政府

CHÍNH PHỦ

越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

编号:23/2026/NĐ-CP

Số: 23/2026/NĐ-CP

河内,2026年01月17日

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026

政令

NGHỊ ĐỊNH

修改、补充水资源领域若干政令的若干条款

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

根据第63/2025/QH15号政府组织法律;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

根据第72/2025/QH15号地方政权组织法律;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

根据第28/2023/QH15号水资源法律;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;

根据第146/2025/QH15号关于修改、补充农业与环境领域15部法律若干条款的法律;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

根据农业与环境部部长的提议;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

政府颁布修改、补充水资源领域若干政令若干条款的政令。

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.

第1条。修改、补充2024年5月16日政府关于水资源法律若干条款实施细则的第53/2024/NĐ-CP号政令的若干条款

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước

1. 将第1条修改、补充如下:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

"第1条。调整范围

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

本政令详细规定水资源法律第7条、第9条第5款、第10条、第17条第5款、第19条、第23条第9款、第30条、第31条第5款、第35条、第37条第3款、第38条第10款、第51条第3款、第63条第10款、第66条第6款、第71条第5款、第81条第5款关于信息系统、国家水资源数据库;水资源基础调查活动;组织实施水资源基础调查;跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施的内容及编制、审议、批准、调整;必须编制规划的跨省河流流域名录;水源保护走廊;确定水源保护走廊范围;规定必须设立保护走廊界桩的水源及设立水源保护走廊界桩;地下水开采阈值;划定、公布、调整地下水禁止开采区、限制开采区;调配、分配水资源;跨流域调水;规定调水方案内容的核准程序、手续、权限;水库、联库运行规程;水资源开采、水质监测、监控的对象、规模、制度、参数、指标及实施路线图;编制、公布、调整禁止填埋的湖、泊、池、沼、潟湖名录;河流、湖泊的心、岸、滩的防坍塌;水资源核算及实施路线图;协调、监督水资源开采、使用、保护及防水害防治、克服活动;河流流域组织的组织与活动。"。

Nghị định này quy định chi tiết Điều 7, khoản 5 Điều 9, Điều 10, khoản 5 Điều 17, Điều 19, khoản 9 Điều 23, Điều 30, khoản 5 Điều 31, Điều 35, khoản 3 Điều 37, khoản 10 Điều 38, khoản 3 Điều 51, khoản 10 Điều 63, khoản 6 Điều 66, khoản 5 Điều 71, khoản 5 Điều 81 của Luật Tài nguyên nước về Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước; tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước; nội dung và việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh; danh mục lưu vực sông liên tỉnh phải lập quy hoạch; hành lang bảo vệ nguồn nước; việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; quy định nguồn nước phải cắm mốc giới hành lang bảo vệ và việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; ngưỡng khai thác nước dưới đất; khoanh định, công bố, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; điều hòa, phân phối tài nguyên nước; chuyển nước lưu vực sông; quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước; quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa; đối tượng, quy mô, chế độ, thông số, chỉ tiêu quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước, chất lượng nước và lộ trình thực hiện; lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ; hạch toán tài nguyên nước và lộ trình thực hiện; việc điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; tổ chức và hoạt động của tổ chức lưu vực sông.".

2. 在第10条之前补充第10a条如下:

2. Bổ sung Điều 10a trước Điều 10 như sau:

"第10a条。跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施的内容

"Điều 10a. Nội dung của Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh

跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施包括以下主要内容:

Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh gồm các nội dung chính sau:

1. 分析、评估自然、经济-社会条件及相关经济-社会发展导向;水资源管理、保护、调节、分配、恢复、开发、开采、使用的现状;防水害防治与克服;评估水电站大坝、水库、水利工程、调节、蓄水、水源开发工程、其他开采、用水工程的开采、用水现状;评估洪水、淹没、涝灾、干旱、缺水、污染、退化、咸潮入侵及其他与水资源相关的问题。

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan; hiện trạng quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước của các đập, hồ chứa thủy điện, công trình thủy lợi, công trình điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước, công trình khai thác, sử dụng nước khác; đánh giá tình hình lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm, suy thoái, xâm nhập mặn và các vấn đề khác liên quan đến tài nguyên nước.

2. 预测规划区、子区各行业水源数量、质量的变化趋势和用水需求;水源功能分区;经常发生或有发生干旱、缺水危险的区域;各段河流、各区域、含水层可开采的阈值、水量;江河、溪流的最小流量;预测直接影响水利的科学技术进步、资源;确定规划期间需要解决的问题。

2. Dự báo xu thế biến động số lượng, chất lượng nguồn nước và nhu cầu sử dụng nước của các ngành cho các vùng, tiểu vùng quy hoạch; phân vùng chức năng nguồn nước; khu vực thường xuyên hoặc có nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước; ngưỡng, lượng nước có thể khai thác cho từng đoạn sông, từng khu vực, tầng chứa nước; dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi; xác định các vấn đề cần giải quyết trong thời kỳ quy hoạch.

3. 评估行业联动、区域联动;确定经济-社会发展的要求,水资源和水利基础设施面临的机遇与挑战。

3. Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội và thách thức đối với tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi.

4. 确定规划的观点、目标。

4. Xác định quan điểm, mục tiêu của quy hoạch.

5. 水资源调节、分配、保护,防水害防治与克服的导向,包括:

5. Định hướng điều hòa, phân phối, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra bao gồm:

a) 在各行业、地方、开采、使用水资源的对象发生干旱、缺水的情况下,调节、分配水资源的水量分配、优先顺序;确定用于生活供水的备用水源、工程;跨流域调水(如有);

a) Phân phối lượng nước, thứ tự ưu tiên để điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước cho các ngành, địa phương, đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xác định nguồn nước, công trình dự phòng để cấp nước sinh hoạt; chuyển nước lưu vực sông (nếu có);

b) 水资源调节、分配、调度、蓄水、开发,开采、使用水资源的工程方案;排水、疏浚、防水害工程;

b) Các giải pháp công trình điều hòa, phân phối, điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; công trình tiêu, thoát nước, phòng chống tác hại do nước gây ra;

c) 水资源调节、分配、调度、蓄水、开发,开采、使用水资源,排水、疏浚、防水害的非工程方案;确定流域内跨省地表水源、跨国地表水源、地下水源的水资源监测网络;

c) Các giải pháp phi công trình để điều hòa, phân phối, điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, tiêu, thoát nước, phòng chống tác hại do nước gây ra; xác định mạng quan trắc tài nguyên nước đối với các nguồn nước mặt liên tỉnh, nguồn nước mặt liên quốc gia, nguồn nước dưới đất trên lưu vực;

d) 用于水利基础设施发展的土地利用配置导向;

d) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi;

đ) 各河流流域的其他特殊性质内容。

đ) Nội dung khác mang tính chất đặc thù của từng lưu vực sông.

6. 经费、实施计划及规划实施监督。"。

6. Kinh phí, kế hoạch thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch.".

3. 将第10条修改、补充如下:

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

"第10条。关于跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施编制、审议、批准的一般规定

"Điều 10. Quy định chung về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh

1. 农业与环境部部长成立跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施(以下简称规划)编制大纲审议委员会、规划审议委员会,并指定部属机关担任审议委员会常设机关。

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định đề cương lập quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh (sau đây gọi chung là quy hoạch), Hội đồng thẩm định quy hoạch và giao cơ quan trực thuộc bộ làm cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định.

2. 农业与环境部部长指定规划编制机关进行规划编制。规划编制机关组织制定或聘请咨询单位制定规划编制大纲并进行规划编制。

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao cho cơ quan lập quy hoạch thực hiện việc lập quy hoạch. Cơ quan lập quy hoạch tổ chức xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng đề cương lập quy hoạch và lập quy hoạch.

3. 规划编制、审议、批准、公布、核查、调整的费用按照规划法规定执行。"。

3. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, rà soát, điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.".

4. 修改、补充第11条若干款如下:

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:

a) 将第2款修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. 农业与环境部以召开审议委员会会议或书面征求审议委员会成员意见的形式组织审议规划编制大纲。

"2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định đề cương lập quy hoạch theo hình thức họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định bằng văn bản.

a) 若召开审议委员会会议,会议应在委员会主席或副主席、审议委员会常设机关代表及规划编制机关代表出席的情况下进行。无法出席会议的成员必须在审议委员会会议召开之日起最迟03个工作日内向委员会常设机关提交书面审议意见;

a) Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định, cuộc họp thẩm định được tiến hành khi có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định và có mặt đại diện cơ quan lập quy hoạch. Các thành viên không thể tham gia cuộc họp Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến cơ quan thường trực Hội đồng trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cuộc họp Hội đồng thẩm định;

b) 若以书面征求审议意见的形式组织审议,委员会成员有责任向委员会常设机关提交审议意见。";

b) Trường hợp tổ chức thẩm định theo hình thức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, các thành viên Hội đồng có trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định cho cơ quan thường trực Hội đồng.";

b) 将第5款修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. 跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施编制大纲的主要内容按照水资源法律第15条第1款规定执行。"。

"5. Nội dung chính của đề cương lập quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Tài nguyên nước.".

5. 修改、补充第12条第3款如下:

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

"3. 批准规划编制大纲的决定包括以下主要内容:

"3. Quyết định phê duyệt đề cương lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) 规划名称、规划期限、规划范围;

a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi lập quy hoạch;

b) 规划编制观点、目标、原则的要求;

b) Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;

c) 规划编制内容、方法的要求;规划编制期限;

c) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch; thời hạn lập quy hoạch;

d) 关于组成、数量、标准以及图表、地图系统、信息数据(如有)的要求规定;

d) Quy định về thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, yêu cầu về hệ thống sơ đồ, bản đồ, thông tin dữ liệu (nếu có);

đ) 规划编制经费;

đ) Kinh phí lập quy hoạch;

e) 组织实施。"。

e) Tổ chức thực hiện.".

6. 修改、补充第13条第1款如下:

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

"1. 根据已批准的规划编制大纲,规划编制机关按照本政令规定制定跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施内容,并按照本条第2款规定完善规划档案。

"1. Căn cứ đề cương lập quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch xây dựng các nội dung của quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh theo quy định của Nghị định này và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều này.

规划编制机关负责按照环境保护法规定组织编制战略环境评估报告。战略环境评估报告必须与规划编制、审议过程同步编制、审议。"。

Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được lập, thẩm định đồng thời với quá trình lập, thẩm định quy hoạch.".

7. 修改、补充第14条第2款d点如下:

7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 14 như sau:

"d) 大规模水资源开采、使用的组织、个人,包括:具有年调节、多年调节能力的水库、蓄水工程、水源开发工程;具有跨区域、跨省影响或对水源有重大影响的调节、开采水工程。"。

"d) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước quy mô lớn gồm: các hồ chứa, công trình tích trữ nước, phát triển nguồn nước có khả năng điều tiết năm, nhiều năm; công trình điều tiết, khai thác nước có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh hoặc có tác động lớn đến nguồn nước.".

8. 修改、补充第15条第1款c点如下:

8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 15 như sau:

"c) 委员会的其他成员包括各部代表:财政部、建设部、工商部、文化体育与旅游部;审议委员会常设机关代表;相关河流流域组织代表(如有);规划范围内省级人民委员会代表;水资源专家;以及由农业与环境部部长决定的其他相关机关、单位。

"c) Các thành viên khác của Hội đồng bao gồm đại diện các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định; đại diện tổ chức lưu vực sông liên quan (nếu có); đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch, chuyên gia về tài nguyên nước, các cơ quan, đơn vị khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định.

委员会成员中至少有03名为评议委员,其中01名为按照环境保护法规定代表战略环境评估审议机关的评议委员。"。

Thành phần Hội đồng có ít nhất 03 thành viên là ủy viên phản biện, trong đó có 01 ủy viên phản biện là đại diện cơ quan thẩm định đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.".

9. 将第16条修改、补充如下:

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

"第16条。规划审议内容

"Điều 16. Nội dung thẩm định quy hoạch

跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施审议内容包括以下内容:

Nội dung thẩm định Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh bao gồm các nội dung sau:

1. 与已批准的规划编制大纲的符合性,与规划法规定及其他相关法律规定的符合性。

1. Sự phù hợp với đề cương lập quy hoạch đã được phê duyệt, sự phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. 与水资源、水利及自然灾害防治规划;其他行业规划;相关区域规划、省级规划的一致性、同步性。

2. Sự thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; các quy hoạch ngành khác; quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan.

3. 规划与本政令第10a条规定内容的符合性。

3. Sự phù hợp của quy hoạch với các nội dung quy định tại Điều 10a của Nghị định này.

4. 按照环境保护法规定的战略环境评估审议内容。"。

4. Nội dung thẩm định đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.".

10. 将第17条修改、补充如下:

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

"第17条。组织规划审议

"Điều 17. Tổ chức thẩm định quy hoạch

1. 规划编制机关通过审议委员会常设机关向规划审议委员会成员发送规划审议档案。

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi Hồ sơ thẩm định quy hoạch đến các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch thông qua cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định.

2. 规划审议档案组成包括本政令第13条第2款规定的已根据征求意见进行修改的规划档案,随附意见采纳、说明汇总表及各机关、组织、个人的书面意见复印件。

2. Thành phần Hồ sơ thẩm định quy hoạch bao gồm hồ sơ quy hoạch quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định này đã được chỉnh sửa theo ý kiến góp ý, kèm theo bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến và bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. 农业与环境部以召开审议委员会会议或书面征求审议委员会成员意见的形式组织规划审议。审议期限为自收到本条第2款规定的齐全档案之日起22个工作日。

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định quy hoạch theo hình thức họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định bằng văn bản. Thời hạn thẩm định là 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

a) 若召开审议委员会会议,会议应在委员会主席或副主席及至少02名评议委员(其中01名为战略环境评估审议机关代表)、审议委员会常设机关代表及规划编制机关代表出席的情况下进行。无法出席审议委员会会议的成员必须在审议委员会会议召开之日起最迟03个工作日内向委员会常设机关提交书面审议意见。

a) Trường hợp tổ chức họp Hội đồng thẩm định, cuộc họp thẩm định được tiến hành khi có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng và tối thiểu 02 ủy viên phản biện, trong đó có 01 ủy viên phản biện là đại diện cơ quan thẩm định đánh giá môi trường chiến lược, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định và có mặt đại diện cơ quan lập quy hoạch. Các thành viên không thể tham gia cuộc họp Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến cơ quan thường trực Hội đồng trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định.

b) 若以书面征求审议意见的形式组织审议,委员会成员有责任向委员会常设机关提交审议意见。

b) Trường hợp tổ chức thẩm định theo hình thức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, các thành viên Hội đồng có trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định cho cơ quan thường trực Hội đồng.

4. 审议委员会会议后完善规划编制档案:

4. Hoàn thiện hồ sơ lập quy hoạch sau Hội đồng thẩm định:

a) 若规划获得审议委员会通过或修改后通过,自收到规划审议结果报告之日起30日内,规划编制机关负责完善档案并送交审议委员会常设机关征求意见,随后报农业与环境部部长审阅、批准;

a) Trường hợp quy hoạch được Hội đồng thẩm định thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cho ý kiến trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt;

b) 若规划未获审议委员会通过,自收到规划审议结果报告之日起90日内,规划编制机关负责重新完善档案,送交审议委员会常设机关并报农业与环境部按照本政令规定的规划审议流程组织重新审议。"。

b) Trường hợp quy hoạch không được Hội đồng thẩm định thông qua, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm hoàn thiện lại hồ sơ, gửi đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định lại theo quy trình thẩm định quy hoạch của Nghị định này.".

11. 修改、补充第18条若干点、款如下:

11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18 như sau:

a) 将第1款修改如下:

a) Sửa đổi khoản 1 như sau:

"1. 农业与环境部部长批准跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施。";

"1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.";

b) 将第2款b点修改如下:

b) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:

"b) 农业与环境部部长批准规划的决定草案,主要内容包括:规划期限、范围、规划对象、观点、目标、规划内容、规划实施方案、实施经费及组织实施;";

"b) Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch, nội dung chủ yếu gồm: thời kỳ quy hoạch, phạm vi, đối tượng quy hoạch, quan điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch, giải pháp thực hiện quy hoạch, kinh phí thực hiện quy hoạch và tổ chức thực hiện;";

c) 将第2款c点修改如下:

c) Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau:

"c) 审议结果报告;关于采纳、说明规划审议委员会意见的报告文件;";

"c) Báo cáo kết quả thẩm định; văn bản báo cáo về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định quy hoạch;";

d) 将第2款h点修改如下:

d) Sửa đổi điểm h khoản 2 như sau:

"h) 按照环境保护法规定的战略环境评估报告。"。

"h) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.".

12. 将第19条修改、补充如下:

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

"第19条。跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施调整的程序、手续

"Điều 19. Trình tự, thủ tục, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh

1. 若按照水资源法律第19条第2款a、b和c点规定对跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施进行核查、调整,则调整规划的征求意见、审议、批准按照规划编制程序执行。

1. Trường hợp rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 19 của Luật Tài nguyên nước thì việc lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như việc lập quy hoạch.

2. 若根据水资源法律第19条第2款规定由各部、部级机关、省级人民委员会提议调整,则按以下程序执行:

2. Trường hợp có đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Tài nguyên nước thì thực hiện như sau:

a) 提议调整的机关向农业与环境部发送调整申请档案以组织审议。调整申请档案包括:调整规划申请文件;调整申请说明报告;其他相关材料(如有)。

a) Cơ quan đề nghị điều chỉnh gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh quy hoạch; Báo cáo thuyết minh đề nghị điều chỉnh; tài liệu khác (nếu có).

调整申请说明报告必须论证并明确说明调整的依据、规模、范围;说明并附带与调整内容相关的资料、数据;

Báo cáo thuyết minh đề nghị điều chỉnh phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ, quy mô, phạm vi đề nghị điều chỉnh; thuyết minh và kèm theo thông tin, số liệu liên quan để nội dung đề nghị điều chỉnh;

b) 农业与环境部按照本政令第14条第2款规定,就规划调整申请档案征求各部、部级机关、河流流域组织(如有)及相关地方的意见。必要时,农业与环境部可咨询部分专家或与相关机关、单位、专家召开会议,以便在审阅决定调整前收集意见。

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và các địa phương liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này về Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quy hoạch. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến một số chuyên gia hoặc tổ chức cuộc họp với các cơ quan, đơn vị liên quan, các chuyên gia để cho ý kiến góp ý trước khi xem xét, quyết định việc điều chỉnh.

被征求意见的机关、组织、个人负责在收到征求意见文件之日起30日内书面答复;

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

c) 在汇总各部、部级机关、河流流域组织(如有)及相关地方意见的基础上,农业与环境部汇总意见并书面要求规划调整提议机关补充、完善档案。

c) Trên cơ sở ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và các địa phương liên quan, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các ý kiến góp ý và có văn bản yêu cầu cơ quan đề nghị điều chỉnh quy hoạch bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

在收到要求补充、完善文件之日起30日内,规划调整提议机关完善档案并送交农业与环境部审阅批准;

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện, cơ quan đề nghị điều chỉnh quy hoạch hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét phê duyệt;

d) 农业与环境部部长批准跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施的调整。"。

d) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.".

13. 修改、补充第20条第15款如下:

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 15 Điều 20 như sau:

"15. 北中部沿海河流流域。"。

"15. Lưu vực sông ven biển Bắc Trung Bộ.".

14. 修改、补充第21条第3款c点如下:

14. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 21 như sau:

"c) 跨社、跨省的河流、溪流、运河、沟渠、沟壑,作为城市、集中居民区、工业区、工业集群的排涝、泄洪主干道;"。

"c) Sông, suối, kênh, mương, rạch liên xã, liên tỉnh là trục tiêu, thoát nước cho các đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp;".

15. 修改、补充第24条第5款如下:

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 24 như sau:

"5. 若河流、溪流、运河、沟壑已修筑护岸或不满足本条第1、2和3款规定的最小范围,则由省级人民委员会审阅、决定水源保护走廊的范围。"。

"5. Trường hợp sông, suối, kênh rạch đã được kè bờ hoặc không đủ phạm vi tối thiểu được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phạm vi của hành lang bảo vệ nguồn nước.".

16. 修改、补充第26条第3款若干点如下:

16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 26 như sau:

a) 将第3款a点修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

"a) 根据本政令第21条和第22条规定,由农业与环境厅主持,配合乡、坊、特区人民委员会(以下简称乡级人民委员会)编制辖区内必须设立保护走廊的水源名录,征求工商厅、建设厅及相关厅、行业意见后,报省级人民委员会批准;

"a) Căn cứ quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn, lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

征求意见档案包括:呈报书草案;批准必须设立保护走廊的水源名录决定草案及其他相关材料。

Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình; dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và các tài liệu khác có liên quan.

呈报书草案必须包括以下主要内容:关于选择必须设立保护走廊水源的说明;确定各保护走廊功能的依据;名录编制组织过程。

Dự thảo Tờ trình phải bao gồm các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.

被征求意见的机关、组织负责研究档案并在收到征求意见文件之日起20日内书面答复;";

Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;";

b) 将第3款c点修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

"c) 在批准之日起不超过15日内,农业与环境厅负责组织在媒体上公布必须设立保护走廊的水源名录,并在农业与环境厅电子信息门户网站上发布;乡级人民委员会负责在乡电子信息门户网站发布,并在必须设立保护走廊水源所在地的乡办公场所公示。"。

"c) Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của xã và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.".

17. 修改、补充第28条若干款如下:

17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 28 như sau:

a) 将第4款修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. 水电站水库水源保护走廊界桩设立方案的审议、批准程序规定如下:

"4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện quy định như sau:

a) 接收并检查档案:

a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

水库管理运行组织按照总理规定向省级公共行政服务中心直接提交或通过公共邮政服务提交、通过聘请企业、个人服务(以下简称邮政服务)提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01份水源保护走廊界桩设立方案。

Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa nộp 01 bản phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân (sau đây gọi tắt là dịch vụ bưu chính) hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

接收档案的机关负责审阅、检查方案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của phương án. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若方案不完整或不符合规定,接收机关应引导组织代表补充、完善方案,并明确告知理由。若方案合格,接收机关将方案移交农业与环境厅进行审议;

Trường hợp phương án chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện phương án và thông báo rõ lý do cho tổ chức. Trường hợp phương án hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển phương án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định;

b) 审议水电站水库水源保护走廊界桩设立方案:

b) Thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện:

自收到符合规定要求的方案之日起28个工作日内,农业与环境厅负责征求工商厅、水库所在地乡级人民委员会及相关机关、单位的意见;必要时组织实地检查,报请省级人民委员会成立水库水源保护走廊界桩设立方案审议委员会。

Trong thời hạn 28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án đạt yêu cầu quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa, các cơ quan, đơn vị có liên quan; nếu cần thiết thì tiến hành tổ chức kiểm tra thực địa, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa.

在05个工作日内,被征求意见的机关负责向农业与环境厅提交书面答复。农业与环境厅负责汇总意见并发送给水库管理运行组织以完善。水库管理运行组织负责采纳、说明意见并完善档案。补充、完善方案的时间不计入方案审议时间。

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và gửi tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa để hoàn thiện. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa có trách nhiệm tiếp thu, giải trình các ý kiến, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện phương án không tính vào thời gian thẩm định phương án.

若符合条件,农业与环境厅报请省级人民委员会批准界桩设立方案;若不符合批准条件,则将方案退回给水库管理运行组织,并书面告知理由。"。

Trường hợp đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì trả lại phương án cho tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa và thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa.".

b) 将第5款修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

"5. 根据已批准的界桩设立方案,水电站水库管理运行组织主持,配合水库所在地乡级人民委员会进行实地界桩设立;向水库所在地省级人民委员会移交界桩。

"5. Căn cứ phương án cắm mốc giới đã được phê duyệt, tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa thủy điện thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa; bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hồ chứa.

省级人民委员会将界桩移交给水库所在地乡级人民委员会进行管理、保护。

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa thủy điện để quản lý, bảo vệ.

水电站水库管理运行组织负责配合界桩所在地乡级人民委员会组织定期或突击核查界桩状况,以便及时发现、修理或更换。若界桩丢失或损毁,所在地乡级人民委员会必须通知水电站水库管理运行组织以便更换。在收到通知之日起30日内,水库管理运行组织必须完成更换并向乡级人民委员会报告更换结果。"。

Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc giới tổ chức rà soát định kỳ hoặc đột xuất tình trạng mốc giới để kịp thời phát hiện, sửa chữa hoặc thay thế. Trường hợp mốc chỉ giới bị mất hoặc hư hỏng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc giới bị mất hoặc hư hỏng phải thông báo cho tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện biết để thay thế. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa phải hoàn thành việc thay thế và báo cáo kết quả thay thế cho Ủy ban nhân dân cấp xã.".

18. 将第32条修改、补充如下:

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

"第32条。确定地下水开采阈值

"Điều 32. Xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất

1. 地下水开采阈值通过各区域各含水层可开采水量的限制来体现,并根据本条第2款规定的含水层开采水位限制进行计算。

1. Ngưỡng khai thác nước dưới đất được thể hiện qua giới hạn về lượng nước có thể khai thác của từng tầng chứa nước tại từng khu vực và được tính toán trên cơ sở giới hạn mực nước khai thác của tầng chứa nước quy định tại khoản 2 Điều này.

地下水开采阈值规定在各跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施中。若已批准的规划尚未规定地下水开采阈值,则在调整规划时进行核查、更新、补充。

Ngưỡng khai thác nước dưới đất được quy định trong các quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh. Trường hợp quy hoạch đã được phê duyệt mà chưa quy định ngưỡng khai thác nước dưới đất thì được rà soát, cập nhật, bổ sung khi điều chỉnh quy hoạch.

2. 含水层开采水位限制从水井周围地面计算至无压含水层厚度的一半或计算至有压含水层的顶板,但不得超过以下规定:

2. Giới hạn mực nước khai thác của tầng chứa nước được tính từ mặt đất tại khu vực xung quanh giếng đến một nửa bề dày của tầng chứa nước không áp hoặc đến mái của tầng chứa nước có áp, nhưng không được vượt quá quy định sau đây:

a) 对于红河平原地区各省市的孔隙含水层,不超过35米;

a) Đối với các tầng chứa nước lỗ hổng ở các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng không vượt quá 35 m;

b) 对于东南部地区各省市的孔隙含水层,不超过40米;九龙江平原地区不超过35米;

b) Đối với các tầng chứa nước lỗ hổng ở khu vực Đông Nam Bộ không vượt quá 40 m và khu vực đồng bằng sông Cửu Long không vượt quá 35 m;

c) 对于本款a点和b点未规定地区的孔隙含水层,不超过30米;

c) Đối với các tầng chứa nước lỗ hổng ở các vùng không quy định tại điểm a và điểm b khoản này không vượt quá 30 m;

d) 对于西原地区各省市及其他省市的玄武岩、裂隙含水层,不超过50米。

d) Đối với các tầng chứa nước trong đá bazan, khe nứt ở các địa phương thuộc khu vực Tây Nguyên và các địa phương khác không vượt quá 50 m.

3. 根据水源现状、开采区含水层特点及地下水管理保护要求,在核发地下水开采许可证的过程中,有权限的许可机关审阅、决定地下水开采许可证中规定的最大允许动水位。特别是对于红河平原、东南部和九龙江平原地区省市的孔隙含水层,不得超过本条第2款a点和b点规定的水位限制。"。

3. Căn cứ vào hiện trạng nguồn nước, đặc điểm tầng chứa nước tại khu vực khai thác và yêu cầu quản lý, bảo vệ nguồn nước dưới đất, trong quá trình cấp giấy phép khai thác nước dưới đất, cấp có thẩm quyền cấp phép xem xét, quyết định mực nước động lớn nhất cho phép quy định trong giấy phép khai thác nước dưới đất. Riêng đối với các tầng chứa nước lỗ hổng thuộc các tỉnh, thành phố ở khu vực đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long không được vượt quá giới hạn mực nước quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.".

19. 修改、补充第38条名称并补充第38条第7款如下:

19. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 38 và bổ sung khoản 7 Điều 38 như sau:

a) 将第38条名称修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 38 như sau:

"第38条。批准、调整地下水禁止开采区、限制开采区以及组织实施禁止、限制开采地下水的方案、路线图";

"Điều 38. Phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất";

b) 在第6款后补充第7款如下:

b) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

"7. 地下水禁止开采区、限制开采区的核查、调整按照已批准的地下水保护计划执行。地下水禁止开采区、限制开采区的调整按照本条第1、2、3、4、5和6款规定执行。"。

"7. Việc rà soát, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được thực hiện theo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được thực hiện theo quy định của các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.".

20. 修改、补充第41条第3款如下:

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 như sau:

"3. 各河流流域的水源情景每年公布一次,取决于气象水文特点及各河流流域的水资源开采、使用情况,农业与环境部决定水源情景公布时间、本条第4款规定的情景内容以及各河流流域按季节或年度期间公布水源情景的周期。

"3. Kịch bản nguồn nước trên các lưu vực sông được công bố hằng năm, tùy thuộc đặc điểm về khí tượng thủy văn và việc khai thác, sử dụng nước trên từng lưu vực sông, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thời điểm công bố kịch bản nguồn nước, các nội dung kịch bản theo quy định tại khoản 4 Điều này và kỳ công bố kịch bản nguồn nước theo mùa hoặc thời kỳ trong năm trên các lưu vực sông.

根据公布的水源情景、水源现状、用水需求、气象水文趋势判断,农业与环境部决定水源情景的更新。"。

Căn cứ kịch bản nguồn nước được công bố, hiện trạng nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước, nhận định xu thế khí tượng thủy văn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cập nhật kịch bản nguồn nước.".

21. 修改、补充第44条若干款如下:

21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 44 như sau:

a) 将第2款修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. 农业与环境部主持,配合各部、部级机关、省级人民委员会、河流流域组织(如有)、河流流域内相关机关、组织,组织制定、更新与水源状态及当有大范围干旱、缺水预报、警报时的水源状态转换程度相对应的水资源调配、分配方案。

"2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức lưu vực sông (nếu có), cơ quan, tổ chức có liên quan trên lưu vực sông, tổ chức xây dựng, cập nhật phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước tương ứng với trạng thái nguồn nước và mức độ chuyển trạng thái nguồn nước khi có dự báo, cảnh báo hạn hán, thiếu nước diện rộng trên lưu vực sông.

河流流域内相关的工商部、建设部、各部、部级机关和省级人民委员会负责指导向农业与环境部提供、更新其管理范围内的行业、领域用水开采、使用现状及需求预测信息,以便制定、更新河流流域水资源调配、分配方案。

Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trên lưu vực sông có trách nhiệm chỉ đạo việc cung cấp, cập nhật thông tin về hiện trạng, dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng nước của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng, cập nhật phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông.

当发生干旱、缺水时,取决于干旱、缺水的程度,水资源调配、分配方案将被更新,作为各部、行业、省级人民委员会部署方案的依据。

Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, tùy thuộc vào mức độ hạn hán, thiếu nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước sẽ được cập nhật, làm cơ sở để các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh triển khai phương án.

若在一个省份辖区内发生严重干旱、缺水,该省人民委员会公布干旱、缺水状态并部署应对方案。

Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng tại các khu vực trên địa bàn 01 tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đó công bố tình trạng hạn hán, thiếu nước và triển khai các giải pháp ứng phó.

若发生大范围、多河流流域严重干旱、缺水,农业与环境部报请总理审阅、公布干旱、缺水状态并决定水资源调配、分配方案。";

Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng trên diện rộng, trên nhiều lưu vực sông thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, công bố tình trạng hạn hán, thiếu nước và quyết định phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước.".

b) 在第2款后补充第2a款如下:

b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

"2a. 省级人民委员会组织制定、更新针对辖区内有局部干旱、缺水预报、警报区域的各种水源短缺状态的应对方案、计划。应对方案、计划的主要内容如本政令第43条第3款c点规定。"。

"2a. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, cập nhật phương án, kế hoạch ứng phó với từng trạng thái thiếu hụt của nguồn nước tại các khu vực có dự báo, cảnh báo hạn hán, thiếu nước cục bộ trên địa bàn. Nội dung chính của phương án, kế hoạch ứng phó như quy định tại điểm c khoản 3 Điều 43 của Nghị định này.".

22. 将第45条修改、补充如下:

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:

"第45条。制定、调整、实施水资源调配、分配方案的责任

"Điều 45. Trách nhiệm xây dựng, điều chỉnh, thực hiện phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước

1. 农业与环境部负责:

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

a) 主持配合各部、部级机关、省级人民委员会、河流流域组织(如有)及相关组织、个人制定、更新、公布水源情景;组织制定、调整并实施各河流流域水资源调配、分配方案。

a) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và các tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, cập nhật, công bố kịch bản nguồn nước; tổ chức xây dựng, điều chỉnh và thực hiện phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực sông.

主持报请总理在发生大范围、多河流流域严重干旱、缺水的情况下审阅、决定水资源调配、分配方案;

Chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng trên diện rộng, trên nhiều lưu vực sông;

b) 警报干旱、缺水、咸潮入侵状态,并对公布情景的各河流流域水资源开采、使用进行总体导向;

b) Cảnh báo tình trạng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn và định hướng tổng thể việc khai thác, sử dụng nước trên các lưu vực sông được công bố kịch bản;

c) 指导专门机构负责提供关于以下方面的信息、数据:各河流流域、子流域的气象、水文、温度、极端气候现象、气象水文预报简报;专门气象水文站的水位、流量、盐度监测数据;河流流域内各月农业生产用水需求;用水增加期;灌区;经常发生干旱、缺水区域及缺水发生时间;各控制点的水位、流量要求;管理范围内具有年调节、多年调节能力的水利水库运行数据;

c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về: khí tượng, thủy văn, nhiệt độ, hiện tượng khí hậu cực đoan, các bản tin dự báo khí tượng, thủy văn trên các lưu vực sông, tiểu lưu vực sông; số liệu quan trắc mực nước, lưu lượng, độ mặn tại các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp theo các tháng trên lưu vực sông; các thời kỳ sử dụng nước gia tăng; các khu tưới; khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, thời gian xảy ra thiếu nước; yêu cầu về mực nước, lưu lượng nước tại các điểm kiểm soát; số liệu vận hành của các hồ chứa thủy lợi có khả năng điều tiết năm, nhiều năm thuộc phạm vi quản lý;

d) 农业与环境部书面提议各部、部级机关、地方配合提供本条规定的信息、数据,以便汇总、计算,用于制定、更新水源情景及水资源调配、分配方案;

d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương phối hợp cung cấp các thông tin, số liệu quy định tại Điều này để tổng hợp, tính toán phục vụ xây dựng, cập nhật kịch bản nguồn nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước;

đ) 部署与其管理范围内的工程、工程系统相符且符合公布水源情景的水资源开采、使用计划;

đ) Triển khai lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình, hệ thống công trình thuộc phạm vi quản lý phù hợp với kịch bản nguồn nước được công bố;

e) 根据水源情景、水利工程、工程系统、水电站水库的调节供水能力,配合各地方核查、确定能够主动保证水源的区域和干旱、缺水、咸潮入侵高风险区域;指导作物转换、适当生产,减少因干旱、缺水造成的损失风险;

e) Căn cứ kịch bản nguồn nước, khả năng điều tiết, cấp nước của công trình, hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa thủy điện phối hợp với các địa phương rà soát, xác định các vùng có thể chủ động được nguồn nước, vùng có nguy cơ cao bị hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn; hướng dẫn chuyển đổi cây trồng, sản xuất phù hợp, hạn chế nguy cơ bị thiệt hại do hạn hán, thiếu nước;

g) 履行水资源法律第35条和第36条规定的其他责任。

g) Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật Tài nguyên nước.

2. 工商部、建设部、文化体育与旅游部及各部、部级机关在其任务、权限范围内,配合农业与环境部制定、调整、部署各河流流域水资源调配、分配方案;指导专门机构履行本条第1款đ和g点规定的各部、部级机关责任及以下责任:

2. Các Bộ: Công Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc xây dựng, điều chỉnh, triển khai các phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực sông; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện các trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định tại điểm đ và điểm g khoản 1 Điều này và các trách nhiệm sau:

a) 工商部指导专门单位计算、提议与公布水源情景相符的大型水电站水库灵活运行方案;核查、调整电源结构,确保与水源条件、能力相符。

a) Bộ Công Thương chỉ đạo đơn vị chuyên môn việc tính toán, đề xuất vận hành linh hoạt các hồ chứa thủy điện lớn phù hợp với kịch bản nguồn nước được công bố; rà soát, điều chỉnh cơ cấu nguồn điện bảo đảm sự phù hợp với điều kiện, khả năng của nguồn nước.

同时,指导提供其管理范围内的年调节、多年调节水电站水库的用水计划信息、数据、运行数据;专门气象水文站的水位、流量监测数据;

Đồng thời, chỉ đạo việc cung cấp thông tin, số liệu về kế hoạch sử dụng nước, số liệu vận hành của các hồ chứa thủy điện điều tiết năm, nhiều năm thuộc phạm vi quản lý; số liệu quan trắc mực nước, lưu lượng tại các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;

b) 建设部指导大型水厂管理、运行单位核查、提高取水能力和效率,确保与河流流域水源条件及公布的水源情景相符。

b) Bộ Xây dựng chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành các nhà máy nước lớn rà soát, nâng cao năng lực, hiệu quả lấy nước phù hợp với điều kiện nguồn nước trên các lưu vực sông và theo kịch bản nguồn nước được công bố.

同时,指导提供其管理范围内的水开采计划信息、数据、供水工程运行数据;提供水路交通线路的水位需求信息、数据;

Đồng thời, chỉ đạo việc cung cấp thông tin, số liệu về kế hoạch khai thác nước, số liệu vận hành của các công trình cấp nước thuộc phạm vi quản lý; cung cấp thông tin, số liệu về nhu cầu mực nước của các tuyến giao thông đường thủy;

c) 文化体育与旅游部指导提供文化、旅游活动用水需求的信息、数据。

c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo việc cung cấp thông tin, số liệu về nhu cầu nước cho các hoạt động văn hóa, du lịch.

3. 省级人民委员会在其任务、权限范围内,配合农业与环境部、各部、部级机关、地方制定、调整、部署各河流流域水资源调配、分配方案;指导专门机构履行本条第1款đ和g点规定的责任及以下责任:

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong việc xây dựng, điều chỉnh, triển khai các phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực sông; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại các điểm đ và điểm g khoản 1 Điều này và các trách nhiệm sau:

a) 指导有效运行各开采、用水工程及蓄水工程,以便主动取水、蓄水,确保发生缺水时满足最低用水需求;

a) Chỉ đạo vận hành hiệu quả các công trình khai thác, sử dụng nước, các công trình tích, trữ nước để chủ động lấy nước, trữ nước bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tối thiểu khi xảy ra thiếu nước;

b) 若河流流域水源现状及预测处于正常状态,则主动部署编制省内符合公布水源情景的水资源开采、使用计划;

b) Trường hợp hiện trạng và dự báo nguồn nước trên lưu vực sông ở trạng thái bình thường thì chủ động triển khai tổ chức lập kế hoạch khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với Kịch bản nguồn nước được công bố;

c) 若河流流域水源现状及预测处于缺水或严重缺水状态,则核查、削减耕种面积,转换作物、牲畜结构,按权限限制向耗水多且非紧迫的活动分配水资源;决定使用辖区内地表水源、地下水源及备用供水工程;

c) Trường hợp hiện trạng và dự báo nguồn nước trên lưu vực sông ở trạng thái thiếu nước hoặc thiếu nước nghiêm trọng thì rà soát, cắt giảm diện tích canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hạn chế phân phối tài nguyên nước cho các hoạt động sử dụng nhiều nước và chưa cấp thiết theo thẩm quyền; quyết định sử dụng các nguồn nước mặt, nước dưới đất và các công trình cấp nước dự phòng trên địa bàn;

d) 指导提供关于河流流域内各月农业生产用水需求、生活供水信息;用水增加期;灌区;具有年调节、多年调节能力水库的供水范围;经常发生干旱、缺水区域及缺水发生时间;各控制点的水位、流量要求;管理范围内具有年调节、多年调节能力的水利水库运行数据;专门气象水文站的水位、流量、盐度监测数据。

d) Chỉ đạo việc cung cấp thông tin về nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước cho sinh hoạt theo các tháng trên lưu vực sông; các thời kỳ sử dụng nước gia tăng; các khu tưới; phạm vi cấp nước của các hồ chứa có khả năng điều tiết năm, nhiều năm; khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, thời gian xảy ra thiếu nước; yêu cầu về mực nước, lưu lượng nước tại các điểm kiểm soát; số liệu vận hành của các hồ chứa thủy lợi có khả năng điều tiết năm, nhiều năm thuộc phạm vi quản lý; số liệu quan trắc mực nước, lưu lượng, độ mặn tại các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

4. 开采、用水工程管理运行组织、个人配合农业与环境部、各部、部级机关、地方制定、调整、部署各河流流域水资源调配、分配方案;履行本条第1款đ、e和g点规定的责任,并提供用于调配、分配水资源的信息,包括:工程用水开采、使用现状及需求;其管理范围内水库的蓄水现状及其他相关信息、数据。

4. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong việc xây dựng, điều chỉnh, triển khai các phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực sông; thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này và cung cấp thông tin phục vụ việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước, bao gồm: hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng nước của công trình; hiện trạng tích trữ nước trong các hồ chứa thuộc phạm vi quản lý của mình và các thông tin, số liệu liên quan khác.

5. 本条规定的各部、部级机关、地方及组织、个人的信息、数据发送至农业与环境部汇总、计算,用于制定水源情景、水资源调配、分配方案。

5. Các thông tin, số liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều này gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tính toán phục vụ xây dựng kịch bản nguồn nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước.

在国家水资源信息系统、数据库尚未完善期间,本点规定的信息、数据提供通过以下方式之一进行:通过国家公文互联轴发送;直接送达;通过邮政服务发送;通过电子邮件系统收发。"。

Trong thời gian Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia chưa hoàn thiện thì việc cung cấp thông tin, số liệu quy định tại điểm này được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây: gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia; gửi, nhận trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi nhận qua hệ thống thư điện tử.".

23. 修改、补充第47条第3款如下:

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 47 như sau:

"3. 农业与环境部部长对本条第1款规定项目的调水方案内容予以核准。"。

"3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.".

24. 修改、补充第48条第4款如下:

24. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 48 như sau:

"4. 项目的其他相关法律和技术资料(如有)。"。

"4. Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác có liên quan của dự án (nếu có).".

25. 修改、补充第49条若干款如下:

25. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 49 như sau:

a) 将第1款修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1. 接收并检查档案:

"1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) 调水项目提议组织、个人向农业与环境部行政手续解决结果接收与送还处直接提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01套档案;

a) Tổ chức, cá nhân đề xuất dự án chuyển nước nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) 接收档案的机关负责审阅、检查档案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若档案不齐全或不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善档案,并明确告知理由。若档案合格,接收机关将档案移交水资源专门机构进行审议。";

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước thẩm định.";

b) 将第2款修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. 审议调水方案提议报告:

"2. Thẩm định Báo cáo đề xuất phương án chuyển nước:

a) 在收到本条第1款规定的齐全合格档案之日起26个工作日内,审议机关负责对调水规模、方案内容进行审议,征求相关地方、河流流域组织(如有)的意见;必要时征求相关机关、组织、个人的意见,进行实地核查,成立审议委员会对调水规模、方案内容进行审议。审议内容在本条第3款中规定。

a) Trong thời hạn 26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định các nội dung về quy mô, phương án chuyển nước, lấy ý kiến các địa phương liên quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có); nếu cần thiết thì lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định các nội dung về quy mô, phương án chuyển nước. Nội dung thẩm định được quy định tại khoản 3 Điều này.

若调水涉及国际条约、国际协议或国际因素,农业与环境部负责征求外交部及相关部、部级机关的意见,以确保符合越南的国际承诺。在收到征求意见文件之日起07个工作日内,外交部及相关机关负责向农业与环境部提交书面意见;

Trường hợp việc chuyển nước có liên quan đến điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế hoặc yếu tố quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến Bộ Ngoại giao và bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để bảo đảm phù hợp với cam kết quốc tế của Việt Nam. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) 若符合条件,审议机关报请农业与环境部部长核准调水方案内容;若不符合条件,则将档案退回给调水方案内容提议组织、个人,并告知不予核准调水方案内容的理由。

b) Trường hợp đủ điều kiện, cơ quan thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận nội dung phương án chuyển nước; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề xuất nội dung phương án chuyển nước và thông báo lý do không chấp thuận nội dung phương án chuyển nước.

若需补充、修改以完善调水规模、方案内容,审议机关向组织、个人发送通知文件,明确指出需补充、完善的报告内容。补充、完善报告的时间不计入报告审议时间。报告补充完整后的审议时间为15个工作日。"。

Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện các nội dung về quy mô, phương án chuyển nước thì cơ quan thẩm định gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 15 ngày làm việc.".

26. 修改、补充第51条若干款如下:

26. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 51 như sau:

a) 将第2款修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. 根据河流流域水源实际条件,在必要情况下,由农业与环境部主持组织制定或调整实时联库运行规程,报请总理批准,水资源法律第38条第9a款规定的局部调整除外。";

"2. Căn cứ vào điều kiện thực tế của nguồn nước trên lưu vực sông, trong trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức lập hoặc điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp điều chỉnh cục bộ quy định tại khoản 9a Điều 38 của Luật Tài nguyên nước.";

b) 将第3款修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. 若河流流域内相关部、部级机关、省级人民委员会、大坝、水库管理运行组织提议调整实时联库运行规程,则制定调整方案送交农业与环境部进行审议,并按照本政令第52条规定的程序报请总理批准,水资源法律第38条第9a款规定的局部调整除外。"。

"3. Trường hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa có liên quan trên lưu vực sông đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực thì xây dựng phương án điều chỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo trình tự quy định tại Điều 52 của Nghị định này, trừ trường hợp điều chỉnh cục bộ quy định tại khoản 9a Điều 38 của Luật Tài nguyên nước.".

27. 将第52条修改、补充如下:

27. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:

"第52条。各河流流域联库运行规程调整方案审议程序

"Điều 52. Trình tự thẩm định phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông

1. 若各部、部级机关、省级人民委员会、水库管理运行组织、个人提议调整联库运行规程,必须制定水库、联库运行方案,送交农业与环境部审议,报请总理审阅、批准。

1. Trường hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa thì phải xây dựng phương án vận hành hồ chứa, liên hồ chứa gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

2. 联库运行规程调整方案提议档案包括:

2. Hồ sơ đề xuất phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa bao gồm:

a) 报请有权限机关批准颁布或调整河流流域联库运行规程的决定草案;

a) Dự thảo Quyết định ban hành hoặc điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) 水库、联库运行规程调整方案说明报告,随附相关机关、单位意见汇总表(如有);

b) Báo cáo thuyết minh phương án điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa kèm theo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);

c) 河流流域联库运行规程中各大大坝、水库、联库现状图;

c) Sơ đồ hiện trạng các đập, hồ chứa, liên hồ chứa trong quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông;

d) 其他相关材料(如有)。

d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. 审议内容:

3. Nội dung thẩm định:

a) 检查联库运行规程调整的法律依据、必要性以及水库、联库运行调整方案档案;

a) Kiểm tra cơ sở pháp lý, sự cần thiết phải điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa và hồ sơ phương án điều chỉnh vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;

b) 检查、评估计算中所用资料的可靠性及各种运行情况的计算结果;

b) Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy các tài liệu sử dụng trong tính toán, kết quả tính toán các trường hợp vận hành;

c) 对联库运行规程调整方案及联库运行规程草案的合理性、可行性提出评价意见。

c) Nhận xét, đánh giá tính hợp lý, khả thi của phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa và dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa.

4. 联库运行规程调整方案审议程序、手续:

4. Trình tự, thủ tục thẩm định phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa:

a) 向农业与环境部行政手续解决结果接收与送还处直接提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01套档案;

a) Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) 接收档案的机关负责审阅、检查档案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若档案不齐全或不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善档案,并明确告知理由。若档案合格,接收机关将档案移交水资源专门机构进行审议;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước thẩm định;

c) 在收到本条第2款规定的齐全档案之日起32个工作日内,农业与环境部负责方案审议。

c) Trong thời hạn 32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương án.

在审议过程中,农业与环境部负责就联库运行规程调整档案征求工商部、建设部、各部、部级机关、省级人民委员会、与河流流域联库运行规程相关的河流流域组织(如有)的意见。

Trong quá trình thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức lưu vực sông có liên quan (nếu có) đến quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông đối với hồ sơ điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.

在必要情况下,农业与环境部决定成立审议委员会。委员会成员包括工商部、建设部、国家民防指导委员会代表;相关河流流域组织代表(如有);相关省级人民委员会代表、各水库管理运行单位、其他相关机关、单位代表以及由农业与环境部部长决定的水资源专家;

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc thành lập Hội đồng thẩm định. Các thành viên của Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Công Thương; Bộ Xây dựng; Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; đại diện tổ chức lưu vực sông liên quan (nếu có); đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan, đơn vị quản lý, vận hành các hồ chứa, cơ quan, đơn vị khác có liên quan và chuyên gia về tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định;

d) 在汇总各部、部级机关、河流流域组织(如有)及相关地方意见的基础上,农业与环境部汇总意见并书面要求提议调整机关补充、完善档案;

d) Trên cơ sở ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và các địa phương liên quan, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các ý kiến góp ý và có văn bản yêu cầu cơ quan đề nghị điều chỉnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

đ) 若符合方案批准条件,农业与环境部报请总理审阅、批准;若不符合批准条件,则由接收机关通知提议调整机关补充、完善档案。补充、完善档案时间不计入审议时间。档案补充完整后的审议时间为18个工作日。

đ) Trường hợp đủ điều kiện phê duyệt phương án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt thì cơ quan tiếp nhận thông báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị điều chỉnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định. Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.

5. 水资源法律第38条第9a款规定的局部调整情况包括调整关于为下游削减、减少洪水运行配合机制规定的一项或多项内容、洪水期正常条件下水库运行、枯水期水库运行、监测、预报制度、信息数据提供以及其他不基本改变河流流域联库运行规程运行原则的局部调整。

5. Các trường hợp điều chỉnh cục bộ quy định tại khoản 9a Điều 38 của Luật Tài nguyên nước bao gồm điều chỉnh một hoặc nhiều nội dung về quy định cơ chế phối hợp vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du, vận hành các hồ chứa trong điều kiện bình thường trong mùa lũ, vận hành các hồ chứa trong mùa cạn, chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp thông tin số liệu và điều chỉnh cục bộ khác mà không làm thay đổi cơ bản các nguyên tắc vận hành của quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông.

局部调整按照本条第2、3款及第4款a、b、c和d点规定的各河流流域联库运行规程调整方案审议程序执行。

Việc điều chỉnh cục bộ được thực hiện như trình tự thẩm định phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông quy định tại khoản 2, 3 và các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này.

若符合批准条件,农业与环境部部长审阅、批准并向总理报告实施结果;若不符合批准条件,接收机关通知并将档案退回给提议调整的机关、组织。"。

Trường hợp đủ điều kiện phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện; trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt thì cơ quan tiếp nhận thông báo trả lại hồ sơ cho cơ quan, tổ chức đề nghị điều chỉnh.".

28. 修改、补充第55条第3款如下:

28. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 55 như sau:

"3. 若大坝、水库必须在涉及两个及以上省、中央直辖市范围内的河流、溪流上制定运行配合规制,则由跨省水源下游的省级人民委员会主持制定运行配合规制,并在征求农业与环境部意见前征求相关省级人民委员会的意见。

"3. Trường hợp các đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh chủ trì xây dựng quy chế phối hợp vận hành và lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

若下游地方没有大坝、水库工程或尚未批准必须在跨省水源上制定运行配合规制的大坝、水库名录,则相关省级人民委员会主动制定省内工程运行配合规制。

Trường hợp địa phương ở hạ du không có công trình đập, hồ chứa hoặc chưa phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên nguồn nước liên tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chủ động xây dựng quy chế phối hợp vận hành công trình thuộc phạm vi tỉnh.

在涉及02个及以上省份范围内的河流、溪流上的大坝、水库运行配合规制的制定、批准程序按照本条第1款、第2款规定执行。"。

Trình tự thực hiện việc xây dựng, phê duyệt quy chế phối hợp vận hành của các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ 02 tỉnh trở lên được thực hiện như quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.".

29. 将第57条修改、补充如下:

29. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

"第57条。批准、公布禁止填埋的湖、泊、池、沼、潟湖名录

"Điều 57. Phê duyệt, công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp

省级人民委员会负责编制、公布、调整省内禁止填埋的湖、泊、池、沼、潟湖名录。若湖、泊、池、沼、潟湖跨两个及以上省份,则在各省辖区内分别进行编制、公布。禁止填埋的湖、泊、池、沼、潟湖名录的编制、批准、公布按以下程序执行:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp nằm trên địa bàn tỉnh. Trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm trên địa bàn hai tỉnh trở lên thì việc lập, công bố được thực hiện trên địa bàn từng tỉnh. Việc lập, phê duyệt, công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp được thực hiện như sau:

1. 农业与环境厅主持,配合乡级人民委员会编制省内禁止填埋的湖、泊、池、沼、潟湖名录,发送并征求工商厅、建设厅、文化体育与旅游部及相关厅、行业和乡级人民委员会的意见。被征求意见的机关、组织负责研究档案并在收到征求意见文件之日起20日内书面答复。

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh, gửi lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

征求意见档案包括:编制禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录的说明报告以及批准禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录的决定草案。

Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: báo cáo thuyết minh việc lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp và dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp.

2. 在汇总本条第1款规定单位意见的基础上,农业与环境厅进行汇总、采纳、说明并完善档案,报请省级人民委员会审阅、批准。

2. Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.

报请省级人民委员会审阅、批准的档案包括:呈报书;编制禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录的说明报告;批准禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录的决定草案;采纳说明意见汇总表,随附意见复印件;其他相关材料。

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm: Tờ trình; báo cáo thuyết minh việc lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp; bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý; các tài liệu khác liên quan.

3. 在批准决定下达之日起15日内,农业与环境厅负责组织公布省内禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录;发送并在省级人民委员会电子信息门户网站发布,并按照本政令规定更新至国家水资源信息系统、数据库。"。

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định tại Nghị định này.".

30. 修改、补充第58条若干点、款如下:

30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 58 như sau:

a) 将第2款b点修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

"b) 为公共目的、国防、安全,调整将湖、泊、池、沼、潟湖移出禁止填埋名录;";

"b) Điều chỉnh đưa hồ, ao, đầm, phá ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp để phục vụ mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh;";

b) 将第3款修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. 将湖、泊、池、沼、潟湖移出禁止填埋名录的调整按以下程序执行:

"3. Việc điều chỉnh đưa hồ, ao, đầm, phá ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp được thực hiện như sau:

a) 根据各厅或乡级人民委员会的提议,农业与环境厅发送并征求工商厅、建设厅、文化体育与旅游厅、提议移出名录的湖、泊、池、沼、潟湖所在地乡级人民委员会及相关机关、组织的意见。被征求意见的机关、组织负责研究档案并在收到征求意见文件之日起20日内书面答复。

a) Trên cơ sở đề xuất của các Sở hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân cấp xã nơi có hồ, ao, đầm, phá đề xuất đưa ra khỏi Danh mục và cơ quan, tổ chức có liên quan. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

征求意见档案包括:呈报书草案;调整省内禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录的决定草案,关于移出名录理由的说明报告及其他相关材料;

Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm: dự thảo Tờ trình; dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh, Báo cáo thuyết minh lý do việc đưa ra khỏi Danh mục và các tài liệu khác liên quan;

b) 根据本款a点规定机关的意见完善后,农业与环境厅报请省级人民委员会,由其在批准前报请省级人民议会。

b) Sau khi hoàn thiện theo ý kiến góp ý của các cơ quan quy định tại điểm a khoản này, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi phê duyệt.

报请省级人民议会的档案包括:呈报书;调整省内禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录的决定草案;关于移出名录理由的说明报告;采纳说明意见汇总表,随附意见复印件;其他相关材料;

Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình; dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thuyết minh lý do việc đưa ra khỏi Danh mục; bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý; các tài liệu khác liên quan;

c) 根据省级人民议会的决议,农业与环境厅完善档案报请省级人民委员会批准调整省内禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录的决定。

c) Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh.

报请省级人民委员会审阅、批准的档案包括:呈报书;调整禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录的决定草案;关于移出名录理由的说明报告;采纳说明省级人民议会意见的报告以及采纳说明意见汇总表,随附意见副本、复印件;其他相关材料;

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm: Tờ trình; dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp; Báo cáo thuyết minh lý do việc đưa ra khỏi Danh mục; báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản sao, chụp các ý kiến góp ý; các tài liệu khác liên quan;

d) 在调整决定下达之日起15日内,农业与环境厅负责组织公布已调整的禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录;发送并在省级人民委员会电子信息门户网站发布,并按照本政令规定更新至国家水资源信息系统、数据库。"。

d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đã được điều chỉnh; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định tại Nghị định này.".

c) 在第3款后补充第4款如下:

c) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

"4. 最大限度限制对已批准的禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录中的湖、泊、池、沼、潟湖空间的侵占、缩小。若必须侵占、缩小已批准名录中的湖、泊、池、沼、潟湖空间,侵占、缩小的面积仅限用于公共目的、国防、安全;社会保障;名胜古迹的改造、维修;堤坝、护岸加固以防洪、防风、防灾,确保不影响湖、泊、池、沼、潟湖的功能,除非获得总理允许。

"4. Hạn chế tối đa việc lấn, thu hẹp không gian hồ, ao, đầm, phá trong Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đã được phê duyệt. Trường hợp phải lấn, thu hẹp không gian hồ, ao, đầm, phá trong Danh mục đã được phê duyệt, phần diện tích lấn, thu hẹp không gian chỉ được phục vụ cho mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh; an sinh xã hội; cải tạo, tu bổ danh lam thắng cảnh; bảo vệ đê, kè phòng chống lụt, bão, thiên tai bảo đảm không ảnh hưởng đến chức năng của hồ, ao, đầm, phá, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

在评估功能、任务以及对排水能力、防洪、防涝、防淹影响的基础上,省级人民委员会决定侵占、缩小省内禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录中湖、泊、池、沼、潟湖空间的面积,并按规定执行名录调整。"。

Trên cơ sở đánh giá chức năng, nhiệm vụ và các tác động đến khả năng tiêu thoát nước, phòng chống lũ, ngập, úng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phần diện tích lấn, thu hẹp không gian hồ, ao, đầm, phá trong Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh và thực hiện điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo quy định.".

31. 将第59条修改、补充如下:

31. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 như sau:

"第59条。省级人民委员会及禁止填埋的池、湖、沼、潟湖管理单位的责任

"Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị quản lý ao, hồ, đầm, phá không được san lấp

1. 省级人民委员会负责:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) 指导、组织省内禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录的编制、调整、批准,并更新至国家水资源信息系统、数据库;

a) Chỉ đạo, tổ chức xây dựng, điều chỉnh, phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;

b) 指导宣传普及,提高居民社区意识,不向湖、泊、池、沼、潟湖排放未经处理的废物造成水源污染,不得擅自填埋、改造;

b) Chỉ đạo tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư không xả chất thải chưa qua xử lý vào hồ, ao, đầm, phá gây ô nhiễm nguồn nước, không được tự ý san lấp, cải tạo;

c) 对停止开采后确保符合投资、土地、环境、矿产法律规定形成湖泊,用于调节、蓄水、创造景观的矿产、土地、建筑材料开采坑,核查、调整并补充至禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录,按照水资源法律第27条第5款规定执行;

c) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung vào Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đối với các moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác đã bảo đảm các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, môi trường, khoáng sản tạo thành hồ để điều hòa, tích trữ, tạo cảnh quan theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Luật Tài nguyên nước;

d) 在必须侵占、缩小空间的情况下,决定侵占、缩小省内禁止填埋湖、泊、池、沼、潟湖名录中湖、泊、池、沼、潟湖空间的面积。

d) Quyết định diện tích lấn, thu hẹp không gian hồ, ao, đầm, phá trong Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh trong trường hợp phải lấn, thu hẹp không gian.

2. 管理禁止填埋名录内湖、泊、池、沼、潟湖的组织、个人负责:

2. Các tổ chức, cá nhân quản lý hồ, ao, đầm, phá nằm trong Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp có trách nhiệm:

a) 按用途正确使用,不得擅自填埋、改造;

a) Sử dụng đúng mục đích và không được tự ý san lấp, cải tạo;

b) 严密控制侵占建造非法工程、向湖、泊、池、沼、潟湖直接排放生活、生产、经营废水的行为。若发现违法行为,应及时通知并配合有权限机关按法律规定处理。"。

b) Kiểm soát chặt chẽ các hành vi lấn chiếm xây dựng công trình trái phép, xả nước thải sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh trực tiếp vào hồ, ao, đầm, phá. Trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm kịp thời thông báo và phối hợp cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.".

32. 修改、补充第60条第1款e点如下:

32. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 60 như sau:

"e) 建造桥梁、河港、码头、渡口以接收船舶、船闸及其他水路交通工程。"。

"e) Xây dựng cầu, cảng sông, bến tàu, phà tiếp nhận tàu, âu tàu và các công trình giao thông thủy khác.".

33. 修改、补充第69条第2款e点如下:

33. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 69 như sau:

"e) 跟踪、监督并向有权限机关提议关于保护、调节、分配、发展、开采、使用水资源以及防水害防治、克服相关活动的解决方案;"。

"e) Theo dõi, giám sát, đề xuất cơ quan có thẩm quyền có giải pháp về hoạt động liên quan đến bảo vệ, điều hòa, phân phối, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;".

34. 修改、补充第85条第3款b点如下:

34. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 85 như sau:

"b) 对于地下水资源监测站:手动测量设备频率为06天/次(枯水期)、03天/次(雨水期);自动、在线测量设备频率为02小时/次。"。

"b) Đối với trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất: tần suất 06 ngày/lần (mùa khô), 03 ngày/lần (mùa mưa) đối với thiết bị đo thủ công; tần suất 02 giờ/lần đối với thiết bị đo tự động, trực tuyến.".

35. 在第87条第4款后补充第5款如下:

35. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 87 như sau:

"5. 若用于监控的监测数据中断,则按以下程序执行:

"5. Trường hợp dữ liệu quan trắc để giám sát bị gián đoạn thì thực hiện như sau:

a) 若用于在线监控的监测数据因维护、检定、校准、更换配件、修理、更换测量设备而中断,必须采取措施按照定期监控制度进行监测、储存数据,并向国家水资源信息系统、数据库完整更新信息、数据。若本政令第88条第2款a、b点规定的水质监测数据中断,则每03天监测一次,并向国家水资源信息系统、数据库完整更新数据、信息。

a) Trường hợp dữ liệu quan trắc để giám sát trực tuyến bị gián đoạn do việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn, thay thế linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo phải có biện pháp thực hiện quan trắc, lưu trữ số liệu theo chế độ giám sát định kỳ và cập nhật đầy đủ thông tin, số liệu vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia. Trường hợp dữ liệu quan trắc chất lượng nước theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 88 của Nghị định này bị gián đoạn thì thực hiện quan trắc 03 ngày/lần và cập nhật số liệu đầy đủ thông tin, số liệu vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

同时,必须向所属水资源专门机构报告:属于农业与环境部水资源开采许可权限的工程报农业与环境部,属于省级人民委员会或省级人民委员会主席许可权限的工程报农业与环境厅,并明确说明维护、检定、校准、更换配件、修理、更换设备的实施计划。计划实施时间不超过60日;

Đồng thời, phải báo cáo cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ kế hoạch thực hiện việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn, thay thế linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị. Thời gian thực hiện kế hoạch không quá 60 ngày;

b) 若因其他原因导致数据传输中断,系统正常运行后应立即对中断期间的数据进行补传。若数据传输连续中断超过72小时,系统运行单位必须就中断原因、事故克服措施向本点规定的报告接收机关提交书面通知。"。

b) Trường hợp đường truyền dữ liệu bị gián đoạn vì lý do khác thì ngay sau khi hệ thống vận hành bình thường phải thực hiện truyền bổ sung các dữ liệu của khoảng thời gian bị gián đoạn. Trong trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn liên tục quá 72 giờ, đơn vị vận hành hệ thống phải có thông báo bằng văn bản về nguyên nhân, các biện pháp khắc phục về sự cố gián đoạn này với cơ quan nhận báo cáo quy định tại điểm này.".

36. 将第88条修改、补充如下:

36. Sửa đổi, bổ sung Điều 88 như sau:

"第88条。用于监控为生活生产、供应净水的水资源开采活动的参数、指标和监测制度

"Điều 88. Thông số, chỉ tiêu và chế độ quan trắc để giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt

本条规定的水源水质监测、监控,旨在使组织、个人能尽早发现、应对水源污染事故、水源水质异常现象,并作为省级人民委员会对辖区内生活水源水质异常现象进行警报的依据。

Việc quan trắc, giám sát chất lượng nguồn nước quy định tại Điều này để tổ chức, cá nhân sớm phát hiện, ứng phó với sự cố ô nhiễm nguồn nước, các hiện tượng bất thường về chất lượng nguồn nước và làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cảnh báo hiện tượng bất thường về chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

1. 按照水资源法律第43条第1款规定开采水以生产、供应生活净水的组织、个人,应按照本政令第89条、第90条、第91条和第92条规定执行水位、流量监控及摄像头监控,并按照本条第2款、第3款规定执行开采水源水质监测。

1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước thực hiện giám sát mực nước, lưu lượng, giám sát bằng camera theo quy định tại Điều 89, Điều 90, Điều 91 và Điều 92 của Nghị định này và thực hiện việc quan trắc chất lượng nguồn nước khai thác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. 开采水源水质监测规定如下:

2. Việc quan trắc chất lượng nguồn nước khai thác quy định như sau:

a) 对于取水位置开采规模在10,000立方米/昼夜及以上的地表水源开采工程,在线监控的监测参数最低包括:温度、pH值、溶解氧(DO)、总悬浮固体(TSS)、化学需氧量(COD)、氨氮(NH4+以氮计)以及由有权限许可机关根据开采区水源水质现状在许可证中规定的地表水质量国家技术标准中的其他参数。

a) Thông số quan trắc để giám sát trực tuyến đối với công trình khai thác nguồn nước mặt có quy mô từ 10.000 m3/ngày đêm trở lên tại vị trí lấy nước, tối thiểu bao gồm: nhiệt độ, pH, hàm lượng ôxy hoà tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hoá học (COD), Amoni (NH4+ tính theo Nitơ) và các thông số khác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt do cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định trong giấy phép trên cơ sở hiện trạng chất lượng nguồn nước khu vực khai thác.

若距离取水位置不大于1,000米处有相同水源且参数、制度符合本点规定的监测工程,则许可证持有者可与该监测工程的管理运行单位协商使用监测数据并按规定传输至系统;

Trường hợp cách vị trí khai thác nước không lớn hơn 1.000 m có công trình quan trắc cùng nguồn nước với các thông số, chế độ phù hợp với quy định tại điểm này thì chủ giấy phép được phép thỏa thuận với đơn vị quản lý, vận hành công trình quan trắc đó để sử dụng số liệu quan trắc và truyền về hệ thống theo quy định;

b) 对于监测井或开采井位置开采规模在5,000立方米/昼夜及以上的地下水源开采工程,在线监控的监测参数最低包括:pH值、总溶解固体(TDS)、氨氮(NH4+以氮计)、硝酸盐(NO3-以氮计)以及由有权限许可机关根据开采区水源水质现状在许可证中规定的地下水质量国家技术标准中的其他参数。

b) Thông số quan trắc để giám sát trực tuyến đối với công trình khai thác nguồn nước dưới đất có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên tại vị trí giếng quan trắc hoặc giếng khai thác tối thiểu bao gồm: pH, tổng chất rắn hòa tan (TDS), Amoni (NH4+ tính theo Nitơ), Nitrate (NO3- tính theo Nitơ) và các thông số khác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất do cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định trong giấy phép trên cơ sở hiện trạng chất lượng nguồn nước khu vực khai thác.

水质监测至少在01个位置进行。若工程在多个含水层开采,则每个开采含水层至少应有01个监测位置。

Việc quan trắc chất lượng nước được thực hiện tối thiểu tại 01 vị trí. Trường hợp công trình khai thác trong nhiều tầng chứa nước thì tối thiểu mỗi tầng chứa nước khai thác phải có 01 vị trí quan trắc.

若距离水质监测位置不大于1,000米处有相同开采含水层且参数、制度符合本点规定的监测工程,则许可证持有者可与该监测工程的管理运行单位协商使用监测数据并按规定传输至系统;

Trường hợp cách vị trí quan trắc chất lượng nước không lớn hơn 1.000m có công trình quan trắc trong cùng tầng chứa nước khai thác và có các thông số, chế độ phù hợp với quy định tại điểm này thì chủ giấy phép được phép thỏa thuận với đơn vị quản lý, vận hành công trình quan trắc đó để sử dụng số liệu quan trắc và truyền về hệ thống theo quy định;

c) 鼓励开采规模小于10,000立方米/昼夜(地表水源)或小于5,000立方米/昼夜(地下水源)用于生活净水生产、供应的组织、个人按照本款a点和b点规定执行监测;

c) Khuyến khích tổ chức, cá nhân khai thác nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt có quy mô nhỏ hơn 10.000 m3/ngày đêm đối với nguồn nước mặt hoặc nhỏ hơn 5.000 m3/ngày đêm đối với nguồn nước dưới đất thực hiện quan trắc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) 除本款a点和b点规定的在线监控监测参数外,有权限许可机关根据开采区水源水质现状在许可证中规定定期监控的参数、监测制度。

d) Ngoài các thông số quan trắc để giám sát trực tuyến quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định trong giấy phép các thông số, chế độ quan trắc để giám sát định kỳ trên cơ sở hiện trạng chất lượng nguồn nước khu vực khai thác.

对于从具有生活供水功能的水源中开采水用于其他目的的组织、个人,有权限许可机关根据水源特点、水源污染风险在许可证中规定水质监测参数。

Tổ chức, cá nhân khai thác nước cho các mục đích khác từ nguồn nước có chức năng cấp nước sinh hoạt, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định trong giấy phép các thông số quan trắc chất lượng nước trên cơ sở đặc điểm nguồn nước, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước.

3. 本条第2款a点和b点规定的参数在线监控监测制度为不超过每01小时1次,按整点(1:00时, 2:00时, 3:00时... 24:00时)进行。"。

3. Chế độ quan trắc để giám sát đối với các thông số quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này để giám sát trực tuyến không quá 01 giờ 01 lần theo giờ chẵn (1:00 giờ, 2:00 giờ, 3:00 giờ... 24:00 giờ).".

37. 将第89条修改、补充如下:

37. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

"第89条。用于监控发电水库工程开采水活动的参数、指标和监测制度

"Điều 89. Thông số, chỉ tiêu và chế độ quan trắc để giám sát hoạt động khai thác nước đối với công trình hồ chứa để phát điện

发电水库工程地表水开采活动的监控执行如下:

Việc giám sát hoạt động khai thác nước mặt đối với công trình hồ chứa để phát điện được thực hiện như sau:

1. 监控的参数、指标:

1. Thông số, chỉ tiêu quan trắc để giám sát:

a) 水库水位;

a) Mực nước hồ;

b) 维持最小流量的下泄流量(如有);

b) Lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu (nếu có);

c) 通过厂房的下泄流量;

c) Lưu lượng xả qua nhà máy;

d) 通过溢洪道的下泄流量;

d) Lưu lượng xả qua tràn;

đ) 入库流量。

đ) Lưu lượng đến hồ.

2. 监控形式:对本款a、b和c点规定的参数执行自动监测以在线监控;对本款d和đ点规定的参数执行监测或计算以定期监控,并安装摄像头监控本款b和d点规定的泄水。

2. Hình thức giám sát: thực hiện quan trắc tự động để giám sát trực tuyến đối với các thông số quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này; thực hiện quan trắc hoặc tính toán để giám sát định kỳ đối với thông số quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này và lắp đặt camera để giám sát việc xả nước quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này.

3. 监控监测制度:

3. Chế độ quan trắc để giám sát:

a) 对于在线监控监测参数,不超过每15分钟1次;

a) Đối với thông số quan trắc để giám sát trực tuyến, không quá 15 phút 01 lần;

b) 对于定期监控监测参数:向国家水资源基础信息系统、数据库更新数据应按照大坝、水库安全法律规定的监测和信息提供制度执行;若水库属于联库运行规程调整范围,则按照联库运行规程规定进行监测。

b) Đối với thông số quan trắc để giám sát định kỳ: cập nhật số liệu về Hệ thống thông tin cơ sở, dữ liệu tài nguyên nước quốc gia được thực hiện theo chế độ quan trắc và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn đập, hồ chứa; trường hợp hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa quan trắc theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa.

当有紧急台风预报、警报,近岸热带低压或其他引起暴雨洪水的特殊天气形势时,应按照水资源国家管理机关的要求提供运行数据。"。

Khi có dự báo, cảnh báo bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ thực hiện cung cấp số liệu vận hành theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.".

38. 将第90条修改、补充如下:

38. Sửa đổi, bổ sung Điều 90 như sau:

"第90条。用于监控农业生产、水产养殖及其他目的的水利水库工程开采活动的参数、指标和监测制度

"Điều 90. Thông số, chỉ tiêu và chế độ quan trắc để giám sát hoạt động khai thác đối với công trình hồ chứa thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác

农业生产、水产养殖及其他目的的水利水库工程地表水开采活动的监控执行如下:

Việc giám sát hoạt động khai thác nước mặt đối với công trình hồ chứa thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác được thực hiện như sau:

1. 监控的参数、指标:

1. Thông số, chỉ tiêu quan trắc để giám sát:

a) 水库水位;

a) Mực nước hồ;

b) 维持最小流量的下泄流量(如有);

b) Lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu (nếu có);

c) 各种用途的开采流量(如有);

c) Lưu lượng khai thác cho các mục đích (nếu có);

d) 通过溢洪道的下泄流量;

d) Lưu lượng xả qua tràn;

đ) 开采过程中的水质(如有);

đ) Chất lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có);

e) 入库流量。

e) Lưu lượng đến hồ.

2. 监控形式:对本条第1款规定的各参数执行监测或计算以定期监控;鼓励按照本政令规定执行自动监测以在线监控。若水利水库属于联库运行规程调整范围,则按照联库运行规程规定进行监测。

2. Hình thức giám sát: thực hiện quan trắc hoặc tính toán để giám sát định kỳ đối với các thông số quy định tại khoản 1 Điều này; khuyến khích thực hiện quan trắc tự động để giám sát trực tuyến theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp hồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa thì quan trắc theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa.

3. 监控监测制度:

3. Chế độ quan trắc để giám sát:

a) 对于a、b、c、d和e点规定的监测参数,按照本政令第89条第3款b点规定执行;

a) Đối với các thông số quan trắc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm e được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 89 của Nghị định này;

b) 对于本条第1款đ点规定的开采过程水质参数,应自获得分析结果之日起不超过05个工作日向国家水资源信息系统、数据库更新数据。

b) Đối với thông số chất lượng nước trong quá trình khai thác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, thực hiện cập nhật số liệu vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả phân tích.

用于监控的水质监测位置、参数、频率按照地表水开采许可证(如有)规定执行。"。

Vị trí, thông số, tần suất quan trắc chất lượng nước phục vụ giám sát thực hiện theo quy định của giấy phép khai thác nước mặt (nếu có).".

39. 修改、补充第91条第1款a点如下:

39. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 91 như sau:

"a) 各种用途的开采流量(如有);"。

"a) Lưu lượng khai thác cho các mục đích (nếu có);".

40. 修改、补充第92条第1款d点如下:

40. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 92 như sau:

"d) 对于规模在3,000立方米/昼夜及以上的工程,必须至少有01个监测井。除执行对本款a、b和c点规定参数的监测监控外,还必须监测监测井中的水位参数。

"d) Đối với công trình có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên phải có tối thiểu 01 giếng quan trắc. Ngoài việc thực hiện quan trắc để giám sát các thông số quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này còn phải quan trắc thông số mực nước trong các giếng quan trắc.

若工程在多个含水层开采,则每个开采含水层必须至少有01个监测井。若已获许可工程对每个含水层有超过01个监测井,鼓励组织、个人在各监测井执行水位监测或按照本政令规定执行监测。

Trường hợp công trình khai thác trong nhiều tầng chứa nước thì mỗi tầng chứa nước khai thác phải có tối thiểu 01 giếng quan trắc. Trường hợp công trình đã được cấp phép có nhiều hơn 01 giếng quan trắc đối với mỗi tầng chứa nước thì khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện việc quan trắc mực nước tại các giếng quan trắc hoặc thực hiện quan trắc theo quy định của Nghị định này.

若距离监测井位置不大于1,000米处有相同开采含水层的监测工程且监测制度符合本条第3款规定,则许可证持有者可与该监测工程的管理运行单位协商使用监测数据并按规定传输至系统。"。

Trường hợp cách vị trí giếng quan trắc không lớn hơn 1.000 m có công trình quan trắc trong cùng tầng chứa nước khai thác và có chế độ quan trắc phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều này thì chủ giấy phép được phép thỏa thuận với đơn vị quản lý, vận hành công trình quan trắc đó để sử dụng số liệu quan trắc và truyền về hệ thống theo quy định.".

41. 修改、补充第95条若干点、款如下:

41. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 95 như sau:

a) 将第1款a点修改如下:

a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:

"a) 颁布关于水资源规划、基础调查的技术指导、定额、单价;水源保护走廊设立、水资源核算实施的技术指导;关于水资源信息、数据结构、数据标准的规定;关于国家水资源信息系统、数据库的信息技术基础设施、软件及更新数据库的技术指导;";

"a) Ban hành hướng dẫn kỹ thuật, định mức, đơn giá về quy hoạch, điều tra cơ bản tài nguyên nước; hướng dẫn kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước, thực hiện hạch toán tài nguyên nước; quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu đối với các thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước; hướng dẫn kỹ thuật về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;";

b) 将第3款修改如下:

b) Sửa đổi khoản 3 như sau:

"3. 乡级人民委员会履行本政令规定的责任及以下责任:

"3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm theo quy định của Nghị định này và các trách nhiệm sau đây:

a) 配合农业与环境厅执行:编制辖区内必须设立保护走廊的水源名录;制定城市、集中居民区的河流、溪流、运河、沟壑、天然湖泊、人工湖泊及辖区内其他水源的保护走廊界桩设立方案,并在方案获批后配合进行实地界桩设立;

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc: xây dựng Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt;

b) 接收、管理、保护按分工负责的水源保护走廊界桩;

b) Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo phân công;

c) 配合水库运行组织、个人制定辖区内水电、水利水库保护走廊界桩设立方案,并在方案获批后配合进行实地界桩设立;

c) Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt;

d) 配合农业与环境厅执行:划定、公布地下水禁止开采区、限制开采区名录及分区图;监督辖区内组织、个人按照获批方案实施地下水开采限制措施;

d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc: khoanh định, công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo Phương án được phê duyệt;

đ) 根据省级人民委员会的分级或委托履行水资源国家管理任务。"。

đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.".

42. 修改、补充第97条若干点、款如下:

42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 97 như sau:

a) 将第7款c点修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:

"c) 拥有规模在3,000立方米/昼夜及以上、且在2024年7月1日前已获许可开采02个及以上含水层但尚未确保本政令第92条第1款d点规定监测井数量的地下水开采工程的组织、个人,继续执行直至地下水开采许可证到期,并必须在申请核发、延长地下水开采许可证的档案中提出补充监测井的方案。在获发许可证之日起90日内,组织、个人必须完成补充钻井并按规定投入运行监测井。

"c) Tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm đã được cấp phép trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 mà khai thác từ 02 tầng chứa nước trở lên chưa đảm bảo số lượng giếng quan trắc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 92 của Nghị định này thì tiếp tục thực hiện cho đến khi giấy phép khai thác nước dưới đất hết hiệu lực và phải có phương án bổ sung giếng quan trắc trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc khoan bổ sung và đưa vào vận hành giếng quan trắc theo quy định.

若不具备场地条件按规定补充监测井,有权限的国家许可机关在许可过程中审阅、决定;";

Trường hợp không đủ điều kiện mặt bằng để bổ sung giếng quan trắc theo quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép xem xét, quyết định trong quá trình cấp phép;";

b) 将第7款đ点修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 7 như sau:

"đ) 拥有规模在5,000立方米/昼夜及以上、用于生产供应生活净水且在2024年7月1日前已获许可的地下水开采工程的组织、个人,必须在申请核发、延长地下水开采许可证的档案中根据本政令第88条第2款b点提出水源水质监测方案。在获发许可证之日起90日内,组织、个人必须完成设备安装并按规定执行水源水质监测;";

"đ) Tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt có quy mô khai thác từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên đã được cấp phép trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 phải có phương án quan trắc chất lượng nguồn nước theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 88 của Nghị định này trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc lắp đặt thiết bị và thực hiện quan trắc chất lượng nguồn nước theo quy định;";

c) 将第7款h点修改、补充如下:

c) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 7 như sau:

"h) 拥有2021年11月30日前建造的地下水开采井、且无法安装自动水位测量设备或无法手动测量开采井水位,但已按照2012年水资源法律规定补充钻设监测井的组织、个人,继续按照本政令规定执行水位监测以用于监控。

"h) Tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất có giếng khoan khai thác được xây dựng trước ngày 30 tháng 11 năm 2021 không lắp đặt được thiết bị đo mực nước tự động hoặc không đo được mực nước thủ công trong giếng khai thác, mà đã khoan bổ sung giếng quan trắc theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước năm 2012 thì tiếp tục quan trắc mực nước theo quy định của Nghị định này để phục vụ giám sát.

若尚未补充钻设监测井,应补充钻设代表每个开采含水层的至少01个监测井,并必须在申请核发、延长地下水开采许可证的档案中提出补充钻设监测井的方案。在获发许可证之日起90日内,组织、个人必须完成补充钻井并按规定投入运行监测井。

Trường hợp chưa khoan bổ sung giếng quan trắc thì khoan bổ sung tối thiểu 01 giếng quan trắc đại diện cho mỗi tầng chứa nước khai thác, phải có phương án bổ sung khoan giếng quan trắc trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc khoan bổ sung và đưa vào vận hành giếng quan trắc theo quy định.

若不具备场地条件按规定补充监测井,有权限的国家许可机关在许可过程中审阅、决定;"。

Trường hợp không đủ điều kiện mặt bằng để bổ sung giếng quan trắc theo quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép xem xét, quyết định trong quá trình cấp phép;".

43. 替换以下词组:

43. Thay thế các cụm từ sau đây:

a) 在第26条第4款、第28条第3款、第29条第2款、第38条第2款b点中,将"县级人民委员会"替换为"乡级人民委员会";在第27条第1款、第38条第6款、第39条第2款b点和第3款中,将"县级人民委员会、乡级人民委员会"替换为"乡级人民委员会";在第31条第3款中,将"县、乡级人民委员会"替换为"乡级人民委员会";

a) Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" thành "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại khoản 4 Điều 26, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 38; thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã" thành "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại khoản 1 Điều 27; khoản 6 Điều 38, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 39; thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã" thành "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại khoản 3 Điều 31;

b) 在第4条第2款、第5条第6款、第6条第3和第4款、第7条第1款a点、第2和第3款、第8条第1款b和c点、第11条第1款a和c点及第8款c点、第12条第1款和第2款b点、第14条第1和第4款、第15条第1款a点、第29条第4款、第31条名称及第1款、第34条第2款đ点、第38条第4、5和6款、第39条名称及第1款、第40条第4款、第41条第6款、第46条第1款、第50条第3和第6款、第55条第1款b点和第2款b点、第66条第1款、第68条第2款、第74条、第75条、第77条第5和第9款、第78条第3款、第79条第3款、第80条第1款、第84条第1款、第87条第4款、第95条第1款、第97条第8款中,将"资源与环境部"替换为"农业与环境部";

b) Thay thế cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường" tại khoản 2 Điều 4; khoản 6 Điều 5; khoản 3 và khoản 4 Điều 6; điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7; điểm b và điểm c khoản 1 Điều 8; điểm a, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 8 Điều 11; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 12; khoản 1 và khoản 4 Điều 14; điểm a khoản 1 Điều 15; khoản 4 Điều 29; tên Điều 31, khoản 1 Điều 31; điểm đ khoản 2 Điều 34; khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 38; tên Điều 39, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 40; khoản 6 Điều 41; khoản 1 Điều 46; khoản 3 và khoản 6 Điều 50; điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 55; khoản 1 Điều 66; khoản 2 Điều 68; Điều 74; Điều 75; khoản 5 và khoản 9 Điều 77; khoản 3 Điều 78; khoản 3 Điều 79; khoản 1 Điều 80; khoản 1 Điều 84; khoản 4 Điều 87; khoản 1 Điều 95; khoản 8 Điều 97;

c) 在第26条第3款b点和第4款、第27条第1款、第29条第2款、第31条第2款d点和第3款b点、第37条第1款、第38条、第39条第2款a和b点、第3款、第4款a点、第55条第1款a点、第2款a和c点、第61条第2款、第63条第3款、第84条第3款、第87条第4款中,将"资源与环境厅"替换为"农业与环境厅";

c) Thay thế cụm từ "Sở Tài nguyên và Môi trường" bằng cụm từ "Sở Nông nghiệp và Môi trường" tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 26; khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 29; điểm d khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 31; khoản 1 Điều 37; Điều 38; điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 39; điểm a khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 55; khoản 2 Điều 61; khoản 3 Điều 63; khoản 3 Điều 84; khoản 4 Điều 87;

d) 在第76条第1款中,将"资源与环境"替换为"农业与环境";

d) Thay thế cụm từ "tài nguyên và môi trường" bằng cụm từ "nông nghiệp và môi trường" tại khoản 1 Điều 76;

đ) 在第43条第2款中,将"农业与农村发展部"替换为"农业与环境部";

đ) Thay thế cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường" tại khoản 2 Điều 43;

e) 在第11条、第12条、第13条第2款e点中,将"任务"替换为"大纲";

e) Thay thế cụm từ "nhiệm vụ" bằng cụm từ "đề cương" tại Điều 11, Điều 12, điểm e khoản 2 Điều 13;

g) 在第20条、第41条第2款、第70条第1款b点、第77条第3款、第97条第3款及随附颁布的附录I中,将"河流流域综合规划"替换为"跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施";

g) Thay thế cụm từ "quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh" bằng cụm từ "quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh" tại Điều 20; khoản 2 Điều 41, điểm b khoản 1 Điều 70, khoản 3 Điều 77, khoản 3 Điều 97; Phụ lục I ban hành kèm theo;

h) 在第II章名称及第II章第2节名称中,将"具有水资源专门技术性质的规划"替换为"跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施";

h) Thay thế cụm từ "quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về tài nguyên nước" bằng cụm từ "quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh" tại tên Chương II và tên Mục 2 Chương II;

i) 在第44条第3款b点、第77条第5款中,将"河流流域综合规划"替换为"跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施";

i) Thay thế cụm từ "quy hoạch tổng hợp lưu vực sông" bằng cụm từ "quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh" tại điểm b khoản 3 Điều 44, khoản 5 Điều 77;

k) 在第8条第1款a点中,将"水资源基础调查总体规划"替换为"跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施";

k) Thay thế cụm từ "quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước" bằng cụm từ "quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh" tại điểm a khoản 1 Điều 8;

l) 在第77条第3款中,将"水资源规划"替换为"水资源、水利及自然灾害防治规划";

l) Thay thế cụm từ "quy hoạch tài nguyên nước" thành cụm từ "quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai" tại khoản 3 Điều 77;

m) 在第74条第2款中,将"计划与投资部"替换为"财政部";

m) Thay thế cụm từ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" thành cụm từ "Bộ Tài chính" tại khoản 2 Điều 74;

n) 在第76条第1款和第80条第2款中,将"越南电子政府架构框架"替换为"越南数字政府架构框架"。

n) Thay thế cụm từ "Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam" bằng cụm từ "Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam" tại khoản 1 Điều 76 và khoản 2 Điều 80.

44. 废止以下若干点、款、条、词组:

44. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều, cụm từ sau đây:

a) 废止第7条第4款、第38条第1款đ点、第95条第4款、第96条第3款和第97条第7款b点;

a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 7, điểm đ khoản 1 Điều 38, khoản 4 Điều 95, khoản 3 Điều 96 và điểm b khoản 7 Điều 97;

b) 废止第14条第2款a点中的词组"计划与投资、"及"交通运输、";

b) Bãi bỏ cụm từ "Kế hoạch và Đầu tư," và cụm từ "Giao thông vận tải," tại điểm a khoản 2 Điều 14;

c) 废止第26条第4款中的词组"交通运输厅、";

c) Bãi bỏ cụm từ "Sở Giao thông vận tải," tại khoản 4 Điều 26;

d) 废止第7条第3款、第84条第2款中的词组"、农业与农村发展部";

d) Bãi bỏ cụm từ ", Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" tại khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 84;

đ) 废止第40条第4款、第46条第2款、第50条第6款中的词组"农业与农村发展部、";

đ) Bãi bỏ cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn," tại khoản 4 Điều 40, khoản 2 Điều 46, khoản 6 Điều 50;

e) 废止第26条第4款和第55条第1款a点中的词组"农业与农村发展厅、";

e) Bãi bỏ cụm từ "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn," tại khoản 4 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 55;

g) 废止第55条第2款a点中的词组"各农业与农村发展厅、";

g) Bãi bỏ cụm từ "các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn," tại điểm a khoản 2 Điều 55;

h) 废止第14条第2款a点、第38条第2款a点中的词组"农业与农村发展、";

h) Bãi bỏ cụm từ "Nông nghiệp và Phát triển nông thôn," tại điểm a khoản 2 Điều 14, điểm a khoản 2 Điều 38;

i) 废止第6条第3款中的词组"及水资源基础调查总体规划";

i) Bãi bỏ cụm từ "và quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước" tại khoản 3 Điều 6;

k) 废止第13条第2款đ、h点中的词组"针对跨省河流流域综合规划";

k) Bãi bỏ cụm từ "đối với Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh" tại điểm đ, điểm h khoản 2 Điều 13;

l) 废止第60条第2款a点中的词组"、自然灾害防治及水利规划";

l) Bãi bỏ cụm từ ", quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi" tại điểm a khoản 2 Điều 60;

m) 废止第93条第2款中的词组"a点";

m) Bãi bỏ cụm từ "điểm a" tại khoản 2 Điều 93;

n) 废止第97条第8款中的词组"2012年"。

n) Bãi bỏ cụm từ "năm 2012" tại khoản 8 Điều 97.

45. 以本政令随附颁布的附录VII第01号样表替换第53/2024/NĐ-CP号政令随附颁布的附录II第01号样表。

45. Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 53/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

第2条。修改、补充2024年5月16日政府关于地下水钻探从业、水资源服务申报、登记、许可及水资源开采权利费规定的第54/2024/NĐ-CP号政令的若干条款

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

1. 将第1条修改、补充如下:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

"第1条。调整范围

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

本政令详细规定水资源法律第31条第3款、第52条、第53条第4款、第69条第6款和第70条关于核发地下水钻探从业许可证;水资源勘查、开采、使用的申报、登记、许可;水资源开采权利费的缴纳、免除、减免,计算方法、征收额度;水资源服务。"。

Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 31, Điều 52, khoản 4 Điều 53, khoản 6 Điều 69 và Điều 70 của Luật Tài nguyên nước về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; việc kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; việc nộp, miễn, giảm tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; dịch vụ về tài nguyên nước.".

2. 将第3条修改、补充如下:

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"第3条。就取水工程影响征求居民社区代表及相关组织、个人意见

"Điều 3. Lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên quan về tác động của công trình khai thác nước

按照水资源法律第52条第8款规定的取水活动中的居民社区代表及相关组织、个人包括:村长、里长、邑长、本长、奔长、宗长、排长、组长、街区长及类似居民点负责人或由居民社区协商推选的人员,乡、坊、特区人民委员会(以下简称乡级人民委员会),乡、坊、特区越南祖国阵线委员会,受项目取水影响的取水、用水工程管理运行单位。征求意见执行如下:

Đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên quan trong khai thác nước theo quy định tại khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước, bao gồm: trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ trưởng tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu, đơn vị quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước chịu ảnh hưởng của việc khai thác nước của dự án. Việc lấy ý kiến được thực hiện như sau:

1. 对辖区内经济-社会发展活动、人民生活有重大影响且属于必须获得水资源开采许可证情况的取水工程建设项目,必须按照水资源法律第52条第8款a点规定征求居民社区代表意见,包括:

1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, đời sống của Nhân dân trên địa bàn phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư quy định tại điểm a khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước bao gồm:

a) 在江、河、溪、渠、沟、壑上建造的水库、溢流堰;

a) Hồ chứa, đập dâng xây dựng trên sông, suối, kênh, mương, rạch;

b) 本款a点规定的以水源开发、防咸、防淹、创造景观为目的的其他拦江、河、溪、渠、沟、壑工程;

b) Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch khác quy định tại điểm a khoản này với mục đích tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan;

c) 不属于本款a点规定且用于农业生产、水产养殖开采规模在10立方米/秒及以上;用于生活、经营、服务、生产(包括用于机器设备冷却、产汽、加热用水开采)、工程施工开采规模在300,000立方米/昼夜及以上的地表水开采工程;

c) Công trình khai thác nước mặt không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; từ 300.000 m3/ngày đêm trở lên cho mục đích sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ, sản xuất (bao gồm cả khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình;

d) 开采规模在12,000立方米/昼夜及以上的地下水开采工程。

d) Công trình khai thác nước dưới đất có quy mô khai thác nước từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên.

2. 征求意见的时间:

2. Thời điểm lấy ý kiến:

a) 对于本条第1款a、b和c点规定的情况,在工程开工前且距离提交地表水开采许可证申请档案之日不超过12个月;

a) Trước khi xây dựng công trình và không quá 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước mặt đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) 对于本条第1款d点规定的情况,在勘查过程中进行;

b) Trong quá trình thăm dò đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

c) 项目投资组织、个人可将就取水工程影响征求居民社区代表及相关组织、个人意见,与按照环境保护法规定征求环境影响评价咨询意见相结合,但征求意见的时间、内容必须确保符合本条规定。

c) Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án có thể kết hợp lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan về tác động của công trình khai thác nước cùng với việc lấy ý kiến tham vấn đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng thời điểm, nội dung lấy ý kiến phải đảm bảo theo quy định tại Điều này.

3. 为组织征求意见而提供的信息内容包括:

3. Nội dung thông tin cung cấp để tổ chức lấy ý kiến bao gồm:

a) 项目总体信息;项目实施计划、进度,随附与项目投资、建设相关的法律文件、资料,预计投产运行取水时间;

a) Thông tin tổng thể của dự án; kế hoạch, tiến độ triển khai dự án kèm theo văn bản, tài liệu pháp lý liên quan đến đầu tư, xây dựng dự án, thời gian dự kiến vận hành khai thác nước;

b) 项目水资源开采方案说明,其中应完整体现本政令第4条第1款规定的信息;

b) Thuyết minh phương án khai thác tài nguyên nước của dự án, trong đó thể hiện đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;

c) 预计工程运行开采对水源、环境、各取水用水对象及在工程建设、运行过程中可能受影响的其他对象的影响及影响减轻措施;

c) Dự kiến tác động và các biện pháp giảm thiểu tác động của việc vận hành khai thác của công trình đến nguồn nước, môi trường, các đối tượng khai thác, sử dụng nước và đối tượng khác có khả năng bị ảnh hưởng trong quá trình xây dựng, vận hành công trình;

d) 与取水相关的其他数据、资料(如有)。

d) Các số liệu, tài liệu khác liên quan đến việc khai thác nước (nếu có).

4. 农业与环境厅组织对本条第1款规定的水源开采工程征求意见。

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác nguồn nước quy định tại khoản 1 Điều này.

5. 征求意见的程序:

5. Trình tự lấy ý kiến:

a) 组织、个人按照总理规定向省级公共行政服务中心直接提交或通过公共邮政服务提交、通过聘请企业、个人服务(以下简称邮政服务)提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交包含本条第3款规定信息内容的资料;

a) Tổ chức, cá nhân nộp các tài liệu có nội dung thông tin quy định tại khoản 3 Điều này trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân (sau đây gọi tắt là dịch vụ bưu chính) hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) 接收档案的机关负责审阅、检查资料的完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của các tài liệu. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善,并明确告知理由。若信息完整,接收机关将档案移交农业与环境厅组织征求意见;

Trường hợp chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp đầy đủ thông tin thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lấy ý kiến;

c) 自收到齐全合格档案之日起20个工作日内,农业与环境厅负责组织办公会议、会议、直接对话或以书面形式征求相关机关、组织、个人的意见,对拟建工程提出意见,要求项目投资组织、个人补充提供关于项目的资料、报告、信息(如需要);

c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp, đối thoại trực tiếp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng, đề nghị tổ chức, cá nhân đầu tư dự án cung cấp bổ sung các số liệu, báo cáo, thông tin về dự án (nếu cần);

d) 自收到意见之日起05个工作日内,农业与环境厅汇总意见并书面发送给项目投资组织、个人。

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các ý kiến và có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân đầu tư dự án.

6. 根据项目的影响程度,农业与环境厅审阅、决定适当的影响征求意见对象。

6. Căn cứ mức độ ảnh hưởng của dự án, Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định các đối tượng lấy ý kiến tác động cho phù hợp.

7. 项目投资组织、个人负责汇总、采纳、说明各征求意见。征求意见档案和采纳说明汇总文件应随附在水资源开采许可证申请档案中。

7. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý. Hồ sơ lấy ý kiến và văn bản tổng hợp tiếp thu, giải trình được gửi kèm theo hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác tài nguyên nước.

8. 组织征求意见的经费由项目投资组织、个人按照水资源法律第52条第8款c点规定支付。"。

8. Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do tổ chức, cá nhân đầu tư dự án chi trả theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước.".

3. 修改、补充第4条第2款如下:

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

"2. 信息公开通过以下形式进行:

"2. Việc công khai thông tin được thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) 本条第1款规定的信息在媒体、省级人民委员会电子信息门户网站上发布;

a) Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) 最迟在开工前60日及在工程建设全过程中,项目投资组织、个人必须在乡级人民委员会及工程建设地点公示本条第1款规定的信息。"。

b) Chậm nhất 60 ngày trước khi khởi công và trong suốt quá trình xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân đầu tư dự án phải niêm yết công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này tại Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm nơi xây dựng công trình.".

4. 修改、补充第7条若干点、款如下:

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:

a) 将第2款a点修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) 水库、溢流堰、水利工程的工程建设施工用地表水开采;其他规模不超过100立方米/昼夜的工程建设施工用地表水开采;规模不超过100立方米/昼夜的经营、服务及非农业生产(包括用于机器设备冷却、产汽、加热用水开采)用地表水开采;";

"a) Khai thác nước mặt cho mục đích thi công xây dựng công trình đối với hồ chứa, đập dâng, công trình thủy lợi; khai thác nước mặt cho mục đích thi công xây dựng công trình đối với công trình khác có quy mô không vượt quá 100 m3/ngày đêm; khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt) có quy mô không vượt quá 100 m3/ngày đêm;";

b) 在第6款后补充第7款如下:

b) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

"7. 林业活动及与林业相关的服务活动用水开采。"。

"7. Khai thác nước cho các hoạt động lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan đến lâm nghiệp.".

5. 修改、补充第8条若干点、款如下:

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 như sau:

a) 将第2款a点修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) 总库容在0.01百万立方米至0.5百万立方米的水利水库、溢流堰;用于农业生产、水产养殖开采规模大于0.1立方米/秒至0.5立方米/秒的其他地表水开采工程。

"a) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,5 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 0,1 m3/giây đến 0,5 m3/giây.

若总库容在0.01百万立方米至0.5百万立方米的水利水库、溢流堰,其农业生产、水产养殖开采规模超过0.5立方米/秒,或有属于必须获得许可证情况的其他用水开采目的,则必须按照本政令规定进行许可;";

Trường hợp hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,5 triệu m3 có quy mô khai thác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản vượt quá 0,5 m3/giây hoặc có các mục đích khai thác nước khác có quy mô khai thác thuộc trường hợp phải có giấy phép thì phải thực hiện cấp phép theo quy định của Nghị định này;";

b) 将第3款b点修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

"b) 本款a点规定的直接从水利水库、溢流堰、水电站、水利渠道系统、水电站开采地表水的情况,必须按照本政令规定进行许可。

"b) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà khai thác nước mặt trực tiếp từ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện thì phải thực hiện cấp phép theo quy định của Nghị định này.

若从水利工程开采水用于水产养殖,则水产养殖开采水量统一计入农业生产。";

Trường hợp khai thác nước từ công trình thủy lợi cho nuôi trồng thủy sản thì lượng nước khai thác cho nuôi trồng thủy sản được tính chung cho sản xuất nông nghiệp.";

c) 将第4款修改、补充如下:

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. 属于必须获得水资源开采许可证情况的取水工程,必须在建设取水工程前获得本政令第15条规定的有权限机关的许可。"。

"4. Các công trình khai thác nước thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước phải được cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 của Nghị định này cấp phép trước khi xây dựng công trình khai thác nước.".

6. 在第8条后补充第8a条如下:

6. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:

"第8a条。水资源开采许可证和地下水勘查许可证的期限

"Điều 8a. Thời hạn của giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất

1. 水资源开采许可证期限规定如下:

1. Thời hạn của giấy phép khai thác tài nguyên nước được quy định như sau:

a) 地表水开采许可证期限最长为10年,最短为05年,并可考虑多次延长,每次延长05年;

a) Giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn tối đa 10 năm, tối thiểu 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 05 năm;

b) 海水开采许可证期限最长为15年,最短为10年,并可考虑多次延长,每次延长10年;

b) Giấy phép khai thác nước biển có thời hạn tối đa 15 năm, tối thiểu 10 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 10 năm;

c) 地下水开采许可证期限最长为05年,最短为03年,并可考虑多次延长,每次延长03年;

c) Giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 05 năm, tối thiểu 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 03 năm;

d) 若组织、个人提议核发期限短于本款a、b和c点规定的最短期限,则许可证按申请文件中提议的期限核发,并可考虑多次延长,每次延长最长不超过紧接此前已获核发、延长的许可证期限。

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì giấy phép được cấp theo thời hạn đề nghị trong văn bản đề nghị cấp phép và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn giấy phép đã được cấp, gia hạn liền trước đó.

2. 地下水勘查许可证期限为02年,并可考虑延长一次,延长的时间不超过01年。若组织、个人提议核发、延长较短期限,则许可证按申请文件中提议的期限核发、延长。

2. Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn 02 năm và được xem xét gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 01 năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thì giấy phép được cấp, gia hạn theo thời hạn đề nghị trong văn bản đề nghị cấp phép.

3. 在以下情况下,许可证的生效时间紧接此前已获核发许可证的失效时间:

3. Thời điểm hiệu lực của giấy phép được tính nối tiếp với thời điểm hết hiệu lực của giấy phép đã được cấp trước đó trong các trường hợp sau đây:

a) 组织、个人按规定提交水资源开采许可证延长申请档案;

a) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân theo quy định;

b) 在此前已获核发许可证失效前提交新许可证申请档案;若组织、个人提议的许可证生效时间与本规定不同,由有权限机关根据组织、个人的提议审阅决定许可证生效时间。"。

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới nộp trước ngày giấy phép đã được cấp trước đó hết hiệu lực; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thời điểm có hiệu lực của giấy phép khác với quy định này, thì cấp có thẩm quyền xem xét quy định thời điểm có hiệu lực của giấy phép theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.".

7. 在第8a条后补充第8b条如下:

7. Bổ sung Điều 8b vào sau Điều 8a như sau:

"第8b条。水资源勘查、开采、使用登记、许可原则

"Điều 8b. Nguyên tắc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. 权限正确、对象正确,且符合法律规定的程序、手续。

1. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

2. 确保国家利益,确保已登记、获发水资源开采许可证、地下水勘查许可证的组织、个人及其他相关组织、个人的合法权益。

2. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã được đăng ký, cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. 优先登记、许可生活用水的水资源勘查、开采、使用。

3. Ưu tiên đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt.

4. 按法律规定保护水资源和环境保护;在进行水资源勘查、开采、使用时不造成水源退化、枯竭、污染。"。

4. Bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; không gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.".

8. 在第8b条后补充第8c条如下:

8. Bổ sung Điều 8c vào sau Điều 8b như sau:

"第8c条。核发水资源开采许可证和地下水勘查许可证的依据

"Điều 8c. Căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất

1. 核发水资源开采许可证和地下水勘查许可证必须基于以下依据:

1. Việc cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất phải dựa trên căn cứ sau đây:

a) 水资源规划(水源功能;各河流、河段开采限制;含水层开采阈值限制;水资源保护,防水源退化、枯竭、污染);具有水资源开采、使用内容的行业规划、区域规划、省级规划、行业详细规划;地下水禁止、限制开采区规定;若尚未有规划或规划未明确规定,尚未颁布地下水禁止、限制开采区,或必须解决人民生活供水的紧迫需求,则必须依据水源满足能力和用水开采需求的紧迫性;

a) Quy hoạch về tài nguyên nước (chức năng nguồn nước; giới hạn khai thác đối với từng sông, đoạn sông; ngưỡng giới hạn khai thác tầng chứa nước; bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước); quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; quy định vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất; trường hợp chưa có các quy hoạch hoặc quy hoạch chưa quy định cụ thể, chưa ban hành vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất hoặc phải giải quyết nhu cầu cấp bách trong việc cấp nước sinh hoạt cho nhân dân thì phải căn cứ vào khả năng đáp ứng của nguồn nước và tính cấp thiết về nhu cầu khai thác, sử dụng nước;

b) 区域内水资源开采、使用现状;水资源保护、调节、分配、开采、使用规定;防水害防治与克服;

b) Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong vùng; quy định bảo vệ, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;

c) 有权限机关对水资源开采许可证和地下水勘查许可证申请档案的审议结果;

c) Kết quả thẩm định của cấp có thẩm quyền về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất;

d) 许可证申请文件中体现的水资源开采、使用需求。

d) Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước thể hiện trong văn bản đề nghị cấp giấy phép.

2. 核发地下水开采许可证、地下水勘查许可证时,还必须依据水资源法律第30条和第31条第4款的规定。"。

2. Trường hợp cấp giấy phép khai thác nước dưới đất, giấy phép thăm dò nước dưới đất còn phải căn cứ vào quy định tại Điều 30 và khoản 4 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.".

9. 在第8c条后补充第8d条如下:

9. Bổ sung Điều 8d vào sau Điều 8c như sau:

"第8d条。核发水资源开采许可证和地下水勘查许可证的条件

"Điều 8d. Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất

1. 组织、个人在满足以下条件时获发水资源开采许可证:

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) 按照水资源法律第52条第8款和本政令第3条规定完成征求意见;

a) Hoàn thành việc lấy ý kiến theo quy định tại khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước và Điều 3 của Nghị định này;

b) 水资源开采符合本政令第8c条第1款a点和b点规定内容;地下水开采符合水资源法律第31条关于地下水禁止开采区、限制开采区的相关规定。

b) Việc khai thác tài nguyên nước phù hợp với nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 8c của Nghị định này; khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.

2. 组织、个人在具备地下水勘查方案说明书中体现的地下水勘查项目施工方案,且满足地下水保护要求并符合水资源法律第31条关于地下水禁止开采区、限制开采区的相关规定时,获发地下水勘查许可证。

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất khi có phương án thi công các hạng mục thăm dò nước dưới đất được thể hiện trong nội dung Đề án thăm dò nước dưới đất, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ nước dưới đất và phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.

3. 在江河溪流上建设水库、溢流堰的地表水开采组织,除满足本条第1款、水资源法律第50条第3款b点规定外,还必须满足以下条件:

3. Tổ chức khai thác nước mặt có xây dựng đập, hồ chứa trên sông, suối ngoài việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, điểm b khoản 3 Điều 50 của Luật Tài nguyên nước còn phải đáp ứng điều kiện sau đây:

a) 具备用于气象水文监测、入库水量预测、水库运行、水资源开采监测监控的设备、人力方案;

a) Có phương án về thiết bị, nhân lực để quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo lượng nước đến hồ, vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước;

b) 对于已有工程的情况,具备大坝、水库安全管理、电力法律规定的水库运行规程。特别是水利水库、溢流堰,对于已有工程的情况,具备水库运行方案或规程。

b) Có quy trình vận hành hồ chứa theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước, điện lực đối với trường hợp đã có công trình. Riêng đập, hồ chứa thủy lợi có phương án hoặc quy trình vận hành hồ chứa đối với trường hợp đã có công trình.

4. 当组织、个人提交水资源开采许可证、地下水勘查许可证的核发、延长、调整、补发申请档案时,有权限机关按规定审阅决定核发水资源开采许可证、地下水勘查许可证。在审阅决定过程中,若发现水资源勘查、开采活动中的违法行为,则按照水资源领域行政处罚法律规定处理。"。

4. Khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất theo quy định. Trong quá trình xem xét, quyết định nếu phát hiện hành vi vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.".

10. 将第9条修改、补充如下:

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

"第9条。许可证延长

"Điều 9. Gia hạn giấy phép

1. 地下水勘查许可证、水资源开采许可证的延长必须基于以下条件:

1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào các điều kiện sau đây:

a) 延长申请档案必须在许可证失效前至少45日提交;

a) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép phải nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 45 ngày;

b) 截至提交延长申请档案时,获发许可证的组织、个人已按法律规定完整履行缴纳水资源开采权利费的义务且无争议。

b) Đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.

2. 对于组织、个人有继续开采水资源的需求但未按本款a点规定时间提交延长申请档案的情况,水资源开采组织、个人必须办理新许可证申请档案。"。

2. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác tài nguyên nước nhưng không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn đúng thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.".

11. 修改、补充第10条第2款h点如下:

11. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 10 như sau:

"h) 若钻设类似新井以替换受损、退化或被拆迁且开采参数不变的旧井,则无需办理许可证调整手续,但必须获得本政令第16条第2款规定的审议机关审阅、核准替换钻井方案,并在完成替换钻井后获得书面确认。确认文件是已获发地下水开采许可证不可分割的组成部分。在每次替换中,井的数量不得超过已获发许可证总井数的50%。替换井的距离不得超过该井开采含水层厚度的1.5倍。

"h) Trường hợp khoan giếng mới tương tự để thay thế giếng cũ bị hỏng, suy thoái hoặc bị giải tỏa với thông số khai thác không thay đổi thì không phải thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép nhưng phải được cơ quan thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này xem xét, chấp thuận phương án khoan giếng thay thế và xác nhận bằng văn bản sau khi hoàn thành việc khoan thay thế. Văn bản xác nhận là thành phần không thể tách rời của giấy phép khai thác nước dưới đất đã được cấp. Trong mỗi lần thay thế, số lượng giếng không được vượt quá 50% tổng số lượng giếng theo giấy phép đã được cấp. Khoảng cách giếng thay thế không được vượt quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác tại giếng đó.

若替换井数量超过已获发许可证总井数的50%,或替换井距离超过该井开采含水层厚度的1.5倍,则必须办理许可证调整手续。"。

Trường hợp số lượng giếng thay thế vượt quá 50% tổng số lượng giếng theo giấy phép đã được cấp hoặc khoảng cách giếng thay thế vượt quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác tại giếng đó thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép.".

12. 将第15条修改、补充如下:

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

"第15条。水资源开采许可证、地下水勘查许可证的核发、延长、调整、补发、核准退回、暂缓、吊销、注销权限及水资源开采、使用申报、登记权限

"Điều 15. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất và kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. 农业与环境部部长负责水资源开采许可证、地下水勘查许可证的核发、延长、调整、补发、核准退回、暂缓、吊销、注销,包括:

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất, bao gồm:

a) 地下水勘查规模在5,000立方米/昼夜及以上的工程;

a) Thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên;

b) 地下水开采规模在5,000立方米/昼夜及以上的工程;

b) Khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên;

c) 用于农业生产、水产养殖、开采规模在5立方米/秒及以上且总库容在5百万立方米至20百万立方米以下的水利水库、溢流堰;

c) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3;

d) 用于农业生产、水产养殖、开采规模在10立方米/秒及以上且总库容在5百万立方米以下的水利水库、溢流堰;

d) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ dưới 5 triệu m3;

đ) 用于供应农业生产、水产养殖、规模或总开采规模在10立方米/秒及以上的非水利水库、溢流堰的地表水开采工程,或水利工程系统内的涵洞、泵站群地表水开采(无法具体确定每个涵洞、泵站的开采规模、需求);

đ) Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 10 m3/giây trở lên;

e) 总库容在20百万立方米及以上的水利水库、溢流堰;

e) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m3 trở lên;

g) 装机容量在30,000千瓦及以上的发电地表水开采;

g) Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 30.000 kw trở lên;

h) 用于其他目的且规模在50,000立方米/昼夜及以上的地表水开采;

h) Khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;

i) 服务于岛屿、陆地上的生产、经营、服务、水产养殖活动且开采规模在1,000,000立方米/昼夜及以上的海水开采;

i) Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 1.000.000 m3/ngày đêm trở lên;

k) 以防咸、水源开发、防淹、创造景观为目的的拦江、河、溪、渠、沟、壑工程(水利、水电水库、溢流堰除外),其拦截江、河、溪、渠、沟、壑的项目总长度在200米及以上。对于以防咸、水源开发、防淹、创造景观为目的的拦江、河、溪、渠、沟、壑涵洞,其总净空宽度在200米及以上。

k) Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 200 m trở lên. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 200 m trở lên.

2. 省级人民委员会主席负责核发、延长、调整、补发、核准退回、暂缓、吊销、注销除本条第1款规定以外的其他规模的水资源开采许可证、地下水勘查许可证;确认本政令第8条第2款a、b、đ、e、g、h、i、k和l点规定情况的水资源开采、使用登记。

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất với các trường hợp có quy mô khác quy định tại khoản 1 Điều này; xác nhận đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.

3. 乡级人民委员会主席负责确认本政令第8条第2款c、d点规定情况的地下水开采登记。

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đăng ký khai thác nước dưới đất với trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.

4. 乡级人民委员会主席负责接收本政令第8条第1款规定情况的家庭户生活用途地下水开采申报。

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận kê khai việc khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho mục đích sinh hoạt với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này.

5. 根据工作要求、执行能力、资源、实际条件和具体情况,农业与环境部部长决定按照政府组织法规定授权部属水资源专门机构执行本条第1款规定;省级人民委员会主席决定按照地方政权组织法规定授权农业与环境厅执行本条第2款规定。"。

5. Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả năng thực hiện, nguồn lực, điều kiện thực tế và tình hình cụ thể, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.".

13. 将第16条修改、补充如下:

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

"第16条。接收、审议、管理档案及许可证的机关

"Điều 16. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép

1. 接收与送还结果机关(以下简称接收机关)包括:

1. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận) bao gồm:

a) 农业与环境部行政手续解决结果接收与送还处负责接收属于农业与环境部许可权限的行政手续档案并送还结果;

a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) 公共行政服务中心负责接收属于省级人民委员会主席许可权限的行政手续档案并送还结果。

b) Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

若属于省级人民委员会主席许可权限的跨两个及以上省、中央直辖市的水库、溢流堰工程,则对于水电水库、溢流堰工程,在厂房所在地办理水资源开采许可证的核发、延长、调整、补发、退回、暂缓手续;对于除水电以外的其他水库、溢流堰工程,在被交付运行工程单位的管理地办理。

Trường hợp công trình hồ chứa, đập dâng nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thực hiện thủ tục, cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, trả lại, tạm dừng hiệu lực giấy phép khai thác tài nguyên nước tại địa phương nơi đặt nhà máy đối với công trình hồ chứa, đập dâng thủy điện, tại địa phương quản lý đơn vị được giao vận hành công trình hồ chứa, đập dâng đối với công trình hồ chứa, đập dâng khác thủy điện.

2. 审议、管理档案及许可证的机关(以下简称档案审议机关)包括:

2. Cơ quan thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định hồ sơ), bao gồm:

a) 农业与环境部所属水资源专门机构负责组织属于农业与环境部许可权限的档案审议及许可证管理;

a) Cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) 农业与环境厅负责组织属于省级人民委员会主席许可权限的档案审议及许可证管理。"。

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.".

14. 修改、补充第19条第4款如下:

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:

"4. 对于水利工程、集中式农村净水供应工程,在办理许可证核发、延长、内容调整申请档案时,说明书内容按本政令随附附录中的第44号样表编制。"。

"4. Trường hợp công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung khi thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì nội dung đề án được lập theo Mẫu 44 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.".

15. 将第22条修改、补充如下:

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

"第22条。核发地下水勘查许可证、水资源开采许可证的程序、手续

"Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước

1. 接收并检查档案:

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) 申请许可的组织、个人向窗口部门直接提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01套档案;

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) 接收档案的机关负责审阅、检查档案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若档案不齐全或不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善档案,并向申请许可的组织、个人明确告知理由。若档案合格,接收机关将档案移交本政令第16条第2款规定的档案审议机关组织审议。

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này để tổ chức thẩm định.

2. 对许可申请档案中的水资源勘查、开采方案、报告(以下简称方案、报告)进行审议:

2. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác tài nguyên nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi chung là đề án, báo cáo):

a) 自收到本条第1款规定的齐全档案之日起29个工作日内,档案审议机关负责向申请许可的组织、个人发送缴纳审议费通知,并对方案、报告进行审议;必要时实地核查,成立方案、报告审议委员会,组织征求相关机关、组织、个人的意见。

a) Trong thời hạn 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

若符合许可条件,档案审议机关报请有权限机关核发许可证;若不符合许可条件,则将档案退回给申请许可的组织、个人,并书面明确告知理由;

Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo rõ lý do bằng văn bản;

b) 若需补充、修改以完善方案、报告,档案审议机关向申请许可的组织、个人发送通知文件,明确指出需补充、完善的内容。补充、完善方案、报告的时间不计入审议时间。方案、报告补充完整后的审议时间为18个工作日;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc;

c) 若需重新编制方案、报告,档案审议机关向申请许可的组织、个人发送通知文件,明确指出方案、报告未达要求的内容,并退回许可申请档案。"。

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.".

16. 将第23条修改、补充如下:

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

"第23条。延长、调整、补发地下水勘查许可证、水资源开采许可证的程序、手续

"Điều 23. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước

1. 接收并检查档案:

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) 申请延长、调整、补发许可证的组织、个人向窗口部门直接提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01套档案;

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) 接收档案的机关负责审阅、检查档案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若档案不齐全或不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善档案,并向申请许可的组织、个人明确告知理由。若档案合格,接收机关将档案移交本政令第16条第2款规定的档案审议机关组织审议。

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này để tổ chức thẩm định.

2. 针对延长、调整许可证情况的方案、报告审议:

2. Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:

a) 自收到本条第1款规定的齐全档案之日起23个工作日内,档案审议机关负责向申请许可的组织、个人发送缴纳审议费通知,并对方案、报告进行审议。必要时档案审议机关组织实地核查,成立方案、报告审议委员会,组织征求相关机关、组织、个人的意见。

a) Trong thời hạn 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

若符合延长、调整许可证条件,档案审议机关报请有权限机关许可。若不符合延长、调整许可证条件,档案审议机关将档案退回给组织、个人,并书面告知理由;

Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do bằng văn bản;

b) 若需补充、修改以完善方案、报告,档案审议机关向组织、个人发送通知文件,明确指出需补充、完善的内容。补充、完善方案、报告的时间不计入审议时间。方案、报告补充完整后的审议时间为18个工作日。

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.

若需重新编制方案、报告,档案审议机关向组织、个人发送通知文件,明确指出方案、报告未达要求的内容并退回档案。

Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu và trả lại hồ sơ.

3. 针对补发许可证情况的档案审议:

3. Thẩm định hồ sơ đối với trường hợp cấp lại giấy phép:

自收到本条第1款规定的齐全档案之日起10个工作日内,档案审议机关负责档案审议,若符合补发许可证条件,报请有权限机关许可。若不符合补发许可证条件,档案审议机关将档案退回给组织、个人,并书面告知理由。"。

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại giấy phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do bằng văn bản.".

17. 将第24条修改、补充如下:

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

"第24条。暂缓许可证效力、核准退回地下水勘查许可证、水资源开采许可证的程序、手续

"Điều 24. Trình tự, thủ tục tạm dừng hiệu lực giấy phép, chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước

1. 接收并检查档案:

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) 申请暂缓效力、退回许可证的组织、个人向窗口部门直接提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01套档案;

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị tạm dừng hiệu lực giấy phép, trả lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) 接收档案的机关负责审阅、检查档案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若档案不齐全或不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善档案,并向申请许可的组织、个人明确告知理由。若档案合格,接收机关将档案移交本政令第16条第2款规定的档案审议机关组织审议。

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này để tổ chức thẩm định.

2. 对申请暂缓、核准退回许可证的档案进行审议:

2. Thẩm định hồ sơ đề nghị tạm dừng, chấp thuận trả lại giấy phép:

a) 自收到本条第1款规定的齐全档案之日起10个工作日内,档案审议机关负责审阅、检查并报请有权限机关核准暂缓、退回水资源开采许可证。若不符合核准条件,档案审议机关将档案退回给组织、个人,并书面明确告知理由;

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận tạm dừng, trả lại giấy phép khai thác tài nguyên nước. Trường hợp không đủ điều kiện để chấp thuận, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do bằng văn bản;

b) 若需补充、修改以完善档案,档案审议机关向组织、个人发送通知文件,明确指出需补充、完善的内容。补充、完善时间不计入档案审议时间。补充完整后的审议时间为06个工作日。"。

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi được bổ sung hoàn chỉnh là 06 ngày làm việc.".

18. 修改、补充第25条第3款如下:

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như sau:

"3. 若尚未有水资源开采、使用申报登记应用程序,则地下水开采登记按以下程序执行:

"3. Trường hợp chưa có ứng dụng kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì việc đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện như sau:

a) 组织、个人按照本政令随附附录中的第13号和第14号样表,向乡级人民委员会直接在窗口部门提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01份登记申请申报表。

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 tờ khai đề nghị đăng ký theo Mẫu 13 và Mẫu 14 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

组织、个人必须在工程建设前执行登记;

Tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký trước khi xây dựng công trình;

b) 自收到组织、个人的申报表之日起07个工作日内,乡级人民委员会农业与环境领域的专门室负责检查信息,报请乡级人民委员会主席确认登记;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, phòng chuyên môn về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra thông tin, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận việc đăng ký;

c) 若已登记地下水开采的组织、个人不再继续开采、使用,必须通知并将登记确认书退回给乡级人民委员会,并按规定执行不使用水井的填埋工作。

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và trả lại giấy xác nhận đăng ký cho Ủy ban nhân dân cấp xã và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định.

若已获得有权限机关确认登记的组织、个人有需求调整登记申报表内容,则办理新登记手续。"。

Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng ký có nhu cầu điều chỉnh nội dung của tờ khai đăng ký thì thực hiện thủ tục đăng ký mới.".

19. 将第26条修改、补充如下:

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

"第26条。地表水、海水开采登记,水面使用登记,湖、池、河、溪、渠、沟、壑开挖登记的程序、手续

"Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch

1. 地表水、海水开采登记,水面使用登记,湖、池、河、溪、渠、沟、壑开挖登记的程序、手续:

1. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch:

a) 组织、个人按照本政令随附附录中的第15、16、17和18号样表,向省级人民委员会或乡级人民委员会直接在窗口部门提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01份登记申请申报表。

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 tờ khai đề nghị đăng ký theo Mẫu 15, Mẫu 16, Mẫu 17 và Mẫu 18 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

组织、个人必须在开挖、施工、工程建设前执行登记。

Tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký trước khi đào, thi công, xây dựng công trình.

农业与环境厅负责组织检查申报表内容,报请省级人民委员会主席确认。若组织、个人向乡级人民委员会提交申报表,则乡级人民委员会负责将登记申报表发送给农业与环境厅;

Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra nội dung tờ khai, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi tờ khai đăng ký cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;

b) 自收到组织、个人的登记申报表之日起07个工作日内,农业与环境厅负责检查信息并报请有权限机关确认登记。

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký của tổ chức, cá nhân thì Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra thông tin và trình cấp có thẩm quyền xác nhận việc đăng ký.

若开采水工程为水库、溢流堰,有权限机关在20个工作日内确认登记。

Trường hợp công trình khai thác nước là hồ chứa, đập dâng thì cấp có thẩm quyền xác nhận việc đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc.

2. 若已登记地表水、海水开采,水面使用,湖、池、河、溪、渠、沟、壑开挖的组织、个人不再继续开采、使用,必须书面通知停止开采、使用并将登记确认书退回给省级人民委员会。

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo bằng văn bản việc dừng khai thác, sử dụng và trả lại giấy xác nhận đăng ký cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

若已获得有权限机关确认登记的组织、个人有需求调整确认书内容,则办理新登记手续。"。

Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng ký có nhu cầu điều chỉnh nội dung của giấy xác nhận thì thực hiện thủ tục đăng ký mới.".

20. 修改、补充第29条第1款如下:

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:

"1. 每年,在次年1月30日前,许可证持有者按照本政令随附附录中的第60、61、62号样表编制水资源开采情况报告,并发送至档案审议机关、工程所在地工商厅(针对水电、火电工程)。

"1. Hằng năm, trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo, chủ giấy phép lập Báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước theo Mẫu 60, Mẫu 61, Mẫu 62 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và gửi về cơ quan thẩm định hồ sơ, Sở Công Thương (đối với công trình thủy điện, nhiệt điện) nơi xây dựng công trình.

若属于农业与环境部部长的许可权限,许可证持有者还必须向工程所在地农业与环境厅发送。"。

Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường, chủ giấy phép còn phải gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi xây dựng công trình.".

21. 将第30条修改、补充如下:

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

"第30条。地下水钻探从业许可证核发条件、期限

"Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép, thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

1. 地下水钻探从业组织、个人必须具备符合以下条件的组织负责人或主要负责技术的人员(以下简称技术负责人):

1. Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) đáp ứng các điều kiện sau:

a) 具备地质、钻探专业中专及以上学历,或具备3/7级及以上钻探工技能等级或同等水平;

a) Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, khoan hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên;

b) 曾直接参与编制至少02份勘查方案、报告、开采井系统设计,或指导施工至少02项地下水钻探工程;

b) Đã trực tiếp tham gia lập tối thiểu 02 đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất 02 công trình khoan nước dưới đất;

c) 若不满足本款a点和b点规定条件,技术负责人应曾直接施工至少05项地下水钻探工程。

c) Trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật đã trực tiếp thi công ít nhất 05 công trình khoan nước dưới đất.

2. 获发地下水钻探从业许可证的组织、个人可在全国范围内从事地下水钻探活动,并可在地下水调查、评价、勘查、开采项目及其他钻探工程中从事钻孔、钻井的钻探、安装。

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất trên phạm vi cả nước và được hành nghề khoan, lắp đặt các lỗ khoan, giếng khoan trong các dự án điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất và các công trình khoan khác.

3. 地下水钻探从业许可证期限最长为10年,并可考虑多次延长,每次延长不超过05年。"。

3. Thời hạn của giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất tối đa là 10 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.".

22. 将第32条修改、补充如下:

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

"第32条。地下水钻探从业许可证的核发、延长、补发、核准退回、暂缓效力、注销权限

"Điều 32. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

1. 省级人民委员会主席负责向辖区内设有总部的组织、登记常住地在辖区内的个人核发、延长、补发、核准退回、暂缓效力、注销地下水钻探从业许可证。

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất cho các tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn, cá nhân có đăng ký thường trú trên địa bàn.

根据工作要求、执行能力、资源、实际条件和具体情况,省级人民委员会主席决定按照地方政权组织法规定授权农业与环境厅执行本款规定。

Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả năng thực hiện, nguồn lực, điều kiện thực tế và tình hình cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các quy định tại khoản này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

2. 接收与送还结果机关(以下简称接收机关):公共行政服务中心负责接收档案并送还行政手续解决结果。

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận): Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

3. 审议、管理档案及许可证的机关(以下简称档案审议机关):农业与环境厅负责组织地下水钻探从业许可证的档案审议、管理。"。

3. Cơ quan thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định hồ sơ): Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.".

23. 将第33条修改、补充如下:

23. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

"第33条。地下水钻探从业组织、个人的义务、责任"

"Điều 33. Nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hành nghề khoan nước dưới đất"

组织、个人在获发地下水钻探从业许可证后承担以下义务、责任:

Tổ chức, cá nhân sau khi được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất có nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

1. 确保人员和地下水钻探工程的安全,不造成地面塌陷、沉降、咸潮入侵、含水层污染,实施其他保护地下水、保护环境的措施。

1. Bảo đảm an toàn cho người và công trình khoan nước dưới đất, không gây sụt, lún đất, xâm nhập mặn, ô nhiễm các tầng chứa nước, thực hiện các biện pháp khác để bảo vệ nước dưới đất, bảo vệ môi trường.

2. 遵守钻探技术流程及地下水保护规定;确保技术负责人在钻探和安装井施工期间必须在场指导;若造成地面塌陷、沉降或其他影响建筑工程和区域内居民生活的异常事故,必须立即停工并及时处理、克服,同时对事故造成的人员和财产损失承担全部赔偿责任,并立即向所在地乡级政府、农业与环境厅报告。

2. Tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan và các quy định về bảo vệ nước dưới đất; bảo đảm người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải có mặt tại hiện trường để chỉ đạo trong thời gian thi công khoan và lắp đặt giếng khoan; trường hợp gây sụt lún đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống nhân dân trong khu vực thi công công trình thì phải ngừng ngay việc thi công và xử lý, khắc phục kịp thời, đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại về người và tài sản do sự cố gây ra, báo cáo ngay tới chính quyền địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình.

3. 最迟在开工前09日,将地下水钻探工程的位置、规模和预计施工时间书面通知工程所在地乡级人民委员会。

3. Thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình chậm nhất là 09 ngày trước khi thi công.

4. 在施工结束后30日内,向国家水资源信息系统、数据库更新各钻孔位置的地质结构、地层信息和数据。

4. Trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc thi công cập nhật thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại các vị trí khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

5. 技术负责人发生变动时,最迟在30日内书面通知有权限的许可机关。同时,随附证明技术负责人符合本政令第30条第1款规定能力的文件。

5. Thông báo bằng văn bản chậm nhất là 30 ngày cho cấp có thẩm quyền cấp phép khi có sự thay đổi về người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật. Đồng thời, kèm theo giấy tờ chứng minh năng lực của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định này.

6. 每年,在次年1月30日前,按照本政令随附附录中的第56号样表汇总已实施的地下水钻探工程,并向许可地的农业与环境厅报告。"。

6. Hằng năm, trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo, tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất đã thực hiện theo Mẫu 56 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương nơi cấp phép.".

24. 将第34条修改、补充如下:

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

"第34条。地下水钻探从业许可

"Điều 34. Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất

1. 地下水钻探从业许可证申请档案包括:

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:

a) 按照本政令随附附录中的第49号样表编制的许可申请文件;

a) Văn bản đề nghị cấp phép lập theo Mẫu 49 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) 按照法律规定,技术负责人的学历、证书的正本或公证副本,或随附正本以供核对的副本,或从正本公证的电子副本,或经颁发单位确认的副本,以及申请许可的组织、个人与技术负责人之间的劳动合同;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;

c) 申请许可的组织、个人技术负责人从事地下水钻探活动的专业经验申报表,按本政令随附附录中的第52号样表编制。

c) Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép lập theo Mẫu 52 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

2. 许可程序手续:

2. Trình tự thủ tục cấp phép:

a) 申请许可的组织、个人向窗口部门直接提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01套档案;

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) 接收档案的机关负责审阅、检查档案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若档案不齐全或不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善档案,并向申请许可的组织、个人明确告知理由。若档案合格,接收机关将档案移交本政令第32条第3款规定的审议机关组织审议;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định này để tổ chức thẩm định;

c) 自收到本款b点规定的齐全档案之日起12个工作日内,档案审议机关负责向申请许可的组织、个人发送缴纳审议费通知,并进行许可申请档案审议。

c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép.

若符合许可条件,档案审议机关报请有权限者核发许可证;若不符合许可条件,则将档案退回给申请许可的组织、个人,并书面明确告知理由;

Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trình người có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo rõ lý do bằng văn bản;

d) 若需补充、修改以完善档案,档案审议机关向申请许可的组织、个人发送通知文件,明确指出需补充、完善的内容。补充、完善档案的时间不计入档案审议时间。档案补充完整后的审议时间为05个工作日。"。

d) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 05 ngày làm việc.".

25. 将第35条修改、补充如下:

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

"第35条。地下水钻探从业许可证延长

"Điều 35. Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

1. 地下水钻探从业许可证的延长依据本政令第30条第1款规定的条件,且延长申请档案必须在许可证失效前至少30日提交。

1. Việc gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất căn cứ vào điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định này và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép phải nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 30 ngày.

2. 若组织、个人未按本条第1款规定时间提交延长申请档案,则必须办理新许可证申请档案。

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.

3. 地下水钻探从业许可证延长申请档案组成包括:

3. Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:

a) 按照本政令随附附录中的第50号样表编制的许可证延长申请文件;

a) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép được lập theo Mẫu 50 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) 若申请延长许可证且技术负责人发生变动,除延长申请文件外,还必须随附本政令第34条第1款b点和c点规定的资料,以证明技术负责人符合规定的能力。技术负责人的专业经验申报表按本政令随附附录中的第52号样表编制。

b) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài văn bản đề nghị gia hạn giấy phép còn phải nộp kèm tài liệu theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định này để chứng minh năng lực của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định. Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật được lập theo Mẫu 52 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

4. 地下水钻探从业许可证延长程序手续:

4. Trình tự thủ tục gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:

a) 申请延长许可证的组织、个人向窗口部门直接提交,或通过邮政服务提交,或是按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01套档案;

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) 接收档案的机关负责审阅、检查档案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若档案不齐全或不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善档案,并向申请许可的组织、个人明确告知理由。若档案合格,接收机关将档案移交本政令第32条第3款规定的审议机关组织审议;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định này để tổ chức thẩm định;

c) 自收到本款b点规定的齐全档案之日起06个工作日内,档案审议机关负责审议许可申请档案,并向组织、个人发送缴纳审议费通知。

c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép và gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân.

若符合许可条件,档案审议机关报请有权限者核发许可证;若不符合许可条件,则将档案退回给组织、个人,并书面明确告知理由;

Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trình người có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do bằng văn bản;

d) 若需补充、修改以完善档案,档案审议机关向组织、个人发送通知文件,明确指出需补充、完善的内容。补充、完善档案的时间不计入档案审议时间。档案补充完整后的审议时间为03个工作日。"。

d) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 03 ngày làm việc.".

26. 修改、补充第36条若干款如下:

26. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 36 như sau:

a) 将第3款修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. 补发、退回地下水钻探从业许可证申请档案包括:

"3. Hồ sơ đề nghị cấp lại, trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:

a) 按照本政令随附附录中的第51号样表编制的补发、退回许可证申请文件;

a) Văn bản đề nghị cấp lại, trả lại giấy phép lập theo Mẫu 51 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) 证明申请补发许可证理由的资料(针对更名、受让、移交、合并、拆分、组织架构调整等情况)。";

b) Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép (đối với trường hợp đổi tên, nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức).";

b) 将第4款修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. 地下水钻探从业许可证补发、退回程序手续:

"4. Trình tự thủ tục cấp lại, trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:

a) 申请补发、退回许可证的组织、个人向窗口部门直接提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01套档案;

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại, trả lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) 接收档案的机关负责审阅、检查档案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若档案不齐全或不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善档案,并向申请许可的组织、个人明确告知理由。若档案合格,接收机关将档案移交本政令第32条第3款规定的审议机关组织审议;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định này để tổ chức thẩm định;

c) 自收到本款b点规定的齐全档案之日起05个工作日内,许可审议机关负责审议并报请有权限机关核准核发、退回许可证。

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép có trách nhiệm thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp, trả lại giấy phép.

补发的许可证中填写的期限为此前已获发许可证的剩余期限。若补发申请档案不符合条件,接收机关将档案退回给组织、个人,并书面明确告知理由。"。

Thời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại không đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do bằng văn bản.".

27. 修改、补充第43条第2款如下:

27. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:

"2. 开采水资源的组织、个人在属于水资源法律第69条第3款规定情况下免缴水资源开采权利费。

"2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước được miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước.

a) 对于属于水资源法律第69条第3款a点规定的仅用于生活供水的项目、工程,项目业主在提交水资源开采许可证申请档案时,随附证明免缴水资源开采权利费依据的资料;

a) Đối với dự án, công trình chỉ cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước, chủ dự án nộp tài liệu để chứng minh căn cứ miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước;

b) 对于属于水资源法律第69条第3款b点规定的项目,项目业主在提交水资源开采许可证申请档案时,随附保函文件以证明免缴水资源开采权利费的依据。"。

b) Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước thì chủ dự án nộp văn bản bảo lãnh để chứng minh căn cứ miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước.".

28. 修改、补充第47条若干点、款如下:

28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47 như sau:

a) 在第4款c点后补充c1点如下:

a) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 4 như sau:

"c1) 若用于供应水产养殖的地表水开采工程在2024年7月1日前已投产,计算时间从2024年7月1日至许可证失效时;若用于供应水产养殖的地表水开采工程在2024年7月1日后投产,计算时间从工程投产至许可证失效时。

"c1) Trường hợp công trình khai thác nước mặt để cấp cho nuôi trồng thủy sản đã vận hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực; trường hợp công trình khai thác nước mặt để cấp cho nuôi trồng thủy sản vận hành sau ngày 01 tháng 7 năm 2024, tính từ thời điểm công trình vận hành đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực.

对于已获发水资源许可证且尚未获得有权限机关批准水产养殖用水开采权利费的地表水开采工程,许可证持有者必须在2026年12月31日前完成水产养殖地表水开采权利费计算申报档案的提交;";

Đối với công trình khai thác nước mặt đã được cấp giấy phép về tài nguyên nước và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho nuôi trồng thủy sản thì chủ giấy phép phải hoàn thành việc nộp sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước mặt cho nuôi trồng thủy sản trước ngày 31 tháng 12 năm 2026;";

b) 将第5款d点修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:

"d) 若生产设施(包括工业区、工业集群、出口加工区、高新区、经济区工业生产功能区内的净水生产供应设施)、经营、服务单位开采水服务于该设施范围内的生活及其他目的,则全部用水量按该设施的生产、经营、服务目的计算。

"d) Trường hợp cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở sản xuất, cung cấp nước sạch trong các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh tế), kinh doanh, dịch vụ khai thác nước phục vụ sinh hoạt và các mục đích khác trong phạm vi cơ sở đó thì toàn bộ lượng nước sử dụng được tính cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở đó.

若在生产、经营、服务设施范围外供水,则设施范围外的供水量部分按本款b点规定为每个目的分别确定;"。

Trường hợp cấp nước ngoài phạm vi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phần sản lượng nước cấp ngoài phạm vi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được xác định cho từng mục đích theo quy định tại điểm b khoản này;".

29. 修改、补充第48条第2款若干点如下:

29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 48 như sau:

a) 将第2款c点修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

"c) 矿产开采、加工及石材切割设施的水资源开采权利费计算价格:

"c) Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, cưa cắt đá:

对于用于矿产开采的取水量,权利费计算价格为用于采矿的天然水资源税计算价格。

Đối với sản lượng nước khai thác để khai thác khoáng sản thì giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng.

对于除矿产开采以外的其他取水量,权利费计算价格为用于其他目的的天然水资源税计算价格;";

Đối với sản lượng nước khai thác khác với sản lượng nước để khai thác khoáng sản thì giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác;";

b) 将第2款d点修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

"d) 经营服务、生产设施(包括为工业区、工业集群、出口加工区、高新区、经济区工业生产功能区提供生产用水的设施)的水资源开采权利费计算价格,除本款a、b和c点规定外,为用于其他目的的天然水资源税计算价格。"。

"d) Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ sở kinh doanh dịch vụ, sản xuất (bao gồm cả cơ sở sản xuất nước cho khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh tế) trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác.".

30. 修改、补充第49条若干款如下:

30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 49 như sau:

a) 将第3款修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. 开采水源类型系数(K2)根据组织、个人开采的水源类型(包括地表水、地下水)确定。若地下水开采工程的钻井、掘井、掘坑、廊道、泉眼、洞穴位于地下水限制开采区内,则K2系数按地下水限制开采区确定。";

"3. Hệ số loại nguồn nước khai thác (K2) được xác định theo loại nguồn nước bao gồm nước mặt, nước dưới đất do tổ chức, cá nhân khai thác. Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất có giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động nằm trong vùng hạn chế khai thác nước dưới đất thì hệ số K2 được xác định tại vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.";

b) 将第4款修改、补充如下:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. 开采条件系数(K3)依据组织、个人开采水源的具体开采条件确定。若地下水开采工程包含多个钻井,则K3系数根据各井滤水管底部的平均深度确定。"。

"4. Hệ số điều kiện khai thác (K3) xác định căn cứ vào điều kiện khai thác cụ thể của nguồn nước mà tổ chức, cá nhân khai thác. Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất gồm nhiều giếng khoan thì hệ số K3 được xác định trên cơ sở chiều sâu đáy ống lọc trung bình của các giếng.".

31. 将第50条修改、补充如下:

31. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:

第50条。水资源开采权利费的批准权限及接收、审议机关

Điều 50. Thẩm quyền phê duyệt và cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

"1. 农业与环境部部长、省级人民委员会主席按其水资源开采许可证核发权限,批准、调整、追收水资源开采权利费。

"1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, điều chỉnh, truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước.

2. 接收与送还结果机关(以下简称接收机关)包括:

2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận) bao gồm:

a) 农业与环境部行政手续解决结果接收与送还处负责接收属于农业与环境部批准权限的档案并送还行政手续解决结果;

a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) 公共行政服务中心负责接收属于省级人民委员会主席批准权限的档案并送还行政手续解决结果。

b) Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. 审议、管理档案及批准决定的机关(以下简称档案审议机关)包括:

3. Cơ quan thẩm định, quản lý hồ sơ, quyết định phê duyệt (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định hồ sơ), bao gồm:

a) 农业与环境部所属水资源专门机构负责组织属于农业与环境部批准权限的水资源开采权利费批准档案的审议与管理;

a) Cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định và quản lý hồ sơ, quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) 农业与环境厅负责组织属于省级人民委员会主席批准权限的水资源开采权利费批准档案的审议与管理。

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định và quản lý hồ sơ, quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. 用于计算水资源开采权利费档案审议活动的经费,由国家预算按预算法律规定在预算案中安排。"。

4. Kinh phí chi cho hoạt động thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.".

32. 将第51条修改、补充如下:

32. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:

"第51条。水资源开采权利费计算程序、手续

"Điều 51. Trình tự, thủ tục tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

1. 已运行工程的水资源开采权利费接收、审议、批准程序:

1. Trình tự tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã vận hành:

a) 水资源开采权利费计算档案包括按照本政令随附附录中的第57号样表编制的水资源开采权利费计算申报表,随附证明申报表中提供信息的资料;

a) Hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước bao gồm Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo Mẫu 57 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và kèm theo các tài liệu để chứng minh thông tin cung cấp trong Bản kê khai;

b) 水资源开采权利费计算档案的接收、审议与水资源开采许可证的核发、延长、调整申请档案的接收、审议同时进行;

b) Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện đồng thời với việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước;

c) 对于在2024年7月1日前已获发生活供水水资源许可证且尚未获有权限机关批准水资源开采权利费的工程,其计算程序、手续按本条第2款b、c和d点规定执行。水资源开采权利费计算申报档案的提交从2025年7月1日开始执行。

c) Đối với công trình đã được cấp giấy phép về tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì trình tự, thủ tục tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này. Việc thực hiện nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện bắt đầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. 核发开采许可时尚未运行工程的水资源开采权利费接收、审议、批准程序:

2. Trình tự tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình chưa vận hành tại thời điểm cấp phép khai thác:

a) 在取水工程开始投产之日起30日内,许可证持有者必须提交水资源开采权利费计算档案;

a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công trình khai thác nước bắt đầu vận hành, chủ giấy phép phải nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

b) 水资源开采权利费计算档案按本款第1条a点规定执行;

b) Hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) 许可证持有者向窗口部门直接提交,或通过邮政服务提交,或按照法律规定委托提交,或在国家公共服务门户网站在线提交01套档案。

c) Chủ giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

接收档案的机关负责审阅、检查档案的准确性、完整性。对于在线提交的情况,接收和检查时间按照行政手续法律规定执行;对于直接或通过邮政服务接收的情况,接收和检查时间为01个工作日。

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

若档案不齐全或不符合规定,接收机关应引导组织、个人代表补充、完善档案,并向申请许可的组织、个人明确告知理由。若档案合格,接收机关将档案移交本政令第50条第3款规定的审议机关组织审议;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định này để tổ chức thẩm định;

d) 自收到本款b点规定的齐全档案之日起10个工作日内,档案审议机关负责组织权利费计算档案审议,必要时成立水资源开采权利费计算档案审议委员会。

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền, nếu cần thiết thì thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

若符合条件,档案审议机关报请有权限机关批准;若不符合条件,审议机关将档案退回给许可证持有者,并书面明确告知理由;若需补充、修改以完善,档案审议机关向许可证持有者发送通知文件,明确指出需补充、完善的档案内容。补充、完善时间不计入档案审议时间。补充完整后的审议时间为10个工作日。

Trường hợp đủ điều kiện, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện thì cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ cho chủ giấy phép và thông báo rõ lý do bằng văn bản; trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho chủ giấy phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi được bổ sung hoàn chỉnh là 10 ngày làm việc.

3. 若工程已获批准水资源开采权利费,仅发生许可证持有者更名(补发)且权利费批准决定中的计算依据未发生变化,则无需重新调整权利费批准决定。在补发的许可证内容中应明确规定新许可证持有者必须履行财务义务,包括此前权利费批准决定中已批准的水资源开采权利费。"。

3. Trường hợp công trình đã được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước mà chỉ có sự thay đổi tên chủ giấy phép (cấp lại) và không có sự thay đổi các căn cứ tính tiền cấp quyền theo Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền đã phê duyệt trước đó thì không phải điều chỉnh lại Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền. Trong nội dung giấy phép cấp lại phải quy định rõ việc chủ giấy phép mới phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính, trong đó có tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đã được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền trước đó.

33. 修改、补充第52条若干点、款如下:

33. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 52 như sau:

a) 修改第1款k点如下:

a) Sửa đổi điểm k khoản 1 như sau:

"k) 对于许可证持有者退回已获发许可证的情况;"

"k) Đối với trường hợp chủ giấy phép trả lại giấy phép đã được cấp;"

b) 在第1款k点后补充k1点如下:

b) Bổ sung điểm k1 vào sau điểm k khoản 1 như sau:

"k1) 对于有权限机关决定注销许可证的情况;"

"k1) Đối với trường hợp khi cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép;"

c) 将第2款修改、补充如下:

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"2. 调整水资源开采权利费的程序、手续:

"2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:

a) 对于本条第1款a点规定情况,组织、个人按照本政令随附附录中的第57号样表提交水资源开采权利费计算申报表。档案的接收、审议与水资源开采许可证的调整申请档案接收、审议同时进行;

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân nộp Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo Mẫu 57 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ được thực hiện đồng thời với việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước;

b) 对于本条第1款b、c、đ、e、g、h、i和k点规定情况,许可证持有者按照本政令随附附录中的第57号样表向本政令第50条第2款规定的接收机关提交水资源开采权利费计算申报表及证明资料。接收机关将档案移交本政令第50条第3款规定的审议机关组织审议。

b) Đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này thì chủ giấy phép nộp Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo Mẫu 57 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và các tài liệu để chứng minh đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này. Cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định này để tổ chức thẩm định.

自收到齐全档案之日起11个工作日内,档案审议机关负责组织权利费计算档案审议,必要时成立水资源开采权利费计算档案审议委员会。

Trong thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền, nếu cần thiết thì thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

若符合条件,档案审议机关报请有权限机关批准;若不符合条件,审议机关将档案退回给许可证持有者,并书面明确告知理由;若需补充、修改以完善,档案审议机关向许可证持有者发送通知文件,明确指出需补充、完善的内容,补充、完善时间不计入档案审议时间。补充完整后的审议时间为07个工作日;

Trường hợp đủ điều kiện, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện thì cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ cho chủ giấy phép và thông báo rõ lý do bằng văn bản; trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho chủ giấy phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, thời gian bổ sung, hoàn thiện không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi được bổ sung hoàn chỉnh là 07 ngày làm việc;

c) 对于本条第1款d点规定情况,水资源开采权利费计算程序、手续按本政令第51条第2款规定执行,并适用紧接此前的权利费批准决定中的计算价格;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì trình tự, thủ tục tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Nghị định này và áp dụng giá tính tiền tại quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước liền trước đó;

d) 调整水资源开采权利费时,必须依据有权限机关接收齐全合格权利费调整档案时的计算价格。对于本条第1款c、e、i、k和k1点规定情况,计算价格按紧接此前的权利费批准决定执行;

d) Khi điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tại thời điểm cấp có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Đối với trường hợp quy định tại các điểm c, e, i, k và k1 khoản 1 Điều này thì giá tính tiền cấp quyền theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền liền trước đó;

đ) 对于本条第1款k1点规定情况,有权限机关在决定注销许可证的同时,颁布调整水资源开采权利费的决定;

đ) Đối với trường hợp quy định tại điểm k1 khoản 1 Điều này thì cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép đồng thời ban hành quyết định điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

e) 对本条第1款c、e、i、k和k1点规定情况调整水资源开采权利费时,按紧接此前的权利费批准决定中已批准的参数、依据计算。";

e) Khi điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp quy định tại các điểm c, e, i, k và k1 khoản 1 Điều này được tính theo các thông số, căn cứ đã được phê duyệt tại quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước liền trước đó.";

d) 将第4款修改、补充如下:

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. 追收水资源开采权利费时,必须按紧接此前的权利费批准决定中的参数、依据、计算价格计算。

"4. Khi truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải được tính theo các thông số, căn cứ, giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước liền trước đó.

若发生需缴费的用水目的开采但尚未获批准权利费,则按颁布追收决定时的计算价格计算。"。

Trường hợp phát sinh khai thác cho mục đích sử dụng nước phải nộp tiền nhưng chưa được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thì được tính theo giá tính tiền cấp quyền tại thời điểm ban hành quyết định truy thu.".

đ) 将第6款修改、补充如下:

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

"6. 对于追收权利费的情况,当有权限批准权利费机关发现本条第3款规定情况,或有许可证持有者关于追收权利费的书面提议(明确指出理由、追收时间)属于本条第3款规定情况,自发现须追收情况并收到齐全证明档案资料作为确定追收金额依据之日起15个工作日内,有权限国家机关负责审阅决定追收。"。

"6. Đối với trường hợp truy thu tiền cấp quyền, khi cấp thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phát hiện trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản đề nghị của chủ giấy phép (nêu rõ lý do, thời gian truy thu) về việc truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện trường hợp phải truy thu và nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh làm căn cứ xác định số tiền phải truy thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét quyết định truy thu.".

34. 修改、补充第57条若干款如下:

34. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 57 như sau:

a) 将第3款修改、补充如下:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. 省级人民委员会的责任:

"3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) 指导专门机构在省内组织实施本条第1款a、b、c、d、e和g点规定的内容;

a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này trên địa bàn tỉnh;

b) 指导专门机构配合乡级人民委员会在辖区内组织开展在申报登记应用程序上的申报普及、宣传、引导工作,以确保有效执行,提高水资源保护及节约、高效用水意识;

b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc thực hiện phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn việc kê khai trên ứng dụng kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc địa bàn nhằm đảm bảo thực thi hiệu quả, nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;

c) 指导专门机构和乡级人民委员会履行本政令规定的其他责任。";

c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nghị định này.";

b) 修改第4款名称如下:

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 như sau:

"4. 乡级人民委员会的责任:"

"4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:"

35. 修改、补充第58条第3款如下:

35. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 58 như sau:

"3. 对于以防咸、水源开发、防淹、创造景观为目的的拦江、河、溪、渠、沟、壑工程及以防咸、水源开发、防淹、创造景观为目的的涵洞,若在本政令生效前已建成运行且属于本政令规定必须登记、核发开采许可的情况,则必须最迟在2027年6月30日前按本政令规定完成开采水资源登记、许可。"。

"3. Đối với công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan và cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan đã xây dựng, vận hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà thuộc trường hợp phải đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định này thì phải hoàn thành việc đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của Nghị định này chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2027.".

36. 替换以下词组:

36. Thay thế một số cụm từ sau đây:

a) 在第17条第1款a点、第2款a点和第3款;第18条第1款a点、第2款a点和第3款;第19条第1款a点、第2款a点和第3款;第20条第1和第3款;第21条第1款a、c点和第2款a、b点中,将"申请书"替换为"文件";

a) Thay thế từ "đơn" bằng cụm từ "văn bản" tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 17; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 18; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 19; khoản 1 và khoản 3 Điều 20; điểm a, c khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 21;

b) 在第55条第1款、第2款b点;第57条第1、第2款中,将"资源与环境部"替换为"农业与环境部";

b) Thay thế cụm từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường" tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 57;

c) 在第7条第6款、第33条第2款中,将"资源与环境厅"替换为"农业与环境厅";

c) Thay thế cụm từ "Sở Tài nguyên và Môi trường" bằng cụm từ "Sở Nông nghiệp và Môi trường" tại khoản 6 Điều 7; khoản 2 Điều 33;

d) 在第28条第1款中,将"42日"替换为"30个工作日";

d) Thay thế cụm từ "42 ngày" bằng cụm từ "30 ngày làm việc" tại khoản 1 Điều 28;

đ) 在第5条第2款、第6条第2款h点、第8条第1款、第12条第1款đ点、第13条第2款、第27条、第28条第1和第2款、第39条第1款、第46条第3款、第47条第5款b点、第48条第6款、第52条第1款、第3款b点和第5款、第53条第1款、第54条第1款、第57条第5款a点、第58条第5、10和11款中,将"有权限国家机关"替换为"有权限机关";

đ) Thay thế cụm từ "cơ quan nhà nước có thẩm quyền" bằng cụm từ "cấp có thẩm quyền" tại khoản 2 Điều 5; điểm h khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 8, điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 13; Điều 27; khoản 1 và khoản 2 Điều 28; khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 46; điểm b khoản 5 Điều 47; khoản 6 Điều 48; khoản 1, điểm b khoản 3 và khoản 5 Điều 52; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 54; điểm a khoản 5 Điều 57; khoản 5, khoản 10 và khoản 11 Điều 58;

e) 在第52条第5款、第53条第1和第2款、第55条第2款、第56条第2款中,将"税务局"替换为"税务";

e) Thay thế cụm từ "Cục thuế" bằng từ "Thuế" tại khoản 5 Điều 52, khoản 1 và khoản 2 Điều 53, khoản 2 Điều 55, khoản 2 Điều 56;

g) 在第55条第1款中,将"税务总局"替换为"税务局"。

g) Thay thế cụm từ "Tổng Cục thuế" bằng từ "Cục thuế" tại khoản 1 Điều 55.

37. 废止以下若干点、款、条及词组:

37. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều và một số cụm từ sau đây:

a) 废止第18条第1款b、d点和第2款c点;第19条第1款c、d点和第2款c点;第31条;第37条第2款d点和第4款;第39条第3款a和c点;

a) Bãi bỏ điểm b, điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 18; điểm c, điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 19; Điều 31; điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều 37; điểm a và điểm c khoản 3 Điều 39;

b) 废止第57条第1款b点中的词组"监察、"。

b) Bãi bỏ cụm từ "thanh tra," ở điểm b khoản 1 Điều 57.

38. 替换第54/2024/NĐ-CP号政令的附录如下:

38. Thay thế các Phụ lục của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP như sau:

a) 以本政令随附附录I替换第54/2024/NĐ-CP号政令随附附录I;

a) Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 以本政令随附附录II替换第54/2024/NĐ-CP号政令随附附录II;

b) Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 以本政令随附附录III替换第54/2024/NĐ-CP号政令随附附录III;

c) Thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

d) 以本政令随附附录IV替换第54/2024/NĐ-CP号政令随附附录IV;

d) Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) 以本政令随附附录V替换第54/2024/NĐ-CP号政令随附附录V;

đ) Thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

e) 以本政令随附附录VI替换第54/2024/NĐ-CP号政令随附附录VI。

e) Thay thế Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

第3条。过渡规定

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. 本政令生效前,国家机关、有权限人员已接收档案按行政手续办理但尚未有解决结果的组织、个人,继续按接收时的法律规定办理;除非组织、个人提议按本政令规定办理。

1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. 若组织、个人已提交已投产工程的水资源开采许可证核发、延长、调整申请档案,但在本政令生效前尚未提交权利费计算申报档案,则自收到有权限机关通知之日起07个工作日内,组织、个人应向有权限机关补充权利费计算申报档案,以便按政府2024年5月16日关于地下水钻探从业、水资源服务申报、登记、许可及水资源开采权利费规定的第54/2024/NĐ-CP号政令第51条第2款b、c和d点规定的程序手续进行审议。

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước cho công trình đã vận hành mà chưa được tiếp nhận hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền để thẩm định theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b, c và điểm d khoản 2 Điều 51 của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

3. 若组织、个人已获发已投产工程许可证,但在本政令生效前尚未提交权利费计算申报档案,则组织、个人应在2026年2月28日前向有权限机关提交权利费计算申报档案,以便按政府2024年5月16日关于地下水钻探从业、水资源服务申报、登记、许可及水资源开采权利费规定的第54/2024/NĐ-CP号政令第51条第2款b、c和d点规定的程序手续进行审议。

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép cho công trình đã vận hành mà chưa được tiếp nhận hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày 28 tháng 02 năm 2026 để thẩm định theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b, c và điểm d khoản 2 Điều 51 của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

4. 在本政令生效之日起06个月内,档案、许可证管理机关有责任将已完成且发生权限变更的档案、许可证、权利费批准决定移交给本政令规定权限的档案、许可证管理机关。

4. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan quản lý hồ sơ, giấy phép có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ, giấy phép, quyết định phê duyệt tiền cấp quyền đã hoàn thành mà có sự thay đổi thẩm quyền cho cơ quan quản lý hồ sơ, giấy phép theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này.

5. 对于已编制或调整但尚未获批准的跨省河流流域综合规划,继续按政府关于水资源法律若干条款实施细则的第53/2024/NĐ-CP号政令规定进行编制、审议。

5. Đối với các quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh đã lập hoặc điều chỉnh mà chưa được phê duyệt thì được tiếp tục lập, thẩm định theo quy định Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

6. 关于监测、监控的规定:

6. Đối với quy định về quan trắc, giám sát:

a) 拥有作为发电水库工程、用于农业生产、水产养殖及其他目的水利水库的地表水开采工程的组织、个人,必须在2026年7月1日前完成设备安装,按本政令第1条第37和第38款规定执行入库流量的监测、计算;

a) Tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước mặt là công trình hồ chứa để phát điện, hồ chứa thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác phải hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, thực hiện việc quan trắc, tính toán lưu lượng đến hồ theo quy định tại khoản 37 và khoản 38 Điều 1 của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2026;

b) 拥有作为用于农业生产、水产养殖及其他目的水利水库的地表水开采、使用工程,且在本政令生效前正处于在线监控监测中的组织、个人,可自主决定选择继续执行自动监测或转为按本政令规定的定期监测。

b) Tổ chức, cá nhân có công trình khai thác, sử dụng nước mặt là công trình hồ chứa thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác đang phải quan trắc để giám sát trực tuyến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tự quyết định lựa chọn việc tiếp tục quan trắc tự động hoặc chuyển sang quan trắc định kỳ theo quy định của Nghị định này.

7. 本政令生效前由有权限机关、人员颁发且尚未失效或尚未到期的行政手续解决结果文件、许可证,继续按文件、许可证上注明的期限适用、使用直至期满。

7. Văn bản, giấy phép là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép đó cho đến khi hết thời hạn.

若组织、个人有需求申请核发、延长、调整、补发文件、许可证,则向本政令规定的有权限机关提交申请文件、档案以予办理。

Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại văn bản, giấy phép thì gửi văn bản đề nghị, hồ sơ đến cấp có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này giải quyết.

8. 属于本政令规定必须登记情况且在本政令生效前已获发地表水、海水开采许可证的地表水、海水开采、使用组织、个人,有权退回已发许可证以按本政令规定办理登记,或继续执行至许可证注明的期限结束。

8. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định của Nghị định này đã được cấp giấy phép khai thác nước mặt, nước biển trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được quyền trả lại giấy phép được cấp để thực hiện việc đăng ký theo quy định của Nghị định này hoặc tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ghi trong giấy phép.

9. 属于林业活动及林业相关服务活动用水开采情况且在本政令生效前已获发水资源开采许可证的开采组织、个人,有权退回已发许可证。

9. Tổ chức, cá nhân khai thác nước thuộc trường hợp khai thác nước cho các hoạt động lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan đến lâm nghiệp đã được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được quyền trả lại giấy phép được cấp.

10. 属于本政令规定无需许可情况的水库、溢流堰及水利工程建设施工用地表水开采组织、个人,在本政令生效前已获发地表水开采许可证的,有权退回已发许可证。

10. Tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt cho mục đích thi công công trình hồ chứa, đập dâng và công trình thủy lợi thuộc trường hợp không phải cấp phép theo quy định của Nghị định này đã được cấp giấy phép khai thác nước mặt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được quyền trả lại giấy phép đã được cấp.

若组织、个人已提交档案由有权限机关按行政手续在本政令生效前办理但尚未有解决结果,审议机关通知并将许可申请档案退回给组织、个人。

Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì cơ quan thẩm định thông báo trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép cho tổ chức, cá nhân.

第4条。执行条款

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. 本政令自2026年1月17日起生效,本条第2款规定的情况除外。

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. 跨省河流流域水资源综合规划与水利基础设施的编制、审议、批准、调整自2027年1月1日起实施。

2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. 废止2025年6月12日关于在农业与环境部国家管理领域划分两级地方政府权限规定的第131/2025/NĐ-CP号政令的部分规定:

3. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

a) 废止第II章第7节水资源领域及第48条第4款;

a) Bãi bỏ Mục 7 Chương II lĩnh vực tài nguyên nước và khoản 4 Điều 48;

b) 废止政令随附的附录VI。

b) Bãi bỏ Phụ lục VI kèm theo Nghị định.

4. 废止2025年6月12日关于在农业与环境领域授权、分级规定的第136/2025/NĐ-CP号政令的部分规定:

4. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường:

a) 废止第IX章水资源领域的授权、分级及第63条第7款;

a) Bãi bỏ Chương IX phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoản 7 Điều 63;

b) 废止政令随附的附录VII。

b) Bãi bỏ Phụ lục VII kèm theo Nghị định.

5. 各部长、部级机关首长、政府所属机构首长、各省、直辖市人民委员会主席及相关组织、个人负责执行本政令。

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

收文单位:
- 党中央书记处;
- 总理、各副总理;
- 各部、部级机关、政府所属机构;
- 各省、中央直辖市人民议会、人民委员会;
- 中央办公厅及各党部;
- 总书记办公室;
- 国家主席办公室;
- 民族委员会及国会各委员会;
- 国会办公厅;
- 最高人民法院;
- 最高人民检察院;
- 国家审计署;
- 越南祖国阵线中央委员会;
- 各政治-社会组织中央机关;
- 政府办公厅:部长主任、各副主任、总理助理、电子门户网站总编、各司、局、所属单位、公报;
- 存档:文书、农业(2)。

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).

代表政府
代总理
副总理
陈红河

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà