NATIONAL ASSEMBLY

QUỐC HỘI

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Law No.: 135/2025/QH15

Luật số: 135/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

LAW

LUẬT

ON CONSTRUCTION

XÂY DỰNG

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended and supplemented by a number of articles under Resolution No. 203/2025/QH15;

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

203/2025/QH15 Resolution amending the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam issued by the National Assembly

The National Assembly promulgates the Law on Construction.

Quốc hội ban hành Luật Xây dựng.

Chapter I

Chương I

GENERAL PROVISIONS

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Article 1. Scope of regulation

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

This Law prescribes construction activities; rights, obligations, and responsibilities of agencies, organizations, and individuals in construction activities and state management of construction.

Luật này quy định về hoạt động xây dựng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng.

Article 2. Subjects of application

Điều 2. Đối tượng áp dụng

This Law applies to domestic agencies, organizations, and individuals; foreign organizations and individuals conducting construction activities within the territory of Vietnam.

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Article 3. Interpretation of terms

Điều 3. Giải thích từ ngữ

In this Law, the terms below are construed as follows:

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Construction activities include formulating, verifying, appraising, approving construction investment projects, construction designs; construction surveys; construction permit management; construction execution, construction supervision of works; construction investment project management; management of construction activity capability; management of construction investment costs; management of construction contracts; acceptance, handover, putting works into operation and use; investment capital settlement; warranty, maintenance of construction works and other activities related to construction works.

1. Hoạt động xây dựng gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến công trình xây dựng.

2. Construction work is a product constructed according to a design, created by human labor, construction materials, equipment installed in the work, positioned and linked to the ground, possibly including underground parts, above-ground parts, underwater parts, and above-water parts.

2. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.

3. Technical infrastructure system includes traffic works, telecommunications works, energy supply, public lighting, water supply, drainage, solid waste collection and treatment, cemeteries, and other technical infrastructure works.

3. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

4. Social infrastructure system includes health, cultural, educational, sports, commercial, service works, parks, and other works used for public purposes.

4. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ, công viên và công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng.

5. Person deciding on investment is an individual or representative of an agency, organization, or enterprise with the competence to approve projects and decide on construction investment according to the provisions of law.

5. Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

6. Construction investment project is a collection of proposals related to the use of capital to conduct construction activities to build new, upgrade, expand, repair, renovate, or relocate works in order to maintain, develop, and improve the quality of works or products and services within a specified duration and cost.

6. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình nhằm duy trì, phát triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.

7. Urban area construction investment project is a project investing in new construction or urban renovation and embellishment ensuring the synchronization of the technical infrastructure system, social infrastructure system with housing according to urban and rural planning approved by competent authorities.

7. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị bảo đảm đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Construction consultancy activities include formulating construction investment projects, surveying, designing construction, verifying, inspecting, testing, managing costs, managing projects, supervising construction, and other consultancy tasks related to construction activities.

8. Hoạt động tư vấn xây dựng gồm lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.

9. Formulation of construction investment projects includes the formulation of Pre-feasibility Study Reports or Reports on investment policy proposals or Project proposals to decide on or approve investment policies; formulation of Feasibility Study Reports on construction investment (hereinafter referred to as Feasibility Study Reports) or Economic-technical Reports on construction investment (hereinafter referred to as Economic-technical Reports) to decide on investment and perform necessary tasks to prepare for construction investment.

9. Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) để quyết định đầu tư và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng.

10. Preliminary design is a design expressing ideas about the construction design of the work, technological lines, and equipment.

10. Thiết kế sơ bộ là thiết kế thể hiện ý tưởng về thiết kế xây dựng công trình, dây chuyền công nghệ, thiết bị.

11. Basic design is a design showing main technical parameters suitable to applied technical regulations and standards.

11. Thiết kế cơ sở là thiết kế thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

12. Overall technical design is a design formulated for projects with technological design to concretize requirements on technological schemes and technical parameters of technological equipment; showing solutions, technical parameters, and main materials used suitable to applied technical regulations and standards (Front - End Engineering Design, hereinafter referred to as FEED design).

12. Thiết kế kỹ thuật tổng thể là thiết kế được lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ; thể hiện được giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (Front - End Engineering Design, sau đây gọi là thiết kế FEED).

13. Technical design is a design showing fully the solutions, technical parameters, and materials used suitable to applied technical regulations and standards.

13. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

14. Construction drawing design is a design showing fully the technical parameters, materials used, and structural details suitable to applied technical regulations and standards, ensuring sufficient conditions to deploy the construction of the work.

14. Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.

15. Verification is the examination, assessment, and conclusion by an organization or individual regarding necessary professional contents during the preparation and implementation of a construction investment project at the request of the person deciding on investment or the project owner, or a specialized construction agency.

15. Thẩm tra là việc tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, kết luận đối với những nội dung cần thiết về chuyên môn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng.

16. Appraisal is the organization and implementation of examination and assessment by the person deciding on investment, the project owner, the specialized construction agency, or the appraisal council regarding necessary contents during the preparation and implementation of a construction investment project so that competent agencies, organizations, or persons may consider and decide on construction investment or approve construction designs.

16. Thẩm định là việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng, hội đồng thẩm định tổ chức, thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế xây dựng.

17. State management agencies in charge of construction include the Ministry of Construction, People's Committees of provinces and cities (hereinafter referred to as provincial-level People's Committees), and People's Committees of communes, wards, and special zones (hereinafter referred to as commune-level People's Committees).

17. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

18. Ministries managing specialized construction works are Ministries assigned to manage construction investment of works belonging to the construction specialty under their management according to the provisions of this Law, including the Ministry of Public Security, Ministry of Industry and Trade, Ministry of Agriculture and Environment, Ministry of National Defense, and Ministry of Construction.

18. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý theo quy định của Luật này, bao gồm Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng.

19. Specialized construction agencies are specialized agencies assigned to manage construction under Ministries managing specialized construction works, provincial-level People's Committees, commune-level People's Committees; Management Boards of industrial parks, export processing zones, high-tech zones, economic zones, and other agencies according to Government regulations.

19. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và cơ quan khác theo quy định của Chính phủ.

20. Specialized agencies affiliated to persons deciding on investment are agencies or organizations with professional expertise suitable to the nature and content of the project and assigned the task of appraisal by the person deciding on investment.

20. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.

21. Construction permit is a legal document issued by a competent agency to a project owner to build new, repair, renovate, or relocate a work.

21. Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

22. Construction execution of works is the conduct of building, installing work equipment and technological equipment into construction works; demolishing construction works.

22. Thi công xây dựng công trình là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ vào công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.

23. Work equipment is equipment installed into construction works according to construction designs.

23. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng.

24. Technological equipment is equipment located in technological lines installed into construction works according to technological designs.

24. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.

25. Contractors in construction activities (hereinafter referred to as contractors) are organizations, individuals, or a combination of organizations and individuals in the form of a partnership to participate in construction activities under construction contracts.

25. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa tổ chức, cá nhân theo hình thức liên danh để tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng.

26. Main contractors in construction activities (hereinafter referred to as main contractors) are contractors signing construction contracts directly with project owners.

26. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu chính) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư.

27. Subcontractors in construction activities (hereinafter referred to as subcontractors) are contractors signing construction contracts with main contractors.

27. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu phụ) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính.

28. Foreign contractors are organizations established under foreign laws or individuals holding foreign citizenship participating in signing and managing the implementation of construction contracts in Vietnam. Foreign contractors may be main contractors or subcontractors.

28. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.

29. Construction incidents are damages exceeding allowable safety limits, causing construction works or auxiliary structures for construction execution to be at risk of collapse, or having collapsed partially or wholly during the process of construction execution and exploitation and use of works.

29. Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình.

30. Dangerous zones in construction execution of works are limits of areas within and around construction sites where dangerous factors may appear causing damage to humans, construction works, assets, equipment, and means caused by the process of construction execution, determined according to applied technical regulations, standards, and measures for organizing construction execution.

30. Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình là giới hạn các khu vực trong và xung quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm gây thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.

Article 4. Application of the Law on Construction and related laws

Điều 4. Áp dụng Luật Xây dựng và các luật có liên quan

1. Construction activities on the territory of Vietnam shall be carried out in accordance with the Law on Construction.

1. Hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.

2. Contents regarding construction contracts not specifically prescribed in this Law shall apply provisions on contracts in the Law on Bidding, Law on Investment in the form of Public-Private Partnership, and the Civil Code.

2. Những nội dung về hợp đồng xây dựng chưa được quy định cụ thể tại Luật này thì áp dụng quy định về hợp đồng trong Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Bộ luật Dân sự.

22/2023/QH15 Law on Bidding

64/2020/QH14 Law on Investment under Public-Private Partnership Method

91/2015/QH13 Civil Code

3. In case this Law contains provisions different from the Law on Investment regarding construction investment projects under special investment procedures, the provisions of the Law on Investment shall apply.

3. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư về dự án đầu tư xây dựng theo thủ tục đầu tư đặc biệt thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

61/2020/QH14 Law on Investment

4. In case this Law contains provisions different from the Law on Railways regarding investment projects for construction of national railway lines or local railway lines, the provisions of the Law on Railways shall apply.

4. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định của Luật Đường sắt về dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương thì thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt.

95/2025/QH15 Railway Law

5. In case a law or resolution of the National Assembly promulgated after the effective date of this Law needs to prescribe construction activities differently from this Law, the specific content to be performed or not performed according to the Law on Construction must be determined.

5. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà cần quy định về hoạt động xây dựng khác với Luật này thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.

Article 5. Basic principles in construction activities

Điều 5. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng

1. Ensuring construction according to planning and design, protecting landscape and environment; suitable to natural and social conditions and cultural and historical characteristics of the locality; ensuring stability of People's lives; combining socio-economic development with national defense, security, and response to climate change.

1. Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Using rationally resources and natural resources in areas with projects, ensuring correct purposes, subjects, and order of construction investment.

2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

3. Complying with applied technical regulations and standards in construction activities.

3. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.

4. Ensuring safety, quality, human life and health, and not causing damage to assets of other organizations and individuals; ensuring compliance with regulations on fire prevention and fighting, and environmental protection.

4. Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.

5. Ensuring synchronous construction within each work and synchronization with the technical infrastructure system and social infrastructure system.

5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.

6. Ensuring publicity, transparency, and efficiency; preventing and combating corruption, wastefulness, and negativity in construction activities.

6. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.

7. Clearly distinguishing state management functions regarding construction from management functions of persons deciding on investment and project owners suitable to each form of investment.

7. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.

Article 6. Types and grades of construction works

Điều 6. Loại, cấp công trình xây dựng

1. Types of construction works are determined according to structural nature and use functions of works.

1. Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.

2. Grades of construction works are determined for each type of work including:

2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình bao gồm:

a) Grades of construction works serving the management of construction activities prescribed in this Law are determined based on the scale, importance level, and technical parameters of the work, including special grade, grade I, grade II, grade III, and grade IV, except for the case prescribed at Point b of this Clause.

a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

The Minister of Construction shall detail this Point;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết điểm này;

b) Grades of construction works serving construction design of works prescribed in applied technical regulations and standards, and grades of works serving management of other contents shall be implemented according to other relevant provisions of law.

b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.

Article 7. Standards, technical regulations, application of science, technology, and digital transformation in construction activities

Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng

1. Standards applied in construction activities follow the principle of voluntariness, except for standards referred to in technical regulations or other legal normative documents of relevant laws.

1. Tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Standards applied to construction investment projects and construction works must be considered and approved by persons deciding on investment or project owners suitable to the construction investment sequence, ensuring the following requirements:

2. Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xem xét, chấp thuận phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Complying with requirements of national technical regulations and relevant provisions of law;

a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Ensuring compatibility and feasibility of applied standards.

b) Bảo đảm tính tương thích, tính khả thi của các tiêu chuẩn áp dụng.

3. Research and application of science, technology, innovation, and digital transformation in construction activities shall meet the following requirements:

3. Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Ensuring advanced, modern technology, environmental protection, and sustainable development;

a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

b) Applying information technology, digital transformation, innovation, and Building Information Modeling (BIM) in construction activities to improve the efficiency of construction investment management.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng.

4. Ministries managing specialized construction works are responsible for formulating and updating national technical regulations and standards applied to specialized construction works according to the law on standards and technical regulations, ensuring suitability with practice and development trends of science and technology.

4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của khoa học, công nghệ.

Article 8. Construction materials

Điều 8. Vật liệu xây dựng

1. Development, production, and use of construction materials must ensure safety, efficiency, environmental friendliness, and rational use of resources.

1. Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.

2. Materials and components used for construction works must follow the approved construction design and technical instructions (if any), ensuring quality according to the law on standards, technical regulations, and the law on product and goods quality.

2. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Construction materials used to produce, manufacture, or process semi-finished products must comply with the provisions of Clause 1 and Clause 2 of this Article.

3. Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Prioritizing the use of local construction materials ensuring investment efficiency; construction materials and construction products produced and manufactured domestically; products with high localization rates.

4. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ bảo đảm hiệu quả đầu tư; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.

Article 9. Project owners

Điều 9. Chủ đầu tư

1. For public investment projects, the project owner is the Construction Investment Project Management Board affiliated to the person deciding on investment or an agency or organization assigned by the person deciding on investment to organize and manage the construction investment project. The assigned agency or organization must meet conditions to act as project owner according to Government regulations.

1. Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan, tổ chức được giao phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ.

2. For projects invested in the form of Public-Private Partnership (hereinafter referred to as PPP projects):

2. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP):

a) The project owner is the PPP project enterprise;

a) Chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP;

b) In case a PPP project enterprise is not established, the project owner is the investor selected according to the law on investment in the form of Public-Private Partnership.

b) Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. For construction investment projects within the scope of regulation of the law on investment requiring investor selection or investment registration, the project owner is the investor selected or approved according to the law on investment, law on bidding, law on land, or other relevant provisions of law.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư có yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật về đất đai hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. For projects not falling into cases prescribed in Clauses 1, 2, and 3 of this Article, the project owner is the organization or individual contributing capital or assigned the responsibility to organize, manage, and use capital for construction investment.

4. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng.

Article 10. Insurance in construction activities

Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng

1. Compulsory insurance in construction activities is prescribed as follows:

1. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:

a) Work insurance during construction time purchased by the project owner for works having great impacts on community safety and interests; construction works with risks of high-level adverse impacts on the environment or risks of adverse impacts on the environment according to the law on environmental protection; large-scale, technically complex works. The project owner has the right to assign the contractor to purchase work insurance during construction time;

a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;

b) Construction consultancy professional liability insurance for construction survey and construction design work of construction works of grade II or higher purchased by consultancy contractors;

b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;

c) Insurance for construction workers on construction sites and civil liability insurance for third parties purchased by construction contractors.

c) Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua.

2. Project owners, consultancy contractors, and construction contractors are encouraged to purchase types of insurance in construction activities other than compulsory insurance prescribed in Clause 1 of this Article.

2. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.

3. The Government shall detail insurance conditions, premium rates, and minimum insurance sums for compulsory insurance prescribed in Clause 1 of this Article.

3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Article 11. Encouragement policies in construction activities

Điều 11. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng

1. Encouraging construction activities aimed at preserving, embellishing, and promoting the value of historical-cultural relics and scenic spots; building social housing; construction activities according to planning in mountainous areas, islands, areas with difficult or extremely difficult socio-economic conditions, and areas negatively affected by climate change.

1. Khuyến khích hoạt động xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; xây dựng nhà ở xã hội; hoạt động xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.

2. Subjects participating in construction activities belonging to all economic sectors are encouraged and created favorable conditions in construction activities.

2. Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thuộc các thành phần kinh tế được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xây dựng.

3. Gradually transferring a number of public services currently performed by state management agencies in construction activities to socio-professional organizations with sufficient capability and conditions to undertake them.

3. Từng bước chuyển giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.

4. The State has mechanisms and policies to encourage and offer incentives for research, investment, development, and use of new construction materials, recycled materials, green materials, lightweight materials, smart materials, environmentally friendly materials, materials suitable for coastal areas and islands, ensuring sustainable development and protection of national defense and security; activities of building and certifying green works, smart works, energy-efficient and resource-efficient works, ensuring environmental protection requirements; developing smart cities, green growth cities, responding to climate change, and sustainable development.

4. Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh; hoạt động xây dựng, chứng nhận công trình xanh, công trình thông minh, công trình sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

5. Encouraging research and application of construction techniques and technologies, science and technology, and innovation in construction activities.

5. Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, công nghệ xây dựng, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động xây dựng.

Article 12. International cooperation in construction activities

Điều 12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng

1. Domestic organizations and individuals are encouraged to expand international cooperation in construction activities, transfer technology, techniques, management experience, and use new materials.

1. Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.

2. The State creates conditions to support the conclusion and implementation of international treaties and international agreements in construction activities between domestic organizations and individuals and foreign organizations and individuals on the basis of ensuring basic principles in construction activities; protecting Vietnamese construction brands abroad according to the provisions of law.

2. Nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động xây dựng giữa tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng; thực hiện bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. International cooperation in construction activities must ensure security, sovereignty, and conformity with Vietnamese laws.

3. Việc hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng phải bảo đảm an ninh, chủ quyền và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

Article 13. Force majeure and fundamental changes in circumstances in construction activities

Điều 13. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

1. Force majeure events in construction activities include:

1. Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm:

a) Natural disasters, environmental disasters;

a) Thiên tai, thảm họa môi trường;

b) Fires, epidemics;

b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;

c) States of emergency regarding national security, social order and safety, and states of emergency regarding national defense;

c) Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;

d) Strikes, walkouts, embargoes, sieges;

d) Đình công, bãi công, cấm vận, bao vây;

đ) Activities regarding discovery of antiques, archaeology;

đ) Hoạt động về phát hiện cổ vật, khảo cổ;

e) Other cases according to provisions of relevant laws.

e) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.

2. Fundamental changes in circumstances in construction activities include the following cases:

2. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng bao gồm các trường hợp:

a) The State changes policies and laws;

a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật;

b) Unforeseen unusual geological conditions;

b) Các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được;

c) Other cases according to provisions of relevant laws.

c) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.

3. The determination of events and cases prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article must meet conditions according to civil law regulations on force majeure events and contract performance when circumstances change fundamentally.

3. Việc xác định các sự kiện, trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về sự kiện bất khả kháng và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Article 14. Building Information Systems, National Database on construction activities

Điều 14. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

1. The National Database on construction activities is the foundation for deploying digital transformation activities in managing construction activities. Data and information in the National Database on construction activities provided serve as original references for lookup and exploitation to perform procedures related to urban and rural planning activities; construction activities; formulation, promulgation, review, and update of construction norms, construction prices, and construction price indices; formulation and promulgation of national technical regulations within the management scope of the Ministry of Construction; and other procedures and activities related to construction investment according to the provisions of law.

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là nền tảng để triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong quản lý hoạt động xây dựng. Dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được cung cấp là tham chiếu gốc phục vụ tra cứu, khai thác để thực hiện các thủ tục có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; hoạt động xây dựng; xây dựng, ban hành và rà soát, cập nhật định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; các thủ tục và hoạt động khác có liên quan đến đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. The Information System and National Database on construction activities must be deployed and built during the process of performing administrative procedures related to construction activities mentioned in Clause 1 of this Article and must be updated regularly; ensuring synchronous connection with national databases on land, planning, and other relevant national databases and specialized databases; ensuring service for management and governance work; meeting requirements on publicity, transparency, and the right to access information of agencies, organizations, and citizens.

2. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phải được triển khai xây dựng trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động xây dựng nêu tại khoản 1 Điều này và phải được cập nhật thường xuyên; bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, quy hoạch và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; bảo đảm phục vụ công tác quản lý, quản trị; đáp ứng yêu cầu về công khai, minh bạch, quyền tiếp cận thông tin của các cơ quan, tổ chức và người dân.

3. The Government shall detail the building, management, operation, exploitation, and use of the Information System and National Database on construction activities.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Article 15. Prohibited acts

Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Building works located in areas banned from construction according to this Law or other relevant provisions of law.

1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Building works not suitable to selected applied technical regulations and standards.

2. Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

3. Commencing construction of works when conditions for commencement according to this Law are not met.

3. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.

4. Producing and using construction materials with unsecured quality causing harm to community health and the environment.

4. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

5. Violating regulations on labor safety, assets, fire prevention and fighting, security, order, and environmental protection in construction.

5. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

6. Using works for improper purposes or functions of works, except for cases permitted by competent agencies; building extensions, encroaching upon areas, encroaching upon spaces currently legally managed and used by other organizations and individuals and public areas, common use areas.

6. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

7. Giving and taking bribes in construction activities; taking advantage of other individuals and legal entities to participate in construction activities; rigging, colluding to falsify results of project formulation, survey, design, and construction supervision.

7. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

8. Abusing positions and powers leading to violations of construction laws; covering up, delaying handling of acts violating construction laws.

8. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

9. Obstructing lawful construction activities.

9. Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

10. Arbitrarily changing appraised and approved construction designs affecting construction safety, environment, fire prevention and fighting.

10. Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Chapter II

Chương II

MANAGEMENT OF CONSTRUCTION INVESTMENT PROJECTS

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Article 16. Construction investment sequence

Điều 16. Trình tự đầu tư xây dựng

1. The sequence of project construction investment includes stages: project preparation, project implementation, and construction completion.

1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng.

2. Projects may be phased in investment or may be separated into component projects; independent component projects; independent compensation, support, resettlement, and site clearance projects (if any) for management and implementation organization.

2. Dự án có thể được phân kỳ đầu tư hoặc có thể tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) để quản lý, tổ chức thực hiện.

3. According to the nature and requirements of the project, investment phasing and project separation prescribed in Clause 2 of this Article are decided by the competent authority when deciding on or approving investment policies or when formulating Feasibility Study Reports or Economic-technical Reports.

3. Theo tính chất, yêu cầu của dự án, việc phân kỳ đầu tư, tách dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này do cấp có thẩm quyền quyết định khi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Article 17. Classification of construction investment projects

Điều 17. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1. Construction investment projects are classified by investment form including:

1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo hình thức đầu tư bao gồm:

a) Public investment projects;

a) Dự án đầu tư công;

b) PPP projects;

b) Dự án PPP;

c) Projects using recurrent expenditures from the state budget, other state budget capital not within the scope of regulation of the law on public investment implemented according to regulations for public investment projects in this Law;

c) Dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Luật này;

d) Construction investment projects within the scope of regulation of the law on investment, other construction investment projects not falling into cases prescribed at Points a, b, and c of this Clause (hereinafter referred to as business investment projects).

d) Dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này (sau đây gọi là dự án đầu tư kinh doanh).

2. Construction investment projects are classified by scale and importance level including:

2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng bao gồm:

a) National important projects; projects decided on or with investment policies approved by the National Assembly;

a) Dự án quan trọng quốc gia; dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Group A projects, Group B projects, Group C projects according to criteria prescribed by the law on public investment.

b) Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. Construction investment projects are classified by purpose and service function.

3. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục đích, công năng phục vụ.

4. The Government shall detail Clause 3 of this Article and classification for managing construction activities for projects using official development assistance capital and concessional loans from foreign donors.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

Article 18. Requirements for construction investment projects

Điều 18. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

1. Construction investment projects must meet the following requirements:

1. Dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Conform to planning used as a basis for project formulation (if any), except for maintenance and repair projects or repair and renovation projects that do not change the existing objectives, scale, and functions of construction works;

a) Phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án (nếu có), trừ các dự án duy tu, bảo dưỡng công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng;

b) Ensure feasibility regarding construction design solutions and technological designs (if any);

b) Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có);

c) Meet requirements on safety in construction, operation, exploitation, use of works, fire prevention and fighting, environmental protection, and response to climate change;

c) Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

d) Have financial plans, arrange and mobilize capital to implement the project according to schedule, ensuring efficiency.

d) Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ, bảo đảm hiệu quả.

2. In addition to requirements prescribed in Clause 1 of this Article, according to project nature and investment form, construction investment projects must comply with other relevant provisions of law.

2. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, theo tính chất dự án, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Article 19. Construction design

Điều 19. Thiết kế xây dựng

1. Construction design is performed in a one-step or multi-step sequence. The number of design steps and the sequence of steps are decided by the person deciding on investment during the formulation of the construction investment project or by the project owner when deploying construction design steps after the investment project is approved. For projects only requiring the formulation of Economic-technical Reports, one-step design, which is construction drawing design, applies.

1. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước. Số bước thiết kế, trình tự các bước do người quyết định đầu tư quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng hoặc chủ đầu tư quyết định khi triển khai các bước thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công.

2. Construction design includes the following types:

2. Thiết kế xây dựng bao gồm các loại sau đây:

a) Preliminary design;

a) Thiết kế sơ bộ;

b) Basic design;

b) Thiết kế cơ sở;

c) FEED design;

c) Thiết kế FEED;

d) Technical design;

d) Thiết kế kỹ thuật;

đ) Construction drawing design;

đ) Thiết kế bản vẽ thi công;

e) Other designs (if any).

e) Thiết kế khác (nếu có).

Article 20. Requirements for construction design

Điều 20. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng

1. Conform to design tasks and meet requirements on content and level of detail according to each type of design.

1. Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.

2. Comply with construction regulations and applied standards; meet requirements on use function, technology (if any); construction safety; fire prevention and fighting; environmental protection, response to climate change, and other technical requirements according to each type of design.

2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.

3. For projects implemented in multiple design steps, the subsequent design step is deployed to concretize the preceding design step and is allowed to be adjusted to meet efficiency and use requirements without changing the objectives, scale, and ensuring economic-technical requirements of the approved project.

3. Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.

4. Ensure requirements for maintenance of construction works; plans for management, exploitation, and use of construction works.

4. Bảo đảm yêu cầu bảo trì công trình xây dựng; phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.

Article 21. Construction survey

Điều 21. Khảo sát xây dựng

Construction survey includes:

Khảo sát xây dựng bao gồm:

1. Topographical survey;

1. Khảo sát địa hình;

2. Engineering geological and hydrogeological survey;

2. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn;

3. Hydrological survey;

3. Khảo sát thủy văn;

4. Survey of current status of works;

4. Khảo sát hiện trạng công trình;

5. Other survey work serving construction activities.

5. Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động xây dựng.

Article 22. Requirements for construction survey

Điều 22. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng

1. Survey tasks and technical survey plans must be formulated suitable to the type and grade of construction work, type of survey, design step, and requirements of construction design formulation.

1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.

2. Technical plans for construction survey must meet requirements of construction survey tasks and comply with applied technical regulations and standards on construction survey.

2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng.

3. Construction survey work must comply with technical plans for construction survey, ensure safety and environmental protection, meet requirements of approved construction survey tasks, and be inspected, supervised, and accepted according to regulations.

3. Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.

4. Results of construction survey must be made into reports, ensuring honesty, objectivity, reflecting reality correctly, and must be approved.

4. Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.

Section 2. PROJECT FORMULATION, APPRAISAL AND DECISION ON CONSTRUCTION INVESTMENT

Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Article 23. Formulation of construction investment projects

Điều 23. Lập dự án đầu tư xây dựng

1. Project owners or agencies/organizations assigned the task of project preparation must formulate Feasibility Study Reports or Economic-technical Reports as a basis for submission for project appraisal and approval, except for cases prescribed in Clause 3 of this Article.

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Construction investment projects only need to formulate Economic-technical Reports in the following cases:

2. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:

a) Construction investment projects for works used for religious purposes, except for cases prescribed in Clause 4 of this Article;

a) Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Small-scale construction investment projects or projects with simple technical nature according to Government regulations;

b) Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;

c) Other cases according to provisions of relevant laws.

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Works serving directly agricultural production used by individuals or residential communities according to the law on land or individual houses of households and individuals when built do not require the formulation of Feasibility Study Reports or Economic-technical Reports, except for multi-story, multi-apartment individual houses requiring project formulation according to the law on housing or individual houses in protected areas of monuments and world heritage sites requiring project formulation according to the law on cultural heritage.

3. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc công trình nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

4. For projects on preservation, renovation, and restoration of monuments, the formulation and appraisal of Feasibility Study Reports, Economic-technical Reports, and project approval follow the law on cultural heritage.

4. Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

5. The formulation and appraisal of Pre-feasibility Study Reports, Investment Policy Proposal Reports, and Project Proposals to decide on or approve investment policies follow the law on public investment, law on investment in the form of Public-Private Partnership, law on investment, and other relevant provisions of law.

5. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Article 24. Feasibility Study Report

Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Content of the Feasibility Study Report includes the explanatory part and construction design.

1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm phần thuyết minh và thiết kế xây dựng.

2. The explanatory part includes the following main contents:

2. Phần thuyết minh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Necessity, objectives of construction investment, construction location and land use area, capacity scale;

a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất;

b) Factors ensuring feasibility, efficiency, meeting objectives and nature of the project;

b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, tính chất của dự án;

c) Total investment, investment capital sources, and form of investment;

c) Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư;

d) Assessment of project impacts related to land recovery, site clearance, resettlement (if any); safety in construction; fire prevention and fighting; environmental protection and other necessary contents;

d) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); an toàn trong xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường và các nội dung cần thiết khác;

đ) Project owner and form of project management, project implementation time; expected investment phasing, division of component projects (if any).

đ) Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án; dự kiến phân kỳ đầu tư, phân chia dự án thành phần (nếu có).

3. Construction design in the Feasibility Study Report is basic design, except for cases prescribed in Clause 4 of this Article.

3. Thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. According to project requirements, the person deciding on investment may decide to use FEED design or technical design to replace basic design in the Feasibility Study Report.

4. Theo yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư được quyết định sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Article 25. Economic-technical Report

Điều 25. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Content of the Economic-technical Report includes the explanatory part and construction drawing design, technological design (if any).

1. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có).

2. Content of the explanatory part includes investment necessity, construction objectives, construction location, land use area, scale, capacity, total investment, work grade, construction execution solutions, construction site clearance plan, construction safety, fire prevention and fighting, environmental protection, capital sources, construction time, construction investment efficiency; project owner and form of project management.

2. Nội dung phần thuyết minh bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, tổng mức đầu tư, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, an toàn xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, nguồn vốn, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình; chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án.

Article 26. Appraisal of Feasibility Study Reports, Economic-technical Reports

Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Feasibility Study Reports and Economic-technical Reports must be appraised as a basis for project approval and construction investment decision.

1. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.

2. For PPP projects, the appraisal of Feasibility Study Reports and Economic-technical Reports by competent authorities follows the law on investment in the form of Public-Private Partnership.

2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. For public investment projects, the person deciding on investment assigns a specialized agency affiliated to them or a specialized agency/organization affiliated to them with suitable expertise to perform appraisal of the following main contents:

3. Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp thực hiện thẩm định các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Conformity of the Feasibility Study Report, Economic-technical Report with investment policy (if any);

a) Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu có);

b) Factors ensuring feasibility and efficiency of the project; determination of total construction investment;

b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng;

c) Conformity of construction design with construction design tasks;

c) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

d) Conformity of technological design with project requirements (for projects with technological design);

d) Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ);

đ) Implementation of environmental procedures according to the law on environmental protection;

đ) Việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Form of project management;

e) Hình thức quản lý dự án;

g) Other contents according to relevant laws and requirements of the person deciding on investment;

g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư;

h) Particularly for Economic-technical Reports, it is also necessary to assess the compliance of construction drawing design with work safety assurance and measures to ensure safety of adjacent works; assess design solutions on fire prevention and fighting according to the law on fire prevention, fighting, and rescue.

h) Riêng đối với Báo cáo kinh tế-kỹ thuật còn phải đánh giá sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

4. For business investment projects, the person deciding on investment is responsible for organizing appraisal ensuring compliance with contents prescribed at Points a, c, and d Clause 3 of this Article, requirements on investment, business, and other relevant provisions of law.

4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm đáp ứng các nội dung theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này, yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Works belonging to construction investment projects must undergo construction design verification as a basis for appraisal including:

5. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định bao gồm:

a) Construction works with great influence on community safety and interests or projects with works of large scale and technical complexity must undergo construction design verification regarding work safety content, compliance with applied technical regulations and standards, and other contents according to construction contract agreements;

a) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng;

b) Works subject to design appraisal regarding fire prevention and fighting according to the law on fire prevention, fighting, and rescue must undergo construction design verification ensuring requirements on fire prevention and fighting design.

b) Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được thẩm tra thiết kế xây dựng bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy và chữa cháy.

6. For projects subject to appraisal of Feasibility Study Reports at specialized construction agencies according to Article 27 of this Law, appraisal results of specialized construction agencies must be synthesized as a basis for submission to the person deciding on investment for consideration and decision when approving the project.

6. Đối với các dự án thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Điều 27 của Luật này, kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.

7. Construction investment projects using technology restricted from transfer or construction investment projects with risks of adverse impacts on the environment using technology must undergo appraisal or obtain opinions on technology according to the law on technology transfer. Appraisal results or opinions on technology must be synthesized as a basis for submission to the person deciding on investment for consideration and decision when approving the project.

7. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm định hoặc ý kiến về công nghệ phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.

8. In case a construction investment project belongs to the List of critical projects with requirements on national defense and security assurance prescribed in Clause 6 Article 28 of this Law, besides provisions in this Article, opinions of the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security on national defense and security assurance must be obtained before project approval.

8. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Luật này, ngoài các quy định tại Điều này thì phải được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về việc bảo đảm quốc phòng, an ninh trước khi phê duyệt dự án.

Article 27. Appraisal of Feasibility Study Reports by specialized construction agencies, Appraisal Councils

Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định

1. The following projects must be appraised by specialized construction agencies:

1. Các dự án sau đây phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:

a) Public investment projects;

a) Dự án đầu tư công;

b) PPP projects;

b) Dự án PPP;

c) Business investment projects with large scale or works having great influence on community safety and interests according to Government regulations.

c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ.

2. In case projects only need to formulate Economic-technical Reports according to Clause 2 Article 23 of this Law, appraisal at specialized construction agencies is not required.

2. Trường hợp dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.

3. For national important projects, projects decided on or with investment policies approved by the National Assembly, Ministries and provincial-level People's Committees may establish Appraisal Councils to perform appraisal of Feasibility Study Reports.

3. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.

4. The appraisal of Feasibility Study Reports includes the following main contents:

4. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Conformity of construction design with planning used as a basis for project formulation;

a) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án;

b) Ability to connect regional technical infrastructure;

b) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực;

c) Compliance with technical regulations and application of standards according to the law on standards and technical regulations; factors ensuring construction safety of construction designs; assessment of design solutions on fire prevention and fighting according to the law on fire prevention, fighting, and rescue;

c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

d) Compliance with legal provisions on management of construction investment costs for public investment projects and PPP projects.

d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP.

Article 28. Project approval, decision on construction investment, adjustment of construction investment projects

Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. According to the form of investment, the competence to approve projects and decide on project construction investment follows the law on public investment, law on investment in the form of Public-Private Partnership, and other relevant provisions of law. The investment decision is expressed in the Decision on approval of the construction investment project.

1. Theo hình thức đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

2. Public investment projects are adjusted in the following cases:

2. Dự án đầu tư công được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) The State changes policies and laws increasing total investment or when adjusting investment policies of competent authorities;

a) Do Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm tăng tổng mức đầu tư hoặc khi điều chỉnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

b) When adjusting planning used as a basis for project formulation directly affecting investment scale and construction investment location of the project;

b) Khi điều chỉnh quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô đầu tư, địa điểm đầu tư xây dựng của dự án;

c) When changing one of the contents regarding objectives, investment scale, increasing total investment, prolonging project implementation time due to occurrence of force majeure events, fundamental changes in circumstances in construction activities prescribed in Article 13 of this Law;

c) Khi thay đổi một trong các nội dung về mục tiêu, quy mô đầu tư, tăng tổng mức đầu tư, kéo dài thời gian thực hiện dự án do xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 13 của Luật này;

d) Appearance of factors bringing higher efficiency to the project, proven by the project owner regarding financial and socio-economic efficiency brought by project adjustment;

d) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;

đ) When price indices during project implementation time are greater than price indices used to calculate slippage contingency in total project investment decided by competent authorities, leading to an increase in total construction investment.

đ) Khi chỉ số giá trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng.

3. Adjustment of PPP projects follows the law on investment in the form of Public-Private Partnership.

3. Việc điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Adjustment of business investment projects is decided by the person deciding on investment.

4. Việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh do người quyết định đầu tư quyết định.

5. The Government shall detail the formulation, appraisal, approval, and adjustment of construction investment projects.

5. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.

6. The Minister of National Defense and Minister of Public Security shall prescribe the appraisal of Feasibility Study Reports and Economic-technical Reports suitable to specific sectoral management requirements for construction investment projects serving national defense and security; prescribe the List of critical projects with requirements on national defense and security assurance.

6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; quy định Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Section 3. MANAGEMENT OF CONSTRUCTION DESIGN DEPLOYED AFTER PROJECT IS APPROVED

Mục 3. QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Article 29. Appraisal and approval of construction design

Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng

1. Project owners perform appraisal, control, and approval of construction designs deployed after the project is approved.

1. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

2. Specifically for sub-projects using public investment capital belonging to PPP projects according to the Law on Investment in the form of Public-Private Partnership, they are managed as component projects belonging to PPP projects. The formulation, appraisal, and approval of construction designs and construction estimates follow the Law on Investment in the form of Public-Private Partnership.

2. Riêng tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được quản lý như dự án thành phần thuộc dự án PPP. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

64/2020/QH14 Law on Investment under Public-Private Partnership Method

3. Construction works prescribed in Clause 5 Article 26 of this Law must undergo construction design verification as a basis for appraisal or design control by the project owner.

3. Công trình xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 26 của Luật này phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế của chủ đầu tư.

4. Project owners are responsible for fulfilling requirements according to the law on fire prevention, fighting, and rescue, environmental protection, national defense and security assurance, and other relevant provisions of law.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Specifically for construction investment projects serving national defense and security, the Minister of National Defense and Minister of Public Security shall prescribe the competence and sequence for formulation, appraisal, approval, and adjustment of construction designs.

5. Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng.

Article 30. Contents of construction design appraisal by project owners

Điều 30. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư

1. For construction works belonging to public investment projects, project owners appraise the following contents:

1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung sau đây:

a) Meeting requirements of design tasks;

a) Việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế;

b) Conformity of construction design deployed after the project is approved compared to construction design in the Feasibility Study Report;

b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt so với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;

c) Compliance with technical regulations, applied standards, and legal provisions on using construction materials for works;

c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình;

d) Assessment of work bearing safety and safety assurance of adjacent works; assessment of design solutions on fire prevention and fighting according to the law on fire prevention, fighting, and rescue; reasonableness of selection of technological lines and equipment for work designs with technological requirements;

d) Đánh giá an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ;

đ) Consistency between main volume of estimates and design volume; consistency of work construction estimate value with total construction investment value; determination of work estimate value;

đ) Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán công trình;

e) Meeting capability conditions of entities performing survey, design, and construction estimation according to this Law and other relevant provisions of law.

e) Việc đáp ứng điều kiện năng lực của các chủ thể thực hiện khảo sát, thiết kế và dự toán xây dựng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. For construction works belonging to PPP projects and business investment projects, appraisal contents follow Government regulations.

2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh, nội dung thẩm định theo quy định của Chính phủ.

Article 31. Adjustment of construction design deployed after project is approved

Điều 31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

1. Construction design adjustment is performed in the following cases:

1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) When adjusting construction investment projects requiring construction design adjustment;

a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng;

b) During construction execution, when there is a requirement to adjust construction design to ensure work quality, meet efficiency and use requirements of the project.

b) Trong quá trình thi công xây dựng, khi có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình, đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng của dự án.

2. The project owner decides on construction design adjustment according to Clause 1 of this Article. Construction design adjustment must be appraised and approved according to Article 29 of this Law.

2. Chủ đầu tư quyết định việc điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

3. The Government shall detail the formulation, appraisal, approval, and adjustment of construction designs deployed after the project is approved.

3. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau dự án được phê duyệt.

Section 4. MANAGEMENT OF CONSTRUCTION INVESTMENT PROJECT IMPLEMENTATION

Mục 4. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Article 32. Forms of construction investment project management organization

Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Based on scale, nature, investment form, and implementation conditions, construction investment projects apply one of the following forms of project management organization:

1. Căn cứ quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện, dự án đầu tư xây dựng được áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau đây:

a) Construction Investment Project Management Board;

a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng;

b) Project owner organizes project management through hiring project management consultants or establishing affiliated project management boards or self-performing project management.

b) Chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án thông qua thuê tư vấn quản lý dự án hoặc thành lập ban quản lý dự án trực thuộc hoặc tự thực hiện quản lý dự án.

2. Construction Investment Project Management Boards prescribed at Point a Clause 1 of this Article are assigned by persons deciding on investment to manage simultaneously or consecutively projects of the same specialty or in the same area; may perform project management consultancy when meeting conditions and capability according to regulations.

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn; được thực hiện tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực theo quy định.

Article 33. Contents of construction investment project management

Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Contents of construction investment project management include management of scope, work plan; workload; construction quality; implementation schedule; construction investment costs; safety in construction execution; environmental protection in construction; contractor selection and construction contracts, and other necessary contents according to this Law and other relevant provisions of law.

1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Project owners are responsible for performing or assigning Project Management Boards, project management consultants to perform part or all of the project management contents prescribed in Clause 1 of this Article.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

Article 34. Management of construction investment project implementation schedule

Điều 34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1. The person deciding on investment determines the time and implementation schedule when approving the project (including adjustment cases) ensuring feasibility, conformity with policies approved by competent authorities or other relevant provisions of law.

1. Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh) bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chủ trương được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Project owners and construction contractors must formulate schedule plans and manage project implementation according to the approved construction execution schedule.

2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt.

3. Encouraging project owners, project management consultants, and construction contractors to propose and apply technical, technological solutions and reasonable management organization to shorten work construction time.

3. Khuyến khích chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.

Section 5. RIGHTS, OBLIGATIONS, AND RESPONSIBILITIES OF SUBJECTS IN CONSTRUCTION INVESTMENT PROJECT MANAGEMENT

Mục 5. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Article 35. Rights, obligations, and responsibilities of project formulation consultancy, design consultancy, and project management consultancy contractors

Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án

1. Project formulation consultancy, design consultancy, and project management consultancy contractors have the following rights:

1. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các quyền sau đây:

a) Request project owners or agencies/organizations assigned the task of project preparation and related parties to provide information and documents related to assigned consultancy tasks;

a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;

b) Have intellectual property rights protected regarding their consultancy products according to the law;

b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;

c) Refuse to perform illegal requests of project owners;

c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;

d) Hire subcontractors to perform part of the work suitable to provisions in construction contracts;

d) Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc phù hợp với quy định tại hợp đồng xây dựng;

đ) Other rights according to construction contracts and relevant provisions of law.

đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Project formulation consultancy, design consultancy, and project management consultancy contractors have the following obligations and responsibilities:

2. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Perform obligations according to the content of construction contracts;

a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng xây dựng;

b) Be responsible for work results and quality according to construction contracts and the law;

b) Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;

c) Be responsible for work quality of subcontractors (if any). Subcontractors are responsible for work implementation results before main contractors and before the law;

c) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

d) Compensate for damages when using inappropriate information, documents, standards, technical regulations, technical solutions, unsecured results and quality according to requirements, and violating construction contracts causing damage to project owners;

d) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp, kết quả và chất lượng không bảo đảm theo yêu cầu và vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;

đ) Other obligations and responsibilities according to construction contracts and relevant provisions of law.

đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Article 36. Rights, obligations, and responsibilities of verification consultancy contractors

Điều 36. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra

1. Verification consultancy contractors have the following rights:

1. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các quyền sau đây:

a) Request project owners, organizations, and individuals formulating projects and construction designs to provide, explain, and clarify information serving verification;

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;

b) Reserve verification results, refuse to perform requests falsifying verification results or requests exceeding capability and scope of verification work;

b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra;

c) Other rights according to construction contracts and relevant provisions of law.

c) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Verification consultancy contractors have the following obligations and responsibilities:

2. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Perform verification according to the scope requested in construction contracts ensuring contents according to regulations;

a) Thực hiện thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng xây dựng bảo đảm nội dung theo quy định;

b) Explain and clarify verification results to serve appraisal work;

b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;

c) Be responsible before the law and project owners for the completeness, accuracy, honesty, quality, and content of Verification Result Reports;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, chất lượng và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra;

d) Compensate for damages when providing inaccurate information in Verification Result Reports or violating construction contracts causing damage to project owners;

d) Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không chính xác trong Báo cáo kết quả thẩm tra hoặc vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;

đ) Other obligations and responsibilities according to construction contracts and relevant provisions of law.

đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Article 37. Rights, obligations, and responsibilities of construction survey contractors

Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng

1. Construction survey contractors have the following rights:

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:

a) Request project owners and related parties to provide relevant data and information according to construction contracts to perform construction surveys;

a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng để thực hiện khảo sát xây dựng;

b) Refuse to perform requests outside construction contracts;

b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng xây dựng;

c) Hire subcontractors to perform construction surveys according to construction contracts;

c) Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng;

d) Other rights according to construction contracts and relevant provisions of law.

d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Construction survey contractors have the following obligations and responsibilities:

2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Perform construction survey requirements correctly according to this Law and construction contracts;

a) Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này và hợp đồng xây dựng;

b) Propose and supplement construction survey tasks when detecting factors directly affecting design solutions;

b) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;

c) Be responsible for construction survey results and quality of surveys performed by themselves; be responsible for managing survey quality of subcontractors (if any) and survey results of subcontractors. Subcontractors participating in construction surveys must be responsible for survey results before main contractors and before the law;

c) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát xây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

d) Compensate for damages when performing survey tasks incorrectly, using inappropriate information, documents, standards, technical regulations on construction survey, and violating construction contracts;

d) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng xây dựng;

đ) Other obligations and responsibilities according to construction contracts and relevant provisions of law.

đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Article 38. Rights and responsibilities of agencies appraising Feasibility Study Reports, Economic-technical Reports

Điều 38. Quyền và trách nhiệm của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

1. Specialized agencies affiliated to persons deciding on investment or agencies/organizations assigned by persons deciding on investment to appraise have the following rights:

1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các quyền sau đây:

a) Request project owners, organizations, and individuals conducting construction surveys, formulating, verifying Feasibility Study Reports, Economic-technical Reports to provide, explain, and clarify information serving appraisal;

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;

b) Request project owners to hire consultancy organizations to perform verification or invite qualified and experienced organizations and individuals to participate in appraisal;

b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, kinh nghiệm tham gia thẩm định;

c) Reserve appraisal results, refuse to perform requests falsifying appraisal results or requests exceeding capability and scope of appraisal work according to regulations.

c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo quy định.

2. Specialized agencies affiliated to persons deciding on investment or agencies/organizations assigned by persons deciding on investment to appraise have the following responsibilities:

2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các trách nhiệm sau đây:

a) Appraise Feasibility Study Reports, Economic-technical Reports according to this Law and synthesize opinions and appraisal results of relevant agencies and organizations to submit to persons deciding on investment for project approval and construction investment decision;

a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Luật này và tổng hợp các ý kiến, kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức có liên quan để trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;

b) Be responsible before the law and persons deciding on investment for work results performed by themselves.

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.

3. Appraisal Councils and specialized construction agencies have the following rights:

3. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau đây:

a) Request project owners, organizations, and individuals to explain and clarify information related to construction survey, formulation, and verification of Feasibility Study Reports to serve appraisal;

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân giải trình, làm rõ các thông tin liên quan đến khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi để phục vụ thẩm định;

b) Request local planning and architecture management agencies where the project is located to provide information on relevant planning in necessary cases;

b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch có liên quan trong trường hợp cần thiết;

c) Request project owners to hire consultancy organizations to perform verification or invite qualified and experienced organizations and individuals to participate in appraisal when necessary;

c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;

d) Reserve appraisal results, refuse to perform requests falsifying appraisal results.

d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.

4. Appraisal Councils and specialized construction agencies have the following responsibilities:

4. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau đây:

a) Appraise according to this Law;

a) Thẩm định theo quy định của Luật này;

b) Notify appraisal opinions and results to project owners and relevant agencies;

b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định gửi chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan;

c) Be responsible before the law for work results performed by themselves.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.

Article 39. Rights and responsibilities of persons deciding on investment

Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư

1. Persons deciding on investment have the following rights:

1. Người quyết định đầu tư có các quyền sau đây:

a) Approve or decentralize, authorize approval of projects, decide or decentralize, authorize decisions on determining types of construction designs in Feasibility Study Reports, settlement of construction investment capital. Decentralization and authorization follow the law on organization of government, law on organization of local government, law on public investment, law on investment in the form of Public-Private Partnership, and other relevant provisions of law;

a) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án, quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc xác định loại thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Việc phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Not approve projects when not meeting investment objectives and project efficiency;

b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;

c) Temporarily suspend or cancel the implementation of approved or ongoing construction investment projects when deemed necessary in accordance with provisions of law;

c) Tạm ngừng, hủy bỏ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Change or adjust construction investment projects when deemed necessary in accordance with Article 28 of this Law;

d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 28 của Luật này;

đ) Other rights according to the law.

đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Persons deciding on investment have the following responsibilities:

2. Người quyết định đầu tư có các trách nhiệm sau đây:

a) Organize project appraisal and decide on construction investment;

a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;

b) Ensure capital sources to implement construction investment projects;

b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;

c) Inspect the implementation of construction investment projects by project owners;

c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư;

d) Be responsible before the law for their decisions; within their competence, be fully responsible for issues arising during deployment, completion, settlement of investment capital, and putting projects into operation and use.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; trong thẩm quyền chịu trách nhiệm toàn diện đối với các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai, hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, đưa dự án vào khai thác, sử dụng.

Article 40. Rights, obligations, and responsibilities of project owners

Điều 40. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Project owners have the following rights:

1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

a) Formulate projects, designs, verify construction designs, conduct construction surveys according to this Law;

a) Lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này;

b) Select and sign construction contracts with contractors to perform tasks of project formulation, management, construction survey, design, and construction design verification;

b) Lựa chọn, giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu để thực hiện các công việc về lập, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

c) Organize project formulation and management;

c) Tổ chức lập, quản lý dự án;

d) Other rights according to the law.

d) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Project owners have the following obligations and responsibilities:

2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Select design consultancy, construction design verification, and construction survey contractors with experience and capability according to regulations;

a) Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng có kinh nghiệm, năng lực theo quy định;

b) Determine requirements and content of tasks for project formulation, construction survey, construction design, and construction design verification;

b) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng;

c) Provide necessary information and documents to project formulation consultancy, construction survey, design, and construction design verification contractors;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

d) Organize acceptance of project formulation, construction survey, construction design results and archive construction investment project, construction design, and construction survey dossiers;

d) Tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng;

đ) Perform correctly construction contracts; compensate for damages when violating construction contracts;

đ) Thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng;

e) Inspect and supervise project implementation; periodically report project implementation to persons deciding on investment and competent state management agencies;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

g) Be responsible before the law and persons deciding on investment for work results performed by themselves;

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;

h) Other obligations and responsibilities according to construction contracts and relevant provisions of law.

h) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Article 41. Rights, obligations, and responsibilities of Construction Investment Project Management Boards

Điều 41. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Construction Investment Project Management Boards have the following rights:

1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:

a) Request project owners to provide information and documents related to assigned project management tasks in case not assigned as project owners;

a) Đề nghị chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ quản lý dự án được giao trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư;

b) Exercise project management rights according to assigned tasks;

b) Thực hiện quyền quản lý dự án theo nhiệm vụ được giao;

c) Propose plans and solutions for project management organization, recommend to competent authorities to resolve issues exceeding competence;

c) Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với cấp có thẩm quyền để giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;

d) Hire consultancy organizations to participate in project management if deemed necessary after approval by project owners in case not assigned as project owners.

d) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án nếu thấy cần thiết sau khi được chủ đầu tư chấp thuận trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư.

2. Construction Investment Project Management Boards have the following obligations and responsibilities:

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Perform responsibilities of project owners regarding project management within the scope of assigned tasks;

a) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

b) Organize construction investment project management ensuring requirements on schedule, quality, costs, safety, and environmental protection in construction;

b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;

c) Report work to project owners during project management in case not assigned as project owners at the request of project owners;

c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án trong trường hợp không được giao là chủ đầu tư theo yêu cầu của chủ đầu tư;

d) Be responsible before persons deciding on investment or project owners in case not assigned as project owners and before the law for project management implementation results. Consultancy organizations hired to participate in project management must be responsible for implementation results before Construction Investment Project Management Boards and before the law;

d) Chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả thực hiện quản lý dự án. Tổ chức tư vấn được thuê tham gia quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và trước pháp luật;

đ) Other obligations and responsibilities according to the law.

đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Article 42. Archiving construction work dossiers

Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

1. Project owners are responsible for archiving appraisal dossiers, documents sent by competent authorities, and construction completion dossiers. Contractors participating in construction activities are responsible for archiving work dossiers performed by themselves.

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thẩm định, các văn bản được cơ quan có thẩm quyền gửi đến và hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.

2. Dossiers serving management and use of construction works are archived by work managers and users for a minimum duration equal to the use term of the work according to the law.

2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng do chủ quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.

3. Establishment and archiving of construction work dossiers follow the law on archives.

3. Việc lập, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Chapter III

Chương III

CONSTRUCTION PERMITS AND CONSTRUCTION ORDER MANAGEMENT

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

Article 43. General provisions on granting construction permits

Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng

1. Construction permits include the following types:

1. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:

a) New construction permit;

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Permit for repair, renovation, relocation of works;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;

c) Definite-term construction permit.

c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.

2. Before commencing work construction, project owners must have construction permits, except for the following cases:

2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:

a) State secret works; urgent, pressing construction works; works belonging to special public investment projects; works belonging to investment projects under special investment procedures; temporary construction works according to this Law; construction works in land areas used for national defense and security purposes according to the law on land;

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Works belonging to public investment projects decided on construction investment by the Prime Minister, heads of central agencies of political organizations, Supreme People's Procuracy, Supreme People's Court, State Audit Office, Office of the President, Office of the National Assembly, Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, central agencies of the Vietnam Fatherland Front and of socio-political organizations, Chairpersons of People's Committees at all levels;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Construction works along lines passing through two or more provincial-level administrative units; construction works along lines outside areas oriented for urban development, determined according to urban and rural planning or specialized detailed planning approved by competent state agencies or with route plans approved by competent agencies;

c) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;

d) Works at sea belonging to offshore construction investment projects assigned sea areas by competent authorities for project implementation; airports, works at airports, works ensuring flight operations outside airports;

d) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;

đ) Advertising works not subject to construction permit requirement according to the law on advertising; passive telecommunications technical infrastructure works;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

e) Construction works belonging to construction investment projects with Feasibility Study Reports, adjusted Feasibility Study Reports appraised by specialized construction agencies and approved according to regulations;

e) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;

g) Grade IV construction works, individual houses with a scale of under 07 floors and total construction floor area under 500 m2 not located in one of the areas: functional zones, urban development areas determined in general planning of cities; functional zones, rural residential areas, urban development areas determined in general planning of province-administered cities, cities under central authority, general planning of economic zones, national tourist zones; construction areas determined in commune general planning; areas with architectural management regulations;

g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

h) Repair, renovation works inside works or repair, renovation works of exterior not adjacent to roads in urban areas with architectural management requirements according to regulations of competent state agencies; repair, renovation contents not changing use purposes and functions, not affecting bearing structure safety of works, ensuring requirements on fire prevention and fighting, environmental protection, technical infrastructure connection ability.

h) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

3. Before commencing construction, project owners of construction works prescribed at Points a, b, c, d, đ, e, g, and h Clause 2 of this Article must send notifications of construction commencement (except for state secret works, urgent, pressing construction works, temporary construction works prescribed at Point a Clause 2 of this Article, individual houses of households, individuals) to competent state management agencies in charge of construction at the locality where the work is built according to decentralization of provincial-level People's Committees for management, specifically as follows:

3. Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau:

a) Send notifications of construction commencement for works prescribed at Point b and Point c Clause 2 of this Article;

a) Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Send notifications of construction commencement accompanied by dossiers corresponding to dossiers requesting construction permits according to regulations (excluding Application for construction permit) for works prescribed at Points a, d, đ, e, g, and h Clause 2 of this Article.

b) Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này.

Article 44. Granting construction permits

Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng

1. Conditions for granting construction permits for permit types prescribed in Clause 1 Article 43 of this Law, include:

1. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, bao gồm:

a) Conformity with land use purposes according to the law on land;

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Conformity with urban and rural planning or separate urban design according to the law on urban and rural planning or architectural management regulations according to the law on architecture or other specialized detailed planning according to the law on planning, except for cases of granting definite-term construction permits;

b) Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;

c) Construction designs ensuring safety for works and adjacent works; fully implementing regulations on environmental protection, fire prevention and fighting; ensuring technical infrastructure connection ability.

c) Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

2. Definite-term construction permits are granted for works in areas with planning according to the law on urban and rural planning or other specialized detailed planning approved and announced by competent state agencies but not yet implemented and without land recovery decisions from competent state agencies.

2. Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. The Government shall detail conditions, competence, dossiers, sequence, procedures for granting, adjusting, extending, re-granting, revoking, canceling, and publicizing construction permits.

3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.

Article 45. Rights and responsibilities of agencies competent to grant construction permits; responsibilities of agencies, organizations related to granting construction permits

Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng

1. Agencies competent to grant construction permits have the following rights:

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:

a) Request project owners, organizations, and individuals formulating construction designs to provide, explain, and clarify information serving the granting of construction permits;

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;

b) Refuse to perform requests falsifying results of granting construction permits or requests outside functions, tasks, and scope of construction permit granting work according to regulations;

b) Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định;

c) Check conditions according to this Law to send written requests for opinions from state management agencies in fields related to construction works according to the law.

c) Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Agencies competent to grant construction permits have the following responsibilities:

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Publicly post and explain, guide regulations of law on granting construction permits;

a) Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng;

b) Track, return results, or notify project owners of dossiers not meeting conditions for granting construction permits;

b) Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng;

c) Grant construction permits according to the process and within time limits according to regulations;

c) Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định;

d) Preside over and coordinate with relevant functional agencies to inspect construction implementation according to construction permits; suspend construction, revoke construction permits according to competence;

d) Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền;

đ) Persons competent to grant construction permits must be responsible before the law and compensate for damages caused by wrongful granting or delayed granting of permits according to the law;

đ) Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật;

e) Check the validity of dossiers requesting construction permits.

e) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng.

3. Agencies and organizations related to granting construction permits have the following responsibilities:

3. Cơ quan, tổ chức có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Give opinions on fields related to construction works at the request of agencies granting construction permits according to the law;

a) Có ý kiến về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;

b) Exercise competence according to the law for construction works without construction permits or not in accordance with construction permits.

b) Thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc không đúng với giấy phép xây dựng.

Article 46. Rights and responsibilities of organizations and individuals requesting construction permits

Điều 46. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Organizations and individuals requesting construction permits have the following rights:

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:

a) Request agencies competent to grant construction permits to explain, guide, and perform correctly regulations on granting construction permits;

a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;

b) Complain, sue, denounce organizations and individuals committing acts violating the law in granting construction permits;

b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;

c) Commence work construction according to this Law.

c) Khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.

2. Organizations and individuals requesting construction permits have the following responsibilities:

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Submit complete dossiers and be responsible for the accuracy and honesty of the content of dossiers requesting construction permits;

a) Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Ensure validity regarding land use rights, ownership of works on land for contents requesting construction permits;

b) Bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;

c) Pay fees for granting construction permits according to regulations;

c) Nộp lệ phí cấp phép xây dựng theo quy định;

d) Notify construction commencement according to Point đ Clause 1 Article 48 of this Law;

d) Thông báo khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 của Luật này;

đ) Perform correctly the content of construction permits.

đ) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.

Article 47. Construction order management

Điều 47. Quản lý trật tự xây dựng

1. Construction order management must be performed from the receipt of notification of commencement, commencement of work construction until the work is accepted, handed over, put into operation and use to detect, prevent, and handle promptly when violations arise.

1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.

2. Construction order management must be correct and sufficient in content of order management corresponding to subjects of works requiring construction permits and works not requiring construction permits.

2. Việc quản lý trật tự xây dựng phải đúng và đủ nội dung quản lý trật tự tương ứng với đối tượng công trình có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng và công trình không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.

3. Provincial-level People's Committees are fully responsible for construction order management for construction works in the area under management scope; commune-level People's Committees are fully responsible for construction order management in the area according to decentralization of provincial-level People's Committees.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. When detecting violations, agencies competent to manage construction order must exercise competence according to the law.

4. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chapter IV

Chương IV

CONSTRUCTION OF WORKS

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Section 1. PREPARATION FOR CONSTRUCTION OF WORKS

Mục 1. CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Article 48. Conditions for commencement of work construction

Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình

1. Commencement of work construction, except for cases prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article, must ensure the following conditions:

1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Have construction ground to hand over entirely or partially;

a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;

b) Have construction permit according to Article 43 of this Law;

b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;

c) Have construction drawing design of the work part, work item, or commenced work approved;

c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;

d) Project owner has signed construction contract with contractor to perform construction activities related to the commenced work according to construction execution schedule;

d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;

đ) Project owner has sent notification of construction commencement in writing or online (except for individual houses of households, individuals) to state management agencies in charge of construction at the locality.

đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

2. Commencement of construction of the following works only needs to meet the condition prescribed at Point a Clause 1 of this Article:

2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:

a) Urgent, pressing works and works belonging to special public investment projects;

a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;

b) Works needing early commencement under direction of competent authorities decided by the Prime Minister.

b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Commencement of construction of individual houses of households, individuals only needs to meet the condition prescribed at Point b Clause 1 of this Article and be built on legal residential land according to the law on land.

3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Article 49. Requirements for construction sites

Điều 49. Yêu cầu đối với công trường xây dựng

1. Project owners are responsible for installing signs, work monitoring equipment at construction sites according to the law.

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo, thiết bị giám sát công trình tại công trường xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Construction contractors are responsible for managing the entire construction site according to the law, except where project owners organize management.

2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý.

3. Construction contractors must have measures to ensure labor safety and hygiene; safety for people and vehicles entering and leaving sites, gathering and treating construction waste appropriately, not causing adverse effects on the environment surrounding the construction site area.

3. Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.

Section 2. CONSTRUCTION EXECUTION OF WORKS

Mục 2. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Article 50. Requirements for construction execution of works

Điều 50. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình

1. Comply with approved construction designs, technical regulations, standards applied to works, legal provisions on using construction materials; ensure bearing safety, fire prevention and fighting, safety in use, aesthetics, environmental protection, and other safety conditions according to the law.

1. Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.

2. Ensure labor safety and hygiene; safety for construction works, people, construction equipment, underground works, and adjacent works; have necessary measures to limit damage to people and assets when incidents occur causing insecurity during construction execution.

2. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.

3. Implement separate technical safety measures for work items and jobs with strict requirements on labor safety, fire prevention and fighting.

3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.

4. Use supplies and materials according to requirements of construction designs during construction execution.

4. Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.

5. Perform inspection, supervision, and acceptance of construction jobs, stage transition during construction when necessary, acceptance of completion of work items, construction works to hand over works for putting into operation and use.

5. Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

Article 51. Safety in construction execution of works

Điều 51. An toàn trong thi công xây dựng công trình

1. Construction contractors are responsible for ensuring labor safety and hygiene; construction works, assets, equipment, vehicles during construction execution of works; environmental protection; fire prevention and fighting.

1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình; bảo vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy.

2. Project owners must organize supervision of implementation of safety regulations by construction contractors; temporarily suspend or suspend construction when detecting signs of violation of safety regulations, occurrence of incidents causing work insecurity; coordinate with contractors to handle and remedy when incidents or labor accidents occur; notify and coordinate timely with competent state agencies when work incidents or fatal labor accidents occur.

2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo, phối hợp kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.

3. Construction contractors are responsible for determining dangerous zones in construction execution of works; organizing formulation and submission to project owners for approval of measures to ensure safety for humans, construction works, assets, equipment, vehicles in dangerous zones in construction execution of works; reviewing safety assurance measures periodically and abruptly to adjust suitably to construction reality on site.

3. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.

4. In case the limit of the dangerous zone in construction execution of works lies outside the scope of the construction site, the project owner is responsible for reporting approved safety assurance measures to the specialized construction agency for inspection during construction execution.

4. Trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trường xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.

5. Machinery, equipment, and supplies serving construction execution with strict safety requirements must be inspected before being put into use.

5. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.

Article 52. Environmental protection in construction execution of works

Điều 52. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình

During construction execution of works, construction contractors have the following responsibilities:

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm sau đây:

1. Formulate and implement environmental protection measures during construction execution including air environment, water environment, solid waste, noise, and other requirements according to the law on environmental protection;

1. Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

2. Compensate for damages caused by polluting the environment causing damage according to the law.

2. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Article 53. Relocation of construction works

Điều 53. Di dời công trình xây dựng

1. Relocation of construction works from one location to another must conform to planning according to the law on planning and law on urban and rural planning, ensuring quality, work safety, not affecting adjacent works, and ensuring conservation requirements for works requiring conservation.

1. Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm các yêu cầu về bảo tồn đối với công trình có yêu cầu cần phải bảo tồn.

2. When relocating construction works, project owners or work owners must have permits for relocation of construction works, except for cases exempted from construction permits.

2. Khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời công trình xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

3. Contractors performing relocation of construction works must implement measures ensuring labor safety, safety for relocated works and adjacent works, and environmental protection.

3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường.

Article 54. Demolition of construction works

Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng

1. Demolition of construction works is performed in the following cases:

1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) To clear ground for building new works or temporary construction works;

a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;

b) Works with risk of collapse affecting community and adjacent works; works requiring urgent demolition to timely prevent, combat, and remedy consequences of natural disasters, disasters, epidemics, urgent tasks to ensure national defense, security, foreign affairs under decisions of competent state agencies;

b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Works built in areas banned from construction;

c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;

d) Works built contrary to planning according to the law on urban and rural planning, specialized detailed planning; works built without construction permits for works requiring permits according to regulations or built contrary to contents prescribed in construction permits;

d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

đ) Construction works encroaching upon public land, land under legal use rights of organizations and individuals; works built contrary to approved construction designs for cases exempted from construction permits;

đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

e) Individual houses with demand for demolition to build new ones;

e) Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;

g) Demolition of construction works according to demands of project owners, work owners;

g) Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;

h) Works with expired use term according to design;

h) Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;

i) Other cases according to provisions of relevant laws.

i) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Responsibilities of parties in demolition of construction works are prescribed as follows:

2. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:

a) Project owners, owners, managers, users of works or persons assigned the task to preside over work demolition are responsible for organizing work demolition implementation; self-performing or hiring consultancy organizations to perform formulation and verification of design plans, work demolition solutions, and performing construction demolition execution; be responsible before the law and compensate for damages caused by their faults;

a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

b) Contractors assigned to perform work demolition are responsible for establishing work demolition construction measures suitable to approved demolition plans and solutions; performing work demolition construction correctly according to construction measures and demolition decisions or decisions on coercive demolition of construction works (if any); performing tracking and monitoring of works; ensuring safety for humans, assets, works, and adjacent works; be responsible before the law and compensate for damages caused by their faults;

b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Persons competent to decide on work demolition are responsible before the law for consequences caused by not issuing decisions, issuing decisions untimely, or issuing decisions contrary to provisions of law;

c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;

d) Organizations and individuals owning or currently using works falling into cases requiring demolition must comply with demolition decisions of competent state agencies; in case of non-compliance, they shall be coerced and bear all costs for demolition.

d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.

Article 55. Construction incidents

Điều 55. Sự cố công trình xây dựng

1. During construction execution, operation, exploitation, and use of works, if detecting risks of insecurity, risks of work incidents affecting safety of life, adjacent works, and community, project owners, construction contractors, work managers and users, competent state agencies have the following responsibilities:

1. Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:

a) Timely request stopping construction, operation, exploitation, use of works and implement measures to ensure safety for people and assets;

a) Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;

b) Implement necessary measures to limit and prevent dangers that may occur to works; timely notify competent organizations and individuals involved;

b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;

c) Protect the scene, except for cases requiring urgent remediation to prevent damage.

c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.

2. When detecting or being notified about work incidents, competent state agencies, relevant organizations and individuals, within the scope of their tasks and powers, have the following responsibilities:

2. Khi phát hiện, được thông báo về sự cố công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Immediately implement emergency measures to remedy incidents;

a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố;

b) Competent state agencies organize assessment of incident causes, clarify responsibilities of organizations and individuals causing work incidents.

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình.

3. Works with incidents may only be constructed or continue to be operated, exploited, and used when allowed by competent state agencies resolving incidents.

3. Công trình có sự cố chỉ được thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai thác, sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.

4. Organizations and individuals causing work incidents are responsible for compensating for damages and bearing related costs; being handled for administrative violations and examined for liability according to relevant provisions of law.

4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên quan; bị xử lý vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật có liên quan.

Section 3. QUALITY MANAGEMENT, ACCEPTANCE, HANDOVER OF CONSTRUCTION WORKS

Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Article 56. Supervision of construction execution of works

Điều 56. Giám sát thi công xây dựng công trình

1. Construction works must be supervised regarding quality, volume, schedule, labor safety, and environmental protection during construction. Encouraging construction supervision for individual houses of households and individuals.

1. Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.

2. Supervision of construction execution of works must ensure the following requirements:

2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Acceptance of construction jobs during construction and acceptance of stage transition during construction when necessary;

a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

b) Supervising work construction correctly according to approved construction designs, technical regulations, applied standards, regulations on management and use of construction materials, technical instructions, and construction contracts;

b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

c) Honesty, objectivity, non-profit.

c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

3. Selected construction supervision contractors must have proposals on supervision solutions and processes for controlling quality, volume, schedule, labor safety, environmental protection, inspection and acceptance processes, measures for managing profile documents during supervision, and other necessary contents.

3. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và các nội dung cần thiết khác.

Article 57. Acceptance of construction works

Điều 57. Nghiệm thu công trình xây dựng

1. Acceptance of construction works includes:

1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:

a) Acceptance of construction jobs during construction; acceptance of stage transition during construction when necessary;

a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

b) Acceptance of completion of work items, completion of construction works.

b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng.

2. Completed work items and construction works are only allowed to be put into exploitation and use after being accepted ensuring requirements of construction designs, technical regulations, applied standards, regulations on management and use of construction materials, and accepted according to this Law and complying with other relevant provisions of law.

2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Project owners are responsible for organizing acceptance of construction works. Organizations and individuals participating in acceptance are responsible for products confirmed by themselves when accepting construction works.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.

4. Construction works belonging to national important projects, large-scale, technically complex works, works with great influence on community safety and interests must undergo inspection of acceptance work during construction and upon construction completion before putting works into exploitation and use by competent agencies as follows:

4. Các công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng như sau:

a) The State Council for Acceptance Inspection of Construction Works organizes inspection of acceptance work for construction works belonging to national important projects, large-scale, technically complex works;

a) Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;

b) Specialized construction agencies organize inspection of acceptance work of project owners for construction works not falling into cases prescribed at Point a of this Clause.

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

5. The Prime Minister decides on the establishment of the State Council for Acceptance Inspection of Construction Works, prescribing organizational structure, responsibilities, powers, working regime, coordination responsibilities between Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, provincial-level People's Committees, related organizations and individuals with the Council.

5. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng, trong đó quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc, trách nhiệm phối hợp giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan với Hội đồng.

6. The Government shall detail quality management, acceptance of construction works; large-scale, technically complex works; management of construction of individual houses.

6. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.

Article 58. Handover of construction works

Điều 58. Bàn giao công trình xây dựng

1. Handover of construction works must comply with the following regulations:

1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Has performed acceptance of construction works according to regulations of this Law;

a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của Luật này;

b) Ensure safety in operation and exploitation when putting works into exploitation and use;

b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

c) For urban area construction investment projects, the entire or some works belonging to the project may be handed over to be put into exploitation and use, but before handover, construction investment must be completed ensuring synchronous technical infrastructure and social infrastructure according to investment phasing and approved construction designs, ensuring connection with common technical infrastructure of the area, suitable to project content and approved planning.

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào khai thác, sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt.

2. Project owners are responsible for receiving works according to construction contracts signed with contractors. Persons participating in work handover must be responsible for products confirmed by themselves during construction work handover.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng xây dựng đã giao kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng.

In case project owners are not simultaneously owners, managers, users of works, project owners are responsible for handing over construction works to owners, managers, users of works after organizing acceptance of construction works. Handover of construction works must be made into minutes.

Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.

3. Before handing over construction works, construction contractors must deliver to project owners documents including as-built drawings, operation instruction processes, work maintenance processes, lists of reserve equipment, spare parts, supplies for replacement, and other necessary related documents.

3. Trước khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu bao gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.

4. In case works have not been handed over to owners, managers, users of works, project owners are responsible for temporarily managing and operating construction works.

4. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.

5. For urban area construction investment projects, besides provisions in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article, project owners are responsible for handing over technical infrastructure works, social infrastructure works, and other works according to Government regulations.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.

Section 4. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF SUBJECTS IN CONSTRUCTION EXECUTION

Mục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

Article 59. Rights, obligations, and responsibilities of project owners in construction execution of works

Điều 59. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình

1. Project owners have the following rights:

1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

a) Execute construction of works according to this Law or hire contractors to perform construction execution; supervise and request construction contractors to perform correctly construction contracts; consider and approve construction measures, measures ensuring safety and environmental hygiene submitted by contractors;

a) Thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình;

b) Suspend implementation or terminate construction contracts with construction contractors according to the law and construction contracts;

b) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

c) Stop work construction, request construction contractors to remedy consequences of violating regulations on work quality, safety, and environmental protection;

c) Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;

d) Request other organizations and individuals to respect their rights during construction execution of works;

d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân khác tôn trọng quyền của mình trong quá trình thi công xây dựng công trình;

đ) Other rights according to the law.

đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Project owners have the following obligations and responsibilities:

2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Select construction contractors suitable to work types and grades;

a) Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình;

b) Hand over construction ground to construction contractors meeting work construction schedule;

b) Bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng tiến độ thi công xây dựng công trình;

c) Organize supervision and quality management in construction execution suitable to project management form and construction contracts;

c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

d) Check and approve construction measures, specifically specifying measures ensuring safety and environmental hygiene;

d) Kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

đ) Organize acceptance, payment, and settlement of works;

đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán và quyết toán công trình;

e) Hire capable consultancy organizations to inspect work quality when necessary;

e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

g) Consider and decide on proposals related to design by contractors during construction execution;

g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

h) Archive work completion dossiers;

h) Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình;

i) Be responsible for quality and origin of supplies, raw materials, materials, equipment, construction products provided by themselves for use in works;

i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

k) Compensate for damages caused by violating construction contracts and other violating acts caused by themselves;

k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng xây dựng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

l) Other obligations and responsibilities according to construction contracts and relevant provisions of law.

l) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Article 60. Rights, obligations, and responsibilities of project owners in supervision of construction execution of works

Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình

1. Project owners have the following rights:

1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

a) Self-perform supervision of construction execution of works according to this Law or hire contractors to perform supervision of construction execution of works; track, supervise, and request construction supervision contractors to perform correctly construction contracts;

a) Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng;

b) Change or request consultancy organizations to change supervisors in case supervisors do not perform correctly according to regulations;

b) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;

c) Suspend implementation or terminate work construction contracts according to the law;

c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;

d) Other rights according to construction contracts and relevant provisions of law.

d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Project owners have the following obligations and responsibilities:

2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Hire supervision consultants to perform supervision of construction execution of works suitable to construction work types and grades in case of not self-performing construction supervision;

a) Thuê tư vấn giám sát để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng;

b) Notify relevant parties about rights and obligations of supervision consultants;

b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;

c) Handle timely proposals of supervisors;

c) Xử lý kịp thời đề xuất của người giám sát;

d) Perform fully obligations prescribed in work construction contracts, unless otherwise agreed;

d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng xây dựng công trình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

đ) Archive results of supervision of construction execution of works;

đ) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;

e) Compensate for damages when selecting supervision consultants without sufficient conditions and capability to supervise construction execution of works, accepting incorrect volumes, wrong designs, and other violating acts causing damage caused by themselves;

e) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện, năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra;

g) Other obligations and responsibilities according to construction contracts and relevant provisions of law.

g) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Article 61. Rights, obligations, and responsibilities of construction contractors

Điều 61. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

1. Construction contractors have the following rights:

1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:

a) Refuse to perform obligations not belonging to construction contracts or other illegal requests;

a) Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;

b) Propose modifications to construction designs suitable to construction reality to ensure quality and efficiency;

b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;

c) Request payment correctly according to construction contracts;

c) Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng;

d) Stop construction when there is a risk of causing insecurity for people and works or the hiring party does not perform correctly commitments in construction contracts;

d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng;

đ) Request compensation for damages caused by the construction hiring party or other subjects;

đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;

e) Other rights according to construction contracts and relevant provisions of law.

e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Construction contractors have the following obligations and responsibilities:

2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Perform correctly according to construction contracts;

a) Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng;

b) Formulate and submit to project owners for approval construction measures, specifically specifying measures ensuring safety and environmental hygiene before organizing construction execution;

b) Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng;

c) Execute construction correctly according to designs, technical regulations, applied standards, ensuring quality, schedule, safety, and environmental protection;

c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

d) Have appropriate quality management systems and establish work quality management dossiers;

d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;

đ) Comply with requirements for construction sites;

đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

e) Be responsible for quality and origin of supplies, raw materials, materials, equipment, construction products provided by themselves for use in works;

e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

g) Manage labor on construction sites, ensure security, order, and environmental protection;

g) Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

h) Prepare as-built drawings, participate in work acceptance;

h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

i) Warranty works within the scope of work performed according to construction contracts;

i) Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng xây dựng;

k) Compensate for damages when violating construction contracts, using materials of wrong types, not ensuring requirements according to approved designs, executing construction not ensuring quality, causing environmental pollution, and other violating acts caused by themselves;

k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

l) Be responsible for construction execution quality according to approved designs, including parts performed by subcontractors (if any) before project owners and before the law; subcontractors are responsible for quality regarding parts performed by themselves before main contractors and before the law;

l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

m) Other obligations and responsibilities according to construction contracts and relevant provisions of law.

m) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Article 62. Rights, obligations, and responsibilities of design contractors in construction execution

Điều 62. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng

1. Design contractors have the following rights:

1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau đây:

a) Rights prescribed in Clause 1 Article 35 of this Law;

a) Quyền quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;

b) Request project owners and construction contractors to perform correctly according to designs;

b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;

c) Refuse requests to change designs by project owners in case not suitable to provisions of law, technical regulations, and applied standards;

c) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế của chủ đầu tư trong trường hợp không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;

d) Refuse acceptance of work items and construction works when construction does not follow correct designs;

d) Từ chối nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng khi thi công không theo đúng thiết kế;

đ) Other rights according to construction contracts and relevant provisions of law.

đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Design contractors have the following obligations and responsibilities:

2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Obligations and responsibilities prescribed in Clause 2 Article 35 of this Law;

a) Nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này;

b) Assign capable persons to supervise design authorship according to construction contracts; persons performing this task must be responsible before the law for their violating acts and must be responsible for compensating damages caused by themselves;

b) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng xây dựng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

c) Participate in acceptance of construction works according to construction contracts with project owners;

c) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư;

d) Consider handling at the request of project owners regarding unreasonableness in construction designs;

d) Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;

đ) When detecting construction deviation from approved designs, must timely notify project owners and recommend handling measures;

đ) Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;

e) Other obligations and responsibilities according to construction contracts and relevant provisions of law.

e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Article 63. Rights, obligations, and responsibilities of construction supervision contractors

Điều 63. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

1. Construction supervision contractors have the following rights:

1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:

a) Participate in acceptance of jobs, work items, and works having completed construction execution;

a) Tham gia nghiệm thu công việc, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;

b) Request construction contractors to perform correctly approved designs and construction contracts;

b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng xây dựng;

c) Reserve opinions regarding supervision work undertaken by themselves;

c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;

d) Temporarily suspend construction in case of detecting works with risks of insecurity or contractors executing wrongly against designs and timely notify project owners for handling;

d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;

đ) Refuse to perform requests not belonging to construction contracts or other illegal requests;

đ) Từ chối thực hiện yêu cầu không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;

e) Other rights according to construction contracts and relevant provisions of law.

e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Construction supervision contractors have the following obligations and responsibilities:

2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

a) Perform supervision and be responsible for supervision work quality according to construction contracts;

a) Thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng xây dựng;

b) Refuse acceptance when works do not meet quality requirements; do not conform to technical regulations, applied standards, and according to requirements of work designs;

b) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và theo yêu cầu của thiết kế công trình;

c) Propose to project owners unreasonableness about construction designs;

c) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;

d) Supervise the implementation of regulations on safety and environmental protection;

d) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;

đ) Compensate for damages when falsifying supervision results regarding construction volumes not correct with designs, not complying with technical regulations and applied standards but supervisors do not report to project owners or competent persons for handling, and other violating acts caused by themselves;

đ) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

e) Other obligations and responsibilities according to construction contracts and relevant provisions of law.

e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Section 5. WARRANTY, MAINTENANCE, AND STOPPAGE OF EXPLOITATION AND USE OF CONSTRUCTION WORKS

Mục 5. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ VÀ DỪNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Article 64. Warranty of construction works

Điều 64. Bảo hành công trình xây dựng

1. Construction contractors are responsible for warranting works constructed by themselves. Contractors supplying work equipment and technological equipment are responsible for warranting equipment supplied by themselves.

1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp.

Work warranty content includes remedying, repairing, and replacing damaged or defective equipment.

Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết.

2. Warranty time for works, work equipment, and technological equipment is determined according to work types and grades and regulations of manufacturers or construction contracts.

2. Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp công trình và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng xây dựng.

Article 65. Maintenance of construction works

Điều 65. Bảo trì công trình xây dựng

1. Requirements for maintenance of construction works are prescribed as follows:

1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:

a) Construction works must be maintained during exploitation and use;

a) Công trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng;

b) Maintenance processes must be organized for formulation and approval by project owners before putting construction works into exploitation and use; suitable to use purposes, types and grades of works, equipment constructed and installed in works;

b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;

c) Maintenance must ensure safety for humans, assets, and works.

c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.

2. Owners or managers, users of works are responsible for maintaining construction works.

2. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng.

3. Maintenance of construction works must be performed according to approved maintenance plans and maintenance processes.

3. Việc bảo trì công trình xây dựng phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.

4. Large-scale, technically complex works, works having great influence on community safety and interests must be periodically assessed regarding safety of construction works during exploitation and use.

4. Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng.

Article 66. Management, exploitation, and use of construction works

Điều 66. Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng

1. Construction works must be managed, exploited, and used for correct purposes, ensuring safety, sustainability, socio-economic efficiency, environmental protection, and according to relevant provisions of law.

1. Công trình xây dựng phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Management, exploitation, use, and protection of technical infrastructure works must comply with provisions in Clause 1 of this Article and meet the following basic requirements:

2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Operate continuously and stably according to operational management requirements, ensuring unity and synchronization;

a) Vận hành liên tục, ổn định theo đúng yêu cầu quản lý vận hành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ;

b) Technical infrastructure service provision activities ensure requirements on quality criteria and standards; meet needs of organizations, individuals, and community;

b) Hoạt động cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật bảo đảm yêu cầu về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân và cộng đồng;

c) Share and connect technical infrastructure data serving integrated management and common exploitation and use needs according to the law;

c) Chia sẻ, kết nối dữ liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý tổng hợp và nhu cầu khai thác, sử dụng chung theo quy định của pháp luật;

d) Have plans to protect, ensure security, safety, and prevent, stop, and handle acts infringing upon technical infrastructure works during exploitation and use.

d) Có phương án bảo vệ, bảo đảm an ninh, an toàn và phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm công trình hạ tầng kỹ thuật trong quá trình khai thác, sử dụng.

3. Management, exploitation, use, and protection of technical infrastructure works follow Government regulations.

3. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Article 67. Stoppage of exploitation and use of construction works

Điều 67. Dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng

1. Project owners, owners, managers, users of works, or competent state agencies decide on stopping exploitation and use of construction works when works expire use terms, risk causing insecurity, cause work incidents affecting safety of users, safety of adjacent works, environment, and community.

1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng khi công trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng.

2. When deciding to stop exploitation and use for commonly used works, project owners, owners, managers, users of works, or competent state agencies must notify in writing to organizations, individuals, and households using works about their decisions.

2. Khi quyết định dừng khai thác, sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về quyết định của mình.

3. Exploitation and use of construction works may only be continued when work incidents have been remedied or risks causing insecurity have been eliminated. In case works expire use terms, if there is a demand to continue exploitation and use, project owners, owners, or managers, users of works must perform quality inspection, reinforcement, renovation, repair of damages (if any) ensuring safety and use functions of works.

3. Việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi công trình đã được khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn. Trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu tiếp tục khai thác, sử dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công trình.

Section 6. CONSTRUCTION INVESTMENT OF SPECIFIC CONSTRUCTION WORKS

Mục 6. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐẶC THÙ

Article 68. Investment projects for construction of specific construction works

Điều 68. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù

1. Investment projects for construction of specific construction works include:

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù bao gồm:

a) Projects and works needing to ensure state secrets;

a) Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;

b) Urgent, pressing construction projects and works;

b) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;

c) Special public investment projects;

c) Dự án đầu tư công đặc biệt;

d) Temporary construction projects and works.

d) Dự án, công trình xây dựng tạm.

2. Sequence and procedures for implementing investment projects for construction of specific construction works follow regulations in Articles 69, 70, 71, and 72 of this Law.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này.

Article 69. Projects and works needing to ensure state secrets

Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước

1. Works needing to ensure state secrets include:

1. Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước bao gồm:

a) State secret works constructed according to requirements to ensure secrecy in construction activities belonging to fields according to the law on protection of state secrets;

a) Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) National defense and security works where information and documents about works are state secrets according to decisions of competent agencies.

b) Công trình quốc phòng, an ninh mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Agencies, organizations, and individuals assigned to manage and implement construction of state secret works have the right to decide and be responsible for implementing and organizing implementation of construction of works from the stage of project formulation, survey, design, execution, construction supervision to the stage of acceptance putting works into exploitation and use.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

3. Persons competent to promulgate or decentralized, authorized to promulgate lists of state secrets according to the law on protection of state secrets decide on construction of works prescribed at Point a Clause 1 of this Article. The Minister of National Defense and Minister of Public Security prescribe competence, sequence, and procedures for construction investment of works prescribed at Point b Clause 1 of this Article suitable to specific sectoral management requirements and relevant provisions of law.

3. Người có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành và quy định của pháp luật có liên quan.

Article 70. Urgent, pressing projects and works

Điều 70. Dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách

1. Urgent construction works are newly built or repaired, renovated and built immediately after competent persons issue orders to build urgent works to timely prevent, combat, and remedy consequences of natural disasters, disasters, epidemics.

1. Công trình xây dựng khẩn cấp được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo và được xây dựng ngay sau khi người có thẩm quyền ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Agencies, organizations, and individuals assigned to manage implementation of urgent construction works may self-decide and assign organizations and individuals to perform survey, design, and construction execution suitable to emergency status requirements. For urgent public investment projects, the sequence and procedures for deciding on investment follow the law on public investment.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định và giao tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp. Đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Pressing construction works are newly built or repaired, renovated requiring fast implementation to timely meet requirements on ensuring national defense, security, foreign affairs, national economic development, national political tasks, pressing issues on ensuring energy security, water source security, environmental incident response, development of technical infrastructure systems at the request of the Government or decisions of the Prime Minister.

2. Công trình xây dựng cấp bách được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phát triển kinh tế quốc gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia, các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Agencies, organizations, and individuals assigned to manage implementation of pressing construction works may implement in parallel and simultaneously procedures from project preparation stage, project implementation, and construction completion according to the sequence prescribed by the Government.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình cấp bách được thực hiện song song, đồng thời các thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng theo trình tự do Chính phủ quy định.

3. The Minister of National Defense and Minister of Public Security prescribe competence, sequence, and procedures for urgent, pressing construction investment serving national defense and security suitable to specific sectoral management requirements.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành.

Article 71. Special public investment projects

Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt

1. Sequence and procedures for deciding on investment and organizing implementation of special public investment projects follow the law on public investment. Persons deciding on investment and project owners may decide on applying simplified sequence and procedures for a number of jobs according to Clause 2 and Clause 3 of this Article.

1. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư, tổ chức thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư được quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một số công việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Formulation and appraisal of Feasibility Study Reports are performed as follows:

2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:

a) Persons deciding on investment decide on using basic design or FEED design or technical design in Feasibility Study Reports and decide on the number of design steps;

a) Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định số bước thiết kế;

b) Feasibility Study Reports must be verified as a basis for appraisal and approval;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;

c) Specialized agencies affiliated to persons deciding on investment appraise Feasibility Study Reports with the following contents: investment scale; capability to connect regional technical infrastructure; compliance with technical regulations, applied standards; factors ensuring construction safety; requirements on fire prevention and fighting according to the law on fire prevention, fighting, and rescue; technological design plans for projects with technological requirements; total project investment; plans for dividing component projects, investment phasing (if any).

c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung sau đây: quy mô đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án thiết kế về công nghệ đối với dự án có yêu cầu về công nghệ; tổng mức đầu tư của dự án; phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).

3. Formulation and appraisal of construction design steps deployed after design steps in Feasibility Study Reports are performed as follows:

3. Việc lập, thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:

a) Project owners decide on organizing formulation, appraisal content, and approval content of construction design steps;

a) Chủ đầu tư quyết định việc tổ chức lập, nội dung thẩm định và nội dung phê duyệt bước thiết kế xây dựng;

b) Construction designs are formulated for the whole work or each work item, part, or each construction execution stage; formulated in parallel and simultaneously with the process of formulating, appraising Feasibility Study Reports, approving projects, and construction execution;

b) Thiết kế xây dựng được lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng giai đoạn thi công xây dựng công trình; được lập song song, đồng thời với quá trình lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và thi công xây dựng;

c) Construction designs must be assessed and concluded by verification consultancy organizations regarding meeting requirements on compliance with technical regulations, applied standards, meeting requirements on work bearing safety and ensuring safety of adjacent works; meeting requirements on fire prevention and fighting according to the law on fire prevention, fighting, and rescue.

c) Thiết kế xây dựng phải được tổ chức tư vấn thẩm tra đánh giá và kết luận đáp ứng yêu cầu về tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

4. Persons deciding on investment and project owners are responsible for their decisions; relevant organizations and individuals are responsible for work results performed by themselves.

4. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về kết quả công việc do mình thực hiện.

Article 72. Temporary projects and construction works

Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm

1. Temporary projects and construction works include:

1. Dự án, công trình xây dựng tạm bao gồm:

a) Works built to serve construction execution of main works;

a) Công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

b) Works used for organizing events approved by provincial-level People's Committees or commune-level People's Committees according to decentralization regarding location, scale, and existence time of works.

b) Công trình sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại của công trình.

2. Design and construction execution of temporary works must meet conditions on bearing safety, fire prevention and fighting, environmental protection during construction and use of works. Project owners self-organize appraisal and approval of designs and construction estimates of temporary works.

2. Thiết kế, thi công xây dựng công trình tạm phải đáp ứng các điều kiện về an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công và sử dụng công trình. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình tạm.

3. Temporary construction works must be demolished upon expiration of existence time or when main works are put into exploitation and use, except for works prescribed at Point a Clause 1 of this Article suitable to planning according to the law on planning and law on urban and rural planning.

3. Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi hết thời gian tồn tại hoặc khi công trình chính được đưa vào khai thác, sử dụng, trừ công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Chapter V

Chương V

CONSTRUCTION INVESTMENT COSTS AND CONSTRUCTION CONTRACTS

CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Section 1. MANAGEMENT OF CONSTRUCTION INVESTMENT COSTS

Mục 1. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Article 73. Principles of managing construction investment costs

Điều 73. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Management of construction investment costs for public investment projects and PPP projects must ensure the following principles:

1. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Ensure investment objectives, project efficiency, suitable to construction investment sequence, investment form, division of component projects, investment phasing (if any).

a) Bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, việc phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).

Construction investment costs are determined corresponding to each type of design suitable to each project stage, construction conditions, and market price level, for each project, work, construction package; detailed and more specific for each design step corresponding to each project stage;

Chi phí đầu tư xây dựng được xác định tương ứng với từng loại thiết kế phù hợp với từng giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết, cụ thể hơn theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án;

b) Project owners are responsible for managing construction investment costs from project preparation stage to construction completion stage within the approved total construction investment of the project;

b) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt;

c) Inspection, examination, and auditing of construction investment costs are performed on the basis of conditions and methods for determining construction investment costs decided and approved by persons deciding on investment and project owners according to regulations on management of construction investment costs corresponding to each stage and time of project implementation.

c) Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định, chấp thuận theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng giai đoạn, thời điểm thực hiện dự án.

2. Management of construction investment costs for projects, besides provisions in Clause 1 of this Article, is decided by persons deciding on investment and project owners or implemented according to regulations on management of construction investment costs of this Law.

2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định hoặc thực hiện theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Luật này.

Article 74. Contents of construction investment cost management

Điều 74. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Determine, verify, appraise, approve, adjust preliminary total construction investment, total construction investment, construction estimates, construction package prices, construction contract prices; payment and settlement of construction contracts, payment and settlement of investment capital; project management costs, construction consultancy costs, and other costs.

1. Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác.

2. Determine, use, and manage construction norms, construction prices, prices of direct cost factors constituting construction job prices, construction price indices.

2. Xác định, sử dụng, quản lý định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

3. Rights and responsibilities of state management agencies, persons deciding on investment, project owners, and construction contractors in managing construction investment costs.

3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. The Government shall detail the management of construction investment costs.

4. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Article 75. Preliminary total construction investment, total construction investment

Điều 75. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng

1. Preliminary total construction investment is the entire construction investment cost estimated in advance for the project based on the scope, scale, investment objectives, preliminary design plan, and contents in the Pre-feasibility Study Report on construction investment. In case of formulating Investment Policy Proposal Reports according to the law on public investment, the expected total investment for Group B and Group C projects is determined as preliminary total investment.

1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được dự tính trước của dự án trên cơ sở phạm vi, quy mô, mục tiêu đầu tư, phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật đầu tư công thì dự kiến tổng mức đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C được xác định như sơ bộ tổng mức đầu tư.

2. Total construction investment is the entire cost estimated from project preparation stage to construction completion stage, including compensation, support, and resettlement costs (if any); construction costs; equipment costs (if any); project management costs; construction consultancy costs; other costs and contingency costs. The approved total construction investment is the maximum cost level that project owners are allowed to use to implement the project.

2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.

Total construction investment is used as a basis for calculating and determining investment efficiency, project feasibility, and grounds for capital management. Total construction investment is determined suitable to construction designs and contents in Feasibility Study Reports or Economic-technical Reports for projects only requiring formulation of Economic-technical Reports.

Tổng mức đầu tư xây dựng được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án và căn cứ để quản lý vốn. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định phù hợp với thiết kế xây dựng và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật.

3. Determination of cost items in total construction investment is performed as follows:

3. Việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:

a) Cost items in total construction investment are determined based on designs and necessary requirements of the project; referencing and using the system of construction prices, equipment prices, construction price indices announced by competent state management agencies or market prices, prices of manufacturers and suppliers, or calculated from similar cost data of domestic works implemented or being implemented and regulations and guidelines on cost determination;

a) Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở thiết kế và các yêu cầu cần thiết của dự án; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;

b) In case there is insufficient basis to determine costs according to prices and cost data prescribed at Point a of this Clause, prices and cost data of works and projects implemented or being implemented abroad may be referenced and used to determine costs.

b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định chi phí.

4. For projects divided into component projects, the determination of total investment of component projects follows regulations in Clause 2 and Clause 3 of this Article. In case of dividing component projects in the stage of formulating Feasibility Study Reports, Economic-technical Reports, total construction investment of the project is synthesized based on total construction investment of component projects and other necessary costs of the project.

4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần thì việc xác định tổng mức đầu tư dự án thành phần thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp phân chia dự án thành phần trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật thì tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được tổng hợp trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng các dự án thành phần và các chi phí cần thiết khác của dự án.

5. Adjustment of preliminary total construction investment, total construction investment is performed as follows:

5. Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:

a) Preliminary total construction investment is adjusted in case of adjusting investment policies according to the law leading to changes in approved preliminary total construction investment;

a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt;

b) Total construction investment is adjusted in case of adjusting investment projects according to the law leading to changes in approved total construction investment.

b) Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.

Article 76. Construction estimates

Điều 76. Dự toán xây dựng

1. Construction estimates are costs estimated to build works, implement packages, and construction jobs.

1. Dự toán xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng.

2. Work construction estimates:

2. Dự toán xây dựng công trình:

a) Work construction estimate is the entire cost estimated in advance to implement work construction investment, determined based on construction design deployed after the project is approved. Work construction estimate includes construction costs, equipment (if any), project management, construction consultancy, other costs, and contingency costs;

a) Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Dự toán xây dựng công trình bao gồm các chi phí xây dựng, thiết bị (nếu có), quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng;

b) Work construction estimate is determined based on design requirements; referencing and using the system of construction prices, equipment prices, construction price indices announced by competent state management agencies or market prices, prices of manufacturers and suppliers, or calculated from similar cost data of domestic works implemented or being implemented and regulations and guidelines on cost determination;

b) Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở yêu cầu thiết kế; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;

c) In case there is insufficient basis to determine estimates according to prices and cost data prescribed at Point b of this Clause, prices and cost data of works and projects implemented or being implemented abroad may be referenced and used to determine estimates.

c) Trường hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm b khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.

3. Construction package estimates:

3. Dự toán gói thầu xây dựng:

a) Construction package estimate is the entire cost estimated in advance of the package to perform one or some construction activities belonging to stages according to construction investment sequence of the project, suitable to content, scope, nature, characteristics, and specific conditions of the package;

a) Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu;

b) Construction package estimate is determined based on one or some grounds including preliminary total construction investment, total construction investment, work construction estimate, construction design deployed after the project is approved, outline, and tasks of the work. In case the package estimate is determined based on construction design deployed after the project is approved, tools on prices, cost data, and regulations and guidelines on cost determination according to Point b and Point c Clause 2 of this Article may be used and referenced.

b) Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đề cương, nhiệm vụ của công việc. Trường hợp dự toán gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì được sử dụng, tham khảo các công cụ về giá, dữ liệu chi phí và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

4. Construction job estimates are entire costs estimated in advance to perform one or some jobs in construction activities belonging to stages according to construction investment sequence of the project, suitable to content, scope, nature, and characteristics of each job.

4. Dự toán công việc xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện một hoặc một số công việc trong hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của từng công việc.

5. Based on specific conditions of the project, the project owner decides on formulating construction estimates according to work construction estimates or construction package estimates or construction job estimates.

5. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập dự toán xây dựng theo dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu xây dựng hoặc dự toán công việc xây dựng.

6. Construction estimates of public investment projects are used as a basis for determining package prices, selecting contractors, and negotiating and signing construction contracts.

6. Dự toán xây dựng của dự án đầu tư công được sử dụng làm cơ sở xác định giá gói thầu, lựa chọn nhà thầu và đàm phán, giao kết hợp đồng xây dựng.

7. Approved construction estimates are adjusted in case of project adjustment, total investment adjustment, construction design adjustment, and other cases prescribed by the Government. Adjusted construction estimates are appraised and approved according to regulations.

7. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng và các trường hợp khác do Chính phủ quy định. Dự toán xây dựng điều chỉnh được thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Article 77. Construction norms

Điều 77. Định mức xây dựng

1. The system of construction norms includes economic-technical norms and cost norms. Economic-technical norms include basic norms and estimate norms.

1. Hệ thống định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.

2. The system of construction norms is organized for formulation and promulgation by state management agencies; reviewed and updated regularly on a periodic basis.

2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức xây dựng và ban hành; được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.

3. For construction work with new construction technology, using new materials not yet prescribed in the norm system prescribed in Clause 2 of this Article, project owners of public investment projects are responsible for organizing surveys and providing data at the request of state management agencies.

3. Đối với công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu tư các dự án đầu tư công có trách nhiệm tổ chức khảo sát, cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

4. Encouraging other agencies and organizations to formulate estimate norms and send them to agencies promulgating norms prescribed in Clause 2 of this Article.

4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức khác xây dựng định mức dự toán gửi về cơ quan ban hành định mức quy định tại khoản 2 Điều này.

5. The system of construction norms prescribed in Clause 2 of this Article applies to public investment projects. In case there are no norms or there are norms but not suitable, formulation, application, adjustment of norms may be organized or construction prices may be used according to Article 78 of this Law to determine construction estimates, total construction investment, and manage construction investment costs.

5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng đối với dự án đầu tư công. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp thì được tổ chức xây dựng, vận dụng, điều chỉnh định mức hoặc sử dụng giá xây dựng theo quy định tại Điều 78 của Luật này để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

6. For projects not prescribed in Clause 5 of this Article, the norm system prescribed in Clause 2 of this Article is referenced to determine construction prices, construction estimates, total construction investment, and manage construction investment costs.

6. Đối với các dự án không quy định tại khoản 5 Điều này thì tham khảo hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này để xác định giá xây dựng, dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Article 78. Construction prices, prices of direct cost factors constituting construction job prices, construction price indices

Điều 78. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng

1. Construction prices include construction job prices, construction job group prices, prices of parts and structural units of works, cost rates, construction investment capital rates.

1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.

Construction prices are determined based on one or some grounds: market prices; prices and cost data of packages, works, projects implemented or being implemented; system of construction norms and prices of cost factors prescribed in Clause 2 of this Article.

Giá xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ: giá thị trường; giá, dữ liệu chi phí của gói thầu, công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện; hệ thống định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.

Based on specific conditions of the project and work to select construction prices as a basis for determining total construction investment, construction estimates.

Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, công trình để lựa chọn giá xây dựng làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.

2. Prices of direct cost factors constituting construction job prices are material prices, labor prices, prices of machine and construction equipment shifts.

2. Giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng là giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.

3. Construction price index is an indicator reflecting the degree of fluctuation over time of construction investment costs (by work type, cost structure), prices of cost factors prescribed in Clause 2 of this Article as a basis for determining, adjusting preliminary total investment, total construction investment, construction estimates, construction contract prices, and managing construction investment costs.

3. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động theo thời gian của chi phí đầu tư xây dựng (theo loại công trình, cơ cấu chi phí), giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Article 79. Payment and settlement of construction investment project capital

Điều 79. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng

1. Payment and settlement of construction investment project capital follow regulations of this Law, provisions of the law on state budget, law on public investment, and other relevant provisions of law.

1. Việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Projects and construction works after completion accepted, handed over to be put into exploitation and use, or with stopped investment policies, or temporarily suspended or canceled project implementation according to documents of competent persons must perform settlement of construction investment capital.

2. Dự án, công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng hoặc dừng chủ trương đầu tư hoặc tạm ngừng, huỷ bỏ thực hiện dự án theo văn bản của người có thẩm quyền thì phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng.

Section 2. CONSTRUCTION CONTRACTS

Mục 2. HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Article 80. General provisions on construction contracts

Điều 80. Quy định chung về hợp đồng xây dựng

1. Construction contract is a written agreement between the hiring party and the hired party (contractor) regarding the establishment, modification, or termination of civil rights and obligations to perform jobs in construction activities.

1. Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.

2. Conclusion and implementation of construction contracts must conform to provisions of this Law, provisions of civil law, and other relevant provisions of law. Additionally, for public investment projects and PPP projects, when concluding construction contracts, parties must also meet the following principles:

2. Việc giao kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP, khi giao kết hợp đồng xây dựng các bên còn phải đáp ứng các nguyên tắc sau đây:

a) Ensure sufficient resources to perform obligations according to agreements of construction contracts;

a) Bảo đảm có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng xây dựng;

b) Have completed contractor selection and ended the construction contract negotiation process (if any);

b) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng xây dựng (nếu có);

c) In case the hired party is a joint venture contractor, there must be a joint venture agreement. Conclusion of construction contracts must be performed by all joint venture members, except where parties have other agreements.

c) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải được thực hiện bởi tất cả các thành viên liên danh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. The language used in construction contracts is Vietnamese. In case construction contracts involve foreign parties, the languages used are Vietnamese and another language agreed by parties. The order of priority of languages used in construction contracts is agreed by parties; in case parties have no agreement, Vietnamese is prioritized.

3. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.

Article 81. Effectiveness and legality of construction contracts

Điều 81. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng

1. Construction contracts take effect when meeting sufficient conditions according to civil law on conditions for effectiveness of civil transactions and parties must have sufficient conditions and capability according to this Law.

1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và các bên phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của Luật này.

2. Effective construction contracts are legal bases for parties to implement and resolve disputes. Disputes not yet agreed by parties in construction contracts are resolved on the basis of this Law, civil law, and other relevant provisions of law.

2. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện, giải quyết tranh chấp. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng được giải quyết trên cơ sở của Luật này, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. When performing functions and tasks according to regulations, state management agencies, inspection, examination, auditing agencies, payment organizations, capital lending organizations, and other related agencies must respect legally concluded and effective construction contracts; must not infringe upon lawful rights and interests of parties participating in construction contracts.

3. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán, cho vay vốn và các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.

4. Legally concluded construction contracts take effect from the time of conclusion or another time agreed by parties; in case construction contracts are notarized, the effective time of construction contracts follows the law on notarization. From the time construction contracts take effect, parties must perform rights and obligations towards each other according to commitments. Construction contracts may be modified or terminated according to agreements of parties or according to provisions of law.

4. Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng. Từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Article 82. Classification, content, and dossiers of construction contracts

Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng

1. According to the nature and content of work performed, construction contracts include the following types:

1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:

a) Construction consultancy contract;

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;

b) Work construction execution contract;

b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;

c) Contract for supply of supplies and equipment installed in construction works;

c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

d) Contract for design - supply of supplies and equipment installed in construction works;

d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

đ) Contract for design - construction execution of works;

đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;

e) Contract for supply of materials, equipment - construction execution of works;

e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;

g) Contract for design - supply of materials, equipment - construction execution of works;

g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;

h) Turnkey contract;

h) Hợp đồng chìa khóa trao tay;

i) Other construction contracts.

i) Hợp đồng xây dựng khác.

2. According to the form of contract price, construction contracts include the following types:

2. Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau đây:

a) Package contract;

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Fixed unit price contract;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Adjustable unit price contract;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Time-based contract;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Cost-plus-fee contract;

đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;

e) Output-based contract;

e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra;

g) Percentage-based contract;

g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm;

h) Mixed contract;

h) Hợp đồng hỗn hợp;

i) Other construction contracts.

i) Hợp đồng xây dựng khác.

3. Construction contracts are also classified according to other criteria.

3. Hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo các tiêu chí khác.

4. Content of construction contracts depends on the scale, nature, and complexity of jobs in construction contracts. Construction contracts may include the following contents:

4. Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:

a) Applicable legal basis;

a) Căn cứ pháp lý áp dụng;

b) Applicable law and language;

b) Luật và ngôn ngữ áp dụng;

c) Content and volume of work;

c) Nội dung và khối lượng công việc;

d) Requirements on quality, techniques, acceptance, and handover;

d) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;

đ) Time and schedule of contract implementation;

đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;

e) Contract price, advance payment, payment, settlement, currency used in payment and contract liquidation;

e) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;

g) Security for performance of obligations in construction contracts of parties;

g) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;

h) Modification of construction contracts;

h) Sửa đổi hợp đồng xây dựng;

i) Rights and obligations of parties;

i) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

k) Responsibilities for construction contract violations, rewards and penalties for construction contract violations;

k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;

l) Suspension and termination of construction contracts;

l) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;

m) Settlement of construction contract disputes;

m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;

n) Risks, force majeure events, and fundamental changes in circumstances;

n) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;

o) Other contents.

o) Các nội dung khác.

5. Construction contract dossiers include construction contracts, contract appendices, and documents attached to construction contracts. The order of priority for applying documents in construction contract dossiers is agreed by parties; in case parties have no agreement, the order of priority is determined as follows:

5. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được xác định như sau:

a) Construction contract agreement (if any);

a) Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

b) Notification of bid winning or contractor appointment;

b) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

c) Bid application;

c) Đơn dự thầu;

d) Particular conditions of construction contract or terms of reference for construction consultancy contract;

d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;

đ) General conditions of construction contract;

đ) Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

e) Bidding documents or request dossiers of the hiring party;

e) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

g) Design drawings and technical instructions;

g) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

h) Bid dossiers or proposal dossiers of the hired party;

h) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;

i) Contract negotiation minutes, documents amending, supplementing construction contracts;

i) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

k) Appendices of construction contracts;

k) Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

l) Other relevant documents.

l) Các tài liệu khác có liên quan.

Article 83. Security for performance of obligations in construction contracts

Điều 83. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng

1. Parties may agree to establish measures to secure the performance of their obligations under concluded construction contracts; in case of agreement, parties are obliged to apply security measures until the completion of obligations of construction contracts or refund according to agreement. Rights and obligations of parties in security relationships for obligation performance in construction contracts must comply with provisions of this Law, provisions of civil law, and other relevant provisions of law.

1. Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. The hiring party has the right to request the hired party to have measures to secure the performance of construction contract obligations; the hired party must secure the performance of construction contract obligations according to the agreement of parties. The hiring party has the right to handle security assets or request the guarantor to perform guarantee obligations or request the credit institution where the deposit is made to perform payment obligations in case the hired party violates construction contract obligations according to the agreement of parties leading to failure to ensure safety, quality, schedule, or refusal to perform construction contracts.

2. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên. Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.

3. The hired party has the right to request the hiring party to prove sufficient financial capability to perform construction contracts or have measures to secure payment obligations, except for construction contracts at public investment projects. The hired party has the right to handle security assets or request the guarantor to perform guarantee obligations or request the credit institution where the deposit is made to perform payment obligations in case the hiring party violates payment obligations under construction contracts. The hiring party must prove sufficient financial capability to perform construction contracts or have measures to secure payment obligations correctly according to the agreement of parties.

3. Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công. Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng. Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.

4. The Government shall detail measures and levels of security for performance of obligations in construction contracts for public investment projects and PPP projects.

4. Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.

Article 84. Modification of construction contracts

Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng

1. Modification of construction contracts includes adjustment of volume, schedule, implementation time, contract unit price, contract price, and other contents of the contract. Modification of construction contracts applies during the validity period of construction contracts and must be done in writing.

1. Sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.

2. Parties may agree to modify construction contracts in the following cases:

2. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:

a) The State changes policies and laws directly affecting the implementation of construction contracts;

a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;

b) Changing, adjusting requirements on content, scope of work, techniques, product quality, implementation schedule, conditions for advance payment, payment agreed by parties in construction contracts;

b) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;

c) Occurrence of force majeure events according to Clause 1 Article 13 of this Law;

c) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;

d) Construction contract implementation circumstances change fundamentally according to Clause 2 Article 13 of this Law;

d) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng xây dựng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;

đ) Other cases agreed by parties suitable to provisions of this Law and other relevant provisions of law.

đ) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. In addition to provisions mentioned in Clause 1 and Clause 2 of this Article, modification of construction contracts belonging to public investment projects and PPP projects must also comply with the following regulations:

3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc sửa đổi hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Unit price adjustment applies to adjustable unit price contracts, time-based contracts, mixed contracts, and other construction contracts allowed to adjust unit prices;

a) Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác được phép điều chỉnh đơn giá;

b) Unit prices in construction contracts are adjusted according to content, scope, methods, and adjustment bases agreed by parties in contracts suitable to provisions of law;

b) Đơn giá trong hợp đồng xây dựng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;

c) When modifying contracts changing contract implementation time but not exceeding approved project implementation time, approved adjustment, or exceeding approved package prices (including contingency) but not exceeding approved total investment, approved adjustment, project owners have the right to consider and decide on contract modification;

c) Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thì chủ đầu tư được quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;

d) In case of force majeure or fundamental changes in circumstances, project owners may consider and decide on contract modification based on principles of not changing investment objectives, scale, not exceeding approved total investment, approved adjustment, ensuring investment efficiency of projects, avoiding loss and waste. Contract modification includes modification of contract type, contract price form, price adjustment method, data sources for contract price adjustment, and other relevant contents.

d) Trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì chủ đầu tư được xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo nguyên tắc không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, tránh thất thoát, lãng phí. Việc sửa đổi hợp đồng bao gồm sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.

4. The Government shall detail methods, contents, and procedures for modifying construction contracts.

4. Chính phủ quy định chi tiết phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.

Article 85. Suspension and termination of construction contracts

Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng

1. In construction contracts, parties must agree on cases of suspension, time limits, and sequence, procedures for suspending construction contract implementation. Suspension of construction contract implementation applies when falling into one of the following cases:

1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự, thủ tục tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) One party seriously violates committed construction contract obligations;

a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng đã cam kết;

b) Due to force majeure events according to Clause 1 Article 13 of this Law;

b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;

c) At the request of competent state agencies;

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Changes in law directly affect the implementation of construction contracts.

d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng.

2. Termination of construction contracts is performed according to civil law regulations on contract termination and in the following cases:

2. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về chấm dứt hợp đồng và trong các trường hợp sau đây:

a) When force majeure events occur according to Clause 1 Article 13 of this Law where parties cannot agree to modify construction contracts because one party or parties no longer have sufficient conditions and capability to perform construction contracts. Legal consequences follow regulations of law on civil liability when force majeure events occur;

a) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng do một bên hoặc các bên không còn đủ điều kiện, năng lực để thực hiện hợp đồng xây dựng. Hậu quả pháp lý thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi xảy ra sự kiện bất khả kháng;

b) Work is suspended extending beyond the time limit prescribed in construction contracts not due to the fault of the remaining party, the violated party has the right to choose to cancel construction contracts or unilaterally terminate construction contract implementation.

b) Công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng.

3. The party suspending or terminating construction contracts must notify the other party in advance in writing, clearly stating reasons, time, and accompanying legal consequences, except for force majeure cases. The party failing to perform notification obligations causing damage to the remaining party must be responsible for compensation according to provisions of law.

3. Bên tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo, trừ trường hợp bất khả kháng. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. The party suspending, unilaterally terminating construction contract implementation, or cancelling construction contracts illegally must compensate for damages to the remaining party and perform other obligations according to provisions of civil law.

4. Bên tạm dừng, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng, bên hủy bỏ hợp đồng xây dựng trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về dân sự.

Article 86. Rewards, penalties for construction contracts, compensation for damages due to violations and settlement of construction contract disputes

Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

1. Rewards, penalties due to construction contract violations, and compensation for damages must be agreed by parties in construction contracts. Specific reward levels corresponding to the level of good completion of construction contract obligations are agreed by parties.

1. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng và bồi thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Mức thưởng cụ thể tương ứng với mức độ hoàn thành tốt các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.

2. Compensation for damages is determined according to actual damages, predetermined damage levels corresponding to violated construction contract obligations, and violation levels.

2. Việc bồi thường thiệt hại được xác định theo thiệt hại thực tế, các mức thiệt hại định trước tương ứng với các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng bị vi phạm, mức độ vi phạm.

3. For construction works at public investment projects and PPP projects, the construction contract penalty level shall not exceed 12% of the value of the violated construction contract part. In addition to the penalty level according to agreement, the party violating construction contracts must also compensate for damages according to agreement in construction contracts to the other party, third party (if any) according to this Law and other relevant provisions of law.

3. Đối với công trình xây dựng tại dự án đầu tư công, dự án PPP, mức phạt hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng xây dựng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng xây dựng còn phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. In case one party violates construction contracts due to causes of a third party, the violating party must bear responsibility for construction contract violation before the other party. Disputes between the violating party and the third party are resolved according to provisions of law.

4. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng xây dựng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng xây dựng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.

5. Methods for resolving construction contract disputes:

5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng:

a) Dispute handling is performed through self-negotiation, conciliation, applying dispute handling models according to international practices, arbitration, or Court;

a) Việc xử lý tranh chấp được thực hiện thông qua tự thương lượng, hòa giải, áp dụng các mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế, trọng tài hoặc Tòa án;

b) For public investment projects and PPP projects, in case of using arbitration to handle disputes, domestic arbitration organizations are prioritized; applying dispute resolution models according to international practices follows requirements of international treaties or must be permitted by persons deciding on investment and agreed by parties in construction contracts. Dispute resolution costs of project owners (if any) are included in total project investment.

b) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp sử dụng trọng tài để xử lý tranh chấp thì ưu tiên các tổ chức trọng tài trong nước; việc áp dụng các mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế thực hiện theo yêu cầu của điều ước quốc tế hoặc phải được người quyết định đầu tư cho phép và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Chi phí giải quyết tranh chấp của chủ đầu tư (nếu có) được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.

Article 87. Payment, settlement, and liquidation of construction contracts

Điều 87. Thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng

1. In construction contracts, there must be specific regulations on payment, temporary payment, settlement, and liquidation of construction contracts. Settlement and liquidation of construction contracts include cases of unilateral settlement and liquidation of construction contracts.

1. Trong hợp đồng xây dựng phải quy định cụ thể về việc thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng. Việc quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng bao gồm cả các trường hợp được đơn phương quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.

2. Payment of construction contracts:

2. Thanh toán hợp đồng xây dựng:

a) Payment of construction contracts must suit contract types, contract prices, and conditions in contracts. Parties agree on methods, time, dossiers, and conditions for payment or temporary payment;

a) Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận về phương thức, thời gian, hồ sơ và điều kiện thanh toán hoặc tạm thanh toán;

b) The hiring party must pay sufficient value and on time according to agreements in construction contracts for each payment to the hired party after deducting advance payments and retained amounts according to construction contract agreements, unless parties have other agreements;

b) Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

c) The currency used in construction contract payment is Vietnam Dong; using foreign currency for payment must comply with provisions of law on foreign exchange management.

c) Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; việc sử dụng ngoại tệ để thanh toán phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

3. The hired party is responsible for settling construction contracts with the hiring party suitable to contract types, contract prices, and within the time limit for construction contract settlement according to the agreement of parties. Content and dossiers of construction contract settlement must suit agreements in construction contracts.

3. Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và trong thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên. Nội dung, hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

4. Procedures, time limits, and forms of construction contract liquidation when terminating construction contracts according to Clause 2 Article 85 of this Law are agreed by parties.

4. Thủ tục, thời hạn và hình thức thanh lý hợp đồng xây dựng khi chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật này do các bên thỏa thuận.

5. In case one party does not proceed with settlement and liquidation of construction contracts according to agreement in construction contracts, the remaining party has the right to self-settle and liquidate construction contracts.

5. Trường hợp một bên không tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, thì bên còn lại có quyền tự quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.

Chapter VI

Chương VI

CAPABILITY CONDITIONS FOR CONSTRUCTION ACTIVITIES

ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Article 88. Capability of organizations and individuals in construction activities

Điều 88. Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng

1. Individuals assuming titles in construction activities must have corresponding construction activity practice certificates according to this Law, including managers, persons presiding over urban and rural planning design formulation; managers of construction survey; managers, persons presiding over construction design, construction design verification; construction execution supervision; persons presiding over determination, verification, and management of construction investment costs. Practice certificates are classified into Class I, Class II, and Class III.

1. Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.

2. Individuals assuming titles of site commanders, persons presiding over construction inspection, directors of construction investment project management must meet conditions of capability and professional experience.

2. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.

3. Contractors being foreign organizations and individuals operating construction in Vietnam must comply with provisions of Vietnamese law and be granted operation licenses by state management agencies in charge of construction.

3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.

4. Organizations and individuals practicing architecture follow provisions of the law on architecture.

4. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.

5. Project owners are responsible for selecting organizations and individuals participating in construction activities chosen by themselves.

5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.

6. Organizations participating in construction activities self-publicize information on construction activity capability on the website of the Ministry of Construction. Information on capability of publicized organizations is a basis for project owners to reference when selecting contractors.

6. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.

7. The Government shall detail capability and experience conditions of individuals participating in construction activities; prescribe competence, sequence, and procedures for granting and revoking construction activity practice certificates; prescribe conditions, competence, sequence, and procedures for granting and revoking construction activity operation licenses for contractors being foreign organizations and individuals; contents of publicizing information on construction activity capability of organizations; posting construction activity practice experience of individuals on the Information System and National Database on construction activities.

7. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Article 89. Conditions for granting construction activity practice certificates

Điều 89. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Individuals granted construction activity practice certificates must meet the following conditions:

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Have professional qualifications suitable to the content requested for practice certificate issuance;

1. Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

2. Have time and experience participating in work suitable to the content requested for practice certificate issuance.

2. Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Article 90. Conditions for independent practicing individuals

Điều 90. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập

Individuals practicing independently in construction activity fields including construction survey; construction design, construction design verification; construction execution supervision; determination, verification, and management of construction investment costs must have practice certificates and capability suitable to performed work.

Cá nhân hành nghề độc lập trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng bao gồm khảo sát xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề, năng lực phù hợp với công việc thực hiện.

Chapter VII

Chương VII

STATE MANAGEMENT OF CONSTRUCTION

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG

Article 91. Contents of state management of construction

Điều 91. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng

1. Formulate and direct the implementation of strategies, schemes, and plans for development of construction activities.

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.

2. Promulgate and organize the implementation of legal normative documents on construction; disseminate knowledge and laws on construction.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.

3. Formulate and promulgate standards and technical regulations on construction; formulate, promulgate, and announce construction norms, construction prices, construction price indices, prices of direct cost factors constituting construction job prices.

3. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng; xây dựng, ban hành, công bố định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng.

4. Build and manage the Information System and National Database on construction activities, archive construction work dossiers.

4. Xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.

5. Guide, inspect, and assess the implementation of construction investment project management; construction work quality management; construction investment cost and construction contract management; construction activity capability management; management of labor safety, hygiene, and environmental protection in construction execution of works.

5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình.

6. Manage the work of granting and revoking licenses, certificates, certifications, and other administrative procedure settlement results in construction activities, manage construction order.

6. Quản lý công tác cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động xây dựng, quản lý trật tự xây dựng.

7. Inspect, examine, resolve complaints, denunciations, and handle violations in construction activities.

7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.

8. Organize research and application of science and technology.

8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ.

9. Train human resources participating in construction activities.

9. Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động xây dựng.

10. International cooperation in the field of construction activities.

10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.

Article 92. Responsibilities for state management of construction

Điều 92. Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng

1. The Government unifies state management of construction nationwide; prescribes tasks and powers for Ministries, sectors, localities, and Ministries managing specialized construction works in state management of construction.

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho các Bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quản lý nhà nước về xây dựng.

2. The Ministry of Construction assists the Government in performing unified state management of construction. Ministries managing specialized construction works, within the scope of their powers, coordinate with the Ministry of Construction to perform state management of construction.

2. Bộ Xây dựng giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng.

3. The Ministry of National Defense and Ministry of Public Security perform construction order management and decentralize construction order management for construction works in land areas used for national defense and security purposes according to the law on land, state secret works, urgent and pressing works serving national defense and security; formulate and promulgate estimate norms and construction prices not yet promulgated or announced by competent state management agencies or already promulgated and announced but not suitable to specific characteristics of construction works serving national defense and security; perform state management according to other assigned tasks and powers.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai, các công trình bí mật nhà nước, các công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh; xây dựng, ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc đã ban hành, công bố nhưng chưa phù hợp với đặc thù của công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn khác được phân công.

4. Provincial-level People's Committees perform state management of construction in the area according to provisions of law.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Chapter VIII

Chương VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Article 93. Amending, supplementing, abolishing a number of articles, clauses, and points of laws related to construction activities

Điều 93. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan đến hoạt động xây dựng

1. To amend, supplement, abolish a number of articles and clauses of the Law on Public Investment No. 58/2024/QH15 amended and supplemented by a number of articles under Law No. 90/2025/QH15 as follows:

1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 như sau:

58/2024/QH15 Law on Public Investment

90/2025/QH15 Law amending Law on Bidding; Law on Investment under Public-Private Partnership Method; Law on Customs; Law on Value Added Tax; Law on Export Tax and Import Tax; Law on Investment; Law on Public Investment; Law on Management and Use of Public Assets

a) To amend and supplement Clause 1 Article 34 as follows:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:

58/2024/QH15_34 Law on Public Investment

"1. Pre-feasibility Study Reports for national important projects and Group A projects with construction components include the following contents:

"1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung sau đây:

a) Preliminary design according to the law on construction;

a) Thiết kế sơ bộ theo pháp luật về xây dựng;

b) Contents prescribed in Clause 2 of this Article.";

b) Các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.";

58/2024/QH15_34 Law on Public Investment

b) To amend and supplement Clause 3 Article 43 as follows:

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:

58/2024/QH15_43 Law on Public Investment

"3. Sequence for formulation, appraisal, decision on investment, adjustment of projects for projects with construction components follows provisions of the law on construction and other relevant provisions of law.";

"3. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án đối với dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.";

c) To abolish Point d Clause 2 Article 38.

c) Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 38.

90/2025/QH15_7-17-b Law amending Law on Bidding; Law on Investment under Public-Private Partnership Method; Law on Customs; Law on Value Added Tax; Law on Export Tax and Import Tax; Law on Investment; Law on Public Investment; Law on Management and Use of Public Assets

2. To amend and supplement a number of points of Clause 1 Article 17 of the Law on Fire Prevention, Fighting and Rescue No. 55/2024/QH15 amended and supplemented by a number of articles under Law No. 118/2025/QH15 as follows:

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 118/2025/QH15 như sau:

118/2025/QH15 Law amending 10 Laws related to Security and Order

55/2024/QH15_17-1 Law on Fire Prevention and Fighting, Rescue and Salvage

a) To amend and supplement Point b as follows:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

55/2024/QH15_17-1 Law on Fire Prevention and Fighting, Rescue and Salvage

"b) Specialized construction agencies organize appraisal of contents prescribed at Points a, b, c, d and đ Clause 1 Article 16 of this Law for projects subject to design appraisal regarding fire prevention and fighting when performing appraisal of Construction Investment Feasibility Study Reports according to the law on construction;";

"b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với dự án thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng;";

55/2024/QH15_16-1 Law on Fire Prevention and Fighting, Rescue and Salvage

b) To replace the phrase "construction design deployed after basic design" with the phrase "construction design deployed after the project is approved" at Point d and Point đ.

b) Thay thế cụm từ "thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở" bằng cụm từ "thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt" tại điểm d và điểm đ.

55/2024/QH15_17-1 Law on Fire Prevention and Fighting, Rescue and Salvage

3. To abolish Clause 1 Article 79 of the Law on Electricity No. 61/2024/QH15 amended and supplemented by a number of articles under Law No. 116/2025/QH15.

3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 79 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15.

116/2025/QH15 Law on Cybersecurity

61/2024/QH15_79 Law on Electricity

4. To abolish Clause 1 Article 56 of the Law on Railways No. 95/2025/QH15 amended and supplemented by a number of articles under Law No. 112/2025/QH15.

4. Bãi bỏ khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 112/2025/QH15.

112/2025/QH15 Law on Planning

95/2025/QH15_56-1 Railway Law

Article 94. Enforcement effect

Điều 94. Hiệu lực thi hành

1. This Law takes effect from July 01, 2026, except for cases prescribed in Clause 2 of this Article.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Clause 2, Clause 3 Article 43, Article 71 and Clauses 3, 4, 5 Article 95 of this Law take effect from January 01, 2026.

2. Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Law on Construction No. 50/2014/QH13 amended and supplemented by a number of articles under Law No. 03/2016/QH14, Law No. 35/2018/QH14, Law No. 40/2019/QH14, Law No. 62/2020/QH14, Law No. 45/2024/QH15, Law No. 47/2024/QH15, Law No. 55/2024/QH15, Law No. 61/2024/QH15, Law No. 84/2025/QH15, Law No. 93/2025/QH15 and Law No. 95/2025/QH15 (hereinafter referred to as Law on Construction No. 50/2014/QH13) ceases to be effective from the date this Law takes effect.

3. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

50/2014/QH13 Law on Construction

03/2016/QH14 Law amending and supplementing Article 6 and Appendix 4 on the List of conditional business lines of the Law on Investment

35/2018/QH14 Law amending and supplementing a number of Articles of 37 Laws related to Planning

40/2019/QH14 Law on Architecture

62/2020/QH14 Amending Law on Construction

45/2024/QH15 Law on Cultural Heritage

47/2024/QH15 Law on Urban and Rural Planning

55/2024/QH15 Law on Fire Prevention and Fighting, Rescue and Salvage

61/2024/QH15 Law on Electricity

84/2025/QH15 Law on Inspection

93/2025/QH15 Law on Science, Technology and Innovation

95/2025/QH15 Railway Law

4. The Government shall detail contents prescribed at Clause 1 Article 6, Article 7, Article 8, Article 11, Article 16, Point a Clause 1 Article 18, Article 19, Article 21, Article 22, Clause 3 Article 23, Article 32, Article 42, Article 47, Clause 1 Article 48, Article 49, Article 51, Article 54, Article 55, Article 58, Article 64, Article 65, Article 67, Article 68; Article 79, Article 82, Article 85, Article 87 and guide the implementation of this Law.

4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều 32, Điều 42, Điều 47, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 64, Điều 65, Điều 67, Điều 68; Điều 79, Điều 82, Điều 85, Điều 87 và hướng dẫn thực hiện Luật này.

Article 95. Transitional provisions

Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp

1. Construction investment projects and construction designs approved before July 01, 2026 do not require re-approval; subsequent activities not yet implemented shall be implemented according to provisions of this Law.

1. Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này.

2. For construction works having undergone construction design appraisal by specialized construction agencies for design deployed after basic design according to Law on Construction No. 50/2014/QH13, in case of adjusting this design, appraisal at specialized construction agencies is not required.

2. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, trường hợp thực hiện điều chỉnh thiết kế này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.

50/2014/QH13 Law on Construction

3. Construction works granted construction permits according to Law on Construction No. 50/2014/QH13 falling into subjects exempted from construction permits according to this Law that have construction design adjustments do not require construction permit adjustment.

3. Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này mà có điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.

50/2014/QH13 Law on Construction

Construction works falling into subjects exempted from construction permits according to Law on Construction No. 50/2014/QH13 and eligible for construction commencement before January 01, 2026 continue to be exempted from construction permits according to regulations.

Công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đủ điều kiện khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.

50/2014/QH13 Law on Construction

4. Construction works having been notified by specialized construction agencies of appraisal results of construction design deployed after basic design as eligible for construction design approval and meeting conditions for construction permit granting according to Law on Construction No. 50/2014/QH13 are exempted from construction permits.

4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì được miễn giấy phép xây dựng.

50/2014/QH13 Law on Construction

5. Works belonging to projects granted construction permits before January 01, 2026, with adjusted Feasibility Study Reports appraised by specialized construction agencies and approved according to regulations do not require construction permit adjustment. Works belonging to projects with adjusted Feasibility Study Reports appraised by specialized construction agencies according to Law on Construction No. 50/2014/QH13 and approved according to regulations are exempted from construction permits.

5. Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đã được phê duyệt theo quy định thì được miễn giấy phép xây dựng.

50/2014/QH13 Law on Construction

6. Construction Investment Project Management Boards established before July 01, 2026 do not require conversion of project management organization form according to provisions of this Law.

6. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định của Luật này.

7. Construction contracts signed before July 01, 2026 shall be implemented according to provisions of Law on Construction No. 50/2014/QH13 and may apply provisions of this Law in case of occurrence of force majeure events or fundamental changes in circumstances. From the effective date of this Law, for construction contracts under negotiation, discussion, finalization, and not yet concluded, parties may agree to apply provisions of this Law based on the principle of ensuring conformity with contractor selection process (if any) and not contrary to other relevant provisions of law.

7. Các hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và được áp dụng các quy định của Luật này trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, đối với các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện, chưa giao kết hợp đồng xây dựng thì các bên được thỏa thuận, áp dụng các quy định của Luật này theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) và không trái với các quy định khác của pháp luật có liên quan.

50/2014/QH13 Law on Construction

8. Construction works commenced before July 01, 2026 falling into subjects of acceptance inspection according to Law on Construction No. 50/2014/QH13 but not falling into subjects of acceptance inspection according to this Law do not require acceptance inspection. Project owners are responsible for organizing quality management, construction execution management, acceptance of completed works, handover for putting into exploitation and use according to regulations and responsible for their acceptance results.

8. Công trình xây dựng khởi công trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật này thì không thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.

50/2014/QH13 Law on Construction

This Law was passed by the XV National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam, at its 10th Session on December 10, 2025

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY
Tran Thanh Man

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn