国会

QUỐC HỘI

越南社会主义共和国
独立 - 自由 - 幸福

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

法律编号:127/2025/QH15

Luật số: 127/2025/QH15

河内,2025年12月10日

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

法律

LUẬT

刑事判决执行

THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

根据经第 203/2025/QH15 号决议修改、补充部分条款的越南社会主义共和国宪法;

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

203/2025/QH15 关于国会发布的修改越南社会主义共和国宪法的决议 203/QH15

国会颁布《刑事判决执行法》。

Quốc hội ban hành Luật Thi hành án hình sự.

第一章

Chương I

总则

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

第一条 调整范围

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

本法规定了在执行关于监禁刑、死刑、驱逐出境、警告、非监禁改造、禁止居住、管制、剥夺部分公民权利、禁止担任职务、禁止从事特定职业或工作的判决和决定,以及缓刑、有条件提前释放、有期限停止活动、永久停止活动、禁止经营、禁止在特定领域活动、禁止筹集资金、司法措施中的职权机关和人员的原则、程序、手续、组织、任务和权限;刑事判决执行及司法措施执行中的人员和商业法人的权利与义务;刑事判决执行及司法措施执行中相关机关、组织和个人的责任;以及刑事判决执行中的国际合作。

Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về án phạt tù, tử hình, trục xuất, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp; hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự.

第二条 获执行的判决、决定

Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

1. 法院已产生法律效力并已发出执行决定的判决和决定。

1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.

2. 根据《刑事诉讼法典》的规定立即执行,或根据《刑法典》的规定自判决产生法律效力之日起执行的法院判决和决定。

2. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Hình sự.

99/2025/QH15 刑事诉讼法典修正案

100/2015/QH13 刑法典

3. 法院关于接收正在国外服监禁刑的人员回越南服刑并已发出执行决定的决定;法院关于将正在越南服监禁刑的人员移交给国外的决定。

3. Quyết định của Tòa án tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định của Tòa án chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.

4. 检察院依法执行的决定。

4. Quyết định của Viện kiểm sát được thi hành theo quy định của pháp luật.

5. 关于采取强制医疗司法措施、强制恢复原状、强制执行部分措施以纠正或防止后果继续发生的判决和决定,且该等针对商业法人的措施属于刑事判决执行机关的权限。

5. Bản án, quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra đối với pháp nhân thương mại thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án hình sự.

第三条 术语解释

Điều 3. Giải thích từ ngữ

在本法中,下列术语的含义如下:

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. 服刑人员 是指被定罪,根据法院已产生法律效力的判决、决定须承担刑罚并已发出执行决定的人。

1. Người chấp hành án là người bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.

2. 犯人 是指正在服有期徒刑或无期徒刑的人。

2. Phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.

3. 服刑人员的亲属(以下简称亲属) 包括妻子、丈夫、亲生父亲、亲生母亲、公公、婆婆、岳父、岳母、养父、养母、亲生子女、养子女、儿媳、女婿;祖父、祖母、外祖父、外祖母、亲哥哥、亲姐姐、亲弟弟、亲妹妹;曾祖父母、外曾祖父母、亲伯父、亲叔父、亲舅父、亲姨妈、亲姑妈、亲侄子女、亲孙子女。

3. Người thân thích của người chấp hành án (sau đây gọi là người thân thích) bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột, cháu ruột, chắt ruột của họ.

4. 犯人羁押场所 是组织管理、羁押和教育改造犯人的地方,包括监狱、看守所。

4. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm trại giam, trại tạm giam.

5. 监禁刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员强制被判处有期徒刑、无期徒刑的人必须接受羁押管理和教育改造的行为。

5. Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo.

6. 死刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员剥夺被判处死刑者生命的行为。

6. Thi hành án tử hình là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này tước bỏ tính mạng của người bị kết án tử hình.

7. 监禁刑缓期执行决定的执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员在缓期执行期间对获准缓期执行监禁刑的人进行管理、监督和教育的行为。

7. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù.

8. 监禁刑暂时中止执行决定的执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员在暂时中止执行期间对获准暂时中止执行监禁刑的人进行管理、监督和教育的行为。

8. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

9. 缓刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员在考验期内对被判处监禁刑但获准执行缓刑的人进行管理、监督和教育的行为。

9. Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người bị kết án phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách.

10. 有条件提前释放决定的执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员在考验期内对获准有条件提前释放的人进行管理、监督和教育的行为。

10. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.

11. 非监禁改造刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员在服刑人员的居住地或工作、学习场所对其进行管理、监督和教育;扣除部分收入上缴国库,并根据法院已产生法律效力的判决、决定监督其履行部分服务社区的劳动工作。

11. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; khấu trừ một phần thu nhập sung quỹ nhà nước, giám sát việc thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

12. 禁止居住刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员根据法院已产生法律效力的判决、决定强制服刑人员不得在某些特定地方临时居住或长期居住的行为。

12. Thi hành án phạt cấm cư trú là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được tạm trú, thường trú ở một số địa phương nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

13. 管制刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员根据法院已产生法律效力的判决、决定强制服刑人员在地方政府和人民的管理、控制和教育下,在特定地方居住和改造的行为。

13. Thi hành án phạt quản chế là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải cư trú và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự quản lý, kiểm soát, giáo dục của chính quyền và Nhân dân địa phương theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

14. 驱逐出境刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员根据法院已产生法律效力的判决、决定强制服刑人员离开越南社会主义共和国领土的行为。

14. Thi hành án phạt trục xuất là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

15. 剥夺部分公民权利刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关根据法院已产生法律效力的判决、决定对服刑人员实施剥夺一项或数项公民权利的行为。

15. Thi hành án phạt tước một số quyền công dân là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này thực hiện việc tước một hoặc một số quyền công dân của người chấp hành án theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

16. 禁止担任职务、禁止从事特定职业或工作刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关、组织和个人根据法院已产生法律效力的判决、决定强制服刑人员不得担任特定职务、从事特定职业或工作的行为。

16.Thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

17. 强制医疗司法措施执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员根据法院、检察院的决定,强制实施对社会危险行为的人或患有精神疾病、其他导致失去认识能力或行为控制能力的服刑人员在诊疗机构进行治疗的行为。

17. Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoặc người chấp hành án mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát.

18. 刑事判决执行中的押解 是指根据本法规定,有权限的机关和人员强制监禁刑、死刑、驱逐出境的服刑人员前往服刑地点,或强制有法医学、精神法医学鉴定征求决定的人员前往鉴定地点的行为。

18. Áp giải trong thi hành án hình sự là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất đến nơi để chấp hành án hoặc buộc người có quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đến nơi thực hiện giám định.

19. 提解 是指根据本法规定,有权限的机关和人员执行决定,将犯人、被判处死刑的人移出管理场所并移交给有权限的机关、人员,以便在一定期限内服务于调查、起诉、审判、诊疗、羁押管理、教育改造、法医学或精神法医学鉴定征求、捐献组织或人体器官,以及参与行使法律规定的犯人、死刑犯的其他权利和义务。

19. Trích xuất là việc thực hiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưa phạm nhân, người bị kết án tử hình ra khỏi nơi quản lý và chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, khám bệnh, chữa bệnh, quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo, phục vụ trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, hiến mô, bộ phận cơ thể và tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của phạm nhân, người bị kết án tử hình theo quy định của pháp luật trong thời hạn nhất định.

20. 名录卡 是由有权限机关建立并保存的,记录服刑人员或接受司法措施人员的简历摘要信息、人体特征、三张姿态照片、双手食指指纹印记的记录卡。

20. Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp 03 tư thế, in dấu vân 02 ngón tay trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

21. 指纹卡 是由有权限机关建立并保存的,记录服刑人员简历摘要信息并印有其全部手指指纹、左手手掌印和右手手掌印的记录卡。

21. Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân của tất cả các ngón tay, in bàn tay trái và in bàn tay phải của người chấp hành án do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

22. 服刑商业法人 是指被定罪,根据法院已产生法律效力的判决、决定须承担刑罚、司法措施的商业法人。

22. Pháp nhân thương mại chấp hành án là pháp nhân thương mại bị kết án, phải chịu hình phạt, biện pháp tư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

23. 有期限停止活动刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员根据法院已产生法律效力的判决、决定强制服刑商业法人在被判定有期限停止活动的一个或数个领域的行业、职业中暂时停止活动的行为。

23. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án phải tạm dừng hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

24. 永久停止活动刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员根据法院已产生法律效力的判决、决定强制服刑商业法人立即终止被判定永久停止活动的一个或数个领域的行业、职业活动,或终止全部活动的行为。

24. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án phải chấm dứt ngay hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc toàn bộ hoạt động bị đình chỉ vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

25. 禁止经营、禁止在某些特定领域活动刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员根据法院已产生法律效力的判决、决定强制服刑商业法人在被禁期限内不得继续经营、从事被禁领域的行业、职业的行为。

25. Thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm trong thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

26. 禁止筹集资金刑执行 是指根据本法规定,有权限的机关和人员根据法院已产生法律效力的判决、决定强制服刑商业法人在被禁期限内不得以一种或数种形式筹集资金的行为。

26. Thi hành hình phạt cấm huy động vốn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không được thực hiện một hoặc một số hình thức huy động vốn trong thời hạn bị cấm theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

27. 服刑商业法人国家管理机关 是指有权进行经营登记、颁发登记证明、颁发许可证、批准商业法人活动、监督和跟踪商业法人活动的机关,该等机关受有权限的刑事判决执行机关要求,执行一项或数项任务,以确保对服刑商业法人执行刑罚和司法措施。

27. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại chấp hành án là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký, cấp giấy phép, chấp thuận cho pháp nhân thương mại hoạt động, giám sát, theo dõi pháp nhân thương mại hoạt động được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền yêu cầu thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ để bảo đảm thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại chấp hành án.

第四条 刑事判决执行原则

Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự

1. 遵守宪法和法律,确保国家利益及机关、组织和个人的合法权益。

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. 法院已产生法律效力的判决、决定必须受到机关、组织和个人的尊重;相关机关、组织和个人必须严格执行。

2. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

3. 确保社会主义人道主义;尊重服刑人员、接受司法措施人员的人格尊严、生命安全、财产及合法权益,以及服刑商业法人的合法权益。

3. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án.

4. 在执行判决中坚持惩罚与教育改造相结合;采取教育改造措施必须基于服刑人员的犯罪性质、程度、年龄、健康状况、性别、受教育程度及其他个人特征。

4. Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

5. 鼓励服刑人员悔过自新、积极学习、劳动改造、自愿赔偿损失。

5. Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.

6. 保障刑事判决执行中针对有权限机关和人员的违法行为或决定进行投诉、举报的权利。

6. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

7. 依法确保机关、组织、个人和家庭参与刑事判决执行活动及重返社会活动。

7. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

8. 刑事判决执行活动的应用科学、技术、数字化转型和现代化。

8. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động thi hành án hình sự.

第五条 刑事判决执行的监督和检察

Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự

1. 国会、人民议会、越南祖国阵线及其成员组织依法监督刑事判决执行中有关机关、组织、有权限人员及其他相关机关、组织、个人的活动。

1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

2. 人民检察院检察刑事判决执行中有关机关、组织、有权限人员及其他相关机关、组织、个人遵守法律的情况。

2. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự.

第六条 刑事判决执行中的国际合作

Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự

1. 越南社会主义共和国有权限机关与国外相应有权限机关之间在刑事判决执行中的国际合作,应在尊重彼此独立、主权和领土完整、互不干涉内政、平等互利的基础上,符合越南宪法、法律及越南社会主义共和国作为成员的国际条约进行。

1. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự giữa cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. 在越南与相关国家尚未签署国际条约的情况下,刑事判决执行中的国际合作应根据互惠原则进行,但不得违反越南宪法,并符合国际法和国际惯例。

2. Trường hợp giữa Việt Nam và nước có liên quan chưa có điều ước quốc tế thì việc hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái với Hiến pháp của Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.

第七条 刑事判决执行中的严禁行为

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

1. 破坏管理、羁押设施;毁坏或故意损坏管理、羁押设施的财产;组织逃跑或从管理、羁押场所逃跑;在被押解、引解途中组织逃跑或逃跑;劫夺犯人、接受司法措施的人、被押解或引解的人。

1. Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.

2. 不执行刑事判决执行决定;阻碍或反抗执行刑事判决执行的内部规章、规章制度,或刑事判决执行中有权限机关、人员的决定或要求。

2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

3. 组织、煽动、指使、拉拢、诱骗、协助、强迫他人违反刑事判决执行法律;报复、侵犯负有刑事判决执行职责的人员的生命、健康、名誉、尊严、财产。

3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

4. 不发出刑事判决执行决定;不执行法律规定的释放决定及刑事判决执行中其他有权限机关、人员的决定。

4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

5. 在刑事判决执行中行贿、受贿、斡旋贿赂、敲诈勒索。

5. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.

6. 违法释放正在被羁押的人、被押解执行判决的人;在管理、看守、押解执行判决中失职,导致监禁刑、死刑或驱逐出境刑的服刑人员逃跑。

6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.

7. 利用、滥用职权,为不符合条件的人提议免除、减轻、延期、暂时中止执行、有条件提前释放、缩短考验期;不为符合条件的人提议免除、减轻、延期、暂时中止执行、有条件提前释放、缩短考验期;提议或不提议提前终止司法措施的执行、延期或中止执行司法措施;阻碍服刑的人或商业法人行使本法规定的权利。

7. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.

8. 酷刑及各种残忍、不人道或侮辱人格的对待或惩罚服刑人员、司法措施人员;利用、滥用职权侵犯服刑人员的合法权益;在刑事判决执行中打击报复举报人、投诉人。

8. Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.

9. 歧视、区别对待或侵犯服刑人员、商业法人的合法权益。

9. Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.

10. 违反法律规定颁发或拒绝颁发关于刑事判决执行的决定、证明、确认或其他文件。

10. Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.

11. 弄虚作假、伪造刑事判决执行的案卷、账簿。

11. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

第八条 刑事判决执行组织系统

Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự

1. 刑事判决执行管理机关包括:

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự bao gồm:

a) 公安部刑事判决执行管理机关;

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) 国防部刑事判决执行管理机关。

b) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. 刑事判决执行机关包括:

2. Cơ quan thi hành án hình sự bao gồm:

a) 隶属于公安部的监狱、隶属于国防部的监狱(以下简称监狱);

a) Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là trại giam);

b) 省、直辖市公安局刑事判决执行机关(以下简称省级公安刑事判决执行机关);

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);

c) 军区及相当等级刑事判决执行机关(以下简称军区级刑事判决执行机关)。

c) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu).

3. 被赋予部分刑事判决执行任务的机关包括:

3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự bao gồm:

a) 隶属于公安部的看守所、隶属于国防部的看守所、隶属于省级公安局的看守所、军区级看守所(以下简称看守所);

a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam);

b) 乡级人民委员会;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) 团级及相当等级部队单位(以下简称部队单位);

c) Đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội);

d) 乡、坊、特区公安(以下简称乡级公安)。

d) Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Công an cấp xã).

4. 公安部长、国防部长具体规定刑事判决执行管理机关、刑事判决执行机关的组织机构。

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.

第九条 公安部刑事判决执行管理机关的任务和权限

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

1. 协助公安部长执行下列任务和权限:

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 组织执行刑事判决执行法律;

a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) 指导业务,引导统一适用刑事判决执行法律规定;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự;

c) 总结刑事判决执行工作。

c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự.

2. 检查刑事判决执行工作。

2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự.

3. 决定将服监禁刑的人员送往服刑地点;决定在各犯人羁押场所之间调转服监禁刑的人员。

3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án; quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân.

4. 直接管理隶属于公安部的监狱、强制教育场所、教养所。

4. Trực tiếp quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trại giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.

5. 执行统计、报告制度。

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

6. 根据本法及《控告法》的规定解决关于刑事判决执行的投诉、举报。

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 举报法

7. 执行本法规定的其他任务、权限及公安部长交办的任务、权限。

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Công an giao.

第十条 国防部刑事判决执行管理机关的任务和权限

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng

1. 协助国防部长执行下列任务和权限:

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 组织执行刑事判决执行法律;

a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) 指导业务,引导在军队中统一适用刑事判决执行法律规定;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong quân đội;

c) 总结军队刑事判决执行工作。

c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự trong quân đội.

2. 检查军队刑事判决执行工作。

2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự trong quân đội.

3. 决定将服监禁刑的人员送往服刑地点;决定在各犯人羁押场所之间调转服监禁刑的人员。

3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án; quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân.

4. 直接管理隶属于国防部的监狱。

4. Trực tiếp quản lý trại giam thuộc Bộ Quốc phòng.

5. 执行统计、报告制度。

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

6. 根据本法及《控告法》的规定解决关于刑事判决执行的投诉、举报。

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 举报法

7. 执行本法规定的其他任务、权限及国防部长交办的任务、权限。

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.

第十一条 省级公安刑事判决执行机关的任务和权限

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

1. 协助省级公安局长管理、指导辖区内的刑事判决执行工作:

1. Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn:

a) 指导业务并检查隶属于省级公安局的看守所、乡级人民委员会、乡级公安的刑事判决执行工作;

a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã;

b) 根据公安部刑事判决执行管理机关的引导,总结刑事判决执行工作并执行统计、报告制度。

b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

2. 接收法院的判决、决定及执行决定;完善案卷,建立服监禁刑人员名单,报告公安部刑事判决执行管理机关作出送往服刑地点的决定。

2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

3. 提请有权限的法院对有精神疾病迹象或其他导致失去认识能力或行为控制能力迹象的犯人作出法医学、精神法医学鉴定征求决定。

3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

4. 根据本法规定提请有权限的法院审议、决定暂时中止执行监禁刑、减轻监禁刑服刑期限、有条件提前释放、对服刑人员采取强制医疗司法措施。

4. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của Luật này.

提请有权限的法院审议、决定对正在取保候审的被判处监禁刑的人延期执行监禁刑,强制违反义务的获缓刑者执行原判决的监禁刑,撤销对违反义务的获准有条件提前释放者的决定并强制其执行剩余未执行的监禁刑,缩短获缓刑者的考验期,缩短获准有条件提前释放者的考验期,减轻非监禁改造刑的服刑期限,免除管制刑、禁止居住刑服刑人员的剩余服刑期限。

Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, miễn chấp hành thời hạn còn lại đối với người chấp hành án phạt quản chế, cấm cư trú.

5. 组织接收由国外移交给越南服刑的被判处监禁刑的人员,完善执行案卷,报告刑事判决执行管理机关作出送往服刑地点的决定。

5. Tổ chức tiếp nhận người bị kết án phạt tù do nước ngoài chuyển giao về Việt Nam chấp hành án theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, hoàn chỉnh hồ sơ thi hành án, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

在接收执行决定;减轻、免除服刑期限;服刑期满或服刑人员死亡的情况下,通知服刑人员(若是外国人)所属国家的驻外使领馆。

Thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người chấp hành án là người nước ngoài có quốc tịch trong trường hợp tiếp nhận quyết định thi hành án; giảm, miễn thời hạn chấp hành án; chấp hành xong án phạt hoặc người chấp hành án chết.

6. 组织对获缓刑者、非监禁改造刑、禁止居住、禁止担任职务、禁止从事特定职业或工作、剥夺部分公民权利、管制服刑人员执行判决;组织对延期执行、暂时中止执行监禁刑的人员及有条件提前释放的人员进行管理。

6. Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, quản chế; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

组织执行驱逐出境刑;参与死刑执行;依法管理服务于临时羁押、看守工作的犯人人数;直接管理隶属于省级公安局的留置场所。

Tổ chức thi hành án phạt trục xuất; tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này; trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú thuộc Công an cấp tỉnh.

7. 在数据库中尚无信息的情况下,组织收集主刑为警告、罚金、非监禁改造、驱逐出境、缓刑的服刑人员的生物识别信息,包括虹膜、DNA、声音。

7. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

8. 发出通缉决定并组织抓捕逃跑的服刑人员。

8. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn.

9. 根据有权限机关、人员的要求决定提解或执行提解命令。

9. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

10. 依法建立案卷,组织对商业法人执行刑罚和司法措施。

10. Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

11. 依职权核发刑罚执行完毕证明、司法措施执行完毕证明。

11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.

12. 根据本法及《控告法》的规定解决关于刑事判决执行的投诉、举报。

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 举报法

13. 执行本法规定的其他任务、权限。

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

第十二条 军区级刑事判决执行机关的任务和权限

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. 协助军区级司令员管理、指导军区及相当辖区内的刑事判决执行工作:

1. Giúp Tư lệnh cấp quân khu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn quân khu và tương đương:

a) 指导业务并检查刑事判决执行工作;

a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự;

b) 根据国防部刑事判决执行管理机关的引导,总结刑事判决执行工作并执行统计、报告制度。

b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. 接收法院的判决、决定及执行决定;完善案卷,建立服监禁刑人员名单,报告国防部刑事判决执行管理机关作出送往服刑地点的决定。

2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

3. 提请有权限的法院对有精神疾病迹象或其他导致失去认识能力或行为控制能力迹象的犯人作出法医学、精神法医学鉴定征求决定。

3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

4. 依法提请有权限的法院审议、决定暂时中止执行监禁刑、减轻监禁刑服刑期限、有条件提前释放、对服刑人员采取强制医疗司法措施。

4. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật.

提请有权限的法院审议、决定对正在取保候审的被判处监禁刑的人延期执行监禁刑,强制违反义务的获缓刑者执行原判决的监禁刑,撤销对违反义务的获准有条件提前释放者的决定并强制其执行剩余未执行的监禁刑,缩短获缓刑者的考验期,缩短获准有条件提前释放者的考验期,减轻非监禁改造刑的服刑期限。

Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

5. 押解正在取保候审、延期执行、暂时中止执行监禁刑的人员,被法院强制执行原判监禁刑的获缓刑者,被法院撤销有条件提前释放决定的人员去执行判决。

5. Áp giải thi hành án đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ, người bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

6. 组织对获缓刑者、非监禁改造刑、禁止担任职务、禁止从事特定职业或工作服刑人员执行判决;组织对延期执行、暂时中止执行监禁刑的人员及有条件提前释放的人员进行管理。

6. Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

参与死刑执行;依法管理服务于临时羁押、看守工作的犯人人数。

Tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này.

7. 在数据库中尚无信息的情况下,组织收集主刑为警告、罚金、非监禁改造、缓刑的服刑人员的生物识别信息,包括虹膜、DNA、声音。

7. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

8. 发出通缉决定并组织抓捕逃跑的服刑人员。

8. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn.

9. 根据有权限机关、人员的要求决定提解或执行提解命令。

9. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

10. 依法建立案卷,组织对商业法人执行刑罚和司法措施。

10. Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

11. 依职权核发刑罚执行完毕证明、司法措施执行完毕证明。

11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.

12. 根据本法及《控告法》的规定解决关于刑事判决执行的投诉、举报。

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 举报法

13. 执行本法规定的其他任务、权限。

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

第十三条 监狱的任务和权限

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam

1. 监狱具有下列任务和权限:

1. Trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 接收犯人及其随母入狱的36个月以下子女;在数据库尚无信息的情况下收集犯人的生物识别信息(包括虹膜、DNA、声音);组织对犯人的羁押管理和教育改造;

a) Tiếp nhận phạm nhân, con của phạm nhân dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam; thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của phạm nhân trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu; tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân;

b) 将接收犯人及该人的服刑情况通知其家属;

b) Thông báo cho gia đình của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và tình hình chấp hành án của người đó;

c) 依法建立案卷并提请有权限的法院审议、决定减轻监禁刑服刑期限、暂时中止执行监禁刑、有条件提前释放、征求法医学或精神法医学鉴定、对犯人采取强制医疗司法措施;

c) Lập hồ sơ và đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với phạm nhân theo quy định của pháp luật;

d) 执行有权限机关、人员的提解命令;

d) Thực hiện lệnh trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền;

đ) 配合民事判决执行机关提供信息,移交与身为民事执行债务人、债权人的犯人相关的证件、款项和财产;

đ) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, việc thu, trả tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự;

e) 核发监禁刑服刑完毕证明、有条件提前释放证明;

e) Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) 办理犯人死亡及随母在监狱内的子女死亡的处理手续;

g) Làm thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam chết;

h) 根据法院关于移交犯人的决定,押解、移交外国籍犯人;接收并组织对在国外犯罪并被判处监禁刑后移交给越南服刑的越南公民进行羁押管理和教育改造;执行本法关于驱逐出境刑执行的规定;

h) Áp giải, bàn giao phạm nhân là người nước ngoài theo quyết định của Tòa án về việc chuyển giao phạm nhân; tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án; thực hiện các quy định của Luật này về thi hành án phạt trục xuất;

i) 执行关于监禁刑执行的统计、报告工作;

i) Thực hiện thống kê, báo cáo về thi hành án phạt tù;

k) 执行法律规定的其他任务、权限。

k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. 监狱长具有下列任务和权限:

2. Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 组织执行本条第一款规定的监狱任务和权限;

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) 作出分类决定并按类别组织羁押犯人;决定监禁刑服刑分类评定,决定提升或降级犯人类别,决定承认已进步的违纪犯人,根据刑事诉讼法及刑事侦查机关组织法的规定决定部分侦查措施;决定对犯人及犯人小组、中队的奖惩;

b) Ra quyết định phân loại và tổ chức giam giữ phạm nhân theo loại; quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù, quyết định nâng, hạ loại phạm nhân, quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ, quyết định một số biện pháp điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về tổ chức cơ quan điều tra hình sự; quyết định khen thưởng, kỷ luật phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân;

c) 决定检查、收缴、处理属于违禁物品名录的物品;

c) Quyết định kiểm tra, thu giữ, xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm;

d) 决定提解犯人;

d) Quyết định trích xuất phạm nhân;

đ) 发出通缉决定并配合组织及时抓捕逃离监狱的犯人;在抓获逃犯后决定停止通缉。

d) Ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt kịp thời phạm nhân trốn trại giam; quyết định đình nã khi bắt được phạm nhân trốn trại giam.

3. 监狱副长根据监狱长的分工或授权执行监狱长的任务、权限,并对所负责的工作范围承担责任。

3. Phó Giám thị trại giam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám thị và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.

第十四条 看守所在刑事判决执行中的任务和权限

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự

1. 依法直接管理、羁押和教育改造在看守所服刑的犯人;为犯人组织劳动、学习技艺,确保满足临时羁押、看守要求及看守所的能力。

1. Trực tiếp quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam theo quy định của Luật này; tổ chức lao động, học nghề cho phạm nhân bảo đảm yêu cầu phục vụ tạm giữ, tạm giam và khả năng của trại tạm giam.

2. 在数据库尚无信息的情况下,组织收集犯人的生物识别信息,包括虹膜、DNA、声音。

2. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của phạm nhân trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

3. 建立案卷提请有权限机关审议、决定减轻服刑期限、暂时中止执行监禁刑、为犯人办理有条件提前释放、征求法医学或精神法医学鉴定、采取强制医疗司法措施。

3. Lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

4. 为在公安部看守所、国防部看守所服刑的犯人核发监禁刑服刑完毕证明、有条件提前释放证明。

4. Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng.

5. 依法决定提解并组织实施提解。

5. Quyết định trích xuất và tổ chức thực hiện trích xuất theo quy định của Luật này.

6. 配合民事判决执行机关提供信息,移交与身为民事执行债务人、债权人的犯人相关的证件、款项和财产。

6. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, việc thu, trả tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự.

7. 执行本法规定的其他任务、权限。

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

第十五条 法院在刑事判决执行中的任务和权限

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự

1. 发出执行决定。

1. Ra quyết định thi hành án.

2. 决定成立死刑执行委员会。

2. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình.

3. 作出或撤销关于延期执行、暂时中止执行监禁刑、有条件提前释放的决定;决定中止执行判决;决定免除服刑、减轻服刑期限;决定缩短获缓刑者、获准有条件提前释放者的考验期;决定强制获缓刑者执行原判决的监禁刑;决定延长驱逐出境期限;决定采取或撤销强制医疗司法措施,决定停止执行强制医疗司法措施。

3. Ra quyết định hoặc huỷ quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định đình chỉ thi hành án; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; quyết định áp dụng hoặc huỷ quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, quyết định đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

4. 审议、解决死刑执行后死刑犯尸体的领回请求。

4. Xem xét, giải quyết việc cho nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình.

5. 依法向相关机关、组织、个人送达获执行的判决、决定及本条第一款、第二款规定的决定和相关材料。

5. Gửi bản án, quyết định được thi hành và quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này.

6. 作出接收在国外犯罪并被判处监禁刑后移交给越南服刑的越南公民犯人的决定,移交外国籍犯人。

6. Ra quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án, chuyển giao phạm nhân là người nước ngoài.

7. 对有精神疾病迹象或其他导致失去认识能力或行为控制能力迹象的犯人作出法医学、临床法医学鉴定征求决定。

7. Ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y lâm sàng đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

8. 依职权执行关于刑事判决执行的统计、报告制度。

8. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền.

9. 执行本法规定的其他任务、权限。

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

第二章

Chương II

监禁刑执行

THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

第一节 监禁刑执行程序及犯人羁押管理、教育制度

Mục 1. THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN

第十六条 监禁刑执行决定

Điều 16. Quyết định thi hành án phạt tù

1. 监禁刑执行决定必须写明签发人的姓名、职务;获执行的判决、决定;负责执行该决定的机关名称;被定罪者的姓名、出生年月日、居住地;监禁刑服刑期限、附加刑服刑期限。若被定罪者正在取保候审,执行决定必须明确规定自收到决定之日起07日内,该人必须向其居住地的乡级公安机关或负有执行任务的军区级刑事判决执行机关报到。

1. Quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hành án phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị kết án đang tại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ thi hành.

2. 自发出监禁刑执行决定之日起02个工作日内,法院必须将该决定送达下列个人和机关:

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 服刑人员,以及当服刑人员未满18岁时的法定代表人;

a) Người chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

b) 同级检察院;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) 若服刑人员是外国人,则送达外交部。

c) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài.

3. 自发出监禁刑执行决定之日起02个工作日内,法院必须将该决定送达省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关、服刑人员正在被临时羁押的看守所,或服刑人员正在取保候审的乡级公安、部队单位:

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị tạm giam hoặc Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đang tại ngoại:

a) 法院已产生法律效力的判决、决定;若属于上诉审、再审、抗诉审,则须附带初审判决;

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải kèm theo bản án sơ thẩm;

b) 监禁刑执行决定。

b) Quyết định thi hành án phạt tù.

第十七条 监禁刑执行决定的实施

Điều 17. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù

1. 若被判处监禁刑的人正在被临时羁押,则自收到执行决定之日起02个工作日内,该人被临时羁押的省级公安局看守所必须向该人宣读执行决定并报告省级公安刑事判决执行机关。自收到报告之日起03个工作日内,省级公安刑事判决执行机关完善案卷,建立监禁刑服刑人员名单,报告公安部刑事判决执行管理机关发出送往服刑地点的决定。若该人正在公安部看守所被临时羁押,则看守所必须向该人宣读执行决定,完善案卷,建立名单报告公安部刑事判决执行管理机关。若正在服刑的人又因其他犯罪行为被定罪,则监狱向该人宣读新判决的执行决定。

1. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trại giam tống đạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó.

自收到省级公安刑事判决执行机关或公安部看守所报告之日起03个工作日内,公安部刑事判决执行管理机关发出将服刑人员送往服刑地点的决定。对于外国籍服刑人员,公安部刑事判决执行管理机关应自发出决定之日起03个工作日内通知外交部,以便通知该人所属国家的驻外使领馆。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

自收到送往服刑地点的决定之日起07日内,省级公安刑事判决执行机关或公安部看守所必须完善案卷,并将服刑人员转送至犯人羁押场所执行判决,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍。

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an phải hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển người chấp hành án đến cơ sở giam giữ phạm nhân để thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

对于正在被临时羁押且自收到执行决定之日起剩余监禁刑服刑期限不足03个月的人,则在正在羁押他们的场所执行判决。

Đối với người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam mà có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án thì chấp hành án tại cơ sở giam giữ đang giam giữ họ.

2. 若被判处监禁刑的人正在军区级看守所被临时羁押,则自收到执行决定之日起02个工作日内,看守所必须向该人宣读执行决定并报告军区级刑事判决执行机关。自收到报告之日起03个工作日内,军区级刑事判决执行机关完善案卷,建立监禁刑服刑人员名单,报告国防部刑事判决执行管理机关发出送往服刑地点的决定。若该人正在国防部看守所被临时羁押,则看守所必须向该人宣读执行决定,完善案卷,建立名单报告国防部刑事判决执行管理机关。若正在服刑的人又因其他犯罪行为被定罪,则监狱向该人宣读新判决的执行决定。

2. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam cấp quân khu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trường hợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trại giam tống đạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó.

自收到军区级刑事判决执行机关或国防部看守所报告之日起03个工作日内,国防部刑事判决执行管理机关发出将服刑人员送往服刑地点的决定。对于外国籍服刑人员,国防部刑事判决执行管理机关应自发出决定之日起03个工作日内通知外交部,以便通知该人所属国家的驻外使领馆。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

自收到送往服刑地点的决定之日起07日内,军区级刑事判决执行机关或国防部看守所必须完善案卷,并将服刑人员转送至犯人羁押场所执行判决,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍。

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng phải hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển người chấp hành án đến cơ sở giam giữ phạm nhân để thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

对于正在被临时羁押且自收到执行决定之日起剩余监禁刑服刑期限不足03个月的人,则在正在羁押他们的场所执行判决。

Đối với người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam mà có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án thì chấp hành án tại cơ sở giam giữ đang giam giữ họ.

3. 在等待转送至监禁刑服刑地点期间,服刑人员享受与犯人相同的待遇制度。

3. Trong thời gian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, người chấp hành án được hưởng chế độ như đối với phạm nhân.

4. 若被判处监禁刑的人正在取保候审,则自收到执行决定之日起07日内,服刑人员必须前往执行决定中指定的乡级公安办公驻地或军区级刑事判决执行机关办理服刑手续;逾期未报到的,乡级公安负责人、军区级刑事判决执行机关负责人应当发出押解执行决定,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍。

4. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở Công an cấp xã hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án để làm thủ tục đi chấp hành án; quá thời hạn này mà người đó không có mặt thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

若因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍导致取保候审的服刑人员在07日内未能报到,则在紧急状态、不可抗力或客观障碍消除后,服刑人员必须立即前往执行决定中指定的乡级公安办公驻地或军区级刑事判决执行机关办理服刑手续。

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người bị kết án phạt tù đang tại ngoại không có mặt trong thời hạn 07 ngày thì ngay sau khi hết lý do tình trạng khẩn cấp, bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở Công an cấp xã hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án để làm thủ tục đi chấp hành án.

若取保候审的服刑人员逃跑,则其逃跑前居住地的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关发出通缉决定并组织抓捕;若该人有精神疾病迹象或其他导致失去认识能力或行为控制能力的疾病迹象,省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关应征求法医学、精神法医学鉴定;若鉴定结果确定该人患有精神疾病、其他导致失去认识能力或行为控制能力的疾病,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关提请已发出执行决定的法院决定采取强制医疗司法措施。

Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó cư trú trước khi bỏ trốn ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt; trường hợp người đó có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần; trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án quyết định áp dụng biện pháp luật pháp bắt buộc chữa bệnh.

若取保候审的服刑人员死亡,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关报告已发出执行决定的法院,以便作出中止执行决定的裁定。

Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại chết thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu báo cáo Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định đình chỉ thi hành án.

第十八条 延期执行监禁刑的程序

Điều 18. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù

1. 对于正在取保候审的服刑人员,已发出执行决定的法院院长可自行或根据服刑人员的申请、同级检察院的建议书、服刑人员居住地的省级公安刑事判决执行机关或服刑人员工作或居住地的军区级刑事判决执行机关的建议书,作出延期执行监禁刑的决定。申请书或建议书必须连同相关证件一并送达已发出执行决定的法院。

1. Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan.

2. 自收到申请书或延期执行监禁刑建议书之日起07日内,已发出执行决定的法院院长必须进行审议,作出延期执行监禁刑的决定或不接受延期执行建议。延期执行监禁刑的决定必须写明姓名、出生年月日、居住地址(长期、临时);获执行的判决、决定、罪名、监禁刑期、附加刑;延期情形、延期期限;负责执行的刑事判决执行机关名称,负责对获准延期执行监禁刑的人员进行管理、监督、教育的乡级人民委员会、乡级公安、部队单位名称。

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù. Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phải nêu rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; trường hợp hoãn, thời hạn hoãn; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

若不接受延期执行监禁刑的建议,不予接受的决定必须写明理由。不接受延期执行监禁刑建议的决定送达申请人或建议机关及同级检察院。

Trường hợp không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù được gửi cho người có đơn đề nghị hoặc cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp.

3. 自作出延期执行监禁刑决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定送达下列个人、机关:

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 获准延期执行监禁刑的人员,以及当获准延期执行人员未满18岁时的法定代表人;

a) Người được hoãn chấp hành án phạt tù và người đại diện trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

b) 同级检察院;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) 获准延期执行人员居住、工作地的省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hoãn chấp hành án cư trú, làm việc;

d) 若获准延期执行的人员是外国人,则送达外交部;

d) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài;

đ) 被交给管理、监督、教育获准延期执行监禁刑人员任务的乡级人民委员会、乡级公安、部队单位。

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

第十九条 延期执行监禁刑决定的实施

Điều 19. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù

1. 收到法院延期执行监禁刑的决定后,省级公安刑事判决执行机关、乡级公安、军区级刑事判决执行机关必须停止办理将监禁刑服刑人员送往服刑的手续。

1. Ngay sau khi nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án.

2. 自收到延期执行监禁刑决定之日起03个工作日内,乡级公安、军区级刑事判决执行机关必须传唤获准延期执行的人前往其居住地的乡级公安或正在管理该人的部队单位,通报决定并要求该人书面承诺严格履行获准延期执行人员的义务。获准延期执行监禁刑的人必须按传票报到并写下承诺,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người được hoãn chấp hành án đến Công an cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý người đó để thông báo quyết định và yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù. Người được hoãn chấp hành án phạt tù phải có mặt theo giấy triệu tập và viết cam kết, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

若获准延期执行监禁刑的人不写承诺,乡级公安、部队单位应当建立笔录,报告省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,以便通知已作出延期执行监禁刑决定的法院依职权处理。

Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù xử lý theo thẩm quyền.

若获准延期执行的人未按传唤报到,乡级公安、部队单位应当核实并要求其前往乡级公安办公驻地、部队单位办理通报手续并承诺严格履行义务。

Trường hợp người được hoãn chấp hành án không có mặt theo yêu cầu triệu tập thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội xác minh và yêu cầu họ có mặt tại trụ sở Công an cấp xã, đơn vị quân đội để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành nghiêm nghĩa vụ.

若获准延期执行监禁刑的人在第二次要求后仍未报到或不写承诺,乡级公安、部队单位应当建立笔录,报告省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,提请已作出延期执行监禁刑决定的法院撤销延期执行决定。

Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù vẫn không có mặt sau khi đã có yêu cầu lần thứ hai hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

若获准延期执行的人因重病正在诊疗机构或家中治疗而无法按传唤报到,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关应配合乡级公安、部队单位及治疗诊疗机构、获准延期者的家属,办理通报及履行义务承诺手续。

Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tại nhà mà không thể có mặt theo yêu cầu triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với Công an cấp xã, đơn vị quân đội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị, gia đình người được hoãn để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành nghĩa vụ.

3. 自收到延期执行监禁刑决定之日起03个工作日内,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关建立执行延期执行监禁刑决定的案卷,并移交给被交托管理、监督、教育任务的乡级公安、部队单位。案卷包括:

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) 延期执行监禁刑决定;

a) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

b) 判决书、执行决定;

b) Bản án, quyết định thi hành án;

c) 获准延期执行监禁刑的人员或其家属代表的承诺书;

c) Cam kết của người được hoãn chấp hành án phạt tù hoặc cam kết của đại diện gia đình họ;

d) 其他相关资料。

d) Tài liệu khác có liên quan.

4. 每月,被交托管理、监督、教育获准延期执行监禁刑人员任务的乡级公安、部队单位必须向省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关报告管理、监督、教育工作情况。

4. Hằng tháng, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án.

在延期执行期间,若未获得乡级公安、部队单位的同意,获准延期执行的人员不得离开居住地,并必须按乡级公安、部队单位的传唤要求报到。

Người được hoãn chấp hành án không được đi khỏi nơi cư trú trong thời gian được hoãn chấp hành án nếu không được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội và phải có mặt theo yêu cầu triệu tập của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án.

若因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍离开居住地,延期执行人员必须在理由消除后立即向负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位报到或报告。

Trường hợp đi khỏi nơi cư trú do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì ngay sau khi hết lý do, người được hoãn chấp hành án phải trình diện hoặc báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

获准延期执行人员变更居住地、工作地的,按照本法第六十六条的规定办理。

Việc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được hoãn chấp hành án thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

若获准延期执行人员因重病正在居住地以外的诊疗机构治疗,乡级公安、部队单位有责任配合家属对其进行管理、监督和教育。

Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài nơi cư trú thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm phối hợp với gia đình để quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

5. 在延期执行监禁刑期间,若获准延期执行的人实施新的犯罪行为、逃跑或有违反法律的行为对安全、秩序、社会安全造成不良影响,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位应报告省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,提请有权限的法院审议作出撤销延期执行监禁刑决定的裁定。

5. Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

自收到省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关关于撤销延期执行监禁刑决定提议之日起03个工作日内,法院作出撤销延期执行监禁刑决定或不予接受撤销提议的决定并写明理由,送交省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận được đề nghị hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Tòa án ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không chấp nhận đề nghị hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù và nêu rõ lý do, gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

自作出撤销延期执行监禁刑决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定送达本法第十八条第三款规定的个人和机关。收到法院决定后,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关组织执行。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.

若获准延期执行的人员逃跑,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关发出通缉决定并组织抓捕。

Trường hợp người được hoãn chấp hành án bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

6. 在延期执行监禁刑期间,若获准延期的人员死亡,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位必须报告并移交案卷给省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,以便通知已作出延期执行监禁刑决定的法院作出中止执行决定并解决相关手续。

6. Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án chết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phải báo cáo và bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù ra quyết định đình chỉ thi hành án và giải quyết các thủ tục có liên quan.

7. 对获准延期执行监禁刑的人执行监禁刑:

7. Việc thi hành án phạt tù đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù:

a) 在延期执行期限未届满的情况下,获准延期的人自愿到乡级公安、部队单位报到申请服刑,乡级公安、部队单位应当建立接收笔录,并根据省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关的指定,将该人送往羁押场所去执行判决。

a) Trường hợp chưa hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án phạt tù tự giác đến Công an cấp xã, đơn vị quân đội trình diện xin đi chấp hành án thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản tiếp nhận và tiến hành đưa người được hoãn chấp hành án phạt tù đến cơ sở giam giữ theo chỉ định của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đưa đi chấp hành án.

省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关负责通知已作出延期执行监禁刑决定的法院撤销延期决定;

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù để hủy quyết định hoãn;

b) 延期执行监禁刑期限届满后,获准延期执行的人必须到乡级公安、部队单位报到办理服刑手续。

b) Hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án phạt tù phải trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội để thực hiện thủ tục đi chấp hành án phạt tù.

自延期执行期限届满之日起07日后,获准延期的人未报到办理服刑手续的,乡级公安负责人、军区级刑事判决执行机关负责人应当发出押解执行决定,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍。

Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án phạt tù không có mặt để thực hiện thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

若在延期执行期限届满时,获准延期执行的人正在被审议继续给予延期,则暂时停止监禁刑的执行,直到法院有决定为止。

Trường hợp tại thời điểm hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án phạt tù đang được xem xét giải quyết tiếp tục cho hoãn thì tạm ngừng việc thi hành án phạt tù cho đến khi có quyết định của Tòa án.

8. 对于因重病获准延期执行监禁刑的人,若发现其有健康恢复迹象但仍以健康为由逃避服刑,或发现其有精神疾病、其他导致失去认识能力或行为控制能力的疾病迹象,获准延期人员居住地的省级公安刑事判决执行机关、负责管理、监督、教育该人的部队单位所属的军区级刑事判决执行机关负责要求其在基础级及以上诊疗机构确定病情,或征求法医学、精神法医学鉴定。

8. Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù vì lý do bị bệnh nặng, nếu xét thấy có dấu hiệu phục hồi sức khỏe mà vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấp hành án hoặc người được hoãn chấp hành án phạt tù có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được hoãn chấp hành án phạt tù cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó có trách nhiệm yêu cầu xác định tình trạng bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên hoặc trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần.

若鉴定结果确定获准延期的人已恢复健康,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关应当将该人送往服刑地点,并通知已作出延期执行决定的法院作出撤销延期执行决定的裁定。

Trường hợp kết quả giám định xác định người được hoãn chấp hành án đã phục hồi sức khỏe thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án để ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

若鉴定结果确定该人正患有精神疾病、其他导致失去认识能力或行为控制能力的疾病,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关提请已作出执行决定的法院作出撤销延期执行决定并决定采取强制医疗司法措施。

Trường hợp kết quả giám định xác định người đó đang mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

若因重病获准延期的人在延期届满时,经正在治疗的诊疗机构的病案或基础级及以上诊疗机构关于病情的结论确定其健康尚未恢复,其居住地的省级公安刑事判决执行机关、负责管理、监督、教育该人的单位所属军区级刑事判决执行机关书面通知已作出延期执行决定的法院,由法院审议决定是否继续给予延期执行。省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关送交的资料包括:获准延期执行的人或其家属代表的继续延期执行申请书,并经负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位确认;病案副本或获准延期执行人员病情的结论。

Trường hợp hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù đối với người đang được hoãn do bệnh nặng mà bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc kết luận về tình trạng bệnh của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác định sức khỏe của họ chưa phục hồi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó thông báo bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định việc tiếp tục cho họ được hoãn chấp hành án. Các tài liệu gửi kèm theo văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm: đơn xin tiếp tục được hoãn chấp hành án phạt tù của người được hoãn chấp hành án hoặc đại diện gia đình của họ, có xác nhận của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án; bản sao bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của người được hoãn chấp hành án.

若获准延期执行的人无正当理由拒绝有权限机关的病情确定要求,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位应当建立笔录并报告其居住地的省级公安刑事判决执行机关、负责管理、监督、教育该人的单位所属军区级刑事判决执行机关,提请已作出决定的法院撤销延期执行决定。自收到提议之日起03个工作日内,法院必须审议作出撤销延期执行决定的裁定。

Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù từ chối yêu cầu xác định tình trạng bệnh của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù lập biên bản và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải xem xét ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

自作出撤销延期执行监禁刑决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定送达本法第十八条第三款规定的个人和机关。收到法院决定后,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关组织执行。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.

第二十条 乡级人民委员会、乡级公安、部队单位在管理、监督、教育获准延期执行监禁刑人员中的任务和权限

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù

1. 乡级人民委员会管理、监督、教育获准延期执行监禁刑的人员。

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

2. 乡级公安具有直接协助乡级人民委员会管理、监督、教育获准延期执行监禁刑人员的任务,并具有下列任务和权限:

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 接收案卷,组织管理、监督、教育获准延期执行的人员;在管理、监督、教育过程中补充资料;将案卷移交给省级公安刑事判决执行机关;

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) 要求获准延期的人员充分履行其义务;在发现该人有违法迹象时采取教育、预防措施;

b) Yêu cầu người được hoãn chấp hành án phạt tù thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) 依法和根据户籍法律规定,准许获准延期的人员缺席或变更居住地;

c) Giải quyết cho người được hoãn chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) 配合越南祖国阵线及其成员组织、获准延期人员居住地的家属及机关、组织,共同管理、监督、教育该人;

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được hoãn chấp hành án phạt tù cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

đ) 若该人再次实施新的犯罪行为、逃跑或有违反法律行为对安全、秩序、社会安全造成不良影响,报告省级公安刑事判决执行机关按程序提请有权限的法院撤销延期执行监禁刑决定;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) 当获准延期的人员死亡、逃跑、缺席、未经乡级公安同意变更居住地时,报告省级公安刑事判决执行机关;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được hoãn chấp hành án phạt tù chết, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của Công an cấp xã;

g) 每月向省级公安刑事判决执行机关报告管理、监督、教育获准延期执行监禁刑人员的工作情况;

g) Hằng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

h) 执行本法规定的其他任务、权限。

h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

3. 乡级公安负责人负责定期或根据乡级人民委员会的要求报告本条第二款规定的任务和权限执行情况。

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 被交托管理、监督、教育获准延期执行监禁刑人员任务的部队单位具有下列任务和权限:

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 本条第二款点 b 和点 d 规定的任务和权限;

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều này;

b) 接收案卷,组织管理、监督、教育获准延期执行的人员;在管理、监督、教育过程中补充资料;将案卷移交给军区级刑事判决执行机关;

b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) 配合乡级公安,依法和根据户籍法律规定准许获准延期的人员缺席或变更居住地;

c) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người được hoãn chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) 若该人再次实施新的犯罪行为、逃跑或有违反法律行为对安全、秩序、社会安全造成不良影响,报告军区级刑事判决执行机关按程序提请有权限的法院撤销延期执行监禁刑决定;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

đ) 当获准延期的人员死亡、逃跑、缺席、未经部队单位同意变更居住地时,报告军区级刑事判决执行机关;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được hoãn chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của đơn vị quân đội;

e) 每月向军区级刑事判决执行机关报告管理、监督、教育获准延期执行监禁刑人员的工作情况。

e) Hằng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

第二十一条 获准延期执行监禁刑人员的义务

Điều 21. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù

1. 按传票要求报到并书面承诺履行义务。

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghĩa vụ.

2. 严格执行关于遵守法律、公民义务及居住、工作场所规章制度的承诺。

2. Thực hiện nghiêm cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc.

3. 服从乡级人民委员会、乡级公安及被交托管理、监督、教育任务的部队单位的管理、监督和教育。

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 必须按乡级人民委员会、乡级公安或被交托管理、监督、教育任务的部队单位的要求报到。

4. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

5. 按负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位的要求,书面或以其他形式报告遵守法律的情况。

5. Báo cáo bằng văn bản hoặc hình thức khác về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

6. 自延期执行监禁刑期限届满或健康恢复之日起03日内,自觉到负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位报到,以继续执行判决。

6. Tự giác trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

7. 获准延期执行监禁刑的人员在延期期间被暂时限制出境。

7. Người được hoãn chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian hoãn chấp hành án phạt tù.

第二十二条 将被定罪者送往监禁刑服刑地点的案卷

Điều 22. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù

1. 将被定罪者送往监禁刑服刑地点的案卷必须备齐下列材料:

1. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải có đủ các tài liệu sau đây:

a) 法院已产生法律效力的判决、决定;若属于上诉审、再审、抗诉审,则须附带初审判决:

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải có bản án sơ thẩm kèm theo:

b) 监禁刑执行决定;刑罚合并决定(如有);缓刑执行决定及法院强制执行原判监禁刑的决定(如有),法院撤销有条件提前释放的决定(如有);

b) Quyết định thi hành án phạt tù; quyết định tổng hợp hình phạt (nếu có); quyết định thi hành án treo và quyết định của Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, quyết định của Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện (nếu có);

c) 刑事判决执行管理机关关于将被判处监禁刑的人员送往监狱、看守所的决定;

c) Quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự đưa người chấp hành án phạt tù đến trại giam, trại tạm giam;

d) 监禁刑服刑人员的名录卡;

d) Danh bản của người chấp hành án phạt tù;

đ) 若服刑人员是外国人,须提供护照副本或证明国籍的证件;

đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch đối với người chấp hành án phạt tù là người nước ngoài;

e) 体检表及其他与服刑人员健康相关的材料;

e) Phiếu khám sức khỏe và tài liệu khác có liên quan đến sức khỏe của người chấp hành án phạt tù;

g) 看守所对被临时羁押者遵守规章情况的评语;

g) Bản nhận xét việc chấp hành nội quy của trại tạm giam đối với người bị tạm giam;

h) 其他相关材料(如有)。

h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. 若被判处监禁刑的人员的子女随母入狱,必须有出生证明。若尚未有出生证明,必须有孩子出生地的医疗机构核发的出生证明书,若孩子在医疗机构外出生,则须有证人的书面材料;若无上述证件,必须有省级公安刑事判决执行机关、将该人转送监狱的看守所的书面报告,并附上母亲关于生育的保证书。

2. Trường hợp con của người bị kết án phạt tù theo mẹ vào trại giam thì phải có giấy khai sinh. Trường hợp chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh do cơ quan y tế nơi trẻ em được sinh ra cấp hoặc văn bản của người làm chứng nếu trẻ em được sinh ra ngoài cơ sở y tế; trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có báo cáo bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trại tạm giam chuyển người bị kết án phạt tù đến trại giam để chấp hành án kèm theo giấy cam đoan của mẹ về việc sinh con.

监狱负责根据户籍法律规定,为随母入狱的孩子组织办理出生登记。

Trại giam có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em theo mẹ vào trại giam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

3. 公安部刑事判决执行管理机关、国防部刑事判决执行管理机关、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关、乡级公安负责完善本条第一款规定的案卷,组织将被判处监禁刑的人员及随附案卷移交给指定的监狱、看守所以执行判决。

3. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức đưa người bị kết án phạt tù và hồ sơ kèm theo đến bàn giao cho trại giam, trại tạm giam đã được chỉ định để thi hành án.

第二十三条 犯人的权利和义务

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân

1. 犯人具有下列权利:

1. Phạm nhân có các quyền sau đây:

a) 生命、健康、财产受到保护,人格尊严受到尊重;获告知自己的权利和义务、犯人羁押场所的内部规章;

a) Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân;

b) 捐献组织、人体器官;依法享受捐献组织、人体器官的相关制度、政策;

b) Được hiến mô, bộ phận cơ thể; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định pháp luật về hiến mô, bộ phận cơ thể người;

c) 获保障符合规定的饮食、住宿、着装、个人生活用品、医疗照顾;获保障按规定收发信件、接收钱财物品;在符合服刑地点条件的情况下阅读书报、听收音机、看电视;

c) Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; gửi, nhận thư, nhận tiền, đồ vật theo quy định; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án;

d) 参加体育活动、文化艺术生活;

d) Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ;

đ) 参加劳动、学习、学习技艺;

đ) Được lao động, học tập, học nghề;

e) 会见亲属、机关代表、组织或个人并与其联系;外国籍犯人可获准领事会见、接触;

e) Được gặp, liên lạc với người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

g) 自行或通过法定代表人依法进行民事交易;

g) Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật;

h) 获保障投诉、举报的权利;依法获得损害赔偿;

h) Được bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

i) 参加自愿社会保险,依法享受社会保险制度、政策;

i) Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

k) 依法使用经书,表达信仰和宗教信念;

k) Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật;

l) 在服刑过程中有成绩的获得奖励。

l) Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án.

2. 犯人具有下列义务:

2. Phạm nhân có các nghĩa vụ sau đây:

a) 执行法院已产生法律效力的判决、决定,执行刑事判决执行管理机关、刑事判决执行机关在刑事判决执行过程中的决定及其他与该犯人服刑相关的有权限国家机关的决定;

a) Chấp hành bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong quá trình thi hành án hình sự và các quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến bản án mà phạm nhân đang chấp hành án;

b) 执行犯人羁押场所内部规章、服刑竞赛标准;

b) Chấp hành nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án;

c) 执行犯人羁押场所干部的要求、命令和引导;

c) Chấp hành yêu cầu, mệnh lệnh, hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân;

d) 按规定参加劳动、学习、学习技艺;

d) Lao động, học tập, học nghề theo quy định;

đ) 犯人损坏、丢失或毁坏他人财产的,必须赔偿。

đ) Phạm nhân làm hư hỏng, làm mất hoặc hủy hoại tài sản của người khác thì phải bồi thường.

3. 犯人具有本法规定的其他权利和义务。

3. Phạm nhân có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

第二十四条 接收服监禁刑的人员

Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù

1. 被指定执行判决的监狱、看守所在具备本法第二十二条第一款规定的案卷时,必须接收服监禁刑的人员。

1. Trại giam, trại tạm giam được chỉ định thi hành án phải tiếp nhận người chấp hành án phạt tù khi có đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.

2. 接收服监禁刑的人员时,监狱、看守所具有下列责任:

2. Khi tiếp nhận người chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm sau đây:

a) 核对信息以确保被接收者与法院执行决定中的人员一致;

a) Kiểm tra thông tin để xác định đúng người chấp hành án phạt tù theo quyết định thi hành án của Tòa án;

b) 建立服监禁刑人员接收笔录;案卷、材料移交笔录;

b) Lập biên bản giao nhận người chấp hành án phạt tù; biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu;

c) 检查服刑人员;在送入监房前检查并处理其携带的物品;

c) Kiểm tra người chấp hành án phạt tù; kiểm tra và xử lý đồ vật mang theo trước khi đưa vào buồng giam;

d) 为服刑人员及随母入狱的36个月以下子女组织体检(如有);在尚无信息的情况下收集犯人的生物识别信息,包括虹膜、DNA、声音。收集的信息结果将共享给身份管理机关,以便在身份数据库中更新、调整;

d) Tổ chức khám sức khỏe cho người chấp hành án phạt tù và trẻ em dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam (nếu có); tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học của phạm nhân gồm mống mắt, ADN, giọng nói đối với những trường hợp chưa có thông tin. Kết quả thu thập thông tin được chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước;

đ) 解释犯人的权利和义务;宣读犯人羁押场所内部规章。

đ) Giải thích quyền, nghĩa vụ của phạm nhân; phổ biến nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. 接收机关应向犯人宣读并让其执行下列规定:

3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:

a) 仅允许将规定允许的物品带入监房;若有暂不使用的私人物品、现金、有价证券、各类电子支付卡、金、银、宝石、贵金属,则必须交给监狱、看守所管理;若犯人有需求将钱款、物品、私人物品转交给亲属或代理人并自担费用,监狱、看守所负责在服刑地点进行转交或直接移交给犯人的亲属或代理人;

a) Chỉ được đưa vào buồng giam những đồ dùng theo quy định; trường hợp có tư trang chưa dùng đến, có tiền, giấy tờ có giá, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý; trường hợp phạm nhân có nhu cầu được chuyển số tiền, đồ dùng, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện và tự chịu chi phí thì trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thực hiện việc chuyển hoặc giao trực tiếp cho người thân thích hoặc người đại diện của phạm nhân tại nơi chấp hành án;

b) 不得在服刑地点使用现金、有价证券。犯人在服刑地点购买粮食、食品及其他生活必需品,应通过储蓄簿形式进行;

b) Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ lưu ký;

c) 不得将属于公安部长、国防部长规定的违禁物品名录的物品带入服刑地点。

c) Không được đưa vào nơi chấp hành án đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

4. 自接收服刑人员之日起03个工作日内,监狱、看守所必须通知已发出执行决定的法院、服刑人员家属,并报告刑事判决执行管理机关。若服刑人员是外国人,自接收之日起03个工作日内,监狱、看守所必须通知外交部,以便通知该人所属国家的驻外使领馆。

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận người chấp hành án, trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, gia đình của người chấp hành án phạt tù biết và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự. Trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận người chấp hành án, trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

第二十五条 犯人案卷

Điều 25. Hồ sơ phạm nhân

1. 根据本法第二十二条第一款和第二款规定的案卷、材料。

1. Hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 của Luật này.

2. 接收服监禁刑人员笔录;案卷、材料移交笔录;服刑人员交由代管或移交其亲属、代理人管理的钱财、其他财产的交接笔录;违禁物品的处理决定及笔录(如有)。

2. Biên bản giao nhận người chấp hành án phạt tù; biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu; biên bản giao nhận tiền, tài sản khác của người chấp hành án phạt tù gửi lưu ký hoặc giao cho người thân thích, người đại diện của họ quản lý; quyết định, biên bản xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm (nếu có).

3. 反映服监禁刑规定执行结果的材料;健康、体检、治疗材料;服刑期间行使权利、履行义务的相关材料;履行民事义务的材料;违反羁押场所内部规章、监禁刑执行法律的处分决定和笔录,解决服刑人员投诉、举报、请求、建议的相关材料,领会会见、接触的相关材料(如有)。

3. Tài liệu phản ánh kết quả chấp hành các quy định về thi hành án phạt tù; tài liệu về sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh; tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án phạt tù trong thời gian chấp hành án; tài liệu về việc thực hiện nghĩa vụ dân sự; biên bản, quyết định kỷ luật về việc vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, pháp luật về thi hành án phạt tù, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, yêu cầu, đề nghị của người chấp hành án, tài liệu về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự (nếu có).

4. 服刑过程中的其他相关材料。

4. Tài liệu khác có liên quan trong quá trình chấp hành án.

第二十六条 犯人羁押

Điều 26. Giam giữ phạm nhân

1. 监狱按以下方式组织羁押犯人:

1. Trại giam tổ chức giam giữ phạm nhân như sau:

a) 针对判处15年以上监禁刑、无期徒刑的犯人及属于累犯、危险累犯情形犯人的羁押区;

a) Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân, phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm;

b) 针对判处15年以下监禁刑的犯人;已被减轻刑期且剩余刑期在15年以下的15年以上监禁刑犯人;已服刑满二分之一期限且已获减轻刑期的累犯、危险累犯犯人的羁押区;

b) Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án phạt tù từ 15 năm trở xuống; phạm nhân có mức án phạt tù trên 15 năm đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và thời hạn chấp hành án còn lại dưới 15 năm; phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm, đã chấp hành một phần hai thời hạn chấp hành án phạt tù và đã được giảm thời hạn chấp hành án;

c) 为了保障本款点 b 所述犯人的居住制度,监狱长可安排其在点 a 规定的羁押区居住,但不得与15年以上、无期徒刑、累犯危险犯同房羁押;

c) Trường hợp để bảo đảm chế độ ở của phạm nhân quy định tại điểm b khoản này, Giám thị trại giam có thể bố trí giam tại khu giam giữ quy định tại điểm a khoản này nhưng không được giam cùng buồng với phạm nhân có mức án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân, thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm;

d) 针对受处分犯人的禁闭室。

d) Buồng kỷ luật đối với phạm nhân bị kỷ luật.

2. 在本条第一款规定的羁押区中,下列犯人应单独安排羁押:

2. Trong các khu giam giữ quy định tại khoản 1 Điều này, những phạm nhân dưới đây được bố trí giam giữ riêng:

a) 女性犯人;

a) Phạm nhân nữ;

b) 外国籍犯人;

b) Phạm nhân là người nước ngoài;

c) 患有甲类传染病的犯人;

c) Phạm nhân là người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

d) 在等待法医学、精神法医学鉴定、等待鉴定结果及法院决定的期间,有精神疾病迹象或其他导致失去认识能力或行为控制能力迹象的犯人;

d) Phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi trong thời gian chờ đưa đi giám định pháp y, pháp y tâm thần, chờ kết quả giám định và quyết định của Tòa án;

đ) 有36个月以下子女随母入狱的犯人;怀孕犯人;

đ) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam; phạm nhân có thai;

e) 经常违反犯人羁押场所内部规章的犯人。

e) Phạm nhân thường xuyên vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. 同性恋犯人、转性别犯人或出于其他性别原因的犯人可获安排单独羁押。

3. Phạm nhân là người đồng tính, người chuyển giới hoặc trường hợp vì lý do giới tính khác có thể được giam giữ riêng.

4. 在看守所内,本条第二款点 a 和点 e 规定的犯人应单独安排羁押。

4. Trong trại tạm giam, những phạm nhân quy định tại điểm a và điểm e khoản 2 Điều này được bố trí giam giữ riêng.

5. 犯人分为各小组、中队进行劳动、学习和生活。根据犯罪性质、刑罚程度、犯人个人特征、服刑结果,监狱长、看守所长决定分类及转移羁押区。

5. Phạm nhân được chia thành các tổ, đội để lao động, học tập và sinh hoạt. Căn cứ vào tính chất của tội phạm, mức hình phạt, đặc điểm nhân thân của phạm nhân, kết quả chấp hành án, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định việc phân loại, chuyển khu giam giữ.

第二十七条 犯人的学习、学艺制度

Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân

1. 犯人获普法教育、公民教育,并参加文化学习、学艺。文盲犯人必须参加扫盲文化学习。鼓励外国籍犯人学习越南语。犯人每周安排01天学习,周日及法定节假日除外,并根据培训程度安排学艺时间。

1. Phạm nhân được phổ biến pháp luật, giáo dục công dân và được học văn hóa, học nghề. Phạm nhân chưa biết chữ phải học văn hóa để xóa mù chữ. Phạm nhân là người nước ngoài được khuyến khích học tiếng Việt. Phạm nhân được bố trí 01 ngày trong tuần để học tập, trừ ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật và được bố trí thời gian học nghề tùy thuộc vào trình độ đào tạo.

2. 根据犯人管理和教育改造的要求及服刑期限,监狱、看守所组织为犯人授课。

2. Căn cứ yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân và thời hạn chấp hành án, trại giam, trại tạm giam tổ chức dạy học cho phạm nhân.

3. 犯人的学习、学艺课程和内容由政府规定。

3. Chương trình, nội dung học tập, học nghề của phạm nhân do Chính phủ quy định.

第二十八条 犯人的劳动制度

Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. 犯人被安排从事符合其年龄、健康状况并满足管理、教育、重返社会要求的劳动。犯人劳动必须在监狱、看守所的监督和管理下进行。犯人劳动时间每天不超过08小时,每周不超过05天,周日及法定节假日休息。外国籍犯人还可在其国籍国的民族传统春节和国庆节额外休息01天。

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

在突发或季节性情况下,监狱长、看守所长可要求犯人加班,但不得超过劳动法规定的每日总加班时数。犯人加班或在休息日劳动的,应予补休或给予金钱、实物补贴。

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

监狱、看守所必须采取必要措施,确保犯人的劳动安全和卫生。

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. 女性犯人获安排从事符合性别的工种;不得安排从事劳动法规定不使用女性劳动力的工种。

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. 患有疾病或身体、精神有缺陷的犯人,根据疾病的程度和性质,在监狱、看守所医疗部门的指定基础上,可获免除或减轻劳动时间、减轻劳动定额。

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. 犯人在下列情况下休息劳动:

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) 犯人患病、健康状况不足以参加劳动并经羁押场所医疗部门确认;

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) 犯人正在诊疗机构接受治疗;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) 犯人有随母在监狱的36个月以下子女患病并经监狱医疗部门确认;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) 怀孕女性犯人根据劳动法规定在产前和产后休息劳动;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) 犯人执行学习、学艺制度,执行会见、领事接触及联系制度。

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.

第二十九条 为犯人组织劳动

Điều 29. Tổ chức lao động cho phạm nhân

1. 监狱组织犯人在监狱内外进行劳动,旨在教育改造、锻炼劳动技能,为重返社会做准备。

1. Trại giam tổ chức cho phạm nhân lao động trong và ngoài trại giam nhằm giáo dục cải tạo, rèn luyện kỹ năng lao động, góp phần chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.

2. 根据犯人的年龄、健康、性别、刑期、犯罪行为性质和程度;土地条件、资源、行业;装备、手段、物资、资金来源;物质设施条件、与组织、个人合作组织劳动的可能性,监狱长、看守所长制定犯人劳动组织计划,报公安部刑事判决执行管理机关、国防部刑事判决执行管理机关审批。

2. Căn cứ vào độ tuổi, sức khỏe, giới tính, mức án, tính chất, mức độ hành vi phạm tội của phạm nhân; điều kiện đất đai, tài nguyên, ngành nghề; trang thiết bị, phương tiện, vật tư, nguồn vốn; điều kiện cơ sở vật chất, khả năng hợp tác với tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động cho phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam lập kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân, gửi Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để phê duyệt.

犯人劳动组织计划包括阶段计划和年度计划,基本内容如下:

Kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân gồm kế hoạch theo giai đoạn, kế hoạch năm và có nội dung cơ bản sau đây:

a) 犯人总数,其中符合法律规定劳动条件和不符合劳动条件的犯人数量;

a) Tổng số phạm nhân, trong đó có số lượng phạm nhân đủ điều kiện, không đủ điều kiện lao động theo quy định của pháp luật;

b) 目前用于服务犯人劳动组织的总土地面积及土地使用结构;

b) Tổng diện tích đất đang sử dụng phục vụ tổ chức lao động cho phạm nhân và cơ cấu sử dụng đất;

c) 预计的犯人劳动指标、定额;

c) Dự kiến chỉ tiêu, định mức lao động cho phạm nhân;

d) 预计劳动成本;计提固定资产折旧;

d) Dự kiến chi phí cho lao động; trích khấu hao tài sản cố định;

đ) 预计犯人劳动成果;劳动组织中的收支差额;

đ) Dự kiến kết quả lao động của phạm nhân; chênh lệch thu, chi trong tổ chức lao động của phạm nhân;

e) 预计、建议的犯人劳动成果使用计划。

e) Dự kiến, đề xuất kế hoạch sử dụng kết quả lao động của phạm nhân.

3. 组织犯人在监狱外劳动必须确保劳动过程中的安全、秩序;有效服务于犯人的教育改造和重返社会工作;为犯人在刑满释放后寻找工作创造条件。

3. Việc tổ chức cho phạm nhân lao động ngoài trại giam phải bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức lao động; phục vụ hiệu quả công tác giáo dục cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân; tạo điều kiện giúp phạm nhân tìm kiếm việc làm sau khi chấp hành xong án phạt tù.

4. 属于下列情形之一的犯人不得带往监狱外进行劳动、职业导向、学艺:

4. Phạm nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được đưa ra lao động, hướng nghiệp, dạy nghề ngoài trại giam:

a) 犯有侵犯国家安全罪、破坏和平罪、反人类罪和战争罪的犯人;

a) Phạm nhân phạm một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

b) 剩余监禁刑服刑期限在15年以下刑期的犯人超过07年,在15年以上刑期的犯人超过10年;

b) Phạm nhân có thời gian chấp hành án phạt tù còn lại trên 07 năm đối với phạm nhân có mức án từ 15 năm trở xuống và trên 10 năm đối với phạm nhân có mức án trên 15 năm;

c) 外国籍犯人;

c) Phạm nhân là người nước ngoài;

d) 患有甲类传染病的犯人;

d) Phạm nhân đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

đ) 未满18岁的犯人;

đ) Phạm nhân là người dưới 18 tuổi;

e) 年满60岁及以上的犯人;

e) Phạm nhân từ đủ 60 tuổi trở lên;

g) 监禁刑服刑评定为"差"类的犯人;

g) Phạm nhân đang xếp loại chấp hành án phạt tù loại "Kém";

h) 曾有逃离羁押场所或逃离强制教育场所行为的犯人;

h) Phạm nhân đã có hành vi trốn khỏi cơ sở giam giữ hoặc trốn khỏi cơ sở giáo dục bắt buộc;

i) 属于本法第二十八条第三款和第四款规定情形之一的犯人。

i) Phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Luật này.

5. 监狱、看守所根据本条第二款规定的有权限级别审批的计划组织犯人劳动。

5. Trại giam, trại tạm giam tổ chức lao động cho phạm nhân theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định tại khoản 2 Điều này phê duyệt.

6. 政府具体规定本条。

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第三十条 犯人劳动成果的使用

Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân

1. 犯人的劳动成果在扣除合理成本后按如下方式使用:

1. Kết quả lao động của phạm nhân sau khi trừ các chi phí hợp lý được sử dụng như sau:

a) 补充犯人的伙食水平;

a) Bổ sung mức ăn cho phạm nhân;

b) 建立重返社会基金,用于在犯人准备刑满释放时给予支持;

b) Lập Quỹ hòa nhập cộng đồng để chi hỗ trợ cho phạm nhân khi chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù;

c) 补充入犯人羁押场所的福利、奖金基金;

c) Bổ sung vào quỹ phúc lợi, khen thưởng của cơ sở giam giữ phạm nhân;

d) 支持回馈投资于犯人羁押场所,服务于犯人的劳动组织、教育、学艺;提高准备刑满释放犯人的技艺;

d) Chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho cơ sở giam giữ phạm nhân phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân; nâng cao tay nghề cho phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù;

đ) 支付部分劳动报酬给直接参加劳动的犯人;对发生劳动事故的犯人给予补助。

đ) Chi trả một phần công lao động cho phạm nhân trực tiếp tham gia lao động; chi hỗ trợ cho phạm nhân bị tai nạn lao động.

若犯人劳动成果超过下达指标,超过指标的部分成果用于支付给直接参加超产劳动的犯人并补充入羁押场所福利基金。

Trường hợp kết quả lao động của phạm nhân vượt chi tiêu được giao thì phần kết quả vượt chi tiêu được sử dụng để chi trả cho phạm nhân trực tiếp tham gia lao động vượt chi tiêu và bổ sung quỹ phúc lợi của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. 犯人可按规定使用本条第一款点 c 规定的奖金及点 đ 规定的所获款项,或交给羁押场所代管并在刑满释放时领回。

2. Phạm nhân được sử dụng theo quy định số tiền thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và số tiền được nhận quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này hoặc gửi cơ sở giam giữ phạm nhân quản lý và được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù.

3. 犯人劳动、学艺活动的收支按如下方式进行:

3. Việc thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được thực hiện như sau:

a) 监狱、看守所开启会计账簿,并根据行政事业会计制度进行财务收支业务记录、核算及财务报告。

a) Trại giam, trại tạm giam mở sổ sách kế toán và việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

凡是犯人劳动、学艺活动的各项收支,均反映在监狱、看守所的财务-会计账簿系统中;

Mọi khoản thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được phản ánh qua hệ thống sổ sách tài vụ - kế toán của trại giam, trại tạm giam;

b) 监狱、看守所按规定将各项成本完整归集入产品成本;

b) Trại giam, trại tạm giam tập hợp đầy đủ các chi phí theo quy định vào giá thành sản phẩm;

c) 监狱、看守所犯人劳动活动收支报告是关于组织犯人劳动活动收支数据、情况和结果的综合报告。监狱长、看守所长负责编制犯人劳动活动收支综合报告及详细说明报告,送交公安部、国防部刑事判决执行管理机关;

c) Báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam là báo cáo tổng hợp về số liệu, tình hình và kết quả thu, chi từ hoạt động tổ chức lao động cho phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp và báo cáo thuyết minh chi tiết về kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

d) 公安部、国防部刑事判决执行管理机关负责审核并批准犯人劳动活动收支结果报告,并报告公安部、国防部财务管理机关,以便依法汇总入公安部、国防部年度预算决算报告。

d) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân và báo cáo cơ quan quản lý tài chính của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.

4. 政府具体规定本条。

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第三十一条 监禁刑服刑分类评定

Điều 31. Xếp loại chấp hành án phạt tù

1. 在监禁刑服刑期间,犯人按周进行服刑结果评议、评估,并按月、季度进行服刑分类。评议、评估和服刑分类必须确保客观、公平、公开、民主,并保证连续性。

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù theo các ngày trong tuần và xếp loại chấp hành án phạt tù theo tháng, quý. Việc nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, dân chủ và bảo đảm tính liên tục.

2. 根据服刑竞赛标准、羁押场所内部规章、学习、劳动改造结果的执行情况,将犯人的服刑评定为优、良、中、差四个等次。

2. Căn cứ kết quả thực hiện các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, học tập, lao động cải tạo để nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân theo một trong các mức tốt, khá, trung bình, kém.

3. 每季度的服刑分类评定结果必须以书面形式记录并存档于犯人案卷。犯人立功的,可获提升服刑评定等次。

3. Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý phải bằng văn bản, được lưu hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân lập công thì được nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù.

4. 政府具体规定本条。

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第三十二条 暂时中止执行监禁刑的提请程序

Điều 32. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. 提请暂时中止执行监禁刑的权限规定如下:

1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:

a) 隶属于公安部、国防部的监狱、看守所;

a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

b) 省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) 省级人民检察院、区域检察院、军区级军事检察院。

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

2. 犯人服刑地的本条第一款规定的有权限机关负责建立暂时中止执行监禁刑的提请案卷,并移交给有权限的法院审议、决定。

2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. 自收到暂时中止执行监禁刑提请案卷之日起03个工作日内,犯人服刑地的区域人民法院院长、军区级军事法院院长必须进行审议,作出暂时中止执行决定或不接受暂时中止提请。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoặc không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ.

暂时中止执行监禁刑决定必须写明:姓名、出生年月日、居住地址(长期、临时);获执行的判决、执行决定、罪名、监禁刑期、附加刑;监禁刑服刑起止日、服刑地点;提请暂时中止机关;暂时中止情形、暂时中止期限;负责执行的刑事判决执行机关名称,负责管理、监督、教育获准暂时中止人员的乡级人民委员会、乡级公安、部队单位名称。

Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải ghi rõ: họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; ngày chấp hành án phạt tù, nơi chấp hành án phạt tù; cơ quan đề nghị tạm đình chỉ; trường hợp tạm đình chỉ, thời hạn tạm đình chỉ; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

若不接受暂时中止执行监禁刑提请,不予接受的决定必须写明理由。不接受暂时中止执行监禁刑提请的决定送达提请机关及同级检察院。

Trường hợp không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, Viện kiểm sát cùng cấp.

4. 为了根据上诉审或再审程序进行审判而暂时中止监禁刑执行的,由发出抗诉的人决定。

4. Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do người đã kháng nghị quyết định.

第三十三条 暂时中止执行监禁刑决定的实施

Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. 法院作出暂时中止执行监禁刑决定后,必须立即将该决定送达下列个人、机关:

1. Ngay sau khi ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 获准暂时中止执行的人员,以及当获准暂时中止执行人员未满18岁时的法定代表人;

a) Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;

b) 提请暂时中止机关,获准暂时中止人员正在服刑的监狱、看守所;

b) Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;

c) 获准暂时中止执行人员返回居住地的省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;

d) 获准暂时中止人员返回居住地的乡级人民委员会、乡级公安,被交托管理、监督、教育该人的部队单位;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

đ) 同级检察院;

đ) Viện kiểm sát cùng cấp;

e) 已发出执行决定的法院;

e) Tòa án đã ra quyết định thi hành án;

g) 若获准暂时中止执行的人员是外国人,则送达外交部。

g) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.

2. 若检察院检察长决定暂时中止执行监禁刑,必须将该决定送达本条第一款点 a, b, c, d, e 和 g 规定的个人和机关。

2. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù thì phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này.

3. 正在管理获准暂时中止执行人员的监狱、看守所组织将该人移交给被交托管理、监督、教育该人的乡级公安、部队单位;获准暂时中止执行人员的家属负责接收该人。

3. Trại giam, trại tạm giam đang quản lý người được tạm đình chỉ tổ chức giao người được tạm đình chỉ cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó; gia đình của người được tạm đình chỉ có trách nhiệm tiếp nhận người được tạm đình chỉ.

若获准暂时中止执行的人因重病正在诊疗机构接受治疗,则监狱、看守所在诊疗机构将该人移交给其家属,建立移交笔录,并通报和送交移交笔录给省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关。获准暂时中止人员返回居住地的省级公安刑事判决执行机关、负责管理、监督、教育的军区级刑事判决执行机关有责任在获准暂时中止人员于诊疗机构治疗期间配合家属对其进行管理、监督和教育。若获准暂时中止执行人员出院,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关通知乡级公安、部队单位进行管理、监督和教育。

Trường hợp người được tạm đình chỉ bị bệnh nặng đang phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì trại giam, trại tạm giam giao người được tạm đình chỉ cho gia đình người đó tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, lập biên bản giao người, thông báo và gửi biên bản giao người cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được giao quản lý, giám sát, giáo dục có trách nhiệm phối hợp với gia đình của người đó để quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ trong thời gian người đó điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người được tạm đình chỉ xuất viện thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội để quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 接收获准暂时中止执行人员后,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位应要求该人书面承诺严格履行获准暂时中止执行人员的义务,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍。

4. Ngay sau khi tiếp nhận người được tạm đình chỉ, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

若在诊疗机构移交获准暂时中止执行的人员,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位应配合治疗诊疗机构、获准暂时中止执行人员的家属,要求其写下履行义务承诺书。

Trường hợp bàn giao người được tạm đình chỉ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị, gia đình người được tạm đình chỉ để yêu cầu người được tạm đình chỉ viết cam kết chấp hành nghĩa vụ.

若获准暂时中止执行的人员故意不写承诺书,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位报告省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关办理撤销暂时中止决定的手续。

Trường hợp người được tạm đình chỉ cố tình không viết cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để làm thủ tục hủy quyết định tạm đình chỉ.

5. 自收到暂时中止执行监禁刑决定之日起03个工作日内,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关建立暂时中止执行监禁刑案卷,并移交给被交托管理、监督、教育获准暂时中止执行人员的乡级公安、部队单位。案卷包括:

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) 暂时中止执行监禁刑决定;

a) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

b) 判决书、执行决定副本;

b) Bản sao bản án, quyết định thi hành án;

c) 暂时中止执行监禁刑建议书;申请暂时中止书及提请暂时中止的相关资料;

c) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

d) 因重病暂时中止情形下的诊疗机构病案或病情结论;

d) Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;

đ) 其他相关资料。

đ) Tài liệu khác có liên quan.

6. 在暂时中止期间,获准暂时中止的人员若未获负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位的同意,不得离开居住地;按乡级公安、部队单位的要求报告遵守法律的情况;在暂时中止期限届满或健康恢复时必须自觉到乡级公安、部队单位报到,以继续执行判决。

6. Trong thời gian tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ không được đi khỏi nơi cư trú nếu không được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; báo cáo về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; phải tự giác trình báo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi hết thời hạn tạm đình chỉ hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

负责管理、监督、教育获准暂时中止执行人员的乡级公安、部队单位有责任对其进行管理、监督和教育,审议并准许其离开居住地、工作地;传唤获准暂时中止人员要求其报告暂时中止期间遵守法律的情况;每月必须向省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关报告管理、监督、教育获准暂时中止人员的工作。

Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ, xem xét, giải quyết cho người đó được đi khỏi nơi cư trú, nơi làm việc; triệu tập người được tạm đình chỉ để yêu cầu báo cáo việc chấp hành pháp luật trong thời gian tạm đình chỉ; hằng tháng, phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ.

7. 获准暂时中止执行监禁刑人员变更居住地、工作地的,按照本法第六十六条的规定办理。

7. Việc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

8. 对获准暂时中止执行的人员继续执行判决如下:

8. Việc tiếp tục thi hành án đối với người được tạm đình chỉ thực hiện như sau:

a) 暂时中止期限届满后,获准暂时中止执行监禁刑的人员必须到乡级公安、部队单位报到办理服刑手续。

a) Hết thời hạn tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội để thực hiện thủ tục đi chấp hành án.

自暂时中止期限届满之日起07日后,获准暂时中止人员未报到办理服刑手续的,乡级公安负责人、军区级刑事判决执行机关负责人应当发出押解执行决定,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍;

Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không có mặt để làm thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

b) 对于因重病获准暂时中止执行监禁刑的人,若发现其有健康恢复迹象但仍以健康为由逃避服刑,或获准暂时中止人员有精神疾病、其他导致失去认识能力或行为控制能力的疾病迹象,乡级公安、部队单位应报告获准暂时中止人员居住地的省级公安刑事判决执行机关、负责管理、监督、教育该人的单位所属军区级刑事判决执行机关,要求其在基础级及以上诊疗机构确定病情,或征求法医学、精神法医学鉴定。

b) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vì lý do bị bệnh nặng, nếu xét thấy có dấu hiệu phục hồi sức khỏe mà vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấp hành án hoặc người được tạm đình chỉ chấp hành án có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tạm đình chỉ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó để yêu cầu xác định tình trạng bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên hoặc trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần.

若鉴定结果确定获准暂时中止执行的人已恢复健康,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关将该人送往服刑地点,并通知已作出暂时中止决定的法院。

Trường hợp kết quả giám định xác định người được tạm đình chỉ chấp hành án đã phục hồi sức khỏe thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.

若鉴定结果确定该人患有精神疾病、其他导致失去认识能力或行为控制能力的疾病,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关提请已作出暂时中止执行决定的法院撤销暂时中止决定并决定采取强制医疗司法措施。

Trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

若因重病获准暂时中止的人在暂时中止届满时,经正在治疗的诊疗机构病案或基础级及以上诊疗机构病情结论确定其健康尚未恢复,其居住地的省级公安刑事判决执行机关、负责管理、监督、教育该人的单位所属军区级刑事判决执行机关应书面通知已作出暂时中止决定的法院院长,由院长审议决定是否继续给予暂时中止或不再继续给予暂时中止。

Trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do bệnh nặng mà bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác định sức khỏe của họ chưa phục hồi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó thông báo bằng văn bản cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định việc tiếp tục cho họ được tạm đình chỉ hoặc không được tiếp tục tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

送交省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关文件的随附材料包括:获准暂时中止人员或其家属的继续暂时中止执行申请书,并经负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位确认;获准暂时中止人员的病案副本或病情结论。

Các loại liệu gửi kèm theo văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm: đơn xin tiếp tục được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của người được tạm đình chỉ hoặc gia đình của họ, có xác nhận của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bản sao bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của người được tạm đình chỉ.

若获准暂时中止执行的人无正当理由拒绝有权限机关的病情确定要求,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位应当建立笔录并报告其居住地的省级公安刑事判决执行机关、负责管理、监督该人的单位所属军区级刑事判决执行机关,提请已作出决定的法院撤销暂时中止决定。自收到提议之日起03个工作日内,法院必须审议作出撤销暂时中止决定的裁定。

Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ chối yêu cầu xác định tình trạng bệnh của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù lập biên bản và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát người đó để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

自作出撤销暂时中止执行监禁刑决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定送达本法第三十三条第一款规定的个人和机关。收到法院决定后,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关组织执行。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.

9. 在暂时中止期间,获准暂时中止的人员若再次实施新的犯罪行为、逃跑或有违反法律行为对安全、秩序、社会安全造成不良影响,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位应报告省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,以便通知已作出暂时中止决定的法院。自收到通知之日起03个工作日内,已作出暂时中止决定的法院必须审议并作出撤销暂时中止执行决定的裁定,并将该决定送达省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关及同级检察院。

9. Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp.

若获准暂时中止的人员逃跑,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关发出通缉决定并组织抓捕。

Trường hợp người được tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

10. 若获准暂时中止的人员死亡,负责管理、监督、教育该人的乡级公安、部队单位应报告省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,以便通知已作出暂时中止决定的法院和已发出执行决定的法院。若获准暂时中止的人员在根据本条第三款规定于诊疗机构治疗期间死亡,则省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关通知已作出暂时中止决定的法院、已发出执行决定的法院及有权限的检察院。

10. Trường hợp người được tạm đình chỉ chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trường hợp người được tạm đình chỉ chết khi đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều này thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

自收到通知之日起03个工作日内,已发出执行决定的法院必须作出中止执行决定,并送达本条第一款点 b, c, d, đ 和 g 规定的机关及已作出暂时中止决定的法院。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này và Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.

第三十四条 乡级人民委员会、乡级公安、部队单位在管理、监督、教育获准暂时中止执行监禁刑人员中的任务和权限

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. 乡级人民委员会管理、监督、教育获准暂时中止执行监禁刑的人员。

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

2. 乡级公安具有直接协助乡级人民委员会管理、监督、教育获准暂时中止执行人员的任务,并具有下列任务和权限:

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 接收案卷,组织管理、监督、教育获准暂时中止人员;在管理、监督、教育过程中补充资料;将案卷移交给省级公安刑事判决执行机关;

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) 要求获准暂时中止人员充分履行其义务;在发现该人有违法迹象时采取教育、预防措施;

b) Yêu cầu người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) 依法和根据户籍法律规定,准许获准暂时中止人员缺席或变更居住地;

c) Giải quyết cho người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) 配合越南祖国阵线及其成员组织、获准暂时中止人员居住地的家属及机关、组织,共同管理、监督、教育该人;

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

đ) 若该人再次实施新的犯罪行为、逃跑或有违反法律行为对安全、秩序、社会安全造成不良影响,报告省级公安刑事判决执行机关按程序提请有权限的法院撤销暂时中止执行决定;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) 当获准暂时中止人员死亡、逃跑、缺席、未经乡级公安同意变更居住地时,报告省级公安刑事判决执行机关;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của Công an cấp xã;

g) 每月向省级公安刑事判决执行机关报告管理、监督、教育获准暂时中止人员的工作情况。

g) Hàng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

3. 乡级公安负责人负责定期或根据乡级人民委员会的要求报告本条第二款规定的任务和权限执行情况。

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 被交托管理、监督、教育获准暂时中止执行监禁刑人员任务的部队单位具有下列任务和权限:

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 本条第二款点 b 和点 d 规定的任务和权限;

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b và điểm d khoản 2 Điều này;

b) 接收案卷,组织管理、监督、教育获准暂时中止人员;在管理、监督、教育过程中补充资料;将案卷移交给军区级刑事判决执行机关;

b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) 配合乡级公安,依法和根据户籍法律规定准许获准暂时中止人员缺席或变更居住地;

c) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) 若该人再次实施新的犯罪行为、逃跑或有违反法律行为对安全、秩序、社会安全造成不良影响,报告军区级刑事判决执行机关按程序提请有权限的法院撤销暂时中止执行决定;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

đ) 当获准暂时中止人员死亡、逃跑、缺席、未经部队单位同意变更居住地时,报告军区级刑事判决执行机关;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của đơn vị quân đội;

e) 每月向军区级刑事判决执行机关报告管理、监督、教育获准暂时中止人员的工作情况。

e) Hàng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

第三十五条 获准暂时中止执行监禁刑人员的义务

Điều 35. Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. 按传票要求报到并书面承诺严格遵守法律。

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

2. 严格执行关于遵守法律、公民义务及居住、工作场所规章制度的承诺。

2. Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc.

3. 服从乡级人民委员会、乡级公安及被交托管理、监督、教育任务的部队单位的管理、监督和教育。

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 必须按乡级人民委员会、乡级公安或被交托管理、监督、教育任务的部队单位的要求报到。

4. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

5. 按负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位的要求报告遵守法律的情况。

5. Báo cáo về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

6. 自暂时中止监禁刑执行期限届满或健康恢复之日起,自觉到负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位报到,以继续执行判决。

6. Tự giác trình báo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

7. 获准暂时中止执行监禁刑的人员在暂时中止期间被暂时限制出境。

7. Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

第三十六条 减轻监禁刑服刑期限的程序

Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. 本法第三十二条第一款点 a 和点 b 规定的机关具有提请减轻监禁刑服刑期限的权限。

1. Cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

2. 有权提请减轻监禁刑服刑期限的机关负责建立案卷并送交犯人服刑地的省级人民法院、军区级军事法院审议、决定,同时将01份案卷送交法院同级检察院。案卷包括:

2. Cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

a) 判决书摘录;若是第二次及以上申请减刑,判决书摘录可由执行决定副本代替;

a) Trích sao bản án; trường hợp xét giảm án từ lần hai thì trích sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;

b) 有权限机关关于减轻监禁刑服刑期限的建议书;

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;

c) 每季度监禁刑服刑分类评定结果;奖励决定或有权限机关关于犯人立功的确认书;

c) Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý; quyết định khen thưởng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công;

d) 对于患有绝症或属于年老体弱情形的犯人,须有基础级及以上诊疗机构关于病情的结论或体现犯人年老体弱的资料;

d) Kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên đối với trường hợp phạm nhân bị bệnh hiểm nghèo hoặc tài liệu thể hiện phạm nhân là người quá già yếu;

đ) 若曾获减刑,须有减轻监禁刑服刑期限决定的副本;

đ) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trường hợp đã được giảm;

e) 证明被提请减刑人员履行民事赔偿义务结果及克服犯罪行为后果结果的材料。

e) Tài liệu chứng minh kết quả bồi thường nghĩa vụ dân sự và kết quả khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra của người được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

3. 自收到减轻监禁刑服刑期限提请案卷之日起02个工作日内,犯人服刑地的省级人民法院院长、军区级军事法院院长指派01名法官主持减刑审议会议。自获指派之日起05个工作日内,法官必须召开减刑审议会议并作出关于减轻监禁刑服刑期限的决定;决定必须明确接受或不接受减轻服刑期限。

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

会议必须有同级检察院检察员参加。若法院要求补充案卷,则开会期限自收到补充案卷之日起计算。

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

4. 自作出减轻监禁刑服刑期限决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定送达服刑人员、提请减刑机关、同级检察院、上一级直接检察院、已发出执行决定的法院,以及当获减刑者是外国人时的外交部。

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được giảm thời hạn chấp hành án là người nước ngoài.

5. 监禁刑减刑审议每年分03批进行。服刑人员每年仅获审议减刑01次。若减刑后有特殊理由值得进一步宽大处理,如立功、年老体弱或患绝症,可获考虑继续减刑,但一年不得超过02次。

5. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 đợt. Người chấp hành án mỗi năm chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án 01 lần. Trường hợp sau khi được giảm thời hạn chấp hành án mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì có thể được xét giảm tiếp nhưng không quá 02 lần trong 01 năm.

第三十七条 免除监禁刑服刑的程序

Điều 37. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù

1. 监禁刑服刑人员居住或工作地的省级人民检察院、军区级军事检察院建立案卷,提请省级人民法院、军区级军事法院审议免除监禁刑服刑。案卷包括:

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặc làm việc lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu xét miễn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) 法院已产生法律效力的判决、决定副本;

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

b) 有权限的检察院检察长的提请书;

b) Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền;

c) 被定罪者的免除监禁刑服刑申请书;

c) Đơn xin miễn chấp hành án phạt tù của người bị kết án;

d) 对于立功或立大功的被定罪者,须有经有权限机关确认的叙述材料;对于患绝症的被定罪者,须有基础级及以上诊疗机构关于病情的结论;对于遵纪守法、家庭情况特别困难的被定罪者,须有居住地乡级人民委员会的确认。

d) Đối với người bị kết án đã lập công hoặc lập công lớn thì phải có bản tường trình có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; đối với người bị kết án bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; đối với người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

2. 自收到免除监禁刑服刑提请案卷之日起02个工作日内,有权限法院的院长指派01名法官主持免刑审议会议。自获指派之日起07日内,法官必须召开免刑审议会议并作出关于免除监禁刑服刑期限的决定;决定必须明确接受或不接受免除服刑。

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc miễn thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành án phạt tù.

会议必须有同级检察院检察员参加。若法院要求补充案卷,则开会期限自收到补充案卷之日起计算。

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

3. 自作出免除监禁刑服刑决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定送达服刑人员、提请检察院、上一级检察院、获免刑者居住地的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关、已发出执行决定的法院、获免刑者居住地的乡级人民委员会、负责管理该人的部队单位,以及当获免刑者是外国人时的外交部。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát đề nghị, Viện kiểm sát cấp trên, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được miễn chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được miễn chấp hành án cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được miễn chấp hành án là người nước ngoài.

4. 收到免除监禁刑服刑决定后,监狱、看守所必须立即办理释放手续,并将结果报告公安部、国防部刑事判决执行管理机关或省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关。

4. Ngay sau khi nhận được quyết định miễn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam phải làm thủ tục trả tự do cho người được miễn chấp hành án và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

第三十八条 执行犯人提解

Điều 38. Thực hiện trích xuất phạm nhân

1. 诉讼程序机关、人员在要求提解犯人时,必须向公安部、国防部刑事判决执行管理机关、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关(即诉讼机关所在地的对应机关)送交提解要求书,由本条第二款规定的有权限人员签发提解命令。收到提解要求后,有权限人员必须签发提解命令。

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân phải gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất để yêu cầu người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ra lệnh trích xuất. Khi nhận được yêu cầu trích xuất phạm nhân, người có thẩm quyền phải ra lệnh trích xuất.

2. 为了服务调查、起诉、审判而提解犯人的权限规定如下:

2. Thẩm quyền trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử được thực hiện như sau:

a) 公安部刑事判决执行管理机关负责人对在公安部监狱、看守所服刑的犯人签发提解命令;省级公安刑事判决执行机关负责人对在省级公安局看守所服刑的犯人签发提解命令;

a) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh;

b) 国防部刑事判决执行管理机关负责人对在国防部监狱、看守所服刑的犯人签发提解命令;军区级刑事判决执行机关负责人对在军区级看守所服刑的犯人签发提解命令。

b) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam cấp quân khu.

3. 监狱长、看守所长在下列情形下签发犯人提解命令:

3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam ra lệnh trích xuất phạm nhân trong trường hợp sau:

a) 服务于羁押管理、教育改造要求;

a) Phục vụ yêu cầu quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo;

b) 诊疗或捐献组织、人体器官;

b) Khám bệnh, chữa bệnh hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể;

c) 前往诊疗机构治疗区,以照料无法自理的重病犯人,或照料随母在羁押场所的必须送往诊疗机构检查、治疗及接种的幼儿;

c) Đến khu điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ phạm nhân bị bệnh nặng không tự phục vụ bản thân được, chăm sóc con của phạm nhân đang ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân phải đưa đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tiêm chủng;

d) 服务于鉴定征求或依法参与行使犯人的其他权利、义务。

d) Phục vụ trưng cầu giám định hoặc tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của phạm nhân theo quy định của pháp luật.

4. 犯人提解命令必须包含下列内容:

4. Lệnh trích xuất phạm nhân phải có các nội dung sau đây:

a) 签发命令的机关、姓名、职务、军衔/警衔;

a) Cơ quan, họ tên, chức vụ, cấp bậc người ra lệnh;

b) 犯人的姓名、出生年月日、居住地、被捕日、罪名、刑期及服刑地点;

b) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, ngày bị bắt, tội danh, thời hạn và nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù;

c) 提解目的和期限;

c) Mục đích và thời hạn trích xuất;

d) 接收被提解犯人的机关、人员(如有);

d) Cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất (nếu có);

đ) 签发日期;签发人签名并加盖公章。

d) Ngày, tháng, năm ra lệnh; chữ ký của người ra lệnh và đóng dấu.

5. 监狱长、看守所长负责检查、移交并建立被提解犯人的交接笔录。若提解时间等于犯人剩余监禁刑服刑时间,则在移交犯人的同时移交案卷及证件、物品、钱财、其他财产(如有),以便接收提解犯人的有权限机关、人员在期满时核发监禁刑服刑完毕证明,并记入提解跟踪账簿。

5. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm kiểm tra, bàn giao, lập biên bản giao nhận phạm nhân được trích xuất. Trường hợp thời gian trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân được trích xuất thì bàn giao phạm nhân cùng với hồ sơ và giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác (nếu có) của phạm nhân được trích xuất để cơ quan, người có thẩm quyền nhận phạm nhân trích xuất cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù khi hết thời hạn và ghi sổ theo dõi trích xuất.

要求提解的诉讼机关所在地的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关具有在提解期间接收、押解、管理犯人及犯人案卷的任务。

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất có nhiệm vụ tiếp nhận, áp giải, quản lý phạm nhân và hồ sơ phạm nhân được trích xuất trong thời gian trích xuất.

6. 若将提解犯人带离服刑地点,则接收提解犯人的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关必须在提解期间依法保障该人的饮食、住宿和生活。根据提解命令,调查、起诉、审判机关所在地的看守所必须依法管理被提解犯人。

6. Trường hợp đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiếp nhận phạm nhân được trích xuất phải bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt cho người đó theo quy định của pháp luật trong thời gian trích xuất. Căn cứ lệnh trích xuất, trại tạm giam nơi cơ quan điều tra, truy tố, xét xử có yêu cầu phải quản lý phạm nhân được trích xuất theo quy định của pháp luật.

7. 若不将提解犯人带离服刑地点,则监狱、看守所负责在接收机关工作时间以外,保障该犯人的饮食、住宿、生活和管理。

7. Trường hợp không đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì trại giam, trại tạm giam bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt và quản lý phạm nhân đó ngoài thời gian cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất làm việc với phạm nhân.

8. 提解期满,接收提解犯人的机关必须通知公安部、国防部刑事判决执行管理机关、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,并将提解犯人移交给监狱、看守所以继续服刑,除非属于本条第五款规定的提解时间等于剩余刑期的情形;若有继续提解的需求,则提请延长提解;提解期限及延长期限不得长于犯人剩余的监禁刑服刑期限。

8. Hết thời hạn trích xuất, cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải gửi thông báo cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và bàn giao phạm nhân được trích xuất cho trại giam, trại tạm giam để tiếp tục thi hành án, trừ trường hợp thời hạn trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại quy định tại khoản 5 Điều này; nếu có nhu cầu tiếp tục trích xuất thì đề nghị gia hạn trích xuất; thời hạn trích xuất và gia hạn trích xuất không được kéo dài hơn thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân.

9. 提解时间计入监禁刑服刑期限,除非该犯人在提解期间逃跑。

9. Thời gian trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp phạm nhân đó bỏ trốn trong thời gian được trích xuất.

对于非以被告人、被告身份被提解的犯人,提解不影响该人的服刑分类评定、减刑审议、有条件提前释放审议及特赦审议。

Đối với phạm nhân được trích xuất không phải với vai trò bị can, bị cáo thì việc trích xuất không ảnh hưởng đến việc xếp loại chấp hành án phạt tù, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện và xét đặc xá của người được trích xuất.

第三十九条 奖励犯人、犯人小组、中队

Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân

1. 在服刑期间,犯人严格遵守羁押场所内部规章,在劳动、学习中有成绩或立功的,可获通过下列一种或多种形式奖励:

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) 颁发奖状;

a) Tặng giấy khen;

b) 表彰;

b) Biểu dương;

c) 奖金或实物;

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật;

d) 增加与亲属联系的次数,增加每次会见的次数和时间,增加接收礼物的次数。

d) Tăng số lần được liên lạc với người thân thích, tăng thời gian mỗi lần gặp và số lần gặp người thân thích, số lần được nhận quà.

2. 在服刑期间,犯人小组、中队严格遵守羁押场所内部规章,在劳动、学习中有成绩的,可获通过下列一种或多种形式奖励:

2. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, tập thể tổ, đội phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) 颁发奖状;

a) Tặng giấy khen;

b) 表彰;

b) Biểu dương;

c) 奖金或实物。

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật.

3. 隶属于公安部、国防部的监狱长、看守所长,省级公安刑事判决执行机关负责人,军区级刑事判决执行机关负责人决定对犯人、犯人小组、中队的奖励。奖励必须以书面形式记录并存档于犯人案卷。获奖励的犯人可获提升服刑分类等次,并依法获提请增加减刑幅度。

3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân. Việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng có thể được nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù và được đề nghị xét nâng mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.

第四十条 犯人逃跑的处理

Điều 40. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn

1. 当犯人逃跑时,监狱、看守所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关必须立即组织抓捕,报告刑事判决执行管理机关并通知有权限的检察院。自发现犯人逃跑之日起24小时内若抓捕无果,隶属于公安部、国防部的监狱长、看守所长,省级公安刑事判决执行机关负责人,军区级刑事判决执行机关负责人必须签发通缉决定并组织抓捕。

1. Khi phạm nhân bỏ trốn, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải tổ chức truy bắt ngay, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện phạm nhân bỏ trốn mà việc truy bắt không có kết quả thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

所有犯人逃跑情形都必须建立笔录,依法采取阻止、调查措施并按刑事、刑事诉讼法处理。

Mọi trường hợp phạm nhân bỏ trốn đều phải được lập biên bản, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự.

2. 逃跑犯人投案自首的,接收投案自首的机关应建立笔录,依职权处理或将该犯人移交给最近的刑事判决执行机关依法处理。

2. Phạm nhân đã bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận phạm nhân đầu thú lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc giao phạm nhân đó cho cơ quan thi hành án hình sự nơi gần nhất để xử lý theo quy định của pháp luật.

第四十一条 违规犯人的处理

Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm

1. 犯人违反羁押场所内部规章或有违法行为的,根据违规性质和程度,受下列形式之一的处分:

1. Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị kỷ luật bằng một trong các hình thức sau đây:

a) 警告(口头):

a) Khiển trách:

b) 记过(书面):

b) Cảnh cáo:

c) 禁闭最长10天。

c) Giam tại buồng kỷ luật đến 10 ngày.

2. 在禁闭期间,犯人不得会见亲属,并可能被锁住一只脚。不得对女性犯人、年满70岁及以上的犯人、重度或特别重度残疾犯人适用锁脚。

2. Trong thời gian bị giam tại buồng kỷ luật, phạm nhân không được gặp người thân thích và có thể bị cùm 01 chân. Không áp dụng cùm chân đối với phạm nhân nữ, phạm nhân là người đủ 70 tuổi trở lên, phạm nhân là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

3. 在审议对犯人的处分时,监狱长、看守所长若发现有加重或减轻情节,可提升或降低处分形式,或不予处分而采取合适的处理方式。

3. Khi xem xét kỷ luật phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xét thấy có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì có thể tăng hoặc hạ hình thức kỷ luật hoặc không xử lý kỷ luật mà áp dụng hình thức xử lý phù hợp.

4. 监狱长、看守所长以书面形式决定对犯人的处分并存入犯人案卷。

4. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kỷ luật phạm nhân bằng văn bản và lưu hồ sơ phạm nhân.

5. 若犯人的违规行为具有属于监狱长调查权限的犯罪迹象,监狱长应决定立案,并依法进行部分侦查活动。若不属于其调查权限,应依法建议有权限的侦查机关立案。

5. Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân có dấu hiệu của tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Giám thị trại giam thì Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì phải kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

若看守所羁押的犯人的违规行为具有犯罪迹象,看守所长应依法建议有权限的侦查机关立案。

Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân đang giam giữ tại trại tạm giam có dấu hiệu của tội phạm thì Giám thị trại tạm giam kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

6. 政府具体规定本条。

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第四十二条 服刑情况通报;配合犯人家属、机关、组织、个人参与犯人的教育改造

Điều 42. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân

1. 监狱、看守所每06个月定期负责向犯人家属通报服刑情况。

1. Định kỳ 06 tháng, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thông báo tình hình chấp hành án cho gia đình phạm nhân.

2. 监狱、看守所配合犯人家属、地方政府、机关、组织和个人,关心动员犯人积极学习、劳动、锻炼,以享受国家的宽大处理;支持为犯人开展的教育、学艺活动,并为犯人在刑满释放后重返社会准备必要条件。

2. Trại giam, trại tạm giam phối hợp với gia đình phạm nhân, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân quan tâm động viên phạm nhân tích cực học tập, lao động, rèn luyện để được hưởng sự khoan hồng của Nhà nước; hỗ trợ các hoạt động giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phạm nhân tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong án phạt tù.

第四十三条 重返社会

Điều 43. Tái hòa nhập cộng đồng

1. 监狱、看守所负责在犯人刑满释放、特赦、获准有条件提前释放前组织开展重返社会准备工作。准备内容包括:

1. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng trước khi phạm nhân chấp hành xong án phạt tù, được đặc xá, được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Nội dung chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:

a) 心理咨询、法律手续支持;

a) Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý;

b) 职业导向、寻找工作;

b) Định hướng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm;

c) 从重返社会基金中给予部分经费支持。

c) Hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng.

2. 确保重返社会工作实施的经费包括:

2. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:

a) 国家预算拨款;

a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp;

b) 重返社会基金及法律规定的其他基金;

b) Quỹ hòa nhập cộng đồng và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

c) 机关、组织、个人的自愿捐款及其他合法收入。

c) Nguồn đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác.

3. 乡级人民委员会负责通过下列措施组织实施对刑满释放人员、特赦人员、获准有条件提前释放人员重返社会的帮助:

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp sau đây:

a) 关于重返社会的信息、传播和教育;

a) Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng;

b) 技艺培训、贷款、寻找工作;

b) Dạy nghề, vay vốn, tìm việc làm;

c) 心理协助及法律手续支持;

c) Trợ giúp về tâm lý và hỗ trợ các thủ tục pháp lý;

d) 其他支持措施。

d) Các biện pháp hỗ trợ khác.

4. 乡级公安当好参谋,协助乡级人民委员会对本条第三款规定的刑满释放人员、特赦人员、获准有条件提前释放人员开展重返社会工作。

4. Công an cấp xã tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.

国家鼓励机关、组织、单位和个人通过本条第三款规定的措施,为刑满释放人员、特赦人员、获准有条件提前释放人员重返社会创造条件并给予帮助。

Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tạo điều kiện, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này.

5. 政府具体规定本条。

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第四十四条 释放犯人

Điều 44. Trả tự do cho phạm nhân

1. 犯人监禁刑服刑期满前02个月,隶属于公安部、国防部的监狱、看守所,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关应通知刑满释放人员返回居住、工作的乡级公安、乡级人民委员会、机关、组织,若犯人是外国人则通知外交部。通知内容包括服刑结果、该人仍须执行的附加刑及其他相关必要信息,以便审议、安排,为其创造正常的生活条件。

1. 02 tháng trước khi phạm nhân hết thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành xong án phạt tù về cư trú, làm việc, Bộ Ngoại giao trong trường hợp phạm nhân là người nước ngoài. Nội dung thông báo bao gồm kết quả chấp hành án phạt tù, hình phạt bổ sung mà phạm nhân còn phải chấp hành và thông tin cần thiết khác có liên quan để xem xét, sắp xếp, tạo lập cuộc sống bình thường cho người đó.

若无法确定刑满释放人员返回的居住地,则隶属于公安部、国防部的监狱、看守所,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关建议服刑地点的乡级人民委员会或其他机关、组织接收刑满释放人员返回居住。

Trường hợp không xác định được nơi người chấp hành xong án phạt tù về cư trú thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chấp hành án hoặc cơ quan, tổ chức khác để tiếp nhận người chấp hành xong án phạt tù về cư trú.

2. 在监禁刑服刑期限届满的最后一天,监狱、看守所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关应依法完善手续并释放犯人;为刑满释放人员核发监禁刑服刑完毕证明,从重返社会基金中拨付金额,拨付返回居住地或工作地的路费及路上的伙食费;归还犯人存放在服刑地点代管的所有证件、物品、钱财和其他财产。

2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh thủ tục theo quy định của pháp luật để trả tự do cho phạm nhân; cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người đã chấp hành xong án phạt tù, cấp khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng, cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc; trả lại đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác mà phạm nhân đã gửi tại nơi chấp hành án phạt tù quản lý.

3. 若犯人根据有权限机关的决定被释放,则监狱、看守所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关必须依据释放决定,立即执行本条第二款规定的手续。

3. Trường hợp phạm nhân được trả tự do theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì căn cứ quyết định trả tự do, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thực hiện ngay thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 若犯人正在接受强制医疗司法措施且监禁刑服刑期满,则曾提请采取强制医疗司法措施的隶属于公安部、国防部的监狱、看守所,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关应配合被指定的强制医疗诊疗机构,按本条第二款规定核发监禁刑服刑完毕证明。

4. Trường hợp phạm nhân đang bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh mà hết thời hạn chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đã đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định bắt buộc chữa bệnh cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù theo quy định khoản 2 Điều này.

5. 若犯人为了服务调查、起诉、审判而被提解且提解时间等于剩余监禁刑服刑期限,则接收提解犯人的有权限机关负责按本条第一款规定进行通知,核发监禁刑服刑完毕证明,释放被提解人,并按本条第二款规定解决该人的相关手续、义务、权利和利益,前提是该人未因其他罪行被诉讼程序机关决定临时羁押。

5. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử mà thời gian trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại thì cơ quan có thẩm quyền nhận phạm nhân được trích xuất có trách nhiệm thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, trả tự do cho người được trích xuất và giải quyết các thủ tục, nghĩa vụ, quyền, lợi ích có liên quan của người được trích xuất theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu người đó không bị tạm giam về tội khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

6. 外国籍犯人刑满释放后,获核发监禁刑服刑完毕证明,并在等待办理出境手续期间,必须在公安部刑事判决执行管理机关指定的留置场所居住。

6. Phạm nhân là người nước ngoài đã chấp hành xong án phạt tù thì được cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù và phải lưu trú tại cơ sở lưu trú do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an chỉ định trong thời gian chờ làm thủ tục xuất cảnh.

7. 已核发监禁刑服刑完毕证明的机关负责将该证明送达已发出执行决定的法院、负责执行附加刑的机关、本条第一款规定的获通报机关,并以书面形式通知刑事判决、决定中民事部分的执行机关。

7. Cơ quan đã cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù có trách nhiệm gửi chứng nhận đó cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan chịu trách nhiệm thi hành các hình phạt bổ sung, cơ quan được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành phần dân sự trong bản án, quyết định hình sự.

8. 政府具体规定本条第二款和第三款。

8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

第二节 犯人的饮食、着装、住宿、生活、医疗制度

Mục 2. CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN

第四十五条 犯人的饮食、住宿制度

Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân

1. 犯人获保障关于粮食、食品、原料、生活燃料的定量标准,以确保健康。对于从事法律规定的繁重、有毒有害劳动的犯人,伙食定量可增加,但不得超过平时标准的02倍。在法定节假日期间,犯人可额外加餐,但标准不得超过平时标准的05倍。

1. Phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sinh hoạt để bảo đảm sức khỏe. Đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật thì định lượng ăn được tăng thêm nhưng không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, phạm nhân được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

根据犯人在羁押、劳动、学习过程中保障健康的需要,政府具体规定符合经济条件、预算和市场价格波动的饮食定额。监狱长、看守所长可决定根据实际情况调换伙食定量,以便犯人能吃完定额。

Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động giá cả thị trường. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để phạm nhân có thể ăn hết tiêu chuẩn.

2. 除了本条第一款规定的饮食标准外,犯人可使用自己的钱款在羁押场所组织的福利社购买额外食物,但每名犯人每月不得超过定量的05倍。

2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân được sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn thêm tại căng tin do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức nhưng không quá 05 lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.

3. 犯人获保障卫生饮食。监狱长、看守所长负责为犯人组织伙食房,确保食品卫生安全和定量。

3. Phạm nhân được bảo đảm ăn, uống hợp vệ sinh. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức bếp ăn cho phạm nhân bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đúng định lượng.

犯人伙食房获配备必要的烹饪工具、烧水工具及按标准份量分配食物的工具。

Bếp ăn cho phạm nhân được cấp các dụng cụ cần thiết cho việc nấu ăn, đun nước uống và chia đồ ăn cho phạm nhân theo khẩu phần tiêu chuẩn.

4. 犯人居住在集体监房,除非属于本法第二十六条第二款点 c, d, đ, e 和第三款规定单独羁押的犯人。每名犯人的最低床位面积为02平方米。对于有36个月以下子女随同居住的犯人,最低床位面积安排为03平方米。

4. Phạm nhân được ở theo buồng giam tập thể, trừ phạm nhân đang bị giam riêng theo quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này. Chỗ nằm tối thiểu của mỗi phạm nhân là 02 m2. Đối với phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 m2.

5. 政府具体规定本条。

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第四十六条 犯人的着装和个人物品制度

Điều 46. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân

1. 犯人获配发统一款式的衣服、毛巾、被子、凉席、蚊帐、拖鞋、帽子或斗笠、肥皂、牙膏和牙刷;女性犯人额外配发女性卫生必需品。参加劳动的犯人额外配发劳动服,并根据具体工作条件配发必要的劳动保护工具。

1. Phạm nhân được cấp quần áo theo mẫu thống nhất, khăn mặt, chăn, chiếu, màn, dép, mũ hoặc nón, xà phòng, kem và bàn chải đánh răng; phạm nhân nữ được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh của phụ nữ. Phạm nhân tham gia lao động được cấp thêm quần áo để lao động và căn cứ vào điều kiện công việc cụ thể được cấp dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết.

2. 政府具体规定本条。

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第四十七条 犯人的体育活动、文化艺术、经书使用及信仰和宗教表达制度

Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân

1. 犯人在符合服刑地点条件的情况下参加体育活动、文化艺术生活、阅读书报、听收音机、看电视。

1. Phạm nhân được hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án.

监狱的每个分监区设有图书馆、娱乐区、体育场,配备内部广播系统,每个集体监房配备01台电视机。

Mỗi phân trại của trại giam có thư viện, khu vui chơi, sân thể thao, được trang bị một hệ thống truyền thanh nội bộ, mỗi buồng giam tập thể được trang bị 01 ti vi.

2. 犯人参加体育活动、文化艺术、阅读书报、听收音机、看电视的时间按羁押场所内部规章执行。

2. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân được thực hiện theo nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. 信奉宗教的犯人可使用合法出版发行的纸质印制经书,并可根据关于信仰、宗教的法律规定表达信仰和宗教信念。

3. Phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

4. 政府具体规定本条。

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第四十八条 怀孕、抚养36个月以下子女的女性犯人制度

Điều 48. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi

1. 怀孕女性犯人若未获准暂时中止执行监禁刑,则安排合理的羁押场所,获定期或突发性产检,必要时获得医疗照顾,减少劳动时间,并享受保障健康的饮食制度。

1. Phạm nhân nữ có thai nếu không được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì được bố trí nơi giam hợp lý, được khám thai định kỳ hoặc đột xuất, được chăm sóc y tế trong trường hợp cần thiết, được giảm thời gian lao động, được hưởng chế độ ăn, uống bảo đảm sức khỏe.

2. 怀孕女性犯人根据劳动法律规定在产前和产后休息劳动。在产假期间,犯人获保障按医士或医生指示的饮食标准和定量,获配发照顾新生儿所需的食品、物品。抚养36个月以下子女的女性犯人获安排合适的时间照顾和哺育子女。

2. Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động. Trong thời gian nghỉ sinh con, phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ dẫn của y sĩ hoặc bác sĩ, được cấp phát thực phẩm, đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh. Phạm nhân nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi được bố trí thời gian phù hợp để chăm sóc, nuôi dưỡng con.

3. 36个月以下幼儿,以及随母在监狱、看守所的36个月以上等待送入社会救助机构的犯人子女,享受饮食、着装、住宿、生活用品配发和医疗照顾、诊疗制度,以确保执行《儿童法》规定的儿童权利。

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi, trẻ em từ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam, trại tạm giam được hưởng chế độ ăn, mặc, ở, cấp phát nhu yếu phẩm và được chăm sóc y tế, khám chữa bệnh để bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.

102/2016/QH13 儿童法

4. 监狱、看守所负责为犯人子女办理出生登记申请手续,服刑地点的乡级人民委员会负责登记并核发出生证明。

4. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị đăng ký khai sinh cho con của phạm nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chấp hành án có trách nhiệm đăng ký và cấp giấy khai sinh.

5. 犯人有36个月以上子女的,必须送回亲属抚养。若犯人子女无亲属接收抚养,隶属于公安部、国防部的监狱、看守所,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关必须建议羁押场所所在地的卫生厅指定社会救助机构接收、抚养。自收到建议之日起05个工作日内,卫生厅必须指定负责接收、抚养的社会救助机构。刑满释放人员可领回正在由社会救助机构抚养的子女。

5. Phạm nhân nữ có con từ 36 tháng tuổi trở lên phải gửi con về cho người thân thích nuôi dưỡng. Trường hợp con của phạm nhân không có người thân thích nhận nuôi dưỡng thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải đề nghị Sở Y tế nơi có cơ sở giam giữ phạm nhân chỉ định cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Sở Y tế phải chỉ định cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, nuôi dưỡng. Người chấp hành xong án phạt tù được nhận lại con đang được cơ sở trợ giúp xã hội nuôi dưỡng.

6. 监狱必须在羁押区外组织托儿所,以照顾、抚养随母入狱的36个月以下犯人子女,以及等待送入社会救助机构的36个月以上犯人子女。

6. Trại giam phải tổ chức nhà trẻ ngoài khu giam giữ để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là con của phạm nhân dưới 36 tháng tuổi và con của phạm nhân từ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội.

7. 政府具体规定本条。

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第四十九条 犯人会见、接收礼物的制度

Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

1. 犯人每月获准会见亲属01次,每次不超过01小时。根据服刑分类评定结果、教育改造要求、犯人的劳动和学习成绩,监狱长、看守所长决定延长会见亲属的时间但不超过03小时,或准许在单独房间会见妻子、丈夫不超过24小时。获奖励或立功的犯人每月可额外增加01次会见亲属。

1. Phạm nhân được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kéo dài thời gian gặp người thân thích nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.

违反羁押场所内部规章的犯人,每02个月会见亲属01次,每次不超过01小时。

Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp người thân thích 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.

犯人会见亲属的时间按羁押场所的工作时间执行,包括所有日期,包括休息日和节假日。

Thời gian gặp người thân thích của phạm nhân được thực hiện theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân trong tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ, lễ, tết.

2. 若机关、组织代表或其他个人提议会见犯人,监狱长、看守所长审议并决定。

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.

3. 本条第一款和第二款规定的亲属、机关组织代表或其他个人获准直接会见犯人;若因紧急状态、不可抗力理由、客观障碍或无法安排直接会见,可通过在线形式会见。

3. Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gặp trực tiếp phạm nhân; trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể bố trí gặp trực tiếp thì có thể gặp bằng hình thức trực tuyến.

监狱长、看守所长决定会见亲属、机关组织代表或其他个人的形式。

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định hình thức gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

4. 在会见亲属、机关组织代表或其他个人时,犯人可接收信件、钱款、物品,属于违禁物品名录的物品除外。对于钱款,犯人必须交给监狱、看守所代管。

4. Khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, liên, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm. Đối với tiền, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý.

犯人通过邮寄、银行方式接收钱款和物品礼物的次数每月不得超过02次。

Phạm nhân được nhận quà là tiền và đồ vật qua đường bưu chính, ngân hàng không quá 02 lần trong 01 tháng.

监狱长、看守所长组织接收、检查物品礼物的定额,剔除违禁物品名录中的物品并完整交给犯人;检查、预防、阻止侵占犯人礼物、个人用品的行为。

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận, kiểm tra định mức quà là đồ vật, loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm và giao đầy đủ cho phạm nhân; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân.

5. 犯人亲属前来会见犯人必须携带会见簿或其他形式的确认证件。监狱、看守所必须向犯人亲属普法关于会见犯人的规定;犯人亲属必须遵守这些规定。

5. Người thân thích của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc hình thức xác nhận khác. Trại giam, trại tạm giam phải phổ biến cho người thân thích của phạm nhân về quy định gặp phạm nhân; người thân thích của phạm nhân phải chấp hành các quy định này.

对于外国籍犯人,若亲属是外国人,必须向刑事判决执行管理机关提交会见申请书,申请书必须用越南语书写或翻译成越南语,并经该人所属国驻越使领馆或该人工作的国际组织驻越代表机构确认;若亲属是越南人,申请书须经其居住地乡级公安确认。自收到申请书之日起10日内,刑事判决执行管理机关负责答复申请人;特殊情况下可延长,但答复期限不得超过20日。

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp người thân thích là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp người thân thích là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 20 ngày.

犯人亲属在监狱、看守所登记会见或进行在线会见。

Người thân thích của phạm nhân đăng ký gặp tại trại giam, trại tạm giam hoặc thăm gặp trực tuyến.

6. 监狱、看守所安排犯人会见亲属、机关组织代表或其他个人的场所。

6. Trại giam, trại tạm giam bố trí nơi phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

7. 公安部长、国防部长具体规定本条。

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

第五十条 领事会见、接触手续

Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự

1. 外国驻外使领馆要求对其在越南服监禁刑的本国公民犯人进行领事会见、接触,必须向外交部送交建议书。建议书内容包括:

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài có yêu cầu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân có quốc tịch nước mình đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao. Nội dung văn bản đề nghị bao gồm:

a) 送交建议书的使领馆名称;

a) Tên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự gửi văn bản;

b) 需会见、接触的犯人姓名、国籍;

b) Họ tên, quốc tịch phạm nhân cần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

c) 犯人服刑的监狱;

c) Trại giam nơi phạm nhân đang chấp hành án;

d) 参加会见、接触的人员姓名、职务;

d) Họ tên, chức vụ của những người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

đ) 翻译人员姓名。

đ) Họ tên người phiên dịch.

2. 自收到建议书之日起03个工作日内,外交部负责通知公安部刑事判决执行管理机关或国防部刑事判决执行管理机关。自收到通知之日起05个工作日内,有权限的刑事判决执行管理机关必须书面答复外交部,以便通知建议方使领馆联系有权限的刑事判决执行管理机关核发领事会见、接触介绍信。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự đã đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

3. 领事会见、接触的时间在工作日的工作时间内进行。根据服刑分类评定结果、教育改造要求、犯人的劳动和学习成绩,监狱长决定月度会见、接触的次数及每次的时间。

3. Thời gian thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự được thực hiện trong giờ làm việc, ngày làm việc. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam quyết định số lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự trong tháng và thời gian mỗi lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

若因紧急状态、不可抗力理由、客观障碍或无法安排直接会见,犯人可获准进行在线领事会见、接触。

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể thu xếp gặp trực tiếp thì phạm nhân có thể được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến.

4. 政府具体规定本条。

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第五十一条 犯人的联系制度

Điều 51. Chế độ liên lạc của phạm nhân

1. 犯人每月可寄出02封信。监狱长、看守所长必须检查、审阅犯人收发的信件。

1. Phạm nhân được gửi mỗi tháng 02 lá thư. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải kiểm tra, kiểm duyệt thư mà phạm nhân gửi và nhận.

2. 犯人每月可与国内亲属通话或通过电子设备进行音视频联系01次,每次不超过10分钟,紧急情况除外。监狱长、看守所长审议、决定准许犯人联系并组织对联系过程进行监控。

2. Phạm nhân được liên lạc điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với người thân thích ở trong nước mỗi tháng 01 lần, mỗi lần không quá 10 phút, trừ trường hợp cấp bách. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định việc cho phạm nhân liên lạc và tổ chức kiểm soát việc liên lạc.

3. 本条第一款和第二款规定的犯人联系费用由犯人自理。

3. Chi phí cho việc liên lạc của phạm nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do phạm nhân chi trả.

4. 公安部长、国防部长具体规定本条。

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

第五十二条 犯人的医疗照顾制度

Điều 52. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân

1. 犯人获保障医疗照顾、防疫制度。监狱、看守所配合监狱、看守所所在地的基础级及以上诊疗机构或人民公安、人民军队内的诊疗机构,为犯人组织定期体检。

1. Phạm nhân được bảo đảm chăm sóc y tế, chế độ phòng, chống dịch bệnh. Trại giam, trại tạm giam phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên nơi trại giam, trại tạm giam đóng hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho phạm nhân.

2. 犯人患病、受伤的,在监狱、看守所的医务室或最近的国家诊疗机构接受检查和治疗。若犯人病情严重或伤势超过该诊疗机构的治疗能力,监狱、看守所配合正在治疗的诊疗机构将犯人介绍、转诊至其他合适的诊疗机构进行治疗;监狱、看守所必须通知家属或其代表人以便配合照顾、治疗。犯人的伙食、药品配发、补养制度由诊疗机构指定。

2. Phạm nhân bị bệnh, bị thương tích thì được khám bệnh, chữa bệnh và điều trị tại bệnh xá của trại giam, trại tạm giam hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước nơi gần nhất. Trường hợp phạm nhân bị bệnh nặng hoặc thương tích vượt quá khả năng điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì trại giam, trại tạm giam phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị phạm nhân giới thiệu, chuyển phạm nhân đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phù hợp tình trạng bệnh để điều trị; trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho gia đình hoặc đại diện của người đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị. Chế độ ăn, cấp phát thuốc, bồi dưỡng cho phạm nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định.

监狱、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关配合国家诊疗机构、人民公安及人民军队诊疗机构,在诊疗机构内建设或安排部分专门监房用于治疗犯人。犯人在诊疗机构治疗期间的管理、监督由监狱、看守所负责。

Trại giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân xây dựng hoặc bố trí một số buồng riêng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho phạm nhân. Việc quản lý, giám sát phạm nhân trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do trại giam, trại tạm giam chịu trách nhiệm.

3. 对于有精神疾病迹象或其他导致失去认识能力或行为控制能力迹象的犯人,隶属于公安部、国防部的监狱、看守所,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关提请犯人正在服监禁刑所在地的区域人民法院、军区级军事法院征求法医学、精神法医学鉴定。当鉴定结果确定该人患有精神疾病、其他导致失去认识能力或行为控制能力的疾病时,服刑地点的区域人民法院院长、军区级军事法院院长作出暂时中止执行监禁刑的决定,并决定对该人采取强制医疗司法措施。

3. Đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần. Khi có kết luận giám định là người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đó.

对被采取强制医疗司法措施人员的管理、组织治疗工作按本法第九章的规定执行。

Việc quản lý, tổ chức điều trị bệnh cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Chương IX của Luật này.

4. 毒瘾犯人由监狱配合相关职能单位组织戒毒。

4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện.

5. 防疫经费、诊疗经费、组织戒毒经费及在国家诊疗机构为犯人建设、安排治疗房的经费由国家拨付。对于拥有医疗保险卡的犯人,继续享受医疗保险权益,若超过医疗保险支付限额的部分由国家支付。

5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá.

6. 犯人经监狱长、看守所长同意,可接收并使用由羁押场所医生、医士或正在接受检查、治疗的诊疗机构医生指定的各类防疫、治疗药物。

6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam.

7. 政府具体规定本条。

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第五十三条 解决犯人有捐献组织、人体器官愿望的情形

Điều 53. Giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người

1. 犯人在满足下列条件时可获捐献组织、人体器官:

1. Phạm nhân được hiến mô, bộ phận cơ thể khi bảo đảm đủ các điều kiện sau:

a) 自愿捐献组织、人体器官;

a) Tự nguyện hiến mô, bộ phận cơ thể;

b) 捐献组织、人体器官给犯人的亲属;

b) Hiến mô, bộ phận cơ thể cho người thân thích của phạm nhân;

c) 健康状况足以捐献组织、人体器官并能保障在捐献后继续服刑;

c) Đủ điều kiện sức khỏe để hiến mô, bộ phận cơ thể và bảo đảm sức khỏe để tiếp tục chấp hành án sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể;

d) 自理捐献组织、人体器官及捐献后自身健康照顾的相关费用;

d) Tự chịu các chi phí hiến mô, bộ phận cơ thể và chăm sóc sức khỏe bản thân sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể;

đ) 是因轻微犯罪或严重犯罪被定罪且系初犯,剩余刑期在03年以下的人员。

đ) Là người bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng thuộc trường hợp phạm tội lần đầu và thời gian chấp hành án còn lại dưới 03 năm.

2. 政府具体规定解决犯人有捐献组织、人体器官愿望情形的程序、手续。

2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể.

第五十四条 解决犯人及随母入狱子女死亡的处理程序

Điều 54. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết

1. 当犯人或随母在监狱、看守所的子女死亡时,在该监狱、看守所或国家诊疗机构死亡的,该机关、组织有责任立即报告死亡发生地的区域侦查机关和区域人民检察院,或军队侦查机关和区域军事检察院,以确定原因。监狱、看守所负责在羁押场所所在地的乡级人民委员会办理死亡登记,并在办理殡葬手续前通知家属或死者代表。若犯人或随母在监狱的子女在诊疗机构死亡,该诊疗机构应向监狱、看守所发送死亡通知书。

1. Khi phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết tại trại giam, trại tạm giam, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan điều tra và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi có phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết để xác định nguyên nhân. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trại giam, trại tạm giam đóng và thông báo cho gia đình hoặc đại diện của người chết trước khi làm thủ tục mai táng. Trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó gửi giấy báo tử cho trại giam, trại tạm giam.

若外国籍犯人或其随母入狱的子女死亡,监狱长、看守所长必须立即报告死亡发生地的省级侦查机关和省级人民检察院,或军区级军事侦查机关和军事检察院,以确定原因;同时报告公安部或国防部刑事判决执行管理机关、外交部,以便通知该人所属国家的驻外使领馆。经有权限机关允许后,监狱、看守所负责组织殡葬。

Trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ là người nước ngoài chết, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải báo ngay cho cơ quan điều tra và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam, trại tạm giam chết để xác định nguyên nhân; đồng thời báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức mai táng.

对于无法确定国籍的死者,按在羁押场所死亡的越南籍犯人或其随母入狱子女的处理方式解决。

Đối với trường hợp không xác định được quốc tịch của người chết thì giải quyết như đối với phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ là người Việt Nam chết.

2. 当有权限机关允许进行死者殡葬手续时,监狱、看守所负责将殡葬事宜通知死者家属或代表。若死者家属有申请,则将尸体移交给他们,除非有根据认为该行为会影响安全秩序和环境卫生。自通知后48小时内若他们未接收,监狱、看守所依法组织殡葬并通知已发出执行决定的法院。自收到通知之日起03个工作日内,已发出执行决定的法院必须作出中止执行监禁刑的决定,并送达死者家属、犯人死亡地的监狱、看守所及有权限的检察院。

2. Khi cơ quan có thẩm quyền cho phép làm các thủ tục mai táng người chết thì trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thông báo về việc mai táng cho gia đình hoặc người đại diện của người chết. Trường hợp gia đình của người chết có đơn đề nghị thì bàn giao tử thi đó cho họ, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng việc đó ảnh hưởng đến an ninh trật tự và vệ sinh môi trường. Sau thời hạn 48 giờ kể từ khi thông báo mà họ không nhận thì trại giam, trại tạm giam tổ chức mai táng theo quy định của pháp luật và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù và gửi cho gia đình của người chết, trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân chết, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

犯人或随母入狱子女死亡地点的乡级人民委员会负责配合监狱、看守所进行殡葬及墓地管理。殡葬经费由国家拨付。

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trại giam, trại tạm giam đóng có phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết có trách nhiệm phối hợp với trại giam, trại tạm giam trong việc mai táng và quản lý mộ của phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ. Kinh phí cho việc mai táng được Nhà nước cấp.

若外国籍犯人或其随母入狱的子女死亡,自通报死亡后48小时内,若其所属国使领馆未建议接收尸体,监狱、看守所组织殡葬。

Trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ là người nước ngoài chết, trong thời hạn 48 giờ kể từ khi thông báo về phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết, nếu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch không đề nghị nhận tử thi thì trại giam, trại tạm giam tổ chức mai táng.

3. 若死者家属或代表有申请接收死者尸体、骨灰或遗骸并自担费用,监狱、看守所可审议解决,除非有根据认为该行为会影响安全、秩序和环境卫生。遗骸的接收仅在殡葬满03年后方可解决。若死者是外国籍犯人或其随母入狱子女,尸体或遗骸的接收必须报刑事判决执行管理机关审议、决定。

3. Trường hợp gia đình hoặc đại diện của người chết có đơn đề nghị được nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt của người chết và tự chịu chi phí thì trại giam, trại tạm giam có thể xem xét, giải quyết, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng việc đó ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường. Việc nhận hài cốt chỉ được giải quyết sau thời hạn 03 năm kể từ ngày mai táng. Trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ là người nước ngoài thì việc nhận tử thi hoặc hài cốt phải được cơ quan quản lý thi hành án hình sự xem xét, quyết định.

4. 政府具体规定本条。

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第三节 有条件提前释放

Mục 3. THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN

第五十五条 审议有条件提前释放的时间点

Điều 55. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện

有条件提前释放的审议每年分03批进行,分别在第一季度分类评定结束、第二季度分类评定结束和第四季度分类评定结束时进行。

Việc xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện mỗi năm 03 đợt vào thời điểm kết thúc xếp loại quý I, kết thúc xếp loại quý II và kết thúc xếp loại quý IV.

第五十六条 提请有条件提前释放的案卷

Điều 56. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 隶属于公安部、国防部的监狱、看守所,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关负责建立有条件提前释放提请案卷,并送交犯人正在服监禁刑所在地的省级人民检察院、军区级军事检察院、省级人民法院、军区级军事法院。

1. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù.

2. 有条件提前释放提请案卷包括:

2. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện bao gồm:

a) 犯人的有条件提前释放申请书,附带不违反法律的承诺及获提前释放后必须履行的义务;

a) Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;

b) 法院已产生法律效力的判决、决定副本;执行决定;

b) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;

c) 体现犯人有诸多进步、有良好改造意识的材料,即监禁刑服刑分类评定决定或副本;

c) Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là các quyết định hoặc bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù;

d) 对于严重犯罪、很严重犯罪或特别严重犯罪的定罪者,须有减轻监禁刑服刑期限决定的副本;

d) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

đ) 体现已执行完附加刑中的罚金刑、赔偿损失义务、诉讼费的文书、材料;

d) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí;

e) 确定实际已服监禁刑时间的材料;

e) Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù;

g) 若犯人属于对革命有功人员或其亲属、年满70岁及以上的人、重度或特别重度残疾人、正在抚养36个月以下子女的女性,须有证明材料;

g) Trường hợp phạm nhân là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người từ đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải có tài liệu chứng minh;

h) 隶属于公安部、国防部的监狱、看守所,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关的有条件提前释放提请书。

h) Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. 已获准暂时中止执行监禁刑的人员,其服刑分类评定结果予以保留,并与其返回继续服刑后的时间连续计算;若获负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位确认其严格遵守法律规定并具备规定条件,可获考虑提请有条件提前释放。

3. Người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được bảo lưu kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù và được tính liên tục liền kề với thời gian sau khi trở lại tiếp tục chấp hành án; nếu được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục xác nhận họ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và có đủ các điều kiện theo quy định thì có thể được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.

被采取强制医疗司法措施的人员,其服刑分类评定结果予以保留,并与其返回继续服刑后的时间连续计算;若具备规定条件,可获考虑提请有条件提前释放。

Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được bảo lưu kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù và được tính liên tục liền kề với thời gian sau khi trở lại tiếp tục chấp hành án; được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.

4. 若犯人为了服务调查、起诉、审判而被提解,但不属于因其他犯罪行为正在被追究刑事责任的情形,接收提解犯人的监狱、看守所应书面建议正在管理犯人案卷的监狱、看守所审议,若具备规定条件则建立有条件提前释放提请案卷。

4. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác thì trại giam, trại tạm giam nơi nhận phạm nhân trích xuất có văn bản đề nghị trại giam, trại tạm giam nơi đang quản lý hồ sơ phạm nhân xem xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.

第五十七条 执行有条件提前释放决定

Điều 57. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 收到有条件提前释放决定后,监狱、看守所必须立即在羁押场所张贴获准有条件提前释放的犯人名单。有条件提前释放决定产生法律效力后,监狱、看守所核发有条件提前释放证明并释放犯人。考验期自有效释放决定产生法律效力之日起计算。

1. Ngay sau khi nhận được quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, trại giam, trại tạm giam phải niêm yết danh sách phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện tại cơ sở giam giữ phạm nhân. Ngay sau khi quyết định tha tù trước thời hạn có hiệu lực pháp luật, trại giam, trại tạm giam cấp chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện và tha phạm nhân. Thời gian thử thách được tính từ ngày quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện có hiệu lực pháp luật.

监狱、看守所负责向获准有条件提前释放人员返回居住地的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关移交犯人案卷。

Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm bàn giao hồ sơ phạm nhân cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. 获准有条件提前释放人员返回居住地的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关接收、管理犯人案卷;建立获准有条件提前释放人员管理案卷,移交给乡级公安、部队单位组织管理、监督、教育。

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiếp nhận, quản lý hồ sơ phạm nhân; lập hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội để tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục.

自获准有条件提前释放之日起05日内,获准提前释放的人必须向负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位报到并承诺履行义务,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍。若05日期满后该人未报到,乡级公安、部队单位传唤该人前往办公驻地承诺履行义务。若该人未按传唤时间到场或不写承诺,乡级公安、部队单位建立违反义务笔录。

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải trình diện Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục để cam kết chấp hành nghĩa vụ, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp hết thời hạn 05 ngày mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không trình diện, Công an cấp xã, đơn vị quân đội triệu tập người đó đến trụ sở để cam kết việc chấp hành nghĩa vụ. Trường hợp người đó không có mặt theo đúng thời hạn triệu tập hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

乡级公安、部队单位向省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关报告获准有条件提前释放人员的报到和承诺结果。

Công an cấp xã, đơn vị quân đội báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả việc trình diện và cam kết của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

3. 若获准有条件提前释放的人员由军队管理,但随后不再在军队服役,则军区级刑事判决执行机关将该人连同犯人案卷、管理案卷移交给该人返回居住地的省级公安刑事判决执行机关,以继续执行,并交由乡级公安进行管理、监督和教育。

3. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do quân đội quản lý nhưng sau đó không còn phục vụ trong quân đội thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao người đó kèm theo hồ sơ phạm nhân, hồ sơ quản lý cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người đó về cư trú để tiếp tục thi hành án và giao cho Công an cấp xã để quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 为获准有条件提前释放的人员核发监禁刑服刑完毕证明如下:

4. Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện như sau:

a) 考验期届满前03天,或收到缩短全部考验期的决定后,乡级公安、部队单位向管理该人的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关移交管理案卷。案卷交接须建立笔录并存入犯人案卷。

a) 03 ngày trước khi hết thời hạn thử thách hoặc ngay sau khi nhận được quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách tha tù trước thời hạn có điều kiện, Công an cấp xã, đơn vị quân đội bàn giao hồ sơ quản lý cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Việc giao nhận hồ sơ được lập thành biên bản và lưu hồ sơ phạm nhân.

在考验期的最后一天,或法院缩短全部考验期的决定产生法律效力之日,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关负责为该人核发监禁刑服刑完毕证明,并发送给有权限的检察院、已作出有条件提前释放决定的法院、已发出执行决定的法院、原服刑的监狱、看守所、军区级刑事判决执行机关及该人居住地的乡级公安;

Vào ngày cuối cùng của thời gian thử thách hoặc ngày quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho họ và gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền, Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó đã chấp hành án, Công an cấp xã nơi người đó cư trú;

b) 若获准有条件提前释放的人员在考验期内有违法行为被立案起诉,或正在被提请撤销有条件提前释放决定,则省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关暂不核发监禁刑服刑完毕证明。

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chưa cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù nếu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật trong thời gian thử thách bị khởi tố bị can hoặc đang bị đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

当收到有权限机关确定该人未违反刑事法律的决定,或法院不接受撤销有条件提前释放决定的提请时,立即为该人核发监禁刑服刑完毕证明。

Ngay sau khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không vi phạm pháp luật hình sự hoặc Tòa án không chấp nhận đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện thì thực hiện cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

5. 若获准有条件提前释放的人员死亡,负责管理、监督、教育该人的乡级公安、部队单位报告并移交管理案卷给省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,以便通知已发出执行决定的法院和已作出有条件提前释放决定的法院。

5. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó báo cáo và bàn giao hồ sơ quản lý cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án và Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

自收到通知之日起03个工作日内,已发出执行决定的法院必须作出中止执行决定,并送达同级检察院、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关、乡级公安及负责管理该人的部队单位。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

第五十八条 获准有条件提前释放人员管理案卷

Điều 58. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关建立的获准有条件提前释放人员管理案卷包括:

1. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập bao gồm:

a) 法院已产生法律效力的判决、决定副本;执行决定;

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;

b) 有条件提前释放决定;

b) Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

c) 有条件提前释放证明;

c) Chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;

d) 关于获准有条件提前释放人员监禁刑服刑过程的评语;

d) Bản nhận xét quá trình chấp hành án phạt tù của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

đ) 获准有条件提前释放人员的承诺书;

đ) Cam kết của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

e) 获准有条件提前释放人员的信息卡;

e) Phiếu thông tin của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) 其他相关资料。

g) Tài liệu khác có liên quan.

2. 负责管理、监督、教育获准有条件提前释放人员的乡级公安、部队单位负责接收并在管理案卷中补充下列资料:

2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm tiếp nhận và bổ sung vào hồ sơ quản lý các tài liệu sau đây:

a) 乡级公安、部队单位对获准有条件提前释放人员的评语;

a) Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

b) 获准有条件提前释放人员关于履行义务情况的报告;

b) Báo cáo của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ;

c) 若获准有条件提前释放人员按本法第六十四条规定被检讨,须有检讨书、检讨会议笔录及相关资料;

c) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 64 của Luật này thì phải có bản kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm và tài liệu có liên quan;

d) 若获准有条件提前释放人员获缩短考验期,须有法院决定;

d) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có quyết định của Tòa án;

đ) 其他相关资料。

đ) Tài liệu khác có liên quan.

第五十九条 乡级人民委员会、乡级公安、部队单位在管理、监督、教育获准有条件提前释放人员中的任务和权限

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 乡级人民委员会管理、监督、教育获准有条件提前释放的人员。

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. 乡级公安具有直接协助乡级人民委员会管理、监督、教育获准有条件提前释放人员的任务,并具有下列任务和权限:

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 接收案卷,管理、监督、教育获准有条件提前释放的人员;在管理、监督、教育过程中补充资料;依法将案卷移交给有权限的刑事判决执行机关;

a) Tiếp nhận hồ sơ, quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;

b) 要求获准有条件提前释放的人员充分履行其义务;在发现该人有违法迹象时采取教育、预防措施;

b) Yêu cầu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) 表彰有诸多进步或立功的获准有条件提前释放人员;

c) Biểu dương người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiều tiến bộ hoặc lập công;

d) 依法和根据户籍法律规定,准许获准有条件提前释放的人员缺席居住地或变更居住地,准许其离开居住地去工作、学习;

d) Giải quyết cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được vắng mặt ở nơi cư trú hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú, được ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

đ) 配合越南祖国阵线及其成员组织、家属及该人工作、学习所在地的机关、组织,共同管理、监督、教育该人;

đ) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện làm việc, học tập trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

e) 建立案卷,报告省级公安刑事判决执行机关提请有权限的法院审议决定缩短考验期;

e) Lập hồ sơ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách;

g) 若该人违反《刑法典》第六十六条第四款的规定,报告省级公安刑事判决执行机关按程序提请有权限的法院撤销有条件提前释放决定,并强制其执行剩余未执行的刑期;

g) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và buộc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành trong trường hợp người đó vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật Hình sự;

100/2015/QH13_66-4 刑法典

h) 当获准有条件提前释放的人员逃跑时,报告省级公安刑事判决执行机关;

h) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bỏ trốn;

i) 以书面形式对获准有条件提前释放人员在考验期内履行义务的过程给出评语;

i) Nhận xét bằng văn bản quá trình chấp hành nghĩa vụ trong thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

k) 向有权限的刑事判决执行机关报告考验期内管理、监督、教育获准有条件提前释放人员的结果。

k) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.

3. 乡级公安负责人负责定期或根据乡级人民委员会的要求报告本条第二款规定的任务和权限执行情况。

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 被交托管理、监督、教育获准有条件提前释放人员任务的部队单位具有下列任务和权限:

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 本条第二款点 a, b, c, i 和 k 规定的任务和权限;

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, i và k khoản 2 Điều này;

b) 配合乡级公安,依法和根据户籍法律规定准许获准有条件提前释放人员缺席居住地或变更居住地;

b) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được vắng mặt ở nơi cư trú hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

c) 配合该人家庭管理获准有条件提前释放的人员:

c) Phối hợp với gia đình của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong việc quản lý người đó:

d) 建立案卷,报告军区级刑事判决执行机关提请有权限的法院审议决定缩短考验期;

d) Lập hồ sơ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách;

đ) 若该人违反《刑法典》第六十六条第四款的规定,报告军区级刑事判决执行机关按程序提请有权限的法院撤销有条件提前释放决定,并强制其执行剩余未执行的刑期;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và buộc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành trong trường hợp người đó vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật Hình sự;

100/2015/QH13_66-4 刑法典

e) 当获准有条件提前释放的人员逃跑时,报告军区级刑事判决执行机关。

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bỏ trốn.

第六十条 获准有条件提前释放人员的义务

Điều 60. Nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 严格执行关于遵守法律、公民义务及居住、工作、学习场所规章制度的承诺。

1. Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc, học tập.

2. 按本法第五十七条第二款规定报到并承诺。

2. Trình diện và cam kết theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật này.

3. 服从乡级人民委员会、乡级公安、部队单位的管理、监督和教育,且仅能在有权限法院决定的乡级行政区域内居住,本法第六十五条和第六十七条规定的情形除外。

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục và chỉ được cư trú trên địa bàn cấp xã theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 và Điều 67 của Luật này.

4. 遵守本法第六十五条和第六十七条的规定。

4. Chấp hành quy định tại Điều 65 và Điều 67 của Luật này.

5. 必须按乡级人民委员会、乡级公安或负责管理、监督、教育的部队单位的要求报到。

5. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

6. 每月必须报到并向负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位书面报告自己履行义务的情况。若根据本法第六十五条第一款和第六十七条规定缺席,则缺席期满后,该人必须报告履行义务的情况。

6. Hằng tháng, phải trình diện và báo cáo bằng văn bản với Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 65 và Điều 67 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

第六十一条 获准有条件提前释放人员的劳动、学习

Điều 61. Việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 获准有条件提前释放的人员若获准在原机关、组织、单位继续工作,则享受符合其承担工作的工资及其他制度,并依法计入工龄。

1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thì được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác theo quy định của pháp luật.

2. 获准有条件提前释放的人员若被普通教育、职业教育机构接收学习,则依法享受相关权益。

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật.

3. 不属于本条第一款和第二款规定情形的获准有条件提前释放人员,由乡级人民委员会为其寻找工作创造条件。

3. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được Ủy ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện tìm việc làm.

第六十二条 获准有条件提前释放人员考验期的缩短

Điều 62. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 获准有条件提前释放的人员在满足下列条件时获提请缩短考验期:

1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được đề nghị rút ngắn thời gian thử thách khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) 已服满二分之一考验期;

a) Đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách;

b) 在考验期内有诸多进步;

b) Có nhiều tiến bộ trong thời gian thử thách;

c) 有缩短有条件提前释放考验期的申请。

c) Có đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. 获准有条件提前释放的人员每年可获审议缩短考验期01次,缩短时间为03个月至02年。若剩余考验期不足03个月,法院可决定缩短全部剩余考验期。

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện mỗi năm có thể được rút ngắn thời gian thử thách 01 lần từ 03 tháng đến 02 năm. Trường hợp thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện còn lại dưới 03 tháng thì Tòa án có thể quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại.

获准有条件提前释放的人员可获多次缩短考验期,但必须保证实际已服满至少四分之三考验期,本条第三款规定的情形除外。

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thể được rút ngắn thời gian thử thách nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thực tế đã chấp hành ít nhất ba phần tư thời gian thử thách, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. 若获准有条件提前释放的人员是已立功者、年老体弱者或患绝症者,且满足本条第一款规定的条件,法院可决定缩短全部剩余考验期。

3. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện là người đã lập công, người đã quá già yếu hoặc người bị bệnh hiểm nghèo và có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án có thể rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại.

第六十三条 获准有条件提前释放人员缩短考验期的程序

Điều 63. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 获准有条件提前释放人员考验期的缩短每年分03批进行,分别在元旦、胜利日和国庆节期间。

1. Việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện mỗi năm 03 đợt, vào dịp tết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh.

2. 负责管理、监督、教育获准有条件提前释放人员的乡级公安、部队单位负责对照《刑法典》规定核查、建立符合条件人员名单,建立案卷并向省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关提交缩短考验期提请报告。

2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm rà soát lập danh sách người đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, lập hồ sơ và có báo cáo đề nghị rút ngắn thời gian thử thách gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

100/2015/QH13 刑法典

3. 自收到乡级公安、部队单位案卷和提请报告之日起07日内,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关审议,并向获准提前释放人员居住地的省级人民法院、军区级军事法院送交关于缩短考验期的提请书,同时发送给法院同级检察院。

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ và báo cáo đề nghị của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xem xét, có văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện gửi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người đó cư trú xem xét, quyết định, đồng thời gửi Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án.

若审议认为不具备建立缩短考验期案卷的条件,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关应书面通知乡级公安、部队单位。

Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện lập hồ sơ rút ngắn thời gian thử thách, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 提请缩短考验期的案卷包括:

4. Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách bao gồm:

a) 省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关关于缩短考验期的提请书,附带体现该人在考验期内有诸多进步的材料;

a) Văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo tài liệu thể hiện người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiều tiến bộ trong thời gian thử thách;

b) 获准有条件提前释放人员的缩短考验期申请书;

b) Đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

c) 有条件提前释放决定副本;

c) Bản sao quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

d) 判决书副本。若是第二次及以上审议缩短考验期,判决书副本由监禁刑执行决定副本代替;

d) Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét rút ngắn thời gian thử thách từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

đ) 若获准提前释放人员因立功获得奖励,须有奖励决定或有权限机关关于其立功的确认书;若因患绝症,须有正在治疗的诊疗机构或基础级及以上诊疗机构关于其病情的结论或确认书;

đ) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện lập công được khen thưởng thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người đó lập công; trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận hoặc xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên về tình trạng bệnh của họ;

e) 若曾获缩短考验期,须有缩短考验期决定副本;

e) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có bản sao quyết định rút ngắn thời gian thử thách;

g) 其他相关资料。

g) Tài liệu khác có liên quan.

5. 自收到省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关案卷和提请书之日起02个工作日内,获准提前释放人员居住、工作地的省级人民法院院长、军区级军事法院院长指派01名法官主持审议会议。自获指派之日起05个工作日内,法官必须召开会议并作出缩短考验期的决定;决定必须明确接受或不接受缩短考验期。

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú, làm việc phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét rút ngắn thời gian thử thách. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách và ra quyết định về việc rút ngắn thời gian thử thách; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

会议必须有同级检察院检察员参加。若法院要求补充案卷,则开会期限自收到补充案卷之日起计算。

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

6. 自作出决定之日起03个工作日内,法院必须将缩短考验期决定送达服刑人员、同级检察院、上一级直接检察院、提请机关、已作出提前释放决定的法院、负责管理监督该人的乡级公安、部队单位。

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

第六十四条 获准有条件提前释放人员的检讨

Điều 64. Việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 在考验期内,获准有条件提前释放的人员首次违反本法第六十条规定的义务或已被首次行政处罚的,负责管理、监督、教育的乡级公安必须配合乡级人民委员会、机关、组织、基层越南祖国阵线,在其居住地的居民社区组织会议对其进行检讨;若该人在部队单位工作,则在其工作的部队单位进行检讨。

1. Trong thời gian thử thách, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm lần đầu nghĩa vụ quy định tại Điều 60 của Luật này hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính lần đầu thì Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục phải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cơ sở tổ chức họp tại cộng đồng dân cư nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú để kiểm điểm người đó; trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang làm việc tại đơn vị quân đội thì việc kiểm điểm được thực hiện tại đơn vị quân đội nơi người đó làm việc.

若该人无正当理由未按传唤报到参加检讨,则建立违反义务笔录。

Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không có mặt để kiểm điểm theo đúng thời hạn triệu tập mà không có lý do chính đáng thì tiến hành lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

2. 检讨必须建立笔录,存入管理案卷并报告省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关。

2. Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

第六十五条 获准有条件提前释放人员缺席居住地的处理

Điều 65. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 获准有条件提前释放的人员若有正当理由可缺席居住地,但必须根据本条第二款规定申请准许,并依法进行暂缺申报。缺席居住地的时间计入考验期,但每次不得超过30天,且缺席总时间不得超过考验期的三分之一,本法第六十六条规定的情形或因病按医生指示必须在诊疗机构治疗并有诊疗机构确认的情形除外。

1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú được tính vào thời gian thử thách nhưng mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp quy định tại Điều 66 của Luật này hoặc trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị bệnh phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ và có xác nhận điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. 获准有条件提前释放的人员缺席居住地时必须向负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位提交申请书。若因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍缺席居住地,获准提前释放人员必须在理由消除后立即补交申请。

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép gửi Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà vắng mặt tại nơi cư trú, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải có đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.

收到申请书后,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位应书面决定准许该人缺席;若不予准许则必须写明理由。

Ngay sau khi nhận được đơn xin phép, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục quyết định bằng văn bản về việc giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.

获准有条件提前释放的人员到达新居住地时必须向目的地乡级公安报到申报暂住、留宿;暂住、留宿期满必须有目的地乡级公安的确认。若该人在暂住、留宿地有违法行为,当地乡级公安必须通知负责管理、监督、教育该人的乡级公安、部队单位。

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

3. 获准有条件提前释放的人员在考验期内被暂时限制出境。

3. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian thử thách.

第六十六条 获准有条件提前释放人员变更居住地、工作地的处理

Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc

1. 获准有条件提前释放的人员若因正当理由必须变更居住地、工作地,必须向乡级公安、部队单位申请,按职权解决。

1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc thì phải làm đơn gửi Công an cấp xã, đơn vị quân đội để giải quyết theo thẩm quyền.

自收到申请之日起07日内,乡级公安、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关配合相关单位核实并书面决定准许变更;若不予准许则必须写明理由。

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh và quyết định bằng văn bản cho người đó thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

2. 获准有条件提前释放人员在满足下列条件时获审议准许变更居住地:

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được xem xét, giải quyết cho thay đổi nơi cư trú nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) 满足户籍法律规定的要求;

a) Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú;

b) 在省级行政区划范围内变更居住地的,须经乡级公安同意;在省级行政区划范围外变更居住地的,须经省级公安刑事判决执行机关同意。

b) Được sự đồng ý của Công an cấp xã trong trường hợp thay đổi nơi cư trú trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. 在军区范围内变更工作地的,由军区级刑事判决执行机关决定。

3. Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong phạm vi quân khu do cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định.

在军区范围外变更工作地的,由国防部刑事判决执行管理机关决定。

Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ngoài phạm vi quân khu do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng quyết định.

若获准提前释放人员不再在军队服役,军区级刑事判决执行机关办理手续,按本法第五十七条第三款规定,将案卷转交给其返回居住地的省级公安刑事判决执行机关。

Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không tiếp tục phục vụ trong quân đội thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục chuyển hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú để quản lý, giám sát, giáo dục theo quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật này.

4. 公安部长、国防部长具体规定本条。

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

第六十七条 获准有条件提前释放人员有愿望在居住地以外工作、学习的处理

Điều 67. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú

1. 获准有条件提前释放的人员若有愿望选择在居住地以外工作、学习,必须申请并获负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位的书面同意;若不予同意则必须写明理由。

1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng lựa chọn làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

2. 获准有条件提前释放的人员有责任向负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位报告劳动计划、劳动合同、学习计划,并经该人工作、学习的机关、组织、个人确认。

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

3. 在获乡级公安、部队单位同意在居住地以外工作、学习之日起03个工作日内,获准提前释放人员必须向目的地乡级公安报到;劳动合同或学习结束后,必须有目的地乡级公安的确认。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý về việc cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, chương trình học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi mình làm việc, học tập.

4. 负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位必须将准许该人离开居住地去工作、学习的情况通知省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关。

4. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đi khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập.

5. 获准有条件提前释放的人员在居住地以外工作、学习期间必须严格履行其义务。若该人在工作、学习地有违法行为,当地乡级公安、部队单位必须通知原负责管理、监督、教育的单位,以便配合解决。

5. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi cư trú phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục để phối hợp giải quyết.

第六十八条 获准有条件提前释放人员违反义务或违法的处理

Điều 68. Xử lý trường hợp được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật

1. 获准有条件提前释放的人员故意违反本法第六十条规定的义务时,乡级公安、部队单位建立违规笔录:若第二次故意违规,则建立违规笔录并报告省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关。

1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 60 của Luật này thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm: trường hợp cố ý vi phạm lần thứ hai thì lập biên bản vi phạm và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. 若获准有条件提前释放的人员被行政处罚02次及以上,负责管理、监督、教育的乡级公安、部队单位报告省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关。

2. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. 自收到乡级公安、部队单位随附违反义务笔录或行政处罚决定及其他相关材料的报告之日起03个工作日内,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关办理撤销有条件提前释放决定的提请程序。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo biên bản vi phạm nghĩa vụ hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các tài liệu khác có liên quan của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành thủ tục đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

4. 若获准有条件提前释放的人员被采取强制送入教育场所、教养所、强制戒毒所的行政处理措施,则乡级公安配合该机构对其进行管理、监督和教育。

4. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Công an cấp xã phối hợp cơ quan đó để quản lý, giám sát, giáo dục họ.

5. 若获准有条件提前释放的人员被立案起诉但尚未被临时羁押,则省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关、乡级公安、部队单位配合正在受理案件的有权限诉讼机关,对其进行管理、监督和教育。

5. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị khởi tố bị can nhưng chưa bị tạm giam thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, đơn vị quân đội phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án để phục vụ việc quản lý, giám sát, giáo dục họ.

第六十九条 已获提请有条件提前释放的犯人违规或违法的处理

Điều 69. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật

1. 已获提请有条件提前释放的犯人,在法院作出决定前违反羁押场所内部规章并被处分或有违法行为的,本法第五十六条第一款规定的提请机关应书面致函检察院、法院,申请收回案卷并在名单中除名。

1. Trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và bị xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật trước khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án thì cơ quan đã đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này có văn bản gửi Viện kiểm sát, Tòa án đề nghị rút hồ sơ và xóa tên trong danh sách đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. 犯人已获得法院的有条件提前释放决定但决定尚未产生法律效力,且该犯人违反羁押场所内部规章并被处分或有违法行为的,审议撤销决定的案卷、程序、手续按本法第七十条第四款及《刑事诉讼法典》第三百六十八条的规定执行。

2. Trường hợp phạm nhân đã có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án nhưng chưa có hiệu lực pháp luật mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và bị xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Luật này và Điều 368 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

101/2015/QH13_368 刑事诉讼法典

第七十条 撤销有条件提前释放决定

Điều 70. Hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 若获准有条件提前释放的人员违反《刑法典》第六十六条第四款的规定,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关建立案卷送交法院,由法院审议撤销原决定并强制该人执行剩余刑期,同时送交01份案卷给有权限的检察院。案卷包括:

1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật Hình sự thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ chuyển đến Tòa án để ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện để xem xét, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:

100/2015/QH13_66-4 刑法典

a) 省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关关于撤销有条件提前释放决定的提请书;

a) Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

b) 违反义务笔录、行政处罚决定或立案起诉决定;

b) Biên bản vi phạm nghĩa vụ, quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định khởi tố bị can;

c) 乡级公安、军区级刑事判决执行机关关于获准提前释放人员在考验期内履行义务情况的报告;

c) Báo cáo của Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc thực hiện nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách;

d) 法院判决、决定副本;有条件提前释放决定副本;

d) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án; bản sao quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

đ) 其他相关资料。

đ) Tài liệu khác có liên quan.

2. 自收到提请案卷之日起05个工作日内,法院必须召开会议进行审议,决定撤销有条件提前释放决定并强制该人执行剩余刑期;若不接受撤销提请则必须写明理由。

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Tòa án phải mở phiên họp để xem xét, quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại; trường hợp không chấp nhận đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện phải nêu rõ lý do.

自作出撤销决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定送达有权限的检察院、已发出执行决定的法院、原服刑的监狱、看守所、正在管理监督该人的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tòa án phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát có thẩm quyền, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, trại giam, trại tạm giam nơi người đó đã chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đang quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

3. 自撤销有条件提前释放决定产生法律效力之日起03个工作日内,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关必须书面通知被撤销决定的人员。自收到通知之日起07日内,该人必须到省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关报到以执行剩余刑期;逾期未报到的,由乡级公安或司法支持卫兵进行押解执行。若被撤销决定的人员逃跑,由省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关发出通缉令。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thông báo bằng văn bản cho người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để chấp hành phần hình phạt tù còn lại; quá thời hạn trên mà người đó không có mặt thì Công an cấp xã hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp thực hiện áp giải thi hành án. Trường hợp người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã.

4. 若犯人违反羁押场所内部规章或有违法行为,属于本法第六十九条第二款规定的情形,原提请机关建立案卷送交法院,由法院审议撤销决定,同时送交01份案卷给有权限的检察院。案卷包括:

4. Trường hợp phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này thì cơ quan đã đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện lập hồ sơ, chuyển đến Tòa án để ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện để xem xét, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:

a) 关于撤销有条件提前释放决定的提请书;

a) Văn bản đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

b) 犯人处分决定及随附的违反内部规章笔录或关于违法的文书;

b) Quyết định kỷ luật phạm nhân kèm theo biên bản vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc văn bản về việc vi phạm pháp luật;

c) 其他相关资料。

c) Tài liệu khác có liên quan.

5. 法院审议撤销决定的程序、手续按《刑事诉讼法典》第三百六十八条的规定执行。

5. Trình tự, thủ tục Tòa án xem xét, quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo quy định tại Điều 368 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

101/2015/QH13_368 刑事诉讼法典

第七十一条 相关机关、组织及家属对获准有条件提前释放人员的管理、监督、教育责任

Điều 71. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 相关机关、组织有责任配合乡级人民委员会、乡级公安、部队单位对获准有条件提前释放人员进行管理、监督和教育。

1. Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. 越南祖国阵线及其成员组织、基层参与维护安全秩序的力量,根据乡级人民委员会主席的决定分派人员参与对获准提前释放人员的管理、监督和教育。

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phân công người tham gia quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. 获准有条件提前释放人员的家属有责任配合管理、监督、教育,并按要求向负责管理单位通报该人的服刑结果;必须按负责管理、监督、教育该人的乡级人民委员会、乡级公安、部队单位的要求到场。

3. Gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý, giám sát, giáo dục và thông báo kết quả chấp hành án của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi có yêu cầu; phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

第三章

Chương III

死刑执行

THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

第七十二条 死刑执行决定

Điều 72. Quyết định thi hành án tử hình

1. 初审法院院长签发死刑执行决定。决定必须写明日期、签发人姓名及职务;获执行的判决、决定;被定罪者的姓名、出生年月日、居住地。

1. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án tử hình. Quyết định phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định, họ tên, chức vụ của người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án.

2. 自签发死刑执行决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定送达下列机关:

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án tử hình, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các cơ quan sau đây:

a) 同级检察院、省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关;

a) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

b) 正在羁押服刑人员的看守所。

b) Trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị giam giữ.

第七十三条 死刑执行委员会成立决定

Điều 73. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình

1. 取得死刑执行决定后,已签发执行决定的法院院长应书面要求同级检察院检察长、省级公安刑事判决执行机关负责人或军区级刑事判决执行机关负责人派领导代表参加死刑执行委员会。自收到书面要求之日起03个工作日内,同级检察院检察长、省级公安刑事判决执行机关负责人或军区级刑事判决执行机关负责人必须书面委派领导代表参加。

1. Ngay khi có quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có văn bản yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng thi hành án tử hình. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải có văn bản cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng thi hành án tử hình.

2. 自收到各机关委派领导代表参加死刑执行委员会的文书之日起03个工作日内,已签发执行决定的法院院长必须作出死刑执行委员会成立决定。决定必须写明日期、签发人姓名及职务;决定依据;参加委员会人员的姓名和职务。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng thi hành án tử hình của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định, họ tên, chức vụ của người ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ của người tham gia Hội đồng.

3. 死刑执行委员会包括:

3. Hội đồng thi hành án tử hình bao gồm:

a) 已签发执行决定的法院院长或副院长担任委员会主席;

a) Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án làm Chủ tịch Hội đồng;

b) 同级检察院检察长或副检察长;

b) Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp;

c) 省级公安刑事判决执行机关负责人(副职)或军区级刑事判决执行机关负责人(副职)。

c) Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

4. 为死刑执行委员会提供协助的秘书是法院的干部、公职人员,由有权限签发执行决定的法院院长指派。

4. Giúp việc cho Hội đồng thi hành án tử hình có Thư ký là cán bộ, công chức của Tòa án, do Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án phân công.

第七十四条 死刑执行委员会的任务和权限

Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình

1. 死刑执行委员会具有下列任务和权限:

1. Hội đồng thi hành án tử hình có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 决定执行计划并准备确保执行的条件;

a) Quyết định kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho việc thi hành án;

b) 负责对照《刑法典》、《刑事诉讼法典》规定核查死刑服刑人员的条件;当被定罪者不满足执行条件时,作出完成执行报告并报告已签发执行决定的法院院长;

b) Tổ chức kiểm tra các điều kiện về người chấp hành án tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự; ra quyết định hoàn thành thi hành án và báo cáo Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án khi người bị kết án không đủ điều kiện để thi hành án;

100/2015/QH13 刑法典

99/2025/QH15 刑事诉讼法典修正案

c) 要求相关机关、组织提供执行所需的必要信息、资料;必要时要求武装力量单位、机关、组织支持保障执行安全;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thi hành án; yêu cầu đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức hỗ trợ bảo đảm an toàn việc thi hành án trong trường hợp cần thiết;

d) 按计划调度执行工作;

d) Điều hành việc thi hành án theo kế hoạch;

đ) 向刑事判决执行管理机关通报执行结果;

đ) Thông báo kết quả thi hành án cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự;

e) 任务完成后委员会自行解散。

e) Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình.

2. 死刑执行委员会主席召集会议,公布与死刑执行相关的各项决定,决定执行时间;需保密的内容;确保执行计划实施的条件;针对不被领回尸体或无领回申请情形下的殡葬地点。会议必须建立笔录,存入死刑执行案卷。

2. Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình triệu tập họp, công bố các quyết định có liên quan đến việc thi hành án tử hình, quyết định thời gian thi hành án; những nội dung cần giữ bí mật; các điều kiện bảo đảm việc tổ chức thực hiện kế hoạch thi hành án; địa điểm mai táng đối với trường hợp không được nhận tử thi hoặc không có đơn đề nghị được nhận tử thi. Cuộc họp phải được lập biên bản, lưu hồ sơ thi hành án tử hình.

第七十五条 死刑执行案卷

Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình

1. 死刑执行案卷包括下列材料:

1. Hồ sơ thi hành án tử hình gồm các tài liệu sau đây:

a) 已产生法律效力的初审判决;若有上诉、抗诉则包括上诉审判决;

a) Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật; bản án phúc thẩm trong trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) 再审、抗诉审裁定(如有);

b) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm (nếu có);

c) 最高人民法院院长不抗诉的决定和最高人民检察院检察长不抗诉的决定;

c) Quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) 死刑执行决定;

d) Quyết định thi hành án tử hình;

đ) 死刑执行委员会成立决定;

đ) Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình;

e) 死刑执行委员会会议笔录;

e) Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;

g) 死刑执行计划;

g) Kế hoạch thi hành án tử hình;

h) 被执行死刑人员的名录卡、指纹卡、身份核对笔录;

h) Danh bản, chỉ bản, biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình;

i) 关于被执行死刑人员不属于《刑法典》第四十条第三款规定情形的核实笔录;

i) Biên bản kiểm tra, xác minh người bị thi hành án tử hình không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự;

100/2015/QH13_40-3 刑法典

k) 在延期执行死刑情形下与延期执行相关的资料;

k) Tài liệu có liên quan đến việc hoãn thi hành án tử hình trong trường hợp hoãn thi hành án tử hình;

l) 已执行死刑人员尸体的法医学鉴定笔录;

l) Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình;

m) 已执行死刑人员的1张照片;

m) 01 ảnh của người đã bị thi hành án tử hình;

n) 死刑执行笔录;

n) Biên bản thi hành án tử hình;

o) 死刑执行结果报告;

o) Báo cáo kết quả thi hành án tử hình;

p) 其他相关材料。

p) Tài liệu khác có liên quan.

2. 死刑执行案卷由省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关建立、管理,并按公安部长、国防部长规定的案卷制度进行留存和保管。

2. Hồ sơ thi hành án tử hình do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập, quản lý và được lưu giữ, bảo quản theo chế độ hồ sơ do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

第七十六条 延期执行死刑

Điều 76. Hoãn thi hành án tử hình

1. 死刑执行委员会在下列情形之一时决定延期执行死刑:

1. Hội đồng thi hành án tử hình quyết định hoãn thi hành án tử hình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 被执行死刑者属于《刑法典》第四十条第三款规定的情形;

a) Người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự;

100/2015/QH13_40-3 刑法典

b) 因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍;

b) Do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

c) 就在执行前,死刑犯供述了关于犯罪的新情节。

c) Ngay trước khi thi hành án người bị kết án tử hình khai báo những tình tiết mới về tội phạm.

2. 当决定延期执行死刑时,死刑执行委员会必须建立笔录,写明执行的时间、地点;委员会成员姓名、职务;延期理由。延期笔录必须由全体委员会成员签名,存入死刑执行案卷,并报告已签发执行决定的法院院长、省级人民检察院检察长、军区级军事检察院检察长及省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关。

2. Khi quyết định hoãn thi hành án tử hình, Hội đồng thi hành án tử hình phải lập biên bản ghi rõ ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm thi hành án; họ tên, chức vụ của thành viên Hội đồng; lý do hoãn thi hành án. Biên bản hoãn thi hành án phải được tất cả các thành viên Hội đồng ký, lưu hồ sơ thi hành án tử hình và báo cáo Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. 刑事执行与司法支持警察或司法支持卫兵将延期执行死刑人员押解并移交给看守所,以继续对其进行羁押管理。移交过程必须建立笔录。

3. Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp áp giải, bàn giao người được hoãn thi hành án tử hình cho trại tạm giam để tiếp tục quản lý giam giữ người đó. Việc giao nhận người được hoãn thi hành án tử hình phải được lập thành biên bản.

4. 若根据本条第一款点 a 规定延期执行,则死刑执行委员会完成执行报告,并报告已签发执行决定的法院院长,由院长报请最高人民法院院长审议、决定。

4. Trường hợp hoãn thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì Hội đồng thi hành án tử hình hoàn thành thi hành án và báo cáo Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

若根据本条第一款点 b 和点 c 规定延期执行且延期理由已消除,法院院长签发执行命令要求委员会继续执行。若委员会成员有变动,签发执行决定的法院院长决定更换成员或按本法第七十三条规定重新成立委员会。

Trường hợp hoàn thành thi hành án theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này mà lý do hoàn không còn thì Chánh án Tòa án ra quyết định thi hành án yêu cầu Hội đồng tiếp tục thực hiện việc thi hành án. Trường hợp có sự thay đổi thành viên Hội đồng thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án quyết định thay đổi thành viên Hội đồng hoặc thành lập Hội đồng thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 73 của Luật này.

第七十七条 死刑执行形式和程序

Điều 77. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình

1. 死刑执行通过注射毒剂的方式进行。注射毒剂的具体流程由政府规定。

1. Thi hành án tử hình được thực hiện bằng tiêm thuốc độc. Quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc do Chính phủ quy định.

2. 执行前,死刑执行委员会必须核对被执行人的名录卡、指纹卡及个人档案;若被执行人是女性,委员会必须核对与《刑法典》规定的不执行死刑条件相关的材料。

2. Trước khi thi hành án, Hội đồng thi hành án tử hình phải kiểm tra danh bản, chỉ bản, hồ sơ lý lịch của người chấp hành án tử hình; trường hợp người chấp hành án là nữ thì Hội đồng phải kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện không thi hành án tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự.

100/2015/QH13 刑法典

3. 在被带去执行死刑前,服刑人员获准饮食、写信、录制遗言留给家属。

3. Trước khi bị đưa ra thi hành án tử hình, người chấp hành án được ăn, uống, viết thư, ghi âm lời nói gửi lại gia đình của người chấp hành án.

4. 死刑执行程序按以下步骤进行:

4. Trình tự thi hành án tử hình được thực hiện như sau:

a) 根据死刑执行决定及死刑执行委员会主席的要求,刑事执行与司法支持警察或司法支持卫兵将被执行人押解至委员会工作地点;

a) Căn cứ quyết định thi hành án tử hình và yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp thực hiện áp giải người chấp hành án đến nơi làm việc của Hội đồng thi hành án tử hình;

b) 根据委员会要求,人民公安或人民军队的专门干部进行捺印,核对名录卡、指纹卡,并与相关案卷材料核实;对捺印、核对过程进行拍照、录像并建立笔录;向委员会报告核对结果;

b) Thực hiện yêu cầu của Hội đồng thi hành án tử hình, cán bộ chuyên môn thuộc Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân tiến hành lăn tay, kiểm tra danh bản, chỉ bản, đối chiếu với hồ sơ, tài liệu có liên quan; chụp ảnh, ghi hình quá trình làm thủ tục lăn tay, kiểm tra và lập biên bản; báo cáo Hội đồng thi hành án tử hình về kết quả kiểm tra;

c) 委员会主席公布执行决定、最高人民法院院长不抗诉决定、最高人民检察院检察长不抗诉决定、最高人民法院审判委员会不接受抗诉的裁定,以及有权限机关关于不予减免死刑的通报。

c) Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình công bố quyết định thi hành án, quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc không có quyết định ân giảm hình phạt tử hình.

就在主席公布决定后,刑事执行与司法支持警察或司法支持卫兵负责将上述决定交给被执行人自阅。若被执行人不识字、不通越南语或无法自阅,委员会指派人员宣读或翻译。公布和自阅过程必须拍照、录像、录音并存入执行案卷;

Ngay sau khi Chủ tịch Hội đồng thi hành án công bố các quyết định, Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp có nhiệm vụ giao các quyết định trên cho người chấp hành án để người đó tự đọc. Trường hợp người chấp hành án không biết chữ, không biết tiếng Việt hoặc không tự mình đọc được thì Hội đồng thi hành án tử hình chỉ định người đọc hoặc phiên dịch các quyết định trên cho người đó nghe. Quá trình công bố và đọc các quyết định phải được chụp ảnh, ghi hình, ghi âm và lưu vào hồ sơ thi hành án tử hình;

d) 根据主席命令,由省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关指定的专门干部实施执行,并向主席报告结果;

d) Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, cán bộ chuyên môn do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chỉ định thực hiện việc thi hành án và báo cáo kết quả cho Chủ tịch Hội đồng;

đ) 根据主席命令,法医确定被执行人状态并向委员会报告结果;

d) Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, bác sĩ pháp y xác định tình trạng của người đã bị thi hành án tử hình và báo cáo kết quả cho Hội đồng;

e) 委员会建立执行笔录;向最高人民法院、最高人民检察院、刑事判决执行管理机关报告执行过程和结果。省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关在执行地的乡级人民委员会办理死亡登记;

e) Hội đồng thi hành án tử hình lập biên bản thi hành án; báo cáo về quá trình, kết quả thi hành án cho Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan quản lý thi hành án hình sự. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi hành án;

g) 省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关负责保管尸体,组织殡葬,绘制墓位图。执行地的乡级人民委员会负责配合进行殡葬及墓地管理;

g) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm bảo quản tử thi, tổ chức mai táng, vẽ sơ đồ mộ người đã bị thi hành án. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong việc mai táng và quản lý mộ của người đã bị thi hành án;

h) 自执行之日起03个工作日内,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关通知死者家属,本法第七十八条第一款规定的情形除外。

h) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho gia đình của người đã bị thi hành án biết, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.

第七十八条 解决死刑执行后尸体、骨灰和遗骸的领回申请

Điều 78. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình

1. 自签发死刑执行决定之日起03个工作日内,已签发决定的法院院长必须通知死刑犯家属或代表。若家属或代表有愿望领回尸体进行殡葬,必须在收到通知之日起03个工作日内向法院送交申请书。申请书必须写明领回人姓名、地址;与死者的关系;承诺确保安全、秩序和环境卫生要求并自担费用。申请书须经居住地乡级公安确认,若死刑犯是外国人或国籍不明者,申请书须经所属国使领馆或有权限机关确认并翻译成越南语。

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải thông báo cho gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình biết. Trường hợp gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình có nguyện vọng nhận tử thi về mai táng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, phải có đơn xin gửi Chánh án Tòa án đã ra thông báo. Đơn xin nhận tử thi về mai táng phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận tử thi; quan hệ với người bị thi hành án; cam kết bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Đơn phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi cư trú, trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài, người không xác định được quốc tịch thì đơn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người đó có quốc tịch và phải được dịch sang tiếng Việt.

2. 自收到死刑犯家属或代表领回尸体申请之日起03个工作日内,已签发执行决定的法院院长必须书面通知准许或不准许领回。若不准许领回尸体,必须写明理由。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin nhận tử thi về mai táng của gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình phải thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hay không chấp nhận cho nhận tử thi về mai táng. Nếu không chấp nhận cho nhận tử thi về mai táng thì nêu rõ lý do.

3. 死刑执行前03个工作日,已签发决定的法院院长必须书面通知省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关,以便解决领回尸体或组织殡葬事宜。

3. Trước khi thi hành án tử hình 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu biết để giải quyết việc cho nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình về mai táng hoặc tổ chức việc mai táng người đã bị thi hành án tử hình.

4. 若已签发决定成立委员会的法院院长准许领回尸体,但在展开执行过程中,委员会认为准许领回尸体不能保障安全秩序,则决定不准许领回并书面通知家属,同时交由省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关组织殡葬并报告法院院长。

4. Trường hợp Chánh án Tòa án đã ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình chấp nhận cho nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình, nhưng trong quá trình triển khai thi hành án tử hình, Hội đồng thi hành án tử hình xét thấy việc cho nhận tử thi không bảo đảm an ninh, trật tự thì quyết định không cho nhận và thông báo bằng văn bản cho gia đình của người đã bị thi hành án tử hình, đồng thời giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức mai táng và báo cáo lại Chánh án Tòa án đã ra quyết định.

5. 省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关负责在执行后立即通知申请人前来领回尸体。尸体移交必须在通知后24小时内完成,并由刑事判决执行机关实施。移交须建立书面笔录,由交接双方签名。逾期申请人未到场领回的,由刑事判决执行机关负责殡葬。

5. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho người có đơn đề nghị ngay sau khi thi hành án để đến nhận tử thi về mai táng. Việc giao, nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình phải được thực hiện trong thời hạn 24 giờ kể từ khi thông báo và do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện. Việc giao, nhận tử thi phải được lập thành văn bản, có chữ ký của bên giao và bên nhận. Hết thời hạn này mà người có đơn đề nghị không đến nhận tử thi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm mai táng.

6. 若家属或代表希望领回骨灰并自担火葬费用,刑事判决执行机关负责移交尸体并协助送往火葬场。

6. Trường hợp gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình muốn nhận tro cốt của người bị thi hành án và tự chịu chi phí hỏa táng thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao tử thi và hỗ trợ đưa tro thi về nơi hỏa táng.

7. 若由刑事判决执行机关组织殡葬,则在执行满03年后,死者家属或代表可向原执行地的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关申请领回遗骸。

7. Trường hợp cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức việc mai táng người bị thi hành án tử hình thì sau 03 năm kể từ ngày thi hành án, gia đình hoặc người đại diện của người đã bị thi hành án được làm đơn đề nghị cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đã thi hành án cho nhận hài cốt.

申请书必须写明领回人姓名、地址;与死者的关系;承诺确保安全、秩序和环境卫生要求并自担费用。申请书须经居住地乡级公安确认,若死刑犯是外国人或国籍不明者,申请书须经所属国使领馆或有权限机关确认并翻译成越南语。

Đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận hài cốt; quan hệ với người đã bị thi hành án; cam kết bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Đơn phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người nhận cư trú, trường hợp người bị thi hành án là người nước ngoài, người không xác định được quốc tịch thì đơn đề nghị phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người đó có quốc tịch và phải được dịch ra tiếng Việt.

自收到申请之日起07日内,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关负责审议解决。

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm xem xét giải quyết.

第四章

Chương IV

缓刑、警告、非监禁改造刑执行

THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

第一节 缓刑执行

Mục 1. THI HÀNH ÁN TREO

第七十九条 缓刑执行决定

Điều 79. Quyết định thi hành án treo

1. 缓刑执行决定必须写明签发人姓名、职务;获执行的判决、决定;负责执行的机关名称;获缓刑者的姓名、出生年月日、居住地;原判监禁刑期及考验期;附加刑(罚金刑除外);违反考验期义务的后果(按《刑法典》第六十五条第五款规定);负责管理、监督、教育获缓刑者的乡级人民委员会、乡级公安、部队单位。

1. Quyết định thi hành án treo phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được hưởng án treo; mức hình phạt tù và thời gian thử thách của người được hưởng án treo; hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; hậu quả của việc vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định tại khoản 5 Điều 65 của Bộ luật Hình sự; Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

100/2015/QH13_65-5 刑法典

2. 自签发缓刑执行决定之日起03个工作日内,法院必须将该决定送达下列个人、机关:

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án treo, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 获缓刑者,以及当其未满18岁时的法定代表人;

a) Người được hưởng án treo và người đại diện trong trường hợp người được hưởng án treo là người dưới 18 tuổi;

b) 同级检察院;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) 负责管理、监督、教育获缓刑者的乡级人民委员会、乡级公安所在地的省级公安刑事判决执行机关,或获缓刑者工作所在地的军区级刑事判决执行机关;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hưởng án treo làm việc;

d) 负责管理、监督、教育获缓刑者的乡级人民委员会、乡级公安、部队单位。

d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

第八十条 缓刑执行决定的实施

Điều 80. Thi hành quyết định thi hành án treo

1. 自收到缓刑执行决定之日起03个工作日内,乡级公安、军区级刑事判决执行机关必须传唤获缓刑者及未满18岁者的代表到办公驻地承诺履行服刑义务。获缓刑者及代表必须按传票报到,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍。

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án treo, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người được hưởng án treo, người đại diện trong trường hợp người được hưởng án treo là người dưới 18 tuổi đến trụ sở Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc để cam kết việc chấp hành án. Người được hưởng án treo, người đại diện của người được hưởng án treo phải có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

若获缓刑者未按传票报到或不写承诺,乡级公安、军区级刑事判决执行机关建立违反义务笔录。

Trường hợp người được hưởng án treo không có mặt theo giấy triệu tập hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

若有根据确定获缓刑者已变更居住地,不再在原执行地居住,则乡级公安报告省级公安刑事判决执行机关,以便通知法院委托执行、退回委托或通知相关机关组织执行。

Trường hợp có căn cứ xác định người được hưởng án treo đã thay đổi nơi cư trú, không còn cư trú tại nơi chấp hành án thì Công an cấp xã báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ủy thác thi hành án, trả lại ủy thác hoặc thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự tổ chức thi hành án.

2. 自收到执行决定之日起03个工作日内,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关建立执行案卷并移交给乡级公安、部队单位。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án treo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

3. 执行案卷包括:

3. Hồ sơ thi hành án bao gồm:

a) 法院已产生法律效力的判决、决定;

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

b) 缓刑执行决定;

b) Quyết định thi hành án treo;

c) 获缓刑者的承诺书。对于年满14岁至16岁以下的获缓刑者,承诺书须有法定代表人的确认;

c) Cam kết của người được hưởng án treo. Đối với người được hưởng án treo là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có xác nhận của người đại diện;

d) 负责管理、监督、教育的单位关于获缓刑者履行义务情况的评语;

d) Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo;

đ) 获缓刑者关于履行义务、遵守法律的自评书;若根据本法第八十六条被检讨,须有检讨书及会议笔录;

đ) Bản tự nhận xét của người được hưởng án treo về việc thực hiện nghĩa vụ chấp hành pháp luật; trường hợp người được hưởng án treo bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 86 của Luật này thì phải có bản kiểm điểm và biên bản cuộc họp kiểm điểm;

e) 若获缩短考验期,须有法院决定;

e) Trường hợp người được hưởng án treo được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có quyết định của Tòa án;

g) 其他相关资料。

g) Tài liệu khác có liên quan.

4. 在考验期内,乡级公安、部队单位实施管理、监督、教育措施,预防违法违规行为;每月评议、评价并向省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关报告管理、监督、教育结果。

4. Trong thời gian thử thách, Công an cấp xã, đơn vị quân đội thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, phòng ngừa người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật; hằng tháng, đánh giá, nhận xét và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

5. 考验期届满前03天,或收到缩短全部剩余考验期决定之日起,乡级公安、部队单位向刑事判决执行机关移交执行案卷。

5. 03 ngày trước khi hết thời gian thử thách hoặc kể từ ngày nhận được quyết định về rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

在考验期的最后一天,或缩短全部考验期的决定产生法律效力之日,刑事判决执行机关必须核发考验期满证明,并送达获缓刑者、乡级单位、法院及同级检察院。

Vào ngày cuối cùng của thời gian thử thách hoặc ngày quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải cấp chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách. Chứng nhận phải gửi cho người được hưởng án treo. Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

若获缓刑者被立案起诉或正在被提请强制执行原判监禁刑,则暂不核发证明。待有权限机关确定其未违反刑事法律或法院不接受强制服刑提请后,立即核发证明。

Trường hợp người chấp hành án treo bị khởi tố bị can hoặc đang bị đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì chưa cấp chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách. Ngay sau khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định người chấp hành án treo không vi phạm pháp luật hình sự hoặc không chấp nhận đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì thực hiện cấp chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách.

6. 若获缓刑者死亡,乡级单位通知刑事判决执行机关以便通知法院。

6. Trường hợp người được hưởng án treo chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

自收到通知之日起03个工作日内,法院作出中止执行决定,并送达本法第七十九条第二款点 b, c 和 d 规定的机关。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 79 của Luật này.

第八十一条 乡级人民委员会、乡级公安、部队单位在管理、监督、教育获缓刑者中的任务和权限

Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo

1. 乡级人民委员会管理、监督、教育获缓刑者。

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

2. 乡级公安具有直接协助任务,并具有下列任务和权限:

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 接收案卷,组织管理、监督、教育;依法移交案卷;

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;

b) 要求其履行义务;在有违法迹象时采取教育、预防措施;

b) Yêu cầu người được hưởng án treo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) 表彰有进步或立功的人员;

c) Biểu dương người được hưởng án treo có nhiều tiến bộ hoặc lập công;

d) 依法准许其缺席或变更居住地,准许其去工作、学习;

d) Giải quyết cho người được hưởng án treo được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú, được ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

đ) 配合相关组织、家属和单位共同开展工作;

đ) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được hưởng án treo làm việc, học tập trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

e) 提请法院审议缩短考验期;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định việc rút ngắn thời gian thử thách;

g) 提请法院决定强制违反义务的获缓刑者执行原判监禁刑;

g) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo theo quy định của Luật này;

h) 发现其逃跑时进行报告;

h) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được hưởng án treo bỏ trốn;

i) 每月书面评语并存档;

i) Hằng tháng, nhận xét bằng văn bản về quá trình chấp hành án của người được hưởng án treo và lưu hồ sơ;

k) 报告执行结果。

k) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

3. 乡级公安负责人定期或按要求向乡级人民委员会报告工作。

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 部队单位具有上述点 a, b, c, i 和 k 规定的任务权限,并配合地方公安解决相关事项。

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

第八十二条 获缓刑者的义务

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, i và k khoản 2 Điều này;

1. 按传票报到并承诺执行。

b) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người được hưởng án treo được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

2. 严格执行承诺,遵守法律及规章;充分执行附加刑和赔偿义务。

c) Phối hợp với gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được hưởng án treo cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

3. 服从管理监督教育,且仅能在指定乡级行政区域居住,除非本法第八十七条和第八十八条规定的情形。

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án quân sự khu vực xem xét, quyết định việc rút ngắn thời gian thử thách;

4. 遵守本法第八十七条规定。

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo theo quy định của Luật này;

5. 按要求报到。

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được hưởng án treo bỏ trốn.

6. 每月书面报告履行义务情况。

Điều 82. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo

第八十三条 获缓刑者的劳动、学习

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật này.

1. 在机关单位继续工作的获缓刑者,享受相应工资和制度,计入工龄。

2. Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc, học tập; chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp vì lý do khách quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

2. 在校学习的获缓刑者享受相关权益。

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc; chỉ được cư trú trên địa giới hành chính cấp xã theo quyết định thi hành án của Tòa án có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 87 và Điều 88 của Luật này.

3. 无工作者由乡级人民委员会为其创造条件寻找工作。

4. Chấp hành quy định tại Điều 87 của Luật này.

4. 属于功臣或享受社保制度者按法律执行。

5. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

第八十四条 获缓刑者考验期的缩短

6. Hằng tháng, phải báo cáo bằng văn bản với Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được hưởng án treo phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

1. 满足下列条件获提请:已服满二分之一考验期;表现良好或立功获表彰;有申请书。

Điều 83. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo

2. 每年限审议01次,每次缩短01个月至01年。剩余不足01个月可一次性缩短。必须保证实际已服满四分之三考验期。

1. Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu quản lý, giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật.

3. 立功或患绝症者可缩短全部剩余考验期。

2. Người được hưởng án treo được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó.

4. 若缩短后因违规被强制执行监禁刑,缩短的时间不计入已执行时间。

3. Người được hưởng án treo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú tạo điều kiện tìm việc làm.

第八十五条 获缓刑者缩短考验期的程序

4. Người được hưởng án treo thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

1. 每年分03批,元旦、胜利日、国庆节。

Điều 84. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo

2. 乡级公安、部队单位核查并报告提请。

1. Người được hưởng án treo được đề nghị rút ngắn thời gian thử thách khi có đủ các điều kiện sau đây:

3. 刑事判决执行机关建立案卷送交法院和检察院。

a) Đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách;

4. 案卷包括提请书、申请书、判决副本、评语报告及奖励、疾病等证明资料。

b) Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo đã chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động, bảo vệ an ninh, trật tự được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng;

5. 法院院长指派法官开会审议,并作出决定。

c) Có đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách án treo.

6. 决定送达相关个人和机关。

2. Người được hưởng án treo chỉ được xét rút ngắn thời gian thử thách mỗi năm 01 lần, thời gian rút ngắn mỗi lần từ 01 tháng đến 01 năm. Trường hợp thời gian thử thách còn lại không quá 01 tháng thì có thể lượt rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại. Người được hưởng án treo có thể được rút ngắn thời gian thử thách nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thực tế đã chấp hành ba phần tư thời gian thử thách.

第八十六条 获缓刑者的检讨

3. Trường hợp người được hưởng án treo lập công hoặc bị bệnh hiểm nghèo và có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án có thể rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại.

1. 违反义务被提醒后继续违规、受行政处罚或依法应采取教育措施的,组织检讨。

4. Trường hợp người được hưởng án treo đã được rút ngắn thời gian thử thách nhưng sau đó vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 82 của Luật này và bị Tòa án quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì thời gian thử thách đã được rút ngắn không được tính để trừ vào thời gian chấp hành án phạt tù.

2. 检讨须建立笔录。

Điều 85. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo

第八十七条 缺席、变更居住地或工作地的解决

1. Việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo được thực hiện mỗi năm 03 đợt, vào dịp tết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh.

1. 有正当理由可申请缺席,每次不超30天,总计不超考验期三分之一。

2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có trách nhiệm rà soát, lập danh sách những người đủ điều kiện rút ngắn thời gian thử thách, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo tài liệu có liên quan để đề nghị xét rút ngắn thời gian thử thách.

2. 须书面申请并获准。

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ và có văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người có đủ điều kiện gửi đến Tòa án và Viện kiểm sát có thẩm quyền. Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện lập hồ sơ rút ngắn thời gian thử thách, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

3. 变更居住地、工作地按第六十六条执行。

4. Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách bao gồm:

4. 暂时限制出境。

a) Văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

第八十八条 在居住地以外工作、学习的解决

b) Đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo;

1. 须获书面同意。

c) Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét rút ngắn thời gian thử thách từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án treo;

2. 报告劳动、学习计划。

d) Báo cáo đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

3. 到达及结束均须向目的地公安报到及确认。

đ) Trường hợp người được hưởng án treo được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp người được hưởng án treo bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận hoặc xác nhận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên;

4. 负责单位通知上级刑事判决执行机关。

e) Trường hợp người được hưởng án treo đã được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có bản sao quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. 必须严格履行义务。

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo cư trú, làm việc phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét rút ngắn thời gian thử thách. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp và ra quyết định về việc rút ngắn thời gian thử thách; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo.

第八十九条 违规获缓刑者的处理

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

1. 违反义务报到规定的,建立笔录要求5日内到场,逾期未到者提请法院强制执行原判监禁刑。

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án đã ra quyết định cho hưởng án treo.

2. 已被检讨后继续违规被提醒仍不改,或无假离开居住地不按传唤到场且检讨无果的,提请法院强制执行原判监禁刑。

Điều 86. Việc kiểm điểm người được hưởng án treo

3. 建立提请案卷送法院和检察院,包括建议书、违规报告、笔录、行政处罚决定等。

1. Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo thuộc một trong các trường hợp sau đây thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát tổ chức kiểm điểm:

4. 法官主持会议审议并作出接受或不接受的决定。

a) Vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 82 của Luật này và đã bị nhắc nhở bằng văn bản về việc vi phạm mà tiếp tục vi phạm;

5. 决定生效后3日内办理收监手续。逃跑者通缉。

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính;

6. 被采取行政强制措施的配合管理。

c) Thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

7. 被立案起诉尚未羁押的配合管理。

2. Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

第九十条 各方对获缓刑者的管理监督教育责任

Điều 87. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo

1. 相关机关组织配合乡级单位开展工作。

1. Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp quy định tại Điều 88 của Luật này hoặc trường hợp người được hưởng án treo bị bệnh phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ và có xác nhận điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. 祖国阵线及基层治安力量派员参与。

2. Người được hưởng án treo khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. 家属配合管理教育,按要求出席会议及通报情况。

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan tại nơi cư trú, người được hưởng án treo phải có đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.

第二节 警告刑执行

Người được hưởng án treo khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú.

第九十一条 警告刑执行

Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục kèm theo tài liệu có liên quan.

1. 判决生效后3日内,法院将判决送达当事人、刑事判决执行机关及乡级单位。

3. Việc giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

2. 刑事判决执行机关负责跟踪、统计及报告。

4. Người được hưởng án treo bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian thử thách.

第三节 非监禁改造刑执行

Điều 88. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú

第九十二条 非监禁改造刑执行决定

1. Trường hợp người được hưởng án treo có nguyện vọng lựa chọn làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

1. 决定须写明签发人职务、判决内容、服刑人员姓名信息、服刑期限、附加刑、管理教育的乡级单位名称等。

2. Người được hưởng án treo có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

2. 发出后3日内送达当事人、检察院、刑事判决执行机关及乡级单位。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý về việc cho người được hưởng án treo làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì người được hưởng án treo phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, kết thúc học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi họ làm việc, học tập.

第九十三条 非监禁改造刑执行决定的实施

4. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết cho người được hưởng án treo ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập.

1. 3日内传唤服刑人员及其代表承诺服刑。不按传唤到场或不承诺者建立笔录。

5. Người được hưởng án treo trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi cư trú phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình.

2. 刑事判决执行机关建立案卷移交乡级单位。

Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục để phối hợp giải quyết.

3. 案卷内容参照缓刑案卷。

Điều 89. Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo

4. 乡级单位实施管理监督教育,每月评议报告。

1. Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm, đồng thời yêu cầu người được hưởng án treo phải có mặt trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm. Hếu thời hạn này mà người được hưởng án treo vẫn không có mặt thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi người được hưởng án treo cư trú. Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo làm việc quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

5. 期满或免减后,刑事判决执行机关核发服刑完毕证明。

2. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo đã bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 86 của Luật này nhưng sau khi kiểm điểm vẫn tiếp tục vi phạm và đã được nhắc nhở bằng văn bản mà vẫn cố ý vi phạm thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

6. 死者办理中止执行手续。

Trường hợp người được hưởng án treo bỏ đi khỏi nơi cư trú, nơi làm việc không xin phép, Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, nhắc nhở bằng văn bản và triệu tập người được hưởng án treo đến làm việc nhưng họ vẫn không có mặt thì thực hiện kiểm điểm vắng mặt và lập biên bản kiểm điểm vắng mặt. Sau khi kiểm điểm, Công an cấp xã, đơn vị quân đội tiếp tục triệu tập người được hưởng án treo đến làm việc mà họ vẫn không có mặt thì lập biên bản và nhắc nhở bằng văn bản, tiếp tục triệu tập nhưng họ vẫn không có mặt thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản xác nhận sự vắng mặt và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

第九十四条 乡级单位对非监禁改造服刑人员的任务权限

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo gửi Tòa án có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này để xem xét, quyết định, đồng thời gửi Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

1. 乡级人民委员会管理监督教育。

a) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

2. 乡级公安直接协助,执行接收案卷、要求履行义务、表彰、准假、扣除收入、组织社区劳动、报告及建议减免等。

b) Báo cáo của Công an cấp xã hoặc của đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo về việc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ từ 02 lần trở lên;

3. 负责人定期向乡级人民委员会报告。

c) Biên bản người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ;

4. 部队单位具有相应管理任务。

d) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người được hưởng án treo trong trường hợp người đó bị xử phạt vi phạm hành chính;

第九十五条 非监禁改造服刑人员的义务

đ) Biên bản kiểm điểm người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ;

1. 按传唤报到及承诺。

e) Tài liệu khác có liên quan.

2. 遵守法律规章,参加劳动学习,履行赔偿及附加刑。

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc làm việc phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo và ra quyết định về việc buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

3. 缴纳被扣除的收入,履行社区劳动。

Phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

4. 服从管理,在指定乡级区域居住,除非准假情形。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, Tòa án phải gửi quyết định cho cá nhân, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này.

5. 遵守缺席居住地规定。

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải làm thủ tục đưa người bị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo đi chấp hành án phạt tù. Trường hợp người bị Tòa án quyết định chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

6. 按要求报到。

Trường hợp Tòa án không chấp nhận đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lưu quyết định và các tài liệu có liên quan vào hồ sơ thi hành án treo và thông báo quyết định cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo để tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục.

7. 每月书面报告履行义务情况。

6. Trường hợp người được hưởng án treo bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Công an cấp xã phối hợp cơ quan đó để quản lý, giám sát, giáo dục họ.

第九十六条 缺席、变更居住地或工作地的解决

7. Trường hợp người được hưởng án treo bị khởi tố bị can nhưng chưa bị tạm giam thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, đơn vị quân đội phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án để phục vụ việc quản lý, giám sát, giáo dục họ.

1. 有理由可申请缺席,需暂缺申报。

Điều 90. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo

2. 书面申请并获准。

1. Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

3. 参照第六十六条解决变更事宜。

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phân công người tham gia quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án treo theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. 暂时限制出境。

3. Gia đình người được hưởng án treo có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý, giám sát, giáo dục và thông báo kết quả chấp hành án của người được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi có yêu cầu; phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người được hưởng án treo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

第九十七条 在居住地以外工作、学习的解决

Mục 2. THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO

1. 须书面同意。

Điều 91. Thi hành án phạt cảnh cáo

2. 报告计划及确认。

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải gửi bản án cho người bị phạt cảnh cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người bị phạt cảnh cáo cư trú hoặc làm việc.

3. 到达及结束均需向目的地公安报到及确认。

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm theo dõi, thống kê, báo cáo theo quy định của Luật này.

4. 通知上级刑事判决执行机关。

Mục 3. THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

5. 严格履行义务。

Điều 92. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ

第九十八条 非监禁改造服刑人员的劳动、学习

1. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; nơi chấp hành án, tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

1. 继续工作的享受工资待遇计入工龄。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

2. 在校学习的享受相关权益。

a) Người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

3. 无工作者由乡级人民委员会协助就业。

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

4. 享受优抚或社保者按法律执行。

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc;

5. 无工作或失业者应履行社区劳动,由乡级人民委员会作出决定。

d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

第九十九条 非监禁改造刑期限的减轻

Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ

1. 满足下列条件获提请:服满三分之一刑期(未成年人为四分之一);表现良好或立功获表彰;履行部分民事义务;有申请书。

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi đến trụ sở Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc để cam kết việc chấp hành án. Người chấp hành án, người đại diện của người chấp hành án phải có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

2. 每年限1次,每次减轻03至09个月。

Trường hợp người chấp hành án không có mặt theo giấy triệu tập hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

3. 须保证实际服满二分之一(未成年人为五分之二)。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án. Hồ sơ bao gồm:

4. 立功、年老、绝症者服满四分之一后可提请,实际须服满五分之二。

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

5. 未成年人立功或绝症者可立即减免。

b) Quyết định thi hành án;

第一百条 非监禁改造刑减轻的程序

c) Cam kết của người chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có xác nhận của người đại diện;

1. 每年三批。

d) Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án;

2. 乡级单位核查并报告。

d) Bản tự nhận xét việc thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án;

3. 刑事判决执行机关建立案卷送法院及检察院。

e) Trường hợp được giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thì phải có quyết định của Tòa án;

4. 案卷内容含申请书、判决副本、评语报告及奖励、赔偿等证明。

g) Tài liệu khác có liên quan.

5. 法院指派法官审议决定。

3. Trong thời gian chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, phòng ngừa người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật; hàng tháng, đánh giá, nhận xét và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

6. 决定送达相关方。

4. 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án hoặc kể từ ngày nhận được quyết định miễn, giảm hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

第一百零一条 免除非监禁改造刑服刑程序

Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ hoặc ngày quyết định miễn, giảm hết thời hạn chấp hành án có hiệu lực, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ.

1. 检察院根据提请或自行建立案卷提请法院。

Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

2. 法官审议并作出决定。

Trường hợp người chấp hành án bỏ đi khỏi địa phương chưa xác định nơi cư trú cụ thể hoặc đang bị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vì hành vi vi phạm pháp luật hình sự thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chưa cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ.

3. 决定送达相关方。

5. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thông báo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

第一百零二条 非监禁改造服刑人员违规的处理

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 92 của Luật này.

1. 违反义务建立违规笔录。

Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

2. 违规两次及以上或受行政处罚者组织检讨。

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

3. 检讨后继续违规者不再考虑减刑,并依法追究法律责任。

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

4. 被采取行政强制措施的配合管理。

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;

5. 被立案起诉尚未羁押的配合管理。

b) Yêu cầu người chấp hành án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

第一百零三条 相关方责任

c) Biểu dương người chấp hành án có nhiều tiến bộ hoặc lập công;

参照第八十一条、第九十条执行。

d) Giải quyết cho người chấp hành án được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú; giải quyết trường hợp người chấp hành án ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

第五章

đ) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc, học tập trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

禁止居住、管制刑执行

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án;

第一节 禁止居住刑执行

g) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thực hiện khấu trừ một phần thu nhập của người chấp hành án theo quyết định của Tòa án để sung quỹ nhà nước;

第一百零四条 禁止居住刑执行程序

h) Tổ chức giám sát người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng;

1. 监禁刑服满前02个月,由监狱等单位通知返回地的乡级公安及禁止居住地的乡级公安。

i) Đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự người chấp hành án trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật này;

2. 监禁刑服满后,移交相关证明及判决副本至返回地的刑事判决执行机关。

k) Hằng tháng, nhận xét bằng văn bản về quá trình chấp hành án của người chấp hành án và lưu hồ sơ;

3. 刑事判决执行机关建立案卷移交乡级公安,乡级公安传唤人员承诺履行。

l) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

4. 案卷包括判决、执行决定、承诺书、违规笔录、免除决定等。

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. 期满或提前免除后,核发服刑完毕证明。

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

6. 死者办理中止执行手续。

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, g, i, k và l khoản 2 Điều này;

第一百零五条 接收地乡级单位的任务权限

b) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người chấp hành án được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

1. 管理监督教育工作。

c) Phối hợp với gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

2. 直接协助工作,包括接收、传唤、评语、建议免除及报告。

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án.

3. 定期报告工作。

Điều 95. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

第一百零六条 禁止居住服刑人员的权利义务

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này.

1. 有正当理由可获准进入禁入地(不超5天);可申请提前免除。

2. Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc; tích cực tham gia lao động, học tập; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, các hình phạt bổ sung theo bản án của Tòa án.

2. 须承诺执行;不得擅入禁入地;遵守法律;按传唤报到。

3. Thực hiện nghĩa vụ nộp phần thu nhập bị khấu trừ; thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật.

第一百零七条 免除禁止居住刑的程序

4. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc; chỉ được cư trú trên địa giới hành chính cấp xã theo quyết định thi hành án của Tòa án có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

1. 满足《刑法典》第六十二条第六款规定,由刑事判决执行机关提请法院。

5. Chấp hành quy định tại Điều 96 của Luật này.

2. 法官审议作出决定。

6. Có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. 决定送达相关方。

7. Hằng tháng, phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người chấp hành án phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

第一百零八条 违反义务的处理

Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

1. 未经准许进入禁入地的依法行政处罚并驱离。

1. Người chấp hành án có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. 违反义务者不再考虑免除。

Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian chấp hành án, trừ trường hợp quy định tại Điều 97 của Luật này hoặc trường hợp người chấp hành án bị bệnh phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ và có xác nhận điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

第二节 管制刑执行

2. Người chấp hành án khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

第一百零九条 管制刑执行程序

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà vắng mặt tại nơi cư trú, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải có đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.

1. 监禁刑服满前02个月,通知返回地的刑事判决执行机关及乡级公安。

Người chấp hành án khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú.

2. 释放时,监狱将人员及材料移交给刑事判决执行机关及乡级公安。

Trường hợp người chấp hành án vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục kèm theo tài liệu có liên quan.

3. 刑事判决执行机关建立案卷移交乡级公安,人员写下承诺书。

3. Việc giải quyết trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc trong quân đội thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

4. 期满核发证明。

4. Người chấp hành án bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian chấp hành án.

5. 死者办理中止手续。

Điều 97. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú

第一百一十条 管制地乡级单位的任务权限

1. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng lựa chọn việc làm, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

1. 管理控制教育工作。

2. Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

2. 直接协助工作,包括传唤、要求承诺、发放通行证、报告及建议免除。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý về việc cho người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ làm việc ngoài nơi cư trú thì người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, chương trình học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi mình làm việc, học tập.

3. 定期报告。

4. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết cho người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ đi khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập.

第一百一十一条 管制服刑人员的权利义务

5. Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi cư trú phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người này để phối hợp giải quyết.

1. 权利:生活、就业、在乡级范围内自由活动、申请免除。

Điều 98. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

2. 义务:服从管理控制;不得擅自离开;每月报到;按传唤报到;遵守法律;获准离开时须履行暂缺申报。

1. Người chấp hành án là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu quản lý, giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian lại ngũ theo quy định của pháp luật.

第一百一十二条 离开管制地的解决

2. Người chấp hành án được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó.

1. 正当理由可申请。省内通行由乡级公安批准,跨省由省级公安刑事判决执行机关批准。

3. Người chấp hành án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chấp hành án tạo điều kiện tìm việc làm.

2. 每次不超10天;就医时间根据实际情况定。

4. Người chấp hành án thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

第一百一十三条 跨区工作学习的解决

5. Người chấp hành án không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành án thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng.

1. 须获书面同意。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người chấp hành án được xác định là không có việc làm hoặc bị mất việc làm, Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xem xét, quyết định buộc người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải nêu rõ loại công việc, thời gian lao động phục vụ cộng đồng dự kiến buộc người chấp hành án phải thực hiện. Công an cấp xã có trách nhiệm giám sát người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng.

2. 报告计划确认。

Ngay sau khi người chấp hành án có việc làm, Công an cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để ra quyết định chấm dứt việc lao động phục vụ cộng đồng.

3. 履行报到及目的地公安确认。

Điều 99. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

4. 向上级备案。

1. Người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án khi có đủ các điều kiện sau đây:

5. 严格履行义务。

a) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn án phạt; đối với người dưới 18 tuổi thì phải chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt;

第一百一十四条 违规处理

b) Trong thời gian chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ người chấp hành án đã chấp hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 95 của Luật này; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động, bảo đảm an ninh, trật tự được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng;

1. 违规建立笔录,依法处罚或追究。

c) Bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự trong trường hợp có nghĩa vụ dân sự;

2. 未经准许离开的时间不计入服刑期。

d) Có đơn đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

第一百一十五条 免除管制刑的程序

2. Người chấp hành án mỗi năm có thể được xét giảm thời hạn chấp hành án 01 lần, mỗi lần có thể được giảm từ 03 tháng đến 09 tháng.

1. 满足《刑法典》第六十二条第六款,提请法院。

3. Người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án nhiều lần nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là một phần hai mức án, đối với người chấp hành án là người dưới 18 tuổi thì phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là hai phần năm mức án.

2. 法官审议裁定。

4. Người chấp hành án đã lập công, người đã quá già yếu hoặc người bị bệnh hiểm nghèo đã chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành án, mức giảm mỗi lần cao nhất là 01 năm nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là hai phần năm mức án.

3. 决定送达。

5. Người chấp hành án là người dưới 18 tuổi nếu lập công hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì được xét giảm ngay. Trường hợp đã chấp hành được hai phần năm mức án thì có thể được giảm hết thời hạn còn lại.

第六章

Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

驱逐出境刑执行

1. Việc giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được thực hiện mỗi năm 03 đợt, vào dịp tết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh.

第一百一十六条 驱逐出境刑执行决定

2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có trách nhiệm rà soát người đủ điều kiện giảm thời hạn chấp hành án, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo tài liệu có liên quan để đề nghị giảm thời hạn chấp hành án.

1. 作为主刑或罚金刑外的附加刑时,由法院签发决定,写明人员及执行单位信息。

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ và có văn bản đề nghị giảm thời hạn chấp hành án đối với người có đủ điều kiện gửi đến Tòa án và Viện kiểm sát có thẩm quyền. Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện lập hồ sơ giảm thời hạn chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

2. 作为附加刑时,执行决定须完整载明主刑和附加刑。

4. Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án bao gồm:

第一百一十七条 驱逐出境执行通报

a) Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ:

1. 法院发送决定至刑事判决执行机关及检察院。刑事判决执行机关向当事人宣读并通知外交部及所属国使领馆。

b) Đơn đề nghị giảm thời hạn chấp hành án của người chấp hành án;

2. 服监禁刑者额外被判驱逐的,监狱在其刑满前02个月通知相关单位。

c) Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét giảm thời hạn chấp hành án từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;

第一百一十八条 驱逐出境执行案卷

d) Báo cáo đề nghị giảm thời hạn chấp hành án của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

由省级公安刑事判决执行机关建立。含判决、护照副本、执行完主刑证明及其他相关资料。

d) Trường hợp người chấp hành án được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người chấp hành án lập công; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị cho người chấp hành án, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; tài liệu thể hiện đã thực hiện được một phần nghĩa vụ dân sự;

第一百一十九条 等待出境期间的留置

e) Trường hợp người chấp hành án đã được giảm thời hạn chấp hành án thì phải có bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án;

1. 须在指定场所留置。

g) Tài liệu khác có liên quan.

2. 满足特定情形(无居所、重罪、逃跑风险、患传染病等)的,送入公安部或省级留置场所。

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người chấp hành án cư trú, làm việc phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

3. 办理移交押解手续。

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

4. 留置期间死亡的处理:报告侦查及检察院确定原因,通知外交部及使领馆,组织殡葬。

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

5. 政府规定相关待遇制度。

Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

第一百二十条 逃跑处理

1. Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người chấp hành án đang cư trú, làm việc, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành án. Hồ sơ bao gồm:

1. 立即组织抓捕。24小时无果发通缉令。

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

2. 投案自首的送回留置场所。

b) Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát;

第一百二十一条 强制离境的实施

c) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự trong trường hợp cơ quan này đề nghị;

1. 核对身份并押解至出境点,强制离境。允许带走合法财产。5日内通报法院和检察院。

d) Đơn xin miễn chấp hành án của người bị kết án hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật;

2. 特殊情形(重病、履行其他义务等)可由法院决定延长离境期限。

đ) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án đã lập công; kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị cho người chấp hành án hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn.

3. 延长决定须送达相关机关。

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

第一百二十二条 驱逐费用

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

由本人自理。无能力支付的,由使领馆或保荐组织解决。极端情形下由国家预算支付。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

第七章

Điều 102. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

剥夺部分公民权利刑执行

1. Trường hợp người chấp hành án cố ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 95 của Luật này thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản về việc vi phạm.

第一百二十三条 执行程序

2. Trường hợp đã lập biên bản về việc vi phạm nghĩa vụ 02 lần nhưng người chấp hành án vẫn tiếp tục vi phạm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì Công an cấp xã tổ chức kiểm điểm người đó; trường hợp người chấp hành án do đơn vị quân đội quản lý, giám sát, giáo dục thì đơn vị quân đội tổ chức kiểm điểm người đó. Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

1. 监禁刑服满前02个月,监狱通知乡级公安及检察院。

3. Người chấp hành án đã bị kiểm điểm nhưng tiếp tục cố ý không chấp hành nghĩa vụ hoặc tiếp tục bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc tiếp tục thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì không được xem xét giảm thời hạn chấp hành án và Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án có thẩm quyền xử lý. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. 刑满后材料移交居住地刑事判决执行机关。

4. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Công an cấp xã phối hợp cơ quan đó để quản lý, giám sát, giáo dục họ.

3. 建立案卷移交乡级公安。

5. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ bị khởi tố bị can nhưng chưa bị tạm giam thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, đơn vị quân đội phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án để phục vụ việc quản lý, giám sát, giáo dục họ.

4. 案卷内容含判决、执行证明等。

Điều 103. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

5. 缓刑者的公民权利剥夺按判决生效后执行。

1. Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

6. 乡级公安负责监督并向有权限单位提供名单。

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phân công người tham gia quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

7. 期满由省级公安刑事判决执行机关核发证明。

3. Gia đình người chấp hành án có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý, giám sát, giáo dục và thông báo kết quả chấp hành án của người chấp hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi có yêu cầu; phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người chấp hành án theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

8. 死者中止执行。

Chương V

第一百二十四条 剥夺被选举权

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ

剥夺期间不得参加国家权力机关代表竞选。

Mục 1. THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ

第一百二十五条 剥夺在国家机关工作权

Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú

1. 不得报考或继续在国家机关任职。

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.

2. 现有公职人员须依决定办理辞退或停职。

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó chấp hành án phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú.

第一百二十六条 剥夺在武装力量服役权

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú, thông báo Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

1. 不得参军入伍。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thi hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú triệu tập người chấp hành án đến trụ sở, yêu cầu cam kết việc chấp hành án và sao gửi các tài liệu cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

2. 现役人员依决定开除军籍。

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú.

第八章

4. Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú bao gồm:

禁止担任职务、禁止从事特定职业或工作刑执行

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

第一百二十七条 执行程序

b) Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

1. 监禁刑服满前02个月,通知居住地及工作地相关机关。

c) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

2. 刑满后移交证明及判决副本。作为警告、缓刑等附加刑时,期限自判决生效起算。

d) Cam kết của người chấp hành án; nhận xét về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú:

3. 建立案卷移交。

đ) Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

4. 乡级单位监督,发现违规通知工作单位纠正。

e) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

5. 变更地移交。

g) Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại (nếu có);

6. 期满核发证明。

h) Tài liệu khác có liên quan.

7. 死者中止。

5. 03 ngày trước khi hết thời hạn cấm cư trú hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

第一百二十八条 服刑人员义务

6. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

报告被禁事项;不担任禁职不从事禁业;不参选禁职;离职变动需报告。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

第一百二十九条 执行责任

Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú

1. 工作单位:办理免职、不任用不选聘、通报接收单位。

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú.

2. 乡级公安:公开通报判决、报告结果、办理变动手续。

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

第九章

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường;

强制医疗司法措施执行

b) Triệu tập người chấp hành án để thông báo thi hành bản án; phổ biến quyền và nghĩa vụ và những quy định có liên quan đến việc chấp hành án;

第一百三十条 强制医疗决定

c) Nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú khi người đó chuyển nơi cư trú;

1. 包括法院或检察院的决定。

d) Yêu cầu người chấp hành án cam kết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

2. 写明人员信息及执行机关。

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại cho người chấp hành án;

3. 发出后3日内送达当事人、代表、检察院、刑事判决执行机关、诊疗机构。

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về kết quả thi hành án.

第一百三十一条 承接任务的机构

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

被指定的诊疗机构。

Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú

第一百三十二条 检察院任务权限

1. Người chấp hành án phạt cấm cư trú có các quyền sau đây:

负责依法适用和检察执行过程。

a) Khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của Công an cấp xã nơi bị cấm cư trú thì người chấp hành án phạt cấm cư trú được đến địa phương đó; thời gian lưu trú do Công an cấp xã nơi đến quyết định nhưng mỗi lần không quá 05 ngày;

第一百三十三条 执行条件保障

b) Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì được Công an cấp xã nơi cư trú đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú theo quy định của Luật này.

国家保障设施和经费。

2. Người chấp hành án phạt cấm cư trú có các nghĩa vụ sau đây:

第一百三十四条 建议权限及案卷

a) Cam kết việc chấp hành án;

1. 侦查机关或羁押场所向检察院、法院提请。

b) Không được cư trú ở những nơi đã bị cấm cư trú, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

2. 案卷含决定、鉴定结论、简历等。

c) Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết của mình trong việc tuân thủ pháp luật;

3. 依职权由决定机关负责通知送医。

d) Có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

第一百三十五条 送医执行

Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại

1. 立即移交人员及案卷至指定诊疗机构。

1. Khi người chấp hành án phạt cấm cư trú có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi người chấp hành án cư trú xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, đồng thời sao gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Hồ sơ bao gồm:

100/2015/QH13_62-6 刑法典

2. 诊疗机构核对信息、办理接收、建立笔录、组织体检。

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án;

3. 犯人的治疗时间折抵刑期。

b) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

第一百三十六条 管理与治疗组织

c) Báo cáo đề nghị của Công an cấp xã;

1. 诊疗机构负责,不得歧视。

d) Đơn xin miễn chấp hành án của người bị cấm cư trú;

2. 允许家属会见配合照顾。发现无病嫌疑可申请重新鉴定。

đ) Tài liệu khác có liên quan.

3. 逃跑的组织追寻并通缉。

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại và ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

4. 政府规定具体管理办法。

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

第一百三十七条 终止执行

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.

1. 康复后由诊疗机构通知提请机关进行鉴定,鉴定合格后由原决定机关下达终止令。

Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ

2. 终止令发送给家属及诊疗机构。

1. Trường hợp người chấp hành án đến lưu trú mà chưa được phép hoặc lưu trú quá thời hạn cho phép thì Trưởng Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, buộc họ rời khỏi địa phương và thông báo cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

3. 提请机关领回人员,建立笔录。

2. Trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú không chấp hành nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 106 của Luật này thì không được xem xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

4. 若决定被撤销则直接移交。

Mục 2. THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ

第一百三十八条 死亡解决

Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế

报告确定死因,通知家属,由国家经费或家属自理组织殡葬。

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để chấp hành án phạt quản chế.

第十章

Trường hợp phạm nhân không còn nơi cư trú tại địa chỉ quản chế theo bản án đã tuyên thì trại giam xác minh nơi phạm nhân sẽ về cư trú và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để tiếp nhận và thực hiện quản chế người chấp hành án.

对商业法人的判决执行

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế chấp hành xong án phạt tù, trại giam phải giao người bị quản chế kèm theo bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, nhận xét kết quả chấp hành án phạt tù và tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tại trụ sở Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

第一百三十九条 执行任务机关

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải yêu cầu người chấp hành án phạt quản chế cam kết việc chấp hành án và giao ngay người đó cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã để quản lý, kiểm soát, giáo dục.

1. 刑事判决执行机关执行有期限/永久停止活动、禁营、禁筹资金等刑罚及部分司法措施。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải lập hồ sơ thi hành án phạt quản chế và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú. Hồ sơ bao gồm:

2. 民事判决执行机关执行罚金及部分财产返还等措施。

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

第一百四十条 执行决定

b) Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

1. 决定写明法人信息、刑罚种类、服刑期限。

c) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

2. 3日内送达法人、刑事判决执行机关、检察院及企业登记门户网站。

d) Biên bản giao người bị quản chế;

第一百四十一条 执行程序

đ) Tài liệu về quá trình chấp hành án phạt tù và tài liệu khác có liên quan;

1. 法人义务:代表到场受训;公布判决;按判决停止相关业务、经营或筹资;执行修复措施;向监管机关报告。

e) Cam kết của người chấp hành án phạt quản chế;

2. 刑事判决执行机关程序:网站公告、传唤代表、要求行政主管机关配合、监督检查、实施强制执行、核发证明。

g) Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt quản chế;

3. 行政主管机关程序:按要求采取行政措施(撤照等)、网站公告、配合监督及强制执行。

h) Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

4. 政府规定细节。

i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

第一百四十二条 执行案卷

k) Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại (nếu có).

包含判决、执行决定、传票、要求公函、法人报告、笔录、证明等全套材料。

4. 03 ngày trước khi hết thời hạn quản chế hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt quản chế. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

第一百四十三条 法人的权利义务

5. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

1. 权利:获告知、获发文书、投诉权、获发证明、获损害赔偿。

Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú

2. 义务:严执判决、代表到场、公开信息、定期报告。

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú.

3. 其他法律规定的权利义务。

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

第一百四十四条 强制执行

a) Tiếp nhận người chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế; tổ chức quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường tại nơi bị quản chế; nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án;

不执行者依法实施强制执行,费用法人自理。由刑事判决执行机关决定。

b) Triệu tập người chấp hành án để thông báo thi hành bản án, phổ biến quyền và nghĩa vụ và những quy định có liên quan đến việc chấp hành án;

第一百四十五条 行政主管机关责任

c) Yêu cầu người chấp hành án thực hiện cam kết và nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; triệu tập người bị quản chế trong trường hợp cần thiết; cấp giấy phép cho người chấp hành án đi khỏi nơi quản chế theo quy định tại Điều 112 của Luật này; giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

采取吊销或变更许可证、撤销登记、拒绝批文等措施以确保刑罚落实;配合监督检查及强制执行;公告执行信息。

d) Định kỳ 01 tháng 01 lần nhận xét quá trình chấp hành án gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

第一百四十六条 组织重组时的义务移交

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại cho người chấp hành án;

分立、合并、转产等情形下,由权利义务继受者承担执行责任。不得借重组逃避执行。

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

第一百四十七条 核发服刑完毕证明

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

服刑完毕(永久停产除外)核发证明。3日内公告并送达法院及相关单位。

Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế

第十一章

1. Người chấp hành án có các quyền sau đây:

刑事判决执行检察

a) Sinh sống tại nơi quản chế;

第一百四十八条 检察院在刑事判决执行、司法措施执行中的任务权限

b) Lựa chọn việc làm thích hợp, trừ những ngành, nghề hoặc công việc mà người chấp hành án không được làm theo quy định của pháp luật; được hưởng thành quả lao động do mình làm ra;

1. 要求法院签发决定及实施押解;要求相关单位自查并通报结果;调阅案卷。

c) Tự do đi lại trong phạm vi xã, phường, đặc khu nơi quản chế;

2. 直接检察监狱、看守所、诊疗机构、法人执行情况。

d) Được xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại theo quy định tại Điều 115 của Luật này.

3. 决定释放违法羁押人员。

2. Người chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:

4. 建议减免缓停;参加相关审议会议。

a) Chịu sự quản lý, kiểm soát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và Nhân dân địa phương; không được tự ý rời khỏi nơi quản chế;

5. 提出抗诉、建议、要求纠正违法行为。

b) Mỗi tháng một lần vào tuần đầu của tháng, trình diện và báo cáo với Công an cấp xã nơi quản chế việc chấp hành quy định về quản chế;

6. 受理解决投诉举报;检察投诉处理的合法性。

c) Có mặt lại địa điểm quy định khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã triệu tập, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng;

7. 发现犯罪线索立案或移交侦查。

d) Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật và quy định của chính quyền địa phương; tích cực lao động, học tập, cải tạo để trở thành người có ích cho xã hội;

8. 其他检察任务。

đ) Trường hợp được phép đi khỏi nơi quản chế, người chấp hành án phải khai báo tạm vắng; trình diện, xuất trình giấy phép, làm thủ tục đăng ký tạm trú, lưu trú với Công an cấp xã nơi đến theo quy định; trở về nơi quản chế đúng thời hạn và trình diện với Công an cấp xã.

第一百四十九条 投诉举报处理的检察

Điều 112. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế

1. 直接检察各单位的投诉处理工作。

1. Trường hợp có lý do chính đáng, người chấp hành án có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau:

2. 要求出具处理公文、自查并通报、提供案卷。

a) Trưởng Công an cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế;

第一百五十条 对检察院要求、决定的执行责任

b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế.

1. 提供案卷应立即执行;自查通知应在30日内执行。

2. Thời hạn người chấp hành án được phép đi khỏi nơi quản chế do người có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định, nhưng mỗi lần không quá 10 ngày.

2. 关于释放的决定应立即执行;不服者可向上级检察院建议但不得停止执行。

Trường hợp người chấp hành án phải đi chữa bệnh thì thời gian đi khỏi nơi quản chế theo thời gian đi chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3. 关于减免缓提请的抗诉按刑事诉讼法解决。

Điều 113. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế

4. 法院及执行机关在15日内书面答复抗诉。

1. Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng lựa chọn việc làm, học tập ngoài nơi quản chế thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. 建议须在30日内审议解决并答复。

2. Người chấp hành án phạt quản chế có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

第十二章

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được Công an cấp xã đồng ý về việc cho người chấp hành án phạt quản chế làm việc, học tập ngoài nơi quản chế thì người chấp hành án phạt quản chế phải trình báo với Công an cấp xã nơi đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi làm việc, học tập.

刑事判决执行活动的条件保障

4. Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc giải quyết cho người chấp hành án phạt quản chế ra khỏi nơi quản chế để làm việc, học tập.

第一百五十一条 编制、人力及培训保障

5. Người chấp hành án phạt quản chế trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi quản chế phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục để phối hợp giải quyết.

1. 国家保障机关编制和人力。

Điều 114. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ

2. 从业人员须获专业、法律及业务培训。

1. Trường hợp người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật này thì Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

第一百五十二条 物质设施保障

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người chấp hành án có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. 国家保障办公场所、装备、武器、通信、技术手段等;优先保障边远艰苦地区及国安要地。

2. Người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế mà không có giấy phép hoặc vi phạm quy định ghi trong giấy phép nếu không có lý do chính đáng thì thời gian này không được tính vào thời hạn chấp hành án phạt quản chế.

2. 政府规定数字化转型及科技应用。

Điều 115. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại

第一百五十三条 武器与技术手段的使用

1. Khi người chấp hành án phạt quản chế có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Công an cấp xã nơi quản chế báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi quản chế xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

100/2015/QH13_63-6 刑法典

依法配备并使用武器、技术手段和支持工具。

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

第一百五十四条 刑事执行数据库

b) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

公安部统一管理,作为国家反罪恶数据库的一部分,服务于国家管理和打击犯罪。

c) Báo cáo đề nghị của Công an cấp xã nơi quản chế;

第一百五十五条 经费保障

d) Đơn xin miễn chấp hành án của người chấp hành án phạt quản chế;

国家预算保障,依预算法律管理使用。

đ) Tài liệu khác có liên quan.

第十三章

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại và ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.

刑事判决执行中的投诉、举报解决

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được lùi từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

第一节 投诉与投诉处理

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã.

第一百五十六条 投诉权

Chương VI

1. 服刑人员、法人及相关方对违法决定或行为有投诉权。

THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT

2. 首次投诉时效30日;再次投诉时效15日。不可抗力时间不计入。

Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất

第一百五十七条 不予受理投诉的情形

1. Trường hợp trục xuất là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung trong trường hợp hình phạt chính là phạt tiền thì Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án. Quyết định phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; hình phạt bổ sung; đơn vị cơ quan có nhiệm vụ thi hành.

无直接利益关系;无行为能力且无代理人;代理人无合法证件;时效届满;已有生效结论。

2. Trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung thì quyết định thi hành án phải ghi đầy đủ hình phạt chính và hình phạt bổ sung, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

第一百五十八条 投诉处理权限

Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất

1. 乡级单位解决对基层管理活动的投诉。

1. Trường hợp ra quyết định thi hành án phạt trục xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này, Tòa án phải gửi ngay quyết định cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Viện kiểm sát cùng cấp. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tống đạt quyết định thi hành án cho người chấp hành án và thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam. Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì phải gửi quyết định này cho trại tạm giam nơi đang tạm giam người đó để tống đạt cho người chấp hành án.

2. 省级公安解决对下属人员、乡级单位决定及法人的投诉。

2. Trường hợp phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 116 của Luật này thì 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho phạm nhân đó và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam.

3. 省级公安局长解决对省级执行机关负责人的投诉。

Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất

4. 公安部管理机关负责人解决其直属人员投诉。

1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.

5. 公安部长解决对下属负责人的投诉。

2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất bao gồm:

6. 检察院检察长解决对监狱管理、犯人改造活动的投诉。

a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc bản sao quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung;

第一百五十九条 军队中的投诉处理权限

b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người chấp hành án;

1. 军区级负责人解决下属人员投诉。

c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác;

2. 军区司令员解决对其执行机关负责人的投诉。

d) Tài liệu khác có liên quan.

3. 国防部管理机关负责人解决其直属人员投诉。

Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh

4. 国防部长解决对下属管理机关及司令员的投诉。

1. Trong thời gian chờ xuất cảnh, người chấp hành án phải lưu trú tại nơi lưu trú hoặc cơ sở lưu trú do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh chỉ định.

第一百六十条 投诉人的权利义务

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú thuộc Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú thuộc Bộ Công an nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. 权利:自行或通过代表投诉、撤回投诉、获知进度、申请赔偿。

a) Không có nơi thường trú, tạm trú;

2. 义务:诚实陈述、提供资料、执行生效结论。

b) Nhập cảnh trái phép hoặc phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng;

第一百六十一条 被投诉人的权利义务

c) Tự ý rời khỏi nơi lưu trú được chỉ định hoặc không chấp hành các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan có thẩm quyền;

1. 权利:获告知内容、举证合法性、获取决定。

d) Có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian chờ xuất cảnh;

2. 义务:说明理由、提供资料、执行结论、赔偿损失。

đ) Có hành vi bỏ trốn, chuẩn bị bỏ trốn hoặc hành vi khác gây khó khăn cho việc thi hành án phạt trục xuất;

第一百六十二条 处理人员的任务权限

e) Mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

接收并处理;要求各方说明;书面通知;对处理结果承担法律责任。

g) Tự nguyện xin vào cơ sở lưu trú.

第一百六十三条 处理时限

3. Thủ tục đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú được thực hiện như sau:

1. 首次:15日。

a) Trường hợp người chấp hành án đang tại ngoại thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải áp giải người chấp hành án đến cơ sở lưu trú;

2. 再次:30日。

b) Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì sau khi nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam nơi tạm giam phải giao người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp giải vào cơ sở lưu trú;

3. 复杂案件可延长30日。

c) Khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất chấp hành xong án phạt tù thì trại giam phải giao người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp giải vào cơ sở lưu trú.

第一百六十四条 接收与受理

4. Trường hợp người chấp hành án chết trong thời gian chờ xuất cảnh thì cơ sở lưu trú hoặc nơi lưu trú được chỉ định phải báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án phạt trục xuất, Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức mai táng. Trường hợp gia đình hoặc đại diện hợp pháp của người chấp hành án đề nghị được nhận tử thi, tro cốt về mai táng và tự chịu chi phí thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xem xét, giải quyết.

1. 必须接收。犯人对监狱的投诉须在24小时内移交检察院。

5. Chính phủ quy định chi tiết chế độ ăn, ở, sinh hoạt, thăm gặp, khám bệnh, chữa bệnh đối với người chấp hành án phạt trục xuất trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú, chi phí mai táng đối với người chấp hành án phạt trục xuất chết tại cơ sở lưu trú.

2. 3日内决定是否受理并书面通知。

Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn

第一百六十五条 投诉处理案卷

1. Trường hợp người chấp hành án bỏ trốn thì cơ quan, đơn vị đang quản lý phải lập biên bản và thông báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để tổ chức truy bắt. Trường hợp truy bắt không có kết quả thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người chấp hành án bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải ra quyết định truy nã.

包含申请、说明、笔录、结论、决定等,需编号并留存。

2. Người chấp hành án bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận lập biên bản và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đến nhận và đưa người đó vào cơ sở lưu trú.

第一百六十六条 首次处理程序

Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam

调查核实、要求说明、面谈各方并作出决定。未上诉则决定生效。

1. Đến thời hạn người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền tiến hành kiểm tra căn cước của người chấp hành án phạt trục xuất và áp giải người đó đến địa điểm xuất cảnh và buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Người chấp hành án phạt trục xuất được mang theo tài sản hợp pháp của mình khi rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thi hành xong án phạt trục xuất, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo việc thi hành án phạt trục xuất cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Viện kiểm sát có thẩm quyền.

第一百六十七条 首次决定内容

2. Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thẩm quyền quyết định kéo dài thời hạn buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người chấp hành án thuộc một trong các trường hợp sau đây:

写明时间、各方信息、核实结果、法律依据、结论及赔偿事宜等。

a) Đang ốm nặng, đang phải cấp cứu không thể đi lại được và được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác nhận;

第一百六十八条 再次处理程序

b) Phải chấp hành bản án khác hoặc thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

送交前次决定副本及新资料;上级机关有权调档、传唤及调查。决定产生终局效力。

c) Có lý do chính đáng khác chưa thể rời khỏi lãnh thổ Việt Nam được Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xác nhận.

第一百六十九条 再次决定内容

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định kéo dài thời hạn buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người chấp hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đang thi hành án phạt trục xuất, Viện kiểm sát cùng cấp.

包含前次结论评价、新的核实结果、最终处理意见。

Điều 122. Chi phí trục xuất

第二节 举报与举报处理

Người chấp hành án phạt trục xuất phải chịu chi phí vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu biển để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất không có khả năng tự chịu chi phí thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam giải quyết kinh phí đưa người chấp hành án phạt trục xuất về nước. Trường hợp đã yêu cầu mà cơ quan, tổ chức đó vẫn chưa giải quyết được kinh phí nhưng vì lý do an ninh quốc gia, yêu cầu đối ngoại cần phải trục xuất ngay thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an quyết định việc sử dụng ngân sách nhà nước chi trả vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu biển cho người chấp hành án phạt trục xuất.

第一百七十条 举报权

Chương VII

服刑人员及公民对执行人员损害国家及他人利益的违法行为有举报权。

THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN

第一百七十一条 举报各方权利义务

Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân

按《控告法》规定执行。

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó về cư trú.

第一百七十二条 处理权限及时限

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam nơi người đó chấp hành án phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú.

1. 按隶属管理关系或职务等级解决。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

2. 时限30日;复杂案件可延长至60或90日。

4. Hồ sơ thi hành án phạt tước một số quyền công dân bao gồm:

3. 涉嫌犯罪的按刑事诉讼法移交。

a) Bản sao bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

第一百七十三条 解决责任

b) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

及时处理违法、阻止损害、对决定负责。失职或违法的依规处理。

c) Tài liệu khác có liên quan.

第十四章

5. Trường hợp người chấp hành án là người được hưởng án treo thì sau khi nhận được bản án, quyết định thi hành án do Tòa án ra quyết định thi hành án gửi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

刑事判决执行的国家管理

6. Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú có nhiệm vụ quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện thi hành án phạt tước một số quyền công dân theo bản án của Tòa án; cung cấp danh sách người chấp hành án khi có đề nghị của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

第一百七十四条 国家管理内容

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú tiếp tục thi hành án.

法规制定、业务指导、撤销违法规定、预算分配、数据库建设、统计报告、人才培养、科研、国际合作等。

7. 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tước một số quyền công dân. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

第一百七十五条 国家管理责任

8. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

1. 政府统一管理。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

2. 公安部是主责机关,配合法院、检察院,指导全国监狱设计标准。监狱长有权在特定比例内(不超15%)安排轻罪犯人在看守所劳动服务。

Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước

3. 国防部配合管理军队系统。

Trong thời gian bị tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, người chấp hành án không được tham gia ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước.

4. 各部委、省级政府按职权负责。

Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước

第一百七十六条 最高人民法院的任务权限

1. Trong thời gian bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước, người chấp hành án không được dự tuyển hoặc tiếp tục làm việc trong cơ quan nhà nước.

制定联合通告、指导各级法院签发执行决定、配合统计及总结。

2. Trường hợp người chấp hành án đang là cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước mà bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước thì cơ quan nơi người đó làm việc phải ra quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định buộc thôi việc hoặc đình chỉ công tác trong thời hạn bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước đối với người đó.

第一百七十七条 最高人民检察院的任务权限

Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

联合发文、指导全国执行检察、配合统计及总结。

1. Người bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân, người chấp hành án không được đăng ký, dự tuyển tham gia lực lượng vũ trang nhân dân.

第十五章

2. Trường hợp người chấp hành án đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân mà bị tước quyền này thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định buộc người đó ra khỏi lực lượng vũ trang nhân dân.

附则

Chương VIII

第一百七十八条 修改补充《企业所得税法》第四条第六款

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH

将第 116/2025/QH15 号法律修改后的第 67/2025/QH15 号《企业所得税法》第四条第六款修改如下:

Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

"6. 专门为少数民族、残疾人、特殊困难儿童、社会弊端对象开展的职业教育、技能培训活动的收入;为犯人组织的劳动、职业导向及学艺活动的收入。"。

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam nơi người đó đang chấp hành án phạt tù phải thông báo bằng văn bản về việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người đó làm việc.

第一百七十九条 生效效力

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người chấp hành án về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người đó làm việc.

1. 本法自2026年7月1日起施行。

Trường hợp người có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định phải chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo thì thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Tòa án ra quyết định thi hành án phải gửi bản án, quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị người đó làm việc.

2. 第 41/2019/QH14 号《刑事判决执行法》及相关修正案、第 54/2022/QH15 号决议自本法施行之日起废止,本法第一百八十条第二款和第三款规定情形除外。

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc. Hồ sơ bao gồm:

第一百八十条 过渡条款

a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

1. 本法施行前已生效但尚未执行完毕的判决决定,适用本法执行。

b) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

2. 正在处理中的投诉举报或抗诉,适用原2019年法律。

c) Tài liệu khác có liên quan.

3. 原试点设立的监外劳动区可继续运行至合同期满。续约适用本法。

4. Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ quản lý, theo dõi, giám sát việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án của Tòa án. Trong thời gian chấp hành án, nếu phát hiện người chấp hành án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc bị cấm thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc để buộc người đó nghiêm chỉnh chấp hành bản án.

本法由越南社会主义共和国第十五届国会第十次会议于2025年12月10日通过。

5. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo và bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú tiếp tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

国会主席
陈青敏

6. 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để cấp chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

7. 若服刑人员死亡,其居住地的乡级公安或其工作的部队单位应通知省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,以便通知已发出执行决定的法院。

7. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

自收到通知之日起03个工作日内,已发出执行决定的法院必须作出中止执行决定的裁定,并送达省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关、同级检察院、乡级公安及服刑人员工作的部队单位。

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án làm việc.

第一百二十八条 禁止担任职务、禁止从事特定职业或工作刑服刑人员的义务

Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

1. 向其工作所在的机关、组织及居住地的乡级公安报告关于被禁止担任的职务、职业或工作。

1. Báo cáo về chức vụ, nghề hoặc công việc bị cấm đảm nhiệm cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

2. 不得继续或必须拒绝担任已被禁止的特定职务、从事特定职业或工作。

2. Không được tiếp tục hoặc phải từ chối đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định đã bị cấm.

3. 不得竞选已被禁止的职务。

3. Không được ứng cử vào chức vụ đã bị cấm.

4. 若不在原机关、组织工作或变更工作地点,必须向居住地的乡级公安报告。

4. Trường hợp không còn làm việc trong cơ quan, tổ chức hoặc thay đổi nơi làm việc phải báo cáo Công an cấp xã nơi cư trú.

5. 当有权限机关就其服刑相关事项进行传唤时必须到场。

5. Có mặt khi cơ quan có thẩm quyền triệu tập liên quan đến việc chấp hành án của mình.

第一百二十九条 禁止担任职务、禁止从事特定职业或工作刑执行的责任

Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

1. 服刑人员工作的机关、组织具有下列责任:

1. Cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc có trách nhiệm sau đây:

a) 作出免职决定,或提请有权限级别作出免除服刑人员被禁职务的决定,并在其工作的机关、组织内公开通报;

a) Ra quyết định cách chức hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cách chức người chấp hành án khỏi chức vụ bị cấm đảm nhiệm và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc;

b) 不得提名、提拔、任命或安排服刑人员担任被禁的职务、工作或职业;

b) Không được đề cử, đề bạt, bổ nhiệm, bố trí người chấp hành án vào chức vụ, công việc, nghề bị cấm;

c) 向乡级公安、军区级刑事判决执行机关报告判决执行结果;

c) Báo cáo kết quả thi hành án cho Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

d) 将服刑人员正在服刑的情况通知其调往工作的机关、组织;接收服刑人员的机关、组织有责任执行本款 a, b 和 c 点的规定。

d) Thông báo cho cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án được chuyển đến làm việc về việc người đó đang chấp hành án; cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án chuyển đến có trách nhiệm thực hiện các quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. 服刑人员居住地的乡级公安具有下列责任:

2. Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú có trách nhiệm sau đây:

a) 在服刑人员居住地公开通报判决内容;

a) Thông báo công khai bản án tại nơi người chấp hành án về cư trú;

b) 向省级公安刑事判决执行机关报告判决执行结果;

b) Báo cáo kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) 若服刑人员搬迁至新居住地,必须将该人正在服刑的情况通知迁入地的乡级公安。迁入地的乡级公安有责任执行本款 a 点的规定。

c) Trường hợp người chấp hành án chuyển đến nơi cư trú mới phải thông báo cho Công an cấp xã nơi chuyển đến về việc người đó đang chấp hành án. Công an cấp xã nơi người đó chuyển đến có trách nhiệm thực hiện quy định tại điểm a khoản này.

第九章

Chương IX

强制医疗司法措施执行

THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

第一百三十条 采取强制医疗司法措施的决定

Điều 130. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 采取强制医疗司法措施的决定包括:法院关于采取强制医疗司法措施的决定、检察院关于采取强制医疗司法措施的决定。

1. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bao gồm: quyết định của Tòa án, quyết định của Viện kiểm sát về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

2. 采取强制医疗司法措施的决定必须写明机关名称、签发人姓名及职务;接受强制医疗司法措施的人的姓名、出生年月日、居住地;负责执行的机关名称。

2. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải ghi rõ tên cơ quan, họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành.

3. 自作出决定之日起03个工作日内,签发决定的机关必须将该决定送达下列个人、机关:

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, cơ quan ra quyết định phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 接受强制医疗司法措施的人及其代表人;

a) Người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, người đại diện của người đó;

b) 若由法院作出决定,则送达同级检察院;

b) Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp Tòa án ra quyết định;

c) 接受强制医疗司法措施的人居住地的省级公安刑事判决执行机关;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cư trú;

d) 被指定进行强制医疗的诊疗机构;

d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định bắt buộc chữa bệnh;

đ) 提请法院、检察院采取强制医疗司法措施的机关。

đ) Cơ quan đề nghị Tòa án, Viện kiểm sát áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

第一百三十一条 被赋予执行强制医疗司法措施任务的机关、组织

Điều 131. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

被指定进行强制医疗的诊疗机构有任务为被采取强制医疗司法措施的人实施诊疗。

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định bắt buộc chữa bệnh có nhiệm vụ thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

第一百三十二条 检察院在执行强制医疗司法措施中的任务、权限

Điều 132. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 检察院在采取和执行强制医疗司法措施中的任务、权限按本章规定执行。

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc áp dụng và thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Chương này.

2. 检察院根据本法律及其他相关法律规定,对机关、组织、个人在执行强制医疗司法措施中遵守法律的情况履行检察职能。

2. Viện kiểm sát thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

第一百三十三条 执行强制医疗司法措施的条件保障

Điều 133. Bảo đảm điều kiện thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

国家保障执行强制医疗司法措施所需的物质设施和经费条件。

Nhà nước bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí để thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

第一百三十四条 提请采取强制医疗司法措施的权限,将被送入诊疗机构强制医疗的案卷

Điều 134. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh

1. 提请采取强制医疗司法措施的权限规定如下:

1. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được quy định như sau:

a) 侦查阶段正在受理解决案件的机关有权向有权限的检察院提请;

a) Cơ quan đang thụ lý giải quyết vụ án trong giai đoạn điều tra có quyền đề nghị Viện kiểm sát có thẩm quyền;

b) 在执行判决阶段,隶属于公安部、国防部的监狱、看守所,省级公安刑事判决执行机关,军区级刑事判决执行机关有权向犯人服刑地的区域人民法院、军区级军事法院提请。

b) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong giai đoạn thi hành án có quyền đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án.

2. 提请采取强制医疗司法措施的机关负责建立将被送入诊疗机构强制医疗的案卷,案卷包括:

2. Cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có trách nhiệm lập hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ bao gồm:

a) 检察院或法院关于采取强制医疗司法措施的决定;

a) Quyết định của Viện kiểm sát hoặc Tòa án về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh;

b) 法医学鉴定结论;临床法医学鉴定结论;

b) Kết luận giám định pháp y; kết luận giám định pháp y lâm sàng;

c) 接受强制医疗司法措施的人的个人简历、被告人简历或犯人简历;

c) Lý lịch cá nhân, lý lịch bị can hoặc lý lịch phạm nhân của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh;

d) 其他相关资料。

d) Tài liệu khác có liên quan.

3. 若检察院、法院自行决定采取强制医疗司法措施,则作出决定的检察院、法院负责建立案卷,并建议侦查阶段正在受理案件的机关或执行判决阶段的监狱、看守所将被采取措施的人送入强制医疗机构。

3. Trường hợp Viện kiểm sát, Tòa án tự mình quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh thì Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định có trách nhiệm lập hồ sơ và đề nghị cơ quan đang thụ lý giải quyết vụ án trong giai đoạn điều tra hoặc trại giam, trại tạm giam trong giai đoạn thi hành án đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh.

第一百三十五条 将被送入诊疗机构强制医疗

Điều 135. Đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh

1. 收到采取强制医疗司法措施的决定后,侦查阶段正在解决案件的机关或执行判决阶段的监狱、看守所,以及在延期或暂时中止执行监禁刑情形下的省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关,具有将受措施人及随附案卷移交给检察院或法院决定中指定的诊疗机构的任务;若受措施人是犯人,则将采取强制医疗司法措施决定的副本送达公安部、国防部刑事判决执行管理机关。

1. Ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, cơ quan đang giải quyết vụ án trong giai đoạn điều tra hoặc trại giam, trại tạm giam trong giai đoạn thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong trường hợp hoàn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và hồ sơ kèm theo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định theo quyết định của Viện kiểm sát hoặc quyết định của Tòa án; trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là phạm nhân thì sao gửi quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

2. 经检察院或法院指定的诊疗机构负责接收受措施人及随附案卷,建立交接笔录。负责将受措施人送入诊疗机构的机关必须通知受措施人家属关于该人正在治疗的地点。

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và hồ sơ kèm theo, lập biên bản giao nhận. Cơ quan có trách nhiệm đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thông báo cho gia đình của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh về nơi người đó đang chữa bệnh.

接收受措施人时,被指定的诊疗机构具有下列责任:

Khi tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định có trách nhiệm sau đây:

a) 核对信息以确保被接收人与有权限机关决定中的人员一致;

a) Kiểm tra thông tin để xác định đúng người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) 建立受措施人接收笔录;案卷、材料移交笔录;

b) Lập biên bản giao nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu;

c) 为受措施人组织健康检查。若本法律第一百三十四条第二款规定的案卷不全,诊疗机构应要求提请机关完整提供。

c) Tổ chức khám sức khỏe cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Trường hợp chưa đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 134 của Luật này thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh yêu cầu cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cung cấp đầy đủ.

3. 犯人在诊疗机构实际接受强制医疗的时间折抵监禁刑服刑期限。

3. Thời gian bắt buộc chữa bệnh thực tế của phạm nhân tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được trừ vào thời gian chấp hành án phạt tù.

对于正在服监禁刑的人,若在诊疗机构接受强制医疗司法措施的时间等于或长于原定服刑期限,则原提请采取强制医疗措施的监狱、看守所、省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关应为该人核发监禁刑服刑完毕证明。

Đối với người đang chấp hành án phạt tù, nếu thời gian chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng hoặc dài hơn thời gian phải chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho họ.

第一百三十六条 对受强制医疗司法措施人的管理、治疗组织

Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 诊疗机构负责对受强制医疗司法措施的人进行管理和组织治疗;治疗过程中不得有歧视行为。

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm quản lý, tổ chức điều trị bệnh cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; việc điều trị bệnh không được phân biệt đối xử.

2. 在强制医疗期间,受强制医疗司法措施人的家属可获准会见并配合照顾受措施人,且必须严格遵守诊疗机构的内部规章及关于会见、照顾的规定。

2. Trong thời gian bắt buộc chữa bệnh, gia đình của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được gặp và phối hợp chăm sóc người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và phải chấp hành đúng nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và quy định về thăm gặp, chăm sóc.

若诊疗机构有根据认为受强制医疗司法措施的人并未患有如法医学、精神法医学鉴定结论所述的疾病,则建议原作出采取措施决定的机关请求重新鉴定。

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có căn cứ cho rằng người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh không mắc bệnh như kết luận giám định pháp y, pháp y tâm thần thì đề nghị cơ quan đã ban hành quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trưng cầu giám định lại.

3. 若受强制医疗司法措施的人逃跑,诊疗机构必须建立笔录并立即通知原提请采取措施的机关、诊疗机构所在地的乡级公安、受措施人居住地的乡级公安及其家属,以便配合搜寻并将其押解回诊疗机构。

3. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập biên bản và thông báo ngay cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, Công an cấp xã nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đóng trụ sở, Công an cấp xã nơi người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cư trú và gia đình của người đó biết để phối hợp truy tìm, áp giải người đó trở lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

自发现受强制医疗司法措施的人逃跑之日起满03日后若搜寻无果,诊疗机构应建议原提请机关组织通缉,并将其押解回诊疗机构。

Hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát hiện người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn mà việc truy tìm không có kết quả thì Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh để tổ chức truy nã, áp giải người đó trở lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. 政府规定受强制医疗司法措施人在诊疗机构治疗期间的管理组织措施。

4. Chính phủ quy định về biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

第一百三十七条 停止执行强制医疗司法措施

Điều 137. Chấm dứt thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 当受强制医疗司法措施的人已康复,或已具备认识能力、行为控制能力时,诊疗机构负责人应通知原提请机关,以便对该人的病情进行法医学、精神法医学鉴定征求。

1. Khi người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh hoặc đủ khả năng nhận thức, đủ khả năng điều khiển hành vi, thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh để tiến hành trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần về tình trạng bệnh của người đó.

根据法医学、精神法医学关于该人已康复或已具备认识能力、行为控制能力的鉴定结论,原提请机关提请作出采取强制医疗措施决定的法院或检察院决定停止执行该措施。

Căn cứ vào kết luận giám định pháp y, pháp y tâm thần về việc người đó đã khỏi bệnh hoặc đủ khả năng nhận thức, đủ khả năng điều khiển hành vi, cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đề nghị Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh quyết định đình chỉ việc thi hành biện pháp này.

2. 已作出停止执行强制医疗司法措施决定的法院或检察院负责将该决定送达原提请机关,以便通知诊疗机构及该人家属。

2. Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có trách nhiệm gửi quyết định cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh để thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và gia đình của người đó.

3. 收到停止执行决定后,原提请机关必须前往领回原受措施人。交接须建立笔录,其中应写明在诊疗机构的治疗时间。

3. Sau khi nhận được quyết định đình chỉ, cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải đến nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Việc giao nhận phải lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. 若采取强制医疗司法措施的决定被撤销,诊疗机构应将原受措施人移交给原提请机关。

4. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bị hủy thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

第一百三十八条 解决受强制医疗司法措施人死亡的情形

Điều 138. Giải quyết trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết

1. 若受强制医疗司法措施的人死亡,诊疗机构负责人必须立即报告侦查机关、有权限的检察院以确定死因,并通知死者家属及本法律第一百三十四条第一款和第三款规定的机关。

1. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết, thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải báo ngay cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết, thông báo cho gia đình của người chết, cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 134 của Luật này.

2. 获得侦查机关和有权限检察院的允许后,诊疗机构负责进行殡葬。殡葬经费由国家预算拨付。若死者家属建议领回尸体进行殡葬并自担费用,诊疗机构应交由其执行。殡葬组织工作必须确保安全、秩序和环境卫生。

2. Sau khi được cơ quan điều tra và Viện kiểm sát có thẩm quyền cho phép, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm mai táng. Kinh phí cho việc mai táng do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp gia đình của người chết đề nghị nhận tử thi để mai táng và tự chịu chi phí thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giao cho họ thực hiện. Việc tổ chức mai táng phải bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.

第十章

Chương X

对商业法人的判决执行

THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

第一百三十九条 被赋予执行判决任务的机关

Điều 139. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án

1. 省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关根据本法律规定,执行《刑法典》第七十八、七十九、八十、八十一及第八十二条第一款点 b、点 c 规定的刑罚及司法措施。

1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp quy định tại các điều 78, 79, 80, 81 và điểm b, điểm c khoản 1 Điều 82 của Bộ luật Hình sự theo quy định của Luật này.

100/2015/QH13_78 刑法典

100/2015/QH13_81 刑法典

2. 民事判决执行机关根据民事判决执行法律规定,执行《刑法典》第七十七条规定的罚金刑及《刑法典》第八十二条第一款点 a 规定的司法措施。

2. Cơ quan thi hành án dân sự thi hành hình phạt tiền quy định tại Điều 77 của Bộ luật Hình sự, biện pháp tư pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 của Bộ luật Hình sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

100/2015/QH13_77 刑法典

100/2015/QH13_82 刑法典

第一百四十条 执行决定

Điều 140. Quyết định thi hành án

1. 执行决定必须写明签发人姓名及职务;获执行的判决、决定;刑事判决执行机关;名称、地址、企业代码、税号;主刑、附加刑、司法措施;服刑期限。

1. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành: cơ quan thi hành án hình sự; tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, mã số thuế; hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp; thời hạn chấp hành án.

2. 自作出执行决定之日起03个工作日内,作出决定的民事法院必须将执行决定送达下列机关、组织:

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án, toà án dân sự ra quyết định phải gửi quyết định thi hành án cho các cơ quan, tổ chức sau đây:

a) 服刑商业法人;

a) Pháp nhân thương mại chấp hành án;

b) 省级公安刑事判决执行机关或军区级刑事判决执行机关:

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu:

c) 同级检察院;

c) Viện kiểm sát cùng cấp;

d) 国家企业登记信息门户网站。

d) Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

第一百四十一条 执行程序

Điều 141. Thủ tục thi hành án

1. 服刑商业法人执行下列程序:

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các thủ tục sau đây:

a) 当受刑事判决执行机关传唤以通报、要求执行刑罚、司法措施时,商业法人的法定代表人必须到场,除非因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍;

a) Khi được cơ quan thi hành án hình sự triệu tập để thông báo, yêu cầu thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

b) 自收到执行决定之日起03个工作日内,商业法人必须在其电子信息页、出版物上公布该决定,并在服刑期间在其总机构和经营场所公开张贴;将执行刑罚、司法措施的情况通知相关机关、组织、个人;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, pháp nhân thương mại phải công bố quyết định đó trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm của pháp nhân thương mại và niêm yết công khai tại trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của pháp nhân thương mại trong thời gian chấp hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) 被判定有期限停止活动的商业法人,必须根据法院已产生法律效力的判决、决定,在被判定停止活动的一个或数个领域的行业、职业中暂时停止活动;

c) Pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động có thời hạn phải tạm dừng hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

d) 被判定永久停止活动的商业法人,必须根据法院已产生法律效力的判决、决定,立即终止被判定永久停止活动的一个或数个领域的行业、职业活动,或终止全部活动;

d) Pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn phải chấm dứt ngay hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc toàn bộ hoạt động bị đình chỉ vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

đ) 被判定禁止经营、禁止在特定领域活动的商业法人,在法院判决、决定规定的期限内,不得继续经营、从事被禁领域的行业、职业。商业法人自法院判决、决定产生法律效力之日起,不得继续经营、活动:

đ) Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thì không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm trong thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án. Pháp nhân thương mại không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật:

e) 被判定禁止筹集资金的商业法人,在法院判决、决定规定的被禁期限内,不得以一种或数种形式筹集资金。商业法人自法院判决、决定产生法律效力之日起,不得进行筹集资金;

e) Pháp nhân thương mại bị cấm huy động vốn thì không được thực hiện một hoặc một số hình thức huy động vốn trong thời hạn bị cấm theo bản án, quyết định của Tòa án. Pháp nhân thương mại không được thực hiện việc huy động vốn kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

g) 被采取强制恢复原状、强制执行部分措施以纠正或防止后果继续发生的司法措施的商业法人,必须根据法院已产生法律效力的判决、决定予以执行;

g) Pháp nhân thương mại bị áp dụng biện pháp tư pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra thì phải thi hành theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

h) 服刑商业法人必须根据法院已产生法律效力的判决、决定,向刑事判决执行机关及商业法人的国家管理机关书面报告刑罚、司法措施的执行情况:

h) Pháp nhân thương mại chấp hành án phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại về việc chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật:

i) 执行相关法律规定的其他程序。

i) Thực hiện thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. 刑事判决执行机关执行下列程序:

2. Cơ quan thi hành án hình sự thực hiện các thủ tục sau đây:

a) 收到执行决定后,刑事判决执行机关必须立即在其电子信息页上公布该决定,并传唤商业法人的法定代表人以通报、要求执行判决。经合法传唤而商业法人法定代表人未到场的,刑事判决执行机关应建立缺席笔录并继续组织执行;

a) Ngay sau khi nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải công bố ngay quyết định đó trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại để thông báo, yêu cầu thi hành án. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại được triệu tập hợp lệ mà không có mặt thì cơ quan thi hành án hình sự phải lập biên bản vắng mặt và tiếp tục tổ chức thi hành án;

b) 自收到执行决定之日起03个工作日内,刑事判决执行机关必须向商业法人的国家管理机关送交文件,要求其实施本法律第一百四十五条规定的一项或数项措施;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện một hoặc một số biện pháp quy định tại Điều 145 của Luật này;

c) 主持并配合商业法人的国家管理机关及其他相关机关,在商业法人服刑过程中进行检查和监督:

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát trong quá trình pháp nhân thương mại chấp hành án:

d) 根据本法律规定作出强制执行决定;主持并配合商业法人的国家管理机关及其他相关机关、组织,根据本法律及其他相关法律规定对商业法人实施强制执行;

d) Ra quyết định cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này; chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và cơ quan, tổ chức khác có liên quan cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) 根据本法律第一百四十条规定,核发刑罚执行完毕证明、司法措施执行完毕证明,并公布和送达该等文书。若商业法人被判定永久停止活动,在商业法人的国家管理机关执行了本法律第一百四十五条第一款点 b 规定的措施后,省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关发出结束判决执行的通知;

đ) Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp, công bố và gửi các văn bản này theo quy định tại Điều 140 của Luật này. Trường hợp pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, sau khi cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra thông báo kết thúc việc thi hành án;

e) 执行法律规定的其他程序。

e) Thực hiện thủ tục khác theo quy định của pháp luật.

3. 服刑商业法人的国家管理机关执行下列程序:

3. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các thủ tục sau đây:

a) 收到刑事判决执行机关随附执行决定副本的要求文件后,立即执行本法律第一百四十五条规定的措施,并将执行结果通知刑事判决执行机关;

a) Thực hiện biện pháp quy định tại Điều 145 của Luật này ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự kèm theo bản sao quyết định thi hành án và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự kết quả thực hiện;

b) 立即在门户网站、本机关电子信息页、国家企业登记信息门户网站上公告执行决定、根据本法律第一百三十八条规定对商业法人已采取的措施、刑罚执行完毕证明、司法措施执行完毕证明;

b) Công bố ngay trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của cơ quan mình, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quyết định thi hành án, các biện pháp đã được áp dụng đối với pháp nhân thương mại quy định tại Điều 138 của Luật này, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp;

c) 配合刑事判决执行机关及其他相关机关,在服刑过程中对商业法人进行检查和监督;

c) Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát pháp nhân thương mại trong quá trình chấp hành án;

d) 配合刑事判决执行机关及其他相关机关、组织,根据本法律及其他相关法律规定对商业法人实施强制执行;

d) Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, tổ chức khác có liên quan cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) 执行法律规定的其他程序。

đ) Thực hiện thủ tục khác theo quy định của pháp luật.

4. 政府具体规定本条。

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第一百四十二条 执行案卷

Điều 142. Hồ sơ thi hành án

省级公安刑事判决执行机关、军区级刑事判决执行机关负责建立对商业法人的执行案卷。案卷包括:

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại. Hồ sơ bao gồm:

1. 法院已产生法律效力的判决、决定;

1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

2. 执行决定;

2. Quyết định thi hành án;

3. 商业法人法定代表人的传票;

3. Giấy triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại;

4. 刑事判决执行机关要求商业法人的国家管理机关在执行判决中行使任务、权限的文件;

4. Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án;

5. 商业法人的国家管理机关向刑事判决执行机关发出的关于执行判决要求及商业法人服刑情况的通知;

5. Thông báo của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại cho cơ quan thi hành án hình sự về thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại;

6. 商业法人关于服刑情况的报告;

6. Báo cáo của pháp nhân thương mại về việc chấp hành án;

7. 体现根据本法律规定公布执行信息的材料;

7. Tài liệu thể hiện việc công bố thông tin về thi hành án theo quy định của Luật này;

8. 执行判决笔录;

8. Biên bản về thi hành án;

9. 关于强制执行的材料(如有);

9. Tài liệu về việc cưỡng chế thi hành án (nếu có);

10. 关于根据本法律规定执行完刑罚、司法措施的材料;

10. Tài liệu về việc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật này;

11. 其他相关材料。

11. Tài liệu khác có liên quan.

第一百四十三条 服刑商业法人的权利、义务

Điều 143. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án

1. 服刑商业法人具有下列权利:

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền sau đây:

a) 获告知关于执行判决的情况;

a) Được thông báo về việc thi hành án;

b) 在服刑过程中获接收相关决定;

b) Được nhận các quyết định liên quan trong quá trình chấp hành án;

c) 获就执行判决事项进行投诉;

c) Được khiếu nại về thi hành án;

d) 获根据本法律规定核发刑罚执行完毕证明、司法措施执行完毕证明;

d) Được cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật này;

đ) 获根据国家赔偿责任法律规定获得损害赔偿。

đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

2. 服刑商业法人具有下列义务:

2. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) 严格执行法院已产生法律效力的判决、决定;执行判决执行中有权限机关的决定、要求;

a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án;

b) 商业法人的法定代表人必须按刑事判决执行机关的传唤到场;

b) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự;

c) 公布并公开张贴执行决定;根据本法律规定将执行刑罚及司法措施的情况通知相关机关、组织、个人;

c) Công bố và niêm yết công khai quyết định thi hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt và biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật này;

d) 向刑事判决执行机关报告服刑情况。

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án.

3. 服刑商业法人具有本法律及其他相关法律规定的其他权利和义务。

3. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

第一百四十四条 强制执行

Điều 144. Cưỡng chế thi hành án

1. 服刑商业法人不执行或未充分执行法院判决、决定的,被采取强制执行措施。商业法人必须承担强制执行费用。

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án. Pháp nhân thương mại phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án.

2. 刑事判决执行机关作出采取强制执行措施的决定。

2. Cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án.

3. 政府具体规定本条。

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第一百四十五条 商业法人的国家管理机关的责任

Điều 145. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại

1. 根据法院判决、执行决定及刑事判决执行机关的要求文件,商业法人的国家管理机关在其任务、权限范围内,负责实施下列一项或数项措施:

1. Căn cứ vào bản án, quyết định thi hành án và văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) 在被判定有期限停止活动期间,修改或中止商业法人的成立及活动许可证或具有同等价值的其他文书的效力;依法采取其他措施,以确保执行法院判决、决定中的有期限停止活动刑罚;

a) Sửa đổi hoặc đình chỉ hiệu lực giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản khác có giá trị tương đương đối với pháp nhân thương mại trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án;

b) 吊销或删除商业法人的登记内容或具有同等价值的其他文书;吊销商业法人的企业登记证明,对已被判定永久停止活动的商业法人不再核发成立及活动许可证;依法采取其他措施,以确保执行法院判决、决定中的永久停止活动刑罚;

b) Thu hồi hoặc xóa bỏ nội dung đăng ký của pháp nhân thương mại hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của pháp nhân thương mại, không cấp lại giấy phép thành lập, hoạt động đối với pháp nhân thương mại đã bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án;

c) 删除登记内容;修改、暂时中止效力、吊销、拒绝或不再核发部分或全部许可证或具有同等价值的其他文书;在被禁止从事某领域行业、职业的禁止活动、禁止经营期限内,停止商业法人的部分或全部行业、职业、活动;依法采取其他措施,以确保执行法院判决、决定中的禁止经营、禁止活动刑罚;

c) Xóa bỏ nội dung đăng ký; sửa đổi, tạm dừng hiệu lực, thu hồi, từ chối hoặc không cấp lại một phần hoặc toàn bộ giấy phép hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ ngành, nghề, hoạt động của pháp nhân thương mại trong thời hạn bị cấm hoạt động, cấm kinh doanh đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án;

d) 自行或要求其管理领域的机关、组织修改、中止、取消、吊销许可证;在商业法人被禁期限内,拒绝发证、批准或进行筹集资金程序;依法采取其他措施,以确保执行法院判决、决定中的禁止筹集资金刑罚;

d) Tự mình hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức thuộc lĩnh vực quản lý sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ, thu hồi giấy phép; từ chối cấp phép, chấp thuận, tiến hành thủ tục để huy động vốn trong thời hạn bị cấm đối với pháp nhân thương mại; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm huy động vốn theo bản án, quyết định của Tòa án;

đ) 依法采取各项措施,以确保执行法院判决、决定中的强制恢复原状、强制执行部分措施以纠正或防止后果继续发生的司法措施。

đ) Áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra theo bản án, quyết định của Tòa án.

2. 配合刑事判决执行机关及其他相关机关,在执行刑罚、司法措施过程中对商业法人进行检查和监督。

2. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát pháp nhân thương mại trong quá trình chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp.

3. 书面通知刑事判决执行机关关于执行判决要求的情况及商业法人的服刑情况。

3. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự về việc thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại.

4. 配合刑事判决执行机关及其他相关机关、组织,根据本法律及其他相关法律规定,对商业法人实施强制执行措施。

4. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, tổ chức khác có liên quan thi hành biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. 根据本法律规定,公布刑事判决执行机关的决定、文书及对商业法人所采取的措施。

5. Công bố quyết định, văn bản của cơ quan thi hành án hình sự và biện pháp được áp dụng đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

6. 政府具体规定本条。

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第一百四十六条 商业法人重组情形下的执行义务移交

Điều 146. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại

1. 若服刑商业法人依法进行分立、分拆、合并、兼并、转换企业类型,则继承该服刑商业法人权利和义务的商业法人负责根据本法律及其他相关法律规定履行执行义务。商业法人不得利用分立、分拆、合并、兼并、转换企业类型或解散、破产来逃避执行义务。

1. Trường hợp pháp nhân thương mại chấp hành án được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì pháp nhân thương mại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Pháp nhân thương mại không được lợi dụng việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc giải thể, phá sản để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.

2. 政府具体规定本条。

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

第一百四十七条 核发刑罚执行完毕证明、司法措施执行完毕证明

Điều 147. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp

1. 商业法人执行完刑罚、执行完司法措施后,由有权限的刑事判决执行机关核发刑罚执行完毕证明、司法措施执行完毕证明,但根据《刑法典》规定被判定永久停止活动的商业法人除外。

1. Pháp nhân thương mại chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp thì được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp, trừ trường hợp pháp nhân thương mại bị kết án đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo quy định của Bộ luật Hình sự.

100/2015/QH13 刑法典

2. 自为商业法人核发刑罚执行完毕证明、司法措施执行完毕证明之日起03个工作日内,刑事判决执行机关必须在其电子信息页上公布,并送达商业法人的国家管理机关、已发出执行决定的法院,以及本法律第一百四十条第二款点 d 和点 đ 规定的机关。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp cho pháp nhân thương mại, cơ quan thi hành án hình sự phải công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 140 của Luật này.

第十一章

Chương XI

刑事判决执行检察

KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

第一百四十八条 检察院在刑事判决执行、司法措施执行检察中的任务、权限

Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp

1. 要求有权限的法院作出刑事判决执行决定,依法要求有权限机关实施押解;要求法院、刑事判决执行机关、被赋予部分刑事判决执行任务的机关、诊疗机构对刑事判决执行、强制医疗司法措施执行工作进行自查,并将结果通报检察院;提供与刑事判决执行、司法措施执行相关的案卷、材料。

1. Yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hình sự, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp giải theo quy định của pháp luật; yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự kiểm tra việc thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp.

2. 直接检察刑事判决执行机关、被赋予部分刑事判决执行任务的机关、诊疗机构的刑事判决执行工作;检察刑事判决执行机关、被赋予部分刑事判决执行任务的机关、诊疗机构的刑事判决执行案卷、司法措施执行案卷。省级人民检察院、军区级军事检察院直接检察驻在当地、辖区内的监狱的监禁刑执行工作;检察对商业法人的判决执行工作。

2. Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; kiểm sát hồ sơ thi hành án hình sự, hồ sơ thi hành biện pháp tư pháp của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu trực tiếp kiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địa phương, địa bàn; kiểm sát việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

3. 对无根据及违法正在服监禁刑的人员,决定立即予以释放。

3. Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật.

4. 提请免除、延期、暂时中止、中止服刑;参加审议减轻服刑期限、免除服刑、有条件提前释放、撤销有条件提前释放决定、强制执行原判缓刑的监禁刑、缩短考验期的会议。

4. Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách.

5. 对法院、刑事判决执行机关、被赋予部分刑事判决执行任务的机关、有权限人员及刑事判决执行中和强制医疗司法措施执行中的相关机关、组织、个人提出抗诉、建议、要求;要求中止执行、修改或废止刑事判决执行中违法的决定;终止违法行为。

5. Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự và trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự; chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

6. 依职权接收并解决关于监禁刑服刑人员管理、教育改造中的投诉、举报;检察刑事判决执行投诉、举报解决中遵守法律的情况。

6. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, giáo dục cải tạo người chấp hành án phạt tù theo thẩm quyền; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thi hành án hình sự.

7. 刑事判决执行中发现具有犯罪迹象的事件时,依法自行起诉或要求侦查机关起诉刑事案件。

7. Khởi tố hoặc yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

8. 履行刑事判决执行检察中的其他任务、权限。

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án hình sự.

第一百四十九条 刑事判决执行中投诉、举报解决的检察

Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự

1. 检察院直接检察法院、刑事判决执行管理机关、刑事判决执行机关、被赋予部分刑事判决执行任务的机关的投诉、举报解决工作。

1. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự.

2. 在检察刑事判决执行中投诉、举报解决工作时,检察院有权要求法院、刑事判决执行管理机关、刑事判决执行机关、被赋予部分刑事判决执行任务的机关执行下列任务:

2. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự thực hiện nhiệm vụ sau đây:

a) 根据本法律第十三章规定出具投诉、举报解决文书;

a) Ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Chương XIII của Luật này;

b) 检查职权范围内及下级的投诉、举报解决工作;将解决结果通报检察院;

b) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát;

c) 向检察院提供与投诉、举报解决相关的案卷、材料。

c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.

第一百五十条 刑事判决执行中执行检察院的要求、决定、抗诉、建议的责任

Điều 150. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự

1. 对于要求法院作出刑事判决执行决定及提供刑事判决执行相关案卷、材料的要求,必须立即执行;对于要求法院、刑事判决执行机关、被赋予部分刑事判决执行任务的机关自查刑事判决执行工作并将结果通报检察院的要求,必须在收到要求之日起30日内执行。

1. Đối với yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án hình sự và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thi hành án hình sự phải thực hiện ngay; đối với yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

2. 对于本法律第一百四十八条第三款规定的决定,刑事判决执行机关必须立即执行;若不同意该决定,仍必须执行,但有权向上一级直接检察院提出建议。自收到建议之日起10日内,上一级直接检察院检察长必须予以解决。

2. Đối với quyết định quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự phải thi hành ngay; nếu không nhất trí với quyết định đó thì vẫn phải thi hành, nhưng có quyền kiến nghị lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết.

3. 对于本法律第一百四十八条第四款规定的关于减轻服刑期限、免除服刑、有条件提前释放、撤销有条件提前释放决定、强制执行原判缓刑的监禁刑、缩短考验期的决定的抗诉,其抗诉解决工作按刑事诉讼法律规定执行。

3. Đối với kháng nghị về quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật này thì việc giải quyết kháng nghị được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

4. 对于本法律第一百四十八条第四款规定的关于法院延期、暂时中止、中止服刑的决定的抗诉,以及本法律第一百四十八条第五款规定的抗诉,法院、刑事判决执行机关、被赋予部分刑事判决执行任务的机关负责在收到抗诉之日起15日内书面答复;若不同意该抗诉,该等机关有权向上一级直接检察院投诉;上一级直接检察院必须在收到投诉之日起15日内予以解决。上一级直接检察院的决定必须予以执行。

4. Đối với kháng nghị quyết định về việc hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án của Tòa án quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật này và kháng nghị quy định tại khoản 5 Điều 148 của Luật này, Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị; nếu không nhất trí với kháng nghị đó thì các cơ quan này có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải được thi hành.

5. 对于本法律第一百四十八条第五款规定的建议,必须在收到建议之日起30日内予以审议、解决并书面答复。

5. Đối với kiến nghị quy định tại khoản 5 Điều 148 của Luật này phải được xem xét, giải quyết, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.

第十二章

Chương XII

刑事判决执行活动的条件保障

BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

第一百五十一条 刑事判决执行干部的编制、人力、教育、训练、培养保障

Điều 151. Bảo đảm biên chế, nhân lực, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự

1. 国家保障刑事判决执行管理机关、刑事判决执行机关的编制和人力。

1. Nhà nước bảo đảm biên chế, nhân lực cho các cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.

2. 从业人员必须接受与其被赋予的任务、权限相符的专业、业务、法律及其他知识的教育、训练和培养。

2. Người làm công tác thi hành án hình sự phải được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức khác phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

第一百五十二条 服务于刑事判决执行活动的物质设施保障

Điều 152. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự

1. 根据刑事判决执行工作要求、活动区域及社会经济条件,国家保障刑事判决执行管理机关、刑事判决执行机关的物质设施,包括土地、办公驻地、工程;装备、武器、支持工具、交通工具、通信联络、业务技术及其他物质、技术条件;优先保障设在山区、边境、海岛、社会经济条件困难地区、社会经济条件特别困难地区、国家安全及社会安全秩序要害地区的机关的物质设施。

1. Căn cứ yêu cầu công tác thi hành án hình sự, địa bàn hoạt động và điều kiện kinh tế - xã hội, Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, bao gồm đất đai, trụ sở, công trình; trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ và các điều kiện vật chất, kỹ thuật khác; ưu tiên bảo đảm cơ sở vật chất cho cơ quan đóng ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn trọng yếu về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. 根据社会经济条件、各时期的数字技术应用服务需求和提供能力,政府规定在刑事判决执行活动中科学、技术的使用、应用及数字化转型。

2. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ ứng dụng công nghệ số trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định việc sử dụng, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động thi hành án hình sự.

第一百五十三条 刑事判决执行中武器、业务技术手段、支持工具的配备和使用

Điều 153. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự

人民公安、人民军队的军官、下士官、专业军人、战士在履行刑事判决执行任务时,获依法配备并使用武器、业务技术手段、支持工具。

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự được trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

第一百五十四条 刑事判决执行数据库

Điều 154. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

1. 由公安部管理的刑事判决执行数据库是国家预防、打击犯罪信息数据库系统的组成部分,旨在服务于刑事判决执行的国家管理工作及预防、打击犯罪斗争。

1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Bộ Công an quản lý là một bộ phận của hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin phòng, chống tội phạm nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành án hình sự, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

2. 刑事判决执行数据库的建设、收集、存储、处理、保护、开发和使用由政府规定。

2. Việc xây dựng, thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Chính phủ quy định.

第一百五十五条 刑事判决执行活动经费保障

Điều 155. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự

国家保障刑事判决执行活动的经费。刑事判决执行活动保障经费的预算编制、使用和决算,根据《国家预算法》规定执行。

Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

第十三章

Chương XIII

刑事判决执行中投诉、举报的解决

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

第一节 刑事判决执行中的投诉及投诉解决

Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

第一百五十六条 刑事判决执行中的投诉权

Điều 156. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. 刑事服刑的人员、商业法人及其他相关机关、组织、个人(以下简称投诉人),若有根据认为刑事判决执行中有权限机关、人员的决定、行为违法,侵犯其合法权益,有权进行投诉。服刑商业法人的投诉通过其法定代表人实施。

1. Người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (sau đây gọi là người khiếu nại) có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành án hình sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại của pháp nhân thương mại chấp hành án được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại.

2. 首次投诉的时效为自收到或获悉投诉人认为违法的刑事判决执行决定、行为之日起30日。再次投诉的时效为自收到有权限人员的投诉解决决定之日起15日。

2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 30 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, hành vi thi hành án hình sự mà người khiếu nại cho rằng có vi phạm pháp luật. Thời hiệu khiếu nại lần hai là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền.

若因紧急状态、不可抗力理由或客观障碍导致投诉人未能按时效行使投诉权,则该紧急状态、不可抗力或客观障碍持续的时间不计入投诉时效。

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do tình trạng khẩn cấp, bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

第一百五十七条 不予受理解决刑事判决执行投诉的情形

Điều 157. Các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết

1. 被投诉的决定、行为与投诉人的合法权益无直接关联。

1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

2. 投诉人为无民事行为能力的个人且无代表人,法律另有规定的除外。

2. Người khiếu nại là cá nhân không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. 代表人无证明其合法代理权的证件。

3. Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.

4. 投诉时效已过。

4. Thời hiệu khiếu nại đã hết.

5. 投诉事项已有生效的投诉解决决定。

5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

第一百五十八条 刑事判决执行中解决投诉的权限

Điều 158. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. 乡级人民委员会主席、乡级公安负责人解决针对在乡、坊、特区管理、监督、控制、教育刑事服刑人员中相关机关、组织、个人的违法决定、行为的投诉。

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có liên quan trong quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án hình sự ở xã, phường, đặc khu.

2. 省级公安刑事判决执行机关负责人解决针对下列决定、行为的投诉:

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

a) 省级公安刑事判决执行机关直属的副负责人、军官、下士官、战士的违法决定、行为,本条第六款规定的情形除外;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Phó thủ trưởng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

b) 被法院交付管理、监督、控制、教育服刑人员任务的乡级人民委员会主席、乡级公安负责人、乡级人民委员会、乡级公安的违法决定、行为;

b) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;

c) 被法院交付管理、监督、控制、教育服刑人员任务的乡级人民委员会主席、乡级公安负责人的投诉解决决定;

c) Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;

d) 刑事判决执行中针对商业法人的有权限机关、个人的违法决定、行为。

d) Quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại.

3. 省级公安局长解决针对下列决定、行为的投诉:

3. Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

a) 省级公安刑事判决执行机关负责人的违法决定、行为;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) 省级公安刑事判决执行机关负责人的投诉解决决定。

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

4. 公安部直属刑事判决执行管理机关负责人解决针对该机关直属军官、下士官、战士违法决定、行为的投诉,本条第六款规定的情形除外。

4. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

5. 公安部长解决针对下列决定、行为的投诉,本条第六款规定的情形除外:

5. Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này:

a) 公安部刑事判决执行管理机关负责人的违法决定、行为;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) 省级公安局长、公安部刑事判决执行管理机关负责人的投诉解决决定。

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

6. 省级人民检察院检察长、军区级军事检察院检察长、区域人民检察院检察长解决针对负责管理、教育改造犯人的人员在管理、教育改造犯人中的违法决定、行为的投诉。

6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.

省级人民检察院检察长解决针对区域人民检察院检察长投诉解决决定的投诉。最高人民检察院检察长、中央军事检察院检察长解决针对省级人民检察院检察长、军区级军事检察院检察长投诉解决决定的投诉。上级检察院检察长的投诉解决决定具有执行效力。

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có hiệu lực thi hành.

第一百五十九条 人民军队中刑事判决执行投诉解决的权限

Điều 159. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân

1. 军区级刑事判决执行机关负责人解决针对部队单位、军区级刑事判决执行机关的军官、专业军人、下士官、战士在刑事判决执行中违法决定、行为的投诉,本法律第一百五十八条第六款规定的情形除外。

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án hình sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ của đơn vị quân đội, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này.

2. 军区司令员及相当职级人员解决针对下列决定、行为的投诉,本法律第一百五十八条第六款规定的情形除外:

2. Tư lệnh quân khu và tương đương giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này:

a) 军区级刑事判决执行机关负责人的违法决定、行为;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

b) 军区级刑事判决执行机关负责人的投诉解决决定。

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. 国防部刑事判决执行管理机关负责人解决针对该机关直属军官、专业军人、下士官、战士违法决定、行为的投诉,本法律第一百五十八条第六款规定的情形除外。

3. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này.

4. 国防部长解决针对下列决定、行为的投诉,本法律第一百五十八条第六款规定的情形除外:

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này:

a) 国防部刑事判决执行管理机关负责人的违法决定、行为;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;

b) 军区司令员及相当职级人员的违法决定、行为;

b) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Tư lệnh quân khu và tương đương;

c) 国防部刑事判决执行管理机关负责人、军区司令员及相当职级人员的投诉解决决定。

c) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Tư lệnh quân khu và tương đương.

第一百六十条 刑事判决执行中投诉人的权利、义务

Điều 160. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. 投诉人具有下列权利:

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) 在刑事判决执行过程中的任何时间,自行投诉或通过代表人进行投诉;

a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện để khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình thi hành án hình sự;

b) 在投诉解决过程中的任何时间撤回投诉;

b) Rút khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

c) 获接收关于受理解决投诉的答复文书,获接收投诉解决决定;

c) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

d) 获依法恢复被侵犯的合法权益,获得损害赔偿。

d) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. 投诉人具有下列义务:

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) 向投诉解决人诚实陈述事实,提供与投诉相关的信息、材料;对陈述内容及提供的信息、材料承担法律责任;

a) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó;

b) 执行已生效的投诉解决决定。

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

第一百六十一条 刑事判决执行中被投诉人的权利、义务

Điều 161. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. 被投诉人具有下列权利:

1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) 获告知投诉内容;

a) Được thông báo về nội dung khiếu nại;

b) 针对被投诉的刑事判决执行决定、行为提供合法性证据;

b) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi thi hành án hình sự bị khiếu nại;

c) 获接收投诉解决决定。

c) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

2. 被投诉人具有下列义务:

2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) 就被投诉的刑事判决执行决定、行为进行说明,在有权限机关、组织、个人要求时提供相关信息、材料;

a) Giải trình về quyết định, hành vi thi hành án hình sự bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) 执行已生效的投诉解决决定;

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành;

c) 依法退还、纠正因其违法决定、行为造成的后果。

c) Hoàn trả, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

第一百六十二条 刑事判决执行中有权限解决投诉的人员的任务和权限

Điều 162. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. 接收并解决针对被投诉决定、行为的投诉。

1. Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại.

2. 要求投诉人、被投诉人进行说明,提供与投诉相关的信息、材料。

2. Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại.

3. 书面通知关于受理解决投诉的情况,将解决决定送达投诉人。

3. Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại.

4. 对其投诉解决工作承担法律责任。

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.

第一百六十三条 刑事判决执行中解决投诉的时限

Điều 163. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. 首次投诉解决时限为自受理投诉之日起15日。

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.

2. 再次投诉解决时限为自受理投诉之日起30日。

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là 30 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.

3. 必要时,对于复杂案件,本条第一款和第二款规定的投诉解决时限可延长,但不得超过30日。

3. Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày.

第一百六十四条 刑事判决执行中投诉的接收、受理

Điều 164. Tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. 有权限机关、人员必须接收刑事判决执行中的投诉。对于本法律第一百五十八条第六款规定的犯人投诉,监狱长、看守所长必须在接收之日起24小时内立即将投诉转交给有权限的检察院。

1. Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận các khiếu nại trong thi hành án hình sự. Đối với khiếu nại của phạm nhân quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải chuyển ngay khiếu nại cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.

2. 自收到投诉之日起03个工作日内,本条第一款、本法律第一百五十八条及第一百五十九条规定的有权限机关、人员必须予以受理解决并书面通知投诉人。若不予受理解决投诉,必须书面通知并写明理由。

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, Điều 158 và Điều 159 của Luật này phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Trường hợp không thụ lý khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

第一百六十五条 刑事判决执行中投诉解决案卷

Điều 165. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. 投诉解决案卷包括:

1. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

a) 投诉书或记录投诉内容的文书;

a) Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;

b) 被投诉人的说明文书;

b) Văn bản giải trình của người bị khiếu nại;

c) 审查、核实笔录、结论;

c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận;

d) 投诉解决决定;

d) Quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) 其他相关材料。

đ) Tài liệu khác có liên quan.

2. 投诉解决案卷必须进行页码编号并留存在投诉解决机关。

2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục và lưu giữ tại cơ quan giải quyết khiếu nại.

第一百六十六条 刑事判决执行中首次投诉解决的程序、手续

Điều 166. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự

1. 受理投诉后,本法律第一百五十八条及第一百五十九条规定的有权限解决投诉的人员进行核实,要求投诉人、被投诉人进行说明,提供与投诉相关的信息、材料;会见相关机关、组织、个人以澄清投诉内容,并作出首次投诉解决决定。

1. Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 158 và Điều 159 của Luật này tiến hành xác minh, yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; gặp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

2. 若在本法律规定的时效内投诉人未继续投诉,首次投诉解决决定具有执行效力。

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực thi hành nếu trong thời hiệu do Luật này quy định mà người khiếu nại không khiếu nại tiếp.

第一百六十七条 刑事判决执行中首次投诉解决决定的内容

Điều 167. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự

1. 作出决定的日期。

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

2. 投诉人、被投诉人的姓名、地址。

2. Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. 投诉内容。

3. Nội dung khiếu nại.

4. 投诉内容核实结果。

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

5. 解决投诉的法律依据。

5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

6. 关于投诉内容为正确、部分正确或全部错误的结论。

6. Kết luận về nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ.

7. 维持、修改、取消或要求修改、取消部分被投诉决定,或强制终止执行被投诉的决定、行为。

7. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.

8. 关于因违法决定、行为造成的损害赔偿、纠正后果的事宜(如有)。

8. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra (nếu có).

9. 引导当事人的后续投诉权。

9. Hướng dẫn quyền khiếu nại tiếp theo của đương sự.

第一百六十八条 刑事判决执行中再次投诉解决的程序、手续

Điều 168. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự

1. 若继续投诉,投诉人必须向有权限解决再次投诉的人员提交投诉书,并附上首次投诉解决决定副本及相关材料。

1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. 在再次投诉解决过程中,本法律第一百五十八条及第一百五十九条规定的有权限解决投诉的人员有权要求首次投诉解决人及相关机关、组织、个人提供与投诉内容相关的信息、材料;必要时传唤被投诉人、投诉人;核实并依法采取其他措施以解决投诉。机关、组织、个人收到要求时必须严格执行。

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 158 và Điều 159 của Luật này có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại khi cần thiết; xác minh, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.

3. 再次投诉解决决定具有执行效力。

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

第一百六十九条 刑事判决执行中再次投诉解决决定的内容

Điều 169. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự

1. 作出决定的日期。

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

2. 投诉人、被投诉人的姓名、地址。

2. Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. 投诉内容。

3. Nội dung khiếu nại.

4. 投诉内容核实结果。

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

5. 解决投诉的法律依据。

5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

6. 关于投诉内容及首次投诉解决人解决情况的结论。

6. Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.

7. 维持、修改、取消或要求修改、取消部分被投诉决定,或强制终止执行被投诉的决定、行为;关于因违法决定、行为造成的损害赔偿、纠正后果的事宜。

7. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.

第二节 刑事判决执行中的举报及举报解决

Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

第一百七十条 刑事判决执行中的举报权人

Điều 170. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự

服刑人员及所有公民有权向有权限机关、人员举报刑事判决执行中任何有权限人员损害或威胁损害国家利益及机关、组织、个人合法权益的违法行为。

Người chấp hành án và mọi công dân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền nào trong thi hành án hình sự mà gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

第一百七十一条 刑事判决执行中举报人、被举报人的权利、义务

Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự

刑事判决执行中举报人、被举报人的权利、义务根据《控告法》规定执行。

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 举报法

第一百七十二条 举报解决的权限及时限

Điều 172. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

1. 举报解决权限如下:

1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo như sau:

a) 机关、组织负责人解决针对该机关、组织管辖人员违法行为的举报;

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của người thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó;

b) 省级人民委员会主席解决针对乡级人民委员会主席违法行为的举报;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) 省级公安局长解决针对省级公安刑事判决执行机关负责人、乡级公安负责人违法行为的举报;

c) Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã;

d) 军区司令员及相当职级人员解决针对军区级刑事判决执行机关负责人违法行为的举报;

d) Tư lệnh Quân khu và tương đương giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

đ) 公安部长、国防部长解决针对其管辖范围内的刑事判决执行管理机关负责人违法行为的举报;

đ) Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý;

e) 有权限的检察院检察长解决针对负责管理、教育改造犯人的人员在管理、教育改造犯人中违法行为的举报。

e) Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.

2. 举报解决时限为自受理解决之日起不超过30日;对于复杂案件可延长一次且不超过30日;对于特别复杂案件可延长02次,每次不超过30日。

2. Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

3. 针对具有犯罪迹象违法行为的举报,按《刑事诉讼法典》规定解决。

3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

99/2025/QH15 刑事诉讼法典修正案

第一百七十三条 举报解决的责任

Điều 173. Trách nhiệm giải quyết tố cáo

1. 有权限机关、人员在其任务、权限范围内,负责及时、依法接收并解决举报;严厉处理违规者;采取必要措施以防止可能发生的损害;确保解决决定得到严格执行,并对其决定承担法律责任。

1. Cơ quan, người có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. 有权限解决举报的人员若不予解决、解决工作中失职、违法解决,则根据违法性质、程度予以纪律处分或追究刑事责任;若造成损害则必须依法赔偿。

2. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

第十四章

Chương XIV

刑事判决执行的国家管理

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

第一百七十四条 刑事判决执行国家管理的内容

Điều 174. Nội dung quản lý nhà nước về thi hành án hình sự

1. 依职权颁布或提请有权限机关颁布刑事判决执行法律规范性文件;组织实施刑事判决执行法律。

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hình sự; tổ chức thực hiện pháp luật về thi hành án hình sự.

2. 指导业务,引导统一适用刑事判决执行法律规定。

2. Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

3. 依职权中止、废止或建议有权限级别废止违反本法律规定的刑事判决执行规定。

3. Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định về thi hành án hình sự trái với quy định của Luật này.

4. 决定经费分配,保障刑事判决执行活动的条件。

4. Quyết định phân bổ kinh phí, bảo đảm điều kiện cho hoạt động thi hành án hình sự.

5. 建设、管理刑事判决执行数据库。

5. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

6. 执行刑事判决执行国家统计工作;向国会报告刑事判决执行工作。

6. Thực hiện công tác thống kê nhà nước về thi hành án hình sự; báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hình sự.

7. 管理组织系统、编制、人力;进行刑事判决执行专业、业务、法律及其他知识的教育、训练和培养。

7. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế, nhân lực; đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức khác về thi hành án hình sự.

8. 组织刑事判决执行工作初结、总结、科学研究;在刑事判决执行中研究、应用科学技术进步。

8. Tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về thi hành án hình sự; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong thi hành án hình sự.

9. 检查、视察、奖励、解决投诉举报及处理违反刑事判决执行法律的行为。

9. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự.

10. 刑事判决执行的国际合作。

10. Hợp tác quốc tế về thi hành án hình sự.

第一百七十五条 刑事判决执行国家管理的责任

Điều 175. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành án hình sự

1. 政府在全国范围内统一进行刑事判决执行的国家管理。

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong phạm vi cả nước.

2. 公安部是协助政府执行刑事判决执行国家管理的牵头机关;配合最高人民法院、最高人民检察院、国防部引导刑事判决执行中的配合工作;制定犯人羁押设施设计标准,颁布由公安部管理的监狱工程项目及其他服务于羁押设施管理的系统的建设标准、规范。

2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hình sự; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp trong thi hành án hình sự; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Công an quản lý.

公安部长根据对被临时扣留人、被临时羁押人的管理要求及羁押管理要求,决定将判处05年以下有期徒刑且非未成年人、非外国人、非患有危险传染病或毒瘾的人员送往看守所或看守所直属分监区服刑,以服务于临时扣留、临时羁押工作及组织劳动、学艺。服务于临时扣留、临时羁押工作的服刑人员数量按被临时扣留人、被临时羁押人总数或总羁押规模的比例计算,但不得超过15%。

Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam và yêu cầu quản lý giam giữ để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề, số lượng người chấp hành án phạt tù phục vụ việc tạm giữ, tạm giam được tính theo tỷ lệ trên tổng số người bị tạm giữ, tạm giam hoặc tổng số quy mô giam giữ nhưng không vượt quá 15%.

3. 国防部配合公安部在人民军队中进行刑事判决执行国家管理;制定犯人羁押设施设计标准,颁布由国防部管理的监狱工程项目及其他服务于羁押设施管理的系统的建设标准、规范。

3. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.

国防部长根据国防部犯人羁押设施内对被临时扣留人、被临时羁押人的管理要求,决定将判处05年以下有期徒刑且非未成年人、非外国人、非患有危险传染病或毒瘾的人员送往看守所或看守所直属分监区服刑,以服务于临时扣留、临时羁押工作及组织劳动、学艺。

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam trong các cơ sở giam giữ phạm nhân của Bộ Quốc phòng để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề.

4. 各部、部级机关、省、直辖市人民委员会在其任务、权限范围内,根据本法律及其他相关法律规定,执行并对与刑事判决执行相关的国家管理任务负责。

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.

第一百七十六条 最高人民法院在刑事判决执行中的任务、权限

Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

1. 配合最高人民检察院、公安部、国防部、司法部及其他相关机关颁布联合通告,规定各机关之间在执行刑事判决执行程序、手续中的配合工作。

1. Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, cơ quan khác có liên quan trong việc ban hành thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự.

2. 引导各级法院进行刑事判决执行决定的作出、刑罚合并、法院判决及决定的送达;在刑事判决执行工作中配合本法律第八条规定的机关。

2. Hướng dẫn Tòa án các cấp trong việc ra quyết định thi hành án hình sự, tổng hợp hình phạt, gửi bản án, quyết định của Tòa án; phối hợp với cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này trong công tác thi hành án hình sự.

3. 配合公安部、国防部总结刑事判决执行工作。

3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự.

4. 配合公安部执行刑事判决执行工作的统计、报告及数字化制度。

4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành án hình sự.

第一百七十七条 最高人民检察院在刑事判决执行中的任务、权限

Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

1. 配合最高人民法院、公安部、国防部、司法部及其他相关机关颁布联合通告,规定各机关之间在执行刑事判决执行程序、手续中的配合工作。

1. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, cơ quan khác có liên quan trong việc ban hành thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự.

2. 根据本法律及其他相关法律规定,检察并指导各级检察院执行刑事判决执行检察工作。

2. Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. 配合公安部、国防部总结刑事判决执行工作。

3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự.

4. 配合公安部执行刑事判决执行工作的统计、报告及数字化制度。

4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành án hình sự.

Chương XV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 178. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15 như sau:

"6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân.".

Điều 179. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15, Nghị quyết số 54/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 180 của Luật này.

Điều 180. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng các quy định của Luật này để thi hành.

2. Đối với việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành còn khiếu nại, tố cáo hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát thì việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kháng nghị được áp dụng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15.

3. Các khu lao động, hướng nghiệp, dạy nghề ngoài trại giam đã được phê duyệt, thành lập theo quy định của Nghị quyết số 54/2022/QH15 được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn có hiệu lực của hợp đồng hợp tác đã được ký kết giữa trại giam với tổ chức hợp tác. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc gia hạn hợp đồng hợp tác áp dụng theo quy định của Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn