social housing policy

Thông tin về cá nhân được thụ hưởng chính sách về nhà ở xã hội

Personal ID number

Số định danh cá nhân

Form

Hình thức

Purchase

Mua

Lease-purchase

Thuê mua

Social housing project name

Tên dự án nhà ở xã hội

Project location

Địa điểm xây dựng dự án

9

9

Information and data on real estate service business organizations (Article 22)

Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản (Điều 22)

Real estate trading floor

Sàn giao dịch bất động sản

Organization/Enterprise info:

Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp:

- Floor name;

- Tên sàn giao dịch;

- Organization ID;

- Số định danh tổ chức;

- Manager's personal ID;

- Số định danh cá nhân của người quản lý điều hành;

- Address;

- Địa chỉ;

- Operational status.

- Tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt).

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Personnel

Nhân sự

- Staff with brokerage practicing certificates.

- Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

Transactions

Giao dịch

- Quantity

- Số lượng

- Value

- Giá trị

Brokerage service organizations

Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Organization/Enterprise info

Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Organization name;

- Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới;

- Organization ID; Manager's personal ID;

- Số định danh tổ chức;
- Số định danh cá nhân của người quản lý điều hành;

- Address;

- Địa chỉ;

- Operational status;

- Tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Personnel

Nhân sự

- Staff with brokerage practicing certificates.

- Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

Transactions

Giao dịch

- Quantity

- Số lượng

- Value

- Giá trị

Consulting/Management organizations

Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản

Organization/Enterprise info

Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Organization name;

- Tên tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn;

- Organization ID; Manager's personal ID;

- Số định danh tổ chức;
- Số định danh cá nhân của người quản lý điều hành;

- Address;

- Địa chỉ;

- Operational status;

- Tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

10

10

Info on individuals issued with real estate brokerage practicing certificates (Article 23)

Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (Điều 23)

Info/data on individuals with certificates

Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

- Personal ID number.

- Số định danh cá nhân.

- Practicing certificate electronic ID code.

- Mã định danh điện tử chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

11

11

Info on training establishments for real estate brokerage/trading floor management

Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản

(Article 24)

(Điều 24)

Organization/Enterprise info

Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Establishment name;

- Tên cơ sở đào tạo;

- Organization ID;

- Số định danh tổ chức;

- Manager's personal ID;

- Số định danh cá nhân của người quản lý điều hành;

- Registered address.

- Địa chỉ đăng ký hoạt động.

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Business registration certificate and legal info

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin pháp lý có liên quan

12

12

Information and data on apartment building operation management units
(Article 25)

Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
(Điều 25)

Electronic ID code of the unit

Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư

Provincial People's Committee

UBND cấp tỉnh

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

List of employees

Danh sách nhân viên

Construction field

Lĩnh vực xây dựng

- Full name;

- Họ và tên;

- Personal ID number

- Số định danh cá nhân

Electrical/water tech

Kỹ thuật điện, nước

Fire prevention/fighting

Phòng cháy, chữa cháy

Elevator operation

Vận hành thang máy

Decision recognizing management board

Quyết định công nhận ban quản trị nhà chung cư

13

13

Info/data related to population, location identification (Clause 1 Article 28)

Thông tin, dữ liệu liên quan đến dân cư, định danh địa điểm (Khoản 1 Điều 28)

Population info; locations; penalties; personal IDs; foreign IDs; organization IDs.

Thông tin về dân cư; địa điểm; xử lý vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản; số định danh cá nhân; số định danh người nước ngoài; số định danh tổ chức.

Ministry of Public Security

Bộ Công An

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

14

14

Info on issuance of Certificates of land use rights and housing ownership for Vietnamese and foreigners (Clause 2 Article 28)

Thông tin, dữ liệu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (Khoản 2 Điều 28)

Certificate info

Thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Address, house number;

- Địa chỉ, số nhà;

- Mortgages/releases for real estate/projects;

- Thông tin về thế chấp, giải chấp đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của bất động sản, dự án bất động sản;

- Land parcel ID code.

- Mã định danh thửa đất.

Ministry of Natural Resources and Environment

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

15

15

Tax information and data for real estate transfer activities
(Point a Clause 3 Article 28)

Thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
(Điểm a khoản 3 Điều 28)

Income tax payable by type of real estate

Thuế thu nhập cá nhân, tổ chức phải nộp đối với các loại bất động sản

Urban residential land

Đất ở đô thị

Ministry of Finance

Bộ Tài chính

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Rural residential land

Đất ở nông thôn

Other real estate

Bất động sản khác

16

16

Information and data on foreign-invested activities
(Point b Clause 3 Article 28)

Thông tin, dữ liệu về hoạt động đầu tư có vốn nước ngoài
(Điểm b khoản 3 Điều 28)

Foreign direct investment in real estate

Thông tin về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản

Total newly registered capital in real estate sector;

Tổng vốn đăng ký cấp mới của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản;

- Number of reports in period

- Số báo cáo trong kỳ

- Cumulative from year start

- Số lũy kế từ đầu năm

Ministry of Finance

Bộ Tài chính

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Total adjusted capital in real estate;

Tổng vốn điều chỉnh của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản;

Total capital contribution/share purchase;

Tổng vốn góp, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản;

Disbursed FDI in real estate; ratio versus entire economy;

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã giải ngân vào lĩnh vực bất động sản; tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản/toàn ngành kinh tế;

Foreign investment ratio in real estate vs entire economy;

Tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản/toàn ngành kinh tế;

Activity info of real estate enterprises

Thông tin hoạt động của doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản

Number of newly registered enterprises;

Số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động mới;

Number of enterprises suspended;

Số lượng doanh nghiệp tạm dừng hoạt động;

Number of enterprises dissolved;

Số lượng doanh nghiệp giải thể;

17

17

Info/data on corporate bond issuance in the real estate business sector

Thông tin, dữ liệu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản

(Point c Clause 3 Article 28)

(Điểm c khoản 3 Điều 28)

Name of issuer

Tên tổ chức phát hành

Ministry of Finance

Bộ Tài chính

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Quantity of bonds issued

Số lượng trái phiếu phát hành

Domestic market;

Thị trường trong nước;

International market;

Thị trường quốc tế;

Total value of issued bonds (Cumulative at reporting time)

Tổng giá trị trái phiếu phát hành (Số liệu được tổng hợp tính đến thời điểm báo cáo)

18

18

Credit info in real estate; mortgages, releases (Clause 4 Article 28)

Thông tin, dữ liệu về tín dụng trong lĩnh vực bất động sản; thế chấp, giải chấp (Khoản 4 Điều 28)

Credit balance for real estate investment/business

Dư nợ tín dụng đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản

- For owners to build/repair for sale/rent;

- Dư nợ tín dụng đối với chủ đầu tư để đầu tư xây dựng sửa chữa nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

- For building/buying/renting offices;

- Dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê văn phòng, cao ốc để bán, cho thuê, cho thuê mua;

- For infrastructure in industrial/high-tech zones;

- Dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế để bán, cho thuê, cho thuê mua;

- For tourism/ecological/resort areas;

- Dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

- For restaurants/hotels;

- Dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê nhà hàng, khách sạn để bán, cho thuê, cho thuê mua;

- For customers buying/renting houses;

- Dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, thuê nhà ở để bán, cho thuê;

- For customers buying/renting land rights;

- Dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để kinh doanh;

- Other real estate investment credit.

- Dư nợ tín dụng đầu tư kinh doanh bất động sản khác.

State Bank of Vietnam

Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Balance of future house guarantees

Số dư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai

Total real estate business credit balance

Tổng dư nợ tín dụng trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản

Ratio of real estate credit vs economy (%).

Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản so với tổng dư nợ tín dụng toàn ngành kinh tế (%).

Info on mortgages/releases of projects at banks/institutions

Thông tin liên quan đến thế chấp, giải chấp của dự án bất động sản tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng

19

19

Info/data on transaction quantity and value via notarization (Clause 5 Article 28)

Thông tin, dữ liệu về số lượng, giá trị giao dịch bất động sản thông qua hoạt động công chứng (Khoản 5 Điều 28)

Commercial housing

Nhà ở thương mại

- House (villa, terraced, detached);

- Nhà ở (biệt thự, liền kề, nhà ở độc lập);

- Quantity;

- Số lượng;

- Transaction value

- Giá trị giao dịch bất động sản

Ministry of Justice

Bộ Tư pháp

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

- Apartment;

- Chung cư;

- Residential land (plots).

- Đất ở (theo hình thức phân lô, bán nền).

Social housing

Nhà ở xã hội

- House (terraced, detached);

- Nhà ở (liền kề, nhà ở độc lập);

- Apartment.

- Chung cư.

Commercial/service/office works

Công trình thương mại, dịch vụ, văn phòng

- Office;

- Văn phòng;

- Shopping mall;

- Trung tâm thương mại;

- Office with accommodation;

- Văn phòng kết hợp lưu trú;

- Accommodation apartment.

- Căn hộ lưu trú.

- Tourism villa;

- Biệt thự du lịch;

Resort tourism

Du lịch nghỉ dưỡng

- Tourism apartment.

- Căn hộ du lịch.

Industrial zone

Khu công nghiệp

- Workshop;

- Nhà xưởng sản xuất;

- Land (for production/business in IZ).

- Đất (dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp).

Appendix III

Phụ lục III

(Attached to Decree No. 357/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government)

(Kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP Ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----

...., date .... month .... year ...

...., ngày .... tháng .... năm ...

REQUEST FORM

PHIẾU ĐỀ NGHỊ

Grant of right to exploit information and data on housing and real estate market

Cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

To: Ministry of Construction.

Kính gửi: Bộ Xây dựng.

1. Name of organization/individual requesting data:....

1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu:....

Represented by Mr. (Ms.): ....

Đại diện là ông (bà): ....

ID/Citizen ID/Passport No....

Số CMND/CCCD/Căn cước/Hộ chiếu....

issued on ..../..../.... at ....; nationality ....

cấp ngày ..../..../.... tại ....; quốc tịch ....

2. Address: ....

2. Địa chỉ: ....

3. Phone ....; fax ....; E-mail: ....

3. Số điện thoại ....; fax ....; E-mail: ....

4. List and content of information/data required:

4. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp:

Mark "X" in the contents requiring information:

Đánh dấu "X" vào nội dung cần cung cấp thông tin:

□ Project legal information: .... (project name)

□ Thông tin pháp lý của dự án: .... (tên dự án)

□ Project transaction status: .... (project name)

□ Tình hình giao dịch của dự án .... (tên dự án)

□ Average selling price of the project: .... (project name)

□ Giá bán bình quân của dự án .... (tên dự án)

□ Project real estate type structure:.... (project name)

□ Cơ cấu loại hình bất động sản của dự án (tên dự án):.... (tên dự án)

□ Information and data on real estate brokerage certificates

□ Thông tin, dữ liệu về chứng chỉ môi giới bất động sản

□ Other information and data: .... (list as required by requester)

□ Các thông tin, dữ liệu khác: .... (liệt kê theo yêu cầu của tổ chức/cá nhân đăng ký)

5. Purpose of using information/data:....

5. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:....

6. Term of access and use:

6. Thời hạn truy cập, sử dụng thông tin:

□ 01 month □ 03 months □ 06 months □ 12 months

□ 01 tháng □ 03 tháng □ 06 tháng □ 12 tháng

7. Form of exploitation and method of receiving results:

7. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả:

□ Paper copy □ Pick up at office □ USB storage

□ Bản giấy □ Nhận tại nơi cung cấp □ Lưu trữ điện tử USB

□ EMS to address □ Access account □ Email

□ Gửi EMS theo địa chỉ □ Tài khoản truy cập □ Email

8. Commitment on data use: I guarantee not to use the provided data contrary to law and not to provide it to any other third party.

8. Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.

REQUESTER
(Signature, full name
and seal for organizations)

NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức)

Appendix IV

Phụ lục IV

(Attached to Decree No. 357/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government)

(Kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

MINISTRY OF CONSTRUCTION
----

BỘ XÂY DỰNG
----

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----

No.: ....

Số: ....

...., date .... month .... year ...

...., ngày .... tháng .... năm ...

NOTICE

THÔNG BÁO

Grant of right to exploit and use information and data on housing and real estate market

Cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

To: ....

Kính gửi: ....

On ..../..../...., the Ministry of Construction received a Request Form for the grant of right to exploit information and data on housing and real estate market from.... (Requester name; represented by: .... ID/Passport No. .... issued on .../..../.... at ....; Nationality ....; Address; phone; email...).

Ngày..../..../...., Bộ Xây dựng nhận được Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của.... (Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu; đại diện là ông (bà): .... Số CMND/CCCD/Căn cước/Hộ chiếu ....cấp ngày .../..../.... tại ....; Quốc tịch ....; Địa chỉ; điện thoại liên hệ; email...).

After consideration, the Ministry of Construction agrees to provide information and data on housing and real estate market to .... (organization/individual) including:

Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng đồng ý cung cấp các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cho .... (tổ chức, cá nhân) bao gồm:

1. Information and data: .... (list based on availability)

1. Thông tin, dữ liệu: .... (liệt kê theo khả năng đáp ứng cung cấp thông tin của Bộ Xây dựng)

2. Term of use: □ 01 month □ 03 months □ 06 months □ 12 months

2. Thời hạn sử dụng thông tin: □ 01 tháng □ 03 tháng □ 06 tháng □ 12 tháng

Start date of provision: ..../..../....

Thời gian bắt đầu cung cấp thông tin: ..../..../....

3. Form of exploitation and use:

3. Hình thức khai thác, sử dụng:

□ Paper copy □ Pick up at office □ USB storage

□ Bản giấy □ Nhận tại nơi cung cấp □ Lưu trữ điện tử USB

□ EMS to address □ Access account □ Email

□ Gửi EMS theo địa chỉ □ Tài khoản truy cập □ Email

4. Service fee for providing housing and real estate market information:.... VND.

4. Mức tiền chi trả cho dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản:.... đồng.

5. Payment method:

5. Hình thức nộp tiền:

- Payee pays fee into the State Treasury account

- Chủ hồ sơ nộp lệ phí vào tài khoản Kho bạc nhà nước

- Account number:

- Số tài khoản:

6. Requested .... (organization/individual) to use provided info according to law; do not provide to any third party.

6. Đề nghị .... (tổ chức, cá nhân) sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp đúng quy định của pháp luật; không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.

Recipients:
- As above;
- Archive:....

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....

POWER AND POSITION OF SIGNER
(Signature and full name)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Appendix V

Phụ lục V

(Attached to Decree No. 357/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government)

(Kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP Ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

MINISTRY OF CONSTRUCTION
----

BỘ XÂY DỰNG
----

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----

No.: ....

Số: ....

...., date .... month .... year ...

...., ngày .... tháng .... năm ...

NOTICE

THÔNG BÁO

Refusal to grant right to exploit and use information and data on housing and real estate market

Từ chối cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

To: ....

Kính gửi: ....

On ..../..../...., the Ministry of Construction received a Request Form for the grant of right to exploit information and data on housing and real estate market from ....(Requester name; represented by: .... ID/Passport No. .... issued on .../..../.... at ....; Nationality ....; Address; phone; email....).

Ngày..../..../...., Bộ Xây dựng nhận được Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của ....(Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu; đại diện là ông (bà): .... số CMND/CCCD/Căn cước/Hộ chiếu .... cấp ngày .../..../.... tại ....; Quốc tịch ....; Địa chỉ; điện thoại liên hệ; email....).

After consideration, the Ministry of Construction refuses to grant the right to exploit and use information and data on housing and real estate market to ....(requester name).

Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng từ chối cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cho ....(tên tổ chức, cá nhân).

Reason:

Lý do:

□ Insufficient information/data to fulfill the request....

□ Chưa đủ thông tin, dữ liệu để cung cấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân....

□ Requester has not provided full information as required in the Request Form

□ Tổ chức, cá nhân .... chưa cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu tại Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

□ Other reason:....

□ Lý do khác:....

The Ministry of Construction hereby notifies .... (organization/individual).

Bộ Xây dựng thông báo để .... (tổ chức, cá nhân) được biết.

Recipients:
- As above;
- Archive:....

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....

POWER AND POSITION OF SIGNER
(Signature and full name)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Appendix VI

Phụ lục VI

LIST OF FEE-BASED DATA IN THE HOUSING AND REAL ESTATE MARKET INFORMATION SYSTEM
(Attached to Decree No. 357/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government)

DANH MỤC DỮ LIỆU THU PHÍ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
(Kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

No.

STT

Content

Nội dung

Information Field

Trường thông tin

1

1

List of projects with approved investment policies

Danh mục dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư

- Detailed project info (Name, owner, business ID, real estate product ID code, total investment, land use scale, location, term, detailed scale of quantity and area by type).

- Thông tin chi tiết của dự án (Tên dự án, chủ đầu tư dự án, mã số doanh nghiệp, mã định danh sản phẩm bất động sản, tổng vốn đầu tư dự án, quy mô sử dụng đất của dự án, địa điểm thực hiện dự án, thời hạn hoạt động, quy mô chi tiết về số lượng và diện tích loại hình bất động sản.

- Project legal information

- Thông tin pháp lý của dự án

2

2

List of projects with issued construction permits

Danh mục dự án đã được cấp phép xây dựng

- Detailed project info (Name, owner, business ID, real estate product ID code, total investment, land use scale, location, term, quantity and area (house/apartment/plot)).

- Thông tin chi tiết của dự án (Tên dự án, chủ đầu tư dự án, mã số doanh nghiệp, mã định danh sản phẩm bất động sản, tổng vốn đầu tư dự án, quy mô sử dụng đất của dự án, địa điểm thực hiện dự án, thời hạn hoạt động, số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền).

- Project legal information.

- Thông tin pháp lý của dự án.

3

3

List of projects under implementation

Danh mục dự án đang triển khai

- Detailed project info (Name, owner, business ID, real estate product ID code, total investment, land use scale, location, term, quantity and area, quantity/area eligible for business, and inventory).

- Thông tin chi tiết của dự án (Tên dự án, chủ đầu tư dự án, mã số doanh nghiệp, mã định danh sản phẩm bất động sản, tổng vốn đầu tư dự án, quy mô sử dụng đất của dự án, địa điểm thực hiện dự án, thời hạn hoạt động, số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền), số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh và tồn kho.

- Project legal information.

- Thông tin pháp lý của dự án.

4

4

List of completed projects

Danh mục dự án đã hoàn thành

- Detailed project info (Name, owner, business ID, real estate product ID code, total investment, land use scale, location, term, quantity and area completed, and inventory).

- Thông tin chi tiết của dự án (Tên dự án, chủ đầu tư dự án, mã số doanh nghiệp, mã định danh sản phẩm bất động sản, tổng vốn đầu tư dự án, quy mô sử dụng đất của dự án, địa điểm thực hiện dự án, thời hạn hoạt động, số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền), số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đã hoàn thành và tồn kho.

- Project legal information.

- Thông tin pháp lý của dự án.

5

5

Transaction history of real estate products by ID code

Lịch sử giao dịch của sản phẩm bất động sản theo mã định danh sản phẩm bất động sản

- Real estate product electronic ID code;

- Mã định danh sản phẩm bất động sản;

- Product info (address, location, legality, area, floors,...);

- Thông tin về sản phẩm bất động sản (địa chỉ, vị trí, pháp lý, diện tích, tầng cao,...);

- Transaction history (sale, rent, lease-purchase prices specific to transaction timestamps).

- Lịch sử giao dịch bất động sản (giá bán, cho thuê, thuê mua cụ thể theo mốc thời gian giao dịch).