|
国会 QUỐC HỘI |
越南社会主义共和国 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
法律编号:135/2025/QH15 Luật số: 135/2025/QH15 |
河内,2025年12月10日 Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
法律
LUẬT
建筑
XÂY DỰNG
依据第203/2025/QH15号决议修改、补充若干条款的越南社会主义共和国宪法;
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
203/2025/QH15 国会颁布的关于修改越南社会主义共和国宪法的第203/QH15号决议
国会颁布建筑法。
Quốc hội ban hành Luật Xây dựng.
第一章
Chương I
总则
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
第1条。调整范围
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
本法规定建筑活动;机关、组织、个人在建筑活动中的权利、义务、责任以及建筑领域的国家管理。
Luật này quy định về hoạt động xây dựng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng.
第2条。适用对象
Điều 2. Đối tượng áp dụng
本法适用于国内机关、组织、个人;在越南领土内从事建筑活动的外国组织、个人。
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
第3条。词语释义
Điều 3. Giải thích từ ngữ
在本法中,下列词语含义如下:
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. 建筑活动包括建筑投资项目、建筑设计的编制、审查、评估、批准;建筑勘察;建筑许可管理;建筑施工、工程施工监理;建筑投资项目管理;建筑活动能力管理;建筑投资成本管理;建筑合同管理;验收、移交、投入运行使用;投资资金决算;建筑工程保修、维护以及与建筑工程相关的其他活动。
1. Hoạt động xây dựng gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến công trình xây dựng.
2. 建筑工程是按照设计建造的产品,由人力、建筑材料、安装于工程内的设备构成,与土地相连定位,可包括地下部分、地上部分、水下部分和水上部分。
2. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
3. 工程技术基础设施系统包括交通工程、电信工程、能源供应、公共照明、给水、排水、固体废物收集与处理、墓地和其他技术基础设施工程。
3. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. 社会基础设施工程系统包括医疗、文化、教育、体育、商业、服务、公园和其他用于公共目的的工程。
4. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ, công viên và công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng.
5. 投资决定人是根据法律规定有权批准项目、决定建筑投资的个人或机关、组织、企业的代表。
5. Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
6. 建筑投资项目是与资金使用相关的提案集合,旨在进行新建、升级、扩建、维修、改造、搬迁工程的建筑活动,以在确定的期限和成本内维持、发展、提高工程或产品、服务的质量。
6. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình nhằm duy trì, phát triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
7. 城镇区建筑投资项目是根据经有权机关批准的城乡规划,确保技术基础设施系统、社会基础设施工程系统与住房同步的新建或改造、整修城镇投资项目。
7. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị bảo đảm đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. 建筑咨询活动包括编制建筑投资项目、勘察、建筑设计、审查、鉴定、试验、成本管理、项目管理、施工监理及其他与建筑活动相关的咨询工作。
8. Hoạt động tư vấn xây dựng gồm lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.
9. 编制建筑投资项目包括编制预可行性研究报告或投资主张建议报告或项目建议书,以决定或批准投资主张;编制建筑投资可行性研究报告(以下简称可行性研究报告)或建筑投资经济技术报告(以下简称经济技术报告),以决定投资并履行建筑投资准备阶段的必要工作。
9. Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) để quyết định đầu tư và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng.
10. 初步设计是体现工程建筑设计、工艺流程、设备构思的设计。
10. Thiết kế sơ bộ là thiết kế thể hiện ý tưởng về thiết kế xây dựng công trình, dây chuyền công nghệ, thiết bị.
11. 基础设计是体现符合适用的技术标准、规范的主要技术参数的设计。
11. Thiết kế cơ sở là thiết kế thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
12. 总体技术设计是针对有工艺设计的项目编制的设计,旨在具体化工艺方案要求、工艺设备技术参数;体现符合适用技术标准、规范的主要方案、技术参数和所用材料(Front-End Engineering Design,以下简称FEED设计)。
12. Thiết kế kỹ thuật tổng thể là thiết kế được lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ; thể hiện được giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (Front - End Engineering Design, sau đây gọi là thiết kế FEED).
13. 技术设计是完整体现符合适用技术标准、规范的方案、技术参数和所用材料的设计。
13. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
14. 施工图设计是完整体现符合适用技术标准、规范的技术参数、所用材料和构造细节,确保具备开展建筑工程施工条件的设计。
14. Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
15. 审查是组织、个人根据投资决定人或建设单位、建筑专业机构的要求,在建筑投资项目准备和实施过程中,对必要的专业内容进行检查、评价、结论的工作。
15. Thẩm tra là việc tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, kết luận đối với những nội dung cần thiết về chuyên môn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng.
16. 评估是投资决定人、建设单位、建筑专业机构、评估委员会组织实施检查、评价建筑投资项目准备和实施过程中的必要内容,供机关、组织、有权人审议、决定建筑投资、批准建筑设计的工作。
16. Thẩm định là việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng, hội đồng thẩm định tổ chức, thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế xây dựng.
17. 建筑国家管理机构包括建筑部、省、直辖市人民委员会(以下简称省级人民委员会)和乡、坊、特区人民委员会(以下简称乡级人民委员会)。
17. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
18. 专业建筑工程管理部是根据本法规定,受托管理其所属建筑专业工程投资管理的部,包括公安部、工贸部、农业与环境部、国防部和建筑部。
18. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý theo quy định của Luật này, bao gồm Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng.
19. 建筑专业机构是受托管理所属专业建筑工程管理部、省级人民委员会、乡级人民委员会建筑管理的专业机构;工业区、出口加工区、高科技园区、经济区管理委员会及政府规定的其他机构。
19. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và cơ quan khác theo quy định của Chính phủ.
20. 隶属于投资决定人的专业机构是专业性质与项目性质、内容相符,并被投资决定人赋予评估任务的机关、组织。
20. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.
21. 建筑许可证是由有权机关核发给建设单位,用于新建、维修、改造、搬迁工程的文件。
21. Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
22. 建筑工程施工是进行建造、向建筑工程安装工程设备、工艺设备;拆除建筑工程的工作。
22. Thi công xây dựng công trình là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ vào công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.
23. 工程设备是按照建筑设计安装到建筑工程中的设备。
23. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng.
24. 工艺设备是按照工艺设计安装到建筑工程中的工艺流程内的设备。
24. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
25. 建筑活动承包商(以下简称承包商)是根据建筑合同参与建筑活动的组织、个人或以联合体形式结合的组织、个人。
25. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa tổ chức, cá nhân theo hình thức liên danh để tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng.
26. 建筑活动主承包商(以下简称主承包商)是直接与建设单位签订建筑合同的承包商。
26. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu chính) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư.
27. 建筑活动分包商(以下简称分包商)是与主承包商签订建筑合同的承包商。
27. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu phụ) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính.
28. 外国承包商是根据外国法律成立的组织或具有外国国籍的个人,在越南参与签订和管理实施建筑合同。外国承包商可以是主承包商或分包商。
28. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.
29. 建筑工程事故是超过允许的安全极限的损坏,导致建筑工程或施工辅助结构有坍塌危险,或在建筑施工和开发使用过程中已发生部分或全部坍塌。
29. Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình.
30. 建筑工程施工危险区域是施工现场及周边区域的界限,由于建筑工程施工过程可能出现对人、建筑工程、财产、设备、机具造成损害的危险因素,其根据技术规范、适用标准和建筑工程施工组织方案确定。
30. Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình là giới hạn các khu vực trong và xung quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm gây thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.
第4条。建筑法及相关法律的适用
Điều 4. Áp dụng Luật Xây dựng và các luật có liên quan
1. 在越南领土内的建筑活动按照建筑法的规定执行。
1. Hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.
2. 本法未对建筑合同内容作出具体规定的,适用招标法、公私合作伙伴关系投资法和民法典中关于合同的规定。
2. Những nội dung về hợp đồng xây dựng chưa được quy định cụ thể tại Luật này thì áp dụng quy định về hợp đồng trong Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Bộ luật Dân sự.
3. 若本法对按照特别投资程序的建筑投资项目的规定与投资法规定不同,则按照投资法的规定执行。
3. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư về dự án đầu tư xây dựng theo thủ tục đầu tư đặc biệt thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
4. 若本法对国家铁路、地方铁路建筑投资项目的规定与铁路法规定不同,则按照铁路法的规定执行。
4. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định của Luật Đường sắt về dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương thì thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt.
5. 若在本法生效后颁布的法律、国会决议需要对建筑活动作出与本法不同的规定,必须具体确定执行或不执行建筑法规定的内容。
5. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà cần quy định về hoạt động xây dựng khác với Luật này thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.
第5条。建筑活动的基本原则
Điều 5. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng
1. 确保按照规划、设计建设,保护景观、环境;符合当地自然、社会条件及文化、历史特点;保障人民生活稳定;经济社会发展与国防、安全及应对气候变化相结合。
1. Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. 合理使用项目区域的资源、自然资源,确保建筑投资的目的、对象和顺序正确。
2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
3. 遵守建筑活动中适用的技术规范、标准。
3. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
4. 确保安全、质量、人的生命与健康,不损害其他组织、个人的财产;确保遵守消防、环境保护规定。
4. Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
5. 确保单个工程内部同步以及与技术基础设施工程系统、社会基础设施工程系统同步。
5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
6. 确保公开、透明、高效;在建筑活动中防范和反对贪污、浪费、消极行为。
6. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
7. 明确划分建筑国家管理功能与投资决定人、建设单位的管理功能,并与各投资形式相适应。
7. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
第6条。建筑工程类别、等级
Điều 6. Loại, cấp công trình xây dựng
1. 建筑工程类别根据其结构性质和使用功能确定。
1. Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.
2. 建筑工程等级为各类工程确定,包括:
2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình bao gồm:
a) 服务于本法规定的建筑活动管理的建筑工程等级,根据工程的规模、重要程度、技术参数确定,包括特级、一级、二级、三级、四级,本款b项规定的情况除外。
a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
建筑部部长对此项作出详细规定;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết điểm này;
b) 服务于建筑工程设计的建筑工程等级在技术规范、适用标准中规定,服务于其他内容管理的工程等级按照相关法律的其他规定执行。
b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
第7条。建筑活动中应用科学、技术、数字化转型的标准、技术规范
Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng
1. 建筑活动中采用的标准遵循自愿原则,但技术规范或相关法律的其他规范性文件中引用的标准除外。
1. Tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. 建筑投资项目、建筑工程采用的标准必须由投资决定人、建设单位审议并批准,且符合建筑投资程序,并确保以下要求:
2. Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xem xét, chấp thuận phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) 符合国家技术规范及相关法律规定;
a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;
b) 确保所采用标准之间的兼容性和可行性。
b) Bảo đảm tính tương thích, tính khả thi của các tiêu chuẩn áp dụng.
3. 在建筑活动中研究应用科学、技术、创新和数字化转型应满足以下要求:
3. Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) 确保技术先进、现代、保护环境和可持续发展;
a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
b) 在建筑活动中应用信息技术、数字化转型、创新和建筑信息模型,以提高建筑投资管理效率。
b) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng.
4. 专业建筑工程管理部负责根据关于标准、技术规范的法律规定,建立、更新适用于专业建筑工程的国家技术规范和标准,确保符合实践和科学技术发展趋势。
4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của khoa học, công nghệ.
第8条。建筑材料
Điều 8. Vật liệu xây dựng
1. 建筑材料的开发、生产和使用必须确保安全、高效、环境友好并合理利用资源。
1. Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
2. 建筑工程使用的材料、构件必须符合建筑设计、已批准的技术指导(如有),并确保符合关于标准、技术规范法律及产品、货物质量法律规定的质量。
2. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. 用于生产、制造、加工半成品的建筑材料必须符合本条第1款和第2款的规定。
3. Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. 优先使用当地建筑材料以确保投资效益;使用国内生产、制造的建筑材料和建筑产品;以及国产化率高的产品。
4. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ bảo đảm hiệu quả đầu tư; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.
第9条。建设单位
Điều 9. Chủ đầu tư
1. 对于公共投资项目,建设单位是隶属于投资决定人的建筑投资项目管理委员会,或者是被投资决定人委托组织、管理建筑投资项目的机关、组织。受托机关、组织必须满足政府规定的作为建设单位的条件。
1. Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan, tổ chức được giao phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ.
2. 对于公私合作伙伴关系投资项目(以下简称PPP项目):
2. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP):
a) 建设单位是PPP项目企业;
a) Chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP;
b) 未成立PPP项目企业的情况下,建设单位是根据公私合作伙伴关系投资法律选定的投资者。
b) Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. 对于属于投资法律调整范围、要求选定投资者或进行投资登记的建筑投资项目,建设单位是根据投资法律、招标法律、土地法律或其他相关法律规定选定或批准的投资者。
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư có yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật về đất đai hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. 对于不属于本条第1、2和3款规定情形的项目,建设单位是出资或被赋予组织、管理和使用资金责任进行建筑投资的组织、个人。
4. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng.
第10条。建筑活动中的保险
Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng
1. 建筑活动中的强制保险规定如下:
1. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:
a) 建设期间的工程保险:由建设单位为对安全、社区利益有重大影响的工程,对环境有高程度负面影响风险或根据环境保护法规定有环境负面影响风险的工程,以及大规模、技术复杂的工程购买。建设单位有权委托承包商购买建设期间的工程保险;
a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
b) 建筑咨询职业责任保险:针对二级及以上建筑工程的建筑勘察、建筑设计工作,由咨询承包商购买;
b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;
c) 施工现场劳工保险及对第三方的民事责任保险:由施工承包商购买。
c) Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua.
2. 鼓励建设单位、咨询承包商、施工承包商购买本条第1款规定强制保险之外的建筑活动相关保险。
2. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.
3. 政府对本条第1款规定的强制保险的保险条件、费率、最低保险金额作出详细规定。
3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.
第11条。建筑活动中的鼓励政策
Điều 11. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng
1. 鼓励旨在保护、修缮和发挥历史文化遗迹、名胜古迹价值的建筑活动;社会住房建设;在山区、海岛、经济社会困难或特别困难地区以及受气候变化负面影响地区的规划建筑活动。
1. Khuyến khích hoạt động xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; xây dựng nhà ở xã hội; hoạt động xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.
2. 鼓励并为各经济成分参与建筑活动的各主体提供便利条件。
2. Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thuộc các thành phần kinh tế được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xây dựng.
3. 逐步将国家管理机构正在履行的建筑活动中的部分公共服务,移交给具备足够能力和条件的社会职业组织承担。
3. Từng bước chuyển giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.
4. 国家制定机制、政策,鼓励、优惠研究、投资开发和使用新型建材、再生材料、绿色材料、轻质材料、智能材料、环保材料、适用于沿海及海岛地区的材料,确保可持续发展和维护国防、安全;鼓励建筑活动、绿色建筑认证、智能建筑、能源及资源高效利用建筑,确保环境保护要求;发展智慧城市、绿色增长城市,应对气候变化并实现可持续发展。
4. Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh; hoạt động xây dựng, chứng nhận công trình xanh, công trình thông minh, công trình sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
5. 鼓励研究应用建筑技术、科学技术和建筑活动中的创新。
5. Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, công nghệ xây dựng, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động xây dựng.
第12条。建筑活动国际合作
Điều 12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng
1. 鼓励国内组织、个人在建筑活动中扩大国际合作,实施技术、工艺转让、管理经验交流及新材料应用。
1. Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.
2. 国家为国内组织、个人与外国组织、个人在建筑活动中签署、履行国际条约、国际协议创造便利条件,并确保建筑活动的基本原则;根据法律规定对越南建筑品牌在国外实施保护。
2. Nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động xây dựng giữa tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng; thực hiện bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. 建筑活动中的国际合作必须确保安全、主权并符合越南法律。
3. Việc hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng phải bảo đảm an ninh, chủ quyền và phù hợp với pháp luật Việt Nam.
第13条。建筑活动中的不可抗力和情势变更
Điều 13. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng
1. 建筑活动中的不可抗力事件包括:
1. Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm:
a) 自然灾害、环境灾难;
a) Thiên tai, thảm họa môi trường;
b) 火灾、疫病;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) 国家安全、社会安全秩序紧急状态和国防紧急状态;
c) Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;
d) 罢工、怠工、禁运、封锁;
d) Đình công, bãi công, cấm vận, bao vây;
đ) 发现文物、考古活动;
đ) Hoạt động về phát hiện cổ vật, khảo cổ;
e) 相关法律规定的其他情况。
e) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.
2. 建筑活动中的情势变更包括以下情况:
2. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng bao gồm các trường hợp:
a) 国家变更政策、法律;
a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật;
b) 无法预见的异常地质条件;
b) Các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được;
c) 相关法律规定的其他情况。
c) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.
3. 本条第1款和第2款规定事件、情况的认定必须满足民事法律关于不可抗力事件及情势变更下履行合同的条件。
3. Việc xác định các sự kiện, trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về sự kiện bất khả kháng và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
第14条。建立建筑活动国家信息系统、数据库
Điều 14. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
1. 建筑活动国家数据库是在建筑活动管理中开展数字化转型的基础。建筑活动国家数据库中提供的数据、信息是用于查询、开发,以办理城乡规划活动、建筑活动、制定、颁布及复审更新建筑定额、建筑价格和建筑价格指数;制定、颁布建筑部管理范围内的国家技术规范;以及法律规定的其他与建筑投资相关的程序和活动的基础参考。
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là nền tảng để triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong quản lý hoạt động xây dựng. Dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được cung cấp là tham chiếu gốc phục vụ tra cứu, khai thác để thực hiện các thủ tục có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; hoạt động xây dựng; xây dựng, ban hành và rà soát, cập nhật định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; các thủ tục và hoạt động khác có liên quan đến đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. 建筑活动国家信息系统、数据库必须在履行本条第1款所述与建筑活动相关的行政程序过程中建立并经常更新;确保与土地、规划国家数据库及其他相关国家数据库、专业数据库同步连接;确保服务于管理、治理工作;满足公开、透明的要求以及机关、组织和民众获取信息的权利。
2. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phải được triển khai xây dựng trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động xây dựng nêu tại khoản 1 Điều này và phải được cập nhật thường xuyên; bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, quy hoạch và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; bảo đảm phục vụ công tác quản lý, quản trị; đáp ứng yêu cầu về công khai, minh bạch, quyền tiếp cận thông tin của các cơ quan, tổ chức và người dân.
3. 政府详细规定建筑活动国家信息系统、数据库的建立、管理、运行、开发和使用。
3. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
第15条。严禁行为
Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. 在本法或相关法律规定的禁止建筑区域内建设工程。
1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. 建设不符合所选用的技术规范、标准的工程。
2. Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
3. 在未满足本法规定的开工条件时擅自开工建设工程。
3. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.
4. 生产、使用质量不达标、危害社区健康及环境的建筑材料。
4. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
5. 违反建筑过程中的劳动安全、财产安全、消防、安全秩序及环境保护规定。
5. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
6. 除经有权机关允许的情况外,不按照工程目的、功能使用工程;违章搭建、侵占面积、侵占其他组织和个人合法管理使用的空间以及公共区域、共用区域。
6. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
7. 在建筑活动中行贿、受贿;利用其他个人、法人名义参与建筑活动;串通、合谋歪曲项目编制、勘察、设计、施工监理结果。
7. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
8. 滥用职权导致违反建筑法律;包庇、拖延处理违反建筑法律的行为。
8. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
9. 阻碍依法进行的建筑活动。
9. Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
10. 擅自更改已评估、批准的建筑设计,影响建筑安全、环境、消防。
10. Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
第二章
Chương II
建筑投资项目管理
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
第一节。一般规定
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
第16条。建筑投资程序
Điều 16. Trình tự đầu tư xây dựng
1. 项目建筑投资程序包括以下阶段:项目准备、项目实施和建筑结束。
1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng.
2. 项目可以分期投资,或可以拆分为组成项目;独立组成项目;独立补偿、支持、安置、场地清收项目(如有)进行管理、实施。
2. Dự án có thể được phân kỳ đầu tư hoặc có thể tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) để quản lý, tổ chức thực hiện.
3. 根据项目的性质、要求,本条第2款规定的分期投资、项目拆分由有权人在决定或批准投资主张时,或在编制可行性研究报告或经济技术报告时决定。
3. Theo tính chất, yêu cầu của dự án, việc phân kỳ đầu tư, tách dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này do cấp có thẩm quyền quyết định khi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
第17条。建筑投资项目分类
Điều 17. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
1. 建筑投资项目按投资形式分类包括:
1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo hình thức đầu tư bao gồm:
a) 公共投资项目;
a) Dự án đầu tư công;
b) PPP项目;
b) Dự án PPP;
c) 使用国家预算经常性支出、不属于公共投资法律调整范围的其他国家预算资金的项目,按照本法关于公共投资项目的规定执行;
c) Dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Luật này;
d) 属于投资法律调整范围的建筑投资项目,不属于本款a、b和c项规定情形的其他建筑投资项目(以下简称商业投资项目)。
d) Dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này (sau đây gọi là dự án đầu tư kinh doanh).
2. 建筑投资项目按规模、重要程度分类包括:
2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng bao gồm:
a) 国家重大项目;由国会决定或批准投资主张的项目;
a) Dự án quan trọng quốc gia; dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) 根据公共投资法律规定标准的A组项目、B组项目、C组项目。
b) Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
3. 建筑投资项目按服务目的、功能分类。
3. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục đích, công năng phục vụ.
4. 政府对本条第3款以及使用官方发展援助资金、外国赞助人优惠贷款项目的建筑活动分类管理作出详细规定。
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
第18条。建筑投资项目要求
Điều 18. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
1. 建筑投资项目必须满足以下要求:
1. Dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) 符合作为编制项目依据的规划(如有),但工程维修、保养项目或不改变建筑工程现有目标、规模、功能的维修、改造项目除外;
a) Phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án (nếu có), trừ các dự án duy tu, bảo dưỡng công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng;
b) 确保建筑设计方案、工艺设计(如有)的可行性;
b) Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có);
c) 满足工程建设、运行、开发、使用中的安全要求、消防、环境保护、应对气候变化要求;
c) Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) 具有财务方案、资金安排和筹措计划,以确保按进度实施项目并保障效益。
d) Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ, bảo đảm hiệu quả.
2. 除本条第1款规定的要求外,建筑投资项目还必须根据项目性质、投资形式遵守其他相关法律规定。
2. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, theo tính chất dự án, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
第19条。建筑设计
Điều 19. Thiết kế xây dựng
1. 建筑设计按照一步或多步程序实施。设计的步骤数、步骤顺序由投资决定人在编制建筑投资项目过程中决定,或由建设单位在建筑投资项目获批后开展建筑设计步骤时决定。对于仅要求编制经济技术报告的项目,采用的一步设计即为施工图设计。
1. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước. Số bước thiết kế, trình tự các bước do người quyết định đầu tư quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng hoặc chủ đầu tư quyết định khi triển khai các bước thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công.
2. 建筑设计包括以下类型:
2. Thiết kế xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) 初步设计;
a) Thiết kế sơ bộ;
b) 基础设计;
b) Thiết kế cơ sở;
c) FEED设计;
c) Thiết kế FEED;
d) 技术设计;
d) Thiết kế kỹ thuật;
đ) 施工图设计;
đ) Thiết kế bản vẽ thi công;
e) 其他设计(如有)。
e) Thiết kế khác (nếu có).
第20条。建筑设计要求
Điều 20. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng
1. 符合设计任务并满足各类设计的详细程度和内容要求。
1. Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.
2. 遵守建筑规范、适用标准;满足使用功能、工艺(如有)、建筑安全、消防、环境保护、应对气候变化及各类设计的其他技术要求。
2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.
3. 对于按多个设计步骤实施的项目,后一步设计是在前一步设计的基础上具体化开展的,在不改变目标、规模并确保已获批项目的经济技术要求的前提下,允许为提高效益和满足使用要求而进行调整。
3. Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.
4. 确保建筑工程维护要求;建筑工程管理、开发、使用方案。
4. Bảo đảm yêu cầu bảo trì công trình xây dựng; phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
第21条。建筑勘察
Điều 21. Khảo sát xây dựng
建筑勘察包括:
Khảo sát xây dựng bao gồm:
1. 地形勘察;
1. Khảo sát địa hình;
2. 工程地质、水文地质勘察;
2. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn;
3. 水文勘察;
3. Khảo sát thủy văn;
4. 工程现状勘察;
4. Khảo sát hiện trạng công trình;
5. 服务于建筑活动的其他勘察工作。
5. Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động xây dựng.
第22条。建筑勘察要求
Điều 22. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
1. 勘察任务、建筑勘察技术方案必须根据建筑工程类别、等级、勘察类型、设计步骤和建筑设计编制要求来制定。
1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.
2. 建筑勘察技术方案必须满足建筑勘察任务要求,并遵守适用的建筑勘察技术规范、标准。
2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng.
3. 建筑勘察工作必须遵守建筑勘察技术方案,确保安全、环境保护,满足经批准的建筑勘察任务要求,并按规定进行检查、监理和验收。
3. Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.
4. 建筑勘察结果必须编制成报告,确保真实、客观、反映实际情况,并必须经过批准。
4. Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.
第二节。项目编制、评估与建筑投资决定
Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
第23条。编制建筑投资项目
Điều 23. Lập dự án đầu tư xây dựng
1. 建设单位或受托负责项目准备的机关、组织必须编制可行性研究报告、经济技术报告,作为呈报评估、批准项目的依据,本条第3款规定的情况除外。
1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. 建筑投资项目在下列情况下仅需编制经济技术报告:
2. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:
a) 用于宗教目的的建筑工程投资项目,本条第4款规定的情况除外;
a) Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) 根据政府规定的小规模或技术性质简单的建筑投资项目;
b) Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;
c) 相关法律规定的其他情况。
c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. 由个人、社区根据土地法律规定使用的直接服务于农业生产的工程,或家庭、个人的独立住宅工程,在建设时无需编制可行性研究报告或经济技术报告,但根据住房法律规定要求立项的多层、多套独立住宅工程,或根据文化遗产法律规定要求立项的属于遗迹保护区、世界遗产区的独立住宅工程除外。
3. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc công trình nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
4. 对于遗迹保护、修缮、恢复项目,可行性研究报告、经济技术报告的编制、评估及项目批准按照文化遗产法律规定执行。
4. Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
5. 预可行性研究报告、投资主张建议报告、项目建议书的编制、评估,以决定或批准投资主张,按照公共投资法律、公私合作伙伴关系投资法律、投资法律及其他相关法律规定执行。
5. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
第24条。可行性研究报告
Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả thi
1. 可行性研究报告内容包括说明书部分和建筑设计。
1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm phần thuyết minh và thiết kế xây dựng.
2. 说明书部分包括以下主要内容:
2. Phần thuyết minh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) 建筑投资的必要性、目标、建设地点和土地使用面积、规模产能;
a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất;
b) 确保可行性、效益、满足项目目标和性质的因素;
b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, tính chất của dự án;
c) 总投资额、投资资金来源和投资形式;
c) Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư;
d) 评估项目对土地收回、场地清收、安置(如有)的影响;建筑安全;消防;环境保护及其他必要内容;
d) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); an toàn trong xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường và các nội dung cần thiết khác;
đ) 建设单位和项目管理形式、项目实施时间;预期的分期投资、组成项目划分(如有)。
đ) Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án; dự kiến phân kỳ đầu tư, phân chia dự án thành phần (nếu có).
3. 可行性研究报告中的建筑设计为基础设计,本条第4款规定的情况除外。
3. Thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. 根据项目要求,投资决定人可以决定使用FEED设计或技术设计替代可行性研究报告中的基础设计。
4. Theo yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư được quyết định sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.
第25条。经济技术报告
Điều 25. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. 经济技术报告内容包括说明书部分和施工图设计、工艺设计(如有)。
1. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có).
2. 说明书部分内容包括投资必要性、建设目标、建设地点、土地使用面积、规模、产能、总投资额、工程等级、施工方案、场地清收方案、建筑安全、消防、环境保护、资金来源、建设时间、建筑工程投资效益;建设单位及项目管理形式。
2. Nội dung phần thuyết minh bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, tổng mức đầu tư, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, an toàn xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, nguồn vốn, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình; chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án.
第26条。可行性研究报告、经济技术报告评估
Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. 可行性研究报告、经济技术报告必须经过评估,作为批准项目、决定建筑投资的依据。
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
2. 对于PPP项目,有权机关对可行性研究报告、经济技术报告的评估按照公私合作伙伴关系投资法律规定执行。
2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. 对于公共投资项目,投资决定人委托其直属专业机构或具有相应专业能力的直属机关、组织对以下主要内容进行评估:
3. Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp thực hiện thẩm định các nội dung chủ yếu sau đây:
a) 可行性研究报告、经济技术报告与投资主张(如有)的符合性;
a) Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu có);
b) 确保项目可行性、效益的因素;确定建筑总投资额;
b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
c) 建筑设计与建筑设计任务的符合性;
c) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
d) 工艺设计与项目要求的符合性(针对有工艺设计的项目);
d) Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ);
đ) 根据环境保护法律履行环境程序的情况;
đ) Việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) 项目管理形式;
e) Hình thức quản lý dự án;
g) 相关法律规定的其他内容及投资决定人的要求;
g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư;
h) 特别是对于经济技术报告,还必须评价施工图设计在确保工程安全及周边工程安全措施方面的满足程度;根据关于消防和救援、救难的法律规定评价消防设计方案。
h) Riêng đối với Báo cáo kinh tế-kỹ thuật còn phải đánh giá sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. 对于商业投资项目,投资决定人负责组织评估,确保满足本条第3款a、c和d项规定的内容、投资经营要求及其他相关法律规定。
4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm đáp ứng các nội dung theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này, yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. 建筑投资项目所属工程必须进行建筑设计审查,作为评估依据,包括:
5. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định bao gồm:
a) 对安全、社区利益有重大影响的建筑工程,或包含大规模、技术复杂工程的项目,必须对工程安全内容、技术规范及适用标准的遵守情况以及建筑合同约定的其他内容进行建筑设计审查;
a) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng;
b) 根据关于消防和救援、救难的法律规定属于消防设计评估范围的工程,必须进行建筑设计审查,确保符合消防设计要求。
b) Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được thẩm tra thiết kế xây dựng bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
6. 对于根据本法第27条规定须由建筑专业机构评估可行性研究报告的项目,建筑专业机构的评估结果必须进行汇总,作为报请投资决定人在批准项目时审议、决定的依据。
6. Đối với các dự án thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Điều 27 của Luật này, kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.
7. 使用限制转让技术的建筑投资项目或使用可能有环境负面影响技术的建筑投资项目,必须根据技术转让法律规定进行技术评估或出具技术意见。技术评估结果或技术意见必须进行汇总,作为报请投资决定人在批准项目时审议、决定的依据。
7. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm định hoặc ý kiến về công nghệ phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.
8. 对于根据本法第28条第6款规定属于有确保国防、安全要求的重点项目清单的项目,除本条规定外,在批准项目前还必须取得国防部、公安部关于确保国防、安全的意见。
8. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Luật này, ngoài các quy định tại Điều này thì phải được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về việc bảo đảm quốc phòng, an ninh trước khi phê duyệt dự án.
第27条。建筑专业机构、评估委员会评估可行性研究报告
Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định
1. 下列项目必须由建筑专业机构评估:
1. Các dự án sau đây phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:
a) 公共投资项目;
a) Dự án đầu tư công;
b) PPP项目;
b) Dự án PPP;
c) 根据政府规定的大规模或对安全、社区利益有重大影响的商业投资项目。
c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ.
2. 若项目根据本法第23条第2款规定仅需编制经济技术报告,则不要求在建筑专业机构进行评估。
2. Trường hợp dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3. 对于国家重大项目、由国会决定或批准投资主张的项目,部级单位、省级人民委员会可成立评估委员会对可行性研究报告进行评估。
3. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
4. 可行性研究报告评估包括以下主要内容:
4. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) 建筑设计与作为编制项目依据的规划的符合性;
a) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án;
b) 区域技术基础设施连接能力;
b) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực;
c) 技术规范的遵守情况及根据标准、技术规范法律规定适用标准的情况;建筑设计的安全保障因素;根据关于消防和救援、救难的法律规定评价消防设计方案;
c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
d) 对于公共投资项目和PPP项目,遵守建筑投资成本管理法律规定情况。
d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP.
第28条。项目批准、建筑投资决定、建筑投资项目调整
Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
1. 根据投资形式,项目批准权限、建筑投资决定权限按照公共投资法律、公私合作伙伴关系投资法律及其他相关法律规定执行。投资决定体现于建筑投资项目批准决定中。
1. Theo hình thức đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
2. 公共投资项目在下列情况下予以调整:
2. Dự án đầu tư công được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) 由于国家政策、法律变更导致总投资额增加,或调整有权机关的投资主张时;
a) Do Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm tăng tổng mức đầu tư hoặc khi điều chỉnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;
b) 调整作为编制项目依据的规划,并直接影响项目的投资规模、建设地点时;
b) Khi điều chỉnh quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô đầu tư, địa điểm đầu tư xây dựng của dự án;
c) 发生本法第13条规定的建筑活动中不可抗力事件、情势变更,导致投资目标、规模、增加总投资额、延长项目实施时间之一的内容变更时;
c) Khi thay đổi một trong các nội dung về mục tiêu, quy mô đầu tư, tăng tổng mức đầu tư, kéo dài thời gian thực hiện dự án do xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 13 của Luật này;
d) 出现能为项目带来更高效益的因素,并经建设单位证明调整项目带来的财务、经济社会效益时;
d) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;
đ) 项目实施期间的价格指数大于用于计算有权机关决定的项目总投资额中价格变动预备费的价格指数,导致建筑总投资额增加时。
đ) Khi chỉ số giá trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng.
3. PPP项目的调整按照公私合作伙伴关系投资法律执行。
3. Việc điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. 商业投资项目的调整由投资决定人决定。
4. Việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh do người quyết định đầu tư quyết định.
5. 政府详细规定建筑投资项目的编制、评估、批准和调整。
5. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.
6. 国防部部长、公安部部长对服务于国防、安全的建筑投资项目,规定符合行业管理特殊要求的可行性研究报告、经济技术报告评估;规定有确保国防、安全要求的重点项目清单。
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; quy định Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.
第三节。项目批准后开展的建筑设计管理
Mục 3. QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
第29条。评估、批准建筑设计
Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
1. 建设单位在项目批准后负责评估、控制和批准所开展的建筑设计。
1. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
2. 特别是根据公私合作伙伴关系投资法规定属于PPP项目中的使用公共投资资金的子项目,按PPP项目的组成项目进行管理。其建筑设计、建筑预算的编制、评估、批准按照公私合作伙伴关系投资法执行。
2. Riêng tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được quản lý như dự án thành phần thuộc dự án PPP. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. 本法第26条第5款规定的建筑工程必须进行建筑设计审查,作为建设单位评估或控制设计的基础。
3. Công trình xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 26 của Luật này phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế của chủ đầu tư.
4. 建设单位有责任履行关于消防和救援、救难、环境保护、确保国防安全及其他相关法律规定的要求。
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. 专门针对服务于国防、安全的建筑投资项目,国防部部长、公安部部长规定建筑设计编制、评估、批准、调整的权限和程序。
5. Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng.
第30条。建设单位评估建筑设计的内容
Điều 30. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư
1. 对于公共投资项目所属的建筑工程,建设单位评估以下内容:
1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung sau đây:
a) 满足设计任务要求的情况;
a) Việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế;
b) 项目批准后开展的建筑设计与可行性研究报告中建筑设计的符合性;
b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt so với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;
c) 技术规范、适用标准的遵守情况,工程建材使用的法律规定;
c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình;
d) 评价工程受力安全及周边工程安全保障;根据关于消防和救援、救难的法律规定评价消防设计方案;对于有工艺要求的工程设计,评价工艺流程和设备选择的合理性;
d) Đánh giá an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ;
đ) 预算主要工程量与设计工程量的符合性;工程建筑预算价值与建筑总投资额价值的符合性;确定工程预算价值;
đ) Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán công trình;
e) 根据本法及其他相关法律规定,满足实施勘察、设计和建筑预算主体能力条件的情况。
e) Việc đáp ứng điều kiện năng lực của các chủ thể thực hiện khảo sát, thiết kế và dự toán xây dựng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. 对于PPP项目、商业投资项目所属的建筑工程,评估内容按政府规定执行。
2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh, nội dung thẩm định theo quy định của Chính phủ.
第31条。项目批准后开展的建筑设计调整
Điều 31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
1. 建筑设计在下列情况下进行调整:
1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) 调整建筑投资项目要求调整建筑设计时;
a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng;
b) 在建筑施工过程中,为确保工程质量、满足项目效益和使用要求而需要调整建筑设计时。
b) Trong quá trình thi công xây dựng, khi có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình, đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng của dự án.
2. 建设单位根据本条第1款规定决定建筑设计调整。建筑设计的调整必须按照本法第29条规定进行评估和批准。
2. Chủ đầu tư quyết định việc điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 29 của Luật này.
3. 政府详细规定项目批准后开展的建筑设计的编制、评估、批准和调整。
3. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau dự án được phê duyệt.
第四节。建筑投资项目实施管理
Mục 4. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
第32条。建筑投资项目管理组织形式
Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. 根据规模、性质、投资形式和实施条件,建筑投资项目适用下列项目管理组织形式之一:
1. Căn cứ quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện, dự án đầu tư xây dựng được áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau đây:
a) 建筑投资项目管理委员会;
a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng;
b) 建设单位通过聘请项目管理咨询,或成立直属项目管理委员会,或自行实施项目管理。
b) Chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án thông qua thuê tư vấn quản lý dự án hoặc thành lập ban quản lý dự án trực thuộc hoặc tự thực hiện quản lý dự án.
2. 本条第1款a项规定的建筑投资项目管理委员会由投资决定人委托同时或连续管理同专业或同区域的项目;具备规定能力条件的,可实施项目管理咨询。
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn; được thực hiện tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực theo quy định.
第33条。建筑投资项目管理内容
Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. 建筑投资项目管理内容包括范围、工作计划管理;工程量管理;建筑质量;实施进度;建筑投资成本;建筑施工安全;建筑环境保护;承包商选择与建筑合同以及本法及相关法律规定的其他必要内容。
1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. 建设单位负责实施或委托项目管理委员会、项目管理咨询实施本条第1款规定的部分或全部项目管理内容。
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
第34条。建筑投资项目实施进度管理
Điều 34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1. 投资决定人在批准项目(包括调整情况)时决定实施时间、进度,确保可行性,并符合有权机关批准的主张或其他相关法律规定。
1. Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh) bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chủ trương được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. 建设单位、施工承包商必须编制进度计划,并根据获批的施工进度管理项目实施。
2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt.
3. 鼓励建设单位、项目管理咨询、施工承包商提出并应用合理的技术、工艺和管理组织方案,以缩短工程建设时间。
3. Khuyến khích chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.
第五节。建筑投资项目管理中各主体的权利、义务和责任
Mục 5. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
第35条。立项咨询承包商、设计咨询、项目管理咨询的权利、义务和责任
Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án
1. 立项咨询承包商、设计咨询、项目管理咨询具有下列权利:
1. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các quyền sau đây:
a) 要求建设单位或受托准备项目的机关、组织及相关方提供与所赋予的咨询任务相关的信息、资料;
a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;
b) 其咨询产品根据法律规定受知识产权保护;
b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;
c) 拒绝执行建设单位违法的要求;
c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;
d) 根据建筑合同规定,聘请分包商实施部分工作;
d) Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc phù hợp với quy định tại hợp đồng xây dựng;
đ) 建筑合同及相关法律规定的其他权利。
đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. 立项咨询承包商、设计咨询、项目管理咨询具有下列义务和责任:
2. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 履行建筑合同约定的义务;
a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng xây dựng;
b) 根据建筑合同和法律规定对工作结果、质量负责;
b) Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;
c) 对分包商(如有)的工作质量负责。分包商对工作结果向总承包商及法律负责;
c) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
d) 因使用不当的信息、资料、标准、技术规范、技术方案,结果和质量不符合要求及违反建筑合同给建设单位造成损失的,应承担赔偿责任;
d) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp, kết quả và chất lượng không bảo đảm theo yêu cầu và vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
đ) 建筑合同及相关法律规定的其他义务、责任。
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
第36条。审查咨询承包商的权利、义务和责任
Điều 36. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra
1. 审查咨询承包商具有下列权利:
1. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các quyền sau đây:
a) 要求建设单位、立项及建筑设计组织、个人提供、解释、澄清服务于审查的信息;
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;
b) 保留审查结果,拒绝执行歪曲审查结果的要求或超出能力、审查工作范围的要求;
b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra;
c) 建筑合同及相关法律规定的其他权利。
c) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. 审查咨询承包商具有下列义务和责任:
2. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 按照建筑合同要求的范围实施审查,确保符合规定的内容;
a) Thực hiện thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng xây dựng bảo đảm nội dung theo quy định;
b) 解释、澄清审查结果以服务于评估工作;
b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;
c) 对审查结果报告的完整性、准确性、真实性、质量和内容向建设单位及法律负责;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, chất lượng và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra;
d) 因在审查结果报告中提供不准确信息或违反建筑合同给建设单位造成损失的,应承担赔偿责任;
d) Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không chính xác trong Báo cáo kết quả thẩm tra hoặc vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
đ) 建筑合同及相关法律规定的其他义务、责任。
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
第37条。建筑勘察承包商的权利、义务和责任
Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
1. 建筑勘察承包商具有下列权利:
1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:
a) 要求建设单位及相关方根据建筑合同规定提供相关数据、信息以实施建筑勘察;
a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng để thực hiện khảo sát xây dựng;
b) 拒绝执行建筑合同以外的要求;
b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng xây dựng;
c) 根据建筑合同规定聘请分包商实施建筑勘察;
c) Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng;
d) 建筑合同及相关法律规定的其他权利。
d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. 建筑勘察承包商具有下列义务和责任:
2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 按照本法规定和建筑合同正确履行建筑勘察要求;
a) Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này và hợp đồng xây dựng;
b) 发现直接影响设计方案的因素时,提出补充建筑勘察任务;
b) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
c) 对其所实施的建筑勘察结果和质量负责;对分包商(如有)的勘察质量管理及分包商的勘察结果负责。分包商参与建筑勘察时,必须对勘察结果向总承包商及法律负责;
c) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát xây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
d) 未正确履行勘察任务,使用不当的建筑勘察信息、资料、标准、技术规范及违反建筑合同的,应承担赔偿责任;
d) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng xây dựng;
đ) 建筑合同及相关法律规定的其他义务、责任。
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
第38条。可行性研究报告、经济技术报告评估机构的权利和责任
Điều 38. Quyền và trách nhiệm của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. 隶属于投资决定人的专业机构或被投资决定人委托评估的机关、组织具有下列权利:
1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các quyền sau đây:
a) 要求建设单位、建筑勘察、编制、审查可行性研究报告、经济技术报告的组织、个人提供、解释、澄清服务于评估的信息;
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;
b) 要求建设单位聘请咨询组织实施审查,或邀请具备足够条件、经验的组织、个人参与评估;
b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, kinh nghiệm tham gia thẩm định;
c) 保留评估结果,拒绝执行歪曲评估结果的要求或根据规定超出能力、评估工作范围的要求。
c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo quy định.
2. 隶属于投资决定人的专业机构或被投资决定人委托评估的机关、组织具有下列责任:
2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các trách nhiệm sau đây:
a) 根据本法规定评估可行性研究报告、经济技术报告,并汇总相关机关、组织的意见和评估结果,呈报投资决定人批准项目、决定建筑投资;
a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Luật này và tổng hợp các ý kiến, kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức có liên quan để trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;
b) 对其所实施的工作结果向投资决定人及法律负责。
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.
3. 评估委员会、建筑专业机构具有下列权利:
3. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau đây:
a) 要求建设单位、组织、个人解释、澄清与建筑勘察、编制、审查可行性研究报告相关的信息,以服务于评估;
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân giải trình, làm rõ các thông tin liên quan đến khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi để phục vụ thẩm định;
b) 必要时要求项目所在地地方规划、建筑管理机构提供相关规划信息;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch có liên quan trong trường hợp cần thiết;
c) 必要时要求建设单位聘请咨询组织实施审查,或邀请具备足够能力、经验的组织、个人参与评估;
c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;
d) 保留评估结果,拒绝执行歪曲评估结果的要求。
d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.
4. 评估委员会、建筑专业机构具有下列责任:
4. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau đây:
a) 根据本法规定进行评估;
a) Thẩm định theo quy định của Luật này;
b) 将评估意见、结果通知建设单位及相关机构;
b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định gửi chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan;
c) 对其所实施的工作结果向法律负责。
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.
第39条。投资决定人的权利和责任
Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
1. 投资决定人具有下列权利:
1. Người quyết định đầu tư có các quyền sau đây:
a) 批准或分级、授权批准项目,决定或分级、授权决定可行性研究报告中建筑设计类型的确定、建筑投资资金决算。分级、授权按照政府组织法律、地方政权组织法律、公共投资法律、公私合作伙伴关系投资法律及其他相关法律规定执行;
a) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án, quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc xác định loại thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Việc phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) 当不满足投资目标和项目效益时,不予批准项目;
b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;
c) 必要时根据法律规定暂缓、取消已批准或正在开展的建筑投资项目;
c) Tạm ngừng, hủy bỏ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
d) 必要时根据本法第28条规定变更、调整建筑投资项目;
d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 28 của Luật này;
đ) 法律规定的其他权利。
đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. 投资决定人具有下列责任:
2. Người quyết định đầu tư có các trách nhiệm sau đây:
a) 组织项目评估并决定建筑投资;
a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;
b) 确保实施建筑投资项目的资金来源;
b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
c) 检查建设单位实施建筑投资项目的情况;
c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư;
d) 对其决定向法律负责;在职权范围内对项目开展、完成和建筑投资资金决算、投入开发使用过程中产生的问题负全面责任。
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; trong thẩm quyền chịu trách nhiệm toàn diện đối với các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai, hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, đưa dự án vào khai thác, sử dụng.
第40条。建设单位的权利、义务和责任
Điều 40. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư
1. 建设单位具有下列权利:
1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:
a) 根据本法规定立项、设计、审查建筑设计、建筑勘察;
a) Lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này;
b) 选择并与承包商签订建筑合同,以实施立项、项目管理、建筑勘察、设计、建筑设计审查等工作;
b) Lựa chọn, giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu để thực hiện các công việc về lập, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
c) 组织立项、项目管理;
c) Tổ chức lập, quản lý dự án;
d) 法律规定的其他权利。
d) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. 建设单位具有下列义务和责任:
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 选择具备规定经验、能力的设计咨询承包商、建筑设计审查承包商、建筑勘察承包商;
a) Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng có kinh nghiệm, năng lực theo quy định;
b) 确定立项、建筑勘察、建筑设计、建筑设计审查的要求和任务内容;
b) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng;
c) 为立项咨询承包商、建筑勘察、设计、建筑设计审查承包商提供必要的信息、资料;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
d) 组织验收立项、建筑勘察、建筑设计结果,并存档建筑投资项目卷宗、建筑设计、建筑勘察卷宗;
d) Tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng;
đ) 正确履行建筑合同;违反建筑合同时承担赔偿责任;
đ) Thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng;
e) 检查、监理项目实施情况;定期向投资决定人、有权国家管理机构报告项目实施情况;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
g) 对其所实施的工作结果向投资决定人及法律负责;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;
h) 建筑合同及相关法律规定的其他义务、责任。
h) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
第41条。建筑投资项目管理委员会的权利、义务和责任
Điều 41. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. 建筑投资项目管理委员会具有下列权利:
1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:
a) 在未被授权作为建设单位的情况下,请求建设单位提供与所赋予的项目管理任务相关的信息、资料;
a) Đề nghị chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ quản lý dự án được giao trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư;
b) 根据被赋予的任务行使项目管理权;
b) Thực hiện quyền quản lý dự án theo nhiệm vụ được giao;
c) 提出组织管理项目的方案、对策,向上级有权机关建议解决超出权限的问题;
c) Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với cấp có thẩm quyền để giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;
d) 在未被授权作为建设单位的情况下,经建设单位同意后,必要时聘请咨询组织参与项目管理。
d) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án nếu thấy cần thiết sau khi được chủ đầu tư chấp thuận trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư.
2. 建筑投资项目管理委员会具有下列义务和责任:
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 在被赋予的任务范围内履行建设单位关于项目管理的责任;
a) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
b) 组织建筑投资项目管理,确保进度、质量、成本、安全和建筑环境保护要求;
b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;
c) 在未被授权作为建设单位的情况下,在项目管理过程中根据建设单位要求向其报告工作;
c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án trong trường hợp không được giao là chủ đầu tư theo yêu cầu của chủ đầu tư;
d) 在未被授权作为建设单位的情况下,对项目管理实施结果向投资决定人或建设单位及法律负责。被聘请参与项目管理的咨询组织必须对其执行结果向建筑投资项目管理委员会及法律负责;
d) Chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả thực hiện quản lý dự án. Tổ chức tư vấn được thuê tham gia quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và trước pháp luật;
đ) 法律规定的其他义务、责任。
đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
第42条。建筑工程档案存档
Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
1. 建设单位负责存档评估档案、有权机关发来的文书及工程竣工档案。参与建筑活动的承包商负责存档其所实施的工作档案。
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thẩm định, các văn bản được cơ quan có thẩm quyền gửi đến và hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.
2. 服务于工程管理、使用的档案由工程管理使用单位存档,存档期限最低不少于法律规定的工程使用期限。
2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng do chủ quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.
3. 建筑工程档案的编制、存档按照档案法律规定执行。
3. Việc lập, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
第三章
Chương III
建筑许可证与建筑秩序管理
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
第43条。建筑许可核发的一般规定
Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. 建筑许可证包括以下类型:
1. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) 新建建筑许可证;
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) 维修、改造、搬迁工程许可证;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
c) 有期限建筑许可证。
c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
2. 开工建设工程前,建设单位必须取得建筑许可证,但下列情况除外:
2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
a) 国家秘密工程;紧急、紧迫建筑工程;特别公共投资项目所属工程;按特别投资程序投资项目所属工程;本法规定的临时建筑工程;土地法律规定的用于国防、安全目的土地区域内的建筑工程;
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) 由总理,政治组织的中央机关首长,最高人民检察院,最高人民法院,国家审计署,国家主席办公厅,国会办公厅,部,部级机关,政府所属机构,越南祖国阵线及社会政治组织中央机关,各级人民委员会主席决定建筑投资的公共投资项目所属工程;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
c) 跨两个及以上省级行政区域的线性建筑工程;在城市化导向区域外,根据城乡规划或经有权国家机关批准的行业详细规划确定的线性建筑工程,或经有权机关批准线路方案的线性建筑工程;
c) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
d) 经有权机关分配海域以实施项目的海上建筑投资项目所属工程;机场、机场内工程、机场外保障飞行活动的工程;
d) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
đ) 根据广告法律规定不属于必须核发建筑许可证对象的广告工程;被动式电信技术基础设施工程;
đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
e) 建筑投资项目所属工程已由建筑专业机构评估可行性研究报告、调整后的可行性研究报告并按规定获批;
e) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;
g) 四级建筑工程、规模在07层以下且建筑总面积在500平方米以下,且不属于下列区域之一的独立住宅工程:城市总体规划中确定的功能区、城镇发展区;省属城市、市属城市总体规划,经济区、国家旅游区总体规划中确定的功能区、农村居民点、城镇发展区;乡总体规划中确定的建设区域;已有建筑管理规制的区域;
g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
h) 内部维修、改造工程或不邻接城市道路且有权国家机关规定有建筑管理要求的外部维修、改造工程;维修、改造内容不改变用途和功能,不影响工程受力结构安全,确保消防、环境保护要求及技术基础设施连接能力。
h) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
3. 在开工建设前,本条第2款a、b、c、d、đ、e、g和h项规定的建筑工程建设单位必须向工程所在地有权国家建筑管理机构发送开工通知(本条第2款a项规定的国家秘密工程、紧急、紧迫建筑工程、临时建筑工程,家庭、个人的独立住宅工程除外),由省级人民委员会根据分级管理,具体如下:
3. Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau:
a) 对本条第2款b项和c项规定的工程发送开工通知;
a) Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
b) 对本条第2款a、d、đ、e、g和h项规定的工程发送开工通知并附带与建筑许可申请卷宗相对应的卷宗(不包括建筑许可申请书)。
b) Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này.
第44条。核发建筑许可证
Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng
1. 核发本法第43条第1款规定的各类建筑许可证的条件包括:
1. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, bao gồm:
a) 符合土地法律规定的土地使用目的;
a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) 符合城乡规划法律规定的城乡规划或专项城市设计,或建筑法律规定的建筑管理规制,或规划法律规定的其他行业详细规划,核发有期限建筑许可证的情况除外;
b) Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
c) 建筑设计确保本工程及周边工程安全;完整履行环境保护、消防规定;确保技术基础设施连接能力。
c) Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
2. 有期限建筑许可证核发给位于城乡规划法律规定的规划区或经有权国家机关批准、公布的其他行业详细规划区,但尚未实施且尚未有权国家机关收回土地决定的区域内的工程。
2. Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. 政府详细规定建筑许可证的核发、调整、延期、换发、收回、注销及公开的条件、权限、卷宗、程序和手续。
3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.
第45条。有权核发建筑许可证机构的权利和责任;与核发建筑许可证相关的机关、组织的责任
Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
1. 有权核发建筑许可证的机构具有下列权利:
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:
a) 要求建设单位、编制建筑设计的组织、个人提供、解释、澄清服务于核发建筑许可证的信息;
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;
b) 拒绝执行歪曲建筑许可结果的要求或超出规定职责、任务、核发建筑许可工作范围的要求;
b) Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
c) 对照本法规定的条件,发函征求相关领域国家管理机构关于建筑工程的意见。
c) Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. 有权核发建筑许可证的机构具有下列责任:
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) 公示并解释、指导关于核发建筑许可证的法律规定;
a) Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng;
b) 跟踪、返回结果或通知建设单位卷宗尚未满足核发建筑许可证条件的情况;
b) Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng;
c) 按照规定的程序和时限核发建筑许可证;
c) Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định;
d) 主持并配合相关职能机构检查按建筑许可证施工的情况;根据职权中止施工、收回建筑许可证;
d) Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền;
đ) 有权核发建筑许可证的人员必须对法律负责,并对因错误核发或延迟核发许可证造成的损失承担赔偿责任;
đ) Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật;
e) 检查建筑许可申请卷宗的合法性。
e) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng.
3. 与核发建筑许可证相关的机关、组织具有下列责任:
3. Cơ quan, tổ chức có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) 根据核发建筑许可证机构的请求,就涉及建筑工程的相关领域提供意见;
a) Có ý kiến về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;
b) 根据法律规定对无证施工或不按证施工的建筑工程行使职权。
b) Thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc không đúng với giấy phép xây dựng.
第46条。申请核发建筑许可证的组织、个人的权利和责任
Điều 46. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. 申请核发建筑许可证的组织、个人具有下列权利:
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:
a) 要求有权核发建筑许可证的机构解释、指导并正确执行建筑许可规定;
a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
b) 投诉、起诉、举报在核发建筑许可证中有违法行为的组织、个人;
b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;
c) 根据本法规定开工建设工程。
c) Khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.
2. 申请核发建筑许可证的组织、个人具有下列责任:
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) 提交完整卷宗,并对申请卷宗内容的准确性、真实性负责;
a) Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
b) 确保申请许可内容的土地使用权、地上工程所有权的合法性;
b) Bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;
c) 按规定缴纳建筑许可费;
c) Nộp lệ phí cấp phép xây dựng theo quy định;
d) 按照本法第48条第1款đ项规定发送开工通知;
d) Thông báo khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 của Luật này;
đ) 正确执行建筑许可证的内容。
đ) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.
第47条。建筑秩序管理
Điều 47. Quản lý trật tự xây dựng
1. 建筑秩序管理必须从接收开工通知、开工建设起直至工程验收、移交投入运行使用止全程实施,旨在及时发现、阻止和处理发生的违规行为。
1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.
2. 建筑秩序管理必须针对要求核发建筑许可证的对象和不要求核发建筑许可证的对象实施正确且充分的管理内容。
2. Việc quản lý trật tự xây dựng phải đúng và đủ nội dung quản lý trật tự tương ứng với đối tượng công trình có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng và công trình không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.
3. 省级人民委员会对管理范围内本区域内的建筑工程秩序管理负全面责任;乡级人民委员会对省级人民委员会分级管理范围内的本区域建筑秩序管理负全面责任。
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. 发现违规时,有权管理建筑秩序的机构必须依法行使职权。
4. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
第四章
Chương IV
工程建设
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
第一节。工程建设准备
Mục 1. CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
第48条。建筑工程开工条件
Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. 建筑工程开工,除本条第2款和第3款规定的情况外,必须满足以下条件:
1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) 已有可移交的全部或部分施工场地;
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) 具有本法第43条规定的建筑许可证;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) 拟开工的工程部分、分项工程、工程的施工图设计已获批;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) 建设单位已与承包商签订了与按施工进度开工的工程相关的建筑活动合同;
d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
đ) 建设单位已向当地建筑国家管理机构以书面或在线方式发送开工通知(家庭、个人的独立住宅工程除外)。
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
2. 下列工程开工仅需满足本条第1款a项规定的条件:
2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) 紧急、紧迫工程和特别公共投资项目所属工程;
a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
b) 根据有权机关指示、由总理决定需要提前开工的工程。
b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. 家庭、个人的独立住宅工程开工仅需满足本条第1款b项规定的条件,且建设在土地法律规定的合法居住用地上。
3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.
第49条。对施工现场的要求
Điều 49. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
1. 建设单位负责按照法律规定在施工现场安装公示牌、工程监控设备。
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo, thiết bị giám sát công trình tại công trường xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. 施工承包商负责按照法律规定管理整个施工现场,建设单位组织管理的情况除外。
2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý.
3. 施工承包商必须采取保障劳动安全、卫生的措施;确保人员和车辆出入现场的安全,妥善堆放和处理建筑垃圾,不给现场周边环境造成负面影响。
3. Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.
第二节。建筑工程施工
Mục 2. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
第50条。对建筑工程施工的要求
Điều 50. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình
1. 遵守获批的建筑设计、技术规范、适用标准、建筑材料使用法律规定;确保受力安全、消防、使用安全、美观、环境保护及法律规定的其他安全条件。
1. Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.
2. 确保劳动安全、卫生;工程、人员、施工设备、地下工程及相邻工程的安全;在施工过程中发生失去安全事故时,采取必要措施减少人员和财产损失。
2. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
3. 对有严格劳动安全、消防要求的工程分项、工作,实施专门的安全技术措施。
3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.
4. 在施工过程中按照建筑设计要求使用物资、材料。
4. Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.
5. 履行检查、监理和验收建筑工作,必要时履行施工转步阶段验收,验收完工分项工程、建筑工程以移交工程投入运行、使用。
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
第51条。建筑工程施工安全
Điều 51. An toàn trong thi công xây dựng công trình
1. 施工承包商负责确保施工过程中的劳动安全、卫生;工程、财产、设备、机具的安全;环境保护;消防。
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình; bảo vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy.
2. 建设单位必须组织监督施工承包商执行安全规定;发现有违反安全规定迹象、工程失安事故时,应暂停或中止施工;发生事故或工伤事故时配合承包商处理、补救;发生工程事故、致人死亡的工伤事故时,及时通知并配合有权国家机关。
2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo, phối hợp kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.
3. 施工承包商负责确定施工危险区域;组织编制并报建设单位批准保障危险区域内人员、工程、财产、设备、机具安全的措施;定期或不定期复核安全保障措施,以适应现场施工实际。
3. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.
4. 若施工危险区域的界限超出施工现场范围,建设单位负责向建筑专业机构报告经批准的安全保障措施,以便在施工过程中进行检查。
4. Trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trường xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.
5. 对安全有严格要求的施工用机器、设备、物资在投入使用前必须经过鉴定。
5. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
第52条。建筑工程施工中的环境保护
Điều 52. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
在建筑工程施工过程中,施工承包商具有下列责任:
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm sau đây:
1. 制定并实施施工过程中的环境保护措施,包括大气环境、水环境、固体废物、噪声及环境保护法律规定的其他要求;
1. Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
2. 依法承担因环境污染造成的损害赔偿。
2. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại theo quy định của pháp luật.
第53条。建筑工程搬迁
Điều 53. Di dời công trình xây dựng
1. 建筑工程从一处搬迁到另一处必须符合规划法律、城乡规划法律规定的规划,确保工程质量、安全,不影响相邻工程,并确保有保护要求工程的保护要求。
1. Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm các yêu cầu về bảo tồn đối với công trình có yêu cầu cần phải bảo tồn.
2. 搬迁建筑工程时,建设单位或工程所有权人必须取得建筑工程搬迁许可证,免办建筑许可证的情况除外。
2. Khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời công trình xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
3. 实施搬迁的承包商必须采取保障劳动安全、被搬迁工程及相邻工程安全、环境保护的措施。
3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường.
第54条。拆除建筑工程
Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng
1. 拆除建筑工程在下列情况下实施:
1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) 为新建工程或临时建筑工程清收场地;
a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;
b) 工程有坍塌危险影响社区和相邻工程;为及时防范、应对、补救自然灾害、灾难、疫病后果,为保障国防、安全、外交任务,根据有权国家机关决定必须紧急拆除的工程;
b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) 在禁止建筑区域内建设的工程;
c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;
d) 违反城乡规划法律、行业详细规划建设的工程;按规定应当办理建筑许可证而未办理,或建设内容与许可证规定不符的工程;
d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
đ) 侵占公有土地、组织和个人合法使用权土地建设的工程;免办建筑许可证的情况下,建设内容与获批的建筑设计不符的工程;
đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
e) 有拆旧建新需求的独立住宅工程;
e) Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;
g) 根据建设单位、工程所有权人的需求拆除的建筑工程;
g) Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
h) 达到设计使用年限的工程;
h) Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;
i) 相关法律规定的其他情况。
i) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. 拆除建筑工程中各方的责任规定如下:
2. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:
a) 建设单位、所有权人、管理使用单位或受托主持拆除工程的人员负责组织实施拆除;自行实施或聘请咨询组织编制、审查拆除方案设计、对策,并实施拆除施工;依法对自己的过错承担法律责任和损害赔偿;
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
b) 受托实施拆除的承包商负责根据经批准的拆除方案、对策编制拆除施工对策;按照施工对策和拆除决定或强制拆除决定(如有)实施拆除;履行工程跟踪、监测;确保人员、财产、工程及相邻工程安全;依法对自己的过错承担法律责任和损害赔偿;
b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
c) 有权决定拆除工程的人员,对因不发布决定、不及时发布决定或发布违反法律规定的决定所产生的后果向法律负责;
c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;
d) 属于必须拆除情况的工程所有权人或正在使用单位必须服从有权国家机关的拆除决定;不服从者将被强制执行并承担一切拆除费用。
d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.
第55条。建筑工程事故
Điều 55. Sự cố công trình xây dựng
1. 在建筑施工、运行、开发、使用过程中,如发现失安危险、影响生命安全、相邻工程和社区的工程事故危险,则建设单位、施工承包商、管理使用单位、有权国家机关具有下列责任:
1. Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:
a) 及时要求停止施工、运行、开发、使用,并采取措施确保人身和财产安全;
a) Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;
b) 采取必要措施限制和防范工程可能发生的危险;及时通知相关有权组织、个人;
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;
c) 保护现场,但为防止损失扩大而必须实施紧急抢修的情况除外。
c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.
2. 发现或获知工程事故通知时,有权国家机关、相关组织、个人在各自职责范围内具有下列责任:
2. Khi phát hiện, được thông báo về sự cố công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) 立即采取紧急措施补救事故;
a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố;
b) 有权国家机关组织鉴定事故原因,明确造成工程事故的组织、个人的责任。
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình.
3. 发生事故的工程仅在获得有权国家机关允许其处理事故后,方可进行建筑施工或继续运行、开发、使用。
3. Công trình có sự cố chỉ được thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai thác, sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.
4. 造成工程事故的组织、个人负责赔偿损失并承担相关费用;依法承担行政处罚及追究刑事责任。
4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên quan; bị xử lý vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật có liên quan.
第三节。建筑工程质量管理、验收、移交
Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
第56条。建筑工程施工监理
Điều 56. Giám sát thi công xây dựng công trình
1. 建筑工程在施工过程中必须对质量、工程量、进度、劳动安全和环境保护实施监理。鼓励对家庭、个人的独立住宅工程实施施工监理。
1. Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
2. 建筑工程施工监理必须确保以下要求:
2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) 在施工过程中验收建筑工作,必要时验收转步施工阶段;
a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
b) 监督工程按批准的建筑设计、技术规范、适用标准、建材管理使用规定、技术指导和建筑合同施工;
b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
c) 真实、客观、不谋私利。
c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi.
3. 所选定的施工监理承包商必须提出监理对策及质量、工程量、进度、劳动安全、环境保护控制程序,检查验收程序,监理过程中的档案资料管理措施及其他必要内容。
3. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và các nội dung cần thiết khác.
第57条。建筑工程验收
Điều 57. Nghiệm thu công trình xây dựng
1. 建筑工程验收包括:
1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:
a) 施工过程中的建筑工作验收;必要时的转步施工阶段验收;
a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
b) 分项工程完工验收、建筑工程完工验收。
b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng.
2. 完工的分项工程、建筑工程仅在经验收确保符合建筑设计、技术规范、适用标准、建材管理使用规定,并根据本法规定和遵守其他相关法律规定进行验收后,方可投入运行、使用。
2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. 建设单位负责组织建筑工程验收。参与验收的组织、个人在验收建筑工程时,对其确认的产品负责。
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.
4. 属于国家重大项目、规模大、技术复杂、对安全和社区利益有重大影响的建筑工程,在施工过程中和建筑施工完工后投入运行使用前,必须由有权机关按如下方式检查验收工作:
4. Các công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng như sau:
a) 国家建筑工程验收检查委员会组织对国家重大项目、大规模、技术复杂工程的验收工作进行检查;
a) Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;
b) 建筑专业机构对不属于本款a项规定情形的工程,组织对建设单位的验收工作进行检查。
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
5. 总理决定成立国家建筑工程验收检查委员会,其中规定委员会的组织结构、责任、权限、工作制度,以及部、部级机关、政府所属机构、省级人民委员会、相关组织、个人与委员会的配合责任。
5. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng, trong đó quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc, trách nhiệm phối hợp giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan với Hội đồng.
6. 政府详细规定建筑工程质量管理、验收;大规模、技术复杂工程;独立住宅工程建筑管理。
6. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.
第58条。建筑工程移交
Điều 58. Bàn giao công trình xây dựng
1. 建筑工程移交必须遵守下列规定:
1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) 已按照本法规定实施建筑工程验收;
a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của Luật này;
b) 投入运行、使用时确保运行、开发安全;
b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
c) 对于城镇区建筑投资项目,可以移交全部或部分所属工程投入运行、使用,但在移交前必须完成建筑投资,确保按投资分期、获批建筑设计同步实现技术基础设施、社会基础设施,确保与区域公共技术基础设施连接,并符合获批的项目内容和规划。
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào khai thác, sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt.
2. 建设单位负责按照与承包商签订的建筑合同接收工程。参与移交工程的人员对其在建筑工程移交过程中确认的产品负责。
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng xây dựng đã giao kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng.
若建设单位不同时是工程所有权人、管理使用单位,则建设单位在组织工程验收后,负责将建筑工程移交给所有权人、管理使用单位。建筑工程移交必须制作笔录。
Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.
3. 在移交建筑工程前,施工承包商必须向建设单位移交资料,包括竣工图、运行指导程序、工程维护程序、设备清单、配件、备用物资及其他必要的各种相关资料。
3. Trước khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu bao gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.
4. 在尚未能将工程移交给所有权人、管理使用单位的情况下,建设单位负责临时管理、运行建筑工程。
4. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.
5. 对于城镇区建筑投资项目,除本条第1、2、3和4款规定外,建设单位还负责按照政府规定移交技术基础设施、社会基础设施工程及其他工程。
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.
第四节。施工过程中各主体的权利和义务
Mục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
第59条。建设单位在建筑工程施工中的权利、义务和责任
Điều 59. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình
1. 建设单位具有下列权利:
1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:
a) 根据本法规定进行建筑施工,或聘请承包商实施施工;监督并要求施工承包商正确履行建筑合同;审议、批准承包商呈报的施工对策、安全保障及环境卫生措施;
a) Thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình;
b) 根据法律和建筑合同规定中止履行或解除与施工承包商的建筑合同;
b) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;
c) 停止建筑工程施工,要求施工承包商补救违反工程质量、安全和环境保护规定的后果;
c) Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;
d) 要求其他组织、个人在施工过程中尊重其权利;
d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân khác tôn trọng quyền của mình trong quá trình thi công xây dựng công trình;
đ) 法律规定的其他权利。
đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. 建设单位具有下列义务和责任:
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 选择与工程类别、等级相符的施工承包商;
a) Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình;
b) 向施工承包商移交符合工程施工进度的施工场地;
b) Bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng tiến độ thi công xây dựng công trình;
c) 组织与项目管理形式、建筑合同相符的施工监理和质量管理;
c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;
d) 检查、批准施工对策,其中具体规定安全、环境卫生保障措施;
d) Kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
đ) 组织工程验收、支付和决算;
đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán và quyết toán công trình;
e) 必要时聘请具备足够能力的咨询组织鉴定工程质量;
e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;
g) 在施工过程中审议、决定承包商关于设计的建议;
g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;
h) 存档工程竣工档案;
h) Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình;
i) 对其所提供并用于工程的物资、原料、材料、设备、建筑产品的质量、来源负责;
i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
k) 因违反建筑合同及其他过错行为承担损害赔偿;
k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng xây dựng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
l) 建筑合同及相关法律规定的其他义务、责任。
l) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
第60条。建设单位在建筑工程施工监理中的权利、义务和责任
Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình
1. 建设单位具有下列权利:
1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:
a) 根据本法规定自行实施建筑工程施工监理,或聘请承包商实施监理;跟踪、监督并要求施工监理承包商正确履行建筑合同;
a) Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng;
b) 在监理人员未正确履行规定的情况下,变更或要求咨询组织变更监理人员;
b) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;
c) 根据法律规定中止履行或解除建筑工程合同;
c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;
d) 建筑合同及相关法律规定的其他权利。
d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. 建设单位具有下列义务和责任:
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 在不自行实施施工监理的情况下,聘请咨询监理以实施与建筑工程类别、等级相符的建筑工程施工监理;
a) Thuê tư vấn giám sát để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng;
b) 通知相关方关于咨询监理的权利和义务;
b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;
c) 及时处理监理人员的建议;
c) Xử lý kịp thời đề xuất của người giám sát;
d) 完整履行建筑工程合同约定的义务,另有约定的除外;
d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng xây dựng công trình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
đ) 存档建筑工程施工监理结果;
đ) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;
e) 选择不具备监理建筑工程施工条件、能力的咨询监理,验收工程量不实、错失设计及其他过错行为造成损失时,承担损害赔偿;
e) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện, năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra;
g) 建筑合同及相关法律规定的其他义务、责任。
g) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
第61条。施工承包商的权利、义务和责任
Điều 61. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. 施工承包商具有下列权利:
1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:
a) 拒绝履行不属于建筑合同的义务或其他违法要求;
a) Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;
b) 建议修改建筑设计以适应施工实际,确保质量和效益;
b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;
c) 要求按照建筑合同支付款项;
c) Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng;
d) 当存在对人员和工程造成失安危险或发包方未正确履行建筑合同承诺时,停止建筑施工;
d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng;
đ) 要求建筑发包方或其他主体赔偿因其造成的损失;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;
e) 建筑合同及相关法律规定的其他权利。
e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. 施工承包商具有下列义务和责任:
2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 严格按照建筑合同履行;
a) Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng;
b) 在组织施工前编制并报建设单位批准施工对策,其中具体规定安全、环境卫生保障措施;
b) Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng;
c) 正确按照设计、技术规范、适用标准施工,确保质量、进度、安全和环境保护;
c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;
d) 具有相适应的质量管理体系并建立工程质量管理档案;
d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;
đ) 遵守对施工现场的要求;
đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;
e) 对其所提供并用于工程的物资、原料、材料、设备、建筑产品的质量、来源负责;
e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
g) 管理施工现场劳工,确保治安秩序、环境保护;
g) Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;
h) 编制竣工图,参与工程验收;
h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
i) 在建筑合同履行的工作范围内保修工程;
i) Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng xây dựng;
k) 违反建筑合同、使用不符合品种、不满足获批设计要求材料、施工质量不达标、造成环境污染及其他过错行为造成损失时,承担损害赔偿;
k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
l) 对按照获批设计施工的质量,包括分包商(如有)实施的部分,向建设单位和法律负责;分包商对其所实施部分的质量向总承包商和法律负责;
l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
m) 建筑合同及相关法律规定的其他义务、责任。
m) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
第62条。设计承包商在建筑施工中的权利、义务和责任
Điều 62. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng
1. 设计承包商具有下列权利:
1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau đây:
a) 本法第35条第1款规定的权利;
a) Quyền quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;
b) 要求建设单位、施工承包商正确按设计施工;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
c) 拒绝建设单位不符合法律规定、技术规范、适用标准的变更设计要求;
c) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế của chủ đầu tư trong trường hợp không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
d) 当施工未正确按设计进行时,拒绝验收分项工程、建筑工程;
d) Từ chối nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng khi thi công không theo đúng thiết kế;
đ) 建筑合同及相关法律规定的其他权利。
đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. 设计承包商具有下列义务和责任:
2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 本法第35条第2款规定的义务、责任;
a) Nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này;
b) 根据建筑合同规定派遣具备足够能力的人员进行设计驻场监督,履行此项任务的人员必须对其违法行为向法律负责,并对其造成的损失承担赔偿责任;
b) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng xây dựng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
c) 根据与建设单位的建筑合同参与建筑工程验收;
c) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư;
d) 根据建设单位请求审议处理建筑设计中的不合理之处;
d) Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;
đ) 发现未按批准设计施工时,必须及时通知建设单位并建议处理措施;
đ) Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;
e) 建筑合同及相关法律规定的其他义务、责任。
e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
第63条。建筑工程施工监理承包商的权利、义务和责任
Điều 63. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
1. 建筑工程施工监理承包商具有下列权利:
1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:
a) 参与已完工的建筑工作、分项工程、工程验收;
a) Tham gia nghiệm thu công việc, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;
b) 要求施工承包商正确按批准设计和建筑合同施工;
b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng xây dựng;
c) 对其所承担的监理工作保留意见;
c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
d) 发现工程有发生失安危险或承包商施工错失设计时,暂停施工并及时通知建设单位处理;
d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;
đ) 拒绝履行不属于建筑合同的义务或其他违法要求;
đ) Từ chối thực hiện yêu cầu không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;
e) 建筑合同及相关法律规定的其他权利。
e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. 建筑工程施工监理承包商具有下列义务和责任:
2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) 实施监理并根据建筑合同对监理工作质量负责;
a) Thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng xây dựng;
b) 当工程不达质量要求、不符合技术规范、适用标准及工程设计要求时,拒绝验收;
b) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
c) 向建设单位提出建筑设计的不合理之处;
c) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;
d) 监督安全、环境保护规定的执行情况;
d) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
đ) 歪曲监理结果,导致施工量与设计不符、不遵守技术规范、适用标准但监理人员未向建设单位或有权人报告处理及其他过错行为造成损失时,承担损害赔偿;
đ) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
e) 建筑合同及相关法律规定的其他义务、责任。
e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
第五节。建筑工程保修、维护及停止开发、使用
Mục 5. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ VÀ DỪNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
第64条。建筑工程保修
Điều 64. Bảo hành công trình xây dựng
1. 施工承包商负责对其所施工的工程进行保修。工程设备、工艺设备供应商负责对其所提供的设备进行保修。
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp.
工程保修内容包括补救、修理、更换损坏、有缺陷的设备。
Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết.
2. 工程、工程设备、工艺设备的保修期根据工程类别、等级及制造商规定或建筑合同确定。
2. Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp công trình và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng xây dựng.
第65条。建筑工程维护
Điều 65. Bảo trì công trình xây dựng
1. 建筑工程维护要求规定如下:
1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:
a) 建筑工程在开发、使用过程中必须进行维护;
a) Công trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng;
b) 维护程序必须由建设单位在工程投入开发使用前组织编制并批准;且应符合使用目的、工程类别与等级、建设并安装在工程内的设备;
b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;
c) 维护工作必须确保人身、财产和工程安全。
c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.
2. 所有权人或管理使用单位负责对建筑工程进行维护。
2. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng.
3. 建筑工程维护必须按照维护计划和经批准的维护程序实施。
3. Việc bảo trì công trình xây dựng phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.
4. 规模大、技术复杂、对安全和社区利益有重大影响的工程,必须在开发使用过程中对建筑工程安全进行定期评估。
4. Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng.
第66条。建筑工程管理、开发、使用
Điều 66. Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng
1. 建筑工程必须按照正确目的进行管理、开发、使用,确保安全、耐用、经济社会效益、环境保护并符合相关法律规定。
1. Công trình xây dựng phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. 技术基础设施工程的管理、开发、使用和保护必须遵守本条第1款规定并满足以下基本要求:
2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:
a) 按照管理运行要求连续、稳定运行,确保统一、同步;
a) Vận hành liên tục, ổn định theo đúng yêu cầu quản lý vận hành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ;
b) 技术基础设施服务提供活动确保质量标准、准则要求;满足组织、个人和社区的需求;
b) Hoạt động cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật bảo đảm yêu cầu về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân và cộng đồng;
c) 根据法律规定分享、连接技术基础设施数据,服务于综合管理和共同开发使用需求;
c) Chia sẻ, kết nối dữ liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý tổng hợp và nhu cầu khai thác, sử dụng chung theo quy định của pháp luật;
d) 在开发使用过程中具有保护、保障安全和预防、阻止、处理侵犯技术基础设施工程行为的方案。
d) Có phương án bảo vệ, bảo đảm an ninh, an toàn và phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm công trình hạ tầng kỹ thuật trong quá trình khai thác, sử dụng.
3. 技术基础设施工程的管理、开发、使用和保护按照政府规定执行。
3. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định của Chính phủ.
第67条。停止开发、使用建筑工程
Điều 67. Dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng
1. 当工程达到使用年限、有发生失安危险、发生影响使用者安全、相邻工程安全、环境和社区的工程事故危险时,建设单位、所有权人、管理使用单位或有权国家机关决定停止开发、使用建筑工程。
1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng khi công trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng.
2. 在决定停止共有工程开发、使用时,建设单位、所有权人、管理使用单位或有权国家机关必须书面通知使用工程的组织、个人、家庭其决定。
2. Khi quyết định dừng khai thác, sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về quyết định của mình.
3. 仅当工程已排除事故或消除失安危险后,方可继续开发、使用建筑工程。若工程已达使用年限而有继续开发、使用需求,则建设单位、所有权人或管理使用单位必须实施质量鉴定、加固、改造、修理损毁(如有),确保工程安全和使用功能。
3. Việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi công trình đã được khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn. Trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu tiếp tục khai thác, sử dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công trình.
第六节。特殊建筑工程投资建设
Mục 6. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐẶC THÙ
第68条。特殊建筑工程投资项目
Điều 68. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
1. 特别建筑工程投资项目包括:
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù bao gồm:
a) 需要确保国家秘密的项目、工程;
a) Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;
b) 紧急、紧迫建筑项目、工程;
b) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;
c) 特别公共投资项目;
c) Dự án đầu tư công đặc biệt;
d) 临时建筑项目、工程。
d) Dự án, công trình xây dựng tạm.
2. 实施特殊建筑工程投资项目的程序、手续按照本法第69、70、71和72条规定执行。
2. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này.
第69条。需要确保国家秘密的项目、工程
Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
1. 需要确保国家秘密的工程包括:
1. Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước bao gồm:
a) 根据国家秘密保护法律规定,在各领域建筑活动中要求必须确保秘密的建筑工程;
a) Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) 经有权机关决定,其工程信息、资料属于国家秘密的国防、安全工程。
b) Công trình quốc phòng, an ninh mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. 受托管理、实施国家秘密工程建设的机关、组织、个人,有权决定并对从立项、勘察、设计、施工、施工监理到验收移交工程投入开发使用各阶段的工程建设实施和组织实施负责。
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
3. 根据国家秘密保护法律规定,有权发布或被分级、授权发布国家秘密清单的人员决定本条第1款a项规定工程的建设。国防部部长、公安部部长对本条第1款b项规定工程,根据行业管理特殊要求和相关法律规定,规定建筑投资权限、程序和手续。
3. Người có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành và quy định của pháp luật có liên quan.
第70条。紧急、紧迫项目、工程
Điều 70. Dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách
1. 紧急建筑工程是指在有权人发布紧急建筑工程命令后立即新建或修理、改造、建设的工程,旨在及时防范、应对、补救自然灾害、灾难、疫病后果。
1. Công trình xây dựng khẩn cấp được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo và được xây dựng ngay sau khi người có thẩm quyền ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
受托管理实施紧急工程建设的机关、组织、个人可自行决定并委托组织、个人实施与紧急状态要求相符的勘察、设计、施工。对于紧急公共投资项目,投资决定程序、手续按照公共投资法律规定执行。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định và giao tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp. Đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. 紧迫建筑工程是指为及时满足保障国防、安全、外交、国家经济发展、国家政治任务、保障能源安全、水源安全、应对环境事故、根据政府要求或总理决定发展技术基础设施工程系统的紧迫问题,而必须快速实施新建或修理、改造的工程。
2. Công trình xây dựng cấp bách được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phát triển kinh tế quốc gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia, các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
受托管理实施紧迫工程建设的机关、组织、个人可按照政府规定的程序,并行、同时履行从项目准备、项目实施到建筑结束各阶段的手续。
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình cấp bách được thực hiện song song, đồng thời các thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng theo trình tự do Chính phủ quy định.
3. 国防部部长、公安部部长根据行业管理特殊要求,规定服务于国防、安全的紧急、紧迫工程建筑投资的权限、程序和手续。
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành.
第71条。特别公共投资项目
Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt
1. 特别公共投资项目投资决定、组织实施的程序、手续按照公共投资法律规定执行。投资决定人、建设单位可决定适用本条第2款和第3款规定的部分工作简化程序、手续。
1. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư, tổ chức thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư được quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một số công việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. 可行性研究报告的编制、评估按如下方式实施:
2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:
a) 投资决定人决定在可行性研究报告中使用基础设计或FEED设计或技术设计,并决定设计步数;
a) Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định số bước thiết kế;
b) 可行性研究报告必须经过审查,作为评估和批准的依据;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;
c) 投资决定人直属专业机构评估可行性研究报告,内容包括:投资规模;区域技术基础设施连接能力;技术规范、适用标准的遵守情况;建筑安全保障因素;根据消防和救援、救难法律规定的消防要求;有工艺要求项目的工艺设计方案;项目总投资额;组成项目划分、分期投资方案(如有)。
c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung sau đây: quy mô đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án thiết kế về công nghệ đối với dự án có yêu cầu về công nghệ; tổng mức đầu tư của dự án; phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).
3. 可行性研究报告中设计步后开展的建筑设计步的编制、评估按如下方式实施:
3. Việc lập, thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:
a) 建设单位决定建筑设计步的编制组织、评估内容和批准内容;
a) Chủ đầu tư quyết định việc tổ chức lập, nội dung thẩm định và nội dung phê duyệt bước thiết kế xây dựng;
b) 建筑设计可为整个工程或每个分项、工程部位或每个施工阶段编制;可与可行性研究报告编制评估、项目批准和建筑施工过程并行、同时编制;
b) Thiết kế xây dựng được lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng giai đoạn thi công xây dựng công trình; được lập song song, đồng thời với quá trình lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và thi công xây dựng;
c) 建筑设计必须经咨询组织审查评价并结论满足技术规范、适用标准的遵守要求,满足工程受力安全及相邻工程安全保障要求;满足消防和救援、救难法律规定的消防要求。
c) Thiết kế xây dựng phải được tổ chức tư vấn thẩm tra đánh giá và kết luận đáp ứng yêu cầu về tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. 投资决定人、建设单位对其决定负责;相关组织、个人对其所实施的工作结果负责。
4. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về kết quả công việc do mình thực hiện.
第72条。临时建筑项目、工程
Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm
1. 临时建筑项目、工程包括:
1. Dự án, công trình xây dựng tạm bao gồm:
a) 为服务主体工程建筑施工而建设的工程;
a) Công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
b) 经省级人民委员会或根据分级的乡级人民委员会批准地点、规模和存在时间的用于组织活动的工程。
b) Công trình sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại của công trình.
2. 临时工程设计、施工必须满足施工和使用过程中的受力安全、消防、环境保护条件。建设单位自行组织临时工程设计、建筑预算的评估、批准。
2. Thiết kế, thi công xây dựng công trình tạm phải đáp ứng các điều kiện về an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công và sử dụng công trình. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình tạm.
3. 临时建筑工程在存在时间届满或主体工程投入开发使用时必须拆除,但本条第1款a项规定且符合规划法律、城乡规划法律规定规划的工程除外。
3. Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi hết thời gian tồn tại hoặc khi công trình chính được đưa vào khai thác, sử dụng, trừ công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
第五章
Chương V
建筑投资成本与建筑合同
CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
第一节。建筑投资成本管理
Mục 1. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
第73条。建筑投资成本管理原则
Điều 73. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. 公共投资项目、PPP项目建筑投资成本管理必须确保以下原则:
1. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) 确保投资目标、项目效益,符合建筑投资程序、投资形式、组成项目划分、分期投资(如有)。
a) Bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, việc phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).
建筑投资成本根据每种设计、项目各阶段、建筑条件和市场价格水平,按各项目、工程、建筑标包确定;按项目各阶段对应的每个设计步更加详细、具体;
Chi phí đầu tư xây dựng được xác định tương ứng với từng loại thiết kế phù hợp với từng giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết, cụ thể hơn theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án;
b) 建设单位负责在已获批的项目建筑总投资额范围内,管理从项目准备阶段到建筑结束阶段的建筑投资成本;
b) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt;
c) 建筑投资成本的稽查、检查、审计在投资决定人、建设单位根据各个阶段、项目实施时点对应的建筑投资成本管理法律规定所决定、批准的条件、建筑投资成本确定方式基础上实施。
c) Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định, chấp thuận theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng giai đoạn, thời điểm thực hiện dự án.
2. 除本条第1款规定外,项目的建筑投资成本管理由投资决定人、建设单位决定或按照本法关于建筑投资成本管理的规定执行。
2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định hoặc thực hiện theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Luật này.
第74条。建筑投资成本管理内容
Điều 74. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. 确定、审查、评估、批准、调整初步建筑总投资额、建筑总投资额、建筑预算、建筑标包价格、建筑合同价格;建筑合同的支付与决算、投资资金的支付与决算;项目管理费、建筑咨询费及其他费用。
1. Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác.
2. 确定、使用、管理建筑定额、建筑价格、构成建筑工作价格的直接成本要素价格、建筑价格指数。
2. Xác định, sử dụng, quản lý định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
3. 国家管理机构、投资决定人、建设单位、建筑承包商在建筑投资成本管理中的权利和责任。
3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. 政府详细规定建筑投资成本管理。
4. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
第75条。初步建筑总投资额、建筑总投资额
Điều 75. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
1. 初步建筑总投资额是在投资范围、规模、目标、初步设计方案及建筑投资预可行性研究报告内容基础上预估的项目全部建筑投资成本。根据公共投资法律规定编制建筑投资主张建议报告的情况下,B组、C组项目预期的总投资额按初步总投资额确定。
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được dự tính trước của dự án trên cơ sở phạm vi, quy mô, mục tiêu đầu tư, phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật đầu tư công thì dự kiến tổng mức đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C được xác định như sơ bộ tổng mức đầu tư.
2. 建筑总投资额是从项目准备阶段到建筑结束阶段预估的全部成本,包括补偿、支持和安置费(如有);建筑费;设备费(如有);项目管理费;建筑咨询费;其他费用和预备费。获批的建筑总投资额是建设单位被允许用于实施项目的最高成本水平。
2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.
建筑总投资额用于计算、确定投资效益、项目可行性并作为资金管理依据。建筑总投资额根据建筑设计及可行性研究报告内容确定,或对于仅要求编制经济技术报告的项目,根据经济技术报告内容确定。
Tổng mức đầu tư xây dựng được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án và căn cứ để quản lý vốn. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định phù hợp với thiết kế xây dựng và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật.
3. 建筑总投资额中各项成本的确定如下:
3. Việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:
a) 建筑总投资额中的各项成本在设计和项目必要要求基础上确定;参考、使用有权国家管理机构公布的建筑价格系统、设备价格、建筑价格指数,或市场价格、制造商、供应商价格,或从国内已实施或正在实施的类似工程成本数据及关于成本确定的规定、指导中计算得出;
a) Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở thiết kế và các yêu cầu cần thiết của dự án; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;
b) 在没有足够基础按本款a项规定的价格、成本数据确定成本的情况下,可参考、使用国外已实施或正在实施的工程、项目价格、成本数据来确定成本。
b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định chi phí.
4. 对于划分为组成项目的项目,各组成项目总投资额的确定按照本条第2款和第3款规定执行。在可行性研究报告、经济技术报告编制阶段划分组成项目的情况下,项目的建筑总投资额在各组成项目建筑总投资额及项目其他必要费用基础上汇总。
4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần thì việc xác định tổng mức đầu tư dự án thành phần thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp phân chia dự án thành phần trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật thì tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được tổng hợp trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng các dự án thành phần và các chi phí cần thiết khác của dự án.
5. 初步建筑总投资额、建筑总投资额的调整如下:
5. Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:
a) 初步建筑总投资额在根据法律规定调整投资主张导致已获批的初步建筑总投资额变更的情况下进行调整;
a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt;
b) 建筑总投资额在根据法律规定调整投资项目导致已获批的建筑总投资额变更的情况下进行调整。
b) Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.
第76条。建筑预算
Điều 76. Dự toán xây dựng
1. 建筑预算是为建设工程、实施标包、建筑工作预估的成本。
1. Dự toán xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng.
2. 工程建筑预算:
2. Dự toán xây dựng công trình:
a) 工程建筑预算是为实施工程建筑投资预估的全部成本,在项目获批后开展的建筑设计基础上确定。工程建筑预算包括建筑、设备(如有)、项目管理、建筑咨询、其他费用及预备费;
a) Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Dự toán xây dựng công trình bao gồm các chi phí xây dựng, thiết bị (nếu có), quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng;
b) 工程建筑预算在设计要求基础上确定;参考、使用有权国家管理机构公布的建筑价格系统、设备价格、建筑价格指数,或市场价格、制造商、供应商价格,或从国内已实施或正在实施的类似工程成本数据及关于成本确定的规定、指导中计算得出;
b) Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở yêu cầu thiết kế; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;
c) 在没有足够基础按本款b项规定的价格、成本数据确定预算的情况下,可参考、使用国外已实施或正在实施的工程、项目价格、成本数据来确定预算。
c) Trường hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm b khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.
3. 建筑标包预算:
3. Dự toán gói thầu xây dựng:
a) 建筑标包预算是标包为实施属于项目建筑投资程序各阶段的一项或多项建筑活动,并与标包的具体内容、范围、性质、特点、条件相符而预估的全部成本;
a) Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu;
b) 建筑标包预算在一个或多个依据基础上确定,包括初步建筑总投资额、建筑总投资额、工程建筑预算、项目获批后开展的建筑设计、大纲、工作任务。若标包预算在项目获批后开展的建筑设计基础上确定,则按照本条第2款b项和c项规定,使用、参考价格工具、成本数据及关于成本确定的规定、指导。
b) Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đề cương, nhiệm vụ của công việc. Trường hợp dự toán gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì được sử dụng, tham khảo các công cụ về giá, dữ liệu chi phí và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. 建筑工作预算是为实施属于项目建筑投资程序各阶段的一项或多项建筑活动中的工作,并与每项工作的内容、范围、性质、特点相符而预估的全部成本。
4. Dự toán công việc xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện một hoặc một số công việc trong hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của từng công việc.
5. 根据项目的具体条件,建设单位决定按工程建筑预算或建筑标包预算或建筑工作预算编制建筑预算。
5. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập dự toán xây dựng theo dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu xây dựng hoặc dự toán công việc xây dựng.
6. 公共投资项目的建筑预算作为确定标包价格、选择承包商和谈判、签订建筑合同的依据。
6. Dự toán xây dựng của dự án đầu tư công được sử dụng làm cơ sở xác định giá gói thầu, lựa chọn nhà thầu và đàm phán, giao kết hợp đồng xây dựng.
7. 已获批的建筑预算在调整项目、调整总投资额、调整建筑设计及政府规定的其他情况下进行调整。调整后的建筑预算按规定进行评估、批准。
7. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng và các trường hợp khác do Chính phủ quy định. Dự toán xây dựng điều chỉnh được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
第77条。建筑定额
Điều 77. Định mức xây dựng
1. 建筑定额系统包括经济技术定额和成本定额。经济技术定额包括基础定额和预算定额。
1. Hệ thống định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.
2. 建筑定额系统由国家管理机构组织编制并颁布;定期进行复核、更新。
2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức xây dựng và ban hành; được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.
3. 对于具有新施工工艺、使用尚未在本条第2款规定定额系统中规定的新材料的建筑工作,公共投资项目的建设单位负责按照国家管理机构要求组织勘察、提供数据。
3. Đối với công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu tư các dự án đầu tư công có trách nhiệm tổ chức khảo sát, cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
4. 鼓励其他机关、组织编制预算定额并送至本条第2款规定的定额颁布机构。
4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức khác xây dựng định mức dự toán gửi về cơ quan ban hành định mức quy định tại khoản 2 Điều này.
5. 本条第2款规定的建筑定额系统适用于公共投资项目。在尚未有定额或已有但不相符的情况下,可组织编制、运用、调整定额或按照本法第78条规定使用建筑价格,以确定建筑预算、建筑总投资额并管理建筑投资成本。
5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng đối với dự án đầu tư công. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp thì được tổ chức xây dựng, vận dụng, điều chỉnh định mức hoặc sử dụng giá xây dựng theo quy định tại Điều 78 của Luật này để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6. 对于本条第5款规定之外的项目,参考本条第2款规定的定额系统以确定建筑价格、建筑预算、建筑总投资额并管理建筑投资成本。
6. Đối với các dự án không quy định tại khoản 5 Điều này thì tham khảo hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này để xác định giá xây dựng, dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
第78条。建筑价格、构成建筑工作价格的直接成本要素价格、建筑价格指数
Điều 78. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. 建筑价格包括建筑工作价格、建筑工作组价格、工程结构部位及单位价格、成本单价、建筑投资综合单价。
1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.
建筑价格在一个或多个依据基础上确定:市场价格;已实施或正在实施的标包、工程、项目价格及成本数据;建筑定额系统及本条第2款规定的成本要素价格。
Giá xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ: giá thị trường; giá, dữ liệu chi phí của gói thầu, công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện; hệ thống định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.
根据项目、工程的具体条件选择建筑价格作为确定建筑总投资额、建筑预算的依据。
Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, công trình để lựa chọn giá xây dựng làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.
2. 构成建筑工作价格的直接成本要素价格是材料价格、人工价格、机械及施工设备台班价格。
2. Giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng là giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
3. 建筑价格指数是反映建筑投资成本随时间波动程度(按工程类别、成本结构)、本条第2款规定的成本要素价格的指标,作为确定、调整初步总投资额、建筑总投资额、建筑预算、建筑合同价格及管理建筑投资成本的依据。
3. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động theo thời gian của chi phí đầu tư xây dựng (theo loại công trình, cơ cấu chi phí), giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
第79条。建筑投资项目投资资金的支付、决算
Điều 79. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng
1. 建筑投资项目投资资金的支付、决算按照本法、国家预算法律、公共投资法律及其他相关法律规定执行。
1. Việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. 建筑投资项目、工程在完工验收、移交投入开发使用,或停止投资主张,或根据有权人文件暂缓、取消项目实施后,必须实施建筑投资资金决算。
2. Dự án, công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng hoặc dừng chủ trương đầu tư hoặc tạm ngừng, huỷ bỏ thực hiện dự án theo văn bản của người có thẩm quyền thì phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
第二节。建筑合同
Mục 2. HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
第80条。建筑合同的一般规定
Điều 80. Quy định chung về hợp đồng xây dựng
1. 建筑合同是发包方与承包方之间关于在建筑活动中确立、变更或终止民事权利、义务以履行各项工作的书面协议。
1. Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.
2. 建筑合同的签订与履行必须符合本法、民法及其他相关法律规定。此外,对于公共投资项目、PPP项目,在签订建筑合同时各方还必须满足以下原则:
2. Việc giao kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP, khi giao kết hợp đồng xây dựng các bên còn phải đáp ứng các nguyên tắc sau đây:
a) 确保有足够资源履行建筑合同约定的义务;
a) Bảo đảm có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng xây dựng;
b) 已完成承包商选择并结束建筑合同谈判过程(如有);
b) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng xây dựng (nếu có);
c) 若承包方为承包商联合体,则必须有联合体协议。建筑合同的签订必须由联合体全体成员实施,各方另有约定的除外。
c) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải được thực hiện bởi tất cả các thành viên liên danh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. 建筑合同使用的语言为越南语。若建筑合同有外国方参与,则使用语言为越南语和各方约定的其他语言。建筑合同中使用语言的优先顺序由各方约定,各方未约定的,以越南语优先。
3. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.
第81条。建筑合同的效力和法律性
Điều 81. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
1. 建筑合同在满足民法关于民事交易生效条件且各方具备本法规定的足够条件、能力时生效。
1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và các bên phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của Luật này.
2. 生效的建筑合同是各方履行、解决争议的法律依据。建筑合同中各方未约定的争议,根据本法、民法及其他相关法律解决。
2. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện, giải quyết tranh chấp. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng được giải quyết trên cơ sở của Luật này, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. 国家管理机构、稽查、检查、审计、支付组织、贷款机构及其他相关机构在根据规定履行职责、任务时,必须尊重依法签订且生效的建筑合同;不得侵害建筑合同各方的合法权利和利益。
3. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán, cho vay vốn và các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.
4. 依法签订的建筑合同自签订之时或各方约定的其他时间起生效;若建筑合同经过公证,则建筑合同的生效时间按照公证法律规定执行。自建筑合同生效之时起,各方必须按承诺向对方履行权利和义务。建筑合同可根据各方协议或法律规定进行修改或终止。
4. Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng. Từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
第82条。建筑合同分类、内容及卷宗
Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng
1. 按所履行工作的性质、内容,建筑合同包括以下类型:
1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:
a) 建筑咨询合同;
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;
b) 建筑工程施工合同;
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
c) 建筑工程物资、设备供应安装合同;
c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
d) 设计 - 建筑工程物资、设备供应安装合同;
d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
đ) 设计 - 建筑工程施工合同;
đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;
e) 物资、设备供应 - 建筑工程施工合同;
e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
g) 设计 - 物资、设备供应 - 建筑工程施工合同;
g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
h) 交钥匙合同;
h) Hợp đồng chìa khóa trao tay;
i) 其他建筑合同。
i) Hợp đồng xây dựng khác.
2. 按合同价格形式,建筑合同有以下类型:
2. Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau đây:
a) 总价合同;
a) Hợp đồng trọn gói;
b) 固定单价合同;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;
c) 可调单价合同;
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
d) 时间合同;
d) Hợp đồng theo thời gian;
đ) 成本加酬金合同;
đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
e) 按产出结果合同;
e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra;
g) 百分比合同;
g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm;
h) 混合合同;
h) Hợp đồng hỗn hợp;
i) 其他建筑合同。
i) Hợp đồng xây dựng khác.
3. 建筑合同还可按其他标准进行分类。
3. Hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo các tiêu chí khác.
4. 建筑合同内容取决于建筑合同中工作的规模、性质、复杂程度。建筑合同可包括以下内容:
4. Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:
a) 适用的法律依据;
a) Căn cứ pháp lý áp dụng;
b) 适用的法律和语言;
b) Luật và ngôn ngữ áp dụng;
c) 工作内容和工程量;
c) Nội dung và khối lượng công việc;
d) 质量、技术、验收和移交要求;
d) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;
đ) 建筑合同履行时间及进度;
đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;
e) 合同价格、预付、支付、决算、支付使用的币种及建筑合同清理;
e) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
g) 各方履行建筑合同义务的担保;
g) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;
h) 建筑合同修改;
h) Sửa đổi hợp đồng xây dựng;
i) 各方的权利和义务;
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
k) 违反建筑合同的责任、违反建筑合同的奖惩;
k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;
l) 建筑合同暂缓及终止;
l) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
m) 建筑合同争议解决;
m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
n) 风险、不可抗力事件及情势变更;
n) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;
o) 其他内容。
o) Các nội dung khác.
5. 建筑合同卷宗包括建筑合同、合同附录及建筑合同随附资料。建筑合同卷宗中各项资料适用的优先顺序由各方约定;各方未约定的,优先顺序确定如下:
5. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được xác định như sau:
a) 建筑合同协议(如有);
a) Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);
b) 中标通知书或定标书;
b) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;
c) 投标书;
c) Đơn dự thầu;
d) 建筑合同专用条件或建筑咨询合同的任务书;
d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;
đ) 建筑合同通用条件;
đ) Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;
e) 发包方的招标文件或要求文件;
e) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;
g) 设计图纸及技术指导;
g) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;
h) 承包方的投标文件或建议文件;
h) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;
i) 合同谈判笔录、建筑合同修改补充文件;
i) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;
k) 建筑合同附录;
k) Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;
l) 其他相关资料。
l) Các tài liệu khác có liên quan.
第83条。履行建筑合同义务的担保
Điều 83. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
1. 各方可约定设立履行其所签订建筑合同义务的担保措施;如有约定,各方有义务实施担保措施,直至完成建筑合同义务或按约定退还。建筑合同义务担保关系中各方的权利、义务必须遵守本法、民法及其他相关法律规定。
1. Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. 发包方有权要求承包方采取履行建筑合同义务的担保措施;承包方必须按各方约定履行建筑合同义务担保。当承包方违反建筑合同义务导致无法确保安全、质量、进度或拒绝履行建筑合同的情况下,发包方有权按各方约定处理担保财产或要求担保人履行担保义务或要求存款所在信用机构履行支付义务。
2. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên. Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.
3. 除公共投资项目建筑合同外,承包方有权要求发包方证明有足够财务能力履行建筑合同或采取支付义务担保措施。当发包方违反建筑合同支付义务的情况下,承包方有权处理担保财产或要求担保人履行担保义务或要求存款所在信用机构履行支付义务。发包方必须按各方约定证明有足够财务能力履行建筑合同或采取支付义务担保措施。
3. Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công. Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng. Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.
4. 政府对公共投资项目、PPP项目建筑合同义务担保的措施和水平作出详细规定。
4. Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.
第84条。修改建筑合同
Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng
1. 修改建筑合同包括对合同工程量、进度、履行时间、合同单价、合同价格及其他内容的调整。修改建筑合同在建筑合同有效期内适用,且必须以书面形式实施。
1. Sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.
2. 各方可在下列情况下协议修改建筑合同:
2. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:
a) 国家政策、法律变更直接影响建筑合同履行时;
a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;
b) 各方在建筑合同中约定的工作内容、范围、技术、产品质量、履行进度、预付及支付条件发生变更、调整时;
b) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;
c) 发生本法第13条第1款规定的不可抗力事件时;
c) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
d) 发生本法第13条第2款规定的履行建筑合同情势变更时;
d) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng xây dựng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;
đ) 各方协议符合本法及其他相关法律规定的其他情况。
đ) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. 除本条第1款和第2款规定外,公共投资项目、PPP项目建筑合同的修改还必须遵守以下规定:
3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc sửa đổi hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) 单价调整适用于可调单价合同、时间合同、混合合同及其他允许调整单价的建筑合同;
a) Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác được phép điều chỉnh đơn giá;
b) 建筑合同中的单价根据各方在合同中约定且符合法律规定的内容、范围、方法和调整依据进行调整;
b) Đơn giá trong hợp đồng xây dựng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
c) 当修改合同改变合同履行时间但未超过经批准、批准调整的项目实施时间,或超过获批标包价格(包括预备费)但未超过经批准、批准调整的总投资额时,建设单位有权审议、决定修改合同;
c) Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thì chủ đầu tư được quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;
d) 遇有不可抗力或情势变更的情况下,建设单位可按不改变投资目标、规模,不超过经批准、批准调整的总投资额,确保项目投资效益,避免流失、浪费的原则审议、决定修改合同。修改合同包括修改合同类型、合同价格形式、价格调整方法、价格调整数据来源及其他相关内容。
d) Trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì chủ đầu tư được xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo nguyên tắc không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, tránh thất thoát, lãng phí. Việc sửa đổi hợp đồng bao gồm sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.
4. 政府详细规定修改建筑合同的方法、内容和程序。
4. Chính phủ quy định chi tiết phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.
第85条。暂缓及终止建筑合同
Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. 在建筑合同中,各方必须就允许暂缓的情况、暂缓履行的期限、程序和手续达成协议。暂缓履行建筑合同适用于下列情况之一:
1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự, thủ tục tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 一方严重违反已承诺的建筑合同义务;
a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng đã cam kết;
b) 由于本法第13条第1款规定的不可抗力事件;
b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
c) 根据有权国家机关的要求;
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) 法律变更直接影响建筑合同履行。
d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng.
2. 终止建筑合同按照民法关于终止合同的规定及下列情况实施:
2. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về chấm dứt hợp đồng và trong các trường hợp sau đây:
a) 当发生本法第13条第1款规定的不可抗力事件,且因一方或各方不再具备履行建筑合同的条件、能力而导致各方无法协议修改建筑合同时。法律后果按照不可抗力事件发生时的民事责任法律规定执行;
a) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng do một bên hoặc các bên không còn đủ điều kiện, năng lực để thực hiện hợp đồng xây dựng. Hậu quả pháp lý thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi xảy ra sự kiện bất khả kháng;
b) 工作被暂缓的时间超过建筑合同规定的期限且非因另一方过错,被违约方有权选择撤销建筑合同或单方终止履行建筑合同。
b) Công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng.
3. 暂缓或终止建筑合同的一方必须预先书面通知对方,其中明确理由、时间及随附的法律后果,不可抗力情况除外。不履行通知义务而给另一方造成损失的一方,必须按法律规定承担赔偿责任。
3. Bên tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo, trừ trường hợp bất khả kháng. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. 违法暂缓、违法单方终止履行建筑合同、违法撤销建筑合同的一方,必须赔偿另一方的损失并按照民法规定履行其他义务。
4. Bên tạm dừng, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng, bên hủy bỏ hợp đồng xây dựng trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về dân sự.
第86条。建筑合同奖惩、违约赔偿及建筑合同争议解决
Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
1. 违反建筑合同的奖惩及损害赔偿必须由各方在建筑合同中约定。具体奖励水平与各方约定的良好履行建筑合同义务程度相对应。
1. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng và bồi thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Mức thưởng cụ thể tương ứng với mức độ hoàn thành tốt các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.
2. 损害赔偿根据实际损失、与违约建筑合同义务及违约程度相对应的预定损失水平确定。
2. Việc bồi thường thiệt hại được xác định theo thiệt hại thực tế, các mức thiệt hại định trước tương ứng với các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng bị vi phạm, mức độ vi phạm.
3. 对于公共投资项目、PPP项目所属的建筑工程,建筑合同罚款金额不超过违约建筑合同部分价值的12%。除协议罚款外,违约方还必须根据本法及其他相关法律规定,按建筑合同约定向另一方、第三方(如有)赔偿损失。
3. Đối với công trình xây dựng tại dự án đầu tư công, dự án PPP, mức phạt hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng xây dựng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng xây dựng còn phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. 若一方因第三方原因违反建筑合同,违约方仍须向另一方承担违约责任。违约方与第三方之间的争议按法律规定解决。
4. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng xây dựng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng xây dựng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. 建筑合同争议解决方式:
5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng:
a) 争议处理通过自行协商、和解、适用国际惯例的争议处理模式、仲裁或法院实施;
a) Việc xử lý tranh chấp được thực hiện thông qua tự thương lượng, hòa giải, áp dụng các mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế, trọng tài hoặc Tòa án;
b) 对于公共投资项目、PPP项目,若使用仲裁处理争议,优先选择国内仲裁机构;适用国际惯例的争议解决模式应按国际条约要求或经投资决定人允许,并由各方在建筑合同中约定。建设单位的争议解决费用(如有)计入项目总投资。
b) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp sử dụng trọng tài để xử lý tranh chấp thì ưu tiên các tổ chức trọng tài trong nước; việc áp dụng các mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế thực hiện theo yêu cầu của điều ước quốc tế hoặc phải được người quyết định đầu tư cho phép và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Chi phí giải quyết tranh chấp của chủ đầu tư (nếu có) được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
第87条。建筑合同支付、决算及清理
Điều 87. Thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng
1. 建筑合同中必须具体规定支付、暂付、决算及建筑合同清理。建筑合同的决算、清理包括单方决算、清理的情况。
1. Trong hợp đồng xây dựng phải quy định cụ thể về việc thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng. Việc quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng bao gồm cả các trường hợp được đơn phương quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.
2. 建筑合同支付:
2. Thanh toán hợp đồng xây dựng:
a) 建筑合同支付必须符合合同类型、合同价格及合同条件。各方协议支付或暂付的方式、时间、卷宗和条件;
a) Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận về phương thức, thời gian, hồ sơ và điều kiện thanh toán hoặc tạm thanh toán;
b) 发包方在扣除预付款、各方协议的预留款项后,必须在每次支付时向承包方足额并按时支付建筑合同约定的价值,各方另有约定的除外;
b) Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
c) 建筑合同支付使用的币种为越南盾;使用外币支付必须遵守外汇管理法律规定。
c) Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; việc sử dụng ngoại tệ để thanh toán phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
3. 承包方负责在各方约定的决算期限内,根据合同类型、合同价格与发包方进行建筑合同决算。建筑合同决算的内容、卷宗必须符合建筑合同约定。
3. Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và trong thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên. Nội dung, hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
4. 建筑合同根据本法第85条第2款规定终止时的合同清理手续、时限及形式由各方协议。
4. Thủ tục, thời hạn và hình thức thanh lý hợp đồng xây dựng khi chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật này do các bên thỏa thuận.
5. 若一方不按建筑合同约定进行建筑合同决算、清理,则另一方有权自行决算、清理建筑合同。
5. Trường hợp một bên không tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, thì bên còn lại có quyền tự quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.
第六章
Chương VI
建筑活动能力条件
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
第88条。从事建筑活动的组织、个人能力
Điều 88. Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng
1. 担任建筑活动职务的个人必须具有本法规定的相应建筑活动执业资格证书,包括:城乡规划设计负责人、主持;建筑勘察负责人;建筑设计、建筑设计审查负责人、主持;建筑施工监理;建筑投资成本确定、审查和管理主持。执业资格证书分为一级、二级和三级。
1. Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
2. 担任施工现场总负责人、建筑鉴定主持、建筑投资项目管理经理职务的个人,必须满足能力条件和执业经验。
2. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
3. 在越南从事建筑活动的外国组织、个人承包商,必须遵守越南法律规定并获得国家建筑管理机构核发的活动许可证。
3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
4. 从事建筑师执业的组织、个人按照建筑师法律规定执行。
4. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5. 建设单位对其选定参与建筑活动的组织、个人的选择负责。
5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.
6. 参与建筑活动的组织在建筑部官网上自行公示建筑活动能力信息。公示的组织能力信息是建设单位选择承包商时的参考依据。
6. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.
7. 政府详细规定参与建筑活动的个人的能力条件、经验;规定建筑活动执业资格证书的核发、收回权限、程序、手续;规定外国组织、个人承包商建筑活动许可证的核发条件、权限、程序、手续;组织建筑活动能力信息公示内容;在建筑活动国家信息系统、数据库上登载个人建筑活动执业经验。
7. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
第89条。核发建筑活动执业资格证书的条件
Điều 89. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
核发建筑活动执业资格证书的个人必须满足以下条件:
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. 具有与申请核发执业证书内容相符的专业水平;
1. Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
2. 具有与申请核发执业证书内容相符的工作时间和经验。
2. Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
第90条。独立执业个人的条件
Điều 90. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập
在建筑活动领域独立执业的个人,包括建筑勘察;建筑设计、建筑设计审查;建筑施工监理;建筑投资成本确定、审查和管理,必须具有执业资格证书,其能力与所实施的工作相符。
Cá nhân hành nghề độc lập trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng bao gồm khảo sát xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề, năng lực phù hợp với công việc thực hiện.
第七章
Chương VII
建筑国家管理
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
第91条。建筑国家管理内容
Điều 91. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng
1. 制定并指导实施建筑活动发展战略、方案、计划。
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.
2. 颁布并组织实施建筑法律规范性文件;普及建筑知识、法律。
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.
3. 制定、颁布建筑标准、技术规范;制定、颁布、公布建筑定额、建筑价格、建筑价格指数、构成建筑工作价格的直接成本要素价格。
3. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng; xây dựng, ban hành, công bố định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng.
4. 建立、管理建筑活动国家信息系统、数据库,存档建筑工程档案。
4. Xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
5. 指导、检查和评价建筑投资项目管理工作;建筑工程质量管理;建筑投资成本和建筑合同管理;建筑活动能力管理;建筑施工中的劳动安全、卫生、环境保护管理。
5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình.
6. 管理建筑活动中许可证、证书、认证及其他行政程序处理结果的核发、收回,管理建筑秩序。
6. Quản lý công tác cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động xây dựng, quản lý trật tự xây dựng.
7. 检查、稽查、解决建筑活动中的投诉、举报并处理违法行为。
7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.
8. 组织科学、技术研究与应用。
8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ.
9. 培训参与建筑活动的人力资源。
9. Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động xây dựng.
10. 建筑活动领域的国际合作。
10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
第92条。建筑国家管理责任
Điều 92. Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng
1. 政府在全国范围内统一对建筑进行国家管理;规定各部、行业、地方及专业建筑工程管理部在建筑国家管理中的任务、权限。
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho các Bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quản lý nhà nước về xây dựng.
2. 建筑部协助政府实施统一的建筑国家管理。专业建筑工程管理部在各自权限范围内,配合建筑部实施建筑国家管理。
2. Bộ Xây dựng giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng.
3. 国防部、公安部对土地法律规定的用于国防、安全目的土地区域内的建筑工程、国家秘密工程、服务于国防安全的紧急、紧迫工程,实施建筑秩序管理及分级建筑秩序管理;制定、颁布有权国家管理机构尚未颁布、公布,或已颁布、公布但不符合服务于国防、安全建筑工程特点的预算定额、建筑价格;根据被赋予的其他任务、权限实施国家管理。
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai, các công trình bí mật nhà nước, các công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh; xây dựng, ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc đã ban hành, công bố nhưng chưa phù hợp với đặc thù của công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn khác được phân công.
4. 省级人民委员会根据法律规定对本区域内的建筑实施国家管理。
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
第八章
Chương VIII
附则
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
第93条。修改、补充、废止与建筑活动相关的各部法律的部分条款、项、点
Điều 93. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan đến hoạt động xây dựng
1. 对根据第90/2025/QH15号法律修改、补充若干条款的第58/2024/QH15号公共投资法的部分条款、项进行修改、补充、废止如下:
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 như sau:
90/2025/QH15 招标投标法、公私伙伴关系模式投资法、海关法、增值税法、进出口税法、投资法、公共投资法及公共财产管理和使用法修正法
a) 修改、补充第34条第1款如下:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:
"1. 包含建筑部分的国家重大项目和A组项目预可行性研究报告包括以下内容:
"1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung sau đây:
a) 按照建筑法律规定的初步设计;
a) Thiết kế sơ bộ theo pháp luật về xây dựng;
b) 本条第2款规定的各项内容。";
b) Các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.";
b) 修改、补充第43条第3款如下:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:
"3. 包含建筑部分的项目的编制、评估、投资决定、调整程序按照建筑法律及其他相关法律规定执行。";
"3. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án đối với dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.";
c) 废止第38条第2款d项。
c) Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 38.
90/2025/QH15_7-17-b 招标投标法、公私伙伴关系模式投资法、海关法、增值税法、进出口税法、投资法、公共投资法及公共财产管理和使用法修正法
2. 对根据第118/2025/QH15号法律修改、补充若干条款的第55/2024/QH15号消防和救援、救难法第17条第1款的部分点进行修改、补充如下:
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 118/2025/QH15 như sau:
118/2025/QH15 与安全秩序相关的10部法律修正法
a) 修改、补充b点如下:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
"b) 建筑专业机构在按照建筑法律规定实施建筑投资可行性研究报告评估时,对属于必须进行消防设计评估的项目的本法第16条第1款a、b、c、d和đ点规定的内容组织评估;";
"b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với dự án thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng;";
b) 在d点和đ点,将短语"基础设计后开展的建筑设计"替换为短语"项目批准后开展的建筑设计"。
b) Thay thế cụm từ "thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở" bằng cụm từ "thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt" tại điểm d và điểm đ.
3. 废止根据第116/2025/QH15号法律修改、补充若干条款的第61/2024/QH15号电力法第79条第1款。
3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 79 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15.
4. 废止根据第112/2025/QH15号法律修改、补充若干条款的第95/2025/QH15号铁路法第56条第1款。
4. Bãi bỏ khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 112/2025/QH15.
第94条。施行效力
Điều 94. Hiệu lực thi hành
1. 本法自2026年7月1日起施行,本条第2款规定的情况除外。
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. 第43条第2款、第3款,第71条以及本法第95条第3、4、5款自2026年1月1日起施行。
2. Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. 曾根据第03/2016/QH14号法律、第35/2018/QH14号法律、第40/2019/QH14号法律、第62/2020/QH14号法律、第45/2024/QH15号法律、第47/2024/QH15号法律、第55/2024/QH15号法律、第61/2024/QH15号法律、第84/2025/QH15号法律、第93/2025/QH15号法律和第95/2025/QH15号法律修改、补充若干条款的第50/2014/QH13号建筑法(以下简称第50/2014/QH13号建筑法)自本法施行之日起失效。
3. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
03/2016/QH14 关于修改、补充《投资法》第6条及附录4附条件投资经营行业目录的法律
35/2018/QH14 关于修改、补充与规划相关的37部法律若干条款的法律
4. 政府详细规定第6条第1款、第7条、第8条、第11条、第16条、第18条第1款a点、第19条、第21条、第22条、第23条第3款、第32条、第42条、第47条、第48条第1款、第49条、第51条、第54条、第55条、第58条、第64条、第65条、第67条、第68条;第79条、第82条、第85条、第87条规定的内容并指导实施本法。
4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều 32, Điều 42, Điều 47, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 64, Điều 65, Điều 67, Điều 68; Điều 79, Điều 82, Điều 85, Điều 87 và hướng dẫn thực hiện Luật này.
第95条。过渡条款
Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp
1. 建筑投资项目、建筑设计在2026年7月1日前已获批的,无需重新批准,尚未实施的后续活动按照本法规定执行。
1. Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này.
2. 建筑工程已由建筑专业机构根据第50/2014/QH13号建筑法规定对基础设计后开展的建筑设计进行评估的,若实施该设计的调整,则不要求在建筑专业机构进行评估。
2. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, trường hợp thực hiện điều chỉnh thiết kế này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
3. 建筑工程已根据第50/2014/QH13号建筑法规定核发建筑许可证,且属于本法规定免办建筑许可证对象,若有建筑设计调整,则无需调整建筑许可证。
3. Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này mà có điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.
根据第50/2014/QH13号建筑法规定属于免办建筑许可证对象,且在2026年1月1日前已满足开工建设条件的建筑工程,可按规定继续免办建筑许可证。
Công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đủ điều kiện khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.
4. 建筑工程已由建筑专业机构通知基础设计后开展的建筑设计评估结果满足批准建筑设计条件,且满足第50/2014/QH13号建筑法规定的核发建筑许可证条件的,免办建筑许可证。
4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì được miễn giấy phép xây dựng.
5. 属于项目的工程在2026年1月1日前已核发建筑许可证,经建筑专业机构评估调整后的可行性研究报告并已按规定获批的,无需调整建筑许可证。属于项目的工程已由建筑专业机构根据第50/2014/QH13号建筑法规定评估调整后的可行性研究报告并已按规定获批的,免办建筑许可证。
5. Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đã được phê duyệt theo quy định thì được miễn giấy phép xây dựng.
6. 建筑投资项目管理委员会在2026年7月1日前成立的,无需按本法规定转换项目管理组织形式。
6. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định của Luật này.
7. 2026年7月1日前已签订的建筑合同,按照第50/2014/QH13号建筑法规定执行,发生不可抗力事件或情势变更的情况下适用本法规定。自本法施行之日起,对于正在谈判、磋商、完善、尚未签订建筑合同的建筑合同,各方可协议按确保与承包商选择过程(如有)相符且不违反其他相关法律规定的原则适用本法规定。
7. Các hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và được áp dụng các quy định của Luật này trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, đối với các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện, chưa giao kết hợp đồng xây dựng thì các bên được thỏa thuận, áp dụng các quy định của Luật này theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) và không trái với các quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. 2026年7月1日前开工的建筑工程,根据第50/2014/QH13号建筑法规定属于验收检查对象,但根据本法规定不属于验收检查对象的,不实施验收检查工作。建设单位负责按规定组织质量管理、施工管理、工程完工验收、移交投入开发使用,并对其验收结果负责。
8. Công trình xây dựng khởi công trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật này thì không thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.
本法由越南社会主义共和国第十五届国会第十次会议于2025年12月10日通过。
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
国会主席 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |