국회

QUỐC HỘI

베트남 사회주의 공화국
독립 - 자유 - 행복

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

법률 번호: 127/2025/QH15

Luật số: 127/2025/QH15

하노이, 2025년 12월 10일

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

LUẬT

형사집행법

THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

의결 제203/2025/QH15호에 따라 일부 조항이 수정 및 보완된 베트남 사회주의 공화국 헌법에 근거하여;

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

203/2025/QH15 국회에서 발행한 베트남 사회주의 공화국 헌법 개정에 관한 의결 203/2025/QH15

국회는 형사집행법을 공포한다.

Quốc hội ban hành Luật Thi hành án hình sự.

제I장

Chương I

일반 규정

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

제1조. 조정 범위

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

이 법은 징역형, 사형, 추방, 견책, 비구금 개조, 거주 금지, 관제, 일부 시민권 박탈, 직무 수임 금지, 특정 직업 종사 또는 업무 수행 금지, 집행유예, 조건부 형기 전 석방, 유기 활동 중지 형벌, 영구 활동 중지, 영업 금지, 특정 분야 내 활동 금지, 자금 조달 금지, 사법 조치에 대한 판결 및 결정의 집행에 있어서 권한 있는 기관 및 개인의 원칙, 순서, 절차, 조직, 임무, 권한을 규정한다. 또한 형사 판결 및 사법 조치를 집행하는 개인 및 영리 법인의 권리와 의무; 형사집행 및 사법 조치 집행과 관련된 기관, 조직, 개인의 책임; 형사집행에서의 국제 협력에 대해 규정한다.

Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về án phạt tù, tử hình, trục xuất, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp; hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự.

제2조. 집행 대상 판결 및 결정

Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

1. 법적 효력이 발생하고 집행 결정이 내려진 법원의 판결 및 결정.

1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.

2. 형사소송법전의 규정에 따라 즉시 집행되는 법원의 판결 및 결정, 또는 형법전의 규정에 따라 판결의 법적 효력이 발생한 날로부터 집행되는 판결 및 결정.

2. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Hình sự.

99/2025/QH15 형사소송법전 개정법

100/2015/QH13 형법전

3. 외국에서 징역형을 집행 중인 자를 베트남으로 인도하여 형을 집행하도록 접수하고 집행 결정이 내려진 법원의 결정; 베트남에서 징역형을 집행 중인 자를 외국으로 인도하는 법원의 결정.

3. Quyết định của Tòa án tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định của Tòa án chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.

4. 법률 규정에 따라 집행되는 검찰청의 결정.

4. Quyết định của Viện kiểm sát được thi hành theo quy định của pháp luật.

5. 형사집행기관의 권한에 속하는 영리 법인에 대한 강제 진료 사법 조치 적용, 원상 복구 강제, 결과 지속 발생 방지 및 극복을 위한 일부 조치 이행 강제에 관한 판결 및 결정.

5. Bản án, quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra đối với pháp nhân thương mại thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án hình sự.

제3조. 용어의 정의

Điều 3. Giải thích từ ngữ

이 법에서 아래의 용어들은 다음과 같이 이해된다:

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. 피집행자란 유죄 판결을 받고 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 형벌을 받아야 하며 집행 결정이 내려진 자를 말한다.

1. Người chấp hành án là người bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.

2. 수형자란 유기징역 또는 무기징역 형을 집행 중인 자를 말한다.

2. Phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.

3. 피집행자의 친족(이하 친족이라 함)이란 배우자, 친부모, 시부모, 장인·장모, 양부모, 친자녀, 양자녀, 며느리, 사위; 친조부모, 외조부모, 친형제자매; 증조부모, 외증조부모, 큰아버지·큰어머니, 작은아버지·작은어머니, 외삼촌·외숙모, 고모·고모부, 이모·이모부, 조카, 증손을 포함한다.

3. Người thân thích của người chấp hành án (sau đây gọi là người thân thích) bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột, cháu ruột, chắt ruột của họ.

4. 수형자 수용시설이란 교도소, 구치소를 포함하여 수형자를 관리, 수용 및 교육·개조하는 장소를 말한다.

4. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm trại giam, trại tạm giam.

5. 징역형 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 유기징역 또는 무기징역 형을 선고받은 자를 수용 관리 및 교육·개조를 받도록 강제하는 행위를 말한다.

5. Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo.

6. 사형 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 사형을 선고받은 자의 생명을 박탈하는 행위를 말한다.

6. Thi hành án tử hình là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này tước bỏ tính mạng của người bị kết án tử hình.

7. 징역형 집행 유예 결정의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 징역형 집행을 유예받은 자를 유예 기간 동안 관리, 감독 및 교육하는 행위를 말한다.

7. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù.

8. 징역형 집행 일시 중지 결정의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 징역형 집행이 일시 중지된 자를 일시 중지 기간 동안 관리, 감독 및 교육하는 행위를 말한다.

8. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

9. 집행유예의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 집행유예를 선고받은 자를 유예 기간 동안 관리, 감독 및 교육하는 행위를 말한다.

9. Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người bị kết án phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách.

10. 조건부 형기 전 석방 결정의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 조건부로 형기 전에 석방된 자를 유예 기간 동안 관리, 감독 및 교육하는 행위를 말한다.

10. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.

11. 비구금 개조형의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 피집행자를 거주지 또는 직장, 학교에서 관리, 감독 및 교육하며; 소득의 일부를 국고에 공제하고, 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 일부 사회 봉사 노동 업무의 이행을 감독하는 행위를 말한다.

11. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; khấu trừ một phần thu nhập sung quỹ nhà nước, giám sát việc thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

12. 거주 금지형의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 피집행자가 특정 지역에 임시 거주하거나 상주하지 못하도록 강제하는 행위를 말한다.

12. Thi hành án phạt cấm cư trú là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được tạm trú, thường trú ở một số địa phương nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

13. 관제형의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 피집행자가 특정 지역에 거주하며 지방 정부와 주민의 관리, 통제 및 교육 하에 개조하도록 강제하는 행위를 말한다.

13. Thi hành án phạt quản chế là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải cư trú và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự quản lý, kiểm soát, giáo dục của chính quyền và Nhân dân địa phương theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

14. 추방형의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 피집행자를 베트남 사회주의 공화국 영토 밖으로 떠나도록 강제하는 행위를 말한다.

14. Thi hành án phạt trục xuất là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

15. 일부 시민권 박탈형의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관이 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 피집행자의 하나 또는 일부 시민권을 박탈하는 행위를 수행하는 것을 말한다.

15. Thi hành án phạt tước một số quyền công dân là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này thực hiện việc tước một hoặc một số quyền công dân của người chấp hành án theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

16. 직무 수임 금지, 특정 직업 종사 또는 업무 수행 금지형의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관, 조직, 개인이 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 피집행자가 특정 직무를 맡거나 직업에 종사하거나 업무를 수행하지 못하도록 강제하는 행위를 말한다.

16.Thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

17. 강제 진료 사법 조치의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 사회에 위험한 행위를 한 자 또는 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병을 앓고 있는 피집행자를 법원 또는 검찰청의 결정에 따라 의료 시설에서 치료받도록 강제하는 행위를 말한다.

17. Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoặc người chấp hành án mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát.

18. 형사집행에서의 호송이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 징역형, 사형, 추방을 선고받은 자를 형 집행 장소로 강제 이동시키거나, 법의학 또는 정신 법의학 감정 의뢰 결정이 내려진 자를 감정 실시 장소로 강제 이동시키는 행위를 말한다.

18. Áp giải trong thi hành án hình sự là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất đến nơi để chấp hành án hoặc buộc người có quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đến nơi thực hiện giám định.

19. 출감(Trích xuất)이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인의 결정에 따라 수형자 또는 사형수를 관리 장소 밖으로 내보내어 수사, 기소, 재판 활동, 진료, 치료, 수용 관리, 교육·개조, 법의학 또는 정신 법의학 감정 의뢰 지원, 조직 및 장기 기증, 그리고 법률 규정에 따른 수형자 및 사형수의 기타 권리 및 의무 이행에 참여하기 위해 특정 기간 동안 권한 있는 기관 및 개인에게 인도하는 행위를 말한다.

19. Trích xuất là việc thực hiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưa phạm nhân, người bị kết án tử hình ra khỏi nơi quản lý và chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, khám bệnh, chữa bệnh, quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo, phục vụ trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, hiến mô, bộ phận cơ thể và tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của phạm nhân, người bị kết án tử hình theo quy định của pháp luật trong thời hạn nhất định.

20. 신원부(Danh bản)란 권한 있는 기관이 작성하고 보관하는 것으로서 피집행자 또는 사법 조치 대상자의 인적 사항 요약, 신체 특징, 3개 포즈 사진, 양손 검지 지문 날인을 기록한 서류를 말한다.

20. Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp 03 tư thế, in dấu vân 02 ngón tay trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

21. 지문부(Chỉ bản)란 권한 있는 기관이 작성하고 보관하는 것으로서 피집행자의 인적 사항 요약과 모든 손가락의 지문, 왼손바닥 및 오른손바닥 날인을 기록한 서류를 말한다.

21. Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân của tất cả các ngón tay, in bàn tay trái và in bàn tay phải của người chấp hành án do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

22. 피집행 영리 법인이란 유죄 판결을 받고 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 형벌 또는 사법 조치를 받아야 하는 영리 법인을 말한다.

22. Pháp nhân thương mại chấp hành án là pháp nhân thương mại bị kết án, phải chịu hình phạt, biện pháp tư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

23. 유기 활동 중지 형벌의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 피집행 영리 법인에 대해 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 유기적으로 활동이 중지된 하나 또는 일부 분야의 업종에 대한 활동을 일시 중단하도록 강제하는 행위를 말한다.

23. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án phải tạm dừng hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

24. 영구 활동 중지 형벌의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 피집행 영리 법인에 대해 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 영구적으로 활동이 중지된 하나 또는 일부 분야의 업종에 대한 활동 또는 전체 활동을 즉시 종료하도록 강제하는 행위를 말한다.

24. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án phải chấm dứt ngay hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc toàn bộ hoạt động bị đình chỉ vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

25. 특정 분야 내 영업 금지, 활동 금지 형벌의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 피집행 영리 법인에 대해 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따른 기간 동안 금지된 분야의 업종에 대해 영업이나 활동을 계속하지 못하도록 강제하는 행위를 말한다.

25. Thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm trong thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

26. 자금 조달 금지 형벌의 집행이란 이 법의 규정에 따른 권한 있는 기관 및 개인이 피집행 영리 법인에 대해 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따른 금지 기간 동안 하나 또는 일부 형태의 자금 조달을 이행하지 못하도록 강제하는 행위를 말한다.

26. Thi hành hình phạt cấm huy động vốn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không được thực hiện một hoặc một số hình thức huy động vốn trong thời hạn bị cấm theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

27. 피집행 영리 법인에 대한 국가 관리 기관이란 영리 법인의 활동을 허가, 승인, 등록 증명서 발급, 영업 등록 권한을 가진 기관으로서, 피집행 영리 법인에 대한 형벌 및 사법 조치 집행을 보장하기 위해 권한 있는 형사집행기관으로부터 하나 또는 일부 업무를 수행하도록 요청받은 기관을 말한다.

27. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại chấp hành án là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký, cấp giấy phép, chấp thuận cho pháp nhân thương mại hoạt động, giám sát, theo dõi pháp nhân thương mại hoạt động được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền yêu cầu thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ để bảo đảm thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại chấp hành án.

제4조. 형사집행의 원칙

Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự

1. 헌법과 법률을 준수하며, 국가의 이익과 기관, 조직, 개인의 합법적인 권리 및 이익을 보장한다.

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정은 기관, 조직, 개인이 존중해야 하며, 관련 기관, 조직, 개인은 엄격히 집행해야 한다.

2. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

3. 사회주의적 인도주의를 보장한다. 피집행자, 사법 조치 대상자의 명예, 인격, 합법적인 권리 및 이익과 피집행 영리 법인의 합법적인 권리 및 이익을 존중한다.

3. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án.

4. 형 집행에 있어 처벌과 교육·개조를 결합한다. 교육·개조 조치의 적용은 범죄의 성격 및 정도, 연령, 건강 상태, 성별, 교육 수준 및 피집행자의 기타 신원 특성을 기초로 해야 한다.

4. Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

5. 피집행자가 죄를 뉘우치고 적극적으로 학습 및 노동 개조에 참여하며 자발적으로 손해를 배상하도록 권장한다.

5. Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.

6. 형사집행에 있어 권한 있는 기관 및 개인의 위법한 행위 및 결정에 대한 고소·고발 권리를 보장한다.

6. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

7. 법률 규정에 따라 형사집행 활동 및 지역사회 복귀에 기관, 조직, 개인 및 가족의 참여를 보장한다.

7. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

8. 과학 기술의 응용, 디지털 전환 및 형사집행 활동의 현대화를 도모한다.

8. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động thi hành án hình sự.

제5조. 형사집행 업무의 감독 및 검찰

Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự

1. 국회, 인민의회, 베트남 조국전선 및 그 구성 조직은 법률 규정에 따라 형사집행에 있어 권한 있는 기관, 조직, 개인 및 기타 관련 기관, 조직, 개인의 활동을 감독한다.

1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

2. 인민검찰청은 형사집행에 있어 권한 있는 기관, 개인 및 기타 관련 기관, 조직, 개인의 법률 준수 여부를 검찰한다.

2. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự.

제6조. 형사집행에서의 국제 협력

Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự

1. 베트남 사회주의 공화국의 권한 있는 기관과 외국의 상응하는 권한 있는 기관 사이의 형사집행에서의 국제 협력은 독립, 주권 및 영토 보전 존중, 상호 내정 불간섭, 평등 및 상호 이익의 기초 위에서 베트남의 헌법, 법률 및 베트남 사회주의 공화국이 가입한 국제 조약에 부합하게 이행된다.

1. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự giữa cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. 베트남과 관련 국가 사이에 국제 조약이 없는 경우, 형사집행에서의 국제 협력은 베트남의 헌법에 위배되지 않고 국제법 및 국제 관습에 부합하는 상호주의 원칙에 따라 이행된다.

2. Trường hợp giữa Việt Nam và nước có liên quan chưa có điều ước quốc tế thì việc hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái với Hiến pháp của Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.

제7조. 형사집행에서 엄격히 금지되는 행위

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

1. 관리 및 수용 시설 파괴; 관리 및 수용 시설 자산의 파괴 또는 고의적 훼손; 관리 및 수용 장소로부터의 탈출 조직 또는 탈출; 호송 및 인도 중 탈출 조직 또는 탈출; 수형자, 사법 조치 대상자, 호송 및 인도 대상자의 탈취.

1. Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.

2. 형사집행 결정 미이행; 형사집행에 관한 내부 규정, 규칙의 이행 또는 형사집행에 있어 권한 있는 기관 및 개인의 결정, 요구를 방해하거나 저항하는 행위.

2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

3. 타인의 형사집행 관련 법률 위반을 조직, 선동, 교사, 유인, 유혹, 방조, 강요하는 행위; 형사집행 책임자의 생명, 건강, 명예, 인격, 자산을 침해하거나 보복하는 행위.

3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

4. 형사집행 결정을 내리지 않는 행위; 법률 규정에 따른 석방 결정 및 형사집행에 있어 권한 있는 기관 및 개인의 기타 결정을 집행하지 않는 행위.

4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

5. 형사집행과 관련하여 뇌물 공여, 뇌물 수수, 뇌물 알선, 부조리 행위.

5. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.

6. 수용 중인 자, 형 집행을 위해 호송 중인 자를 위법하게 석방하는 행위; 관리, 감시, 호송 업무상의 태만으로 인해 징역형, 사형 또는 추방형 피집행자를 탈주하게 하는 행위.

6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.

7. 직무 및 권한을 남용하여 자격이 없는 자에게 면제, 감형, 유예, 일시 중지, 조건부 형기 전 석방, 유예 기간 단축을 제안하는 행위; 자격이 있는 자에게 면제, 감형, 유예, 일시 중지, 조건부 형기 전 석방, 유예 기간 단축을 제안하지 않는 행위; 사법 조치 집행의 조기 종료, 사법 조치 집행의 유예 및 중지를 제안하거나 제안하지 않는 행위; 피집행자 및 피집행 영리 법인이 이 법의 규정에 따른 권리를 행사하는 것을 방해하는 행위.

7. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.

8. 피집행자 및 사법 조치 대상자에 대한 고문 및 잔혹하고 비인도적이거나 굴욕적인 대우 또는 처벌; 직무 및 권한을 남용하여 피집행자의 합법적인 권리 및 이익을 침해하는 행위; 형사집행에 있어 고발자, 고소인에 대한 박해 및 보복.

8. Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.

9. 피집행자 및 피집행 영리 법인에 대한 낙인 찍기, 차별 대우 또는 합법적인 권리 및 이익 침해.

9. Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.

10. 형사집행에 관한 결정, 증명서, 확인서 또는 기타 서류를 법률 규정에 위반하여 발급하거나 발급을 거부하는 행위.

10. Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.

11. 형사집행에 관한 기록 및 장부를 조작하는 행위.

11. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

제8조. 형사집행 조직 체계

Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự

1. 형사집행 관리기관은 다음을 포함한다:

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự bao gồm:

a) 공안부 형사집행 관리기관;

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) 국방부 형사집행 관리기관.

b) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. 형사집행기관은 다음을 포함한다:

2. Cơ quan thi hành án hình sự bao gồm:

a) 공안부 소속 교도소, 국방부 소속 교도소(이하 교도소라 함);

a) Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là trại giam);

b) 성·직할시 공안국 형사집행기관(이하 성급 공안 형사집행기관이라 함);

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);

c) 군구 및 그에 준하는 부대 형사집행기관(이하 군구급 형사집행기관이라 함).

c) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu).

3. 일부 형사집행 업무를 부여받은 기관은 다음을 포함한다:

3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự bao gồm:

a) 공안부 소속 구치소, 국방부 소속 구치소, 성급 공안 소속 구치소, 군구급 구치소(이하 구치소라 함);

a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam);

b) 읍·면·동 인민위원회;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) 연대급 및 그에 준하는 군부대(이하 군부대라 함);

c) Đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội);

d) 읍·면·동 공안(이하 읍·면·동 공안이라 함).

d) Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Công an cấp xã).

4. 공안부 장관과 국방부 장관은 형사집행 관리기관 및 형사집행기관의 조직 기구에 대해 상세히 규정한다.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.

제9조. 공안부 형사집행 관리기관의 임무 및 권한

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

1. 공안부 장관을 보좌하여 다음의 임무 및 권한을 수행한다:

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 형사집행 관련 법률의 집행 조직;

a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) 업무 지도 및 형사집행 관련 법률 규정의 통일된 적용 안내;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự;

c) 형사집행 업무 결산.

c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự.

2. 형사집행 업무 검사.

2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự.

3. 징역형 피집행자를 형 집행 장소로 보내는 결정; 수형자 수용시설 간의 수형자 이송 결정.

3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án; quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân.

4. 공안부 소속 교도소, 강제 교육 시설, 소년원을 직접 관리한다.

4. Trực tiếp quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trại giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.

5. 통계 및 보고 제도 이행.

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

6. 이 법 및 고발법의 규정에 따른 형사집행 관련 고소·고발 해결.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 고발법

7. 이 법의 규정에 따른 기타 임무 및 권한과 공안부 장관이 부여한 임무 및 권한 이행.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Công an giao.

제10조. 국방부 형사집행 관리기관의 임무 및 권한

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng

1. 국방부 장관을 보좌하여 다음의 임무 및 권한을 수행한다:

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 형사집행 관련 법률의 집행 조직;

a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) 군대 내 형사집행 관련 법률 규정의 통일된 적용 안내 및 업무 지도;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong quân đội;

c) 군대 내 형사집행 업무 결산.

c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự trong quân đội.

2. 군대 내 형사집행 업무 검사.

2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự trong quân đội.

3. 징역형 피집행자를 형 집행 장소로 보내는 결정; 수형자 수용시설 간의 수형자 이송 결정.

3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án; quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân.

4. 국방부 소속 교도소를 직접 관리한다.

4. Trực tiếp quản lý trại giam thuộc Bộ Quốc phòng.

5. 통계 및 보고 제도 이행.

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

6. 이 법 및 고발법의 규정에 따른 형사집행 관련 고소·고발 해결.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 고발법

7. 이 법의 규정에 따른 기타 임무 및 권한과 국방부 장관이 부여한 임무 및 권한 이행.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.

제11조. 성급 공안 형사집행기관의 임무 및 권한

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

1. 성급 공안국장을 보좌하여 관할 지역 내 형사집행 업무를 관리 및 지도한다:

1. Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn:

a) 성급 공안 소속 구치소, 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안에 대한 형사집행 업무 지도 및 검사;

a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã;

b) 형사집행 업무 결산 및 공안부 형사집행 관리기관의 지침에 따른 통계 및 보고 제도 이행.

b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

2. 법원의 판결, 결정 및 집행 결정을 접수한다. 기록을 보완하고 징역형 피집행자 명단을 작성하여 공안부 형사집행 관리기관에 보고하여 형 집행 장소로 보내는 결정을 내리도록 한다.

2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

3. 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병의 징후가 있는 수형자에 대해 권한 있는 법원에 법의학 또는 정신 법의학 감정 의뢰 결정을 내리도록 요청한다.

3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

4. 이 법의 규정에 따라 피집행자에 대한 징역형 집행 일시 중지, 징역형 집행 기간 감형, 조건부 형기 전 석방, 강제 진료 사법 조치 적용을 권한 있는 법원에 검토 및 결정하도록 요청한다.

4. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của Luật này.

불구속 상태인 징역형 선고자에 대한 징역형 집행 유예, 의무를 위반한 집행유예 대상자에 대해 유예된 판결의 징역형을 집행하도록 강제, 의무를 위반한 조건부 형기 전 석방 대상자에 대해 조건부 형기 전 석방 결정을 취소하고 미집행 잔여 징역형을 집행하도록 강제, 집행유예 대상자 및 조건부 형기 전 석방 대상자의 유예 기간 단축, 비구금 개조형 집행 기간 감형, 관제형 및 거주 금지형 피집행자의 잔여 기간 집행 면제를 권한 있는 법원에 검토 및 결정하도록 요청한다.

Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, miễn chấp hành thời hạn còn lại đối với người chấp hành án phạt quản chế, cấm cư trú.

5. 권한 있는 법원의 결정에 따라 외국에서 인도되어 베트남에서 형을 집행하는 징역형 선고자를 접수하고, 집행 기록을 보완하여 형사집행 관리기관에 보고하여 형 집행 장소로 보내는 결정을 내리도록 한다.

5. Tổ chức tiếp nhận người bị kết án phạt tù do nước ngoài chuyển giao về Việt Nam chấp hành án theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, hoàn chỉnh hồ sơ thi hành án, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

피집행자가 외국인인 경우, 집행 결정 접수, 집행 기간 감형 및 면제, 형 집행 완료 또는 피집행자 사망 시 해당 국적국의 외교 대표 기구에 통보한다.

Thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người chấp hành án là người nước ngoài có quốc tịch trong trường hợp tiếp nhận quyết định thi hành án; giảm, miễn thời hạn chấp hành án; chấp hành xong án phạt hoặc người chấp hành án chết.

6. 집행유예, 비구금 개조형, 거주 금지, 직무 수임 금지, 특정 직업 종사 또는 업무 수행 금지, 일부 시민권 박탈, 관제 피집행자에 대한 형 집행을 조직한다. 징역형 집행 유예 및 일시 중지 대상자, 조건부 형기 전 석방 대상자에 대한 관리를 조직한다.

6. Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, quản chế; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

추방형 집행을 조직하고, 사형 집행에 참여하며, 이 법의 규정에 따라 유치 및 구류 업무를 지원하는 수형자 수를 관리한다. 성급 공안 소속 체류 시설을 직접 관리한다.

Tổ chức thi hành án phạt trục xuất; tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này; trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú thuộc Công an cấp tỉnh.

7. 주형이 견책, 벌금, 비구금 개조, 추방, 집행유예인 피집행자 중 데이터베이스에 정보가 없는 경우, 홍채, DNA, 음성을 포함한 생체 인식 정보를 수집한다.

7. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

8. 도주한 피집행자에 대해 수배 결정을 내리고 추적 체포를 조직한다.

8. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn.

9. 권한 있는 기관 및 개인의 요청에 따라 출감(Trích xuất) 결정을 내리거나 출감 영장을 집행한다.

9. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

10. 이 법의 규정에 따라 영리 법인에 대한 형벌 및 사법 조치 집행 기록을 작성하고 집행을 조직한다.

10. Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

11. 권한에 따라 형벌 집행 완료 증명서, 사법 조치 집행 완료 증명서를 발급한다.

11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.

12. 이 법 및 고발법의 규정에 따른 형사집행 관련 고소·고발을 해결한다.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 고발법

13. 이 법의 규정에 따른 기타 임무 및 권한을 수행한다.

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

제12조. 군구급 형사집행기관의 임무 및 권한

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. 군구 사령관을 보좌하여 군구 및 그에 준하는 부대 관할 지역 내 형사집행 업무를 관리 및 지도한다:

1. Giúp Tư lệnh cấp quân khu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn quân khu và tương đương:

a) 형사집행 업무 지도 및 검사;

a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự;

b) 형사집행 업무 결산 및 국방부 형사집행 관리기관의 지침에 따른 통계 및 보고 이행.

b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. 법원의 판결, 결정 및 집행 결정을 접수한다. 기록을 보완하고 징역형 피집행자 명단을 작성하여 국방부 형사집행 관리기관에 보고하여 형 집행 장소로 보내는 결정을 내리도록 한다.

2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

3. 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병의 징후가 있는 수형자에 대해 권한 있는 법원에 법의학 또는 정신 법의학 감정 의뢰 결정을 내리도록 요청한다.

3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

4. 법률 규정에 따라 피집행자에 대한 징역형 집행 일시 중지, 징역형 집행 기간 감형, 조건부 형기 전 석방, 강제 진료 사법 조치 적용을 권한 있는 법원에 검토 및 결정하도록 요청한다.

4. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật.

불구속 상태인 징역형 선고자에 대한 징역형 집행 유예, 의무를 위반한 집행유예 대상자에 대해 유예된 판결의 징역형을 집행하도록 강제, 의무를 위반한 조건부 형기 전 석방 대상자에 대해 조건부 형기 전 석방 결정을 취소하고 미집행 잔여 징역형을 집행하도록 강제, 집행유예 대상자 및 조건부 형기 전 석방 대상자의 유예 기간 단축, 비구금 개조형 집행 기간 감형을 권한 있는 법원에 검토 및 결정하도록 요청한다.

Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

5. 불구속 상태이거나 유예, 일시 중지 중인 징역형 선고자, 법원에 의해 집행유예가 취소되어 징역형을 집행해야 하는 자, 법원에 의해 조건부 형기 전 석방 결정이 취소된 자에 대해 형 집행을 위한 호송을 실시한다.

5. Áp giải thi hành án đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ, người bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

6. 집행유예, 비구금 개조형, 직무 수임 금지, 특정 직업 종사 또는 업무 수행 금지 피집행자에 대한 형 집행을 조직한다. 징역형 집행 유예 및 일시 중지 대상자, 조건부 형기 전 석방 대상자에 대한 관리를 조직한다.

6. Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

사형 집행에 참여하며, 이 법의 규정에 따라 유치 및 구류 업무를 지원하는 수형자 수를 관리한다.

Tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này.

7. 주형이 견책, 벌금, 비구금 개조, 집행유예인 피집행자 중 데이터베이스에 정보가 없는 경우, 홍채, DNA, 음성을 포함한 생체 인식 정보를 수집한다.

7. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

8. 도주한 피집행자에 대해 수배 결정을 내리고 추적 체포를 조직한다.

8. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn.

9. 권한 있는 기관 및 개인의 요청에 따라 출감 결정을 내리거나 출감 영장을 집행한다.

9. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

10. 이 법의 규정에 따라 영리 법인에 대한 형벌 및 사법 조치 집행 기록을 작성하고 집행을 조직한다.

10. Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

11. 권한에 따라 형벌 집행 완료 증명서, 사법 조치 집행 완료 증명서를 발급한다.

11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.

12. 이 법 및 고발법의 규정에 따른 형사집행 관련 고소·고발을 해결한다.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 고발법

13. 이 법의 규정에 따른 기타 임무 및 권한을 수행한다.

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

제13조. 교도소의 임무 및 권한

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam

1. 교도소는 다음의 임무 및 권한을 가진다:

1. Trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 수형자 및 어머니를 따라 입소하는 36개월 미만의 영유아를 접수한다. 데이터베이스에 정보가 없는 경우 수형자의 홍채, DNA, 음성을 포함한 생체 인식 정보를 수집한다. 수형자의 수용 관리 및 교육·개조를 조직한다;

a) Tiếp nhận phạm nhân, con của phạm nhân dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam; thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của phạm nhân trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu; tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân;

b) 수형자의 가족에게 수형자 접수 사실 및 형 집행 상황을 통보한다;

b) Thông báo cho gia đình của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và tình hình chấp hành án của người đó;

c) 법률 규정에 따라 수형자에 대한 징역형 집행 기간 감형, 징역형 집행 일시 중지, 조건부 형기 전 석방, 법의학 또는 정신 법의학 감정 의뢰, 강제 진료 사법 조치 적용을 권한 있는 법원에 검토 및 결정하도록 기록을 작성하여 요청한다;

c) Lập hồ sơ và đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với phạm nhân theo quy định của pháp luật;

d) 권한 있는 기관 및 개인의 출감 영장을 집행한다;

d) Thực hiện lệnh trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền;

đ) 민사 집행 대상자 또는 민사 집행 권리자인 수형자와 관련된 정보 제공, 서류 및 금전·자산 인도, 금전·자산의 수취 및 반환에 대해 민사집행기관과 협력한다;

đ) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, việc thu, trả tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự;

e) 징역형 집행 완료 증명서, 조건부 형기 전 석방 증명서를 발급한다;

e) Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) 수형자 사망 및 교도소 내에서 어머니와 함께 지내던 영유아 사망 시 처리 절차를 수행한다;

g) Làm thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam chết;

h) 법원의 수형자 인도 결정에 따라 외국인 수형자를 호송 및 인도한다. 외국에서 범죄를 저질러 징역형을 선고받고 형 집행을 위해 베트남으로 인도된 베트남 시민 수형자를 접수하여 수용 관리 및 교육·개조를 조직한다. 추방형 집행에 관한 이 법의 규정을 이행한다;

h) Áp giải, bàn giao phạm nhân là người nước ngoài theo quyết định của Tòa án về việc chuyển giao phạm nhân; tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án; thực hiện các quy định của Luật này về thi hành án phạt trục xuất;

i) 징역형 집행에 관한 통계 및 보고를 수행한다;

i) Thực hiện thống kê, báo cáo về thi hành án phạt tù;

k) 법률 규정에 따른 기타 임무 및 권한을 수행한다.

k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. 교도소장은 다음의 임무 및 권한을 가진다:

2. Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 이 조 제1항의 규정에 따른 교도소의 임무 및 권한 이행을 조직한다;

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) 수형자 분류 결정을 내리고 분류별로 수용을 조직한다. 징역형 집행 등급 결정, 수형자 등급 상향 또는 하향 결정, 규정 위반 수형자의 개전 정정 인정 결정, 형사소송법 및 형사수사조직법의 규정에 따른 일부 수사 조치 결정, 수형자 및 수형자 조·팀에 대한 포상 및 징계 결정을 내린다;

b) Ra quyết định phân loại và tổ chức giam giữ phạm nhân theo loại; quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù, quyết định nâng, hạ loại phạm nhân, quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ, quyết định một số biện pháp điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về tổ chức cơ quan điều tra hình sự; quyết định khen thưởng, kỷ luật phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân;

c) 금지 물품 목록에 속하는 물품의 검사, 압수, 처리 결정을 내린다;

c) Quyết định kiểm tra, thu giữ, xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm;

d) 수형자 출감을 결정한다;

d) Quyết định trích xuất phạm nhân;

đ) 교도소를 탈주한 수형자에 대해 수배 결정을 내리고 즉시 추적 체포를 조직하며, 탈주 수형자 검거 시 수배 해제 결정을 내린다.

d) Ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt kịp thời phạm nhân trốn trại giam; quyết định đình nã khi bắt được phạm nhân trốn trại giam.

3. 교도소 부소장은 소장의 분담 또는 위임에 따라 소장의 임무 및 권한을 수행하며 부여받은 업무 범위 내에서 책임을 진다.

3. Phó Giám thị trại giam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám thị và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.

제14조. 형사집행에서 구치소의 임무 및 권한

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự

1. 이 법의 규정에 따라 구치소에서 형을 집행하는 수형자를 직접 관리, 수용 및 교육·개조한다. 유치 및 구류 업무 보장 요구와 구치소의 역량에 맞춰 수형자의 노동 및 직업 훈련을 조직한다.

1. Trực tiếp quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam theo quy định của Luật này; tổ chức lao động, học nghề cho phạm nhân bảo đảm yêu cầu phục vụ tạm giữ, tạm giam và khả năng của trại tạm giam.

2. 데이터베이스에 정보가 없는 경우 수형자의 홍채, DNA, 음성을 포함한 생체 인식 정보를 수집한다.

2. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của phạm nhân trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

3. 수형자에 대한 형 집행 기간 감형, 징역형 집행 일시 중지, 조건부 형기 전 석방을 권한 있는 기관에 검토 및 결정하도록 기록을 작성하여 요청하며, 법의학 또는 정신 법의학 감정 의뢰 및 강제 진료 사법 조치 적용을 요청한다.

3. Lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

4. 공안부 소속 구치소, 국방부 소속 구치소에서 형을 집행하는 수형자에게 징역형 집행 완료 증명서, 조건부 형기 전 석방 증명서를 발급한다.

4. Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng.

5. 이 법의 규정에 따라 출감을 결정하고 출감 집행을 조직한다.

5. Quyết định trích xuất và tổ chức thực hiện trích xuất theo quy định của Luật này.

6. 민사 집행 대상자 또는 민사 집행 권리자인 수형자와 관련된 정보 제공, 서류 및 금전·자산 인도, 금전·자산의 수취 및 반환에 대해 민사집행기관과 협력한다.

6. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, việc thu, trả tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự.

7. 이 법의 규정에 따른 기타 임무 및 권한을 수행한다.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

제15조. 형사집행에서 법원의 임무 및 권한

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự

1. 집행 결정을 내린다.

1. Ra quyết định thi hành án.

2. 사형 집행 위원회 구성 결정을 내본다.

2. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình.

3. 징역형 집행 유예, 일시 중지, 조건부 형기 전 석방 결정을 내리거나 취소한다. 형 집행 중지 결정, 형 집행 면제 결정, 형 집행 기간 감형 결정, 집행유예 대상자 및 조건부 형기 전 석방 대상자의 유예 기간 단축 결정, 집행유예 대상자에게 유예된 판결의 징역형을 집행하도록 하는 결정, 추방 기간 연장 결정, 강제 진료 사법 조치 적용 또는 적용 취소 결정, 강제 진료 사법 조치 집행 중지 결정을 내린다.

3. Ra quyết định hoặc huỷ quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định đình chỉ thi hành án; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; quyết định áp dụng hoặc huỷ quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, quyết định đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

4. 사형 집행 대상자의 시신 인도 허용 여부를 검토 및 해결한다.

4. Xem xét, giải quyết việc cho nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình.

5. 이 법의 규정에 따라 집행 대상 판결, 결정 및 이 조 제1항과 제2항에 규정된 결정, 관련 서류를 기관, 조직, 개인에게 송부한다.

5. Gửi bản án, quyết định được thi hành và quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này.

6. 외국에서 범죄를 저질러 징역형을 선고받고 형 집행을 위해 베트남으로 인도되는 베트남 시민 수형자의 접수 결정 및 외국인 수형자의 인도 결정을 내린다.

6. Ra quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án, chuyển giao phạm nhân là người nước ngoài.

7. 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병의 징후가 있는 수형자에 대해 법의학 또는 임상 법의학 감정 의뢰 결정을 내린다.

7. Ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y lâm sàng đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

8. 권한에 따라 형사집행 관련 통계 및 보고 제도를 이행한다.

8. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền.

9. 이 법의 규정에 따른 기타 임무 및 권한을 수행한다.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

제II장

Chương II

징역형 집행

THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

제1절. 징역형 집행 절차 및 수형자 수용 관리·교육 제도

Mục 1. THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN

제16조. 징역형 집행 결정

Điều 16. Quyết định thi hành án phạt tù

1. 징역형 집행 결정에는 결정권자의 성명 및 직위; 집행 대상 판결 및 결정; 집행 결정 이행 임무를 맡은 기관명; 선고자의 성명, 생년월일, 거주지; 징역형 집행 기간, 부수 형벌 집행 기간을 명시해야 한다. 선고자가 불구속 상태인 경우, 집행 결정에는 결정문을 받은 날로부터 7일 이내에 선고자가 거주하는 읍·면·동 공안 또는 집행 임무를 맡은 군구급 형사집행기관에 출석해야 함을 명시해야 한다.

1. Quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hành án phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị kết án đang tại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ thi hành.

2. 징역형 집행 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 2일 이내에 법원은 다음의 개인 및 기관에 해당 결정문을 송부해야 한다:

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 피집행자 및 피집행자가 18세 미만인 경우 그 대리인;

a) Người chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

b) 동일 단계의 검찰청;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) 피집행자가 외국인인 경우 외무부.

c) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài.

3. 징역형 집행 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 2일 이내에 법원은 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관, 피집행자가 구류 중인 구치소 또는 피집행자가 불구속 상태인 경우 해당 읍·면·동 공안, 군부대에 다음을 송부해야 한다:

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị tạm giam hoặc Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đang tại ngoại:

a) 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정; 항소심, 상고심, 재심의 경우 1심 판결문을 첨부해야 함;

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải kèm theo bản án sơ thẩm;

b) 징역형 집행 결정문.

b) Quyết định thi hành án phạt tù.

제17조. 징역형 집행 결정의 이행

Điều 17. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù

1. 징역형 선고자가 구류 중인 경우, 집행 결정문을 받은 날로부터 근무일 기준 2일 이내에 해당 성급 공안 소속 구치소는 선고자에게 집행 결정을 전달하고 성급 공안 형사집행기관에 보고해야 한다. 보고를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 성급 공안 형사집행기관은 기록을 보완하고 징역형 피집행자 명단을 작성하여 공안부 형사집행 관리기관에 보고해야 한다. 선고자가 공안부 소속 구치소에 구류 중인 경우, 구치소는 선고자에게 집행 결정을 전달하고 기록을 보완하여 명단을 작성한 후 공안부 형사집행 관리기관에 보고해야 한다. 형을 집행 중인 자가 다른 범죄 행위로 유죄 판결을 받은 경우, 교도소는 해당 자에게 새로운 판결의 집행 결정을 전달한다.

1. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trại giam tống đạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó.

성급 공안 형사집행기관 또는 공안부 소속 구치소의 보고를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 공안부 형사집행 관리기관은 피집행자를 형 집행 장소로 보내는 결정을 내린다. 피집행자가 외국인인 경우, 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 공안부 형사집행 관리기관은 외무부에 통보하여 해당 국적국의 외교 대표 기구 또는 영사관에 알리도록 한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

피집행자를 형 집행 장소로 보내는 결정을 받은 날로부터 7일 이내에 성급 공안 형사집행기관 또는 공안부 소속 구치소는 기록을 완료하고 피집행자를 형 집행을 위한 수형자 수용시설로 이송해야 한다. 단, 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 있는 경우는 예외로 한다.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an phải hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển người chấp hành án đến cơ sở giam giữ phạm nhân để thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

구류 중인 징역형 선고자로서 집행 결정을 받은 날로부터 남은 징역형 집행 기간이 3개월 미만인 자는 현재 구류 중인 수용시설에서 형을 집행한다.

Đối với người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam mà có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án thì chấp hành án tại cơ sở giam giữ đang giam giữ họ.

2. 징역형 선고자가 군구급 구치소에 구류 중인 경우, 집행 결정문을 받은 날로부터 근무일 기준 2일 이내에 구치소는 선고자에게 집행 결정을 전달하고 군구급 형사집행기관에 보고해야 한다. 보고를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 군구급 형사집행기관은 기록을 보완하고 징역형 피집행자 명단을 작성하여 국방부 형사집행 관리기관에 보고해야 한다. 선고자가 국방부 소속 구치소에 구류 중인 경우, 구치소는 선고자에게 집행 결정을 전달하고 기록을 보완하여 명단을 작성한 후 국방부 형사집행 관리기관에 보고해야 한다. 형을 집행 중인 자가 다른 범죄 행위로 유죄 판결을 받은 경우, 교도소는 해당 자에게 새로운 판결의 집행 결정을 전달한다.

2. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam cấp quân khu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trường hợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trại giam tống đạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó.

군구급 형사집행기관 또는 국방부 소속 구치소의 보고를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 국방부 형사집행 관리기관은 피집행자를 형 집행 장소로 보내는 결정을 내린다. 피집행자가 외국인인 경우, 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 국방부 형사집행 관리기관은 외무부에 통보하여 해당 국적국의 외교 대표 기구 또는 영사관에 알리도록 한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

피집행자를 형 집행 장소로 보내는 결정을 받은 날로부터 7일 이내에 군구급 형사집행기관 또는 국방부 소속 구치소는 기록을 완료하고 피집행자를 형 집행을 위한 수형자 수용시설로 이송해야 한다. 단, 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 있는 경우는 예외로 한다.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng phải hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển người chấp hành án đến cơ sở giam giữ phạm nhân để thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

구류 중인 징역형 선고자로서 집행 결정을 받은 날로부터 남은 징역형 집행 기간이 3개월 미만인 자는 현재 구류 중인 수용시설에서 형을 집행한다.

Đối với người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam mà có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án thì chấp hành án tại cơ sở giam giữ đang giam giữ họ.

3. 형 집행 장소로 이송되기를 기다리는 동안 피집행자는 수형자에 준하는 처우를 받는다.

3. Trong thời gian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, người chấp hành án được hưởng chế độ như đối với phạm nhân.

4. 징역형 선고자가 불구속 상태인 경우, 집행 결정문을 받은 날로부터 7일 이내에 피집행자는 집행 절차를 밟기 위해 집행 결정문에 지정된 읍·면·동 공안 또는 군구급 형사집행기관에 출석해야 한다. 이 기간이 지나도 출석하지 않을 경우 읍·면·동 공안 소장, 군구급 형사집행기관장은 형 집행을 위한 호송 결정을 내린다. 단, 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 있는 경우는 예외로 한다.

4. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở Công an cấp xã hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án để làm thủ tục đi chấp hành án; quá thời hạn này mà người đó không có mặt thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애로 인해 불구속 상태인 징역형 선고자가 7일 이내에 출석하지 못한 경우, 해당 사유가 해소된 직후 피집행자는 집행 절차를 밟기 위해 집행 결정문에 지정된 읍·면·동 공안 또는 군구급 형사집행기관에 출석해야 한다.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người bị kết án phạt tù đang tại ngoại không có mặt trong thời hạn 07 ngày thì ngay sau khi hết lý do tình trạng khẩn cấp, bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở Công an cấp xã hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án để làm thủ tục đi chấp hành án.

불구속 상태인 징역형 선고자가 도주한 경우, 도주 전 거주지의 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관은 수배 결정을 내리고 추적 체포를 조직한다. 해당 자가 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병의 징후가 있는 경우, 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관은 법의학 또는 정신 법의학 감정을 의뢰한다. 감정 결과 해당 자가 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병을 앓고 있는 것으로 판명되면 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관은 집행 결정을 내린 법원에 강제 진료 사법 조치 적용을 결정하도록 요청한다.

Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó cư trú trước khi bỏ trốn ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt; trường hợp người đó có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần; trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án quyết định áp dụng biện pháp luật pháp bắt buộc chữa bệnh.

불구속 상태인 징역형 선고자가 사망한 경우, 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관은 집행 결정을 내린 법원에 보고하여 형 집행 중지 결정을 내리도록 한다.

Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại chết thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu báo cáo Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định đình chỉ thi hành án.

제18조. 징역형 집행 유예 절차

Điều 18. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù

1. 불구속 상태인 징역형 선고자에 대해 집행 결정을 내린 법원장은 직권으로 또는 선고자의 신청, 동일 단계 검찰청의 서면 제안, 피집행자 거주지 성급 공안 형사집행기관 또는 피집행자 직장이나 거주지의 군구급 형사집행기관의 서면 제안에 따라 징역형 집행 유예 결정을 내릴 수 있다. 신청서 또는 제안서는 관련 서류를 첨부하여 집행 결정을 내린 법원에 송부해야 한다.

1. Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan.

2. 징역형 집행 유예 신청 또는 제안서를 받은 날로부터 7일 이내에 집행 결정을 내린 법원장은 검토하여 징역형 집행 유예 결정을 내리거나 신청을 거부해야 한다. 징역형 집행 유예 결정문에는 성명, 생년월일, 거주지 주소(상주, 임시 거주); 판결문, 집행 결정문, 죄명, 징역형량, 부수 형벌; 유예 사유, 유예 기간; 집행 임무를 맡은 형사집행기관명, 유예 대상자를 관리, 감독 및 교육할 책임이 있는 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대명을 명시해야 한다.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù. Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phải nêu rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; trường hợp hoãn, thời hạn hoãn; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

징역형 집행 유예 제안을 수용하지 않는 경우, 그 이유를 명시해야 한다. 유예 거부 결정문은 신청인 또는 제안 기관, 동일 단계 검찰청에 송부된다.

Trường hợp không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù được gửi cho người có đơn đề nghị hoặc cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp.

3. 징역형 집행 유예 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 다음의 개인 및 기관에 결정문을 송부해야 한다:

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 유예 대상자 및 유예 대상자가 18세 미만인 경우 그 대리인;

a) Người được hoãn chấp hành án phạt tù và người đại diện trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

b) 동일 단계의 검찰청;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) 유예 대상자의 거주지 또는 직할 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hoãn chấp hành án cư trú, làm việc;

d) 유예 대상자가 외국인인 경우 외무부;

d) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài;

đ) 유예 대상자의 관리, 감독 및 교육을 부여받은 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대.

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

제19조. 징역형 집행 유예 결정의 이행

Điều 19. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù

1. 법원의 징역형 집행 유예 결정을 받은 즉시 성급 공안 형사집행기관, 읍·면·동 공안, 군구급 형사집행기관은 피집행자를 형 집행 장소로 보내는 절차를 중단해야 한다.

1. Ngay sau khi nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án.

2. 징역형 집행 유예 결정을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 읍·면·동 공안, 군구급 형사집행기관은 유예 대상자를 거주지 읍·면·동 공안 또는 관리 중인 군부대로 소환하여 결정 사항을 통보하고, 유예 대상자의 의무를 엄격히 준수하겠다는 서면 서약을 하도록 요구해야 한다. 유예 대상자는 소환에 응해야 하며 서약을 작성해야 한다. 단, 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 있는 경우는 예외로 한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người được hoãn chấp hành án đến Công an cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý người đó để thông báo quyết định và yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù. Người được hoãn chấp hành án phạt tù phải có mặt theo giấy triệu tập và viết cam kết, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

유예 대상자가 서약을 거부할 경우, 읍·면·동 공안, 군부대는 조서를 작성하고 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고하여 집행 유예 결정을 내린 법원에 통보하고 권한에 따라 처리하도록 한다.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù xử lý theo thẩm quyền.

유예 대상자가 소환 요구에 응하지 않을 경우, 읍·면·동 공안, 군부대는 소재를 확인하고 읍·면·동 공안 또는 군부대에 출석하도록 요구하여 통보 절차를 밟고 의무 준수 서약을 하도록 한다.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án không có mặt theo yêu cầu triệu tập thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội xác minh và yêu cầu họ có mặt tại trụ sở Công an cấp xã, đơn vị quân đội để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành nghiêm nghĩa vụ.

2차 요구 후에도 유예 대상자가 출석하지 않거나 서약을 거부할 경우, 읍·면·동 공안, 군부대는 조서를 작성하고 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고하여 집행 유예 결정을 내린 법원에 유예 결정을 취소하도록 요청한다.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù vẫn không có mặt sau khi đã có yêu cầu lần thứ hai hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

위중한 질환으로 의료 시설이나 자택에서 치료 중이어서 소환 요구에 응할 수 없는 경우, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 읍·면·동 공안, 군부대 및 치료 중인 의료 시설, 가족과 협력하여 통보 및 의무 준수 서약 절차를 밟는다.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tại nhà mà không thể có mặt theo yêu cầu triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với Công an cấp xã, đơn vị quân đội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị, gia đình người được hoãn để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành nghĩa vụ.

3. 징역형 집행 유예 결정을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 집행 유예 결정 이행 기록을 작성하여 유예 대상자의 관리, 감독 및 교육을 담당하는 읍·면·동 공안, 군부대에 인도한다. 기록물은 다음을 포함한다:

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) 징역형 집행 유예 결정문;

a) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

b) 판결문, 집행 결정문;

b) Bản án, quyết định thi hành án;

c) 유예 대상자 또는 그 가족 대표의 서약서;

c) Cam kết của người được hoãn chấp hành án phạt tù hoặc cam kết của đại diện gia đình họ;

d) 기타 관련 서류.

d) Tài liệu khác có liên quan.

4. 매월 유예 대상자의 관리, 감독 및 교육을 담당하는 읍·면·동 공안, 군부대는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 관리 상황을 보고해야 한다.

4. Hằng tháng, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án.

유예 대상자는 유예 기간 동안 읍·면·동 공안, 군부대의 동의 없이 거주지를 벗어날 수 없으며, 관리 담당 공안 및 군부대의 소환 요구에 응해야 한다.

Người được hoãn chấp hành án không được đi khỏi nơi cư trú trong thời gian được hoãn chấp hành án nếu không được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội và phải có mặt theo yêu cầu triệu tập của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án.

비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애로 거주지를 벗어난 경우, 사유가 해소된 즉시 유예 대상자는 관리 담당 공안 및 군부대에 신고하거나 보고해야 한다.

Trường hợp đi khỏi nơi cư trú do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì ngay sau khi hết lý do, người được hoãn chấp hành án phải trình diện hoặc báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

유예 대상자의 거주지 또는 직장 변경은 이 법 제66조의 규정에 따른다.

Việc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được hoãn chấp hành án thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

위중한 질환으로 거주지 외의 의료 시설에서 치료 중인 경우, 읍·면·동 공안, 군부대는 가족과 협력하여 관리 및 감독할 책임이 있다.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài nơi cư trú thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm phối hợp với gia đình để quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

5. 유예 기간 중 유예 대상자가 새로운 범죄를 저지르거나, 도주하거나, 법을 위반하여 치안 및 질서, 사회 안전에 나쁜 영향을 끼친 경우, 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고하여 권한 있는 법원에 유예 결정 취소를 요청하도록 한다.

5. Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관으로부터 유예 결정 취소 요청을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 유예 결정 취소를 결정하거나 요청 거부 결정을 내리고 그 이유를 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 송부해야 한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận được đề nghị hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Tòa án ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không chấp nhận đề nghị hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù và nêu rõ lý do, gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

유예 결정 취소 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 이 법 제18조 제3항에 규정된 개인 및 기관에 결정문을 송부해야 한다. 법원의 결정을 받은 즉시 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 형 집행을 조직한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.

유예 대상자가 도주한 경우, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 수배 결정을 내리고 추적 체포를 조직한다.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

6. 유예 기간 중 유예 대상자가 사망한 경우, 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고하고 기록을 인도하여 집행 유예 결정을 내린 법원에 형 집행 중지 결정을 내리고 관련 절차를 해결하도록 통보해야 한다.

6. Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án chết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phải báo cáo và bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù ra quyết định đình chỉ thi hành án và giải quyết các thủ tục có liên quan.

7. 유예 대상자에 대한 징역형 집행:

7. Việc thi hành án phạt tù đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù:

a) 유예 기간이 만료되지 않았음에도 유예 대상자가 자발적으로 읍·면·동 공안, 군부대에 출석하여 형 집행을 원할 경우, 읍·면·동 공안, 군부대는 접수 조서를 작성하고 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관이 지정한 수용 시설로 유송하여 형을 집행하도록 한다.

a) Trường hợp chưa hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án phạt tù tự giác đến Công an cấp xã, đơn vị quân đội trình diện xin đi chấp hành án thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản tiếp nhận và tiến hành đưa người được hoãn chấp hành án phạt tù đến cơ sở giam giữ theo chỉ định của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đưa đi chấp hành án.

성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 유예 결정을 내린 법원에 통보하여 유예 결정을 취소하도록 할 책임이 있다;

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù để hủy quyết định hoãn;

b) 유예 기간이 만료되면 유예 대상자는 형 집행 절차를 이행하기 위해 읍·면·동 공안, 군부대에 출석해야 한다.

b) Hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án phạt tù phải trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội để thực hiện thủ tục đi chấp hành án phạt tù.

유예 기간 만료일로부터 7일이 경과해도 유예 대상자가 형 집행 절차 이행을 위해 출석하지 않을 경우, 읍·면·동 공안 소장, 군구급 형사집행기관장은 형 집행 호송 결정을 내린다. 단, 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 있는 경우는 예외로 한다.

Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án phạt tù không có mặt để thực hiện thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

유예 기간 만료 시점에 유예 대상자에 대한 추가 유예가 검토 중인 경우, 법원의 결정이 있을 때까지 형 집행을 일시 보류한다.

Trường hợp tại thời điểm hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án phạt tù đang được xem xét giải quyết tiếp tục cho hoãn thì tạm ngừng việc thi hành án phạt tù cho đến khi có quyết định của Tòa án.

8. 위중한 질환을 이유로 유예된 자에 대해, 건강 회복 징후가 보임에도 불구하고 건강상의 이유를 내세워 형 집행을 회피하려 하거나, 정신질환 또는 인지 능력이나 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병의 징후가 보일 경우, 거주지 성급 공안 형사집행기관 또는 관리 담당 군부대가 속한 군구급 형사집행기관은 기초급 이상의 의료 시설에서 병상 확인을 요구하거나 법의학 또는 정신 법의학 감정을 의뢰할 책임이 있다.

8. Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù vì lý do bị bệnh nặng, nếu xét thấy có dấu hiệu phục hồi sức khỏe mà vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấp hành án hoặc người được hoãn chấp hành án phạt tù có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được hoãn chấp hành án phạt tù cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó có trách nhiệm yêu cầu xác định tình trạng bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên hoặc trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần.

감정 결과 유예 대상자의 건강이 회복된 것으로 판명되면 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 해당 자를 형 집행 장소로 이송하고, 유예 결정을 내린 법원에 통보하여 유예 결정을 취소하도록 한다.

Trường hợp kết quả giám định xác định người được hoãn chấp hành án đã phục hồi sức khỏe thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án để ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

감정 결과 해당 자가 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병을 앓고 있는 것으로 판명되면 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 집행 결정을 내린 법원에 유예 결정 취소 및 강제 진료 사법 조치 적용 결정을 요청한다.

Trường hợp kết quả giám định xác định người đó đang mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

위중한 질환으로 인한 유예 기간 만료 시점에 치료 중인 의료 시설의 진단서 또는 기초급 이상의 의료 시설의 병상 확인서에 따라 건강이 회복되지 않은 것으로 확인될 경우, 거주지 성급 공안 형사집행기관 또는 관리 담당 군구급 형사집행기관은 집행 유예 결정을 내린 법원에 서면으로 통보하여 유예 연장 여부를 검토하도록 한다. 첨부 서류에는 유예 대상자 또는 그 가족의 유예 연장 신청서(관리 담당 읍·면·동 공안 또는 군부대의 확인 포함), 진단서 사본 또는 병상 확인서가 포함되어야 한다.

Trường hợp hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù đối với người đang được hoãn do bệnh nặng mà bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc kết luận về tình trạng bệnh của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác định sức khỏe của họ chưa phục hồi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó thông báo bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định việc tiếp tục cho họ được hoãn chấp hành án. Các tài liệu gửi kèm theo văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm: đơn xin tiếp tục được hoãn chấp hành án phạt tù của người được hoãn chấp hành án hoặc đại diện gia đình của họ, có xác nhận của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án; bản sao bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của người được hoãn chấp hành án.

유예 대상자가 정당한 사유 없이 권한 있는 기관의 병상 확인 요구를 거부할 경우, 관리 담당 읍·면·동 공안 또는 군부대는 조서를 작성하고 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관에 보고하여 법원에 유예 결정 취소를 요청한다. 요청을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 유예 결정 취소를 검토해야 한다.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù từ chối yêu cầu xác định tình trạng bệnh của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù lập biên bản và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải xem xét ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

유예 결정 취소 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 이 법 제18조 제3항에 규정된 개인 및 기관에 결정문을 송부해야 한다. 법원의 결정을 받은 즉시 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 형 집행을 조직한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.

제20조. 징역형 집행 유예 대상자의 관리, 감독, 교육에 있어 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대의 임무 및 권한

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù

1. 읍·면·동 인민위원회는 징역형 집행 유예 대상자를 관리, 감독 및 교육한다.

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

2. 읍·면·동 공안은 읍·면·동 인민위원회를 직접 보좌하여 유예 대상자를 관리, 감독 및 교육하며 다음의 임무 및 권한을 가진다:

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 기록물 접수, 관리·감독·교육 조직; 관리·감독·교육 과정에서의 서류 보완; 성급 공안 형사집행기관으로 기록물 인도;

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) 유예 대상자에게 자신의 의무를 충실히 이행하도록 요구; 법 위반 징후가 보일 시 교육 및 예방 조치 강구;

b) Yêu cầu người được hoãn chấp hành án phạt tù thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) 이 법 및 거주 관련 법령에 따라 유예 대상자의 부재 또는 거주지 변경 해결;

c) Giải quyết cho người được hoãn chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) 베트남 조국전선 및 그 구성 조직, 가족, 유예 대상자가 거주하는 기관·조직과 협력하여 관리, 감독 및 교육;

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được hoãn chấp hành án phạt tù cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

đ) 유예 대상자가 새로운 범죄를 저지르거나, 도주하거나, 법을 위반하여 치안 및 질서, 사회 안전에 나쁜 영향을 끼친 경우, 성급 공안 형사집행기관에 보고하여 법원에 유예 결정 취소 요청 절차를 밟도록 함;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) 유예 대상자가 사망하거나, 무단 부재하거나, 읍·면·동 공안의 동의 없이 거주지를 변경한 경우 성급 공안 형사집행기관에 보고;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được hoãn chấp hành án phạt tù chết, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của Công an cấp xã;

g) 매월 성급 공안 형사집행기관에 유예 대상자 관리, 감독 및 교육 상황 보고;

g) Hằng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

h) 이 법의 규정에 따른 기타 임무 및 권한 수행.

h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

3. 읍·면·동 공안 소장은 제2항에 규정된 임무 및 권한 이행에 대해 읍·면·동 인민위원회에 정기적으로 또는 요구 시 보고할 책임이 있다.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 유예 대상자의 관리, 감독 및 교육을 부여받은 군부대는 다음의 임무 및 권한을 가진다:

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 제2항 b호 및 d호에 규정된 임무 및 권한;

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều này;

b) 기록물 접수, 관리·감독·교육 조직; 관리·감독·교육 과정에서의 서류 보완; 군구급 형사집행기관으로 기록물 인도;

b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) 이 법 및 거주 관련 법령에 따라 유예 대상자의 부재 또는 거주지 변경을 위해 읍·면·동 공안과 협력;

c) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người được hoãn chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) 유예 대상자가 새로운 범죄를 저지르거나, 도주하거나, 법을 위반하여 치안 및 질서, 사회 안전에 나쁜 영향을 끼친 경우, 군구급 형사집행기관에 보고하여 법원에 유예 결정 취소 요청 절차를 밟도록 함;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

đ) 유예 대상자가 사망하거나, 도주하거나, 무단 부재하거나, 군부대의 동의 없이 거주지를 변경한 경우 군구급 형사집행기관에 보고;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được hoãn chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của đơn vị quân đội;

e) 매월 군구급 형사집행기관에 유예 대상자 관리, 감독 및 교육 상황 보고.

e) Hằng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

제21조. 징역형 집행 유예 대상자의 의무

Điều 21. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù

1. 소환 요구에 응하고 의무 준수에 대한 서면 서약을 해야 한다.

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghĩa vụ.

2. 법률 준수, 시민의 의무, 거주지 및 직장의 규정 및 규칙 준수 서약을 엄격히 이행해야 한다.

2. Thực hiện nghiêm cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc.

3. 관리 담당 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대의 관리, 감독 및 교육에 따라야 한다.

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 관리 담당 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대의 요구 시 출석해야 한다.

4. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

5. 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대의 요구 시 법률 준수 상황을 서면 또는 기타 형식으로 보고해야 한다.

5. Báo cáo bằng văn bản hoặc hình thức khác về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

6. 유예 기간이 만료되거나 건강이 회복된 날로부터 3일 이내에 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대에 자발적으로 출석하여 형 집행 절차를 밟아야 한다.

6. Tự giác trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

7. 유예 대상자는 유예 기간 동안 출국이 일시 정지된다.

7. Người được hoãn chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian hoãn chấp hành án phạt tù.

제22조. 징역형 선고자를 형 집행 장소로 보내기 위한 기록물

Điều 22. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù

1. 형 집행 장소로 보내기 위한 기록물에는 다음의 서류가 구비되어야 한다:

1. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải có đủ các tài liệu sau đây:

a) 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정; 항소심, 상고심, 재심의 경우 1심 판결문 첨부:

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải có bản án sơ thẩm kèm theo:

b) 징역형 집행 결정문; 병합 형벌 결정문(있는 경우); 집행유예 결정 및 법원의 집행유예 취소 및 징역형 집행 강제 결정, 법원의 조건부 형기 전 석방 취소 결정(있는 경우);

b) Quyết định thi hành án phạt tù; quyết định tổng hợp hình phạt (nếu có); quyết định thi hành án treo và quyết định của Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, quyết định của Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện (nếu có);

c) 형사집행 관리기관의 피집행자 교도소 또는 구치소 이송 결정문;

c) Quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự đưa người chấp hành án phạt tù đến trại giam, trại tạm giam;

d) 피집행자의 신원부;

d) Danh bản của người chấp hành án phạt tù;

đ) 피집행자가 외국인인 경우 여권 사본 또는 국적 증명 서류;

đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch đối với người chấp hành án phạt tù là người nước ngoài;

e) 건강 검진표 및 피집행자의 건강과 관련된 기타 서류;

e) Phiếu khám sức khỏe và tài liệu khác có liên quan đến sức khỏe của người chấp hành án phạt tù;

g) 구류 중인 자에 대한 구치소 내부 규정 준수 평가서;

g) Bản nhận xét việc chấp hành nội quy của trại tạm giam đối với người bị tạm giam;

h) 기타 관련 서류(있는 경우).

h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. 징역형 선고자의 자녀가 어머니를 따라 교도소에 입소하는 경우 출생 증명서가 있어야 한다. 출생 증명서가 없는 경우 출생지 의료 기관에서 발급한 출생 확인서 또는 의료 기관 외에서 출생한 경우 목격자의 서면 확인서가 있어야 하며, 이러한 서류가 없는 경우 성급 공안 형사집행기관 또는 구치소의 이송 보고서와 어머니의 자녀 출생에 대한 확약서가 첨부되어야 한다.

2. Trường hợp con của người bị kết án phạt tù theo mẹ vào trại giam thì phải có giấy khai sinh. Trường hợp chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh do cơ quan y tế nơi trẻ em được sinh ra cấp hoặc văn bản của người làm chứng nếu trẻ em được sinh ra ngoài cơ sở y tế; trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có báo cáo bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trại tạm giam chuyển người bị kết án phạt tù đến trại giam để chấp hành án kèm theo giấy cam đoan của mẹ về việc sinh con.

교도소는 호적 관련 법령에 따라 어머니를 따라 입소한 아동의 출생 신고 절차를 이행할 책임이 있다.

Trại giam có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em theo mẹ vào trại giam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

3. 공안부 형사집행 관리기관, 국방부 형사집행 관리기관, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관, 읍·면·동 공안은 이 조 제1항에 규정된 기록물을 완성하고, 선고자와 기록물을 지정된 교도소 또는 구치소에 인도하여 형을 집행할 책임이 있다.

3. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức đưa người bị kết án phạt tù và hồ sơ kèm theo đến bàn giao cho trại giam, trại tạm giam đã được chỉ định để thi hành án.

제23조. 수형자의 권리와 의무

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân

1. 수형자는 다음의 권리를 가진다:

1. Phạm nhân có các quyền sau đây:

a) 생명, 건강, 자산을 보호받고 명예와 인격을 존중받을 권리; 자신의 권리와 의무, 수용 시설 내부 규정을 안내받을 권리;

a) Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân;

b) 조직 및 장기를 기증할 권리; 인체 조직 및 장기 기증 관련 법령에 따른 제도와 정책을 누릴 권리;

b) Được hiến mô, bộ phận cơ thể; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định pháp luật về hiến mô, bộ phận cơ thể người;

c) 규정에 따른 식사, 주거, 의복, 개인 생활용품, 의료 서비스를 보장받을 권리; 규정에 따라 서신을 발송·수신하고 금전 및 물품을 받을 권리; 형 집행 장소의 여건에 맞는 도서 및 신문 읽기, 라디오 청취, TV 시청 권리;

c) Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; gửi, nhận thư, nhận tiền, đồ vật theo quy định; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án;

d) 체육, 스포츠 활동 및 문화·예술 생활에 참여할 권리;

d) Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ;

đ) 노동, 학습, 직업 교육을 받을 권리;

đ) Được lao động, học tập, học nghề;

e) 친족, 기관·조직의 대표 또는 개인과 면회 및 연락할 권리; 외국인 수형자의 경우 영사 접견 및 접촉 권리;

e) Được gặp, liên lạc với người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

g) 직접 또는 대리인을 통해 법률 규정에 따른 민사 거래를 수행할 권리;

g) Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật;

h) 고소·고발권을 보장받고 법률 규정에 따라 손해 배상을 받을 권리;

h) Được bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

i) 자발적 사회보험에 가입하고 법률 규정에 따른 사회보험 제도 및 정책을 누릴 권리;

i) Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

k) 법률 규정에 따라 경전(Kinh sách)을 사용하고 신앙 및 종교적 신념을 표현할 권리;

k) Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật;

l) 형 집행 과정에서 성과가 있을 때 포상을 받을 권리.

l) Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án.

2. 수형자는 다음의 의무를 가진다:

2. Phạm nhân có các nghĩa vụ sau đây:

a) 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정, 형사집행 과정에서의 형사집행 관리기관 및 형사집행기관의 결정, 그리고 현재 집행 중인 판결과 관련된 기타 권한 있는 국가 기관의 결정을 준수할 의무;

a) Chấp hành bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong quá trình thi hành án hình sự và các quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến bản án mà phạm nhân đang chấp hành án;

b) 수용 시설 내부 규정과 형 집행 성과 기준을 준수할 의무;

b) Chấp hành nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án;

c) 수용 시설 직원의 요구, 명령, 안내를 따를 의무;

c) Chấp hành yêu cầu, mệnh lệnh, hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân;

d) 규정에 따라 노동, 학습, 직업 교육에 참여할 의무;

d) Lao động, học tập, học nghề theo quy định;

đ) 타인의 자산을 훼손, 분실 또는 파괴한 경우 배상할 의무.

đ) Phạm nhân làm hư hỏng, làm mất hoặc hủy hoại tài sản của người khác thì phải bồi thường.

3. 수형자는 이 법의 규정에 따른 기타 권리와 의무를 가진다.

3. Phạm nhân có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

제24조. 징역형 피집행자의 접수

Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù

1. 형 집행을 위해 지정된 교도소 또는 구치소는 이 법 제22조 제1항에 규정된 기록물이 구비된 경우 피집행자를 접수해야 한다.

1. Trại giam, trại tạm giam được chỉ định thi hành án phải tiếp nhận người chấp hành án phạt tù khi có đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.

2. 피집행자를 접수할 때 교도소 및 구치소는 다음의 책임을 가진다:

2. Khi tiếp nhận người chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm sau đây:

a) 법원의 집행 결정에 따른 피집행자 본인 여부 확인을 위한 정보 대조;

a) Kiểm tra thông tin để xác định đúng người chấp hành án phạt tù theo quyết định thi hành án của Tòa án;

b) 피집행자 인도·인수 조서 및 기록물·서류 인도 조서 작성;

b) Lập biên bản giao nhận người chấp hành án phạt tù; biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu;

c) 피집행자 신체 검사; 입실 전 소지품 검사 및 처리;

c) Kiểm tra người chấp hành án phạt tù; kiểm tra và xử lý đồ vật mang theo trước khi đưa vào buồng giam;

d) 피집행자 및 어머니를 따라 입소한 36개월 미만 영유아(있는 경우)에 대한 건강 검진; 정보가 없는 경우 수형자의 홍채, DNA, 음성을 포함한 생체 인식 정보 수집. 수집된 정보는 신원 데이터베이스에 업데이트 및 조정을 위해 신원 관리 기관과 공유된다;

d) Tổ chức khám sức khỏe cho người chấp hành án phạt tù và trẻ em dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam (nếu có); tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học của phạm nhân gồm mống mắt, ADN, giọng nói đối với những trường hợp chưa có thông tin. Kết quả thu thập thông tin được chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước;

đ) 수형자의 권리와 의무 설명; 수용 시설 내부 규정 안내.

đ) Giải thích quyền, nghĩa vụ của phạm nhân; phổ biến nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. 접수 기관은 수형자에게 다음의 규정을 준수하도록 안내한다:

3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:

a) 규정된 물품만 입실 시 반입 가능; 사용하지 않는 개인 용품, 금전, 유가증권, 각종 전자 결제 카드, 금, 은, 보석, 귀금속은 교도소 또는 구치소에 맡겨 관리하도록 함. 수형자가 금전, 물품, 용품을 친족이나 대리인에게 전달하기를 원하고 비용을 자비로 부담할 경우, 교도소 또는 구치소는 이를 전달하거나 형 집행 장소에서 직접 친족 또는 대리인에게 인도할 책임이 있다;

a) Chỉ được đưa vào buồng giam những đồ dùng theo quy định; trường hợp có tư trang chưa dùng đến, có tiền, giấy tờ có giá, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý; trường hợp phạm nhân có nhu cầu được chuyển số tiền, đồ dùng, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện và tự chịu chi phí thì trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thực hiện việc chuyển hoặc giao trực tiếp cho người thân thích hoặc người đại diện của phạm nhân tại nơi chấp hành án;

b) 형 집행 장소에서 금전 또는 유가증권 사용 금지. 식료품 및 기타 생활 필수품 구매는 영치금 장부를 통한 구매 방식으로 이루어짐;

b) Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ lưu ký;

c) 공안부 장관 또는 국방부 장관이 규정한 금지 물품 목록에 속하는 물품의 반입 금지.

c) Không được đưa vào nơi chấp hành án đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

4. 피집행자를 접수한 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 교도소 또는 구치소는 집행 결정을 내린 법원과 피집행자의 가족에게 통보하고 형사집행 관리기관에 보고해야 한다. 피집행자가 외국인인 경우, 접수한 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 교도소 또는 구치소는 외무부에 통보하여 해당 국적국의 외교 대표 기구 또는 영사관에 알리도록 해야 한다.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận người chấp hành án, trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, gia đình của người chấp hành án phạt tù biết và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự. Trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận người chấp hành án, trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

제25조. 수형자 기록물

Điều 25. Hồ sơ phạm nhân

1. 이 법 제22조 제1항 및 제2항의 규정에 따른 기록물 및 서류.

1. Hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 của Luật này.

2. 피집행자 인도·인수 조서; 기록물·서류 인도 조서; 영치하거나 친족 또는 대리인에게 관리를 맡긴 금전 및 기타 자산의 인도·인수 조서; 금지 물품 목록 해당 물품의 처리 결정 및 조서(있는 경우).

2. Biên bản giao nhận người chấp hành án phạt tù; biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu; biên bản giao nhận tiền, tài sản khác của người chấp hành án phạt tù gửi lưu ký hoặc giao cho người thân thích, người đại diện của họ quản lý; quyết định, biên bản xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm (nếu có).

3. 징역형 집행 규정 준수 성과 반영 자료; 건강, 진료, 치료 관련 자료; 형 집행 기간 중 수형자의 권리 및 의무 이행 관련 자료; 민사 의무 이행 관련 자료; 수용 시설 내부 규정 또는 형사집행법 위반에 따른 징계 결정 및 조서; 피집행자의 고소, 고발, 요청, 제안 해결 관련 자료; 면회, 영사 접촉 관련 자료(있는 경우).

3. Tài liệu phản ánh kết quả chấp hành các quy định về thi hành án phạt tù; tài liệu về sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh; tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án phạt tù trong thời gian chấp hành án; tài liệu về việc thực hiện nghĩa vụ dân sự; biên bản, quyết định kỷ luật về việc vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, pháp luật về thi hành án phạt tù, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, yêu cầu, đề nghị của người chấp hành án, tài liệu về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự (nếu có).

4. 형 집행 과정에서의 기타 관련 자료.

4. Tài liệu khác có liên quan trong quá trình chấp hành án.

제26조. 수형자 수용

Điều 26. Giam giữ phạm nhân

1. 교도소는 수형자를 다음과 같이 수용한다:

1. Trại giam tổ chức giam giữ phạm nhân như sau:

a) 15년 초과 징역형, 무기징역 선고자, 위험한 재범자에 대한 수용 구역;

a) Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân, phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm;

b) 15년 이하 징역형 선고자; 15년 초과 징역형 선고자 중 감형을 받아 남은 형기가 15년 미만인 자; 위험한 재범자 중 형기의 1/2을 집행하고 감형을 받은 자에 대한 수용 구역;

b) Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án phạt tù từ 15 năm trở xuống; phạm nhân có mức án phạt tù trên 15 năm đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và thời hạn chấp hành án còn lại dưới 15 năm; phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm, đã chấp hành một phần hai thời hạn chấp hành án phạt tù và đã được giảm thời hạn chấp hành án;

c) 제b호에 규정된 수형자의 주거 환경 보장을 위해 필요한 경우, 교도소장은 제a호에 규정된 수용 구역에 수용할 수 있으나, 15년 초과 징역형, 무기징역 선고자, 위험한 재범자와 같은 방에 수용해서는 안 된다;

c) Trường hợp để bảo đảm chế độ ở của phạm nhân quy định tại điểm b khoản này, Giám thị trại giam có thể bố trí giam tại khu giam giữ quy định tại điểm a khoản này nhưng không được giam cùng buồng với phạm nhân có mức án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân, thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm;

d) 징계를 받은 수형자를 위한 징계실.

d) Buồng kỷ luật đối với phạm nhân bị kỷ luật.

2. 제1항에 규정된 수용 구역 내에서 다음의 수형자들은 분리 수용된다:

2. Trong các khu giam giữ quy định tại khoản 1 Điều này, những phạm nhân dưới đây được bố trí giam giữ riêng:

a) 여성 수형자;

a) Phạm nhân nữ;

b) 외국인 수형자;

b) Phạm nhân là người nước ngoài;

c) A군 감염병 환자 수형자;

c) Phạm nhân là người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

d) 정신질환 또는 인지 능력이나 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병의 징후가 있어 법의학 또는 정신 법의학 감정을 기다리거나 감정 결과 및 법원의 결정을 기다리는 수형자;

d) Phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi trong thời gian chờ đưa đi giám định pháp y, pháp y tâm thần, chờ kết quả giám định và quyết định của Tòa án;

đ) 36개월 미만의 자녀를 데리고 입소한 수형자; 임신 중인 수형자;

đ) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam; phạm nhân có thai;

e) 수용 시설 내부 규정을 상습적으로 위반하는 수형자.

e) Phạm nhân thường xuyên vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. 동성애자, 트랜스젠더 수형자 또는 기타 성별 사유가 있는 경우 분리 수용할 수 있다.

3. Phạm nhân là người đồng tính, người chuyển giới hoặc trường hợp vì lý do giới tính khác có thể được giam giữ riêng.

4. 구치소 내에서는 제2항 a호 및 e호에 규정된 수형자를 분리 수용한다.

4. Trong trại tạm giam, những phạm nhân quy định tại điểm a và điểm e khoản 2 Điều này được bố trí giam giữ riêng.

5. 수형자는 노동, 학습 및 생활을 위해 조(Tổ), 팀(Đội)으로 나뉜다. 범죄의 성격, 형량, 수형자의 신원 특성, 형 집행 성과에 근거하여 교도소장 또는 구치소장은 분류 및 수용 구역 이동을 결정한다.

5. Phạm nhân được chia thành các tổ, đội để lao động, học tập và sinh hoạt. Căn cứ vào tính chất của tội phạm, mức hình phạt, đặc điểm nhân thân của phạm nhân, kết quả chấp hành án, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định việc phân loại, chuyển khu giam giữ.

제27조. 수형자의 학습 및 직업 교육 제도

Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân

1. 수형자는 법률 안내, 시민 교육을 받으며 교양 교육 및 직업 교육을 받는다. 문해력이 없는 수형자는 문맹 퇴치를 위한 교양 교육을 받아야 한다. 외국인 수형자에게는 베트남어 학습을 권장한다. 수형자는 주 1회 학습의 날을 가지며(일요일 및 법정 공휴일 제외), 교육 수준에 따라 직업 교육 시간이 배정된다.

1. Phạm nhân được phổ biến pháp luật, giáo dục công dân và được học văn hóa, học nghề. Phạm nhân chưa biết chữ phải học văn hóa để xóa mù chữ. Phạm nhân là người nước ngoài được khuyến khích học tiếng Việt. Phạm nhân được bố trí 01 ngày trong tuần để học tập, trừ ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật và được bố trí thời gian học nghề tùy thuộc vào trình độ đào tạo.

2. 수형자 관리 및 교육·개조 요구와 형 집행 기간에 근거하여 교도소 및 구치소는 수형자 교육을 조직한다.

2. Căn cứ yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân và thời hạn chấp hành án, trại giam, trại tạm giam tổ chức dạy học cho phạm nhân.

3. 수형자 학습 및 직업 교육의 프로그램과 내용은 정부가 규정한다.

3. Chương trình, nội dung học tập, học nghề của phạm nhân do Chính phủ quy định.

제28조. 수형자의 노동 제도

Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. 수형자는 연령, 건강 상태에 적합하고 관리, 교육, 지역사회 복귀 요구에 부합하는 노동을 수행한다. 수형자 노동은 교도소 및 구치소의 감독과 관리 하에 이루어져야 한다. 수형자의 노동 시간은 1일 8시간, 주 5일을 초과할 수 없으며, 일요일 및 법정 공휴일에는 쉰다. 외국인 수형자는 본국 국적의 설날 1일과 국경일 1일을 추가로 쉴 수 있다.

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

긴급 상황이나 계절적 요인이 있는 경우 교도소장 또는 구치소장은 추가 노동을 요구할 수 있으나, 노동법 규정에 따른 일일 총 연장 근로 시간을 초과할 수 없다. 수형자가 연장 근로를 하거나 휴일에 노동을 한 경우 보상 휴가를 주거나 현금 또는 현물로 보상한다.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

교도소 및 구치소는 수형자의 노동 안전 및 위생 보장을 위해 필요한 조치를 취해야 한다.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. 여성 수형자에게는 성별에 적합한 업무를 배정하며, 노동법 규정에 따라 여성을 고용할 수 없는 업무에는 배정하지 않는다.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. 질병이나 신체적, 정신적 결함이 있는 수형자는 질병의 정도와 성격에 따라 교도소 및 구치소 의료진의 지시에 의거하여 노동 시간을 면제 또는 단축하거나 노동 강도 및 할당량을 줄여준다.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. 수형자는 다음의 경우 노동을 쉰다:

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) 질병으로 인해 노동할 건강 상태가 되지 않음을 수용 시설 의료진이 확인한 경우;

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) 의료 시설에서 치료 중인 경우;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) 교도소 내에서 함께 지내는 36개월 미만의 자녀가 아파서 교도소 의료진의 확인을 받은 경우;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) 임신 중인 여성 수형자가 노동법 규정에 따라 출산 전후로 노동을 쉬는 경우;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) 학습, 직업 교육, 면회, 영사 접촉 및 연락 제도를 이행하는 경우.

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.

제29조. 수형자 노동 조직

Điều 29. Tổ chức lao động cho phạm nhân

1. 교도소는 교육·개조, 노동 기술 연마, 지역사회 복귀 준비 지원을 위해 교도소 내외에서 수형자 노동을 조직한다.

1. Trại giam tổ chức cho phạm nhân lao động trong và ngoài trại giam nhằm giáo dục cải tạo, rèn luyện kỹ năng lao động, góp phần chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.

2. 수형자의 연령, 건강, 성별, 형량, 범죄 행위의 성격 및 정도; 토지 여건, 자원, 업종; 장비, 수단, 자재, 자본원; 시설 여건, 조직 및 개인과의 협력 가능성 등을 토지 활용 계획에 따라 고려하여, 교도소장 또는 구치소장은 수형자 노동 조직 계획을 수립하고 공안부 형사집행 관리기관 또는 국방부 형사집행 관리기관에 송부하여 승인을 받아야 한다.

2. Căn cứ vào độ tuổi, sức khỏe, giới tính, mức án, tính chất, mức độ hành vi phạm tội của phạm nhân; điều kiện đất đai, tài nguyên, ngành nghề; trang thiết bị, phương tiện, vật tư, nguồn vốn; điều kiện cơ sở vật chất, khả năng hợp tác với tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động cho phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam lập kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân, gửi Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để phê duyệt.

수형자 노동 조직 계획은 단계별 계획과 연간 계획으로 나뉘며 다음의 기본 내용을 포함한다:

Kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân gồm kế hoạch theo giai đoạn, kế hoạch năm và có nội dung cơ bản sau đây:

a) 총 수형자 수, 그 중 법률 규정에 따른 노동 가능 자 및 노동 불가 자의 수;

a) Tổng số phạm nhân, trong đó có số lượng phạm nhân đủ điều kiện, không đủ điều kiện lao động theo quy định của pháp luật;

b) 수형자 노동 조직에 사용 중인 총 토지 면적 및 토지 이용 구조;

b) Tổng diện tích đất đang sử dụng phục vụ tổ chức lao động cho phạm nhân và cơ cấu sử dụng đất;

c) 예상 노동 지표 및 수형자 노동 할당량;

c) Dự kiến chỉ tiêu, định mức lao động cho phạm nhân;

d) 예상 노동 비용; 고정 자산 감가상각비;

d) Dự kiến chi phí cho lao động; trích khấu hao tài sản cố định;

đ) 수형자 예상 노동 결과; 노동 조직에 따른 수입 및 지출 차액;

đ) Dự kiến kết quả lao động của phạm nhân; chênh lệch thu, chi trong tổ chức lao động của phạm nhân;

e) 수형자 노동 결과물의 활용 계획 예상 및 제안.

e) Dự kiến, đề xuất kế hoạch sử dụng kết quả lao động của phạm nhân.

3. 교도소 외 수형자 노동 조직은 노동 과정에서의 치안 및 안전을 보장해야 하며, 수형자의 교육·개조 및 지역사회 복귀 업무를 효과적으로 지원하고, 수형자가 형 집행 완료 후 일자리를 찾을 수 있도록 여건을 조성해야 한다.

3. Việc tổ chức cho phạm nhân lao động ngoài trại giam phải bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức lao động; phục vụ hiệu quả công tác giáo dục cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân; tạo điều kiện giúp phạm nhân tìm kiếm việc làm sau khi chấp hành xong án phạt tù.

4. 다음 중 하나에 해당하는 수형자는 교도소 외 노동, 진로 지도, 직업 교육에 참여할 수 없다:

4. Phạm nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được đưa ra lao động, hướng nghiệp, dạy nghề ngoài trại giam:

a) 국가 안보 침해죄, 평화 파괴죄, 반인륜죄 및 전쟁 범죄를 저지른 자;

a) Phạm nhân phạm một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

b) 15년 이하 형을 선고받은 자 중 남은 형기가 7년 초과인 자, 15년 초과 형을 선고받은 자 중 남은 형기가 10년 초과인 자;

b) Phạm nhân có thời gian chấp hành án phạt tù còn lại trên 07 năm đối với phạm nhân có mức án từ 15 năm trở xuống và trên 10 năm đối với phạm nhân có mức án trên 15 năm;

c) 외국인 수형자;

c) Phạm nhân là người nước ngoài;

d) A군 감염병 환자 수형자;

d) Phạm nhân đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

đ) 18세 미만 수형자;

đ) Phạm nhân là người dưới 18 tuổi;

e) 60세 이상 수형자;

e) Phạm nhân từ đủ 60 tuổi trở lên;

g) 형 집행 성과 등급이 "불량"인 수형자;

g) Phạm nhân đang xếp loại chấp hành án phạt tù loại "Kém";

h) 수용 시설 또는 강제 교육 시설에서 탈주한 전력이 있는 수형자;

h) Phạm nhân đã có hành vi trốn khỏi cơ sở giam giữ hoặc trốn khỏi cơ sở giáo dục bắt buộc;

i) 이 법 제28조 제3항 및 제4항의 규정에 해당하는 수형자.

i) Phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Luật này.

5. 교도소 및 구치소는 제2항의 규정에 따라 권한 있는 기관이 승인한 계획에 의거하여 수형자 노동을 조직한다.

5. Trại giam, trại tạm giam tổ chức lao động cho phạm nhân theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định tại khoản 2 Điều này phê duyệt.

6. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제30조. 수형자 노동 결과물의 사용

Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân

1. 수형자 노동 결과물에서 합리적인 비용을 제외한 수입은 다음과 같이 사용된다:

1. Kết quả lao động của phạm nhân sau khi trừ các chi phí hợp lý được sử dụng như sau:

a) 수형자 부식비 추가 지원;

a) Bổ sung mức ăn cho phạm nhân;

b) 형 집행 완료를 앞둔 수형자의 지원을 위한 지역사회 복귀 기금 조성;

b) Lập Quỹ hòa nhập cộng đồng để chi hỗ trợ cho phạm nhân khi chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù;

c) 수용 시설의 복지 및 포상 기금 적립;

c) Bổ sung vào quỹ phúc lợi, khen thưởng của cơ sở giam giữ phạm nhân;

d) 수형자 노동 조직, 교육, 직업 교육 지원 및 형 집행 완료 예정 수형자의 기술 향상을 위한 수용 시설 재투자 비용;

d) Chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho cơ sở giam giữ phạm nhân phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân; nâng cao tay nghề cho phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù;

đ) 노동에 직접 참여한 수형자에게 노동 대가의 일부 지급; 노동 재해를 당한 수형자 지원.

đ) Chi trả một phần công lao động cho phạm nhân trực tiếp tham gia lao động; chi hỗ trợ cho phạm nhân bị tai nạn lao động.

수형자 노동 결과가 할당된 지표를 초과한 경우, 초과분은 노동에 직접 참여하여 지표를 초과 달성한 수형자에게 지급하고 수용 시설 복지 기금에 적립한다.

Trường hợp kết quả lao động của phạm nhân vượt chi tiêu được giao thì phần kết quả vượt chi tiêu được sử dụng để chi trả cho phạm nhân trực tiếp tham gia lao động vượt chi tiêu và bổ sung quỹ phúc lợi của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. 수형자는 제1항 c호에 규정된 포상금과 제1항 đ호에 규정된 수령액을 규정에 따라 사용하거나 수용 시설에 관리를 맡긴 후 형 집행 완료 시 돌려받을 수 있다.

2. Phạm nhân được sử dụng theo quy định số tiền thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và số tiền được nhận quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này hoặc gửi cơ sở giam giữ phạm nhân quản lý và được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù.

3. 수형자 노동 및 직업 교육 활동에 따른 수입 및 지출은 다음과 같이 이행된다:

3. Việc thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được thực hiện như sau:

a) 교도소 및 구치소는 회계 장부를 개설하며, 발생하는 재무 수입·지출 업무의 기록 및 회계 처리, 재무 보고는 행정 사업 회계 제도에 따른다.

a) Trại giam, trại tạm giam mở sổ sách kế toán và việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

수형자 노동 및 직업 교육 활동에 따른 모든 수입 및 지출은 교도소 및 구치소의 재무·회계 장부 시스템에 반영되어야 한다;

Mọi khoản thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được phản ánh qua hệ thống sổ sách tài vụ - kế toán của trại giam, trại tạm giam;

b) 교도소 및 구치소는 규정에 따른 비용을 제품 원가에 모두 포함시킨다;

b) Trại giam, trại tạm giam tập hợp đầy đủ các chi phí theo quy định vào giá thành sản phẩm;

c) 교도소 및 구치소 내 수형자 노동 활동에 따른 수입·지출 결과 보고서는 수형자 노동 조직 활동의 수치, 상황 및 수입·지출 결과에 대한 종합 보고서이다. 교도소장 또는 구치소장은 종합 보고서와 수형자 노동 활동 결과에 대한 상세 설명 보고서를 작성하여 공안부 또는 국방부 형사집행 관리기관에 보고할 책임이 있다;

c) Báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam là báo cáo tổng hợp về số liệu, tình hình và kết quả thu, chi từ hoạt động tổ chức lao động cho phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp và báo cáo thuyết minh chi tiết về kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

d) 공안부 또는 국방부 형사집행 관리기관은 수형자 노동 활동 수입·지출 결과 보고서를 검토 및 승인하고, 법률 규정에 따라 공안부 또는 국방부의 연간 예산 결산 보고서에 종합되도록 해당 부처의 재무 관리 기관에 보고할 책임이 있다.

d) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân và báo cáo cơ quan quản lý tài chính của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.

4. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제31조. 징역형 집행 성과 등급 분류

Điều 31. Xếp loại chấp hành án phạt tù

1. 징역형 집행 기간 동안 수형자는 주간 단위로 형 집행 성과를 검토·평가받으며, 월간 및 분기별로 등급이 분류된다. 성과 검토, 평가 및 등급 분류는 객관적이고 공정하며 공개적이고 민주적이어야 하며 연속성이 보장되어야 한다.

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù theo các ngày trong tuần và xếp loại chấp hành án phạt tù theo tháng, quý. Việc nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, dân chủ và bảo đảm tính liên tục.

2. 형 집행 성과 기준 달성 결과, 수용 시설 내부 규정 준수, 학습 및 노동 개조 성과를 토대로 수형자의 등급을 우수, 양호, 보통, 불량 중 하나로 분류한다.

2. Căn cứ kết quả thực hiện các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, học tập, lao động cải tạo để nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân theo một trong các mức tốt, khá, trung bình, kém.

3. 분기별 등급 분류 결과는 서면으로 작성하여 수형자 기록물에 보관한다. 수형자가 공을 세운 경우 형 집행 성과 등급을 상향 조정할 수 있다.

3. Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý phải bằng văn bản, được lưu hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân lập công thì được nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù.

4. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제32조. 징역형 집행 일시 중지 요청 절차

Điều 32. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. 징역형 집행 일시 중지를 제안할 수 있는 권한은 다음과 같다:

1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:

a) 공안부 또는 국방부 소속 교도소 및 구치소;

a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

b) 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) 성급 인민검찰청, 지역 검찰청, 군구급 군사검찰청.

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

2. 제1항에 규정된 수형자가 형을 집행 중인 곳의 권한 있는 기관은 징역형 집행 일시 중지 요청 기록을 작성하여 권한 있는 법원에 검토 및 결정을 요청할 책임이 있다.

2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. 징역형 집행 일시 중지 요청 기록을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 수형자가 형을 집행 중인 곳의 지역 인민법원장 또는 군구급 군사법원장은 검토하여 일시 중지 결정을 내리거나 요청을 거부해야 한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoặc không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ.

징역형 집행 일시 중지 결정문에는 성명, 생년월일, 거주지 주소(상주, 임시 거주); 판결문, 집행 결정문, 죄명, 징역형량, 부수 형벌; 형 집행 시작일, 형 집행 장소; 일시 중지 요청 기관; 일시 중지 사유, 일시 중지 기간; 집행 임무를 맡은 형사집행기관명, 일시 중지 대상자를 관리, 감독 및 교육할 책임이 있는 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대명을 명시해야 한다.

Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải ghi rõ: họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; ngày chấp hành án phạt tù, nơi chấp hành án phạt tù; cơ quan đề nghị tạm đình chỉ; trường hợp tạm đình chỉ, thời hạn tạm đình chỉ; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

일시 중지 요청을 수용하지 않는 경우, 그 이유를 명시해야 한다. 거부 결정문은 요청 기관 및 동일 단계 검찰청에 송부된다.

Trường hợp không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, Viện kiểm sát cùng cấp.

4. 상고심 또는 재심 절차에 따른 재판을 위한 징역형 집행 일시 중지는 해당 결정을 내린 항고권자가 수행한다.

4. Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do người đã kháng nghị quyết định.

제33조. 징역형 집행 일시 중지 결정의 이행

Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. 징역형 집행 일시 중지 결정을 내린 즉시 법원은 다음의 개인 및 기관에 결정문을 송부해야 한다:

1. Ngay sau khi ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 일시 중지 대상자 및 대상자가 18세 미만인 경우 그 대리인;

a) Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;

b) 일시 중지 요청 기관, 대상자가 형을 집행 중이던 교도소 또는 구치소;

b) Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;

c) 일시 중지 대상자가 거주할 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;

d) 일시 중지 대상자가 거주할 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 관리·감독·교육을 담당할 군부대;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

đ) 동일 단계의 검찰청;

đ) Viện kiểm sát cùng cấp;

e) 집행 결정을 내린 법원;

e) Tòa án đã ra quyết định thi hành án;

g) 일시 중지 대상자가 외국인인 경우 외무부.

g) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.

2. 검찰청장이 징역형 집행 일시 중지 결정을 내린 경우, 제1항 a, b, c, d, e, g호에 규정된 개인 및 기관에 결정문을 송부해야 한다.

2. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù thì phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này.

3. 일시 중지 대상자를 관리하던 교도소 또는 구치소는 관리·감독·교육을 담당할 읍·면·동 공안, 군부대에 해당 자를 인도하며; 일시 중지 대상자의 가족은 대상자를 인수할 책임이 있다.

3. Trại giam, trại tạm giam đang quản lý người được tạm đình chỉ tổ chức giao người được tạm đình chỉ cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó; gia đình của người được tạm đình chỉ có trách nhiệm tiếp nhận người được tạm đình chỉ.

일시 중지 대상자가 위중한 질환으로 의료 시설에서 치료 중인 경우, 교도소 또는 구치소는 의료 시설에서 가족에게 해당 자를 인도하고 인도 조서를 작성하며, 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관에 통보하고 조서를 송부한다. 거주지의 성급 공안 형사집행기관 또는 관리를 맡은 군구급 형사집행기관은 가족과 협력하여 대상자가 의료 시설에서 치료받는 동안 관리, 감독 및 교육할 책임이 있다. 일시 중지 대상자가 퇴원할 경우 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 관리·감독·교육을 위해 읍·면·동 공안, 군부대에 통보한다.

Trường hợp người được tạm đình chỉ bị bệnh nặng đang phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì trại giam, trại tạm giam giao người được tạm đình chỉ cho gia đình người đó tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, lập biên bản giao người, thông báo và gửi biên bản giao người cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được giao quản lý, giám sát, giáo dục có trách nhiệm phối hợp với gia đình của người đó để quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ trong thời gian người đó điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người được tạm đình chỉ xuất viện thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội để quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 일시 중지 대상자를 인수한 즉시 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 해당 자에게 징역형 집행 일시 중지 기간 동안의 의무를 엄격히 준수하겠다는 서면 서약을 하도록 요구해야 한다. 단, 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 있는 경우는 예외로 한다.

4. Ngay sau khi tiếp nhận người được tạm đình chỉ, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

의료 시설에서 인도가 이루어지는 경우, 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 치료 중인 의료 시설, 가족과 협력하여 일시 중지 대상자에게 의무 준수 서약을 하도록 요구한다.

Trường hợp bàn giao người được tạm đình chỉ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị, gia đình người được tạm đình chỉ để yêu cầu người được tạm đình chỉ viết cam kết chấp hành nghĩa vụ.

일시 중지 대상자가 고의로 서약을 거부할 경우, 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고하여 일시 중지 결정 취소 절차를 밟도록 한다.

Trường hợp người được tạm đình chỉ cố tình không viết cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để làm thủ tục hủy quyết định tạm đình chỉ.

5. 징역형 집행 일시 중지 결정을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 일시 중지 결정 이행 기록을 작성하여 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대에 인도한다. 기록물은 다음을 포함한다:

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) 징역형 집행 일시 중지 결정문;

a) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

b) 판결문 사본, 집행 결정문;

b) Bản sao bản án, quyết định thi hành án;

c) 징역형 집행 일시 중지 요청서; 일시 중지 신청서 및 일시 중지 요청 관련 서류;

c) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

d) 질병으로 인한 일시 중지의 경우 의료 시설의 진단서 또는 병상 확인서;

d) Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;

đ) 기타 관련 서류.

đ) Tài liệu khác có liên quan.

6. 일시 중지 기간 동안 대상자는 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대의 동의 없이 거주지를 벗어날 수 없으며; 관리 담당 기관의 요구 시 법률 준수 상황을 보고해야 하고; 일시 중지 기간이 만료되거나 건강이 회복되었을 때 형을 계속 집행하기 위해 자발적으로 관리 담당 기관에 신고해야 한다.

6. Trong thời gian tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ không được đi khỏi nơi cư trú nếu không được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; báo cáo về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; phải tự giác trình báo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi hết thời hạn tạm đình chỉ hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 일시 중지 대상자를 관리, 감독 및 교육하고, 거주지나 직장 이탈 허용 여부를 검토 및 해결하며; 법률 준수 상황 보고를 위해 대상자를 소환하고; 매월 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 관리 상황을 보고할 책임이 있다.

Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ, xem xét, giải quyết cho người đó được đi khỏi nơi cư trú, nơi làm việc; triệu tập người được tạm đình chỉ để yêu cầu báo cáo việc chấp hành pháp luật trong thời gian tạm đình chỉ; hằng tháng, phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ.

7. 일시 중지 대상자의 거주지 또는 직장 변경은 이 법 제66조의 규정에 따른다.

7. Việc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

8. 일시 중지 대상자에 대한 형 집행 재개는 다음과 같이 이행된다:

8. Việc tiếp tục thi hành án đối với người được tạm đình chỉ thực hiện như sau:

a) 일시 중지 기간이 만료되면 대상자는 형 집행 절차를 밟기 위해 읍·면·동 공안, 군부대에 출석해야 한다.

a) Hết thời hạn tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội để thực hiện thủ tục đi chấp hành án.

일시 중지 기간 만료일로부터 7일이 경과해도 대상자가 출석하지 않을 경우, 읍·면·동 공안 소장, 군구급 형사집행기관장은 형 집행 호송 결정을 내린다. 단, 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 있는 경우는 예외로 한다;

Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không có mặt để làm thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

b) 위중한 질환을 이유로 일시 중지된 자에 대해, 건강 회복 징후가 보임에도 불구하고 건강상의 이유를 내세워 형 집행을 회피하려 하거나, 정신질환 또는 인지 능력이나 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병의 징후가 보일 경우, 읍·면·동 공안, 군부대는 일시 중지 대상자의 거주지 성급 공안 형사집행기관 또는 관리 담당 군구급 형사집행기관에 보고하여 기초급 이상의 의료 시설에서 병상 확인을 요구하거나 법의학 또는 정신 법의학 감정을 의뢰하도록 한다.

b) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vì lý do bị bệnh nặng, nếu xét thấy có dấu hiệu phục hồi sức khỏe mà vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấp hành án hoặc người được tạm đình chỉ chấp hành án có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tạm đình chỉ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó để yêu cầu xác định tình trạng bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên hoặc trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần.

감정 결과 대상자의 건강이 회복된 것으로 판명되면 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 해당 자를 형 집행 장소로 이송하고, 일시 중지 결정을 내린 법원에 통보한다.

Trường hợp kết quả giám định xác định người được tạm đình chỉ chấp hành án đã phục hồi sức khỏe thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.

감정 결과 해당 자가 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병을 앓고 있는 것으로 판명되면 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 일시 중지 결정을 내린 법원에 일시 중지 결정 취소 및 강제 진료 사법 조치 적용 결정을 요청한다.

Trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

위중한 질환으로 인한 일시 중지 기간 만료 시점에 치료 중인 의료 시설의 진단서 또는 기초급 이상의 의료 시설의 병상 확인서에 따라 건강이 회복되지 않은 것으로 확인될 경우, 거주지 성급 공안 형사집행기관 또는 관리 담당 군구급 형사집행기관은 일시 중지 결정을 내린 법원장에게 서면으로 통보하여 일시 중지 연장 여부를 검토하도록 한다.

Trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do bệnh nặng mà bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác định sức khỏe của họ chưa phục hồi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó thông báo bằng văn bản cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định việc tiếp tục cho họ được tạm đình chỉ hoặc không được tiếp tục tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관의 서면 통보에 첨부되는 서류는 다음과 같다: 일시 중지 대상자 또는 그 가족의 일시 중지 연장 신청서(관리 담당 공안 또는 군부대의 확인 포함); 진단서 사본 또는 대상자의 병상 확인서.

Các loại liệu gửi kèm theo văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm: đơn xin tiếp tục được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của người được tạm đình chỉ hoặc gia đình của họ, có xác nhận của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bản sao bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của người được tạm đình chỉ.

일시 중지 대상자가 정당한 사유 없이 권한 있는 기관의 병상 확인 요구를 거부할 경우, 관리 담당 공안 또는 군부대는 조서를 작성하고 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관에 보고하여 법원에 일시 중지 결정 취소를 요청한다. 요청을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 일시 중지 결정 취소를 검토해야 한다.

Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ chối yêu cầu xác định tình trạng bệnh của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù lập biên bản và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát người đó để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

일시 중지 결정 취소 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 이 법 제33조 제1항에 규정된 개인 및 기관에 결정문을 송부해야 한다. 법원의 결정을 받은 즉시 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 형 집행을 조직한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.

9. 일시 중지 기간 중 대상자가 새로운 범죄를 저지르거나, 도주하거나, 법을 위반하여 치안 및 질서, 사회 안전에 나쁜 영향을 끼친 경우, 관리 담당 공안 및 군부대는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고하여 일시 중지 결정을 내린 법원에 통보하도록 한다. 통보를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 일시 중지 결정 취소를 검토하여 결정하고, 해당 결정문을 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관 및 동일 단계 검찰청에 송부해야 한다.

9. Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp.

일시 중지 대상자가 도주한 경우, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 수배 결정을 내리고 추적 체포를 조직한다.

Trường hợp người được tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

10. 일시 중지 대상자가 사망한 경우, 관리 담당 공안 및 군부대는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고하여 일시 중지 결정을 내린 법원과 집행 결정을 내린 법원에 통보하도록 한다. 대상자가 제3항의 규정에 따라 의료 시설에서 치료 중 사망한 경우, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 일시 중지 결정을 내린 법원, 집행 결정을 내린 법원 및 권한 있는 검찰청에 통보한다.

10. Trường hợp người được tạm đình chỉ chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trường hợp người được tạm đình chỉ chết khi đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều này thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

통보를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 집행 결정을 내린 법원은 형 집행 중지 결정을 내리고, 제1항 b, c, d, đ, g호에 규정된 기관과 일시 중지 결정을 내린 법원에 송부해야 한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này và Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.

제34조. 징역형 집행 일시 중지 대상자의 관리, 감독, 교육에 있어 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대의 임무 및 권한

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. 읍·면·동 인민위원회는 징역형 집행 일시 중지 대상자를 관리, 감독 및 교육한다.

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

2. 읍·면·동 공안은 읍·면·동 인민위원회를 직접 보좌하여 일시 중지 대상자를 관리, 감독 및 교육하며 다음의 임무 및 권한을 가진다:

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 기록물 접수, 관리·감독·교육 조직; 관리·감독·교육 과정에서의 서류 보완; 성급 공안 형사집행기관으로 기록물 인도;

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) 일시 중지 대상자에게 자신의 의무를 충실히 이행하도록 요구; 법 위반 징후가 보일 시 교육 및 예방 조치 강구;

b) Yêu cầu người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) 이 법 및 거주 관련 법령에 따라 대상자의 부재 또는 거주지 변경 해결;

c) Giải quyết cho người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) 베트남 조국전선 및 그 구성 조직, 가족, 대상자가 거주하는 기관·조직과 협력하여 관리, 감독 및 교육;

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

đ) 대상자가 새로운 범죄를 저지르거나, 도주하거나, 법을 위반하여 치안 및 질서, 사회 안전에 나쁜 영향을 끼친 경우, 성급 공안 형사집행기관에 보고하여 법원에 일시 중지 결정 취소 요청 절차를 밟도록 함;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) 대상자가 사망하거나, 도주하거나, 무단 부재하거나, 읍·면·동 공안의 동의 없이 거주지를 변경한 경우 성급 공안 형사집행기관에 보고;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của Công an cấp xã;

g) 매월 성급 공안 형사집행기관에 일시 중지 대상자 관리, 감독 및 교육 상황 보고.

g) Hàng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

3. 읍·면·동 공안 소장은 제2항에 규정된 임무 및 권한 이행에 대해 읍·면·동 인민위원회에 정기적으로 또는 요구 시 보고할 책임이 있다.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 일시 중지 대상자의 관리, 감독 및 교육을 부여받은 군부대는 다음의 임무 및 권한을 가진다:

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 제2항 b호 및 d호에 규정된 임무 및 권한;

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b và điểm d khoản 2 Điều này;

b) 기록물 접수, 관리·감독·교육 조직; 관리·감독·교육 과정에서의 서류 보완; 군구급 형사집행기관으로 기록물 인도;

b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) 이 법 및 거주 관련 법령에 따라 대상자의 부재 또는 거주지 변경을 위해 읍·면·동 공안과 협력;

c) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) 대상자가 새로운 범죄를 저지르거나, 도주하거나, 법을 위반하여 치안 및 질서, 사회 안전에 나쁜 영향을 끼친 경우, 군구급 형사집행기관에 보고하여 법원에 일시 중지 결정 취소 요청 절차를 밟도록 함;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

đ) 대상자가 사망하거나, 도주하거나, 무단 부재하거나, 군부대의 동의 없이 거주지를 변경한 경우 군구급 형사집행기관에 보고;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của đơn vị quân đội;

e) 매월 군구급 형사집행기관에 일시 중지 대상자 관리, 감독 및 교육 상황 보고.

e) Hàng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

제35조. 징역형 집행 일시 중지 대상자의 의무

Điều 35. Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. 소환 요구에 응하고 법률의 엄격한 준수에 대한 서면 서약을 해야 한다.

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

2. 법률 준수, 시민의 의무, 거주지 및 직장의 규정 및 규칙 준수 서약을 엄격히 이행해야 한다.

2. Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc.

3. 관리 담당 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대의 관리, 감독 및 교육에 따라야 한다.

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 관리 담당 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대의 요구 시 출석해야 한다.

4. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

5. 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대의 요구 시 법률 준수 상황을 보고해야 한다.

5. Báo cáo về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

6. 일시 중지 기간이 만료되거나 건강이 회복되었을 때 형을 계속 집행하기 위해 자발적으로 관리 담당 공안 및 군부대에 신고해야 한다.

6. Tự giác trình báo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

7. 징역형 집행 일시 중지 대상자는 일시 중지 기간 동안 출국이 일시 정지된다.

7. Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

제36조. 징역형 집행 기간 감형 절차

Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. 이 법 제32조 제1항 a호 및 b호에 규정된 기관은 징역형 집행 기간 감형을 제안할 권한이 있다.

1. Cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

2. 감형 제안 권한이 있는 기관은 기록물을 작성하여 수형자가 형을 집행 중인 곳의 성급 인민법원, 군구급 군사법원에 검토 및 결정을 요청하고, 동시에 법원과 동일 단계의 검찰청에 기록물 1세트를 송부해야 한다. 기록물은 다음을 포함한다:

2. Cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

a) 판결문 등본; 2차 감형부터는 판결문 등본 대신 집행 결정문 사본;

a) Trích sao bản án; trường hợp xét giảm án từ lần hai thì trích sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;

b) 권한 있는 기관의 징역형 집행 기간 감형 제안서;

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;

c) 분기별 형 집행 성과 등급 분류 결과; 포상 결정문 또는 수형자의 공로에 대한 권한 있는 기관의 확인서;

c) Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý; quyết định khen thưởng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công;

d) 불치병 환자인 경우 또는 고령 및 허약한 수형자임을 나타내는 자료인 경우 기초급 이상 의료 시설의 병상 확인서;

d) Kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên đối với trường hợp phạm nhân bị bệnh hiểm nghèo hoặc tài liệu thể hiện phạm nhân là người quá già yếu;

đ) 이미 감형을 받은 적이 있는 경우 감형 결정문 사본;

đ) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trường hợp đã được giảm;

e) 감형 제안 대상자의 민사 의무 배상 결과 및 범죄 행위로 인한 결과 극복 결과 증명 자료.

e) Tài liệu chứng minh kết quả bồi thường nghĩa vụ dân sự và kết quả khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra của người được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

3. 감형 요청 기록을 받은 날로부터 근무일 기준 2일 이내에 수형자가 형을 집행 중인 곳의 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장은 심리할 판사 1명을 지정하여 감형 심리 회의를 주재하게 한다. 지정을 받은 날로부터 근무일 기준 5일 이내에 판사는 감형 심리 회의를 열어 감형 여부를 결정해야 하며; 결정문에는 감형 수용 또는 거부 사실을 명시해야 한다.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

회의에는 동일 단계 검찰청 검사가 참여해야 한다. 법원의 요구에 따라 기록물을 보완해야 하는 경우, 회의 개최 기한은 보완된 기록물을 받은 날로부터 기산한다.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

4. 감형 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 피집행자, 감형 제안 기관, 동일 단계 검찰청, 직속 상급 검찰청, 집행 결정을 내린 법원, 감형 대상자가 외국인인 경우 외무부에 해당 결정문을 송부해야 한다.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được giảm thời hạn chấp hành án là người nước ngoài.

5. 징역형 집행 기간 감형 심리는 매년 3회 실시된다. 수형자는 매년 1회만 감형 심리 대상이 될 수 있다. 감형을 받은 후 공을 세웠거나, 고령 및 허약, 불치병 등 특별히 관용을 베풀 만한 사유가 있는 경우에는 연간 2회를 초과하지 않는 범위 내에서 추가 감형 심리를 받을 수 있다.

5. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 đợt. Người chấp hành án mỗi năm chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án 01 lần. Trường hợp sau khi được giảm thời hạn chấp hành án mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì có thể được xét giảm tiếp nhưng không quá 02 lần trong 01 năm.

제37조. 징역형 집행 면제 절차

Điều 37. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù

1. 징역형 피집행자가 거주하거나 근무하는 곳의 성급 인민검찰청, 군구급 군사검찰청은 기록물을 작성하여 성급 인민법원, 군구급 군사법원에 징역형 집행 면제를 제안한다. 기록물은 다음을 포함한다:

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặc làm việc lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu xét miễn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) 법적 효력이 발생한 법원의 판결, 결정 사본;

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

b) 권한 있는 검찰청장의 제안서;

b) Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền;

c) 선고자의 징역형 집행 면제 신청서;

c) Đơn xin miễn chấp hành án phạt tù của người bị kết án;

d) 공을 세웠거나 큰 공을 세운 선고자의 경우 권한 있는 기관의 확인이 있는 자술서; 불치병 선고자의 경우 기초급 이상 의료 시설의 병상 확인서; 법률을 잘 준수하고 가정 형편이 특별히 어려운 선고자의 경우 거주지 읍·면·동 인민위원회의 확인서.

d) Đối với người bị kết án đã lập công hoặc lập công lớn thì phải có bản tường trình có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; đối với người bị kết án bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; đối với người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

2. 징역형 집행 면제 제안 기록을 받은 날로부터 근무일 기준 2일 이내에 권한 있는 법원장은 심리할 판사 1명을 지정하여 면제 심리 회의를 주재하게 한다. 지정을 받은 날로부터 7일 이내에 판사는 면제 심리 회의를 열어 면제 여부를 결정해야 하며; 결정문에는 면제 수용 또는 거부 사실을 명시해야 한다.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc miễn thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành án phạt tù.

회의에는 동일 단계 검찰청 검사가 참여해야 한다. 법원의 요구에 따라 기록물을 보완해야 하는 경우, 회의 개최 기한은 보완된 기록물을 받은 날로부터 기산한다.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

3. 면제 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 선고자, 제안 검찰청, 상급 검찰청, 면제 대상자 거주지 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관, 집행 결정을 내린 법원, 면제 대상자 거주지 읍·면·동 인민위원회, 관리 담당 군부대, 면제 대상자가 외국인인 경우 외무부에 해당 결정문을 송부해야 한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát đề nghị, Viện kiểm sát cấp trên, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được miễn chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được miễn chấp hành án cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được miễn chấp hành án là người nước ngoài.

4. 징역형 집행 면제 결정을 받은 즉시 교도소, 구치소는 면제 대상자를 석방하는 절차를 밟고 그 결과를 공안부 또는 국방부 형사집행 관리기관 또는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고해야 한다.

4. Ngay sau khi nhận được quyết định miễn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam phải làm thủ tục trả tự do cho người được miễn chấp hành án và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

제38조. 수형자 출감(Trích xuất) 집행

Điều 38. Thực hiện trích xuất phạm nhân

1. 소송 절차를 진행하는 권한 있는 기관 및 개인은 수형자 출감이 필요한 경우, 출감을 요청하는 소송 기관 소속의 공안부 또는 국방부 형사집행 관리기관, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 서면 요청서를 보내 제2항에 규정된 권한 있는 자가 출감 영장을 발부하도록 요청해야 한다. 출감 요청을 받으면 권한 있는 자는 출감 영장을 발부해야 한다.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân phải gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất để yêu cầu người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ra lệnh trích xuất. Khi nhận được yêu cầu trích xuất phạm nhân, người có thẩm quyền phải ra lệnh trích xuất.

2. 수사, 기소, 재판 업무를 위한 수형자 출감 권한은 다음과 같이 이행된다:

2. Thẩm quyền trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử được thực hiện như sau:

a) 공안부 형사집행 관리기관장은 공안부 소속 교도소, 구치소에서 형을 집행 중인 수형자에 대해 출감 영장을 발부한다; 성급 공안 형사집행기관장은 성급 공안 소속 구치소에서 형을 집행 중인 수형자에 대해 출감 영장을 발부한다;

a) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh;

b) 국방부 형사집행 관리기관장은 국방부 소속 교도소, 구치소에서 형을 집행 중인 수형자에 대해 출감 영장을 발부한다; 군구급 형사집행기관장은 군구급 구치소에서 형을 집행 중인 수형자에 대해 출감 영장을 발부한다.

b) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam cấp quân khu.

3. 교도소장, 구치소장은 다음의 경우 수형자 출감 영장을 발부한다:

3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam ra lệnh trích xuất phạm nhân trong trường hợp sau:

a) 수용 관리, 교육·개조 요구 지원;

a) Phục vụ yêu cầu quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo;

b) 진료, 치료 또는 조직 및 장기 기증;

b) Khám bệnh, chữa bệnh hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể;

c) 스스로를 돌볼 수 없는 위중한 수형자의 병수발, 수용 시설 내에서 어머니와 함께 지내는 아동의 진료, 치료 및 예방 접종 지원을 위해 의료 시설 내 치료 구역으로 이동;

c) Đến khu điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ phạm nhân bị bệnh nặng không tự phục vụ bản thân được, chăm sóc con của phạm nhân đang ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân phải đưa đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tiêm chủng;

d) 감정 의뢰 지원 또는 법률 규정에 따른 수형자의 기타 권리 및 의무 이행 참여 지원.

d) Phục vụ trưng cầu giám định hoặc tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của phạm nhân theo quy định của pháp luật.

4. 수형자 출감 영장에는 다음의 내용이 포함되어야 한다:

4. Lệnh trích xuất phạm nhân phải có các nội dung sau đây:

a) 발부 기관, 발부자의 성명, 직위, 계급;

a) Cơ quan, họ tên, chức vụ, cấp bậc người ra lệnh;

b) 출감 수형자의 성명, 생년월일, 거주지, 체포일, 죄명, 형기 및 형 집행 장소;

b) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, ngày bị bắt, tội danh, thời hạn và nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù;

c) 출감 목적 및 기간;

c) Mục đích và thời hạn trích xuất;

d) 출감 수형자 인수 기관 및 개인(있는 경우);

d) Cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất (nếu có);

đ) 발부 연월일; 발부자 서명 및 직인.

d) Ngày, tháng, năm ra lệnh; chữ ký của người ra lệnh và đóng dấu.

5. 교도소장, 구치소장은 출감 수형자를 검사 및 인도하고 인도·인수 조서를 작성할 책임이 있다. 출감 기간이 수형자의 남은 징역형 집행 기간과 동일한 경우, 수형자와 함께 기록물, 서류, 소지품, 금전 및 기타 자산(있는 경우)을 인도하여 인수 기관이 형기 만료 시 징역형 집행 완료 증명서를 발급하도록 하고 출감 관리 장부에 기록한다.

5. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm kiểm tra, bàn giao, lập biên bản giao nhận phạm nhân được trích xuất. Trường hợp thời gian trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân được trích xuất thì bàn giao phạm nhân cùng với hồ sơ và giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác (nếu có) của phạm nhân được trích xuất để cơ quan, người có thẩm quyền nhận phạm nhân trích xuất cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù khi hết thời hạn và ghi sổ theo dõi trích xuất.

출감을 요청한 소송 기관 소속의 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 출감 기간 동안 수형자 및 기록물을 접수, 호송 및 관리할 임무를 가진다.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất có nhiệm vụ tiếp nhận, áp giải, quản lý phạm nhân và hồ sơ phạm nhân được trích xuất trong thời gian trích xuất.

6. 출감 수형자를 형 집행 장소 밖으로 내보내는 경우, 수형자를 접수한 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 출감 기간 동안 법률 규정에 따른 식사, 주거, 생활을 보장해야 한다. 출감 영장에 근거하여 수사, 기소, 재판 기관이 요청한 구치소는 법률 규정에 따라 출감 수형자를 관리해야 한다.

6. Trường hợp đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiếp nhận phạm nhân được trích xuất phải bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt cho người đó theo quy định của pháp luật trong thời gian trích xuất. Căn cứ lệnh trích xuất, trại tạm giam nơi cơ quan điều tra, truy tố, xét xử có yêu cầu phải quản lý phạm nhân được trích xuất theo quy định của pháp luật.

7. 출감 수형자를 형 집행 장소 밖으로 내보내지 않는 경우, 교도소 및 구치소는 인수 기관의 업무 시간 외에는 수형자의 식사, 주거, 생활 및 관리를 보장한다.

7. Trường hợp không đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì trại giam, trại tạm giam bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt và quản lý phạm nhân đó ngoài thời gian cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất làm việc với phạm nhân.

8. 출감 기간이 만료되면 인수 기관은 공안부 또는 국방부 형사집행 관리기관, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 통보하고, 수형자를 교도소 또는 구치소에 인도하여 형을 계속 집행하도록 해야 한다. 단, 제5항에 따라 출감 기간이 남은 형기와 동일한 경우는 제외한다. 출감을 연장할 필요가 있는 경우 출감 연장을 제안하며; 출감 기간 및 연장 기간은 수형자의 남은 징역형 집행 기간보다 길 수 없다.

8. Hết thời hạn trích xuất, cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải gửi thông báo cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và bàn giao phạm nhân được trích xuất cho trại giam, trại tạm giam để tiếp tục thi hành án, trừ trường hợp thời hạn trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại quy định tại khoản 5 Điều này; nếu có nhu cầu tiếp tục trích xuất thì đề nghị gia hạn trích xuất; thời hạn trích xuất và gia hạn trích xuất không được kéo dài hơn thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân.

9. 출감 기간은 징역형 집행 기간에 산입된다. 단, 해당 수형자가 출감 기간 중 도주한 경우는 예외로 한다.

9. Thời gian trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp phạm nhân đó bỏ trốn trong thời gian được trích xuất.

피의자나 피고인 신분이 아닌 상태로 출감한 수형자의 경우, 출감은 해당 수형자의 형 집행 성과 등급 분류, 감형 심리, 조건부 형기 전 석방 및 사면 심리에 영향을 주지 않는다.

Đối với phạm nhân được trích xuất không phải với vai trò bị can, bị cáo thì việc trích xuất không ảnh hưởng đến việc xếp loại chấp hành án phạt tù, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện và xét đặc xá của người được trích xuất.

제39조. 수형자 및 수형자 조·팀 포상

Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân

1. 징역형 집행 기간 중 수용 시설 내부 규정을 잘 준수하고 노동, 학습 성과가 우수하거나 공을 세운 수형자에게는 다음 중 하나 이상의 형태로 포상한다:

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) 표창장 수여;

a) Tặng giấy khen;

b) 칭찬;

b) Biểu dương;

c) 상금 또는 부상 수여;

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật;

d) 친족과의 연락 횟수 증가, 매회 면회 시간 및 횟수 증가, 선물 수령 횟수 증가.

d) Tăng số lần được liên lạc với người thân thích, tăng thời gian mỗi lần gặp và số lần gặp người thân thích, số lần được nhận quà.

2. 징역형 집행 기간 중 수용 시설 내부 규정을 잘 준수하고 노동, 학습 성과가 우수한 수형자 조·팀에게는 다음 중 하나 이상의 형태로 포상한다:

2. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, tập thể tổ, đội phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) 표창장 수여;

a) Tặng giấy khen;

b) 칭찬;

b) Biểu dương;

c) 상금 또는 부상 수여.

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật.

3. 공안부 및 국방부 소속 교도소장 및 구치소장, 성급 공안 형사집행기관장, 군구급 형사집행기관장은 수형자 및 수형자 조·팀에 대한 포상을 결정한다. 포상은 서면으로 이루어져야 하며 수형자 기록물에 보관한다. 포상을 받은 수형자는 형 집행 성과 등급이 상향될 수 있으며 법률 규정에 따라 감형 폭 확대 심리 대상이 될 수 있다.

3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân. Việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng có thể được nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù và được đề nghị xét nâng mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.

제40조. 수형자 도주 시 조치

Điều 40. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn

1. 수형자가 도주했을 때 교도소, 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 즉시 추적 체포를 조직하고, 형사집행 관리기관에 보고하며 권한 있는 검찰청에 통보해야 한다. 수형자 도주 발견 후 24시간 이내에 추적 체포 성과가 없을 경우 공안부 및 국방부 소속 교도소장 및 구치소장, 성급 공안 형사집행기관장, 군구급 형사집행기관장은 수배 결정을 내리고 추적 체포를 조직해야 한다.

1. Khi phạm nhân bỏ trốn, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải tổ chức truy bắt ngay, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện phạm nhân bỏ trốn mà việc truy bắt không có kết quả thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

모든 수형자 도주 사례에 대해 조서를 작성하고, 형사 및 형사소송 관련 법률 규정에 따라 저지 조치, 수사 및 처리를 적용해야 한다.

Mọi trường hợp phạm nhân bỏ trốn đều phải được lập biên bản, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự.

2. 도주한 수형자가 자수한 경우, 자수를 접수한 기관은 조서를 작성하고 권한에 따라 처리하거나 법률 규정에 따라 처리하기 위해 가장 가까운 형사집행기관에 해당 수형자를 인도한다.

2. Phạm nhân đã bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận phạm nhân đầu thú lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc giao phạm nhân đó cho cơ quan thi hành án hình sự nơi gần nhất để xử lý theo quy định của pháp luật.

제41조. 위반 수형자 처리

Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm

1. 수용 시설 내부 규정을 위반하거나 법률 위반 행위를 한 수형자는 위반 성격 및 정도에 따라 다음 중 하나의 형태로 징계한다:

1. Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị kỷ luật bằng một trong các hình thức sau đây:

a) 견책:

a) Khiển trách:

b) 경고:

b) Cảnh cáo:

c) 10일 이내의 징계실 수용.

c) Giam tại buồng kỷ luật đến 10 ngày.

2. 징계실 수용 기간 동안 수형자는 친족과의 면회가 금지되며 한쪽 발에 차꼬가 채워질 수 있다. 여성 수형자, 70세 이상 수형자, 중증 장애 또는 특별 중증 장애 수형자에게는 차꼬를 채우지 않는다.

2. Trong thời gian bị giam tại buồng kỷ luật, phạm nhân không được gặp người thân thích và có thể bị cùm 01 chân. Không áp dụng cùm chân đối với phạm nhân nữ, phạm nhân là người đủ 70 tuổi trở lên, phạm nhân là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

3. 수형자 징계를 검토할 때 교도소장, 구치소장은 가중 또는 감경 사유가 있다고 판단되면 징계 형태를 높이거나 낮출 수 있으며, 또는 징계 처리를 하지 않고 적절한 조치를 적용할 수 있다.

3. Khi xem xét kỷ luật phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xét thấy có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì có thể tăng hoặc hạ hình thức kỷ luật hoặc không xử lý kỷ luật mà áp dụng hình thức xử lý phù hợp.

4. 교도소장, 구치소장은 서면으로 수형자 징계를 결정하고 수형자 기록물에 보관한다.

4. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kỷ luật phạm nhân bằng văn bản và lưu hồ sơ phạm nhân.

5. 수형자의 위반 행위가 교도소장의 수사 권한에 속하는 범죄 징후를 보일 경우, 교도소장은 사건 개시 결정을 내리고 법률 규정에 따라 일부 수사 활동을 진행한다. 자신의 수사 권한에 속하지 않는 경우 법률 규정에 따라 권한 있는 수사 기관에 사건 개시를 건의해야 한다.

5. Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân có dấu hiệu của tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Giám thị trại giam thì Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì phải kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

구치소에 수용 중인 수형자의 위반 행위가 범죄 징후를 보일 경우, 구치소장은 법률 규정에 따라 권한 있는 수사 기관에 사건 개시를 건의한다.

Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân đang giam giữ tại trại tạm giam có dấu hiệu của tội phạm thì Giám thị trại tạm giam kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

6. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제42조. 형 집행 상황 통보; 수형자 가족, 기관, 조직, 개인과의 협력을 통한 교육·개조 참여

Điều 42. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân

1. 교도소, 구치소는 6개월마다 정기적으로 수형자 가족에게 형 집행 상황을 통보할 책임이 있다.

1. Định kỳ 06 tháng, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thông báo tình hình chấp hành án cho gia đình phạm nhân.

2. 교도소, 구치소는 수형자 가족, 지방 정부, 기관, 조직, 개인과 협력하여 수형자가 국가의 관용을 받을 수 있도록 적극적으로 학습, 노동, 수양하도록 격려하며; 수형자에 대한 교육 및 직업 교육 활동을 지원하고 형 집행 완료 후 수형자의 지역사회 복귀를 위해 필요한 여건을 준비한다.

2. Trại giam, trại tạm giam phối hợp với gia đình phạm nhân, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân quan tâm động viên phạm nhân tích cực học tập, lao động, rèn luyện để được hưởng sự khoan hồng của Nhà nước; hỗ trợ các hoạt động giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phạm nhân tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong án phạt tù.

제43조. 지역사회 복귀

Điều 43. Tái hòa nhập cộng đồng

1. 교도소, 구치소는 수형자의 형 집행 완료, 사면, 조건부 형기 전 석방 전에 지역사회 복귀 준비를 조직할 책임이 있다. 지역사회 복귀 준비 내용은 다음을 포함한다:

1. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng trước khi phạm nhân chấp hành xong án phạt tù, được đặc xá, được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Nội dung chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:

a) 심리 상담, 법적 절차 지원;

a) Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý;

b) 진로 지도, 일자리 찾기;

b) Định hướng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm;

c) 지역사회 복귀 기금을 통한 일부 비용 지원.

c) Hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng.

2. 지역사회 복귀 이행을 위한 보장 예산은 다음을 포함한다:

2. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:

a) 국가 예산 지원금;

a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp;

b) 지역사회 복귀 기금 및 법률 규정에 따른 기타 기금;

b) Quỹ hòa nhập cộng đồng và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

c) 기관, 조직, 개인의 자발적 기부금 및 기타 합법적 수입원.

c) Nguồn đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác.

3. 읍·면·동 인민위원회는 다음의 조치를 통해 형 집행 완료자, 사면자, 조건부 형기 전 석방자의 지역사회 복귀를 돕는 활동을 조직할 책임이 있다:

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp sau đây:

a) 지역사회 복귀에 관한 정보 전달, 홍보 및 교육;

a) Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng;

b) 직업 교육, 자금 대출, 일자리 찾기;

b) Dạy nghề, vay vốn, tìm việc làm;

c) 심리적 원조 및 법적 절차 지원;

c) Trợ giúp về tâm lý và hỗ trợ các thủ tục pháp lý;

d) 기타 지원 조치.

d) Các biện pháp hỗ trợ khác.

4. 읍·면·동 공안은 제3항에 규정된 형 집행 완료자, 사면자, 조건부 형기 전 석방자에 대한 지역사회 복귀 업무를 수행함에 있어 읍·면·동 인민위원회를 자문 및 보좌한다.

4. Công an cấp xã tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.

국가는 기관, 조직, 단위, 개인이 제3항에 규정된 조치를 통해 형 집행 완료자, 사면자, 조건부 형기 전 석방자의 지역사회 복귀를 돕고 여건을 조성하는 것을 권장한다.

Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tạo điều kiện, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này.

5. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제44조. 수형자 석방

Điều 44. Trả tự do cho phạm nhân

1. 수형자의 징역형 집행 기간 만료 2개월 전에 공안부 및 국방부 소속 교도소 및 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 형 집행 완료자가 거주하거나 근무할 읍·면·동 공안, 읍·면·동 인민위원회, 기관·조직에 통보하고, 수형자가 외국인인 경우 외무부에 통보해야 한다. 통보 내용에는 형 집행 결과, 아직 이행해야 할 부수 형벌 및 해당 자의 정상적인 생활 안착 및 배치를 검토하는 데 필요한 관련 정보가 포함되어야 한다.

1. 02 tháng trước khi phạm nhân hết thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành xong án phạt tù về cư trú, làm việc, Bộ Ngoại giao trong trường hợp phạm nhân là người nước ngoài. Nội dung thông báo bao gồm kết quả chấp hành án phạt tù, hình phạt bổ sung mà phạm nhân còn phải chấp hành và thông tin cần thiết khác có liên quan để xem xét, sắp xếp, tạo lập cuộc sống bình thường cho người đó.

형 집행 완료자가 돌아갈 거주지를 확정할 수 없는 경우, 교도소 및 구치소는 형 집행지 읍·면·동 인민위원회 또는 기타 기관·조직에 해당 자를 거주자로 접수해 줄 것을 요청한다.

Trường hợp không xác định được nơi người chấp hành xong án phạt tù về cư trú thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chấp hành án hoặc cơ quan, tổ chức khác để tiếp nhận người chấp hành xong án phạt tù về cư trú.

2. 징역형 집행 기간 만료 마지막 날에 교도소, 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 법률 규정에 따른 절차를 완료하여 수형자를 석방하며; 형 집행 완료자에게 징역형 집행 완료 증명서를 발급하고, 지역사회 복귀 기금에서의 지원금 지급, 귀가 시 여비 및 식비를 지급하며; 수용 시설에서 관리하던 수형자의 서류, 소지품, 금전 및 기타 자산을 모두 반환해야 한다.

2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh thủ tục theo quy định của pháp luật để trả tự do cho phạm nhân; cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người đã chấp hành xong án phạt tù, cấp khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng, cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc; trả lại đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác mà phạm nhân đã gửi tại nơi chấp hành án phạt tù quản lý.

3. 수형자가 권한 있는 기관의 결정에 따라 석방되는 경우, 석방 결정에 근거하여 교도소, 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 제2항에 규정된 절차를 즉시 이행해야 한다.

3. Trường hợp phạm nhân được trả tự do theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì căn cứ quyết định trả tự do, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thực hiện ngay thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 강제 진료 사법 조치를 적용받고 있는 수형자의 징역형 집행 기간이 만료된 경우, 강제 진료를 제안했던 교도소, 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 지정된 강제 진료 의료 시설과 협력하여 제2항의 규정에 따라 징역형 집행 완료 증명서를 발급한다.

4. Trường hợp phạm nhân đang bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh mà hết thời hạn chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đã đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định bắt buộc chữa bệnh cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù theo quy định khoản 2 Điều này.

5. 수사, 기소, 재판 업무를 위해 출감된 수형자의 출감 기간이 남은 형기와 동일한 경우, 출감 수형자 인수 권한이 있는 기관은 제1항의 규정에 따라 통보하고, 징역형 집행 완료 증명서를 발급하여 석방하며, 해당 자가 다른 범죄로 권한 있는 소송 기관에 의해 구속되지 않는 한 제2항의 규정에 따라 관련 절차, 의무, 권리 및 이익을 해결할 책임이 있다.

5. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử mà thời gian trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại thì cơ quan có thẩm quyền nhận phạm nhân được trích xuất có trách nhiệm thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, trả tự do cho người được trích xuất và giải quyết các thủ tục, nghĩa vụ, quyền, lợi ích có liên quan của người được trích xuất theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu người đó không bị tạm giam về tội khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

6. 징역형 집행을 완료한 외국인 수형자에게는 징역형 집행 완료 증명서를 발급하며, 출국 절차를 기다리는 동안 공안부 형사집행 관리기관이 지정한 체류 시설에 머물러야 한다.

6. Phạm nhân là người nước ngoài đã chấp hành xong án phạt tù thì được cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù và phải lưu trú tại cơ sở lưu trú do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an chỉ định trong thời gian chờ làm thủ tục xuất cảnh.

7. 징역형 집행 완료 증명서를 발급한 기관은 해당 증명서를 집행 결정을 내린 법원, 부수 형벌 집행 책임 기관, 제1항에 규정된 통보 대상 기관에 송부하고, 형사 판결 및 결정의 민사 부문 집행 기관에 서면으로 통보할 책임이 있다.

7. Cơ quan đã cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù có trách nhiệm gửi chứng nhận đó cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan chịu trách nhiệm thi hành các hình phạt bổ sung, cơ quan được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành phần dân sự trong bản án, quyết định hình sự.

8. 정부는 이 조 제2항 및 제3항을 상세히 규정한다.

8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

제2절. 수형자에 대한 식사, 의복, 주거, 생활, 의료 제도

Mục 2. CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN

제45조. 수형자의 식사 및 주거 제도

Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân

1. 수형자는 건강 보장을 위해 식료품, 식재료, 생활용 연료에 대한 정량 기준을 보장받는다. 법률 규정에 따른 중노동 또는 유해 노동 종사 수형자의 경우 식사 정량이 증량되나 평일 기준의 2배를 초과할 수 없다. 법정 공휴일 및 명절에는 부식이 제공되나 평일 식사 기준의 5배를 초과할 수 없다.

1. Phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sinh hoạt để bảo đảm sức khỏe. Đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật thì định lượng ăn được tăng thêm nhưng không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, phạm nhân được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

수용, 노동, 학습 과정에서의 수형자 건강 보장 요구에 근거하여 정부는 경제 여건, 예산 및 시장 가격 변동에 적합한 구체적인 식사 정량을 규정한다. 교도소장 또는 구치소장은 수형자가 정량을 모두 섭취할 수 있도록 실제 상황에 맞춰 식사 정량 구성을 변경할 수 있다.

Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động giá cả thị trường. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để phạm nhân có thể ăn hết tiêu chuẩn.

2. 제1항에 규정된 식사 기준 외에도 수형자는 자신의 돈을 사용하여 수용 시설이 운영하는 매점(Căng tin)에서 추가 음식을 구매할 수 있으나, 1개월에 수형자당 식사 정량의 5배를 초과할 수 없다.

2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân được sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn thêm tại căng tin do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức nhưng không quá 05 lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.

3. 수형자는 위생적인 식사와 음용수를 보장받는다. 교도소장 또는 구치소장은 수형자를 위한 취사장을 운영하여 식품 안전 위생을 보장하고 정량을 준수할 책임이 있다.

3. Phạm nhân được bảo đảm ăn, uống hợp vệ sinh. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức bếp ăn cho phạm nhân bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đúng định lượng.

수형자 취사장에는 조리, 음용수 끓이기 및 수형자별 표준 배식을 위한 필요한 도구가 구비되어야 한다.

Bếp ăn cho phạm nhân được cấp các dụng cụ cần thiết cho việc nấu ăn, đun nước uống và chia đồ ăn cho phạm nhân theo khẩu phần tiêu chuẩn.

4. 수형자는 공동 수용실에서 생활한다. 단, 이 법 제26조 제2항 c, d, đ, e호 및 제3항의 규정에 따라 분리 수용 중인 수형자는 예외로 한다. 수형자 1인당 최소 취침 면적은 2m2이다. 36개월 미만의 자녀를 데리고 있는 수형자의 경우 최소 취침 면적은 3m2로 배정된다.

4. Phạm nhân được ở theo buồng giam tập thể, trừ phạm nhân đang bị giam riêng theo quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này. Chỗ nằm tối thiểu của mỗi phạm nhân là 02 m2. Đối với phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 m2.

5. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제46조. 수형자의 의복 및 개인 용품 제도

Điều 46. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân

1. 수형자에게는 통일된 형태의 의류, 수건, 이불, 돗자리, 모기장, 슬리퍼, 모자 또는 삿갓, 비누, 치약 및 칫솔이 지급되며; 여성 수형자에게는 여성 위생에 필요한 물품이 추가로 지급된다. 노동에 참여하는 수형자에게는 작업복이 추가로 지급되며 구체적인 업무 조건에 따라 필요한 노동 보호 도구가 지급된다.

1. Phạm nhân được cấp quần áo theo mẫu thống nhất, khăn mặt, chăn, chiếu, màn, dép, mũ hoặc nón, xà phòng, kem và bàn chải đánh răng; phạm nhân nữ được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh của phụ nữ. Phạm nhân tham gia lao động được cấp thêm quần áo để lao động và căn cứ vào điều kiện công việc cụ thể được cấp dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết.

2. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제47조. 수형자의 체육, 스포츠, 문화·예술 활동 및 경전 사용, 신앙·종교적 신념 표현 제도

Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân

1. 수형자는 형 집행 장소의 여건에 맞게 체육, 스포츠 활동, 문화·예술 생활에 참여하고 도서 및 신문을 읽고 라디오를 청취하고 TV를 시청할 수 있다.

1. Phạm nhân được hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án.

교도소의 각 분소에는 도서관, 놀이 공간, 운동장이 있으며, 내부 방송 시스템이 갖추어져 있고, 각 공동 수용실에는 TV 1대가 설치된다.

Mỗi phân trại của trại giam có thư viện, khu vui chơi, sân thể thao, được trang bị một hệ thống truyền thanh nội bộ, mỗi buồng giam tập thể được trang bị 01 ti vi.

2. 수형자의 체육, 스포츠, 문화·예술 활동 및 도서·신문 읽기, 라디오 청취, TV 시청 시간은 수용 시설 내부 규정에 따른다.

2. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân được thực hiện theo nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. 종교를 가진 수형자는 인쇄물 형태로 출판되어 합법적으로 유통되는 경전을 사용할 수 있으며, 신앙 및 종교 관련 법령에 따라 신앙 및 종교적 신념을 표현할 수 있다.

3. Phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

4. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제48조. 임신 중이거나 36개월 미만 자녀를 양육하는 여성 수형자 제도

Điều 48. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi

1. 임신 중인 여성 수형자가 징역형 집행 일시 중지를 받지 못한 경우, 적절한 수용 장소에 배치되고 정기 또는 수시 산전 검사를 받으며, 필요 시 의료 조치를 받고 노동 시간이 단축되며 건강 보장을 위한 식사 및 음용수 제도를 누린다.

1. Phạm nhân nữ có thai nếu không được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì được bố trí nơi giam hợp lý, được khám thai định kỳ hoặc đột xuất, được chăm sóc y tế trong trường hợp cần thiết, được giảm thời gian lao động, được hưởng chế độ ăn, uống bảo đảm sức khỏe.

2. 임신 중인 여성 수형자는 노동법 규정에 따라 출산 전후로 노동을 쉰다. 출산 휴가 기간 동안 수형자는 의사 또는 의료사의 지시에 따른 식사 기준 및 정량을 보장받으며, 신생아 돌봄에 필요한 식품 및 물품을 지급받는다. 36개월 미만의 자녀를 양육하는 여성 수형자에게는 자녀를 돌보고 키울 수 있는 적절한 시간이 배정된다.

2. Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động. Trong thời gian nghỉ sinh con, phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ dẫn của y sĩ hoặc bác sĩ, được cấp phát thực phẩm, đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh. Phạm nhân nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi được bố trí thời gian phù hợp để chăm sóc, nuôi dưỡng con.

3. 36개월 미만의 아동 및 사회 보조 시설 인도를 기다리는 기간 중인 36개월 이상의 아동으로서 교도소 또는 구치소에서 어머니와 함께 지내는 수형자의 자녀는 아동법 규정에 따른 아동의 권리 보장을 위해 식사, 의복, 주거, 생필품 지급 및 의료 서비스, 진료 및 치료 제도를 누린다.

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi, trẻ em từ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam, trại tạm giam được hưởng chế độ ăn, mặc, ở, cấp phát nhu yếu phẩm và được chăm sóc y tế, khám chữa bệnh để bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.

102/2016/QH13 아동법

4. 교도소 및 구치소는 수형자 자녀의 출생 신고 제안 절차를 이행할 책임이 있으며, 형 집행지 읍·면·동 인민위원회는 등록 및 출생 증명서를 발급할 책임이 있다.

4. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị đăng ký khai sinh cho con của phạm nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chấp hành án có trách nhiệm đăng ký và cấp giấy khai sinh.

5. 36개월 이상의 자녀를 둔 여성 수형자는 자녀를 친족에게 보내 양육하도록 해야 한다. 수형자의 자녀를 양육할 친족이 없는 경우, 공안부 및 국방부 소속 교도소 및 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 수용 시설 소재지의 보건국에 사회 보조 시설을 지정하여 접수 및 양육하도록 요청해야 한다. 요청을 받은 날로부터 근무일 기준 5일 이내에 보건국은 접수 및 양육을 담당할 사회 보조 시설을 지정해야 한다. 형 집행 완료자는 사회 보조 시설에서 양육 중인 자녀를 다시 데려올 수 있다.

5. Phạm nhân nữ có con từ 36 tháng tuổi trở lên phải gửi con về cho người thân thích nuôi dưỡng. Trường hợp con của phạm nhân không có người thân thích nhận nuôi dưỡng thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải đề nghị Sở Y tế nơi có cơ sở giam giữ phạm nhân chỉ định cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Sở Y tế phải chỉ định cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, nuôi dưỡng. Người chấp hành xong án phạt tù được nhận lại con đang được cơ sở trợ giúp xã hội nuôi dưỡng.

6. 교도소는 36개월 미만의 수형자 자녀와 사회 보조 시설 인도 절차를 기다리는 36개월 이상의 수형자 자녀를 돌보고 키우기 위해 수용 구역 밖에 어린이집을 운영해야 한다.

6. Trại giam phải tổ chức nhà trẻ ngoài khu giam giữ để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là con của phạm nhân dưới 36 tháng tuổi và con của phạm nhân từ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội.

7. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제49조. 수형자의 면회 및 선물 수령 제도

Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

1. 수형자는 월 1회 친족과 면회할 수 있으며, 회당 면회 시간은 1시간을 초과할 수 없다. 형 집행 성과 등급 분류 결과, 교육·개조 요구, 노동 및 학습 성과에 근거하여 교도소장 또는 구치소장은 친족 면회 시간을 3시간까지 연장하거나, 부부 면회를 위한 별도 실에서 24시간을 초과하지 않는 범위 내의 면회를 결정할 수 있다. 포상을 받았거나 공을 세운 수형자는 월 1회 추가로 친족과 면회할 수 있다.

1. Phạm nhân được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kéo dài thời gian gặp người thân thích nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.

수용 시설 내부 규정을 위반한 수형자는 2개월에 1회 친족과 면회할 수 있으며, 회당 면회 시간은 1시간을 초과할 수 없다.

Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp người thân thích 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.

수형자의 친족 면회 시간은 수용 시설의 근무 시간 내에서 휴일, 공휴일, 명절을 포함하여 매일 실시된다.

Thời gian gặp người thân thích của phạm nhân được thực hiện theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân trong tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ, lễ, tết.

2. 기관, 조직의 대표 또는 기타 개인이 수형자 면회를 요청하는 경우 교도소장 또는 구치소장이 검토하여 결정한다.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.

3. 제1항 및 제2항에 규정된 친족, 기관·조직 대표 또는 기타 개인은 수형자와 직접 면회하며; 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애로 인해 직접 면회가 불가능한 경우에는 온라인 방식으로 면회할 수 있다.

3. Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gặp trực tiếp phạm nhân; trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể bố trí gặp trực tiếp thì có thể gặp bằng hình thức trực tuyến.

교도소장 또는 구치소장은 친족, 기관·조직 대표 또는 기타 개인과의 면회 형식을 결정한다.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định hình thức gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

4. 친족, 기관·조직 대표 또는 기타 개인과 면회할 때 수형자는 서신, 금전, 물품을 받을 수 있으나 금지 물품 목록에 속하는 물품은 제외된다. 금전의 경우 수형자는 교도소 또는 구치소에 맡겨 관리하도록 해야 한다.

4. Khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, liên, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm. Đối với tiền, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý.

수형자는 우편 또는 은행을 통해 월 2회 이내로 금전 및 물품 선물을 받을 수 있다.

Phạm nhân được nhận quà là tiền và đồ vật qua đường bưu chính, ngân hàng không quá 02 lần trong 01 tháng.

교도소장 또는 구치소장은 물품 선물의 접수 및 정량 검사를 조직하고, 금지 물품 목록 해당 물품을 제거한 후 수형자에게 모두 인도하며; 수형자의 선물 및 개인용품을 갈취하는 행위를 검사, 예방 및 저지해야 한다.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận, kiểm tra định mức quà là đồ vật, loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm và giao đầy đủ cho phạm nhân; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân.

5. 수형자의 친족이 면회를 올 때는 면회부 또는 기타 확인 양식을 지참해야 한다. 교도소 및 구치소는 수형자 가족에게 면회 규정을 안내해야 하며, 친족은 이 규정을 준수해야 한다.

5. Người thân thích của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc hình thức xác nhận khác. Trại giam, trại tạm giam phải phổ biến cho người thân thích của phạm nhân về quy định gặp phạm nhân; người thân thích của phạm nhân phải chấp hành các quy định này.

외국인 수형자의 경우, 친족이 외국인이라면 형사집행 관리기관에 면회 신청서를 제출해야 하며, 신청서는 베트남어로 작성되거나 베트남어로 번역되어야 하고 해당 국적국의 외교 대표 기구 또는 영사관, 또는 해당 자가 근무하는 베트남 내 국제기구 대표 기구의 확인이 있어야 한다. 친족이 베트남인인 경우 거주지 읍·면·동 공안의 확인이 있어야 한다. 신청서를 접수한 날로부터 10일 이내에 형사집행 관리기관은 신청인에게 답변할 책임이 있으며; 특별한 경우에는 연장될 수 있으나 답변 기한은 20일을 초과할 수 없다.

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp người thân thích là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp người thân thích là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 20 ngày.

수형자의 친족은 교도소 및 구치소 현장 면회 또는 온라인 면회를 등록한다.

Người thân thích của phạm nhân đăng ký gặp tại trại giam, trại tạm giam hoặc thăm gặp trực tuyến.

6. 교도소 및 구치소는 수형자가 친족, 기관·조직 대표 또는 기타 개인과 면회할 장소를 배치한다.

6. Trại giam, trại tạm giam bố trí nơi phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

7. 공안부 장관과 국방부 장관은 이 조를 상세히 규정한다.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

제50조. 영사 접견 및 접촉 절차

Điều 50. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự

1. 베트남에서 징역형을 집행 중인 자국 국적 수형자에 대해 외국의 외교 대표 기구 또는 영사 기구가 영사 접견 및 접촉을 요청하는 경우 외무부에 서면 제안서를 송부해야 한다. 제안서 내용에는 다음 사항이 포함되어야 한다:

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài có yêu cầu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân có quốc tịch nước mình đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao. Nội dung văn bản đề nghị bao gồm:

a) 서류를 보낸 외교 대표 기구 또는 영사 기구 명칭;

a) Tên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự gửi văn bản;

b) 영사 접견 및 접촉이 필요한 수형자의 성명 및 국적;

b) Họ tên, quốc tịch phạm nhân cần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

c) 수형자가 형을 집행 중인 교도소;

c) Trại giam nơi phạm nhân đang chấp hành án;

d) 영사 접견 및 접촉에 참여하는 인원의 성명 및 직위;

d) Họ tên, chức vụ của những người đến thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

đ) 통역사의 성명.

đ) Họ tên người phiên dịch.

2. 서면 제안서를 접수한 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 외무부는 공안부 형사집행 관리기관 또는 국방부 형사집행 관리기관에 통보할 책임이 있다. 통보를 받은 날로부터 근무일 기준 5일 이내에 권한 있는 형사집행 관리기관은 외무부에 서면으로 답변하여, 영사 접견 및 접촉 소개장 발급을 위해 제안했던 외교 대표 기구 또는 영사 기구가 권한 있는 형사집행 관리기관에 연락하도록 안내해야 한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự đã đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

3. 영사 접견 및 접촉 시간은 근무일, 근무 시간 내에 이루어진다. 수형자의 형 집행 성과 등급 분류 결과, 교육·개조 요구, 노동 및 학습 성과에 근거하여 교도소장은 월간 영사 접견 및 접촉 횟수와 매회 접견 및 접촉 시간을 결정한다.

3. Thời gian thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự được thực hiện trong giờ làm việc, ngày làm việc. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam quyết định số lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự trong tháng và thời gian mỗi lần thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự.

비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애로 인해 직접 접견이 불가능한 경우 수형자는 온라인 방식으로 영사 접견 및 접촉을 할 수 있다.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể thu xếp gặp trực tiếp thì phạm nhân có thể được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự bằng hình thức trực tuyến.

4. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제51조. 수형자의 연락 제도

Điều 51. Chế độ liên lạc của phạm nhân

1. 수형자는 매월 2통의 서신을 보낼 수 있다. 교도소장 또는 구치소장은 수형자가 보내거나 받는 서신을 검사 및 검열해야 한다.

1. Phạm nhân được gửi mỗi tháng 02 lá thư. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải kiểm tra, kiểm duyệt thư mà phạm nhân gửi và nhận.

2. 수형자는 월 1회, 1회당 10분을 초과하지 않는 범위 내에서 국내에 있는 친족과 전화 통화 또는 전자 장비를 통한 영상·음성 연결을 할 수 있다. 단, 긴급한 경우는 예외로 한다. 교도소장 또는 구치소장은 수형자의 연락 허용 여부를 검토 및 결정하고 연락 과정을 통제하도록 조직한다.

2. Phạm nhân được liên lạc điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với người thân thích ở trong nước mỗi tháng 01 lần, mỗi lần không quá 10 phút, trừ trường hợp cấp bách. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định việc cho phạm nhân liên lạc và tổ chức kiểm soát việc liên lạc.

3. 제1항 및 제2항에 규정된 수형자의 연락 비용은 수형자가 부담한다.

3. Chi phí cho việc liên lạc của phạm nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do phạm nhân chi trả.

4. 공안부 장관과 국방부 장관은 이 조를 상세히 규정한다.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

제52조. 수형자에 대한 의료 케어 제도

Điều 52. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân

1. 수형자는 의료 케어 및 전염병 예방 제도를 보장받는다. 교도소 및 구치소는 시설 소재지의 기초급 이상 의료 시설 또는 인민공안, 인민군 소속 의료 시설과 협력하여 수형자에 대한 정기 건강 검진을 조직한다.

1. Phạm nhân được bảo đảm chăm sóc y tế, chế độ phòng, chống dịch bệnh. Trại giam, trại tạm giam phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên nơi trại giam, trại tạm giam đóng hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho phạm nhân.

2. 질병이나 부상을 당한 수형자는 교도소 및 구치소의 병무소(Bệnh xá) 또는 가장 가까운 국립 의료 시설에서 진료 및 치료를 받는다. 수형자의 질병이나 부상이 해당 의료 시설의 치료 능력을 초과하는 경우, 교도소 및 구치소는 치료 중인 의료 시설과 협력하여 수형자를 치료에 적합한 다른 의료 시설로 소개 및 이송하며; 수형자의 가족 또는 대리인에게 통보하여 케어 및 치료에 협력하도록 해야 한다. 식사, 약제 지급, 영양 보충은 의료 시설의 지시에 따른다.

2. Phạm nhân bị bệnh, bị thương tích thì được khám bệnh, chữa bệnh và điều trị tại bệnh xá của trại giam, trại tạm giam hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước nơi gần nhất. Trường hợp phạm nhân bị bệnh nặng hoặc thương tích vượt quá khả năng điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì trại giam, trại tạm giam phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị phạm nhân giới thiệu, chuyển phạm nhân đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phù hợp tình trạng bệnh để điều trị; trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho gia đình hoặc đại diện của người đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị. Chế độ ăn, cấp phát thuốc, bồi dưỡng cho phạm nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định.

교도소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 국립 의료 시설 및 인민공안, 인민군 소속 의료 시설과 협력하여 수형자 치료를 위한 일부 별도 병실을 구축하거나 배치한다. 의료 시설 치료 기간 동안 수형자의 관리 및 감독은 교도소 및 구치소가 책임진다.

Trại giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân xây dựng hoặc bố trí một số buồng riêng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho phạm nhân. Việc quản lý, giám sát phạm nhân trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do trại giam, trại tạm giam chịu trách nhiệm.

3. 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병의 징후가 있는 수형자에 대해 공안부 및 국방부 소속 교도소 및 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 수형자가 형을 집행 중인 곳의 지역 인민법원 또는 군구급 군사법원에 법의학 또는 정신 법의학 감정 의뢰를 요청한다. 해당 자가 정신질환이나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 상실하게 하는 기타 질병을 앓고 있다는 감정 결과가 나오면, 수형자가 형을 집행 중인 곳의 지역 인민법원장 또는 군구급 군사법원장은 징역형 집행 일시 중지 결정 및 강제 진료 사법 조치 적용 결정을 내린다.

3. Đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần. Khi có kết luận giám định là người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đó.

강제 진료 사법 조치를 적용받은 자의 관리 및 치료 조직은 이 법 제IX장의 규정에 따른다.

Việc quản lý, tổ chức điều trị bệnh cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Chương IX của Luật này.

4. 마약 중독 수형자는 교도소가 관련 기능 부서와 협력하여 마약 중독 치료를 조직한다.

4. Phạm nhân nghiện ma túy được trại giam phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức cai nghiện.

5. 전염병 예방, 진료, 치료, 마약 중독 치료 비용 및 의료 시설 내 수형자 전용 병실 구축 및 배치 비용은 국가가 지원한다. 건강보험증이 있는 수형자의 경우 규정에 따라 건강보험 혜택을 계속 누리며, 건강보험 지급 한도를 초과하는 부분은 국가가 지급한다.

5. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức cai nghiện ma túy và kinh phí xây dựng, bố trí các buồng chữa bệnh dành cho phạm nhân tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước cấp. Đối với trường hợp phạm nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì tiếp tục được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định, nếu vượt quá định mức chi trả của bảo hiểm y tế thì Nhà nước chi trả phần vượt quá.

6. 수형자는 교도소장 또는 구치소장의 동의 하에 수용 시설 의료진 또는 진료 및 치료를 받은 의료 시설 의사의 처방에 따라 예방약 및 치료약을 수령하고 사용할 수 있다.

6. Phạm nhân được nhận và sử dụng các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ, y sĩ tại cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã được khám và điều trị bệnh khi được sự đồng ý của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam.

7. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제53조. 조직 및 장기 기증 의사가 있는 수형자의 처리 절차

Điều 53. Giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể người

1. 수형자는 다음의 조건을 모두 충족할 때 인체 조직 및 장기를 기증할 수 있다:

1. Phạm nhân được hiến mô, bộ phận cơ thể khi bảo đảm đủ các điều kiện sau:

a) 자발적으로 조직 및 장기를 기증함;

a) Tự nguyện hiến mô, bộ phận cơ thể;

b) 수형자의 친족에게 조직 및 장기를 기증함;

b) Hiến mô, bộ phận cơ thể cho người thân thích của phạm nhân;

c) 조직 및 장기를 기증할 수 있는 건강 상태를 갖추고 기증 후에도 형 집행을 계속할 수 있는 건강이 보장됨;

c) Đủ điều kiện sức khỏe để hiến mô, bộ phận cơ thể và bảo đảm sức khỏe để tiếp tục chấp hành án sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể;

d) 조직 및 장기 기증 비용과 기증 후 본인의 건강 관리 비용을 자비로 부담함;

d) Tự chịu các chi phí hiến mô, bộ phận cơ thể và chăm sóc sức khỏe bản thân sau khi hiến mô, bộ phận cơ thể;

đ) 경미한 범죄 또는 초범인 중대 범죄로 유죄 판결을 받은 자로서 남은 형기가 3년 미만인 자.

đ) Là người bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng thuộc trường hợp phạm tội lần đầu và thời gian chấp hành án còn lại dưới 03 năm.

2. 정부는 조직 및 장기 기증 의사가 있는 수형자의 처리 순서 및 절차를 상세히 규정한다.

2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân có nguyện vọng hiến mô, bộ phận cơ thể.

제54조. 수형자 및 어머니와 함께 지내던 영유아 사망 시 처리 절차

Điều 54. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết

1. 수형자 또는 어머니와 함께 지내던 영유아가 교도소, 구치소 또는 국립 의료 시설에서 사망한 경우, 해당 기관 및 조직은 원인 규명을 위해 즉시 사망 지역의 수사 기관 및 지역 인민검찰청, 군 지역 수사 기관 및 군사검찰청에 보고해야 한다. 교도소 및 구치소는 시설 소재지 읍·면·동 인민위원회에 사망 신고 절차를 밟고, 장례 절차 전에 사망자의 가족 또는 대리인에게 통보할 책임이 있다. 수형자 또는 어머니와 함께 지내던 영유아가 의료 시설에서 사망한 경우 해당 의료 시설은 교도소 또는 구치소에 사망 통보서를 송부한다.

1. Khi phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết tại trại giam, trại tạm giam, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan điều tra và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi có phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết để xác định nguyên nhân. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trại giam, trại tạm giam đóng và thông báo cho gia đình hoặc đại diện của người chết trước khi làm thủ tục mai táng. Trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó gửi giấy báo tử cho trại giam, trại tạm giam.

외국인 수형자 또는 어머니와 함께 지내던 외국인 영유아가 사망한 경우, 교도소장 또는 구치소장은 원인 규명을 위해 즉시 사망 지역의 성급 수사 기관 및 인민검찰청, 군구급 수사 기관 및 군사검찰청에 보고해야 하며; 동시에 공안부 또는 국방부 형사집행 관리기관 및 외무부에 보고하여 해당 국적국의 외교 대표 기구 또는 영사관에 알리도록 해야 한다. 권한 있는 기관의 허가를 받은 후 교도소 및 구치소는 장례를 집도할 책임이 있다.

Trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ là người nước ngoài chết, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải báo ngay cho cơ quan điều tra và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam, trại tạm giam chết để xác định nguyên nhân; đồng thời báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức mai táng.

사망자의 국적을 확인할 수 없는 경우, 베트남인 수형자 또는 어머니와 함께 지내던 베트남인 영유아 사망 시와 동일하게 처리한다.

Đối với trường hợp không xác định được quốc tịch của người chết thì giải quyết như đối với phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ là người Việt Nam chết.

2. 권한 있는 기관이 사망자의 장례 절차를 허가하면 교도소 및 구치소는 사망자의 가족 또는 대리인에게 장례에 대해 통보할 책임이 있다. 사망자의 가족이 신청서를 제출한 경우 치안 및 질서, 환경 위생에 영향을 줄 우려가 없는 한 시신을 인도한다. 통보 후 48시간이 지나도 인도받지 않을 경우 교도소 및 구치소는 법률 규정에 따라 장례를 집도하고 집행 결정을 내린 법원에 통보한다. 통보를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 집행 결정을 내린 법원은 징역형 집행 중지 결정을 내리고 사망자의 가족, 수형자가 사망한 교도소 또는 구치소, 권한 있는 검찰청에 송부해야 한다.

2. Khi cơ quan có thẩm quyền cho phép làm các thủ tục mai táng người chết thì trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thông báo về việc mai táng cho gia đình hoặc người đại diện của người chết. Trường hợp gia đình của người chết có đơn đề nghị thì bàn giao tử thi đó cho họ, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng việc đó ảnh hưởng đến an ninh trật tự và vệ sinh môi trường. Sau thời hạn 48 giờ kể từ khi thông báo mà họ không nhận thì trại giam, trại tạm giam tổ chức mai táng theo quy định của pháp luật và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù và gửi cho gia đình của người chết, trại giam, trại tạm giam nơi phạm nhân chết, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

수형자 또는 어머니와 함께 지내던 영유아가 사망한 교도소 및 구치소 소재지의 읍·면·동 인민위원회는 장례 집도 및 묘지 관리에 있어 교도소 및 구치소와 협력할 책임이 있다. 장례 비용은 국가가 지원한다.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trại giam, trại tạm giam đóng có phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết có trách nhiệm phối hợp với trại giam, trại tạm giam trong việc mai táng và quản lý mộ của phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ. Kinh phí cho việc mai táng được Nhà nước cấp.

외국인 수형자 또는 어머니와 함께 지내던 외국인 영유아가 사망한 경우, 사망 통보 후 48시간 이내에 해당 국적국의 외교 대표 기구 또는 영사관이 시신 인도를 요청하지 않으면 교도소 및 구치소가 장례를 집도한다.

Trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ là người nước ngoài chết, trong thời hạn 48 giờ kể từ khi thông báo về phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ chết, nếu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch không đề nghị nhận tử thi thì trại giam, trại tạm giam tổ chức mai táng.

3. 사망자의 가족 또는 대리인이 시신, 유골함 또는 유해 인도를 신청하고 비용을 자비로 부담하는 경우, 치안 및 질서, 환경 위생에 영향을 줄 우려가 없는 한 교도소 및 구치소가 검토하여 해결할 수 있다. 유해 인도는 매장일로부터 3년이 경과한 후에만 해결된다. 외국인 수형자 또는 어머니와 함께 지내던 외국인 영유아의 경우 시신 또는 유해 인도는 형사집행 관리기관이 검토하여 결정해야 한다.

3. Trường hợp gia đình hoặc đại diện của người chết có đơn đề nghị được nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt của người chết và tự chịu chi phí thì trại giam, trại tạm giam có thể xem xét, giải quyết, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng việc đó ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường. Việc nhận hài cốt chỉ được giải quyết sau thời hạn 03 năm kể từ ngày mai táng. Trường hợp phạm nhân, con của phạm nhân ở cùng mẹ là người nước ngoài thì việc nhận tử thi hoặc hài cốt phải được cơ quan quản lý thi hành án hình sự xem xét, quyết định.

4. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제3절. 조건부 형기 전 석방

Mục 3. THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN

제55조. 조건부 형기 전 석방 심리 시기

Điều 55. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện

조건부 형기 전 석방 심리는 매년 1분기 성과 분류 종료 시점, 2분기 성과 분류 종료 시점 및 4분기 성과 분류 종료 시점의 3회에 걸쳐 실시된다.

Việc xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện mỗi năm 03 đợt vào thời điểm kết thúc xếp loại quý I, kết thúc xếp loại quý II và kết thúc xếp loại quý IV.

제56조. 조건부 형기 전 석방 제안 기록물

Điều 56. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 공안부 및 국방부 소속 교도소 및 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 조건부 형기 전 석방 제안 기록물을 작성하여 수형자가 징역형을 집행 중인 곳의 성급 인민검찰청, 군구급 군사검찰청, 성급 인민법원, 군구급 군사법원에 송부할 책임이 있다.

1. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù.

2. 조건부 형기 전 석방 제안 기록물은 다음을 포함한다:

2. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện bao gồm:

a) 수형자의 조건부 형기 전 석방 신청서 및 법 위반 금지, 석방 후 준수해야 할 의무에 대한 서약서;

a) Đơn xin tha tù trước thời hạn có điều kiện của phạm nhân kèm theo cam kết không vi phạm pháp luật, các nghĩa vụ phải chấp hành khi được tha tù trước thời hạn;

b) 법적 효력이 발생한 법원의 판결, 결정 사본; 집행 결정문;

b) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;

c) 수형자의 많은 발전과 양호한 개조 의지를 나타내는 자료로서 징역형 집행 성과 등급 분류 결정문 또는 그 사본;

c) Tài liệu thể hiện phạm nhân có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt là các quyết định hoặc bản sao quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù;

d) 중대 범죄, 매우 중대한 범죄 또는 특별히 중대한 범죄로 유죄 판결을 받은 자에 대한 징역형 집행 기간 감형 결정문 사본;

d) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

đ) 벌금형, 손해 배상 의무, 재판 비용 등 부수 형벌의 집행 완료를 나타내는 서류 및 자료;

d) Văn bản, tài liệu thể hiện việc chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, án phí;

e) 실제 징역형 집행 기간을 확인하기 위한 자료;

e) Tài liệu để xác định thời gian thực tế đã chấp hành án phạt tù;

g) 수형자가 혁명 공로자 또는 혁명 공로자의 친족, 70세 이상인 자, 중증 장애 또는 특별 중증 장애인, 36개월 미만의 자녀를 양육 중인 여성인 경우 이를 증명하는 자료;

g) Trường hợp phạm nhân là người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng, người từ đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải có tài liệu chứng minh;

h) 공안부 및 국방부 소속 교도소 및 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관의 조건부 형기 전 석방 제안서.

h) Văn bản đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện của trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. 징역형 집행 일시 중지를 받은 자는 형 집행 성과 등급 분류 결과를 보존하며, 형 집행 재개 후의 기간과 연속하여 기산된다. 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대가 해당 자가 법률 규정을 엄격히 준수하고 규정에 따른 조건을 모두 충족했음을 확인하는 경우 조건부 형기 전 석방 제안을 검토할 수 있다.

3. Người đã được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được bảo lưu kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù và được tính liên tục liền kề với thời gian sau khi trở lại tiếp tục chấp hành án; nếu được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục xác nhận họ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và có đủ các điều kiện theo quy định thì có thể được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.

강제 진료 사법 조치를 적용받은 자는 형 집행 성과 등급 분류 결과를 보존하며, 형 집행 재개 후의 기간과 연속하여 기산된다. 규정에 따른 조건을 모두 충족하는 경우 조건부 형기 전 석방 제안을 검토할 수 있다.

Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được bảo lưu kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù và được tính liên tục liền kề với thời gian sau khi trở lại tiếp tục chấp hành án; được xem xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.

4. 수사, 기소, 재판 업무를 위해 출감된 수형자로서 다른 범죄 행위로 형사 책임 추궁을 받고 있는 경우가 아니라면, 출감 수형자를 인수받은 교도소 및 구치소는 수형자 기록물을 관리 중인 교도소 및 구치소에 서면으로 제안하여, 해당 자가 조건을 충족하는 경우 조건부 형기 전 석방 제안 기록물을 작성하도록 한다.

4. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử nhưng không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác thì trại giam, trại tạm giam nơi nhận phạm nhân trích xuất có văn bản đề nghị trại giam, trại tạm giam nơi đang quản lý hồ sơ phạm nhân xem xét, lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.

제57조. 조건부 형기 전 석방 결정의 이행

Điều 57. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 조건부 형기 전 석방 결정을 받은 즉시 교도소, 구치소는 수용 시설 내에 조건부 형기 전 석방 대상 수형자 명단을 게시해야 한다. 조건부 형기 전 석방 결정의 법적 효력이 발생한 즉시 교도소, 구치소는 조건부 형기 전 석방 증명서를 발급하고 수형자를 석방한다. 유예 기간은 조건부 형기 전 석방 결정의 법적 효력이 발생한 날로부터 기산한다.

1. Ngay sau khi nhận được quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, trại giam, trại tạm giam phải niêm yết danh sách phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện tại cơ sở giam giữ phạm nhân. Ngay sau khi quyết định tha tù trước thời hạn có hiệu lực pháp luật, trại giam, trại tạm giam cấp chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện và tha phạm nhân. Thời gian thử thách được tính từ ngày quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện có hiệu lực pháp luật.

교도소, 구치소는 조건부 형기 전 석방 대상자가 거주할 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 수형자 기록물을 인도할 책임이 있다.

Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm bàn giao hồ sơ phạm nhân cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. 조건부 형기 전 석방 대상자가 거주할 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 수형자 기록물을 접수 및 관리하며; 조건부 형기 전 석방 대상자 관리 기록을 작성하고 읍·면·동 공안, 군부대에 인도하여 관리, 감독 및 교육을 조직하도록 한다.

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiếp nhận, quản lý hồ sơ phạm nhân; lập hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội để tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục.

조건부 형기 전 석방 후 5일 이내에 해당 자는 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대에 출석하여 의무 준수 서약을 해야 한다. 단, 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 있는 경우는 예외로 한다. 5일이 경과해도 출석하지 않을 경우 읍·면·동 공안, 군부대는 해당 자를 소환하여 의무 준수 서약을 하도록 한다. 소환 기한 내에 출석하지 않거나 서약을 거부할 경우 읍·면·동 공안, 군부대는 의무 위반 조서를 작성한다.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải trình diện Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục để cam kết chấp hành nghĩa vụ, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trường hợp hết thời hạn 05 ngày mà người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không trình diện, Công an cấp xã, đơn vị quân đội triệu tập người đó đến trụ sở để cam kết việc chấp hành nghĩa vụ. Trường hợp người đó không có mặt theo đúng thời hạn triệu tập hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

읍·면·동 공안, 군부대는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 조건부 형기 전 석방 대상자의 출석 및 서약 결과를 보고한다.

Công an cấp xã, đơn vị quân đội báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả việc trình diện và cam kết của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

3. 군대에서 관리하던 조건부 형기 전 석방 대상자가 이후 군에서 복무하지 않게 된 경우, 군구급 형사집행기관은 해당 자를 관리 기록 및 수형자 기록물과 함께 거주지 성급 공안 형사집행기관에 인도하여 계속 형을 집행하도록 하고 읍·면·동 공안에 맡겨 관리, 감독 및 교육하게 한다.

3. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do quân đội quản lý nhưng sau đó không còn phục vụ trong quân đội thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao người đó kèm theo hồ sơ phạm nhân, hồ sơ quản lý cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người đó về cư trú để tiếp tục thi hành án và giao cho Công an cấp xã để quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 조건부 형기 전 석방 대상자에 대한 징역형 집행 완료 증명서 발급은 다음과 같다:

4. Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện như sau:

a) 유예 기간 만료 3일 전 또는 조건부 형기 전 석방 유예 기간 전면 단축 결정을 받은 즉시, 읍·면·동 공안, 군부대는 관리 기록을 관리 담당 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 인도한다. 기록물 인도·인수는 조서로 작성하여 수형자 기록물에 보관한다.

a) 03 ngày trước khi hết thời hạn thử thách hoặc ngay sau khi nhận được quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách tha tù trước thời hạn có điều kiện, Công an cấp xã, đơn vị quân đội bàn giao hồ sơ quản lý cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Việc giao nhận hồ sơ được lập thành biên bản và lưu hồ sơ phạm nhân.

유예 기간 마지막 날 또는 유예 기간 전면 단축 결정의 법적 효력이 발생한 날에 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 해당 자에게 징역형 집행 완료 증명서를 발급할 책임이 있으며, 이를 권한 있는 검찰청, 조건부 형기 전 석방 결정을 내린 법원, 집행 결정을 내린 법원, 교도소, 구치소, 해당 자가 형을 집행했던 군구급 형사집행기관, 거주지 읍·면·동 공안에 송부해야 한다;

Vào ngày cuối cùng của thời gian thử thách hoặc ngày quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho họ và gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền, Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó đã chấp hành án, Công an cấp xã nơi người đó cư trú;

b) 조건부 형기 전 석방 대상자가 유예 기간 중 법을 위반하여 피의자로 기소되었거나 조건부 형기 전 석방 결정 취소 제안이 진행 중인 경우, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 징역형 집행 완료 증명서를 발급하지 않는다.

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chưa cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù nếu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật trong thời gian thử thách bị khởi tố bị can hoặc đang bị đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

해당 자가 형사법을 위반하지 않았다는 권한 있는 기관의 결정 또는 법원이 조건부 형기 전 석방 결정 취소 제안을 수용하지 않는다는 결정을 받은 즉시 조건부 형기 전 석방 대상자에게 징역형 집행 완료 증명서를 발급한다.

Ngay sau khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không vi phạm pháp luật hình sự hoặc Tòa án không chấp nhận đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện thì thực hiện cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

5. 조건부 형기 전 석방 대상자가 사망한 경우, 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 보고하고 관리 기록을 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 인도하여 집행 결정을 내린 법원과 조건부 형기 전 석방 결정을 내린 법원에 통보하도록 한다.

5. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó báo cáo và bàn giao hồ sơ quản lý cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án và Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

통보를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 집행 결정을 내린 법원은 형 집행 중지 결정을 내리고 동일 단계 검찰청, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관, 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대에 송부해야 한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

제58조. 조건부 형기 전 석방 대상자 관리 기록

Điều 58. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관이 작성하는 조건부 형기 전 석방 대상자 관리 기록은 다음을 포함한다:

1. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập bao gồm:

a) 법적 효력이 발생한 법원의 판결, 결정 사본; 집행 결정문;

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án;

b) 조건부 형기 전 석방 결정문;

b) Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

c) 조건부 형기 전 석방 증명서;

c) Chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;

d) 조건부 형기 전 석방 대상자의 징역형 집행 과정에 대한 평가서;

d) Bản nhận xét quá trình chấp hành án phạt tù của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

đ) 조건부 형기 전 석방 대상자의 서약서;

đ) Cam kết của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

e) 조건부 형기 전 석방 대상자의 정보 카드;

e) Phiếu thông tin của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) 기타 관련 서류.

g) Tài liệu khác có liên quan.

2. 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 관리 기록을 접수하고 다음의 서류를 보완할 책임이 있다:

2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm tiếp nhận và bổ sung vào hồ sơ quản lý các tài liệu sau đây:

a) 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대의 조건부 형기 전 석방 대상자 평가서;

a) Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

b) 조건부 형기 전 석방 대상자의 의무 이행에 관한 보고서;

b) Báo cáo của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ;

c) 조건부 형기 전 석방 대상자가 이 법 제64조의 규정에 따라 훈계(Kiểm điểm)를 받은 경우 훈계 자술서, 훈계 회의 조서 및 관련 자료;

c) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 64 của Luật này thì phải có bản kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm và tài liệu có liên quan;

d) 유예 기간이 단축된 경우 법원의 결정문;

d) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có quyết định của Tòa án;

đ) 기타 관련 서류.

đ) Tài liệu khác có liên quan.

제59조. 조건부 형기 전 석방 대상자의 관리, 감독, 교육을 담당하는 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대의 임무 및 권한

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 읍·면·동 인민위원회는 조건부 형기 전 석방 대상자를 관리, 감독 및 교육한다.

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. 읍·면·동 공안은 읍·면·동 인민위원회를 직접 보좌하여 조건부 형기 전 석방 대상자를 관리, 감독 및 교육하며 다음의 임무 및 권한을 가진다:

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 기록물 접수, 조건부 형기 전 석방 대상자 관리·감독·교육; 이 법의 규정에 따라 권한 있는 형사집행기관으로 기록물 인도;

a) Tiếp nhận hồ sơ, quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;

b) 조건부 형기 전 석방 대상자에게 자신의 의무를 충실히 이행하도록 요구; 법 위반 징후가 보일 시 교육 및 예방 조치 강구;

b) Yêu cầu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) 많은 발전을 보이거나 공을 세운 조건부 형기 전 석방 대상자 칭찬;

c) Biểu dương người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiều tiến bộ hoặc lập công;

d) 이 법 및 거주 관련 법령에 따라 대상자의 거주지 부재 또는 거주지 변경 해결, 직장이나 학교에 가기 위한 거주지 이탈 해결;

d) Giải quyết cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được vắng mặt ở nơi cư trú hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú, được ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

đ) 베트남 조국전선 및 그 구성 조직, 가족, 대상자가 근무하거나 공부하는 기관·조직과 협력하여 관리, 감독 및 교육;

đ) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện làm việc, học tập trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

e) 기록물을 작성하여 유예 기간 단축을 권한 있는 법원에 검토 및 결정하도록 성급 공안 형사집행기관에 보고;

e) Lập hồ sơ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách;

g) 대상자가 형법전 제66조 제4항의 규정을 위반한 경우, 성급 공안 형사집행기관에 보고하여 권한 있는 법원에 조건부 형기 전 석방 결정 취소 및 미집행 잔여 징역형 집행 강제 절차를 밟도록 함;

g) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và buộc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành trong trường hợp người đó vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật Hình sự;

100/2015/QH13_66-4 형법전

h) 조건부 형기 전 석방 대상자가 도주한 경우 성급 공안 형사집행기관에 보고;

h) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bỏ trốn;

i) 유예 기간 동안의 조건부 형기 전 석방 대상자의 의무 이행 과정에 대한 서면 평가;

i) Nhận xét bằng văn bản quá trình chấp hành nghĩa vụ trong thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

k) 유예 기간 동안의 조건부 형기 전 석방 대상자 관리, 감독 및 교육 결과에 대해 권한 있는 형사집행기관에 보고.

k) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.

3. 읍·면·동 공안 소장은 제2항에 규정된 임무 및 권한 이행에 대해 읍·면·동 인민위원회에 정기적으로 또는 요구 시 보고할 책임이 있다.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 관리 담당 군부대는 다음의 임무 및 권한을 가진다:

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 제2항 a, b, c, i, k호에 규정된 임무 및 권한;

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, i và k khoản 2 Điều này;

b) 이 법 및 거주 관련 법령에 따라 대상자의 거주지 부재 또는 거주지 변경을 위해 읍·면·동 공안과 협력;

b) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được vắng mặt ở nơi cư trú hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

c) 조건부 형기 전 석방 대상자 가족과 협력하여 관리;

c) Phối hợp với gia đình của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong việc quản lý người đó:

d) 기록물을 작성하여 유예 기간 단축을 권한 있는 법원에 검토 및 결정하도록 군구급 형사집행기관에 보고;

d) Lập hồ sơ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách;

đ) 대상자가 형법전 제66조 제4항의 규정을 위반한 경우, 군구급 형사집행기관에 보고하여 권한 있는 법원에 조건부 형기 전 석방 결정 취소 및 미집행 잔여 징역형 집행 강제 절차를 밟도록 함;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và buộc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành trong trường hợp người đó vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật Hình sự;

100/2015/QH13_66-4 형법전

e) 조건부 형기 전 석방 대상자가 도주한 경우 군구급 형사집행기관에 보고.

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bỏ trốn.

제60조. 조건부 형기 전 석방 대상자의 의무

Điều 60. Nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 법률 준수, 시민의 의무, 거주지, 직장, 학교의 규정 및 규칙 준수 서약을 엄격히 이행해야 한다.

1. Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc, học tập.

2. 이 법 제57조 제2항의 규정에 따라 출석 및 서약을 해야 한다.

2. Trình diện và cam kết theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật này.

3. 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 관리 담당 군부대의 관리, 감독 및 교육에 따라야 하며, 이 법 제65조 및 제67조의 규정에 따른 경우를 제외하고 권한 있는 법원의 결정에 따른 읍·면·동 행정 구역 내에서만 거주해야 한다.

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục và chỉ được cư trú trên địa bàn cấp xã theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 và Điều 67 của Luật này.

4. 이 법 제65조 및 제67조의 규정을 준수해야 한다.

4. Chấp hành quy định tại Điều 65 và Điều 67 của Luật này.

5. 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안 또는 관리 담당 군부대의 요구 시 출석해야 한다.

5. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

6. 매월 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대에 출석하여 자신의 의무 이행 상황에 대해 서면 보고해야 한다. 이 법 제65조 제1항 및 제67조의 규정에 따라 부재했던 경우, 부재 기간 만료 시 의무 이행 상황을 보고해야 한다.

6. Hằng tháng, phải trình diện và báo cáo bằng văn bản với Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 65 và Điều 67 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

제61조. 조건부 형기 전 석방 대상자의 노동 및 학습

Điều 61. Việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 조건부 형기 전 석방 대상자가 기관, 조직, 단위에서 계속 근무하게 된 경우 급여 및 담당 업무에 적합한 기타 제도를 누리며, 법률 규정에 따라 근무 기간으로 산입된다.

1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thì được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác theo quy định của pháp luật.

2. 조건부 형기 전 석방 대상자가 일반 교육 시설, 직업 교육 시설에서 학습을 접수받은 경우 법률 규정에 따른 권리를 누린다.

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật.

3. 제1항 및 제2항의 규정에 해당하지 않는 조건부 형기 전 석방 대상자는 읍·면·동 인민위원회가 일자리를 찾을 수 있도록 여건을 조성해 준다.

3. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được Ủy ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện tìm việc làm.

제62조. 조건부 형기 전 석방 대상자의 유예 기간 단축

Điều 62. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 조건부 형기 전 석방 대상자는 다음의 조건을 모두 충족할 때 유예 기간 단축을 제안받을 수 있다:

1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được đề nghị rút ngắn thời gian thử thách khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) 유예 기간의 1/2을 집행함;

a) Đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách;

b) 유예 기간 동안 많은 발전을 보임;

b) Có nhiều tiến bộ trong thời gian thử thách;

c) 조건부 형기 전 석방 유예 기간 단축 신청서를 제출함.

c) Có đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. 조건부 형기 전 석방 대상자는 매년 3개월에서 2년까지 유예 기간을 1회 단축받을 수 있다. 남은 유예 기간이 3개월 미만인 경우 법원은 남은 유예 기간을 전면 단축하기로 결정할 수 있다.

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện mỗi năm có thể được rút ngắn thời gian thử thách 01 lần từ 03 tháng đến 02 năm. Trường hợp thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện còn lại dưới 03 tháng thì Tòa án có thể quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại.

조건부 형기 전 석방 대상자는 여러 차례 유예 기간을 단축받을 수 있으나, 제3항의 규정을 제외하고 실제 유예 기간의 최소 3/4을 집행해야 한다.

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thể được rút ngắn thời gian thử thách nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thực tế đã chấp hành ít nhất ba phần tư thời gian thử thách, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. 조건부 형기 전 석방 대상자가 공을 세웠거나, 고령 및 허약, 또는 불치병에 걸린 자로서 제1항에 규정된 조건을 충족하는 경우 법원은 남은 유예 기간을 전면 단축할 수 있다.

3. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện là người đã lập công, người đã quá già yếu hoặc người bị bệnh hiểm nghèo và có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án có thể rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại.

제63조. 조건부 형기 전 석방 대상자의 유예 기간 단축 절차

Điều 63. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 조건부 형기 전 석방 대상자의 유예 기간 단축은 매년 신정, 승전 기념일(4월 30일) 및 국경일(9월 2일)의 3회에 걸쳐 실시된다.

1. Việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện mỗi năm 03 đợt, vào dịp tết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh.

2. 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 형법전 규정에 따라 조건을 충족하는 대상자 명단을 검토하여 기록물을 작성하고, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 유예 기간 단축 제안 보고서를 제출할 책임이 있다.

2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm rà soát lập danh sách người đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự, lập hồ sơ và có báo cáo đề nghị rút ngắn thời gian thử thách gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

100/2015/QH13 형법전

3. 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대의 기록물 및 제안 보고서를 받은 날로부터 7일 이내에 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 검토하여 조건을 충족하는 대상자에 대해 성급 인민법원, 군구급 군사법원에 유예 기간 단축 제안서를 송부하고, 동시에 법원과 동일 단계의 검찰청에 송부해야 한다.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ và báo cáo đề nghị của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xem xét, có văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện gửi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người đó cư trú xem xét, quyết định, đồng thời gửi Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án.

유예 기간 단축 기록물 작성 조건을 충족하지 못한다고 판단되는 경우 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대에 서면으로 통보한다.

Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện lập hồ sơ rút ngắn thời gian thử thách, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

4. 유예 기간 단축 제안 기록물은 다음을 포함한다:

4. Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách bao gồm:

a) 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관의 유예 기간 단축 제안서 및 유예 기간 동안 많은 발전을 보였음을 나타내는 자료;

a) Văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo tài liệu thể hiện người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhiều tiến bộ trong thời gian thử thách;

b) 조건부 형기 전 석방 대상자의 유예 기간 단축 신청서;

b) Đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

c) 조건부 형기 전 석방 결정문 사본;

c) Bản sao quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

d) 판결문 사본. 2차 유예 기간 단축 심리부터는 판결문 사본 대신 징역형 집행 결정문 사본;

d) Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét rút ngắn thời gian thử thách từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

đ) 조건부 형기 전 석방 대상자가 공을 세워 포상을 받은 경우 포상 결정문 또는 권한 있는 기관의 확인서; 불치병에 걸린 경우 치료 중인 의료 시설 또는 기초급 이상 의료 시설의 병상 확인서 또는 진단서;

đ) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện lập công được khen thưởng thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người đó lập công; trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận hoặc xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên về tình trạng bệnh của họ;

e) 이미 유예 기간이 단축된 적이 있는 경우 유예 기간 단축 결정문 사본;

e) Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có bản sao quyết định rút ngắn thời gian thử thách;

g) 기타 관련 서류.

g) Tài liệu khác có liên quan.

5. 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관의 기록물 및 제안서를 받은 날로부터 근무일 기준 2일 이내에 대상자 거주지 성급 인민법원장, 군구급 군사법원장은 심리할 판사 1명을 지정하여 유예 기간 단축 회의를 주재하게 한다. 지정을 받은 날로부터 근무일 기준 5일 이내에 판사는 유예 기간 단축 회의를 열어 결정을 내려야 하며; 결정문에는 수용 또는 거부 사실을 명시해야 한다.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú, làm việc phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét rút ngắn thời gian thử thách. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách và ra quyết định về việc rút ngắn thời gian thử thách; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

회의에는 동일 단계 검찰청 검사가 참여해야 한다. 법원의 요구에 따라 기록물을 보완해야 하는 경우, 회의 개최 기한은 보완된 기록물을 받은 날로부터 기산한다.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

6. 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 피집행자, 동일 단계 검찰청, 직속 상급 검찰청, 단축 제안 기관, 조건부 형기 전 석방 결정을 내린 법원, 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대에 해당 결정문을 송부해야 한다.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án đã ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

제64조. 조건부 형기 전 석방 대상자에 대한 훈계(Kiểm điểm)

Điều 64. Việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 유예 기간 중 조건부 형기 전 석방 대상자가 이 법 제60조에 규정된 의무를 처음으로 위반하거나 처음으로 행정 처벌을 받은 경우, 관리 담당 읍·면·동 공안은 읍·면·동 인민위원회, 기관·조직, 기초 조국전선과 협력하여 대상자의 거주지 지역사회에서 훈계 회의를 조직해야 하며; 대상자가 군부대에서 근무 중인 경우 훈계는 해당 군부대에서 실시한다.

1. Trong thời gian thử thách, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm lần đầu nghĩa vụ quy định tại Điều 60 của Luật này hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính lần đầu thì Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục phải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cơ sở tổ chức họp tại cộng đồng dân cư nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú để kiểm điểm người đó; trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang làm việc tại đơn vị quân đội thì việc kiểm điểm được thực hiện tại đơn vị quân đội nơi người đó làm việc.

대상자가 정당한 사유 없이 소환 기한 내에 훈계 회의에 참석하지 않을 경우 의무 위반 조서를 작성한다.

Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không có mặt để kiểm điểm theo đúng thời hạn triệu tập mà không có lý do chính đáng thì tiến hành lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

2. 훈계 내용은 조서로 작성하여 대상자 관리 기록에 보관하고 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고해야 한다.

2. Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

제65조. 조건부 형기 전 석방 대상자의 거주지 부재 해결

Điều 65. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 조건부 형기 전 석방 대상자는 정당한 사유가 있고 제2항의 규정에 따라 허가를 받은 경우 거주지를 비울 수 있으며, 거주 관련 법령에 따라 일시 부재 신고를 해야 한다. 거주지 부재 기간은 유예 기간에 산입되나, 회당 30일을 초과할 수 없으며 총 부재 기간은 유예 기간의 1/3을 초과할 수 없다. 단, 이 법 제66조의 규정이나 대상자가 의사의 지시에 따라 의료 시설에서 치료를 받고 해당 시설의 치료 확인서가 있는 경우는 제외한다.

1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú được tính vào thời gian thử thách nhưng mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp quy định tại Điều 66 của Luật này hoặc trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị bệnh phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ và có xác nhận điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. 대상자가 거주지를 비울 때는 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대에 허가 신청서를 제출해야 한다. 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애로 인해 거주지를 비운 경우 사유가 해소된 즉시 신청서를 제출해야 한다.

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép gửi Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà vắng mặt tại nơi cư trú, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải có đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.

신청서를 받은 즉시 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 대상자의 거주지 부재 허가 여부를 서면으로 결정하며; 불허 시 그 이유를 명시해야 한다.

Ngay sau khi nhận được đơn xin phép, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục quyết định bằng văn bản về việc giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do.

대상자는 새로운 체류지에 도착했을 때 해당 지역 읍·면·동 공안에 체류 신고를 해야 하며; 체류 기간 만료 시 해당 공안의 확인을 받아야 한다. 대상자가 법을 위반한 경우 체류지 읍·면·동 공안은 관리 담당 공안 및 군부대에 통보해야 한다.

Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

3. 조건부 형기 전 석방 대상자는 유예 기간 동안 출국이 일시 정지된다.

3. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian thử thách.

제66조. 조건부 형기 전 석방 대상자의 거주지 또는 직장 변경 해결

Điều 66. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc

1. 대상자가 정당한 사유로 거주지나 직장을 변경해야 하는 경우 읍·면·동 공안, 군부대에 신청서를 제출하여 권한에 따라 해결하도록 해야 한다.

1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vì lý do chính đáng mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc thì phải làm đơn gửi Công an cấp xã, đơn vị quân đội để giải quyết theo thẩm quyền.

신청서를 받은 날로부터 7일 이내에 읍·면·동 공안, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 관련 단위와 협력하여 검사 및 확인 후 서면으로 변경 허가 결정을 내리며, 불허 시 그 이유를 명시해야 한다.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, xác minh và quyết định bằng văn bản cho người đó thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

2. 대상자는 다음의 조건을 모두 충족하는 경우 거주지 변경을 검토받을 수 있다:

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện được xem xét, giải quyết cho thay đổi nơi cư trú nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) 거주 관련 법령의 요구 사항 보장;

a) Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về cư trú;

b) 성급 행정 구역 내 변경 시 읍·면·동 공안의 동의, 성급 행정 구역 외 변경 시 성급 공안 형사집행기관의 동의를 얻음.

b) Được sự đồng ý của Công an cấp xã trong trường hợp thay đổi nơi cư trú trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. 군구 범위 내에서의 직장 변경은 군구급 형사집행기관이 결정한다.

3. Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong phạm vi quân khu do cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định.

군구 범위 밖에서의 직장 변경은 국방부 형사집행 관리기관이 결정한다.

Việc thay đổi nơi làm việc của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ngoài phạm vi quân khu do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng quyết định.

대상자가 더 이상 군에서 복무하지 않게 된 경우, 군구급 형사집행기관은 이 법 제57조 제3항의 규정에 따라 관리, 감독 및 교육을 위해 거주지 성급 공안 형사집행기관으로 관리 기록 및 수형자 기록물을 인도하는 절차를 밟는다.

Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không tiếp tục phục vụ trong quân đội thì cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục chuyển hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về cư trú để quản lý, giám sát, giáo dục theo quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật này.

4. 공안부 장관과 국방부 장관은 이 조를 상세히 규정한다.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

제67조. 거주지 외의 장소에서 근무나 학업을 희망하는 조건부 형기 전 석방 대상자의 처리

Điều 67. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú

1. 거주지 외에서 근무나 학업을 선택하려는 대상자는 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대의 서면 허가를 받아야 하며; 불허 시 그 이유를 명시해야 한다.

1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nguyện vọng lựa chọn làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

2. 대상자는 해당 근무처나 학교의 확인이 있는 노동 계획, 근로 계약서, 학업 프로그램을 관리 담당 공안 및 군부대에 보고할 책임이 있다.

2. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

3. 관리 담당 기관으로부터 허가를 받은 후 근무일 기준 3일 이내에 대상자는 근무지나 학교 소재지의 읍·면·동 공안에 신고해야 하며; 근로 계약이나 학업 종료 시 해당 공안의 확인을 받아야 한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý về việc cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, chương trình học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi mình làm việc, học tập.

4. 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 대상자의 거주지 외 근무나 학업 허가 사실을 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 통보해야 한다.

4. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết cho người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đi khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập.

5. 대상자는 거주지 외 근무나 학업 기간 동안 자신의 의무를 엄격히 준수해야 한다. 대상자가 근무지나 학교에서 법을 위반한 경우 해당 지역 공안 및 군부대는 공동 해결을 위해 관리 담당 기관에 통보해야 한다.

5. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi cư trú phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục để phối hợp giải quyết.

제68조. 의무 위반 또는 법 위반을 한 조건부 형기 전 석방 대상자의 처리

Điều 68. Xử lý trường hợp được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật

1. 조건부 형기 전 석방 대상자가 이 법 제60조에 규정된 의무를 고의로 위반한 경우 읍·면·동 공안, 군부대는 위반 조서를 작성하며; 고의로 두 번째 위반을 한 경우 조서를 작성하고 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고해야 한다.

1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 60 của Luật này thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm: trường hợp cố ý vi phạm lần thứ hai thì lập biên bản vi phạm và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. 대상자가 2회 이상 행정 처벌을 받은 경우 관리 담당 읍·면·동 공안, 군부대는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고한다.

2. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. 관리 담당 기관으로부터 보고서와 위반 조서 또는 행정 처벌 결정문 및 관련 자료를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 조건부 형기 전 석방 결정 취소 제안 절차를 밟는다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo biên bản vi phạm nghĩa vụ hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các tài liệu khác có liên quan của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành thủ tục đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

4. 대상자가 강제 교육 시설, 소년원, 강제 마약 중독 치료 시설 수용 등 행정 처분 조치를 받게 된 경우, 읍·면·동 공안은 해당 기관과 협력하여 관리, 감독 및 교육을 수행한다.

4. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Công an cấp xã phối hợp cơ quan đó để quản lý, giám sát, giáo dục họ.

5. 대상자가 피의자로 기소되었으나 구속되지 않은 경우, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관, 읍·면·동 공안, 군부대는 사건을 맡은 권한 있는 소송 기관과 협력하여 관리, 감독 및 교육을 지원한다.

5. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị khởi tố bị can nhưng chưa bị tạm giam thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, đơn vị quân đội phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án để phục vụ việc quản lý, giám sát, giáo dục họ.

제69조. 이미 조건부 형기 전 석방이 제안된 수형자가 수용 시설 내부 규정을 위반하거나 법을 위반한 경우의 처리

Điều 69. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc vi phạm pháp luật

1. 이미 조건부 형기 전 석방이 제안된 수형자가 법원의 결정 전에 수용 시설 내부 규정을 위반하여 징계를 받거나 법률 위반 행위를 한 경우, 이 법 제56조 제1항의 규정에 따라 제안했던 기관은 검찰청과 법원에 서면으로 기록물 회수 및 명단 삭제를 요청해야 한다.

1. Trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và bị xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật trước khi có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án thì cơ quan đã đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này có văn bản gửi Viện kiểm sát, Tòa án đề nghị rút hồ sơ và xóa tên trong danh sách đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. 이미 법원의 조건부 형기 전 석방 결정이 내려졌으나 아직 법적 효력이 발생하기 전에 수형자가 수용 시설 내부 규정을 위반하여 징계를 받거나 법률 위반 행위를 한 경우, 결정 취소 검토 기록물 및 순서, 절차는 이 법 제70조 제4항 및 형사소송법전 제368조의 규정에 따른다.

2. Trường hợp phạm nhân đã có quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án nhưng chưa có hiệu lực pháp luật mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và bị xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Luật này và Điều 368 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

101/2015/QH13_368 형사소송법전

제70조. 조건부 형기 전 석방 결정 취소

Điều 70. Hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 대상자가 형법전 제66조 제4항의 규정을 위반한 경우, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 기록물을 작성하여 조건부 형기 전 석방 결정을 내렸던 법원에 보내 취소 여부를 검토하도록 하고, 동시에 권한 있는 검찰청에 기록물 1세트를 송부해야 한다. 기록물은 다음을 포함한다:

1. Trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 66 của Bộ luật Hình sự thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ chuyển đến Tòa án để ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện để xem xét, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:

100/2015/QH13_66-4 형법전

a) 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관의 조건부 형기 전 석방 결정 취소 제안서;

a) Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

b) 의무 위반 조서, 행정 처벌 결정문 또는 피의자 기소 결정문;

b) Biên bản vi phạm nghĩa vụ, quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định khởi tố bị can;

c) 읍·면·동 공안, 군구급 형사집행기관의 유예 기간 중 의무 이행에 관한 보고서;

c) Báo cáo của Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc thực hiện nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách;

d) 법원 판결문, 결정문 사본; 조건부 형기 전 석방 결정문 사본;

d) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án; bản sao quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

đ) 기타 관련 서류.

đ) Tài liệu khác có liên quan.

2. 제안 기록을 받은 날로부터 근무일 기준 5일 이내에 법원은 심리 회의를 열어 조건부 형기 전 석방 결정 취소 및 미집행 잔여 형기 집행 여부를 결정해야 하며; 취소 제안을 거부할 경우 그 이유를 명시해야 한다.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Tòa án phải mở phiên họp để xem xét, quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại; trường hợp không chấp nhận đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện phải nêu rõ lý do.

취소 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 권한 있는 검찰청, 집행 결정을 내린 법원, 대상자가 형을 집행했던 교도소 또는 구치소, 관리 담당 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 해당 결정문을 송부해야 한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tòa án phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát có thẩm quyền, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, trại giam, trại tạm giam nơi người đó đã chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đang quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

3. 취소 결정의 법적 효력이 발생한 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 해당 자에게 서면으로 통보해야 한다. 통보를 받은 날로부터 7일 이내에 해당 자는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 출석하여 미집행 잔여 형기를 집행해야 하며; 기한 내에 출석하지 않을 경우 읍·면·동 공안 또는 사법지원 위병이 호송을 실시한다. 대상자가 도주한 경우 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 수배 결정을 내린다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thông báo bằng văn bản cho người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để chấp hành phần hình phạt tù còn lại; quá thời hạn trên mà người đó không có mặt thì Công an cấp xã hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp thực hiện áp giải thi hành án. Trường hợp người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã.

4. 이 법 제69조 제2항의 규정에 해당하는 위반 수형자의 경우, 조건부 형기 전 석방을 제안했던 기관은 기록물을 작성하여 조건부 형기 전 석방 결정을 내렸던 법원에 보내 취소를 검토하도록 하고, 동시에 권한 있는 검찰청에 기록물 1세트를 송부해야 한다. 기록물은 다음을 포함한다:

4. Trường hợp phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này thì cơ quan đã đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện lập hồ sơ, chuyển đến Tòa án để ra quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện để xem xét, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:

a) 조건부 형기 전 석방 결정 취소 제안서;

a) Văn bản đề nghị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

b) 수용 시설 내부 규정 위반 조서 또는 법률 위반 관련 서류가 첨부된 수형자 징계 결정문;

b) Quyết định kỷ luật phạm nhân kèm theo biên bản vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc văn bản về việc vi phạm pháp luật;

c) 기타 관련 서류.

c) Tài liệu khác có liên quan.

5. 법원의 조건부 형기 전 석방 결정 취소 검토 순서 및 절차는 형사소송법전 제368조의 규정에 따른다.

5. Trình tự, thủ tục Tòa án xem xét, quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo quy định tại Điều 368 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

101/2015/QH13_368 형사소송법전

제71조. 조건부 형기 전 석방 대상자 관리, 감독, 교육에 관한 기관, 조직 및 가족의 책임

Điều 71. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. 관련 기관 및 조직은 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대와 협력하여 조건부 형기 전 석방 대상자를 관리, 감독 및 교육할 책임이 있다.

1. Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. 베트남 조국전선 및 그 구성 조직, 기초 치안 유지 역량은 읍·면·동 인민위원회 위원장의 결정에 따라 대상자 관리, 감독 및 교육에 참여할 인원을 배정한다.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phân công người tham gia quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. 대상자의 가족은 관리, 감독 및 교육에 협력하고, 요구 시 관리 담당 기관에 대상자의 형 집행 상황을 보고해야 하며; 관리 담당 기관의 요구 시 훈계 회의에 참석해야 한다.

3. Gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý, giám sát, giáo dục và thông báo kết quả chấp hành án của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi có yêu cầu; phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

제III장

Chương III

사형 집행

THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH

제72조. 사형 집행 결정

Điều 72. Quyết định thi hành án tử hình

1. 제1심 재판을 담당한 법원장은 사형 집행 결정을 내린다. 결정문에는 결정 연월일, 결정권자의 성명 및 직위; 집행 대상 판결 및 결정; 선고자의 성명, 생년월일, 거주지를 명시해야 한다.

1. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án tử hình. Quyết định phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định, họ tên, chức vụ của người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án.

2. 사형 집행 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 다음 기관에 해당 결정문을 송부해야 한다:

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án tử hình, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các cơ quan sau đây:

a) 동일 단계 검찰청, 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관;

a) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

b) 선고자가 구류 중인 구치소.

b) Trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị giam giữ.

제73조. 사형 집행 위원회 구성 결정

Điều 73. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình

1. 사형 집행 결정이 내려지는 즉시 집행 결정을 내린 법원장은 동일 단계 검찰청장, 성급 공안 형사집행기관장 또는 군구급 형사집행기관장에게 사형 집행 위원회에 참여할 간부급 대표 지명을 서면으로 요청해야 한다. 요청을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 해당 기관장들은 위원회에 참여할 간부급 대표를 서면으로 지명해야 한다.

1. Ngay khi có quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có văn bản yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng thi hành án tử hình. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải có văn bản cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng thi hành án tử hình.

2. 위원회 참여 대표 지명 서류를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 집행 결정을 내린 법원장은 사형 집행 위원회를 구성해야 한다. 구성 결정문에는 결정 연월일, 결정권자의 성명 및 직위; 결정 근거; 참여 위원의 성명 및 직위를 명시해야 한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng thi hành án tử hình của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định, họ tên, chức vụ của người ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ của người tham gia Hội đồng.

3. 사형 집행 위원회는 다음을 포함한다:

3. Hội đồng thi hành án tử hình bao gồm:

a) 집행 결정을 내린 법원장 또는 부법원장이 위원장을 맡는다;

a) Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án làm Chủ tịch Hội đồng;

b) 동일 단계 검찰청장 또는 부검찰청장;

b) Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp;

c) 성급 공안 형사집행기관장 또는 부기관장, 또는 군구급 형사집행기관장 또는 부기관장.

c) Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

4. 위원회의 실무를 돕기 위해 해당 법원의 공무원 중에서 법원장이 지정한 간사가 참여한다.

4. Giúp việc cho Hội đồng thi hành án tử hình có Thư ký là cán bộ, công chức của Tòa án, do Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án phân công.

제74조. 사형 집행 위원회의 임무 및 권한

Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình

1. 사형 집행 위원회는 다음의 임무 및 권한을 가진다:

1. Hội đồng thi hành án tử hình có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 집행 계획 결정 및 형 집행을 보장하기 위한 여건 준비;

a) Quyết định kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho việc thi hành án;

b) 형법전 및 형사소송법전 규정에 따라 사형수 본인에 대한 제반 조건 확인; 선고자가 집행 조건을 갖추지 못한 경우 집행 완료 보고를 하고 집행 결정을 내린 법원장에게 보고;

b) Tổ chức kiểm tra các điều kiện về người chấp hành án tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự; ra quyết định hoàn thành thi hành án và báo cáo Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án khi người bị kết án không đủ điều kiện để thi hành án;

100/2015/QH13 형법전

99/2025/QH15 형사소송법전 개정법

c) 관련 기관 및 조직에 형 집행에 필요한 정보 및 자료 제공 요청; 필요한 경우 사형 집행의 안전 보장을 위해 무장 부대, 기관 및 조직에 지원 요청;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thi hành án; yêu cầu đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức hỗ trợ bảo đảm an toàn việc thi hành án trong trường hợp cần thiết;

d) 계획에 따른 형 집행 지휘;

d) Điều hành việc thi hành án theo kế hoạch;

đ) 형사집행 관리기관에 집행 결과 통보;

đ) Thông báo kết quả thi hành án cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự;

e) 임무 완수 후 위원회 자동 해산.

e) Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ của mình.

2. 위원장은 회의를 소집하여 형 집행 관련 결정 사항을 공표하고, 집행 시간을 결정하며; 기밀 유지 사항, 계획 이행 보장 조건, 시신 인도가 불허되거나 신청이 없는 경우의 매장 장소 등을 결정한다. 회의 내용은 조서로 작성하여 사형 집행 기록에 보관한다.

2. Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình triệu tập họp, công bố các quyết định có liên quan đến việc thi hành án tử hình, quyết định thời gian thi hành án; những nội dung cần giữ bí mật; các điều kiện bảo đảm việc tổ chức thực hiện kế hoạch thi hành án; địa điểm mai táng đối với trường hợp không được nhận tử thi hoặc không có đơn đề nghị được nhận tử thi. Cuộc họp phải được lập biên bản, lưu hồ sơ thi hành án tử hình.

제75조. 사형 집행 기록

Điều 75. Hồ sơ thi hành án tử hình

1. 사형 집행 기록은 다음의 자료를 포함한다:

1. Hồ sơ thi hành án tử hình gồm các tài liệu sau đây:

a) 법적 효력이 발생한 제1심 판결문; 항소 또는 항의가 있었던 경우 항소심 판결문;

a) Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật; bản án phúc thẩm trong trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) 상고심 또는 재심 결정문(있는 경우);

b) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm (nếu có);

c) 대법원장 및 대검찰청장의 항고 부제기 결정문;

c) Quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) 사형 집행 결정문;

d) Quyết định thi hành án tử hình;

đ) 사형 집행 위원회 구성 결정문;

đ) Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình;

e) 사형 집행 위원회 회의 조서;

e) Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình;

g) 사형 집행 계획서;

g) Kế hoạch thi hành án tử hình;

h) 사형수의 신원부, 지문부 및 신원 확인 조서;

h) Danh bản, chỉ bản, biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình;

i) 사형수가 형법전 제40조 제3항의 규정에 해당하지 않음을 확인 및 검증한 조서;

i) Biên bản kiểm tra, xác minh người bị thi hành án tử hình không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự;

100/2015/QH13_40-3 형법전

k) 사형 집행 유예의 경우 유예 관련 자료;

k) Tài liệu có liên quan đến việc hoãn thi hành án tử hình trong trường hợp hoãn thi hành án tử hình;

l) 사형 집행 후 시신에 대한 법의학 감정 조서;

l) Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình;

m) 사형 집행 후 사진 1매;

m) 01 ảnh của người đã bị thi hành án tử hình;

n) 사형 집행 조서;

n) Biên bản thi hành án tử hình;

o) 사형 집행 결과 보고서;

o) Báo cáo kết quả thi hành án tử hình;

p) 기타 관련 자료.

p) Tài liệu khác có liên quan.

2. 사형 집행 기록은 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관이 작성 및 관리하며, 공안부 장관 또는 국방부 장관이 규정한 기록물 관리 제도에 따라 보관한다.

2. Hồ sơ thi hành án tử hình do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập, quản lý và được lưu giữ, bảo quản theo chế độ hồ sơ do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

제76조. 사형 집행의 유예

Điều 76. Hoãn thi hành án tử hình

1. 사형 집행 위원회는 다음 중 하나에 해당하는 경우 사형 집행을 유예하기로 결정한다:

1. Hội đồng thi hành án tử hình quyết định hoãn thi hành án tử hình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) 사형수가 형법전 제40조 제3항에 규정된 경우에 해당하는 경우;

a) Người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự;

100/2015/QH13_40-3 형법전

b) 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 발생한 경우;

b) Do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

c) 집행 직전 사형수가 범죄에 관한 새로운 정황을 진술한 경우.

c) Ngay trước khi thi hành án người bị kết án tử hình khai báo những tình tiết mới về tội phạm.

2. 집행 유예 결정을 내릴 때 위원회는 집행 연월일, 시간, 장소; 위원 성명 및 직위; 유예 사유를 명시한 조서를 작성해야 한다. 유예 조서는 위원 전원이 서명해야 하며, 집행 기록에 보관하고 집행 결정을 내린 법원장, 성급 인민검찰청장, 군구급 군사검찰청장 및 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관에 보고해야 한다.

2. Khi quyết định hoãn thi hành án tử hình, Hội đồng thi hành án tử hình phải lập biên bản ghi rõ ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm thi hành án; họ tên, chức vụ của thành viên Hội đồng; lý do hoãn thi hành án. Biên bản hoãn thi hành án phải được tất cả các thành viên Hội đồng ký, lưu hồ sơ thi hành án tử hình và báo cáo Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. 형사집행 및 사법지원 경찰 또는 사법지원 위병은 유예된 사형수를 구치소로 호송 및 인도하여 계속 수용 관리하도록 해야 한다. 인도·인수는 조서로 작성해야 한다.

3. Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp áp giải, bàn giao người được hoãn thi hành án tử hình cho trại tạm giam để tiếp tục quản lý giam giữ người đó. Việc giao nhận người được hoãn thi hành án tử hình phải được lập thành biên bản.

4. 제1항 a호의 규정에 따라 유예된 경우, 위원회는 집행 업무를 마무리하고 집행 결정을 내린 법원장에게 보고하여 대법원장이 검토 및 결정하도록 한다.

4. Trường hợp hoãn thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì Hội đồng thi hành án tử hình hoàn thành thi hành án và báo cáo Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

제1항 b호 및 c호의 규정에 따른 유예 사유가 해소된 경우, 법원장은 위원회가 집행을 계속하도록 하는 집행 명령을 내린다. 위원 구성에 변경이 있는 경우 법원장은 위원 변경을 결정하거나 이 법 제73조의 규정에 따라 위원회를 다시 구성한다.

Trường hợp hoàn thành thi hành án theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này mà lý do hoàn không còn thì Chánh án Tòa án ra quyết định thi hành án yêu cầu Hội đồng tiếp tục thực hiện việc thi hành án. Trường hợp có sự thay đổi thành viên Hội đồng thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án quyết định thay đổi thành viên Hội đồng hoặc thành lập Hội đồng thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 73 của Luật này.

제77조. 사형 집행의 형태 및 절차

Điều 77. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình

1. 사형 집행은 독극물 주사 방식으로 실시한다. 독극물 주사의 구체적인 절차는 정부가 규정한다.

1. Thi hành án tử hình được thực hiện bằng tiêm thuốc độc. Quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc do Chính phủ quy định.

2. 집행 전에 위원회는 사형수의 신원부, 지문부, 신원 기록을 확인해야 하며; 사형수가 여성인 경우 형법전 규정에 따른 사형 미집행 조건에 해당하는지 관련 서류를 확인해야 한다.

2. Trước khi thi hành án, Hội đồng thi hành án tử hình phải kiểm tra danh bản, chỉ bản, hồ sơ lý lịch của người chấp hành án tử hình; trường hợp người chấp hành án là nữ thì Hội đồng phải kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều kiện không thi hành án tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự.

100/2015/QH13 형법전

3. 사형장으로 이송되기 전에 사형수에게는 식사 및 음용수가 제공되며, 가족에게 보낼 편지 작성이나 음성 녹음 기회가 제공된다.

3. Trước khi bị đưa ra thi hành án tử hình, người chấp hành án được ăn, uống, viết thư, ghi âm lời nói gửi lại gia đình của người chấp hành án.

4. 사형 집행 절차는 다음과 같이 이행된다:

4. Trình tự thi hành án tử hình được thực hiện như sau:

a) 사형 집행 결정 및 위원장의 요구에 따라 형사집행 및 사법지원 경찰 또는 사법지원 위병은 사형수를 위원회의 업무 장소로 호송한다;

a) Căn cứ quyết định thi hành án tử hình và yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp thực hiện áp giải người chấp hành án đến nơi làm việc của Hội đồng thi hành án tử hình;

b) 위원회의 요구에 따라 인민공안 또는 인민군 소속 전문 요원은 지문을 채취하고 신원부, 지문부 검사 및 관련 서류와의 대조를 실시한다; 지문 채취 및 검사 과정을 사진 및 영상으로 촬영하고 조서를 작성한다; 검사 결과를 위원회에 보고한다;

b) Thực hiện yêu cầu của Hội đồng thi hành án tử hình, cán bộ chuyên môn thuộc Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân tiến hành lăn tay, kiểm tra danh bản, chỉ bản, đối chiếu với hồ sơ, tài liệu có liên quan; chụp ảnh, ghi hình quá trình làm thủ tục lăn tay, kiểm tra và lập biên bản; báo cáo Hội đồng thi hành án tử hình về kết quả kiểm tra;

c) 위원장은 사형 집행 결정문, 대법원장 및 대검찰청장의 항고 부제기 결정문, 대법원 전원합의체의 항고 기각 결정문, 권한 있는 기관의 사형 감형 불허 통보서 등을 공표한다.

c) Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình công bố quyết định thi hành án, quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc không có quyết định ân giảm hình phạt tử hình.

위원장이 결정문을 공표한 직후 호송 요원은 해당 결정문을 사형수에게 전달하여 스스로 읽게 한다. 사형수가 문맹이거나 베트남어를 모르거나 스스로 읽을 수 없는 경우 위원회는 해당 결정문을 읽어주거나 통역해 줄 사람을 지정한다. 공표 및 낭독 과정은 사진 및 영상 촬영, 음성 녹음을 해야 하며 사형 집행 기록에 보관한다;

Ngay sau khi Chủ tịch Hội đồng thi hành án công bố các quyết định, Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp hoặc Vệ binh hỗ trợ tư pháp có nhiệm vụ giao các quyết định trên cho người chấp hành án để người đó tự đọc. Trường hợp người chấp hành án không biết chữ, không biết tiếng Việt hoặc không tự mình đọc được thì Hội đồng thi hành án tử hình chỉ định người đọc hoặc phiên dịch các quyết định trên cho người đó nghe. Quá trình công bố và đọc các quyết định phải được chụp ảnh, ghi hình, ghi âm và lưu vào hồ sơ thi hành án tử hình;

d) 위원장의 명령에 따라 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관이 지정한 전문 요원이 집행을 실시하고 결과를 위원장에게 보고한다;

d) Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, cán bộ chuyên môn do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chỉ định thực hiện việc thi hành án và báo cáo kết quả cho Chủ tịch Hội đồng;

đ) 위원장의 명령에 따라 법의관이 사망 여부를 확인하고 위원회에 보고한다;

d) Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, bác sĩ pháp y xác định tình trạng của người đã bị thi hành án tử hình và báo cáo kết quả cho Hội đồng;

e) 위원회는 사형 집행 조서를 작성하고 집행 과정 및 결과를 대법원, 대검찰청, 형사집행 관리기관에 보고한다. 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관은 집행지 읍·면·동 인민위원회에 사망 신고를 한다;

e) Hội đồng thi hành án tử hình lập biên bản thi hành án; báo cáo về quá trình, kết quả thi hành án cho Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan quản lý thi hành án hình sự. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu làm thủ tục khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi hành án;

g) 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관은 시신 보관, 장례 집도 및 묘지 평면도 작성을 책임진다. 매장지 읍·면·동 인민위원회는 장례 및 묘지 관리에 있어 성급 공안 또는 군구급 형사집행기관과 협력할 임무를 가진다;

g) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm bảo quản tử thi, tổ chức mai táng, vẽ sơ đồ mộ người đã bị thi hành án. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong việc mai táng và quản lý mộ của người đã bị thi hành án;

h) 집행일로부터 근무일 기준 3일 이내에 성급 공안 또는 군구급 형사집행기관은 이 법 제78조 제1항의 규정에 해당하는 경우를 제외하고 사형수의 가족에게 집행 사실을 통보한다.

h) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho gia đình của người đã bị thi hành án biết, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.

제78조. 사형 집행 대상자의 시신, 유골함 및 유해 인도 신청 해결

Điều 78. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình

1. 사형 집행 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원장은 사형수의 가족 또는 대리인에게 통보해야 한다. 가족 또는 대리인이 시신 인도를 원할 경우 통보를 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원장에게 신청서를 제출해야 한다. 신청서에는 수령인의 성명 및 주소; 사형수와의 관계; 치안, 질서 및 환경 위생 보장 약속과 비용 자비 부담 사실을 명시해야 한다. 신청서는 거주지 공안의 확인이 있어야 하며, 사형수가 외국인이거나 국적 불명자인 경우 해당 국적국 또는 대리 기구의 확인이 있어야 하며 베트남어로 번역되어야 한다.

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải thông báo cho gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình biết. Trường hợp gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình có nguyện vọng nhận tử thi về mai táng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, phải có đơn xin gửi Chánh án Tòa án đã ra thông báo. Đơn xin nhận tử thi về mai táng phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận tử thi; quan hệ với người bị thi hành án; cam kết bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Đơn phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi cư trú, trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài, người không xác định được quốc tịch thì đơn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người đó có quốc tịch và phải được dịch sang tiếng Việt.

2. 신청서를 접수한 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원장은 시신 인도 허용 여부를 서면으로 통보해야 한다. 불허 시 그 이유를 명시해야 한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin nhận tử thi về mai táng của gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình phải thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hay không chấp nhận cho nhận tử thi về mai táng. Nếu không chấp nhận cho nhận tử thi về mai táng thì nêu rõ lý do.

3. 사형 집행 3일 전에 법원장은 시신 인도 여부 또는 장례 집도에 대해 성급 공안 또는 군구급 형사집행기관에 서면으로 통보해야 한다.

3. Trước khi thi hành án tử hình 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu biết để giải quyết việc cho nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình về mai táng hoặc tổ chức việc mai táng người đã bị thi hành án tử hình.

4. 위원장이 시신 인도를 허용했더라도 집행 과정에서 치안 및 질서 유지가 어렵다고 판단되는 경우 위원회는 인도를 취소하고 가족에게 서면 통보하며, 형사집행기관이 장례를 집도하도록 하고 법원장에게 보고한다.

4. Trường hợp Chánh án Tòa án đã ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình chấp nhận cho nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình, nhưng trong quá trình triển khai thi hành án tử hình, Hội đồng thi hành án tử hình xét thấy việc cho nhận tử thi không bảo đảm an ninh, trật tự thì quyết định không cho nhận và thông báo bằng văn bản cho gia đình của người đã bị thi hành án tử hình, đồng thời giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức mai táng và báo cáo lại Chánh án Tòa án đã ra quyết định.

5. 성급 공안 또는 군구급 형사집행기관은 집행 직후 신청인에게 통보하여 시신을 인수하도록 해야 한다. 시신 인도는 통보 후 24시간 이내에 이루어져야 하며, 인도 조서를 작성하고 양측이 서명해야 한다. 기한 내에 인수하지 않을 경우 형사집행기관이 장례를 집도한다.

5. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho người có đơn đề nghị ngay sau khi thi hành án để đến nhận tử thi về mai táng. Việc giao, nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình phải được thực hiện trong thời hạn 24 giờ kể từ khi thông báo và do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện. Việc giao, nhận tử thi phải được lập thành văn bản, có chữ ký của bên giao và bên nhận. Hết thời hạn này mà người có đơn đề nghị không đến nhận tử thi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm mai táng.

6. 가족 또는 대리인이 유골함을 받기를 원하고 화장 비용을 자비로 부담하는 경우, 형사집행기관은 시신을 인도하고 화장장까지의 운구를 지원한다.

6. Trường hợp gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình muốn nhận tro cốt của người bị thi hành án và tự chịu chi phí hỏa táng thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu bàn giao tử thi và hỗ trợ đưa tro thi về nơi hỏa táng.

7. 형사집행기관이 장례를 집도한 경우, 집행일로부터 3년이 경과한 후 가족 또는 대리인은 집행지 형사집행기관에 유해 인도 신청서를 제출할 수 있다.

7. Trường hợp cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức việc mai táng người bị thi hành án tử hình thì sau 03 năm kể từ ngày thi hành án, gia đình hoặc người đại diện của người đã bị thi hành án được làm đơn đề nghị cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đã thi hành án cho nhận hài cốt.

신청서에는 수령인 정보, 관계, 치안·질서·환경 위생 보장 약속 및 비용 부담 사실을 명시해야 하며 거주지 공안의 확인을 받아야 한다. 외국인의 경우 해당 국적국의 확인 및 베트남어 번역이 필요하다.

Đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận hài cốt; quan hệ với người đã bị thi hành án; cam kết bảo đảm yêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và tự chịu chi phí. Đơn phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người nhận cư trú, trường hợp người bị thi hành án là người nước ngoài, người không xác định được quốc tịch thì đơn đề nghị phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người đó có quốc tịch và phải được dịch ra tiếng Việt.

신청서를 접수한 날로부터 7일 이내에 성급 공안 또는 군구급 형사집행기관은 검토하여 해결해야 한다.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm xem xét giải quyết.

제IV장

Chương IV

집행유예, 견책형, 비구금 개조형의 집행

THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

제1절. 집행유예의 집행

Mục 1. THI HÀNH ÁN TREO

제79조. 집행유예 집행 결정

Điều 79. Quyết định thi hành án treo

1. 집행유예 집행 결정문에는 결정권자 정보; 대상 판결 및 결정; 집행 담당 기관; 대상자 정보; 징역형량 및 유예 기간; 벌금을 제외한 부수 형벌; 형법전 제65조 제5항에 따른 의무 위반 시의 결과; 관리 담당 읍·면·동 인민위원회, 공안 또는 군부대명을 명시해야 한다.

1. Quyết định thi hành án treo phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được hưởng án treo; mức hình phạt tù và thời gian thử thách của người được hưởng án treo; hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; hậu quả của việc vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định tại khoản 5 Điều 65 của Bộ luật Hình sự; Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

100/2015/QH13_65-5 형법전

2. 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 다음 기관에 결정문을 송부해야 한다:

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án treo, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 대상자 및 18세 미만인 경우 그 대리인;

a) Người được hưởng án treo và người đại diện trong trường hợp người được hưởng án treo là người dưới 18 tuổi;

b) 동일 단계 검찰청;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) 관리 담당 읍·면·동 소재 성급 공안 형사집행기관 또는 대상자 직장 소재 군구급 형사집행기관;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hưởng án treo làm việc;

d) 관리 담당 읍·면·동 인민위원회, 공안 또는 군부대.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

제80조. 집행유예 집행 결정의 이행

Điều 80. Thi hành quyết định thi hành án treo

1. 결정문을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 읍·면·동 공안 또는 군구급 형사집행기관은 대상자를 소환하여 집행 서약을 하도록 해야 한다. 대상자 및 대리인은 소환에 응해야 한다. 단, 불가항력적 사유 등은 제외한다.

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án treo, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người được hưởng án treo, người đại diện trong trường hợp người được hưởng án treo là người dưới 18 tuổi đến trụ sở Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc để cam kết việc chấp hành án. Người được hưởng án treo, người đại diện của người được hưởng án treo phải có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

대상자가 소환에 응하지 않거나 서약을 거부할 경우 의무 위반 조서를 작성한다.

Trường hợp người được hưởng án treo không có mặt theo giấy triệu tập hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

대상자가 거주지를 변경하여 더 이상 해당 지역에 거주하지 않는 것이 확인되면 읍·면·동 공안은 성급 공안 형사집행기관에 보고하여 법원에 통보하고 집행 위탁 등의 조치를 취하도록 한다.

Trường hợp có căn cứ xác định người được hưởng án treo đã thay đổi nơi cư trú, không còn cư trú tại nơi chấp hành án thì Công an cấp xã báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ủy thác thi hành án, trả lại ủy thác hoặc thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự tổ chức thi hành án.

2. 결정문을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 성급 공안 또는 군구급 형사집행기관은 집행 기록을 작성하여 관리 담당 읍·면·동 공안 또는 군부대에 인도한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án treo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

3. 집행 기록은 다음을 포함한다:

3. Hồ sơ thi hành án bao gồm:

a) 법적 효력이 발생한 법원의 판결, 결정;

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

b) 집행유예 집행 결정문;

b) Quyết định thi hành án treo;

c) 대상자의 서약서; 14세 이상 16세 미만인 경우 대리인 확인 포함;

c) Cam kết của người được hưởng án treo. Đối với người được hưởng án treo là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có xác nhận của người đại diện;

d) 관리 담당 기관의 의무 이행 평가서;

d) Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo;

đ) 대상자의 자아 평가서; 이 법 제86조에 따른 훈계를 받은 경우 훈계 자술서 및 회의 조서;

đ) Bản tự nhận xét của người được hưởng án treo về việc thực hiện nghĩa vụ chấp hành pháp luật; trường hợp người được hưởng án treo bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 86 của Luật này thì phải có bản kiểm điểm và biên bản cuộc họp kiểm điểm;

e) 유예 기간이 단축된 경우 법원의 결정문;

e) Trường hợp người được hưởng án treo được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có quyết định của Tòa án;

g) 기타 관련 서류.

g) Tài liệu khác có liên quan.

4. 유예 기간 동안 읍·면·동 공안 또는 군부대는 관리, 감독 및 교육을 실시하고, 매월 성급 공안 또는 군구급 형사집행기관에 결과를 보고한다.

4. Trong thời gian thử thách, Công an cấp xã, đơn vị quân đội thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, phòng ngừa người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật; hằng tháng, đánh giá, nhận xét và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

5. 유예 기간 만료 3일 전 또는 전면 단축 결정을 받은 날에 관리 담당 기관은 집행 기록을 성급 공안 또는 군구급 형사집행기관에 인도한다.

5. 03 ngày trước khi hết thời gian thử thách hoặc kể từ ngày nhận được quyết định về rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

유예 기간 마지막 날 또는 단축 결정 법적 효력 발생일에 형사집행기관은 유예 기간 완료 증명서를 발급하여 대상자 및 관련 기관에 송부한다.

Vào ngày cuối cùng của thời gian thử thách hoặc ngày quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải cấp chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách. Chứng nhận phải gửi cho người được hưởng án treo. Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

대상자가 피의자로 기소되었거나 징역형 집행 강제 제안이 진행 중인 경우 증명서 발급을 보류하며, 혐의 없음 등이 확정된 직후 발급한다.

Trường hợp người chấp hành án treo bị khởi tố bị can hoặc đang bị đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì chưa cấp chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách. Ngay sau khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định người chấp hành án treo không vi phạm pháp luật hình sự hoặc không chấp nhận đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì thực hiện cấp chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách.

6. 대상자가 사망한 경우 관리 담당 기관은 형사집행기관에 통보하고 법원이 형 집행 중지 결정을 내리도록 한다.

6. Trường hợp người được hưởng án treo chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

중지 결정문은 제2항 d호의 기관들에 송부되어야 한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 79 của Luật này.

제81조. 집행유예 대상자 관리, 감독, 교육에 있어 읍·면·동 인민위원회, 읍·면·동 공안, 군부대의 임무 및 권한

Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo

1. 읍·면·동 인민위원회는 집행유예 대상자를 관리, 감독 및 교육한다.

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

2. 읍·면·동 공안은 인민위원회를 직접 보좌하며 다음의 임무를 가진다:

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) 기록물 접수 및 관리;

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;

b) 의무 이행 요구 및 법 위반 예방 교육;

b) Yêu cầu người được hưởng án treo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) 발전이 있거나 공을 세운 자 칭찬;

c) Biểu dương người được hưởng án treo có nhiều tiến bộ hoặc lập công;

d) 부재 또는 거주지 변경, 근무·학업을 위한 거주지 이탈 해결;

d) Giải quyết cho người được hưởng án treo được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú, được ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

đ) 유관 조직 및 가족과 협력하여 교육;

đ) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được hưởng án treo làm việc, học tập trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

e) 유예 기간 단축 제안 보고;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định việc rút ngắn thời gian thử thách;

g) 의무 위반 시 징역형 집행 강제 제안 보고;

g) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo theo quy định của Luật này;

h) 도주 시 보고;

h) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được hưởng án treo bỏ trốn;

i) 매월 평가서 작성 및 기록;

i) Hằng tháng, nhận xét bằng văn bản về quá trình chấp hành án của người được hưởng án treo và lưu hồ sơ;

k) 집행 결과 보고.

k) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

3. 공안 소장은 인민위원회에 정기적으로 보고한다.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. 관리 담당 군부대는 위 사항과 유사한 임무 및 권한을 군 시스템 내에서 수행한다.

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

제82조. 집행유예 대상자의 의무

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, i và k khoản 2 Điều này;

1. 소환 요구에 응하고 집행 서약을 해야 한다.

b) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người được hưởng án treo được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

2. 법률, 시민의 의무, 내부 규정을 준수하고 부수 형벌 및 손해 배상을 이행해야 한다.

c) Phối hợp với gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được hưởng án treo cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

3. 관리 담당 기관의 관리에 따라야 하며, 지정된 읍·면·동 구역 내에서 거주해야 한다.

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án quân sự khu vực xem xét, quyết định việc rút ngắn thời gian thử thách;

4. 거주지 이탈 관련 규정을 준수해야 한다.

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo theo quy định của Luật này;

5. 요구 시 출석해야 한다.

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được hưởng án treo bỏ trốn.

6. 매월 의무 이행 상황을 서면 보고해야 한다.

Điều 82. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo

제83조. 집행유예 대상자의 노동 및 학습

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật này.

1. 공무원, 군인, 근로자인 대상자가 계속 근무할 경우 담당 업무에 따른 급여 등을 보장받으며 근무 기간으로 산입된다.

2. Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc, học tập; chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp vì lý do khách quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

2. 학생인 경우 학교 규정에 따른 권리를 누린다.

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc; chỉ được cư trú trên địa giới hành chính cấp xã theo quyết định thi hành án của Tòa án có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 87 và Điều 88 của Luật này.

3. 그 외의 자는 인민위원회가 일자리를 찾도록 지원한다.

4. Chấp hành quy định tại Điều 87 của Luật này.

4. 공로자나 사회보험 수혜자인 경우 해당 법 규정에 따른다.

5. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

제84조. 집행유예 기간의 단축

6. Hằng tháng, phải báo cáo bằng văn bản với Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được hưởng án treo phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

1. 다음 조건을 충족할 때 단축 제안을 받을 수 있다:

Điều 83. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo

a) 유예 기간의 1/2 집행;

1. Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu quản lý, giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật.

b) 법률 및 의무 엄격 준수, 적극적 노동·학습 또는 공로로 포상 수여;

2. Người được hưởng án treo được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó.

c) 단축 신청서 제출.

3. Người được hưởng án treo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú tạo điều kiện tìm việc làm.

2. 매년 1회, 1개월1년 범위 내에서 단축 가능하며, 남은 기간이 1개월 미만이면 전면 단축 가능하다. 실제 최소 3/4을 집행해야 한다.

4. Người được hưởng án treo thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. 공을 세웠거나 불치병인 경우 유예 기간 전면 단축이 가능하다.

Điều 84. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo

4. 단축을 받았더라도 이후 의무 위반으로 징역형을 집행하게 되면 단축된 기간은 형기에 포함되지 않는다.

1. Người được hưởng án treo được đề nghị rút ngắn thời gian thử thách khi có đủ các điều kiện sau đây:

제85조. 집행유예 기간 단축 절차

a) Đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách;

1. 매년 신정, 4월 30일, 9월 2일의 3회 실시된다.

b) Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo đã chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động, bảo vệ an ninh, trật tự được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng;

2. 읍·면·동 공안 또는 군부대가 대상자를 검토하여 형사집행기관에 보고한다.

c) Có đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách án treo.

3. 형사집행기관은 5일 이내에 법원과 검찰청에 단축 제안서를 송부한다.

2. Người được hưởng án treo chỉ được xét rút ngắn thời gian thử thách mỗi năm 01 lần, thời gian rút ngắn mỗi lần từ 01 tháng đến 01 năm. Trường hợp thời gian thử thách còn lại không quá 01 tháng thì có thể lượt rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại. Người được hưởng án treo có thể được rút ngắn thời gian thử thách nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thực tế đã chấp hành ba phần tư thời gian thử thách.

4. 기록물은 제안서, 신청서, 판결문, 평가 보고서, 포상 또는 병상 자료 등을 포함한다.

3. Trường hợp người được hưởng án treo lập công hoặc bị bệnh hiểm nghèo và có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án có thể rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại.

5. 법원은 2일 내에 판사를 지정하고, 지정 후 5일 내에 검사가 참여하는 심리 회의를 열어 결정한다.

4. Trường hợp người được hưởng án treo đã được rút ngắn thời gian thử thách nhưng sau đó vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 82 của Luật này và bị Tòa án quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì thời gian thử thách đã được rút ngắn không được tính để trừ vào thời gian chấp hành án phạt tù.

6. 결정 후 3일 내에 관련 기관 및 대상자에게 통보한다.

Điều 85. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo

제86조. 집행유예 대상자에 대한 훈계

1. Việc rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo được thực hiện mỗi năm 03 đợt, vào dịp tết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh.

1. 다음의 경우 훈계를 실시한다:

2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có trách nhiệm rà soát, lập danh sách những người đủ điều kiện rút ngắn thời gian thử thách, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo tài liệu có liên quan để đề nghị xét rút ngắn thời gian thử thách.

a) 의무 위반으로 서면 경고를 받은 후 재차 위반;

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ và có văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người có đủ điều kiện gửi đến Tòa án và Viện kiểm sát có thẩm quyền. Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện lập hồ sơ rút ngắn thời gian thử thách, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

b) 행정 처벌을 받은 경우;

4. Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách bao gồm:

c) 행정 위반 처리법에 따른 교육 조치 대상 행위 시.

a) Văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

2. 조서를 작성하여 보고하고 기록에 보존한다.

b) Đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo;

제87조. 집행유예 대상자의 거주지 부재, 거주지 또는 직장 변경 해결

c) Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét rút ngắn thời gian thử thách từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án treo;

1. 정당한 사유로 허가 시 거주지 비우기가 가능하나 회당 30일, 총 유예 기간의 1/3을 초과할 수 없다.

d) Báo cáo đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

2. 신청서를 제출하여 허가를 받아야 하며, 도착지 공안에 신고해야 한다.

đ) Trường hợp người được hưởng án treo được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp người được hưởng án treo bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận hoặc xác nhận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên;

3. 거주지나 직장 변경은 제66조를 준용한다.

e) Trường hợp người được hưởng án treo đã được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có bản sao quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

4. 유예 기간 중 출국이 일시 정지된다.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo cư trú, làm việc phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét rút ngắn thời gian thử thách. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp và ra quyết định về việc rút ngắn thời gian thử thách; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo.

제88조. 거주지 외 근무나 학업 희망 시 처리

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

1. 관리 담당 기관의 서면 허가를 받아야 한다.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án đã ra quyết định cho hưởng án treo.

2. 근무 계획이나 학업 프로그램을 보고해야 한다.

Điều 86. Việc kiểm điểm người được hưởng án treo

3. 허가 후 3일 내에 도착지 공안에 신고하고 종료 시 확인을 받아야 한다.

1. Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo thuộc một trong các trường hợp sau đây thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát tổ chức kiểm điểm:

4. 관리 담당 기관은 상급 형사집행기관에 해당 사실을 통보한다.

a) Vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 82 của Luật này và đã bị nhắc nhở bằng văn bản về việc vi phạm mà tiếp tục vi phạm;

5. 부재 중에도 의무를 엄격히 준수해야 하며 위반 시 관할 기관끼리 협력하여 해결한다.

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính;

c) 행정 위반 처리법의 규정에 따라 읍·면·동 교육 조치 적용 대상인 행위 중 하나를 저지른 경우.

c) Thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. 훈계는 조서로 작성하여 기록에 보관하고 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관에 보고해야 한다.

2. Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

제87조. 집행유예를 받은 자의 거주지 부재, 거주지 또는 직장 변경의 해결

Điều 87. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo

3. 형사집행기관은 5일 내에 법원에 제안서를 보내며 조서, 평가 보고서 등을 첨부한다.

1. Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp quy định tại Điều 88 của Luật này hoặc trường hợp người được hưởng án treo bị bệnh phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ và có xác nhận điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

4. 법원은 2일 내 판사 지정, 7일 내 검사 참여 회의를 열어 결정한다.

2. Người được hưởng án treo khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. 취소 결정이 확정되면 3일 내 이송 절차를 밟으며 도주 시 수배한다. 기각 시에는 계속 관리한다.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan tại nơi cư trú, người được hưởng án treo phải có đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.

6. 행정 처분 시설 수용 시 해당 기관과 협력하여 관리한다.

Người được hưởng án treo khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú.

7. 피의자 기소 시 소송 기관과 협력하여 관리한다.

Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục kèm theo tài liệu có liên quan.

제90조. 유관 기관, 조직 및 가족의 책임

3. Việc giải quyết trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

1. 인민위원회 등과 협력하여 관리, 교육할 책임이 있다.

4. Người được hưởng án treo bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian thử thách.

2. 치안 유지 역량 등이 교육에 참여한다.

Điều 88. Giải quyết trường hợp người được hưởng án treo có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú

3. 가족은 관리 결과 통보 및 훈계 회의 참석 의무를 가진다.

1. Trường hợp người được hưởng án treo có nguyện vọng lựa chọn làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

제2절. 견책형의 집행

2. Người được hưởng án treo có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

제91조. 견책형 집행

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý về việc cho người được hưởng án treo làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì người được hưởng án treo phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, kết thúc học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi họ làm việc, học tập.

1. 판결 확정 후 3일 내에 법원은 선고자 및 관리 기관 등에 판결문을 송부해야 한다.

4. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết cho người được hưởng án treo ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập.

2. 형사집행기관은 관련 통계 및 보고를 수행한다.

5. Người được hưởng án treo trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi cư trú phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình.

제3절. 비구금 개조형의 집행

Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục để phối hợp giải quyết.

제92조. 비구금 개조형 집행 결정

Điều 89. Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo

1. 결정문에는 피집행자 정보, 형기, 벌금을 제외한 부수 형벌, 관리 담당 기관 등을 명시한다.

1. Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm, đồng thời yêu cầu người được hưởng án treo phải có mặt trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm. Hếu thời hạn này mà người được hưởng án treo vẫn không có mặt thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi người được hưởng án treo cư trú. Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo làm việc quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

2. 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 법원은 피집행자, 검찰청, 형사집행기관 및 관리 담당 기관에 결정문을 송부해야 한다.

2. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo đã bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 86 của Luật này nhưng sau khi kiểm điểm vẫn tiếp tục vi phạm và đã được nhắc nhở bằng văn bản mà vẫn cố ý vi phạm thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

제93조. 비구금 개조형 집행 결정의 이행

Trường hợp người được hưởng án treo bỏ đi khỏi nơi cư trú, nơi làm việc không xin phép, Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, nhắc nhở bằng văn bản và triệu tập người được hưởng án treo đến làm việc nhưng họ vẫn không có mặt thì thực hiện kiểm điểm vắng mặt và lập biên bản kiểm điểm vắng mặt. Sau khi kiểm điểm, Công an cấp xã, đơn vị quân đội tiếp tục triệu tập người được hưởng án treo đến làm việc mà họ vẫn không có mặt thì lập biên bản và nhắc nhở bằng văn bản, tiếp tục triệu tập nhưng họ vẫn không có mặt thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản xác nhận sự vắng mặt và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

1. 결정문을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 관리 담당 공안은 대상자를 소환하여 서약을 하도록 한다.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo gửi Tòa án có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này để xem xét, quyết định, đồng thời gửi Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

2. 형사집행기관은 3일 내에 집행 기록을 작성하여 관리 담당 기관에 인도한다. 기록물은 판결문, 서약서, 평가서 등을 포함한다.

a) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

3. 유예 기간 동안 관리, 감독 및 교육을 실시하고 매월 결과를 보고한다.

b) Báo cáo của Công an cấp xã hoặc của đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo về việc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ từ 02 lần trở lên;

4. 형기 만료 3일 전에 기록을 인도하고, 만료일에 형사집행기관은 집행 완료 증명서를 발급한다.

c) Biên bản người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ;

행방불명이나 범죄 혐의 처리 중인 경우 발급을 보류한다.

d) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người được hưởng án treo trong trường hợp người đó bị xử phạt vi phạm hành chính;

5. 사망 시 통보 및 법원의 중지 결정을 통해 처리한다.

đ) Biên bản kiểm điểm người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ;

제94조. 관리 담당 기관의 임무 및 권한

e) Tài liệu khác có liên quan.

1. 읍·면·동 인민위원회가 관리, 감독 및 교육한다.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc làm việc phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo và ra quyết định về việc buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

2. 읍·면·동 공안은 인민위원회를 보좌하며 기록 관리, 의무 이행 요구, 감형·면제 제안 보고, 소득 공제 협력, 사회 봉사 감독 등의 업무를 수행한다.

Phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

제95조. 피집행자의 의무

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, Tòa án phải gửi quyết định cho cá nhân, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này.

1. 소환 요구에 응하고 서약해야 한다.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải làm thủ tục đưa người bị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo đi chấp hành án phạt tù. Trường hợp người bị Tòa án quyết định chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

2. 법률 및 내부 규정 준수, 성실한 노동·학습, 손해 배상 및 부수 형벌 이행 의무가 있다.

Trường hợp Tòa án không chấp nhận đề nghị buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lưu quyết định và các tài liệu có liên quan vào hồ sơ thi hành án treo và thông báo quyết định cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo để tiếp tục quản lý, giám sát, giáo dục.

3. 소득 공제액 납부 및 사회 봉사 노동을 수행해야 한다.

6. Trường hợp người được hưởng án treo bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Công an cấp xã phối hợp cơ quan đó để quản lý, giám sát, giáo dục họ.

4. 지정된 거주 구역 내에서 생활하며 관리 기관의 지시에 따라야 한다.

7. Trường hợp người được hưởng án treo bị khởi tố bị can nhưng chưa bị tạm giam thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, đơn vị quân đội phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án để phục vụ việc quản lý, giám sát, giáo dục họ.

5. 거주지 이탈 관련 규정을 준수해야 한다.

Điều 90. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo

6. 요구 시 출석해야 한다.

1. Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

7. 매월 의무 이행 상황을 서면 보고해야 한다.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phân công người tham gia quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án treo theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

제96조. 거주지 부재, 거주지 또는 직장 변경 해결

3. Gia đình người được hưởng án treo có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý, giám sát, giáo dục và thông báo kết quả chấp hành án của người được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi có yêu cầu; phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người được hưởng án treo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

1. 정당한 사유로 허가 시 부재 가능하나 총 형기의 1/3을 초과할 수 없다.

Mục 2. THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO

2. 신청 및 허가 절차를 거쳐야 하며 도착지 공안에 신고해야 한다.

Điều 91. Thi hành án phạt cảnh cáo

3. 거주지나 직장 변경은 제66조를 준용한다.

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải gửi bản án cho người bị phạt cảnh cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người bị phạt cảnh cáo cư trú hoặc làm việc.

4. 집행 기간 중 출국이 일시 정지된다.

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm theo dõi, thống kê, báo cáo theo quy định của Luật này.

제97조. 거주지 외 근무나 학업 희망 시 처리

Mục 3. THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

1. 관리 담당 기관의 서면 허가가 필요하다.

Điều 92. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ

2. 근무 계획 등을 보고해야 한다.

1. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; nơi chấp hành án, tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

3. 도착지 공안에 신고하고 종료 시 확인을 받아야 한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

4. 관리 담당 기관은 상급 형사집행기관에 보고한다.

a) Người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

5. 부재 중 의무를 준수해야 하며 위반 시 유관 기관끼리 협력한다.

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

제98조. 피집행자의 노동 및 학습

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc;

1. 공무원, 군인 등은 담당 업무를 계속하며 근무 기간으로 산입된다.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

2. 학생은 해당 학교 규정에 따른 권리를 누린다.

Điều 93. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ

3. 무직인 자는 인민위원회가 구직을 지원한다.

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi đến trụ sở Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc để cam kết việc chấp hành án. Người chấp hành án, người đại diện của người chấp hành án phải có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

4. 공로자 등은 해당 법 규정에 따른다.

Trường hợp người chấp hành án không có mặt theo giấy triệu tập hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

5. 무직이거나 실직한 자는 사회 봉사 노동을 수행해야 하며 인민위원회가 이를 결정하고 공안이 감독한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án. Hồ sơ bao gồm:

제99조. 비구금 개조형의 감형

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

1. 다음 조건을 충족할 때 감형 가능:

b) Quyết định thi hành án;

a) 형기의 1/3(18세 미만은 1/4) 집행;

c) Cam kết của người chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có xác nhận của người đại diện;

b) 의무 엄격 준수, 적극적 개조로 포상 수여;

d) Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án;

c) 민사 의무 일부 배상;

d) Bản tự nhận xét việc thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án;

d) 감형 신청서 제출.

e) Trường hợp được giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thì phải có quyết định của Tòa án;

2. 매년 1회, 39개월 범위 내에서 감형 가능하다.

g) Tài liệu khác có liên quan.

3. 여러 차례 가능하나 실제 형기의 1/2(18세 미만은 2/5)을 집행해야 한다.

3. Trong thời gian chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, phòng ngừa người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật; hàng tháng, đánh giá, nhận xét và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

4. 공로자, 고령자, 불치병 환자는 1/4 집행 시 가능하며 1회 최대 1년 감형, 실제 2/5를 집행해야 한다.

4. 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án hoặc kể từ ngày nhận được quyết định miễn, giảm hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

5. 18세 미만 공로자 등은 즉시 감형 가능하며 2/5 집행 시 잔여 형기 면제도 가능하다.

Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ hoặc ngày quyết định miễn, giảm hết thời hạn chấp hành án có hiệu lực, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ.

제100조. 감형 절차

Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

1. 매년 신정, 4월 30일, 9월 2일 3회 실시된다.

Trường hợp người chấp hành án bỏ đi khỏi địa phương chưa xác định nơi cư trú cụ thể hoặc đang bị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vì hành vi vi phạm pháp luật hình sự thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chưa cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ.

2. 관리 담당 기관이 검토하여 형사집행기관에 보고한다.

5. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thông báo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

3. 형사집행기관은 7일 이내에 법원과 검찰청에 제안서를 보낸다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 92 của Luật này.

4. 기록물은 제안서, 신청서, 판결문, 포상·의료 자료 등을 포함한다.

Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

5. 법원은 2일 내 판사 지정, 5일 내 검사 참여 회의를 열어 결정한다.

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

6. 결정 후 3일 내 관련 기관에 통보한다.

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

제101조. 비구금 개조형의 면제 절차

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;

1. 검찰청이 직권 또는 형사집행기관의 제안에 따라 법원에 면제 제안을 한다. 공로 증명, 병상 확인서 등이 필요하다.

b) Yêu cầu người chấp hành án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

2. 법원은 2일 내 판사 지정, 7일 내 검사 참여 회의를 열어 결정한다.

c) Biểu dương người chấp hành án có nhiều tiến bộ hoặc lập công;

3. 결정 후 3일 내 관련 기관에 송부한다.

d) Giải quyết cho người chấp hành án được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú; giải quyết trường hợp người chấp hành án ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

제102조. 위반 수형자 처리

đ) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc, học tập trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

1. 의무 위반 시 조서를 작성한다.

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án;

2. 2회 조서 작성 후에도 위반하거나 행정 처벌 시 훈계를 실시하고 보고한다.

g) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thực hiện khấu trừ một phần thu nhập của người chấp hành án theo quyết định của Tòa án để sung quỹ nhà nước;

3. 훈계 후에도 지속 위반 시 감형 대상에서 제외하고 법원에 처리를 요청한다. 위반 정도에 따라 행정 처벌이나 형사 책임 추궁을 제안한다.

h) Tổ chức giám sát người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng;

4. 행정 시설 수용 시 유관 기관과 협력하여 관리한다.

i) Đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự người chấp hành án trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật này;

5. 피의자 기소 시 소송 기관과 협력 관리한다.

k) Hằng tháng, nhận xét bằng văn bản về quá trình chấp hành án của người chấp hành án và lưu hồ sơ;

제103조. 유관 기관, 조직 및 가족의 책임

l) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

제90조의 규정과 유사하게 협력 관리 및 교육 책임을 진다.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

제V장

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

거주 금지형 및 관제형의 집행

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, g, i, k và l khoản 2 Điều này;

제1절. 거주 금지형의 집행

b) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người chấp hành án được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

제104조. 거주 금지형 집행 절차

c) Phối hợp với gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

1. 형기 만료 2개월 전에 수용 시설은 거주할 곳과 금지될 곳의 읍·면·동 공안에 해당 사실을 통보한다.

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án.

2. 석방 시 관련 증명서 및 판결문을 거주지 형사집행기관에 송부한다.

Điều 95. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

3. 형사집행기관은 3일 내에 기록을 작성하여 읍·면·동 공안에 인도하고 금지 지역 공안에도 통보한다. 공안은 대상자를 소환하여 서약을 받는다.

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này.

4. 기록물은 판결문, 석방 증명서, 서약서, 위반 조서, 면제 결정문 등을 포함한다.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc; tích cực tham gia lao động, học tập; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, các hình phạt bổ sung theo bản án của Tòa án.

5. 만료 3일 전 또는 면제 시 형사집행기관이 완료 증명서를 발급하여 송부한다.

3. Thực hiện nghĩa vụ nộp phần thu nhập bị khấu trừ; thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật.

6. 사망 시 통보 및 법원의 중지 결정을 통해 처리한다.

4. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc; chỉ được cư trú trên địa giới hành chính cấp xã theo quyết định thi hành án của Tòa án có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

제105조. 거주지 읍·면·동 인민위원회 및 공안의 임무

5. Chấp hành quy định tại Điều 96 của Luật này.

1. 인민위원회가 대상자를 관리, 감독 및 교육한다.

6. Có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. 공안은 기록 관리, 소환 통보, 의무 이행 요구, 면제 제안 보고 등의 업무를 수행한다.

7. Hằng tháng, phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người chấp hành án phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

제106조. 피집행자의 권리와 의무

Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

1. 정당한 사유로 허가 시 금지 지역에 5일 이내로 머물 수 있으며 조건을 충족하면 잔여 기간 면제 제안을 받을 수 있다.

1. Người chấp hành án có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. 서약 이행, 금지 지역 거주 금지, 법률 준수 및 요구 시 출석 의무가 있다.

Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 30 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá một phần ba thời gian chấp hành án, trừ trường hợp quy định tại Điều 97 của Luật này hoặc trường hợp người chấp hành án bị bệnh phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ và có xác nhận điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

제107조. 잔여 거주 금지 기간 면제 절차

2. Người chấp hành án khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

1. 형법전 제62조 제6항 충족 시 형사집행기관이 법원에 면제 제안을 한다.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà vắng mặt tại nơi cư trú, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải có đơn xin phép ngay sau khi không còn lý do vắng mặt.

2. 법원은 2일 내 판사 지정, 7일 내 회의를 열어 결정한다.

Người chấp hành án khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú.

3. 결정 후 3일 내 관련 기관에 송부한다.

Trường hợp người chấp hành án vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục kèm theo tài liệu có liên quan.

제108조. 의무 위반자 처리

3. Việc giải quyết trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc trong quân đội thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

1. 무단 금지 지역 진입 시 행정 처벌 및 퇴거 조치를 한다.

4. Người chấp hành án bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian chấp hành án.

2. 의무 불이행 시 면제 대상에서 제외한다.

Điều 97. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú

제2절. 관제형의 집행

1. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng lựa chọn việc làm, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

제109조. 관제형 집행 절차

2. Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

1. 형기 만료 2개월 전에 수용 시설은 거주지 형사집행기관 및 공안에 통보한다. 주소지 부재 시 이주할 곳을 확인하여 통보한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý về việc cho người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ làm việc ngoài nơi cư trú thì người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, chương trình học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi mình làm việc, học tập.

2. 석방 시 대상자를 형사집행기관에 인도하고 서약을 받은 뒤 읍·면·동 공안에 맡긴다.

4. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết cho người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ đi khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập.

3. 형사집행기관은 3일 내 기록을 작성하여 공안에 인도한다.

5. Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi cư trú phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người này để phối hợp giải quyết.

4. 만료 3일 전 또는 면제 시 완료 증명서를 발급하여 송부한다.

Điều 98. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

5. 사망 시 통보 및 중지 결정을 통해 처리한다.

1. Người chấp hành án là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu quản lý, giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian lại ngũ theo quy định của pháp luật.

제110조. 거주지 인민위원회 및 공안의 임무

2. Người chấp hành án được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó.

1. 인민위원회가 대상자를 관리, 통제 및 교육한다.

3. Người chấp hành án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chấp hành án tạo điều kiện tìm việc làm.

2. 공안은 기록 관리, 소환, 의무 이행 요구, 이동 허가 발급, 매월 평가 보고, 면제 제안 보고 등의 업무를 수행한다.

4. Người chấp hành án thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

제111조. 관제 대상자의 권리와 의무

5. Người chấp hành án không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành án thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng.

1. 관제 지역 내 거주, 적절한 직업 선택, 읍·면·동 내 자유로운 이동, 면제 심리 권리가 있다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người chấp hành án được xác định là không có việc làm hoặc bị mất việc làm, Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã phải xem xét, quyết định buộc người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải nêu rõ loại công việc, thời gian lao động phục vụ cộng đồng dự kiến buộc người chấp hành án phải thực hiện. Công an cấp xã có trách nhiệm giám sát người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng.

2. 무단 이탈 금지, 매월 출석 보고, 요구 시 출석, 법률 준수 및 이탈 시 신고 의무가 있다.

Ngay sau khi người chấp hành án có việc làm, Công an cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để ra quyết định chấm dứt việc lao động phục vụ cộng đồng.

제112조. 관제 지역 이탈 해결

Điều 99. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

1. 정당한 사유 시 허가를 받아 이탈 가능하며 성급 또는 읍·면·동 공안 소장이 허가한다.

1. Người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án khi có đủ các điều kiện sau đây:

2. 1회 최대 10일이며 질병 치료의 경우 치료 기간에 따른다.

a) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn án phạt; đối với người dưới 18 tuổi thì phải chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt;

제113조. 관제 지역 외 근무나 학업 희망 시 처리

b) Trong thời gian chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ người chấp hành án đã chấp hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 95 của Luật này; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động, bảo đảm an ninh, trật tự được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng;

제67조의 절차를 준용하여 허가, 신고 및 확인 절차를 거쳐야 한다.

c) Bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự trong trường hợp có nghĩa vụ dân sự;

제114조. 위반자 처리

d) Có đơn đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

1. 의무 위반 시 조서를 작성하며 정도에 따라 행정 처벌이나 형사 책임을 묻는다.

2. Người chấp hành án mỗi năm có thể được xét giảm thời hạn chấp hành án 01 lần, mỗi lần có thể được giảm từ 03 tháng đến 09 tháng.

2. 무단 이탈 기간은 관제 형기에 포함되지 않는다.

3. Người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án nhiều lần nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là một phần hai mức án, đối với người chấp hành án là người dưới 18 tuổi thì phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là hai phần năm mức án.

제115조. 잔여 관제 기간 면제 절차

4. Người chấp hành án đã lập công, người đã quá già yếu hoặc người bị bệnh hiểm nghèo đã chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành án, mức giảm mỗi lần cao nhất là 01 năm nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là hai phần năm mức án.

형법전 제62조 제6항 충족 시 형사집행기관이 법원에 제안하며 제107조와 유사한 절차로 진행된다.

5. Người chấp hành án là người dưới 18 tuổi nếu lập công hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì được xét giảm ngay. Trường hợp đã chấp hành được hai phần năm mức án thì có thể được giảm hết thời hạn còn lại.

제VI장

Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

추방형의 집행

1. Việc giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được thực hiện mỗi năm 03 đợt, vào dịp tết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh.

제116조. 추방형 집행 결정

2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có trách nhiệm rà soát người đủ điều kiện giảm thời hạn chấp hành án, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo tài liệu có liên quan để đề nghị giảm thời hạn chấp hành án.

1. 주형이 추방이거나 벌금형의 부수 형벌인 경우 법원이 집행 결정을 내린다.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ và có văn bản đề nghị giảm thời hạn chấp hành án đối với người có đủ điều kiện gửi đến Tòa án và Viện kiểm sát có thẩm quyền. Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện lập hồ sơ giảm thời hạn chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có văn bản thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

2. 징역형의 부수 형벌인 경우 주형과 함께 명시한다.

4. Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án bao gồm:

제117조. 추방형 집행 통보

a) Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ:

1. 법원은 형사집행기관과 검찰청에 결정문을 보내고, 형사집행기관은 외무부 및 해당 국적국 대표부 등에 통보한다.

b) Đơn đề nghị giảm thời hạn chấp hành án của người chấp hành án;

2. 징역형 부수 형벌인 경우 형기 만료 2개월 전에 수용 시설이 통보한다.

c) Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét giảm thời hạn chấp hành án từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;

제118조. 추방형 집행 기록

d) Báo cáo đề nghị giảm thời hạn chấp hành án của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

판결문, 집행 결정문, 여권 사본, 형 집행 완료 증명서 등을 포함한다.

d) Trường hợp người chấp hành án được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người chấp hành án lập công; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị cho người chấp hành án, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; tài liệu thể hiện đã thực hiện được một phần nghĩa vụ dân sự;

제119조. 출국 대기 기간 중 체류

e) Trường hợp người chấp hành án đã được giảm thời hạn chấp hành án thì phải có bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án;

1. 지정된 체류 시설에 머물러야 한다.

g) Tài liệu khác có liên quan.

2. 주소 부재, 중대 범죄자, 도주 우려자 등은 공안 전용 체류 시설에 수용한다.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người chấp hành án cư trú, làm việc phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

3. 불구속 또는 구류 중인 자를 체류 시설로 호송 및 인도한다.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

4. 대기 중 사망 시 원인 규명 및 외무부 통보 후 장례를 집도한다. 가족 신청 시 시신 인도가 가능하다.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

5. 정부는 체류 시설의 처우 및 장례 비용을 규정한다.

Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

제120조. 도주자 처리

1. Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người chấp hành án đang cư trú, làm việc, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành án. Hồ sơ bao gồm:

도주 시 즉시 추적 체포하고 24시간 내에 수배를 내린다. 자수 시 체류 시설로 다시 압송한다.

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

제121조. 베트남 영토 외 강제 퇴거

b) Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát;

1. 신원 확인 후 출국 지점까지 호송하여 퇴거시킨다. 합법 자산은 소지 가능하다.

c) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự trong trường hợp cơ quan này đề nghị;

2. 중병, 다른 형 집행 중, 기타 정당한 사유 시 법원이 퇴거 시한 연장을 결정할 수 있다.

d) Đơn xin miễn chấp hành án của người bị kết án hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật;

3. 연장 결정 후 3일 내에 관련 기관에 통보한다.

đ) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án đã lập công; kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị cho người chấp hành án hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn.

제122조. 추방 비용

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

원칙적으로 피집행자가 부담하나 능력이 없을 경우 해당 국적국 등에 요청한다. 해결되지 않을 경우 국가 예산을 사용할 수 있다.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

제VII장

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

일부 시민권 박탈형의 집행

Điều 102. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

제123조. 일부 시민권 박탈형 집행 절차

1. Trường hợp người chấp hành án cố ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 95 của Luật này thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản về việc vi phạm.

1. 형기 만료 2개월 전에 수용 시설이 거주지 관리 기관에 통보한다.

2. Trường hợp đã lập biên bản về việc vi phạm nghĩa vụ 02 lần nhưng người chấp hành án vẫn tiếp tục vi phạm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì Công an cấp xã tổ chức kiểm điểm người đó; trường hợp người chấp hành án do đơn vị quân đội quản lý, giám sát, giáo dục thì đơn vị quân đội tổ chức kiểm điểm người đó. Việc kiểm điểm phải được lập thành biên bản, lưu hồ sơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

2. 석방 시 관련 서류를 형사집행기관에 송부한다.

3. Người chấp hành án đã bị kiểm điểm nhưng tiếp tục cố ý không chấp hành nghĩa vụ hoặc tiếp tục bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc tiếp tục thực hiện một trong các hành vi thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì không được xem xét giảm thời hạn chấp hành án và Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án có thẩm quyền xử lý. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. 형사집행기관은 3일 내 기록을 작성하여 읍·면·동 공안에 인도한다.

4. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Công an cấp xã phối hợp cơ quan đó để quản lý, giám sát, giáo dục họ.

4. 기록물은 판결문, 집행 결정문 사본 등을 포함한다.

5. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ bị khởi tố bị can nhưng chưa bị tạm giam thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, đơn vị quân đội phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án để phục vụ việc quản lý, giám sát, giáo dục họ.

5. 집행유예 대상자의 경우 법원의 결정 직후 기록을 작성한다.

Điều 103. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

6. 공안은 박탈된 권리가 행사되지 않도록 관리 및 감독하며 요구 시 명단을 제공한다.

1. Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

7. 만료 3일 전에 기록을 인도하고 형사집행기관이 완료 증명서를 발급한다.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phân công người tham gia quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

8. 사망 시 중지 결정을 통해 처리한다.

3. Gia đình người chấp hành án có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý, giám sát, giáo dục và thông báo kết quả chấp hành án của người chấp hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi có yêu cầu; phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người chấp hành án theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

제124조. 국가 권력 기관 대의원 입후보권 박탈

Chương V

박탈 기간 동안 대의원 입후보가 금지된다.

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ

제125조. 국가 기관 근무권 박탈

Mục 1. THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ

1. 국가 기관 채용이나 근무가 금지된다.

Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú

2. 현직 공무원인 경우 박탈 기간 동안 해임 또는 직무 중지 조치를 해야 한다.

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.

제126조. 인민무장부대 복무권 박탈

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó chấp hành án phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú.

1. 무장부대 입대나 복무가 금지된다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú, thông báo Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

2. 현역인 경우 즉시 강제 전역 조치를 해야 한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thi hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú triệu tập người chấp hành án đến trụ sở, yêu cầu cam kết việc chấp hành án và sao gửi các tài liệu cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

제VIII장

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú.

직무 수임 금지, 특정 직업 종사 또는 업무 수행 금지형의 집행

4. Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú bao gồm:

제127조. 직무 수임 금지, 특정 직업 종사 또는 업무 수행 금지형 집행 절차

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

1. 형기 만료 2개월 전에 수용 시설이 거주지 및 직장 소재지 관리 기관에 통보한다.

b) Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

2. 석방 시 서류를 해당 형사집행기관에 송부한다. 주형이 징역형 외의 형이거나 집행유예인 경우 판결 확정일부터 기산한다.

c) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

3. 형사집행기관은 3일 내 기록을 작성하여 공안이나 군부대에 인도한다.

d) Cam kết của người chấp hành án; nhận xét về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú:

4. 공안 등은 위반 여부를 감시하며 위반 발견 시 해당 기관에 통보하여 중단시키도록 한다.

đ) Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

5. 거주지 변경 시 기록을 인도하여 계속 집행한다.

e) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

6. 만료 3일 전 형사집행기관이 완료 증명서를 발급한다.

g) Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại (nếu có);

7. 사망 시 중지 결정을 통해 처리한다.

h) Tài liệu khác có liên quan.

제128조. 피집행자의 의무

5. 03 ngày trước khi hết thời hạn cấm cư trú hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

1. 금지된 직무나 업종을 거주지 공안 및 직장에 보고해야 한다.

6. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

2. 해당 직무나 업무 수행을 거절하거나 중단해야 한다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, Công an cấp xã nơi người chấp hành án bị cấm cư trú.

3. 금지된 직무에 입후보해서는 안 된다.

Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú

4. 무직이 되거나 이직 시 보고해야 한다.

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú.

5. 소환 시 출석해야 한다.

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

제129조. 집행 책임

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường;

1. 직장 소재지 기관은 즉시 면직 등의 조치를 취하고 이를 공표하며 재임용 등을 금지한다.

b) Triệu tập người chấp hành án để thông báo thi hành bản án; phổ biến quyền và nghĩa vụ và những quy định có liên quan đến việc chấp hành án;

2. 거주지 공안은 판결 내용을 공표하고 상급 기관에 보고하며 이동 시 해당 지역 공안에 통보한다.

c) Nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án phạt cấm cư trú khi người đó chuyển nơi cư trú;

제IX장

d) Yêu cầu người chấp hành án cam kết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

강제 진료 사법 조치의 집행

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại cho người chấp hành án;

제130조. 강제 진료 사법 조치 적용 결정

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về kết quả thi hành án.

1. 법원 또는 검찰청의 적용 결정을 포함한다.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. 결정문에는 기관 정보, 대상자 정보, 집행 기관 등을 명시한다.

Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú

3. 결정 후 3일 내 대상자, 가족, 형사집행기관, 지정 의료 시설 등에 송부한다.

1. Người chấp hành án phạt cấm cư trú có các quyền sau đây:

제131조. 집행 담당 기관 및 조직

a) Khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của Công an cấp xã nơi bị cấm cư trú thì người chấp hành án phạt cấm cư trú được đến địa phương đó; thời gian lưu trú do Công an cấp xã nơi đến quyết định nhưng mỗi lần không quá 05 ngày;

지정된 의료 시설이 대상자의 진료 및 치료를 수행한다.

b) Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì được Công an cấp xã nơi cư trú đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú theo quy định của Luật này.

제132조. 검찰청의 임무 및 권한

2. Người chấp hành án phạt cấm cư trú có các nghĩa vụ sau đây:

적용 및 집행 과정의 법률 준수 여부를 검찰한다.

a) Cam kết việc chấp hành án;

제133조. 집행 조건 보장

b) Không được cư trú ở những nơi đã bị cấm cư trú, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

국가는 시설 및 예산을 보장한다.

c) Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết của mình trong việc tuân thủ pháp luật;

제134조. 적용 제안 권한 및 입소 기록물

d) Có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

1. 수사 단계에서는 수사 기관이 검찰청에, 형 집행 단계에서는 수용 시설이나 형사집행기관이 법원에 제안한다.

Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại

2. 기록물은 결정문, 감정서, 이력서 등을 포함한다.

1. Khi người chấp hành án phạt cấm cư trú có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi người chấp hành án cư trú xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, đồng thời sao gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Hồ sơ bao gồm:

100/2015/QH13_62-6 형법전

3. 법원이나 검찰청이 직접 결정한 경우 해당 기관이 기록을 작성하여 인도를 의뢰한다.

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án;

제135조. 의료 시설 입소

b) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

1. 결정 후 즉시 대상자와 기록을 의료 시설에 인도하며 상급 관리 기관에 보고한다.

c) Báo cáo đề nghị của Công an cấp xã;

2. 의료 시설은 대상자를 인수하고 조서를 작성하며 가족에게 소재를 통보한다. 신원 확인 및 건강 검진을 실시한다.

d) Đơn xin miễn chấp hành án của người bị cấm cư trú;

3. 실제 치료 기간은 형기에 산입되며 치료 기간이 형기보다 길어지면 형 집행 완료 증명서를 발급한다.

đ) Tài liệu khác có liên quan.

제136조. 관리 및 치료 조직

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại và ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

1. 의료 시설이 관리 및 치료를 책임지며 차별해서는 안 된다.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

2. 가족 면회 및 공동 케어가 가능하나 규정을 준수해야 한다. 오진 의심 시 재감정을 요청할 수 있다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú.

3. 도주 시 즉시 통보하여 추적하고 3일 내 성과가 없을 경우 수배 및 압송을 요청한다.

Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ

4. 정부는 구체적인 관리 조치를 규정한다.

1. Trường hợp người chấp hành án đến lưu trú mà chưa được phép hoặc lưu trú quá thời hạn cho phép thì Trưởng Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, buộc họ rời khỏi địa phương và thông báo cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

제137조. 강제 진료 종료

2. Trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú không chấp hành nghĩa vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 106 của Luật này thì không được xem xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

1. 완치나 인지 능력 회복 시 재감정을 거쳐 법원이나 검찰청이 집행 중지 결정을 내린다.

Mục 2. THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ

2. 중지 결정문을 유관 기관 및 가족에게 송부한다.

Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế

3. 결정 후 제안 기관이 대상자를 인수하며 치료 기간을 기록한 조서를 작성한다.

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để chấp hành án phạt quản chế.

4. 적용 결정이 취소된 경우에도 제안 기관에 대상자를 인도한다.

Trường hợp phạm nhân không còn nơi cư trú tại địa chỉ quản chế theo bản án đã tuyên thì trại giam xác minh nơi phạm nhân sẽ về cư trú và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để tiếp nhận và thực hiện quản chế người chấp hành án.

제138조. 사망 시 처리

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế chấp hành xong án phạt tù, trại giam phải giao người bị quản chế kèm theo bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, nhận xét kết quả chấp hành án phạt tù và tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tại trụ sở Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

1. 즉시 수사 기관 및 검찰청에 보고하여 원인을 규명하고 유관 기관과 가족에 통보한다.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải yêu cầu người chấp hành án phạt quản chế cam kết việc chấp hành án và giao ngay người đó cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã để quản lý, kiểm soát, giáo dục.

2. 허가 후 의료 시설이 장례를 집도하며 국가가 예산을 지원한다. 가족 신청 시 시신 인도가 가능하다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải lập hồ sơ thi hành án phạt quản chế và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú. Hồ sơ bao gồm:

제X장

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

영리 법인에 대한 형 집행

b) Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

제139조. 집행 담당 기관

c) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

1. 공안 또는 군구급 형사집행기관이 활동 중지, 영업 금지 등의 형벌 및 사법 조치를 집행한다.

d) Biên bản giao người bị quản chế;

2. 민사집행기관이 벌금형 및 일부 사법 조치를 집행한다.

đ) Tài liệu về quá trình chấp hành án phạt tù và tài liệu khác có liên quan;

제140조. 집행 결정

e) Cam kết của người chấp hành án phạt quản chế;

1. 법원장 정보, 법인 정보, 형벌 내용, 형기 등을 명시한다.

g) Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt quản chế;

2. 결정 후 3일 내에 법인, 형사집행기관, 검찰청, 기업 등록 포털 등에 송부한다.

h) Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);

제141조. 집행 절차

i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);

1. 법인은 소환 시 출석, 결정 내용 공표 및 게시, 활동 중지 또는 종료 이행, 자금 조달 금지 준수, 사법 조치 이행 및 진행 상황 보고 의무를 가진다.

k) Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại (nếu có).

2. 형사집행기관은 결정 내용 공표, 소환 통보, 국가 관리 기관에 조치 요청, 점검 및 감독, 강제 집행 실시, 완료 증명서 발급 등의 업무를 수행한다.

4. 03 ngày trước khi hết thời hạn quản chế hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt quản chế. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

3. 국가 관리 기관은 관련 면허 정지나 취소, 등록 삭제, 정보 공표, 형사집행기관과 협력하여 감독 및 강제 집행 등을 수행한다.

5. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo và bàn giao hồ sơ thi hành án phạt quản chế cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

4. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú

제142조. 집행 기록

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú.

판결문, 결정문, 소환장, 유관 기관 통보서, 법인 보고서, 공표 자료, 조서, 강제 집행 자료 등을 포함한다.

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

제143조. 피집행 영리 법인의 권리와 의무

a) Tiếp nhận người chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế; tổ chức quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án; tạo điều kiện để họ lao động, học tập bình thường tại nơi bị quản chế; nhận xét bằng văn bản và lưu hồ sơ theo dõi về quá trình chấp hành án;

1. 정보 통지 수령, 결정문 수령, 고소권, 완료 증명서 수령, 국가 배상 청구권 등이 있다.

b) Triệu tập người chấp hành án để thông báo thi hành bản án, phổ biến quyền và nghĩa vụ và những quy định có liên quan đến việc chấp hành án;

2. 판결 엄격 준수, 대표자 출석, 공표 및 게시 의무, 진행 상황 보고 의무가 있다.

c) Yêu cầu người chấp hành án thực hiện cam kết và nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật; triệu tập người bị quản chế trong trường hợp cần thiết; cấp giấy phép cho người chấp hành án đi khỏi nơi quản chế theo quy định tại Điều 112 của Luật này; giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

3. 기타 법률 규정에 따른 권리와 의무를 가진다.

d) Định kỳ 01 tháng 01 lần nhận xét quá trình chấp hành án gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

제144조. 강제 집행

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại cho người chấp hành án;

1. 불이행 시 강제 조치를 적용하며 비용은 법인이 부담한다.

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

2. 형사집행기관이 강제 집행을 결정한다.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

3. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế

제145조. 국가 관리 기관의 책임

1. Người chấp hành án có các quyền sau đây:

1. 면허 정지·취소, 등록 삭제, 자금 조달 제한 등 형 집행 보장을 위한 필요한 조치를 취해야 한다.

a) Sinh sống tại nơi quản chế;

2. 형사집행기관과 협력하여 과정 전반을 감독한다.

b) Lựa chọn việc làm thích hợp, trừ những ngành, nghề hoặc công việc mà người chấp hành án không được làm theo quy định của pháp luật; được hưởng thành quả lao động do mình làm ra;

3. 조치 결과 및 법인 준수 상황을 형사집행기관에 통보한다.

c) Tự do đi lại trong phạm vi xã, phường, đặc khu nơi quản chế;

4. 강제 집행 시 협력한다.

d) Được xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại theo quy định tại Điều 115 của Luật này.

5. 관련 정보를 규정에 따라 공표한다.

2. Người chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:

6. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

a) Chịu sự quản lý, kiểm soát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và Nhân dân địa phương; không được tự ý rời khỏi nơi quản chế;

제146조. 법인 조직 개편 시 집행 의무 승계

b) Mỗi tháng một lần vào tuần đầu của tháng, trình diện và báo cáo với Công an cấp xã nơi quản chế việc chấp hành quy định về quản chế;

1. 분할, 합병, 유형 변경 시 승계 법인이 집행 의무를 진다. 이를 회피하기 위한 조직 개편은 금지된다.

c) Có mặt lại địa điểm quy định khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã triệu tập, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng;

2. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

d) Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật và quy định của chính quyền địa phương; tích cực lao động, học tập, cải tạo để trở thành người có ích cho xã hội;

제147조. 집행 완료 증명서 발급

đ) Trường hợp được phép đi khỏi nơi quản chế, người chấp hành án phải khai báo tạm vắng; trình diện, xuất trình giấy phép, làm thủ tục đăng ký tạm trú, lưu trú với Công an cấp xã nơi đến theo quy định; trở về nơi quản chế đúng thời hạn và trình diện với Công an cấp xã.

1. 완료 시 증명서를 발급한다. 단 영구 활동 중지의 경우 제외한다.

Điều 112. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế

2. 발급 후 3일 내 정보를 공표하고 유관 기관에 송부한다.

1. Trường hợp có lý do chính đáng, người chấp hành án có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau:

제XI장

a) Trưởng Công an cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế;

형사집행 검찰

b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế.

제148조. 형사집행 및 사법 조치 집행 검찰에서의 검찰청 임무 및 권한

2. Thời hạn người chấp hành án được phép đi khỏi nơi quản chế do người có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định, nhưng mỗi lần không quá 10 ngày.

1. 집행 결정 및 호송 요구, 자체 검사 요구 및 결과 통보 요청, 관련 기록물 제공 요청 권한이 있다.

Trường hợp người chấp hành án phải đi chữa bệnh thì thời gian đi khỏi nơi quản chế theo thời gian đi chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. 현장 직접 검찰 및 기록물 검찰을 실시한다.

Điều 113. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế

3. 근거 없는 구금자에 대해 즉시 석방을 결정한다.

1. Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng lựa chọn việc làm, học tập ngoài nơi quản chế thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. 면제, 유예, 중지 등을 제안하고 관련 심리 회의에 참여한다.

2. Người chấp hành án phạt quản chế có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

5. 위법 사항에 대해 항고(Kháng nghị), 건의(Kiến nghị) 및 시정 요구를 한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được Công an cấp xã đồng ý về việc cho người chấp hành án phạt quản chế làm việc, học tập ngoài nơi quản chế thì người chấp hành án phạt quản chế phải trình báo với Công an cấp xã nơi đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi làm việc, học tập.

6. 수형자 관리 관련 고소·고발 해결 및 그 과정의 법률 준수 여부를 검찰한다.

4. Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc giải quyết cho người chấp hành án phạt quản chế ra khỏi nơi quản chế để làm việc, học tập.

7. 범죄 징후 발견 시 직접 기소하거나 수사 의뢰한다.

5. Người chấp hành án phạt quản chế trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi quản chế phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục để phối hợp giải quyết.

8. 기타 검찰 관련 업무를 수행한다.

Điều 114. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ

제149조. 형사집행 고소·고발 해결 검찰

1. Trường hợp người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật này thì Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

1. 법원, 형사집행기관 등의 고소·고발 해결 과정을 직접 검찰한다.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người chấp hành án có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. 규정에 따른 해결서 작성, 자체 점검 결과 통보, 기록물 제공 등을 요구할 수 있다.

2. Người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế mà không có giấy phép hoặc vi phạm quy định ghi trong giấy phép nếu không có lý do chính đáng thì thời gian này không được tính vào thời hạn chấp hành án phạt quản chế.

제150조. 검찰청의 요구, 결정, 항고, 건의 이행 책임

Điều 115. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại

1. 집행 결정 및 서류 제공 요구는 즉시 이행해야 하며, 자체 검사 요구는 30일 내에 결과를 통보해야 한다.

1. Khi người chấp hành án phạt quản chế có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Công an cấp xã nơi quản chế báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi quản chế xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

100/2015/QH13_63-6 형법전

2. 즉시 석방 결정은 즉시 집행하되, 이의가 있을 경우 상급 검찰청에 건의할 수 있다.

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

3. 감형, 면제 등에 대한 항고 해결은 형사소송법에 따른다.

b) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

4. 법원의 유예, 중지 결정 등에 대한 항고는 15일 내에 서면 답변해야 하며 이의 시 상급 검찰청에 고소할 수 있다.

c) Báo cáo đề nghị của Công an cấp xã nơi quản chế;

5. 일반 건의 사항은 30일 내에 검토하여 답변해야 한다.

d) Đơn xin miễn chấp hành án của người chấp hành án phạt quản chế;

제XII장

đ) Tài liệu khác có liên quan.

형사집행 활동 조건 보장

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại và ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại.

제151조. 정원, 인력 보장 및 간부 교육·훈련

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được lùi từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

1. 형사집행 관리 및 집행 기관의 정원과 인력을 보장한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã.

2. 종사자는 전문 업무, 법률 및 관련 지식에 대한 교육과 훈련을 받아야 한다.

Chương VI

제152조. 시설 보장

THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT

1. 부지, 청사, 장비, 무기, 통신 수단 등 필요한 제반 시설을 보장하며 오지나 주요 안보 지역을 우선 지원한다.

Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất

2. 정부는 디지털 기술 응용 및 스마트화를 위한 규정을 마련한다.

1. Trường hợp trục xuất là hình phạt chính hoặc là hình phạt bổ sung trong trường hợp hình phạt chính là phạt tiền thì Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án. Quyết định phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; hình phạt bổ sung; đơn vị cơ quan có nhiệm vụ thi hành.

제153조. 무기, 장비, 도구의 지급 및 사용

2. Trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung thì quyết định thi hành án phải ghi đầy đủ hình phạt chính và hình phạt bổ sung, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

임무 수행을 위해 법률 규정에 따라 무기 및 기술 장비, 보조 도구를 지급받고 사용할 수 있다.

Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất

제154조. 형사집행 데이터베이스

1. Trường hợp ra quyết định thi hành án phạt trục xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này, Tòa án phải gửi ngay quyết định cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Viện kiểm sát cùng cấp. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tống đạt quyết định thi hành án cho người chấp hành án và thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam. Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì phải gửi quyết định này cho trại tạm giam nơi đang tạm giam người đó để tống đạt cho người chấp hành án.

1. 범죄 예방 정보 시스템의 일부로서 공안부가 관리하며 국가 관리에 활용한다.

2. Trường hợp phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 116 của Luật này thì 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho phạm nhân đó và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi trại giam đóng. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam.

2. 구축, 수집, 보관, 보안, 활용에 관한 사항은 정부가 규정한다.

Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất

제155조. 예산 보장

1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án phạt trục xuất.

국가 예산법에 따라 예산을 수립하고 집행하며 결산한다.

2. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất bao gồm:

제XIII장

a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc bản sao quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung;

형사집행 고소·고발 해결

b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người chấp hành án;

제1절. 형사집행 고소 및 해결

c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác;

제156조. 고소권

d) Tài liệu khác có liên quan.

1. 피집행자 및 유관 기관은 위법한 결정이나 행위로 권리가 침해되었을 때 고소할 수 있다. 법인은 대표자를 통해 행사한다.

Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh

2. 1차 고소 시효는 인지 후 30일, 2차는 해결서 수령 후 15일이다. 비상사태 등 정당한 사유 시 해당 기간은 제외한다.

1. Trong thời gian chờ xuất cảnh, người chấp hành án phải lưu trú tại nơi lưu trú hoặc cơ sở lưu trú do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh chỉ định.

제157조. 수리 거부 대상

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú thuộc Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú thuộc Bộ Công an nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

권리 침해와 무관한 경우, 대리권 부재, 시효 만료, 이미 확정된 사안 등은 수리하지 않는다.

a) Không có nơi thường trú, tạm trú;

제158조. 해결 권한

b) Nhập cảnh trái phép hoặc phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng;

1. 읍·면·동 인민위원회 및 공안 소장은 기초 단위 관리 관련 고소를 해결한다.

c) Tự ý rời khỏi nơi lưu trú được chỉ định hoặc không chấp hành các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan có thẩm quyền;

2. 성급 공안 형사집행기관장은 소속 직원, 읍·면·동 공안, 법인 관련 고소 및 1차 해결에 대한 이의를 해결한다.

d) Có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ cho rằng người đó có thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian chờ xuất cảnh;

3. 성급 공안국장은 성급 형사집행기관장의 결정 등에 대한 고소를 해결한다.

đ) Có hành vi bỏ trốn, chuẩn bị bỏ trốn hoặc hành vi khác gây khó khăn cho việc thi hành án phạt trục xuất;

4. 공안부 형사집행 관리기관장은 소속 직원 관련 고소를 해결한다.

e) Mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

5. 공안부 장관은 관리기관장의 결정 및 성급 공안국장의 2차 해결 등에 대한 고소를 해결한다.

g) Tự nguyện xin vào cơ sở lưu trú.

6. 검찰청장은 수형자 교육·개조 관리 관련 고소를 해결한다. 상급 검찰청장의 결정이 최종 효력을 가진다.

3. Thủ tục đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú được thực hiện như sau:

제159조. 군대 내 해결 권한

a) Trường hợp người chấp hành án đang tại ngoại thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải áp giải người chấp hành án đến cơ sở lưu trú;

군구급 형사집행기관장, 군구 사령관, 국방부 관리기관장, 국방부 장관 순의 권한 체계를 가진다.

b) Trường hợp người chấp hành án đang bị tạm giam thì sau khi nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam nơi tạm giam phải giao người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp giải vào cơ sở lưu trú;

제160조. 고소인의 권리와 의무

c) Khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là trục xuất chấp hành xong án phạt tù thì trại giam phải giao người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp giải vào cơ sở lưu trú.

1. 직접 또는 대리 고소, 고소 취하, 결과 수령, 권리 회복 및 배상 청구권이 있다.

4. Trường hợp người chấp hành án chết trong thời gian chờ xuất cảnh thì cơ sở lưu trú hoặc nơi lưu trú được chỉ định phải báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án phạt trục xuất, Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức mai táng. Trường hợp gia đình hoặc đại diện hợp pháp của người chấp hành án đề nghị được nhận tử thi, tro cốt về mai táng và tự chịu chi phí thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xem xét, giải quyết.

2. 사실 진술, 자료 제공 및 확정된 해결 결정 준수 의무가 있다.

5. Chính phủ quy định chi tiết chế độ ăn, ở, sinh hoạt, thăm gặp, khám bệnh, chữa bệnh đối với người chấp hành án phạt trục xuất trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú, chi phí mai táng đối với người chấp hành án phạt trục xuất chết tại cơ sở lưu trú.

제161조. 피고소인의 권리와 의무

Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn

1. 고소 내용 인지, 적법성 증빙 제출, 결과 수령 권리가 있다.

1. Trường hợp người chấp hành án bỏ trốn thì cơ quan, đơn vị đang quản lý phải lập biên bản và thông báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để tổ chức truy bắt. Trường hợp truy bắt không có kết quả thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người chấp hành án bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải ra quyết định truy nã.

2. 소명 및 자료 제공, 결정 준수, 피해 보상 및 원상 복구 의무가 있다.

2. Người chấp hành án bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận lập biên bản và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đến nhận và đưa người đó vào cơ sở lưu trú.

제162조. 해결권자의 임무 및 권한

Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam

접수 및 해결, 소명 요구, 결과 통보 및 법적 책임 준수 의무를 가진다.

1. Đến thời hạn người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền tiến hành kiểm tra căn cước của người chấp hành án phạt trục xuất và áp giải người đó đến địa điểm xuất cảnh và buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Người chấp hành án phạt trục xuất được mang theo tài sản hợp pháp của mình khi rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thi hành xong án phạt trục xuất, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo việc thi hành án phạt trục xuất cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Viện kiểm sát có thẩm quyền.

제163조. 해결 기한

2. Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thẩm quyền quyết định kéo dài thời hạn buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người chấp hành án thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1차는 15일, 2차는 30일 이내이며 복잡한 경우 30일 추가 연장 가능하다.

a) Đang ốm nặng, đang phải cấp cứu không thể đi lại được và được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác nhận;

제164조. 접수 및 수리

b) Phải chấp hành bản án khác hoặc thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;

1. 모든 고소는 접수해야 하며 수형자의 고소는 24시간 내에 검찰청에 전달한다.

c) Có lý do chính đáng khác chưa thể rời khỏi lãnh thổ Việt Nam được Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh xác nhận.

2. 접수 후 3일 내에 수리 여부를 결정하여 서면 통보한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định kéo dài thời hạn buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người chấp hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đang thi hành án phạt trục xuất, Viện kiểm sát cùng cấp.

제165조. 해결 기록물

Điều 122. Chi phí trục xuất

고소장, 소명서, 확인 조서, 해결 결정문 등을 포함하며 번호를 부여해 보관한다.

Người chấp hành án phạt trục xuất phải chịu chi phí vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu biển để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất không có khả năng tự chịu chi phí thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam giải quyết kinh phí đưa người chấp hành án phạt trục xuất về nước. Trường hợp đã yêu cầu mà cơ quan, tổ chức đó vẫn chưa giải quyết được kinh phí nhưng vì lý do an ninh quốc gia, yêu cầu đối ngoại cần phải trục xuất ngay thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an quyết định việc sử dụng ngân sách nhà nước chi trả vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu biển cho người chấp hành án phạt trục xuất.

제166조. 1차 해결 절차

Chương VII

사실 확인 및 소명 청취를 거쳐 결정하며 시효 내 이의가 없으면 확정된다.

THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN

제167조. 1차 해결 결정문 내용

Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân

일자, 당사자 정보, 내용, 확인 결과, 법적 근거, 결론, 시정 조치, 배상 여부, 다음 단계 안내 등을 포함한다.

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó về cư trú.

제168조. 2차 해결 절차

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là tước một số quyền công dân chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam nơi người đó chấp hành án phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú.

1차 결정 사본을 첨부하여 신청하며, 해결권자는 추가 확인 및 자료 요구를 통해 최종 결정한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

제169조. 2차 해결 결정문 내용

4. Hồ sơ thi hành án phạt tước một số quyền công dân bao gồm:

제167조와 유사하며 1차 해결에 대한 판단 결론을 추가한다.

a) Bản sao bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

제2절. 형사집행 고발 및 해결

b) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

제170조. 고발권

c) Tài liệu khác có liên quan.

누구나 관계자의 위법 행위에 대해 권한 있는 기관에 고발할 수 있다.

5. Trường hợp người chấp hành án là người được hưởng án treo thì sau khi nhận được bản án, quyết định thi hành án do Tòa án ra quyết định thi hành án gửi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người đó về cư trú.

제171조. 권리와 의무

6. Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú có nhiệm vụ quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện thi hành án phạt tước một số quyền công dân theo bản án của Tòa án; cung cấp danh sách người chấp hành án khi có đề nghị của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

고발법의 규정에 따른다.

Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú tiếp tục thi hành án.

제172조. 권한 및 기한

7. 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để cấp chứng nhận đã chấp hành xong án phạt tước một số quyền công dân. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

1. 관리 주체별로 해결 권한을 가지며 검찰청장은 수형자 관리 관련 위법을 해결한다.

8. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

2. 기본 30일 이내이며 복잡성 정도에 따라 추가 연장 가능하다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú.

3. 범죄 징후 시 형사소송법에 따라 해결한다.

Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước

제173조. 해결 책임

Trong thời gian bị tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, người chấp hành án không được tham gia ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước.

신속 정확한 해결 및 피해 방지, 결정 이행 책임을 지며 태만이나 위법 해결 시 책임을 묻는다.

Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước

제XIV장

1. Trong thời gian bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước, người chấp hành án không được dự tuyển hoặc tiếp tục làm việc trong cơ quan nhà nước.

형사집행 국가 관리

2. Trường hợp người chấp hành án đang là cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước mà bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước thì cơ quan nơi người đó làm việc phải ra quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định buộc thôi việc hoặc đình chỉ công tác trong thời hạn bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước đối với người đó.

제174조. 국가 관리 내용

Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân

법령 제정, 지침 하달, 위법 규정 폐지, 예산 분배, DB 관리, 통계 및 보고, 인력 교육, 연구 및 기술 응용, 검사 및 처분, 국제 협력 등을 포함한다.

1. Người bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân, người chấp hành án không được đăng ký, dự tuyển tham gia lực lượng vũ trang nhân dân.

제175조. 국가 관리 책임

2. Trường hợp người chấp hành án đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân mà bị tước quyền này thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định buộc người đó ra khỏi lực lượng vũ trang nhân dân.

1. 정부가 총괄한다.

Chương VIII

2. 공안부가 주관하며 유관 기관과 협력한다. 수용 시설 설계 표준 제정 및 관리 효율화를 위한 인원 배정 권한을 가진다.

THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH

3. 국방부는 군 내 관리를 담당하며 공안부와 협력한다.

Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

4. 각 부처 및 인민위원회는 소관 업무 범위 내에서 책임을 진다.

1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam nơi người đó đang chấp hành án phạt tù phải thông báo bằng văn bản về việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người đó làm việc.

제176조. 대법원의 임무 및 권한

2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người chấp hành án về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người đó làm việc.

관련 시행규칙 제정 협력, 하급 법원 지도, 집행 결산 및 통계·디지털화 협력 업무를 수행한다.

Trường hợp người có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định phải chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo thì thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Tòa án ra quyết định thi hành án phải gửi bản án, quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị người đó làm việc.

제177조. 대검찰청의 임무 및 권한

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc. Hồ sơ bao gồm:

시행규칙 제정 협력, 하급 검찰청 지도 및 검찰 업무 수행, 집행 결산 및 통계 협력 업무를 수행한다.

a) Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;

제XV장

b) Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

시행 조항

c) Tài liệu khác có liên quan.

제178조. 법인세법 제4조 제6항 수정 및 보완

4. Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ quản lý, theo dõi, giám sát việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án của Tòa án. Trong thời gian chấp hành án, nếu phát hiện người chấp hành án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc bị cấm thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc để buộc người đó nghiêm chỉnh chấp hành bản án.

제116/2025/QH15호 법률에 따라 수정 및 보완된 법률 번호 제67/2025/QH15호 법인세법 제4조 제6항을 다음과 같이 수정 및 보완한다:

5. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo và bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú tiếp tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

"6. 소수 민족, 장애인, 특별한 도움이 필요한 아동, 사회적 부조리 대상자를 위한 직업 교육 및 훈련 활동; 수형자를 위한 노동 조직, 진로 지도 및 직업 교육 활동으로부터 발생한 소득.".

6. 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để cấp chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

제179조. 시행령 효력

7. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

1. 이 법은 2026년 7월 1일부터 시행된다.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án làm việc.

2. 제59/2024/QH15호 및 제86/2025/QH15호 법률에 따라 수정 및 보완된 법률 번호 제41/2019/QH14호 형사집행법과 교도소 외 수형자 노동 모델 시범 운영에 관한 2022년 6월 16일자 국회 의결 제54/2022/QH15호는 이 법의 시행일부터 효력을 상실한다. 단, 이 법 제180조 제2항 및 제3항의 경우는 예외로 한다.

Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

제180조. 경과 조치

1. Báo cáo về chức vụ, nghề hoặc công việc bị cấm đảm nhiệm cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, Công an cấp xã nơi người đó cư trú.

1. 이 법 시행일 기준 아직 집행되지 않았거나 완료되지 않은 법적 효력 발생 판결 등은 이 법을 적용한다.

2. Không được tiếp tục hoặc phải từ chối đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định đã bị cấm.

2. 구 법에 따라 진행 중인 고소, 고발 또는 검찰 항고 건은 구 법의 규정을 적용하여 해결한다.

3. Không được ứng cử vào chức vụ đã bị cấm.

3. 기존 의결에 따라 설립된 교도소 외 노동 구역 등은 계약 만료 시까지 유지하며 이후 연장 시에는 이 법을 적용한다.

4. Trường hợp không còn làm việc trong cơ quan, tổ chức hoặc thay đổi nơi làm việc phải báo cáo Công an cấp xã nơi cư trú.

이 법은 2025년 12월 10일 제15대 국회 제10차 회의에서 통과되었다.

5. Có mặt khi cơ quan có thẩm quyền triệu tập liên quan đến việc chấp hành án của mình.

제129조. 직무 수임 금지, 특정 직업 종사 또는 업무 수행 금지형의 집행 책임

Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

1. 피집행자가 근무하는 기관, 조직은 다음의 책임을 가진다:

1. Cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc có trách nhiệm sau đây:

a) 피집행자를 금지된 직무에서 면직하거나 권한 있는 기관에 면직 결정을 요청하고, 해당 자가 근무하는 기관·조직 내에 이를 공표한다;

a) Ra quyết định cách chức hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cách chức người chấp hành án khỏi chức vụ bị cấm đảm nhiệm và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc;

b) 피집행자를 금지된 직무, 업무, 직업에 지명, 승진, 임용, 배치하지 않는다;

b) Không được đề cử, đề bạt, bổ nhiệm, bố trí người chấp hành án vào chức vụ, công việc, nghề bị cấm;

c) 집행 결과를 읍·면·동 공안, 군구급 형사집행기관에 보고한다;

c) Báo cáo kết quả thi hành án cho Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

d) 피집행자가 이직하여 근무하게 될 기관·조직에 해당 자가 형을 집행 중임을 통보한다; 이직한 기관·조직은 이 항의 a, b, c호의 규정을 이행할 책임을 진다.

d) Thông báo cho cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án được chuyển đến làm việc về việc người đó đang chấp hành án; cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án chuyển đến có trách nhiệm thực hiện các quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. 피집행자 거주지 읍·면·동 공안은 다음의 책임을 가진다:

2. Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú có trách nhiệm sau đây:

a) 피집행자 거주지에 판결 내용을 공표한다;

a) Thông báo công khai bản án tại nơi người chấp hành án về cư trú;

b) 집행 결과를 성급 공안 형사집행기관에 보고한다;

b) Báo cáo kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) 피집행자가 새로운 거주지로 이동할 경우 이동지 읍·면·동 공안에 해당 자가 형을 집행 중임을 통보해야 한다. 이동지 읍·면·동 공안은 a호의 규정을 이행할 책임을 진다.

c) Trường hợp người chấp hành án chuyển đến nơi cư trú mới phải thông báo cho Công an cấp xã nơi chuyển đến về việc người đó đang chấp hành án. Công an cấp xã nơi người đó chuyển đến có trách nhiệm thực hiện quy định tại điểm a khoản này.

제IX장

Chương IX

강제 진료 사법 조치의 집행

THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

제130조. 강제 진료 사법 조치 적용 결정

Điều 130. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 강제 진료 사법 조치 적용 결정은 다음을 포함한다: 강제 진료 사법 조치 적용에 관한 법원의 결정, 검찰청의 결정.

1. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bao gồm: quyết định của Tòa án, quyết định của Viện kiểm sát về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

2. 강제 진료 사법 조치 적용 결정에는 결정 기관명, 결정권자의 성명 및 직위; 강제 진료 사법 조치 대상자의 성명, 생년월일, 거주지; 집행 업무를 맡은 기관명을 명시해야 한다.

2. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải ghi rõ tên cơ quan, họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành.

3. 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 결정 기관은 다음의 개인 및 기관에 해당 결정문을 송부해야 한다:

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, cơ quan ra quyết định phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) 강제 진료 사법 조치 대상자 및 그 대리인;

a) Người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, người đại diện của người đó;

b) 법원이 결정을 내린 경우 동일 단계의 검찰청;

b) Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp Tòa án ra quyết định;

c) 강제 진료 사법 조치 대상자 거주지 성급 공안 형사집행기관;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cư trú;

d) 강제 진료를 위해 지정된 의료 시설;

d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định bắt buộc chữa bệnh;

đ) 법원 또는 검찰청에 강제 진료 사법 조치 적용을 제안한 기관.

đ) Cơ quan đề nghị Tòa án, Viện kiểm sát áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

제131조. 강제 진료 사법 조치 집행 업무를 부여받은 기관, 조직

Điều 131. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

강제 진료를 위해 지정된 의료 시설은 강제 진료 사법 조치를 적용받은 자에 대한 진료 및 치료를 수행할 임무를 가진다.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định bắt buộc chữa bệnh có nhiệm vụ thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

제132조. 강제 진료 사법 조치 집행에서 검찰청의 임무 및 권한

Điều 132. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 강제 진료 사법 조치 적용 및 집행에 있어 검찰청의 임무 및 권한은 이 장의 규정에 따라 이행된다.

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc áp dụng và thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại Chương này.

2. 검찰청은 이 법의 규정 및 기타 관련 법률 규정에 따라 강제 진료 사법 조치 집행에 있어 기관, 조직, 개인의 법률 준수 여부를 검찰하는 기능을 수행한다.

2. Viện kiểm sát thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

제133조. 강제 진료 사법 조치 집행 조건 보장

Điều 133. Bảo đảm điều kiện thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

국가는 강제 진료 사법 조치 집행을 위한 시설 및 예산 조건을 보장한다.

Nhà nước bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí để thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

제134조. 강제 진료 사법 조치 적용 제안 권한, 강제 진료를 위한 의료 시설 입소 기록물

Điều 134. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh

1. 강제 진료 사법 조치 적용 제안 권한은 다음과 같이 규정된다:

1. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được quy định như sau:

a) 수사 단계에서 사건을 해결 중인 기관은 권한 있는 검찰청에 제안할 권리가 있다;

a) Cơ quan đang thụ lý giải quyết vụ án trong giai đoạn điều tra có quyền đề nghị Viện kiểm sát có thẩm quyền;

b) 형 집행 단계에서 공안부 소속 교도소 및 구치소, 국방부 소속 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 수형자가 형을 집행 중인 곳의 지역 인민법원, 군구급 군사법원에 제안할 권리가 있다.

b) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong giai đoạn thi hành án có quyền đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân chấp hành án.

2. 강제 진료 사법 조치 적용을 제안하는 기관은 강제 진료를 위한 의료 시설 입소 기록물을 작성할 책임이 있으며, 기록물은 다음을 포함한다:

2. Cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có trách nhiệm lập hồ sơ đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ bao gồm:

a) 검찰청 또는 법원의 강제 진료 사법 조치 적용 결정문;

a) Quyết định của Viện kiểm sát hoặc Tòa án về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh;

b) 법의학 감정 결과서; 임상 법의학 감정 결과서;

b) Kết luận giám định pháp y; kết luận giám định pháp y lâm sàng;

c) 강제 진료 사법 조치 대상자의 신상 명세서, 피의자 이력서 또는 수형자 이력서;

c) Lý lịch cá nhân, lý lịch bị can hoặc lý lịch phạm nhân của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh;

d) 기타 관련 서류.

d) Tài liệu khác có liên quan.

3. 검찰청 또는 법원이 직권으로 강제 진료 사법 조치 적용을 결정하는 경우, 결정을 내린 검찰청 또는 법원은 기록물을 작성하고 수사 단계에서 사건을 해결 중인 기관 또는 형 집행 단계에서의 교도소, 구치소에 대상자를 강제 진료 시설로 보내도록 요청할 책임이 있다.

3. Trường hợp Viện kiểm sát, Tòa án tự mình quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh thì Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định có trách nhiệm lập hồ sơ và đề nghị cơ quan đang thụ lý giải quyết vụ án trong giai đoạn điều tra hoặc trại giam, trại tạm giam trong giai đoạn thi hành án đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh.

제135조. 강제 진료를 위한 의료 시설 입소

Điều 135. Đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bắt buộc chữa bệnh

1. 강제 진료 사법 조치 적용 결정을 받은 즉시, 수사 단계에서 사건을 해결 중인 기관 또는 형 집행 단계에서의 교도소, 구치소, 그리고 징역형 집행 유예 또는 일시 중지의 경우에는 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 검찰청 또는 법원의 결정에 따라 지정된 의료 시설에 강제 진료 사법 조치 대상자와 관련 기록물을 인도할 임무를 가진다; 대상자가 수형자인 경우 강제 진료 사법 조치 적용 결정을 공안부 또는 국방부 형사집행 관리기관에 복사본을 송부한다.

1. Ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, cơ quan đang giải quyết vụ án trong giai đoạn điều tra hoặc trại giam, trại tạm giam trong giai đoạn thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong trường hợp hoàn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và hồ sơ kèm theo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định theo quyết định của Viện kiểm sát hoặc quyết định của Tòa án; trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là phạm nhân thì sao gửi quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

2. 검찰청 또는 법원이 지정한 의료 시설은 강제 진료 사법 조치 대상자와 관련 기록물을 접수하고 인도·인수 조서를 작성할 책임이 있다. 의료 시설 입소 책임을 맡은 기관은 대상자의 가족에게 치료 장소를 통보해야 한다.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ định có trách nhiệm tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và hồ sơ kèm theo, lập biên bản giao nhận. Cơ quan có trách nhiệm đưa người vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thông báo cho gia đình của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh về nơi người đó đang chữa bệnh.

강제 진료 사법 조치 대상자를 접수할 때 지정된 의료 시설은 다음의 책임을 가진다:

Khi tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định có trách nhiệm sau đây:

a) 권한 있는 기관의 결정에 따른 대상자 본인 여부 확인을 위한 정보 대조;

a) Kiểm tra thông tin để xác định đúng người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) 강제 진료 사법 조치 대상자 인도·인수 조서 및 기록물·서류 인도 조서 작성;

b) Lập biên bản giao nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu;

d) 강제 진료 사법 조치 대상자에 대한 건강 검진 실시. 이 법 제134조 제2항에 규정된 기록물이 미비한 경우 의료 시설은 적용 제안 기관에 보완을 요구한다.

c) Tổ chức khám sức khỏe cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Trường hợp chưa đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 134 của Luật này thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh yêu cầu cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cung cấp đầy đủ.

3. 수형자의 의료 시설 내 실제 강제 진료 기간은 징역형 집행 기간에 산입된다.

3. Thời gian bắt buộc chữa bệnh thực tế của phạm nhân tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được trừ vào thời gian chấp hành án phạt tù.

징역형을 집행 중인 자에 대해, 의료 시설에서의 강제 진료 사법 조치 집행 기간이 징역형 집행 기간과 동일하거나 그보다 긴 경우, 강제 진료 사법 조치 적용을 제안했던 교도소, 구치소, 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 해당 자에게 징역형 집행 완료 증명서를 발급한다.

Đối với người đang chấp hành án phạt tù, nếu thời gian chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng hoặc dài hơn thời gian phải chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho họ.

제136조. 강제 진료 사법 조치 대상자 관리 및 치료 조직

Điều 136. Tổ chức quản lý, điều trị cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 의료 시설은 강제 진료 사법 조치 대상자를 관리하고 치료를 조직할 책임이 있다; 치료에 있어 차별 대우를 해서는 안 된다.

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm quản lý, tổ chức điều trị bệnh cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; việc điều trị bệnh không được phân biệt đối xử.

2. 강제 진료 기간 동안 대상자의 가족은 면회 및 공동 케어를 할 수 있으며 의료 시설의 내부 규정 및 면회·케어 규정을 엄격히 준수해야 한다.

2. Trong thời gian bắt buộc chữa bệnh, gia đình của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được gặp và phối hợp chăm sóc người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và phải chấp hành đúng nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và quy định về thăm gặp, chăm sóc.

의료 시설이 법의학 또는 정신 법의학 감정 결과와 달리 대상자가 병에 걸리지 않았다고 판단할 근거가 있는 경우, 강제 진료 사법 조치 적용 결정을 내린 기관에 재감정 의뢰를 제안한다.

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có căn cứ cho rằng người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh không mắc bệnh như kết luận giám định pháp y, pháp y tâm thần thì đề nghị cơ quan đã ban hành quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trưng cầu giám định lại.

3. 강제 진료 사법 조치 대상자가 도주한 경우, 의료 시설은 조서를 작성하고 즉시 강제 진료 사법 조치 적용 제안 기관, 의료 시설 소재지 읍·면·동 공안, 대상자 거주지 읍·면·동 공안 및 가족에게 통보하여 추적 및 의료 시설로의 재송환에 협력하도록 해야 한다.

3. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập biên bản và thông báo ngay cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, Công an cấp xã nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đóng trụ sở, Công an cấp xã nơi người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cư trú và gia đình của người đó biết để phối hợp truy tìm, áp giải người đó trở lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

대상자 도주 발견 후 3일이 경과해도 추적 성과가 없는 경우 의료 시설은 수배 및 의료 시설로의 재송환을 조직하도록 적용 제안 기관에 제안한다.

Hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát hiện người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn mà việc truy tìm không có kết quả thì Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh để tổ chức truy nã, áp giải người đó trở lại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. 정부는 의료 시설 치료 기간 동안의 강제 진료 사법 조치 대상자 관리 조직 조치에 대해 규정한다.

4. Chính phủ quy định về biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

제137조. 강제 진료 사법 조치 집행 종료

Điều 137. Chấm dứt thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. 강제 진료 사법 조치 대상자가 완치되거나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 충분히 갖춘 경우, 의료 시설장은 대상자의 병세에 대한 법의학 또는 정신 법의학 감정 의뢰를 위해 적용 제안 기관에 통보한다.

1. Khi người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh hoặc đủ khả năng nhận thức, đủ khả năng điều khiển hành vi, thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh để tiến hành trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần về tình trạng bệnh của người đó.

대상자가 완치되었거나 인지 능력 또는 행위 조절 능력을 충분히 갖추었다는 법의학 또는 정신 법의학 감정 결과에 근거하여, 적용 제안 기관은 강제 진료 사법 조치 적용 결정을 내렸던 법원 또는 검찰청에 해당 조치의 집행 중지를 결정하도록 제안한다.

Căn cứ vào kết luận giám định pháp y, pháp y tâm thần về việc người đó đã khỏi bệnh hoặc đủ khả năng nhận thức, đủ khả năng điều khiển hành vi, cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đề nghị Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh quyết định đình chỉ việc thi hành biện pháp này.

2. 강제 진료 사법 조치 집행 중지를 결정한 법원 또는 검찰청은 해당 결정문을 적용 제안 기관에 송부하여 의료 시설 및 가족에게 통보하도록 할 책임이 있다.

2. Tòa án hoặc Viện kiểm sát đã ra quyết định đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có trách nhiệm gửi quyết định cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh để thông báo cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và gia đình của người đó.

3. 중지 결정을 받은 후 적용 제안 기관은 강제 진료 사법 조치 대상자를 인수하러 와야 한다. 인도·인수는 조서로 작성하며, 의료 시설에서의 치료 기간을 명시해야 한다.

3. Sau khi nhận được quyết định đình chỉ, cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải đến nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Việc giao nhận phải lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. 강제 진료 사법 조치 적용 결정이 취소된 경우, 의료 시설은 적용 제안 기관에 대상자를 인도한다.

4. Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bị hủy thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cho cơ quan đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

제138조. 강제 진료 사법 조치 대상자 사망 시 처리

Điều 138. Giải quyết trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết

1. 강제 진료 사법 조치 대상자가 사망한 경우, 의료 시설장은 원인 규명을 위해 즉시 수사 기관 및 검찰청에 보고하고, 사망자 가족 및 이 법 제134조 제1항 및 제3항에 규정된 기관에 통보해야 한다.

1. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chết, thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải báo ngay cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết, thông báo cho gia đình của người chết, cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 134 của Luật này.

2. 수사 기관 및 권한 있는 검찰청의 허가를 받은 후 의료 시설은 장례를 집도할 책임이 있다. 장례 비용은 국가 예산에서 지원한다. 사망자의 가족이 장례를 위해 시신 인도를 요청하고 비용을 자비로 부담하는 경우 의료 시설은 가족이 이행하도록 인도한다. 장례 조직은 치안, 질서 및 환경 위생을 보장해야 한다.

2. Sau khi được cơ quan điều tra và Viện kiểm sát có thẩm quyền cho phép, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm mai táng. Kinh phí cho việc mai táng do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp gia đình của người chết đề nghị nhận tử thi để mai táng và tự chịu chi phí thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giao cho họ thực hiện. Việc tổ chức mai táng phải bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.

제X장

Chương X

영리 법인에 대한 형 집행

THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

제139조. 집행 업무를 부여받은 기관

Điều 139. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án

1. 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 이 법의 규정에 따라 형법전 제78조, 제79조, 제80조, 제81조 및 제82조 제1항 b, c호에 규정된 형벌 및 사법 조치를 집행한다.

1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp quy định tại các điều 78, 79, 80, 81 và điểm b, điểm c khoản 1 Điều 82 của Bộ luật Hình sự theo quy định của Luật này.

100/2015/QH13_78 형법전

100/2015/QH13_81 형법전

2. 민사집행기관은 민사집행 관련 법률 규정에 따라 형법전 제77조에 규정된 벌금형, 형법전 제82조 제1항 a호에 규정된 사법 조치를 집행한다.

2. Cơ quan thi hành án dân sự thi hành hình phạt tiền quy định tại Điều 77 của Bộ luật Hình sự, biện pháp tư pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 của Bộ luật Hình sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

100/2015/QH13_77 형법전

100/2015/QH13_82 형법전

제140조. 집행 결정

Điều 140. Quyết định thi hành án

1. 집행 결정문에는 결정권자의 성명 및 직위; 집행 대상 판결 및 결정; 형사집행기관; 기업명, 주소, 기업 코드, 세무 코드; 주형, 부수 형벌, 사법 조치; 집행 기간을 명시해야 한다.

1. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành: cơ quan thi hành án hình sự; tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, mã số thuế; hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp; thời hạn chấp hành án.

2. 집행 결정을 내린 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 결정을 내린 민사법원은 다음의 기관 및 조직에 집행 결정문을 송부해야 한다:

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án, toà án dân sự ra quyết định phải gửi quyết định thi hành án cho các cơ quan, tổ chức sau đây:

a) 피집행 영리 법인;

a) Pháp nhân thương mại chấp hành án;

b) 성급 공안 형사집행기관 또는 군구급 형사집행기관:

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu:

c) 동일 단계의 검찰청;

c) Viện kiểm sát cùng cấp;

d) 국가 기업 등록 포털.

d) Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

제141조. 집행 절차

Điều 141. Thủ tục thi hành án

1. 피집행 영리 법인은 다음의 절차를 이행한다:

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các thủ tục sau đây:

a) 형벌 및 사법 조치 집행 통보 및 요구를 위해 형사집행기관으로부터 소환을 받았을 때, 법인의 법정 대리인은 출석해야 한다. 단, 비상사태, 불가항력적 사유 또는 객관적 장애가 있는 경우는 예외로 한다;

a) Khi được cơ quan thi hành án hình sự triệu tập để thông báo, yêu cầu thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

b) 집행 결정문을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 영리 법인은 해당 결정을 법인의 웹사이트 및 간행물에 공표하고 집행 기간 동안 본사 및 사업장에 공고해야 한다; 관련 기관, 조직, 개인에게 형벌 및 사법 조치 집행 사실을 통보해야 한다;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, pháp nhân thương mại phải công bố quyết định đó trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm của pháp nhân thương mại và niêm yết công khai tại trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của pháp nhân thương mại trong thời gian chấp hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) 유기 활동 중지를 선고받은 영리 법인은 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 활동이 중지된 하나 또는 일부 분야의 업종에 대한 활동을 일시 중단해야 한다;

c) Pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động có thời hạn phải tạm dừng hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

d) 영구 활동 중지를 선고받은 영리 법인은 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 영구적으로 활동이 중지된 하나 또는 일부 분야의 업종에 대한 활동 또는 전체 활동을 즉시 종료해야 한다;

d) Pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn phải chấm dứt ngay hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc toàn bộ hoạt động bị đình chỉ vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

đ) 영업 금지, 특정 분야 내 활동 금지를 선고받은 영리 법인은 법원의 판결 및 결정에 따른 기간 동안 금지된 분야의 업종에 대해 영업이나 활동을 계속할 수 없다. 영리 법인은 법원의 판결 및 결정의 법적 효력이 발생한 날로부터 영업이나 활동을 계속할 수 없다:

đ) Pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thì không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm trong thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án. Pháp nhân thương mại không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật:

e) 자금 조달 금지를 선고받은 영리 법인은 법원의 판결 및 결정에 따른 금지 기간 동안 하나 또는 일부 형태의 자금 조달을 이행할 수 없다. 영리 법인은 법원의 판결 및 결정의 법적 효력이 발생한 날로부터 자금 조달을 이행할 수 없다;

e) Pháp nhân thương mại bị cấm huy động vốn thì không được thực hiện một hoặc một số hình thức huy động vốn trong thời hạn bị cấm theo bản án, quyết định của Tòa án. Pháp nhân thương mại không được thực hiện việc huy động vốn kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

g) 원상 복구 강제, 결과 지속 발생 방지 및 극복을 위한 일부 조치 이행 강제 사법 조치를 적용받은 영리 법인은 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따라 집행해야 한다;

g) Pháp nhân thương mại bị áp dụng biện pháp tư pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra thì phải thi hành theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

h) 피집행 영리 법인은 법적 효력이 발생한 법원의 판결 및 결정에 따른 형벌 및 사법 조치 집행 상황을 형사집행기관 및 영리 법인에 대한 국가 관리 기관에 서면으로 보고해야 한다:

h) Pháp nhân thương mại chấp hành án phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại về việc chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật:

i) 관련 법률 규정에 따른 기타 절차를 이행한다.

i) Thực hiện thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. 형사집행기관은 다음의 절차를 이행한다:

2. Cơ quan thi hành án hình sự thực hiện các thủ tục sau đây:

a) 집행 결정문을 받은 즉시 형사집행기관은 해당 결정을 소속 기관의 웹사이트에 공표하고 영리 법인의 법정 대리인을 소환하여 집행을 통보 및 요구해야 한다. 적법하게 소환된 영리 법인의 법정 대리인이 출석하지 않을 경우 형사집행기관은 부재 조서를 작성하고 계속해서 집행을 조직해야 한다;

a) Ngay sau khi nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải công bố ngay quyết định đó trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại để thông báo, yêu cầu thi hành án. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại được triệu tập hợp lệ mà không có mặt thì cơ quan thi hành án hình sự phải lập biên bản vắng mặt và tiếp tục tổ chức thi hành án;

b) 집행 결정문을 받은 날로부터 근무일 기준 3일 이내에 형사집행기관은 영리 법인에 대한 국가 관리 기관에 이 법 제145조에 규정된 하나 또는 일부 조치를 이행하도록 요청하는 서면 문서를 송부해야 한다;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện một hoặc một số biện pháp quy định tại Điều 145 của Luật này;

c) 영리 법인의 집행 과정에서 영리 법인에 대한 국가 관리 기관 및 기타 관련 기관과 협력하여 점검 및 감독을 주관한다:

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát trong quá trình pháp nhân thương mại chấp hành án:

d) 이 법의 규정에 따라 강제 집행 결정을 내린다; 이 법 및 기타 관련 법률 규정에 따라 영리 법인에 대한 국가 관리 기관 및 기타 관련 기관, 조직과 협력하여 영리 법인에 대한 강제 집행을 주관한다;

d) Ra quyết định cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này; chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và cơ quan, tổ chức khác có liên quan cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) 형벌 집행 완료 증명서, 사법 조치 집행 완료 증명서를 발급하고, 이 법 제140조의 규정에 따라 이 문서들을 공표 및 송부한다. 영구 활동 중지를 선고받은 영리 법인의 경우, 영리 법인에 대한 국가 관리 기관이 이 법 제145조 제1항 b호에 규정된 조치를 이행한 후 성급 공안 형사집행기관, 군구급 형사집행기관은 집행 종료 통보를 내린다;

đ) Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp, công bố và gửi các văn bản này theo quy định tại Điều 140 của Luật này. Trường hợp pháp nhân thương mại bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, sau khi cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra thông báo kết thúc việc thi hành án;

e) 법률 규정에 따른 기타 절차를 이행한다.

e) Thực hiện thủ tục khác theo quy định của pháp luật.

3. 피집행 영리 법인에 대한 국가 관리 기관은 다음의 절차를 이행한다:

3. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các thủ tục sau đây:

a) 집행 결정문 사본이 첨부된 형사집행기관의 서면 요청을 받은 즉시 이 법 제145조에 규정된 조치를 이행하고 그 이행 결과를 형사집행기관에 통보한다;

a) Thực hiện biện pháp quy định tại Điều 145 của Luật này ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự kèm theo bản sao quyết định thi hành án và thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự kết quả thực hiện;

b) 집행 결정문, 이 법 제138조에 규정된 영리 법인에 대해 적용된 조치들, 형벌 집행 완료 증명서, 사법 조치 집행 완료 증명서를 소속 기관의 포털, 웹사이트 및 국가 기업 등록 포털에 즉시 공표한다;

b) Công bố ngay trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của cơ quan mình, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quyết định thi hành án, các biện pháp đã được áp dụng đối với pháp nhân thương mại quy định tại Điều 138 của Luật này, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp;

c) 집행 과정에서 영리 법인을 점검 및 감독하기 위해 형사집행기관 및 기타 관련 기관과 협력한다;

c) Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát pháp nhân thương mại trong quá trình chấp hành án;

d) 이 법 및 기타 관련 법률 규정에 따라 영리 법인에 대한 강제 집행을 위해 형사집행기관 및 기타 관련 기관, 조직과 협력한다;

d) Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, tổ chức khác có liên quan cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) 법률 규정에 따른 기타 절차를 이행한다.

đ) Thực hiện thủ tục khác theo quy định của pháp luật.

4. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제142조. 집행 기록

Điều 142. Hồ sơ thi hành án

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại. Hồ sơ bao gồm:

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập hồ sơ thi hành án đối với pháp nhân thương mại. Hồ sơ bao gồm:

1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

2. Quyết định thi hành án;

2. Quyết định thi hành án;

3. Giấy triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại;

3. Giấy triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại;

4. Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án;

4. Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án;

5. Thông báo của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại cho cơ quan thi hành án hình sự về thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại;

5. Thông báo của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại cho cơ quan thi hành án hình sự về thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại;

6. Báo cáo của pháp nhân thương mại về việc chấp hành án;

6. Báo cáo của pháp nhân thương mại về việc chấp hành án;

7. Tài liệu thể hiện việc công bố thông tin về thi hành án theo quy định của Luật này;

7. Tài liệu thể hiện việc công bố thông tin về thi hành án theo quy định của Luật này;

8. Biên bản về thi hành án;

8. Biên bản về thi hành án;

9. Tài liệu về việc cưỡng chế thi hành án (nếu có);

9. Tài liệu về việc cưỡng chế thi hành án (nếu có);

10. Tài liệu về việc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật này;

10. Tài liệu về việc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật này;

11. Tài liệu khác có liên quan.

11. Tài liệu khác có liên quan.

제143조. 피집행 영리 법인의 권리 및 의무

Điều 143. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền sau đây:

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền sau đây:

a) Được thông báo về việc thi hành án;

a) Được thông báo về việc thi hành án;

b) Được nhận các quyết định liên quan trong quá trình chấp hành án;

b) Được nhận các quyết định liên quan trong quá trình chấp hành án;

c) Được khiếu nại về thi hành án;

c) Được khiếu nại về thi hành án;

d) Được cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật này;

d) Được cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của Luật này;

đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

2. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:

2. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án;

a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; quyết định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án;

b) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự;

b) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự;

c) Công báo và niêm yết công khai quyết định thi hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt và biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật này;

c) Công bố và niêm yết công khai quyết định thi hành án; thông báo việc chấp hành hình phạt và biện pháp tư pháp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Luật này;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án.

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chấp hành án.

3. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Pháp nhân thương mại chấp hành án có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

제144조. 강제 집행

Điều 144. Cưỡng chế thi hành án

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án. Pháp nhân thương mại phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án.

1. Pháp nhân thương mại chấp hành án không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án. Pháp nhân thương mại phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án.

2. Cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án.

2. Cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제145조. 영리 법인에 대한 국가 관리 기관의 책임

Điều 145. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại

1. Căn cứ vào bản án, quyết định thi hành án và văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:

1. Căn cứ vào bản án, quyết định thi hành án và văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Sửa đổi hoặc đình chỉ hiệu lực giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản khác có giá trị tương đương đối với pháp nhân thương mại trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án;

a) Sửa đổi hoặc đình chỉ hiệu lực giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản khác có giá trị tương đương đối với pháp nhân thương mại trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án;

b) Thu hồi hoặc xóa bỏ nội dung đăng ký của pháp nhân thương mại hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của pháp nhân thương mại, không cấp lại giấy phép thành lập, hoạt động đối với pháp nhân thương mại đã bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án;

b) Thu hồi hoặc xóa bỏ nội dung đăng ký của pháp nhân thương mại hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của pháp nhân thương mại, không cấp lại giấy phép thành lập, hoạt động đối với pháp nhân thương mại đã bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án;

c) Xóa bỏ nội dung đăng ký; sửa đổi, tạm dừng hiệu lực, thu hồi, từ chối hoặc không cấp lại một phần hoặc toàn bộ giấy phép hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ ngành, nghề, hoạt động của pháp nhân thương mại trong thời hạn bị cấm hoạt động, cấm kinh doanh đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án;

c) Xóa bỏ nội dung đăng ký; sửa đổi, tạm dừng hiệu lực, thu hồi, từ chối hoặc không cấp lại một phần hoặc toàn bộ giấy phép hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ ngành, nghề, hoạt động của pháp nhân thương mại trong thời hạn bị cấm hoạt động, cấm kinh doanh đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án;

d) Tự mình hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức thuộc lĩnh vực quản lý sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ, thu hồi giấy phép; từ chối cấp phép, chấp thuận, tiến hành thủ tục để huy động vốn trong thời hạn bị cấm đối với pháp nhân thương mại; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm huy động vốn theo bản án, quyết định của Tòa án;

d) Tự mình hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức thuộc lĩnh vực quản lý sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ, thu hồi giấy phép; từ chối cấp phép, chấp thuận, tiến hành thủ tục để huy động vốn trong thời hạn bị cấm đối với pháp nhân thương mại; áp dụng biện pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành hình phạt cấm huy động vốn theo bản án, quyết định của Tòa án;

đ) Áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra theo bản án, quyết định của Tòa án.

đ) Áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra theo bản án, quyết định của Tòa án.

2. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát pháp nhân thương mại trong quá trình chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp.

2. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan khác có liên quan kiểm tra, giám sát pháp nhân thương mại trong quá trình chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp.

3. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự về việc thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại.

3. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án hình sự về việc thực hiện yêu cầu trong thi hành án và việc chấp hành án của pháp nhân thương mại.

4. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, tổ chức khác có liên quan thi hành biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, tổ chức khác có liên quan thi hành biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Công bố quyết định, văn bản của cơ quan thi hành án hình sự và biện pháp được áp dụng đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

5. Công bố quyết định, văn bản của cơ quan thi hành án hình sự và biện pháp được áp dụng đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

6. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제146조. 영리 법인 조직 개편 시 집행 의무 승계

Điều 146. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại

1. Trường hợp pháp nhân thương mại chấp hành án được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì pháp nhân thương mại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Pháp nhân thương mại không được lợi dụng việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc giải thể, phá sản để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.

1. Trường hợp pháp nhân thương mại chấp hành án được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì pháp nhân thương mại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Pháp nhân thương mại không được lợi dụng việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc giải thể, phá sản để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.

2. 정부는 이 조를 상세히 규정한다.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

제147조. 형벌 집행 완료 증명서, 사법 조치 집행 완료 증명서 발급

Điều 147. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp

1. Pháp nhân thương mại chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp thì được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp, trừ trường hợp pháp nhân thương mại bị kết án đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo quy định của Bộ luật Hình sự.

1. Pháp nhân thương mại chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp thì được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp, trừ trường hợp pháp nhân thương mại bị kết án đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo quy định của Bộ luật Hình sự.

100/2015/QH13 형법전

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp cho pháp nhân thương mại, cơ quan thi hành án hình sự phải công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 140 của Luật này.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp cho pháp nhân thương mại, cơ quan thi hành án hình sự phải công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 140 của Luật này.

제XI장

Chương XI

형사집행 검찰

KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

제148조. 형사집행 및 사법 조치 집행 검찰에서의 검찰청 임무 및 권한

Điều 148. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp

1. Yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hình sự, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp giải theo quy định của pháp luật; yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự kiểm tra việc thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp.

1. Yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hình sự, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp giải theo quy định của pháp luật; yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự kiểm tra việc thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thi hành án hình sự, thi hành biện pháp tư pháp.

2. Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; kiểm sát hồ sơ thi hành án hình sự, hồ sơ thi hành biện pháp tư pháp của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu trực tiếp kiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địa phương, địa bàn; kiểm sát việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

2. Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; kiểm sát hồ sơ thi hành án hình sự, hồ sơ thi hành biện pháp tư pháp của cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu trực tiếp kiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địa phương, địa bàn; kiểm sát việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

3. Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật.

3. Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật.

4. Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách.

4. Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách.

5. Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự và trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự; chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

5. Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự và trong thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong thi hành án hình sự; chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

6. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, giáo dục cải tạo người chấp hành án phạt tù theo thẩm quyền; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thi hành án hình sự.

6. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, giáo dục cải tạo người chấp hành án phạt tù theo thẩm quyền; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thi hành án hình sự.

7. Khởi tố hoặc yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

7. Khởi tố hoặc yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án hình sự.

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án hình sự.

제149조. 형사집행 고소·고발 해결 검찰

Điều 149. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự

1. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự.

1. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự.

2. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự thực hiện nhiệm vụ sau đây:

2. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự thực hiện nhiệm vụ sau đây:

a) Ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Chương XIII của Luật này;

a) Ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Chương XIII của Luật này;

b) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát;

b) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát;

c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.

c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.

제150조. 검찰청의 요구, 결정, 항고, 건의 이행 책임

Điều 150. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự

1. Đối với yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án hình sự và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thi hành án hình sự phải thực hiện ngay; đối với yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

1. Đối với yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án hình sự và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến thi hành án hình sự phải thực hiện ngay; đối với yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

2. Đối với quyết định quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự phải thi hành ngay; nếu không nhất trí với quyết định đó thì vẫn phải thi hành, nhưng có quyền kiến nghị lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết.

2. Đối với quyết định quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự phải thi hành ngay; nếu không nhất trí với quyết định đó thì vẫn phải thi hành, nhưng có quyền kiến nghị lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết.

3. Đối với kháng nghị về quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật này thì việc giải quyết kháng nghị được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

3. Đối với kháng nghị về quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, rút ngắn thời gian thử thách quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật này thì việc giải quyết kháng nghị được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

4. Đối với kháng nghị quyết định về việc hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án của Tòa án quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật này và kháng nghị quy định tại khoản 5 Điều 148 của Luật này, Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị; nếu không nhất trí với kháng nghị đó thì các cơ quan này có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải được thi hành.

4. Đối với kháng nghị quyết định về việc hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án của Tòa án quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật này và kháng nghị quy định tại khoản 5 Điều 148 của Luật này, Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kháng nghị; nếu không nhất trí với kháng nghị đó thì các cơ quan này có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải được thi hành.

5. Đối với kiến nghị quy định tại khoản 5 Điều 148 của Luật này phải được xem xét, giải quyết, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.

5. Đối với kiến nghị quy định tại khoản 5 Điều 148 của Luật này phải được xem xét, giải quyết, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.

제XII장

Chương XII

형사집행 활동 조건 보장

BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

제151조. 정원, 인력 보장 및 형사집행 간부 교육·훈련

Điều 151. Bảo đảm biên chế, nhân lực, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự

1. Nhà nước bảo đảm biên chế, nhân lực cho các cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.

1. Nhà nước bảo đảm biên chế, nhân lực cho các cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.

2. Người làm công tác thi hành án hình sự phải được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức khác phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Người làm công tác thi hành án hình sự phải được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức khác phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 152. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự

Điều 152. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự

1. Căn cứ yêu cầu công tác thi hành án hình sự, địa bàn hoạt động và điều kiện kinh tế - xã hội, Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, bao gồm đất đai, trụ sở, công trình; trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ và các điều kiện vật chất, kỹ thuật khác; ưu tiên bảo đảm cơ sở vật chất cho cơ quan đóng ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn trọng yếu về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

1. Căn cứ yêu cầu công tác thi hành án hình sự, địa bàn hoạt động và điều kiện kinh tế - xã hội, Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, bao gồm đất đai, trụ sở, công trình; trang thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ và các điều kiện vật chất, kỹ thuật khác; ưu tiên bảo đảm cơ sở vật chất cho cơ quan đóng ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn trọng yếu về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ ứng dụng công nghệ số trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định việc sử dụng, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động thi hành án hình sự.

2. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng cung cấp dịch vụ ứng dụng công nghệ số trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định việc sử dụng, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động thi hành án hình sự.

Điều 153. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự

Điều 153. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự được trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự được trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

제154조. 형사집행 데이터베이스

Điều 154. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Bộ Công an quản lý là một bộ phận của hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin phòng, chống tội phạm nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành án hình sự, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Bộ Công an quản lý là một bộ phận của hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin phòng, chống tội phạm nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành án hình sự, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

2. Việc xây dựng, thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Chính phủ quy định.

2. Việc xây dựng, thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự do Chính phủ quy định.

제155조. 형사집행 활동 예산 보장

Điều 155. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự

Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

제XIII장

Chương XIII

형사집행 고소·고발 해결

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

제156조. 형사집행 고소권

Điều 156. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. Người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (sau đây gọi là người khiếu nại) có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành án hình sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại của pháp nhân thương mại chấp hành án được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại.

1. Người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (sau đây gọi là người khiếu nại) có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành án hình sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại của pháp nhân thương mại chấp hành án được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại.

2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 30 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, hành vi thi hành án hình sự mà người khiếu nại cho rằng có vi phạm pháp luật. Thời hiệu khiếu nại lần hai là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền.

2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 30 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, hành vi thi hành án hình sự mà người khiếu nại cho rằng có vi phạm pháp luật. Thời hiệu khiếu nại lần hai là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do tình trạng khẩn cấp, bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do tình trạng khẩn cấp, bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

제157조. 형사집행 고소 수리 거부 대상

Điều 157. Các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết

1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

2. Người khiếu nại là cá nhân không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người khiếu nại là cá nhân không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.

3. Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.

4. Thời hiệu khiếu nại đã hết.

4. Thời hiệu khiếu nại đã hết.

5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

제158조. 형사집행 고소 해결 권한

Điều 158. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có liên quan trong quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án hình sự ở xã, phường, đặc khu.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có liên quan trong quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án hình sự ở xã, phường, đặc khu.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Phó thủ trưởng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Phó thủ trưởng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

b) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;

b) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;

c) Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;

c) Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án;

d) Quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại.

d) Quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại.

3. Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

3. Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

4. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

4. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

5. Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này:

5. Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này:

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.

6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có hiệu lực thi hành.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có hiệu lực thi hành.

제159조. 인민군 내 형사집행 고소 해결 권한

Điều 159. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án hình sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ của đơn vị quân đội, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này.

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án hình sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ của đơn vị quân đội, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này.

2. Tư lệnh quân khu và tương đương giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này:

2. Tư lệnh quân khu và tương đương giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này:

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

3. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này.

3. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này:

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này:

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;

a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng;

b) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Tư lệnh quân khu và tương đương;

b) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Tư lệnh quân khu và tương đương;

c) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Tư lệnh quân khu và tương đương.

c) Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Tư lệnh quân khu và tương đương.

제160조. 형사집행 고소인의 권리와 의무

Điều 160. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện để khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình thi hành án hình sự;

a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện để khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình thi hành án hình sự;

b) Rút khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

b) Rút khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình giải quyết khiếu nại;

c) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

c) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

d) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

d) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó;

a) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó;

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

제161조. 형사집행 피고소인의 권리와 의무

Điều 161. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Được thông báo về nội dung khiếu nại;

a) Được thông báo về nội dung khiếu nại;

b) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi thi hành án hình sự bị khiếu nại;

b) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi thi hành án hình sự bị khiếu nại;

c) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

c) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình về quyết định, hành vi thi hành án hình sự bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

a) Giải trình về quyết định, hành vi thi hành án hình sự bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành;

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành;

c) Hoàn trả, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

c) Hoàn trả, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

제162조. 형사집행 고소 해결권자의 임무 및 권한

Điều 162. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại.

1. Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại.

2. Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại.

2. Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại.

3. Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại.

3. Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.

제163조. 형사집행 고소 해결 기한

Điều 163. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là 30 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là 30 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.

3. Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày.

3. Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày.

제164조. 형사집행 고소 접수 및 수리

Điều 164. Tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận các khiếu nại trong thi hành án hình sự. Đối với khiếu nại của phạm nhân quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải chuyển ngay khiếu nại cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận các khiếu nại trong thi hành án hình sự. Đối với khiếu nại của phạm nhân quy định tại khoản 6 Điều 158 của Luật này thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải chuyển ngay khiếu nại cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, Điều 158 và Điều 159 của Luật này phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Trường hợp không thụ lý khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, Điều 158 và Điều 159 của Luật này phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Trường hợp không thụ lý khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 165. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

1. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

1. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

a) Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;

a) Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;

b) Văn bản giải trình của người bị khiếu nại;

b) Văn bản giải trình của người bị khiếu nại;

c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận;

c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận;

d) Quyết định giải quyết khiếu nại;

d) Quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Tài liệu khác có liên quan.

đ) Tài liệu khác có liên quan.

2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục và lưu giữ tại cơ quan giải quyết khiếu nại.

2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục và lưu giữ tại cơ quan giải quyết khiếu nại.

Điều 166. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự

Điều 166. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự

1. Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 158 và Điều 159 của Luật này tiến hành xác minh, yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; gặp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

1. Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 158 và Điều 159 của Luật này tiến hành xác minh, yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; gặp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực thi hành nếu trong thời hiệu do Luật này quy định mà người khiếu nại không khiếu nại tiếp.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực thi hành nếu trong thời hiệu do Luật này quy định mà người khiếu nại không khiếu nại tiếp.

Điều 167. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự

Điều 167. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

2. Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

2. Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

6. Kết luận về nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ.

6. Kết luận về nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ.

7. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.

7. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.

8. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra (nếu có).

8. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra (nếu có).

9. Hướng dẫn quyền khiếu nại tiếp theo của đương sự.

9. Hướng dẫn quyền khiếu nại tiếp theo của đương sự.

Điều 168. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự

Điều 168. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự

1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 158 và Điều 159 của Luật này có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại khi cần thiết; xác minh, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 158 và Điều 159 của Luật này có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại khi cần thiết; xác minh, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

Điều 169. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự

Điều 169. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

2. Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

2. Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

5. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

6. Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.

6. Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.

7. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.

7. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.

Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 170. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự

Điều 170. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự

Người chấp hành án và mọi công dân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền nào trong thi hành án hình sự mà gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Người chấp hành án và mọi công dân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền nào trong thi hành án hình sự mà gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự

Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Tố cáo.

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Tố cáo.

25/2018/QH14 고발법

Điều 172. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

Điều 172. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo

1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo như sau:

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của người thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó;

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của người thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã;

c) Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã;

d) Tư lệnh Quân khu và tương đương giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

d) Tư lệnh Quân khu và tương đương giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

đ) Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý;

đ) Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý;

e) Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.

e) Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.

2. Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

2. Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

99/2025/QH15 형사소송법전 개정법

Điều 173. Trách nhiệm giải quyết tố cáo

Điều 173. Trách nhiệm giải quyết tố cáo

1. Cơ quan, người có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương XIV

Chương XIV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 174. Nội dung quản lý nhà nước về thi hành án hình sự

Điều 174. Nội dung quản lý nhà nước về thi hành án hình sự

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hình sự; tổ chức thực hiện pháp luật về thi hành án hình sự.

1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hình sự; tổ chức thực hiện pháp luật về thi hành án hình sự.

2. Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

2. Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

3. Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định về thi hành án hình sự trái với quy định của Luật này.

3. Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định về thi hành án hình sự trái với quy định của Luật này.

4. Quyết định phân bổ kinh phí, bảo đảm điều kiện cho hoạt động thi hành án hình sự.

4. Quyết định phân bổ kinh phí, bảo đảm điều kiện cho hoạt động thi hành án hình sự.

5. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

5. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

6. Thực hiện công tác thống kê nhà nước về thi hành án hình sự; báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hình sự.

6. Thực hiện công tác thống kê nhà nước về thi hành án hình sự; báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hình sự.

7. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế, nhân lực; đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức khác về thi hành án hình sự.

7. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế, nhân lực; đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức khác về thi hành án hình sự.

8. Tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về thi hành án hình sự; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong thi hành án hình sự.

8. Tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về thi hành án hình sự; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong thi hành án hình sự.

9. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự.

9. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự.

10. Hợp tác quốc tế về thi hành án hình sự.

10. Hợp tác quốc tế về thi hành án hình sự.

Điều 175. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành án hình sự

Điều 175. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thi hành án hình sự

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong phạm vi cả nước.

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hình sự; phối hợp với Tòa án nhân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp trong thi hành án hình sự; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Công an quản lý.

2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hình sự; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp trong thi hành án hình sự; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Công an quản lý.

Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam và yêu cầu quản lý giam giữ để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề, số lượng người chấp hành án phạt tù phục vụ việc tạm giữ, tạm giam được tính theo tỷ lệ trên tổng số người bị tạm giữ, tạm giam hoặc tổng số quy mô giam giữ nhưng không vượt quá 15%.

Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam và yêu cầu quản lý giam giữ để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề, số lượng người chấp hành án phạt tù phục vụ việc tạm giữ, tạm giam được tính theo tỷ lệ trên tổng số người bị tạm giữ, tạm giam hoặc tổng số quy mô giam giữ nhưng không vượt quá 15%.

3. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.

3. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an quản lý nhà nước về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân; xây dựng mẫu thiết kế cơ sở giam giữ phạm nhân, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng các hạng mục công trình trại giam và các hệ thống khác phục vụ quản lý cơ sở giam giữ của trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam trong các cơ sở giam giữ phạm nhân của Bộ Quốc phòng để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ yêu cầu quản lý người bị tạm giữ, tạm giam trong các cơ sở giam giữ phạm nhân của Bộ Quốc phòng để quyết định đưa người chấp hành án phạt tù có thời hạn từ 05 năm trở xuống không phải là người dưới 18 tuổi, người nước ngoài, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc nghiện ma túy chấp hành án tại trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam để phục vụ việc tạm giữ, tạm giam và tổ chức lao động, học nghề.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.

Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

Điều 176. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

1. Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, cơ quan khác có liên quan trong việc ban hành thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự.

1. Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, cơ quan khác có liên quan trong việc ban hành thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự.

2. Hướng dẫn Tòa án các cấp trong việc ra quyết định thi hành án hình sự, tổng hợp hình phạt, gửi bản án, quyết định của Tòa án; phối hợp với cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này trong công tác thi hành án hình sự.

2. Hướng dẫn Tòa án các cấp trong việc ra quyết định thi hành án hình sự, tổng hợp hình phạt, gửi bản án, quyết định của Tòa án; phối hợp với cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này trong công tác thi hành án hình sự.

3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự.

3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự.

4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành án hình sự.

4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành án hình sự.

Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

Điều 177. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự

1. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, cơ quan khác có liên quan trong việc ban hành thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự.

1. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, cơ quan khác có liên quan trong việc ban hành thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự.

2. Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự.

3. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc tổng kết công tác thi hành án hình sự.

4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành án hình sự.

4. Phối hợp với Bộ Công an trong việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, số hóa về công tác thi hành án hình sự.

Chương XV

Chương XV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 178. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 178. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15 như sau:

Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15 như sau:

116/2025/QH15 사이버보안법

67/2025/QH15_4-6 법인세법

"6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân.".

"6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân.".

Điều 179. Hiệu lực thi hành

Điều 179. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15, Nghị quyết số 54/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 180 của Luật này.

2. Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15, Nghị quyết số 54/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 180 của Luật này.

41/2019/QH14 형집행법

59/2024/QH15 미성년자 사법법

86/2025/QH15 형법전 개정법

54/2022/QH15 국회에서 발행한 교도소 외 수감자 대상 노동 활동 조직, 직업 지도 및 직업 훈련 모델 시범 운영에 관한 의결 54/2022/QH15

Điều 180. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 180. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng các quy định của Luật này để thi hành.

1. Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng các quy định của Luật này để thi hành.

2. Đối với việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành còn khiếu nại, tố cáo hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát thì việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kháng nghị được áp dụng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15.

2. Đối với việc thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành còn khiếu nại, tố cáo hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát thì việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kháng nghị được áp dụng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15.

41/2019/QH14 형집행법

59/2024/QH15 미성년자 사법법

86/2025/QH15 형법전 개정법

3. Các khu lao động, hướng nghiệp, dạy nghề ngoài trại giam đã được phê duyệt, thành lập theo quy định của Nghị quyết số 54/2022/QH15 được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn có hiệu lực của hợp đồng hợp tác đã được ký kết giữa trại giam với tổ chức hợp tác. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc gia hạn hợp đồng hợp tác áp dụng theo quy định của Luật này.

3. Các khu lao động, hướng nghiệp, dạy nghề ngoài trại giam đã được phê duyệt, thành lập theo quy định của Nghị quyết số 54/2022/QH15 được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn có hiệu lực của hợp đồng hợp tác đã được ký kết giữa trại giam với tổ chức hợp tác. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc gia hạn hợp đồng hợp tác áp dụng theo quy định của Luật này.

54/2022/QH15 국회에서 발행한 교도소 외 수감자 대상 노동 활동 조직, 직업 지도 및 직업 훈련 모델 시범 운영에 관한 의결 54/2022/QH15

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn