|
国会 QUỐC HỘI |
ベトナム社会主義共和国 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
番号:116/2025/QH15 Số: 116/2025/QH15 |
ハノイ、2025年12月10日 Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
法律
LUẬT
サイバーセキュリティ
AN NINH MẠNG
決議第203/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充されたベトナム社会主義共和国憲法に基づく。
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
203/2025/QH15 国会が発布したベトナム社会主義共和国憲法を改正する決議 第203/QH15号
国会はサイバーセキュリティ法律を制定する。
Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.
第I章
Chương I
総則
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
第1条 調整範囲および適用対象
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. 本法は、サイバーセキュリティ、サイバーセキュリティの保護、ならびに関連する機関、組織、個人の権利、義務、責任について規定する。
1. Luật này quy định về an ninh mạng, bảo vệ an ninh mạng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. 本法は、以下に対して適用される:
2. Luật này áp dụng đối với:
a) ベトナムの機関、組織、個人;
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam;
b) ベトナムに所在する外国の機関、組織、個人、およびベトナムに居住し身分証明書の発行を受けている国籍未確定のベトナム系の人々;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp giấy chứng nhận căn cước;
c) ベトナムにおけるサイバーセキュリティ保護活動、サイバーセキュリティ製品・サービスの事業に直接参加または関連する外国の機関、組織、個人。
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động bảo vệ an ninh mạng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tại Việt Nam.
第2条 用語の定義
Điều 2. Giải thích từ ngữ
本法において、以下の用語は次のように理解される:
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. サイバーセキュリティとは、サイバー空間の安定、安全、安心のことであり、情報システムの保護、ならびにサイバー空間上の情報、データ、活動が国家安全保障、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益を損なわないことを保証することである。
1. An ninh mạng là sự ổn định, an ninh, an toàn của không gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin và bảo đảm thông tin, dữ liệu, hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. ネットワーク情報セキュリティとは、サイバー空間上の情報の完全性、機密性、可用性を保証し、不正なアクセス、使用、開示、修正、破壊、または国家安全保障、社会の秩序および安全を脅かし、もしくは損なうその他の行為を回避することである。
2. An ninh thông tin mạng là sự bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật, tính khả dụng của thông tin trên không gian mạng, tránh bị truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi trái phép, phá hoại hoặc hành vi khác đe dọa hoặc gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
3. データセキュリティとは、データの質、ならびに社会経済発展、国家デジタルトランスフォーメーションに供されるサイバー空間上でのデータの処理・使用活動を保証し、不正なアクセス、使用、開示、修正、破壊、または国家安全保障、社会の秩序および安全を脅かし、もしくは損なうその他の行為を回避することである。
3. An ninh dữ liệu là sự bảo đảm chất lượng dữ liệu và các hoạt động xử lý, sử dụng dữ liệu trên không gian mạng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số quốc gia, tránh bị truy cập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi trái phép, phá hoại hoặc hành vi khác đe dọa hoặc gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
4. サイバーセキュリティ保護とは、サイバーセキュリティを侵害する行為を予防、発見、阻止、処理することである。
4. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
5. サイバー空間とは、電気通信ネットワーク、インターネット、コンピュータネットワーク、情報システム、情報処理および制御システム、データベースを含む情報技術インフラの接続ネットワークシステムによって形成される環境であり、人間が空間と時間の制約を受けずに社会的な行為を行う場所である。
5. Không gian mạng là môi trường được hình thành bởi hệ thống mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
6. 国家サイバー空間とは、ベトナム社会主義共和国の主権、裁判権、および管理権に属するサイバー空間の部分である。
6. Không gian mạng quốc gia là phần không gian mạng thuộc chủ quyền, quyền tài phán và quyền kiểm soát của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
7. 情報システムとは、サイバー空間上での情報の作成、提供、送信、収集、処理、保存、交換の目的に供するために設定されたハードウェア、ソフトウェア、データの集合体である。
7. Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng.
8. 情報システム管理主体とは、情報システムに対して直接的な管理権限を持つ機関、組織、個人である。
8. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
9. マルウェアとは、情報システムの一部または全部に異常な動作を引き起こしたり、情報システム内に保存されている情報の不正なコピー、修正、削除を行ったりする能力を持つソフトウェアである。
9. Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.
10. 悪意のあるハードウェアとは、情報の不正収集、データの窃取、あるいはコンピュータシステム、情報システムへの干渉、停止、麻痺、破壊を目的として意図的に設計された、または標準的なハードウェア構成に追加された物理的な部品である。
10. Phần cứng độc hại là các bộ phận vật lý được thiết kế có chủ đích hoặc được gắn thêm ngoài cấu thành của phần cứng tiêu chuẩn nhằm thu thập thông tin, dữ liệu trái phép hoặc can thiệp, gây ngừng trệ, tê liệt, phá hoại hệ thống máy tính, hệ thống thông tin.
11. システムログとは、システムの管理、監視、セキュリティのために、システムの時刻、ユーザー、活動、状態を反映した記録の集合体である。
11. Nhật ký hệ thống là tập hợp các bản ghi phản ánh thời gian, người dùng, hoạt động, trạng thái của hệ thống phục vụ cho quản lý, giám sát và bảo mật hệ thống.
12. サイバー犯罪とは、情報技術または電子手段を使用してサイバー空間上で個人または組織によって実行される、刑法典に規定された社会にとって危険な行為である。
12. Tội phạm mạng là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử.
13. サイバー攻撃とは、情報の奪取、電気通信ネットワーク、インターネット、コンピュータネットワーク、情報システム、情報処理および制御システム、データベース、電子手段の活動の攪乱、中断、麻痺、破壊、または制御を行うために、情報技術または電子手段を使用してサイバー空間上で実行される行為である。
13. Tấn công mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để chiếm đoạt thông tin, gây rối loạn, gián đoạn, tê liệt hoạt động, phá hoại hoặc kiểm soát hệ thống mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.
14. サイバーテロとは、公衆に恐怖を与え、または政治的安定を損なうことを目的として、情報技術または電子手段を使用してサイバー空間上で実行される行為である。
14. Khủng bố mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử nhằm gây hoảng sợ trong công chúng hoặc làm mất ổn định chính trị.
15. サイバースパイとは、国家安全保障、社会の秩序および安全を損なう目的で、国家秘密に属する情報、機関、組織、個人の重要データを奪取、収集、コピーするために、情報技術または電子手段を使用して秘密裏に侵入する、サイバー空間上で実行される行為である。
15. Gián điệp mạng là hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử bí mật xâm nhập để chiếm đoạt, thu thập, sao chép thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu quan trọng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm mục đích gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
16. サイバーセキュリティの脅威とは、国家安全保障を侵害し、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益に深刻な損害を与える兆候がサイバー空間に出現している状態である。
16. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là trạng thái không gian mạng xuất hiện dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
17. サイバーセキュリティ事案とは、国家安全保障、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益を侵害する、サイバー空間で発生した予期せぬ出来事である。
17. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
18. サイバーセキュリティ上の危険な状況とは、攻撃、侵入、扇動、情報の漏洩・紛失の要素がある場合、または国家安全保障、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益を深刻に侵害する恐れのあるその他の行為がある場合の、サイバー空間における状態または推移である。
18. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là trạng thái hoặc diễn biến trên không gian mạng khi có yếu tố tấn công, xâm nhập, kích động, làm lộ, mất thông tin hoặc hành vi khác đe dọa xâm phạm nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
19. デジタルアカウントとは、サイバー空間上のアプリケーション、サービスの使用を認証、確認、権限付与するために使用される情報である。
19. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
20. 民間暗号とは、機関、組織、個人の情報セキュリティを確保するために、国家秘密の範囲に属さない情報の機密保持または認証に使用される暗号技術および暗号製品である。
20. Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước nhằm bảo đảm an ninh thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
21. サイバーセキュリティ製品とは、サイバーセキュリティ、ネットワーク情報セキュリティ、データセキュリティ、情報、データ、情報システム、情報技術インフラを保護する機能を持つハードウェア、ソフトウェアである。
21. Sản phẩm an ninh mạng là phần cứng, phần mềm có chức năng bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, thông tin, dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
22. サイバーセキュリティサービスとは、サイバーセキュリティ、ネットワーク情報セキュリティ、データセキュリティ、情報、データ、情報システム、情報技術インフラを保護するために提供されるサービスである。
22. Dịch vụ an ninh mạng là dịch vụ được cung cấp để bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, thông tin, dữ liệu, hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
23. 要枢情報システムとは、国家秘密に属する情報を保護し、要枢組織が直接管理・運営する要枢専門業務を支援するために、要枢暗号を使用する情報システムである。
23. Hệ thống thông tin cơ yếu là hệ thống thông tin dùng mật mã cơ yếu để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu do tổ chức cơ yếu trực tiếp quản lý, vận hành.
第3条 サイバーセキュリティに関する国家の政策
Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
1. 健全なサイバー空間を構築し、国家安全保障、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益を損なわないようにする。
1. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. 国防、安全保障、要枢、社会経済発展、科学、技術、および外交の各分野におけるサイバーセキュリティの保護を優先する。
2. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, cơ yếu, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.
3. サイバーセキュリティ保護専任勢力の構築・発展に資源を優先的に配置し、サイバーセキュリティ保護に供する質の高い人的資源を確保する。サイバーセキュリティ保護勢力およびサイバーセキュリティ保護に参加する組織、個人の能力を向上させる。サイバーセキュリティ保護に供する現代的な科学・技術の研究・開発活動への投資を優先する。サイバーセキュリティ分野における人材の動員、誘致、育成、活用のための特殊なメカニズム、優遇政策を設ける。
3. Ưu tiên bố trí nguồn lực xây dựng, phát triển lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ bảo vệ an ninh mạng; có cơ chế đặc thù, chính sách ưu đãi để huy động, thu hút, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lĩnh vực an ninh mạng.
4. サイバーセキュリティ保護における官民パートナーシップ方式による連携、投資を推進する。機関、組織、個人がサイバーセキュリティ保護に参加し、サイバーセキュリティの脅威に対処することを奨励し、条件を整える。サイバーセキュリティを保護するための技術、製品、サービス、アプリケーションの研究・開発を行う。ベトナムのサイバーセキュリティ製品・サービスの使用を推奨する。
4. Đẩy mạnh liên kết, đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong bảo vệ an ninh mạng; khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng của Việt Nam.
5. サイバーセキュリティ保護能力の強化、サイバー犯罪および国境を越えたサイバーセキュリティの脅威への防止・対策のために、サイバーセキュリティに関する国際協力を拡大する。国家のサイバーセキュリティ自律能力を向上させるために現代技術を取り入れる。
5. Mở rộng hợp tác quốc tế về an ninh mạng để tăng cường khả năng bảo vệ an ninh mạng; phòng, chống tội phạm mạng và các mối đe dọa về an ninh mạng xuyên quốc gia; tiếp thu công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng lực tự chủ an ninh mạng quốc gia.
第4条 サイバーセキュリティ保護の原則
Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
1. 憲法および法律を遵守すること。サイバー空間における国家の安全、主権、および利益を確保すること。
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia trên không gian mạng.
2. ベトナム共産党の指導、国家の統一的な管理の下に置くこと。政治システム全体および全民族の総合的な力を動員すること。サイバーセキュリティ保護専任勢力の中核的役割を発揮すること。
2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
3. サイバーセキュリティの保護と社会経済の発展、人権、市民権の確保、個人データの保護を密接に組み合わせ、機関、組織、個人がサイバー空間上で合法的に活動できる条件を整えること。
3. Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ an ninh mạng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bảo vệ dữ liệu cá nhân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trên không gian mạng.
4. 国家サイバー空間を保護するための措置を適用すること。国家安全保障、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益を侵害するサイバー空間上のあらゆる活動を能動的に予防、発見、阻止、闘争し、打破すること。サイバーセキュリティに関する法律に違反する行為を適時かつ厳格に処分すること。
4. Áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi hoạt động trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
5. 国家サイバー空間インフラに対して、定期的かつ継続的にサイバーセキュリティ保護活動を展開すること。国家安全保障上重要な情報システムを保護するための措置を能動的に適用すること。
5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thường xuyên, liên tục đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; chủ động áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
第5条 サイバーセキュリティ保護措置
Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
1. サイバーセキュリティ保護措置には、以下のものが含まれる:
1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) サイバーセキュリティ審査;
a) Thẩm định an ninh mạng;
b) サイバーセキュリティ条件の評価;
b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
c) サイバーセキュリティ検査;
c) Kiểm tra an ninh mạng;
d) サイバーセキュリティ監視;
d) Giám sát an ninh mạng;
đ) サイバーセキュリティ事案への対応、克服;
đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
e) サイバーセキュリティ保護のための闘争;
e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;
g) ネットワーク情報を保護するための暗号の使用;
g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
h) ネットワーク情報セキュリティ、データセキュリティ、情報システムを保護し、法律違反情報を阻止するための技術的解決策の使用;
h) Sử dụng giải pháp kỹ thuật để bảo vệ an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu, hệ thống thông tin; ngăn chặn thông tin vi phạm pháp luật;
i) ネットワーク情報の提供の阻止、一時停止の要請、停止。電気通信ネットワーク、インターネットの設定、提供、使用、および法律の規定に基づく無線送受信機器の製造、使用の中止、一時中止;
i) Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;
k) 国家安全保障、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益を侵害する、サイバー空間上の違法情報、事実と異なる情報、虚偽情報の削除要請、アクセスの削除;
k) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
l) サイバー空間上での国家安全保障、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益を侵害する活動に関連する電子データの収集;
l) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
m) 情報システムの封鎖、活動制限。情報システムの活動の中止、一時中止または停止要請、法律の規定に基づくドメイン名の回収;
m) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;
n) 刑事訴訟法典の規定に基づく起訴、捜査、公判維持、裁判;
n) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
o) 国家安全保障に関する法律、行政違反処理に関する法律の規定に基づくその他の措置。
o) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. 政府は、本条第1項n号およびo号に規定する措置を除き、サイバーセキュリティ保護措置を適用する内容、順序、手続、権限について詳細に規定する。
2. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp quy định tại điểm n và điểm o khoản 1 Điều này.
第6条 サイバーセキュリティに関する国際協力
Điều 6. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
1. サイバーセキュリティに関する国際協力は、独立、主権、領土保全の尊重、相互の内部事務への不干渉、平等、相互利益の原則に基づき、かつ、ベトナムの憲法、法律、およびベトナム社会主義共和国が締約国となっている国際条約を遵守して実施される。
1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. サイバーセキュリティに関する国際協力の内容には、以下のものが含まれる:
2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:
a) サイバーセキュリティに影響を与える脅威、事案、サイバー攻撃に関する情報、データ、および早期警戒の共有;
a) Chia sẻ thông tin, dữ liệu và cảnh báo sớm về nguy cơ, sự cố, tấn công mạng ảnh hưởng đến an ninh mạng;
b) サイバーセキュリティ保護における法的枠組み、政策、および協力・調整メカニズムの構築。サイバーセキュリティに関する国際条約、国際協定の交渉、署名、実施への参加;
b) Xây dựng khuôn khổ pháp lý, chính sách và cơ chế hợp tác, phối hợp trong bảo vệ an ninh mạng; đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;
c) サイバーセキュリティ分野における教育、助言、経験の共有、および専門的・技術的能力の向上;
c) Đào tạo, tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh mạng;
d) サイバー犯罪、ハイテク犯罪の防止・対策。法律違反、サイバー犯罪、ハイテク犯罪の捜査、処分の調整;
d) Phòng, chống tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; phối hợp điều tra, xử lý vi phạm pháp luật, tội phạm mạng và tội phạm sử dụng công nghệ cao;
đ) サイバーセキュリティ保護業務に供する技術、製品、技術的解決策の研究、開発、移転;
đ) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ an ninh mạng;
e) サイバーセキュリティに関する国際会議、セミナーの開催、および国際協力プログラム、プロジェクトの展開;
e) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và triển khai các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
g) サイバーセキュリティに関するその他の国際協力活動。
g) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.
3. サイバーセキュリティに関する国際協力の責任は、次のように規定される:
3. Trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh mạng được quy định như sau:
a) 公安部は、政府に対し、サイバーセキュリティに関する国際協力の主導および調整実施に責任を負う;
a) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
b) 国防部は、政府に対し、管理範囲内でのサイバーセキュリティに関する国際協力の実施に責任を負う;
b) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;
c) 外務部は、サイバーセキュリティに関する国際協力活動において、公安部、国防部と協力する責任を負う;
c) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
d) サイバーセキュリティに関する国際協力が多くの省、部門の責任に関連する場合、首相が決定する;
d) Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) 他の省、部門、地方自治体のサイバーセキュリティに関する国際協力活動は、実施前に公安部の意見書を得なければならない。
đ) Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai.
第7条 サイバーセキュリティに関して厳禁される行為
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
1. サイバー空間上に以下の内容の情報を掲載、拡散すること:
1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng:
a) ベトナム社会主義共和国に反対する宣伝:人民政権を歪曲し、誹謗中傷する宣伝。心理戦、侵略戦争の扇動、民族、宗教、他国民間の分断、憎悪の惹起。民族、国旗、国章、国歌、偉人、指導者、著名人、民族の英雄への侮辱;
a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc;
b) 歴史の歪曲、革命の成果の否定、全民族の大団結の破壊、宗教への侮辱、性差別、人種差別;
b) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;
c) 他者の人格、名誉、威信を侵害し、または他の機関、組織、個人の正当な権利および利益に損害を与える捏造、誹謗中傷、事実と異なる情報;
c) Bịa đặt, vu khống, thông tin sai sự thật, xâm phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín của người khác hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
d) 人々の間に不安を与え、社会経済活動に損害を与え、国家機関または公務執行者の正常な活動に困難を生じさせ、他の機関、組織、個人の正当な権利および利益を侵害する事実と異なる情報。製品、商品、通貨、債券、財務証券、国債、小切手、およびその他の有価証券に関する捏造、事実と異なる情報。金融、銀行、電子商取引、マルチレベル方式による事業、証券の分野における捏造、事実と異なる情報。
d) Sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác; thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, kinh doanh theo phương thức đa cấp, chứng khoán.
2. サイバー空間上で以下の行為を行うこと:
2. Thực hiện hành vi sau trên không gian mạng:
a) ベトナム社会主義共和国に反対する者の組織、活動、結託、そそのかし、買収、欺瞞、誘引、教育、訓練;
a) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) 人民政権に反対することを目的とした武装活動または暴力の行使に向けた扇動、呼びかけ、運動、そそのかし、脅迫、分断。混乱を引き起こし、公務執行者に抵抗し、機関、組織の活動を妨げ、治安・秩序の不安定化を招く多人数集合への呼びかけ、運動、そそのかし、脅迫、誘引;
b) Kích động, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân; kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự;
c) 国家秘密、公務秘密、営業秘密に属する情報の奪取、売買、押収、故意の漏洩。機関、組織、個人の名誉、威信、人格、正当な権利および利益に影響を与える、個人秘密、家族秘密、私生活の秘密の奪取、売買、押収、故意の漏洩。サイバー空間上の通話の故意による不正な盗聴、録音、録画。民間暗号製品に関する情報、民間暗号製品を合法的に使用する顧客に関する情報の開示。出所不明の民間暗号製品の使用、販売;
c) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh; chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; cố ý nghe lén, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại trên không gian mạng; tiết lộ thông tin về sản phẩm mật mã dân sự, thông tin về khách hàng sử dụng hợp pháp sản phẩm mật mã dân sự; sử dụng, kinh doanh các sản phẩm mật mã dân sự không rõ nguồn gốc;
d) 売春活動、社会的弊害、人身売買、人体の一部の売買。わいせつ、淫らな文化産物の宣伝。暴力、堕落した生活、逸脱した基準の扇動、助長、民族の良風美俗、社会道徳、地域社会の健康の破壊;
d) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người, các bộ phận cơ thể người; tuyên truyền văn hóa phẩm dâm ô, đồi trụy; kích động, cổ xúy bạo lực, lối sống trụy lạc, lệch chuẩn, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng;
đ) 資産を奪取するための詐欺。インターネットを通じた賭博の組織、賭博。インターネット基盤の国際電気通信料金の窃盗。法律の規定に基づき禁止目録に属する商品、サービスの宣伝、広告、売買。サイバー空間における著作権および知的財産権の侵害;
đ) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;
e) 機関、組織、個人のウェブサイトのなりすまし。他者のクレジットカード情報、銀行口座、暗号資産、デジタル資産の偽造、流通、窃盗、売買、収集、不正交換。支払手段の不正発行、提供、使用。機関、組織の書類の偽造;
e) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng, tài sản mã hóa, tài sản số của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán; giả mạo giấy tờ của cơ quan, tổ chức;
g) 法律の規定に違反して、他者のビデオ、画像、音声を偽造するために人工知能または新技術を使用すること。本条第1項に規定する情報の作成、掲載、拡散;
g) Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để giả mạo video, hình ảnh, giọng nói của người khác trái quy định của pháp luật; tạo lập, đăng tải, phát tán thông tin quy định tại khoản 1 Điều này;
h) 他者の個人情報、データの不正な収集、使用、拡散、交換、譲渡、売買;
h) Thu thập, sử dụng, phát tán, trao đổi, chuyển nhượng, kinh doanh trái pháp luật thông tin, dữ liệu cá nhân của người khác;
i) 他者に犯罪を実行させ、または法律違反行為を行わせるための指導、そそのかし、誘引、扇動;
i) Hướng dẫn, xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
k) 国家安全保障、社会の秩序および安全に関する法律に違反するために、情報技術、電子手段を使用してサイバー空間上で実行されるその他の行為。
k) Thực hiện hành vi khác trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
3. サイバー攻撃、サイバーテロ、サイバースパイ、サイバー犯罪、ハイテク犯罪の実行。情報システムに事案を発生させ、攻撃、侵入、制御権の奪取、改ざん、中断、遅延、麻痺、または破壊を行うこと。
3. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin.
4. 電気通信ネットワーク、インターネット、コンピュータネットワーク、情報システム、情報処理および制御システム、電子手段の活動に害を及ぼすツール、手段、ソフトウェアの製造、使用、または妨害、攪乱、もしくはスパムメール、スパムメッセージ、スパム電話、有害なコンピュータプログラムの拡散を行う行為。
4. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoặc phát tán thư rác, tin nhắn rác, cuộc gọi rác, chương trình tin học gây hại đến hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử.
5. 他者の電気通信ネットワーク、コンピュータネットワーク、情報システム、情報処理および制御システム、データベース、電子手段への不正侵入。
5. Xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.
6. サイバーセキュリティ保護勢力の活動への抵抗または妨害。サイバーセキュリティ保護措置を無効化、無力化する不正な攻撃。
6. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
7. 国家の主権、利益、安全、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益を侵害し、または私利を図るために、サイバーセキュリティ保護活動を利用または悪用すること。
7. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.
8. 本法の規定に違反するその他の行為。
8. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.
第II章
Chương II
情報システムに対するサイバーセキュリティ保護
BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN
第8条 情報システムの等級分類
Điều 8. Phân loại cấp độ hệ thống thông tin
1. 情報システムは、事案が発生し、またはサイバーセキュリティに関する法律に違反する行為があった場合に、国家安全保障、社会の秩序および安全、組織、個人の正当な権利および利益、公共の利益に及ぼす損害の程度に基づき、以下の5つの等級に分類される:
1. Hệ thống thông tin được phân loại theo 5 cấp độ căn cứ vào mức độ tổn hại tới an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng như sau:
a) レベル1:組織または個人の正当な権利および利益に損害を与える可能性がある;
a) Cấp độ 1 có thể làm tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) レベル2:組織または個人の正当な権利および利益に深刻な損害を与える可能性、または公共の利益に損害を与える可能性がある;
b) Cấp độ 2 có thể làm tổn hại nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích công cộng;
c) レベル3:組織または個人の正当な権利および利益に特に深刻な損害を与える可能性、公共の利益に深刻な損害を与える可能性、社会の秩序および安全に損害または深刻な損害を与える可能性、または国家安全保障に損害を与える可能性がある;
c) Cấp độ 3 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tổn hại nghiêm trọng tới lợi ích công cộng; tổn hại hoặc tổn hại nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại tới an ninh quốc gia;
d) レベル4:公共の利益、社会の秩序および安全に特に深刻な損害を与える可能性、または国家安全保障に深刻な損害を与える可能性がある;
d) Cấp độ 4 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới lợi ích công cộng, trật tự, an toàn xã hội hoặc làm tổn hại nghiêm trọng tới an ninh quốc gia;
đ) レベル5:国家安全保障に特に深刻な損害を与える可能性がある。
đ) Cấp độ 5 có thể làm tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới an ninh quốc gia.
2. 政府は、情報システムのレベルを特定する基準について詳細に規定する。また、情報システムのレベルを特定する権限、順序、手続、および情報システムの各レベルに応じたサイバーセキュリティ確保の措置、責任、義務について規定する。
2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin.
第9条 国家安全保障上重要な情報システム
Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. 国家安全保障上重要な情報システムとは、政治、国防、安全保障、外交、経済、社会にとって戦略的かつ特に重要な役割を持ち、事案が発生し、またはサイバーセキュリティに関する法律に違反する行為があった場合に、国家安全保障に損害を与え、社会の秩序および安全に深刻な損害を与える可能性のある情報システムであり、首相が決定する目録に属するものである。
1. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin có vai trò chiến lược, đặc biệt quan trọng đối với chính trị, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, kinh tế, xã hội khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng có thể gây tổn hại tới an ninh quốc gia, tổn hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. 国家安全保障上重要な情報システムは、以下の分野に属する:
2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc các lĩnh vực sau đây:
a) 軍事、安全保障、外交、要枢の情報システム;
a) Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;
b) 国家秘密に属する情報を保存、処理する情報システム;
b) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước;
c) 特に重要な価値のある現物、資料の保存、保護に供する情報システム;
c) Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng;
d) 人間、環境に対して特に危険な物質、材料の保護に供する情報システム;
d) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường;
đ) 国家安全保障に関連するその他の特に重要な施設・資材の保護、製造、管理に供する情報システム;
đ) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia;
e) 中央の機関、組織の活動に供する重要な情報システム;
e) Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở trung ương;
g) エネルギー、金融、銀行、電気通信、交通運輸、農業、資源・環境、化学物質、医療、文化の分野に属する国家情報システム;
g) Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa;
h) 国家安全保障に関連する重要な工作物、国家安全保障上の重要目標における自動制御・監視システム。
h) Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.
3. 国家安全保障上重要な情報システムは、運用、使用を開始する前にサイバーセキュリティ審査を受け、サイバーセキュリティ条件を満たしていることの証明を受けなければならない。使用過程において定期的にサイバーセキュリティ検査、サイバーセキュリティ監視を行い、適時にサイバーセキュリティ事案に対応し、克服しなければならない。
3. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải được thẩm định an ninh mạng, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra an ninh mạng, giám sát an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
4. 公安部は、関連する省、部門、機関、組織、個人と主導して協力し、国家安全保障上重要な情報システムの目録を作成し、首相に提出して検討、決定を仰ぐ。
4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
5. 政府は、国家安全保障上重要な情報システムを特定する基準について詳細に規定する。
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
第10条 情報システムに対するサイバーセキュリティ保護の任務および措置
Điều 10. Nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
1. 情報システムに対するサイバーセキュリティ保護の任務には、以下のものが含まれる:
1. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) 情報システムおよび国家安全保障上重要な情報システムのサイバーセキュリティレベルの特定;
a) Xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
b) 情報システムのサイバーセキュリティリスクの評価および管理;
b) Đánh giá và quản lý rủi ro an ninh mạng hệ thống thông tin;
c) 情報システムのサイバーセキュリティ保護業務の督促、監視、検査;
c) Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
d) 情報システムのサイバーセキュリティ保護措置の展開の組織;
d) Tổ chức triển khai các biện pháp bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
đ) 規定に基づく報告制度の実施;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
e) サイバーセキュリティに関する宣伝、認識向上の組織。
e) Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng.
2. 情報システムに対するサイバーセキュリティ保護措置には、以下のものが含まれる:
2. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin bao gồm:
a) 情報システムの設計、構築、管理、運営、使用、アップグレード、廃棄におけるサイバーセキュリティ確保に関する規定の制定;
a) Ban hành quy định về bảo đảm an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin;
b) 情報システムの書類、設計に対するサイバーセキュリティ審査;
b) Thẩm định an ninh mạng đối với hồ sơ, thiết kế của hệ thống thông tin;
c) 情報システムに対するサイバーセキュリティ条件の評価;
c) Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
d) サイバーセキュリティに関する標準、技術規程に基づく管理措置の適用、サイバーセキュリティの脅威を防止し、事案を克服するための国家ファイアウォールシステムの構築研究;
d) Áp dụng biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, nghiên cứu xây dựng hệ thống tường lửa quốc gia để phòng, chống nguy cơ, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ) ネットワーク情報セキュリティおよび情報システムを構成する要素のセキュリティを保護するための保存、バックアップ措置の展開の組織;
đ) Tổ chức triển khai các biện pháp lưu trữ, sao lưu bảo vệ an ninh thông tin mạng và an ninh của các thành tố cấu thành hệ thống thông tin;
e) 規定の遵守状況の検査、監視、および適用された管理・技術措置の効果の評価;
e) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng;
g) サイバーセキュリティ監視の実施;
g) Thực hiện giám sát an ninh mạng;
h) 情報システムに対するサイバーセキュリティ事案への対応、克服。
h) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
3. レベル1、レベル2に属する情報システムの管理主体は、本条第1項に規定する任務を完全に実施し、実際のニーズと能力に応じて、本条第2項に規定する措置を選択して適用する。
3. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc Cấp độ 1, Cấp độ 2 thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. 国家安全保障上重要な情報システムの目録に属さないレベル3、レベル4に属する情報システムの管理主体は、本条第1項に規定する任務、本条第2項a、d、đ、e、gおよびh号に規定する措置を完全に実施し、実際のニーズと能力に応じて、本条第2項bおよびc号に規定する措置を選択して適用する。
4. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc cấp độ 3, cấp độ 4 không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, các biện pháp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này và theo nhu cầu, khả năng thực tế lựa chọn áp dụng biện pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
5. 国家安全保障上重要な情報システムの目録に属する情報システムの管理主体は、本条第1項および第2項に規定する任務、措置を完全に実施する。
5. Chủ quản hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
6. 政府は、本条第1項および第2項について詳細に規定する。
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
第11条 国家安全保障上重要な情報システムに対するサイバーセキュリティ保護の責任
Điều 11. Trách nhiệm bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. 国家安全保障上重要な情報システムの管理主体は、以下の責任を負う:
1. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:
a) 本法第10条第5項の規定を実施すること;
a) Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật này;
b) 国家安全保障上重要な情報システムを設定、拡張、またはアップグレードする場合、運用、開拓を開始する前にサイバーセキュリティ検査を実施すること。毎年定期的に、自らサイバーセキュリティ検査を行い、国家安全保障上重要な情報システムのサイバーセキュリティ条件を評価し、毎年10月までに検査結果を権限のあるサイバーセキュリティ保護専任勢力に書面で通知すること;
b) Khi thiết lập, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải thực hiện kiểm tra an ninh mạng trước khi đi vào vận hành, khai thác; định kỳ hằng năm, tự kiểm tra an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản trước tháng 10 hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;
c) 権限のあるサイバーセキュリティ保護専任勢力と主導して協力し、定期的にサイバーセキュリティ監視を実施すること。サイバーセキュリティの脅威に関する自己警告および警告受領のメカニズムを構築すること。緊急の対応、克服案を策定すること;
c) Chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền trong việc thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng; đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp;
d) サイバーセキュリティ事案への対応、克服案を構築すること。サイバーセキュリティ事案が発生した際に対応、克服案を展開し、適時に権限のあるサイバーセキュリティ保護専任勢力に報告すること;
d) Xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền;
đ) サイバーセキュリティ保護専任勢力による抜き打ちのサイバーセキュリティ検査の実施において協力すること。
đ) Phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong việc thực hiện kiểm tra an ninh mạng đột xuất.
2. 公安部は、法律の規定に基づく国防部の軍事情報システムおよび政府要枢委員会に属する要枢情報システムを除き、国家安全保障上重要な情報システムに対して以下の責任を負う:
2. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định của pháp luật:
a) 国家安全保障上重要な情報システムに対するサイバーセキュリティ審査;
a) Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
b) 国家安全保障上重要な情報システムに対するサイバーセキュリティ条件の評価、認定;
b) Đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
c) 国家安全保障上重要な情報システムに対する抜き打ちのサイバーセキュリティ検査;
c) Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
d) サイバーセキュリティ監視の実施。国家安全保障上重要な情報システムに対するサイバーセキュリティの脅威、サイバーセキュリティ事案を克服、処理するために、情報システム管理主体への警告および協力を行うこと;
d) Thực hiện giám sát an ninh mạng; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin để khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
đ) 国家安全保障上重要な情報システムで発生したサイバーセキュリティ事案への対応、克服活動の主導的調整。サイバー攻撃、サイバーセキュリティ事案を発見した際の情報システム管理主体への通知;
đ) Chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;
e) 国家秘密を保護するために政府要枢委員会が提供する暗号解決策・製品を使用する国家安全保障上重要な情報システムの保護措置の展開において、政府要枢委員会と主導して協力すること。
e) Chủ trì, phối hợp Ban Cơ yếu Chính phủ trong triển khai các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có sử dụng giải pháp, sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ bí mật nhà nước.
3. 国防部は、国防部が管理する軍事情報システムに対するサイバーセキュリティ審査、サイバーセキュリティ条件の評価、抜き打ちのサイバーセキュリティ検査、サイバーセキュリティ監視、およびサイバーセキュリティ事案への対応、克服活動の調整を主導する。
3. Bộ Quốc phòng chủ trì thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng đột xuất, giám sát an ninh mạng và điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý.
4. 政府要枢委員会は、国家安全保障上重要な情報システムにおける国家秘密情報の保護のために、要枢暗号を用いた解決策の展開を主導して組織する。政府要枢委員会に属する要枢情報システムに対するサイバーセキュリティ審査、サイバーセキュリティ条件の評価、抜き打ちのサイバーセキュリティ検査、サイバーセキュリティ監視、およびサイバーセキュリティ事案への対応、克服活動の調整を主導する。
4. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì tổ chức triển khai giải pháp dùng mật mã cơ yếu để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, kiểm tra an ninh mạng đột xuất, giám sát an ninh mạng và điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
第12条 国家安全保障上重要な情報システムの目録に属さない機関、組織の情報システムに対するサイバーセキュリティ検査
Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
1. 国家安全保障上重要な情報システムの目録に属さない機関、組織の情報システムに対するサイバーセキュリティ検査は、以下の場合に実施される:
1. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trong trường hợp sau đây:
a) 本法第2条第12項、第13項、第14項および第15項に規定された行為があった場合;
a) Khi có hành vi được quy định tại các khoản 12, 13, 14 và 15 Điều 2 của Luật này;
b) 情報システム管理主体からの要請があった場合。
b) Khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin.
2. サイバーセキュリティ検査の対象には、以下のものが含まれる:
2. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:
a) 情報システムで使用されるハードウェア、ソフトウェア、デジタル機器;
a) Phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;
b) 情報システムで保存、処理、送信される情報;
b) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;
c) 国家秘密を保護し、技術チャネルを通じた国家秘密の漏洩、紛失を防止・対策するための措置。
c) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật.
3. 情報システム管理主体は、管理範囲内の情報システム上でサイバーセキュリティに関する法律に違反する行為を発見した際、公安部に属するサイバーセキュリティ保護専任勢力に通知する責任を負う。
3. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.
4. 公安部に属するサイバーセキュリティ保護専任勢力は、本条第1項に規定する各場合において、機関、組織の情報システムに対してサイバーセキュリティ検査を行う。サイバーセキュリティ検査の結果は、法律の規定に基づき秘密保持される。
4. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.
5. 政府は、本条に規定するサイバーセキュリティ検査の順序、手続を規定する。
5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng quy định tại Điều này.
第III章
Chương III
サイバーセキュリティ侵害行為の予防および処理
PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG
第13条 サイバー空間上で国家安全保障、社会の秩序および安全を侵害する情報、ならびに情報技術、電子手段を使用する行為
Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
1. ベトナム社会主義共和国に反対する宣伝、暴動の扇動、治安の攪乱、公の秩序の攪乱の内容を含む情報には、以下のものが含まれる:
1. Thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:
a) 人民政権を歪曲、中傷、誹謗する内容を含む情報、資料の宣伝;
a) Tuyên truyền thông tin, tài liệu có nội dung xuyên tạc, bôi nhọ, phỉ báng chính quyền nhân dân;
b) 心理戦、侵略戦争の扇動、民族、宗教、他国民間の分断、憎悪の惹起;
b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;
c) 民族、国旗、国章、国歌、偉人、指導者、著名人、民族の英雄への侮辱;
c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc;
d) 人民政権に反対することを目的とした武装活動または暴力の行使に向けた呼びかけ、運動、そそのかし、脅迫、分断;
d) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;
đ) 混乱を引き起こし、公務執行者に抵抗し、機関、組織の正常な活動を妨げ、治安・秩序の不安定化を招く多人数集合への呼びかけ、運動、そそのかし、脅迫、誘引;
đ) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự;
e) 国家境界線、ベトナムの国家主権に関する誤った、不正確な反映。ベトナム地図に関する誤った、不正確な、不完全な画像の掲載、送信、またはベトナムの国家主権を誤って表現すること。
e) Phản ánh sai lệch, không chính xác về đường biên giới quốc gia, chủ quyền quốc gia Việt Nam; đăng tải, truyền đưa hình ảnh sai lệch, không chính xác, không đầy đủ về bản đồ Việt Nam hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc gia Việt Nam.
2. ベトナム社会主義共和国の団結政策、社会経済政策を破壊する内容を含む情報には、以下のものが含まれる:
2. Thông tin có nội dung phá hoại chính sách đoàn kết, chính sách kinh tế - xã hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
a) 人々の各階層間、人々と人民政権間、人民武装勢力間、または政治・社会組織間の矛盾、分断の惹起;
a) Gây mâu thuẫn, chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa nhân dân với chính quyền nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân hoặc các tổ chức chính trị - xã hội;
b) 扇動、憎悪、差別、民族分断、離脱の惹起、ベトナムの各民族共同体における平等権の侵害;
b) Kích động, gây hận thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
c) 宗教を信仰する人と信仰しない人の間、異なる宗教を信仰する人の間の矛盾、分断の扇動、惹起、宗教信者と人民政権、人民武装勢力、または政治・社会組織との分断;
c) Kích động, gây mâu thuẫn, chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân hoặc các tổ chức chính trị - xã hội;
d) 国際団結政策の実施の破壊、妨害;
d) Phá hoại, cản trở việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế;
đ) 国家の政治、経済、社会、国際的威信に関する正当な権利、利益に直接または間接的に損害を与える宣伝;
đ) Tuyên truyền gây tổn hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước về chính trị, kinh tế, xã hội, uy tín quốc tế;
e) 社会経済政策の実施を破壊するための呼びかけ、扇動、政策の執行の妨害;
e) Kêu gọi, kích động phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, gây cản trở việc thực thi các chính sách;
g) ベトナム社会主義共和国の物質的・技術的基盤を破壊するための呼びかけ、扇動。
g) Kêu gọi, kích động phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. 組織、個人の正当な権利、利益を侵害する内容を含む情報には、以下のものが含まれる:
3. Thông tin có nội dung xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bao gồm:
a) 組織の威信、正常な活動に影響を与える歪曲された、捏造された、事実と異なる情報の拡散;
a) Lan truyền thông tin xuyên tạc, bịa đặt, sai sự thật, gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động bình thường của tổ chức;
b) 組織、企業の製品、サービス、商品、ブランド、商標のボイコットへの呼びかけ、運動、そそのかし、組織、企業の物質的損害、威信の低下を招くこと;
b) Kêu gọi, vận động, xúi giục tẩy chay sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, nhãn hàng, thương hiệu của tổ chức, doanh nghiệp, gây thiệt hại về vật chất, uy tín của tổ chức, doanh nghiệp;
c) テクノロジーの利便性を利用して、組織、企業の情報、画像のなりすまし、偽造、製品、商品ブランド、商標の模倣を行い、組織、企業の威信に影響を与えること;
c) Mạo danh, giả mạo thông tin, hình ảnh, làm nhái sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu của tổ chức, doanh nghiệp bằng cách sử dụng các tiện ích công nghệ, gây ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, doanh nghiệp;
d) 他者の名誉、威信、人格への侮辱;
d) Xúc phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;
đ) 他者の名誉、威信、人格に影響を与える事実の歪曲;
đ) Xuyên tạc sự thật, gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;
e) 他者の正当な権利、利益に損害を与える、事実と異なることを承知の上での情報の捏造または拡散;
e) Bịa đặt hoặc lan truyền thông tin biết rõ là sai sự thật gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
g) 他者が犯罪を犯したと捏造し、権限のある機関に告発すること;
g) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền;
h) 個人の情報、画像、音声をなりすまし、偽造し、個人の威信、名誉、人格に影響を与えること。
h) Mạo danh, giả mạo thông tin, hình ảnh, giọng nói của cá nhân, gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.
4. 国家安全保障および社会の秩序、安全を侵害するために、情報技術、電子手段を使用してサイバー空間上で実行される行為には、以下のものが含まれる:
4. Các hành vi thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội bao gồm:
a) 本条第1項、第2項および第3項に規定する内容を含む情報のサイバー空間上での掲載、拡散;
a) Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) 本法第15条第1項に規定する行為の実行;
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này;
c) 資産の奪取。インターネットを通じた賭博の組織、賭博。インターネット基盤の国際電気通信料金の窃盗。サイバー空間における著作権および知的財産権の侵害;
c) Chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;
d) 機関、組織、個人のウェブサイトのなりすまし。他者のクレジットカード情報、銀行口座の偽造、流通、窃盗、売買、収集、不正交換。支払手段の不正発行、提供、使用。機関、組織の印章、書類、またはその他の書類の偽造;
d) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các phương tiện thanh toán; làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức;
đ) 武器、爆発物、補助具、爆竹の不正な宣伝、広告、売買。麻薬、麻薬前駆体、中毒性物質、向精神薬。野生動物、絶滅危惧種、貴重種、希少種、および法律の規定に基づき禁止目録に属するその他の商品、サービス。売春の仲介。わいせつな文化産物の流布。児童への性的虐待。セクシャルハラスメント;
đ) Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo nổ; ma túy, tiền chất ma túy, chất gây nghiện, chất hướng thần; động vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm và các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật; môi giới mại dâm; truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy; lạm dụng tình dục trẻ em; quấy rối tình dục;
e) 以下のものを含む、サイバー空間上の不正な取引所、ウェブサイト、アプリケーションのためのサービスの構築、提供、または運営、事業、取引、売買、オンラインマーケティングの支援:電子商取引所、ウェブサイト、販売アプリケーション、電子商取引サービスの提供。各種商品の指数に基づく取引所。デジタル資産取引所、マルチレベル方式による事業;
e) Thiết lập, cung cấp dịch vụ hoặc hỗ trợ vận hành, kinh doanh, giao dịch, mua bán, tiếp thị trực tuyến cho sàn giao dịch, trang thông tin điện tử, ứng dụng trái phép trên không gian mạng, bao gồm: sàn thương mại điện tử, trang thông tin điện tử, ứng dụng bán hàng, cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; sàn giao dịch dựa trên chỉ số các loại hàng hóa; sàn giao dịch tài sản số, kinh doanh theo phương thức đa cấp;
g) 偽の身分、偽の書類、調書の使用、または他者の情報の不正使用による企業の設立、銀行口座、証券口座、保険口座、税務口座、およびその他のデジタルアカウントの設定、登録。銀行口座、銀行カード、電子マネー、証券口座、保険口座、税務口座、およびその他の種類のデジタルアカウントのデータ、情報の不正な収集、蔵匿、交換、売買、贈与、公開;
g) Sử dụng danh tính giả, giấy tờ, hồ sơ giả hoặc sử dụng trái phép thông tin của người khác để thành lập doanh nghiệp, thiết lập, đăng ký tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và tài khoản số khác; thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản ngân hàng, thẻ ngân hàng, tài khoản ví điện tử, tài khoản chứng khoán, tài khoản bảo hiểm, tài khoản thuế và các loại tài khoản số khác;
h) 偽造品、密輸品、出所不明の商品、緊急措置が適用されている国内流通商品、使用期限切れ商品の広告、売買;
h) Quảng cáo, buôn bán hàng giả, hàng hóa nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ; hàng hóa lưu thông trong nước bị áp dụng biện pháp khẩn cấp; hàng hóa quá hạn sử dụng;
i) 他者に法律違反行為を実行させるための指導;
i) Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
k) 国家安全保障、社会の秩序および安全に関する法律に違反するために、情報技術、電子手段を使用してサイバー空間上で実行されるその他の行為。
k) Hành vi khác thực hiện trên không gian mạng bằng việc sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
第14条 サイバー空間上で国家安全保障、社会の秩序および安全を侵害する情報、ならびに情報技術、電子手段を使用する行為の予防および処理
Điều 14. Phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
1. 情報システム管理主体、電気通信ネットワーク、インターネット上でサービスを提供する国内および外国の企業、サイバー空間上の付加価値サービス提供者は、管理範囲内の情報システム上で、またはサイバーセキュリティ保護専任勢力からの要請があった際に、本法第13条第1項、第2項および第3項に規定する内容を含む情報を予防、発見、阻止、削除するための管理・技術措置を展開する責任を負う。
1. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý hoặc khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
2. サイバーセキュリティ保護専任勢力および権限のある機関は、本法第13条第1項、第2項および第3項に規定する内容を含むサイバー空間上の情報を処理し、かつ、国家安全保障、社会の秩序および安全を侵害する情報技術、電子手段の使用行為に闘争し、防止・対策するために、本法第5条第1項に規定する措置を適用する。
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và đấu tranh, phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
3. 電気通信ネットワーク、インターネット上でサービスを提供する国内および外国の企業、サイバー空間上の付加価値サービス提供者、および情報システム管理主体は、本法第13条第1項、第2項および第3項に規定する内容を含むサイバー空間上の情報を処理し、かつ、国家安全保障、社会の秩序および安全を侵害する情報技術、電子手段の使用行為を防止・対策するために、サイバーセキュリティ保護専任勢力と協力する。
3. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và phòng, chống hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
4. 本法第13条第1項、第2項および第3項に規定する内容を含む情報をサイバー空間上で作成、掲載、拡散する組織、個人は、サイバーセキュリティ保護専任勢力からの要請があった際に情報を削除しなければならず、かつ法律の規定に従って責任を負う。
4. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
5. 政府は、本条について詳細に規定する。
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第15条 サイバースパイの防止・対策。サイバー空間における国家秘密、公務秘密、営業秘密、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密の保護
Điều 15. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
1. サイバー空間におけるサイバースパイ行為、国家秘密、公務秘密、営業秘密、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密を侵害する行為には、以下のものが含まれる:
1. Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng bao gồm:
a) 国家秘密、公務秘密、営業秘密に属する情報の奪取、売買、押収、故意の漏洩。機関、組織、個人の名誉、威信、人格、正当な権利および利益に影響を与える、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密の奪取、売買、押収、故意の漏洩;
a) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh; chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
b) サイバー空間上で送信、保存される国家秘密、公務秘密、営業秘密、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密に属する情報の故意による削除、損傷、紛失、変更;
b) Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;
c) 国家秘密、公務秘密、営業秘密、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密に属する情報を保護するために構築、適用された技術的措置の故意による変更、取り消し、または無効化;
c) Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư;
d) 法律の規定に違反して、国家秘密、公務秘密、営業秘密、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密に属する情報をサイバー空間上にアップロードすること;
d) Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật;
đ) 通話の故意による不正な聴取、録音、録画;
đ) Cố ý nghe, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại;
e) 国家秘密、公務秘密、営業秘密、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密を故意に侵害するその他の行為。
e) Hành vi khác cố ý xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư.
2. 情報システム管理主体は、以下の責任を負う:
2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm sau đây:
a) マルウェア、悪意のあるハードウェアを発見、除去し、弱点、セキュリティホールを克服するために、サイバーセキュリティ検査を実施すること。不法侵入活動またはサイバーセキュリティを脅かすその他のリスクを発見、阻止、処理すること;
a) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp hoặc nguy cơ khác đe dọa an ninh mạng;
b) 情報システム上でのサイバースパイ行為、国家秘密、公務秘密、営業秘密、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密を侵害する行為を予防、発見、阻止し、これらの行為に関連する情報を適時に削除するための管理・技術措置を展開すること;
b) Triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hành vi gián điệp mạng, xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên hệ thống thông tin và kịp thời gỡ bỏ thông tin liên quan đến hành vi này;
c) 情報システム上でのサイバースパイの防止・対策、国家秘密、公務秘密、営業秘密、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密に属する情報の保護に関するサイバーセキュリティ保護専任勢力の要請に協力し、実施すること。
c) Phối hợp, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên hệ thống thông tin.
3. 国家秘密に属する情報、資料を作成、保存する機関、組織は、国家秘密保護に関する法律の規定に従い、コンピュータ、その他の機器上で作成、保存され、またはサイバー空間上で交換される国家秘密を保護する責任を負う。
3. Cơ quan, tổ chức soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được soạn thảo, lưu giữ trên máy tính, thiết bị khác hoặc trao đổi trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. 公安部は、本条第5項および第6項に規定する場合を除き、以下の責任を負う:
4. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này:
a) マルウェア、悪意のあるハードウェアを発見、除去し、弱点、セキュリティホールを克服するために、国家安全保障上重要な情報システムに対してサイバーセキュリティ検査を実施すること。不法侵入活動を発見、阻止、処理すること;
a) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoạt động xâm nhập bất hợp pháp;
b) 国家安全保障上重要な情報システムで使用を開始する前に、通信機器、製品、サービス、デジタル機器、電子機器に対してサイバーセキュリティ検査を実施すること;
b) Kiểm tra an ninh mạng đối với thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thông tin liên lạc, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử trước khi đưa vào sử dụng trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
c) 国家秘密に属する情報の不正な収集活動を発見、処理するために、国家安全保障上重要な情報システムに対してサイバーセキュリティ監視を実施すること;
c) Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập trái phép thông tin thuộc bí mật nhà nước;
d) 国家秘密に属する内容を含む情報、資料をサイバー空間上で不正に掲載、保存、交換する行為を発見、処理すること;
d) Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước trên không gian mạng;
đ) 法律の規定に基づく国家秘密に属する内容を含む情報の保存、送信製品、および割り当てられた機能、任務に基づくサイバー空間上の情報暗号化製品の研究、製造に参加すること;
đ) Tham gia nghiên cứu, sản xuất sản phẩm lưu trữ, truyền đưa thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và sản phẩm mã hóa thông tin trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
e) 国家機関のサイバー空間における国家秘密保護業務、および国家安全保障上重要な情報システムの管理主体のサイバーセキュリティ保護について検査、監査を行うこと;
c) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng của cơ quan nhà nước và bảo vệ an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
g) 本法第30条第1項に規定するサイバーセキュリティ保護勢力に対し、サイバー空間における国家秘密保護、サイバー攻撃の防止・対策、サイバーセキュリティ保護に関する認識および知識を向上させるための教育、訓練を組織すること。
g) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kiến thức về bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng, chống tấn công mạng, bảo vệ an ninh mạng đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.
5. 国防部は、軍事情報システムに対して本条第4項に規定する内容を実施する責任を負う。
5. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện nội dung quy định tại khoản 4 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.
6. 政府要枢委員会は、政府要枢委員会に属する要枢情報システムに対して本条第4項に規定する内容を実施する責任を負う。サイバー空間で保存、交換される国家秘密情報を保護するための暗号の使用における法律の規定の実施を組織する責任を負う。
6. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật trong việc sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.
第16条 サイバー空間における児童侵害の防止・対策
Điều 16. Phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng
1. 児童は、法律の規定に基づき、サイバー空間において情報にアクセスし、社会活動に参加し、遊び、娯楽を楽しみ、個人秘密、私生活の秘密を保護され、その他の権利を有する権利がある。
1. Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, bảo vệ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác trên không gian mạng theo quy định của pháp luật.
2. 児童がサイバー空間上の付加価値サービスを使用する場合、民事に関する法律に規定された父、母、または後見人が、父、母、または後見人の情報を使用してアカウントを登録し、児童がそれらのサービスプラットフォーム上でアクセス、掲載、共有する情報を監視、管理する責任を負う。
2. Trẻ em sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật về dân sự đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin trên các nền tảng dịch vụ đó.
3. 情報システム管理主体、電気通信ネットワーク、インターネット上でサービスを提供する企業、サイバー空間上の付加価値サービス提供者は、以下の責任を負う:
3. Chủ quản hệ thống thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng có các trách nhiệm sau đây:
a) 児童に危害を及ぼし、児童を侵害し、または児童の権利を侵害しないよう、情報システム上または企業が提供するサービス上の情報内容を制御すること;
a) Kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc trên dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp để không gây nguy hại cho trẻ em hoặc xâm hại trẻ em hoặc xâm phạm quyền trẻ em;
b) 児童に危害を及ぼし、児童を侵害し、または児童の権利を侵害する内容を含む情報の共有を阻止し、削除すること;
b) Ngăn chặn việc chia sẻ và xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em hoặc xâm hại trẻ em hoặc xâm phạm quyền trẻ em;
c) サイバー空間上での児童侵害内容を阻止する活動を支援する技術システムを構築、展開すること;
c) Xây dựng, triển khai các hệ thống kỹ thuật hỗ trợ hoạt động ngăn chặn nội dung xâm hại trẻ em trên không gian mạng;
d) サイバー空間上での児童侵害情報の拡散源を阻止するために、機関、組織、企業と協力すること;
d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ngăn chặn các nguồn phát tán thông tin xâm hại trẻ em trên không gian mạng;
đ) 処理のために公安部に属するサイバーセキュリティ保護専任勢力に遅滞なく通知し、協力すること。
đ) Kịp thời thông báo, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để xử lý.
4. サイバー空間上の活動に参加する機関、組織、個人は、サイバー空間における児童の権利の確保、サイバー空間における児童侵害の防止・対策において、権限のある機関と協力する責任を負う。
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong bảo đảm quyền của trẻ em trên không gian mạng; phòng, chống xâm hại trẻ em trên không gian mạng.
5. 機関、組織、父、母、後見人、教師、児童の世話をする者、およびその他の関連する個人は、児童に関する法律および本法の規定に基づき、児童がサイバー空間に参加する際の児童の権利を確保し、児童を保護する責任を負う。
5. Cơ quan, tổ chức, cha mẹ, người giám hộ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và cá nhân khác liên quan có trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em, bảo vệ trẻ em khi tham gia không gian mạng theo quy định của pháp luật về trẻ em và quy định của Luật này.
6. サイバーセキュリティ保護専任勢力および各職能機関は、児童に危害を及ぼし、児童を侵害し、児童の権利を侵害するサイバー空間の使用行為を予防、発見、阻止、厳格に処理するための措置を適用する責任を負う。
6. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và các cơ quan chức năng có trách nhiệm áp dụng biện pháp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi sử dụng không gian mạng gây nguy hại cho trẻ em, xâm hại trẻ em, xâm phạm quyền trẻ em.
第17条 マルウェアの予防、発見、阻止および処理
Điều 17. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
1. 機関、組織、個人は、能動的にマルウェアを予防、発見、阻止し、権限のある国家機関の指導、要請に従う責任を負う。
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn phần mềm độc hại và thực hiện theo hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. 国家安全保障上重要な情報システムの管理主体は、適時にマルウェアを予防、発見、阻止、処理するための技術システムを展開する。
2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia triển khai hệ thống kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời phần mềm độc hại.
3. 電子メール、情報の送信、保存サービスを提供する組織、企業は、自社のシステム上で情報を送受信、保存する過程でマルウェアをフィルタリングするシステムを備えなければならず、かつ法律の規定に従って権限のある国家機関に報告しなければならない。
3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử, truyền đưa, lưu trữ thông tin phải có hệ thống lọc phần mềm độc hại trong quá trình gửi, nhận, lưu trữ thông tin trên hệ thống của mình và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. インターネットサービスプロバイダーは、マルウェアの拡散を管理、予防、発見、阻止するための措置を講じ、権限のある国家機関の要請に従って処理する。
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có biện pháp quản lý, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn phát tán phần mềm độc hại và xử lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. 公安部は、国防部および関連する省、部門と協力して、国家安全保障に損害を与えるマルウェアの予防、発見、阻止および処理を組織する。
5. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ, ngành có liên quan tổ chức phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại gây tổn hại tới an ninh quốc gia.
第18条 サイバー攻撃の防止・対策
Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng
1. サイバー攻撃行為およびサイバー攻撃に関連する行為には、以下のものが含まれる:
1. Hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng bao gồm:
a) 電気通信ネットワーク、インターネット、コンピュータネットワーク、情報システム、情報処理および制御システム、データベース、電子手段に害を及ぼすコンピュータプログラムの拡散;
a) Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;
b) サイバー空間のデータの送信を妨害、攪乱し、麻痺させ、中断させ、遅延させ、または不正に阻止すること;
b) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền đưa dữ liệu của không gian mạng;
c) 電気通信ネットワーク、インターネット、コンピュータネットワーク、情報システム、情報処理および制御システム、データベース、電子手段を通じて保存、送信されるデータへの侵入、損壊、奪取;
c) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền đưa qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;
d) 情報を奪取し、不正な利益を得るために、弱点、セキュリティホールおよびシステムサービスに侵入、作成、またはこれらを利用すること;
d) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính;
đ) 不法な目的で使用するために、電気通信ネットワーク、インターネット、コンピュータネットワーク、情報システム、情報処理および制御システム、データベース、電子手段に害を及ぼす機能を持つツール、機器、ソフトウェアの製造、売買、交換、贈与;
đ) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng gây hại mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;
e) 電気通信ネットワーク、インターネット、コンピュータネットワーク、情報システム、情報処理および制御システム、データベース、電子手段の正常な活動に影響を与えるその他の行為。
e) Hành vi khác gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.
2. 情報システム管理主体は、管理範囲内の情報システムに対して、本条第1項a、b、c、dおよびe号に規定する行為を予防、阻止するための技術的措置を適用する責任を負う。
2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.
3. 国家の主権、利益、安全を侵害し、または侵害する恐れがあり、社会の秩序、安全に深刻な損害を与えるサイバー攻撃が発生した場合、サイバーセキュリティ保護専任勢力が主導し、情報システム管理主体および関連する組織、個人と協力して、サイバー攻撃の出所を特定する措置を適用し、証拠を収集する。また、電気通信ネットワーク、インターネット上のサービス、サイバー空間上の付加価値サービスを提供する企業に対し、サイバー攻撃行為を阻止、排除するために情報をフィルタリング、ブロックし、関連する情報、資料を十分かつ適時に提供するよう要請する。
3. Khi xảy ra tấn công mạng xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin và tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng biện pháp xác định nguồn gốc tấn công mạng, thu thập chứng cứ; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng chặn lọc thông tin để ngăn chặn, loại trừ hành vi tấn công mạng và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan.
4. サイバー攻撃の防止・対策の責任は、次のように規定される:
4. Trách nhiệm phòng, chống tấn công mạng được quy định như sau:
a) 公安部は、本項b号およびc号に規定する場合を除き、全国規模で国家の主権、利益、安全を侵害し、または侵害する恐れがあり、社会の秩序、安全に深刻な損害を与える本条第1項に規定する行為の予防、発見、処理業務を、関連する省、部門、地方自治体と主導して協力して実施する;
a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại khoản 1 Điều này xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội trên phạm vi cả nước, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) 国防部は、軍事情報システムに対する本条第1項に規定する行為の予防、発見、処理業務を、関連する省、部門と主導して協力して実施する;
b) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự;
c) 政府要枢委員会は、政府要枢委員会に属する要枢情報システムに対する本条第1項に規定する行為の予防、発見、処理業務を、関連する省、部門と主導して協力して実施する。
c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
第19条 サイバーテロの防止・対策
Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng
1. 権限のある国家機関は、サイバーテロを処理するために、本法およびテロ防止・対策に関する法律の規定に基づく措置を適用する責任を負う。
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng biện pháp theo quy định của Luật này và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng.
2. 情報システム管理主体は、サイバーテロの危険を排除するために、管理範囲内の情報システムを定期的に調査、検査する。
2. Chủ quản hệ thống thông tin thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.
3. サイバーテロの兆候、行為を発見した際、機関、組織、個人は適時にサイバーセキュリティ保護勢力に通報しなければならない。通報を受けた機関は、サイバーテロに関する通報を十分に受け取り、適時にサイバーセキュリティ保護専任勢力に通知する責任を負う。
3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
4. 公安部は、本条第5項および第6項に規定する場合を除き、関連する省、部門と協力してサイバーテロの防止・対策業務を展開し、サイバーテロの源を無効化する措置を適用し、サイバーテロを処理し、情報システムに発生する結果を最小限に抑える。
4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.
5. 国防部は、関連する省、部門と協力して軍事情報システムに対するサイバーテロの防止・対策業務を展開し、サイバーテロの源を無効化する措置を適用し、サイバーテロを処理し、情報システムに発生する結果を最小限に抑える。
5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự.
6. 政府要枢委員会は、関連する省、部門と協力して政府要枢委員会に属する要枢情報システムに対するサイバーテロの防止・対策業務を展開し、サイバーテロの源を無効化する措置を適用し、サイバーテロを処理し、情報システムに発生する結果を最小限に抑える。
6. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
第20条 サイバーセキュリティ上の危険な状況の予防および処理
Điều 20. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng
1. サイバーセキュリティ上の危険な状況には、以下のものが含まれる:
1. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm:
a) 暴動、治安攪乱、テロが発生する恐れのある扇動的な情報がサイバー空間に出現した場合;
a) Xuất hiện thông tin kích động trên không gian mạng có nguy cơ xảy ra bạo loạn, phá rối an ninh, khủng bố;
b) 国家安全保障上重要な情報システムへの攻撃;
b) Tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
c) 大規模かつ高強度な多数の情報システムへの攻撃;
c) Tấn công nhiều hệ thống thông tin trên quy mô lớn, cường độ cao;
d) 国家安全保障上の重要な工作物、国家安全保障上の重要目標を破壊することを目的としたサイバー攻撃;
d) Tấn công mạng nhằm phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia;
đ) 国家の主権、利益、安全を深刻に侵害し、社会の秩序および安全、機関、組織、個人の正当な権利および利益に特に深刻な損害を与えるサイバー攻撃。
đ) Tấn công mạng xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. サイバーセキュリティ上の危険な状況の予防責任は、次のように規定される:
2. Trách nhiệm phòng ngừa tình huống nguy hiểm về an ninh mạng được quy định như sau:
a) サイバーセキュリティ保護専任勢力は、国家安全保障上重要な情報システムの管理主体と協力して、サイバーセキュリティ上の危険な状況を予防、発見、処理するための技術的・業務的解決策を展開する;
a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia triển khai các giải pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
b) 電気通信、インターネット、情報技術企業、電気通信ネットワーク、インターネット上のサービス、サイバー空間上の付加価値サービスを提供する企業、および関連する機関、組織、個人は、サイバーセキュリティ上の危険な状況を予防、発見、処理することにおいて、公安部に属するサイバーセキュリティ保護専任勢力と協力する責任を負う。
b) Doanh nghiệp viễn thông, Internet, công nghệ thông tin, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.
3. サイバーセキュリティ上の危険な状況の処理措置には、以下のものが含まれる:
3. Biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng bao gồm:
a) サイバーセキュリティに関する予防、緊急対応案を直ちに展開し、サイバーセキュリティ上の危険な状況によって引き起こされる損害を阻止、排除、または軽減すること;
a) Triển khai ngay phương án phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp về an ninh mạng, ngăn chặn, loại trừ hoặc giảm nhẹ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;
b) 関連する機関、組織、個人に通知すること;
b) Thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) 関連情報の収集。サイバーセキュリティ上の危険な状況に対する継続的な追跡、監視;
c) Thu thập thông tin liên quan; theo dõi, giám sát liên tục đối với tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
d) 情報の分析、評価、サイバーセキュリティ上の危険な状況によって引き起こされる影響の可能性、範囲、および損害の程度の予測;
d) Phân tích, đánh giá thông tin, dự báo khả năng, phạm vi ảnh hưởng và mức độ thiệt hại do tình huống nguy hiểm về an ninh mạng gây ra;
đ) 特定の地域におけるネットワーク情報の提供停止、または国際ネットワーク接続ゲートウェイの切断;
đ) Ngừng cung cấp thông tin mạng tại khu vực cụ thể hoặc ngắt cổng kết nối mạng quốc tế;
e) サイバーセキュリティ上の危険な状況を阻止、排除するための勢力、手段の配置;
e) Bố trí lực lượng, phương tiện ngăn chặn, loại bỏ tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
g) 国家安全保障法の規定に基づくその他の措置。
g) Biện pháp khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia.
4. サイバーセキュリティ上の危険な状況の処理は、次のように規定される:
4. Việc xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng được quy định như sau:
a) サイバーセキュリティ上の危険な状況を発見した際、機関、組織、個人は適時にサイバーセキュリティ保護専任勢力に通知し、本条第3項a号およびb号に規定する措置を直ちに適用する;
a) Khi phát hiện tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và áp dụng ngay các biện pháp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;
b) 首相は、全国規模、もしくは各地方、または特定の目標に対して、サイバーセキュリティ上の危険な状況の処理を検討、決定し、または公安部長官にその検討、決定、処理を委任する。
b) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng trong phạm vi cả nước hoặc từng địa phương hoặc đối với một mục tiêu cụ thể.
首相は、軍事情報システムおよび政府要枢委員会に属する要枢情報システムに対するサイバーセキュリティ上の危険な状況の処理を検討、決定し、または国防部長官にその検討、決定、処理を委任する;
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;
c) サイバーセキュリティ保護専任勢力が主導し、関連する機関、組織、個人と協力して、サイバーセキュリティ上の危険な状況を処理するために本条第3項に規定する措置を適用する;
c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này để xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
d) 関連する機関、組織、個人は、サイバーセキュリティ上の危険な状況を阻止、処理するための措置を実施することにおいて、サイバーセキュリティ保護専任勢力と協力する責任を負う。
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện biện pháp nhằm ngăn chặn, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.
第21条 サイバーセキュリティ保護のための闘争
Điều 21. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng
1. サイバーセキュリティ保護のための闘争とは、国家安全保障を保護し、社会の秩序および安全を確保することを目的として、サイバーセキュリティ保護専任勢力がサイバー空間上で実施する組織的な活動である。
1. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng là hoạt động có tổ chức do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
2. サイバーセキュリティ保護のための闘争の内容には、以下のものが含まれる:
2. Nội dung đấu tranh bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) ネットワーク情報の監視、ならびに国家安全保障、社会の秩序および安全を侵害するサイバー空間の使用活動を行う組織、個人の予防、闘争、処理;
a) Giám sát thông tin mạng và phòng ngừa, đấu tranh, xử lý tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
b) 法律違反情報を阻止するための技術的解決策の使用;
b) Sử dụng giải pháp kỹ thuật để ngăn chặn thông tin vi phạm pháp luật;
c) 攻撃の防止・対策、および国家安全保障上重要な情報システムの安定した活動の保護;
c) Phòng, chống tấn công và bảo vệ hoạt động ổn định của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
d) 国家安全保障を損ない、または社会の秩序、安全に特に深刻な損害を与えることを目的としたサイバー空間の使用活動の麻痺、または制限;
d) Làm tê liệt hoặc hạn chế hoạt động sử dụng không gian mạng nhằm gây phương hại an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội;
đ) 国家安全保障を保護し、社会の秩序および安全を確保するために、サイバー空間上の目標を無効化する能動的な攻撃。
đ) Chủ động tấn công vô hiệu hóa mục tiêu trên không gian mạng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
3. 公安部は、関連する省、部門と協力してサイバーセキュリティ保護のための闘争を実施する。国防部は、関連する省、部門と協力して軍事情報システムに対するサイバーセキュリティ保護のための闘争を実施する。
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan thực hiện đấu tranh bảo vệ an ninh mạng; Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan thực hiện đấu tranh bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự.
第22条 サイバー空間における情報紛争の阻止
Điều 22. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng
1. 情報紛争とは、2つ以上の国内および外国の組織が、情報技術・技術的措置を使用してサイバー空間上の情報、情報システムに損害を与え、国家安全保障、社会の秩序および安全に影響を及ぼすことである。
1. Xung đột thông tin là việc hai hoặc nhiều tổ chức trong nước và nước ngoài sử dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật thông tin gây tổn hại đến thông tin, hệ thống thông tin trên không gian mạng làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. サイバー空間における情報紛争の阻止とは、監視、発見、警告、出所の特定、フィルタリング、削除、反論、世論誘導、克服、罰則、およびその他の措置を実施して、サイバー空間における情報紛争を排除するための技術・技術的措置を実施することである。
2. Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng là việc thực hiện các biện pháp công nghệ, kỹ thuật để giám sát, phát hiện, cảnh báo, xác định nguồn gốc, chặn lọc, gỡ bỏ, phản bác, định hướng dư luận, khắc phục, xử phạt và các biện pháp khác loại trừ xung đột thông tin trên không gian mạng.
3. 組織、個人はその任務、権限の範囲内で、以下の責任を負う:
3. Tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
a) 自らの情報システムからのサイバー空間における情報紛争を阻止すること。国内および外国の組織、個人の情報システムを通じて実行されるサイバー攻撃の出所の特定、撃退、結果の克服において協力すること;
a) Ngăn chặn xung đột thông tin trên không gian mạng từ hệ thống thông tin của mình; hợp tác xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) サイバー空間において情報紛争を引き起こす目的を持つ国内および外国の組織、個人の活動を阻止すること;
b) Ngăn chặn hoạt động của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có mục đích tạo xung đột thông tin trên không gian mạng;
c) 国内および外国の組織、個人の国防、国家安全保障、社会の秩序、安全に深刻な影響を与えるサイバー空間上での情報の掲載、拡散の実施組織を排除すること。
c) Loại trừ việc tổ chức thực hiện đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. 政府は、本条について詳細に規定する。
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第IV章
Chương IV
サイバーセキュリティ保護活動
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG
第23条 中央および地方の国家機関、政治組織、政治・社会組織におけるサイバーセキュリティ保護活動の展開
Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương
1. サイバーセキュリティ保護活動の展開内容には、以下のものが含まれる:
1. Nội dung triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) 内部コンピュータネットワーク、インターネットに接続されたコンピュータネットワークの使用に関する規定、規約の構築、完成。情報システムに対するサイバーセキュリティ確保案。サイバーセキュリティ事案への対応、克服案;
a) Xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế sử dụng mạng máy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng Internet; phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
b) 情報システム、および管理範囲内の情報システム上で保存、作成、送信される情報、資料に対するサイバーセキュリティ保護の案、措置、技術の適用、展開;
b) Ứng dụng, triển khai phương án, biện pháp, công nghệ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin và thông tin, tài liệu được lưu trữ, soạn thảo, truyền đưa trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý;
c) 幹部、公務員、職員、労働者に対するサイバーセキュリティ知識の向上のための教育の組織。サイバーセキュリティ保護勢力のサイバーセキュリティ保護能力の向上;
c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nâng cao năng lực bảo vệ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng;
d) サイバー空間における公共サービスの提供活動、機関、組織、個人との情報の提供、交換、収集、内部および他の機関との情報共有活動、または政府の規定に基づくその他の活動におけるサイバーセキュリティの保護;
d) Bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động cung cấp dịch vụ công trên không gian mạng, cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với cơ quan, tổ chức, cá nhân, chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác hoặc trong hoạt động khác theo quy định của Chính phủ;
đ) 情報システムに対するサイバーセキュリティ保護活動の展開を保証する条件に適合したインフラ、物理的基盤の投資、構築;
đ) Đầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
e) 情報システムに対するサイバーセキュリティ検査。サイバーセキュリティに関する法律に違反する行為の防止・対策。サイバーセキュリティ事案への対応、克服。
e) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
2. 機関、組織の長は、管轄下のサイバーセキュリティ保護活動を展開する責任を負う。
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thuộc quyền quản lý.
第24条 国家サイバー空間インフラ、国際ネットワーク接続ゲートウェイに対するサイバーセキュリティ保護
Điều 24. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế
1. 国家サイバー空間インフラ、国際ネットワーク接続ゲートウェイに対するサイバーセキュリティ保護は、サイバーセキュリティ保護の要件と社会経済発展の要件を密接に組み合わせることを確保しなければならない。国際接続ゲートウェイをベトナム領土内に設置することを推奨する。組織、個人が国家サイバー空間インフラの構築投資に参加することを推奨する。
1. Bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế phải bảo đảm kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu bảo vệ an ninh mạng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích cổng kết nối quốc tế đặt trên lãnh thổ Việt Nam; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia.
2. 国家サイバー空間インフラ、国際ネットワーク接続ゲートウェイを管理、運用する機関、組織、個人は、以下の責任を負う:
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế có trách nhiệm sau đây:
a) 管轄下のサイバーセキュリティを保護すること。権限のある国家機関の管理、監査、検査を受け、サイバーセキュリティ保護に関する要請を実施すること;
a) Bảo vệ an ninh mạng thuộc quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ an ninh mạng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) 権限のある国家機関がサイバーセキュリティ保護任務を遂行する際、要請に応じて必要な技術的・業務的措置を講じ、条件を整えること。
b) Tạo điều kiện, thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng khi có đề nghị.
第25条 ネットワーク情報セキュリティの確保
Điều 25. Bảo đảm an ninh thông tin mạng
1. 機関、組織、個人のウェブサイト、ポータルサイト、またはソーシャルネットワーク上の専用ページは、本法第13条第1項、第2項、第3項および第15条第1項に規定する内容を含む情報、および国家安全保障を侵害する内容を含むその他の情報を提供、掲載、送信してはならない。
1. Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 13 và khoản 1 Điều 15 của Luật này và thông tin khác có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia.
2. ベトナムにおいて電気通信ネットワーク、インターネット上のサービス、サイバー空間上の付加価値サービスを提供する国内および外国の企業は、以下の責任を負う:
2. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) ユーザーがデジタルアカウントを登録する際の情報を認証すること。ユーザーの情報、アカウントの機密を保持すること。サイバーセキュリティに関する法律違反行為の確認、捜査、処理に供するため、書面、電子メール、電話、または確認済みのその他の交換形式による要請があった時点から遅くとも24時間以内に、公安部に属するサイバーセキュリティ保護専任勢力にユーザー情報を提供すること。国家安全保障を侵害する恐れ、人命を脅かす恐れがある緊急事態においては、情報の提供要請は遅くとも3時間以内とする;
a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử, điện thoại hoặc hình thức trao đổi khác đã được xác nhận để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, đe dọa tính mạng con người, yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất là 03 giờ;
b) 公安部に属するサイバーセキュリティ保護専任勢力からの要請があった時点から遅くとも24時間以内に、情報の共有を阻止し、情報を削除し、本法の規定に違反する内容を含むサービス、アプリケーションを削除し、かつ法律の規定に基づく期間中、サイバーセキュリティに関する法律違反行為の確認、捜査、処理に供するためにシステムログを保存すること。国家安全保障を侵害する恐れがある緊急事態においては、情報の阻止、削除要請は遅くとも6時間以内とする;
b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm quy định của Luật này chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ xác minh, điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp đe dọa xâm hại an ninh quốc gia, yêu cầu ngăn chặn, xóa bỏ thông tin chậm nhất là 06 giờ;
c) 公安部に属するサイバーセキュリティ保護専任勢力からの要請があった際、本法第13条第1項、第2項および第3項、第14条第1項および第2項に規定する内容を含む情報をサイバー空間上に掲載する組織、個人に対し、電気通信ネットワーク、インターネット上のサービス、付加価値サービスを提供しない、または停止すること;
c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng đối với thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an;
d) ユーザーがサービスの使用を終了した後、法律の規定に基づく期間中、アカウント名、サービス使用時間、サービス使用料の支払い情報、アクセスIPアドレス、およびその他の関連データを含む、サービス利用者の個人情報、サービス利用者が作成したデータを保存すること。
d) Lưu trữ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tạo ra, bao gồm: tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, thông tin thanh toán phí sử dụng dịch vụ, địa chỉ IP truy cập và các dữ liệu liên quan khác trong thời gian theo quy định của pháp luật sau khi người dùng kết thúc việc sử dụng dịch vụ.
3. ベトナムにおいて電気通信ネットワーク、インターネット上のサービス、サイバー空間上の付加価値サービスを提供する国内および外国の企業で、個人情報に関するデータ、サービス利用者の関係に関するデータ、ベトナムのサービス利用者が作成したデータの収集、開拓、分析、処理活動を行う企業は、法律の規定に基づくデータ保護措置を適用し、かつ政府の規定に基づく期間中、これらのデータをベトナム国内に保存しなければならない。
3. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.
本項に規定する外国企業は、ベトナムに支店または代表事務所を設置しなければならない。
Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
4. 政府は、本条第2項および第3項について詳細に規定する。
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
第26条 データセキュリティの確保
Điều 26. Bảo đảm an ninh dữ liệu
1. データセキュリティの確保とは、データを保護し、データセキュリティ侵害を防止・対策するための技術的、組織的、および法的措置の総体である。
1. Bảo đảm an ninh dữ liệu là tổng thể các biện pháp kỹ thuật, tổ chức và pháp lý nhằm bảo vệ dữ liệu, phòng, chống xâm phạm an ninh dữ liệu.
2. データセキュリティ確保の内容には、以下のものが含まれる:
2. Nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu bao gồm:
a) データセキュリティ確保に関する政策の構築、プロセスの設定;
a) Xây dựng chính sách, thiết lập quy trình về bảo đảm an ninh dữ liệu;
b) サイバーセキュリティに関する法律の規定に基づく技術的措置、標準、規程の適用;
b) Áp dụng biện pháp, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;
c) データセキュリティを確保するための要枢暗号、民間暗号の使用;
c) Sử dụng mật mã cơ yếu, mật mã dân sự để bảo đảm an ninh dữ liệu;
d) データ処理に直接参加する人員の厳格な管理メカニズムの展開;
d) Triển khai cơ chế kiểm soát chặt chẽ nhân sự trực tiếp tham gia xử lý dữ liệu;
đ) データセキュリティを脅かすリスクを適時に発見、阻止、処理するための定期的なリスク検査、評価;
đ) Kiểm tra, đánh giá rủi ro định kỳ nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa an ninh dữ liệu;
e) データの越境移転の検査、評価。国家安全保障上重要な情報システム、各データベース、データセンター、データ保存システムにおけるデータセキュリティ確保条件;
e) Kiểm tra, đánh giá việc chuyển dữ liệu xuyên biên giới; điều kiện bảo đảm an ninh dữ liệu trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, các cơ sở dữ liệu, trung tâm dữ liệu, hệ thống lưu trữ dữ liệu;
g) 法律の規定に基づくその他の内容。
g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
3. 政府は、本条第2項について詳細に規定し、データセキュリティ確保の責任を規定する。
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này; quy định trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu.
第V章
Chương V
サイバーセキュリティの標準、技術規程、製品、サービス
TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN NINH MẠNG
第27条 サイバーセキュリティの標準、技術規程
Điều 27. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng
1. サイバーセキュリティ標準、サイバーセキュリティ技術規程は、情報システム、ハードウェア、ソフトウェア、サイバーセキュリティ管理・運営システム、サイバーセキュリティ製品・サービス、情報技術、およびネットワーク接続機器に対して適用される。
1. Tiêu chuẩn an ninh mạng, quy chuẩn kỹ thuật an ninh mạng được áp dụng đối với hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, hệ thống quản lý, vận hành an ninh mạng, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, công nghệ thông tin và thiết bị kết nối mạng.
2. サイバーセキュリティに関する適合性認証、サイバーセキュリティに関する適合性宣言、サイバーセキュリティに関する標準適合認証、サイバーセキュリティに関する標準適合宣言は、標準および技術規程に関する法律の規定に従って実施される。
2. Việc chứng nhận hợp quy về an ninh mạng, công bố hợp quy về an ninh mạng, chứng nhận hợp chuẩn về an ninh mạng, công bố hợp chuẩn về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
3. 国家安全保障上重要な情報システムに供し、かつサイバーセキュリティに関する国家管理活動に供するためのサイバーセキュリティに関する標準適合、適合性評価は、公安部長官が指定する標準適合、適合性認証機関において実施される。
3. Việc đánh giá hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng phục vụ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về an ninh mạng được thực hiện tại tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy do Bộ trưởng Bộ Công an chỉ định.
4. 公安部は、以下の責任を負う:
4. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:
a) サイバーセキュリティに関する国家標準案の作成;
a) Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia về an ninh mạng;
b) 民間暗号製品・サービスを除き、サイバーセキュリティ製品・サービスの品質管理;
b) Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trừ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
c) 本条第6項に規定する場合を除き、サイバーセキュリティ適合性認証機関の登録、指定、および活動管理。
c) Đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
5. 公安部長官は、サイバーセキュリティに関する国家技術規程を公布する。
5. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an ninh mạng.
6. 国防部は、軍事分野におけるサイバーセキュリティ適合性認証機関の登録、指定、および活動管理を行う。
6. Bộ Quốc phòng đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng trong lĩnh vực quân sự.
政府要枢委員会は、国防部長官を補佐し、民間暗号製品・サービスの品質管理を実施し、民間暗号製品・サービスに対するサイバーセキュリティ適合性認証機関の登録、指定、および活動管理を行う。
Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; đăng ký, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp về an ninh mạng đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
第28条 サイバーセキュリティ製品、サービス
Điều 28. Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. サイバーセキュリティ製品には、以下のものが含まれる:
1. Sản phẩm an ninh mạng bao gồm:
a) 民間暗号製品;
a) Sản phẩm mật mã dân sự;
b) サイバーセキュリティ検査、評価製品;
b) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
c) サイバーセキュリティ監視製品;
c) Sản phẩm giám sát an ninh mạng;
d) 攻撃、侵入防止製品;
d) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập;
đ) その他のサイバーセキュリティ製品。
đ) Sản phẩm an ninh mạng khác.
2. サイバーセキュリティサービスには、以下のものが含まれる:
2. Dịch vụ an ninh mạng bao gồm:
a) サイバーセキュリティ検査、評価サービス;
a) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
b) 民間暗号を使用しない情報機密保持サービス;
b) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự;
c) 民間暗号サービス;
c) Dịch vụ mật mã dân sự;
d) サイバーセキュリティ助言サービス;
d) Dịch vụ tư vấn an ninh mạng;
đ) サイバーセキュリティ監視サービス;
đ) Dịch vụ giám sát an ninh mạng;
e) サイバーセキュリティ事案対応サービス;
e) Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng;
g) データ復旧サービス;
g) Dịch vụ khôi phục dữ liệu;
h) サイバー攻撃予防、防止サービス;
h) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng;
i) その他のサイバーセキュリティサービス。
i) Dịch vụ an ninh mạng khác.
3. 政府は、本条について詳細に規定する。
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第29条 サイバーセキュリティ製品、サービスの事業
Điều 29. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
1. サイバーセキュリティ製品、サービスを販売する企業は、サイバーセキュリティ製品・サービス事業許可証を有していなければならない。
1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
2. サイバーセキュリティ製品、サービスを販売する企業は、以下の責任を負う:
2. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm sau đây:
a) サイバーセキュリティ製品・サービス事業許可証を正しく履行すること。サイバーセキュリティに関する法律およびその他の関連法律の規定を遵守すること;
a) Thực hiện đúng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) 市場に流通させる前に、製品、商品の品質に関する法律、標準および技術規程に関する法律の規定に従い、適用を宣言した標準、対応する技術規程に適合したサイバーセキュリティ製品、サービスの品質を確保すること;
b) Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;
c) 法律の規定に従い、顧客情報の作成、保存、機密保持、技術的解決策、製品技術に関する書類、資料の管理、サービス提供活動の管理を行うこと;
c) Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
d) 組織、個人がサイバーセキュリティ製品、サービスの使用に関する法律に違反し、または企業が提供する製品、サービスの使用に関する合意事項に違反していることを発見した際、サイバーセキュリティ製品、サービスの提供を拒否すること;
d) Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;
đ) サイバーセキュリティ保護措置を実施するために、サイバーセキュリティ保護専任勢力の要請に協力し、条件を整え、履行すること。
đ) Phối hợp, tạo điều kiện, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
3. 政府は、サイバーセキュリティ製品・サービス事業許可証の発行、一時停止、回収について規定する。また、サイバーセキュリティ製品の輸出入について規定し、サイバーセキュリティ製品・サービスの事業について規定する。
3. Chính phủ quy định việc cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; quy định việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
第VI章
Chương VI
サイバーセキュリティ確保の勢力、条件
LỰC LƯỢNG, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG
第30条 サイバーセキュリティ保護勢力
Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. サイバーセキュリティ保護勢力には、以下のものが含まれる:
1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
a) 公安部、国防部に配置されたサイバーセキュリティ保護専任勢力;
a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
b) 省、部門、省級人民委員会、国家安全保障上重要な情報システムを直接管理する機関、組織に配置されたサイバーセキュリティ保護勢力;
b) Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
c) サイバーセキュリティ保護への参加を動員された組織、個人。
c) Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.
2. 政府は、本条第1項について詳細に規定し、サイバーセキュリティ保護勢力間の協力について規定する。
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
第31条 サイバーセキュリティ保護の人的資源の確保
Điều 31. Bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng
1. 国家は、国家のサイバーセキュリティ保護能力の要件を満たすよう、量と質を確保したサイバーセキュリティ保護の人的資源を教育、発展させる。
1. Nhà nước đào tạo, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng bảo đảm số lượng, chất lượng, đáp ứng yêu cầu năng lực bảo vệ an ninh mạng quốc gia.
2. サイバーセキュリティ保護専任勢力は、職務位置、称号基準に応じて優先的に人員を配置され、政府が規定する特殊な政策に基づく採用、選抜、使用、教育、訓練、優遇、および人材誘致のメカニズムを適用される。
2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được ưu tiên bố trí nhân lực theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, được áp dụng cơ chế tuyển dụng, xét tuyển, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nhân tài theo chính sách đặc thù do Chính phủ quy định.
3. 国家安全保障上重要な情報システムの管理主体は、以下の責任を負う:
3. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:
a) システムの保護レベルに適合した専任の部署または人員を配置すること;
a) Bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách phù hợp với cấp độ bảo vệ của hệ thống;
b) サイバーセキュリティ任務を遂行する者が専門的・業務的基準を満たしていることを確保すること;
b) Bảo đảm người thực hiện nhiệm vụ an ninh mạng đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ;
c) 運営、監視、応急対応、およびサイバー事案の処理に関連する人員に対し、定期的に教育を行い、技能を更新すること。
c) Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng cho đội ngũ nhân sự liên quan đến vận hành, giám sát, ứng cứu và xử lý sự cố mạng.
第32条 サイバーセキュリティ保護勢力の選抜、教育、発展
Điều 32. Tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng
1. 徳性、健康、学歴、サイバーセキュリティおよび情報技術に関する知識の基準を十分に備え、志願するベトナム市民は、サイバーセキュリティ保護勢力に選抜されることができる。
1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, công nghệ thông tin, có nguyện vọng thì có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
2. 質の高いサイバーセキュリティ保護勢力の教育、発展を優先する。サイバーセキュリティ、情報技術に関する若き才能を発見し、学習を方向付け、サイバーセキュリティ分野での選抜、誘致、活用を行う。
2. Ưu tiên đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng có chất lượng cao; phát hiện tài năng trẻ về an ninh mạng, công nghệ thông tin để định hướng học tập, tuyển chọn, thu hút và sử dụng trong lĩnh vực an ninh mạng.
3. 国際基準を満たすサイバーセキュリティ教育施設の発展を優先する。公共セクターと民間セクター、国内と海外のサイバーセキュリティに関する連携、協力機会の創出を奨励する。
3. Ưu tiên phát triển cơ sở đào tạo an ninh mạng đạt tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích liên kết, tạo cơ hội hợp tác về an ninh mạng giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, trong nước và nước ngoài.
第33条 サイバーセキュリティの知識、業務の教育、訓練
Điều 33. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng
1. サイバーセキュリティ知識の教育、訓練の内容は、国防安全教育法の規定に基づき、学校における国防・安全教育科目、国防・安全知識訓練プログラムに組み込まれる。
1. Nội dung giáo dục, bồi dưỡng kiến thức an ninh mạng được đưa vào môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.
2. 公安部は、関連する省、部門と主導して協力し、サイバーセキュリティ保護勢力、およびサイバーセキュリティ保護に参加する公務員、職員、労働者に対し、サイバーセキュリティ業務の訓練を組織する。
2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và công chức, viên chức, người lao động tham gia bảo vệ an ninh mạng.
国防部、政府要枢委員会は、管理範囲に属する対象に対し、サイバーセキュリティ業務の訓練を組織する。
Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
第34条 サイバーセキュリティに関する深い知識、技能の研修
Điều 34. Tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng
1. 本法第30条第1項a号およびb号に規定するサイバーセキュリティ保護勢力は、サイバーセキュリティに関する深い知識、技能の要件を満たさなければならない。
1. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này phải đáp ứng yêu cầu kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
2. 国家の機関、組織、企業においてレベル3、レベル4、レベル5の情報システムを直接管理、運営する者は、サイバーセキュリティ専門課程を修了した個人を除き、サイバーセキュリティに関する深い知識、技能の研修を受け、証明書の発行を受けなければならない。
2. Người trực tiếp quản trị, vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5 trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước phải được tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng và được cấp chứng nhận, trừ các cá nhân đã được đào tạo chuyên ngành an ninh mạng.
3. 公安部は、本条第4項に規定する場合を除き、関連する省、部門と主導して協力し、サイバーセキュリティに関する深い知識、技能の研修を組織する。
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức tập huấn về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. 国防部、政府要枢委員会は、管理範囲に属する対象に対し、サイバーセキュリティに関する深い知識、技能の研修を組織する。
4. Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
5. 政府は、サイバーセキュリティに関する深い知識、技能の標準、およびサイバーセキュリティに関する深い知識、技能の研修プログラム、内容、証明書の発行について規定する。
5. Chính phủ quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng; chương trình, nội dung, việc chứng nhận tập huấn kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về an ninh mạng.
第35条 サイバーセキュリティに関する知識の普及
Điều 35. Phổ biến kiến thức về an ninh mạng
1. 国家は、全国規模でサイバーセキュリティに関する知識を普及させる政策を持ち、国家機関が民間組織、個人と協力してサイバーセキュリティに関する教育および認識向上のプログラムを実施することを奨励する。児童、高齢者、認識に困難がある人々に対し、サイバー空間における自らの正当な権利および利益を自ら守る能力を向上させるための普及、指導を優先する。
1. Nhà nước có chính sách phổ biến kiến thức về an ninh mạng trong phạm vi cả nước, khuyến khích cơ quan nhà nước phối hợp với tổ chức tư nhân, cá nhân thực hiện chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về an ninh mạng; ưu tiên phổ biến, hướng dẫn trẻ em, người cao tuổi, người khó khăn trong nhận thức để nâng cao khả năng tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên không gian mạng.
2. 省、部門、機関、組織は、省、部門、機関、組織内の幹部、公務員、職員、労働者に対し、サイバーセキュリティに関する知識を普及させる活動を構築、展開する責任を負う。
2. Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức.
3. 省級人民委員会は、地方の機関、組織、個人に対し、サイバーセキュリティに関する知識を普及させ、認識を向上させる活動を構築、展開する責任を負う。
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương.
第36条 サイバーセキュリティの研究、開発
Điều 36. Nghiên cứu, phát triển an ninh mạng
1. サイバーセキュリティの研究、開発内容には、以下のものが含まれる:
1. Nội dung nghiên cứu, phát triển an ninh mạng bao gồm:
a) サイバーセキュリティ保護ソフトウェアシステム、装備の構築;
a) Xây dựng hệ thống phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng;
b) サイバーセキュリティ保護ソフトウェア、装備が標準に達し、弱点、セキュリティホール、マルウェアの存在を制限するための審査方法;
b) Phương pháp thẩm định phần mềm, trang thiết bị bảo vệ an ninh mạng đạt chuẩn và hạn chế tồn tại điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, phần mềm độc hại;
c) 提供されたハードウェア、ソフトウェアが正しく機能していることを検査する方法;
c) Phương pháp kiểm tra phần cứng, phần mềm được cung cấp thực hiện đúng chức năng;
d) 国家秘密、公務秘密、営業秘密、個人秘密、家族秘密および私生活の秘密を保護する方法。サイバー空間で情報を送信する際の機密保持能力;
d) Phương pháp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư; khả năng bảo mật khi truyền đưa thông tin trên không gian mạng;
đ) サイバー空間で送信される情報の出所の特定;
đ) Xác định nguồn gốc của thông tin được truyền đưa trên không gian mạng;
e) サイバーセキュリティの脅威の解決;
c) Giải quyết nguy cơ đe dọa an ninh mạng;
g) サイバー演習場、サイバーセキュリティ試験環境の構築;
g) Xây dựng thao trường mạng, môi trường thử nghiệm an ninh mạng;
h) サイバーセキュリティに関する認識、技能を向上させるための技術的創意工夫;
h) Sáng kiến kỹ thuật nâng cao nhận thức, kỹ năng về an ninh mạng;
i) サイバーセキュリティの予測;
i) Dự báo an ninh mạng;
k) 実践の研究、サイバーセキュリティ理論の発展。
k) Nghiên cứu thực tiễn, phát triển lý luận an ninh mạng.
2. 関連する機関、組織、個人は、サイバーセキュリティの研究、開発を行う権利を有する。
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền nghiên cứu, phát triển an ninh mạng.
第37条 サイバーセキュリティの自律能力の向上
Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng
1. 国家は、機関、組織、個人がサイバーセキュリティの自律能力を向上させ、デジタル機器、ネットワークサービス、ネットワークアプリケーションの製造、検査、評価、検定の能力を向上させることを奨励し、条件を整える。
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và nâng cao khả năng sản xuất, kiểm tra, đánh giá, kiểm định thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng.
2. 政府は、機関、組織、個人のサイバーセキュリティ自律能力を向上させるために、以下の措置を実施する:
2. Chính phủ thực hiện các biện pháp sau đây để nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân:
a) サイバーセキュリティ産業発展の政策、戦略、計画の策定を指導すること。製品形成時からサイバーセキュリティのリスクを能動的に排除するためのハードウェア、ソフトウェア製品に対する標準、技術規程の策定;
a) Chỉ đạo xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp an ninh mạng; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm phần cứng, phần mềm nhằm chủ động loại bỏ các nguy cơ về an ninh mạng ngay từ khi hình thành sản phẩm;
b) サイバーセキュリティ産業の技術、製品、サービスの移転、研究、習得、および発展を推進すること;
b) Thúc đẩy chuyển giao, nghiên cứu, làm chủ và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh mạng;
c) サイバーセキュリティに関連する新技術、先端技術の応用を推進すること;
c) Thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến liên quan đến an ninh mạng;
d) 質の高いサイバーセキュリティ人的資源の教育、発展、および使用の最適化を組織すること;
d) Tổ chức đào tạo, phát triển, tối ưu hóa sử dụng nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao;
đ) ビジネス環境を強化し、競争条件を改善し、サイバーセキュリティを保護するための製品、サービス、アプリケーションの研究、製造を行う企業を支援すること。
đ) Tăng cường môi trường kinh doanh, cải thiện điều kiện cạnh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng để bảo vệ an ninh mạng.
3. サイバーセキュリティ産業インフラ発展のための投資、資源誘致活動には、以下のものが含まれる:
3. Hoạt động đầu tư, thu hút nguồn lực phát triển hạ tầng công nghiệp an ninh mạng bao gồm:
a) サイバーセキュリティ産業インフラ構築投資活動は、投資、税、土地、およびその他の関連法律の規定に基づき、優遇、支援を受けられる特別な投資優遇業種である;
a) Hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp an ninh mạng là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và pháp luật khác có liên quan;
b) 国家は、以下のサイバーセキュリティ産業インフラを構築投資するために優先的に予算資金を配置する:サイバーセキュリティ製品・サービスの研究、設計、製造、試験施設。サイバーセキュリティに関する国家重点実験室。サイバーセキュリティ製品・サービスの測定、試験、評価施設。ビッグデータセンター。集中サイバーセキュリティ工業団地。サイバーセキュリティ産業コンビナート;
b) Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp an ninh mạng gồm: Cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về an ninh mạng; Cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Trung tâm dữ liệu lớn; Khu công nghiệp an ninh mạng tập trung; Tổ hợp công nghiệp an ninh mạng;
c) 本項b号に規定する国家が投資するサイバーセキュリティ産業インフラは、インフラ資産の一種であり、公的資産の管理、使用に関する法律の規定に従って管理、開拓、運営される;
c) Hạ tầng công nghiệp an ninh mạng được nhà nước đầu tư quy định tại điểm b khoản này là một loại tài sản kết cấu hạ tầng và được quản lý, khai thác, vận hành theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
d) 組織、企業は、教育、研究、およびサイバーセキュリティ製品・サービス開発活動に供するために、技術ライン、装備、機械、ツールを輸入することができる;
d) Tổ chức, doanh nghiệp được nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
đ) 国家の機関、組織、企業は、国内で製造されたサイバーセキュリティ製品、サービスを優先的に使用する。
đ) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước ưu tiên sử dụng các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được sản xuất trong nước.
4. 公安部は、サイバーセキュリティの自律能力を向上させるために、サイバーセキュリティ産業インフラの構築、発展について政府を補佐、助言する。
4. Bộ Công an tham mưu, giúp Chính phủ xây dựng, phát triển hạ tầng công nghiệp an ninh mạng nhằm nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng.
第38条 サイバーセキュリティ保護の経費
Điều 38. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng
1. 国家予算により保証される国家の機関、組織、企業、政治組織、政治・社会組織、および公的事業単位は、自らの機関、組織、単位の毎年のデジタルトランスフォーメーション、情報技術応用任務の支出見積の中に、サイバーセキュリティ保護経費を配置しなければならない。サイバーセキュリティ保護のために、デジタルトランスフォーメーション、情報技術応用投資のプログラム、計画、プロジェクトの総経費の最低15%を配置しなければならない。
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm phải bố trí kinh phí bảo vệ an ninh mạng trong dự toán chi thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; bố trí tối thiểu 15% tổng kinh phí thực hiện chương trình, đề án, dự án đầu tư chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin để bảo vệ an ninh mạng.
2. 本条第1項の規定に属さない機関、組織、単位は、自らの機関、組織、単位のサイバーセキュリティ保護経費を自ら確保する。
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này tự bảo đảm kinh phí bảo vệ an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
第VII章
Chương VII
サイバーセキュリティに関する機関、組織、個人の責任
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ AN NINH MẠNG
第39条 サイバーセキュリティに関する国家管理の責任
Điều 39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an ninh mạng
1. 政府は、サイバーセキュリティに関する国家管理を統一的に行う。
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an ninh mạng.
2. 公安部は、政府を補佐してサイバーセキュリティに関する国家管理を行う窓口機関であり、本条第3項および第4項に規定する内容を除き、以下のサイバーセキュリティに関する国家管理内容の実施について政府に対し責任を負う:
2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng; chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về an ninh mạng sau đây, trừ nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này:
a) サイバーセキュリティに関する法的規範文書を公布し、または権限のある国家機関にその公布を提案すること;
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng;
b) サイバーセキュリティ保護の戦略、主張、政策、計画および案を構築、提案すること。公安部の管理範囲に属するデータセキュリティを保護するためのセキュリティ暗号の研究、構築、発展、使用;
b) Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng; nghiên cứu, xây dựng, phát triển, sử dụng mật mã an ninh để bảo vệ an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an;
c) 関連機関と協力して、本法第13条第1項に規定するベトナム社会主義共和国に反対する内容を含む情報の宣伝、反論を組織すること;
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phản bác thông tin có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
d) 電気通信ネットワーク、インターネット上のサービス、サイバー空間上の付加価値サービスを提供する企業、情報システム管理主体に対し、企業、機関、組織が直接管理するサービス、情報システム上のサイバーセキュリティに関する法律違反の内容を含む情報を削除するよう要請すること;
d) Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin loại bỏ thông tin có nội dung vi phạm pháp luật về an ninh mạng trên dịch vụ, hệ thống thông tin do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý;
đ) 国家の主権、利益、安全、社会の秩序、安全を侵害するサイバー空間の使用活動の予防、闘争、およびサイバー犯罪の防止・対策;
đ) Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm mạng;
e) サイバー空間における情報セキュリティ、データセキュリティの確保。IPアドレス特定管理メカニズムの構築。デジタルアカウント登録情報の認証。サイバーセキュリティ情報、サイバーセキュリティの脅威の警告、共有;
e) Bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng, an ninh dữ liệu; xây dựng cơ chế quản lý định danh địa chỉ IP; xác thực thông tin đăng ký tài khoản số; cảnh báo, chia sẻ thông tin an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng;
g) 国家管理の内容が多くの省、部門の管理範囲に関連する場合に、サイバーセキュリティ保護措置の分担、協力実施、サイバーセキュリティ侵害行為の予防、処理について検討、決定するよう政府、首相に助言、提案すること;
g) Tham mưu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc phân công, phối hợp thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng trong trường hợp nội dung quản lý nhà nước liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều Bộ, ngành;
h) 国家安全保障を保護し、サイバー空間における社会の秩序、安全を確保するために、緊急事態において専門家、科学者、専門幹部を動員し、システム、手段、機器を徴用すること;
h) Huy động chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ chuyên sâu và trưng dụng hệ thống, phương tiện, thiết bị trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng;
i) サイバー攻撃防止・対策演習、国家安全保障上重要な情報システムに対するサイバーセキュリティ事案対応・克服演習を組織すること;
i) Tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng; diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
k) サイバーセキュリティに関する法律の違反について検査、監査、苦情・告発の解決、および処理を行うこと。
k) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
3. 国防部は、政府に対し、以下の通り管理範囲内でのサイバーセキュリティに関する国家管理の実施に責任を負う:
3. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý như sau:
a) 管理範囲内でのサイバーセキュリティに関する法的規範文書を公布し、または権限のある国家機関にその公布を提案すること;
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;
b) 管理範囲内でのサイバーセキュリティ保護の戦略、主張、政策、計画および案を構築、提案すること;
b) Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng trong phạm vi quản lý;
c) 管理範囲内での国家安全保障を侵害するサイバー空間の使用活動の予防、闘争;
c) Phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia trong phạm vi quản lý;
d) 公安部と協力して、国家安全保障上重要な情報システムに対するサイバー攻撃防止・対策演習、サイバーセキュリティ事案対応・克服演習を組織し、サイバーセキュリティ保護業務を展開実施すること;
d) Phối hợp với Bộ Công an tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng, diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng;
đ) 管理範囲内でのサイバーセキュリティに関する法律の違反について検査、監査、苦情・告発の解決、および処理を行うこと。
đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.
4. 政府要枢委員会は、国防部長官を補佐し、法律の規定に基づき、民間暗号および管理範囲内でのサイバーセキュリティに関する国家管理を行う。
4. Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự và an ninh mạng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
5. 省、省に相当する機関、政府直属機関は、自らの機能、任務、権限の範囲内で、サイバーセキュリティ保護業務を実施し、公安部と協力してサイバーセキュリティに関する国家管理を実施する。
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng.
6. 省級人民委員会は、地方におけるサイバーセキュリティ保護業務を実施し、公安部と協力してサイバーセキュリティに関する国家管理を実施する。
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng tại địa phương; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng.
第40条 サイバーセキュリティ保護における情報システム管理主体の責任
Điều 40. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin trong bảo vệ an ninh mạng
1. 情報システム管理主体は、以下の責任を負う:
1. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm sau đây:
a) 本法の規定に従い情報システムの保護を実施すること;
a) Thực hiện bảo vệ hệ thống thông tin theo quy định tại Luật này;
b) サイバーセキュリティ監視を支援するために、サイバーセキュリティ監視システム、集中型マルウェア対策システムを公安部の国家サイバーセキュリティセンターまたは省・市のサイバーセキュリティセンターに接続すること;
b) Kết nối hệ thống giám sát an ninh mạng, hệ thống phòng chống mã độc tập trung về Trung tâm An ninh mạng quốc gia của Bộ Công an hoặc Trung tâm An ninh mạng của tỉnh, thành phố để hỗ trợ giám sát an ninh mạng;
c) サイバーセキュリティ事案を公安部または国防部の専門機関に報告すること。
c) Báo cáo sự cố an ninh mạng với cơ quan chuyên trách của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng.
2. 国家予算を使用する情報システム管理主体は、本条第1項に規定する責任のほか、以下の責任を負う:
2. Chủ quản hệ thống thông tin có sử dụng ngân sách nhà nước ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này thì có trách nhiệm sau đây:
a) 情報システムを設定、拡張、またはアップグレードする際、権限のある国家機関によりサイバーセキュリティ審査を受けたサイバーセキュリティ確保案を有すること;
a) Có phương án bảo đảm an ninh mạng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định an ninh mạng khi thiết lập, mở rộng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin;
b) サイバーセキュリティを担当する個人、部署を指定すること。
b) Chỉ định cá nhân, bộ phận phụ trách về an ninh mạng.
第41条 サイバー空間上のサービス提供企業の責任
Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng
1. サイバーセキュリティに関する法律の規定を遵守すること。
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.
2. 自らが提供するサイバー空間上のサービスの使用におけるサイバーセキュリティ喪失の可能性を警告し、利用者に対し予防措置を指導すること。弱点、リスク、およびサイバーセキュリティ事案を能動的に処理するために、サイバーセキュリティを確保する緊急応急案を構築すること。
2. Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa đối với người sử dụng dịch vụ; xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an ninh mạng để chủ động xử lý điểm yếu, rủi ro và sự cố an ninh mạng.
3. サイバーセキュリティ事案が発生した際、直ちにサイバーセキュリティを確保する緊急応急案を展開し、同時に本法の規定に基づきサイバーセキュリティ保護専任勢力に直ちに報告すること。
3. Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an ninh mạng, đồng thời báo cáo ngay với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này.
4. 本法、データに関する法律、個人データ保護に関する法律、およびその他の関連法律の規定に基づき、データ処理、個人データ処理活動のためのサイバーセキュリティを確保するための技術的措置、解決策を適用すること。
4. Áp dụng các biện pháp, giải pháp kỹ thuật để bảo đảm an ninh mạng cho hoạt động xử lý dữ liệu, xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật này, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. インターネットサービスを利用する組織、個人のIPアドレスを特定する責任を負い、サイバーセキュリティ保護措置を実施するために、サイバーセキュリティ保護専任勢力にIPアドレス特定情報を提供する。
5. Có trách nhiệm định danh địa chỉ IP của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ internet; cung cấp thông tin định danh địa chỉ IP cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
6. サイバーセキュリティに関する法律違反行為の捜査、確認、処理に供するために要請があった際、接続システムの設定、技術回線の接続、データの転送、およびサイバーセキュリティ保護の解決策、措置を展開するために必要なその他の条件を満たすことにおいて、公安部に属するサイバーセキュリティ保護専任勢力の指導に従って協力し、実施すること。
6. Phối hợp thực hiện theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an để thiết lập hệ thống kết nối, đấu nối đường truyền kỹ thuật, truyền tải dữ liệu và đáp ứng các điều kiện cần thiết khác để triển khai các giải pháp, biện pháp bảo vệ an ninh mạng khi có yêu cầu để phục vụ điều tra, xác minh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.
7. ベトナムにおいて電気通信ネットワーク、インターネット上のサービス、サイバー空間上の付加価値サービスを提供する企業は、本条、および本法第25条第2項および第3項の規定を実施する責任を負う。
7. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều này, khoản 2 và khoản 3 Điều 25 của Luật này.
第42条 サイバー空間を利用する機関、組織、個人の責任
Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng
1. サイバーセキュリティに関する法律の規定を遵守すること。
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.
2. 自らのデジタルアカウントの登録、開設、管理、使用に関する情報を秘匿する責任を負う。法律違反行為を実行するためにデジタルアカウントを使用した場合、違反行為の性質、程度に応じて、アカウント所有者、アカウント利用者は規律処分、行政罰を受けるか、または刑事責任を追及される。国家の利益、組織、個人の正当な権利、利益に損害を与えた場合は、法律の規定に従い損害を賠償しなければならない。
2. Có trách nhiệm bảo mật thông tin đăng ký, mở, quản lý, sử dụng tài khoản số của mình. Trường hợp sử dụng tài khoản số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, chủ tài khoản số, người sử dụng tài khoản số bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
3. サイバーセキュリティ保護、サイバーセキュリティの脅威、サイバーセキュリティ侵害行為に関連する情報を、権限のある機関、サイバーセキュリティ保護勢力に適時に提供すること。
3. Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng.
4. サイバーセキュリティ保護における権限のある機関の要請および指導を実施すること。機関、組織、および責任者がサイバーセキュリティ保護措置を講じるのを助け、条件を整えること。
4. Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
第VIII章
Chương VIII
施行規定
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
第43条 関連する法律のいくつかの条項の改正・補充
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
1. 公文書管理法 第33/2024/QH15号のいくつかの語句を置き換え、いくつかの項を廃止する:
1. Thay thế một số cụm từ, bãi bỏ một số khoản của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 như sau:
a) 第35条第1項b号の「情報安全」という語句、 第36条第2項b号の「ネットワーク情報安全」という語句、および 第60条第3項の「情報安全、安全保障」という語句を、「サイバーセキュリティ」という語句に置き換える;
a) Thay thế cụm từ "an toàn thông tin" tại điểm b khoản 1 Điều 35, cụm từ "an toàn thông tin mạng" tại điểm b khoản 2 Điều 36 và cụm từ "an toàn, an ninh thông tin" tại khoản 3 Điều 60 bằng cụm từ "an ninh mạng";
b) 第58条第4項を廃止する。
b) Bãi bỏ khoản 4 Điều 58.
2. 消費者権利保護法 第19/2023/QH15号のいくつかの語句を置き換え、廃止する:
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 như sau:
a) 第16条第1項d号の「情報安全」という語句を「情報セキュリティ」に置き換える。 第15条第1項、第19条の名称、第19条第1項および第3項の「情報安全、安全保障」という語句を「サイバーセキュリティ」に置き換える;
a) Thay thế cụm từ "an toàn thông tin" bằng cụm từ "an ninh thông tin" tại điểm d khoản 1 Điều 16; cụm từ "an toàn, an ninh thông tin" bằng cụm từ "an ninh mạng" tại khoản 1 Điều 15, tên Điều 19, khoản 1 và khoản 3 Điều 19;
b) 第19条第3項の「ネットワーク情報安全、」という語句を廃止する。
b) Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin mạng," tại khoản 3 Điều 19.
3. 法律第90/2017/QH14号、 法律第23/2018/QH14号、 法律第72/2020/QH14号、 法律第16/2023/QH15号、 法律第20/2023/QH15号、 法律第24/2023/QH15号、 法律第33/2024/QH15号、 法律第35/2024/QH15号、 法律第47/2024/QH15号、 法律第60/2024/QH15号、 法律第74/2025/QH15号、 法律第89/2025/QH15号、 法律第94/2025/QH15号、 法律第95/2025/QH15号、および 法律第118/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された手数料および料金法 第97/2015/QH13号のいくつかの語句を置き換える:
3. Thay thế một số cụm từ của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 như sau:
118/2025/QH15 治安・秩序に関連する10の法律を改正する法律
a) 付録01 - 手数料および料金目録の、セクションAに属するサブセクションVIの項目10、およびセクションBに属するサブセクションIIIの項目16における「情報安全」という語句を「サイバーセキュリティ」に置き換える;
a) Thay thế cụm từ "an toàn thông tin" bằng cụm từ "an ninh mạng" tại tiểu mục 10 mục VI thuộc phần A và tiểu mục 16 mục III thuộc phần B Phụ lục số 01 - Danh mục phí và lệ phí;
b) 付録01 - 手数料および料金目録の、セクションAに属するサブセクションVIの項目11における「ネットワーク情報安全」という語句を「サイバーセキュリティ」に置き換える。
b) Thay thế cụm từ "an toàn thông tin mạng" bằng cụm từ "an ninh mạng" tại tiểu mục 11 mục VI thuộc phần A Phụ lục số 01 - Danh mục phí và lệ phí.
4. デジタル技術産業法 第71/2025/QH15号のいくつかの語句を置き換え、廃止する:
4. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 như sau:
a) 第25条第1項a号の「情報安全」という語句を「サイバーセキュリティ」に置き換える;
a) Thay thế cụm từ "an toàn thông tin" bằng cụm từ "an ninh mạng" tại điểm a khoản 1 Điều 25;
b) 第10条の「ネットワーク情報安全、」という語句を廃止する。
b) Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin mạng," tại Điều 10.
5. データ法 第60/2024/QH15号のいくつかの語句を置き換え、廃止する:
5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 như sau:
a) 第25条第4項の「データ安全、安全保障」という語句を「データセキュリティ」に置き換える;
a) Thay thế cụm từ "an toàn, an ninh dữ liệu" bằng cụm từ "an ninh dữ liệu" tại khoản 4 Điều 25;
b) 第33条第2項の「情報安全保障、安全」という語句を「サイバーセキュリティ」に置き換える;
b) Thay thế cụm từ "an ninh, an toàn thông tin" bằng cụm từ "an ninh mạng" tại khoản 2 Điều 33;
c) 第25条第4項の「、情報安全」という語句を廃止する;
c) Bãi bỏ cụm từ ", an toàn thông tin" tại khoản 4 Điều 25;
d) 第39条第4項の「ネットワーク情報安全、」という語句を廃止する;
d) Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin mạng," tại khoản 4 Điều 39;
đ) 第43条第4項の「ネットワーク情報安全に関する法律、」という語句を廃止する。
đ) Bãi bỏ cụm từ "pháp luật về an toàn thông tin mạng," tại khoản 4 Điều 43.
6. 法律第84/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された文化遺産法 第45/2024/QH15号のいくつかの語句を置き換え、廃止する:
6. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 như sau:
a) 第59条第4項の「ネットワーク情報安全」という語句を「サイバーセキュリティ」に置き換える;
a) Thay thế cụm từ "an toàn thông tin mạng" bằng cụm từ "an ninh mạng" tại khoản 4 Điều 59;
b) 第86条第2項c号の「ネットワーク情報安全、」という語句を廃止する。
b) Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin mạng," tại điểm c khoản 2 Điều 86.
7. 法律第47/2024/QH15号により一部の条項が改正・補充された電気通信法 第24/2023/QH15号のいくつかの語句を置き換え、廃止する:
7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 như sau:
a) 第5条第8項の「ネットワーク情報安全」という語句を「情報セキュリティ」に置き換える;
a) Thay thế cụm từ "an toàn thông tin mạng" bằng cụm từ "an ninh thông tin" tại khoản 8 Điều 5;
b) 第5条の名称、および第5条第1項、第38条第2項c号の「、ネットワーク情報安全」という語句を廃止する;
b) Bãi bỏ cụm từ ", an toàn thông tin mạng" tại tên Điều 5 và khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 2 Điều 38;
c) 第21条第2項および第29条第2項b号の「ネットワーク情報安全、」という語句を廃止する。
c) Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin mạng," tại khoản 2 Điều 21 và điểm b khoản 2 Điều 29.
8. 法律第60/2024/QH15号により一部の条項が改正・補充された電子取引法 第20/2023/QH15号のいくつかの語句を置き換え、廃止する:
8. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2024/QH15 như sau:
a) 第5条の名称の「ネットワーク情報安全および」という語句を廃止する;
a) Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin mạng và" tại tên Điều 5;
b) 第5条第1項の「ネットワーク情報安全に関する法律、」という語句を廃止する;
b) Bãi bỏ cụm từ "pháp luật về an toàn thông tin mạng," tại khoản 1 Điều 5;
c) 第20条第1項c号、第21条第2項、第29条第1項c号、第30条第6項、第44条第4項、第46条第4項a号、および第47条第1項c号における「ネットワーク情報安全」という語句を「サイバーセキュリティ」に置き換える;
c) Thay thế cụm từ "an toàn thông tin mạng" bằng cụm từ "an ninh mạng" tại điểm c khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 21, điểm c khoản 1 Điều 29, khoản 6 Điều 30, khoản 4 Điều 44, điểm a khoản 4 Điều 46 và điểm c khoản 1 Điều 47;
d) 第42条第1項d号および第47条第1項a号の「ネットワーク情報安全、」という語句を廃止する。
d) Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin mạng," tại điểm d khoản 1 Điều 42 và điểm a khoản 1 Điều 47.
9. 法人税法 第67/2025/QH15号 第12条第2項b号、および法律第43/2024/QH15号、 法律第47/2024/QH15号、 法律第58/2024/QH15号、 法律第71/2025/QH15号、 法律第84/2025/QH15号、 法律第93/2025/QH15号、および 法律第95/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された土地法 第31/2024/QH15号 第169条第1項の「ネットワーク情報安全」という語句を「サイバーセキュリティ」に置き換える。
9. Thay thế cụm từ "an toàn thông tin mạng" bằng cụm từ "an ninh mạng" tại điểm b khoản 2 Điều 12 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; tại khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15.
43/2024/QH15 土地法律、住宅法律、不動産事業法律および信用機関法律を改正する法律
93/2025/QH15 科学・技術およびイノベーション法律
10. 法律第84/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された水資源法 第28/2023/QH15号 第7条第3項a号の「情報安全保障、安全」という語句を「サイバーセキュリティ」に置き換える。
10. Thay thế cụm từ "an ninh, an toàn thông tin" bằng cụm từ "an ninh mạng" tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15.
11. 法律第54/2014/QH13号、 法律第18/2017/QH14号、 法律第67/2020/QH14号、 法律第09/2022/QH15号、 法律第11/2022/QH15号、 法律第56/2024/QH15号、および 法律第88/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された行政違反処理法 第15/2012/QH13号 第24条第1項đ号の「ネットワーク情報安全;」という語句を廃止する。
11. Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin mạng;" tại điểm đ khoản 1 Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15.
56/2024/QH15 証券法律、会計法律、独立監査法律、国家予算法律、公的資産管理・使用法律、税務管理法律、個人所得税法律、国家備蓄法律、行政違反処理法律を改正する法律
12. 法律第21/2023/QH15号、 法律第30/2023/QH15号、 法律第38/2024/QH15号、 法律第52/2024/QH15号、および 法律第86/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された人民公安法 第37/2018/QH14号 第16条第6項、および法律第83/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された国会議員および人民評議会議員選挙法 第85/2015/QH13号 第66条第1項の「ネットワーク情報安全、」という語句を廃止する。
12. Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin mạng," tại khoản 6 Điều 16 của Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2023/QH15, Luật số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15; tại khoản 1 Điều 66 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2025/QH15.
30/2023/QH15 草の根レベルでの治安・秩序維持参加部隊法律
38/2024/QH15 国防・安全保障産業および工業動員法律
83/2025/QH15 国会議員および人民評議会議員選挙法律改正
85/2015/QH13_66 国会議員および人民評議会議員選挙法律
13. 法律第81/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された人民裁判所組織法 第34/2024/QH15号 第136条第3項、および法律第94/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された電気事業法 第61/2024/QH15号 第26条第1項の「、情報安全」という語句を廃止する。
13. Bãi bỏ cụm từ ", an toàn thông tin" tại khoản 3 Điều 136 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; tại khoản 1 Điều 26 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 94/2025/QH15.
14. 第29条第8項の「情報安全、」という語句、および 化学物質法 第69/2025/QH15号 第29条第2項および第7項の「情報安全および」という語句を廃止する。
14. Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin," tại khoản 8 Điều 29; cụm từ "an toàn thông tin và" tại khoản 2 và khoản 7 Điều 29 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
15. 法律第57/2024/QH15号および 法律第90/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された入札法 第22/2023/QH15号 第51条第3項、第52条第1項および第5項、ならびに法律第98/2025/QH15号により一部の条項が改正・補充された民間防衛法 第18/2023/QH15号 第23条第1項e号の「情報安全、」という語句を廃止する。
15. Bãi bỏ cụm từ "an toàn thông tin," tại khoản 3 Điều 51, khoản 1 và khoản 5 Điều 52 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; tại điểm e khoản 1 Điều 23 của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15.
57/2024/QH15 計画法律、投資法律、官民パートナーシップ方式による投資法律および入札法律を改正する法律
90/2025/QH15 入札法律、官民パートナーシップ方式による投資法律、税関法律、付加価値税法律、輸出入税法律、投資法律、公적投資法律、公的資産管理・使用法律を改正する法律
98/2025/QH15 軍事・国防に関する11の法律を改正する法律
16. 原子力法 第94/2025/QH15号 第7条第4項の「、情報安全確保に関する法律」という語句を廃止する。
16. Bãi bỏ cụm từ ", pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin" tại khoản 4 Điều 7 của Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15.
17. 図書館法 第46/2019/QH14号 第49条第3項を廃止する。
17. Bãi bỏ khoản 3 Điều 49 của Luật Thư viện số 46/2019/QH14.
第44条 施行効力
Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. 本法は、2026年7月1日から施行される。
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. 法律第35/2018/QH14号により一部の条項が改正・補充されたネットワーク情報安全法 第86/2015/QH13号、およびサイバーセキュリティ法 第24/2018/QH14号は、本法の施行日からその効力を失う。
2. Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
35/2018/QH14 計画に関連する37の法律のいくつかの条項を改正・補充する法律
第45条 経過規定
Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp
1. 法律第35/2018/QH14号により一部の条項が改正・補充されたネットワーク情報安全法 第86/2015/QH13号の規定に基づき既にレベルが特定されている情報システムは、本法の施行日から、既に特定されたレベルを引き続き維持する。本法の施行日から12ヶ月以内に、本法の規定に基づく当該レベルに対応するサイバーセキュリティ保護条件、標準、措置を確保しなければならない。
1. Hệ thống thông tin đã được xác định cấp độ theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 thì tiếp tục giữ cấp độ đã được xác định kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, biện pháp bảo vệ an ninh mạng tương ứng với cấp độ theo quy định của Luật này.
35/2018/QH14 計画に関連する37の法律のいくつかの条項を改正・補充する法律
2. 法律第35/2018/QH14号により一部の条項が改正・補充されたネットワーク情報安全法 第86/2015/QH13号の規定に基づき、本法の施行日前に発行されたネットワーク情報安全製品・サービス、民間暗号の各種事業許可証は、許可証に記載された期限まで使用価値を有する。
2. Các loại giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, mật mã dân sự theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được ghi trên giấy phép.
35/2018/QH14 計画に関連する37の法律のいくつかの条項を改正・補充する法律
3. 法律第35/2018/QH14号により一部の条項が改正・補充されたネットワーク情報安全法 第86/2015/QH13号の規定に基づき、本法の施行日前に既に使用が開始されているネットワーク情報安全を確保するための製品、サービス、解決策、技術的手段は、引き続き使用される。本法の施行日から12ヶ月以内に、本法の規定に基づくサイバーセキュリティ条件を確保しなければならない。
3. Các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp, phương tiện kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 đã được đưa vào sử dụng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng; trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải bảo đảm các điều kiện an ninh mạng theo quy định của Luật này.
本法は、2025年12月10日にベトナム社会主義共和国第15期国会第10回会期において採択された。
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
国会議長 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |