|
国会 QUỐC HỘI |
ベトナム社会主義共和国 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
法律番号:26/2008/QH12 Luật số: 26/2008/QH12 |
ハノイ、2008年11月14日 Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008 |
法律
LUẬT
民事執行
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
一部の条項を改正・補充する決議第51/2001/QH10により修正された1992年ベトナム社会主義共和国憲法に基づき、
国会は民事執行法を制定する。
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thi hành án dân sự.
51/2001/QH10 国会が公布したベトナム社会主義共和国憲法の一部の条項の改正、補充に関する決議第51/QH10号
第I章
CHƯƠNG I
総則
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
第1条 調整範囲
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
本法は、民事判決・決定、罰金、資産没収、不正利得による金銭・資産の追徴、証拠物・資産の処理、訴訟費用、ならびに刑事判決・決定における民事上の決定、行政判決・決定における資産に関する部分、競争事件処理評議会による執行義務者の資産に関連する競争事件処理決定、および商事仲裁の判断(以下、総称して「判決・決定」という)の執行に関する原則、順序、手続きを規定する。また、民事執行組織体系および執行官、執行享受者、執行義務者、関連する権利・義務を有する者の権利と義務、民事執行活動における機関、組織、個人の任務と権限について規定する。
Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Toà án, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành án của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và quyết định của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là bản án, quyết định); hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thi hành án dân sự.
第2条 執行される判決・決定
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
本法に従って執行される判決・決定には以下が含まれる:
Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật này bao gồm:
1. 本法の第1条に規定される判決・決定で、既に法的効力を生じたもの:
1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:
a) 控訴・抗告の手続きによる控訴・抗告がなされなかった第一審裁判所の判決、決定、または判決・決定の一部。
a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;
b) 控訴審裁判所の判決、決定。
b) Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;
c) 裁判所の再審決定または再審(非常上告)決定。
c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;
d) ベトナムの裁判所によって承認され、ベトナム国内での執行が許可された外国裁判所の民事判決・決定、外国仲裁の判断。
d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
đ) 法的効力を生じた日から30日を経過しても当事者が自発的に執行せず、かつ裁判所に提訴しなかった競争事件処理評議会の競争事件処理決定。
đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tại Toà án;
e) 商事仲裁の判断。
e) Quyết định của Trọng tài thương mại.
2. 以下の第一審裁判所の判決・決定は、控訴・抗告がなされる可能性がある場合でも、直ちに執行される:
2. Những bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:
a) 扶養料、賃金、労働報酬、退職手当、失業手当、労働能力喪失手当、または生命、健康、精神的損失に対する損害賠償、労働者の職場復帰に関する判決・決定。
a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;
b) 暫定的緊急措置の適用決定。
b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
第3条 用語の定義
Điều 3. Giải thích từ ngữ
本法において、以下の用語は次のように理解される:
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. 当事者とは、執行享受者および執行義務者を含む。
1. Đương sự bao gồm người được thi hành án, người phải thi hành án.
2. 執行享受者とは、執行される判決・決定において権利や利益を享受する個人、機関、組織をいう。
2. Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.
3. 執行義務者とは、執行される判決・決定において義務を履行しなければならない個人、機関、組織をいう。
3. Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.
4. 関連する権利・義務を有する者とは、当事者の執行権利・義務の履行に直接関連する権利・義務を有する個人、機関、組織をいう。
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự.
5. 執行要求時効とは、執行享受者または執行義務者が民事執行機関に対して執行の実施を要求する権利を有する期間をいう。その期間が経過した後は、本法の規定に従い民事執行機関に対して執行の実施を要求する権利を失う。
5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thời hạn đó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
6. 執行条件がある場合とは、執行義務者が資産に関する義務を履行するための資産や収入を有している場合、あるいは自らまたは他者を通じて執行義務を履行する場合をいう。
6. Có điều kiện thi hành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
7. 執行手数料とは、執行享受者が判決・決定に基づき金銭または資産を受け取る際に納付しなければならない金額をいう。
7. Phí thi hành án là khoản tiền mà người được thi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.
8. 執行強制費用とは、執行強制を実施するために執行義務者が負担する諸費用をいう。ただし、法律により執行享受者または国家予算が負担すると規定されている場合はこの限りではない。
8. Chi phí cưỡng chế thi hành án là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thi hành án do người được thi hành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả.
第4条 判決・決定の効力確保
Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định
本法の第2条に規定される判決・決定は、機関、組織およびすべての市民によって尊重されなければならない。
Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng.
関連する個人、機関、組織は、自らの責任の範囲内で判決・決定を厳格に遵守し、その執行について法律に対して責任を負わなければならない。
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
第5条 当事者および関連する権利・義務を有する者の合法的権利・利益の保障
Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
執行の過程において、当事者および関連する権利・義務を有する者の合法的権利・利益は尊重され、法律によって保護される。
Trong quá trình thi hành án, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
第6条 執行に関する合意
Điều 6. Thoả thuận thi hành án
62/2015/NĐ-CP_5 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-3 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-2 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_3 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 当事者は、その合意が法律の禁止規定に違反せず、社会道徳に反しない限り、執行について合意する権利を有する。合意に基づく執行の結果は承認される。
1. Đương sự có quyền thoả thuận về việc thi hành án, nếu thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thoả thuận được công nhận.
当事者の要求に応じて、執行官は執行に関する合意の立ち会いを行う責任を負う。
Theo yêu cầu của đương sự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến việc thoả thuận về thi hành án.
2. 当事者が合意を正しく履行しない場合、民事執行機関に対し、判決・決定の内容に従って未履行の義務部分を執行するよう要求する権利を有する。
2. Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thoả thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
第7条 執行要求権
Điều 7. Quyền yêu cầu thi hành án
執行享受者および執行義務者は、判決・決定に基づき、民事執行機関に対し執行の実施を要求する権利を有する。
Người được thi hành án, người phải thi hành án căn cứ vào bản án, quyết định có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.
第8条 民事執行において使用される言語および文字
Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
1. 民事執行において使用される言語および文字はベトナム語とする。
1. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt.
当事者は自らの民族の言語および文字を使用する権利を有するが、通訳者を同席させなければならない。ベトナム語を解さない少数民族である当事者の場合、民事執行機関は通訳を配置しなければならない。
Đương sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Đương sự là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt thì cơ quan thi hành án dân sự phải bố trí phiên dịch.
2. 通訳者は正しく、誠実かつ客観的に翻訳しなければならない。故意に誤った翻訳をした場合は、法律の規定に従い責任を負わなければならない。
2. Người phiên dịch phải dịch đúng nghĩa, trung thực, khách quan, nếu cố ý dịch sai thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
第9条 自発的執行および執行強制
Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án
1. 国家は当事者が自発的に執行することを奨励する。
1. Nhà nước khuyến khích đương sự tự nguyện thi hành án.
2. 執行条件があるにもかかわらず、執行義務者が自発的に執行しない場合は、本法の規定に従って執行強制を受ける。
2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.
第10条 損害賠償責任
Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
本法の規定に違反し損害を与えた機関、組織、個人は、法律の規定に従い賠償しなければならない。
Cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm quy định của Luật này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第11条 機関、組織、個人の民事執行機関および執行官に対する協力責任
Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
1. 機関、組織および個人は、自らの任務、権限、義務の範囲内において、執行に関して民事執行機関と協力する責任を負う。
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành án.
2. 関連する機関、組織、個人は、本法の規定に基づき、民事執行機関または執行官の要求を履行する責任を負う。
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật này.
民事執行機関または執行官の活動に対するあらゆる妨害または不法な介入行為は、法律の規定に従って処理される。
Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối với hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
第12条 執行の監督および検察
Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
- Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan nhà nước khác trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
2. 各級検察院は、自らの任務および権限の範囲内において、民事執行機関、執行官、および執行に関連する機関、組織、個人の執行に関する法令遵守を検察し、執行が適時、完全、かつ適法に行われることを確保する。
2. Viện kiểm sát các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm sát việc tuân theo pháp luật về thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án nhằm bảo đảm việc thi hành án kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật.
第II章
CHƯƠNG II
民事執行組織体系および執行官
HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
62/2015/NĐ-CP_66 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-16 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-15 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
74/2009/NĐ-CP_2 民事執行管理機関、民事執行機関および民事執行業務に従事する公務員に関する民事執行法の実施を指導する政令第74/NĐ-CP号
第13条 民事執行組織体系
Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
62/2015/NĐ-CP_1 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
74/2009/NĐ-CP_2 民事執行管理機関、民事執行機関および民事執行業務に従事する公務員に関する民事執行法の実施を指導する政令第74/NĐ-CP号
民事執行組織体系は以下を含む:
Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự bao gồm:
1. 民事執行管理機関:
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự:
a) 司法省に属する民事執行管理機関。
a) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp;
b) 国防省に属する執行管理機関。
b) Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
2. 民事執行機関:
2. Cơ quan thi hành án dân sự:
a) 省、中央直轄市民事執行局(以下、総称して「省級民事執行機関」という)。
a) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh);
b) 郡、区、市社、省直轄市民事執行支局(以下、総称して「郡級民事執行機関」という)。
b) Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);
c) 軍区級執行機関(以下、総称して「軍区級執行機関」という)。
c) Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án cấp quân khu).
政府は、民事執行管理機関の任務、権限、および民事執行機関の名称、構成、具体的な組織について規定する。
Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự; tên gọi, cơ cấu, tổ chức cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự.
第14条 省級民事執行機関の任務、権限
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
1. 省、中央直轄市の地域内における民事執行の管理および指導。これには以下が含まれる:
1. Quản lý, chỉ đạo về thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:
a) 民事執行活動における法律規定の統一的な適用を確保すること。
a) Bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự;
b) 郡級民事執行機関に対する民事執行活動の指導。地域内の民事執行機関の執行官およびその他の公務員に対する民事執行実務の指導。
b) Chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện; hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn;
c) 郡級民事執行機関に対する民事執行業務の検査。
c) Kiểm tra công tác thi hành án dân sự đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d) 民事執行の実務の総括。司法省に属する民事執行管理機関の指導に従い、民事執行の組織および活動に関する統計、報告制度を実施すること。
d) Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
2. 本法の第35条の規定に基づき、判決・決定を直接執行すること。
2. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
3. 民事執行義務の免除・減額の検討を提案するための書類を作成すること。懲役刑に服している民事執行義務者について、懲役刑の執行免除・減額および特赦の検討を提案するための書類作成において警察機関と協力すること。
3. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan Công an trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.
4. 本法の規定に基づき、権限に属する民事執行に関する苦情・告発を解決すること。
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
5. 司法省に属する民事執行管理機関の指導・指示に従い、地方の民事執行機関の公務員、施設、経費、活動手段の管理を実施すること。
5. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
6. 同級の人民委員会が本法の第173条第1項および第2項に規定される責任と権限を履行するのを支援すること。
6. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 173 của Luật này.
7. 要求がある場合、同級の人民評議会に対して民事執行業務について報告すること。
7. Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu.
第15条 軍区級執行機関の任務、権限
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
1. 本法の第35条の規定に基づき、判決・決定を直接執行すること。
1. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
2. 権限に従い執行実務を総括すること。国防省に属する執行管理機関の指導に従い、民事執行の組織および活動に関する統計、報告制度を実施すること。
2. Tổng kết thực tiễn công tác thi hành án theo thẩm quyền; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
3. 本法の規定に基づき、権限に属する執行に関する苦情・告発を解決すること。
3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
4. 国防省に属する執行管理機関の指導・指示に従い、軍区の各機能部門と協力して、軍区級執行機関の幹部、施設、経費、活動手段を管理すること。
4. Phối hợp với các cơ quan chức năng của quân khu trong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án cấp quân khu theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
5. 民事執行義務の免除・減額の検討を提案するための書類を作成すること。懲役刑に服している民事執行義務者について、懲役刑の執行免除・減額および特赦の検討を提案するための書類作成において軍内の刑執行機関と協力すること。
5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan thi hành án phạt tù trong quân đội trong việc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.
6. 軍区司令官および同等の者が本法の第172条第1項に規定される任務と権限を履行するのを支援すること。
6. Giúp Tư lệnh quân khu và tương đương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật này.
第16条 郡級民事執行機関の任務、権限
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
1. 本法の第35条の規定に基づき、判決・決定を直接執行すること。
1. Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
2. 本法の規定に基づき、権限に属する民事執行に関する苦情・告発を解決すること。
2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
3. 省級民事執行機関の指導・指示に従い、割り当てられた公務員、施設、経費、活動手段の管理を実施すること。
3. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động được giao theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
4. 法令および省級民事執行機関の指導に基づき、執行の組織および活動に関する統計、報告制度を実施すること。
4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
5. 民事執行義務の免除・減額の検討を提案するための書類を作成すること。
5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự.
6. 同級の人民委員会が本法の第174条第1項および第2項に規定される任務と権限を履行するのを支援すること。
6. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.
7. 要求がある場合、人民評議会に対して民事執行業務について報告すること。
7. Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân khi có yêu cầu.
第17条 執行官
Điều 17. Chấp hành viên
62/2015/NĐ-CP_65 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
74/2009/NĐ-CP_24 民事執行管理機関、民事執行機関および民事執行業務に従事する公務員に関する民事執行法の実施を指導する政令第74/NĐ-CP号
1. 執行官とは、国家から本法の第2条に規定される判決・決定を執行する任務を委託された者をいう。執行官には、初級執行官、中級執行官、高級執行官の3つの階級がある。
1. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.
2. 執行官は司法大臣によって任命される。
2. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.
3. 政府は、執行官の選考試験、任命の順序および手続きを規定する。
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thi tuyển, bổ nhiệm Chấp hành viên.
62/2015/NĐ-CP_63 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-12 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
74/2009/NĐ-CP_14 民事執行管理機関、民事執行機関および民事執行業務に従事する公務員に関する民事執行法の実施を指導する政令第74/NĐ-CP号
第18条 執行官任命の基準
Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
1. 祖国に忠実で、誠実、廉潔であり、良好な道徳的資質を有し、法学士以上の学位を有し、割り当てられた任務を遂行するための健康状態を備えたベトナム市民は、執行官に任命されることができる。
1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.
2. 本条第1項に規定される基準を満たし、かつ以下の条件をすべて満たす者は、初級執行官に任命される:
2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:
a) 3年以上の法務実務経験を有すること。
a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
b) 民事執行の実務研修を修了していること。
b) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
c) 初級執行官選考試験に合格していること。
c) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.
3. 本条第1項に規定される基準を満たし、かつ以下の条件をすべて満たす者は、中級執行官に任命される:
3. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:
a) 5年以上の初級執行官としての勤務経験を有すること。
a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;
b) 中級執行官選考試験に合格していること。
b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.
4. 本条第1項に規定される基準を満たし、かつ以下の条件をすべて満たす者は、高級執行官に任命される:
4. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp:
a) 5年以上の中級執行官としての勤務経験を有すること。
a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;
b) 高級執行官選考試験に合格していること。
b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp.
5. 本条第2項に規定される基準を満たし、現役の軍将校である者は、軍内の執行官に任命されることができる。
5. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trong quân đội.
軍内の初級執行官、中級執行官、高級執行官に任命されるための基準は、本条第2項、第3項、第4項の規定に従って実施される。
Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
6. 裁判官、検察官、捜査官で民事執行機関へ異動した者は、選考試験を経ることなく、相当する階級の執行官に任命されることができる。
6. Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên chuyển công tác đến cơ quan thi hành án dân sự có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tương đương mà không qua thi tuyển.
7. 政府が規定する特別な場合において、本条第1項に規定される基準を満たし、10年以上の法務実務経験を有する者は中級執行官に、15年以上の法務実務経験を有する者は高級執行官に任命されることができる。
7. Trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp hoặc đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp.
第19条 執行官の解任
Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
1. 執行官は、定年退職または他機関への異動の場合、当然に解任される。
1. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác.
2. 司法大臣は、以下の場合に執行官の解任を検討し決定する:
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:
a) 家庭の事情や健康状態により、執行官としての任務遂行を確保できないと認められる場合。
a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
b) 専門能力・実務能力が執行官としての任務遂行を確保できない場合、またはその他の理由により執行官としての基準を満たさなくなった場合。
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên.
3. 政府は、執行官の解任の順序および手続きを規定する。
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên.
62/2015/NĐ-CP_64 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_2 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
74/2009/NĐ-CP_23 民事執行管理機関、民事執行機関および民事執行業務に従事する公務員に関する民事執行法の実施を指導する政令第74/NĐ-CP号
第20条 執行官の任務、権限
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
1. 割り当てられた事案を遅滞なく執行し、権限に従って執行に関する決定を下すこと。
1. Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phân công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền.
2. 判決・決定の内容を正しく執行すること。執行の順序および手続きに関する法律規定を正しく適用し、国家の利益、当事者および関連する権利・義務を有する者の合法的権利・利益を確保すること。執行官の職業倫理基準を厳格に履行すること。
2. Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.
3. 執行事案を解決するために、当事者および関連する権利・義務を有する者を召喚すること。
3. Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.
4. 執行義務者の資産および執行条件を確認すること。執行義務者の住所や資産を確認するために、関連する機関、組織、個人に対して資料の提供を要求し、または証拠物、資産および執行に関連するその他の事項の処理において関連機関と協力すること。
4. Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.
5. 執行確保措置および執行強制措置の適用を決定すること。執行強制計画を策定すること。執行資産を差し押さえること。
5. Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.
6. 法律の規定に基づき、執行を拒む者を一時拘束するよう警察機関に要求すること。
6. Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. 執行に関する法令違反行為について調書を作成すること。権限の範囲内で行政罰を科すこと。違反者に対して懲戒処分、行政罰、または刑事責任の追及を行うよう権限のある機関に提案すること。
7. Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.
8. 不当に当事者に支払われた金銭・資産を回収するため、または執行手数料やその他の納付すべき金額を回収するために、強制措置の適用を決定すること。
8. Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.
9. 政府の規定に従い、公務遂行中に補助具を使用することができる。
9. Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.
10. 民事執行機関の長の割り当てに従い、その他の任務を遂行すること。
10. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
執行官は、その任務・権限を遂行する際、法律に従わなければならず、執行について法律に対して責任を負う。また、生命、健康、名誉、尊厳および威信が法律によって保護される。
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín.
第21条 執行官の禁止行為
Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm
1. 公務員の禁止事項として法律が規定する行為。
1. Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm.
2. 不法な執行を招くような当事者または関連する権利・義務を有する者への助言。
2. Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái pháp luật.
3. 執行事案の解決への不当な介入、または自らの影響力を利用して執行責任者に働きかけること。
3. Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án.
4. 証拠物、金銭、執行資産の不当な使用。
4. Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.
5. 自己および以下の者の権利・利益に関連する執行を実施すること:
5. Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người sau đây:
a) 配偶者、実子、養子。
a) Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;
b) 執行官本人またはその配偶者の実父母、養父母、祖父母、伯叔父母、従父母、および実の兄弟姉妹。
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;
c) 執行官が祖父母、伯叔父母、従父母にあたる実の孫・甥・姪。
c) Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
6. 執行官証、制服、記章、補助具を、割り当てられた任務・権限に属さない事項に使用すること。
6. Sử dụng thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. 執行任務の遂行過程において、個人、機関、組織を困らせたり煩わせたりすること。
7. Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hành án.
8. 故意に判決・決定の内容に反する執行を行うこと。法的根拠なく、割り当てられた執行事案の解決を遅延させ、または引き延ばすこと。
8. Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việc thi hành án được giao không có căn cứ pháp luật.
第22条 民事執行機関の長、副長
Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. 民事執行機関の長および副長は、執行官でなければならない。民事執行機関の長および副長は、司法大臣によって任命・解任される。軍内の執行機関の長および副長は、国防大臣によって任命・解任される。
1. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải là Chấp hành viên. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm.
2. 政府は、民事執行機関および軍内の執行機関の長、副長の任命・解任の基準、順序および手続きを規定する。
2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án trong quân đội.
62/2015/NĐ-CP_72 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
74/2009/NĐ-CP_3 民事執行管理機関、民事執行機関および民事執行業務に従事する公務員に関する民事執行法の実施を指導する政令第74/NĐ-CP号
第23条 民事執行機関の長、副長の任務、権限
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. 民事執行機関の長は、以下の任務および権限を有する:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) 権限に従って執行に関する決定を下すこと。
a) Ra quyết định về thi hành án theo thẩm quyền;
b) 民事執行機関の民事執行活動を管理・指導すること。
b) Quản lý, chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;
c) 執行の実施において、機関、組織、個人に協力を要求すること。
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp tổ chức thi hành án;
d) 判決・決定を下した機関に対し、執行のためにその判決・決定中の不明確な点または実態に合わない点について書面による説明を要求すること。
d) Yêu cầu cơ quan đã ra bản án, quyết định giải thích bằng văn bản những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành;
đ) 法律の規定に基づき、判決・決定に対して再審または再審(非常上告)の手続きによる抗告を行うよう権限のある者に提案すること。
đ) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định theo quy định của pháp luật;
e) 検察院の抗告や提案に回答すること。権限に従って執行に関する苦情・告発を解決し、行政罰を科すこと。違反者に対して懲戒処分、行政罰、または刑事責任の追及を行うよう権限のある国家機関に提案すること。
e) Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;
g) 執行官の任務および権限を遂行すること。
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;
h) 執行の報告・統計制度の実施を組織すること。
h) Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, thống kê thi hành án;
i) 省級民事執行機関の長は、地域内の省級および郡級民事執行機関の執行官および公務員に対し、業務の異動、実務指導、指示、および執行業務の検査を行う権利を有し、また司法省に属する民事執行管理機関の指導・指示に基づくその他の事項を行う。
i) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyền điều động, hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn và những việc khác theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
2. 民事執行機関の副長は、長の分担または委任に従い任務および権限を遂行し、割り当てられた範囲内の業務について責任を負う。
2. Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.
第24条 民事執行機関の定員、経費、施設
Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
62/2015/NĐ-CP_74 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
74/2009/NĐ-CP_35 民事執行管理機関、民事執行機関および民事執行業務に従事する公務員に関する民事執行法の実施を指導する政令第74/NĐ-CP号
国家は、民事執行機関に対し、定員、経費、事務所、執行補助具、情報技術の活用、およびその他の必要な手段・設備を確保する。
Nhà nước bảo đảm biên chế, kinh phí, trụ sở làm việc, công cụ hỗ trợ thi hành án, ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác cho cơ quan thi hành án dân sự.
第25条 民事執行業務に従事する公務員の制服、記章、制度
Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự
62/2015/NĐ-CP_3 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-16 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
74/2009/NĐ-CP_3 民事執行管理機関、民事執行機関および民事執行業務に従事する公務員に関する民事執行法の実施を指導する政令第74/NĐ-CP号
執行官、審査官および民事執行業務に従事するその他の公務員には、公務遂行中に使用する制服および記章が支給され、政府の規定に従い、職業に応じた給与、手当制度およびその他の優遇制度を享受する。
Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.
第III章
CHƯƠNG III
民事執行手続き
THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
62/2015/NĐ-CP_8 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
第26条 民事執行要求権の教示
Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
裁判所、競争事件処理評議会、商事仲裁は、判決・決定を下す際、当事者に対して説明を行うとともに、判決・決定の中に執行要求権、執行義務、執行要求時効を明記しなければならない。
Khi ra bản án, quyết định, Toà án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại phải giải thích cho đương sự, đồng thời ghi rõ trong bản án, quyết định về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án.
第27条 判決・決定の交付
Điều 27. Cấp bản án, quyết định
本法の第2条に規定される判決・決定を下した裁判所、競争事件処理評議会、商事仲裁は、当事者に対し「執行用」と記載された判決・決定を交付しなければならない。
Toà án, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy định tại Điều 2 của Luật này phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi "Để thi hành".
第28条 判決・決定の送付
Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
1. 本法の第2条第1項a、b、cおよびd点に規定される判決・決定については、判決・決定を下した裁判所は、判決・決定が法的効力を生じた日から30日以内に、権限のある民事執行機関に送付しなければならない。
1. Đối với bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này thì Toà án đã ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. 本法の第2条第2項a点の規定に従って執行される判決・決定については、判決・決定を下した裁判所は、判決・決定を下した日から15日以内に、民事執行機関に送付しなければならない。
2. Đối với bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật này thì Toà án đã ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.
3. 暫定的緊急措置の適用決定については、決定を下した裁判所は、決定後直ちに民事執行機関に送付しなければならない。
3. Đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Toà án đã ra quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự ngay sau khi ra quyết định.
4. 権限のある機関が既に資産の差し押さえ、資産の一時保管、証拠物の没収、または執行に関連するその他の資料を収受している場合、裁判所は判決・決定を民事執行機関に送付する際、差し押さえ、資産一時保管、証拠物または関連資料の収受に関する調書の写しを添付しなければならない。
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Toà án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan.
第29条 判決・決定の受領手続き
Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
裁判所から送付された判決・決定を受領した際、民事執行機関は内容を確認し、判決・決定受領簿に登録しなければならない。
Khi nhận bản án, quyết định do Toà án chuyển giao, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định.
判決・決定受領簿には、一連番号、受領年月日、判決・決定の番号および年月日、判決・決定を下した裁判所名、当事者の氏名、住所、および関連するその他の資料を明記しなければならない。
Sổ nhận bản án, quyết định phải ghi rõ số thứ tự; ngày, tháng, năm nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên Toà án đã ra bản án, quyết định; họ, tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.
直接の受け渡しには双方の署名が必要である。郵送により判決・決定および関連資料を受領した場合は、民事執行機関は送付した裁判所に対して書面で通知しなければならない。
Việc giao, nhận trực tiếp bản án, quyết định phải có chữ ký của hai bên. Trong trường hợp nhận được bản án, quyết định và tài liệu có liên quan bằng đường bưu điện thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho Toà án đã chuyển giao biết.
第30条 執行要求時効
Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
62/2015/NĐ-CP_4 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-2 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-7 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-1 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_2 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 判決・決定が法的効力を生じた日から5年以内に、執行享受者および執行義務者は、権限のある民事執行機関に対し執行決定を下すよう要求する権利を有する。
1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
判決・決定の中で義務履行期限が定められている場合、5年の期間は義務履行期日から起算する。
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
定期的に執行される判決・決定については、5年の期間は各履行期日の到来日から適用される。
Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. 本法の規定に従い執行が延期または一時停止された場合、その延期・一時停止の期間は執行要求時効に算入しない。ただし、執行享受者が執行義務者の執行延期に同意した場合はこの限りではない。
2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
3. 執行要求者が、客観的な障害または不可抗力事由により期限内に執行要求ができなかったことを証明した場合、その客観的な障害または不可抗力事由があった期間は執行要求時効に算入しない。
3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
第31条 執行要求書
Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án
1. 執行要求書には、以下の主要な内容を記載する:
1. Đơn yêu cầu thi hành án có các nội dung chính sau đây:
a) 要求者の氏名、住所。
a) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;
b) 要求先の民事執行機関名。
b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;
c) 執行享受者および執行義務者の氏名、住所。
c) Họ, tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;
d) 執行要求の内容。
d) Nội dung yêu cầu thi hành án;
đ) 執行義務者の資産または執行条件に関する情報。
đ) Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.
2. 要求書の作成者は、年月日を明記し、署名または指印をしなければならない。法人の場合は、法的代表者の署名および法人の印鑑が必要である。
2. Người làm đơn yêu cầu thi hành án phải ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên hoặc điểm chỉ; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân.
執行要求者が民事執行機関において直接口頭で陳述する場合、本条第1項に規定される内容を明記した調書を作成しなければならず、要求者の署名または指印および作成者の署名が必要である。この調書は執行要求書と同じ効力を有する。
Trường hợp người yêu cầu thi hành án trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự thì phải lập biên bản ghi rõ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu và chữ ký của người lập biên bản. Biên bản có giá trị như đơn yêu cầu thi hành án.
執行要求書には、執行を要求する判決・決定、および関連するその他の資料(もしあれば)を添付しなければならない。
Kèm theo đơn yêu cầu thi hành án, phải có bản án, quyết định được yêu cầu thi hành và tài liệu khác có liên quan, nếu có.
3. 執行要求者は、民事執行機関に対し、本法の第66条に規定される執行確保措置を適用するよう要求する権利を有する。
3. Người yêu cầu thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại Điều 66 của Luật này.
第32条 執行要求書の送付手続き
Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
1. 執行要求者は、自らまたは他者に委任して、以下のいずれかの形式で執行を要求する:
1. Người yêu cầu thi hành án tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng một trong các hình thức sau đây:
a) 民事執行機関へ要求書を提出するか、直接口頭で陳述する。
a) Nộp đơn hoặc trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan thi hành án dân sự;
b) 要求書を郵送する。
b) Gửi đơn qua bưu điện.
2. 執行要求書の送付日は、要求者が民事執行機関へ提出した日、直接陳述した日、または発信地の郵便消印の日から起算する。
2. Ngày gửi đơn yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu thi hành án nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
第33条 執行要求書の受領
Điều 33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
58/2009/NĐ-CP_4 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-1 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 執行要求書を受領した際、民事執行機関は要求書の内容および添付資料を確認し、執行要求書受領簿に登録し、提出者に受領証を交付しなければならない。
1. Khi nhận đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung đơn và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận đơn yêu cầu thi hành án và cấp giấy biên nhận cho người nộp đơn.
2. 執行要求書受領簿には、以下の内容を完全に記載しなければならない:
2. Sổ nhận đơn yêu cầu thi hành án phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:
a) 要求書受領年月日。
a) Ngày, tháng, năm nhận đơn yêu cầu;
b) 判決・決定の番号および年月日、判決・決定を下した機関名。
b) Số, ngày, tháng, năm ra bản án, quyết định; tên cơ quan ra bản án, quyết định;
c) 要求者の氏名、住所。
c) Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu;
d) 執行義務者および執行享受者の氏名、住所。
d) Họ, tên, địa chỉ của người phải thi hành án; người được thi hành án;
đ) 執行要求の内容。
đ) Nội dung yêu cầu thi hành án;
e) 添付されたその他の資料。
e) Tài liệu khác kèm theo.
第34条 執行要求書の受領拒否
Điều 34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
1. 民事執行機関は、以下の場合に執行要求書の受領を拒否する:
1. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 要求者に執行要求権がない場合、または執行要求書の内容が判決・決定の内容に関連しない場合。
a) Người yêu cầu thi hành án không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung đơn yêu cầu thi hành án không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định;
b) 要求を受けた民事執行機関に執行権限がない場合。
b) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
c) 執行要求時効が経過している場合。
c) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.
2. 執行要求書の受領を拒否する場合、民事執行機関は提出者に対し書面で通知しなければならない。
2. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu thi hành án.
第35条 執行権限
Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
1. 郡級民事執行機関は、以下の判決・決定を執行する権限を有する:
1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) 当該民事執行機関が所在する郡級裁判所の第一審判決・決定。
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
b) 当該郡級民事執行機関が所在する郡級裁判所の第一審判決・決定に対する、省級裁判所の控訴審判決・決定。
b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;
c) 当該郡級民事執行機関が所在する郡級裁判所の既に法的効力を生じた判決・決定に対する、省級裁判所の再審・再審(非常上告)決定。
c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;
d) 他の郡級民事執行機関、省級民事執行機関、または軍区級執行機関から委託された判決・決定。
d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.
2. 省級民事執行機関は、以下の判決・決定を執行する権限を有する:
2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) 同一地域内の省級裁判所の第一審判決・決定。
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp tỉnh trên cùng địa bàn;
b) 最高人民裁判所から省級民事執行機関に送付された判決・決定。
b) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
c) ベトナムの裁判所によって承認され、ベトナム国内での執行が許可された外国裁判所の判決・決定、外国仲裁の判断。
c) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Toà án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;
d) 商事仲裁の判断。
d) Quyết định của Trọng tài thương mại;
đ) 競争事件処理評議会の競争事件処理決定。
đ) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
e) 他の民事執行機関または軍区級執行機関から委託された判決・決定。
e) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;
g) 本条第1項に規定される郡級民事執行機関の執行権限に属する判決・決定のうち、自ら引き上げて執行する必要があると認めるもの。
g) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;
h) 本条第1項に規定される判決・決定のうち、当事者または資産が海外にあるもの、または執行に関する司法共助の委託を必要とするもの。
h) Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp về thi hành án.
3. 軍区級執行機関は、以下の判決・決定を執行する権限を有する:
3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) 地域内の軍区級および同等の軍事裁判所による刑事判決・決定における罰金、資産没収、不正利得による金銭・資産の追徴、証拠物・資産の処理、訴訟費用、および民事上の決定。
a) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;
b) 地域内の区域軍事裁判所による刑事判決・決定における罰金、資産没収、不正利得による金銭・資産の追徴、証拠物・資産の処理、訴訟費用、および民事上の決定。
b) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự khu vực trên địa bàn;
c) 中央軍事裁判所から軍区級執行機関に送付された、刑事判決・決定における罰金、資産没収、証拠物・資産の処理、不正利得による金銭・資産の追徴、訴訟費用、および民事上の決定。
c) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
d) 最高人民裁判所から軍区級執行機関に送付された民事判決・決定。
d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
đ) 省級民事執行機関、郡級民事執行機関、または他の軍区級執行機関から委託された判決・決定。
đ) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.
第36条 執行決定の下達
Điều 36. Ra quyết định thi hành án
62/2015/NĐ-CP_6 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-4 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_5 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-2 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 民事執行機関の長は、以下の判決・決定の部分について、職権で執行決定を下す:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành đối với phần bản án, quyết định sau đây:
a) 罰金、不正利得による金銭・資産の追徴、訴訟費用。
a) Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí;
b) 当事者への金銭・資産の返還。
b) Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
c) 国家予算への没収、証拠物・資産の没収・廃棄。
c) Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu huỷ vật chứng, tài sản;
d) 国家予算への編入対象となる土地使用権およびその他の資産の回収。
d) Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
đ) 暫定的緊急措置の適用決定。
đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
判決・決定を受領した日から5営業日以内に、民事執行機関の長は執行決定を下さなければならない。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.
裁判所から送付された、または当事者から直接提出された暫定的緊急措置の適用決定を受領してから24時間以内に、民事執行機関の長は執行決定を下し、執行官を指名して執行を実施させなければならない。
Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Toà án chuyển giao hoặc do đương sự giao trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành.
2. 本条第1項に規定される場合を除き、民事執行機関の長は、執行要求書がある場合にのみ執行決定を下す。
2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi có đơn yêu cầu thi hành án.
要求に基づく執行決定の下達期限は、執行要求書を受領した日から5営業日とする。
Thời hạn ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành án.
3. 執行決定を下した日から2営業日以内に、民事執行機関の長は当該執行決定の執行を実施する執行官を指名しなければならない。
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành quyết định thi hành án đó.
第37条 執行に関する決定の取消、修正、補充、無効化
Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án
1. 執行に関する決定を下す権限を有する者は、以下の場合に執行に関する決定を取消す決定を下す:
1. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án ra quyết định thu hồi quyết định về thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 執行に関する決定が権限外で発行された場合。
a) Quyết định về thi hành án được ban hành không đúng thẩm quyền;
b) 執行に関する決定に事案の内容を変更させるような過誤がある場合。
b) Quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổi nội dung vụ việc;
c) 執行に関する決定の根拠が消滅した場合。
c) Căn cứ ra quyết định về thi hành án không còn;
d) 本法の第54条第3項に規定される場合。
d) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này.
2. 執行に関する決定を下す権限を有する者、または苦情解決の権限を有する者は、執行に関する決定に過誤があり、かつ執行事案の内容を変更しない場合には、当該決定を修正・補充する決定を下し、または修正・補充を要求する権利を有する。
2. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền ra quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án trong trường hợp quyết định về thi hành án có sai sót mà không làm thay đổi nội dung vụ việc thi hành án.
3. 執行に関する決定を下す権限を有する者、または苦情解決の権限を有する者は、以下の場合に、下級の民事執行機関の長または直接の管理下にある執行官の執行に関する決定を無効とし、または無効とするよう要求する権利を有する:
3. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền ra quyết định huỷ hoặc yêu cầu huỷ quyết định về thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
a) 本条第1項および第2項に規定される事由を発見し、要求後も下級の民事執行機関の長または直接の管理下にある執行官が自ら是正しない場合。
a) Phát hiện các trường hợp quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này mà Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp không tự khắc phục sau khi có yêu cầu;
b) 執行に関する決定に、権限のある機関の結論に基づき法令違反がある場合。
b) Quyết định về thi hành án có vi phạm pháp luật theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
4. 執行に関する決定の取消、修正、補充、無効化の決定には、その根拠、内容、および取消、修正、補充、無効化による法的結果を明記しなければならない。
4. Quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ quyết định về thi hành án phải ghi rõ căn cứ, nội dung và hậu quả pháp lý của việc thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ.
第38条 執行に関する決定の送付
Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án
執行に関する決定は、同級の検察院に送付されなければならない。
Quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
執行強制決定は、執行強制が行われる場所の社、坊、市鎮(以下、総称して「社級人民委員会」という)の人民委員会、または執行強制決定の履行に関連する機関、組織に送付されなければならない。
Quyết định cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.
第39条 執行に関する通知
Điều 39. Thông báo về thi hành án
62/2015/NĐ-CP_12 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-4 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_7 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 執行に関する決定、通知書、召喚状およびその他の執行に関連する文書は、当事者および関連する権利・義務を有する者に対し、その文書の内容に従って権利・義務を履行できるよう通知されなければならない。
1. Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập và văn bản khác có liên quan đến việc thi hành án phải thông báo cho đương sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.
2. 通知は、文書を発行した日から3営業日以内に実施されなければならない。ただし、当事者による資産の隠匿、損壊、または執行回避を防止する必要がある場合はこの限りではない。
2. Việc thông báo phải thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.
3. 通知は以下の形式で実施される:
3. Việc thông báo được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) 直接通知、または法律の規定に従い他の機関、組織、個人を通じて通知する。
a) Thông báo trực tiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
b) 公示。
b) Niêm yết công khai;
c) マスメディアによる通知。
c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. 通知費用は執行義務者が負担する。ただし、法律により国家予算または執行享受者が負担すると規定されている場合はこの限りではない。
4. Chi phí thông báo do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhà nước chi trả hoặc người được thi hành án chịu.
第40条 個人への直接通知の手続き
Điều 40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân
1. 個人への通知文書は直接手渡され、受領の署名または指印を求めなければならない。
1. Văn bản thông báo cho cá nhân phải được giao trực tiếp và yêu cầu người đó ký nhận hoặc điểm chỉ.
2. 通知を受ける本人が不在の場合、通知文書は、本人と同居し、かつ十分な民事行為能力を有する親族のいずれかに手渡される。これには配偶者、子、祖父母、父母、伯叔父母、従父母、および本人またはその配偶者の実の兄弟姉妹が含まれる。
2. Trường hợp người được thông báo vắng mặt thì văn bản thông báo được giao cho một trong số những người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người đó, bao gồm vợ, chồng, con, ông, bà, cha, mẹ, bác, chú, cô, cậu, dì, anh, chị, em của đương sự, của vợ hoặc chồng của đương sự.
通知の受け渡しについては調書を作成しなければならない。調書の作成日が適法に通知された日となる。
Việc giao thông báo phải lập thành biên bản. Ngày lập biên bản là ngày được thông báo hợp lệ.
通知を受ける者に同居する十分な行為能力を有する親族がいない場合、または親族がいても通知文書の受領を拒否する場合、あるいは通知を受ける者が不在で戻る時期が不明な場合、通知実施者は通知が実施できなかったことに関する調書を作成し、立ち会い人の署名を得た上で、本法の第42条の規定に従い公示を実施しなければならない。
Trường hợp người được thông báo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng người đó từ chối nhận văn bản thông báo hoặc người được thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được thông báo, có chữ ký của người chứng kiến và thực hiện việc niêm yết công khai theo quy định tại Điều 42 của Luật này.
3. 通知を受ける者が新しい住所に移転している場合、その新しい住所に対して通知を行わなければならない。
3. Trường hợp người được thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải thông báo theo địa chỉ mới của người được thông báo.
第41条 機関、組織への直接通知の手続き
Điều 41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
通知を受ける者が機関または組織である場合、通知文書は法的代表者または当該機関・組織の文書受領責任者に直接手渡され、その者の署名を得なければならない。通知を受ける機関・組織に執行に参加する代表者がいる場合、または通知文書を受領する代表者を指名している場合、それらの者が通知文書に署名する。署名した日が適法に通知された日となる。
Trường hợp người được thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được thông báo có người đại diện tham gia việc thi hành án hoặc cử người đại diện nhận văn bản thông báo thì những người này ký nhận văn bản thông báo. Ngày ký nhận là ngày được thông báo hợp lệ.
第42条 公示
Điều 42. Niêm yết công khai
1. 通知文書の公示は、通知を受ける者の住所が不明な場合、または直接通知が不可能な場合にのみ実施される。ただし、法律に別段の定めがある場合はこの限りではない。
1. Việc niêm yết công khai văn bản thông báo chỉ được thực hiện khi không rõ địa chỉ của người được thông báo hoặc không thể thực hiện được việc thông báo trực tiếp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
民事執行機関は自ら、または通知を受ける者の居住地もしくは最後の居住地の社級人民委員会、または法律の規定により条件を満たす個人、組織に公示の実施を委託する。
Cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp hoặc ủy quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được thông báo hoặc cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện việc niêm yết.
2. 公示は以下の手続きに従って実施される:
2. Việc niêm yết được thực hiện theo thủ tục sau đây:
a) 民事執行機関の事務所、社級人民委員会の事務所、および通知を受ける者の居住地または最後の居住地に通知文書を掲示する。
a) Niêm yết văn bản thông báo tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự, trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được thông báo;
b) 公示に関する調書を作成し、公示の年月日、通知文書の番号・日付・名称を明記し、立ち会い人の署名を得る。
b) Lập biên bản về việc niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết; số, ngày, tháng, năm, tên của văn bản thông báo; có chữ ký của người chứng kiến.
3. 通知文書の公示期間は公示日から10日間とする。公示日が適法に通知された日となる。
3. Thời gian niêm yết công khai văn bản thông báo là 10 ngày, kể từ ngày niêm yết. Ngày niêm yết là ngày được thông báo hợp lệ.
第43条 マスメディアによる通知
Điều 43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
1. マスメディアによる通知は、法律に規定がある場合、または当事者の要求がある場合にのみ実施される。
1. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc khi đương sự có yêu cầu.
2. 当事者が居住している地域に所在していることが判明している場合、通知はその地域の省・中央直轄市の日刊紙に連続して2回、またはラジオ・テレビ局で2日連続して2回実施される。
2. Trường hợp xác định đương sự đang có mặt tại địa phương nơi đương sự cư trú thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của địa phương đó hai lần trong 02 ngày liên tiếp.
当事者が居住している地域に所在していないことが判明している場合、通知は中央の日刊紙に連続して2回、または中央のラジオ・テレビ局で2日連続して2回実施される。
Trường hợp xác định đương sự không có mặt tại địa phương nơi đương sự cư trú thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của trung ương hai lần trong 02 ngày liên tiếp.
3. マスメディアによる2回目の通知が実施された日が、適法に通知された日となる。
3. Ngày thực hiện việc thông báo lần hai trên phương tiện thông tin đại chúng là ngày được thông báo hợp lệ.
第44条 執行条件の確認
Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
62/2015/NĐ-CP_9 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-6 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-3 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_6 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-3 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 職権で執行決定を下した場合、執行官は執行義務者の執行条件を確認しなければならない。
1. Trường hợp chủ động ra quyết định thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.
要求に基づいて執行する場合、執行享受者が必要な措置を講じても執行義務者の執行条件を自ら確認できないときは、執行官に対し確認を要求することができる。この要求は書面で行い、結果が得られなかった講じ済みの措置を明記し、証明資料を添付しなければならない。
Trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu, nếu người được thi hành án đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà không thể tự xác minh được điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì có thể yêu cầu Chấp hành viên tiến hành xác minh. Việc yêu cầu này phải được lập thành văn bản và phải ghi rõ các biện pháp đã được áp dụng nhưng không có kết quả, kèm theo tài liệu chứng minh.
2. 職権で執行決定を下した日から、または執行享受者から確認要求を受領した日から10日以内に、執行官は確認を実施しなければならない。暫定的緊急措置の適用決定を執行する場合は、直ちに確認しなければならない。
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh của người được thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành việc xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải xác minh ngay.
確認については調書を作成し、街区長、人民委員会、社級警察、または確認が行われた場所の機関、組織の確認を得なければならない。確認調書には確認結果を完全に記載しなければならない。
Việc xác minh phải được lập thành biên bản, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân, công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi tiến hành xác minh. Biên bản xác minh phải thể hiện đầy đủ kết quả xác minh.
第45条 自発的執行の期間
Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án
1. 自発的執行の期間は、執行義務者が執行決定を受領した日、または適法に通知された日から15日間とする。
1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.
2. 執行義務者が資産を隠匿、損壊し、または執行を回避する行為を阻止する必要がある場合、執行官は本法第IV章に規定される措置を直ちに適用する権利を有する。
2. Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, huỷ hoại tài sản hoặc trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay các biện pháp quy định tại Chương IV của Luật này.
第46条 執行強制
Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
1. 本法の第45条第1項に規定される期間が経過し、執行条件があるにもかかわらず自発的に執行しない執行義務者は、強制執行を受ける。
1. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
2. 夜22時から翌朝6時までの間、法律の規定による休日・祝日、および政府が規定するその他の特別な場合には、執行強制を実施しない。
2. Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
第47条 執行金の支払順位
Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
62/2015/NĐ-CP_49 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-13 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-11 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-13 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 執行金は、執行費用および本法の第115条第5項に規定される金額を差し引いた後、以下の順位で支払われる:
1. Số tiền thi hành án, sau khi trừ các chi phí thi hành án và khoản tiền quy định tại khoản 5 Điều 115 của Luật này, được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) 扶養料。賃金、労働報酬、退職手当、失業手当、労働能力喪失手当。生命、健康、精神的損失に対する損害賠償金。
a) Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần;
b) 訴訟費用。
b) Án phí;
c) 判決・決定に基づくその他の執行項目。
c) Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.
2. 執行享受者が複数いる場合、執行金の支払いは以下のように実施される:
2. Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện như sau:
a) 支払いは本条第1項に規定される順位に従って実施される。同一の優先順位に複数の執行享受者がいる場合、支払いは彼らが享受すべき金額の比率に応じて実施される。
a) Việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp trong cùng một hàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;
b) ある執行強制決定に基づき徴収された金銭は、その強制決定時までに執行要求書を提出している執行享受者に対して支払われる。残金は、支払い時点までに他の執行決定に基づいている執行享受者に対して支払われる。
b) Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án nào thì thanh toán cho những người được thi hành án đã có đơn yêu cầu tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế đó. Số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán.
さらに残金がある場合は、執行義務者に返還される。
Số tiền còn lại được trả cho người phải thi hành án.
3. 質権、抵当権が設定された資産の売却、または特定の義務の履行を担保するために判決・決定で差し押さえを宣告された資産の売却から得られた金額は、執行費用を差し引いた後、その担保された義務に対して優先的に支払われる。
3. Số tiền thu được từ việc bán tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ được bảo đảm đó sau khi trừ các chi phí về thi hành án.
4. 破産に関する執行金の支払順位は、破産法に従って実施される。
4. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án về phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
5. 金銭を徴収した日から10日以内に、執行官は本条第1項および第2項に規定される執行金の支払いを実施しなければならない。
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thu được tiền, Chấp hành viên phải thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
第48条 執行延期
Điều 48. Hoãn thi hành án
62/2015/NĐ-CP_14 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
1. 民事執行機関の長は、以下の場合に執行延期を決定する:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 執行義務者が重病であり、郡級以上の医療機関の確認がある場合。執行義務者の住所が特定できない場合、またはその他の正当な理由により、執行義務者が自ら判決・決定に基づく義務を履行できない場合。
a) Người phải thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện được nghĩa vụ theo bản án, quyết định;
b) 執行享受者が執行義務者の執行延期に同意した場合。延期の同意は、延期期間を明記し、双方の署名がある書面によらなければならない。執行享受者の同意による延期期間中、執行義務者は執行遅延利息を負担しない。
b) Người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án. Việc đồng ý hoãn phải lập thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của các bên. Trong thời gian hoãn thi hành án do có sự đồng ý của người được thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án;
c) 国家予算への納付項目がある執行義務者が資産を有していない場合、または資産を有していてもその価値が執行強制費用に満たない場合、あるいは資産が差し押さえ禁止対象である場合。
c) Người phải thi hành các khoản nộp ngân sách nhà nước không có tài sản hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản đó không đủ chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc có tài sản nhưng tài sản thuộc loại không được kê biên;
d) 差し押さえられた資産に争いがあり、裁判所が解決のために受理している場合。
d) Tài sản kê biên có tranh chấp đã được Tòa án thụ lý để giải quyết;
đ) 本法の第179条第2項および第3項に規定される、権限のある機関による判決・決定の説明および民事執行機関の提案への回答の期間中である場合。
đ) Việc thi hành án đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền giải thích bản án, quyết định và trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 179 của Luật này.
2. 民事執行機関の長は、抗告権を有する者から執行延期の要求を受け、それが執行強制決定で定められた強制執行時刻の少なくとも24時間前である場合、執行延期を決定する。執行強制時刻の24時間前を過ぎて要求を受けた場合、民事執行機関の長は、必要と認める場合に執行延期を決定する権利を有する。
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế thi hành án đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế. Trường hợp cơ quan thi hành án nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền quyết định hoãn thi hành án khi xét thấy cần thiết.
事案が既に一部執行済み、または完了している場合、民事執行機関は直ちに執行延期要求者に対し書面で通知しなければならない。
Trường hợp vụ việc đã được thi hành một phần hoặc đã được thi hành xong thì cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn thi hành án.
裁判所の判決・決定に対し再審または再審(非常上告)の手続きによる抗告権を有する者は、回復不可能な結果を避けるために抗告を検討する目的で、一度に限り執行延期を要求することができる。
Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định của Toà án chỉ được yêu cầu hoãn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị nhằm tránh hậu quả không thể khắc phục được.
抗告権を有する者の要求による執行延期期間は、延期要求文書を発行した日から3か月を超えてはならない。延期期間中、執行義務者は執行遅延利息を負担しない。
Thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định không quá 03 tháng, kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn thi hành án; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án.
3. 執行延期決定の下達期限は、本条第1項に規定される延期の根拠が生じた日から5営業日とする。本条第2項に規定される場合、権限のある者の要求を受領した直後に執行延期決定を下さなければならない。
3. Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì phải ra ngay quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền.
4. 本条第1項に規定される執行延期の根拠が消滅した日から、本条第2項に規定される権限のある者の要求による延期期間が満了した日から、または抗告権を有する者から抗告の根拠がない旨の回答文書を受領した日から5営業日以内に、民事執行機関の長は執行再開決定を下さなければならない。
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này không còn, hết thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khi nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền kháng nghị về việc không có căn cứ kháng nghị thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiếp tục thi hành án.
第49条 執行一時停止
Điều 49. Tạm đình chỉ thi hành án
1. 民事執行機関の長は、再審または再審(非常上告)の手続きにより判決・決定を抗告する権限を有する者から執行一時停止決定を受領した際、執行の一時停止について通知する。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
判決・決定が既に一部または全部執行されている場合、民事執行機関の長は直ちに抗告者に対し書面で通知しなければならない。
Trường hợp bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị.
抗告による執行一時停止期間中、執行義務者は執行遅延利息を負担しない。
Trong thời gian tạm đình chỉ thi hành án do có kháng nghị thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án.
2. 民事執行機関の長は、執行義務者に対する破産手続き開始の申し立てを裁判所が受理した旨の通知を受領した際、執行一時停止決定を下す。
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được thông báo của Toà án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án.
執行一時停止決定の下達期限は、裁判所の通知を受領した日から5営業日とする。
Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án.
3. 民事執行機関の長は、以下の決定のいずれかを受領した日から5営業日以内に、執行再開決定を下す:
3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được một trong các quyết định sau đây:
a) 権限のある者による抗告取り下げの決定。
a) Quyết định rút kháng nghị của người có thẩm quyền;
b) 抗告された判決・決定を維持する裁判所の再審または再審(非常上告)決定。
b) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án giữ nguyên bản án, quyết định bị kháng nghị;
c) 破産手続きの停止、または破産状態にある企業・協同組合の事業回復手続きの停止に関する裁判所の決定。
c) Quyết định của Toà án về việc đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.
第50条 執行中止
Điều 50. Đình chỉ thi hành án
1. 民事執行機関の長は、以下の場合に執行中止を決定しなければならない:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định đình chỉ thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 執行義務者が死亡し、遺産を残していない場合、または法律の規定により判決・決定に基づくその者の義務が相続人に承継されない場合。
a) Người phải thi hành án chết không để lại di sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế;
b) 執行享受者が死亡し、法律の規定により判決・決定に基づくその者の権利・利益が相続人に承継されない場合、または相続人がいない場合。
b) Người được thi hành án chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế hoặc không có người thừa kế;
c) 当事者が書面で合意した場合、または執行享受者が民事執行機関に対し執行を続行しないよう書面で要求した場合。ただし、執行中止が第三者の合法的権利・利益に影響を与える場合はこの限りではない。
c) Đương sự có thoả thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự không tiếp tục việc thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba;
d) 判決・決定の一部または全部が取り消された場合。
d) Bản án, quyết định bị hủy một phần hoặc toàn bộ;
đ) 執行義務者である組織が解散し、資産が残っておらず、かつ法律の規定によりその義務が他の組織に承継されない場合。
đ) Người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, không còn tài sản mà theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức khác;
e) 執行義務の一部免除または減額の決定がある場合。
e) Có quyết định miễn hoặc giảm một phần nghĩa vụ thi hành án;
g) 裁判所が執行義務者に対して破産手続き開始を決定した場合。
g) Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án;
h) 判決・決定に基づき養育を委託された未成年者が成年に達した場合。
h) Người chưa thành niên được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã thành niên.
2. 執行中止決定の下達期限は、本条第1項の規定による執行中止の根拠が生じた日から5営業日とする。
2. Thời hạn ra quyết định đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều này.
第51条 執行要求書の返還
Điều 51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
1. 民事執行機関の長は、以下の場合に執行要求書を返還する決定を下す:
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 執行義務者に執行のための資産がない場合、または資産があってもその価値が執行強制費用の支払いにしかならない場合、あるいはその資産が法律の規定により執行のために処理できない場合。
a) Người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án;
b) 執行義務者に収入がないか、収入が極めて低く、執行義務者およびその家族の最低限の生活を確保する程度である場合。
b) Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc mức thu nhập thấp, chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và gia đình;
c) 差し押さえられた資産が売却できず、かつ執行享受者が執行のためにその資産を受け取ることを拒否した場合。
c) Tài sản kê biên không bán được mà người được thi hành án không nhận để thi hành án;
d) 執行義務者が特定物の返還義務を負っているが、その物が既に存在しないか、使用できないほど損傷しており、かつ当事者間に別段の合意がない場合。
d) Người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được mà đương sự không có thoả thuận khác.
2. 執行義務者に執行条件が生じた場合、執行享受者は執行条件が生じたことを発見した日から、本法の第30条第1項に規定される期間内に判決・決定の執行を要求する権利を有する。
2. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này, kể từ ngày phát hiện người phải thi hành án có điều kiện thi hành.
第52条 執行の終了
Điều 52. Kết thúc thi hành án
執行は以下の場合に当然に終了する:
Việc thi hành án đương nhiên kết thúc trong các trường hợp sau đây:
1. 当事者が自らの権利・義務を履行し終えた場合。
1. Đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình;
2. 執行中止の決定がある場合。
2. Có quyết định đình chỉ thi hành án;
3. 執行要求書の返還決定がある場合。
3. Có quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án.
第53条 執行結果の確認
Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
62/2015/NĐ-CP_37 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_24 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
当事者は、民事執行機関に対し執行結果の確認を要求する権利を有する。
Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.
当事者の要求を受領した日から5営業日以内に、民事執行機関の長は執行結果確認書を発行する。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án.
第54条 執行の権利および義務の承継
Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
62/2015/NĐ-CP_15 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-6 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-4 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 組織に対する執行の権利および義務の承継は、以下のように実施される:
1. Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án đối với tổ chức được thực hiện như sau:
a) 合併の場合、新組織が執行の権利・義務を引き続き履行する。ただし、法律に別段の定めがある場合はこの限りではない。
a) Trường hợp hợp nhất thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) 吸収合併の場合、吸収した組織が執行の権利・義務を引き続き履行する。ただし、法律に別段の定めがある場合はこの限りではない。
b) Trường hợp sáp nhập thì tổ chức sáp nhập tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) 新設分割、吸収分割の場合、分割を決定した機関は、分割決定に従って執行の権利・義務を引き続き履行する個人または組織を明確に定めなければならない。ただし、法律に別段の定めがある場合はこの限りではない。
c) Trường hợp chia, tách thì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ cá nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
分割決定に新組織の義務が規定されていない場合、分割後、新組織は分割された旧組織の執行義務を連帯して履行する責任を負う。
Nếu quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách;
d) 解散の場合、解散を決定する権限を有する機関は、決定を下す前に民事執行機関に通知しなければならない。解散する組織の執行権利・義務が他の組織に承継される場合、新組織が引き続き執行の権利・義務を履行する。
d) Trường hợp giải thể thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết trước khi ra quyết định. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị giải thể được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.
民事執行機関、執行享受者、および関連する権利・義務を有する者は、法律の規定に基づき、解散決定の再審査を権限のある機関に申し立てる権利を有する。
Cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải thể theo quy định của pháp luật.
不法な解散決定の履行により執行のための資産がなくなった場合、解散を決定した機関がその資産に相当する解散組織の義務部分について執行責任を負わなければならない。
Trường hợp tài sản để thi hành án không còn do thực hiện quyết định giải thể trái pháp luật thì cơ quan ra quyết định giải thể phải chịu trách nhiệm thi hành phần nghĩa vụ của tổ chức bị giải thể tương ứng với tài sản đó;
đ) 破産の場合、執行の権利・義務は破産に関する決定に従って履行される。
đ) Trường hợp phá sản thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được thực hiện theo quyết định về phá sản;
e) 企業が株式会社に転換され、その前に執行の権利・義務を履行していなかった場合、転換後も当該企業が引き続き執行の権利・義務を履行する。
e)Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần mà trước đó chưa thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của mình thì sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp đó tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.
2. 執行享受者または執行義務者である個人が死亡した場合、執行の権利・義務は相続に関する法律の規定に従い、他者に承継される。
2. Trường hợp người được thi hành án, người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3. 本条第1項および第2項に規定される場合、執行の権利・義務を承継した組織・個人は、執行要求書を提出する権利を有し、または本法の規定に従い引き続き執行義務を履行しなければならない。
3. Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án hoặc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật này.
民事執行機関の長は、承継された執行権利・義務に対応する新しい個人・組織に対して執行決定を下し、以前の執行決定を取り消す決定を下す。
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với cá nhân, tổ chức mới tương ứng với quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao và ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án trước đây.
その他の執行に関する決定や通知については、具体的な事案に応じて、民事執行機関が維持、取消、または本法の規定に適合する他の決定・通知を行う。
Đối với các quyết định, thông báo khác về thi hành án thì tùy từng trường hợp cụ thể mà cơ quan thi hành án dân sự giữ nguyên, thu hồi hoặc ra các quyết định, thông báo khác phù hợp theo quy định của Luật này.
4. 当事者が執行に関する権利・義務を第三者に承継させることに合意した場合、その第三者が当事者の権利・義務を有する。
4. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ về thi hành án cho người thứ ba thì người thứ ba có quyền, nghĩa vụ của đương sự.
第55条 執行の委託
Điều 55. Ủy thác thi hành án
03/2022/QH15_9-1 公共投資法、官民パートナーシップ方式投資法、投資法、住宅法、入札法、電力法、企業法、特別消費税法および民事執行法を改正する法律
62/2015/NĐ-CP_16 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-9 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_20 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 民事執行機関の長は、執行義務者が資産を有し、勤務し、居住し、または本店を置く場所の民事執行機関に対し、執行を委託しなければならない。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải uỷ thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.
2. 執行義務者が複数の地域に資産を有し、勤務し、居住し、または本店を置く場合、民事執行機関の長は、それぞれの執行条件がある場所の民事執行機関に対し、義務の一部ずつを執行するよう委託する。
2. Trường hợp người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở nhiều địa phương thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ thác thi hành án từng phần cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án để thi hành phần nghĩa vụ của họ.
資産に関連する義務の執行を委託する場合、民事執行機関の長は、執行義務者が資産を有する場所の民事執行機関に委託する。資産の場所が特定できない場合、または資産の場所が勤務地、居住地、本店所在地と同一である場合は、その勤務地、居住地、本店所在地に委託する。
Trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên quan đến tài sản thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy thác đến cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; nếu không xác định được nơi có tài sản hoặc nơi có tài sản trùng với nơi làm việc, cư trú, có trụ sở của người phải thi hành án thì ủy thác đến nơi làm việc, cư trú hoặc nơi có trụ sở của người đó.
連帯義務を執行する場合で、執行義務者が異なる地域に居住または資産を有するときは、民事執行機関の長は、執行条件があるいずれかの地域の民事執行機関に対し、義務の全部を執行するよう委託する。
Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở các địa phương khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án.
3. 委託は、委託の根拠が確定した日から5営業日以内に実施しなければならない。暫定的緊急措置の適用に関する裁判所の決定の執行を委託する必要がある場合は、委託の根拠が生じた直後に実施しなければならない。
3. Việc ủy thác phải thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác. Trường hợp cần thiết phải ủy thác việc thi hành quyết định của Tòa án về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì việc uỷ thác phải thực hiện ngay sau khi có căn cứ uỷ thác.
第56条 執行委託の権限
Điều 56. Thẩm quyền uỷ thác thi hành án
03/2022/QH15_9-2 公共投資法、官民パートナーシップ方式投資法、投資法、住宅法、入札法、電力法、企業法、特別消費税法および民事執行法を改正する法律
1. 省級民事執行機関は、以下の判決・決定を委託する:
1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh uỷ thác thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) 労働者の職場復帰または損害賠償に関する判決・決定で、執行義務者が省級以上の国家機関であるもの、外国要素を含む判決・決定または知的財産権に関連するもの、商事仲裁の判断、競争事件処理評議会の競争事件処理決定について、他の省級民事執行機関に委託する。
a) Uỷ thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh nơi khác thi hành các bản án, quyết định về nhận người lao động trở lại làm việc hoặc bồi thường thiệt hại mà người phải thi hành án là cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở lên; bản án, quyết định có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; quyết định của Trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
b) 当事者または資産が地域内の軍に関連する場合、軍区級執行機関に委託する。
b) Ủy thác cho cơ quan thi hành án cấp quân khu thi hành vụ việc mà đương sự hoặc tài sản có liên quan đến quân đội trên địa bàn;
c) 本項aおよびb点に規定される場合を除き、その他の事案を郡級民事執行機関に委託する。
c) Ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện vụ việc khác, trừ những trường hợp quy định tại điểm a và điểm b của khoản này.
2. 郡級民事執行機関は、自らの執行権限に属する事案を、執行条件のある他の省級民事執行機関、軍区級執行機関、または他の郡級民事執行機関に委託する。
2. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện ủy thác vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh nơi khác, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện khác có điều kiện thi hành.
3. 軍区級執行機関は、自らの執行権限に属する事案を、執行条件のある他の軍区級執行機関、省級民事執行機関、または郡級民事執行機関に委託する。
3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án cấp quân khu khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có điều kiện thi hành.
第57条 執行委託の実施
Điều 57. Thực hiện ủy thác thi hành án
03/2022/QH15_9-3 公共投資法、官民パートナーシップ方式投資法、投資法、住宅法、入札法、電力法、企業法、特別消費税法および民事執行法を改正する法律
125/2013/NĐ-CP_1-5 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 委託を行う前に、民事執行機関は委託項目に関連する地域内の、一時保管・収受資産、または差し押さえ資産の処理を完了していなければならない。民事執行機関の長が既に執行決定を下したが、委託の必要があると認める場合は、執行決定の一部または全部を取消す決定を下し、執行条件のある場所へ委託する決定を下さなければならない。
1. Trước khi ủy thác, cơ quan thi hành án dân sự phải xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên tại địa bàn có liên quan đến khoản uỷ thác. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng xét thấy cần ủy thác thì phải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án và ra quyết định ủy thác cho nơi có điều kiện thi hành.
2. 委託を受けた民事執行機関は、委託を行った民事執行機関に対し委託決定を返還してはならず、本法の規定に従い引き続き執行を実施しなければならない。ただし、受託機関の権限や執行内容について明らかな誤りがある場合はこの限りではない。
2. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác không được trả lại quyết định ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác mà phải tiếp tục thực hiện việc thi hành án theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan nhận ủy thác thi hành án, nội dung thi hành án.
委託決定を受領した日から5営業日以内に、民事執行機関の長は執行決定を下し、委託決定を受領した旨を委託元の民事執行機関に書面で通知しなければならない。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác về việc nhận được quyết định ủy thác.
第58条 執行資産の保管
Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án
1. 執行資産の保管は、以下のいずれかの形式で実施される:
1. Việc bảo quản tài sản thi hành án được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:
a) 執行義務者、本法の第40条第2項に規定される執行義務者の親族、または現在使用・保管している者に委託する。
a) Giao cho người phải thi hành án, người thân thích của người phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này hoặc người đang sử dụng, bảo quản;
b) 保管条件を備えた個人、組織に委託する。
b) Cá nhân, tổ chức có điều kiện bảo quản;
c) 民事執行機関の倉庫で保管する。
c) Bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự.
2. 貴金属、宝石、金銭または有価証券である資産は、国庫にて保管される。
2. Tài sản là kim khí quý, đá quý, tiền hoặc giấy tờ có giá được bảo quản tại Kho bạc nhà nước.
3. 資産の保管委託に際しては、資産の種類、状態、受渡日時、執行官の氏名、当事者、被保管者、立ち会い人(もしあれば)の氏名、被保管者の権利・義務を明記し、各当事者が署名した調書を作成しなければならない。署名を拒否する者がいる場合は、調書にその旨と理由を記載しなければならない。
3. Việc giao bảo quản tài sản phải được lập biên bản ghi rõ loại tài sản, tình trạng tài sản, giờ, ngày, tháng, năm giao; họ, tên Chấp hành viên, đương sự, người được giao bảo quản, người làm chứng, nếu có; quyền, nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản và có chữ ký của các bên. Trường hợp có người từ chối ký thì phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.
本条第1項b点に規定される被保管者は、報酬を支払われ、資産保管費用を精算される。報酬および保管費用は執行義務者が負担する。ただし、法律に別段の定めがある場合はこの限りではない。
Người được giao bảo quản tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được trả thù lao và được thanh toán chi phí bảo quản tài sản. Thù lao và chi phí bảo quản tài sản do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. 資産保管委託調書は、当事者、関連する権利・義務を有する者、被保管者、または資産を現在使用・保管している者に手渡され、執行記録に保存される。
4. Biên bản giao bảo quản tài sản được giao cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người được giao bảo quản tài sản hoặc người đang sử dụng, bảo quản tài sản và lưu hồ sơ thi hành án.
5. 被保管者が資産保管に関する法律規定に違反した場合、違反の性質・程度に応じて行政罰、懲戒処分、または刑事責任を追及され、損害を与えた場合は法律の規定に従い賠償しなければならない。
5. Người được giao bảo quản tài sản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第59条 執行時の資産価格変動に伴う執行
Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
62/2015/NĐ-CP_17 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-10 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-6 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
判決・決定に基づき、一方が資産を受け取り、他方に対し受け取った資産の価値を支払わなければならない場合において、執行時に資産価格が変動し、当事者のいずれかが当該資産の価格査定を要求したときは、執行のために本法の第98条の規定に従い資産価格が査定される。
Trường hợp theo bản án, quyết định mà một bên được nhận tài sản và phải thanh toán cho người khác giá trị tài sản họ được nhận, nhưng tại thời điểm thi hành án, giá tài sản thay đổi và một trong các bên đương sự có yêu cầu định giá tài sản đó thì tài sản được định giá theo quy định tại Điều 98 của Luật này để thi hành án.
第60条 民事執行手数料
Điều 60. Phí thi hành án dân sự
62/2015/NĐ-CP_46 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_33 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-16 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
執行享受者は民事執行手数料を納付しなければならない。
Người được thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự.
政府は、民事執行手数料の額、徴収・納付、管理、使用の手続きを規定する。
Chính phủ quy định mức phí thi hành án dân sự, thủ tục thu nộp, quản lý, sử dụng phí thi hành án dân sự.
第61条 国家予算納付項目に対する執行義務の免除・減額の条件
Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
58/2009/NĐ-CP_26 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-15 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 国家予算納付項目を執行するための資産を執行義務者が有していない場合、以下の期間が経過した後に、執行義務の免除を検討されることができる:
1. Người phải thi hành án không có tài sản để thi hành các khoản thu nộp ngân sách nhà nước thì có thể được xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi hết thời hạn sau đây:
a) 価額のない訴訟費用(非財産権的訴訟費用)について、執行決定を下した日から5年。
a) 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với các khoản án phí không có giá ngạch;
b) 5,000,000ドン未満の国家予算納付項目について、執行決定を下した日から10年。
b) 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với các khoản thu nộp ngân sách nhà nước có giá trị dưới 5.000.000 đồng.
2. 国家予算納付項目の一部を執行したが、残りの執行のための資産を執行義務者が有していない場合、以下の期間が経過した後に、残りの義務部分の免除を検討されることができる:
2. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà không có tài sản để thi hành án thì có thể được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi hết thời hạn sau đây:
a) 残りの義務額が5,000,000ドン未満で、執行決定を下した日から5年。
a) 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng;
b) 残りの義務額が10,000,000ドン未満で、執行決定を下した日から10年。
b) 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 10.000.000 đồng.
3. 国家予算納付項目の一部を執行したが、残りの執行のための資産を執行義務者が有していない場合、以下の期間が経過した後に、義務の一部減額を検討されることができる:
3. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước mà không có tài sản để thi hành án thì có thể được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án sau khi hết thời hạn sau đây:
a) 残りの義務額が10,000,000ドンから100,000,000ドンの間で、執行決定を下した日から5年。
a) 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
b) 残りの義務額が100,000,000ドンを超え、執行決定を下した日から10年。
b) 10 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng.
4. 執行義務の免除・減額の検討は定期的に行われるが、各執行義務者は1年間に1回のみ免除または減額を検討される。一人が複数の異なる判決・決定による国家予算納付項目を有する場合、各判決・決定に対して、執行義務者は1年間に1回のみ免除または減額を検討される。
4. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được tiến hành thường xuyên nhưng mỗi người phải thi hành án chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần trong 01 năm. Trường hợp một người phải thi hành nhiều khoản nộp ngân sách nhà nước trong nhiều bản án, quyết định khác nhau thì đối với mỗi bản án, quyết định, người phải thi hành án chỉ được xét miễn hoặc giảm thi hành án một lần trong 01 năm.
第62条 国家予算納付項目に対する執行義務の免除・減額提案書類
Điều 62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
民事執行機関は、権限のある裁判所に執行義務の免除・減額の検討を提案するための書類を作成する。書類には以下の資料が含まれる:
Cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:
1. 民事執行機関の長、または罰金の免除・減額を提案する場合は検察院の検察長による、執行義務免除・減額提案文書。
1. Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc của Viện trưởng Viện kiểm sát trong trường hợp đề nghị xét miễn, giảm khoản tiền phạt;
2. 裁判所の判決・決定、民事執行機関の執行決定。
2. Bản án, quyết định của Toà án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự;
3. 免除・減額を提案する前の3か月以内に実施された、執行義務者の執行条件確認調書。
3. Biên bản xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án được thực hiện trong thời hạn không quá 03 tháng trước khi đề nghị xét miễn, giảm;
4. 執行義務者の免除・減額条件を証明するその他の資料(もしあれば)。
4. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;
5. 民事執行機関が執行義務の免除・減額を提案する場合、同級検察院の書面による意見。
5. Ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
第63条 国家予算納付項目に対する執行義務の免除・減額の検討権限、手続き
Điều 63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. 国家予算納付項目に対する執行義務の免除・減額の検討は、民事執行機関が所在する郡、区、市社、省直轄市の人民裁判所、または区域軍事裁判所(以下、総称して「郡級裁判所」)の権限に属する。
1. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Toà án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Toà án cấp huyện) nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có trụ sở.
2. 執行義務の免除・減額提案書類を受領した日から2営業日以内に、裁判所は当該書類を受理しなければならない。
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Toà án phải thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
受理した日から20日以内に、事案の解決を指名された裁判官は、執行義務の免除・減額を検討する会議を開かなければならない。
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phải mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
3. 執行義務の免除・減額検討会議は、裁判官一名が主宰し、同級検察院の代表者および免除・減額を提案した民事執行機関の代表者が立ち会う。
3. Phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham dự của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm.
検討を行う際、民事執行機関の代表者は提案書類の概要を説明し、検察院の代表者は提案に対する意見を述べる。書類の審査および検察院・民事執行機関の代表者の意見に基づき、裁判官は執行義務の免除・減額の提案を承認、一部承認、または不承認とする決定を下す。
Khi tiến hành xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, đại diện cơ quan thi hành án dân sự trình bày tóm tắt hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm; đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ý kiến của đại diện của Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, Thẩm phán ra quyết định chấp nhận, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
4. 執行義務の免除・減額に関する決定を下した日から5営業日以内に、裁判所はその決定を免除・減額を受けた者、同級検察院、直近上級検察院、免除・減額を提案した民事執行機関、および当該納付項目の免除・減額を受けた者が懲役刑に服している場合は刑務所・拘置所に送付しなければならない。
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Toà án phải gửi quyết định đó cho người được xét miễn, giảm thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, trại giam, trại tạm giam nơi người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước đang chấp hành hình phạt tù.
第64条 国家予算納付項目に対する執行義務の免除・減額に関する裁判所決定への抗告
Điều 64. Kháng nghị quyết định của Toà án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. 裁判所の執行義務免除・減額決定に対しては、検察院が控訴審手続きにより抗告することができる。抗告期限は、決定を受領した日から、同級検察院の場合は7日間、直近上級検察院の場合は15日間とする。
1. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.
抗告期限が経過し、検察院が抗告しなかった場合、裁判所の決定は執行力を生じる。
Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Toà án có hiệu lực thi hành.
2. 検察院の抗告決定を受領した日から7日以内に、免除・減額決定を下した裁判所は、書類および抗告文書を直近上級裁判所に送付しなければならない。
2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát, Toà án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải chuyển hồ sơ và văn bản kháng nghị lên Toà án cấp trên trực tiếp.
3. 抗告書類を受領した日から15日以内に、直近上級裁判所は抗告を検討する会議を開かなければならない。
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kháng nghị, Toà án cấp trên trực tiếp phải mở phiên họp để xét kháng nghị.
抗告検討会議は、裁判官一名が主宰し、同級検察院の代表者が立ち会う。必要な場合、裁判所は免除・減額提案書類を作成した民事執行機関の代表者の出席を求める。主宰裁判官は抗告を解決する決定を下す。
Phiên họp xét kháng nghị do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp. Trong trường hợp cần thiết, Toà án yêu cầu đại diện cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm tham dự. Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị.
抗告解決に関する裁判所の決定は、執行力を生じる。
Quyết định của Tòa án về giải quyết kháng nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành.
4. 検察院が会議前または会議中に抗告決定を取り下げた場合、裁判所は抗告検討の中止を決定する。抗告の対象となった裁判所の免除・減額決定は、執行力を生じる。
4. Trường hợp Viện kiểm sát rút quyết định kháng nghị trước hoặc trong phiên họp xét kháng nghị thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc xét kháng nghị. Quyết định của Toà án về việc miễn, giảm thi hành án bị kháng nghị có hiệu lực thi hành.
5. 免除・減額決定が効力を生じた後、執行義務者が免除・減額を申請するために、または執行を回避するために資産を隠匿、分散させた行為が発見された場合、免除・減額を提案した民事執行機関または検察院は、刑事訴訟法および民事訴訟法の規定に従い、権限のある裁判所長、検察長に対し、免除・減額決定への再審手続きによる抗告を提案する責任を負う。
5. Trường hợp sau khi quyết định cho miễn, giảm thi hành án có hiệu lực mà phát hiện người phải thi hành án có hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản để xin miễn, giảm, trốn tránh việc thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát đã đề nghị xét miễn, giảm có trách nhiệm đề nghị Chánh án Toà án, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và tố tụng dân sự xem xét việc kháng nghị quyết định miễn, giảm thi hành án theo thủ tục tái thẩm.
第65条 執行のための国家予算からの財務確保
Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
国家予算から経費を全額支給されて活動している機関、組織が執行義務を負い、必要なすべての財務措置を講じてもなお執行能力がない場合、国家予算が執行義務を確保する。損害を与えた者に対する物的責任の処理は、法律の規定に従って実施される。
Trường hợp cơ quan, tổ chức hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phải thi hành án đã áp dụng mọi biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không có khả năng thi hành án thì ngân sách nhà nước bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. Việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật.
政府は、執行のための財務確保の権限、条件、対象、手続きを規定する。
Chính phủ quy định thẩm quyền, điều kiện, đối tượng, thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án.
62/2015/NĐ-CP_39 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_27 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
第IV章
CHƯƠNG IV
執行確保および執行強制措置
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
125/2013/NĐ-CP_1-14 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
第1節 執行確保措置
Mục 1. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
62/2015/NĐ-CP_34 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
第66条 執行確保措置
Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
62/2015/NĐ-CP_13 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-8 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_8 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 執行官は、資産の分散、損壊、または執行回避を阻止するために、自ら、または当事者の書面による要求に基づき、直ちに執行確保措置を適用する権利を有する。執行確保措置を適用する際、執行官はあらかじめ当事者に通知する必要はない。
1. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án. Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên không phải thông báo trước cho đương sự.
2. 執行官に確保措置の適用を要求した者は、その要求について法律に対して責任を負わなければならない。確保措置の適用要求が不当であり、措置を適用された者または第三者に損害を与えた場合は、賠償しなければならない。
2. Người yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
3. 執行確保措置には以下が含まれる:
3. Các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm:
a) 口座の凍結。
a) Phong toả tài khoản;
b) 資産、書類の一時保管。
b) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
c) 資産の登録、移転、現状変更の一時停止。
c) Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.
第67条 口座の凍結
Điều 67. Phong tỏa tài khoản
62/2015/NĐ-CP_20 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_11 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 口座の凍結は、執行義務者の口座内の金銭の分散を阻止する必要がある場合に実施される。
1. Việc phong toả tài khoản được thực hiện trong trường hợp cần ngăn chặn việc tẩu tán tiền trong tài khoản của người phải thi hành án.
2. 口座の凍結を行う際、執行官は執行義務者の口座を管理している機関、組織に口座凍結決定を手渡さなければならない。
2. Khi tiến hành phong toả tài khoản, Chấp hành viên phải giao quyết định phong toả tài khoản cho cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản của người phải thi hành án.
口座を管理している機関、組織は、口座凍結に関する執行官の決定を直ちに履行しなければならない。
Cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải thực hiện ngay quyết định của Chấp hành viên về phong toả tài khoản.
3. 口座凍結決定を下した日から5営業日以内に、執行官は本法の第76条に規定される強制措置を適用しなければならない。
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phong toả tài khoản, Chấp hành viên phải áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 76 của Luật này.
第68条 当事者の資産、書類の一時保管
Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
62/2015/NĐ-CP_18 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_9 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 執行任務を遂行中の執行官は、当事者が管理・使用している資産や書類を一時保管し、または機関、組織、個人に対し一時保管への協力を要求する権利を有する。
1. Chấp hành viên đang thực hiện nhiệm vụ thi hành án có quyền tạm giữ hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ để tạm giữ tài sản, giấy tờ mà đương sự đang quản lý, sử dụng.
2. 資産、書類の一時保管については、執行官および当事者の署名がある調書を作成しなければならない。当事者が署名しない場合は、立ち会い人の署名が必要である。一時保管調書は当事者に手渡されなければならない。
2. Việc tạm giữ tài sản, giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và đương sự. Trường hợp đương sự không ký thì phải có chữ ký của người làm chứng. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được giao cho đương sự.
3. 資産、書類を一時保管した日から15日以内に、執行官は以下のいずれかの決定を下す:
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tạm giữ tài sản, giấy tờ, Chấp hành viên ra một trong các quyết định sau đây:
a) 一時保管された資産、書類が執行義務者の所有に属すると確定された場合、執行強制措置を適用する。
a) Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án nếu xác định được tài sản, giấy tờ tạm giữ thuộc sở hữu của người phải thi hành án;
b) 当事者が、一時保管された資産、書類が執行義務者の所有に属さないことを証明した場合、一時保管された資産、書類を当事者に返還する。返還については、各当事者の署名がある調書を作成しなければならない。
b) Trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ cho đương sự trong trường hợp đương sự chứng minh tài sản, giấy tờ tạm giữ không thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án. Việc trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ phải lập biên bản, có chữ ký của các bên.
第69条 資産の登録、所有権・使用権の移転、現状変更の一時停止
Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
62/2015/NĐ-CP_19 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_10 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
当事者が所有権・使用権を移転し、資産を分散、損壊し、現状を変更する行為を阻止し、または発見する必要がある場合、執行官は執行義務者の資産の登録、所有権・使用権の移転、現状変更を一時停止する決定を下し、関連する機関、組織、個人に対し、その資産の登録、所有権・使用権の移転、現状変更を一時停止するよう送付する。
Trường hợp cần ngăn chặn hoặc phát hiện đương sự có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán, huỷ hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, Chấp hành viên ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án và gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản đó.
決定を下した日から15日以内に、執行官は資産の差し押さえを実施するか、または資産の登録、所有権・使用権の移転、現状変更の一時停止を終了させる。
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định, Chấp hành viên thực hiện việc kê biên tài sản hoặc chấm dứt việc tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.
第2節 執行強制に関する一般規定
Mục 2. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
265/2013/TTLT-BQP-BCA_8 国防大臣および公安省が公布した軍における民事執行強制の保護協力を規定する共同通達第265/TTLT-BQP-BCA号
62/2015/NĐ-CP_13 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-8 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_8 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
第70条 執行強制の根拠
Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
執行強制の根拠には以下が含まれる:
Căn cứ để cưỡng chế thi hành án bao gồm:
1. 判決、決定。
1. Bản án, quyết định;
2. 執行決定。
2. Quyết định thi hành án;
3. 執行強制決定。ただし、判決・決定ですでに資産の差し押さえ、口座の凍結が宣言されている場合、および裁判所の暫定的緊急措置適用決定を執行する場合を除く。
3. Quyết định cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định đã tuyên kê biên, phong toả tài sản, tài khoản và trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án.
第71条 執行強制措置
Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án
1. 口座内の金銭の控除。執行義務者の金銭、有価証券の回収および処理。
1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
2. 執行義務者の収入からの控除。
2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.
3. 執行義務者の資産(第三者が保持している資産を含む)の差し押さえおよび処理。
3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.
4. 執行義務者の資産の収益化。
4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.
5. 物の引渡し、財産権および書類の移転の強制。
5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.
6. 執行義務者に対し、特定の行為を行うこと、または行わないことを強制すること。
6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.
第72条 執行強制計画
Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
265/2013/TTLT-BQP-BCA_5 国防大臣および公安省が公布した軍における民事執行強制の保護協力を規定する共同通達第265/TTLT-BQP-BCA号
1. 執行強制を実施する前に、執行官は強制計画を策定しなければならない。ただし、直ちに強制執行を行う必要がある場合はこの限りではない。
1. Trước khi tiến hành cưỡng chế thi hành án, Chấp hành viên phải lập kế hoạch cưỡng chế, trừ trường hợp phải cưỡng chế ngay.
2. 執行強制計画には、以下の主要な内容が含まれる:
2. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) 適用すべき強制措置。
a) Biện pháp cưỡng chế cần áp dụng;
b) 強制執行の日時、場所。
b) Thời gian, địa điểm cưỡng chế;
c) 強制執行の実施案。
c) Phương án tiến hành cưỡng chế;
d) 参加および強制執行の保護に必要な部隊の要求。
d) Yêu cầu về lực lượng tham gia và bảo vệ cưỡng chế;
đ) 強制執行費用の見積もり。
đ) Dự trù chi phí cưỡng chế.
3. 強制執行計画は、直ちに検察院、同級警察機関、強制執行が行われる場所の社級人民委員会、または強制執行に関連する機関、組織に送付されなければならない。
3. Kế hoạch cưỡng chế phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát, cơ quan Công an cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.
4. 民事執行機関の強制執行計画に基づき、警察機関は強制執行保護計画を策定し、秩序維持、現場保護、資産隠匿行為や執行妨害・抵抗行為の適時阻止・対処、抵抗者の身柄拘束、犯罪の兆候がある場合の刑事事件の立件に必要な部隊および手段を配置する責任を負う。
4. Căn cứ vào kế hoạch cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm lập kế hoạch bảo vệ cưỡng chế, bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội.
第73条 執行強制費用
Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
62/2015/NĐ-CP_45 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_31 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 執行義務者は、以下の執行強制費用を負担する:
1. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) 執行強制に関する通知費用。
a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
b) 原料、燃料の購入費用、車両、保護設備、医療、防火・消火設備、および強制執行に必要なその他の設備・手段の賃借費用。
b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
c) 資産の価格査定、鑑定、競売費用。本条第2項a点および第3項a点に規定される場合を除き、資産の再査定費用。
c) Chi phí cho việc định giá, giám định tài sản, bán đấu giá tài sản; chi phí định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
d) 資産の賃借、見守り、保管費用。資産の積み下ろし、輸送費用。労働者の雇用費用および仕切りの建設、解体に従事する費用。強制執行を実施するための測量、境界確定の賃借費用。
d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
đ) 資産、書類の一時保管、収受にかかる費用。
đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) 強制執行および強制執行の保護に直接参加した者への手当。
e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án.
2. 執行享受者は、以下の執行強制費用を負担しなければならない:
2. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) 本法の第44条第1項に規定される確認費用。執行享受者が資産の再査定を要求した場合の再査定費用。ただし、価格査定の規定違反による再査定の場合はこの限りではない。
a) Chi phí xác minh theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này; chi phí định giá lại tài sản nếu người được thi hành án yêu cầu định giá lại, trừ trường hợp định giá lại do có vi phạm quy định về định giá;
b) 判決・決定において執行享受者が仕切りの建設、解体の費用を負担すると定められている場合、その費用の一部または全部。
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ.
3. 国家予算は、以下の場合に執行強制費用を支払う:
3. Ngân sách nhà nước trả chi phí cưỡng chế thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 価格査定の規定違反があった場合の資産の再査定。
a) Định giá lại tài sản khi có vi phạm quy định về định giá;
b) 本法の第44条第1項に規定される、職権による執行の場合の執行条件確認費用。
b) Chi phí xác minh điều kiện thi hành án trong trường hợp chủ động thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;
c) 政府の規定によるその他の必要経費。
c) Chi phí cần thiết khác theo quy định của Chính phủ;
62/2015/NĐ-CP_43 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-10 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
d) 法律の規定により、当事者が執行強制費用の免除・減額を受ける場合。
d) Trường hợp đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.
4. 執行官は強制執行費用を見積もり、定められた強制執行日の少なくとも3営業日前に執行義務者に通知しなければならない。ただし、直ちに強制執行を行う必要がある場合はこの限りではない。執行強制費用は、国家予算から一時立て替えられる。
4. Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho người phải thi hành án biết ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay. Chi phí cưỡng chế thi hành án được tạm ứng từ ngân sách nhà nước.
5. 執行強制の各費用項目は、執行官の提案に基づき、民事執行機関の長が承認した実際の合理的支出額に従って支払われる。
5. Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
執行を実施する場所の民事執行機関の長は、執行強制費用の免除・減額の検討を行う。
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
6. 執行強制費用は、当事者が納付するか、または徴収された金銭、差し押さえられた資産(第三者が保持しているものを含む)の競売代金から差し引かれる。資産の処理または金銭の徴収の後、執行官は以前に立て替えられた金額を直ちに返還する手続きを行わなければならない。
6. Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
7. 政府は、強制執行および強制執行の保護に直接参加した者への手当の額、執行強制費用の徴収、納付、免除、減額の手続きを規定する。
7. Chính phủ quy định mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án; thủ tục thu, nộp, miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
62/2015/NĐ-CP_43 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
第74条 共有資産に対する強制執行
Điều 74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung
1. 執行義務者と他者との共有資産(土地使用権を含む)に対して強制執行を行う前に、執行官は共有者に強制執行について通知しなければならない。
1. Trước khi cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung của người phải thi hành án với người khác, kể cả quyền sử dụng đất, Chấp hành viên phải thông báo cho chủ sở hữu chung biết việc cưỡng chế.
共有者は、共有資産に対する自らの所有部分の確定を裁判所に要求する訴えを提起する権利を有する。通知を受領した日から30日以内に共有者が提訴しない場合、執行享受者または執行官は、執行を確保するために、共有資産における執行義務者の所有部分の確定を裁判所に要求する権利を有する。
Chủ sở hữu chung có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án xác định phần sở hữu của họ đối với tài sản chung. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, nếu chủ sở hữu chung không khởi kiện thì người được thi hành án hoặc Chấp hành viên có quyền yêu cầu Toà án xác định phần sở hữu của người phải thi hành án trong khối tài sản chung để bảo đảm thi hành án.
夫婦の共有財産である資産については、執行官が婚姻家族法に基づき夫婦の所有部分を確定し、夫婦に通知する。夫または妻が同意しない場合、執行官によって所有部分が確定された日から30日以内に、共有財産の分割を求める訴えを裁判所に提起する権利を有する。期間が経過しても当事者が提訴しない場合、執行官は資産の処理を進め、執行義務者の配偶者に対し、その者の所有権に属する資産価値の部分を払い戻す。
Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu chung của vợ, chồng thì Chấp hành viên xác định phần sở hữu của vợ, chồng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và thông báo cho vợ, chồng biết. Trường hợp vợ hoặc chồng không đồng ý thì có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án phân chia tài sản chung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phần sở hữu được Chấp hành viên xác định. Hết thời hạn trên, đương sự không khởi kiện thì Chấp hành viên tiến hành xử lý tài sản và thanh toán lại cho vợ hoặc chồng của người phải thi hành án giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu của họ.
2. 共有者の所有部分が確定された差し押さえ共有資産は、以下のように処理される:
2. Tài sản kê biên thuộc sở hữu chung đã xác định được phần sở hữu của các chủ sở hữu chung được xử lý như sau:
a) 分割可能な共有資産については、執行官は執行義務者の所有部分に相当する資産部分に対して強制措置を適用する。
a) Đối với tài sản chung có thể chia được thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế phần tài sản tương ứng với phần sở hữu của người phải thi hành án;
b) 分割不可能な共有資産、または分割によって資産価値が著しく減少する場合、執行官は資産全体に対して強制措置を適用し、他の共有者に対しその者の所有権に属する資産価値の部分を払い戻すことができる。
b) Đối với tài sản chung không thể chia được hoặc nếu việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản thì Chấp hành viên có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với toàn bộ tài sản và thanh toán lại cho chủ sở hữu chung còn lại giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu của họ.
3. 共有資産を売却する際、共有者は優先的に購入する権利を有する。
3. Khi bán tài sản chung, chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua tài sản.
125/2013/NĐ-CP_1-10 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
第75条 強制執行に際し争いのある資産の処理
Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp
2014_4967/BTP-TCTHADS_1 司法省が公布した民事執行実務を指導する公文書第4967/BTP-TCTHADS号
執行義務者の資産に対して強制執行を行う際、他者との間に争いがある場合、執行官は強制執行を継続し、当事者および争いのある者に対し、裁判所への提訴または権限のある機関への解決の申し立てを要求する。執行官は、裁判所または権限のある機関の決定に基づき、差し押さえ済みの資産を処理する。
Trường hợp cưỡng chế đối với tài sản của người phải thi hành án mà có tranh chấp với người khác thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế và yêu cầu đương sự, người có tranh chấp khởi kiện tại Toà án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Chấp hành viên xử lý tài sản đã kê biên theo quyết định của Toà án, cơ quan có thẩm quyền.
執行官が要求した日から30日以内に、当事者または争いのある者が裁判所への提訴または権限のある機関への解決の申し立てを行わない場合、資産は本法の規定に従って執行のために処理される。
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chấp hành viên yêu cầu mà đương sự, người có tranh chấp không khởi kiện tại Toà án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tài sản được xử lý để thi hành án theo quy định của Luật này.
第3節 金銭資産に対する執行強制
Mục 3. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ TIỀN
第76条 口座内の金銭の控除
Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
62/2015/NĐ-CP_21 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_12 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 執行官は、執行義務者の口座内の金銭を控除する決定を下す。控除額は、執行義務および執行強制費用を超えてはならない。
1. Chấp hành viên ra quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án. Số tiền khấu trừ không được vượt quá nghĩa vụ thi hành án và chi phí cưỡng chế.
2. 執行義務者の口座内の金銭の控除決定を受領した直後に、口座を管理している機関、組織は、控除決定に従い、民事執行機関の口座へ振り込むか、執行享受者に支払うために金銭を控除しなければならない。
2. Ngay sau khi nhận được quyết định về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án, cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải khấu trừ tiền để chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển cho người được thi hành án theo quyết định khấu trừ.
第77条 口座凍結の終了
Điều 77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
1. 口座の凍結は以下の場合に終了する:
1. Việc phong toả tài khoản được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) 執行義務者が執行義務を履行し終えた場合。
a) Người phải thi hành án đã thi hành xong nghĩa vụ thi hành án;
b) 機関、組織が執行義務者の口座内の金銭控除に関する執行官の要求を履行し終えた場合。
b) Cơ quan, tổ chức đã thực hiện xong yêu cầu của Chấp hành viên về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án;
c) 本法の第50条の規定による執行中止の決定がある場合。
c) Có quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 50 của Luật này.
2. 執行官は、本条第1項に規定される根拠が生じた直後に、口座凍結を終了させる決定を下す。
2. Chấp hành viên ra quyết định chấm dứt việc phong toả tài khoản ngay sau khi có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.
第78条 執行義務者の収入からの控除
Điều 78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
1. 執行義務者の収入には、賃金、報酬、年金、労働能力喪失手当、およびその他の合法的収入が含まれる。
1. Thu nhập của người phải thi hành án gồm tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp khác.
2. 執行義務者の収入からの控除は、以下の場合に実施される:
2. Việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) 当事者の合意による場合。
a) Theo thỏa thuận của đương sự;
b) 判決・決定において執行義務者の収入からの控除が定められている場合。
b) Bản án, quyết định ấn định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án;
c) 扶養料の執行、定期的執行、執行すべき金額が多額でない場合、または執行義務者の他の資産が執行に不十分な場合。
c) Thi hành án cấp dưỡng, thi hành án theo định kỳ, khoản tiền phải thi hành án không lớn hoặc tài sản khác của người phải thi hành án không đủ để thi hành án.
3. 執行官は執行義務者の収入からの控除を決定する。賃金、報酬、年金、労働能力喪失手当からの控除限度は、毎月の受領総額の30%とする。ただし、当事者間に別段の合意がある場合はこの限りではない。その他の収入については、実際の収入に基づき控除額を定めるが、執行義務者および法律の規定により養育されている者の最低限の生活条件を確保しなければならない。
3. Chấp hành viên ra quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án. Mức cao nhất được trừ vào tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động là 30% tổng số tiền được nhận hàng tháng, trừ trường hợp đương sự có thoả thuận khác. Đối với thu nhập khác thì mức khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành án, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đó và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
4. 執行義務者が賃金、報酬、年金、手当およびその他の合法的収入を受け取っている機関、組織、雇用主、社会保険機関は、本条第2項および第3項の規定を履行する責任を負う。
4. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, Bảo hiểm xã hội nơi người phải thi hành án nhận tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
第79条 執行義務者の事業活動からの金銭徴収
Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
62/2015/NĐ-CP_22 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_13 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 執行義務者が事業活動から収入を得ている場合、執行官は執行のためにその事業活動から金銭を徴収する決定を下す。
1. Trường hợp người phải thi hành án có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người đó để thi hành án.
金銭を徴収する際、執行官は執行義務者およびその家族の事業活動と生活のために最低限の金額を残さなければならない。
Khi thu tiền, Chấp hành viên phải để lại số tiền tối thiểu cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người phải thi hành án và gia đình.
2. 執行官は執行義務者に対し、金銭受領証を発行する。
2. Chấp hành viên cấp biên lai thu tiền cho người phải thi hành án.
第80条 執行義務者が保持している金銭の徴収
Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ
執行義務者が金銭を保持していることを発見し、その金銭が執行義務者のものであると確定する根拠がある場合、執行官は執行のためにその金銭を徴収する決定を下す。執行官は金銭徴収調書を作成し、執行義務者に対し受領証を発行する。執行義務者が調書に署名しない場合は、立ち会い人の署名が必要である。
Trường hợp phát hiện người phải thi hành án đang giữ tiền mà có căn cứ xác định khoản tiền đó là của người phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền để thi hành án. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền và cấp biên lai cho người phải thi hành án. Trường hợp người phải thi hành án không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người làm chứng.
第81条 第三者が保持している執行義務者の金銭の徴収
Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
62/2015/NĐ-CP_23 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_14 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-7 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
第三者が執行義務者の金銭を保持していることを発見した場合、執行官は執行のためにその金銭を徴収する決定を下す。第三者は執行のために保持している金銭を執行官に引き渡す義務を負う。執行官は金銭徴収調書を作成し、金銭を保持していた第三者に対し受領証を発行し、執行義務者に通知する。第三者が調書に署名しない場合は、立ち会い人の署名が必要である。
Trường hợp phát hiện người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu khoản tiền đó để thi hành án. Người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án có nghĩa vụ giao nộp tiền cho Chấp hành viên để thi hành án. Chấp hành viên lập biên bản thu tiền, cấp biên lai cho người thứ ba đang giữ tiền và thông báo cho người phải thi hành án. Trường hợp người thứ ba đang giữ tiền không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người làm chứng.
第4節 有価証券資産に対する執行強制
Mục 4. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
第82条 有価証券の収受
Điều 82. Thu giữ giấy tờ có giá
1. 執行義務者または機関、組織、個人が執行義務者の有価証券を保持していることを発見した場合、執行官は執行のためにその証券を収受する決定を下す。
1. Trường hợp phát hiện người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định thu giữ giấy tờ đó để thi hành án.
2. 執行義務者または有価証券を保持している機関、組織、個人は、法律の規定に従い当該証券を民事執行機関に引き渡さなければならない。
2. Người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá của người phải thi hành án phải chuyển giao giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
保持者が有価証券を民事執行機関に引き渡さない場合、執行官は権限のある機関に対し、執行のために当該証券の価値を移転するよう要求する。
Trường hợp người phải thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ giấy tờ có giá không giao giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển giao giá trị của giấy tờ đó để thi hành án.
第83条 有価証券の売却
Điều 83. Bán giấy tờ có giá
有価証券の売却は、法律の規定に従って実施される。
Việc bán giấy tờ có giá được thực hiện theo quy định của pháp luật.
第5節 知的財産権資産に対する執行強制
Mục 5. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
62/2015/NĐ-CP_29 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
第84条 知的財産権の差し押さえ、使用、収益化
Điều 84. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
1. 執行官は、執行義務者の所有に属する知的財産権を差し押さえる決定を下す。
1. Chấp hành viên ra quyết định kê biên quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án.
知的財産権の所有者である執行義務者が、当該権利の使用権を他の機関、組織、個人に移転している場合でも、知的財産権は差し押さえの対象となる。
Trường hợp người phải thi hành án là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì quyền sở hữu trí tuệ vẫn bị kê biên.
2. 知的財産権を差し押さえる際、知的財産権の対象に応じて、執行官は執行義務者の知的財産権に関連する書類を収受する。
2. Khi kê biên quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án, tùy từng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, Chấp hành viên thu giữ các giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án.
3. 知的財産法に規定される国防、安全保障、民生、および国家・社会の利益を確保する目的のために、国家が知的財産権の所有者に対し、一定期間その権利を他の機関、組織、個人に使用させるよう義務付けた場合、執行官はその強制移転期間中、執行義務者の知的財産権を差し押さえることはできない。
3. Trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và lợi ích của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật sở hữu trí tuệ mà Nhà nước quyết định chủ sở hữu trí tuệ phải chuyển giao quyền của mình cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong thời gian nhất định thì Chấp hành viên không được kê biên quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án trong thời gian bắt buộc phải chuyển giao.
4. 執行官は、知的財産権を使用、収益化する機関、組織、個人を指定することを決定する。指定された機関、組織、個人は、必要な経費を差し引いた後の収益金を、執行のために民事執行機関に納付しなければならない。
4. Chấp hành viên quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phải nộp số tiền thu được sau khi trừ các chi phí cần thiết cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
必要な場合、執行官は知的財産に関する専門組織、職能団体に対し、執行義務者の知的財産権の使用・収益から生じる収入や利益の徴収・管理を要求する。
Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu tổ chức chuyên môn, nghề nghiệp về sở hữu trí tuệ thu và quản lý thu nhập, lợi nhuận từ việc sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án.
5. 執行義務者が知的財産権を他の機関、組織、個人に移転し、まだ支払われていないか一部しか支払われていない場合、執行官は譲受人に対し、未払いの金額を執行のために納付するよう命じる決定を下す。
5. Trường hợp người phải thi hành án đã chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa được thanh toán hoặc mới được thanh toán một phần tiền thì Chấp hành viên ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao nộp khoản tiền chưa thanh toán để thi hành án.
第85条 知的財産権の価格査定
Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
62/2015/NĐ-CP_30 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_1-16 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 知的財産権は、本法の第98条および第99条ならびに知的財産権に関する法令に従い価格査定される。
1. Quyền sở hữu trí tuệ được định giá theo quy định tại Điều 98 và Điều 99 của Luật này và pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ.
2. 政府は、知的財産権の価格査定の順序、手続き、方法および権限を規定する。
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, phương pháp định giá và thẩm quyền định giá quyền sở hữu trí tuệ.
第86条 知的財産権の競売
Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
62/2015/NĐ-CP_31 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_17 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 知的財産権は、資産競売に関する法令および知的財産権に関する法令に従い競売される。
1. Quyền sở hữu trí tuệ được bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ.
2. 政府は、知的財産権の競売の順序、手続きおよび権限を規定する。
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục bán đấu giá và thẩm quyền bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ.
第6節 有体物資産に対する執行強制
Mục 6. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ VẬT
第87条 差し押さえ禁止資産
Điều 87. Tài sản không được kê biên
1. 法律の規定により流通が禁止されている資産。国防、安全保障、公共の利益に供される資産。国家予算から機関、組織に支給された資産。
1. Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, tổ chức.
2. 個人である執行義務者の以下の資産:
2. Tài sản sau đây của người phải thi hành án là cá nhân:
a) 新たな収入や収穫が得られるまでの間、執行義務者およびその家族の最低限の需要を満たす食糧。
a) Số lương thực đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người phải thi hành án và gia đình trong thời gian chưa có thu nhập, thu hoạch mới;
b) 執行義務者およびその家族の病気予防・治療に必要な医薬品。
b) Số thuốc cần dùng để phòng, chữa bệnh của người phải thi hành án và gia đình;
c) 障害者のための必需品、病人の世話に使用する物品。
c) Vật dụng cần thiết của người tàn tật, vật dụng dùng để chăm sóc người ốm;
d) 地域の慣習に従った一般的な祭祀用具。
d) Đồ dùng thờ cúng thông thường theo tập quán ở địa phương;
đ) 執行義務者およびその家族の主たる、または唯一の生計手段として使用される、価値の高くない必要な労働用具。
đ) Công cụ lao động cần thiết, có giá trị không lớn được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của người phải thi hành án và gia đình;
e) 執行義務者およびその家族の生活に必要な日用品。
e) Đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho người phải thi hành án và gia đình.
3. 企業、協同組合、生産・事業・サービス拠点である執行義務者の以下の資産:
3. Tài sản sau đây của người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
a) 労働者の病気予防・治療のための医薬品。労働者の食事に供される食糧、食品、用具、およびその他の資産。
a) Số thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động;
b) 託児所、学校、医療施設、およびこれらに属する設備、手段、その他の資産。ただし、事業用の資産である場合を除く。
b) Nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh;
c) 労働安全、防火・消火、環境汚染防止を確保するための装備、手段、用具。
c) Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.
第88条 差し押さえの実施
Điều 88. Thực hiện việc kê biên
62/2015/NĐ-CP_24 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-11 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_2 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
1. 不動産である資産を差し押さえる少なくとも3営業日前までに、執行官は、当事者が資産を分散、損壊し、または執行を回避するのを阻止する必要がある場合を除き、社級行政当局の代表者または強制執行が行われる場所の街区代表者、当事者、および関連する権利・義務を有する者に対し、差し押さえの日時、場所、資産について通知しなければならない。
1. Trước khi kê biên tài sản là bất động sản ít nhất là 03 ngày làm việc, Chấp hành viên thông báo cho đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, tài sản kê biên, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.
当事者が不在の場合、他者に自らの権利・義務の履行を委任することができる。適法に通知されたにもかかわらず、当事者または受任者が不在の場合でも、執行官は差し押さえを実施するが、立ち会い人を招き、差し押さえ調書にその旨を明記しなければならない。立ち会い人を招くことができない場合でも、執行官は差し押さえを実施するが、調書にその旨を明記しなければならない。
Trường hợp đương sự vắng mặt thì có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. Trường hợp đã được thông báo hợp lệ mà đương sự hoặc người được uỷ quyền vắng mặt thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên, nhưng phải mời người làm chứng và ghi rõ vào nội dung biên bản kê biên. Trường hợp không mời được người làm chứng thì Chấp hành viên vẫn tiến hành việc kê biên nhưng phải ghi rõ vào nội dung biên bản kê biên.
物品、住居、建築物を差し押さえる際、執行義務者またはその資産を管理・使用している者が不在で、施錠解除、破壊、開封が必要な場合、執行官は本法の第93条の規定に従って実施する。
Khi kê biên đồ vật, nhà ở, công trình kiến trúc nếu vắng mặt người phải thi hành án hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó mà phải mở khoá, phá khoá, mở gói thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật này.
2. 資産の差し押さえについては調書を作成しなければならない。調書には差し押さえの日時、執行官、当事者または受任者、作成者、立ち会い人および資産に関連する者の氏名を明記し、差し押さえの経過、各資産の状態の説明、当事者の要求、および立ち会い人の意見を記載しなければならない。
2. Việc kê biên tài sản phải lập biên bản. Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm kê biên, họ, tên Chấp hành viên, đương sự hoặc người được ủy quyền, người lập biên bản, người làm chứng và người có liên quan đến tài sản; diễn biến của việc kê biên; mô tả tình trạng từng tài sản, yêu cầu của đương sự và ý kiến của người làm chứng.
差し押さえ調書には、当事者または受任者、立ち会い人、社級行政当局の代表者または街区代表者、執行官および作成者の署名が必要である。
Biên bản kê biên có chữ ký của đương sự hoặc người được uỷ quyền, người làm chứng, đại diện chính quyền cấp xã hoặc đại diện tổ dân phố nơi tổ chức cưỡng chế, Chấp hành viên và người lập biên bản.
第89条 土地使用権、所有権登録または担保取引登録が必要な資産の差し押さえ
Điều 89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
1. 土地使用権、所有権登録または法律の規定による担保取引登録が必要な資産を差し押さえる前に、執行官は登録機関に対し、当該資産や登録済みの取引に関する情報の提供を要求する。
1. Trước khi kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật, Chấp hành viên yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin về tài sản, giao dịch đã đăng ký.
2. 差し押さえ後、執行官は登録機関に対し、本法の第178条第1項の規定に従って処理するため、当該資産の差し押さえについて書面で通知する。
2. Sau khi kê biên, Chấp hành viên thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký về việc kê biên tài sản đó để xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 178 của Luật này.
第90条 質入れ、抵当に入っている資産の差し押さえ、処理
Điều 90. Kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp
1. 執行義務者に他の資産が全くないか、あっても執行に不十分な場合、執行官は、質入れ・抵当資産の価値が、担保されている義務および執行強制費用を上回るときに限り、執行義務者の質入れ・抵当資産を差し押さえ、処理する権利を有する。
1. Trường hợp người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án, Chấp hành viên có quyền kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế thi hành án.
2. 質入れ・抵当資産を差し押さえる際、執行官は直ちに質権者、抵当権者に通知しなければならない。差し押さえ資産を処理する際、質権者、抵当権者は本法の第47条第3項の規定に従い優先的に支払いを受ける。
2. Khi kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp; khi xử lý tài sản kê biên, người nhận cầm cố, nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này.
第91条 第三者が保持している執行義務者の資産の差し押さえ
Điều 91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
第三者が執行義務者の資産を保持していることが確定した場合(他の判決・決定によって資産が確定されている場合を含む)、執行官は執行のためにその資産を差し押さえる決定を下す。第三者が自発的に資産を引き渡さない場合、執行官は執行のために資産の引渡しを強制する。
Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ tài sản của người phải thi hành án, kể cả trường hợp tài sản được xác định bằng bản án, quyết định khác thì Chấp hành viên ra quyết định kê biên tài sản đó để thi hành án; trường hợp người thứ ba không tự nguyện giao tài sản thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc họ phải giao tài sản để thi hành án.
差し押さえられた資産が賃貸中の場合、賃借人は締結済みの契約に従って賃貸を継続することができる。
Trường hợp tài sản kê biên đang cho thuê thì người thuê được tiếp tục thuê theo hợp đồng đã giao kết.
第92条 出資金の差し押さえ
Điều 92. Kê biên vốn góp
1. 執行官は、執行義務者が出資している個人、機関、組織に対し、出資金を差し押さえるために執行義務者の出資分に関する情報の提供を要求する。必要な場合、執行官は権限のある機関に対し、執行義務者の出資分の確定を要求し、または専門の組織・個人に対し、強制執行のために執行義務者の出資金の価値確定を委託する。
1. Chấp hành viên yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án có vốn góp cung cấp thông tin về phần vốn góp của người phải thi hành án để kê biên phần vốn góp đó. Trong trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định phần vốn góp của người phải thi hành án; trưng cầu tổ chức, cá nhân có chuyên môn xác định phần giá trị vốn góp của người phải thi hành án để cưỡng chế thi hành án.
2. 当事者は裁判所に対し、執行義務者の出資分の確定を要求する権利を有する。
2. Đương sự có quyền yêu cầu Toà án xác định phần vốn góp của người phải thi hành án.
第93条 施錠・梱包された物品の差し押さえ
Điều 93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
施錠または梱包されている物品を差し押さえる際、執行官は執行義務者または物品を使用・管理している者に対し、開錠・開封を要求する。彼らが開けないか、故意に不在の場合は、執行官自ら、あるいは他の個人・組織を雇用して開錠、破壊、または開封することができ、この場合、立ち会い人がいなければならない。執行義務者は、開錠、破壊、開封による損害を負担しなければならない。
Khi kê biên đồ vật đang bị khoá hoặc đóng gói thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang sử dụng, quản lý đồ vật mở khoá, mở gói; nếu họ không mở hoặc cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên tự mình hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở khoá, phá khoá hoặc mở gói, trong trường hợp này phải có người làm chứng. Người phải thi hành án phải chịu thiệt hại do việc mở khoá, phá khóa, mở gói.
必要な場合、開錠、破壊、開封の後、執行官は物品を封印し、本法の第58条の規定に従い保管を委託する。
Trường hợp cần thiết, sau khi mở khoá, phá khoá, mở gói, Chấp hành viên niêm phong đồ vật và giao bảo quản theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
開錠、破壊、開封または封印については、参加者および立ち会い人の署名がある調書を作成しなければならない。
Việc mở khoá, phá khoá, mở gói hoặc niêm phong phải lập biên bản, có chữ ký của những người tham gia và người làm chứng.
第94条 土地に定着する資産の差し押さえ
Điều 94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
土地に定着する建設物を差し押さえる際は、土地使用権も併せて差し押さえなければならない。ただし、法律の規定により土地使用権が差し押さえられない場合、または差し押さえ資産と土地を分離してもその資産価値が著しく減少しない場合はこの限りではない。
Khi kê biên tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất phải kê biên cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quyền sử dụng đất không được kê biên theo quy định của pháp luật hoặc việc tách rời tài sản kê biên và đất không làm giảm đáng kể giá trị tài sản đó.
第95条 住居の差し押さえ
Điều 95. Kê biên nhà ở
1. 執行義務者およびその家族の唯一の住居である住宅の差し押さえは、その者に他の資産がないか、あっても執行に不十分であることが確定された後にのみ実施される。ただし、執行義務者が執行のために住居の差し押さえに同意した場合はこの限りではない。
1. Việc kê biên nhà ở là nơi ở duy nhất của người phải thi hành án và gia đình chỉ được thực hiện sau khi xác định người đó không có các tài sản khác hoặc có nhưng không đủ để thi hành án, trừ trường hợp người phải thi hành án đồng ý kê biên nhà ở để thi hành án.
2. 住居を差し押さえる際は、住居に付随する土地使用権も併せて差し押さえなければならない。他者の使用権に属する土地に住居がある場合、土地使用権者が同意する場合に限り、執行官は執行のために住居と土地使用権を差し押さえる。土地使用権者が同意しない場合は、住居と土地を分離しても住宅の価値が著しく減少しないときに限り、執行義務者の住居のみを差し押さえる。
2. Khi kê biên nhà ở phải kê biên cả quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở. Trường hợp nhà ở gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên nhà ở và quyền sử dụng đất để thi hành án nếu người có quyền sử dụng đất đồng ý. Trường hợp người có quyền sử dụng đất không đồng ý thì chỉ kê biên nhà ở của người phải thi hành án, nếu việc tách rời nhà ở và đất không làm giảm đáng kể giá trị căn nhà.
3. 賃貸中または貸与中の執行義務者の住居を差し押さえる際、執行官は直ちに賃借人または借用人に通知しなければならない。
3. Khi kê biên nhà ở của người phải thi hành án đang cho thuê, cho ở nhờ thì Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người đang thuê, đang ở nhờ biết.
差し押さえられた資産である住居や店舗が賃貸中で、競売された際にまだ賃貸期間や居住期間が残っている場合、賃借人は民法に従って引き続き賃借または居住する権利を有する。
Trường hợp tài sản kê biên là nhà ở, cửa hàng đang cho thuê được bán đấu giá mà thời hạn thuê hoặc thời hạn lưu cư vẫn còn thì người thuê có quyền tiếp tục được thuê hoặc lưu cư theo quy định của Bộ luật dân sự.
4. 施錠された住居の差し押さえは、本法の第93条の規定に従って実施される。
4. Việc kê biên nhà ở bị khoá được thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật này.
第96条 交通手段の差し押さえ
Điều 96. Kê biên phương tiện giao thông
1. 執行義務者の交通手段を差し押さえる場合、執行官は執行義務者または当該手段を管理・使用している者に対し、車両登録証(もしあれば)の提出を要求する。
1. Trường hợp kê biên phương tiện giao thông của người phải thi hành án, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng phương tiện đó phải giao giấy đăng ký phương tiện đó, nếu có.
2. 稼働中の交通手段については、差し押さえ後、執行官はそれを収受するか、または執行義務者もしくは管理・使用者に引き続き稼働・保管を委託することができる。ただし、譲渡、質入れ、抵当に入れてはならない。
2. Đối với phương tiện giao thông đang được khai thác sử dụng thì sau khi kê biên Chấp hành viên có thể thu giữ hoặc giao cho người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tiếp tục khai thác sử dụng, bảo quản nhưng không được chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp.
執行義務者または管理・使用者に交通手段の稼働継続を委託する場合、執行官はその手段が交通に参加することを許可するため、登録証収受調書をその者に交付する。
Trường hợp giao cho người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tiếp tục khai thác sử dụng phương tiện giao thông thì Chấp hành viên cấp cho người đó biên bản thu giữ giấy đăng ký để phương tiện được phép tham gia giao thông.
3. 執行官は、権限のある機関に対し、差し押さえられた交通手段の譲渡、質入れ、抵当、賃貸の禁止、または交通制限を要求する権利を有する。
3. Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấm chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, cho thuê hoặc hạn chế giao thông đối với phương tiện bị kê biên.
4. 航空機、船舶の執行のための差し押さえは、航空機、船舶の留置に関する法律の規定に従って実施される。
4. Việc kê biên đối với tàu bay, tàu biển để thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.
第97条 果実の差し押さえ
Điều 97. Kê biên hoa lợi
執行義務者が果実を生じる資産を有している場合、執行官は執行を確保するためにその果実を差し押さえる。食糧・食品である果実については、差し押さえに際し、執行官は本法の第87条第2項a点の規定に基づき、執行義務者およびその家族が生活するための一部分を残さなければならない。
Trường hợp người phải thi hành án có tài sản mang lại hoa lợi, Chấp hành viên kê biên hoa lợi đó để bảo đảm thi hành án. Đối với hoa lợi là lương thực, thực phẩm thì khi kê biên, Chấp hành viên phải để lại một phần để người phải thi hành án và gia đình họ sinh sống theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 của Luật này.
第98条 差し押さえ資産の価格査定
Điều 98. Định giá tài sản kê biên
62/2015/NĐ-CP_25 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_15 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-8 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 資産の差し押さえの際、当事者が資産価格または価格鑑定組織について合意できた場合、執行官はその合意に関する調書を作成する。当事者が合意した資産価格は、競売の最低入札価格となる。当事者が価格鑑定組織について合意した場合、執行官はその組織とサービス契約を締結する。
1. Ngay khi kê biên tài sản mà đương sự thoả thuận được về giá tài sản hoặc về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên lập biên bản về thỏa thuận đó. Giá tài sản do đương sự thoả thuận là giá khởi điểm để bán đấu giá. Trường hợp đương sự có thoả thuận về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá đó.
2. 資産の差し押さえの日から5営業日以内に、執行官は以下のいずれかの場合において、差し押さえ資産が所在する省・中央直轄市の地域内の価格鑑定組織とサービス契約を締結する:
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kê biên tài sản, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản kê biên trong các trường hợp sau đây:
a) 当事者が価格について合意できず、かつ価格鑑定組織の選択についても合意できない場合。
a) Đương sự không thoả thuận được về giá và không thoả thuận được việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá;
b) 当事者が選択した価格鑑定組織がサービス契約の締結を拒否した場合。
b) Tổ chức thẩm định giá do đương sự lựa chọn từ chối việc ký hợp đồng dịch vụ;
c) 本法の第36条第1項に規定される判決・決定部分を執行する場合。
c) Thi hành phần bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
3. 執行官は以下のいずれかの場合に自ら価格を定める:
3. Chấp hành viên xác định giá trong các trường hợp sau đây:
a) 本条第2項に規定されるサービス契約の締結が不可能な場合。
a) Không thực hiện được việc ký hợp đồng dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) 差し押さえ資産が生鮮品、腐敗しやすいもの、または小額資産であり、当事者間で価格の合意ができない場合。政府は小額資産について規定する。
b) Tài sản kê biên thuộc loại tươi sống, mau hỏng hoặc có giá trị nhỏ mà đương sự không thoả thuận được với nhau về giá. Chính phủ quy định về tài sản có giá trị nhỏ.
第99条 差し押さえ資産の再査定
Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
1. 差し押さえ資産の再査定は以下の場合に実施される:
1. Việc định giá lại tài sản kê biên được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) 執行官が本法の第98条の規定に重大に違反し、資産価格の査定結果に偏りが生じた場合。
a) Chấp hành viên có vi phạm nghiêm trọng quy định tại Điều 98 của Luật này dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản;
b) 資産の競売に関する公表前までに、当事者が再査定を要求した場合。
b) Đương sự có yêu cầu định giá lại trước khi có thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản.
2. 差し押さえ資産の再査定は、本法の第98条第2項および第3項の規定に従って実施される。
2. Việc định giá lại tài sản kê biên được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 98 của Luật này.
第100条 執行のための資産の引渡し
Điều 100. Giao tài sản để thi hành án
1. 執行享受者が差し押さえ済みの資産を執行金額に充当するために受け取ることに当事者が合意した場合、執行官はその合意に関する調書を作成する。
1. Trường hợp đương sự thoả thuận để người được thi hành án nhận tài sản đã kê biên để trừ vào số tiền được thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc thoả thuận.
複数の執行享受者がいる場合、資産を受け取る者は他の執行享受者の同意を得なければならず、また他の執行享受者が享受すべき比率に相当する金額を彼らに払い戻さなければならない。
Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì người nhận tài sản phải được sự đồng ý của những người được thi hành án khác và phải thanh toán lại cho những người được thi hành án khác số tiền tương ứng tỷ lệ giá trị mà họ được hưởng.
2. 執行金額に充当するための資産の引渡しは、合意があった日から5営業日以内に実施される。
2. Việc giao tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thoả thuận.
第101条 差し押さえ資産の売却
Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
1. 差し押さえ資産は、以下の形式で売却される:
1. Tài sản đã kê biên được bán theo các hình thức sau đây:
a) 競売。
a) Bán đấu giá;
62/2015/NĐ-CP_27 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-7 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
17/2010/NĐ-CP_1 資産競売に関する政令第17/NĐ-CP号
b) 競売手続きを経ない売却。
b) Bán không qua thủ tục đấu giá.
2. 10,000,000ドンを超える価値の動産および不動産である差し押さえ資産の競売は、競売組織によって実施される。
2. Việc bán đấu giá đối với tài sản kê biên là động sản có giá trị từ trên 10.000.000 đồng và bất động sản do tổ chức bán đấu giá thực hiện.
当事者は、価格査定の日から5営業日以内に、競売組織について合意する権利を有する。執行官は、当事者が合意した競売組織と資産競売サービス契約を締結する。当事者が合意できない場合、執行官は競売組織を選択して資産競売サービス契約を締結する。
Đương sự có quyền thoả thuận về tổ chức bán đấu giá trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày định giá. Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản với tổ chức bán đấu giá do đương sự thoả thuận. Trường hợp đương sự không thoả thuận được thì Chấp hành viên lựa chọn tổ chức bán đấu giá để ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản.
資産競売サービス契約の締結は、価格査定の日から10日以内に行われる。
Việc ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản được tiến hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày định giá.
競売は、契約締結の日から、動産については30日以内、不動産については45日以内に実施されなければならない。
Việc bán đấu giá đối với động sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.
3. 執行官は以下のいずれかの場合に差し押さえ資産を自ら競売する:
3. Chấp hành viên bán đấu giá tài sản kê biên trong các trường hợp sau đây:
a) 資産が所在する省・中央直轄市にまだ競売組織がないか、あるいはあっても競売組織が資産競売サービス契約の締結を拒否した場合。
a) Tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản chưa có tổ chức bán đấu giá hoặc có nhưng tổ chức bán đấu giá từ chối ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản;
b) 2,000,000ドンから10,000,000ドンの間の価値の動産。
b) Động sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
62/2015/NĐ-CP_27 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
競売は、価格査定の日または競売組織から競売拒否の文書を受領した日から、動産については30日以内、不動産については45日以内に実施されなければならない。
Việc bán đấu giá đối với động sản phải được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày, kể từ ngày định giá hoặc từ ngày nhận được văn bản của tổ chức bán đấu giá từ chối bán đấu giá.
4. 執行官は、価値が2,000,000ドン未満の資産、または生鮮品・腐敗しやすい資産については、競売手続きを経ずに売却する。
4. Chấp hành viên bán không qua thủ tục bán đấu giá đối với tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng hoặc tài sản tươi sống, mau hỏng.
62/2015/NĐ-CP_27 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
資産の売却は、差し押さえの日から5営業日以内に実施されなければならない。
Việc bán tài sản phải được thực hiện trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kê biên.
5. 競売開始の1営業日前までに、執行義務者は、執行すべき全額を納付し、かつ執行強制および競売の組織から生じた実際の合理的費用を支払えば、資産を取り戻す権利を有する。
5. Trước khi mở cuộc bán đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá.
執行義務者は、購入登録者に対し実際の合理的費用を払い戻す責任を負う。費用の額は各当事者の合意による。合意できない場合は裁判所に解決を要求する。
Người phải thi hành án có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho người đăng ký mua tài sản. Mức phí tổn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
6. 競売手続きは、資産競売に関する法律の規定に従って実施される。
6. Thủ tục bán đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
第102条 資産競売結果の無効化
Điều 102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
1. 当事者および執行官は、裁判所に対し資産競売結果に関する争いの解決を求める訴えを提起する権利を有する。
1. Đương sự, Chấp hành viên có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản.
2. 資産競売結果が裁判所の判決・決定により取り消された場合、執行のための資産処理は本法の規定に従って実施される。
2. Trường hợp kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ theo bản án, quyết định của Toà án thì việc xử lý tài sản để thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật này.
3. 競売結果の取り消しに伴う結果の処理および損害賠償は、法律の規定に従って解決される。
3. Việc xử lý hậu quả và bồi thường thiệt hại do kết quả bán đấu giá tài sản bị huỷ được giải quyết theo quy định của pháp luật.
第103条 競売資産の引渡し
Điều 103. Giao tài sản bán đấu giá
執行義務者、または資産を管理・使用している者が競売資産を購入者に引き渡さない場合、資産引渡しの強制手続きは本法の第114条、第115条、第116条および第117条の規定に従って実施される。
Người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản không giao tài sản bán đấu giá cho người mua được tài sản thì thủ tục cưỡng chế giao tài sản được thực hiện theo quy định tại các điều 114, 115, 116 và 117 của Luật này.
第104条 競売不成立資産の処理
Điều 104. Xử lý tài sản bán đấu giá không thành
125/2013/NĐ-CP_1-11 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
競売が不成立に終わった日から10日以内に、当事者が再査定を要求しない場合、執行官は引き続き競売するために資産価格の引き下げを決定する。一回の引き下げは定められた価格の10%を超えてはならない。
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bán đấu giá không thành mà đương sự không yêu cầu định giá lại thì Chấp hành viên ra quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục bán đấu giá. Mỗi lần giảm giá không quá mười phần trăm giá đã định.
資産価格が執行強制費用を下回り、かつ執行享受者が執行金額に充当するために資産を受け取ることを拒否した場合、資産は執行義務者に返還される。
Trường hợp giá tài sản đã giảm thấp hơn chi phí cưỡng chế mà người được thi hành án không nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án thì tài sản được trả lại cho người phải thi hành án.
第105条 資産差し押さえの解除
Điều 105. Giải toả kê biên tài sản
1. 資産差し押さえの解除は以下の場合に実施される:
1. Việc giải toả kê biên tài sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) 当事者が資産差し押さえの解除に合意し、かつ第三者の合法的権利・利益を害さない場合。
a) Đương sự thoả thuận về việc giải toả kê biên tài sản mà không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba;
b) 当事者が執行義務および本法の規定による執行費用をすべて履行し終えた場合。
b) Đương sự đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của Luật này;
c) 権限のある者による資産差し押さえ決定の取り消し決定がある場合。
c) Có quyết định của người có thẩm quyền hủy bỏ quyết định kê biên tài sản;
d) 本法の第50条の規定による執行中止の決定がある場合。
d) Có quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 50 của Luật này.
2. 執行官は、本条第1項に規定される根拠が生じた日から5営業日以内に、差し押さえ解除を決定し、資産を執行義務者に返還する。
2. Chấp hành viên ra quyết định giải toả kê biên và trả lại tài sản cho người phải thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.
第106条 資産の登録、所有権・使用権の移転
Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
62/2015/NĐ-CP_28 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-8 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
1. 執行資産を購入した者、および執行金額に充当するために資産を受け取った者は、法律によりその資産に対する所有権、使用権を認められ保護される。
1. Người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đó.
2. 権限のある国家機関は、購入者および資産を受け取った者のために、所有権、使用権の登録・移転手続きを行う責任を負う。民事執行機関は、資産を購入した者または資産を受け取った者に対し、本条第3項に規定される文書・書類を完全に提供する責任を負う。
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng cho người mua, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp đầy đủ những văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này cho người mua tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.
3. 所有権・使用権移転登録書類には以下が含まれる:
3. Hồ sơ đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng gồm có:
a) 民事執行機関の申し出文書。
a) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự;
b) 判決・決定の写し。
b) Bản sao bản án, quyết định;
c) 執行決定、資産差し押さえ決定。
c) Quyết định thi hành án, quyết định kê biên tài sản;
d) 競売成立文書または執行のための資産受渡調書。
d) Văn bản bán đấu giá thành hoặc biên bản giao nhận tài sản để thi hành án;
đ) 資産に関連するその他の書類(もしあれば)。
đ) Giấy tờ khác có liên quan đến tài sản, nếu có.
4. 資産が土地使用権であり、証明書がないか、または証明書を回収できない場合、権限のある機関は土地法に基づき土地使用権証明書を発行する責任を負う。
4. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất mà không có giấy chứng nhận hoặc không thu hồi được giấy chứng nhận thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
所有権登録が必要な資産で、登録書類がないか回収できない場合、登録権限を有する機関は所有権登録証明書を発行する責任を負う。
Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu mà không có giấy tờ đăng ký hoặc không thu hồi được giấy tờ đăng ký thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu.
新しく発行された書類は、回収できなかった書類に代わる効力を有する。
Giấy tờ được cấp mới có giá trị thay thế cho giấy tờ không thu hồi được.
第7節 資産の強制収益化
Mục 7. CƯỠNG CHẾ KHAI THÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
第107条 執行のための資産の強制収益化
Điều 107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản để thi hành án
1. 執行官は以下の場合に、執行義務者の資産を強制的に収益化する:
1. Chấp hành viên cưỡng chế khai thác tài sản của người phải thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) 執行義務者の資産価値が履行すべき義務に比して過大であり、かつその資産を収益化して執行に充てることができる場合。
a) Tài sản của người phải thi hành án có giá trị quá lớn so với nghĩa vụ phải thi hành và tài sản đó có thể khai thác để thi hành án;
b) 執行享受者が資産の強制収益化による執行に同意し、かつ収益化が第三者の合法的権利・利益を害さない場合。
b) Người được thi hành án đồng ý cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án nếu việc khai thác tài sản không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
2. 執行官は資産の強制収益化決定を下さなければならない。決定には、収益化の形式、金額、期限、時期、場所、および民事執行機関への納付方法を明記しなければならない。
2. Chấp hành viên phải ra quyết định cưỡng chế khai thác tài sản. Quyết định ghi rõ hình thức khai thác; số tiền, thời hạn, thời điểm, địa điểm, phương thức nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
資産の強制収益化決定は、直ちに当該資産の管理・登録権限を有する機関、および資産が所在する社級人民委員会に送付されなければならない。
Quyết định cưỡng chế khai thác tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký đối với tài sản đó và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản.
収益化を行っている資産に対する取引、所有権移転の実施には、執行官の同意が必要である。
Việc thực hiện giao dịch, chuyển giao quyền sở hữu tài sản đối với tài sản đang khai thác phải được sự đồng ý của Chấp hành viên.
第108条 執行のための資産強制収益化の形式
Điều 108. Hình thức cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án
執行義務者の資産は、以下の形式で執行のために強制収益化される:
Tài sản của người phải thi hành án bị cưỡng chế khai thác để thi hành án theo các hình thức sau đây:
1. 執行義務者が直接収益化している、または他者に収益化させている資産については、現在の収益化者が引き続き収益化を行う。
1. Tài sản mà người phải thi hành án đang trực tiếp khai thác hoặc cho người khác khai thác thì người đang khai thác được tiếp tục khai thác.
土地使用権を含む資産がまだ収益化されていない場合、執行官は執行義務者に対し、収益化を希望する組織・個人と資産収益化契約を締結するよう要求する。
Trường hợp tài sản, bao gồm cả quyền sử dụng đất mà chưa khai thác thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án ký hợp đồng khai thác tài sản với tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài sản.
2. 本条第1項に規定される資産収益化者は、必要な経費を差し引いた後の収益金を民事執行機関に納付しなければならない。
2. Người khai thác tài sản quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, sau khi trừ các chi phí cần thiết.
3. 要求した日から30日以内に、執行義務者が他者と収益化契約を締結しない場合、執行官はその資産を差し押さえ、執行のために処理する。
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày yêu cầu mà người phải thi hành án không ký hợp đồng khai thác với người khác thì Chấp hành viên kê biên, xử lý tài sản đó để thi hành án.
第109条 資産強制収益化の終了
Điều 109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
1. 執行官は、以下の場合に資産強制収益化を終了させる決定を下す:
1. Chấp hành viên ra quyết định chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản trong các trường hợp sau đây:
a) 収益化が効果的でないか、または執行の妨げになる場合。
a) Việc khai thác tài sản không hiệu quả hoặc làm cản trở đến việc thi hành án;
b) 執行義務者または資産収益化者が、収益化に関する執行官の要求を正しく履行しない場合。
b) Người phải thi hành án, người khai thác tài sản thực hiện không đúng yêu cầu của Chấp hành viên về việc khai thác tài sản;
c) 執行義務者が執行義務および執行費用を履行し終えた場合。
c) Người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án và các chi phí về thi hành án;
d) 執行中止の決定がある場合。
d) Có quyết định đình chỉ thi hành án.
2. 本条第1項aおよびb点の規定により強制収益化が終了した場合、執行官は引き続きその資産を差し押さえ、執行のために処理する。
2. Trường hợp việc cưỡng chế khai thác tài sản chấm dứt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì Chấp hành viên tiếp tục kê biên và xử lý tài sản đó để thi hành án.
本条第1項cおよびd点の規定により強制収益化が終了した場合、決定を下した日から5営業日以内に、執行官は強制収益化の解除を決定し、資産を執行義務者に返還する。
Trường hợp việc cưỡng chế khai thác tài sản chấm dứt theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định, Chấp hành viên ra quyết định giải toả việc cưỡng chế khai thác tài sản và trả lại tài sản cho người phải thi hành án.
第8節 土地使用権資産に対する執行強制
Mục 8. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
第110条 執行のために差し押さえ・競売される土地使用権
Điều 110. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án
1. 執行官は、土地法に基づき使用権の移転が認められている執行義務者の土地使用権のみを差し押さえる。
1. Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thuộc trường hợp được chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. 執行義務者がまだ土地使用権証明書の発行を受けていない場合でも、土地法に基づき証明書の発行対象となる場合、あるいは土地収用計画の対象であるが収用決定がまだ下されていない場合には、その土地使用権を差し押さえ、処理することができる。
2. Người phải thi hành án chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc diện quy hoạch phải thu hồi đất, nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì vẫn được kê biên, xử lý quyền sử dụng đất đó.
第111条 土地使用権の差し押さえ
Điều 111. Kê biên quyền sử dụng đất
1. 土地使用権を差し押さえる際、執行官は執行義務者または土地使用権に関する書類を管理している者に対し、それらの書類を民事執行機関に提出するよう要求する。
1. Khi kê biên quyền sử dụng đất, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự.
2. 執行義務者の所有に属する資産が定着している土地使用権を差し押さえる際は、土地使用権と定着資産の両方を差し押さえる。
2. Khi kê biên quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án thì kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
執行義務者の土地に他者の所有に属する資産が定着している場合、執行官は土地使用権のみを差し押さえ、定着資産の所有者に通知する。
Trường hợp đất của người phải thi hành án có tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất và thông báo cho người có tài sản gắn liền với đất.
3. 土地使用権の差し押さえに際しては、差し押さえられる区画の位置、面積、境界を明記した調書を作成し、参加者の署名を得なければならない。
3. Việc kê biên quyền sử dụng đất phải lập biên bản ghi rõ vị trí, diện tích, ranh giới thửa đất được kê biên, có chữ ký của những người tham gia kê biên.
第112条 差し押さえ土地の管理・収益化・使用の暫定的委託
Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên
1. 差し押さえられた土地が執行義務者によって管理・収益化・使用されている場合、執行官はその者に暫定的に委託する。
1. Trường hợp diện tích đất đã kê biên đang do người phải thi hành án quản lý, khai thác, sử dụng thì Chấp hành viên tạm giao diện tích đất đã kê biên cho người đó.
差し押さえられた土地が他の組織・個人によって管理・収益化・使用されている場合、その組織・個人に暫定的に委託する。
Trường hợp diện tích đất đã kê biên đang do tổ chức hoặc cá nhân khác quản lý, khai thác, sử dụng thì tạm giao cho tổ chức, cá nhân đó.
2. 本条第1項に規定される執行義務者または組織・個人が受託を拒否した場合、執行官は他の組織・個人に管理・収益化・使用を暫定的に委託する。受託する組織・個人がいない場合、民事執行機関は直ちに法律の規定に従って価格査定および競売を実施する。
2. Trường hợp người phải thi hành án hoặc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này không nhận thì Chấp hành viên tạm giao diện tích đất đã kê biên cho tổ chức, cá nhân khác quản lý, khai thác, sử dụng. Trường hợp không có tổ chức, cá nhân nào nhận thì cơ quan thi hành án dân sự tiến hành ngay việc định giá và bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
3. 差し押さえ土地の管理・収益化・使用の暫定的委託については、以下の内容を明記した調書を作成しなければならない:
3. Việc tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ:
a) 面積、土地の種類、位置、地番、図面番号。
a) Diện tích, loại đất, vị trí, số thửa đất, số bản đồ;
b) 土地使用の現状。
b) Hiện trạng sử dụng đất;
c) 暫定的委託の期間。
c) Thời hạn tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất;
d) 受託者の具体的な権利と義務。
d) Quyền và nghĩa vụ cụ thể của người được tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất.
4. 暫定的委託期間中、受託者は、土地使用権の交換、譲渡、賃貸、再賃貸、贈与、相続、抵当、または土地使用権による出資をしてはならない。また、土地使用の現状を変更したり、目的外に使用したりしてはならない。
4. Trong thời hạn tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng đất đã kê biên, người được tạm giao không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, để thừa kế, thế chấp, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất; không được sử dụng đất trái mục đích.
第113条 差し押さえられた土地に定着する資産の処理
Điều 113. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên
1. 差し押さえられた土地に定着する資産が他者の所有に属する場合、以下のように処理される:
1. Trường hợp tài sản gắn liền với đất đã kê biên thuộc sở hữu của người khác thì xử lý như sau:
a) 執行義務者が執行決定を受領する前に存在していた資産については、執行官は資産の所有者に対し、土地を執行義務者に返還するために自発的に資産を移転するよう要求する。所有者が自発的に移転しない場合、執行官は所有者と執行義務者に対し、資産の解決方法について書面で合意するよう指導する。指導から15日以内に合意に達しない場合、執行官は執行義務者および資産所有者の合法的権利・利益を確保するために、土地使用権とともに当該資産を処理する。
a) Đối với tài sản có trước khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản tự nguyện di chuyển tài sản để trả quyền sử dụng đất cho người phải thi hành án. Trường hợp người có tài sản không tự nguyện di chuyển tài sản thì Chấp hành viên hướng dẫn cho người có tài sản và người phải thi hành án thoả thuận bằng văn bản về phương thức giải quyết tài sản. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hướng dẫn mà họ không thoả thuận được thì Chấp hành viên xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người phải thi hành án và người có tài sản gắn liền với đất.
資産所有者が土地の賃借人、または執行義務者から土地使用権による出資(新法人の設立を伴わないもの)を受けた者である場合、所有者は、執行義務者と締結した契約の残存期間中、競落者または土地使用権の受贈者と引き続き賃貸借契約、出資契約を締結する権利を有する。この場合、土地使用権を処理する前に、執行官は競売参加者または土地使用権の受け取りを提案された者に対し、資産所有者が引き続き契約を締結する権利を有することを通知する責任を負う。
Trường hợp người có tài sản là người thuê đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của người phải thi hành án mà không hình thành pháp nhân mới thì người có tài sản được quyền tiếp tục ký hợp đồng thuê đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất với người trúng đấu giá, người nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng mà họ đã ký kết với người phải thi hành án. Trường hợp này, trước khi xử lý quyền sử dụng đất, Chấp hành viên có trách nhiệm thông báo cho người tham gia đấu giá, người được đề nghị nhận quyền sử dụng đất về quyền được tiếp tục ký hợp đồng của người có tài sản gắn liền với đất;
b) 執行義務者が執行決定を受領した後に生じた資産については、執行官は資産の所有者に対し、土地を執行義務者に返還するために自発的に資産を移転するよう要求する。要求から15日を過ぎても移転されないか、または移転不可能な資産である場合、執行官は土地使用権とともに当該資産を処理する。
b) Đối với tài sản có sau khi người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản tự nguyện di chuyển tài sản để trả lại quyền sử dụng đất cho người phải thi hành án. Sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày yêu cầu, mà người có tài sản không di chuyển tài sản hoặc tài sản không thể di chuyển được thì Chấp hành viên xử lý tài sản đó cùng với quyền sử dụng đất.
差し押さえ後に生じた資産については、資産所有者が移転しないか、または移転不可能な場合は撤去されなければならない。執行官は資産の撤去を組織する。ただし、土地使用権の受贈者または競落者が資産の購入に同意した場合はこの限りではない。
Đối với tài sản có sau khi kê biên, nếu người có tài sản không di chuyển tài sản hoặc tài sản không thể di chuyển được thì tài sản phải bị tháo dỡ. Chấp hành viên tổ chức việc tháo dỡ tài sản, trừ trường hợp người nhận quyền sử dụng đất hoặc người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đồng ý mua tài sản;
c) 執行義務者の土地に資産を所有していた者は、競売費用の払い戻しを受け、または資産が撤去された場合はそれを受け取ることができる。ただし、差し押さえ、価格査定、競売、撤去にかかる費用を負担しなければならない。
c) Người có tài sản gắn liền với đất của người phải thi hành án được hoàn trả tiền bán tài sản, nhận lại tài sản, nếu tài sản bị tháo dỡ nhưng phải chịu các chi phí về kê biên, định giá, bán đấu giá, tháo dỡ tài sản.
2. 執行義務者の所有に属する資産が、差し押さえられた土地使用権に定着している場合、執行官は土地使用権とともにその資産を処理する。
2. Trường hợp tài sản thuộc sở hữu của người phải thi hành án gắn liền với quyền sử dụng đất đã kê biên thì Chấp hành viên xử lý tài sản cùng với quyền sử dụng đất.
3. 収穫期に達していない短期作物、飼育動物、または終了していない一連の生産工程の中にある資産については、差し押さえ後、収穫期に達した際、または生産工程が終了した際に初めて、執行官は処理を実施する。
3. Đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi ngắn ngày chưa đến mùa thu hoạch hoặc tài sản đang trong quy trình sản xuất khép kín chưa kết thúc thì sau khi kê biên, Chấp hành viên chỉ tiến hành xử lý khi đến mùa thu hoạch hoặc khi kết thúc quy trình sản xuất khép kín.
第9節 物、書類の返還、土地使用権移転の強制執行
Mục 9. CƯỠNG CHẾ TRẢ VẬT, GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
第114条 物の返還の強制手続き
Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
1. 特定物については、強制執行は以下のように実施される:
1. Đối với vật đặc định, việc cưỡng chế được thực hiện như sau:
a) 執行官は執行義務者、または物を管理・使用している者に対し、執行享受者に物を返還するよう要求する。履行しない場合、執行官は物を回収し執行享受者に返還する。
a) Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng trả vật cho người được thi hành án; nếu người đó không thi hành thì Chấp hành viên thu hồi vật để trả cho người được thi hành án;
b) 返還すべき物の価値が減少し、執行享受者が受け取りを拒否した場合、執行官は当事者に対し執行について合意するよう指導する。執行は合意に基づいて実施される。
b) Trường hợp vật phải trả giảm giá trị mà người được thi hành án không đồng ý nhận thì Chấp hành viên hướng dẫn đương sự thoả thuận việc thi hành án. Việc thi hành án được thực hiện theo thoả thuận.
当事者が合意できない場合、執行官は執行享受者への物の返還を強制する。当事者は、返還物の価値減少による損害について、裁判所に解決を求める訴えを提起する権利を有する。
Trường hợp đương sự không thoả thuận được thì Chấp hành viên cưỡng chế trả vật cho người được thi hành án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả bị giảm giá trị;
c) 物が既に存在しないか、使用できないほど損傷している場合で、当事者間に執行について別の合意があるときは、執行官はその合意に従って執行する。
c) Trường hợp vật không còn hoặc bị hư hỏng đến mức không sử dụng được mà đương sự có thoả thuận khác về việc thi hành án thì Chấp hành viên thi hành theo thoả thuận.
当事者が合意できない場合、民事執行機関の長は執行要求書の返還決定を下す。当事者は、物が存在しないか、使用できないほど損傷したことによる損害について、裁判所に解決を求める訴えを提起する権利を有する。
Trường hợp đương sự không thoả thuận được thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không sử dụng được.
2. 不代替物(同種の物)については、執行官は判決・決定の内容に従って強制執行を実施する。
2. Đối với vật cùng loại thì Chấp hành viên thực hiện việc cưỡng chế theo nội dung bản án, quyết định.
返還すべき物が存在しないか、損傷、価値減少している場合、執行官は執行義務者に対し、同種の物を返還するか、または同種の物の価値を支払うよう要求する。ただし、当事者間に別段の合意がある場合はこの限りではない。
Trường hợp vật phải trả không còn hoặc hư hỏng, giảm giá trị thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của vật cùng loại, trừ trường hợp đương sự có thoả thuận khác.
3. 返還すべき物を執行義務者または管理・使用者が分散、損壊させる恐れがある場合、執行官は本法の第68条に規定される執行確保措置を直ちに適用する権利を有する。
3. Trường hợp người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng vật phải trả có thể tẩu tán, huỷ hoại vật đó thì Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại Điều 68 của Luật này.
第115条 住宅の返還、引渡しの強制
Điều 115. Cưỡng chế trả nhà, giao nhà
1. 執行義務者が住宅を返還する義務を負う場合、執行官は執行義務者および室内にいるその他の者を退去させ、同時に資産を自発的に搬出するよう要求する。自発的に履行しない場合、執行官は強制執行部隊に対し、彼らおよびその資産を搬出させるよう要求する。
1. Trường hợp người phải thi hành án có nghĩa vụ trả nhà thì Chấp hành viên buộc người phải thi hành án và những người khác có mặt trong nhà ra khỏi nhà, đồng thời yêu cầu họ tự chuyển tài sản ra khỏi nhà; nếu họ không tự nguyện thực hiện thì Chấp hành viên yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa họ cùng tài sản ra khỏi nhà.
彼らが資産の受け取りを拒否した場合、執行官は各資産の数量、種類、状態を明記した調書を作成し、保管条件を備えた組織・個人、または民事執行機関の倉庫に資産を保管委託し、資産の所有者が受け取るための場所と日時を通知しなければならない。
Trường hợp họ từ chối nhận tài sản, Chấp hành viên phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản và giao tài sản cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự và thông báo địa điểm, thời gian để người có tài sản nhận lại tài sản.
2. 執行義務者が強制決定の通知を受けているにもかかわらず故意に不在の場合、執行官は本条第1項の規定に従い強制執行を実施する。
2. Trường hợp người phải thi hành án cố tình vắng mặt mặc dù đã được thông báo quyết định cưỡng chế thì Chấp hành viên thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. 本条第1項の規定による通知の日から3か月を経過しても資産の所有者が受け取りに来ない場合、正当な理由がある場合を除き、資産は本法の第126条第2項の規定に従って処理される。
3. Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người có tài sản bảo quản không đến nhận thì tài sản đó được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 126 của Luật này, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
4. 判決・決定に基づく建設物、建築物の返還のための強制執行は、本条第1項、第2項および第3項の規定に従って実施される。
4. Việc cưỡng chế để trả lại công trình xây dựng, vật kiến trúc theo bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. 競落者への住宅引渡しの強制執行において、その住宅が執行義務者の唯一の住居である場合で、執行義務を履行した後に住宅を借りるか新しい住まいを設けるための資金が残らないと認められるときは、執行享受者への支払手続きを行う前に、執行官は競売代金から、執行義務者がその地域の平均的な賃貸価格で1年間住宅を借りるための金額を差し引いて確保する。残りの執行義務については、本法の規定に従い引き続き履行される。
5. Trường hợp cưỡng chế giao nhà là nhà ở duy nhất của người phải thi hành án cho người mua được tài sản bán đấu giá, nếu xét thấy sau khi thanh toán các khoản nghĩa vụ thi hành án mà người phải thi hành án không còn đủ tiền để thuê nhà hoặc tạo lập nơi ở mới thì trước khi làm thủ tục chi trả cho người được thi hành án, Chấp hành viên trích lại từ số tiền bán tài sản một khoản tiền để người phải thi hành án thuê nhà phù hợp với giá thuê nhà trung bình tại địa phương trong thời hạn 01 năm. Nghĩa vụ thi hành án còn lại được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật này.
第116条 書類の返還の強制執行
Điều 116. Cưỡng chế trả giấy tờ
1. 執行官は、執行義務者に対し執行享受者へ書類を返還するよう強制する決定を下す。執行義務者が履行しない場合、執行官は執行のために書類の返還を強制する。
1. Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế buộc người phải thi hành án trả giấy tờ cho người được thi hành án. Trường hợp người phải thi hành án không thực hiện thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó trả giấy tờ để thi hành án.
第三者が返還すべき書類を保持していることが確定された場合、執行官はその者に対し書類の引渡しを要求する。第三者が自発的に引き渡さない場合、執行官は執行のために引渡しを強制する。
Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ giấy tờ phải trả thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao giấy tờ đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó giao giấy tờ để thi hành án.
2. 書類が回収不可能であるが再発行が可能な場合、執行官は権限のある機関に対し、当該書類の無効化と、執行享受者への新しい書類の発行を決定するよう要求する。
2. Trường hợp giấy tờ không thể thu hồi được nhưng có thể cấp lại thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy tờ đó và cấp giấy tờ mới cho người được thi hành án.
回収も再発行も不可能な書類については、民事執行機関の長は執行要求書の返還決定を下し、当事者に対し裁判所へ解決を求める提訴をするよう指導する。
Đối với giấy tờ không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án và hướng dẫn đương sự khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết.
第117条 土地使用権移転の強制執行
Điều 117. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
1. 判決・決定において土地使用権の移転義務が宣言されている場合、執行官は土地面積の執行享受者への引き渡しを組織する。
1. Trường hợp bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ chuyển giao quyền sử dụng đất thì Chấp hành viên tổ chức giao diện tích đất cho người được thi hành án.
土地の引き渡しを行う際は、同級の土地管理国家機関の代表者および土地が所在する社級人民委員会の立ち会いが必要である。
Khi tiến hành giao đất phải có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất được chuyển giao.
2. 引き渡される土地に定着する資産の処理は、以下の規定に従い実施される:
2. Việc xử lý tài sản gắn liền với đất được chuyển giao thực hiện theo quy định sau đây:
a) 土地に定着する資産が、判決・決定の法的効力発生後に形成されたものである場合、執行官は資産の所有者に対し、土地を執行享受者に引き渡すために資産を撤去または移転するよう要求する。所有者が履行しない場合、当事者間に別段の合意がない限り、執行官は資産の撤去または移転を強制する。強制費用は資産の所有者が負担する。
a) Trường hợp tài sản gắn liền với đất hình thành sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản đó tháo dỡ hoặc chuyển tài sản ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao cho người được thi hành án. Nếu người có tài sản không thực hiện thì Chấp hành viên cưỡng chế tháo dỡ hoặc chuyển tài sản ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao, trừ trường hợp đương sự có thoả thuận khác. Chi phí cưỡng chế do người có tài sản chịu.
資産の所有者が資産の受領を拒否した場合、執行官は各資産の数量、種類、状態を明記した調書を作成し、保管条件を備えた組織・個人、または民事執行機関の倉庫に資産を保管委託し、所有者が受け取るための場所と日時を通知する。
Trường hợp người có tài sản gắn liền với đất từ chối nhận tài sản thì Chấp hành viên lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản, giao tài sản cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự và thông báo địa điểm, thời gian để người có tài sản nhận lại tài sản.
通知期間が経過しても所有者が受け取りに来ない場合、資産は本法の第126条の規定に従って処理される。
Hết thời hạn thông báo mà người có tài sản không đến nhận thì tài sản được xử lý theo quy định tại Điều 126 của Luật này;
b) 定着資産が第一審判決・決定の前から存在していたが、執行される判決・決定においてその資産の処理が明記されていない場合、民事執行機関は判決・決定を下した裁判所に対し説明を要求し、または再審・再審(非常上告)の手続きにより判決内容の再審査を行うよう権限のある裁判所に提案する。
b) Trường hợp tài sản gắn liền với đất có trước khi có bản án, quyết định sơ thẩm nhưng bản án, quyết định được thi hành không tuyên rõ việc xử lý đối với tài sản đó thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu Toà án đã ra bản án, quyết định giải thích rõ việc xử lý đối với tài sản hoặc đề nghị Toà án có thẩm quyền xem xét lại nội dung bản án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
3. 競落者、または執行金額充当のために土地使用権を受け取る者への土地使用権引渡しの強制執行は、本条第2項の規定に従って実施される。
3. Việc cưỡng chế giao quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá hoặc cho người nhận quyền sử dụng đất để trừ vào số tiền được thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
第10節 特定の行為を行う、または行わない義務の強制執行
Mục 10. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
第118条 特定の行為を行う義務の強制執行
Điều 118. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
1. 判決・決定に基づく特定の行為を行う義務の執行において、執行義務者が履行しない場合、執行官は罰金を決定し、その執行義務を履行させるために罰金決定の日から5営業日の期限を定める。
1. Trường hợp thi hành nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhất định theo bản án, quyết định mà người phải thi hành án không thực hiện thì Chấp hành viên quyết định phạt tiền và ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đó thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
2. 定められた期限が経過しても執行義務者が義務を履行しない場合、執行官は以下のように処理する:
2. Hết thời hạn đã ấn định mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì Chấp hành viên xử lý như sau:
a) その業務を他者が代行できる場合、執行官は履行可能な者に委託する。履行費用は執行義務者が負担する。
a) Trường hợp công việc đó có thể giao cho người khác thực hiện thay thì Chấp hành viên giao cho người có điều kiện thực hiện; chi phí thực hiện do người phải thi hành án chịu;
b) その業務を執行義務者本人が履行しなければならない場合、執行官は判決不遵守の罪による刑事責任の追及を権限のある機関に提案する。
b) Trường hợp công việc đó phải do chính người phải thi hành án thực hiện thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.
第119条 特定の行為を行わない義務の強制執行
Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
判決・決定において禁止されている行為を執行義務者が自発的に中止しない場合、執行官はその者に対して罰金を決定し、必要な場合には原状回復を要求することができる。その者が依然として禁止行為を中止せず、原状回復を行わない場合、執行官は判決不遵守の罪による刑事責任の追及を権限のある機関に提案する。
Người phải thi hành án không tự nguyện chấm dứt việc thực hiện công việc mà theo bản án, quyết định không được thực hiện thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền đối với người đó, trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu họ khôi phục hiện trạng ban đầu. Trường hợp người đó vẫn không chấm dứt công việc không được làm, không khôi phục lại hiện trạng ban đầu thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.
第120条 判決・決定に基づき養育を委託された者への未成年の引渡し強制
Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
1. 執行官は、判決・決定に基づき養育を委託された者に未成年を引き渡すよう命じる決定を下す。強制執行の前に、執行官は地方行政当局、現地の政治・社会組織と協力して、当事者が自発的に執行するよう説得する。
1. Chấp hành viên ra quyết định buộc giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định. Trước khi cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng, Chấp hành viên phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương đó thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án.
2. 執行義務者または未成年を現在預かっている者が、委託された者に未成年を引き渡さない場合、執行官は罰金を決定し、未成年を引き渡させるために罰金決定の日から5営業日の期限を定める。定められた期限が経過しても履行しない場合、執行官は未成年の引渡しを強制し、または判決不遵守の罪による刑事責任の追及を権限のある機関に提案する。
2. Trường hợp người phải thi hành án hoặc người đang trông giữ người chưa thành niên không giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền, ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đó giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng. Hết thời hạn đã ấn định mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế buộc giao người chưa thành niên hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.
第121条 労働者の職場復帰の強制
Điều 121. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
58/2009/NĐ-CP_21 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 雇用主が判決・決定に従い労働者を職場復帰させない場合、執行官は個人としての雇用主または雇用機関・組織の長に対し罰金を決定し、同時に労働者を職場復帰させるために罰金決定の日から10日の期限を定める。期限が経過しても履行しない場合、執行官は懲戒処分または判決不遵守の罪による刑事責任の追及を権限のある機関に提案する。
1. Trường hợp người sử dụng lao động không nhận người lao động trở lại làm việc theo bản án, quyết định thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền đối với người sử dụng lao động là cá nhân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng lao động, đồng thời ấn định thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người sử dụng lao động thực hiện việc nhận người lao động trở lại làm việc. Hết thời hạn đã ấn định mà người sử dụng lao động không thực hiện thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án.
2. 判決・決定の内容に従った業務に労働者を配置できない場合、雇用主は労働法に基づき、同等の賃金水準の別の業務に配置しなければならない。
2. Trường hợp không thể bố trí người lao động trở lại làm công việc theo nội dung bản án, quyết định thì người sử dụng lao động phải bố trí công việc khác với mức tiền lương tương đương theo quy định của pháp luật lao động.
労働者が配置された業務を受け入れず、労働法の規定による諸手当の支払いを雇用主に要求した場合、雇用主は執行義務を終了させるためにその支払いを実施しなければならない。
Trường hợp người lao động không chấp nhận công việc được bố trí và yêu cầu người sử dụng lao động thanh toán các chế độ theo quy định của pháp luật lao động thì người sử dụng lao động phải thực hiện việc thanh toán để chấm dứt nghĩa vụ thi hành án.
3. 雇用主は、執行要求書が提出された日から、労働者が職場復帰するか本条第2項の規定により解決されるまでの間、業務配置ができなかった期間の賃金を労働者に支払わなければならない。
3. Người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động khoản tiền lương trong thời gian chưa bố trí được công việc theo bản án, quyết định, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người lao động được nhận trở lại làm việc hoặc được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này.
第V章
CHƯƠNG V
特定の事案における執行
THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
第1節 国家予算への没収項目の執行、資産の廃棄、刑事判決・決定における差し押さえ・一時保管された金銭・資産の返還
Mục 1. THI HÀNH KHOẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC; TIÊU HUỶ TÀI SẢN; HOÀN TRẢ TIỀN, TÀI SẢN KÊ BIÊN, TẠM GIỮ TRONG BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH HÌNH SỰ
第122条 判決・決定に付随する証拠物、一時保管資産の引継ぎ
Điều 122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định
1. 刑事判決・決定における証拠物、一時保管資産で、裁判の必要性から訴追・審判段階で刑事訴訟法の規定に基づき民事執行機関に引き渡されていなかったものは、裁判所が判決・決定を送付する際に民事執行機関に引き継がれなければならない。
1. Vật chứng, tài sản tạm giữ trong bản án, quyết định hình sự do yêu cầu phục vụ việc xét xử mà chưa được chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự trong giai đoạn truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự tại thời điểm Toà án chuyển giao bản án, quyết định.
2. 証拠物、一時保管資産の引継ぎは、民事執行機関の倉庫で行われる。引渡し側は、証拠物、一時保管資産を民事執行機関の倉庫まで輸送する責任を負う。
2. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ được tiến hành tại kho của cơ quan thi hành án dân sự. Bên giao có trách nhiệm vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ đến kho của cơ quan thi hành án dân sự.
民事執行機関の倉庫に輸送・移動して保管することが不可能な証拠物、一時保管資産については、現在預けられている場所または資産がある場所が引継ぎ場所となる。
Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ không thể vận chuyển, di dời về bảo quản tại kho của cơ quan thi hành án dân sự thì địa điểm giao nhận vật chứng, tài sản tạm giữ là nơi đang gửi, giữ hoặc nơi đang có tài sản.
3. 資産の受領には、民事執行機関の長またはその委任を受けた者、倉庫係、会計係が完全に参加しなければならない。
3. Việc tiếp nhận tài sản phải có sự tham gia đầy đủ của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ quyền, thủ kho, kế toán.
第123条 証拠物、一時保管資産の受領手続き
Điều 123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
証拠物、一時保管資産の受領は以下の手続きで行われる:
Việc tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ được tiến hành theo thủ tục sau đây:
1. 倉庫係は直接受領し、証拠物、一時保管資産の現状を確認して執行倉庫に入庫する責任を負う。引継ぎに際しては、引継ぎ日時、証拠物・一時保管資産の種類・数量・現状を明記し、警察または裁判所による最初の収受調書と比較した調書を作成しなければならない。民事執行機関は、最初の収受調書に記載された現状と一致し、不足のない資産のみを受領する。引継ぎ対象の現状が最初の収受調書から変更されている場合、引渡し側および受領側の機関の長は、検査・結論を出す責任を負い、民事執行機関は権限のある機関によってそれらの変更が明らかにされた後にのみ受領する。
1. Thủ kho có trách nhiệm trực tiếp nhận, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản tạm giữ và nhập kho thi hành án. Việc giao nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập biên bản ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm giao nhận; số lượng, chủng loại, hiện trạng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ, có so sánh với biên bản thu giữ ban đầu của cơ quan Công an hoặc Toà án. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận tài sản đủ và đúng với hiện trạng ghi trong biên bản thu giữ ban đầu. Trong trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ giao, nhận đã bị thay đổi so với biên bản thu giữ ban đầu thì Thủ trưởng cơ quan bên giao, bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, kết luận và cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi đã được các cơ quan có thẩm quyền làm rõ về những thay đổi đó.
証拠物、一時保管資産の引継ぎ調書には、受領側機関の代表者の署名および印鑑、ならびに引渡し側機関の代表者の署名および印鑑(もしあれば)が必要である。
Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải có chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên nhận, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên giao, nếu có.
2. 証拠物、一時保管資産が封印された状態で引き渡される場合、民事執行機関は、権限のある機関による封印内の各証拠物・一時保管資産の数量、種類、品質に関する鑑定結果がある場合にのみ受領する。麻薬類である証拠物については、民事執行機関は権限のある機関の鑑定結論を伴う封印された状態でのみ受領する。
2. Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ được bàn giao dưới hình thức gói niêm phong, cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi có kết quả giám định rõ số lượng, chủng loại, chất lượng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ trong gói niêm phong đó của cơ quan có thẩm quyền. Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ là các chất ma tuý, cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận dưới hình thức gói niêm phong kèm theo kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.
引継ぎの際は、封印された証拠物、資産の現状を明記し、引渡し側・受領側の署名がある調書を作成しなければならない。封印が破れているか不審な点がある場合、民事執行機関は権限のある機関の鑑定結論がある場合にのみ受領する。
Khi giao, nhận phải lập biên bản ghi rõ hiện trạng của vật chứng, tài sản được niêm phong, có chữ ký của bên giao, bên nhận. Trường hợp niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu khả nghi trên đó thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận khi có kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.
第124条 国家予算への没収が宣言された証拠物、一時保管資産の処理
Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
62/2015/NĐ-CP_32 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_18 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-12 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 判決・決定により国家予算への没収が宣言された証拠物、一時保管資産については、執行決定を下した日から10日以内に、民事執行機関は書面で通知し、同級の財務機関へ当該証拠物、資産を引き渡さなければならない。軍区級執行機関が執行する没収資産については、軍区級執行機関が所在する省級財務機関に引き渡す。
1. Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ mà bản án, quyết định tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản và tiến hành giao vật chứng, tài sản tạm giữ đó cho cơ quan tài chính cùng cấp. Đối với tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan thi hành án cấp quân khu thi hành thì chuyển cho cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở.
国家予算への没収が宣言された証拠物、資産の処理費用は、法律の規定に従い、受領した財務機関が支払う。
Chi phí xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan tài chính nơi nhận vật chứng, tài sản tạm giữ chi trả theo quy định của pháp luật.
2. 証拠物、資産を引き渡す際は、執行決定、判決・決定、または民事執行機関が原本と相違ないことを証明した判決・決定の写しを添付しなければならない。
2. Khi chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định hoặc bản sao bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự sao y bản chính.
3. 証拠物、資産の引継ぎには、民事執行機関の長またはその委任を受けた者、会計係、倉庫係、および財務機関の代表者が参加しなければならない。引継ぎについては調書を作成し、実態を具体的に記述し、受領側・引渡し側双方の代表者の署名および印鑑(もしあれば)を付さなければならない。
3. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải có sự tham gia của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự uỷ quyền, kế toán, thủ kho và đại diện cơ quan tài chính. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ được lập biên bản, mô tả cụ thể thực trạng vật chứng, tài sản tạm giữ, có chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên giao, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan bên nhận, nếu có.
4. 証拠物、資産の没収決定が既に執行された後に誤りが発見され、権限のある機関が没収決定を取り消した場合、民事執行機関は同級財務機関(または軍区級執行機関の場合は省級財務機関)と協力し、法律の規定に従い国家予算に納付された金額を払い戻す手続きを行う。
4. Trường hợp quyết định tịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành nhưng sau đó phát hiện có sai lầm và đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định huỷ bỏ quyết định tịch thu thì cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
第125条 証拠物、資産の廃棄
Điều 125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
62/2015/NĐ-CP_33 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_19 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 執行決定を下した日から1か月以内に、民事執行機関の長は、判決・決定に基づき廃棄対象となる証拠物、資産を廃棄するための廃棄評議会を設置する決定を下さなければならない。ただし、法律により直ちに廃棄すべきと規定されている場合を除く。
1. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thành lập Hội đồng tiêu huỷ vật chứng, tài sản thuộc diện tiêu huỷ theo bản án, quyết định, trừ trường hợp pháp luật quy định phải tiêu huỷ ngay.
2. 廃棄評議会は、執行官を議長とし、同級財務機関の代表者を委員とし、必要に応じて専門機関の代表者が加わる。
2. Hội đồng tiêu huỷ vật chứng, tài sản gồm Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp là thành viên, đại diện cơ quan chuyên môn tham gia Hội đồng khi cần thiết.
3. 同級検察院は、証拠物、資産の廃棄における法令遵守を検察する。
3. Viện kiểm sát cùng cấp kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiêu huỷ vật chứng, tài sản.
第126条 当事者への一時保管金・資産の返還
Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
1. 判決・決定において当事者への資産返還が宣言されている場合、民事執行機関の長は一時保管金・資産の返還決定を下す。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ trong trường hợp bản án, quyết định tuyên trả lại tài sản cho đương sự.
返還を受ける者が同時に金銭支払義務を負う執行義務者であり、かつ自発的に執行しない場合、執行官は執行のためにその金銭・資産を処理する。
Trường hợp người được trả lại tiền, tài sản tạm giữ đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ trả tiền không tự nguyện thi hành án thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án.
2. 一時保管金・資産の返還決定の後、執行官は当事者に対し、受け取りの日時、場所を通知する。
2. Sau khi có quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ, Chấp hành viên thông báo cho đương sự thời gian, địa điểm nhận lại tiền, tài sản.
通知の日から15日を経過しても当事者が金銭を受け取りに来ない場合、執行官はその金額を普通預金の形式で預け入れ、当事者に通知する。
Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự.
通知の日から3か月を経過しても当事者が正当な理由なく資産を受け取りに来ない場合、執行官は本法の第98条、第99条および第101条の規定に従い資産を処理し、得られた金額を普通預金の形式で預け入れ、同時に当事者に通知する。
Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày được thông báo nhưng đương sự không đến nhận tài sản mà không có lý do chính đáng thì Chấp hành viên xử lý tài sản theo quy định tại các điều 98, 99 và 101 của Luật này và gửi số tiền thu được theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời thông báo cho đương sự.
判決・決定が法的効力を生じた日から5年を経過しても、当事者が正当な理由なく預け入れられた金銭を受け取りに来ない場合、民事執行機関は国家予算に編入する手続きを行う。
Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn không đến nhận số tiền đã được gửi tiết kiệm mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước.
3. 売却できない資産、または損傷して使用価値のない資産については、民事執行機関の長は廃棄を決定し、本法の第125条の規定に従って廃棄を実施しなければならない。
3. Đối với tài sản không bán được hoặc bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiêu huỷ và tổ chức tiêu huỷ tài sản theo quy định tại Điều 125 của Luật này.
当事者の資産、身分に関連する書類については、通知の日から1年を経過しても当事者が受け取りに来ない場合、執行官は当該書類を発行した機関に引き継ぎ、規定に従って処理する手続きを行う。
Đối với giấy tờ liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự thì hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày thông báo nếu đương sự không đến nhận, Chấp hành viên làm thủ tục chuyển giao cho cơ quan đã ban hành giấy tờ đó xử lý theo quy định.
4. 返還すべき資産がベトナムドンまたは外貨であり、保管過程における訴訟機関、民事執行機関の過失により損傷して使用できなくなった場合で、当事者が受領を拒否したときは、民事執行機関は中央銀行に対し、同等の価値を持つ新券への交換を依頼し、当事者に返還する。
4. Trường hợp tài sản trả lại là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình bảo quản và đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Ngân hàng nhà nước đổi tiền mới có giá trị tương đương để trả cho đương sự.
ベトナムドンまたは外貨の損傷が、訴訟機関、民事執行機関の過失によらず、かつ当事者が受領を拒否した場合、民事執行機関は法律の規定に従い処理するために中央銀行に引き渡す。
Đối với tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được không do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án dân sự mà đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.
5. 判決・決定に基づく訴訟費用の予納金の返還は、本条第1項、第2項、第3項および第4項の規定に従って実施される。
5. Việc trả lại tiền tạm ứng án phí theo bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
第127条 執行確保のために判決・決定で差し押さえを宣告された資産の処理
Điều 127. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
執行官は、判決・決定において執行確保のために差し押さえを宣告された資産について、執行義務者が自発的に執行しない場合、本法の第98条、第99条、第100条および第101条の規定に従って処理する。
Chấp hành viên xử lý theo quy định tại các điều 98, 99, 100 và 101 của Luật này đối với tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án.
第128条 懲役刑に服している執行義務者からの訴訟費用、罰金、およびその他の徴収項目の徴収
Điều 128. Thu án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
1. 執行義務者が懲役刑に服している刑務所・拘置所の所長は、執行義務者またはその親族が執行のために納付する金銭・資産を徴収し、法律の規定に基づき処理するために民事執行機関へ送金・送付しなければならない。
1. Giám thị trại giam, trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án và chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định của pháp luật.
2. 執行義務者が刑務所・拘置所を移送された場合、または特赦、刑執行免除を受けた場合、あるいは死亡した場合には、当該刑務所・拘置所の所長は民事執行機関に対し書面で通知しなければならない。
2. Trường hợp người phải thi hành án chuyển trại giam, trại tạm giam hoặc được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù hoặc chết thì Giám thị trại giam, trại tạm giam nơi người đó chấp hành hình phạt tù phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự.
第129条 懲役刑に服している執行享受者への金銭・資産の返還手続き
Điều 129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
1. 執行官は、刑務所・拘置所の所長を通じて、懲役刑に服している執行享受者に対し、金銭・資産の受け取りに関する通知および決定を送付する。
1. Chấp hành viên gửi thông báo, quyết định về việc nhận lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thông qua Giám thị trại giam, trại tạm giam.
執行享受者が他者に金銭・資産の受領を委任する場合、委任状には刑務所・拘置所長の確認が必要である。執行官は受任者に金銭・資産を返還する。
Trường hợp người được thi hành án uỷ quyền cho người khác nhận tiền, tài sản thì văn bản uỷ quyền phải có xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam. Chấp hành viên trả tiền, tài sản cho người được uỷ quyền.
2. 執行享受者が要求し、法律の規定に基づき刑に服している場所で金銭・資産を受け取ることが認められる場合、執行官は刑務所・拘置所長を通じてその者に金銭・資産を送付する。送付費用は執行享受者が負担する。当事者に金銭・資産を引き渡した際、刑務所・拘置所長は調書を作成し、民事執行機関に送付する。
2. Trường hợp người được thi hành án có yêu cầu và được nhận tiền, tài sản tại nơi đang chấp hành hình phạt tù theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên gửi tiền, tài sản cho người đó thông qua Giám thị trại giam, trại tạm giam. Chi phí cho việc gửi tiền, tài sản do người được thi hành án chịu. Khi giao tiền, tài sản cho đương sự, Giám thị trại giam, trại tạm giam lập biên bản và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.
3. 懲役刑に服している執行享受者が、刑務所・拘置所長の確認がある書面により金銭・資産の受領を拒否した場合、執行官は本法の規定に基づき国家予算への編入または廃棄のためにその金銭・資産を処理する。
3. Trường hợp người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù từ chối nhận lại tiền, tài sản bằng văn bản có xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản để sung quỹ nhà nước hoặc tiêu huỷ theo quy định của Luật này.
第2節 暫定的緊急措置の適用決定の執行
Mục 2. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
62/2015/NĐ-CP_35 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
第130条 暫定的緊急措置の適用決定の執行手続き
Điều 130. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. 執行決定を受領してから24時間以内に、執行官は直ちに以下の確保措置、強制措置を適用しなければならない:
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định thi hành án, Chấp hành viên phải áp dụng ngay các biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế sau đây:
a) 当事者に対し特定の行為を禁止または強制すること、未成年を世話・養育・教育のために個人・組織に引き渡すこと、労働者の解雇決定を一時停止することに関する決定の執行を確保するために、本法の第118条、第119条、第120条および第121条に規定される強制措置。
a) Biện pháp cưỡng chế quy định tại các điều 118, 119, 120 và 121 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết định về cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động;
b) 扶養義務の一部先行履行、生命・健康侵害による損害賠償義務の一部先行履行、雇用主に対し労働者への賃金・報酬・賠償金・労災手当・職業病手当の仮払いを命じる決定の執行を確保するために、本法の第71条第1項、第2項、第3項および第5項に規定される強制措置。
b) Biện pháp cưỡng chế quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 71 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết định về buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
c) 係争中の資産の差し押さえに関する暫定的緊急措置の執行を確保するために、本法の第75条に規定される強制措置。
c) Biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 75 của Luật này để đảm bảo thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định về kê biên tài sản đang tranh chấp.
d) 係争資産に関する財産権移転の禁止、係争資産の現状変更の禁止、銀行・その他の信用機関の口座の凍結、寄託場所にある資産の凍結、義務者の資産の凍結に関する決定の執行を確保するために、本法の第66条、第67条、第68条および第69条に規定される確保措置。
d) Biện pháp bảo đảm quy định tại các điều 66, 67, 68 và 69 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết định về cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp; cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp; phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác; phong toả tài sản ở nơi gửi giữ; phong toả tài sản của người có nghĩa vụ;
đ) 作物の収穫、作物の売却、またはその他の商品の売却に関する決定の執行を確保するために、本法の第71条第3項および第98条、第99条、第100条、第101条に規定される強制措置。
đ) Biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 3 Điều 71 và các điều 98, 99, 100 và 101 của Luật này để bảo đảm thi hành quyết định về cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm hàng hoá khác.
2. 執行義務者が他の地域に居住または資産を有している場合、具体的な事案に応じて、民事執行機関の長は、暫定的緊急措置適用決定の執行を組織するために、その居住地または資産の所在地の民事執行機関に委託することを決定する。
2. Trường hợp người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở địa phương khác thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định uỷ thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người đó cư trú hoặc nơi có tài sản tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
第131条 暫定的緊急措置の変更、追加適用の決定の執行
Điều 131. Thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
58/2009/NĐ-CP_22 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
1. 裁判所から暫定的緊急措置の変更または追加適用の決定を受領した際、民事執行機関の長は直ちに執行決定を下すと同時に、変更された以前の暫定的緊急措置適用決定に対する執行決定を取り消さなければならない。
1. Trường hợp nhận được quyết định thay đổi hoặc áp dụng bổ sung quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra ngay quyết định thi hành án, đồng thời thu hồi quyết định thi hành án đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã bị thay đổi.
2. 変更された暫定的緊急措置適用決定が既に一部または全部執行されている場合、民事執行機関の長は裁判所に通知し、当事者に対し、裁判所に解決を求める権利について説明しなければならない。
2. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bị thay đổi đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Toà án và giải thích cho đương sự quyền yêu cầu Toà án giải quyết.
第132条 暫定的緊急措置適用決定の執行停止
Điều 132. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. 裁判所が暫定的緊急措置適用決定を取り消した場合、裁判所の決定を受領した直後に、民事執行機関の長は暫定的緊急措置適用決定の執行停止を決定しなければならない。
1. Trường hợp Toà án hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ngay sau khi nhận được quyết định của Toà án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
執行停止を決定してから24時間以内に、執行官は差し押さえの解除、資産の返還、または義務者の資産・口座の凍結解除の手続きを行わなければならない。
Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có quyết định đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Chấp hành viên làm thủ tục giải toả kê biên, trả lại tài sản, giải toả việc phong toả tài sản hoặc tài khoản của người có nghĩa vụ.
2. 暫定的緊急措置適用決定が裁判所により取り消されたが、民事執行機関が既に一部または全部執行を完了している場合、当事者の利益の解決は本法の第131条第2項の規定に従って実施される。
2. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bị Toà án hủy bỏ, nhưng cơ quan thi hành án dân sự đã thi hành được một phần hoặc thi hành xong thì việc giải quyết quyền lợi của đương sự được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 131 của Luật này.
第133条 裁判所の暫定的緊急措置適用決定の執行費用
Điều 133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án
1. 裁判所の暫定的緊急措置適用決定の執行費用は国家予算から一時立て替えられ、本法の第73条の規定に従って実施される。
1. Chí phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án được tạm ứng từ ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật này.
裁判所に対し暫定的緊急措置の適用を不当に要求した者は、その決定の執行により生じた実際の費用を支払わなければならない。予納された保証金は相殺され、担保資産は義務の支払いのために処理される。
Trường hợp người yêu cầu Toà án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì người đó phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi hành quyết định đó. Khoản tiền đặt trước được đối trừ, tài sản bảo đảm bị xử lý để thanh toán nghĩa vụ.
2. 裁判所が職権で暫定的緊急措置を適用した場合、執行費用は国家予算から支払われる。
2. Trường hợp Toà án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì chi phí thi hành án được thanh toán từ ngân sách nhà nước.
第3節 再審・再審(非常上告)決定の執行
Mục 3. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
第134条 効力ある判決・決定を維持する再審・再審(非常上告)決定の執行
Điều 134. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
再審・再審(非常上告)決定が、効力を有する判決・決定を維持することを宣告し、その判決・決定がまだ執行されていないか一部しか執行されていない場合、民事執行機関の長は執行継続決定を下す。当該判決・決定が既に執行完了している場合、民事執行機関の長は、再審・再審(非常上告)決定を下した裁判所、同級検察院、および当事者に通知する。
Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật mà bản án, quyết định đó chưa thi hành hoặc đã thi hành được một phần thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án. Trường hợp bản án, quyết định đó đã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Toà án đã ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.
第135条 取り消しまたは修正された下級裁判所の適法な判決・決定を維持する再審決定の執行
Điều 135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa
1. 再審決定が、取り消しまたは修正された下級裁判所の適法な判決・決定を維持することを宣告した場合、執行は再審決定および取り消し・修正された下級裁判所の適法な判決・決定に従って実施される。
1. Trường hợp quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa thì việc thi hành được thực hiện theo quyết định giám đốc thẩm và bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa.
2. 取り消し・修正の対象とならなかった下級裁判所の判決・決定の部分で、まだ執行されていないものについては、民事執行機関の長は執行継続決定を下す。既に執行完了している場合は、裁判所、同級検察院、および当事者に通知する。
2. Đối với phần bản án, quyết định của Toà án cấp dưới không bị huỷ, bị sửa mà chưa được thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án; nếu đã thi hành xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Toà án đã ra quyết định giám đốc thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.
3. 下級裁判所の判決・決定を取り消し・修正した裁判所の判決・決定の部分が、既に一部または全部執行されている場合、当事者は資産の返還、財産権の回復について互いに合意することができる。
3. Đối với phần bản án, quyết định của Tòa án hủy, sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới mà đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì đương sự có thể thỏa thuận với nhau về việc hoàn trả tài sản, phục hồi lại quyền tài sản.
62/2015/NĐ-CP_36 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_23 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
執行資産が所有権登録を要する動産または不動産であり、現状のままである場合、その資産を所有者に返還することを強制する。
Trường hợp tài sản thi hành án là động sản phải đăng ký quyền sở hữu và bất động sản còn nguyên trạng thì cưỡng chế trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu.
資産が、競売または権限のある国家機関の判決・決定に基づき所有者とされていた者との取引を通じて、善意の第三者に適法に移転された後に、判決・決定の取り消し・修正によりその者が所有者でなくなった場合、あるいは執行資産の現状が変更されている場合、元の所有者は資産を取り戻すことはできないが、資産価値の補填を受ける。
Trường hợp tài sản đã được chuyển dịch hợp pháp cho người thứ ba chiếm hữu ngay tình thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa hoặc tài sản thi hành án đã bị thay đổi hiện trạng thì chủ sở hữu tài sản ban đầu không được lấy lại tài sản nhưng được bồi hoàn giá trị của tài sản.
損害賠償の要求がある場合、取り消し・修正された判決・決定を下した機関が法律の規定に従って解決する。
Trường hợp có yêu cầu về bồi thường thiệt hại thì cơ quan ra bản án, quyết định bị huỷ, sửa giải quyết theo quy định của pháp luật.
第136条 効力ある判決・決定を取り消す再審・再審(非常上告)決定の執行
Điều 136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
1. 再審・再審(非常上告)決定が、第一審または控訴審のやり直しのたに効力ある判決・決定を取り消した場合は、新たに効力を生じた第一審判決・決定または新しい控訴審判決に従って執行が実施される。
1. Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại thì việc thi hành án được thực hiện theo bản án, quyết định sơ thẩm mới có hiệu lực pháp luật hoặc bản án phúc thẩm mới.
2. 再審・再審(非常上告)決定が、訴訟を行った裁判所の効力ある判決・決定を取り消し、事案の解決を中止した場合で、取り消された判決・決定の資産部分が既に一部または全部執行されているときは、本法の第135条第3項の規定に従って実施する。
2. Trường hợp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án mà phần tài sản trong bản án, quyết định bị hủy đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 135 của Luật này.
第4節 破産に関する決定の執行
Mục 4. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÁ SẢN
第137条 破産状態に陥った企業・協同組合である執行義務者に対する執行の一時停止、中止、および再開
Điều 137. Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản
1. 破産手続き開始の申し立てを受理した旨の裁判所の通知文書を受領した後、民事執行機関の長は、本法の第49条第2項の規定に基づき、当該企業・協同組合が執行義務者である資産執行事案について一時停止を決定する。
1. Sau khi nhận được văn bản của Toà án thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ đối với các trường hợp thi hành về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này.
執行一時停止を決定した後、民事執行機関の長は、破産宣告の要求を解決している裁判所に対し、破産状態にある企業・協同組合に対する執行結果を通知する。
Sau khi ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Toà án đang giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản về kết quả thi hành án đối với doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản.
2. 民事執行機関の長は、裁判所から破産手続き開始決定を受領した直後に、破産状態に陥った企業・協同組合が執行義務者である資産執行の中止を決定しなければならない。
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ việc thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án lâm vào tình trạng phá sản ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án về việc mở thủ tục phá sản.
この場合における執行義務者である企業・協同組合の資産義務の継続履行は、破産法の規定に従って実施される。民事執行機関の長は、執行官に対し、企業・協同組合の資産義務の継続履行に関連する執行記録を、資産管理・清算チームに引き継ぐよう指示する責任を負う。
Việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án trong trường hợp này thực hiện theo quy định của Luật phá sản. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chỉ đạo Chấp hành viên bàn giao cho Tổ quản lý, thanh lý tài sản các tài liệu thi hành án có liên quan đến việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản.
3. 破産手続きの進行中止または事業回復手続きの中止を決定した日から5営業日以内に、破産手続きを担当する裁判官は、その決定を、資産執行の中止を決定した民事執行機関に対し、執行に関連するすべての記録とともに送付しなければならない。
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh, Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản phải gửi quyết định đó kèm theo toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ việc thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án lâm vào tình trạng phá sản.
破産手続きの中止または事業回復手続きの中止決定を受領した日から5営業日以内に、民事執行機関の長は執行中止決定を取消す決定を下し、企業・協同組合に対して中止していた未履行の資産義務部分について執行を再開し、執行官を指名して本法の規定に従い事案を執行させなければならない。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉ thi hành án và tiếp tục thi hành án đối với phần nghĩa vụ về tài sản còn phải thi hành đã đình chỉ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành vụ việc theo quy định của Luật này.
第138条 破産手続き開始の過程における裁判所の決定の執行
Điều 138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủ tục phá sản
1. 民事執行機関の長は、破産手続きを担当する裁判官の決定(暫定的緊急措置の適用決定を含む)については、本法の第139条に規定される場合を除き、執行決定を下さない。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định thi hành án đối với các quyết định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, kể cả quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp quy định tại Điều 139 của Luật này.
執行官および資産管理・清算チームは、破産手続きを担当する裁判官の決定に基づき執行を組織する。
Chấp hành viên và Tổ quản lý, thanh lý tài sản căn cứ các quyết định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản để tổ chức thi hành.
2. 破産手続き開始決定を受領した日から2営業日以内に、資産管理・清算チームのリーダーは破産執行記録を作成しなければならない。
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản phải lập hồ sơ thi hành án phá sản.
第139条 破産宣告決定後に発生した企業・協同組合の資産義務の執行
Điều 139. Thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản
破産宣告決定後に発生した債務を企業・協同組合が清算していない場合、未清算の債権者は裁判所に解決を求める申し立てを行う権利を有する。裁判所の解決決定がある場合、当事者は民事執行機関に対し執行決定を下し本法の規定に従って執行を組織するよう要求する権利を有する。
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã chưa thanh toán nợ phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản thì chủ nợ chưa được thanh toán nợ có quyền gửi đơn yêu cầu Toà án giải quyết. Khi có quyết định giải quyết của Toà án, đương sự có quyền gửi đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành theo quy định của Luật này.
第VI章
CHƯƠNG VI
民事執行に関する苦情、告発および抗告
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
第1節 民事執行に関する苦情および苦情解決
Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
62/2015/NĐ-CP_38 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
152/2024/NĐ-CP_1-9 政令第33/NĐ-CP号により改正された民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第152/NĐ-CP号
58/2009/NĐ-CP_25 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号
第140条 執行に関する苦情申立ての権利
Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án
1. 当事者、および関連する権利・義務を有する者は、民事執行機関の長または執行官の決定や行為が不法であり、自らの合法的権利・利益を侵害していると考える根拠がある場合、それに対して苦情を申し立てる権利を有する。
1. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. 民事執行機関の長または執行官の決定、行為に対する苦情申立ての時効は以下の通りとする:
2. Thời hiệu khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên như sau:
a) 確保措置、強制措置を適用する前の執行に関する決定、行為については、決定を受領した日またはその行為を知った日から15日間。
a) Đối với quyết định, hành vi về thi hành án trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
b) 口座凍結措置の適用決定については、決定を受領した日から3営業日。
b) Đối với quyết định về áp dụng biện pháp phong toả tài khoản là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định;
その他の確保措置の適用決定、行為については、決定を受領した日またはその行為を知った日から10日間。
Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm khác là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
c) 強制措置の適用決定、行為については、決定を受領した日またはその行為を知った日から30日間。
c) Đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó;
d) 強制措置を適用した後の決定、行為については、決定を受領した日またはその行為を知った日から30日間。
d) Đối với quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được hành vi đó.
客観的な障害または不可抗力事由により、苦情申立人が期限内に苦情申立てを行えなかった場合、その障害・事由があった期間は苦情申立て期間に算入しない。
Trường hợp do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn khiếu nại.
二回目以降の苦情申立ての時効は、権限のある者による苦情解決決定を受領した日から15日間とする。
Lần khiếu nại tiếp theo, thời hiệu là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền.
第141条 苦情が解決のために受理されない場合
Điều 141. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
1. 苦情の対象である決定、行為が、苦情申立人の合法的権利・利益に直接関連しない場合。
1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
2. 苦情申立人が完全な民事行為能力を有しておらず、かつ法的代表者がいない場合(法律に別段の定めがある場合を除く)。
2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. 代表者が、自らの適法な代表権を証明する書類を有していない場合。
3. Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.
4. 苦情申立ての時効が経過している場合。
4. Thời hiệu khiếu nại đã hết.
5. 苦情が既に解決され、法的効力のある解決決定が存在する場合(本法の第142条第4項b点および第7項b点に規定される場合を除く)。
5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này.
第142条 執行に関する苦情解決の権限
Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án
1. 郡級民事執行機関の長は、当該機関の管理下にある執行官の不法な決定、行為に対する苦情を解決する。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
2. 省級民事執行機関の長は、以下の苦情を解決する:
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:
a) 当該省級民事執行機関の管理下にある執行官の不法な決定、行為に対する苦情。
a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
b) 郡級民事執行機関の長の不法な決定、行為に対する苦情。
b) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
c) 郡級民事執行機関の長による苦情解決決定に対する不服申し立て。省級民事執行機関の長の解決決定は執行力を生じる。
c) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
3. 司法省に属する民事執行管理機関の長は、以下の苦情を解決する:
3. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết đối với các khiếu nại sau đây:
a) 省級民事執行機関の長の不法な決定、行為に対する苦情。
a) Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
b) 省級民事執行機関の長による苦情解決決定に対する不服申し立て。司法省に属する民事執行管理機関の長の解決決定は執行力を生じる。
b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.
4. 司法大臣は以下の苦情を解決する:
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) 本条第3項a点に規定される、司法省に属する民事執行管理機関の長による苦情解決決定に対する不服申し立て。司法大臣の解決決定は執行力を生じる。
a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;
b) 必要な場合、司法大臣は、本条第2項および第3項に規定される、既に効力を生じた苦情解決決定を再審査する権利を有する。
b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. 軍区級執行機関の長は、当該機関の執行官の不法な決定、行為に対する苦情を解決する。
5. Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu.
6. 国防省に属する執行管理機関の長は、以下の苦情を解決する:
6. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) 軍区級執行機関の長の不法な決定、行為に対する苦情。
a) Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;
b) 軍区級執行機関の長による苦情解決決定に対する不服申し立て。国防省に属する執行管理機関の長の解決決定は執行力を生じる。
b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.
7. 国防大臣は以下の苦情を解決する:
7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết các khiếu nại sau đây:
a) 国防省に属する執行管理機関の長による苦情解決決定に対する不服申し立て。国防大臣の解決決定は執行力を生じる。
a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành;
b) 必要な場合、国防大臣は、本条第6項b点に規定される国防省に属する執行管理機関の長による苦情解決決定を再審査する権利を有する。
b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng được quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
第143条 苦情申立人の権利と義務
Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
1. 苦情申立人は、以下の権利を有する:
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) 自ら苦情を申し立て、または法的代表者を通じて申し立てること。
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
b) 苦情の過程で弁護士の法的支援を受けること。
b) Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;
c) 苦情解決決定を受領すること。
c) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
d) 苦情解決の根拠となる証拠を知ること。苦情に関する証拠を提出し、その証拠について説明すること。
d) Được biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;
đ) 侵害された合法的権利・利益を回復し、損害がある場合は賠償を受けること。
đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại, nếu có;
e) 最初の苦情解決決定に同意できない場合、さらに苦情を申し立てること。
e) Được khiếu nại tiếp nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
g) 苦情解決のいかなる段階においても、苦情を取り下げること。
g) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại.
2. 苦情申立人は、以下の義務を負う:
2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) 正しい解決権限を有する者に苦情を申し立てること。
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) 事実を誠実に説明し、解決者に情報・資料を提供すること。その説明内容および提供資料について法律に対して責任を負うこと。
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) 効力を生じた苦情解決決定、および本法の第142条第4項b点および第7項b点に規定される司法大臣、国防大臣の決定を厳格に遵守すること。
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này.
第144条 被苦情申立人の権利と義務
Điều 144. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
1. 被苦情申立人は、以下の権利を有する:
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) 苦情の根拠を知ること。苦情の対象となった決定・行為の適法性について証拠を提示すること。
a) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi bị khiếu nại;
b) 苦情解決決定を受領すること。
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.
2. 被苦情申立人は、以下の義務を負う:
2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) 苦情の対象となった決定・行為について説明し、解決者から要求された際に関連する情報・資料を提供すること。
a) Giải trình về quyết định, hành vi bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu;
b) 効力を生じた苦情解決決定、および本法の第142条第4項b点および第7項b点に規定される司法大臣、国防大臣の決定を厳格に遵守すること。
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành và quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này;
c) 自らの不法な決定、行為により生じた損害に対し、法律の規定に基づき賠償、補填し、結果を是正すること。
c) Bồi thường, bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
第145条 苦情解決権限を有する者の権利と義務
Điều 145. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1. 苦情解決権限を有する者は、以下の権利を有する:
1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền sau đây:
a) 苦情申立人、被苦情申立人、および関連する権利・義務を有する者に対し、苦情に関連する情報・資料の提供を要求すること。
a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại;
b) 執行が当事者の合法的権利・利益、または苦情解決に影響を与えると認められる場合、本法に定める解決期間中、苦情の対象となった決定・行為の履行を一時停止し、または民事執行機関に対し執行を一時停止するよう要求すること。
b) Tạm dừng việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng việc thi hành án trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật này, nếu xét thấy việc thi hành án sẽ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc ảnh hưởng đến việc giải quyết khiếu nại.
2. 苦情解決権限を有する者は、以下の義務を負う:
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) 苦情を受理し、解決すること。
a) Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại;
b) 解決のための受理を書面で通知し、解決決定を苦情申立人に送付すること。
b) Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại;
c) 自らの苦情解決について法律に対して責任を負うこと。
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.
第146条 苦情解決期間
Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
1. 本法の第140条第2項a点に規定される決定・行為については、解決期間は受理から最初の申し立てが15日間、二回目の申し立てが30日間とする。
1. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
2. 本法の第140条第2項b点に規定される決定・行為については、解決期間は受理から5営業日とする。
2. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại là 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
3. 本法の第140条第2項c点に規定される決定・行為については、解決期間は受理から最初の申し立てが30日間、二回目の申し立てが45日間とする。
3. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 30 ngày, lần hai là 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
必要な場合、複雑な事案については、解決期間を期間満了後から30日を超えない範囲で延長することができる。
Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
4. 本法の第140条第2項d点に規定される決定・行為については、解決期間は受理から最初の申し立てが15日間、二回目の申し立てが30日間とする。
4. Đối với quyết định, hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 140 của Luật này thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, lần hai là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại.
第147条 苦情申立ての形式
Điều 147. Hình thức khiếu nại
苦情申立人は、以下のいずれかの形式で苦情を申し立てる:
Người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại bằng một trong các hình thức sau đây:
1. 権限のある解決機関へ苦情申立書を送付する。申立書には、申立ての年月日、申立人の氏名・住所、被申立人の氏名・住所、苦情の内容、理由、および解決要求を明記しなければならない。申立書には本人の署名または指印が必要である。
1. Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Đơn của người khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; họ, tên, địa chỉ của người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
2. 権限のある解決機関において苦情内容を直接口頭で陳述する。受領責任者は、申立人が本条第1項に従って書面にまとめるよう指導するか、その内容を記録し、申立人の署名または指印を得なければならない。
2. Trình bày trực tiếp nội dung khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người có trách nhiệm tiếp nhận việc khiếu nại phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn hoặc ghi lại nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
3. 代表者を通じて申し立てる。代表者は適法な代表権を証明する書類を有していなければならず、申し立ては本条第1項および第2項の手続きに従って実施されなければならない。
3. Khiếu nại thông qua người đại diện. Người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và việc khiếu nại phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
第148条 苦情の受理
Điều 148. Thụ lý đơn khiếu nại
権限に属し、かつ本法の第141条に規定される場合に該当しない苦情を受領した日から5営業日以内に、解決権限を有する者は最初の申し立てを受理し、申立人に書面で通知しなければならない。受理しない場合は、その理由を明記して通知しなければならない。
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 141 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Trường hợp người có thẩm quyền không thụ lý đơn khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo và nêu rõ lý do.
第149条 苦情解決記録
Điều 149. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
1. 苦情解決は記録(フォルダー)を作成しなければならない。苦情解決記録には以下が含まれる:
1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại gồm có:
a) 苦情申立書または苦情内容を記録した文書。
a) Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;
b) 被苦情申立人の説明文書。
b) Văn bản giải trình của người bị khiếu nại;
c) 審査、確認の調書、結論、鑑定結果。
c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định;
d) 苦情解決決定。
d) Quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) 関連するその他の資料。
đ) Tài liệu khác có liên quan.
2. 苦情解決記録はページ番号を付し、法律の規定に従い保存されなければならない。
2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục và được lưu giữ theo quy định của pháp luật.
第150条 最初の苦情解決の手順
Điều 150. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
苦情を受理した後、解決権限を有する者は確認を行い、被苦情申立人に説明を要求する。必要な場合には、鑑定を依頼し、または苦情内容や要求、解決の方向性を明確にするために当事者対話の場を設けることができる。
Sau khi thụ lý đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh, yêu cầu người bị khiếu nại giải trình, trong trường hợp cần thiết, có thể trưng cầu giám định hoặc tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.
解決権限を有する者は、自らの権限に属する苦情に対し、苦情解決決定を下さなければならない。
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền.
第151条 最初の苦情解決決定の内容
Điều 151. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
1. 決定の日付。
1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.
2. 苦情申立人、被苦情申立人の氏名、住所。
2. Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.
3. 苦情の内容。
3. Nội dung khiếu nại.
4. 苦情内容の確認結果。
4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
5. 解決の法的根拠。
5. căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.
6. 苦情内容が正当、一部正当、または不当であるとの結論。
6. Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ.
7. 苦情の対象となった決定・行為の維持、修正、取消、または一部取消の要求、あるいは当該行為の中止命令。
7. Giữ nguyên, sửa đổi, huỷ bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.
8. 不法な決定・行為により生じた損害の賠償、結果の是正。
8. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.
9. 当事者の二回目の苦情申立ての教示。
9. Hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai của đương sự.
第152条 二回目の苦情解決の手続き
Điều 152. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
1. 苦情を継続する場合、申立人は二回目の解決権限を有する者に対し、申立書に最初の解決決定の写しおよび関連資料を添えて送付しなければならない。
1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. 二回目の解決の過程において、解決権限を有する者は本法の第145条に規定される権利を有し、また、最初の解決者、関連する機関、組織、個人に対し、苦情内容に関連する情報、資料、証拠の提供を要求する権利を有する。また、必要に応じて対話のために申立人、被申立人を召喚し、確認、鑑定、その他の法律に定める措置を講じて解決する。要求を受けた機関、組織、個人はそれを正しく履行しなければならない。
2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có các quyền được quy định tại Điều 145 của Luật này và có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại để tổ chức đối thoại khi cần thiết; xác minh; trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.
二回目の解決権限を有する者は、苦情解決決定を下さなければならない。
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.
第153条 二回目の苦情解決決定の内容
Điều 153. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
1. 決定の日付。
1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.
2. 苦情申立人、被苦情申立人の氏名、住所。
2. Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.
3. 苦情の内容。
3. Nội dung khiếu nại.
4. 苦情内容の確認結果。
4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.
5. 解決の法的根拠。
5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.
6. 苦情内容および最初の解決者による解決についての結論。
6. Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
7. 苦情の対象となった決定・行為の維持、修正、取消、または一部取消の要求、あるいは当該行為の中止命令。
7. Giữ nguyên, sửa đổi, huỷ bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.
8. 不法な決定・行為により生じた損害の賠償、結果の是正。
8. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.
第2節 民事執行に関する告発および告発解決
Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
第154条 告発権を有する者
Điều 154. Người có quyền tố cáo
市民は、民事執行機関の長、執行官、およびその他の民事執行業務に従事する公務員の、国家の利益や市民、機関、組織の合法的権利・利益を害し、または害する恐れのある法令違反行為について、権限のある機関、組織、個人に告発する権利を有する。
Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
第155条 告発者の権利と義務
Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
1. 告発者は以下の権利を有する:
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) 権限のある機関、組織、個人に対し、書面または直接口頭で告発すること。
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
b) 自らの氏名、住所、筆跡の秘密保持を要求すること。
b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) 告発解決の結果について通知を受けるよう要求すること。
c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) 脅迫、弾圧、報復を受けた際に、権限のある機関、組織、個人に保護を求めること。
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trả thù.
2. 告発者は以下の義務を負う:
2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) 内容を誠実に陳述し、告発内容に関連する資料を提供すること。
a) Trình bày trung thực, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
b) 自らの氏名、住所を明記すること。
b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
c) 虚偽の告発について法律に対して責任を負うこと。
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
第156条 被告発者の権利と義務
Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
1. 被告発者は以下の権利を有する:
1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
a) 告発内容について通知を受けること。
a) Được thông báo về nội dung tố cáo;
b) 告発内容が事実でないことを証明する証拠を提示すること。
b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) 侵害された合法的権利・利益を回復し、名誉を回復し、不当な告発による損害の賠償を受けること。
c) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
d) 虚偽の告発をした者の処罰を権限のある機関、組織、個人に要求すること。
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
2. 被告発者は以下の義務を負う:
2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) 告発された行為について説明し、権限のある者が要求した際に関連する情報、資料を提供すること。
a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) 権限のある者の処理決定を厳格に遵守すること。
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
c) 自らの不法な行為により生じた損害について、法律の規定に基づき賠償し、結果を是正すること。
c) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
第157条 告発解決の権限、期間および手続き
Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
1. 被告発者が所属・管理されている機関、組織の長が、その法令違反行為に対する告発を解決する責任を負う。
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
2. 被告発者が民事執行機関の長である場合、直近上級の民事執行機関の長、または司法省に属する民事執行管理機関の長が解決責任を負う。
2. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.
被告発者が軍区級執行機関の長である場合、国防省に属する執行管理機関の長が解決責任を負う。
Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm giải quyết.
告発解決の期間は受理から60日間とする。複雑な事案については延長できるが、90日を超えてはならない。
Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày.
3. 犯罪の兆候がある法令違反行為に関する告発は、刑事訴訟法に従って解決される。
3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
4. 告発解決の手続きは、苦情・告発に関する法令に従って実施される。
4. Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
第158条 告発解決権限を有する者の責任
Điều 158. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
1. 権限のある機関、組織、個人は、その任務・権限の範囲内において、適時に、かつ適法に受領・解決する責任を負い、違反者を厳正に処罰し、損害を防止するために必要な措置を講じ、解決決定が厳格に履行されることを確保し、自らの決定について法律に対して責任を負わなければならない。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. 解決権限を有する者が解決を怠り、責任を回避し、または不法に解決した場合は、その性質・程度に応じて懲戒処分または刑事責任を追及され、損害を与えた場合は法律の規定に基づき賠償しなければならない。
2. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第159条 民事執行に関する苦情・告発解決における法令遵守の検察
Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
検察院は、法律の規定に従い、民事執行に関する苦情・告発解決における法令遵守を検察する。検察院は、苦情・告発の解決が根拠に基づき適法に行われることを確保するため、同級および下級の民事執行機関、ならびに責任を有する機関、組織、個人に対し、要求や提案を行う権利を有する。
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật.
第3節 民事執行に関する抗告および抗告解決
Mục 3. KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
第160条 検察院の抗告権
Điều 160. Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát
1. 検察院は、人民検察院組織法に基づき、同級および下級の民事執行機関の長または執行官の決定、行為に対して抗告を行う。
1. Viện kiểm sát kháng nghị đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
2. 抗告期限は、決定を受領した日または違反行為を発見した日から、同級検察院は15日間、直近上級検察院は30日間とする。
2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm.
第161条 検察院の抗告への回答
Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
1. 民事執行機関の長は、自らまたは管理下にある執行官の執行決定に対する検察院の抗告に対し、受領から15日以内に回答する責任を負う。
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát đối với quyết định về thi hành án của mình hoặc của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị.
検察院の抗告を容認する場合、民事執行機関の長は回答から5営業日以内に抗告内容を履行しなければならない。
Trường hợp chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản trả lời kháng nghị, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện kháng nghị của Viện kiểm sát.
2. 民事執行機関の長が検察院の抗告に同意しない場合は、以下のように解決する:
2. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không nhất trí với kháng nghị của Viện kiểm sát thì giải quyết như sau:
a) 抗告の対象となった決定・行為を行った郡級民事執行機関の長は、省級民事執行機関の長および直近上級検察院の検察長に報告しなければならない。省級民事執行機関の長は報告から30日以内に審査・回答しなければならない。省級民事執行機関の長の回答文書は執行力を生じる。
a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh phải xem xét, trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành;
b) 抗告の対象となった決定・行為を行った省級民事執行機関の長は、司法省に属する民事執行管理機関の長および最高人民検察院に報告しなければならない。司法省に属する民事執行管理機関の長は報告から30日以内に審査・回答しなければならない。当該回答文書は執行力を生じる。
b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;
c) 抗告の対象となった決定・行為を行った軍区級執行機関の長は、国防省に属する執行管理機関の長および中央軍事検察院に報告しなければならない。国防省に属する執行管理機関の長は報告から30日以内に審査・回答しなければならない。当該回答文書は執行力を生じる。
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu có quyết định, hành vi bị kháng nghị phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Viện kiểm sát quân sự trung ương. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng phải xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo. Văn bản trả lời của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có hiệu lực thi hành.
3. 本条第2項に規定される抗告回答文書に根拠がないと認められる場合、最高人民検察院の検察長は、省級民事執行機関の長または司法省民事執行管理機関の長の効力ある回答文書の再審査を司法大臣に、軍区級執行機関の長または国防省執行管理機関の長の効力ある回答文書の再審査を国防大臣に、それぞれ要求する。
3. Trường hợp xét thấy văn bản trả lời kháng nghị được quy định tại khoản 2 Điều này không có căn cứ thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
第VII章
CHƯƠNG VII
違反の処理
XỬ LÝ VI PHẠM
第162条 民事執行における行政違反行為
Điều 162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
82/2020/NĐ-CP_5 司法補助、司法行政、婚姻および家族、民事執行、企業・協同組合の破産分野における行政違反罰則を規定する政令第82/NĐ-CP号
110/2013/NĐ-CP_5 司法補助、司法行政、婚姻および家族、民事執行、企業・協同組合の破産分野における行政違反罰則を規定する政令第110/NĐ-CP号
67/2015/NĐ-CP_1 司法補助、司法行政、婚姻および家族、民事執行、企業・協同組合の破産分野における行政違反罰則に関する政令第110/NĐ-CP号を改正する政令第67/NĐ-CP号
1. 二度目の通知書、召喚状を受領したにもかかわらず、正当な理由なく執行の実施のために出頭しないこと。
1. Đã nhận giấy báo, giấy triệu tập lần thứ hai nhưng không có mặt để thực hiện việc thi hành án mà không có lý do chính đáng.
2. 裁判所の暫定的緊急措置適用決定、または直ちに執行すべき判決・決定を故意に履行しないこと。
2. Cố tình không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay.
3. 判決・決定に従い、行うべき業務を行わないか、または行ってはならない業務を中止しないこと。
3. Không thực hiện công việc phải làm hoặc không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định.
4. 執行条件があるにもかかわらず、故意に執行義務の履行を遅延させること。
4. Có điều kiện thi hành án nhưng cố tình trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
5. 執行義務を履行しないため、または資産の差し押さえを回避するために、資産を分散または損壊させること。
5. Tẩu tán hoặc làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản.
6. 正当な理由なく、処理対象資産に関連する情報の提供や書類の引渡しに関する執行官の要求を履行しないこと。
6. Không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc cung cấp thông tin, giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý để thi hành án mà không có lý do chính đáng.
7. 差し押さえられた資産を、刑事責任追及に至らない程度で不当に使用、消費、譲渡、すり替え、隠匿、または現状変更すること。
7. Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. 抵抗、妨害、または他者を教唆して抵抗、妨害させること。執行に際して公務員を侮辱、冒涜する言動をとること。執行場所で秩序を乱すか、民事執行活動を妨げるその他の行為を、刑事責任追及に至らない程度で行うこと。
8. Chống đối, cản trở hay xúi giục người khác chống đối, cản trở; có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm người thi hành công vụ trong thi hành án; gây rối trật tự nơi thi hành án hoặc có hành vi vi phạm khác gây trở ngại cho hoạt động thi hành án dân sự nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
9. 封印を破るか、差し押さえられた資産を、刑事責任追及に至らない程度で破壊すること。
9. Phá hủy niêm phong hoặc hủy hoại tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
10. 口座の控除、収入からの控除、執行義務者の有価証券の回収に関する執行官の決定に従わないこと。
10. Không chấp hành quyết định của Chấp hành viên về việc khấu trừ tài khoản, trừ vào thu nhập, thu hồi giấy tờ có giá của người phải thi hành án.
第163条 行政罰の権限
Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
82/2020/NĐ-CP_85 司法補助、司法行政、婚姻および家族、民事執行、企業・協同組合の破産分野における行政違反罰則を規定する政令第82/NĐ-CP号
110/2013/NĐ-CP_68 司法補助、司法行政、婚姻および家族、民事執行、企業・協同組合の破産分野における行政違反罰則を規定する政令第110/NĐ-CP号
67/2015/NĐ-CP_1 司法補助、司法行政、婚姻および家族、民事執行、企業・協同組合の破産分野における行政違反罰則に関する政令第110/NĐ-CP号を改正する政令第67/NĐ-CP号
1. 以下の者は、民事執行における行政罰を科す権利を有する:
1. Những người sau đây có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự:
a) 当該執行事案を解決している執行官。
a) Chấp hành viên đang giải quyết việc thi hành án;
b) 破産事件の資産管理・清算チームのリーダー。
b) Tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản của vụ án phá sản;
c) 郡級民事執行機関の長。
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d) 省級民事執行機関の長、軍区級執行機関の長。
d) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
2. 民事執行における行政罰の額は、行政違反処理法に従う。
2. Mức xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
82/2020/NĐ-CP_5 司法補助、司法行政、婚姻および家族、民事執行、企業・協同組合の破産分野における行政違反罰則を規定する政令第82/NĐ-CP号
第164条 民事執行における行政罰の実施および苦情・告発の解決
Điều 164. Xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
1. 罰の原則、時効、加重・軽減事由、および具体的な順序・手続きについては、行政違反処理法に従って実施される。
1. Nguyên tắc xử phạt, thời hiệu xử phạt, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và trình tự, thủ tục xử phạt cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. 民事執行に関する行政罰における苦情・告発およびその解決は、本法およびその他の関連法令に従って実施される。
2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính về thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
第165条 違反の処理
Điều 165. Xử lý vi phạm
1. 執行義務者が故意に判決・決定を遵守せず、執行に関する決定を自発的に履行しない場合、違反の性質・程度に応じて行政罰を科され、または刑事責任を追及される。
1. Người phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định; không tự nguyện thi hành các quyết định về thi hành án thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. 機関、組織、個人が執行に関する決定を履行しない場合、違反の性質・程度に応じて行政罰を科され、損害を与えた場合は賠償しなければならない。個人の場合は懲戒処分または刑事責任を追及されることもある。
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện các quyết định về thi hành án thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường; nếu là cá nhân thì còn có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. 職務・権限を利用して故意に執行を妨げ、または執行官に対し不法な執行を強要した者、封印を破り、消費、譲渡、すり替え、隠匿、または証拠物・一時保管資産・差し押さえ資産を損壊させた者は、その性質・程度に応じて懲戒処分または刑事責任を追及され、損害を与えた場合は賠償しなければならない。
3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án hoặc ép buộc Chấp hành viên thi hành án trái pháp luật; phá huỷ niêm phong, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, huỷ hoại vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản bị kê biên thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. 民事執行機関の長が故意に執行決定を下さないか、不法な執行決定を下した場合、または執行官が判決・決定を正しく執行せず、執行を遅延させ、不法に強制措置を適用し、執行官の倫理規定に違反した場合は、懲戒処分または刑事責任を追及され、損害を与えた場合は法律の規定に基づき賠償しなければならない。
4. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc ra quyết định về thi hành án trái pháp luật; Chấp hành viên không thi hành đúng bản án, quyết định, trì hoãn việc thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật; vi phạm quy chế đạo đức của Chấp hành viên thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
第VIII章
CHƯƠNG VIII
民事執行における機関、組織の任務、権限
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
62/2015/NĐ-CP_3 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
33/2020/NĐ-CP_1-1 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号を改正する政令第33/NĐ-CP号
74/2009/NĐ-CP_13 民事執行管理機関、民事執行機関および民事執行業務に従事する公務員に関する民事執行法の実施を指導する政令第74/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-18 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
第166条 民事執行における政府の任務、権限
Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
1. 全国の民事執行に関する国家管理を統一的に行うこと。
1. Thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong phạm vi cả nước.
2. 民事執行において、政府機関および省級人民委員会を指導すること。
2. Chỉ đạo các cơ quan của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự.
3. 民事執行において、最高人民裁判所、最高人民検察院と協力すること。
3. Phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự.
4. 毎年、国会に対し民事執行業務について報告すること。
4. Định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án dân sự.
第167条 民事執行における司法省の任務、権限
Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
1. 司法省は、民事執行に関する国家管理の実施について政府に対して責任を負い、以下の任務、権限を有する:
1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) 民事執行に関する法的規範文書を公布、または権限のある機関に提案すること。
a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự;
b) 民事執行に関する政策、計画を策定し、実施を組織すること。
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án dân sự;
c) 民事執行に関する法教育・普及活動を行うこと。
c) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự;
d) 民事執行機関の組織体系、定員および活動を管理すること。民事執行機関の設置、解散を決定すること。執行官、審査官を養成、任命、解任すること。
d) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự; đào tạo, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chấp hành viên, Thẩm tra viên;
đ) 執行官、審査官および民事執行業務に従事するその他の公務員に対し、実務上の指導、指示、研修を行うこと。
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự;
e) 民事執行業務における検査、監査、表彰、違反処理を行うこと。民事執行に関する苦情、告発を解決すること。
e) Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự;
g) 民事執行機関の予算配分計画、施設、活動手段の確保を決定すること。
g) Quyết định kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự;
h) 民事執行分野における国際協力を行うこと。
h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án dân sự;
i) 民事執行業務を総括すること。
i) Tổng kết công tác thi hành án dân sự;
k) 民事執行に関する統計制度を公布し、実施すること。
k) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê về thi hành án dân sự;
l) 政府に対し民事執行業務について報告すること。
l) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự.
2. 司法省に属する民事執行管理機関は、政府の規定に基づき、司法大臣による民事執行業務の国家管理および民事執行に関する専門管理の遂行を補佐する。
2. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự và thực hiện quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự theo quy định của Chính phủ.
第168条 民事執行における国防省の任務、権限
Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự
1. 司法省と協力し、軍内の民事執行に関する国家管理を行う:
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội:
141/2010/TTLT/BQP-BTP_1 国防省および司法省が公布した軍における民事執行の国家管理実施の協力を指導する共同通達第141/TTLT/BQP-BTP号
a) 軍内の民事執行に関する法的規範文書を公布、または権限のあるレベルに提案すること。
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự trong quân đội;
b) 執行官を任命、解任すること。軍内の執行官、審査官および民事執行業務に従事する職員に対し、実務研修を行うこと。
b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chấp hành viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và nhân viên làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội;
c) 民事執行業務を総括し、政府に報告すること。
c) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự;
118/2024/TT-BQP_2 国防大臣が公布した軍における民事執行に関する報告制度、検査業務および業務様式の使用を規定する通達第118/TT-BQP号
2. 以下の任務を遂行する:
2. Thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) 軍区級執行機関に対し、実務上の指導、指示を行うこと。軍内の民事執行に関する法教育・普及活動を行うこと。
a) Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án cấp quân khu; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự trong quân đội;
b) 組織体系、定員を管理すること。軍内の執行機関の設置、解散を決定すること。軍区級執行機関の長、副長を任命、解任すること。軍内の民事執行業務に従事する軍人に対し、表彰、懲戒を行うこと。
b) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án trong quân đội; bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; khen thưởng, kỷ luật đối với quân nhân làm công tác thi hành án trong quân đội;
c) 軍内の執行に関する検査、監査、苦情・告発解決、違反処理を行うこと。
c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về thi hành án trong quân đội;
118/2024/TT-BQP_3 国防大臣が公布した軍における民事執行に関する報告制度、検査業務および業務様式の使用を規定する通達第118/TT-BQP号
d) 軍内の執行活動のための予算配分計画の管理、施設および手段の確保を行うこと。
d) Quản lý, lập kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động thi hành án trong quân đội.
3. 国防省に属する執行管理機関は、政府の規定に基づき、国防大臣による本条に規定される任務、権限の遂行を補佐する。
3. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này theo quy định của Chính phủ.
第169条 民事執行における公安省の任務、権限
Điều 169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự
1. 民事執行に関する法的規範文書の公布において、司法省と協力すること。
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
2. 警察機関に対し、強制執行の保護、および必要な場合には民事執行機関の証拠物倉庫の保護への協力を指導すること。
2. Chỉ đạo cơ quan Công an bảo vệ cưỡng chế thi hành án, phối hợp bảo vệ kho vật chứng của cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết.
3. 執行義務者が懲役刑に服している刑務所・拘置所に対し、執行義務者またはその親族が執行のために納付する金銭・資産を徴収するよう指導すること。
3. Chỉ đạo trại giam, trại tạm giam nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án, thân nhân của người phải thi hành án nộp để thi hành án.
4. 権限のある警察機関に対し、民事執行機関と協力して、法律の規定に基づき条件を満たす執行義務者の刑の免除・減額を裁判所に提案・決定するよう指導すること。
4. Chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Toà án xét, quyết định miễn, giảm hình phạt cho những người phải thi hành án có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
5. 民事執行業務の総括において、司法省と協力すること。
5. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
第170条 民事執行における最高人民裁判所の任務、権限
Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
1. 民事執行に関する法的規範文書の公布において、司法省と協力すること。
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
2. 各級裁判所に対し、民事執行業務において民事執行機関と協力し、法律の規定による期限内に民事執行機関の要求を解決するよう指導すること。
2. Chỉ đạo Toà án các cấp phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong công tác thi hành án dân sự, giải quyết các yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn quy định của pháp luật.
3. 民事執行業務の総括において、司法省と協力すること。
3. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
第171条 民事執行における最高人民検察院の任務、権限
Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
1. 民事執行に関する法的規範文書の公布において、司法省と協力すること。
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
2. 各級検察院に対し、法律の規定に従い民事執行の検察を実施するよう検察し指導すること。
2. Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
3. 民事執行業務の総括において、司法省と協力すること。
3. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
第172条 民事執行における軍区司令官および同等の者の任務、権限
Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự
1. 軍区級執行機関の長の提案に基づき、当該軍区等の地域内における政治的安定や社会秩序に影響を与えるような、大規模かつ複雑な事件の執行において関連機関との協力体制を指導すること。
1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quân khu và tương đương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
2. 軍区級執行機関に対し、業務報告の要求、および地域内の執行業務の検査、監査を行うこと。
2. Yêu cầu cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo công tác, kiểm tra, thanh tra công tác thi hành án trên địa bàn quân khu và tương đương.
3. 軍区級執行機関の長、副長の任命、解任について書面で意見を述べること。
3. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
4. 民事執行業務において功績のあった団体、個人を表彰し、または権限のあるレベルに表彰を提案すること。
4. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
第173条 民事執行における省級人民委員会の任務、権限
Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
1. 地域内の民事執行において関連機関の協力体制を指導すること。
1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn.
2. 省級民事執行機関の長の提案に基づき、地域の安全、政治、社会秩序に影響を与えるような、大規模かつ複雑な事件の強制執行の実施を指導すること。
2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
3. 省級民事執行機関の長、副長の任命、解任について書面で意見を述べること。
3. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.
4. 民事執行業務において功績のあった団体、個人を表彰し、または権限のある機関に表彰を提案すること。
4. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
5. 省級民事執行機関に対し、地域の民事執行業務について報告を要求すること。
5. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh báo cáo công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
6. 省級民事執行機関に対し、地域の執行業務の検査を行うよう要求すること。
6. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành án ở địa phương.
第174条 民事執行における郡級人民委員会の任務、権限
Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự
1. 地域内の民事執行において関連機関の協力体制を指導すること。
1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn.
2. 郡級民事執行機関の長の提案に基づき、地域の安全、政治、社会秩序に影響を与えるような、大規模かつ複雑な事件の強制執行の実施を指導すること。
2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
3. 郡級民事執行機関の長、副長の任命、解任について書面で意見を述べること。
3. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
4. 郡級民事執行機関に対し自己検査を要求し、また省級民事執行機関の長に対し地域の民事執行業務の検査を行うよう申し出ること。
4. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện tự kiểm tra, đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
5. 民事執行業務において功績のあった団体、個人を表彰し、または権限のある機関に表彰を提案すること。
5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
6. 郡級民事執行機関に対し、地域の民事執行業務について報告を要求すること。
6. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự báo cáo công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
第175条 民事執行における社級人民委員会の任務、権限
Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự
社級人民委員会の主席は、自らの任務・権限の範囲内において、地域内での執行の通知、執行条件の確認、確保措置・強制措置の適用、および民事執行に関するその他の任務について、執行官および民事執行機関と協力する。
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Chấp hành viên và cơ quan thi hành án dân sự trong việc thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa bàn.
第176条 民事執行における国庫、銀行およびその他の信用機関の責任
Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân sự
1. 執行官、民事執行機関の要求に基づき、執行義務者の口座に関する情報を正確、完全、かつ適時に提供すること。
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản của người phải thi hành án theo yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.
2. 口座の凍結、資産の凍結、口座内の金銭の控除、およびそれらの凍結解除に関する執行官の要求を厳格かつ適時に履行すること。
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của Chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, phong toả tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; giải toả việc phong toả tài khoản, phong toả tài sản của người phải thi hành án.
3. 本法の規定に基づき、執行官、民事執行機関のその他の要求を完全に履行すること。
3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.
第177条 民事執行における社会保険機関の責任
Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự
1. 執行官、民事執行機関の要求に基づき、社会保険を通じて支払われている執行義務者の収入に関する情報を正確、完全、かつ適時に提供すること。
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.
2. 執行のために執行義務者の収入から控除することに関する執行官の要求を厳格かつ適時に履行すること。
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của Chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án để thi hành án.
3. 本法の規定に基づき、執行官、民事執行機関のその他の要求を完全に履行すること。
3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.
第178条 民事執行における資産登録機関、担保取引登録機関の責任
Điều 178. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm trong thi hành án dân sự
1. 執行官、民事執行機関の要求を受領した直後に、当該機関に登録されている執行義務者の資産に対する取引に関連する要求の履行を一時停止または停止すること。
1. Tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến các giao dịch đối với tài sản của người phải thi hành án đăng ký tại cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm ngay sau khi nhận được yêu cầu của Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.
2. 競落者、または執行金額充当のために資産を受け取った者のために、資産の所有権、土地使用権の登録を行うこと。
2. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người mua được tài sản, người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.
3. 執行義務者に発行済みの所有権・土地使用権証明書、担保取引登録書類を回収、修正、無効化し、法律の規定に従い新しく発行すること。
3. Thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, giấy tờ đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
第179条 判決・決定を下した機関の執行における責任
Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
1. 下された判決・決定が正確、明確、具体的で、実態に即したものであることを確保すること。
1. Bảo đảm bản án, quyết định đã tuyên chính xác, rõ ràng, cụ thể, phù hợp với thực tế.
2. 当事者または民事執行機関からの要求を受領した日から15日以内に、判決・決定中の不明確な内容について書面で説明すること。
2. Có văn bản giải thích những nội dung mà bản án, quyết định tuyên chưa rõ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc của cơ quan thi hành án dân sự.
複雑な事案については、回答期間は要求受領から30日を超えないものとする。
Trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
3. 民事執行機関による、再審・再審(非常上告)手続きによる判決・決定の再審査の提案に対し、受領から45日以内に回答すること。
3. Trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Toà án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị.
4. 執行過程で発生した、裁判所の権限に属する所有権の確定、資産分割、または所有権・使用権に関する争いの解決に関する民事執行機関や当事者の要求を受理し、適時に解決すること。
4. Thụ lý và kịp thời giải quyết yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, đương sự về việc xác định quyền sở hữu, phân chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Toà án phát sinh trong quá trình thi hành án.
第180条 刑事執行中の者を監視・管理する委託を受けた機関、組織の任務、権限
Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
刑事訴訟法に基づき、刑事執行中の者を監視・管理する委託を受けた機関、組織は、自らの任務・権限の範囲内において、以下の事項について民事執行機関と協力する責任を負う:
Cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây:
1. 刑事執行中の者に対し、裁判所の判決・決定に基づく民事義務を厳格に履行するよう教育すること。
1. Giáo dục người đang chấp hành án hình sự thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định của Toà án;
2. 民事執行機関に対し、刑事執行中の者の民事義務履行に関連する情報を提供し、当該人物への民事執行に関する書類の通知を実施すること。
2. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án hình sự; thực hiện việc thông báo giấy tờ về thi hành án dân sự cho người phải thi hành án đang chấp hành án hình sự;
3. 本法の規定に基づき、民事執行機関と協力して執行金を徴収すること。
3. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thu tiền thi hành án theo quy định của Luật này;
4. 刑を終えた者、特赦を受けた者、または刑執行を免除された者の居住地について、適時に民事執行機関に通知すること。
4. Kịp thời thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tù, được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù.
第IX章
CHƯƠNG IX
施行規定
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
24/2008/QH12_1 国会が公布した民事執行法の施行に関する決議第24/QH12号
第181条 執行における民事司法共助
Điều 181. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
62/2015/NĐ-CP_50 民事執行法の実施を指導する政令第62/NĐ-CP号
125/2013/NĐ-CP_1-17 民事執行手続きに関する民事執行法の実施を指導する政令第58/NĐ-CP号を改正する政令第125/NĐ-CP号
1. 執行過程における、諸外国への民事司法共助の要求、および諸外国からの執行に関する司法共助の受託・処理は、司法共助法に従って実施される。
1. Việc yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án, việc tiếp nhận và xử lý uỷ thác tư pháp về thi hành án của nước ngoài trong quá trình thi hành án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
2. 諸外国への民事司法共助を要求する民事執行機関は、司法共助法に従い司法共助委託書類を作成しなければならない。
2. Cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án phải lập hồ sơ uỷ thác tư pháp theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp.
第182条 施行効力
Điều 182. Hiệu lực thi hành
本法は、2009年7月1日から施行される。
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
2004年民事執行法令は、本法の施行日からその効力を失う。
Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
第183条 詳細規定および施行指導
Điều 183. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
政府、最高人民裁判所、最高人民検察院は、自らの任務および権限の範囲内において、本法律において委任された各条項の詳細を規定し、施行を指導する。また、国家管理の要請に応えるため、本法律のその他必要な内容を指導する。
Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
本法律は、2008年11月14日、ベトナム社会主義共和国第12期国会第4回会議において採択された。
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008.
|
国会議長 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |