|
国会 QUỐC HỘI |
越南社会主义共和国 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
法律编号:148/2025/QH15 Luật số: 148/2025/QH15 |
河内,2025年12月11日 Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
法律
LUẬT
数字化转型
CHUYỂN ĐỔI SỐ
根据经第203/2025/QH15号决议修改和补充若干条款的越南社会主义共和国宪法;
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
203/2025/QH15 国会颁布的关于修改越南社会主义共和国宪法的第203/QH15号决议
国会颁布《数字化转型法》。
Quốc hội ban hành Luật Chuyển đổi số.
第一章
Chương I
总则
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
第1条。调整范围
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. 本法规定数字化转型,包括数字化转型的原则、政策;数字化转型的国家协调;数字化转型保障措施;数字政府;数字经济、数字社会;机关、组织、个人在数字化转型中的责任。
1. Luật này quy định về chuyển đổi số, bao gồm nguyên tắc, chính sách về chuyển đổi số; điều phối quốc gia về chuyển đổi số; biện pháp bảo đảm chuyển đổi số; Chính phủ số; kinh tế số, xã hội số; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số.
2. 数据、电子交易、网络安全、电信、人工智能及其他专业领域的内容,按照相应法律规定执行,并须确保与本法规定的原则和要求相统一。
2. Các nội dung thuộc lĩnh vực dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, viễn thông, trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng và phải bảo đảm thống nhất với nguyên tắc, yêu cầu quy định tại Luật này.
第2条。适用对象
Điều 2. Đối tượng áp dụng
本法适用于直接参与或与越南数字化转型相关的境内外机关、组织、个人。
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến chuyển đổi số tại Việt Nam.
第3条。术语解释
Điều 3. Giải thích từ ngữ
在本法中,下列术语的含义如下:
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. 数字化转型是指基于数字技术、数字数据、数字系统、数字平台和数字流程,转变活动方式、治理和提供服务的过程,旨在创造新价值、提高效率和透明度。
1. Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.
2. 数字基础设施是指确保在数字环境中活动的各种技术系统、连接、计算、存储及数字技术组件的集合,包括电信基础设施、数据中心基础设施、云计算和机器对机器连接的传输基础设施。
2. Hạ tầng số là tập hợp các hệ thống kỹ thuật, kết nối, điện toán, lưu trữ và các thành phần công nghệ số bảo đảm cho hoạt động trên môi trường số, bao gồm cơ sở hạ tầng viễn thông, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.
3. 公共数字基础设施包括由国家投资、管理或保障运行的通用数字平台和数字服务;按照开放原则、标准和高兼容性构建,以服务公共利益;具有在境内、地区和国际范围内安全连接、整合和互联互通的能力。
3. Hạ tầng số công cộng bao gồm nền tảng số và dịch vụ số dùng chung do Nhà nước đầu tư, quản lý hoặc bảo đảm vận hành; được xây dựng theo nguyên tắc mở, tiêu chuẩn và khả năng tương thích cao nhằm phục vụ lợi ích công cộng; có khả năng kết nối, tích hợp và liên thông an toàn trong nước, khu vực và quốc tế.
4. 数字系统是信息系统的发展,包括数字技术组件、数字数据、数字平台、软件、硬件、算法、处理模型和连接设备,经组织用于创建、处理、存储、连接和运行数字服务或数字流程;包括实时运行管理的情况。
4. Hệ thống số là sự phát triển của hệ thống thông tin, bao gồm các thành phần công nghệ số, dữ liệu số, nền tảng số, phần mềm, phần cứng, thuật toán, mô hình xử lý và thiết bị kết nối được tổ chức để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối và vận hành dịch vụ số hoặc quy trình số; bao gồm cả trường hợp hoạt động điều hành theo thời gian thực.
5. 数字平台是指旨在创造数字环境,允许各方进行交易或提供、使用产品、服务,或用于开发产品、服务的信息系统。
5. Nền tảng số là hệ thống thông tin nhằm tạo môi trường số cho phép các bên thực hiện giao dịch hoặc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc sử dụng để phát triển sản phẩm, dịch vụ.
6. 数字流程是指在数字环境中通过电子手段执行、处理和控制的一系列活动或业务操作。
6. Quy trình số là chuỗi hoạt động hoặc thao tác nghiệp vụ được thực hiện, xử lý và kiểm soát bằng phương tiện điện tử trên môi trường số.
7. 数字环境是指通过数字基础设施、公共数字基础设施、数字系统、数字平台和数字数据形成并运行的活动、互动、交易和提供服务的空间。
7. Môi trường số là không gian hoạt động, tương tác, giao dịch và cung cấp dịch vụ được hình thành và vận hành thông qua hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.
8. 数字化是将信息、数据、文档从物理或模拟形式转换为数字数据形式的过程。
8. Số hóa là việc chuyển đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu từ dạng vật lý hoặc tương tự sang dạng dữ liệu số.
9. 流程数字化是指利用数字技术、数字数据来实现机关、组织、个人活动流程的自动化和优化。
9. Số hóa quy trình là việc sử dụng công nghệ số, dữ liệu số để tự động hóa và tối ưu hóa các quy trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
10. 数字数据共享是指根据确保安全的原则、标准和要求,在机关、组织和个人之间提供、交换或允许访问数字数据。
10. Chia sẻ dữ liệu số là việc cung cấp, trao đổi hoặc cho phép truy cập dữ liệu số giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo nguyên tắc, tiêu chuẩn và yêu cầu bảo đảm an toàn.
11. 数字政府是指在数字环境上,基于数字数据、数字基础设施、公共数字基础设施、数字系统和数字平台,组织和运行国家机关活动的模型,以便及时做出决策、高效管理、确保透明度,并与组织、企业和民众互联互通。
11. Chính phủ số là mô hình để tổ chức và vận hành các hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường số, dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số và nền tảng số để ra quyết định kịp thời, điều hành hiệu quả, bảo đảm minh bạch và kết nối, liên thông với tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
12. 数字经济是指基于数字数据、数字基础设施、公共数字基础设施、数字系统、数字平台和数字运行模型的经济活动。
12. Kinh tế số là hoạt động kinh tế dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số và mô hình vận hành số.
13. 数字社会是指个人、组织主要通过数字服务、数字系统、数字平台和数字环境进行活动、互动的社会。
13. Xã hội số là xã hội trong đó cá nhân, tổ chức chủ yếu hoạt động, tương tác thông qua dịch vụ số, hệ thống số, nền tảng số và môi trường số.
14. 数字服务是指在数字环境上提供的服务。
14. Dịch vụ số là dịch vụ được cung cấp trên môi trường số.
15. 在线公共服务是指国家机关在数字环境上提供的公共行政服务及其他服务,包括全程在线公共服务和部分在线公共服务。
15. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác do cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường số, bao gồm dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần.
全程在线公共服务是指完全在数字环境上执行的在线公共服务,包括提交、接收材料、处理、支付(如有)和结果返回。
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện hoàn toàn trên môi trường số, bao gồm nộp, tiếp nhận hồ sơ, xử lý, thanh toán (nếu có) và trả kết quả.
部分在线公共服务是指有一个或若干环节在数字环境上执行的在线公共服务。
Dịch vụ công trực tuyến một phần là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện một hoặc một số công đoạn trên môi trường số.
16. 数字公民是指能够根据法律规定,在数字环境上安全、有效访问、使用和参与活动的个人。
16. Công dân số là cá nhân có khả năng truy cập, sử dụng, tham gia các hoạt động trên môi trường số một cách an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật.
17. 数字能力是指参与数字环境活动所必需的一系列安全、有效、负责地使用数字技术的知识和技能。
17. Năng lực số là tập hợp kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ số để tham gia an toàn, hiệu quả, có trách nhiệm vào các hoạt động trên môi trường số.
18. 数字人力资源是指各行各业中具备参与数字化转型活动所需数字能力的劳动力量。
18. Nhân lực số là lực lượng lao động trong mọi ngành, lĩnh vực có năng lực số để tham gia hoạt động chuyển đổi số.
19. 数字鸿沟是指不同对象群体、组织、个人在数字能力,以及访问、使用数字基础设施、公共数字基础设施、数字技术、数字平台、数字数据并从中获益的条件和能力方面的差异。
19. Khoảng cách số là sự chênh lệch giữa các nhóm đối tượng, tổ chức, cá nhân về năng lực số, điều kiện, khả năng tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi từ hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, công nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số.
20. 信息技术是指用于生产、传输、收集、处理、存储和交换数字信息的科学方法、技术和现代化技术工具的集合。根据《数字技术工业法》的规定,信息技术是数字技术的组成部分。
20. Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. Công nghệ thông tin là bộ phận của công nghệ số theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số.
21. 数字信息是指利用数字信号方法创建的信息。
21. Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
22. 网络环境是指通过信息基础设施提供、传输、收集、处理、存储和交换信息的环境。
22. Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.
23. 信息基础设施是指服务于数字信息的生产、传输、收集、处理、存储和交换的设备系统,包括电信网络、互联网、计算机网络和数据库。
23. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.
24. 信息技术应用是指在经济、社会、外交、国防、安全等活动中使用信息技术,以提高这些活动的生产力、质量和效率。信息技术应用是数字技术应用的组成部分。
24. Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này. Ứng dụng công nghệ thông tin là bộ phận của ứng dụng công nghệ số.
第4条。数字化转型活动
Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số
1. 制定、颁布并组织实施数字化转型的战略、规划、计划、架构、规章、技术要求、标准和技术规范;管理、协调、统计、测量、监督、审计数字化转型活动;评估数字化转型程度及数字化转型效果。
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số; quản lý, điều phối, thống kê, đo lường, giám sát, kiểm toán hoạt động chuyển đổi số; đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số.
2. 建设、开发、升级、集成、连接、管理、监督、运行、保养、维持数字基础设施、公共数字基础设施、数字系统、数字平台、通用软件、专业软件、数据库。
2. Xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số, phần mềm dùng chung, phần mềm chuyên ngành, cơ sở dữ liệu.
3. 建设、开发、保护、治理、处理、使用数据;根据数据法律的规定,进行数据的协调、连接、共享、开放、监督、评估、开发、审计、排名及其他活动。
3. Xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu; điều phối, kết nối, chia sẻ, mở, giám sát, đánh giá, khai thác, kiểm toán, xếp hạng dữ liệu và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
4. 信息、数据、文档数字化;流程数字化;创新、重构内部治理、领导、指导、管理、监察、检查、服务提供等活动的流程、组织模型和运作方式;在国家管理、生产、经营和社会生活中开发和提供在线公共服务、数字服务及其他应用;建设和开发数字孪生。
4. Số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu; số hóa quy trình; đổi mới, tái cấu trúc quy trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra, cung cấp dịch vụ; phát triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số, ứng dụng khác trong hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; xây dựng và phát triển bản sao số.
5. 在数字系统的设计、部署、运行和使用中采取网络安全保护和数据保护措施;根据网络安全法律的规定,开展网络安全监督、评估、响应、风险管理和事故处置活动。
5. Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong thiết kế, triển khai, vận hành và sử dụng hệ thống số; triển khai hoạt động giám sát, đánh giá, ứng phó, quản trị rủi ro và khắc phục sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
6. 研究、试验、试点、评估、部署数字技术产品、服务及数字化转型的新模型和新方案的应用;在数字化转型中实施受控试验机制。
6. Nghiên cứu, thử nghiệm, thí điểm, đánh giá, triển khai ứng dụng sản phẩm, dịch vụ số, mô hình và giải pháp mới về chuyển đổi số; thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong chuyển đổi số.
7. 培训、培养和开发数字能力;普及基础数字能力。
7. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực số; phổ cập năng lực số cơ bản.
8. 宣传、普及关于数字化转型的方针、政策和法律;引导并支持组织、个人访问、使用数字服务及参与数字环境活动。
8. Truyền thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số và tham gia hoạt động trên môi trường số.
9. 聘请专家、咨询服务、数字服务、技术支持服务及其他服务,用于数字化转型活动的调研、设计、建设、部署、运行、保养、测试、审计、监督和评估。
9. Thuê chuyên gia, dịch vụ tư vấn, dịch vụ số, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khác phục vụ việc khảo sát, thiết kế, xây dựng, triển khai, vận hành, bảo trì, kiểm thử, kiểm toán, giám sát và đánh giá hoạt động chuyển đổi số.
10. 装备、采购、租赁、开发和使用数字化转型基础设施、数字系统、数字平台;数字技术产品、服务,云计算服务,数据服务,网络安全服务,咨询服务及其他数字服务;服务于数字化转型的工具和终端设备。
10. Trang bị, mua sắm, thuê, khai thác và sử dụng hạ tầng chuyển đổi số, hệ thống số, nền tảng số; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ dữ liệu, dịch vụ an ninh mạng, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ số khác; công cụ và thiết bị đầu cuối phục vụ chuyển đổi số.
11. 试验开发包括建设、试运行市场上尚未有的数字系统、数字平台、数字服务;在限制范围内开展尚无先例的项目,以便在按规定执行投资、租赁、采购手续前评估其效果。
11. Phát triển thử nghiệm bao gồm việc xây dựng, vận hành thử nghiệm hệ thống số, nền tảng số, dịch vụ số chưa có sẵn trên thị trường; dự án chưa có tiền lệ trong phạm vi giới hạn nhằm đánh giá hiệu quả trước khi thực hiện các thủ tục đầu tư, thuê, mua sắm theo quy định.
12. 政府规定的其他数字化转型活动。
12. Hoạt động chuyển đổi số khác theo quy định của Chính phủ.
第5条。禁止行为
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. 阻碍、破坏数字化转型活动;中断、停滞机关、组织、个人的数字系统,或对其安全造成危害。
1. Cản trở, phá hoại hoạt động chuyển đổi số; làm gián đoạn, đình trệ, gây mất an toàn cho hệ thống số của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. 非法访问、干预、篡改、停用、损害数字系统、数字数据、数字平台和数字服务。
2. Truy cập, can thiệp trái phép, làm sai lệch, vô hiệu hóa, gây tổn hại đến hệ thống số, dữ liệu số, nền tảng số và dịch vụ số.
3. 违反法律规定收集、使用、共享、买卖、开发数字数据。
3. Thu thập, sử dụng, chia sẻ, mua, bán, khai thác dữ liệu số trái quy định của pháp luật.
4. 利用数字化转型进行诈骗、操纵、牟取私利,侵犯机关、组织、个人的合法权利和利益。
4. Lợi dụng chuyển đổi số để lừa đảo, thao túng, trục lợi, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. 利用职责、权限在开发、运行、利用数字系统过程中制造阻碍、歧视、造成垄断、割据、限制竞争。
5. Lợi dụng chức trách, quyền hạn để gây cản trở, phân biệt đối xử, tạo độc quyền, cát cứ, hạn chế cạnh tranh trong phát triển, vận hành, khai thác hệ thống số.
第二章
Chương II
数字化转型的原则、政策
NGUYÊN TẮC, CHÍNH SÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
第6条。数字化转型原则
Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi số
1. 推动创新,以用户为中心,提高服务质量,为机关、组织、企业和民众创造新价值。
1. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, lấy người sử dụng làm trung tâm, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo giá trị mới cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
2. 加强数据的连接、共享和重复使用,以"一次申报"为默认原则,以提高管理效率,限制重复,减少手续,提升决策能力。
2. Tăng cường kết nối, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu, khai báo một lần là mặc định để nâng cao hiệu quả quản lý, hạn chế trùng lặp, giảm thủ tục và nâng cao năng lực ra quyết định.
3. 根据法律规定确保网络安全、保护数据和隐私;鼓励采取先进措施提高安全水平。
3. Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư theo quy định của pháp luật; khuyến khích áp dụng các biện pháp tiên tiến để nâng cao mức độ an toàn.
4. 灵活开展,适应技术的快速发展;鼓励根据各领域特点进行新技术的试验和应用。
4. Được triển khai linh hoạt, thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ; khuyến khích thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới phù hợp với đặc thù từng lĩnh vực.
5. 确保包容性,为所有组织和个人创造机会,使其能方便、安全、有效地访问和使用数字服务。
5. Bảo đảm tính bao trùm, tạo điều kiện để mọi tổ chức và cá nhân đều có cơ hội tiếp cận, sử dụng dịch vụ số thuận lợi, an toàn và hiệu quả.
6. 确保基于数字技术的决策的透明度和问责制,以提高用户的信任。
6. Bảo đảm minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với quyết định dựa trên công nghệ số nhằm nâng cao niềm tin của người sử dụng.
7. 鼓励将数字化转型与测量、评估、监督和持续改进活动相结合,以提高实施效率和服务质量。
7. Khuyến khích gắn chuyển đổi số với hoạt động đo lường, đánh giá, giám sát và cải thiện liên tục để nâng cao hiệu quả triển khai và chất lượng dịch vụ.
8. 国家机关有责任遵守数字化转型原则。国家鼓励非国家部门的组织、企业在自身活动中采用本条规定的原则。
8. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc chuyển đổi số. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước áp dụng các nguyên tắc quy định tại Điều này trong hoạt động của mình.
第7条。数字系统架构与设计原则
Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
1. 按照使用数字平台和通用组件的方向设计,推动可扩展性、集成性和重复使用,以提高投资效率并限制重复。
1. Được thiết kế theo hướng sử dụng nền tảng số và các thành phần dùng chung, thúc đẩy khả năng mở rộng, tích hợp và sử dụng lại để nâng cao hiệu quả đầu tư và hạn chế trùng lặp.
2. 确保有效利用云计算基础设施及允许根据需求灵活扩展的技术,确保运行效率、安全性和成本优化。
2. Bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây và các công nghệ cho phép mở rộng linh hoạt theo nhu cầu, bảo đảm hiệu quả vận hành, an toàn và tối ưu chi phí.
3. 从设计阶段即支持连接和集成,基于开放标准、开放架构和标准应用程序编程接口(API),以便于系统间的数据共享和互联互通。
3. Hỗ trợ kết nối và tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, dựa trên chuẩn mở, kiến trúc mở và giao diện lập trình ứng dụng theo chuẩn để thuận lợi cho chia sẻ dữ liệu và liên thông giữa các hệ thống.
4. 从设计和开发阶段即确保网络安全和数据保护;鼓励采取与风险相适应的先进保护措施。
4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế và phát triển; khuyến khích áp dụng các biện pháp bảo vệ tiên tiến phù hợp với rủi ro.
5. 以数据为中心;确保数据的收集、管理、共享和"一次申报"是默认要求;有效使用数据以提高决策质量和服务质量。
5. Lấy dữ liệu làm trung tâm; bảo đảm dữ liệu được thu thập, quản lý, chia sẻ và khai báo một lần là yêu cầu mặc định; sử dụng hiệu quả để nâng cao chất lượng ra quyết định, chất lượng dịch vụ.
6. 以用户为中心,确保方便、易于访问、易于使用,并适合多种对象群体,特别是弱势群体、易受伤害群体。
6. Lấy người sử dụng làm trung tâm, bảo đảm thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ sử dụng và phù hợp với nhiều nhóm đối tượng, đặc biệt là người yếu thế, các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương.
7. 确保灵活性,易于升级并适应技术的快速发展,鼓励采用模块化架构模型、独立组件和合适的新技术。
7. Bảo đảm linh hoạt, dễ nâng cấp và thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ, khuyến khích áp dụng mô hình kiến trúc mô-đun, thành phần độc lập và công nghệ mới phù hợp.
8. 国家机关有责任遵守数字系统设计与架构原则。国家鼓励非国家部门的组织、企业在自身活动中采用本条规定的原则。
8. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc thiết kế và kiến trúc hệ thống số. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước áp dụng các nguyên tắc quy định tại Điều này trong hoạt động của mình.
9. 政府根据管理要求和实施现状对本条进行详细规定。
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tiễn triển khai.
第8条。数字系统最低要求
Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
1. 数字系统最低要求强制适用于国家机关的信息系统、数字平台、数据库和数字服务,服务于公共利益的数字系统,基本数字服务,以及受国家机关委托提供公共服务的组织、企业的数字系统。
1. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số được áp dụng bắt buộc đối với hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của cơ quan nhà nước, hệ thống số phục vụ lợi ích công, dịch vụ số thiết yếu và hệ thống số của tổ chức, doanh nghiệp được cơ quan nhà nước giao cung cấp dịch vụ công.
对于其他组织、企业的数字系统,国家鼓励根据能力和需求采用。
Đối với hệ thống số của tổ chức, doanh nghiệp khác, Nhà nước khuyến khích áp dụng theo khả năng và nhu cầu.
2. 确保分等级的网络安全;具备在发生事故时的监督、发现、预警、响应和恢复运行的机制。
2. Bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ; có cơ chế giám sát, phát hiện, cảnh báo, ứng cứu và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố.
3. 确保与其他系统按标准连接和共享数据的能力;支持符合技术标准、规范的应用程序编程接口;使用国家数据标准、开放标准、技术标准和规范。
3. Bảo đảm khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu theo chuẩn với các hệ thống khác; hỗ trợ giao diện lập trình ứng dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sử dụng chuẩn dữ liệu quốc gia, chuẩn mở, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
4. 由数字系统处理的数据必须根据确保完整性、可用性和事故承受能力的方案进行存储、备份、保护和恢复;遵守关于个人数据保护以及根据个人数据保护法律、数据法律保护重要数据和核心数据的规定。
4. Dữ liệu được xử lý bởi hệ thống số phải được lưu trữ, sao lưu, bảo vệ và phục hồi theo phương án bảo đảm tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng chống chịu sự cố; tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về dữ liệu.
5. 数字系统和数字服务必须维持最低限度的运行就绪水平;具备备份方案和故障转移切换,以确保重要系统或基本服务的运行通畅。
5. Hệ thống số và dịch vụ số phải duy trì mức độ sẵn sàng hoạt động tối thiểu; có phương án dự phòng và chuyển đổi dự phòng để bảo đảm hoạt động thông suốt đối với hệ thống quan trọng hoặc dịch vụ thiết yếu.
6. 数字系统必须记录、存储和保护运行日志;确保在必要时具备服务于监察、检查、审计、说明的检查、监督和追溯能力。
6. Hệ thống số phải ghi nhận, lưu trữ và bảo vệ nhật ký hoạt động; bảo đảm khả năng kiểm tra, giám sát và truy vết phục vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giải trình khi cần thiết.
7. 数字系统和数字服务必须满足关于用户(特别是残疾人、老年人及其他易受伤害群体)最低访问能力的标准、规范和技术要求。
7. Hệ thống số và dịch vụ số phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về khả năng tiếp cận tối thiểu đối với người sử dụng, đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương khác.
8. 数字系统根据风险程度、重要性、领域、影响范围进行分类,并根据政府规定制定适用最低要求的路线图。
8. Hệ thống số được phân loại theo mức độ rủi ro, quan trọng, lĩnh vực, phạm vi ảnh hưởng và có lộ trình áp dụng yêu cầu tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
第9条。国家数字化转型政策
Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
1. 发展统一、安全、可靠且具有可扩展性的数字化转型基础设施,满足连接、共享和提供数字服务的要求。
1. Phát triển hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ và cung cấp dịch vụ số.
2. 推动数字数据的形成与发展,确保根据法律规定能够访问、共享、重复使用和开发数字数据。
2. Thúc đẩy hình thành và phát triển dữ liệu số, bảo đảm khả năng truy cập, chia sẻ, sử dụng lại và khai thác dữ liệu số theo quy định của pháp luật.
3. 鼓励开发和使用通用数字平台、开放数字平台以及服务于治理、提供服务和经济社会发展的数字技术产品和服务;确保在数字化转型中平等访问和受益,特别是在教育、医疗、文化、劳动、就业和社会保障领域。
3. Khuyến khích phát triển và sử dụng nền tảng số dùng chung, nền tảng số mở và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ quản trị, cung cấp dịch vụ và phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm khả năng tiếp cận và thụ hưởng bình đẳng trong chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, lao động, việc làm và an sinh xã hội.
4. 确保数字化转型活动中的网络安全和数据保护;预防、发现和处理数字环境中的违法行为。
4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số.
5. 鼓励创新、受控试验和新数字技术的应用,以提高提供服务的效率和数字产品、服务的开发。
5. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát và ứng dụng công nghệ số mới nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm, dịch vụ số.
6. 推动、支持企业、合作社、经营户实施数字化转型;优先支持中小企业、在经济社会条件困难或特别困难地区开展活动的企业。
6. Thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
7. 加强对数字系统、数字平台(特别是大规模、超大规模的中介数字平台)活动的管理和监督,以确保数字环境中的公平竞争、安全和透明。
7. Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống số, nền tảng số, đặc biệt là nền tảng số trung gian có quy mô lớn, rất lớn nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an toàn, minh bạch trên môi trường số.
8. 确保各部、行业、地方之间的统一协调;完善服务于数字化转型制度、政策、标准和技术规范;避免资源分散、数字系统、数字平台和数字数据的重复。
8. Bảo đảm điều phối thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương; hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số; tránh phân tán nguồn lực, trùng lặp hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.
9. 吸引和重用人才、高素质人力资源;普及和提升机关、组织、企业和民众的数字能力;确保数字化转型利益的安全、可持续部署、运行和享有;支持对因数字化转型过程受影响或失业的劳动力量进行培训、培养和职业转型。
9. Thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập, phát triển năng lực số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; bảo đảm khả năng triển khai, vận hành và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.
10. 发展数字公民,促进平等访问和使用基本、最低限度数字服务的条件,包括:电子身份、基础数字能力、根据电子交易法的数字签名证书、在线公共服务、根据电信法的基础电信服务、根据银行法的非现金支付服务。
10. Phát triển công dân số, thúc đẩy các điều kiện tiếp cận, sử dụng công bằng dịch vụ số cơ bản, tối thiểu bao gồm danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ viễn thông cơ bản theo pháp luật về viễn thông, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo pháp luật về ngân hàng.
11. 支持数字化转型基础设施建设,缩小数字鸿沟;支持有效访问、开发和使用数字化转型基础设施、数字技术设备和数字能力;根据法律规定,提高残疾人、老年人、儿童、居住在边境、海岛、少数民族地区、山区、经济社会条件困难及特别困难地区的人民以及社会其他易受伤害群体的数字化转型信息和知识获取能力。
11. Hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số; hỗ trợ tiếp cận, khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số, năng lực số; nâng cao năng lực tiếp cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội theo quy định của pháp luật.
12. 国家机关在批准数字化转型计划后应立即公开透明,为各经济成分参与数字化转型市场创造机会;鼓励使用由越南企业生产、掌握技术的数字技术产品和服务;实施国家向数字技术企业订购研究、解决国家重要任务的机制。
12. Cơ quan nhà nước công khai, minh bạch các kế hoạch chuyển đổi số ngay sau khi phê duyệt để tạo cơ hội cho các thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển đổi số; khuyến khích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, làm chủ công nghệ; thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ quan trọng của quốc gia.
第10条。数字化转型国际合作
Điều 10. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số
1. 国家根据尊重独立、主权和保护网络空间国家主权的原则,加强与各国、国际组织、全球企业在数字化转型领域的双边和多边合作。
1. Nhà nước đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp toàn cầu trong lĩnh vực chuyển đổi số theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.
2. 数字化转型国际合作集中于以下活动:
2. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số tập trung vào các hoạt động sau đây:
a) 交流经验、技术转让;
a) Trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ;
b) 吸引外资,为越南服务于数字化转型的新产品、货物和服务扩大市场;推动、扩大电子商务;
b) Thu hút đầu tư nước ngoài và mở rộng thị trường cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ chuyển đổi số của Việt Nam; thúc đẩy, mở rộng thương mại điện tử;
c) 培训、专家交流;培训和开发数字人力资源;
c) Đào tạo, trao đổi chuyên gia; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số;
d) 制定具有国际兼容性的标准和技术规范;
d) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có tính tương thích quốc tế;
đ) 积极参加数字化转型的论坛、倡议并建立国际合作框架。
đ) Tham gia tích cực các diễn đàn, sáng kiến và thiết lập khuôn khổ hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.
第三章
Chương III
数字化转型的国家协调
ĐIỀU PHỐI QUỐC GIA VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
第11条。数字化转型国家管理内容
Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số
1. 制定、颁布并组织实施数字化转型的政策、法律;标准、技术规范;数字化转型统一指标体系。
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số.
2. 制定、颁布并组织实施数字化转型的战略、规划、计划。
2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về chuyển đổi số.
3. 数字化转型的宣传与普及。
3. Tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số.
4. 管理和监督数字化转型活动。
4. Quản lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số.
5. 组织实施数字化转型程度及效果的统计、测量、监督和评估。
5. Tổ chức thực hiện thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số.
6. 监察、检查、解决投诉、举报并处理数字化转型中的违法行为。
6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển đổi số.
7. 培训、培养和开发数字人力资源。
7. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số.
8. 数字化转型的国际合作。
8. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.
第12条。数字化转型战略、规划、计划
Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
1. 政府总理批准符合经济社会发展战略的国家数字化转型战略。
1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
2. 国家数字化转型规划是数字化转型活动的内容和任务集合,包括由数字化转型国家管理机关制定、报请政府总理按各时期颁布的跨部门、跨地区任务,且须符合本条第1款规定的国家数字化转型战略。
2. Chương trình Chuyển đổi số quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động chuyển đổi số, bao gồm nhiệm vụ liên ngành, liên vùng do Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ, phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số quy định tại khoản 1 Điều này.
3. 各部、行业、地方的数字化转型计划的制定和颁布,须符合本条第1款和第2款规定的国家数字化转型战略及国家数字化转型规划。
3. Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ, ngành, địa phương được xây dựng và ban hành phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. 执行国家数字化转型战略、规划及五年、年度计划的经费,来源于本法第五章第2节规定的数字化转型资金。
4. Kinh phí thực hiện Chiến lược, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, kế hoạch 05 năm, hằng năm từ nguồn tài chính cho chuyển đổi số được quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này.
5. 政府对本条进行详细规定。
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第13条。国家数字总体架构框架
Điều 13. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
1. 国家数字总体架构框架概括了国家的总体数字架构模型,其中确定了政治体系内各机关最基本、通用的组件;确保网络安全;保护数据;确保连接、共享、重复使用资源和数据;避免全国范围内的重复;支持经济社会发展,服务于民众和企业。
1. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số khái quát mô hình kiến trúc số tổng thể cho quốc gia, trong đó xác định những thành phần dùng chung, cơ bản nhất cho các cơ quan trong hệ thống chính trị; bảo đảm an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu; bảo đảm kết nối, chia sẻ, dùng chung tài nguyên, dữ liệu; tránh trùng lặp trên quy mô quốc gia; hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. 国家数字总体架构框架的主要组成部分包括:
2. Các hợp phần chính của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số bao gồm:
a) 党机关的数字架构框架;
a) Khung kiến trúc số của cơ quan Đảng;
b) 国会的数字架构框架;
b) Khung kiến trúc số của Quốc hội;
c) 越南祖国阵线的数字架构框架;
c) Khung kiến trúc số của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) 数字政府架构框架;
d) Khung kiến trúc Chính phủ số;
đ) 其他机关、组织的数字架构框架。
đ) Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức khác.
3. 数字化转型国家管理机关牵头并配合相关机关执行:
3. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện:
a) 制定并报请政府总理颁布国家数字总体架构框架;
a) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
b) 更新并组织实施国家数字总体架构框架。
b) Cập nhật, tổ chức triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
4. 政治体系内各机关的数字系统、信息系统、数字平台、数据库和数字服务之间的建设、开发、连接和共享,需遵守国家数字总体架构框架、国家数据架构框架及国家数据治理与管理框架。
4. Việc xây dựng, phát triển, kết nối, chia sẻ giữa các hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của các cơ quan trong hệ thống chính trị cần tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.
第14条。数字化转型标准、技术规范及符合性评估
Điều 14. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho chuyển đổi số
1. 数字化转型领域的标准、技术规范、符合性评估活动必须确保《标准与技术规范法》和《产品与货物质量法》规定的原则。
1. Hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực chuyển đổi số phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. 除遵守本条第1款规定的原则外,数字化转型领域的标准、技术规范活动还必须确保符合以下原则:
2. Ngoài việc tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chuyển đổi số phải bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc sau đây:
a) 确保数字系统之间的统一性、同步性、互联互通及数据连接与共享能力;
a) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên thông và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống số;
b) 符合技术发展水平和导向、经济社会条件及国家管理要求;
b) Phù hợp trình độ và định hướng phát triển công nghệ, điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước;
c) 允许机关、组织、个人直接采用国际标准、区域标准、外国标准。采用国际标准、区域标准和外国标准不得违反越南法律规定,不得损害国防、安全、经济社会利益及国家其他利益;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không làm tổn hại tới quốc phòng, an ninh, lợi ích kinh tế - xã hội và các lợi ích khác của quốc gia;
d) 不为数字化转型制造不必要的技术壁垒;
d) Không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết cho chuyển đổi số;
đ) 确保数字环境中的网络安全、个人数据保护及人权、公民权利。
đ) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền con người, quyền công dân trên môi trường số.
3. 政府分工负责部委牵头编制数字化转型领域国家标准建设和发展导向的总体计划、国家技术规范;协调并推动各部、行业实施符合国家数字化转型战略、国家数字化转型规划的计划。
3. Chính phủ phân công Bộ chủ trì lập kế hoạch tổng thể xây dựng và định hướng phát triển tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực chuyển đổi số; điều phối và thúc đẩy các Bộ, ngành triển khai kế hoạch phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.
科学技术部部长,各部部长、部级机关首长在各自任务和权限范围内,根据所分工的国家管理领域,并符合《标准与技术规范法》的规定,组织数字化转型领域国家标准的制定、审定、发布,以及国家技术规范的颁布。
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực chuyển đổi số theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, phù hợp với quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
4. 开展数字化转型的机关、组织、个人负责选择并采用合适的标准,确保遵守国家技术规范。
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân triển khai chuyển đổi số chịu trách nhiệm lựa chọn và áp dụng tiêu chuẩn phù hợp, bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
5. 国家通过国家数字化转型战略、国家数字化转型规划、数字化转型计划,鼓励和支持企业、组织、个人参与数字化转型领域的标准、技术规范活动,具体如下:
5. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chuyển đổi số thông qua Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, kế hoạch về chuyển đổi số, cụ thể như sau:
a) 参与越南作为成员的数字化转型领域国际标准组织;
a) Tham gia các tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số mà Việt Nam là thành viên;
b) 鼓励越南专家参加数字化转型领域国际标准论坛和组织;
b) Khuyến khích chuyên gia là người Việt Nam tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số;
c) 培训、培养高水平技术专家,使其有能力在数字化转型领域国际标准技术委员会、工作组中担任关键角色;
c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia kỹ thuật trình độ cao, có đủ năng lực đảm nhiệm vai trò chủ chốt tại các ban kỹ thuật, các nhóm công tác quốc tế về tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số;
d) 鼓励组织、企业、个人参与数字化转型领域标准的制定与应用。
d) Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số.
第四章
Chương IV
国家机关、组织、个人的责任
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
第15条。数字化转型国家管理职责分工
Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số
1. 政府统一管理全国数字化转型工作;每年向国会报告数字化转型实施结果。
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; hằng năm báo cáo Quốc hội về kết quả triển khai chuyển đổi số.
2. 科学技术部是负责向政府承担数字化转型国家管理职责的归口机关。
2. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số.
3. 各部、部级机关、省人民委员会在分工的任务和权限范围内,负责所属行业、领域和地区的数字化转型国家管理。
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
4. 公安部、国防部、国防部长根据数据法律和机要法律的规定,履行数据国家管理职责。
4. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về cơ yếu.
5. 国家机关首长的责任:
5. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước:
a) 直接指导、组织实施并对所分工的行业、领域、地区及机关、单位的数字化转型结果负责;
a) Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm về kết quả chuyển đổi số trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn và cơ quan, đơn vị được phân công;
b) 优先投入资源、人力及必要条件以有效实施数字化转型;
b) Ưu tiên nguồn lực, nhân lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện chuyển đổi số hiệu quả;
c) 组织内部检查并按规定定期报告数字化转型结果。
c) Tổ chức kiểm tra nội bộ và báo cáo định kỳ về kết quả chuyển đổi số theo quy định.
第16条。组织、个人在数字化转型中的责任
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số
1. 组织的责任:
1. Trách nhiệm của tổ chức:
a) 参与、提供或使用数字系统、信息系统、数字平台、数字数据和数字服务时,遵守数字化转型、网络安全、电子交易、个人数据保护、人工智能及其他相关法律;
a) Tuân thủ pháp luật về chuyển đổi số, an ninh mạng, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, trí tuệ nhân tạo và pháp luật khác có liên quan khi tham gia, cung cấp hoặc sử dụng hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, dữ liệu số và dịch vụ số;
b) 提供、更新并对服务于电子交易、数字服务的信息、数据的准确性负责;
b) Cung cấp, cập nhật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử, dịch vụ số;
c) 确保网络安全、保护个人数据,并在应用数字技术及运行组织的数字系统、信息系统、数字平台过程中实施风险防范措施;
c) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình ứng dụng công nghệ số và vận hành hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số của tổ chức;
d) 配合国家机关进行身份核验、数字数据共享,并按法律规定履行服务于数字化转型的其他义务;
d) Phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc xác thực, chia sẻ dữ liệu số và thực hiện các nghĩa vụ khác phục vụ chuyển đổi số theo quy định của pháp luật;
đ) 履行法律规定的其他相关义务。
đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. 个人的责任:
2. Trách nhiệm của cá nhân:
a) 参与数字环境活动、使用数字服务、数字平台、数字系统、信息系统时遵守法律;
a) Tuân thủ pháp luật khi tham gia hoạt động trên môi trường số, sử dụng dịch vụ số, nền tảng số, hệ thống số, hệ thống thông tin;
b) 在办理行政手续、数字服务、电子交易时,提供充分、准确的信息、数据,并对所提供的内容负责;
b) Cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung đã cung cấp khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ số, giao dịch điện tử;
c) 保护账号信息、个人数据,并在使用数字服务时采取安全措施;
c) Bảo vệ thông tin tài khoản, dữ liệu cá nhân và thực hiện các biện pháp an toàn trong sử dụng dịch vụ số;
d) 参与反馈、评价,以提高数字服务质量。
d) Tham gia góp ý, phản hồi, đánh giá để nâng cao chất lượng dịch vụ số.
第五章
Chương V
数字化转型保障措施
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHUYỂN ĐỔI SỐ
第一节。数字人力资源培训与开发
Mục 1. ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC SỐ
第17条。数字人力资源培训与开发
Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số
1. 数字能力是教育、职业教育和高等教育法律规定的教育培训计划中的必修内容。
1. Năng lực số là nội dung bắt buộc trong các chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
2. 数字化转型国家管理机关颁布并更新数字能力框架,作为数字人力资源培训、培养、评估、分析和综合信息的依据。
2. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số ban hành, cập nhật Khung năng lực số làm cơ sở cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phân tích, tổng hợp thông tin về nguồn nhân lực số.
3. 各部、部级机关、政府直属机关、各级人民委员会负责针对所分工的行业、领域、地区,组织开展符合数字能力框架的基础数字能力普及。
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản phù hợp với Khung năng lực số cho các đối tượng phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.
4. 政治体系内的机关负责根据数字能力框架组织数字能力培训、培养,确保干部、公职人员、职员具备实施数字化转型所需的数字能力。
4. Cơ quan trong hệ thống chính trị có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực số theo Khung năng lực số, bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực số cần thiết để triển khai chuyển đổi số.
5. 企业、用人单位负责组织对劳动者进行基础数字能力的培训、培养和普及;针对因数字化转型面临失业风险的劳动者,开展符合市场需求的职业转型培训、指导和数字能力提升。
5. Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập năng lực số cơ bản cho người lao động; đào tạo, hướng dẫn chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao năng lực số phù hợp nhu cầu thị trường cho người lao động có nguy cơ mất việc làm do chuyển đổi số.
第18条。数字化转型专家的吸引与重用
Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
1. 国家根据关于干部、公职人员、职员法律,科学、技术与创新法律,数字技术工业法律及其他相关法律的规定,实施吸引、重用数字化转型领域专家、天才及高素质人力资源的特殊机制和政策。
1. Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.
2. 国家机关、国有企业允许按以下方式聘请专家、协作人员:
2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được phép thuê chuyên gia, cộng tác viên như sau:
a) 主动选择与境内外人员及专家的签约形式和期限;
a) Chủ động lựa chọn hình thức và thời hạn giao kết với các nhân sự và chuyên gia trong nước, nước ngoài;
b) 国有企业可以合作、交流、使用专家和人员服务于数字化转型活动。
b) Doanh nghiệp nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động chuyển đổi số.
3. 在数字化转型中取得突出成绩者,根据竞赛、表彰法律的规定予以褒奖和奖励。
3. Người có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyển đổi số được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
第19条。数字化转型工作人员的待遇
Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số
1. 政治体系所属机关对数字化转型工作人员实施特殊待遇制度,包括:中央及省、市机关中被分工履行数字化转型国家管理职能单位的干部、公职人员、职员;政治体系机关内专门从事数字化转型、网络安全工作的人员;科学、技术、创新和数字化转型的总工程师、首席架构师及其他与数字化转型相关的岗位。
1. Cơ quan thuộc hệ thống chính trị thực hiện chế độ đãi ngộ đặc thù cho người làm công tác chuyển đổi số, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số của các cơ quan ở Trung ương, tỉnh, thành phố; người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng trong cơ quan trong hệ thống chính trị; tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số.
2. 待遇形式包括工资、津贴、工作条件、职业发展机会及其他奖励形式。
2. Các hình thức đãi ngộ bao gồm tiền lương, phụ cấp, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp và các hình thức khen thưởng khác.
3. 本条第1款规定对象的待遇制度和政策按政府规定执行。
3. Chế độ, chính sách đãi ngộ cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
第二节。数字化转型资金
Mục 2. TÀI CHÍNH CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ
第20条。数字化转型资金来源
Điều 20. Nguồn tài chính cho chuyển đổi số
1. 国家确保每年数字化转型支出至少占国家预算总支出的1%,该资金来源于国家预算用于科学、技术、创新和数字化转型发展的至少3%的总支出,并根据各时期党和国家的方针政策及发展要求逐渐增加。
1. Nhà nước bảo đảm chi cho chuyển đổi số hằng năm tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước từ nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.
服务于国防、安全的数字化转型国家预算拨付,按《国家预算法》中关于若干特殊内容的规定及本法规定执行,并汇总计入科学、技术、创新和数字化转型总支出。
Nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho chuyển đổi số phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện theo quy định về một số nội dung đặc thù tại Luật Ngân sách nhà nước quy định của Luật này và được tổng hợp chung trong tổng chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. 国家预算外资金来源包括企业、组织、个人的合法资金;企业、组织、事业单位的科学技术发展基金;以及法律规定的其他合法资金来源。
2. Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước bao gồm nguồn tài chính hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
第21条。数字化转型国家预算支出
Điều 21. Chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
1. 国家预算用于数字化转型活动的支出任务按本法第4条的规定执行。
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số theo quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. 政府规定利用国家预算资金进行数字化转型的投资管理、采购、服务租赁以及试验开发的特殊机制;规定中央预算与地方预算在数字化转型支出任务上的分级。
2. Chính phủ quy định về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ và cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước và phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho chuyển đổi số.
3. 各部、部级机关、政府直属机关、中央及地方其他机关提议使用数字化转型国家预算时,应确保符合本法第12条规定的数字化转型战略、规划、计划以及本条第2款规定的国家预算支出任务。
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương đề xuất sử dụng ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số bảo đảm phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quy định tại Điều 12 của Luật này và nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này.
第三节。数字化转型基础设施建设
Mục 3. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CHUYỂN ĐỔI SỐ
第22条。数字化转型基础设施
Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số
1. 数字化转型基础设施是实现全面数字化转型的基础设施,服务于数字数据的生产、传输、收集、处理、存储和交换。数字化转型基础设施包括数字基础设施和公共数字基础设施。
1. Hạ tầng chuyển đổi số là hạ tầng để chuyển đổi số toàn diện, phục vụ việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu số. Hạ tầng chuyển đổi số bao gồm hạ tầng số và hạ tầng số công cộng.
2. 国家根据开放、安全、透明的规则统一管理和运行,并确保对以下公共数字基础设施的平等访问权:
2. Nhà nước thống nhất quản lý, vận hành theo các quy tắc mở, an toàn, minh bạch và bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng đối với các hạ tầng số công cộng sau đây:
a) 根据身份法律进行的电子身份识别与验证;
a) Định danh và xác thực điện tử theo pháp luật về căn cước;
b) 由国家管理、运行的数字支付基础设施;
b) Hạ tầng thanh toán số do Nhà nước quản lý, vận hành;
c) 国家级数据连接、集成、共享和协调平台;
c) Nền tảng kết nối, tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu cấp quốc gia;
d) 国家电子认证基础设施。
d) Hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia.
3. 在各时期,数字化转型国家管理机关制定并报请政府总理颁布数字基础设施战略,其中确定数字基础设施组成、发展目标、任务和实施方案。
3. Trong từng thời kỳ, Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược hạ tầng số, trong đó xác định các thành phần hạ tầng số, mục tiêu phát triển hạ tầng số, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.
第23条。数据中心、云计算开发
Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
1. 电力国家管理机关牵头制定、颁布或报请有权机关颁布、调整、补充国家电力发展规划,以确保满足绿色、清洁电源,并保障数据中心备用电源;指导电力单位在规划发展数据中心的区域优先配置稳定、高质量电源,符合信息通信基础设施规划、数字基础设施战略及省级规划。
1. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để bảo đảm đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, bảo đảm dự phòng cho các trung tâm dữ liệu; chỉ đạo các đơn vị điện lực ưu tiên bố trí nguồn điện ổn định, chất lượng cao tại các khu vực được quy hoạch phát triển trung tâm dữ liệu, phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, Chiến lược hạ tầng số và quy hoạch tỉnh.
2. 省人民委员会负责在当地土地利用规划和计划中,为数据中心项目安排合适的土地储备,在符合信息通信基础设施规划、数字基础设施战略及省级规划的基础上,优先安排在向高新技术产业园、集中式数字技术产业园及技术基础设施条件便利的区域。
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên việc bố trí tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông, Chiến lược hạ tầng số và quy hoạch tỉnh.
3. 各部、行业、地方在服务数字化转型的投资、采购、服务租赁活动中,有责任评估并优先考虑选择部署在云计算上的方案。
3. Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm đánh giá, ưu tiên xem xét phương án lựa chọn mô hình triển khai trên điện toán đám mây trong các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ phục vụ hoạt động chuyển đổi số.
4. 有权机关颁布、发布关于数据中心的国家标准、国家技术规范;根据电信法律规定,关于数据中心符合标准、技术规范的声明。
4. Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm dữ liệu; quy định về công bố sự phù hợp của trung tâm dữ liệu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo pháp luật về viễn thông.
5. 国家数据中心基础设施是服务于国家数字化转型的重要数字基础设施。保障国家数据中心基础设施建设、发展的资源,按数据法律规定执行。
5. Cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia là thành phần hạ tầng số quan trọng phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Việc bảo đảm nguồn lực xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
第24条。机器对机器连接传输基础设施开发
Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy
1. 国家鼓励并创造条件集成传感器设备,以收集周边环境数据,并将数字技术应用融入交通、能源、给排水、城市、公共建筑、环境及其他技术基础设施。
1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện tích hợp thiết bị cảm biến cho phép thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh và các ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng kỹ thuật giao thông, năng lượng, cấp thoát nước, đô thị, tòa nhà công cộng, môi trường và hạ tầng kỹ thuật khác.
2. 实施本条第1款规定的技术基础设施集成项目应确保以下要求:
2. Việc triển khai các dự án tích hợp vào hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) 传感器设备产生的核心数据具备连接和共享能力,并遵守数据法律和个人数据保护法律;
a) Khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu thiết yếu phát sinh từ các thiết bị cảm biến, tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) 遵守相关标准、技术规范;确保网络安全以及系统间的可扩展性、兼容性、互联互通和持续运行;推动各领域的全面数字化转型。
b) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; bảo đảm an ninh mạng và khả năng mở rộng, tương thích, liên thông, vận hành liên tục giữa các hệ thống; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong từng lĩnh vực.
3. 各部、部级机关、省人民委员会在各自任务和权限范围内履行以下责任:
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) 颁布或报请有权机关颁布规定,要求管理范围内的技术基础设施工程必须集成传感器设备和其他数字技术应用,并附带符合数字基础设施战略及各领域规划、战略的适用路线图;
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý bắt buộc tích hợp thiết bị cảm biến và các ứng dụng công nghệ số khác, kèm theo lộ trình áp dụng phù hợp với Chiến lược hạ tầng số, các quy hoạch, chiến lược trong từng lĩnh vực;
b) 颁布符合各领域的连接、共享、开发标准、技术规范和要求;
b) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về kết nối, chia sẻ, khai thác phù hợp với từng lĩnh vực;
c) 颁布标准、技术规范和指南,以确保机器对机器连接传输基础设施的数据具备统一连接、共享和开发能力;颁布关于从机器对机器连接传输基础设施产生、处理、调取的数据的网络安全标准、技术规范。
c) Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn để bảo đảm dữ liệu từ hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy có khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác thống nhất; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng đối với dữ liệu được tạo ra, xử lý, truy xuất từ hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.
第四节。国家通用数字系统、通用数字平台开发
Mục 4. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SỐ, NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG QUỐC GIA
第25条。国家通用数字系统开发
Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia
1. 国家优先配置国家预算资源用于投资、开发国家通用数字系统。
1. Nhà nước ưu tiên nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, phát triển các hệ thống số dùng chung quốc gia.
2. 国家在遵守技术标准、技术规范的基础上,鼓励组织、企业通过公私合作伙伴关系(PPP)模式参与数字系统的开发和运行。
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển, vận hành hệ thống số theo phương thức đối tác công tư trên cơ sở tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật.
第26条。政治体系机关通用数字平台
Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
1. 数字化转型国家管理机关牵头制定并报请政府总理颁布政治体系机关内的国家通用数字平台标准和目录;发布、颁布通用数字平台的标准、规范和技术要求;在线测量和监督通用数字平台的运行与利用。
1. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về nền tảng số dùng chung; đo lường và giám sát trực tuyến hoạt động vận hành, khai thác nền tảng số dùng chung.
2. 政治体系内的机关负责建设、管理和运行所属管理权限内的通用数字平台,以服务于通用的专业业务活动,避免重复,确保高效、开放、灵活;开放并公开技术标准和规范,允许企业共同参与在数字平台上开发和提供服务。
2. Các cơ quan trong hệ thống chính trị có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng số dùng chung thuộc thẩm quyền quản lý phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên môn dùng chung, tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả, theo hướng mở, linh hoạt; mở và công bố công khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép doanh nghiệp cùng tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số.
第五节。其他保障措施
Mục 5. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM KHÁC
第27条。网络安全保障
Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng
1. 参与或与数字化转型活动相关的机关、组织、个人必须遵守关于网络安全、数据、个人数据保护、国家秘密及其他相关的法律规定。数据主控者必须主动建立符合活动性质的数据保护程序和措施,并以满足数据主体要求的方式进行,法律另有规定的除外。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động chuyển đổi số phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và pháp luật khác có liên quan. Chủ quản dữ liệu phải chủ động thiết lập quy trình, biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp với tính chất hoạt động và phương thức đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. 数字基础设施、公共数字基础设施、数字系统、数字平台、信息系统、数据库的主控者有责任建设主动筛选、发现、通知和处理工具,以保护用户免受不良、有害内容、违法信息、假消息和诈骗内容的侵害,按网络安全法律及其他相关法律执行。
2. Chủ quản hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có trách nhiệm xây dựng công cụ để chủ động sàng lọc, phát hiện, thông báo, xử lý nhằm bảo vệ người sử dụng khỏi các nội dung xấu, độc hại, thông tin vi phạm pháp luật, tin giả, nội dung lừa đảo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và pháp luật khác có liên quan.
第28条。受控试验
Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát
根据科学、技术与创新法律,数字技术工业法律,数据法律及其他相关法律的规定,机关、组织、企业可以在数字化转型中对流程、方案、产品、服务和商业模型实施受控试验。
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được triển khai thử nghiệm có kiểm soát đối với quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh trong chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
第29条。推动数字孪生的开发与应用
Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số
1. 在各行业、领域研究、开发和应用数字孪生的机关、组织、个人,按科学、技术与创新法律及数字技术工业法律的规定享受优惠;其相关的模型、算法和方案受知识产权保护。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển và ứng dụng bản sao số trong các ngành, lĩnh vực được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với mô hình, thuật toán và giải pháp liên quan.
2. 部署数字孪生的组织、个人有义务确保数据的准确性、更新和同步;在与用户互动或使用数字孪生产生的输出结果时应通知用户;对使用数字孪生进行管理、运行和决策所产生的后果负责。
2. Tổ chức, cá nhân triển khai bản sao số có nghĩa vụ bảo đảm tính chính xác, cập nhật và đồng bộ dữ liệu; thông báo cho người sử dụng khi đang tương tác hoặc sử dụng kết quả đầu ra do bản sao số tạo ra; chịu trách nhiệm về hệ quả phát sinh từ việc sử dụng bản sao số trong quản lý, vận hành và ra quyết định.
第30条。数字化转型效果的统计、测量、监督和评估
Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi số
1. 数字化转型国家管理机关履行以下职责:
1. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm sau đây:
a) 制定并发布用于评估数字化转型程度的统一指标体系;建设、管理、运行数字化转型实施情况的统计、测量、监督、评估平台;
a) Xây dựng, công bố bộ chỉ số thống nhất phục vụ đánh giá mức độ chuyển đổi số; xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số;
b) 每年定期组织对国家、各部、行业、地方的数字化转型程度进行评估;评估结果公开透明,并作为排名、表彰、调整政策及优先为各机关、地方安排经费的依据。
b) Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của quốc gia, các Bộ, ngành, địa phương; kết quả đánh giá được công bố công khai và là căn cứ xếp hạng, khen thưởng, điều chỉnh chính sách, ưu tiên bố trí kinh phí cho các cơ quan, địa phương.
2. 各部、部级机关、政府直属机关、中央其他机关和省人民委员会负责在数字化转型实施情况统计、测量、监督、评估平台上,充分、准确、及时地收集、提供和更新数据,以服务于数字化转型国家管理工作。
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu thập, cung cấp, cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước về chuyển đổi số.
第六章
Chương VI
数字政府
CHÍNH PHỦ SỐ
第31条。数字政府活动
Điều 31. Hoạt động của Chính phủ số
1. 国家机关负责在数字环境上履行公共服务提供、内部管理、指导、行政、监督和检查的全程职责,法律另有规定的除外;须具备应对紧急情况或发生事故导致数字环境活动中断的处理方案,以及事故响应、修复和维持正常活动的方案。
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện cung cấp dịch vụ công, công tác quản trị nội bộ, chỉ đạo, điều hành, giám sát, kiểm tra thực hiện toàn trình trên môi trường số, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; có phương án xử lý trong tình huống khẩn cấp hoặc xảy ra sự cố làm gián đoạn hoạt động trên môi trường số và phương án ứng phó, khắc phục sự cố, duy trì hoạt động bình thường.
2. 指导、行政和决策活动应基于充分、准确、及时的数字数据。
2. Hoạt động chỉ đạo, điều hành, ra quyết định được thực hiện dựa trên dữ liệu số đầy đủ, chính xác, kịp thời.
3. 业务流程在数字化之前必须经过审查、标准化、重构和简化;确保精简、不重复,加强自动化,且不得要求组织、个人重复提供已提交过的有效信息和数字数据。
3. Quy trình nghiệp vụ phải được rà soát, chuẩn hóa, tái cấu trúc và đơn giản hóa trước khi thực hiện số hóa; bảo đảm tinh gọn, không trùng lặp, tăng cường tự động hóa và không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu số hợp lệ đã được cung cấp.
4. 遵守本法第6条规定的数字化转型原则。
4. Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.
第32条。在线公共服务提供
Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. 国家机关在国家公共服务门户网站和国家身份识别应用上,统一、集中提供从中央到地方的在线公共服务,具体如下:
1. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến thống nhất, tập trung từ trung ương đến địa phương trên Cổng dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh quốc gia, cụ thể như sau:
a) 行政手续默认以全程在线公共服务形式提供;
a) Thủ tục hành chính được cung cấp mặc định theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
b) 仅在法律另有规定或发生尚未能立即修复的技术事故时,才以部分在线公共服务形式提供。
b) Chỉ cung cấp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến một phần trong trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật chưa thể khắc phục ngay.
2. 国家机关在数字环境上提供信息和在线公共服务,按政府规定执行。
2. Việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. 国家机关履行以下职责:
3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) 在民众办理在线公共服务过程中给予引导、支持;按本法及相关法律规定公开流程、处理期限和处理结果;
a) Hướng dẫn, hỗ trợ người dân trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến; công khai quy trình, thời hạn xử lý và kết quả xử lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) 在服务于解决行政手续的信息系统已经连接、开发、并能利用国家数据库、专业数据库中的数据的情况下,若干部、公职人员、职员、劳动者仍要求额外提交纸质材料,应按相关法律规定予以处理。
b) Xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi yêu cầu nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
第33条。服务于解决行政手续的数据互联互通、集成与开发
Điều 33. Liên thông, tích hợp và khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
1. 行政手续解决信息系统、参与处理行政手续及提供在线公共服务的信息系统,其设计、建设、连接、互联互通和运行必须遵守国家数字总体架构框架、国家数据架构框架、国家数据治理与管理框架、通用数据词典以及相关标准、规范和技术要求。
1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống thông tin tham gia vào việc xử lý thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải được thiết kế, xây dựng, kết nối, liên thông, vận hành tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật liên quan.
2. 国家机关负责从国家数据库、专业数据库及其他机关的信息系统中连接、共享和开发数据,以解决行政手续、提供在线公共服务,确保中央与地方之间贯通衔接,不碎片化。
2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của cơ quan khác để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm liên thông xuyên suốt, không phân mảnh giữa trung ương và địa phương.
第34条。在线公共服务质量保障
Điều 34. Bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến
1. 行政手续解决信息系统和参与处理行政手续、提供在线公共服务的信息系统,其设计必须能够实时测量、监督服务质量,包括速度、稳定性、处理能力、自动化程度、用户体验并确保网络安全。
1. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và hệ thống thông tin tham gia vào việc xử lý thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải được thiết kế để đo lường, giám sát chất lượng dịch vụ theo thời gian thực, bao gồm tốc độ, tính ổn định, khả năng xử lý, mức độ tự động hóa, trải nghiệm của người sử dụng và bảo đảm an ninh mạng.
2. 国家机关负责遵守标准、规范和技术要求,以在数字环境上提供优质、高效的在线公共服务;在发生事故时采取修复措施并引导替代方案;及时处理技术故障及产生的问题,并在国家公共服务门户网站和机关电子门户网站上公开以下内容:
2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật để cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả trên môi trường số; có biện pháp khắc phục và hướng dẫn phương án thay thế khi xảy ra sự cố; xử lý kịp thời lỗi kỹ thuật, vấn đề phát sinh và công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử của cơ quan các nội dung sau đây:
a) 服务质量承诺;
a) Cam kết chất lượng dịch vụ;
b) 实时质量监督指标;
b) Các chỉ số giám sát chất lượng theo thời gian thực;
c) 反馈与事故处理机制;
c) Cơ chế phản hồi và xử lý sự cố;
d) 服务质量改进结果;
d) Kết quả cải thiện chất lượng dịch vụ;
đ) 服务使用效果;
đ) Hiệu quả sử dụng dịch vụ;
e) 民众、企业使用服务时的满意度。
e) Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ.
3. 在线公共服务质量必须基于独立评估结果、用户调查和实际使用数据进行持续改进。
3. Chất lượng dịch vụ công trực tuyến phải được cải thiện liên tục dựa trên kết quả đánh giá độc lập, khảo sát người sử dụng và dữ liệu thực tế sử dụng.
4. 科学技术部部长颁布在线公共服务的标准、规范和技术要求;指导在线公共服务质量的测量、评估和发布方法。
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đối với dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn phương pháp đo lường, đánh giá và công bố chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
第35条。全民使用在线公共服务的可及性
Điều 35. Khả năng tiếp cận toàn dân trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến
1. 提供在线公共服务的机关必须确保用户易于触达和访问,特别是残疾人、老年人、儿童、居住在边境、海岛、少数民族地区、山区、经济社会条件困难及特别困难地区的人民以及其他易受伤害群体。
1. Cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải bảo đảm người sử dụng dễ dàng tiếp cận và truy cập, đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương khác.
2. 执行在线公共服务的机关负责定期自评在线公共服务的普及程度和可及性;公开评估结果;接收、处理组织、个人的反映并采取及时的修复措施。
2. Cơ quan thực hiện dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm tự đánh giá định kỳ mức độ phổ cập và khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến; công khai kết quả đánh giá; tiếp nhận, xử lý phản ánh của tổ chức, cá nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời.
第七章
Chương VII
数字经济、数字社会
KINH TẾ SỐ, XÃ HỘI SỐ
第一节。数字经济
Mục 1. KINH TẾ SỐ
第36条。数字经济发展
Điều 36. Phát triển kinh tế số
1. 发展数字经济是国家经济社会发展战略中的核心、突破性任务,旨在基于数字系统、数字平台、数字技术和数字数据,推动快速、可持续、包容和高效的增长。
1. Phát triển kinh tế số là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm và hiệu quả dựa trên hệ thống số, nền tảng số, công nghệ số và dữ liệu số.
2. 数字经济的发展必须确保以下要求:
2. Việc phát triển kinh tế số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) 以企业为中心,推动数字技术的应用与发展;
a) Lấy doanh nghiệp là trung tâm, thúc đẩy việc ứng dụng, phát triển công nghệ số;
b) 优先开发服务于国内外市场需求的数字系统、数字平台和数字生态系统;
b) Ưu tiên phát triển các hệ thống số, nền tảng số, hệ sinh thái số phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế;
c) 与保障网络安全和保护个人数据相结合;
c) Gắn với việc bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
d) 遵守本法第6条规定的数字化转型原则。
d) Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.
3. 国家负责营造公平竞争环境,推动数字经济活动;管理风险并监督数字经济活动。
3. Nhà nước có trách nhiệm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các hoạt động kinh tế số; quản lý rủi ro và giám sát hoạt động kinh tế số.
第37条。针对中小企业、合作社、经营户的数字经济发展政策
Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
1. 国家对中小企业、合作社、经营户实施财务支持及其他形式的支持,以促进其数字化转型、参与数字经济发展活动,为实现快速、可持续增长目标做出贡献。
1. Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số, tham gia vào hoạt động phát triển kinh tế số, đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững.
2. 支持工作按公开、透明、对象准确的原则进行,并符合各组织、企业的需求及数字化转型程度;确保有重点、有核心,并与资源平衡能力相适应。
2. Việc hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu, mức độ chuyển đổi số của từng tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.
3. 政府对支持的内容、标准、条件和形式进行详细规定,其中优先支持符合以下标准之一的中小企业、合作社、经营户:
3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, tiêu chí, điều kiện, hình thức hỗ trợ, trong đó ưu tiên cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đáp ứng một trong những tiêu chí sau đây:
a) 在少数民族地区、经济社会条件困难或特别困难地区开展活动;
a) Hoạt động tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
b) 在国家数字化转型战略、国家数字化转型规划中被优先数字化转型的行业、领域开展活动。
b) Hoạt động trong các ngành, lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.
4. 数字化转型国家管理机关牵头配合各部、部级机关、政府直属机关和省人民委员会指导、组织实施支持活动;按规定定期汇总、评估并向政府报告。
4. Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ; định kỳ tổng hợp, đánh giá và báo cáo Chính phủ theo quy định.
第38条。数字系统、数字平台主控者的责任
Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số
1. 公开透明地发布行为准则、条款、使用条件、投诉接收与处理机制以及用户权益保护政策。
1. Công khai, minh bạch quy tắc ứng xử, điều khoản, điều kiện sử dụng, cơ chế tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và chính sách bảo vệ quyền lợi người sử dụng.
2. 负责建立技术措施和管理流程,以根据有权国家机关的要求,发现、阻断、删除数字系统、数字平台上违法、违反优良风俗或对用户有害的信息和内容。
2. Chịu trách nhiệm thiết lập biện pháp kỹ thuật và quy trình quản lý để phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, nội dung vi phạm pháp luật, trái thuần phong mỹ tục hoặc gây hại cho người sử dụng trên hệ thống số, nền tảng số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. 中介数字平台主控者不得在数字平台上对其他供应商参与提供产品、服务时实施违法阻碍、强加、歧视或不正当竞争行为。
3. Chủ quản nền tảng số trung gian không được thực hiện các hành vi ngăn cản, áp đặt, phân biệt đối xử trái pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh đối với các nhà cung cấp khác khi tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số.
4. 遵守电子交易、电子商务、网络安全、个人数据保护及其他相关法律。
4. Tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, thương mại điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.
第39条。数字经济统计与报告
Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số
1. 建立数字经济统计体系,旨在跟踪、测量和评估数字经济活动,作为制定政策、战略、规划的依据,并服务于数字经济发展的国家管理工作。
1. Hệ thống thống kê về kinh tế số được thiết lập nhằm theo dõi, đo lường và đánh giá các hoạt động thuộc kinh tế số, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch và phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế số.
2. 统计国家管理机关负责建设、更新并发布数字经济统计指标体系、测量方法、报告机制及统计数据共享。
2. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê có trách nhiệm xây dựng, cập nhật và công bố hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê về kinh tế số.
3. 机关、组织、企业负责根据有权国家机关的要求和法律规定,提供并报告服务于数字经济统计的数据。
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp và báo cáo dữ liệu phục vụ thống kê về kinh tế số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
第二节。数字社会
Mục 2. XÃ HỘI SỐ
第40条。数字社会发展
Điều 40. Phát triển xã hội số
1. 发展数字社会旨在创造工作、学习、互动的环境,确保组织、个人在数字环境上能方便、安全、高效地访问、使用数字化转型利益并从中获益。
1. Phát triển xã hội số nhằm tạo lập môi trường làm việc, học tập, tương tác bảo đảm tổ chức, cá nhân được tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số một cách thuận tiện, an toàn và hiệu quả trên môi trường số.
2. 数字社会的发展必须确保以下要求:
2. Việc phát triển xã hội số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) 确保所有民众,特别是易受伤害群体以及居住在边境、海岛、少数民族地区、山区、经济社会条件困难及特别困难地区的人民,都有机会触达并享用数字服务;
a) Bảo đảm mọi đối tượng người dân, đặc biệt là các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương và người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn đều có cơ hội tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ số;
b) 为参与电子交易、数字服务的民众和企业保护个人数据,保障网络安全;
b) Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh mạng cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia vào giao dịch điện tử, dịch vụ số;
c) 推动数字环境上有责任感的行为和文化;
c) Thúc đẩy hành vi và văn hóa ứng xử có trách nhiệm trên môi trường số;
d) 遵守本法第6条规定的数字化转型原则。
d) Tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.
3. 国家制定优先发展数字社会的政策,集中于以下任务:
3. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển xã hội số, tập trung vào các nhiệm vụ sau đây:
a) 发展数字能力;
a) Phát triển năng lực số;
b) 缩小数字鸿沟;
b) Thu hẹp khoảng cách số;
c) 保障安全的数字环境;
c) Bảo đảm môi trường số an toàn;
d) 保护数字环境中的人权、公民权利;
d) Bảo vệ quyền con người, quyền công dân trên môi trường số;
đ) 发展数字文化。
đ) Phát triển văn hóa số.
第41条。数字环境中的人权、公民权利
Điều 41. Quyền con người, quyền công dân trên môi trường số
1. 人权、公民权利得到承认、尊重、保护,不得仅因其在数字环境上行使而被否认。
1. Quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và không bị phủ nhận chỉ vì được thực hiện trên môi trường số.
2. 根据电子身份识别与验证、电子交易法律的规定,注册、使用和管理电子身份账号、电子交易账号、数字签名。
2. Đăng ký, sử dụng và quản lý tài khoản danh tính điện tử, tài khoản giao dịch điện tử, chữ ký số theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử, giao dịch điện tử.
3. 根据个人数据保护法律受到个人数据保护。
3. Được bảo vệ dữ liệu cá nhân theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. 获得基础数字能力的普及。
4. Được phổ cập năng lực số cơ bản.
5. 在获得关于使用条款和条件的充分、清晰、准确、透明、及时的信息基础上,有权选择使用或停止使用数字产品、服务;在使用数字产品、服务时不受不合理条件的强加或歧视。
5. Được lựa chọn sử dụng hoặc ngừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số trên cơ sở được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, chính xác, minh bạch, kịp thời về điều khoản, điều kiện sử dụng; không bị áp đặt điều kiện bất hợp lý hoặc bị phân biệt đối xử khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ số.
6. 确保在数字环境上获得公平、安全的访问条件,特别是易受伤害群体。
6. Được bảo đảm điều kiện tiếp cận công bằng, an toàn, đặc biệt là đối tượng dễ bị tổn thương trên môi trường số.
7. 有权要求有权机关保护数字环境中的合法权利。
7. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền hợp pháp trên môi trường số.
8. 根据相关法律规定确保数字公民的各项权益。
8. Được bảo đảm các quyền lợi của công dân số theo quy định của pháp luật có liên quan.
第42条。缩小数字鸿沟
Điều 42. Thu hẹp khoảng cách số
1. 国家优先配置资源,包括投资资金和各种财务支持形式,以缩小数字鸿沟;确保为边境、海岛、少数民族地区、山区、经济社会条件困难及特别困难地区配置的资源高于全国平均水平。
1. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực gồm nguồn vốn đầu tư và các hình thức hỗ trợ tài chính để thu hẹp khoảng cách số; bảo đảm bố trí nguồn lực cao hơn mức trung bình của cả nước đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
2. 各部、部级机关、政府直属机关、各级人民委员会根据国家数字化转型战略、国家数字化转型规划,负责普及、支持基础数字服务的触达条件和使用能力,提高电信服务普及要求,重点关注易受伤害群体;居住在边境、海岛、少数民族地区、山区、经济社会条件困难及特别困难地区的人民。
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp theo Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia có trách nhiệm phổ cập, hỗ trợ các điều kiện tiếp cận, khả năng sử dụng dịch vụ số cơ bản, nâng yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông, chú trọng nhóm đối tượng dễ bị tổn thương; người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3. 国家有政策支持企业为民众免费发放公共数字签名证书,发放地点、对象和时间应符合本法第12条规定的国家数字化转型战略、国家数字化转型规划。
3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân phù hợp với địa bàn, đối tượng và thời gian trong Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 12 của Luật này.
4. 电信企业负责根据电信法律规定的目录、地区、区域、条件、质量和价格提供普及型电信服务。
4. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo danh mục, địa bàn, khu vực, điều kiện, chất lượng và giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về viễn thông.
第43条。保障适合儿童的安全数字环境
Điều 43. Bảo đảm môi trường số an toàn, phù hợp với trẻ em
1. 儿童的权利在数字产品和服务的设计阶段即应在数字环境上得到保护,并确保其安全、健康。
1. Quyền của trẻ em được bảo vệ, bảo đảm an toàn, lành mạnh trên môi trường số ngay từ giai đoạn thiết kế sản phẩm và dịch vụ số.
2. 各部部长、部级机关首长负责针对所分工的行业、领域管理要求,组织制定、发布、颁布关于数字环境儿童保护产品和服务的技术标准、规范;建立监督、预警和严厉处理数字环境上侵害儿童或提供危害儿童信息的行为的机制。
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức xây dựng, công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ bảo vệ trẻ em trên môi trường số; cơ chế giám sát, cảnh báo và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại hoặc cung cấp thông tin gây hại đến trẻ em trên môi trường số phù hợp với yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực được phân công.
3. 家庭、学校有责任主动教育、引导儿童的数字能力和数字环境行为准则;监督儿童在数字环境上的访问时间、内容并选择性允许其在线活动。
3. Gia đình, nhà trường có trách nhiệm chủ động giáo dục, hướng dẫn trẻ em về năng lực số và hành vi ứng xử trên môi trường số; giám sát thời gian, nội dung truy cập và lựa chọn cho phép các hoạt động trực tuyến của trẻ em trên môi trường số.
4. 含有对儿童不利内容的数字内容产品必须带有警告标识。
4. Sản phẩm nội dung số mang nội dung không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo.
第44条。在数字化转型中支持老年人、残疾人
Điều 44. Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật trong chuyển đổi số
1. 老年人和残疾人在参与、使用数字产品和服务过程中获得国家的优先支持,包括以下内容:
1. Người cao tuổi và người khuyết tật được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ trong quá trình tham gia, sử dụng sản phẩm, dịch vụ số, bao gồm các nội dung sau đây:
a) 根据法律规定免除、减收电子身份验证费、在线公共服务执行费;
a) Được miễn, giảm phí xác thực điện tử, phí thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật;
b) 在办理涉及行政手续、医疗、保险和社会保障的电子交易时获得咨询、引导;
b) Được tư vấn, hướng dẫn khi thực hiện giao dịch điện tử liên quan đến thủ tục hành chính, y tế, bảo hiểm và an sinh xã hội;
c) 获支持参加专为老年人和残疾人设计的普及、培养基础数字能力的程序。
c) Được hỗ trợ tham gia các chương trình phổ cập, bồi dưỡng năng lực số cơ bản được thiết kế phù hợp với người cao tuổi và người khuyết tật.
2. 鼓励企业参与开发、提供满足法律规定的老年人和残疾人访问支持标准的数字产品和服务。
2. Doanh nghiệp được khuyến khích tham gia phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ số đáp ứng tiêu chuẩn hỗ trợ tiếp cận đối với người cao tuổi và người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
3. 省人民委员会负责在当地组织开展支持和推动老年人、残疾人数字化转型的活动;确保触达条件便利、安全并符合该群体的需求。
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ và thúc đẩy chuyển đổi số đối với người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn; bảo đảm điều kiện tiếp cận thuận lợi, an toàn và phù hợp với nhu cầu của nhóm đối tượng này.
第45条。数字文化
Điều 45. Văn hóa số
1. 数字文化是指在数字环境上,符合法律规定和越南文化传统的价值观、准则、行为、创造活动和文化内容分享。
1. Văn hóa số là các giá trị, chuẩn mực, hành vi ứng xử, hoạt động sáng tạo và chia sẻ nội dung văn hóa trên môi trường số phù hợp với quy định của pháp luật và truyền thống văn hóa Việt Nam.
2. 文化体育旅游部履行以下职责:
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sau đây:
a) 颁布并组织实施数字环境文化行为准则;
a) Ban hành và tổ chức thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số;
b) 建设、管理、运行、更新、维持并引导文化遗产国家数据库的开发利用。
b) Xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì và hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.
3. 国家有政策鼓励、支持组织、个人创作、生产和分发符合法律规定、符合越南文化传统的数字内容产品。
3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân sáng tạo, sản xuất và phân phối sản phẩm nội dung số bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam.
第八章
Chương VIII
附则
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
第46条。修改、补充、废止相关法律的若干条款、项、点
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan
1. 在第93/2025/QH15号《科学、技术与创新法》第66条第2款d点后补充d1点如下:
1. Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 2 Điều 66 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 như sau:
"d1) 根据数字化转型法律的规定执行数字化转型活动;"。
"d1) Thực hiện hoạt động chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số;".
2. 废止经第60/2024/QH15号法律和第116/2025/QH15号法律修改、补充若干条款的第20/2023/QH15号《电子交易法》第42条第5款。
2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 42 của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2024/QH15 và Luật số 116/2025/QH15.
第47条。施行效力
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. 本法自2026年7月1日起施行。
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. 经第21/2017/QH14号法律、第20/2023/QH15号法律、第24/2023/QH15号法律、第71/2025/QH15号法律和第84/2025/QH15号法律修改、补充若干条款的第67/2006/QH11号《信息技术法》(以下简称第67/2006/QH11号《信息技术法》),自本法施行之日起失效,本法第48条第1款和第2款规定的情况除外。
2. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này.
第48条。过渡条款
Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
1. 在本法施行之日前已获批准且正在实施的信息技术、信息技术应用、数字化转型的战略、规划、方案、项目、任务,继续按第67/2006/QH11号《信息技术法》和详细规定第67/2006/QH11号《信息技术法》的规范性法律文件执行直至结束,各方选择适用本法的情况除外。
1. Chiến lược, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số đã được phê duyệt và đang triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp các bên lựa chọn áp dụng Luật này.
2. 根据第67/2006/QH11号《信息技术法》及其他相关规范性法律文件已颁发的信息技术证书、信息技术应用证书,在证书注明的期限内继续有效。
2. Chứng chỉ công nghệ thông tin, chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin đã được cấp theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trên chứng chỉ.
3. 对于在本法施行前颁布的详细规定、规定组织和引导施行第67/2006/QH11号《信息技术法》具体措施的规范性法律文件,各部、部级机关负责根据《规范性法律文件制定法》的规定,进行审查并公布或报请有权机关公布其全部或部分继续有效。
3. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm rà soát, công bố hoặc trình cấp có thẩm quyền công bố việc tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
本法由越南社会主义共和国第十五届国会第十次会议于2025年12月11日通过。
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
|
国会主席 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |