|
国会 QUỐC HỘI |
越南社会主义共和国 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
法律编号:26/2008/QH12 Luật số: 26/2008/QH12 |
河内,2008年11月14日 Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008 |
法律
LUẬT
民事执行
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
根据经第51/2001/QH10号决议修改、补充部分条款的1992年越南社会主义共和国宪法;
国会颁布民事执行法。
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thi hành án dân sự.
51/2001/QH10 国会颁布关于修改、补充越南社会主义共和国宪法若干条款的第51/QH10号决议
第一章
CHƯƠNG I
总则
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
第1条. 调整范围
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
本法规定了民事判决、决定的执行原则、顺序、程序;罚金、没收财产、追缴款项、非法获利财产的处理;证物、财产、诉讼费的处理;刑事判决、决定中的民事决定;行政判决、决定中的财产部分;竞争事务处理委员会关于被执行人财产的竞争事务处理决定以及贸易仲裁裁决(以下统称判决、决定);民事执行组织体系及执行员;申请执行人、被执行人及利害关系人的权利和义务;机关、组织、个人在民事执行活动中的任务与权限。
Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Toà án, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành án của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và quyết định của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là bản án, quyết định); hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thi hành án dân sự.
第2条. 予执行的判决、决定
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
根据本法执行的判决、决定包括:
Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật này bao gồm:
1. 规定于本法第1条且已具有法律效力的判决、决定:
1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:
a) 未按上诉程序被上诉、抗诉的一审法院判决、决定或其部分内容;
a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
b) 二审法院的判决、决定;
b) Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;
c) 法院的审判监督决定或再审决定;
c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;
d) 经越南法院承认并在越南准予执行的外国法院民事判决、决定及外国仲裁裁决;
d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
đ) 竞争事务处理委员会的竞争事务处理决定,自法律效力之日起30日后当事人未自愿执行且未向法院起诉的;
đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Toà án;
e) 贸易仲裁裁决。
e) Quyết định của Trọng tài thương mại.
2. 以下一审法院的判决、决定应立即执行,即使其可能被上诉、抗诉:
2. Những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:
a) 关于抚养费、支付工资、劳动报酬、离职补助、失业补助、丧失劳动能力补助或生命健康损害赔偿、精神损失赔偿、接纳劳动者返回工作的判决、决定;
a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;
b) 采取临时紧急措施的决定。
b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
第3条. 词语解释
Điều 3. Giải thích từ ngữ
在本法中,以下词语理解如下:
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. 当事人包括申请执行人和被执行人。
1. Đương sự bao gồm người được thi hành án, người phải thi hành án.
2. 申请执行人是在予执行的判决、决定中享有权利、利益的个人、机关、组织。
2. Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.
3. 被执行人是在予执行的判决、决定中必须履行义务的个人、机关、组织。
3. Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.
4. 利害关系人是其权利、义务与当事人履行执行权利、义务直接相关的个人、机关、组织。
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự.
5. 申请执行时效是申请执行人、被执行人有权要求民事执行机关组织执行的期限;该期限届满后,则丧失根据本法规定要求民事执行机关组织执行的权利。
5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thời hạn đó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
6. 有执行条件是指被执行人有财产、收入以履行财产义务;或者其本人或通过他人履行执行义务的情形。
6. Có điều kiện thi hành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
7. 执行费是申请执行人在根据判决、决定领取的款项、财产中必须缴纳的款额。
7. Phí thi hành án là khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.
8. 强制执行费用是由被执行人承担的用于组织强制执行的各项费用,法律规定强制执行费用由申请执行人或由国家预算支付的情形除外。
8. Chi phí cưỡng chế thi hành án là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thi hành án do người được thi hành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả.
第4条. 保障判决、决定的效力
Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định
本法第2条规定的判决、决定必须得到机关、组织和全体公民的尊重。
Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng.
有关个人、机关、组织在各自责任范围内必须严格遵守判决、决定,并就执行工作向法律负责。
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
第5条. 保障当事人及利害关系人的合法权益
Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
在执行过程中,当事人及利害关系人的合法权益应得到尊重并受法律保护。
Trong quá trình thi hành án, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
第6条. 执行协议
Điều 6. Thoả thuận thi hành án
62/2015/NĐ-CP_5 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-3 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-2 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_3 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 当事人有权就执行事项达成协议,前提是该协议不违反法律禁止性规定且不违背社会道德。按协议执行的结果予以承认。
1. Đương sự có quyền thoả thuận về việc thi hành án, nếu thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thoả thuận được công nhận.
应当事人的要求,执行员负责见证执行协议的达成。
Theo yêu cầu của đương sự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến việc thoả thuận về thi hành án.
2. 若当事人未履行协议,则有权要求民事执行机关根据判决、决定的内容执行尚未履行的义务部分。
2. Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thoả thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
第7条. 申请执行的权利
Điều 7. Quyền yêu cầu thi hành án
申请执行人、被执行人根据判决、决定有权要求民事执行机关组织执行。
Người được thi hành án, người phải thi hành án căn cứ vào bản án, quyết định có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.
第8条. 民事执行中使用的言语和文字
Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
1. 民事执行中使用的言语和文字为越南语。
1. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt.
当事人有权使用本民族的言语和文字,但必须有翻译人员。当事人为少数民族且不懂越南语的,民事执行机关必须安排翻译。
Đương sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Đương sự là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt thì cơ quan thi hành án dân sự phải bố trí phiên dịch.
2. 翻译人员必须准确、诚实、客观地进行翻译,若故意错译,须按法律规定承担责任。
2. Người phiên dịch phải dịch đúng nghĩa, trung thực, khách quan, nếu cố ý dịch sai thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
第9条. 自愿执行与强制执行
Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án
1. 国家鼓励当事人自愿执行。
1. Nhà nước khuyến khích đương sự tự nguyện thi hành án.
2. 有执行条件的被执行人不自愿执行的,将根据本法规定被强制执行。
2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.
第10条. 损害赔偿责任
Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
机关、组织和个人违反本法规定造成损害的,必须按法律规定进行赔偿。
Cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm quy định của Luật này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第11条. 机关、组织、个人与民事执行机关、执行员的配合责任
Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
1. 机关、组织和个人在各自任务、权限和义务范围内,有责任配合民事执行机关进行执行工作。
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành án.
2. 有关机关、组织和个人有责任根据本法规定履行民事执行机关、执行员的要求。
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật này.
任何阻碍、非法干预民事执行机关、执行员活动的行为,均按法律规定予以处理。
Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
第12条. 执行工作的监督与检察
Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
- Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan nhà nước khác trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
2. 各级检察院在各自任务、权限范围内,检察民事执行机关、执行员及与执行相关的机关、组织、个人遵守执行法律的情况,以确保执行工作及时、充分、合法地进行。
2. Viện kiểm sát các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm sát việc tuân theo pháp luật về thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án nhằm bảo đảm việc thi hành án kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật.
第二章
CHƯƠNG II
民事执行组织体系及执行员
HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
62/2015/NĐ-CP_66 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-16 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-15 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
74/2009/NĐ-CP_2 指导民事执行法律中关于民事执行管理机关、民事执行机关及民事执行工作人员的第74/NĐ-CP号政令
第13条. 民事执行组织体系
Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
62/2015/NĐ-CP_1 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
74/2009/NĐ-CP_2 指导民事执行法律中关于民事执行管理机关、民事执行机关及民事执行工作人员的第74/NĐ-CP号政令
民事执行组织体系包括:
Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự bao gồm:
1. 民事执行管理机关:
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự:
a) 隶属于司法部的民事执行管理机关;
a) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
b) 隶属于国防部的执行管理机关。
b) Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
2. 民事执行机关:
2. Cơ quan thi hành án dân sự:
a) 省、中央直辖市民事执行机关(以下统称省级民事执行机关);
a) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh);
b) 县、郡、市社、省辖市民事执行机关(以下统称县级民事执行机关);
b) Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);
c) 军区及同等职级执行机关(以下统称军区级执行机关)。
c) Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án cấp quân khu).
政府规定民事执行管理机关的任务、权限;民事执行机关的名称、结构及具体组织。
Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự; tên gọi, cơ cấu, tổ chức cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự.
第14条. 省级民事执行机关的任务与权限
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
1. 管理、指导本省、中央直辖市范围内的民事执行工作,包括:
1. Quản lý, chỉ đạo về thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:
a) 确保法律规定在民事执行活动中得到统一适用;
a) Bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự;
b) 对县级民事执行机关的民事执行活动进行指导;为本地区的执行员及民事执行机关的其他公职人员提供民事执行业务指导;
b) Chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện; hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn;
c) 对县级民事执行机关的民事执行工作进行检查;
c) Kiểm tra công tác thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d) 总结民事执行实践;根据司法部民事执行管理机关的指导,实行民事执行组织与活动的统计及报告制度。
d) Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
2. 根据本法第35条的规定,直接组织执行判决、决定。
2. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
3. 建立申请审议免除、减少民事执行义务的档案;配合公安机关为正在服刑且负有民事执行义务的人员建立申请审议免除、减少服刑及特赦的档案。
3. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan Công an trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.
4. 根据本法规定,在其权限范围内解决民事执行申诉、控告。
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
5. 根据司法部民事执行管理机关的指导,对地方民事执行机关的公职人员、基础设施、经费及活动手段进行管理。
5. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
6. 协助同级人民委员会履行本法第173条第1款和第2款规定的责任与权限。
6. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 173 của Luật này.
7. 应要求向同级人民代表大会报告民事执行工作。
7. Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu.
第15条. 军区级执行机关的任务与权限
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
1. 根据本法第35条的规定,直接组织执行判决、决定。
1. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
2. 根据权限总结执行工作实践;根据国防部执行管理机关的指导,实行民事执行组织与活动的统计及报告制度。
2. Tổng kết thực tiễn công tác thi hành án theo thẩm quyền; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
3. 根据本法规定,在其权限范围内解决执行申诉、控告。
3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
4. 配合军区职能部门,根据国防部执行管理机关的指导,对军区级执行机关的人员、基础设施、经费及活动手段进行管理。
4. Phối hợp với các cơ quan chức năng của quân khu trong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án cấp quân khu theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
5. 建立申请审议免除、减少民事执行义务的档案;配合军队服刑执行机关为正在服刑且负有民事执行义务的人员建立申请审议免除、减少服刑及特赦的档案。
5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan thi hành án phạt tù trong quân đội trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.
6. 协助军区司令及同等职级人员履行本法第172条第1款规定的任务与权限。
6. Giúp Tư lệnh quân khu và tương đương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật này.
第16条. 县级民事执行机关的任务与权限
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
1. 根据本法第35条的规定,直接组织执行判决、决定。
1. Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
2. 根据本法规定,在其权限范围内解决民事执行申诉、控告。
2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
3. 根据省级民事执行机关的指导,管理所分配的公职人员、基础设施、经费及活动手段。
3. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động được giao theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
4. 根据法律规定和省级民事执行机关的指导,实行执行组织与活动的统计及报告制度。
4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
5. 建立申请审议免除、减少民事执行义务的档案。
5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự.
6. 协助同级人民委员会履行本法第174条第1款和第2款规定的任务与权限。
6. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.
7. 应要求向人民代表大会报告民事执行工作。
7. Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân khi có yêu cầu.
第17条. 执行员
Điều 17. Chấp hành viên
62/2015/NĐ-CP_65 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
74/2009/NĐ-CP_24 指导民事执行法律中关于民事执行管理机关、民事执行机关及民事执行工作人员的第74/NĐ-CP号政令
1. 执行员是由国家委派任务,根据本法第2条规定执行判决、决定的人员。执行员设初级执行员、中级执行员和高级执行员三个等级。
1. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.
2. 执行员由司法部部长任命。
2. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.
3. 政府规定执行员的考选、任命程序和手续。
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thi tuyển, bổ nhiệm Chấp hành viên.
62/2015/NĐ-CP_63 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-12 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
74/2009/NĐ-CP_14 指导民事执行法律中关于民事执行管理机关、民事执行机关及民事执行工作人员的第74/NĐ-CP号政令
第18条. 执行员任命标准
Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
1. 忠于祖国、诚实廉洁、具备良好品德、拥有法学学士及以上学历、身体健康能够完成所授任务的越南公民,可被任命为执行员。
1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.
2. 符合本条第1款规定的标准并具备以下条件的,可被任命为初级执行员:
2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:
a) 拥有3年以上的法律工作经验;
a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
b) 经过民事执行业务培训;
b) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
c) 初级执行员考选合格。
c) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.
3. 符合本条第1款规定的标准并具备以下条件的,可被任命为中级执行员:
3. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:
a) 担任初级执行员5年以上;
a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;
b) 中级执行员考选合格。
b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.
4. 符合本条第1款规定的标准并具备以下条件的,可被任命为高级执行员:
4. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp:
a) 担任中级执行员5年以上;
a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;
b) 高级执行员考选合格。
b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp.
5. 符合本条第2款规定的标准且为现役军官的,可被任命为军队执行员。
5. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trong quân đội.
军队初级执行员、中级执行员及高级执行员的任命标准按照本条第2、3、4款的规定执行。
Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
6. 现任法官、检察官、侦查员调任至民事执行机关工作的,可被任命为相应等级的执行员,无需经过考选。
6. Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên chuyển công tác đến cơ quan thi hành án dân sự có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tương đương mà không qua thi tuyển.
7. 在政府规定的特殊情形下,符合本条第1款标准、拥有10年以上法律工作经验的人员可被任命为中级执行员,拥有15年以上法律工作经验的人员可被任命为高级执行员。
7. Trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp hoặc đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp.
第19条. 执行员的免职
Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
1. 执行员在退休或调动至其他机关工作的情形下自动免职。
1. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác.
2. 司法部部长在以下情形下考虑并决定免去执行员职务:
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:
a) 因家庭环境或健康原因,经评定无法确保完成执行员任务的;
a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
b) 专业业务能力无法确保履行执行员任务,或因其他原因不再符合执行员标准的。
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên.
3. 政府规定执行员的免职程序和手续。
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên.
62/2015/NĐ-CP_64 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_2 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
74/2009/NĐ-CP_23 指导民事执行法律中关于民事执行管理机关、民事执行机关及民事执行工作人员的第74/NĐ-CP号政令
第20条. 执行员的任务与权限
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
1. 及时组织执行所分配的案件;根据权限作出执行决定。
1. Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phân công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền.
2. 准确执行判决、决定的内容;正确适用关于执行顺序、程序的法律规定,保障国家利益、当事人及利害关系人的合法权益;严格遵守执行员职业道德准则。
2. Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.
3. 传唤当事人、利害关系人以解决执行事项。
3. Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.
4. 核实被执行人的财产及执行条件;要求有关机关、组织、个人提供材料以核实被执行人的地址、财产,或配合有关机关处理证物、财产及其他与执行相关的事宜。
4. Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.
5. 决定采取执行保障措施、强制执行措施;制定强制执行计划;扣押执行财产。
5. Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.
6. 根据法律规定,要求公安机关临时羁押抗拒执行的人员。
6. Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. 对违反执行法律的行为制作笔录;根据权限进行行政处罚;建议有权机关对违规者进行纪律处分、行政处罚或追究刑事责任。
7. Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.
8. 决定采取强制措施,以收回支付给当事人的不符合法律规定的款项、财产,收取执行费及其他应缴款项。
8. Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.
9. 履行公务时,获准按政府规定使用辅助工具。
9. Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.
10. 履行民事执行机关首长分配的其他任务。
10. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
执行员在履行任务和权限时,必须遵守法律,就执行工作向法律负责,其生命、健康、名誉、尊严和威信受法律保护。
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín.
第21条. 执行员禁止从事的行为
Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm
1. 法律规定公职人员禁止从事的行为。
1. Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm.
2. 咨询当事人、利害关系人,导致违法执行。
2. Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái pháp luật.
3. 非法干预执行案件的处理,或利用自身影响干扰负有执行责任的人员。
3. Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án.
4. 非法使用证物、执行款项及财产。
4. Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.
5. 进行涉及其本人及以下人员权利、利益的执行工作:
5. Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người sau đây:
a) 配偶、亲生子女、养子女;
a) Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;
b) 亲生父母、养父母、祖父母、外祖父母、伯、叔、舅、姑、姨以及执行员本人及其配偶的亲兄弟姐妹;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;
c) 执行员为其祖父母、外祖父母、伯、叔、舅、姑、姨的亲侄子/亲外甥。
c) Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
6. 利用执行员证、制服、执行徽章、辅助工具从事不属于所授任务、权限范围内的事项。
6. Sử dụng thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. 在履行执行任务过程中刁难、骚扰个人、机关、组织。
7. Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hành án.
8. 故意违背判决、决定内容执行;无法律依据拖延或延长分配的执行案件处理时间。
8. Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việc thi hành án được giao không có căn cứ pháp luật.
第22条. 民事执行机关首长、副首长
Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. 民事执行机关首长、副首长必须是执行员。民事执行机关首长、副首长由司法部部长任命、免职;军队执行机关首长、副首长由国防部部长任命、免职。
1. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải là Chấp hành viên. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm.
2. 政府规定民事执行机关及军队执行机关首长、副首长的任命、免职标准、顺序和手续。
2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án trong quân đội.
62/2015/NĐ-CP_72 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
74/2009/NĐ-CP_3 指导民事执行法律中关于民事执行管理机关、民事执行机关及民事执行工作人员的第74/NĐ-CP号政令
第23条. 民事执行机关首长、副首长的任务与权限
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. 民事执行机关首长具有以下任务与权限:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) 根据权限作出执行决定;
a) Ra quyết định về thi hành án theo thẩm quyền;
b) 管理、指导民事执行机关的民事执行活动;
b) Quản lý, chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;
c) 要求机关、组织、个人配合组织执行;
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp tổ chức thi hành án;
d) 要求核发判决、决定的机关书面解释判决、决定中不明确或与实际不符的内容以便执行;
d) Yêu cầu cơ quan đã ra bản án, quyết định giải thích bằng văn bản những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành;
đ) 根据法律规定,建议有权人员按审判监督或再审程序对判决、决定提出抗诉;
đ) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định theo quy định của pháp luật;
e) 回复检察院的抗诉、建议;根据权限解决执行申诉、控告及进行行政处罚;建议有权国家机关对违规者进行纪律处分、行政处罚或追究刑事责任;
e) Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;
g) 履行执行员的任务与权限;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;
h) 组织实行执行报告、统计制度;
h) Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, thống kê thi hành án;
i) 省级民事执行机关首长有权对本地区的省级和县级民事执行机关执行员、公职人员进行调动、业务指导、督导和执行工作检查,以及根据司法部民事执行管理机关的指导从事其他事项。
i) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyền điều động, hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn và những việc khác theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
2. 民事执行机关副首长根据首长的分工或授权履行任务、权限,并对其分配的工作范围负责。
2. Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.
第24条. 民事执行机关的编制、经费与基础设施
Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
62/2015/NĐ-CP_74 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
74/2009/NĐ-CP_35 指导民事执行法律中关于民事执行管理机关、民事执行机关及民事执行工作人员的第74/NĐ-CP号政令
国家保障民事执行机关的编制、经费、办公场所、执行辅助工具、信息技术应用及其他必要的设备和手段。
Nhà nước bảo đảm biên chế, kinh phí, trụ sở làm việc, công cụ hỗ trợ thi hành án, ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác cho cơ quan thi hành án dân sự.
第25条. 民事执行公职人员的制服、徽章及待遇
Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự
62/2015/NĐ-CP_3 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-16 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
74/2009/NĐ-CP_3 指导民事执行法律中关于民事执行管理机关、民事执行机关及民事执行工作人员的第74/NĐ-CP号政令
执行员、审查员及其他民事执行公职人员配发在履行公务时使用的制服、徽章,享受与职业相符的工资、津贴待遇及政府规定的其他优惠制度。
Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.
第三章
CHƯƠNG III
民事执行程序
THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
62/2015/NĐ-CP_8 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
第26条. 民事执行申请权利告知
Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
法院、竞争事务处理委员会、贸易仲裁在作出判决、决定时,必须向当事人说明,并在判决、决定中写明申请执行的权利、执行义务及申请执行的时效。
Khi ra bản án, quyết định, Toà án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại phải giải thích cho đương sự, đồng thời ghi rõ trong bản án, quyết định về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án.
第27条. 核发判决、决定
Điều 27. Cấp bản án, quyết định
作出本法第2条规定之判决、决定的法院、竞争事务处理委员会、贸易仲裁,必须向当事人核发写有"用于执行"字样的判决、决定书。
Toà án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy định tại Điều 2 của Luật này phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi "Để thi hành".
第28条. 判决、决定的移交
Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
1. 对于本法第2条第1款a、b、c、d点所规定的判决、决定,作出判决、决定的法院必须自判决、决定具有法律效力之日起30日内,将其移交给有管辖权的民事执行机关。
1. Đối với bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này thì Toà án đã ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. 对于根据本法第2条第2款a点规定执行的判决、决定,作出判决、决定的法院必须自作出判决、决定之日起15日内,将其移交给民事执行机关。
2. Đối với bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật này thì Toà án đã ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.
3. 对于采取临时紧急措施的决定,作出决定的法院必须在作出决定后立即移交给民事执行机关。
3. Đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Toà án đã ra quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự ngay sau khi ra quyết định.
4. 若有权机关已查封财产、临时扣押财产、收缴证物或收缴其他与执行相关的材料,则在向民事执行机关移交判决、决定时,法院必须附上关于财产查封、扣押、证物或材料收缴的笔录副本。
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Toà án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan.
第29条. 接收判决、决定的程序
Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
在接收法院移交的判决、决定时,民事执行机关必须进行检查并登记入判决、决定接收簿。
Khi nhận bản án, quyết định do Toà án chuyển giao, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định.
判决、决定接收簿必须写明序号;接收日期;判决、决定的编号和日期,以及核发法院的名称;当事人的姓名、地址及其他相关材料。
Sổ nhận bản án, quyết định phải ghi rõ số thứ tự; ngày, tháng, năm nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên Toà án đã ra bản án, quyết định; họ, tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.
直接移交和接收判决、决定必须由双方签字。若通过邮寄方式收到判决、决定及其相关材料,民事执行机关必须书面通知移交的法院。
Việc giao, nhận trực tiếp bản án, quyết định phải có chữ ký của hai bên. Trong trường hợp nhận được bản án, quyết định và tài liệu có liên quan bằng đường bưu điện thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho Toà án đã chuyển giao biết.
第30条. 申请执行的时效
Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
62/2015/NĐ-CP_4 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-2 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-7 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-1 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_2 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 自判决、决定具有法律效力之日起05年内,申请执行人、被执行人有权要求有管辖权的民事执行机关作出执行决定。
1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
若判决、决定中确定了履行义务的期限,则05年期限自义务到期之日起计算。
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
对于定期执行的判决、决定,05年期限适用于每个周期,自该周期的义务到期之日起计算。
Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. 对于根据本法规定暂缓、中止执行的情形,暂缓、中止的时间不计入申请执行时效,但申请执行人同意被执行人延期执行的情形除外。
2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
3. 若申请执行人证明因客观障碍或不可抗力导致无法在期限内申请执行,则客观障碍或不可抗力发生的时间不计入申请执行时效。
3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
第31条. 执行申请书
Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án
1. 执行申请书包含以下主要内容:
1. Đơn yêu cầu thi hành án có các nội dung chính sau đây:
a) 申请人的姓名、地址;
a) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;
b) 被申请的民事执行机关名称;
b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;
c) 申请执行人、被执行人的姓名、地址;
c) Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;
d) 申请执行的内容;
d) Nội dung yêu cầu thi hành án;
đ) 关于被执行人财产或执行条件的信息。
đ) Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.
2. 提交执行申请书的人必须写明日期并签字或按指印;若为法人,则必须由法定代表人签字并加盖法人公章。
2. Người làm đơn yêu cầu thi hành án phải ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên hoặc điểm chỉ; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân.
若申请执行人在民事执行机关直接口头陈述,则必须制作笔录,写明本条第1款规定的内容,并由申请人签字或按指印及由笔录制作人签字。该笔录与执行申请书具有同等效力。
Trường hợp người yêu cầu thi hành án trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự thì phải lập biên bản ghi rõ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu và chữ ký của người lập biên bản. Biên bản có giá trị như đơn yêu cầu thi hành án.
执行申请书须附上申请执行的判决、决定及其他相关材料(如有)。
Kèm theo đơn yêu cầu thi hành án, phải có bản án, quyết định được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên quan, nếu có.
3. 申请执行人有权要求民事执行机关采取本法第66条规定的执行保障措施。
3. Người yêu cầu thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại Điều 66 của Luật này.
第32条. 提交执行申请书的程序
Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
1. 申请执行人本人或委托他人通过以下形式之一申请执行:
1. Người yêu cầu thi hành án tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng một trong các hình thức sau đây:
a) 在民事执行机关提交申请书或直接口头陈述;
a) Nộp đơn hoặc trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự;
b) 通过邮寄发送申请书。
b) Gửi đơn qua bưu điện.
2. 提交执行申请书的日期自申请人提交申请书、在民事执行机关直接陈述之日或自寄件地邮戳日期起计算。
2. Ngày gửi đơn yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu thi hành án nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
第33条. 接收执行申请书
Điều 33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
58/2009/NĐ-CP_4 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-1 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 接收执行申请书时,民事执行机关必须检查申请书内容及随附材料,登记入执行申请接收簿,并向提交人发放回执。
1. Khi nhận đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung đơn và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận đơn yêu cầu thi hành án và cấp giấy biên nhận cho người nộp đơn.
2. 执行申请接收簿必须完整体现以下内容:
2. Sổ nhận đơn yêu cầu thi hành án phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:
a) 接收申请的日期;
a) Ngày, tháng, năm nhận đơn yêu cầu;
b) 判决、决定的编号和日期;核发机关名称;
b) Số, ngày, tháng, năm ra bản án, quyết định; tên cơ quan ra bản án, quyết định;
c) 申请人的姓名、地址;
c) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;
d) 被执行人、申请执行人的姓名、地址;
d) Họ, tên, địa chỉ của người phải thi hành án; người được thi hành án;
đ) 申请执行的内容;
đ) Nội dung yêu cầu thi hành án;
e) 其他随附材料。
e) Tài liệu khác kèm theo.
第34条. 拒绝接收执行申请书
Điều 34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
1. 民事执行机关在以下情形下拒绝接收执行申请书:
1. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 申请执行人无申请执行权,或执行申请书内容与判决、决定内容无关;
a) Người yêu cầu thi hành án không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung đơn yêu cầu thi hành án không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định;
b) 被申请的民事执行机关无执行管辖权;
b) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
c) 申请执行时效已届满。
c) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.
2. 民事执行机关拒绝接收执行申请书的,必须书面通知申请人。
2. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu thi hành án.
第35条. 执行管辖
Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
1. 县级民事执行机关有权执行以下判决、决定:
1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) 该民事执行机关所在地县级法院的一审判决、决定;
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
b) 省级法院对该县级民事执行机关所在地县级法院的一审判决、决定所作出的二审判决、决定;
b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;
c) 省级法院对该县级民事执行机关所在地县级法院已生效的判决、决定作出的审判监督、再审决定;
c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;
d) 由其他县级民事执行机关、省级民事执行机关或军区级执行机关委托的判决、决定。
d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.
2. 省级民事执行机关有权执行以下判决、决定:
2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) 同一地区省级法院的一审判决、决定;
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp tỉnh trên cùng địa bàn;
b) 最高人民法院移交给省级民事执行机关的判决、决定;
b) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
c) 经法院承认并在越南准予执行的外国法院判决、决定及外国仲裁裁决;
c) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Toà án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
d) 贸易仲裁裁决;
d) Quyết định của Trọng tài thương mại;
đ) 竞争事务处理委员会的竞争事务处理决定;
đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
e) 由其他地方民事执行机关或军区级执行机关委托的判决、决定;
e) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;
g) 属于本条第1款规定的县级民事执行机关管辖,但认为有必要提审执行的判决、决定;
g) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;
h) 属于本条第1款规定,但当事人或财产在国外,或需要进行执行司法委托的判决、决定。
h) Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp về thi hành án.
3. 军区级执行机关有权执行以下判决、决定:
3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) 本地区军区级及同等职级军事法院刑事判决、决定中的罚金、没收财产、追缴款项、非法获利财产、证物处理、财产处理、诉讼费及民事决定;
a) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;
b) 本地区区域军事法院刑事判决、决定中的罚金、没收财产、追缴款项、非法获利财产、证物处理、财产处理、诉讼费及民事决定;
b) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự khu vực trên địa bàn;
c) 中央军事法院移交给军区级执行机关的刑事判决、决定中的罚金、没收财产、证物处理、财产处理、追缴款项、非法获利财产、诉讼费及民事决定;
c) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
d) 最高人民法院移交给军区级执行机关的民事判决、决定;
d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
đ) 由省级民事执行机关、县级民事执行机关或其他军区级执行机关委托的判决、决定。
đ) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.
第36条. 作出执行决定
Điều 36. Ra quyết định thi hành án
62/2015/NĐ-CP_6 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-4 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_5 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-2 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 民事执行机关首长主动就以下判决、决定部分作出执行决定:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành đối với phần bản án, quyết định sau đây:
a) 罚金、追缴款项、非法获利财产、诉讼费;
a) Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí;
b) 向当事人退还款项、财产;
b) Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
c) 没收上缴国库、没收销毁证物及财产;
c) Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu huỷ vật chứng, tài sản;
d) 收回属于上缴国库范围的土地使用权及其他财产;
d) Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
đ) 采取临时紧急措施的决定。
đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
自收到判决、决定之日起05个工作日内,民事执行机关首长必须作出执行决定。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.
自收到由法院移交或由当事人直接提交的采取临时紧急措施决定起24小时内,民事执行机关首长必须作出执行决定并分派执行员组织执行。
Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Toà án chuyển giao hoặc do đương sự giao trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành.
2. 除本条第1款规定的情形外,民事执行机关首长仅在有执行申请书时才作出执行决定。
2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi có đơn yêu cầu thi hành án.
根据申请作出执行决定的期限为收到执行申请书之日起05个工作日。
Thời hạn ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành án.
3. 自作出执行决定之日起02个工作日内,民事执行机关首长必须分派执行员组织执行该执行决定。
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành quyết định thi hành án đó.
第37条. 撤回、修改、补充、撤销执行决定
Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án
1. 有权作出执行决定的人在以下情形下作出撤回执行决定的决定:
1. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án ra quyết định thu hồi quyết định về thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 执行决定超越权限颁布;
a) Quyết định về thi hành án được ban hành không đúng thẩm quyền;
b) 执行决定存在错误,改变了案件内容;
b) Quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc;
c) 作出执行决定的依据已不存在;
c) Căn cứ ra quyết định về thi hành án không còn;
d) 本法第54条第3款规定的情形。
d) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này.
2. 有权作出执行决定的人、有权解决申诉的人,在执行决定存在错误但不改变执行案件内容的情形下,有权作出修改、补充执行决定的决定,或要求修改、补充执行决定。
2. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án trong trường hợp quyết định về thi hành án có sai sót mà không làm thay đổi nội dung vụ việc thi hành án.
3. 有权作出执行决定的人、有权解决申诉的人,在以下情形下有权撤销或要求撤销下级民事执行机关首长、其直接管理的执行员的执行决定:
3. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền ra quyết định huỷ hoặc yêu cầu huỷ quyết định về thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
a) 发现本条第1款和第2款规定的情形,但下级民事执行机关首长、直接管理的执行员在接到要求后未自行纠正的;
a) Phát hiện các trường hợp quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này mà Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp không tự khắc phục sau khi có yêu cầu;
b) 根据有权机关的结论,执行决定存在违法行为。
b) Quyết định về thi hành án có vi phạm pháp luật theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
4. 关于撤回、修改、补充、撤销执行决定的决定必须写明撤回、修改、补充、撤销的依据、内容及法律后果。
4. Quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ quyết định về thi hành án phải ghi rõ căn cứ, nội dung và hậu quả pháp lý của việc thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ.
第38条. 发送执行决定
Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án
执行决定必须发送给同级检察院。
Quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
强制执行决定必须发送给强制执行地的乡、坊、市镇人民委员会(以下统称乡级人民委员会)或与履行强制执行决定相关的机关、组织。
Quyết định cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.
第39条. 执行通告
Điều 39. Thông báo về thi hành án
62/2015/NĐ-CP_12 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-4 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_7 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 执行决定、通知书、传票及其他与执行相关的文书必须通告给当事人及利害关系人,以便其根据该文书内容履行权利和义务。
1. Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản khác có liên quan đến việc thi hành án phải thông báo cho đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.
2. 通告必须在文书作出之日起03个工作日内进行,但需要阻止当事人转移、毁灭财产或逃避执行的情形除外。
2. Việc thông báo phải thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.
3. 通告通过以下形式进行:
3. Việc thông báo được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) 直接通告,或通过法律规定的其他机关、组织、个人进行通告;
a) Thông báo trực tiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
b) 公开张贴;
b) Niêm yết công khai;
c) 通过大众媒体通告。
c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. 通告费用由被执行人承担,法律规定由国家预算支付或由申请执行人承担的情形除外。
4. Chi phí thông báo do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhà nước chi trả hoặc người được thi hành án chịu.
第40条. 对个人的直接通告程序
Điều 40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân
1. 给个人的通告文书必须直接交付,并要求该人签字确认或按指印。
1. Văn bản thông báo cho cá nhân phải được giao trực tiếp và yêu cầu người đó ký nhận hoặc điểm chỉ.
2. 若被通告人不在场,则通告文书将交付给与其共同居住且具有完全民事行为能力的亲属之一,包括当事人的配偶、子女、祖父母、父母、伯、叔、姑、舅、姨、亲兄弟姐妹,或其配偶的上述亲属。
2. Trường hợp người được thông báo vắng mặt thì văn bản thông báo được giao cho một trong số những người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người đó, bao gồm vợ, chồng, con, ông, bà, cha, mẹ, bác, chú, cô, cậu, dì, anh, chị, em của đương sự, của vợ hoặc chồng của đương sự.
交付通告必须制作笔录。笔录日期即为合法通告之日。
Việc giao thông báo phải lập thành biên bản. Ngày lập biên bản là ngày được thông báo hợp lệ.
若被通告人没有共同居住的具备完全民事行为能力的亲属,或有亲属但其拒绝接收通告文书,或被通告人不在场且归期不明,则通告人必须就无法完成通告的情况制作笔录,由见证人签字,并根据本法第42条规定进行公开张贴。
Trường hợp người được thông báo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng người đó từ chối nhận văn bản thông báo hoặc người được thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được thông báo, có chữ ký của người chứng kiến và thực hiện việc niêm yết công khai theo quy định tại Điều 42 của Luật này.
3. 若被通告人已迁至新地址,则必须按其新地址进行通告。
3. Trường hợp người được thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải thông báo theo địa chỉ mới của người được thông báo.
第41条. 对机关、组织的直接通告程序
Điều 41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
若被通告人为机关、组织,则通告文书必须直接交付给法定代表人或负责接收该机关、组织文书的人员,并由上述人员签字确认。若被通告机关、组织有代表参加执行或指派代表接收通告文书,则由该代表在通告文书上签字确认。签字日期即为合法通告之日。
Trường hợp người được thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được thông báo có người đại diện tham gia việc thi hành án hoặc cử người đại diện nhận văn bản thông báo thì những người này ký nhận văn bản thông báo. Ngày ký nhận là ngày được thông báo hợp lệ.
第42条. 公开张贴
Điều 42. Niêm yết công khai
1. 通告文书的公开张贴仅在被通告人地址不明或无法进行直接通告时进行,法律另有规定的除外。
1. Việc niêm yết công khai văn bản thông báo chỉ được thực hiện khi không rõ địa chỉ của người được thông báo hoặc không thể thực hiện được việc thông báo trực tiếp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
民事执行机关直接进行张贴,或委托被通告人居住地或最后居住地的乡级人民委员会,或符合法律规定条件的个人、组织进行张贴。
Cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp hoặc ủy quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được thông báo hoặc cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện việc niêm yết.
2. 张贴按以下程序进行:
2. Việc niêm yết được thực hiện theo thủ tục sau đây:
a) 在民事执行机关总部、乡级人民委员会总部、被通告人居住地或最后居住地张贴通告文书;
a) Niêm yết văn bản thông báo tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự, trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được thông báo;
b) 制作公开张贴笔录,其中写明张贴的日期;通告文书的编号、日期、名称;由见证人签字。
b) Lập biên bản về việc niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết; số, ngày, tháng, năm, tên của văn bản thông báo; có chữ ký của người chứng kiến.
3. 通告文书的公开张贴时间为10日,自张贴之日起计算。张贴之日即为合法通告之日。
3. Thời gian niêm yết công khai văn bản thông báo là 10 ngày, kể từ ngày niêm yết. Ngày niêm yết là ngày được thông báo hợp lệ.
第43条. 在大众媒体上通告
Điều 43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
1. 在大众媒体上进行通告仅在法律规定或当事人要求时进行。
1. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc khi đương sự có yêu cầu.
2. 若确定当事人在其居住地,则通告在省级报纸上连续刊登两期,或在当地省、中央直辖市广播电台、电视台连续播放两次(两天内)。
2. Trường hợp xác định đương sự đang có mặt tại địa phương nơi đương sự cư trú thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của địa phương đó hai lần trong 02 ngày liên tiếp.
若确定当事人不在其居住地,则通告在中央报纸上连续刊登两期,或在中央广播电台、电视台连续播放两次(两天内)。
Trường hợp xác định đương sự không có mặt tại địa phương nơi đương sự cư trú thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của trung ương hai lần trong 02 ngày liên tiếp.
3. 在大众媒体上进行第二次通告之日即为合法通告之日。
3. Ngày thực hiện việc thông báo lần hai trên phương tiện thông tin đại chúng là ngày được thông báo hợp lệ.
第44条. 执行条件核实
Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
62/2015/NĐ-CP_9 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-6 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-3 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_6 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-3 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 在主动作出执行决定的情形下,执行员必须核实被执行人的执行条件。
1. Trường hợp chủ động ra quyết định thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.
在根据申请执行的情形下,若申请执行人已采取必要措施但仍无法自行核实被执行人的执行条件,则可以要求执行员进行核实。该要求必须以书面形式提出,并写明已采取但无结果的措施,同时附上相关证明材料。
Trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu, nếu người được thi hành án đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà không thể tự xác minh được điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì có thể yêu cầu Chấp hành viên tiến hành xác minh. Việc yêu cầu này phải được lập thành văn bản và phải ghi rõ các biện pháp đã được áp dụng nhưng không có kết quả, kèm theo tài liệu chứng minh.
2. 自主动作出执行决定之日起或自收到申请执行人的核实要求之日起10日内,执行员必须进行核实;在执行采取临时紧急措施决定的情形下,必须立即进行核实。
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh của người được thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành việc xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải xác minh ngay.
核实必须制作笔录,并由居民组长、人民委员会、乡级公安或核实地的机关、组织确认。核实笔录必须完整体现核实结果。
Việc xác minh phải được lập thành biên bản, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân, công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi tiến hành xác minh. Biên bản xác minh phải thể hiện đầy đủ kết quả xác minh.
第45条. 自愿执行期限
Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án
1. 自愿执行期限为15日,自被执行人收到或被合法通告执行决定之日起计算。
1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.
2. 在需要阻止被执行人转移、毁灭财产或逃避执行的情形下,执行员有权立即采取本法第四章规定的措施。
2. Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, huỷ hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay các biện pháp quy định tại Chương IV của Luật này.
第46条. 强制执行
Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
1. 本法第45条第1款规定的期限届满,有执行条件的被执行人不自愿执行的,将被强制执行。
1. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
2. 在22时至次日早晨06时之间、法律规定的休息日、节假日及政府规定的其他特殊情形下,不组织强制执行。
2. Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
第47条. 执行款项支付顺序
Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
62/2015/NĐ-CP_49 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-13 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-11 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-13 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 执行款项在扣除执行费用及本法第115条第5款规定的款项后,按以下顺序支付:
1. Số tiền thi hành án, sau khi trừ các chi phí thi hành án và khoản tiền quy định tại khoản 5 Điều 115 của Luật này, được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) 抚养费;工资、劳动报酬、离职补助、失业补助、丧失劳动能力补助;生命、健康损害赔偿金、精神损失赔偿金;
a) Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần;
b) 诉讼费;
b) Án phí;
c) 判决、决定中的其他待执行款项。
c) Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.
2. 若有多名申请执行人,执行款项的支付按以下方式进行:
2. Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện như sau:
a) 支付按本条第1款规定的顺序进行。若同一优先序列内有多名申请执行人,则按其应得执行款项的比例进行支付;
a) Việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp trong cùng một hàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;
b) 根据哪项强制执行决定收取的执行款,则优先支付给截至该强制决定作出时已提交申请的申请执行人。剩余款项支付给截至支付时其他执行决定下的申请执行人。
b) Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án nào thì thanh toán cho những người được thi hành án đã có đơn yêu cầu tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế đó. Số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán.
最后的剩余款项归还给被执行人。
Số tiền còn lại được trả cho người phải thi hành án.
3. 从变卖质押、抵押财产或判决、决定宣告查封以保全特定义务执行的财产中所获得的款项,在扣除执行费用后,优先用于支付该特定担保义务。
3. Số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ được bảo đảm đó sau khi trừ các chi phí về thi hành án.
4. 关于破产执行款项的支付顺序按破产法规定执行。
4. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án về phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
5. 自收到款项之日起10日内,执行员必须完成本条第1款和第2款规定的执行款支付工作。
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thu được tiền, Chấp hành viên phải thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
第48条. 暂缓执行
Điều 48. Hoãn thi hành án
62/2015/NĐ-CP_14 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
1. 民事执行机关首长在以下情形下作出暂缓执行决定:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 被执行人重病,有县级以上医疗机构的证明;尚未确定被执行人的地址,或因其他正当理由导致被执行人无法亲自履行判决、决定中的义务;
a) Người phải thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện được nghĩa vụ theo bản án, quyết định;
b) 申请执行人同意被执行人暂缓执行。同意暂缓执行必须制作成书面文件,写明暂缓期限并由双方签字。在因申请执行人同意而暂缓执行期间,被执行人无需承担逾期执行利息;
b) Người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án. Việc đồng ý hoãn phải lập thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của các bên. Trong thời gian hoãn thi hành án do có sự đồng ý của người được thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án;
c) 负有上缴国家预算义务的被执行人无财产,或有财产但其价值不足以支付强制执行费用,或财产属于法律规定不得查封的类型;
c) Người phải thi hành các khoản nộp ngân sách nhà nước không có tài sản hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản đó không đủ chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc có tài sản nhưng tài sản thuộc loại không được kê biên;
d) 查封的财产存在纠纷且已被法院受理解决;
d) Tài sản kê biên có tranh chấp đã được Tòa án thụ lý để giải quyết;
đ) 执行事项正处于有权机关根据本法第179条第2款和第3款规定解释判决、决定及回复民事执行机关建议的期限内。
đ) Việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 179 của Luật này.
2. 民事执行机关首长在至少于强制执行决定确定的时间前24小时收到有权抗诉人员的暂缓执行要求时,作出暂缓执行决定。若民事执行机关收到暂缓要求的时间少于确定时间前的24小时,民事执行机关首长在认为必要时有权决定暂缓执行。
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế thi hành án đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế. Trường hợp cơ quan thi hành án nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền quyết định hoãn thi hành án khi xét thấy cần thiết.
若案件已部分执行或已执行完毕,民事执行机关必须立即书面通知暂缓执行要求人。
Trường hợp vụ việc đã được thi hành một phần hoặc đã được thi hành xong thì cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn thi hành án.
按审判监督或再审程序对法院判决、决定有权抗诉的人,仅限要求暂缓执行一次以审议抗诉,旨在避免无法弥补的后果。
Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định của Toà án chỉ được yêu cầu hoãn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị nhằm tránh hậu quả không thể khắc phục được.
根据有权抗诉人员要求的暂缓执行期限自作出要求之日起不超过03个月;在暂缓执行期间,被执行人无需承担逾期执行利息。
Thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định không quá 03 tháng, kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn thi hành án; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án.
3. 作出暂缓执行决定的期限为本条第1款规定的暂缓依据出现后05个工作日。在本条第2款的情形下,必须在收到有权人员的要求后立即作出暂缓执行决定。
3. Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì phải ra ngay quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền.
4. 自本条第1款规定的暂缓依据消失、本条第2款规定的暂缓期限届满,或收到有权抗诉人员关于无抗诉依据的答复文书起05个工作日内,民事执行机关首长必须作出继续执行决定。
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này không còn, hết thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khi nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền kháng nghị về việc không có căn cứ kháng nghị thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiếp tục thi hành án.
第49条. 中止执行
Điều 49. Tạm đình chỉ thi hành án
1. 民事执行机关首长在收到有权抗诉人员按审判监督、再审程序对判决、决定提出的中止执行决定时,发出中止执行通告。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
若判决、决定已部分或全部执行,民事执行机关首长必须立即书面通知抗诉人。
Trường hợp bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị.
在因抗诉而中止执行期间,被执行人无需承担逾期执行利息。
Trong thời gian tạm đình chỉ thi hành án do có kháng nghị thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án.
2. 民事执行机关首长在收到法院关于已受理对被执行人开启破产程序申请的通知时,作出中止执行决定。
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được thông báo của Toà án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án.
作出中止执行决定的期限为收到法院通知之日起05个工作日。
Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án.
3. 民事执行机关首长在收到以下决定之一后05个工作日内作出继续执行决定:
3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được một trong các quyết định sau đây:
a) 有权人员撤回抗诉的决定;
a) Quyết định rút kháng nghị của người có thẩm quyền;
b) 法院维持被抗诉判决、决定的审判监督、再审决定;
b) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án giữ nguyên bản án, quyết định bị kháng nghị;
c) 法院关于中止进行破产程序、中止陷入破产状态企业的经营活动恢复程序的决定。
c) Quyết định của Toà án về việc đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.
第50条. 终止执行
Điều 50. Đình chỉ thi hành án
1. 民事执行机关首长在以下情形下必须作出终止执行决定:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định đình chỉ thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 被执行人死亡且未留下遗产,或根据法律规定,其判决、决定中的义务不得移交给继承人;
a) Người phải thi hành án chết không để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế;
b) 申请执行人死亡,且根据法律规定,其判决、决定中的权利和利益不得移交给继承人或无继承人;
b) Người được thi hành án chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc không có người thừa kế;
c) 当事人达成书面协议,或申请执行人书面要求民事执行机关不再继续执行,但终止执行影响第三人合法权益的情形除外;
c) Đương sự có thoả thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba;
d) 判决、决定被撤销部分或全部内容;
d) Bản án, quyết định bị hủy một phần hoặc toàn bộ;
đ) 作为被执行人的组织已解散且无剩余财产,且根据法律规定其义务不得移交给其他组织;
đ) Người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, không còn tài sản mà theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác;
e) 有免除或减少部分执行义务的决定;
e) Có quyết định miễn hoặc giảm một phần nghĩa vụ thi hành án;
g) 法院对被执行人作出开启破产程序的决定;
g) Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án;
h) 根据判决、决定被交予抚养的未成年人已成年。
h) Người chưa thành niên được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã thành niên.
2. 作出终止执行决定的期限为本条第1款规定的终止依据出现之日起05个工作日。
2. Thời hạn ra quyết định đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều này.
第51条. 退回执行申请书
Điều 51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
1. 民事执行机关首长在以下情形下作出退回执行申请书决定:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 被执行人无财产可供执行,或有财产但其价值仅够支付强制执行费用,或该财产根据法律规定不得处理用于执行;
a) Người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án;
b) 被执行人无收入或收入过低,仅能保障被执行人及其家庭的最低生活水平;
b) Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc mức thu nhập thấp, chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và gia đình;
c) 查封的财产无法变卖且申请执行人不接收以抵债;
c) Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án;
d) 被执行人必须履行返还特定物的义务,但该物已不存在或损坏至无法使用程度,且当事人无其他协议。
d) Người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được mà đương sự không có thoả thuận khác.
2. 当被执行人具备执行条件时,申请执行人有权在自发现被执行人有执行条件之日起的本法第30条第1款规定的期限内要求执行判决、决定。
2. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này, kể từ ngày phát hiện người phải thi hành án có điều kiện thi hành.
第52条. 执行结束
Điều 52. Kết thúc thi hành án
执行工作在以下情形下自动结束:
Việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong các trường hợp sau đây:
1. 当事人已履行完毕其权利、义务;
1. Đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình;
2. 有终止执行决定;
2. Có quyết định đình chỉ thi hành án;
3. 有退回执行申请书决定。
3. Có quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án.
第53条. 执行结果确认
Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
62/2015/NĐ-CP_37 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_24 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
当事人有权要求民事执行机关确认执行结果。
Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.
自收到当事人要求之日起05个工作日内,民事执行机关首长核发执行结果确认书。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án.
第54条. 执行权利与义务的移转
Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
62/2015/NĐ-CP_15 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-6 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-4 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 对组织的执行权利与义务移转按以下规定进行:
1. Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án đối với tổ chức được thực hiện như sau:
a) 合并的情形,由新组织继续履行执行权利与义务,法律另有规定的除外;
a) Trường hợp hợp nhất thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) 兼并的情形,由兼并组织继续履行执行权利与义务,法律另有规定的除外;
b) Trường hợp sáp nhập thì tổ chức sáp nhập tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) 分立、拆分的情形,作出分立、拆分决定的机关必须明确指定继续履行执行权利与义务的个人、组织,法律另有规定的除外。
c) Trường hợp chia, tách thì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ cá nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
若分立、拆分决定未规定新组织的义务,则在分立、拆分后,新组织对原组织的执行义务承担连带责任;
Nếu quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách;
d) 解散的情形,有权作出解散决定的机关必须在作出决定前通知民事执行机关。若被解散组织的执行权利、义务移交给其他组织,则由新组织继续履行。
d) Trường hợp giải thể thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết trước khi ra quyết định. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị giải thể được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.
民事执行机关、申请执行人、利害关系人有权根据法律规定请求有权机关重新审议解散决定。
Cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải thể theo quy định của pháp luật.
若因非法执行解散决定导致用于执行的财产不复存在,则作出解散决定的机关必须在相应财产范围内对被解散组织的义务承担执行责任;
Trường hợp tài sản để thi hành án không còn do thực hiện quyết định giải thể trái pháp luật thì cơ quan ra quyết định giải thể phải chịu trách nhiệm thi hành phần nghĩa vụ của tổ chức bị giải thể tương ứng với tài sản đó;
đ) 破产的情形,执行权利与义务按破产决定执行;
đ) Trường hợp phá sản thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được thực hiện theo quyết định về phá sản;
e) 企业改制为股份公司,且此前尚未履行其执行权利、义务的,改制后该企业继续履行执行权利与义务。
e)Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần mà trước đó chưa thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của mình thì sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp đó tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.
2. 若作为申请执行人、被执行人的个人死亡,执行权利、义务按继承法规定移转给他人。
2. Trường hợp người được thi hành án, người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3. 在本条第1款和第2款规定的情形下,获得移转执行权利、义务的组织、个人有权提交执行申请书或必须按本法规定继续履行执行义务。
3. Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án hoặc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật này.
民事执行机关首长针对与所移转权利、义务相对应的新个人、组织作出执行决定,并撤回此前的执行决定。
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với cá nhân, tổ chức mới tương ứng với quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao và ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án trước đây.
对于其他执行决定或通告,民事执行机关视具体情形根据本法规定予以维持、撤回或作出其他相应的决定、通告。
Đối với các quyết định, thông báo khác về thi hành án thì tùy từng trường hợp cụ thể mà cơ quan thi hành án dân sự giữ nguyên, thu hồi hoặc ra các quyết định, thông báo khác phù hợp theo quy định của Luật này.
4. 当事人协议将执行权利、义务移转给第三人的,第三人享有当事人的权利、义务。
4. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người thứ ba thì người thứ ba có quyền, nghĩa vụ của đương sự.
第55条. 委托执行
Điều 55. Ủy thác thi hành án
03/2022/QH15_9-1 修改公共投资法律、公私伙伴关系投资法律、投资法律、住宅法律、招标法律、电力法律、企业法律、特别消费税法律及民事执行法律的法律
62/2015/NĐ-CP_16 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-9 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_20 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 民事执行机关首长必须向被执行人有财产、工作、居住地或总部所在地的民事执行机关委托执行。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải uỷ thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.
2. 若被执行人在多个地方有财产、工作、居住或有总部,民事执行机关首长向被执行人有执行条件的地方民事执行机关部分委托执行,以履行其部分义务。
2. Trường hợp người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở nhiều địa phương thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ thác thi hành án từng phần cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án để thi hành phần nghĩa vụ của họ.
委托执行涉及财产义务的,民事执行机关首长委托给被执行人有财产地的民事执行机关;若无法确定财产所在地,或财产所在地与被执行人工作、居住、总部所在地一致,则委托给其工作、居住或总部所在地。
Trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên quan đến tài sản thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy thác đến cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; nếu không xác định được nơi có tài sản hoặc nơi có tài sản trùng với nơi làm việc, cư trú, có trụ sở của người phải thi hành án thì ủy thác đến nơi làm việc, cư trú hoặc nơi có trụ sở của người đó.
执行连带义务且被执行人居住地或财产分散在不同地方的,民事执行机关首长向被执行人有执行条件的地方之一的民事执行机关全额委托执行。
Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở các địa phương khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án.
3. 委托必须在确定有委托依据之日起05个工作日内进行。在需要委托执行法院关于采取临时紧急措施决定时,必须在有委托依据后立即进行委托。
3. Việc ủy thác phải thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác. Trường hợp cần thiết phải ủy thác việc thi hành quyết định của Tòa án về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì việc uỷ thác phải thực hiện ngay sau khi có căn cứ uỷ thác.
第56条. 委托执行的权限
Điều 56. Thẩm quyền uỷ thác thi hành án
03/2022/QH15_9-2 修改公共投资法律、公私伙伴关系投资法律、投资法律、住宅法律、招标法律、电力法律、企业法律、特别消费税法律及民事执行法律的法律
1. 省级民事执行机关委托执行以下判决、决定:
1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh uỷ thác thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) 委托其他地方省级民事执行机关执行关于接纳劳动者返回工作或损害赔偿的判决、决定,且被执行人为省级以上国家机关;具有涉外因素或涉及知识产权的判决、决定;贸易仲裁裁决;竞争事务处理委员会的竞争事务处理决定;
a) Uỷ thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh nơi khác thi hành các bản án, quyết định về nhận người lao động trở lại làm việc hoặc bồi thường thiệt hại mà người phải thi hành án là cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở lên; bản án, quyết định có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; quyết định của Trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
b) 委托军区级执行机关执行当事人或财产涉及本地区军队的案件;
b) Ủy thác cho cơ quan thi hành án cấp quân khu thi hành vụ việc mà đương sự hoặc tài sản có liên quan đến quân đội trên địa bàn;
c) 委托县级民事执行机关执行除本款a、b点规定以外的其他案件。
c) Ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện vụ việc khác, trừ những trường hợp quy định tại điểm a và điểm b của khoản này.
2. 县级民事执行机关将其管辖的执行案件委托给其他地方有执行条件的省级民事执行机关、军区级执行机关或其他县级民事执行机关。
2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện ủy thác vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh nơi khác, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện khác có điều kiện thi hành.
3. 军区级执行机关将其管辖的执行案件委托给其他有执行条件的军区级执行机关、省级民事执行机关或县级民事执行机关。
3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án cấp quân khu khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có điều kiện thi hành.
第57条. 实施委托执行
Điều 57. Thực hiện ủy thác thi hành án
03/2022/QH15_9-3 修改公共投资法律、公私伙伴关系投资法律、投资法律、住宅法律、招标法律、电力法律、企业法律、特别消费税法律及民事执行法律的法律
125/2013/NĐ-CP_1-5 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 委托前,民事执行机关必须处理完毕本地区内与委托款项相关的暂扣财产、收缴财产及查封财产。若民事执行机关首长已作出执行决定但认为需要委托,则必须撤回部分或全部执行决定,并向有执行条件的地方发出委托决定。
1. Trước khi ủy thác, cơ quan thi hành án dân sự phải xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên tại địa bàn có liên quan đến khoản uỷ thác. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng xét thấy cần ủy thác thì phải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án và ra quyết định ủy thác cho nơi có điều kiện thi hành.
2. 接收委托的民事执行机关不得将被委托决定退回给委托执行机关,而必须根据本法规定继续执行,除非委托决定在接收机关的管辖权或执行内容方面存在明显的混淆或错误。
2. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác không được trả lại quyết định ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác mà phải tiếp tục thực hiện việc thi hành án theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan nhận ủy thác thi hành án, nội dung thi hành án.
自收到委托决定之日起05个工作日内,民事执行机关首长作出执行决定,并书面通知委托执行机关已收到委托决定。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác về việc nhận được quyết định ủy thác.
第58条. 执行财产的保管
Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án
1. 执行财产的保管通过以下形式之一进行:
1. Việc bảo quản tài sản thi hành án được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:
a) 交给被执行人、本法第40条第2款规定的被执行人亲属或正在使用、保管该财产的人;
a) Giao cho người phải thi hành án, người thân thích của người phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này hoặc người đang sử dụng, bảo quản;
b) 具备保管条件的个人、组织;
b) Cá nhân, tổ chức có điều kiện bảo quản;
c) 保管在民事执行机关的仓库。
c) Bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự.
2. 贵金属、宝石、金钱或有价证券等财产保管在国家金库。
2. Tài sản là kim khí quý, đá quý, tiền hoặc giấy tờ có giá được bảo quản tại Kho bạc nhà nước.
3. 移交财产保管必须制作笔录,写明财产种类、财产状况、移交的具体时间(时、日、月、年);执行员、当事人、受托保管人、见证人(如有)的姓名;受托保管人的权利、义务,并由各方签字。若有人拒绝签字,必须在笔录中记明并说明理由。
3. Việc giao bảo quản tài sản phải được lập biên bản ghi rõ loại tài sản, tình trạng tài sản, giờ, ngày, tháng, năm giao; họ, tên Chấp hành viên, đương sự, người được giao bảo quản, người làm chứng, nếu có; quyền, nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản và có chữ ký của các bên. Trường hợp có người từ chối ký thì phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.
本条第1款b点规定的受托保管人可获得劳务报酬并获偿财产保管费用。劳务报酬和保管费用由被执行人承担,法律另有规定的除外。
Người được giao bảo quản tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được trả thù lao và được thanh toán chi phí bảo quản tài sản. Thù lao và chi phí bảo quản tài sản do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
财产移交保管笔录应交给当事人、利害关系人、受托保管人或正在使用、保管财产的人,并存档于执行案卷。
4. Biên bản giao bảo quản tài sản được giao cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người được giao bảo quản tài sản hoặc người đang sử dụng, bảo quản tài sản và lưu hồ sơ thi hành án.
5. 受托保管人在保管财产中违反法律规定的,视违规性质和程度,予以行政处罚、纪律处分或追究刑事责任;造成损害的,必须按法律规定赔偿。
5. Người được giao bảo quản tài sản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第59条. 执行时财产价格发生变动时的执行
Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
62/2015/NĐ-CP_17 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-10 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-6 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
根据判决、决定,一方接收财产并须向他人支付其所接收财产的价值,但在执行时财产价格发生变动且当事人一方要求对该财产进行估价的,则按本法第98条规定进行估价以便执行。
Trường hợp theo bản án, quyết định mà một bên được nhận tài sản và phải thanh toán cho người khác giá trị tài sản họ được nhận, nhưng tại thời điểm thi hành án, giá tài sản thay đổi và một trong các bên đương sự có yêu cầu định giá tài sản đó thì tài sản được định giá theo quy định tại Điều 98 của Luật này để thi hành án.
第60条. 民事执行费
Điều 60. Phí thi hành án dân sự
62/2015/NĐ-CP_46 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_33 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-16 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
申请执行人必须缴纳民事执行费。
Người được thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự.
政府规定民事执行费的标准及收取、缴纳、管理和使用程序。
Chính phủ quy định mức phí thi hành án dân sự, thủ tục thu nộp, quản lý, sử dụng phí thi hành án dân sự.
第61条. 上缴国库款项执行义务的减免条件
Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
58/2009/NĐ-CP_26 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-15 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 被执行人无财产可执行上缴国库款项的,在以下期限届满后,可获审议免除执行义务:
1. Người phải thi hành án không có tài sản để thi hành các khoản thu nộp ngân sách nhà nước thì có thể được xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi hết thời hạn sau đây:
a) 自作出无具体标的额诉讼费执行决定之日起满05年;
a) 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với các khoản án phí không có giá ngạch;
b) 自作出金额低于5,000,000盾的上缴国库款项执行决定之日起满10年。
b) 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với các khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới 5.000.000 đồng.
2. 被执行人已执行部分上缴国库款项但无财产继续执行的,在以下期限届满后,可获审议免除剩余部分的执行义务:
2. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà không có tài sản để thi hành án thì có thể được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi hết thời hạn sau đây:
a) 自作出执行决定之日起满05年,且剩余义务金额低于5,000,000盾;
a) 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng;
b) 自作出执行决定之日起满10年,且剩余义务金额低于10,000,000盾。
b) 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 10.000.000 đồng.
3. 被执行人已执行部分上缴国库款项但无财产继续执行的,在以下期限届满后,可获审议减少部分执行义务:
3. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà không có tài sản để thi hành án thì có thể được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án sau khi hết thời hạn sau đây:
a) 自作出执行决定之日起满05年,且剩余义务金额在10,000,000盾至100,000,000盾之间;
a) 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
b) 自作出执行决定之日起满10年,且剩余义务金额在100,000,000盾以上。
b) 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng.
4. 执行义务减免的审议经常性进行,但每名被执行人每年仅能获准减免一次。若一人在多份不同的判决、决定中负有多次上缴国库款项义务,则针对每份判决、决定,被执行人每年仅能获准减免执行一次。
4. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được tiến hành thường xuyên nhưng mỗi người phải thi hành án chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần trong 01 năm. Trường hợp một người phải thi hành nhiều khoản nộp ngân sách nhà nước trong nhiều bản án, quyết định khác nhau thì đối với mỗi bản án, quyết định, người phải thi hành án chỉ được xét miễn hoặc giảm thi hành án một lần trong 01 năm.
第62条. 上缴国库款项执行义务减免建议档案
Điều 62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
民事执行机关建立档案,建议有管辖权的法院审议减免执行义务。档案包括以下材料:
Cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:
1. 民事执行机关首长或检察院检察长(在建议审议减免罚金的情形下)的减免执行义务建议书;
1. Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc của Viện trưởng Viện kiểm sát trong trường hợp đề nghị xét miễn, giảm khoản tiền phạt;
2. 法院的判决、决定,民事执行机关的执行决定;
2. Bản án, quyết định của Toà án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự;
3. 在提出减免建议前不超过03个月内进行的被执行人执行条件核实笔录;
3. Biên bản xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án được thực hiện trong thời hạn không quá 03 tháng trước khi đề nghị xét miễn, giảm;
4. 证明被执行人符合减免执行义务条件的其他材料(如有);
4. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;
5. 在民事执行机关建议审议减免执行义务的情形下,同级检察院的书面意见。
5. Ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
第63条. 上缴国库款项执行义务减免的权限与程序
Điều 63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. 审议上缴国库款项执行义务减免属于县级法院(包括县、郡、市社、省辖市人民法院,区域军事法院)的权限,该法院须位于正在组织执行的民事执行机关所在地。
1. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Toà án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Toà án cấp huyện) nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có trụ sở.
2. 自收到减免执行义务建议档案之日起02个工作日内,法院必须受理该档案。
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Toà án phải thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
自受理档案之日起20日内,被分派解决案件的法官必须召开减免执行义务审议会议。
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phải mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
3. 减免执行义务审议会议由一名法官主持,同级检察院代表、提出减免建议的民事执行机关代表参加。
3. Phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham dự của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm.
进行减免执行义务审议时,民事执行机关代表简要陈述建议档案;检察院代表就建议档案发表意见。在审议档案及检察院、民事执行机关代表意见的基础上,法官作出接受、部分接受或不接受减免执行义务建议的决定。
Khi tiến hành xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, đại diện cơ quan thi hành án dân sự trình bày tóm tắt hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm; đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ý kiến của đại diện của Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, Thẩm phán ra quyết định chấp nhận, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
4. 自作出减免执行义务决定之日起05个工作日内,法院必须将该决定发送给获准减免的人员、同级检察院、直接上级检察院、提出减免建议的民事执行机关,以及获准减免人员服刑的监狱、看守所(针对上缴国库款项且正在服刑的人员)。
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Toà án phải gửi quyết định đó cho người được xét miễn, giảm thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, trại giam, trại tạm giam nơi người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước đang chấp hành hình phạt tù.
第64条. 对法院关于上缴国库款项执行义务减免决定的抗诉
Điều 64. Kháng nghị quyết định của Toà án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. 法院的减免执行义务决定可被检察院按上诉程序抗诉。同级检察院的抗诉期限为07日,直接上级检察院为15日,自收到决定之日起计算。
1. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.
抗诉期限届满且检察院未提出抗诉的,法院决定发生执行效力。
Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Toà án có hiệu lực thi hành.
2. 自收到检察院的抗诉决定之日起07日内,作出减免执行义务决定的法院必须将档案和抗诉文书移交给直接上级法院。
2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát, Toà án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải chuyển hồ sơ và văn bản kháng nghị lên Toà án cấp trên trực tiếp.
3. 自收到抗诉档案之日起15日内,直接上级法院必须召开审议抗诉的会议。
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kháng nghị, Toà án cấp trên trực tiếp phải mở phiên họp để xét kháng nghị.
抗诉审议会议由一名法官主持,同级检察院代表参加。必要时,法院可要求建立减免建议档案的民事执行机关代表参加。主持会议的法官作出解决抗诉的决定。
Phiên họp xét kháng nghị do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp. Trong trường hợp cần thiết, Toà án yêu cầu đại diện cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm tham dự. Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị.
法院关于解决减免执行义务抗诉的决定具有执行效力。
Quyết định của Tòa án về giải quyết kháng nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành.
4. 若检察院在抗诉审议会议前或会议中撤回抗诉决定,则法院作出中止抗诉审议的决定。被抗诉的法院减免执行决定发生执行效力。
4. Trường hợp Viện kiểm sát rút quyết định kháng nghị trước hoặc trong phiên họp xét kháng nghị thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc xét kháng nghị. Quyết định của Toà án về việc miễn, giảm thi hành án bị kháng nghị có hiệu lực thi hành.
5. 若在减免执行决定生效后发现被执行人有藏匿、转移财产以申请减免、逃避执行的行为,提出减免建议的民事执行机关、检察院有责任建议有权法院院长、检察院检察长根据刑事诉讼法和民事诉讼法的规定,按再审程序审议抗诉减免执行决定。
5. Trường hợp sau khi quyết định cho miễn, giảm thi hành án có hiệu lực mà phát hiện người phải thi hành án có hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản để xin miễn, giảm, trốn tránh việc thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát đã đề nghị xét miễn, giảm có trách nhiệm đề nghị Chánh án Toà án, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và tố tụng dân sự xem xét việc kháng nghị quyết định miễn, giảm thi hành án theo thủ tục tái thẩm.
第65条. 国家预算对执行工作的财政保障
Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
若完全依靠国家预算经费运作的机关、组织作为被执行人,已采取一切必要的财务措施仍无力执行的,则由国家预算保障履行执行义务。对造成损害的人员的物质责任处理按法律规定执行。
Trường hợp cơ quan, tổ chức hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phải thi hành án đã áp dụng mọi biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không có khả năng thi hành án thì ngân sách nhà nước bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. Việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật.
政府规定保障执行财政的权限、条件、对象和程序。
Chính phủ quy định thẩm quyền, điều kiện, đối tượng, thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án.
62/2015/NĐ-CP_39 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_27 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
第四章
CHƯƠNG IV
执行保障措施及强制执行措施
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
125/2013/NĐ-CP_1-14 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
第一节 执行保障措施
Mục 1. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
62/2015/NĐ-CP_34 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
第66条. 执行保障措施
Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
62/2015/NĐ-CP_13 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-8 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_8 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 执行员有权自行或根据当事人的书面要求,立即采取执行保障措施,以阻止转移、毁坏财产、逃避执行的行为。采取执行保障措施时,执行员无需预先通知当事人。
1. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án. Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên không phải thông báo trước cho đương sự.
2. 要求执行员采取保障措施的人必须对其要求向法律负责。若要求采取保障措施不当而给被采取措施的人或第三人造成损害,必须予以赔偿。
2. Người yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
3. 执行保障措施包括:
3. Các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm:
a) 冻结账户;
a) Phong toả tài khoản;
b) 暂扣财产、证件;
b) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
c) 暂停财产的登记、转移、现状变更。
c) Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.
第67条. 冻结账户
Điều 67. Phong tỏa tài khoản
62/2015/NĐ-CP_20 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_11 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 冻结账户在需要阻止被执行人账户内存款被转移的情形下实施。
1. Việc phong toả tài khoản được thực hiện trong trường hợp cần ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản của người phải thi hành án.
2. 进行冻结账户时,执行员必须向管理被执行人账户的机关、组织交付冻结账户决定。
2. Khi tiến hành phong toả tài khoản, Chấp hành viên phải giao quyết định phong toả tài khoản cho cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản của người phải thi hành án.
管理账户的机关、组织必须立即执行执行员关于冻结账户的决定。
Cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải thực hiện ngay quyết định của Chấp hành viên về phong toả tài khoản.
3. 自作出冻结账户决定之日起05个工作日内,执行员必须采取本法第76条规定的强制措施。
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phong toả tài khoản, Chấp hành viên phải áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 76 của Luật này.
第68条. 暂扣当事人的财产、证件
Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
62/2015/NĐ-CP_18 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_9 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 正在履行执行任务的执行员有权暂扣或要求机关、组织、个人协助暂扣当事人正在管理、使用的财产、证件。
1. Chấp hành viên đang thực hiện nhiệm vụ thi hành án có quyền tạm giữ hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ để tạm giữ tài sản, giấy tờ mà đương sự đang quản lý, sử dụng.
2. 暂扣财产、证件必须制作笔录,由执行员和当事人签字。若当事人不签字,必须有见证人签字。暂扣财产、证件笔录必须交给当事人。
2. Việc tạm giữ tài sản, giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và đương sự. Trường hợp đương sự không ký thì phải có chữ ký của người làm chứng. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được giao cho đương sự.
3. 自暂扣财产、证件之日起15日内,执行员作出以下决定之一:
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tạm giữ tài sản, giấy tờ, Chấp hành viên ra một trong các quyết định sau đây:
a) 若确定暂扣的财产、证件属于被执行人所有,则采取强制执行措施;
a) Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án nếu xác định được tài sản, giấy tờ tạm giữ thuộc sở hữu của người phải thi hành án;
b) 若当事人证明暂扣的财产、证件不属于被执行人所有,则向当事人退还。退还暂扣财产、证件必须制作笔录并由各方签字。
b) Trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ cho đương sự trong trường hợp đương sự chứng minh tài sản, giấy tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án. Việc trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ phải lập biên bản, có chữ ký của các bên.
第69条. 暂停财产登记、所有权转移、使用权转移、现状变更
Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
62/2015/NĐ-CP_19 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_10 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
在需要阻止或发现当事人有转移所有权、使用权、隐匿、毁坏、改变财产现状的行为时,执行员作出暂停被执行人财产登记、所有权转移、使用权转移、现状变更的决定,并发送给有关机关、组织、个人以便暂停上述行为。
Trường hợp cần ngăn chặn hoặc phát hiện đương sự có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán, huỷ hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, Chấp hành viên ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án và gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản đó.
自作出决定之日起15日内,执行员应实施财产查封或终止暂停登记、所有权转移、使用权转移、现状变更。
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định, Chấp hành viên thực hiện việc kê biên tài sản hoặc chấm dứt việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.
第二节 强制执行的一般规定
Mục 2. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
265/2013/TTLT-BQP-BCA_8 国防部部长与公安部颁布关于规定配合保护军队民事执行强制执行的第265/TTLT-BQP-BCA号联席通告
62/2015/NĐ-CP_13 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-8 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_8 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
第70条. 强制执行的依据
Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
强制执行的依据包括:
Căn cứ để cưỡng chế thi hành án bao gồm:
1. 判决、决定;
1. Bản án, quyết định;
2. 执行决定;
2. Quyết định thi hành án;
3. 强制执行决定,但判决、决定已宣告查封、冻结财产、账户的情形以及执行法院采取临时紧急措施决定的情形除外。
3. Quyết định cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định đã tuyên kê biên, phong toả tài sản, tài khoản và trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án.
第71条. 强制执行措施
Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án
1. 扣划账户资金;收回、处理被执行人的款项、有价证券。
1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
2. 扣划被执行人的收入。
2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.
3. 查封、处理被执行人的财产,包括第三人持有的财产。
3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.
4. 开发利用被执行人的财产。
4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.
5. 强制交付物品、移转财产权利、交付证件。
5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.
6. 强制被执行人履行或不得从事特定行为。
6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.
第72条. 强制执行计划
Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
265/2013/TTLT-BQP-BCA_5 国防部部长与公安部颁布关于规定配合保护军队民事执行强制执行的第265/TTLT-BQP-BCA号联席通告
1. 进行强制执行前,执行员必须制定强制执行计划,但必须立即强制的情形除外。
1. Trước khi tiến hành cưỡng chế thi hành án, Chấp hành viên phải lập kế hoạch cưỡng chế, trừ trường hợp phải cưỡng chế ngay.
2. 强制执行计划包括以下主要内容:
2. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) 需要采取的强制措施;
a) Biện pháp cưỡng chế cần áp dụng;
b) 强制执行的时间、地点;
b) Thời gian, địa điểm cưỡng chế;
c) 强制执行的实施方案;
c) Phương án tiến hành cưỡng chế;
d) 关于参与和保护强制执行力量的要求;
d) Yêu cầu về lực lượng tham gia và bảo vệ cưỡng chế;
đ) 强制执行费用的预算。
đ) Dự trù chi phí cưỡng chế.
3. 强制执行计划必须立即发送给同级检察院、公安机关、强制执行地的乡级人民委员会或与强制执行相关的机关、组织。
3. Kế hoạch cưỡng chế phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát, cơ quan Công an cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.
4. 根据民事执行机关的强制执行计划,公安机关有责任制定保护强制执行的计划,安排必要的力量和手段以维持秩序、保护现场,及时阻止和处理转移财产的行为、阻碍或抗拒执行的行为,临时羁押抗拒者,并在发现犯罪迹象时启动刑事案件侦查。
4. Căn cứ vào kế hoạch cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm lập kế hoạch bảo vệ cưỡng chế, bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội.
第73条. 强制执行费用
Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
62/2015/NĐ-CP_45 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_31 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 被执行人承担以下强制执行费用:
1. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) 强制执行通告费用;
a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
b) 购买原料、燃料,租赁强制执行所需的手段、设备、安保、医疗、消防及其他必要设备和手段的费用;
b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
c) 财产估价、鉴定、拍卖费用;重新估价费用,但本条第2款a点和第3款a点规定的情形除外;
c) Chi phí cho việc định giá, giám định tài sản, bán đấu giá tài sản; chi phí định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
d) 租赁、看管、保管财产的费用;装卸、运输财产的费用;雇佣工人的费用以及用于建造隔离墙、拆除建筑的支出;测量、确定界址以实施强制执行的费用;
d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
đ) 暂扣、收缴财产及证件的费用;
đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) 对直接参与强制执行及保护强制执行人员的补助金。
e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án.
2. 申请执行人必须承担以下强制执行费用:
2. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) 根据本法第44条第1款规定进行的核实费用;若申请执行人要求重新估价,则承担重新估价费用,但因违反估价规定而重新估价的情形除外;
a) Chi phí xác minh theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này; chi phí định giá lại tài sản nếu người được thi hành án yêu cầu định giá lại, trừ trường hợp định giá lại do có vi phạm quy định về định giá;
b) 在判决、决定确定申请执行人须承担建造隔离墙、拆除建筑费用时的部分或全部相关费用。
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ.
3. 国家预算在以下情形下支付强制执行费用:
3. Ngân sách nhà nước trả chi phí cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 因违反估价规定而重新估价时;
a) Định giá lại tài sản khi có vi phạm quy định về định giá;
b) 本法第44条第1款规定的主动执行情形下的执行条件核实费用;
b) Chi phí xác minh điều kiện thi hành án trong trường hợp chủ động thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;
c) 根据政府规定的其他必要费用;
c) Chi phí cần thiết khác theo quy định của Chính phủ;
62/2015/NĐ-CP_43 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-10 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
d) 当事人根据法律规定获准减免强制执行费用的情形。
d) Trường hợp đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.
4. 执行员核算强制执行费用预算,并在确定的强制执行日前至少03个工作日通知被执行人,但必须立即强制的情形除外。强制执行费用由国家预算预垫。
4. Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho người phải thi hành án biết ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay. Chi phí cưỡng chế thi hành án được tạm ứng từ ngân sách nhà nước.
5. 各项强制执行费用根据民事执行机关首长依据执行员建议核准的实际、合理支出水平进行结算。
5. Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
组织执行地的民事执行机关首长负责审议减免各项强制执行费用。
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
6. 强制执行费用由当事人缴纳或从收取的款项、查封财产(包括第三人持有的财产)的拍卖款中扣除。在处理财产或收到款项后,执行员必须立即办理此前预垫款项的偿还手续。
6. Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
7. 政府规定直接参与强制执行及保护强制执行人员的补助标准;强制执行费用的收取、缴纳及减免程序。
7. Chính phủ quy định mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án; thủ tục thu, nộp, miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
62/2015/NĐ-CP_43 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
第74条. 对共有财产的强制执行
Điều 74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung
1. 在对被执行人与他人共有的财产(包括土地使用权)实施强制执行前,执行员必须通知共有人。
1. Trước khi cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung của người phải thi hành án với người khác, kể cả quyền sử dụng đất, Chấp hành viên phải thông báo cho chủ sở hữu chung biết việc cưỡng chế.
共有人有权起诉要求法院确定其在共有财产中的份额。自收到通知之日起30日内,若共有人不起诉,则申请执行人或执行员有权要求法院确定被执行人在共有财产中的份额,以保障执行。
Chủ sở hữu chung có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án xác định phần sở hữu của họ đối với tài sản chung. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, nếu chủ sở hữu chung không khởi kiện thì người được thi hành án hoặc Chấp hành viên có quyền yêu cầu Toà án xác định phần sở hữu của người phải thi hành án trong khối tài sản chung để bảo đảm thi hành án.
对于夫妻共有财产,执行员根据婚姻家庭法规定确定夫妻份额并通知夫妻双方。若夫或妻不同意,有权在执行员确定份额后30日内起诉要求法院分割共有财产。逾期未起诉的,执行员进行财产处理,并向被执行人的配偶支付属于其所有权份额的财产价值。
Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu chung của vợ, chồng thì Chấp hành viên xác định phần sở hữu của vợ, chồng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và thông báo cho vợ, chồng biết. Trường hợp vợ hoặc chồng không đồng ý thì có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án phân chia tài sản chung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phần sở hữu được Chấp hành viên xác định. Hết thời hạn trên, đương sự không khởi kiện thì Chấp hành viên tiến hành xử lý tài sản và thanh toán lại cho vợ hoặc chồng của người phải thi hành án giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu của họ.
2. 已确定共有人份额的查封共有财产按以下方式处理:
2. Tài sản kê biên thuộc sở hữu chung đã xác định được phần sở hữu của các chủ sở hữu chung được xử lý như sau:
a) 对于可以分割的共有财产,执行员对与被执行人份额相对应的财产部分采取强制措施;
a) Đối với tài sản chung có thể chia được thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế phần tài sản tương ứng với phần sở hữu của người phải thi hành án;
b) 对于无法分割或分割会导致财产价值大幅下降的共有财产,执行员可对全部财产采取强制措施,并向其他共有人支付属于其所有权份额的财产价值。
b) Đối với tài sản chung không thể chia được hoặc nếu việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản thì Chấp hành viên có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với toàn bộ tài sản và thanh toán lại cho chủ sở hữu chung còn lại giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu của họ.
3. 出售共有财产时,共有人享有优先购买权。
3. Khi bán tài sản chung, chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua tài sản.
125/2013/NĐ-CP_1-10 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
第75条. 强制执行中对有争议财产的处理
Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp
2014_4967/BTP-TCTHADS_1 司法部颁布关于民事执行业务指导的第4967/BTP-TCTHADS号公文
在对被执行人财产实施强制执行且与他人发生争议的情形下,执行员进行强制执行并要求当事人、争议人向法院起诉或提请有权机关解决。执行员根据法院、有权机关的决定处理已查封的财产。
Trường hợp cưỡng chế đối với tài sản của người phải thi hành án mà có tranh chấp với người khác thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế và yêu cầu đương sự, người có tranh chấp khởi kiện tại Toà án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Chấp hành viên xử lý tài sản đã kê biên theo quyết định của Toà án, cơ quan có thẩm quyền.
自执行员要求之日起30日内,若当事人、争议人未向法院起诉或未提请有权机关解决,则该财产按本法规定进行处理以用于执行。
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chấp hành viên yêu cầu mà đương sự, người có tranh chấp không khởi kiện tại Toà án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tài sản được xử lý để thi hành án theo quy định của Luật này.
第三节 对金钱财产的强制执行
Mục 3. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ TIỀN
第76条. 扣划账户资金
Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
62/2015/NĐ-CP_21 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_12 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 执行员作出扣划被执行人账户资金的决定。扣划金额不得超过执行义务额及强制执行费用。
1. Chấp hành viên ra quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án. Số tiền khấu trừ không được vượt quá nghĩa vụ thi hành án và chi phí cưỡng chế.
2. 收到扣划被执行人账户资金的决定后,管理账户的机关、组织必须立即扣划款项,转入民事执行机关账户或按决定转给申请执行人。
2. Ngay sau khi nhận được quyết định về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án, cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải khấu trừ tiền để chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển cho người được thi hành án theo quyết định khấu trừ.
第77条. 终止冻结账户
Điều 77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
1. 冻结账户在以下情形下终止:
1. Việc phong toả tài khoản được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) 被执行人已履行完毕执行义务;
a) Người phải thi hành án đã thi hành xong nghĩa vụ thi hành án;
b) 机关、组织已完成执行员关于扣划被执行人账户资金的要求;
b) Cơ quan, tổ chức đã thực hiện xong yêu cầu của Chấp hành viên về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án;
c) 有本法第50条规定的终止执行决定。
c) Có quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 50 của Luật này.
2. 执行员在本条第1款规定的依据出现后,应立即作出终止冻结账户的决定。
2. Chấp hành viên ra quyết định chấm dứt việc phong toả tài khoản ngay sau khi có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.
第78条. 扣划被执行人的收入
Điều 78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
1. 被执行人的收入包括工资、酬金、退休金、丧失劳动能力补助金及其他合法收入。
1. Thu nhập của người phải thi hành án gồm tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp khác.
2. 在以下情形下扣划被执行人的收入:
2. Việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) 根据当事人协议;
a) Theo thỏa thuận của đương sự;
b) 判决、决定确定扣划被执行人的收入;
b) Bản án, quyết định ấn định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án;
c) 执行抚养费、定期执行、执行金额不大或被执行人其他财产不足以执行。
c) Thi hành án cấp dưỡng, thi hành án theo định kỳ, khoản tiền phải thi hành án không lớn hoặc tài sản khác của người phải thi hành án không đủ để thi hành án.
3. 执行员作出扣划被执行人收入的决定。从工资、酬金、退休金、丧失劳动能力补助金中扣划的最高比例为每月领取总额的30%,当事人另有协议的除外。对于其他收入,扣划比例根据被执行人的实际收入确定,但必须保障其本人及根据法律规定须抚养人员的最低生活条件。
3. Chấp hành viên ra quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án. Mức cao nhất được trừ vào tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động là 30% tổng số tiền được nhận hàng tháng, trừ trường hợp đương sự có thoả thuận khác. Đối với thu nhập khác thì mức khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành án, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đó và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
4. 被执行人领取工资、酬金、退休金、补助金及其他合法收入所在地的机关、组织、雇主、社会保险部门有责任执行本条第2款和第3款的规定。
4. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, Bảo hiểm xã hội nơi người phải thi hành án nhận tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
第79条. 收取被执行人经营活动的款项
Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
62/2015/NĐ-CP_22 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_13 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 若被执行人有经营活动收入,执行员作出收取其经营活动款项的决定以用于执行。
1. Trường hợp người phải thi hành án có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người đó để thi hành án.
收取款项时,执行员必须为被执行人及其家庭的经营活动和生活留下最低限额。
Khi thu tiền, Chấp hành viên phải để lại số tiền tối thiểu cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người phải thi hành án và gia đình.
2. 执行员向被执行人开具收款收据。
2. Chấp hành viên cấp biên lai thu tiền cho người phải thi hành án.
第80条. 收取被执行人持有的现金
Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ
发现被执行人持有现金且有依据确定该款项属于被执行人时,执行员作出收取款项决定以用于执行。执行员制作收款笔录并向被执行人开具收据。若被执行人不签字,必须有见证人签字。
Trường hợp phát hiện người phải thi hành án đang giữ tiền mà có căn cứ xác định khoản tiền đó là của người phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền để thi hành án. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền và cấp biên lai cho người phải thi hành án. Trường hợp người phải thi hành án không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người làm chứng.
第81条. 收取第三人持有的被执行人款项
Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
62/2015/NĐ-CP_23 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_14 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-7 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
发现第三人持有被执行人的款项时,执行员作出收取该款项决定以用于执行。持有被执行人款项的第三人有义务向执行员上缴该款项。执行员制作收款笔录,向持有款项的第三人开具收据并通知被执行人。若持有款项的第三人不签字,必须有见证人签字。
Trường hợp phát hiện người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu khoản tiền đó để thi hành án. Người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án có nghĩa vụ giao nộp tiền cho Chấp hành viên để thi hành án. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền, cấp biên lai cho người thứ ba đang giữ tiền và thông báo cho người phải thi hành án. Trường hợp người thứ ba đang giữ tiền không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người làm chứng.
第四节 对有价证券的强制执行
Mục 4. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
第82条. 收缴有价证券
Điều 82. Thu giữ giấy tờ có giá
1. 发现被执行人或机关、组织、个人持有被执行人的有价证券时,执行员作出收缴决定以用于执行。
1. Trường hợp phát hiện người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu giữ giấy tờ đó để thi hành án.
2. 持有被执行人有价证券的被执行人或机关、组织、个人必须根据法律规定将该证券移交给民事执行机关。
2. Người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án phải chuyển giao giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
若持有有价证券的被执行人或机关、组织、个人不移交,执行员要求有权机关、组织转让该证券的价值以用于执行。
Trường hợp người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá không giao giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển giao giá trị của giấy tờ đó để thi hành án.
第83条. 出售有价证券
Điều 83. Bán giấy tờ có giá
出售有价证券按法律规定进行。
Việc bán giấy tờ có giá được thực hiện theo quy định của pháp luật.
第五节 对知识产权的强制执行
Mục 5. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
62/2015/NĐ-CP_29 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
第84条. 查封、使用、开发知识产权
Điều 84. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
1. 执行员作出查封属于被执行人所有的知识产权的决定。
1. Chấp hành viên ra quyết định kê biên quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án.
若作为知识产权所有人的被执行人将知识产权使用权转让给其他机关、组织、个人,该知识产权仍被查封。
Trường hợp người phải thi hành án là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì quyền sở hữu trí tuệ vẫn bị kê biên.
2. 查封被执行人的知识产权时,执行员视知识产权的具体对象,收缴与被执行人知识产权相关的证件。
2. Khi kê biên quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án, tùy từng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, Chấp hành viên thu giữ các giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án.
3. 为了保障知识产权法规定的国防、安全、民生利益及国家、社会利益,国家决定知识产权所有人必须在一定期限内将其权利转让给其他机关、组织、个人使用的,执行员在该强制转让期间不得查封被执行人的知识产权。
3. Trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và lợi ích của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật sở hữu trí tuệ mà Nhà nước quyết định chủ sở hữu trí tuệ phải chuyển giao quyền của mình cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong thời gian nhất định thì Chấp hành viên không được kê biên quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án trong thời gian bắt buộc phải chuyển giao.
4. 执行员决定将知识产权交给机关、组织、个人使用、开发。获准使用、开发知识产权的机关、组织、个人在扣除必要费用后,必须将所得款项上缴民事执行机关以用于执行。
4. Chấp hành viên quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phải nộp số tiền thu được sau khi trừ các chi phí cần thiết cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
必要时,执行员要求知识产权专业组织、行业组织收取并管理来自被执行人知识产权使用、开发的收入和利润。
Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu tổ chức chuyên môn, nghề nghiệp về sở hữu trí tuệ thu và quản lý thu nhập, lợi nhuận từ việc sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án.
5. 若被执行人已将知识产权转让给其他机关、组织、个人但尚未获得支付或仅获得部分支付,则执行员作出决定,强制受让人上缴尚未支付的款项以用于执行。
5. Trường hợp người phải thi hành án đã chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa được thanh toán hoặc mới được thanh toán một phần tiền thì Chấp hành viên ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao nộp khoản tiền chưa thanh toán để thi hành án.
第85条. 知识产权估价
Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
62/2015/NĐ-CP_30 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_1-16 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 知识产权按本法第98条、第99条及知识产权相关法律进行估价。
1. Quyền sở hữu trí tuệ được định giá theo quy định tại Điều 98 và Điều 99 của Luật này và pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ.
2. 政府规定知识产权估价的顺序、程序、方法及估价权限。
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, phương pháp định giá và thẩm quyền định giá quyền sở hữu trí tuệ.
第86条. 拍卖知识产权
Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
62/2015/NĐ-CP_31 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_17 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 知识产权按财产拍卖法律及知识产权法律规定进行拍卖。
1. Quyền sở hữu trí tuệ được bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ.
2. 政府规定知识产权拍卖的顺序、程序及拍卖权限。
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục bán đấu giá và thẩm quyền bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ.
第六节 对实物财产的强制执行
Mục 6. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ VẬT
第87条. 不得查封的财产
Điều 87. Tài sản không được kê biên
1. 法律规定禁止流通的财产;服务于国防、安全、公共利益的财产;国家预算拨给机关、组织的财产。
1. Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức.
2. 作为个人的被执行人的以下财产:
2. Tài sản sau đây của người phải thi hành án là cá nhân:
a) 在尚未有新收入、新收获期间,满足被执行人及其家庭基本需求所需的粮食;
a) Số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới;
b) 被执行人及其家庭预防、治疗疾病所需的药品;
b) Số thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh của người phải thi hành án và gia đình;
c) 残疾人的必需品、护理病人的用品;
c) Vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm;
d) 当地习俗中通用的祭祀用品;
d) Đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương;
đ) 必要的、价值不大的劳动工具,被用作被执行人及其家庭主要或唯一生活手段的;
đ) Công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của người phải thi hành án và gia đình;
e) 被执行人及其家庭生活必需品。
e) Đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình.
3. 作为企业、合作社、生产经营服务场所的被执行人的以下财产:
3. Tài sản sau đây của người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
a) 服务于劳动者防病、治病的药品;服务于劳动者进餐的粮食、食品、工具及其他财产;
a) Số thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động;
b) 托儿所、学校、医疗设施及属于这些设施的设备、工具、其他财产(若不属于经营性财产);
b) Nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;
c) 保障劳动安全、消防、防治环境污染的装备、手段、工具。
c) Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.
第88条. 实施查封
Điều 88. Thực hiện việc kê biên
62/2015/NĐ-CP_24 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-11 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_2 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
1. 在查封作为不动产的财产前至少03个工作日,执行员通告乡级政府代表或强制执行地的居民组代表、当事人、利害关系人关于查封的时间、地点、财产,但需要阻止当事人转移、毁坏财产、逃避执行的情形除外。
1. Trước khi kê biên tài sản là bất động sản ít nhất là 03 ngày làm việc, Chấp hành viên thông báo cho đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, tài sản kê biên, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.
若当事人不在场,可委托他人行使其权利、义务。若已获合法通告但当事人或受托人仍不在场,执行员仍进行查封,但必须邀请见证人并在查封笔录中写明。若无法邀请到见证人,执行员仍进行查封,但必须在查封笔录中写明。
Trường hợp đương sự vắng mặt thì có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. Trường hợp đã được thông báo hợp lệ mà đương sự hoặc người được uỷ quyền vắng mặt thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên, nhưng phải mời người làm chứng và ghi rõ vào nội dung biên bản kê biên. Trường hợp không mời được người làm chứng thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên nhưng phải ghi rõ vào nội dung biên bản kê biên.
查封物品、房屋、建筑工程时,若被执行人或财产管理使用人不在场且必须开锁、破锁、拆包,执行员按本法第93条规定执行。
Khi kê biên đồ vật, nhà ở, công trình kiến trúc nếu vắng mặt người phải thi hành án hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó mà phải mở khoá, phá khoá, mở gói thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật này.
2. 财产查封必须制作笔录。笔录必须写明查封的具体时间(时、日、月、年),执行员、当事人或受托人、笔录制作人、见证人及财产相关人员的姓名;查封的经过;描述每项财产的状况、当事人的要求及见证人的意见。
2. Việc kê biên tài sản phải lập biên bản. Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm kê biên, họ, tên Chấp hành viên, đương sự hoặc người được ủy quyền, người lập biên bản, người làm chứng và người có liên quan đến tài sản; diễn biến của việc kê biên; mô tả tình trạng từng tài sản, yêu cầu của đương sự và ý kiến của người làm chứng.
查封笔录由当事人或受托人、见证人、乡级政府代表或强制执行地的居民组代表、执行员及笔录制作人签字。
Biên bản kê biên có chữ ký của đương sự hoặc người được uỷ quyền, người làm chứng, đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, Chấp hành viên và người lập biên bản.
第89条. 查封土地使用权、须登记所有权或登记担保交易的财产
Điều 89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
1. 在查封土地使用权、法律规定须登记所有权或登记担保交易的财产前,执行员要求登记机关提供关于该财产、已登记交易的信息。
1. Trước khi kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật, Chấp hành viên yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin về tài sản, giao dịch đã đăng ký.
2. 查封后,执行员书面通知登记机关关于该财产的查封情况,以便按本法第178条第1款规定处理。
2. Sau khi kê biên, Chấp hành viên thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký về việc kê biên tài sản đó để xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 178 của Luật này.
第90条. 查封、处理质押、抵押中的财产
Điều 90. Kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp
1. 若被执行人无其他财产或财产不足以执行,且质押、抵押财产的价值大于担保义务额及强制执行费用,执行员有权查封、处理被执行人正在质押、抵押中的财产。
1. Trường hợp người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án, Chấp hành viên có quyền kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế thi hành án.
2. 查封质押、抵押中的财产时,执行员必须立即通知质权人、抵押权人;处理查封财产时,质权人、抵押权人按本法第47条第3款规定优先获得受偿。
2. Khi kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp; khi xử lý tài sản kê biên, người nhận cầm cố, nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này.
第91条. 查封第三人持有的被执行人财产
Điều 91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
确定第三人持有被执行人财产(包括由其他判决、决定确定的财产)的,执行员作出查封该财产决定以用于执行;若第三人不自愿交付财产,执行员强制其交付财产以用于执行。
Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ tài sản của người phải thi hành án, kể cả trường hợp tài sản được xác định bằng bản án, quyết định khác thì Chấp hành viên ra quyết định kê biên tài sản đó để thi hành án; trường hợp người thứ ba không tự nguyện giao tài sản thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc họ phải giao tài sản để thi hành án.
若查封的财产正在出租,承租人有权根据已签署的合同继续承租。
Trường hợp tài sản kê biên đang cho thuê thì người thuê được tiếp tục thuê theo hợp đồng đã giao kết.
第92条. 查封出资额
Điều 92. Kê biên vốn góp
1. 执行员要求被执行人有出资的个人、机关、组织提供关于被执行人出资份额的信息,以便查封该出资份额。必要时,执行员要求有权机关确定被执行人的出资份额;委托具有专业知识的组织、个人确定被执行人的出资份额价值,以强制执行。
1. Chấp hành viên yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án có vốn góp cung cấp thông tin về phần vốn góp của người phải thi hành án để kê biên phần vốn góp đó. Trong trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định phần vốn góp của người phải thi hành án; trưng cầu tổ chức, cá nhân có chuyên môn xác định phần giá trị vốn góp của người phải thi hành án để cưỡng chế thi hành án.
2. 当事人有权要求法院确定被执行人的出资份额。
2. Đương sự có quyền yêu cầu Toà án xác định phần vốn góp của người phải thi hành án.
第93条. 查封锁闭、包装的物品
Điều 93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
查封处于锁闭或包装状态的物品时,执行员要求被执行人、使用人、管理人开锁、开包;若其不开或故意不在场,执行员可自行或聘请个人、组织开锁、破锁或开包,在此情形下必须有见证人。被执行人必须承担因开锁、破锁、开包造成的损失。
Khi kê biên đồ vật đang bị khoá hoặc đóng gói thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang sử dụng, quản lý đồ vật mở khoá, mở gói; nếu họ không mở hoặc cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên tự mình hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở khoá, phá khoá hoặc mở gói, trong trường hợp này phải có người làm chứng. Người phải thi hành án phải chịu thiệt hại do việc mở khoá, phá khóa, mở gói.
必要时,在开锁、破锁、开包后,执行员对物品进行封存,并按本法第58条规定移交保管。
Trường hợp cần thiết, sau khi mở khoá, phá khoá, mở gói, Chấp hành viên niêm phong đồ vật và giao bảo quản theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
开锁、破锁、开包或封存必须制作笔录,由参加人员及见证人签字。
Việc mở khoá, phá khoá, mở gói hoặc niêm phong phải lập biên bản, có chữ ký của những người tham gia và người làm chứng.
第94条. 查封地上附着物
Điều 94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
查封地上建筑工程时,必须同时查封土地使用权,除非土地使用权根据法律规定不得查封,或将查封财产与土地分离不会导致该财产价值大幅下降。
Khi kê biên tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất phải kê biên cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quyền sử dụng đất không được kê biên theo quy định của pháp luật hoặc việc tách rời tài sản kê biên và đất không làm giảm đáng kể giá trị tài sản đó.
第95条. 查封住房
Điều 95. Kê biên nhà ở
1. 仅在确定被执行人无其他财产或有但不足以执行的情形下,才对被执行人及其家庭唯一的居住用房实施查封,被执行人同意查封住房用于执行的情形除外。
1. Việc kê biên nhà ở là nơi ở duy nhất của người phải thi hành án và gia đình chỉ được thực hiện sau khi xác định người đó không có các tài sản khác hoặc có nhưng không đủ để thi hành án, trừ trường hợp người phải thi hành án đồng ý kê biên nhà ở để thi hành án.
2. 查封住房时必须同时查封住房附着的土地使用权。若住房附着于他人的土地,执行员仅在土地使用权人同意的情形下,才查封该住房和土地使用权以用于执行。若土地使用权人不同意,且住房与土地分离不会导致住房价值大幅下降,则仅查封被执行人的住房。
2. Khi kê biên nhà ở phải kê biên cả quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở. Trường hợp nhà ở gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên nhà ở và quyền sử dụng đất để thi hành án nếu người có quyền sử dụng đất đồng ý. Trường hợp người có quyền sử dụng đất không đồng ý thì chỉ kê biên nhà ở của người phải thi hành án, nếu việc tách rời nhà ở và đất không làm giảm đáng kể giá trị căn nhà.
3. 查封正在出租、借住的被执行人住房时,执行员必须立即通知承租人、借住人。
3. Khi kê biên nhà ở của người phải thi hành án đang cho thuê, cho ở nhờ thì Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người đang thuê, đang ở nhờ biết.
若被查封的住房、店铺正在出租并被拍卖,且租期或居留期限尚未届满,承租人有权根据民法典规定继续承租或居留。
Trường hợp tài sản kê biên là nhà ở, cửa hàng đang cho thuê được bán đấu giá mà thời hạn thuê hoặc thời hạn lưu cư vẫn còn thì người thuê có quyền tiếp tục được thuê hoặc lưu cư theo quy định của Bộ luật dân sự.
4. 查封锁闭的住房按本法第93条规定执行。
4. Việc kê biên nhà ở bị khoá được thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật này.
第96条. 查封交通工具
Điều 96. Kê biên phương tiện giao thông
1. 查封被执行人的交通工具时,执行员要求被执行人、管理使用人移交该工具的登记证(如有)。
1. Trường hợp kê biên phương tiện giao thông của người phải thi hành án, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng phương tiện đó phải giao giấy đăng ký phương tiện đó, nếu có.
2. 对于正在开发使用的交通工具,查封后执行员可以收缴或交给被执行人、管理使用人继续开发使用、保管,但不得转让、质押、抵押。
2. Đối với phương tiện giao thông đang được khai thác sử dụng thì sau khi kê biên Chấp hành viên có thể thu giữ hoặc giao cho người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tiếp tục khai thác sử dụng, bảo quản nhưng không được chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp.
若交给被执行人、管理使用人继续开发使用交通工具,执行员向该人发放登记证收缴笔录,以便该工具获准参与交通。
Trường hợp giao cho người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tiếp tục khai thác sử dụng phương tiện giao thông thì Chấp hành viên cấp cho người đó biên bản thu giữ giấy đăng ký để phương tiện được phép tham gia giao thông.
3. 执行员有权要求有权机关禁止被查封交通工具的转让、质押、抵押、出租或限制其通行。
3. Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấm chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, cho thuê hoặc hạn chế giao thông đối với phương tiện bị kê biên.
4. 查封飞机、船舶用于执行按关于扣押飞机、船舶的法律规定办理。
4. Việc kê biên đối với tàu bay, tàu biển để thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.
第97条. 查封天然孳息
Điều 97. Kê biên hoa lợi
被执行人拥有能产生天然孳息的财产的,执行员查封该孳息以保障执行。对于属于粮食、食品的天然孳息,查封时执行员必须按本法第87条第2款a点规定为被执行人及其家庭留下生活所需的部分。
Trường hợp người phải thi hành án có tài sản mang lại hoa lợi, Chấp hành viên kê biên hoa lợi đó để bảo đảm thi hành án. Đối với hoa lợi là lương thực, thực phẩm thì khi kê biên, Chấp hành viên phải để lại một phần để người phải thi hành án và gia đình họ sinh sống theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 của Luật này.
第98条. 查封财产的估价
Điều 98. Định giá tài sản kê biên
62/2015/NĐ-CP_25 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_15 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-8 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 查封财产后,若当事人能就财产价格或估价机构达成协议,执行员就该协议制作笔录。当事人协议的价格为拍卖起拍价。若当事人就估价机构达成协议,执行员与该估价机构签订服务合同。
1. Ngay khi kê biên tài sản mà đương sự thoả thuận được về giá tài sản hoặc về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên lập biên bản về thỏa thuận đó. Giá tài sản do đương sự thoả thuận là giá khởi điểm để bán đấu giá. Trường hợp đương sự có thoả thuận về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá đó.
2. 自财产查封之日起05个工作日内,执行员在以下情形下与查封财产所在省、中央直辖市范围内的估价机构签订服务合同:
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kê biên tài sản, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản kê biên trong các trường hợp sau đây:
a) 当事人未能就价格达成协议,且未能就选择估价机构达成协议;
a) Đương sự không thoả thuận được về giá và không thoả thuận được việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá;
b) 当事人选择的估价机构拒绝签订服务合同;
b) Tổ chức thẩm định giá do đương sự lựa chọn từ chối việc ký hợp đồng dịch vụ;
c) 执行本法第36条第1款规定的判决、决定部分。
c) Thi hành phần bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
3. 执行员在以下情形下确定价格:
3. Chấp hành viên xác định giá trong các trường hợp sau đây:
a) 无法进行本条第2款规定的服务合同签订;
a) Không thực hiện được việc ký hợp đồng dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) 查封财产属于鲜活、易腐类或价值较小,且当事人未能就价格达成协议。政府规定价值较小财产的标准。
b) Tài sản kê biên thuộc loại tươi sống, mau hỏng hoặc có giá trị nhỏ mà đương sự không thoả thuận được với nhau về giá. Chính phủ quy định về tài sản có giá trị nhỏ.
第99条. 查封财产的重新估价
Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
1. 查封财产在以下情形下进行重新估价:
1. Việc định giá lại tài sản kê biên được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) 执行员严重违反本法第98条规定,导致财产估价结果出现偏差;
a) Chấp hành viên có vi phạm nghiêm trọng quy định tại Điều 98 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản;
b) 当事人在拍卖公告发布前要求重新估价。
b) Đương sự có yêu cầu định giá lại trước khi có thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản.
2. 查封财产的重新估价按本法第98条第2款和第3款规定执行。
2. Việc định giá lại tài sản kê biên được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 98 của Luật này.
第100条. 交付财产用于执行
Điều 100. Giao tài sản để thi hành án
1. 当事人协议由申请执行人接收已查封财产以抵减执行款项的,执行员就该协议制作笔录。
1. Trường hợp đương sự thoả thuận để người được thi hành án nhận tài sản đã kê biên để trừ vào số tiền được thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc thoả thuận.
若有多名申请执行人,接收财产的人必须获得其他申请执行人的同意,并向其他申请执行人支付与其应得价值比例相对应的款项。
Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì người nhận tài sản phải được sự đồng ý của những người được thi hành án khác và phải thanh toán lại cho những người được thi hành án khác số tiền tương ứng tỷ lệ giá trị mà họ được hưởng.
2. 交付财产抵减执行款项的工作在达成协议之日起05个工作日内进行。
2. Việc giao tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thoả thuận.
第101条. 出售已查封财产
Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
1. 已查封财产按以下形式出售:
1. Tài sản đã kê biên được bán theo các hình thức sau đây:
a) 拍卖;
a) Bán đấu giá;
62/2015/NĐ-CP_27 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-7 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
17/2010/NĐ-CP_1 关于资产拍卖的第17/NĐ-CP号政令
b) 不经过拍卖程序出售。
b) Bán không qua thủ tục đấu giá.
2. 对价值在10,000,000盾以上的动产及不动产查封财产的拍卖由拍卖组织实施。
2. Việc bán đấu giá đối với tài sản kê biên là động sản có giá trị từ trên 10.000.000 đồng và bất động sản do tổ chức bán đấu giá thực hiện.
当事人有权在估价之日起05个工作日内就拍卖组织达成协议。执行员与当事人协议的拍卖组织签订财产拍卖服务合同。若当事人未能达成协议,执行员选择拍卖组织签订服务合同。
Đương sự có quyền thoả thuận về tổ chức bán đấu giá trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày định giá. Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản với tổ chức bán đấu giá do đương sự thoả thuận. Trường hợp đương sự không thoả thuận được thì Chấp hành viên lựa chọn tổ chức bán đấu giá để ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản.
签订财产拍卖服务合同在估价之日起10日内进行。
Việc ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản được tiến hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày định giá.
动产拍卖必须在合同签订之日起30日内实施,不动产为45日。
Việc bán đấu giá đối với động sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.
3. 执行员在以下情形下拍卖查封财产:
3. Chấp hành viên bán đấu giá tài sản kê biên trong các trường hợp sau đây:
a) 财产所在省、中央直辖市尚无拍卖组织,或有但拍卖组织拒绝签订拍卖服务合同;
a) Tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản chưa có tổ chức bán đấu giá hoặc có nhưng tổ chức bán đấu giá từ chối ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản;
b) 价值在2,000,000盾至10,000,000盾之间的动产。
b) Động sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
62/2015/NĐ-CP_27 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
动产拍卖必须在估价之日或收到拍卖组织拒绝拍卖文书之日起30日内实施,不动产为45日。
Việc bán đấu giá đối với động sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày định giá hoặc từ ngày nhận được văn bản của tổ chức bán đấu giá từ chối bán đấu giá.
4. 执行员对价值低于2,000,000盾的财产或鲜活、易腐财产采取不经过拍卖程序的出售方式。
4. Chấp hành viên bán không qua thủ tục bán đấu giá đối với tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng hoặc tài sản tươi sống, mau hỏng.
62/2015/NĐ-CP_27 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
出售财产必须在查封之日起05个工作日内实施。
Việc bán tài sản phải được thực hiện trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kê biên.
5. 在拍卖会开始前01个工作日,被执行人若缴足执行款并支付因强制执行、组织拍卖产生的实际、合理费用,则有权领回财产。
5. Trước khi mở cuộc bán đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá.
被执行人有责任向登记买受财产的人偿还实际、合理的开支。费用标准由双方协议;协议不成的,请求法院解决。
Người phải thi hành án có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho người đăng ký mua tài sản. Mức phí tổn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
6. 拍卖程序按财产拍卖法律规定执行。
6. Thủ tục bán đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
第102条. 撤销财产拍卖结果
Điều 102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
1. 当事人、执行员有权起诉要求法院解决关于财产拍卖结果的争议。
1. Đương sự, Chấp hành viên có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản.
2. 若财产拍卖结果根据法院判决、决定被撤销,则处理财产用于执行的工作按本法规定进行。
2. Trường hợp kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ theo bản án, quyết định của Toà án thì việc xử lý tài sản để thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật này.
3. 因拍卖结果被撤销而产生的后果处理及损害赔偿按法律规定解决。
3. Việc xử lý hậu quả và bồi thường thiệt hại do kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ được giải quyết theo quy định của pháp luật.
第103条. 拍卖财产的交付
Điều 103. Giao tài sản bán đấu giá
被执行人、财产管理使用人不向买受人交付拍卖财产的,强制交付财产的程序按本法第114、115、116和117条规定执行。
Người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản không giao tài sản bán đấu giá cho người mua được tài sản thì thủ tục cưỡng chế giao tài sản được thực hiện theo quy định tại các điều 114, 115, 116 và 117 của Luật này.
第104条. 拍卖不成财产的处理
Điều 104. Xử lý tài sản bán đấu giá không thành
125/2013/NĐ-CP_1-11 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
自拍卖不成之日起10日内,若当事人不要求重新估价,执行员作出降低财产价格决定以继续拍卖。每次降价不得超过原定价格的百分之十。
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bán đấu giá không thành mà đương sự không yêu cầu định giá lại thì Chấp hành viên ra quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục bán đấu giá. Mỗi lần giảm giá không quá mười phần trăm giá đã định.
若财产价格已降至低于强制执行费用,而申请执行人仍不接收财产以抵减执行款,则财产退还给被执行人。
Trường hợp giá tài sản đã giảm thấp hơn chi phí cưỡng chế mà người được thi hành án không nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án thì tài sản được trả lại cho người phải thi hành án.
第105条. 解除财产查封
Điều 105. Giải toả kê biên tài sản
1. 财产查封在以下情形下解除:
1. Việc giải toả kê biên tài sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) 当事人协议解除财产查封,且不影响第三人的合法权益;
a) Đương sự thoả thuận về việc giải toả kê biên tài sản mà không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba;
b) 当事人已履行完毕执行义务及本法规定的各项执行费用;
b) Đương sự đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của Luật này;
c) 有权人员作出撤销财产查封决定的决定;
c) Có quyết định của người có thẩm quyền hủy bỏ quyết định kê biên tài sản;
d) 有本法第50条规定的终止执行决定。
d) Có quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 50 của Luật này.
2. 自本条第1款规定的依据出现之日起05个工作日内,执行员作出解除查封决定并向被执行人退还财产。
2. Chấp hành viên ra quyết định giải toả kê biên và trả lại tài sản cho người phải thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.
第106条. 财产所有权、使用权的登记与转移
Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
62/2015/NĐ-CP_28 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-8 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
1. 拍卖财产买受人、接收财产抵减执行款的人,其对该财产的所有权、使用权受法律承认和保护。
1. Người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đó.
2. 有权国家机关有责任为买受人、接收财产抵债人办理所有权、使用权登记与转移手续。民事执行机关有责任为买受人、接收财产抵债人提供本条第3款规定的完整文书、证件。
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng cho người mua, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp đầy đủ những văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này cho người mua tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.
3. 所有权、使用权转移登记档案包括:
3. Hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng gồm có:
a) 民事执行机关的建议函;
a) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự;
b) 判决、决定副本;
b) Bản sao bản án, quyết định;
c) 执行决定、财产查封决定;
c) Quyết định thi hành án, quyết định kê biên tài sản;
d) 拍卖成交文书或执行财产移交笔录;
d) Văn bản bán đấu giá thành hoặc biên bản giao nhận tài sản để thi hành án;
đ) 其他财产相关证件(如有)。
đ) Giấy tờ khác có liên quan đến tài sản, nếu có.
4. 若财产为土地使用权且无权证或无法收回权证,有权机关有责任根据土地法规定核发土地使用权证。
4. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất mà không có giấy chứng nhận hoặc không thu hồi được giấy chứng nhận thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
对于须登记所有权的财产,若无登记证件或无法收回登记证件,有权登记机关有责任核发所有权登记证。
Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu mà không có giấy tờ đăng ký hoặc không thu hồi được giấy tờ đăng ký thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu.
新核发的证件具有替代无法收回证件的效力。
Giấy tờ được cấp mới có giá trị thay thế cho giấy tờ không thu hồi được.
第七节 强制开发利用财产
Mục 7. CƯỠNG CHẾ KHAI THÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
第107条. 为执行而强制开发利用财产
Điều 107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản để thi hành án
1. 执行员在以下情形下强制开发利用被执行人的财产:
1. Chấp hành viên cưỡng chế khai thác tài sản của người phải thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 被执行人的财产价值相对于须履行的义务过大,且该财产可以开发利用以用于执行;
a) Tài sản của người phải thi hành án có giá trị quá lớn so với nghĩa vụ phải thi hành và tài sản đó có thể khai thác để thi hành án;
b) 申请执行人同意强制开发利用财产用于执行,且该开发利用不影响第三人的合法权益。
b) Người được thi hành án đồng ý cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án nếu việc khai thác tài sản không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
2. 执行员必须作出强制开发利用财产决定。决定中写明开发形式;上缴民事执行机关用于执行的金额、期限、时间点、地点和方式。
2. Chấp hành viên phải ra quyết định cưỡng chế khai thác tài sản. Quyết định ghi rõ hình thức khai thác; số tiền, thời hạn, thời điểm, địa điểm, phương thức nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
强制开发利用财产决定必须立即发送给对该财产有权管理、登记的机关及财产所在地乡级人民委员会。
Quyết định cưỡng chế khai thác tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký đối với tài sản đó và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản.
对正在开发利用中的财产进行交易、所有权转移必须获得执行员的同意。
Việc thực hiện giao dịch, chuyển giao quyền sở hữu tài sản đối với tài sản đang khai thác phải được sự đồng ý của Chấp hành viên.
第108条. 为执行而强制开发利用财产的形式
Điều 108. Hình thức cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án
被执行人的财产通过以下形式被强制开发利用以用于执行:
Tài sản của người phải thi hành án bị cưỡng chế khai thác để thi hành án theo các hình thức sau đây:
1. 被执行人正在直接开发或交给他人开发的财产,由原开发者继续开发。
1. Tài sản mà người phải thi hành án đang trực tiếp khai thác hoặc cho người khác khai thác thì người đang khai thác được tiếp tục khai thác.
若财产(包括土地使用权)尚未被开发,执行员要求被执行人与有开发需求的组织、个人签订财产开发合同。
Trường hợp tài sản, bao gồm cả quyền sử dụng đất mà chưa khai thác thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án ký hợp đồng khai thác tài sản với tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài sản.
2. 本条第1款规定的财产开发者在扣除必要费用后,必须将开发所得款项上缴民事执行机关。
2. Người khai thác tài sản quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, sau khi trừ các chi phí cần thiết.
3. 自要求之日起30日内,若被执行人不与他人签订开发合同,则执行员对该财产进行查封、处理以用于执行。
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày yêu cầu mà người phải thi hành án không ký hợp đồng khai thác với người khác thì Chấp hành viên kê biên, xử lý tài sản đó để thi hành án.
第109条. 终止强制开发利用财产
Điều 109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
1. 执行员在以下情形下作出终止强制开发利用财产决定:
1. Chấp hành viên ra quyết định chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản trong các trường hợp sau đây:
a) 开发利用无效果或阻碍执行工作;
a) Việc khai thác tài sản không hiệu quả hoặc làm cản trở đến việc thi hành án;
b) 被执行人、财产开发者未正确履行执行员关于开发财产的要求;
b) Người phải thi hành án, người khai thác tài sản thực hiện không đúng yêu cầu của Chấp hành viên về việc khai thác tài sản;
c) 被执行人已履行完毕执行义务及各项执行费用;
c) Người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và các chi phí về thi hành án;
d) 有终止执行决定。
d) Có quyết định đình chỉ thi hành án.
2. 若根据本条第1款a、b点规定终止强制开发利用,则执行员继续查封并处理该财产以用于执行。
2. Trường hợp việc cưỡng chế khai thác tài sản chấm dứt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì Chấp hành viên tiếp tục kê biên và xử lý tài sản đó để thi hành án.
若根据本条第1款c、d点规定终止强制开发利用,则在决定作出之日起05个工作日内,执行员作出解除强制开发利用决定并向被执行人退还财产。
Trường hợp việc cưỡng chế khai thác tài sản chấm dứt theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định, Chấp hành viên ra quyết định giải toả việc cưỡng chế khai thác tài sản và trả lại tài sản cho người phải thi hành án.
第八节 对土地使用权的强制执行
Mục 8. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
第110条. 可被查封、拍卖以用于执行的土地使用权
Điều 110. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án
1. 执行员仅查封根据土地法规定属于可移转权利情形下的被执行人土地使用权。
1. Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thuộc trường hợp được chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. 被执行人尚未获发土地使用权证,但属于根据土地法规定应获发证的情形,或属于规划征收范围但尚未有征收决定的,仍可查封、处理该土地使用权。
2. Người phải thi hành án chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc diện quy hoạch phải thu hồi đất, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được kê biên, xử lý quyền sử dụng đất đó.
第111条. 查封土地使用权
Điều 111. Kê biên quyền sử dụng đất
1. 查封土地使用权时,执行员要求被执行人、土地使用权证件管理人必须向上缴民事执行机关提交该证件。
1. Khi kê biên quyền sử dụng đất, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự.
2. 查封土地使用权时,若土地上有属于被执行人所有的附着财产,则同时查封土地使用权和地上附着财产。
2. Khi kê biên quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án thì kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
若被执行人的土地上有属于他人所有的附着财产,执行员仅查封土地使用权并通知地上财产所有人。
Trường hợp đất của người phải thi hành án có tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất và thông báo cho người có tài sản gắn liền với đất.
3. 查封土地使用权必须制作笔录,写明查封地块的位置、面积、界址,并由参加查封人员签字。
3. Việc kê biên quyền sử dụng đất phải lập biên bản ghi rõ vị trí, diện tích, ranh giới thửa đất được kê biên, có chữ ký của những người tham gia kê biên.
第112条. 暂时交由管理、开发、使用已查封的土地面积
Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên
1. 若已查封的土地面积正由被执行人管理、开发、使用,则执行员将其暂时交由被执行人继续。
1. Trường hợp diện tích đất đã kê biên đang do người phải thi hành án quản lý, khai thác, sử dụng thì Chấp hành viên tạm giao diện tích đất đã kê biên cho người đó.
若已查封的土地面积正由其他组织或个人管理、开发、使用,则暂时交由该组织、个人继续。
Trường hợp diện tích đất đã kê biên đang do tổ chức hoặc cá nhân khác quản lý, khai thác, sử dụng thì tạm giao cho tổ chức, cá nhân đó.
2. 若被执行人或本条第1款规定的组织、个人不接收,执行员将已查封土地面积暂时交由其他组织、个人管理、开发、使用。若无组织、个人接收,民事执行机关立即按法律规定进行估价和拍卖。
2. Trường hợp người phải thi hành án hoặc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này không nhận thì Chấp hành viên tạm giao diện tích đất đã kê biên cho tổ chức, cá nhân khác quản lý, khai thác, sử dụng. Trường hợp không có tổ chức, cá nhân nào nhận thì cơ quan thi hành án dân sự tiến hành ngay việc định giá và bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
3. 暂时移交管理、开发、使用已查封土地必须制作笔录,其中写明:
3. Việc tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ:
a) 面积、土地类型、位置、地块编号、地图编号;
a) Diện tích, loại đất, vị trí, số thửa đất, số bản đồ;
b) 土地使用现状;
b) Hiện trạng sử dụng đất;
c) 暂时移交管理、开发、使用的期限;
c) Thời hạn tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất;
d) 被移交管理、开发、使用者的具体权利和义务。
d) Quyền và nghĩa vụ cụ thể của người được tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất.
4. 在暂时移交管理、开发、使用已查封土地期间,被移交者不得交换、转让、出租、分租、赠与、遗赠、抵押或以土地使用权出资;不得改变土地使用现状;不得违背目的使用土地。
4. Trong thời hạn tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên, người được tạm giao không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, để thừa kế, thế chấp, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất; không được sử dụng đất trái mục đích.
第113条. 处理已查封土地上的附着财产
Điều 113. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên
1. 若已查封土地上的附着财产属于他人所有,按以下方式处理:
1. Trường hợp tài sản gắn liền với đất đã kê biên thuộc sở hữu của người khác thì xử lý như sau:
a) 对于被执行人收到执行决定前已存在的财产,执行员要求财产所有人自愿搬迁财产,以便将土地使用权交还给被执行人。若财产所有人不自愿搬迁,执行员引导财产所有人和被执行人达成关于财产处理方式的书面协议。自引导之日起15日内,若双方未能达成协议,执行员将该财产随同土地使用权一并处理,以保障被执行人和财产所有人的合法权益。
a) Đối với tài sản có trước khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản tự nguyện di chuyển tài sản để trả quyền sử dụng đất cho người phải thi hành án. Trường hợp người có tài sản không tự nguyện di chuyển tài sản thì Chấp hành viên hướng dẫn cho người có tài sản và người phải thi hành án thoả thuận bằng văn bản về phương thức giải quyết tài sản. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hướng dẫn mà họ không thoả thuận được thì Chấp hành viên xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người phải thi hành án và người có tài sản gắn liền với đất.
若财产所有人是承租土地或以土地使用权向被执行人出资(且未成立新法人)的人,则财产所有人有权在与被执行人原合同剩余期限内,继续与拍卖买受人、接收土地使用权人续签租赁合同或出资合同。在此情形下,在处理土地使用权前,执行员有责任通知竞买人、拟接收土地使用权人关于地上财产所有人继续签合同的权利;
Trường hợp người có tài sản là người thuê đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người phải thi hành án mà không hình thành pháp nhân mới thì người có tài sản được quyền tiếp tục ký hợp đồng thuê đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất với người trúng đấu giá, người nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng mà họ đã ký kết với người phải thi hành án. Trường hợp này, trước khi xử lý quyền sử dụng đất, Chấp hành viên có trách nhiệm thông báo cho người tham gia đấu giá, người được đề nghị nhận quyền sử dụng đất về quyền được tiếp tục ký hợp đồng của người có tài sản gắn liền với đất;
b) 对于被执行人收到执行决定后才存在的财产,执行员要求财产所有人自愿搬迁财产,以便将土地使用权退还给被执行人。自要求之日起15日后,若财产所有人不搬迁或财产无法搬迁,执行员将该财产随同土地使用权一并处理。
b) Đối với tài sản có sau khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản tự nguyện di chuyển tài sản để trả lại quyền sử dụng đất cho người phải thi hành án. Sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày yêu cầu, mà người có tài sản không di chuyển tài sản hoặc tài sản không thể di chuyển được thì Chấp hành viên xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất.
对于查封后才存在的财产,若财产所有人不搬迁或财产无法搬迁,则必须强制拆除。执行员组织拆除工作,土地使用权接收人或拍卖买受人同意购买财产的情形除外;
Đối với tài sản có sau khi kê biên, nếu người có tài sản không di chuyển tài sản hoặc tài sản không thể di chuyển được thì tài sản phải bị tháo dỡ. Chấp hành viên tổ chức việc tháo dỡ tài sản, trừ trường hợp người nhận quyền sử dụng đất hoặc người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đồng ý mua tài sản;
c) 地上财产所有人可获退还财产变卖款、领回财产(若被拆除),但必须承担查封、估价、拍卖、拆除的相关费用。
c) Người có tài sản gắn liền với đất của người phải thi hành án được hoàn trả tiền bán tài sản, nhận lại tài sản, nếu tài sản bị tháo dỡ nhưng phải chịu các chi phí về kê biên, định giá, bán đấu giá, tháo dỡ tài sản.
2. 若地上财产属于被执行人所有并附着于已查封的土地使用权,执行员将该财产随同土地使用权一并处理。
2. Trường hợp tài sản thuộc sở hữu của người phải thi hành án gắn liền với quyền sử dụng đất đã kê biên thì Chấp hành viên xử lý tài sản cùng với quyền sử dụng đất.
3. 对于尚未到收获季节的短期农作物、畜禽,或处于尚未结束的封闭生产流程中的财产,查封后,执行员仅在到收获期或生产流程结束后才进行处理。
3. Đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi ngắn ngày chưa đến mùa thu hoạch hoặc tài sản đang trong quy trình sản xuất khép kín chưa kết thúc thì sau khi kê biên, Chấp hành viên chỉ tiến hành xử lý khi đến mùa thu hoạch hoặc khi kết thúc quy trình sản xuất khép kín.
第九节 强制交付物品、证件及移转土地使用权
Mục 9. CƯỠNG CHẾ TRẢ VẬT, GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
第114条. 强制交付物品的程序
Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
1. 对于特定物,强制执行按以下方式进行:
1. Đối với vật đặc định, việc cưỡng chế được thực hiện như sau:
a) 执行员要求被执行人、管理使用人向申请执行人交付物品;若该人不执行,执行员收缴物品以交付给申请执行人;
a) Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng trả vật cho người được thi hành án; nếu người đó không thi hành thì Chấp hành viên thu hồi vật để trả cho người được thi hành án;
b) 若须交付的物品贬值且申请执行人不同意接收,执行员引导当事人协议执行。执行按协议进行。
b) Trường hợp vật phải trả giảm giá trị mà người được thi hành án không đồng ý nhận thì Chấp hành viên hướng dẫn đương sự thoả thuận việc thi hành án. Việc thi hành án được thực hiện theo thoả thuận.
若当事人协议不成,执行员强制向申请执行人交付物品。当事人有权起诉要求法院解决因须交付物贬值造成的损害赔偿;
Trường hợp đương sự không thoả thuận được thì Chấp hành viên cưỡng chế trả vật cho người được thi hành án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả bị giảm giá trị;
c) 若物品已不存在或损坏至无法使用程度,且当事人达成其他执行协议,执行员按协议执行。
c) Trường hợp vật không còn hoặc bị hư hỏng đến mức không sử dụng được mà đương sự có thoả thuận khác về việc thi hành án thì Chấp hành viên thi hành theo thoả thuận.
若当事人未能达成协议,民事执行机关首长作出退回执行申请书决定。当事人有权起诉要求法院解决因须交付物不存在或损坏至无法使用造成的损害赔偿。
Trường hợp đương sự không thoả thuận được thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không sử dụng được.
2. 对于种类物,执行员根据判决、决定内容实施强制执行。
2. Đối với vật cùng loại thì Chấp hành viên thực hiện việc cưỡng chế theo nội dung bản án, quyết định.
若须交付的物品已不存在或损坏、贬值,执行员要求被执行人交付同类物或支付同类物的等值款项,当事人另有协议的除外。
Trường hợp vật phải trả không còn hoặc hư hỏng, giảm giá trị thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của vật cùng loại, trừ trường hợp đương sự có thoả thuận khác.
3. 若被执行人、管理使用人可能转移、毁坏须交付的物品,执行员有权立即采取本法第68条规定的执行保障措施。
3. Trường hợp người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng vật phải trả có thể tẩu tán, huỷ hoại vật đó thì Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại Điều 68 của Luật này.
第115条. 强制搬迁、交付房屋
Điều 115. Cưỡng chế trả nhà, giao nhà
1. 被执行人负有退还房屋义务的,执行员强制被执行人及屋内的其他人员迁出,并要求其自行将财产搬离;若其不自愿履行,执行员要求强制力量将其人员及财产移出房屋。
1. Trường hợp người phải thi hành án có nghĩa vụ trả nhà thì Chấp hành viên buộc người phải thi hành án và những người khác có mặt trong nhà ra khỏi nhà, đồng thời yêu cầu họ tự chuyển tài sản ra khỏi nhà; nếu họ không tự nguyện thực hiện thì Chấp hành viên yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa họ cùng tài sản ra khỏi nhà.
若其拒绝接收财产,执行员必须制作笔录,写明每项财产的数量、种类、状况,并将财产交给具备保管条件的组织、个人或保管在民事执行机关仓库,并通知领取财产的时间和地点。
Trường hợp họ từ chối nhận tài sản, Chấp hành viên phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản và giao tài sản cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự và thông báo địa điểm, thời gian để người có tài sản nhận lại tài sản.
2. 若被执行人尽管已获强制决定通告仍故意不在场,执行员按本条第1款规定实施强制执行。
2. Trường hợp người phải thi hành án cố tình vắng mặt mặc dù đã được thông báo quyết định cưỡng chế thì Chấp hành viên thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. 自根据本条第1款规定发出通知之日起03个月期限届满,若财产所有人不来领取,则该财产按本法第126条第2款规定处理,有正当理由的情形除外。
3. Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người có tài sản bảo quản không đến nhận thì tài sản đó được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 126 của Luật này, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
4. 根据判决、决定退还建筑工程、建筑物的强制执行按本条第1、2、3款规定执行。
4. Việc cưỡng chế để trả lại công trình xây dựng, vật kiến trúc theo bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. 向拍卖买受人强制交付作为被执行人唯一住房的房屋时,若经评定在支付各项执行义务后,被执行人已无足够资金租房或建立新住所,则在向申请执行人支付款项前,执行员从财产变卖款中提取一笔款项,用于被执行人按当地平均租房价格租房,期限为01年。剩余的执行义务按本法规定继续履行。
5. Trường hợp cưỡng chế giao nhà là nhà ở duy nhất của người phải thi hành án cho người mua được tài sản bán đấu giá, nếu xét thấy sau khi thanh toán các khoản nghĩa vụ thi hành án mà người phải thi hành án không còn đủ tiền để thuê nhà hoặc tạo lập nơi ở mới thì trước khi làm thủ tục chi trả cho người được thi hành án, Chấp hành viên trích lại từ số tiền bán tài sản một khoản tiền để người phải thi hành án thuê nhà phù hợp với giá thuê nhà trung bình tại địa phương trong thời hạn 01 năm. Nghĩa vụ thi hành án còn lại được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật này.
第116条. 强制交付证件
Điều 116. Cưỡng chế trả giấy tờ
1. 执行员作出强制决定,责令被执行人向申请执行人交付证件。若被执行人不履行,执行员强制其交付。
1. Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế buộc người phải thi hành án trả giấy tờ cho người được thi hành án. Trường hợp người phải thi hành án không thực hiện thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó trả giấy tờ để thi hành án.
确定第三人持有须交付证件的,执行员要求其上缴,若第三人不自愿上缴,执行员强制其上缴以用于执行。
Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ giấy tờ phải trả thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao giấy tờ đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó giao giấy tờ để thi hành án.
2. 若证件无法收回但可以重新核发,执行员要求有权机关、组织作出撤销该证件并向申请执行人核发新证件的决定。
2. Trường hợp giấy tờ không thể thu hồi được nhưng có thể cấp lại thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy tờ đó và cấp giấy tờ mới cho người được thi hành án.
对于无法收回也无法重新核发的证件,民事执行机关首长作出退回执行申请书决定,并引导当事人起诉要求法院解决。
Đối với giấy tờ không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án và hướng dẫn đương sự khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết.
第117条. 强制移转土地使用权
Điều 117. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
1. 判决、决定宣告移转土地使用权义务的,执行员组织向申请执行人交付土地面积。
1. Trường hợp bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ chuyển giao quyền sử dụng đất thì Chấp hành viên tổ chức giao diện tích đất cho người được thi hành án.
进行土地交付时,必须有同级土地管理机关代表及土地所在地乡级人民委员会代表参加。
Khi tiến hành giao đất phải có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất được chuyển giao.
2. 被移转土地上的附着财产处理按以下规定执行:
2. Việc xử lý tài sản gắn liền với đất được chuyển giao thực hiện theo quy định sau đây:
a) 地上财产在判决、决定生效后形成的,执行员要求财产所有人拆除或搬离。若其不执行,执行员强制拆除或搬离,当事人另有协议的除外。强制费用由财产所有人承担。
a) Trường hợp tài sản gắn liền với đất hình thành sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản đó tháo dỡ hoặc chuyển tài sản ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao cho người được thi hành án. Nếu người có tài sản không thực hiện thì Chấp hành viên cưỡng chế tháo dỡ hoặc chuyển tài sản ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao, trừ trường hợp đương sự có thoả thuận khác. Chi phí cưỡng chế do người có tài sản chịu.
若地上财产所有人拒绝接收财产,执行员制作笔录写明财产数量、种类、状况,交给有保管条件的单位、个人或保管在民事执行机关仓库,并通知领取的时间地点。
Trường hợp người có tài sản gắn liền với đất từ chối nhận tài sản thì Chấp hành viên lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản, giao tài sản cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự và thông báo địa điểm, thời gian để người có tài sản nhận lại tài sản.
通知期限届满而所有人不领取的,财产按本法第126条规定处理;
Hết thời hạn thông báo mà người có tài sản không đến nhận thì tài sản được xử lý theo quy định tại Điều 126 của Luật này;
b) 地上财产在一审判决、决定前已存在,但生效判决、决定未明确处理方式的,民事执行机关要求核发判决、决定的法院明确解释,或建议有权法院按审判监督、再审程序重新审议判决内容。
b) Trường hợp tài sản gắn liền với đất có trước khi có bản án, quyết định sơ thẩm nhưng bản án, quyết định được thi hành không tuyên rõ việc xử lý đối với tài sản đó thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu Toà án đã ra bản án, quyết định giải thích rõ việc xử lý đối với tài sản hoặc đề nghị Toà án có thẩm quyền xem xét lại nội dung bản án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
3. 向拍卖买受人或接收土地使用权抵债人强制交付土地使用权的工作按本条第2款规定执行。
3. Việc cưỡng chế giao quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá hoặc cho người nhận quyền sử dụng đất để trừ vào số tiền được thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
第十节 强制履行或不得履行特定行为的义务
Mục 10. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
第118条. 强制履行特定行为的义务
Điều 118. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
1. 根据判决、决定负有履行特定行为义务的被执行人不履行的,执行员作出罚金决定,并自罚金决定作出之日起指定05个工作日的期限供其履行。
1. Trường hợp thi hành nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhất định theo bản án, quyết định mà người phải thi hành án không thực hiện thì Chấp hành viên quyết định phạt tiền và ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đó thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
2. 指定期限届满而被执行人仍不履行的,执行员按以下方式处理:
2. Hết thời hạn đã ấn định mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì Chấp hành viên xử lý như sau:
a) 若该工作可由他人代为履行,执行员交给具备条件的人履行;费用由被执行人承担;
a) Trường hợp công việc đó có thể giao cho người khác thực hiện thay thì Chấp hành viên giao cho người có điều kiện thực hiện; chi phí thực hiện do người phải thi hành án chịu;
b) 若该工作必须由被执行人亲自履行,执行员建议有权机关按拒不执行判决、决定罪追究刑事责任。
b) Trường hợp công việc đó phải do chính người phải thi hành án thực hiện thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.
第119条. 强制执行不得从事特定行为的义务
Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
被执行人不自愿停止根据判决、决定不得从事的行为,执行员对其作出罚金决定,必要时可要求其恢复原状。若该人仍不停止该行为且不恢复原状,执行员建议有权机关按拒不执行判决、决定罪追究刑事责任。
Người phải thi hành án không tự nguyện chấm dứt việc thực hiện công việc mà theo bản án, quyết định không được thực hiện thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền đối với người đó, trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu họ khôi phục hiện trạng ban đầu. Trường hợp người đó vẫn không chấm dứt công việc không được làm, không khôi phục lại hiện trạng ban đầu thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.
第120条. 强制向根据判决、决定获得抚养权的人交付未成年人
Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
1. 执行员作出强制决定,要求向获得抚养权的人交付未成年人。在强制交付前,执行员配合当地政府、政治社会组织劝说当事人自愿执行。
1. Chấp hành viên ra quyết định buộc giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định. Trước khi cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng, Chấp hành viên phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương đó thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án.
2. 若被执行人或正在看管未成年人的人不向获得抚养权的人交付,执行员作出罚金决定,并指定05个工作日的期限供其交付。期限届满仍不执行的,执行员实施强制交付或建议有权机关按拒不执行判决、决定罪追究刑事责任。
2. Trường hợp người phải thi hành án hoặc người đang trông giữ người chưa thành niên không giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền, ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đó giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng. Hết thời hạn đã ấn định mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế buộc giao người chưa thành niên hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.
第121条. 强制恢复劳动者的工作
Điều 121. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
58/2009/NĐ-CP_21 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 雇主不根据判决、决定接纳劳动者返回工作的,执行员对作为个人的雇主或作为机关、组织的雇主首长作出罚金决定,并指定10日的期限供其接纳劳动者返回工作。期限届满仍不执行的,执行员建议有权机关进行纪律处分或按拒不执行判决、决定罪追究刑事责任。
1. Trường hợp người sử dụng lao động không nhận người lao động trở lại làm việc theo bản án, quyết định thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền đối với người sử dụng lao động là cá nhân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng lao động, đồng thời ấn định thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người sử dụng lao động thực hiện việc nhận người lao động trở lại làm việc. Hết thời hạn đã ấn định mà người sử dụng lao động không thực hiện thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.
2. 若无法按判决、决定内容安排原工作,雇主必须根据劳动法规定安排薪资水平相当的其他工作。
2. Trường hợp không thể bố trí người lao động trở lại làm công việc theo nội dung bản án, quyết định thì người sử dụng lao động phải bố trí công việc khác với mức tiền lương tương đương theo quy định của pháp luật lao động.
若劳动者不接受所安排的工作并要求雇主按劳动法规定结算相关制度款项,雇主必须进行结算以终结执行义务。
Trường hợp người lao động không chấp nhận công việc được bố trí và yêu cầu người sử dụng lao động thanh toán các chế độ theo quy định của pháp luật lao động thì người sử dụng lao động phải thực hiện việc thanh toán để chấm dứt nghĩa vụ thi hành án.
3. 雇主必须向劳动者支付自申请执行之日起至劳动者被接纳回原单位或按本条第2款规定解决之日止期间因未安排工作而产生的工资。
3. Người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động khoản tiền lương trong thời gian chưa bố trí được công việc theo bản án, quyết định, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người lao động được nhận trở lại làm việc hoặc được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này.
第五章
CHƯƠNG V
特定情况下的执行
THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
第一节 执行刑事判决、决定中没收上缴国库、销毁财产、退还款项、查封或扣押的财产
Mục 1. THI HÀNH KHOẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC; TIÊU HUỶ TÀI SẢN; HOÀN TRẢ TIỀN, TÀI SẢN KÊ BIÊN, TẠM GIỮ TRONG BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH HÌNH SỰ
第122条. 判决、决定随附物证、扣押财产的移交
Điều 122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định
1. 刑事判决、决定中的物证、扣押财产,因服务审判要求在起诉、审判阶段未按刑事诉讼法规定移交给民事执行机关的,必须在法院移交判决、决定时一并移交给民事执行机关。
1. Vật chứng, tài sản tạm giữ trong bản án, quyết định hình sự do yêu cầu phục vụ việc xét xử mà chưa được chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự trong giai đoạn truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự tại thời điểm Toà án chuyển giao bản án, quyết định.
2. 物证、扣押财产的交接在民事执行机关仓库进行。交方负责将物证、扣押财产运送至民事执行机关仓库。
2. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ được tiến hành tại kho của cơ quan thi hành án dân sự. Bên giao có trách nhiệm vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ đến kho của cơ quan thi hành án dân sự.
对于无法运输、搬移至民事执行机关仓库保管的物证、扣押财产,交接地为正在存放或财产所在地。
Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ không thể vận chuyển, di dời về bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự thì địa điểm giao nhận vật chứng, tài sản tạm giữ là nơi đang gửi, giữ hoặc nơi đang có tài sản.
3. 财产接收必须有民事执行机关首长或授权人、库管员、会计共同参加。
3. Việc tiếp nhận tài sản phải có sự tham gia đầy đủ của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ quyền, thủ kho, kế toán.
第123条. 接收物证、扣押财产的程序
Điều 123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
接收物证、扣押财产按以下程序进行:
Việc tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ được tiến hành theo thủ tục sau đây:
1. 库管员负责直接接收、检查物证及扣押财产的现状并存入执行库。交接必须制作笔录,写明交接的具体时间;每类物证、财产的数量、种类、现状,并与公安机关或法院最初的扣押笔录进行对比。民事执行机关仅接收与最初扣押笔录记载现状相符且完整的财产。若现状发生改变,交接双方首长负责检查、结论,民事执行机关仅在有权机关澄清相关改变后才予以接收。
1. Thủ kho có trách nhiệm trực tiếp nhận, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản tạm giữ và nhập kho thi hành án. Việc giao nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập biên bản ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm giao nhận; số lượng, chủng loại, hiện trạng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ, có so sánh với biên bản thu giữ ban đầu của cơ quan Công an hoặc Toà án. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận tài sản đủ và đúng với hiện trạng ghi trong biên bản thu giữ ban đầu. Trong trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ giao, nhận đã bị thay đổi so với biên bản thu giữ ban đầu thì Thủ trưởng cơ quan bên giao, bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, kết luận và cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi đã được các cơ quan có thẩm quyền làm rõ về những thay đổi đó.
物证、扣押财产交接笔录必须有接收方代表签字盖章及交方代表签字盖章(如有)。
Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải có chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên nhận, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên giao, nếu có.
2. 若物证、扣押财产以密封包形式移交,民事执行机关仅在有权机关明确鉴定出包内各类物证、财产的数量、种类、质量后才予以接收。对于毒品类物证,民事执行机关仅接收随附有权机关鉴定结论的密封包。
2. Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ được bàn giao dưới hình thức gói niêm phong, cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi có kết quả giám định rõ số lượng, chủng loại, chất lượng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ trong gói niêm phong đó của cơ quan có thẩm quyền. Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ là các chất ma tuý, cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận dưới hình thức gói niêm phong kèm theo kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.
交接时必须制作笔录,写明密封物的现状,由交接双方签字。若密封封条破损或有可疑迹象,民事执行机关仅在有权机关作出鉴定结论后才予以接收。
Khi giao, nhận phải lập biên bản ghi rõ hiện trạng của vật chứng, tài sản được niêm phong, có chữ ký của bên giao, bên nhận. Trường hợp niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu khả nghi trên đó thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận khi có kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.
第124条. 处理被判处没收、上缴国库的物证、扣押财产
Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
62/2015/NĐ-CP_32 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_18 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-12 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 对于判决、决定宣告没收、上缴国库的物证、扣押财产,自作出执行决定之日起10日内,民事执行机关必须书面通知并向同级财政机关移交该物证、财产。对于由军区级执行机关执行的没收上缴国库财产,移交给军区级执行机关所在地省级财政机关。
1. Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ mà bản án, quyết định tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản và tiến hành giao vật chứng, tài sản tạm giữ đó cho cơ quan tài chính cùng cấp. Đối với tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan thi hành án cấp quân khu thi hành thì chuyển cho cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở.
处理没收、上缴国库物证及财产的费用,由接收方的财政机关按法律规定支付。
Chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan tài chính nơi nhận vật chứng, tài sản tạm giữ chi trả theo quy định của pháp luật.
2. 移交物证、扣押财产时必须附带执行决定、判决、决定或经民事执行机关核对正本后的副本。
2. Khi chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định hoặc bản sao bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự sao y bản chính.
3. 移交工作必须有民事执行机关首长或授权人、会计、库管员及财政机关代表参加。移交制作笔录,具体描述物证、财产的实况,由交接双方代表签字盖章(如有)。
3. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải có sự tham gia của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ quyền, kế toán, thủ kho và đại diện cơ quan tài chính. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ được lập biên bản, mô tả cụ thể thực trạng vật chứng, tài sản tạm giữ, có chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên giao, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên nhận, nếu có.
4. 若没收物证、财产的决定已执行,但随后发现错误并被有权机关撤销,则民事执行机关配合同级财政机关(或军区级执行机关所在地省级财政机关)按法律规定办理上缴款项的退还手续。
4. Trường hợp quyết định tịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành nhưng sau đó phát hiện có sai lầm và đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định huỷ bỏ quyết định tịch thu thì cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
第125条. 销毁物证、财产
Điều 125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
62/2015/NĐ-CP_33 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_19 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 自作出执行决定之日起01个月内,民事执行机关首长必须作出成立销毁判决、决定中属于销毁范围的物证、财产的委员会的决定,法律规定须立即销毁的情形除外。
1. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thành lập Hội đồng tiêu huỷ vật chứng, tài sản thuộc diện tiêu huỷ theo bản án, quyết định, trừ trường hợp pháp luật quy định phải tiêu huỷ ngay.
2. 销毁委员会由执行员担任主席,同级财政机关代表为成员,必要时邀请专业机关代表参加。
2. Hội đồng tiêu huỷ vật chứng, tài sản gồm Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp là thành viên, đại diện cơ quan chuyên môn tham gia Hội đồng khi cần thiết.
3. 同级检察院对销毁物证、财产的法律遵守情况进行检察。
3. Viện kiểm sát cùng cấp kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiêu huỷ vật chứng, tài sản.
第126条. 向当事人退还款项、扣押财产
Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
1. 判决、决定宣告向当事人退还财产的,民事执行机关首长作出退还款项、扣押财产的决定。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ trong trường hợp bản án, quyết định tuyên trả lại tài sản cho đương sự.
若获退还款项、财产的人同时是负有给付义务且不自愿执行的人,执行员处理该款项、财产以用于执行。
Trường hợp người được trả lại tiền, tài sản tạm giữ đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ trả tiền không tự nguyện thi hành án thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án.
2. 作出退还决定后,执行员通知当事人领取的时间和地点。
2. Sau khi có quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ, Chấp hành viên thông báo cho đương sự thời gian, địa điểm nhận lại tiền, tài sản.
通知之日起15日期满而当事人不领取的,执行员以活期储蓄形式存入该款项并通知当事人。
Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự.
通知之日起03个月期满而当事人无正当理由不领取财产的,执行员按本法第98、99和101条规定处理财产,并将所得款项以活期储蓄形式存入,同时通知当事人。
Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày được thông báo nhưng đương sự không đến nhận tài sản mà không có lý do chính đáng thì Chấp hành viên xử lý tài sản theo quy định tại các điều 98, 99 và 101 của Luật này và gửi số tiền thu được theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời thông báo cho đương sự.
判决、决定生效之日起05年期满而当事人无正当理由仍不领取已储蓄款项的,民事执行机关办理上缴国库手续。
Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn không đến nhận số tiền đã được gửi tiết kiệm mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước.
3. 对于无法变卖或损坏已无使用价值的财产,民事执行机关首长必须作出销毁决定并按本法第125条规定组织销毁。
3. Đối với tài sản không bán được hoặc bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiêu huỷ và tổ chức tiêu huỷ tài sản theo quy định tại Điều 125 của Luật này.
对于涉及当事人财产、人身的证件,通知之日起01年期满若当事人不领取,执行员办理移交给核发该证件的机关处理的手续。
Đối với giấy tờ liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự thì hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày thông báo nếu đương sự không đến nhận, Chấp hành viên làm thủ tục chuyển giao cho cơ quan đã ban hành giấy tờ đó xử lý theo quy định.
4. 若退还的财产为越南盾或外币,且在保管过程中因诉讼机关、民事执行机关的过错损坏至无法使用,当事人拒绝接收的,民事执行机关建议国家银行兑换等值的现金退还当事人。
4. Trường hợp tài sản trả lại là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình bảo quản và đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Ngân hàng nhà nước đổi tiền mới có giá trị tương đương để trả cho đương sự.
若损坏并非由诉讼机关、民事执行机关过错造成而当事人拒绝接收的,民事执行机关交由国家银行按法律规定处理。
Đối với tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được không do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự mà đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.
5. 判决、决定中关于退还预付诉讼费的内容按本条第1、2、3和4款执行。
5. Việc trả lại tiền tạm ứng án phí theo bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
第127条. 处理判决、决定宣告查封以保全执行的财产
Điều 127. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
对于判决、决定宣告查封以保全执行的财产,在被执行人不自愿执行的情形下,执行员按本法第98、99、100和101条规定进行处理。
Chấp hành viên xử lý theo quy định tại các điều 98, 99, 100 và 101 của Luật này đối với tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án.
第128条. 对正在服刑的被执行人收取诉讼费、罚金及其他应收款项
Điều 128. Thu án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
1. 被执行人正在服刑的监狱、看守所长,负责收取被执行人及其亲属缴纳的执行款项、财产,并移交民事执行机关处理。
1. Giám thị trại giam, trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án và chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định của pháp luật.
2. 被执行人转监、获特赦、获准免除服刑或死亡的,所在监狱、看守所长必须书面通知民事执行机关。
2. Trường hợp người phải thi hành án chuyển trại giam, trại tạm giam hoặc được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù hoặc chết thì Giám thị trại giam, trại tạm giam nơi người đó chấp hành hình phạt tù phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự.
第129条. 向正在服刑的申请执行人退还款项、财产的程序
Điều 129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
1. 执行员通过监狱、看守所长将领取款项、财产的通知、决定送达正在服刑的申请执行人。
1. Chấp hành viên gửi thông báo, quyết định về việc nhận lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thông qua Giám thị trại giam, trại tạm giam.
申请执行人委托他人领取的,委托书必须有监狱、看守所长的确认。执行员向受托人交付款项、财产。
Trường hợp người được thi hành án uỷ quyền cho người khác nhận tiền, tài sản thì văn bản uỷ quyền phải có xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam. Chấp hành viên trả tiền, tài sản cho người được uỷ quyền.
2. 申请执行人要求并在服刑地领取款项、财产的,执行员通过监狱、看守所长将款项、财产寄送。寄送费用由申请执行人承担。交付时,监狱、看守所长制作笔录并发送给民事执行机关。
2. Trường hợp người được thi hành án có yêu cầu và được nhận tiền, tài sản tại nơi đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên gửi tiền, tài sản cho người đó thông qua Giám thị trại giam, trại tạm giam. Chi phí cho việc gửi tiền, tài sản do người được thi hành án chịu. Khi giao tiền, tài sản cho đương sự, Giám thị trại giam, trại tạm giam lập biên bản và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.
3. 正在服刑的申请执行人书面拒绝接收(经监狱、看守所长确认)的,执行员将款项、财产上缴国库或按本法规定销毁。
3. Trường hợp người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù từ chối nhận lại tiền, tài sản bằng văn bản có xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản để sung quỹ nhà nước hoặc tiêu huỷ theo quy định của Luật này.
第二节 执行采取临时紧急措施的决定
Mục 2. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
62/2015/NĐ-CP_35 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
第130条. 执行采取临时紧急措施决定的程序
Điều 130. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. 自收到执行决定起24小时内,执行员必须立即采取以下保障措施、强制措施:
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định thi hành án, Chấp hành viên phải áp dụng ngay các biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế sau đây:
a) 本法第118、119、120和121条规定的强制措施,以保障执行关于禁止或强制当事人履行特定行为;将未成年人交由个人或组织看管、抚养、照料、教育;暂停辞退劳动者决定的决定;
a) Biện pháp cưỡng chế quy định tại các điều 118, 119, 120 và 121 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết định về cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động;
b) 本法第71条第1、2、3和5款规定的强制措施,以保障执行关于先予履行部分抚养义务;先予履行部分因生命健康权受侵犯的损害赔偿义务;强制雇主向劳动者垫付工资、报酬、赔偿、工伤或职业病补助的决定;
b) Biện pháp cưỡng chế quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 71 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết định về buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
c) 本法第75条规定的强制措施,以保障执行关于查封争议财产的临时紧急措施决定。
c) Biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 75 của Luật này để đảm bảo thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định về kê biên tài sản đang tranh chấp.
d) 本法第66、67、68和69条规定的保障措施,以保障执行关于禁止转移争议财产的权利;禁止改变争议财产现状;冻结银行或其他信贷机构账户;冻结存放处财产;冻结义务人财产的决定;
d) Biện pháp bảo đảm quy định tại các điều 66, 67, 68 và 69 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết định về cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp; cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp; phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác; phong toả tài sản ở nơi gửi giữ; phong toả tài sản của người có nghĩa vụ;
đ) 本法第71条第3款及第98、99、100和101条规定的强制措施,以保障执行关于准予收获、变卖农作物或其他商品货物的决定。
đ) Biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 3 Điều 71 và các điều 98, 99, 100 và 101 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết định về cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm hàng hoá khác.
2. 若被执行人居住地或财产在异地,民事执行机关首长视具体情形,作出委托被执行人居住地或财产所在地民事执行机关组织执行采取临时紧急措施决定的决定。
2. Trường hợp người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở địa phương khác thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định uỷ thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người đó cư trú hoặc nơi có tài sản tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
第131条. 执行变更、补充采取临时紧急措施的决定
Điều 131. Thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
58/2009/NĐ-CP_22 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
1. 收到法院变更或补充采取临时紧急措施的决定时,民事执行机关首长立即作出执行决定,同时撤回对已被变更决定的执行决定。
1. Trường hợp nhận được quyết định thay đổi hoặc áp dụng bổ sung quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra ngay quyết định thi hành án, đồng thời thu hồi quyết định thi hành án đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã bị thay đổi.
2. 若原决定已部分执行或已执行完毕,民事执行机关首长通知法院并向当事人说明其要求法院解决的权利。
2. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bị thay đổi đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Toà án và giải thích cho đương sự quyền yêu cầu Toà án giải quyết.
第132条. 中止执行采取临时紧急措施的决定
Điều 132. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. 法院撤销采取临时紧急措施决定的,民事执行机关首长在收到法院决定后,立即作出中止执行采取临时紧急措施决定的决定。
1. Trường hợp Toà án hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ngay sau khi nhận được quyết định của Toà án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
中止执行决定作出后24小时内,执行员办理办理解除查封、退还财产、解除财产或账户冻结的手续。
Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có quyết định đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Chấp hành viên làm thủ tục giải toả kê biên, trả lại tài sản, giải toả việc phong toả tài sản hoặc tài khoản của người có nghĩa vụ.
2. 决定被撤销但已部分或全部执行的,当事人的利益解决按本法第131条第2款执行。
2. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bị Toà án hủy bỏ, nhưng cơ quan thi hành án dân sự đã thi hành được một phần hoặc thi hành xong thì việc giải quyết quyền lợi của đương sự được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 131 của Luật này.
第133条. 执行法院采取临时紧急措施决定的费用
Điều 133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án
1. 执行费用由国家预算预垫,并按本法第73条规定执行。
1. Chí phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án được tạm ứng từ ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật này.
若请求法院采取措施不当,请求人必须支付执行产生的实际费用。预缴款项可被抵扣,担保财产可被处理用于支付。
Trường hợp người yêu cầu Toà án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì người đó phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi hành quyết định đó. Khoản tiền đặt trước được đối trừ, tài sản bảo đảm bị xử lý để thanh toán nghĩa vụ.
2. 法院依职权主动采取措施的,执行费用由国家预算支付。
2. Trường hợp Toà án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì chi phí thi hành án được thanh toán từ ngân sách nhà nước.
第三节 执行审判监督决定、再审决定
Mục 3. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
第134条. 执行宣告维持已生效判决、决定的审判监督、再审决定
Điều 134. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
审判监督、再审决定宣告维持已生效判决、决定,且该判决、决定尚未执行或仅部分执行的,民事执行机关首长作出继续执行决定。若已执行完毕,则通知法院、同级检察院及当事人。
Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật mà bản án, quyết định đó chưa thi hành hoặc đã thi hành được một phần thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án. Trường hợp bản án, quyết định đó đã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Toà án đã ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.
第135条. 执行宣告维持被撤销或修改的下级法院合法判决、决定的审判监督决定
Điều 135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa
1. 审判监督决定宣告维持被撤销或修改的下级法院合法判决、决定的,按审判监督决定及该下级法院判决、决定执行。
1. Trường hợp quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa thì việc thi hành được thực hiện theo quyết định giám đốc thẩm và bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa.
2. 对于下级法院未被撤销、修改且尚未执行的部分,民事执行机关首长作出继续执行决定;若已执行完毕,则通知法院、同级检察院及当事人。
2. Đối với phần bản án, quyết định của Toà án cấp dưới không bị huỷ, bị sửa mà chưa được thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án; nếu đã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Toà án đã ra quyết định giám đốc thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.
3. 对于撤销、修改下级法院判决、决定的法院判决、决定中已部分或全部执行的内容,当事人可协议退还财产、恢复财产权利。
3. Đối với phần bản án, quyết định của Tòa án hủy, sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới mà đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc hoàn trả tài sản, phục hồi lại quyền tài sản.
62/2015/NĐ-CP_36 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_23 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
若执行财产为须登记所有权的动产或不动产且保持原状,则强制退还给原所有人。
Trường hợp tài sản thi hành án là động sản phải đăng ký quyền sở hữu và bất động sản còn nguyên trạng thì cưỡng chế trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu.
若财产已通过拍卖合法转让给善意第三人,或与根据当时有权机关判决、决定为所有权人的人交易,但随后因判决、决定被撤销、修改而导致该人不再是所有权人,或者执行财产现状已改变,则原所有权人不得取回财产,但应获补偿财产价值。
Trường hợp tài sản đã được chuyển dịch hợp pháp cho người thứ ba chiếm hữu ngay tình thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa hoặc tài sản thi hành án đã bị thay đổi hiện trạng thì chủ sở hữu tài sản ban đầu không được lấy lại tài sản nhưng được bồi hoàn giá trị của tài sản.
有损害赔偿要求的,由作出被撤销、修改判决、决定的机关按法律规定解决。
Trường hợp có yêu cầu về bồi thường thiệt hại thì cơ quan ra bản án, quyết định bị huỷ, sửa giải quyết theo quy định của pháp luật.
第136条. 执行宣告撤销已生效判决、决定的审判监督、再审决定
Điều 136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
1. 审判监督、再审决定宣告撤销已生效判决、决定以发回重审或重上诉的,执行工作按新生效的一审判决、决定或新的二审判决执行。
1. Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại thì việc thi hành án được thực hiện theo bản án, quyết định sơ thẩm mới có hiệu lực pháp luật hoặc bản án phúc thẩm mới.
2. 审判监督、再审决定宣告撤销已生效判决、决定并终止解决案件,且被撤销判决、决定中的财产部分已部分或全部执行的,按本法第135条第3款执行。
2. Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án mà phần tài sản trong bản án, quyết định bị hủy đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 135 của Luật này.
第四节 执行破产决定
Mục 4. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÁ SẢN
第137条. 对陷入破产状态的被执行企业、合作社暂缓、终止及恢复执行
Điều 137. Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản
1. 收到法院关于已受理破产申请的通知后,民事执行机关首长按本法第49条第2款规定,对作为被执行人的企业、合作社涉及财产的执行案件作出中止执行(暂缓)决定。
1. Sau khi nhận được văn bản của Toà án thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ đối với các trường hợp thi hành về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này.
作出中止(暂缓)决定后,民事执行机关首长向法院通报对该企业、合作社的执行结果。
Sau khi ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Toà án đang giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản về kết quả thi hành án đối với doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản.
2. 收到法院关于开启破产程序的决定后,民事执行机关首长立即对陷入破产状态的企业、合作社作为被执行人的财产执行案件作出终止执行决定。
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ việc thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án lâm vào tình trạng phá sản ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án về việc mở thủ tục phá sản.
在此情形下,继续履行企业、合作社财产义务的工作按破产法规定执行。民事执行机关首长有责任指导执行员向财产管理清算组移交相关的执行材料。
Việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án trong trường hợp này thực hiện theo quy định của Luật phá sản. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chỉ đạo Chấp hành viên bàn giao cho Tổ quản lý, thanh lý tài sản các tài liệu thi hành án có liên quan đến việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản.
3. 自作出中止进行破产程序或中止恢复经营程序决定之日起05个工作日内,法官必须将该决定及所有相关执行案卷发送给曾作出终止执行决定的民事执行机关。
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh, Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản phải gửi quyết định đó kèm theo toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ việc thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án lâm vào tình trạng phá sản.
自收到决定之日起05个工作日内,民事执行机关首长作出撤销终止执行决定的决定,并对尚未履行完毕的财产义务部分恢复执行,分派执行员组织执行。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉ thi hành án và tiếp tục thi hành án đối với phần nghĩa vụ về tài sản còn phải thi hành đã đình chỉ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành vụ việc theo quy định của Luật này.
第138条. 执行法院在开启破产程序过程中的决定
Điều 138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủ tục phá sản
1. 民事执行机关首长不对法官在破产程序中的决定(包括采取临时紧急措施决定)作出执行决定,但本法第139条规定的情形除外。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định thi hành án đối với các quyết định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, kể cả quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp quy định tại Điều 139 của Luật này.
执行员和财产管理清算组根据法官的决定组织执行。
Chấp hành viên và Tổ quản lý, thanh lý tài sản căn cứ các quyết định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản để tổ chức thi hành.
2. 自收到开启破产程序决定之日起02个工作日内,财产管理清算组组长必须建立破产执行档案。
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản phải lập hồ sơ thi hành án phá sản.
第139条. 执行在破产宣告决定后产生的企业、合作社财产义务
Điều 139. Thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản
企业、合作社在破产宣告后未清偿产生的债务,债权人有权请求法院解决。有法院解决决定后,当事人有权申请民事执行机关作出执行决定并按本法组织执行。
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã chưa thanh toán nợ phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản thì chủ nợ chưa được thanh toán nợ có quyền gửi đơn yêu cầu Toà án giải quyết. Khi có quyết định giải quyết của Toà án, đương sự có quyền gửi đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành theo quy định của Luật này.
第六章
CHƯƠNG VI
民事执行的申诉、控告与抗诉
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
第一节 民事执行申诉及申诉处理
Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
62/2015/NĐ-CP_38 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
152/2024/NĐ-CP_1-9 修改指导民事执行法律且经第33/NĐ-CP号政令修改的第62/NĐ-CP号政令的第152/NĐ-CP号政令
58/2009/NĐ-CP_25 指导民事执行法律中民事执行程序的第58/NĐ-CP号政令
第140条. 执行申诉权
Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án
1. 当事人、利害关系人若有依据认为民事执行机关首长、执行员的决定、行为违法,侵犯其合法权益,有权提出申诉。
1. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. 对民事执行机关首长、执行员的决定、行为提出申诉的时效如下:
2. Thời hiệu khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên như sau:
a) 对采取保障措施、强制措施前的执行决定、行为,为收到决定或知悉行为之日起15日;
a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
b) 对冻结账户的决定,为收到决定之日起03个工作日;
b) Đối với quyết định về áp dụng biện pháp phong toả tài khoản là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định;
对其他保障措施的决定、行为,为收到决定或知悉行为之日起10日;
Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm khác là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
c) 对采取强制措施的决定、行为,为收到决定或知悉行为之日起30日;
c) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
d) 对采取强制措施后的决定、行为,为收到决定或知悉行为之日起30日。
d) Đối với quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó.
若因客观障碍或不可抗力导致申诉人无法在期限内申诉,相关时间不计入申诉期限。
Trường hợp do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn khiếu nại.
后续申诉的时效为收到有权人员申诉处理决定之日起15日。
Lần khiếu nại tiếp theo, thời hiệu là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền.
第141条. 不予受理解决申诉的情形
Điều 141. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
1. 被申诉的决定、行为与申诉人的合法权益无直接关系。
1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
2. 申诉人无完全民事行为能力且无合法代表人,法律另有规定的除外。
2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. 代表人无证明其合法代表身份的证件。
3. Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.
4. 申诉时效已过。
4. Thời hiệu khiếu nại đã hết.
5. 申诉已有生效的处理决定,但本法第142条第4款b点和第7款b点规定的情形除外。
5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này.
第142条. 执行申诉处理的权限
Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án
1. 县级民事执行机关首长解决对其管辖下的执行员违法决定、行为的申诉。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
2. 省级民事执行机关首长解决以下申诉:
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:
a) 对其管辖下的执行员违法决定、行为的申诉;
a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
b) 对县级民事执行机关首长违法决定、行为的申诉;
b) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
c) 对县级民事执行机关首长申诉处理决定的申诉。省级民事执行机关首长的申诉处理决定具有执行效力。
c) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
3. 司法部民事执行管理机关首长解决以下申诉:
3. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:
a) 对省级民事执行机关首长违法决定、行为的申诉;
a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
b) 对省级民事执行机关首长申诉处理决定的申诉。司法部民事执行管理机关首长的申诉处理决定具有执行效力。
b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.
4. 司法部部长解决以下申诉:
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) 对本条第3款a点规定的司法部民事执行管理机关首长申诉处理决定的申诉。司法部部长的申诉处理决定具有执行效力;
a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;
b) 必要时,司法部部长有权重新审议本条第2款和第3款规定的已生效申诉处理决定。
b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. 军区级执行机关首长解决对该机关执行员违法决定、行为的申诉。
5. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.
6. 国防部执行管理机关首长解决以下申诉:
6. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) 对军区级执行机关首长违法决定、行为的申诉;
a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;
b) 对军区级执行机关首长申诉处理决定的申诉。国防部执行管理机关首长的申诉处理决定具有执行效力。
b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.
7. 国防部部长解决以下申诉:
7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) 对国防部执行管理机关首长申诉处理决定的申诉。国防部部长的申诉处理决定具有执行效力;
a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành;
b) 必要时,国防部部长有权重新审议本条第6款b点规定的国防部执行管理机关首长的申诉处理决定。
b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng được quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
第143条. 申诉人的权利与义务
Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
1. 申诉人享有以下权利:
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) 自行申诉或通过合法代表人申诉;
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
b) 在申诉过程中请律师提供法律帮助;
b) Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;
c) 获得申诉处理决定;
c) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
d) 知悉作为解决依据的证据;提供申诉证据并就该证据陈述意见;
d) Được biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;
đ) 获准恢复被侵犯的合法权益,并获损害赔偿(如有);
đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại, nếu có;
e) 若不服首次处理决定,可继续向有权机关申诉;
e) Được khiếu nại tiếp nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
g) 在申诉解决的任何阶段撤回申诉。
g) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại.
2. 申诉人负有以下义务:
2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) 向有权机关提出申诉;
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) 诚实陈述事实,提供相关信息资料;对陈述内容及提供材料的法律责任负责;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) 严格执行生效的申诉处理决定及本法第142条第4款b点和第7款b点规定的部长的决定。
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này.
第144条. 被申诉人的权利与义务
Điều 144. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
1. 被申诉人享有以下权利:
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) 知悉申诉依据;提供证明其决定、行为合法性的证据;
a) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi bị khiếu nại;
b) 获得申诉处理决定。
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.
2. 被申诉人负有以下义务:
2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) 说明被申诉的决定、行为,按要求提供相关资料;
a) Giải trình về quyết định, hành vi bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu;
b) 严格执行已生效的处理决定及本法第142条第4款b点和第7款b点规定的部长的决定;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này;
c) 对其违法决定、行为造成的损害按法律规定进行赔偿、补偿、修复。
c) Bồi thường, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
第145条. 有权解决申诉的人的权利与义务
Điều 145. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1. 有权解决申诉的人享有以下权利:
1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:
a) 要求各方提供相关信息资料;
a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại;
b) 认为执行将影响权益或申诉解决时,在解决期间暂停执行被申诉的决定、行为,或要求民事执行机关暂停执行。
b) Tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng việc thi hành án trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật này, nếu xét thấy việc thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại.
2. 有权解决申诉的人负有以下义务:
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) 接收并解决对被申诉决定、行为的申诉;
a) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại;
b) 书面通知受理情况,将处理决定发送申诉人;
b) Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại;
c) 就其处理决定向法律负责。
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.
第146条. 申诉处理期限
Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
1. 对本法第140条第2款a点规定的决定、行为,首次处理期限为15日,第二次为30日,自受理之日起计算。
1. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
2. 对本法第140条第2款b点规定的决定、行为,处理期限为05个工作日,自受理之日起计算。
2. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại là 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
3. 对本法第140条第2款c点规定的决定、行为,首次处理期限为30日,第二次为45日,自受理之日起计算。
3. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày, lần hai là 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
必要时,对复杂案件,解决期限可延长,但自期限届满之日起不超过30日。
Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
4. 对本法第140条第2款d点规定的决定、行为,首次处理期限为15日,第二次为30日,自受理之日起计算。
4. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
第147条. 申诉形式
Điều 147. Hình thức khiếu nại
申诉人通过以下形式之一提出申诉:
Người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại bằng một trong các hình thức sau đây:
1. 向有权机关发送申诉书。申诉书应写明日期;申诉人姓名、地址;被申诉人姓名、地址;申诉内容、理由及解决要求。申诉书须由申诉人签字或按指印。
1. Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Đơn của người khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
2. 在有权机关直接口头陈述。接谈人员应指导申诉人书写申诉书或按本条第1款规定记录内容,并由申诉人签字或按指印。
2. Trình bày trực tiếp nội dung khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người có trách nhiệm tiếp nhận việc khiếu nại phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
3. 通过代表人申诉。代表人须有证明合法身份的证件,且按本条第1、2款程序办理。
3. Khiếu nại thông qua người đại diện. Người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và việc khiếu nại phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
第148条. 受理申诉申请
Điều 148. Thụ lý đơn khiếu nại
自收到属于管辖范围且非本法第141条规定情形的申诉书起05个工作日内,首次解决人必须受理并书面通知申诉人。不予受理的,应通知并说明理由。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 141 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Trường hợp người có thẩm quyền không thụ lý đơn khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo và nêu rõ lý do.
第149条. 申诉处理档案
Điều 149. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
1. 申诉处理必须建立档案。档案包括:
1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại gồm có:
a) 申诉书或申诉记录文书;
a) Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;
b) 被申诉人的说明文书;
b) Văn bản giải trình của người bị khiếu nại;
c) 审查、核实笔录、结论、鉴定结果;
c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định;
d) 申诉处理决定;
d) Quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) 其他相关资料。
đ) Tài liệu khác có liên quan.
2. 申诉处理档案须编写页码并按法律规定保存。
2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục và được lưu giữ theo quy định của pháp luật.
第150条. 首次申诉处理程序
Điều 150. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
受理后,解决人进行核实,要求被申诉人说明,必要时可委托鉴定或组织对话以明确申诉内容、要求及解决方向。
Sau khi thụ lý đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh, yêu cầu người bị khiếu nại giải trình, trong trường hợp cần thiết, có thể trưng cầu giám định hoặc tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.
解决人必须就管辖范围内的申诉作出处理决定。
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền.
第151条. 首次申诉处理决定的内容
Điều 151. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
1. 作出决定的日期。
1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.
2. 申诉人、被申诉人的姓名、地址。
2. Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.
3. 申诉内容。
3. Nội dung khiếu nại.
4. 核实结果。
4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
5. 解决申诉的法律依据。
5. căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.
6. 结论申诉内容为全部正确、部分正确或全部错误。
6. Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ.
7. 维持、修改、撤销或要求修改、撤销部分被申诉决定、行为,或强制停止执行。
7. Giữ nguyên, sửa đổi, huỷ bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.
8. 损害赔偿及后果修复。
8. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.
9. 告知当事人第二次申诉的权利。
9. Hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai của đương sự.
第152条. 第二次申诉处理程序
Điều 152. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
1. 继续申诉的,申诉人须将申请书随附首次处理决定副本及相关材料提交给第二次解决人。
1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. 在第二次解决过程中,解决人享有本法第145条规定的权利,并有权要求首次解决人及相关方提供证据资料;必要时召集当事人对话;核实;委托鉴定及采取其他法律措施。相关方接到要求必须执行。
2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền được quy định tại Điều 145 của Luật này và có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại để tổ chức đối thoại khi cần thiết; xác minh; trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.
第二次解决人必须作出申诉处理决定。
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.
第153条. 第二次申诉处理决定的内容
Điều 153. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
1. 作出决定的日期。
1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.
2. 申诉人、被申诉人的姓名、地址。
2. Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.
3. 申诉内容。
3. Nội dung khiếu nại.
4. 核实结果。
4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.
5. 解决申诉的法律依据。
5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.
6. 对申诉内容及首次处理决定的结论。
6. Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
7. 维持、修改、撤销或要求修改、撤销部分被申诉决定、行为,或强制停止执行。
7. Giữ nguyên, sửa đổi, huỷ bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.
8. 损害赔偿及后果修复。
8. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.
第二节 民事执行控告及控告处理
Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
第154条. 有权控告的人
Điều 154. Người có quyền tố cáo
公民有权向有权机关、组织、个人控告民事执行机关首长、执行员及其他执行公职人员的违法行为,且该行为造成或威胁造成国家利益、公民及机关组织合法权益损害。
Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
第155条. 控告人的权利与义务
Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
1. 控告人享有以下权利:
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) 书面或直接向有权方控告;
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
b) 要求保守其姓名、地址、笔迹秘密;
b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) 要求获知控告处理结果;
c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) 受到威胁、打击报复时,要求有权方保护。
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trả thù.
2. 控告人负有以下义务:
2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) 诚实陈述,提供相关材料;
a) Trình bày trung thực, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
b) 写明姓名、地址;
b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
c) 对诬告陷害行为向法律负责。
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
第156条. 被控告人的权利与义务
Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
1. 被控告人享有以下权利:
1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
a) 被告知控告内容;
a) Được thông báo về nội dung tố cáo;
b) 提供证据证明控告不实;
b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) 恢复被侵犯权益;恢复名誉,获得因不实控告造成的损害赔偿;
c) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
d) 要求有权方处理诬告者。
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
2. 被控告人负有以下义务:
2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) 说明被控告行为;按要求提供资料;
a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) 严格执行处理决定;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
c) 对其违法行为造成的损害承担赔偿和修复责任。
c) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
第157条. 控告处理的权限、期限与程序
Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
1. 被控告人属于哪个机关、组织管理,则由该机关、组织首长负责解决。
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
2. 若被控告人为民事执行机关首长,由直接上级民事执行机关首长或司法部民事执行管理机关首长负责解决。
2. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.
若被控告人为军区级执行机关首长,由国防部执行管理机关首长负责解决。
Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm giải quyết.
控告处理期限为受理之日起60日;复杂案件可延长,但不超过90日。
Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.
3. 涉及犯罪迹象的控告按刑事诉讼法处理。
3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
4. 控告处理程序按申诉控告法律执行。
4. Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
第158条. 有权解决控告的人的责任
Điều 158. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
1. 有权方在职责范围内有责任及时接收、依法解决;严惩违规者;采取必要措施防止损害扩大;保障处理决定得到严格执行并对决定负责。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. 解决人若不解决、失职、违法解决,视违规性质给予处分或追究刑事责任;造成损害的须赔偿。
2. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第159条. 检察民事执行申诉、控告处理中的法律遵守情况
Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
检察院依法检察民事执行申诉、控告处理中的法律遵守情况。检察院有权对同级及下级民事执行机关、相关方提出要求、建议,以确保解决工作有据、合法。
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật.
第三节 民事执行抗诉及抗诉处理
Mục 3. KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
第160条. 检察院的抗诉权
Điều 160. Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát
1. 检察院根据人民检察院组织法规定,对同级及下级民事执行机关首长、执行员的决定、行为提出抗诉。
1. Viện kiểm sát kháng nghị đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
2. 同级检察院抗诉期限为15日,直接上级检察院为30日,自收到决定或发现违规行为之日起计算。
2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm.
第161条. 答复检察院的抗诉
Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
1. 民事执行机关首长有责任在收到抗诉后15日内,就针对其本人或管辖执行员决定的抗诉进行答复。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát đối với quyết định về thi hành án của mình hoặc của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị.
若接受抗诉,民事执行机关首长必须在书面答复后05个工作日内执行抗诉内容。
Trường hợp chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản trả lời kháng nghị, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện kháng nghị của Viện kiểm sát.
2. 若民事执行机关首长不同意抗诉,按以下方式解决:
2. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không nhất trí với kháng nghị của Viện kiểm sát thì giải quyết như sau:
a) 县级民事执行机关首长须报省级民事执行机关首长及上级检察院检察长。省级首长须在收到报告后30日内解决。省级首长的答复文书具有执行效力;
a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh phải xem xét, trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành;
b) 省级民事执行机关首长须报司法部民事执行管理机关首长及最高人民检察院。司法部该机关首长须在30日内答复。其答复文书具有执行效力;
b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;
c) 军区级执行机关首长须报国防部执行管理机关首长及中央军事检察院。国防部该机关首长须在30日内答复。其答复文书具有执行效力。
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát quân sự trung ương. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng phải xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.
3. 若认为本条第2款规定的答复无依据,最高人民检察院检察长要求司法部部长重新审议省级或部属机关首长的答复;要求国防部部长重新审议军区级或部属机关首长的答复。
3. Trường hợp xét thấy văn bản trả lời kháng nghị được quy định tại khoản 2 Điều này không có căn cứ thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
第七章
CHƯƠNG VII
违规处理
XỬ LÝ VI PHẠM
第162条. 民事执行中的行政违规行为
Điều 162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
82/2020/NĐ-CP_5 关于司法辅助、司法行政、婚姻家庭、民事执行、企业及合作社破产领域行政处罚规定的第82/NĐ-CP号政令
110/2013/NĐ-CP_5 关于司法辅助、司法行政、婚姻家庭、民事执行、企业及合作社破产领域行政处罚规定的第110/NĐ-CP号政令
67/2015/NĐ-CP_1 关于修改司法辅助、司法行政、婚姻家庭、民事执行、企业及合作社破产领域行政处罚规定第110/NĐ-CP号政令的第67/NĐ-CP号政令
1. 已收到第二次通知书、传票但无正当理由不到场配合执行。
1. Đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai nhưng không có mặt để thực hiện việc thi hành án mà không có lý do chính đáng.
2. 故意不执行法院采取临时紧急措施的决定或应立即执行的判决、决定。
2. Cố tình không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay.
3. 不履行判决、决定中规定的应做事项或不停止禁止事项。
3. Không thực hiện công việc phải làm hoặc không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định.
4. 有执行条件但故意拖延履行执行义务。
4. Có điều kiện thi hành án nhưng cố tình trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
5. 隐匿或损坏财产以逃避执行或查封。
5. Tẩu tán hoặc làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản.
6. 无正当理由不履行执行员关于提供信息、移交待处理财产证件的要求。
6. Không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc cung cấp thông tin, giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án mà không có lý do chính đáng.
7. 非法使用、消费、转让、调换、藏匿或改变已查封财产现状,但尚未达到追究刑事责任程度。
7. Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. 抗拒、阻碍或唆使他人抗拒、阻碍;有侮辱、侵犯执行人员的言行;扰乱执行场所秩序,但尚未达到追究刑事责任程度。
8. Chống đối, cản trở hay xúi giục người khác chống đối, cản trở; có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án; gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi vi phạm khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
9. 破坏封条或毁坏查封财产,但尚未达到追究刑事责任程度。
9. Phá hủy niêm phong hoặc hủy hoại tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
10. 不执行关于扣划账户、扣划收入、收缴有价证券的执行决定。
10. Không chấp hành quyết định của Chấp hành viên về việc khấu trừ tài khoản, trừ vào thu nhập, thu hồi giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
第163条. 行政处罚权限
Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
82/2020/NĐ-CP_85 关于司法辅助、司法行政、婚姻家庭、民事执行、企业及合作社破产领域行政处罚规定的第82/NĐ-CP号政令
110/2013/NĐ-CP_68 关于司法辅助、司法行政、婚姻家庭、民事执行、企业及合作社破产领域行政处罚规定的第110/NĐ-CP号政令
67/2015/NĐ-CP_1 关于修改司法辅助、司法行政、婚姻家庭、民事执行、企业及合作社破产领域行政处罚规定第110/NĐ-CP号政令的第67/NĐ-CP号政令
1. 以下人员有权进行民事执行行政处罚:
1. Những người sau đây có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự:
a) 正在解决执行案件的执行员;
a) Chấp hành viên đang giải quyết việc thi hành án;
b) 破产案件的财产管理清算组组长;
b) Tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản của vụ án phá sản;
c) 县级民事执行机关首长;
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d) 省级民事执行机关首长、军区级执行机关首长。
d) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
2. 民事执行中的行政处罚标准按行政违规处理法律规定。
2. Mức xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
82/2020/NĐ-CP_5 关于司法辅助、司法行政、婚姻家庭、民事执行、企业及合作社破产领域行政处罚规定的第82/NĐ-CP号政令
第164条. 民事执行中行政处罚的实施及申诉、控告处理
Điều 164. Xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
1. 处罚原则、时效、情节及具体程序按行政违规处理法律执行。
1. Nguyên tắc xử phạt, thời hiệu xử phạt, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và trình tự, thủ tục xử phạt cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. 行政处罚中的申诉、控告解决按本法及相关法律执行。
2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính về thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
第165条. 违规处理
Điều 165. Xử lý vi phạm
1. 被执行人故意不服从判决、决定;不自愿执行,视性质和程度予以行政处罚或追究刑事责任。
1. Người phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định; không tự nguyện thi hành các quyết định về thi hành án thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. 机关、组织、个人不履行执行决定,视性质和程度予以行政处罚;造成损害须赔偿;个人还可受纪律处分或刑事追究。
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện các quyết định về thi hành án thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường; nếu là cá nhân thì còn có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. 利用职权阻碍执行或强迫执行员违法执行;破坏封条、消费、转让、调换、藏匿、毁坏证物、财产,视性质程度予以处分或刑事追究;造成损害须赔偿。
3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án hoặc ép buộc Chấp hành viên thi hành án trái pháp luật; phá huỷ niêm phong, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, huỷ hoại vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản bị kê biên thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. 民事执行机关首长故意不作出执行决定或违法作出决定;执行员执行不当、拖延、违法采取强制措施;违反职业道德,视性质给予处分或刑事追究;造成损害按法律规定赔偿。
4. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc ra quyết định về thi hành án trái pháp luật; Chấp hành viên không thi hành đúng bản án, quyết định, trì hoãn việc thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật; vi phạm quy chế đạo đức của Chấp hành viên thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第八章
CHƯƠNG VIII
机关、组织在民事执行中的任务与权限
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
62/2015/NĐ-CP_3 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
33/2020/NĐ-CP_1-1 修改指导民事执行法律第62/NĐ-CP号政令的第33/NĐ-CP号政令
74/2009/NĐ-CP_13 指导民事执行法律中关于民事执行管理机关、民事执行机关及民事执行工作人员的第74/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-18 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
第166条. 政府在民事执行中的任务与权限
Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
1. 统一管理全国民事执行工作。
1. Thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong phạm vi cả nước.
2. 指导政府各部门、省级人民委员会开展民事执行工作。
2. Chỉ đạo các cơ quan của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự.
3. 在民事执行中配合最高人民法院、最高人民检察院。
3. Phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự.
4. 定期向国会报告民事执行工作。
4. Định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án dân sự.
第167条. 司法部在民事执行中的任务与权限
Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
1. 司法部向政府负责履行民事执行行政管理,具有以下任务权限:
1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) 颁布或提请有权机关颁布民事执行法律规范文书;
a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự;
b) 制定并组织实施民事执行政策、计划;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án dân sự;
c) 民事执行法律宣传教育;
c) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự;
d) 管理民事执行机关的体系、编制及活动;决定成立、解散执行机关;培训、任命、免职执行员、审查员;
d) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự; đào tạo, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chấp hành viên, Thẩm tra viên;
đ) 指导、培训执行员及其他公职人员的业务;
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự;
e) 检查、督查、奖惩执行违规;解决申诉控告;
e) Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự;
g) 决定经费分配计划,保障基础设施及手段;
g) Quyết định kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự;
h) 民事执行领域的国际合作;
h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án dân sự;
i) 总结民事执行工作;
i) Tổng kết công tác thi hành án dân sự;
k) 颁布并实施民事执行统计制度;
k) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê về thi hành án dân sự;
l) 向政府报告工作。
l) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự.
2. 司法部民事执行管理机关协助部长履行管理并按政府规定实施专业化管理。
2. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự và thực hiện quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự theo quy định của Chính phủ.
第168条. 国防部在民事执行中的任务与权限
Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự
1. 配合司法部管理军队系统民事执行工作:
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội:
141/2010/TTLT/BQP-BTP_1 国防部与司法部颁布关于指导配合实施军队民事执行国家管理的第141/TTLT/BQP-BTP号联席通告
a) 颁布或提请颁布军队民事执行法律规范文书;
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự trong quân đội;
b) 任免执行员;培训、指导军队执行人员业务;
b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chấp hành viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và nhân viên làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội;
c) 总结并向政府报告军队民事执行工作;
c) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự;
118/2024/TT-BQP_2 国防部部长颁布关于规定军队民事执行报告制度、检查工作及业务表单使用的第118/TT-BQP号通告
2. 履行以下任务:
2. Thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) 指导军区级执行机关业务;军队法律宣传;
a) Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án cấp quân khu; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự trong quân đội;
b) 管理编制体系;决定机构成立解散;任免军区级执行机关首长副首长;对军队执行人员进行奖惩;
b) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án trong quân đội; bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; khen thưởng, kỷ luật đối với quân nhân làm công tác thi hành án trong quân đội;
c) 检查、督查、解决申诉控告、处理违规;
c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về thi hành án trong quân đội;
118/2024/TT-BQP_3 国防部部长颁布关于规定军队民事执行报告制度、检查工作及业务表单使用的第118/TT-BQP号通告
d) 管理、编制经费分配计划,保障手段设施。
d) Quản lý, lập kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động thi hành án trong quân đội.
3. 国防部执行管理机关协助部长履行本条规定的任务权限。
3. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này theo quy định của Chính phủ.
第169条. 公安部在民事执行中的任务与权限
Điều 169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự
1. 配合司法部颁布民事执行法律规范文书。
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
2. 指导公安机关保护强制执行,必要时配合保护执行机关仓库。
2. Chỉ đạo cơ quan Công an bảo vệ cưỡng chế thi hành án, phối hợp bảo vệ kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết.
3. 指导监狱、看守所收取被执行人及亲属缴纳的执行款项。
3. Chỉ đạo trại giam, trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án.
4. 指导公安机关配合执行机关建议法院对符合条件的被执行人减免刑罚。
4. Chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Toà án xét, quyết định miễn, giảm hình phạt cho những người phải thi hành án có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
5. 配合司法部总结工作。
5. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
第170条. 最高人民法院在民事执行中的任务与权限
Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
1. 配合司法部颁布民事执行法律规范文书。
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
2. 指导各级法院配合执行机关,在法定期限内解决执行机关的要求。
2. Chỉ đạo Toà án các cấp phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong công tác thi hành án dân sự, giải quyết các yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn quy định của pháp luật.
3. 配合司法部总结工作。
3. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
第171条. 最高人民检察院在民事执行中的任务与权限
Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
1. 配合司法部颁布民事执行法律规范文书。
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
2. 检察并指导各级检察院履行民事执行检察。
2. Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
3. 配合司法部总结工作。
3. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
第172条. 军区司令及同等职级在民事执行中的任务与权限
Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự
1. 根据军区级执行机关首长建议,指导各部门配合执行影响安全秩序的重大复杂案件。
1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quân khu và tương đương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
2. 要求执行机关报告工作,对执行工作进行检查督查。
2. Yêu cầu cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo công tác, kiểm tra, thanh tra công tác thi hành án trên địa bàn quân khu và tương đương.
3. 对任免军区级执行机关首长、副首长提出书面意见。
3. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
4. 对执行工作中表现突出的集体个人给予表彰或建议上级表彰。
4. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
第173条. 省级人民委员会在民事执行中的任务与权限
Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
1. 指导各部门在本地区配合开展民事执行工作。
1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn.
2. 根据省级民事执行机关首长建议,指导组织对影响重大的复杂案件进行强制执行。
2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
3. 对任免省级民事执行机关首长、副首长提出书面意见。
3. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
4. 决定表彰或建议上级表彰执行工作先进集体个人。
4. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
5. 要求省级民事执行机关报告当地工作。
5. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
6. 要求省级民事执行机关检查当地执行工作。
6. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành án ở địa phương.
第174条. 县级人民委员会在民事执行中的任务与权限
Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự
1. 指导各部门在本地区配合开展民事执行工作。
1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn.
2. 根据县级民事执行机关首长建议,指导组织对重大复杂案件进行强制执行。
2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
3. 对任免县级民事执行机关首长、副首长提出书面意见。
3. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
4. 要求县级执行机关自查,建议省级执行机关检查当地工作。
4. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện tự kiểm tra, đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
5. 决定表彰或建议上级表彰先进。
5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
6. 要求执行机关报告当地工作。
6. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự báo cáo công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
第175条. 乡级人民委员会在民事执行中的任务与权限
Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự
乡级人民委员会主席在职责范围内配合执行员及执行机关进行通告、核实、采取保障措施及强制措施等工作。
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Chấp hành viên và cơ quan thi hành án dân sự trong việc thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa bàn.
第176条. 国家金库、银行及其他信贷机构在民事执行中的责任
Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân sự
1. 按执行机关要求准确、完整、及时提供被执行人账户信息。
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án theo yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.
2. 严格执行关于冻结账户、扣划资金、解除冻结的要求。
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của Chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, phong toả tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án.
3. 履行本法规定的其他要求。
3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.
第177条. 社会保险机构在民事执行中的责任
Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự
1. 准确提供被执行人通过社保领取的收入数据。
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.
2. 严格及时执行关于扣划被执行人收入的要求。
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của Chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án để thi hành án.
3. 履行本法规定的其他要求。
3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.
第178条. 财产登记机关、担保交易登记机关在民事执行中的责任
Điều 178. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm trong thi hành án dân sự
1. 收到执行员要求后,立即暂停或停止处理与被执行人财产相关的交易要求。
1. Tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến các giao dịch đối với tài sản của người phải thi hành án đăng ký tại cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm ngay sau khi nhận được yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.
2. 为买受人、接收财产抵债人办理所有权、土地使用权登记。
2. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người mua được tài sản, người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.
3. 收回、修改、撤销已发给被执行人的证件;依法核发新证。
3. Thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, giấy tờ đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
第179条. 核发判决、决定机关在执行中的责任
Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
1. 确保判决、决定准确、清晰、具体且符合实际。
1. Bảo đảm bản án, quyết định đã tuyên chính xác, rõ ràng, cụ thể, phù hợp với thực tế.
2. 收到解释要求后,在15日内书面解释不清晰的内容。
2. Có văn bản giải thích những nội dung mà bản án, quyết định tuyên chưa rõ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc của cơ quan thi hành án dân sự.
复杂案件不超过30日。
Trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
3. 收到执行机关建议后,在45日内就是否按审判监督、再审程序重审作出答复。
3. Trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Toà án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị.
4. 及时受理解决关于确定所有权、财产分割或权属争议的诉讼要求。
4. Thụ lý và kịp thời giải quyết yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, đương sự về việc xác định quyền sở hữu, phân chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Toà án phát sinh trong quá trình thi hành án.
第180条. 被交付跟踪、管理正在服刑人员的机关、组织的任务与权限
Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
该类机关、组织在职责范围内配合民事执行机关从事:
Cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây:
1. 教育服刑人员履行民事义务;
1. Giáo dục người đang chấp hành án hình sự thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định của Toà án;
2. 提供服刑人员民事履行信息;送达执行文书;
2. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án hình sự; thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án hình sự;
3. 配合收取执行款;
3. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thu tiền thi hành án theo quy định của Luật này;
4. 及时通知刑满释放、特赦、免刑人员的居住地址。
4. Kịp thời thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tù, được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù.
第九章
CHƯƠNG IX
附则
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
24/2008/QH12_1 国会颁布关于实施民事执行法律的第24/QH12号决议
第181条. 执行中的民事司法互助
Điều 181. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
62/2015/NĐ-CP_50 指导民事执行法律实施的第62/NĐ-CP号政令
125/2013/NĐ-CP_1-17 关于修改指导民事执行法律中民事执行程序第58/NĐ-CP号政令的第125/NĐ-CP号政令
1. 请求外国互助及处理外国委托按司法互助法执行。
1. Việc yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án, việc tiếp nhận và xử lý uỷ thác tư pháp về thi hành án của nước ngoài trong quá trình thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
2. 执行机关依法建立司法互助委托档案。
2. Cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án phải lập hồ sơ uỷ thác tư pháp theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
第182条. 施行效力
Điều 182. Hiệu lực thi hành
本法自2009年7月1日起施行。
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
2004年民事执行法令自本法施行之日起失效。
Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
第183条. 详细规定与施行指导
Điều 183. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
政府、最高人民法院、最高人民检察院在各自任务、权限范围内,对本法授权的各条、款作出详细规定和施行指导;并对本法的其他必要内容进行指导,以满足国家管理要求。
Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
本法已由越南社会主义共和国第十二届国会第四次会议于2008年11月14日通过。
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008.
|
国会主席 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |