|
国会 QUỐC HỘI |
越南社会主义共和国 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
法律编号:114/2025/QH15 Luật số: 114/2025/QH15 |
河内,2025年12月10日 Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
法律
LUẬT
疾病预防
PHÒNG BỆNH
根据经第 203/2025/QH15 号决议修改、补充若干条款的《越南社会主义共和国宪法》;
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
国会颁布《疾病预防法》。
Quốc hội ban hành Luật Phòng bệnh.
第一章
Chương I
总则
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
第一条:调整范围、适用对象
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. 本法规定了传染病防治;非传染性疾病防治;精神障碍防治;疾病预防中的营养;疾病预防的保障条件。
1. Luật này quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh; điều kiện bảo đảm để phòng bệnh.
2. 本法适用于在越南境内的国内及国外机关、组织、个人。
2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.
第二条:词语解释
Điều 2. Giải thích từ ngữ
在本法中,下列词语的含义如下:
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. 疾病预防是指为了防止疾病发生,阻断疾病传播、进展,减轻疾病后果并提高个人和社区健康的预防医学活动。
1. Phòng bệnh là hoạt động y tế dự phòng nhằm ngăn ngừa sự phát sinh, ngăn chặn sự lây lan, tiến triển, giảm thiểu hậu quả của bệnh và nâng cao sức khỏe cá nhân, cộng đồng.
2. 疾病预防服务是指用于传染病防治、非传染性疾病防治、精神障碍防治、疾病预防中的营养以及法律规定的其他预防医学服务的预防医学服务。
2. Dịch vụ phòng bệnh là dịch vụ y tế dự phòng để phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh và dịch vụ y tế dự phòng khác theo quy định của pháp luật.
3. 预防医学机构是指根据法律规定成立,以执行疾病预防为主要职能、任务的机构。
3. Cơ sở y tế dự phòng là cơ sở được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính về phòng bệnh.
4. 疾病预防监测是指为了预防疾病,对疾病状况和致病危险因素进行持续、系统的收集、分析、评估、解释和使用信息的工作。
4. Giám sát trong phòng bệnh là việc thu thập, phân tích, đánh giá, diễn giải và sử dụng thông tin một cách liên tục có hệ thống về tình hình bệnh và yếu tố nguy cơ gây bệnh để phòng bệnh.
5. 传染病是指由传染病病原体引起,通过直接或间接方式从人或传染病传播媒介传染给人的疾病。
5. Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp, gián tiếp từ người hoặc từ trung gian truyền bệnh truyền nhiễm sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
6. 传染病病原体是指具有引起传染病能力的病毒、细菌、寄生虫、真菌及其他生物源性因子。
6. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và tác nhân khác có nguồn gốc sinh học có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.
7. 传染病传播媒介是指携带传染病病原体并具有传病能力的昆虫、动物、环境、食品及其他物体。
7. Trung gian truyền bệnh truyền nhiễm là côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và vật khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, có khả năng truyền bệnh.
8. 传染病患者是指感染传染病病原体并出现疾病症状的人。
8. Người mắc bệnh truyền nhiễm là người bị nhiễm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có biểu hiện triệu chứng bệnh.
9. 传染病病原携带者是指携带传染病病原体但未出现疾病症状的人。
9. Người mang mầm bệnh truyền nhiễm là người mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhưng không có biểu hiện triệu chứng bệnh.
10. 接触者是指与传染病病原体、传染病患者、传染病病原携带者、传染病传播媒介接触并具有患病可能性的人。
10. Người tiếp xúc là người có tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và có khả năng mắc bệnh.
11. 疑似传染病患者是指出现传染病症状但尚未确定病原体的人。
11. Người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm là người có biểu hiện triệu chứng bệnh truyền nhiễm nhưng chưa xác định được tác nhân gây bệnh.
12. 疫情(又称传染病疫情)是指在特定时间内、特定区域内出现的传染病病例数超过正常预期病例数的情况。
12. Dịch bệnh (còn gọi là dịch bệnh truyền nhiễm) là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số người mắc bệnh vượt quá số người mắc bệnh dự tính bình thường trong một khoảng thời gian xác định ở một khu vực nhất định.
13. 卫生检疫是指通过口岸实施医疗措施,以发现、阻断传染病的侵入和传播。
13. Kiểm dịch y tế là việc thực hiện các biện pháp y tế để phát hiện, ngăn chặn sự xâm nhập và lây truyền của bệnh truyền nhiễm qua cửa khẩu.
14. 检验生物安全是指在检验机构内以及在检验机构外的检验工作中,使用各项措施来减轻或消除传染病病原体从检验机构内和检验机构外的检验工作向环境、社区意外传播的风险。
14. An toàn sinh học trong xét nghiệm là việc sử dụng các biện pháp để giảm thiểu hoặc loại trừ nguy cơ lây truyền không cố ý tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trong cơ sở xét nghiệm và trong việc xét nghiệm ở ngoài cơ sở xét nghiệm, từ cơ sở xét nghiệm và từ việc xét nghiệm ở ngoài cơ sở xét nghiệm ra môi trường, cộng đồng.
15. 检验生物安保是指在检验机构内使用各项措施来保护、控制传染病病原体、设备、基础设施和有价值的信息,以防止非法获取、盗窃、丢失、误用或改变用途,以及传染病病原体从检验机构向环境和社区扩散。
15. An ninh sinh học trong xét nghiệm là việc sử dụng các biện pháp để bảo vệ, kiểm soát đối với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, thiết bị, cơ sở vật chất và thông tin có giá trị trong cơ sở xét nghiệm nhằm ngăn chặn việc cố ý tiếp cận trái phép, trộm cắp, làm mất, dùng sai hoặc thay đổi mục đích sử dụng và phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm từ cơ sở xét nghiệm ra môi trường và cộng đồng.
16. 接种是指将疫苗、生物制品引入人体以预防疾病的行为。
16. Tiêm chủng là việc đưa vắc xin, sinh phẩm vào cơ thể con người để phòng bệnh.
17. 非传染性疾病是指不具传染性,通常进展缓慢并成为慢性病的疾病。
17. Bệnh không lây nhiễm là bệnh không truyền nhiễm, có xu hướng tiến triển chậm và trở thành bệnh mạn tính.
18. 心理健康是指一种健康的心理状态,使人能够应对生活压力,认识到自身能力,有效学习、劳动并为社区做出贡献。
18. Sức khỏe tâm thần là trạng thái tinh thần lành mạnh giúp con người có khả năng ứng phó với những căng thẳng trong cuộc sống, nhận ra khả năng của mình, học tập, lao động hiệu quả và có đóng góp cho cộng đồng.
19. 精神障碍是指以一个人的思维、情感或行为改变为特征的病理状态,影响到个人活动、社会、学习和劳动的能力。
19. Rối loạn tâm thần là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự thay đổi trong tư duy, cảm xúc hoặc hành vi của một người gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động cá nhân, xã hội, học tập và lao động.
20. 定期体检是指按照确定的时间间隔进行全身健康检查,以评估健康状况或进行健康分类。
20. Khám sức khỏe định kỳ là việc khám sức khỏe tổng quát theo khoảng thời gian xác định để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe.
21. 筛查是指通过针对特定目标群体进行健康检查,以早期发现患病风险和患者。
21. Khám sàng lọc là việc khám sức khỏe để phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng.
22. 合理膳食是指保证摄入充足的必需营养素,按照适当比例平衡,满足身体营养需求,以达到最佳健康状态。
22. Dinh dưỡng hợp lý là việc bảo đảm đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, cân bằng theo tỷ lệ phù hợp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể nhằm đạt được sức khỏe tối ưu.
23. 营养不良是指身体必需营养素失去平衡,导致营养素缺乏或过剩的状态。
23. Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể mất cân bằng các chất dinh dưỡng thiết yếu gây ra thiếu hụt hoặc dư thừa chất dinh dưỡng.
第三条:国家关于疾病预防的政策
Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng bệnh
1. 国家发挥主导和导向作用,动员机关、组织、企业、家庭、个人及全社会参与疾病预防,全面、同步解决疾病预防问题。
1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, định hướng và huy động cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân và toàn xã hội tham gia phòng bệnh, giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về phòng bệnh.
2. 国家预算保障预防医学的经常性支出和投资支出经费。
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi thường xuyên, chi đầu tư cho y tế dự phòng.
3. 预防医学机构有权根据内部支出规程和单位活动结果,利用国家预算拨款以外的合法收入,自主决定为公职人员、职员、劳动者增加收入。
3. Cơ sở y tế dự phòng được tự chủ quyết định mức thu nhập tăng thêm cho công chức, viên chức, người lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị.
4. 对在乡级卫生站、预防医学机构直接从事医疗专业的医疗人员实行特殊的、突出的优惠政策。发展预防医学人力资源,确保有能力组织开展疾病预防活动,重点关注边境、海岛、少数民族地区和山区、经济社会困难地区及经济社会特别困难地区。
4. Có chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội đối với nhân viên y tế trực tiếp làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng. Phát triển nhân lực y tế dự phòng bảo đảm đủ năng lực tổ chức triển khai các hoạt động phòng bệnh, chú trọng đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. 朝着现代化方向健全、提升预防医学体系。
5. Kiện toàn, nâng cao hệ thống y tế dự phòng theo hướng hiện đại.
6. 制定政策推动全民主动预防疾病、关爱健康、实行健康生活方式的运动,在人民中建设健康文化;鼓励社区、家庭、个人主动、积极更新知识以预防疾病,获取并使用疾病预防服务。
6. Có chính sách đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, thực hiện lối sống lành mạnh, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân; khuyến khích cộng đồng, gia đình, cá nhân chủ động, tích cực cập nhật kiến thức để phòng bệnh, tiếp cận sử dụng dịch vụ phòng bệnh.
7. 制定政策加强研究、应用,推动疾病预防领域的科学、技术、创新和数字化转型,特别是支持预测、干预、应对疫情形势的技术。
7. Có chính sách đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh, đặc biệt là công nghệ hỗ trợ dự báo, can thiệp, ứng phó tình huống dịch bệnh.
8. 制定政策鼓励实施公私合作;根据法律规定在税收、土地、信贷等方面给予优惠及其他优惠机制,以鼓励和动员一切社会资源参与疾病预防。
8. Có chính sách khuyến khích thực hiện hợp tác công tư; ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và cơ chế ưu đãi khác theo quy định của pháp luật để động viên, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia phòng bệnh.
9. 鼓励、支持并建设社区、教育机构和工作场所的安全健康模式。
9. Khuyến khích, hỗ trợ và xây dựng các mô hình cộng đồng, cơ sở giáo dục và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
10. 确保民众按照目标群体和优先路线图,每年至少获得一次免费定期体检或筛查。
10. Bảo đảm người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên.
11. 支持根据各时期经济社会发展条件,为优先对象和区域实施疾病预防营养,以支持民众根据年龄、职业、生理状态和健康状况实行合理膳食。
11. Hỗ trợ thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh cho các đối tượng, khu vực ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ để hỗ trợ người dân thực hiện dinh dưỡng hợp lý theo độ tuổi, ngành nghề, tình trạng sinh lý, sức khỏe.
12. 鼓励对06个月以下婴儿进行纯母乳喂养,并继续维持母乳喂养至24个月大;鼓励教育机构组织实施确保食品安全、营养合理且符合各年龄段的膳食。
12. Khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đối với trẻ em dưới 06 tháng tuổi và tiếp tục duy trì nuôi con bằng sữa mẹ cho đến 24 tháng tuổi; khuyến khích tổ chức thực hiện bữa ăn tại cơ sở giáo dục bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và phù hợp với từng lứa tuổi.
第四条:疾病预防原则
Điều 4. Nguyên tắc trong phòng bệnh
1. 以主动预防为主,民众为中心主体;注重全生命周期全面、持续的健康保护、照护和提升。在开展疾病预防活动中,将医疗专业措施与行政、社会及其他措施相结合。
1. Phòng bệnh chủ động là chính, người dân là chủ thể trung tâm; chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời. Kết hợp các biện pháp chuyên môn y tế với biện pháp hành chính, biện pháp xã hội và biện pháp khác trong việc triển khai hoạt động phòng bệnh.
2. 确保疾病预防中的主动、积极、自愿、平等、保密,并提高每个个人、家庭的责任感。
2. Bảo đảm việc chủ động, tích cực, tự nguyện, bình đẳng, bảo mật và đề cao trách nhiệm của mỗi cá nhân, gia đình trong phòng bệnh.
3. 优先保障残疾人、老年人、少数民族同胞、居住在边境、海岛、少数民族地区和山区、经济社会困难地区、经济社会特别困难地区的妇女和儿童获取疾病预防服务。
3. Ưu tiên trong tiếp cận dịch vụ phòng bệnh đối với người khuyết tật, người cao tuổi; người dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. 部门间协作,发挥越南祖国阵线及其成员组织的作用;在开展疾病预防活动中动员社区、社会参与;在经济社会发展、国防、安全战略、规划、计划、方案、方案、项目中整合并优先考虑疾病预防指标和活动。
4. Phối hợp liên ngành, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; huy động cộng đồng, xã hội trong việc triển khai hoạt động phòng bệnh; lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu, hoạt động về phòng bệnh trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
5. 根据法律规定,公开、准确、及时地提供传染病防治信息。
5. Công khai, cung cấp chính xác, kịp thời thông tin về phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật.
6. 确保疾病预防服务的持续性、及时性和可获得性。
6. Bảo đảm tính liên tục, kịp thời, sẵn có của dịch vụ phòng bệnh.
第五条:国家对疾病预防的管理
Điều 5. Quản lý nhà nước về phòng bệnh
1. 国家对疾病预防管理的内容包括:
1. Nội dung quản lý nhà nước về phòng bệnh bao gồm:
a) 制定并指导实施疾病预防战略、规划、计划、方案、方案、项目;
a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phòng bệnh;
b) 制定、颁布并组织实施法律规范文件、机制、疾病预防政策;关于预防医学机构的规定;关于疾病预防的专业技术规定、准则、标准、技术规程;
b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng bệnh; quy định về cơ sở y tế dự phòng; quy định chuyên môn kỹ thuật, tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng bệnh;
c) 根据关于规划的法律规定,在公立医疗机构网络规划中建立、颁布并组织发展预防医学机构体系;
c) Xây dựng, ban hành và tổ chức phát triển hệ thống cơ sở y tế dự phòng trong quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
d) 培训、培养和发展从事疾病预防工作的人力资源;教育、宣传、普及疾病预防知识和法律;
d) Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực làm công tác phòng bệnh; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng bệnh;
đ) 组织疾病预防领域的科学研究、技术发展、创新、数字化转型、应用和技术转让;
đ) Tổ chức nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong phòng bệnh;
e) 建设、运行、开发和使用疾病预防信息系统;
e) Xây dựng, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin về phòng bệnh;
g) 疾病预防领域的国际合作;
g) Hợp tác quốc tế về phòng bệnh;
h) 监察、检查、解决投诉、举报并处理违反疾病预防法律的行为;在疾病预防活动中进行表彰奖励;
h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng bệnh; khen thưởng trong hoạt động phòng bệnh;
i) 法律规定的其他任务。
i) Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. 政府在全国范围内统一管理疾病预防国家事务。
2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng bệnh trong phạm vi cả nước.
3. 卫生部是负责向政府承担疾病预防国家管理责任的牵头机关。
3. Bộ Y tế là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng bệnh.
4. 部、部级机关、政府所属机关在各自的任务和职权范围内,负责实施疾病预防国家管理。
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng bệnh.
5. 各级人民委员会在各自的任务、职权范围内,根据分级负责实施疾病预防国家管理。
5. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, theo phân cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng bệnh.
第六条:组织、家庭、个人在疾病预防中的责任
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, gia đình, cá nhân về phòng bệnh
1. 执行与疾病预防相关的法律规定。
1. Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến phòng bệnh.
2. 在疫情发生时,密切配合并服从有权机关、组织、个人的指导和调控。
2. Phối hợp chặt chẽ và tuân thủ, chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi có dịch bệnh xảy ra.
第七条:越南全民健康日
Điều 7. Ngày Sức khỏe toàn dân Việt Nam
越南全民健康日为每年的4月7日。
Ngày Sức khỏe toàn dân Việt Nam là ngày 07 tháng 4 hằng năm.
第八条:疾病预防中的禁行行为
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng bệnh
1. 宣传、普及或发布违背党的路线、主张,国家的政策、法律以及有权机关关于疾病预防工作专业指导的信息。
1. Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra thông tin có nội dung trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền về công tác phòng bệnh.
2. 阻碍疾病预防的信息、教育、宣传工作。
2. Cản trở việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.
3. 故意申报、发布关于疾病预防的虚假、歪曲、不实信息。
3. Cố ý khai báo, thông tin giả mạo, sai lệch, sai sự thật về phòng bệnh.
4. 在疾病预防中实行歧视、污名化。
4. Phân biệt đối xử, kỳ thị trong phòng bệnh.
5. 不开展或未及时开展或未充分开展规定的疾病预防措施。
5. Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời hoặc triển khai không đầy đủ các biện pháp phòng bệnh theo quy định.
6. 使用没有科学依据、违背道德标准和文化的疾病预防措施。
6. Sử dụng các biện pháp phòng bệnh không có cơ sở khoa học, trái với chuẩn mực đạo đức, văn hóa.
7. 在不具备条件的设施、地点组织接种、组织检验。
7. Tổ chức tiêm chủng, tổ chức xét nghiệm tại cơ sở, địa điểm không đủ điều kiện.
8. 传染病防治中的禁行行为包括:
8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bao gồm:
a) 故意散布、传播传染病病原体;
a) Cố ý phát tán, làm lây lan tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;
b) 未经有权人员允许,非法获取、不当使用或改变传染病病原体的使用目的;
b) Tiếp cận trái phép; sử dụng không đúng mục đích hoặc thay đổi mục đích sử dụng tác nhân gây bệnh truyền nhiễm khi chưa được người có thẩm quyền cho phép;
c) 根据法律规定,隐瞒、故意不申报传染病确诊病例;
c) Che giấu, cố ý không khai báo các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật;
d) 不执行有权机关、组织、个人要求的传染病防治措施。
d) Không chấp hành các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
9. 采取欺诈行为,假装患有精神障碍以牟利或逃避法律义务。
9. Có hành vi gian dối, giả mắc rối loạn tâm thần để trục lợi, trốn tránh các nghĩa vụ pháp luật.
第九条:疾病预防信息、教育、宣传的对象、内容、要求和形式
Điều 9. Đối tượng, nội dung, yêu cầu và hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh
1. 组织、家庭、个人均可获得疾病预防的信息、教育、宣传,其中优先考虑以下对象:
1. Tổ chức, gia đình, cá nhân được thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh, trong đó ưu tiên các đối tượng sau đây:
a) 传染病患者、疑似传染病患者、传染病病原携带者和接触者;
a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm và người tiếp xúc;
b) 有风险的人员、疫区人员、有疫情风险区域的人员;
b) Người có nguy cơ, người trong vùng có dịch bệnh, vùng có nguy cơ dịch bệnh;
c) 非传染性疾病患者、精神障碍患者、有患非传染性疾病风险的人、有患精神障碍风险的人;
c) Người mắc bệnh không lây nhiễm, người mắc rối loạn tâm thần, người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm, người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần;
d) 残疾人、老年人、少数民族同胞、妇女;
d) Người khuyết tật, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số, phụ nữ;
đ) 居住在边境、海岛、少数民族地区和山区、经济社会困难地区、经济社会特别困难地区的人员;
đ) Người đang sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
e) 学生、学员。
e) Người học.
2. 疾病预防信息、教育和宣传的内容包括:
2. Nội dung thông tin, giáo dục và truyền thông về phòng bệnh bao gồm:
a) 党的路线、主张;国家关于疾病预防的政策、法律;
a) Đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng bệnh;
b) 个人、家庭、机关、组织在执行疾病预防法律中的作用、权益、责任和义务;
b) Vai trò, quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong thực hiện pháp luật về phòng bệnh;
c) 关于传染病防治、非传染性疾病防治、精神障碍防治、疾病预防中的营养及疾病预防保障条件的政策、措施;
c) Chính sách, biện pháp về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; phòng, chống bệnh không lây nhiễm; phòng, chống rối loạn tâm thần; dinh dưỡng trong phòng bệnh và điều kiện bảo đảm để phòng bệnh;
d) 关于社区伤害预防及初步救护、急救的政策、措施;
d) Chính sách, biện pháp về dự phòng và sơ cứu, cấp cứu thương tích tại cộng đồng;
đ) 关于健康管理及在疾病预防中应用信息技术的政策、措施;
đ) Chính sách, biện pháp về quản lý sức khỏe và ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng bệnh;
e) 关于通过改变行为和生活方式来预防疾病的宣传政策、措施;
e) Chính sách, biện pháp về truyền thông thay đổi hành vi và lối sống để phòng bệnh;
g) 与疾病预防相关的其他医疗领域。
g) Các lĩnh vực y tế khác có liên quan đến phòng bệnh.
3. 疾病预防信息、教育、宣传的要求包括:
3. Yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh bao gồm:
a) 准确、科学、清晰、易懂、务实、及时、具有传播性、易于获取,鼓励个人、有患病风险的人、患者采取有利于健康的行为;
a) Chính xác, khoa học, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực, kịp thời, có tính lan tỏa, dễ tiếp cận, khuyến khích cá nhân, người có nguy cơ mắc bệnh, người bệnh thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe;
b) 符合文化传统、民族特色、社会道德、宗教、信仰、性别和风俗习惯;
b) Phù hợp với truyền thống văn hoá, bản sắc dân tộc, đạo đức xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính và phong tục tập quán;
c) 符合各地区特点及疾病预防信息、教育、宣传的各类对象。
c) Phù hợp với đặc điểm của từng địa bàn, từng đối tượng được thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.
4. 疾病预防信息、教育、宣传的形式包括:
4. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh bao gồm:
a) 直接形式;
a) Trực tiếp;
b) 通过媒体手段的间接形式;
b) Gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông;
c) 疾病预防专题运动、活动、展览、比赛及其他形式。
c) Chiến dịch, sự kiện, triển lãm, cuộc thi về phòng bệnh và hình thức khác.
第十条:疾病预防信息、教育、宣传的责任
Điều 10. Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh
1. 疾病预防国家管理机关负责指导疾病预防的信息、教育、宣传;配合各机关、组织、个人开展疾病预防信息、教育、宣传。
1. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng bệnh có trách nhiệm hướng dẫn thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.
2. 人民武装力量所属机关、组织、单位在各自任务、职权范围内,负责疾病预防的信息、教育、宣传。
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.
3. 新闻媒体机构负责配合疾病预防国家管理机关开设疾病预防信息、教育、宣传专栏。
3. Cơ quan báo chí có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về phòng bệnh xây dựng chuyên mục cho công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh.
第十一条:疾病预防国际合作
Điều 11. Hợp tác quốc tế về phòng bệnh
1. 国家根据越南法律及越南社会主义共和国作为成员国的国际条约,主动、积极开展疾病预防国际合作。
1. Nhà nước chủ động, tích cực hợp tác quốc tế về phòng bệnh phù hợp với pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. 鼓励组织、个人参与疾病预防的国际支持、经验交流与合作;重点进行预测、干预、应对疫情形势模式的研究、培训和开展,以发展并提高疾病预防工作的人力资源质量。
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ, trao đổi kinh nghiệm và hợp tác quốc tế về phòng bệnh; tập trung nghiên cứu, đào tạo, triển khai các mô hình dự báo, can thiệp, ứng phó tình huống dịch bệnh nhằm phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác phòng bệnh.
3. 若发生本法第十五条第二款a点规定的疫情,根据疫情的性质、危险程度、传染病病原体,卫生部长、省级人民委员会主席根据职权决定在科学研究、培训、病原体标本交换、疫情信息、专业、技术、工艺、专家、设备、疫苗、生物制品、经费等方面的国际合作。
3. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Luật này, căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của dịch bệnh, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quyết định việc hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, đào tạo, trao đổi mẫu bệnh phẩm, thông tin dịch bệnh, chuyên môn, kỹ thuật, công nghệ, chuyên gia, thiết bị, vắc xin, sinh phẩm, kinh phí trong hoạt động phòng, chống dịch bệnh.
4. 若发生本法第十五条第二款b点规定的疫情,疾病预防国际合作根据关于民防的法律、关于紧急状态的法律及其他相关法律规定执行。
4. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 của Luật này, việc hợp tác quốc tế về phòng bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
第十二条:疾病预防信息系统
Điều 12. Hệ thống thông tin về phòng bệnh
疾病预防信息系统包括关于传染病、非传染性疾病、接种、营养、伤害的信息以及根据规定在医疗数据库中连接、共享的其他信息。
Hệ thống thông tin về phòng bệnh bao gồm thông tin về bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, tiêm chủng, dinh dưỡng, thương tích và các thông tin khác được kết nối, chia sẻ trong cơ sở dữ liệu về y tế theo quy định.
第十三条:疾病预防监测
Điều 13. Giám sát trong phòng bệnh
1. 传染病防治监测对象包括:
1. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm bao gồm:
a) 传染病患者、传染病病原携带者、疑似传染病患者和接触者;
a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và người tiếp xúc;
b) 传染病病原体;
b) Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;
c) 传染病病原体宿主、传染病传播媒介及危险因素。
c) Ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ.
2. 非传染性疾病防治监测对象包括:
2. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm bao gồm:
a) 非传染性疾病患者;
a) Người mắc bệnh không lây nhiễm;
b) 有患非传染性疾病风险的人;
b) Người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm;
c) 导致非传染性疾病的危险因素。
c) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm.
3. 精神障碍防治监测对象包括:
3. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần bao gồm:
a) 精神障碍患者;
a) Người mắc rối loạn tâm thần;
b) 有患精神障碍风险的人;
b) Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần;
c) 患精神障碍的危险因素。
c) Các yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần.
4. 社区伤害预防监测对象包括:
4. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng bao gồm:
a) 社区内受伤人员;
a) Người bị thương tích tại cộng đồng;
b) 导致社区伤害的危险因素。
b) Các yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng.
5. 疾病预防营养监测对象包括:
5. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh bao gồm:
a) 患有营养相关疾病的人;
a) Người mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng;
b) 有患营养相关疾病风险的人;
b) Người có nguy cơ mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng;
c) 导致营养相关疾病的危险因素。
c) Các yếu tố nguy cơ gây bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
6. 在必要情况下,医疗机构、有权的医疗人员可对疑似传染病患者、疑似死于传染病的人员采集检验标本进行监测。
6. Trong trường hợp cần thiết, cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền được lấy mẫu xét nghiệm ở người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người đã tử vong nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm để giám sát.
7. 卫生部长详细规定本条第一、二、三、四和五款的监测对象;规定疾病预防监测的指导、监测地点、信息制度、监测报告。
7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết đối tượng giám sát tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này; quy định hướng dẫn giám sát, địa điểm giám sát, chế độ thông tin, báo cáo giám sát trong phòng bệnh.
第十四条:教育机构中的疾病预防
Điều 14. Phòng bệnh trong cơ sở giáo dục
1. 教育机构负责对其管理范围内的学生、学员开展学校卫生工作,确保学生、学员获得身心全面的健康照护,包括:
1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác y tế trường học cho người học thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm người học được chăm sóc sức khỏe toàn diện cả thể chất và tinh thần, bao gồm:
a) 咨询、宣传、健康教育;
a) Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe;
b) 疫病、疾病、伤害、精神障碍防治;
b) Phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần;
c) 学年伊始的健康检查、疾病及缺陷筛查;核查接种史;
c) Kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng;
d) 控制导致疾病、缺陷、精神障碍的危险因素;
d) Kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần;
đ) 保障健康照护、初步救护条件;
đ) Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe, sơ cứu;
e) 确保食品安全、营养合理并结合适当的体力活动加强;
e) Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý kết hợp với tăng cường hoạt động thể lực phù hợp;
g) 环境卫生及其他活动。
g) Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác.
2. 政府详细规定本条内容。
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第二章
Chương II
传染病防治
PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
第十五条:传染病、疫情分类及传染病终止、消除、消灭
Điều 15. Phân loại bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh và chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
1. 传染病按以下组别分类:
1. Bệnh truyền nhiễm được phân loại theo các nhóm sau đây:
a) 甲类包括特别危险的传染病;
a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm;
b) 乙类包括危险的传染病;
b) Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
c) 丙类包括危险程度较低的传染病;
c) Nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm;
d) 根据世界卫生组织(WHO)建议的其他组别。
d) Nhóm khác theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
2. 疫情根据应对、克服后果的能力和条件分类,包括:
2. Dịch bệnh được phân loại theo khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả, bao gồm:
a) 在乡级行政区域内,专职、兼职力量及其他力量应对、克服疫情后果的能力和条件范围内;
a) Trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã;
b) 超过乡级行政区域内专职、兼职力量及其他力量应对、克服疫情后果的能力和条件。
b) Vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã.
3. 若发生本条第二款b点规定的疫情,疫情根据民防级别或紧急状态分类如下:
3. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì dịch bệnh được phân loại theo cấp độ về phòng thủ dân sự hoặc tình trạng khẩn cấp như sau:
a) 疫情民防1级:当乡级行政区域内的疫情超过该区域专职、兼职力量及其他力量根据民防法律规定的应对、克服后果能力和条件时;
a) Phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;
b) 疫情民防2级:当省级行政区域内的疫情超过乡级地方政府根据民防法律规定的应对、克服后果能力和条件时;
b) Phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;
c) 疫情民防3级:当一个或若干省、直辖市行政区域内的疫情超过省级地方政府根据民防法律规定的应对、克服后果能力和条件时;
c) Phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự;
d) 根据紧急状态法律规定的疫情紧急状态。
d) Tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
4. 卫生部长规定确定传染病组别分类的准则,决定本条第一款规定各组别所属的传染病目录;规定本条第二款规定疫情确定的准则。
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm, quyết định danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm bệnh truyền nhiễm quy định tại khoản 1 Điều này; quy định tiêu chí xác định dịch bệnh quy định tại khoản 2 Điều này.
5. 传染病的终止、消除、消灭按如下方式进行:
5. Việc chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm được thực hiện như sau:
a) 承认传染病终止、消除、消灭的准则需符合世界卫生组织的建议或越南社会主义共和国作为成员国参加的有相关规定的国际条约准则;
a) Các tiêu chí công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm phù hợp với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới hoặc tiêu chí của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định;
b) 政府规定承认传染病终止、消除、消灭的条件、程序和手续。
b) Chính phủ quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm.
第十六条:传染病防治措施
Điều 16. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm
1. 传染病防治措施包括:
1. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm bao gồm:
a) 传染病监测,按本法第十三条规定执行;
a) Giám sát bệnh truyền nhiễm thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Luật này;
b) 传染病信息申报,按卫生部长的规定执行;
b) Khai báo thông tin về bệnh truyền nhiễm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) 风险评估、疫情预警;疫点、疫情调查处理及疫情报告、信息发布;
c) Đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh;
d) 根据政府规定对疫区与非疫区之间进行划圈、控制、阻断疫情传播;
d) Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh theo quy định của Chính phủ;
đ) 医疗隔离;
đ) Cách ly y tế;
e) 卫生检疫;
e) Kiểm dịch y tế;
g) 在疾病预防中使用疫苗、生物制品;
g) Sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong phòng bệnh;
h) 确保检验中的生物安全、生物安保;
h) Bảo đảm an toàn sinh học, an ninh sinh học trong xét nghiệm;
i) 组织急救、诊治病;疫区内的卫生消毒及个人防护措施;
i) Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh; vệ sinh khử khuẩn trong vùng có dịch và các biện pháp bảo vệ cá nhân;
k) 卫生部长根据实际情况决定的其他传染病防治措施。
k) Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
2. 若发生本法第十五条第二款a点规定的疫情,省级人民委员会、乡级人民委员会根据职权负责指导组织实施本条第一款规定的措施。
2. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. 若发生本法第十五条第二款b点规定的疫情,政府总理、省级人民委员会主席、乡级人民委员会主席在各自任务、职权范围内,根据实际情况决定应用本条第一款规定的措施及民防法律、紧急状态法律的规定。
3. Trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, căn cứ tình hình thực tế quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
4. 本法第十五条第三款规定的疫情民防级别和疫情紧急状态的发布及撤销权限、程序、手续按民防法律、紧急状态法律的规定执行。
4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban bố và bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh và tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
第十七条:机关、组织、个人在传染病防治中的权利和责任
Điều 17. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
1. 个人拥有以下权利:
1. Cá nhân có quyền sau đây:
a) 获得关于疫情形势、防治措施及相关法律规定的充分、及时、准确信息;要求提供自身与传染病相关的健康状况信息;
a) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về tình hình dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống và quy định của pháp luật liên quan; yêu cầu cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe của bản thân liên quan đến bệnh truyền nhiễm;
b) 患传染病时可获取疾病预防、诊治服务;在实施疫情防治措施时确保健康安全;有权拒绝不符合法律规定或未经有权机关批准的医疗措施;
b) Được tiếp cận các dịch vụ phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh khi mắc bệnh truyền nhiễm; bảo đảm an toàn về sức khỏe khi thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; được từ chối các biện pháp y tế không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) 隐私权获得保障;个人信息、与传染病相关的健康状况信息获得保护,法律另有规定的除外;
c) Được bảo đảm quyền riêng tư; được bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin về tình trạng sức khỏe liên quan đến bệnh truyền nhiễm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) 投诉、举报违反传染病防治法律的行为;根据法律规定获得损害赔偿。
d) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. 个人承担以下责任:
2. Cá nhân có trách nhiệm sau đây:
a) 主动采取预防措施,防止感染自身及周边人员;
a) Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho bản thân và những người xung quanh;
b) 按照医疗机构、有权的医疗人员或有权的传染病防治国家机关的要求和指导,执行并充分遵守传染病防治措施;
b) Thực hiện và tuân thủ đầy đủ các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
c) 发现自身或他人患有传染病或疑似患有传染病时,及时向医疗机构或有权机关申报;
c) Khai báo kịp thời cho cơ sở y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện bản thân hoặc người khác bị mắc bệnh truyền nhiễm hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm;
d) 按照医疗机构、有权的医疗人员或有权的传染病防治国家机关的要求,提供充分、真实、及时的流行病学信息及与传染病患病过程相关的其他信息;
d) Cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời các thông tin dịch tễ và các thông tin khác có liên quan đến quá trình mắc bệnh truyền nhiễm theo yêu cầu của cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
đ) 在传染病防治中配合医疗机构、有权的医疗人员或有权的国家机关;
đ) Hợp tác với cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
e) 严格执行关于传染病防治的法律规定。
e) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
3. 有权的医疗机构、医疗人员拥有以下权利和责任:
3. Cơ sở y tế, nhân viên y tế có thẩm quyền có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) 在执行传染病防治任务时获得安全保障;
a) Được bảo đảm an toàn khi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
b) 优先获得传染病防治工作所需的充足资源;
b) Được ưu tiên cung cấp đầy đủ nguồn lực cần thiết cho công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
c) 要求机关、组织、个人提供与传染病防治相关的信息;
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin liên quan đến phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
d) 根据规定组织实施医疗隔离;
d) Tổ chức thực hiện cách ly y tế theo quy định;
đ) 组织实施医疗机构内的环境卫生消毒及废物处理措施;
đ) Tổ chức thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử khuẩn môi trường và xử lý chất thải tại cơ sở y tế;
e) 对直接参与甲类传染病调查、监测、照护、治疗的人员进行健康监测;
e) Theo dõi sức khỏe của người trực tiếp tham gia điều tra, giám sát, chăm sóc, điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A;
g) 向上一级有权机关充分、准确、及时地通报、报告传染病和疫情;
g) Thông tin, báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời về bệnh truyền nhiễm và dịch bệnh cho cơ quan có thẩm quyền cấp trên;
h) 本法及其他相关法律规定的传染病防治中的其他权利和责任。
h) Quyền và trách nhiệm khác trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. 有权的机关、组织、个人拥有以下权利、责任:
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền, trách nhiệm sau đây:
a) 在执行传染病防治任务时获得安全保障;
a) Được bảo đảm an toàn khi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
b) 执行国家有权机关关于传染病防治的规定、指示;
b) Chấp hành các quy định, chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
c) 尊重传染病患者、疑似传染病患者、传染病病原携带者和接触者的权利;
c) Tôn trọng các quyền của người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm và người tiếp xúc;
d) 对在开展实施中所作出的专业、业务决定和传染病防治措施负责;
d) Chịu trách nhiệm về các quyết định chuyên môn, nghiệp vụ và biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm khi triển khai thực hiện;
đ) 宣传、动员机关、组织成员及社区执行传染病防治措施;
đ) Tuyên truyền, vận động thành viên của cơ quan, tổ chức và cộng đồng thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
e) 本法及其他相关法律规定的其他权利和责任。
e) Quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
第十八条:风险评估、疫情预警;疫点、疫情调查处理及疫情报告、信息发布
Điều 18. Đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh
1. 当出现迹象或发生疫情时,医疗专业机关组织风险评估、疫情预警;根据卫生部长的规定进行疫点、疫情调查处理及疫情报告、信息发布。
1. Khi có dấu hiệu hoặc xảy ra dịch bệnh, cơ quan chuyên môn về y tế tổ chức đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. 医疗专业机关负责向同级地方政府通报、报告疫情,以便按规定实施传染病防治措施。
2. Cơ quan chuyên môn về y tế có trách nhiệm thông tin, báo cáo về dịch bệnh cho chính quyền địa phương cùng cấp để thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm theo quy định.
第十九条:医疗隔离
Điều 19. Cách ly y tế
1. 甲类传染病及部分乙类传染病的患者、疑似患者、病原携带者、病原体接触者,必须根据有权机关、组织、个人的决定接受医疗隔离。
1. Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế theo quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
2. 医疗隔离形式包括居家隔离、在医疗诊治机构隔离、口岸隔离、其他设施或地点隔离。
2. Hình thức cách ly y tế bao gồm cách ly tại nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cửa khẩu, các cơ sở, địa điểm khác.
3. 若本条第一款规定的对象不执行医疗隔离要求,将被采取强制隔离措施。
3. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không thực hiện yêu cầu cách ly y tế thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cách ly.
4. 政府详细规定本条内容。
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第二十条:卫生检疫
Điều 20. Kiểm dịch y tế
1. 卫生检疫在口岸实施。需接受卫生检疫的对象包括:
1. Kiểm dịch y tế được thực hiện tại cửa khẩu. Đối tượng phải kiểm dịch y tế bao gồm:
a) 入境、出境、过境越南的人员;
a) Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam;
b) 入境、出境、过境越南的运输工具;
b) Phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam;
c) 入口、出口、过境越南的货物;
c) Hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh Việt Nam;
d) 通过越南国境运输的尸体、遗骸、骨灰、病原体标本、人体组织、器官。
d) Thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam.
2. 卫生检疫内容包括:
2. Nội dung kiểm dịch y tế bao gồm:
a) 收集检疫对象的信息及世界疫情形势;
a) Thu thập thông tin đối với đối tượng phải kiểm dịch y tế và tình hình dịch bệnh trên thế giới;
b) 卫生申报;
b) Khai báo y tế;
c) 医疗观察,包括直接和间接观察;
c) Quan sát y tế bao gồm trực tiếp và gián tiếp;
d) 医疗检查,包括检查证件或医疗相关信息及实地检查。实地检查在检疫对象来自或经过记录有甲类或部分需医疗隔离的乙类传染病病例的国家、地区时进行;或检疫对象患有或疑似患有疾病,或携带或有迹象携带甲类或部分需医疗隔离的乙类传染病病原体、传播媒介时进行;
d) Kiểm tra y tế bao gồm kiểm tra giấy tờ hoặc thông tin liên quan đến y tế và kiểm tra thực tế. Kiểm tra thực tế được tiến hành trong trường hợp đối tượng phải kiểm dịch y tế xuất phát hoặc đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ ghi nhận có trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế; đối tượng phải kiểm dịch y tế bị mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế;
đ) 医疗处理在进行医疗检查并发现检疫对象患有或疑似患有疾病,或携带或有迹象携带甲类或部分需医疗隔离的乙类传染病病原体、传播媒介时实施,以便在口岸应用传染病防治措施。若接到运输工具负责人的申报或有明确证据显示本点规定的对象需医疗处理,则必须立即隔离以便在口岸应用传染病防治措施。
đ) Xử lý y tế được thực hiện khi đã tiến hành kiểm tra y tế và phát hiện đối tượng phải kiểm dịch y tế bị mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế để áp dụng các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu. Trường hợp nhận được khai báo của chủ phương tiện vận chuyển hoặc có bằng chứng rõ ràng cho thấy đối tượng phải xử lý y tế quy định tại điểm này thì phải được cách ly ngay để áp dụng các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu.
3. 卫生检疫实施责任包括:
3. Trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế bao gồm:
a) 本条第一款a点规定的对象,或b、c、d点规定对象的负责人或管理者必须进行卫生申报;服从信息收集、医疗观察、医疗检查、医疗处理措施,并按法律规定支付卫生检疫服务费;
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ phương tiện hoặc người quản lý đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải thực hiện việc khai báo y tế; chấp hành các biện pháp thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra y tế, xử lý y tế và thanh toán chi phí theo giá dịch vụ kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật;
b) 卫生检疫组织负责组织实施本条第二款规定的卫生检疫内容;核发卫生检疫证明书,并进行卫生检疫活动的信息通报、报告;
b) Tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung kiểm dịch y tế quy định tại khoản 2 Điều này; cấp giấy chứng nhận trong kiểm dịch y tế và thực hiện thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế;
c) 口岸各职能部门负责配合卫生检疫组织执行卫生检疫工作;
c) Các cơ quan chức năng tại cửa khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế trong việc thực hiện kiểm dịch y tế;
d) 国家有权机关负责配合各国有关部门、国际组织开展口岸传染病防治工作。
d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan của các nước, các tổ chức quốc tế trong công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu.
4. 政府详细规定本条内容。
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第二十一条:在疾病预防中使用疫苗、生物制品
Điều 21. Sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong phòng bệnh
1. 民众有权使用并在全生命周期内按年龄、对象公平获取疫苗、生物制品,以保护自身及社区健康。
1. Người dân có quyền được sử dụng và được bảo đảm công bằng trong tiếp cận vắc xin, sinh phẩm theo lứa tuổi, đối tượng trong suốt vòng đời để bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng.
2. 使用的疫苗、生物制品必须确保符合药事法律规定的条件。
2. Vắc xin, sinh phẩm được sử dụng phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dược.
3. 疫苗、生物制品必须严格按照生产商和卫生部的指导使用。
3. Vắc xin, sinh phẩm phải được sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, Bộ Y tế.
第二十二条:接种
Điều 22. Tiêm chủng
1. 接种实施形式包括:
1. Hình thức thực hiện tiêm chủng bao gồm:
a) 强制接种是指个人必须根据强制使用疫苗、生物制品疾病目录进行疫苗、生物制品接种以及防疫接种;
a) Tiêm chủng bắt buộc là việc cá nhân phải tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm theo danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc và tiêm chủng chống dịch;
b) 自愿接种是指个人自行决定对接种不属于本款a点规定的疫苗、生物制品。
b) Tiêm chủng tự nguyện là việc cá nhân tự quyết định việc tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
2. 国家预算通过扩大免疫规划活动和防疫接种,保障本条第一款a点规定的强制接种。
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch.
3. 接种机构在具备条件时可开展接种。
3. Cơ sở tiêm chủng được thực hiện tiêm chủng khi đủ điều kiện.
4. 卫生部长规定以下内容:
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây:
a) 强制接种中必须使用疫苗、生物制品的疾病目录;
a) Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc;
b) 常规接种、补种、主动运动式接种以及扩大免疫规划中的其他接种方式;防疫接种;
b) Tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng bù liều, tiêm chủng chiến dịch chủ động và các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; tiêm chủng chống dịch;
c) 接种组织工作。
c) Việc tổ chức tiêm chủng.
5. 政府详细规定本条第二款和第三款。
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
第二十三条:机关、组织、个人在组织使用疫苗、生物制品中的责任
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm
1. 各级人民委员会负责指导其管理区域内的接种组织工作。
1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng trên địa bàn quản lý.
2. 接种机构负责按卫生部长的规定执行接种活动的信息制度和报告。
2. Cơ sở tiêm chủng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động tiêm chủng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. 属于强制接种范围的对象必须参加接种,若发生严重影响健康或生命的意外反应,有权获得补偿。补偿责任的确定如下:
3. Đối tượng thuộc diện tiêm chủng bắt buộc phải tham gia tiêm chủng và được bồi thường nếu xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng. Việc xác định trách nhiệm bồi thường được thực hiện như sau:
a) 在实施扩大免疫规划、防疫接种时,若接种者发生严重影响健康或生命的意外反应,国家负责向受害者提供补偿。若确定过错属于生产、经营组织;负责保存疫苗、生物制品的组织、个人或从事接种工作的人员,则该组织、个人必须向国家退还补偿金,并根据法律规定对其造成接种者严重意外反应的违规行为负责;
a) Khi thực hiện Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch, nếu xảy ra tai biến ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính mạng của người được tiêm chủng, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Trường hợp xác định được lỗi thuộc về tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh; tổ chức, cá nhân thực hiện bảo quản vắc xin, sinh phẩm hoặc người làm công tác tiêm chủng thì tổ chức, cá nhân này phải bồi hoàn cho Nhà nước và phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình gây ra tai biến nghiêm trọng cho người được tiêm chủng theo quy định của pháp luật;
b) 私立接种机构负责根据合同外损害赔偿法律规定,对其机构接种的人员承担补偿责任。
b) Cơ sở tiêm chủng tư nhân có trách nhiệm bồi thường đối với người được tiêm chủng tại cơ sở của mình theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
若私立接种机构被国家动员参加扩大免疫规划、防疫接种,则由国家实施补偿。若确定过错属于生产、经营组织;负责保存疫苗、生物制品的组织、个人或从事接种工作的人员,则该组织、个人必须向接种机构或向国家(若国家动员接种机构)退还补偿金,并根据法律规定对其造成接种者严重意外反应的违规行为负责。
Trường hợp cơ sở tiêm chủng tư nhân được Nhà nước huy động tham gia Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch thì Nhà nước thực hiện bồi thường. Trường hợp xác định được lỗi thuộc về tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh; tổ chức, cá nhân thực hiện bảo quản vắc xin, sinh phẩm hoặc người làm công tác tiêm chủng thì tổ chức, cá nhân này phải bồi hoàn cho cơ sở tiêm chủng hoặc cho Nhà nước nếu Nhà nước huy động cơ sở tiêm chủng và phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình gây ra tai biến nghiêm trọng cho người được tiêm chủng theo quy định của pháp luật.
4. 政府详细规定本条第一款和第三款。
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.
第二十四条:确保检验中的生物安全
Điều 24. Bảo đảm an toàn sinh học trong xét nghiệm
1. 检验机构必须满足与各级别相符的生物安全条件,并在获得有权医疗国家机关公布或核发生物安全达标证书后,方可在专业范围内开展检验;确保关于病原体标本管理和保护检验机构工作人员的规定。
1. Cơ sở xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện an toàn sinh học phù hợp với từng cấp độ và chỉ được tiến hành xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế công bố hoặc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học; bảo đảm quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm và quy định về bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm.
2. 实验室的组织和运行必须遵守与实验室级别相对应的生物安全规范要求;进行风险评估并采取适当的风险控制措施,以确保运行过程中的生物安全。
2. Việc tổ chức và vận hành phòng xét nghiệm phải tuân thủ các quy định về thực hành an toàn sinh học tương ứng với cấp độ phòng xét nghiệm; thực hiện đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp để bảo đảm an toàn sinh học trong quá trình hoạt động.
3. 在检验机构外的检验必须确保采样人员、检验人员及相关人员的安全。
3. Việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm phải bảo đảm an toàn cho cá nhân người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan.
4. 在检验机构内外进行病原体标本的收集、管理、使用、销毁必须确保人员及环境的安全。
4. Việc thực hiện thu thập, quản lý, sử dụng, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm trong và ngoài cơ sở xét nghiệm phải bảo đảm an toàn cho con người, môi trường.
5. 政府详细规定本条内容。
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第二十五条:确保检验中的生物安保
Điều 25. Bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
1. 检验机构必须满足生物安保要求;通过生物安保保障措施对检验机构内的传染病病原体、设备、数据进行管理,以防止非法获取、流失、盗窃、不当使用或改变使用目的,以及传染病病原体向环境和社区扩散。
1. Cơ sở xét nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh sinh học; thực hiện quản lý tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, thiết bị, dữ liệu trong cơ sở xét nghiệm theo các biện pháp bảo đảm an ninh sinh học nhằm ngăn chặn việc tiếp cận trái phép, thất thoát, lấy cắp, sử dụng không đúng mục đích hoặc thay đổi mục đích sử dụng, phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường và cộng đồng.
2. 检验机构在组织、运行实验室时必须遵守风险评估,并采取适当的风险控制措施以确保生物安保。
2. Cơ sở xét nghiệm khi tổ chức, vận hành phòng xét nghiệm phải tuân thủ đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp để bảo đảm an ninh sinh học.
3. 政府详细规定本条内容。
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第二十六条:组织急救、诊治病;疫区内的卫生消毒及个人防护措施
Điều 26. Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh; vệ sinh khử khuẩn trong vùng có dịch bệnh và các biện pháp bảo vệ cá nhân
1. 为传染病患者、疑似传染病患者组织急救、诊治病及实施传染病防治措施,按诊治病法律规定执行。
1. Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. 疫区内的卫生消毒措施包括:
2. Các biện pháp vệ sinh khử khuẩn trong vùng có dịch bệnh bao gồm:
a) 表面消毒和个人卫生;
a) Khử khuẩn bề mặt và vệ sinh cá nhân;
b) 对确定或疑似有传染病病原体的区域进行消毒。
b) Khử khuẩn khu vực được xác định hoặc nghi ngờ có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
3. 参与疫情防治的人员及有患传染病风险的人员必须采取以下一项或若干项个人防护措施:
3. Người tham gia phòng, chống dịch bệnh và người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm phải thực hiện một hoặc một số biện pháp bảo vệ cá nhân sau đây:
a) 使用个人防护装备;
a) Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân;
b) 使用预防性药物;
b) Sử dụng thuốc phòng bệnh;
c) 在疾病预防中使用疫苗、生物制品;
c) Sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong phòng bệnh;
d) 使用化学品、制剂及其他个人防护措施以预防传染病传播媒介、传染病病原体。
d) Sử dụng hoá chất, chế phẩm và biện pháp bảo vệ cá nhân khác phòng ngừa trung gian truyền bệnh truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
4. 国家保障参与疫情防治的人员实施本条第三款规定的个人防护措施。
4. Nhà nước bảo đảm cho người tham gia phòng, chống dịch bệnh thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này.
5. 卫生部长根据疫情的程度、风险,指导实施本条第二款和第三款规定的措施。
5. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này trên cơ sở mức độ, nguy cơ của dịch bệnh.
第三章
Chương III
非传染性疾病防治;精神障碍防治
PHÒNG, CHỐNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM; PHÒNG, CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN
第二十七条:定期体检、免费筛查
Điều 27. Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
1. 民众根据目标群体和优先路线图,享有每年至少一次免费定期体检或免费筛查政策。
1. Người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên.
2. 支付本条第一款规定的定期体检或筛查活动的经费来源包括:
2. Nguồn kinh phí chi trả cho hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) 雇主根据劳动法律、劳动安全卫生法律规定,支付劳动者的定期体检费用;
a) Người sử dụng lao động chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) 国家预算;
b) Ngân sách nhà nước;
c) 医疗保险基金根据医疗保险法律规定支付;
c) Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
d) 疾病预防基金;
d) Quỹ phòng bệnh;
đ) 组织、个人的捐赠、赠与、合法自愿贡献;
đ) Các khoản đóng góp, tặng cho, tự nguyện hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
e) 其他合法经费来源。
e) Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. 政府规定免费定期体检或免费筛查政策的范围、对象、优先路线图、组织体检的机构及实施经费来源。
3. Chính phủ quy định phạm vi, đối tượng, lộ trình ưu tiên, cơ sở tổ chức khám và nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
第二十八条:非传染性疾病防治措施
Điều 28. Biện pháp phòng, chống bệnh không lây nhiễm
1. 防治非传染性疾病的危险因素。
1. Phòng, chống yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm.
2. 早期发现、预防非传染性疾病。
2. Phát hiện sớm, dự phòng bệnh không lây nhiễm.
3. 社区非传染性疾病管理。
3. Quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.
第二十九条:防治非传染性疾病的危险因素
Điều 29. Phòng, chống yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm
1. 非传染性疾病的危险因素包括:
1. Yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm bao gồm:
a) 与不利于健康的习惯、生活方式相关的危险因素;
a) Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi, lối sống không có lợi cho sức khỏe;
b) 代谢紊乱引起的危险因素; c) 环境污染引起的危险因素; d) 其他危险因素。
b) Yếu tố nguy cơ do rối loạn chuyển hóa; c) Yếu tố nguy cơ do ô nhiễm môi trường; d) Yếu tố nguy cơ khác.
2. 防治烟草危害、酒类危害、环境污染,按烟草防治法律、酒类防治法律、环境保护及水资源法律规定执行。
2. Phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ô nhiễm môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia; pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.
3. 根据相关法律规定及卫生部长的指导,防治导致非传染性疾病的其他危险因素。
3. Phòng, chống yếu tố nguy cơ khác gây bệnh không lây nhiễm theo quy định của pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
第三十条:早期发现、预防非传染性疾病及社区非传染性疾病管理
Điều 30. Phát hiện sớm, dự phòng bệnh không lây nhiễm và quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
1. 对社区内有患非传染性疾病风险的人员进行早期发现、咨询、跟踪和预防性治疗。
1. Người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng được phát hiện sớm, tư vấn, theo dõi và điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm.
2. 对非传染性疾病患者进行咨询、管理、控制疾病加重的危险因素并预防危险并发症。
2. Người mắc bệnh không lây nhiễm được tư vấn, quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm.
3. 预防医学机构、诊治病机构组织实施对社区内有患非传染性疾病风险的人员进行早期发现、咨询、跟踪和预防性治疗;对非传染性疾病患者进行咨询、管理、控制疾病加重的危险因素并预防危险并发症。
3. Cơ sở y tế dự phòng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức thực hiện phát hiện sớm, tư vấn, theo dõi và điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm cho người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng; tư vấn, quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm cho người mắc bệnh không lây nhiễm.
4. 卫生部长对社区内有患非传染性疾病风险的人员进行早期发现、咨询、跟踪和预防性治疗,以及对非传染性疾病患者进行咨询、管理、控制疾病加重的危险因素和预防危险并发症提供专业指导。
4. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn về phát hiện sớm, tư vấn, theo dõi và điều trị dự phòng bệnh không lây nhiễm cho người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng; tư vấn, quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm cho người mắc bệnh không lây nhiễm.
5. 政府规定早期发现、预防非传染性疾病及社区非传染性疾病管理的组织实施。
5. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện phát hiện sớm, dự phòng bệnh không lây nhiễm và quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.
第三十一条:社区精神障碍预防
Điều 31. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
1. 患精神障碍的危险因素包括:
1. Yếu tố nguy cơ mắc rối loạn tâm thần bao gồm:
a) 生物、遗传危险因素;
a) Yếu tố nguy cơ về sinh học, di truyền;
b) 心理危险因素;
b) Yếu tố nguy cơ về tâm lý;
c) 社会危险因素;
c) Yếu tố nguy cơ về xã hội;
d) 其他危险因素。
d) Yếu tố nguy cơ khác.
2. 有患精神障碍风险的人是指具有本条第一款规定的至少一项危险因素的人。
2. Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần là người có ít nhất một trong các yếu tố nguy cơ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. 对有患精神障碍风险的人进行早期发现、管理、跟踪;提供适当的心理、社会支持。
3. Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần được phát hiện sớm, quản lý, theo dõi; hỗ trợ tâm lý, xã hội phù hợp.
4. 精神障碍预防措施包括:
4. Các biện pháp dự phòng mắc rối loạn tâm thần bao gồm:
a) 通过加强意识和社区教育,建议实行健康生活方式进行社区预防;
a) Dự phòng tại cộng đồng thông qua tăng cường nhận thức và giáo dục cộng đồng, khuyến cáo thực hiện lối sống lành mạnh;
b) 在家庭、教育机构和工作场所按目标群体预防,优先考虑学生、学员、劳动者、孕妇、哺乳24个月以下婴儿的母亲、儿童、老年人、残疾人、事故或灾难后的心理创伤者。
b) Dự phòng theo nhóm đối tượng tại gia đình, cơ sở giáo dục và nơi làm việc, ưu tiên học sinh, sinh viên, người lao động, phụ nữ có thai, bà mẹ nuôi con dưới 24 tháng tuổi, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người có sang chấn tâm lý sau sự cố, thảm họa.
5. 卫生部长对社区精神障碍预防提供专业指导。
5. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.
6. 政府规定社区精神障碍预防的组织实施。
6. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.
第三十二条:社区精神障碍患者的管理、医疗和社会照护
Điều 32. Quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
1. 对社区精神障碍患者进行咨询、管理、控制病情加重因素,预防危险并发症和复发。
1. Người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng được tư vấn, quản lý, kiểm soát các yếu tố tăng nặng bệnh, dự phòng các biến chứng nguy hiểm và tái phát.
2. 为精神障碍患者提供适当的医疗和社会照护服务。
2. Người mắc rối loạn tâm thần được cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế, xã hội phù hợp.
3. 卫生部长对社区精神障碍患者的管理、医疗和社会照护提供专业指导。
3. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn về quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.
4. 政府规定社区精神障碍患者的管理、医疗和社会照护的组织实施。
4. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng.
第三十三条:机关、组织、个人在精神障碍防治中的权利和责任
Điều 33. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống rối loạn tâm thần
1. 有患精神障碍风险的人和精神障碍患者拥有以下权利和义务:
1. Người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần và người mắc rối loạn tâm thần có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) 接受筛查以早期发现、跟踪;获得心理、社会支持;获得管理治疗并使用适当的医疗和社会照护服务;
a) Được khám sàng lọc để phát hiện sớm, theo dõi; được hỗ trợ tâm lý, xã hội; được quản lý điều trị và sử dụng các dịch vụ chăm sóc y tế, xã hội phù hợp;
b) 在医疗照护、治疗中获得优先,不被虐待、污名化或歧视;
b) Được ưu tiên và không bị ngược đãi, kỳ thị, phân biệt đối xử trong chăm sóc, điều trị y tế;
c) 在执行本款a点规定内容时,与医疗机关、地方政府配合。
c) Hợp tác với cơ quan y tế, chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản này.
2. 家庭、照护者承担以下责任:
2. Gia đình, người chăm sóc có trách nhiệm sau đây:
a) 尊重、关心、照护、帮助、保护有患精神障碍风险的人和精神障碍患者;
a) Tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, bảo vệ người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần và người mắc rối loạn tâm thần;
b) 在执行本条第一款a点规定内容时,与医疗机关、地方政府配合。
b) Phối hợp với cơ quan y tế, chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. 社会救助机构承担以下责任:
3. Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) 根据法律规定,按照被赋予的职能、任务组织为精神障碍患者提供服务的活动;
a) Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ cho người mắc rối loạn tâm thần phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
b) 为社区和社会组织宣传活动,提高对识别风险和防治精神障碍的认识;
b) Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cho cộng đồng và xã hội về nhận biết nguy cơ và phòng, chống rối loạn tâm thần;
c) 为精神障碍患者提供咨询、心理支持、心理康复服务;为精神障碍患者提供管理、干预、保护、照护、康复和发展支持。
c) Cung cấp dịch vụ về tư vấn, hỗ trợ tâm lý, phục hồi tâm lý cho người mắc rối loạn tâm thần; quản lý, can thiệp, bảo vệ, chăm sóc, phục hồi và hỗ trợ phát triển cho người mắc rối loạn tâm thần.
4. 地方政府在各自的任务职权范围内,承担以下责任:
4. Chính quyền địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) 组织对本法第三十一条和第三十二条规定的有患精神障碍风险的人和精神障碍患者进行跟踪、监测并开展预防措施、管理、医疗和社会照护;
a) Tổ chức việc theo dõi, giám sát và triển khai biện pháp dự phòng, quản lý, chăm sóc y tế, xã hội đối với người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần và người mắc rối loạn tâm thần quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật này;
b) 在对其管理区域内有患精神障碍风险的人和精神障碍患者开展实施跟踪、监测、管理、预防和医疗社会照护过程中,与专业机关配合;
b) Phối hợp với cơ quan chuyên môn trong quá trình triển khai thực hiện việc theo dõi, giám sát, quản lý, dự phòng và chăm sóc y tế, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần và người mắc rối loạn tâm thần trên địa bàn quản lý;
c) 动员、接收、分配并主动安排经费,以在当地开展预防措施、管理、医疗和社会照护。
c) Huy động, tiếp nhận, phân bổ và chủ động bố trí kinh phí để triển khai biện pháp dự phòng, quản lý, chăm sóc y tế, xã hội tại địa phương.
第四章
Chương IV
疾病预防中的营养
DINH DƯỠNG TRONG PHÒNG BỆNH
第三十四条:实施疾病预防营养
Điều 34. Thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh
1. 疾病预防营养需贯穿全生命周期,按年龄、对象实施;确保营养合理,符合越南人的体质、文化和经济条件;重点关注从胎儿到24个月大(又称生命最初1000天营养)。
1. Dinh dưỡng trong phòng bệnh được thực hiện trong suốt vòng đời, theo lứa tuổi, đối tượng; bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, phù hợp với thể trạng, văn hóa và điều kiện kinh tế của người Việt Nam; chú trọng dinh dưỡng từ khi thai nhi đến trẻ được 24 tháng tuổi (còn gọi là dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời).
2. 实施疾病预防营养的措施包括:
2. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh bao gồm:
a) 对营养状况进行筛查、评估、跟踪;
a) Khám sàng lọc, đánh giá, theo dõi về tình trạng dinh dưỡng;
b) 合理营养咨询、指导;
b) Tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý;
c) 合理营养的信息、教育、宣传;
c) Thông tin, giáo dục, truyền thông về dinh dưỡng hợp lý;
d) 根据年龄、对象采取与营养状况相符的营养干预;
d) Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng;
đ) 卫生部长根据实际情况决定的其他实施疾病预防营养措施。
đ) Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
3. 卫生部长对本条第二款a、b和c点规定的实施疾病预防营养措施提供专业指导。
3. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.
4. 政府详细规定本条第二款d点内容。
4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 2 Điều này.
第三十五条:孕妇、哺乳期母亲及儿童的营养
Điều 35. Dinh dưỡng đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em
1. 对孕妇、哺乳期母亲及儿童实施疾病预防营养的措施按本法第三十四条规定执行。
1. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
2. 当属于以下情形之一时,国家支持对孕妇、哺乳期母亲及儿童实施疾病预防营养措施:
2. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) 贫困户、准贫困户;
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b) 居住在边境、海岛、少数民族地区和山区、经济社会困难地区及经济社会特别困难地区的少数民族同胞;
b) Người dân tộc thiểu số sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
c) 居住在民防法律、紧急状态法律规定的发生事故、灾难区域的人员;
c) Người sống ở vùng xảy ra sự cố, thảm họa theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp;
d) 由地方政府根据当地经济社会发展条件决定的其他情形。
d) Các trường hợp khác do chính quyền địa phương quyết định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. 政府详细规定本条第二款。
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
第三十六条:劳动年龄人员的营养
Điều 36. Dinh dưỡng đối với người trong độ tuổi lao động
1. 对劳动年龄人员实施疾病预防营养的措施按本法第三十四条规定执行。
1. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với người trong độ tuổi lao động thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
2. 本法第三十四条第二款a、b和c点规定的针对劳动年龄人员的实施疾病预防营养措施,可在诊治病过程中整合实施。
2. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 34 của Luật này đối với người trong độ tuổi lao động được thực hiện lồng ghép trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
3. 若雇主组织食堂、为劳动者提供轮班餐,则需确保食品安全、营养合理。
3. Trường hợp người sử dụng lao động có tổ chức bếp ăn, ăn ca cho người lao động thì bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý trong bữa ăn.
4. 卫生部长指导实施本条第二款和第三款。
4. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện khoản 2 và khoản 3 Điều này.
第三十七条:老年人营养
Điều 37. Dinh dưỡng đối với người cao tuổi
1. 对老年人实施疾病预防营养的措施按本法第三十四条规定执行。
1. Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với người cao tuổi thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
2. 老年人照护机构负责确保老年人的营养合理。
2. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi có trách nhiệm bảo đảm dinh dưỡng hợp lý đối với người cao tuổi.
第五章
Chương V
疾病预防的保障条件
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỂ PHÒNG BỆNH
第三十八条:疾病预防中的科学研究、应用技术、创新及数字化转型
Điều 38. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh
1. 统一、集成、联通各信息技术应用间的数据,服务于疾病预防工作,确保信息安全和保密。
1. Thống nhất, tích hợp, liên thông dữ liệu giữa các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác phòng bệnh bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin.
2. 应用科学、技术、数字化转型、大数据、人工智能于传染病、非传染性疾病、精神障碍及影响健康危险因素的预防、早期发现、跟踪、预测、预警活动。
2. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo cho hoạt động dự phòng, phát hiện sớm, theo dõi, dự báo, cảnh báo trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe.
3. 在疫苗、生物制品的研发、生产中进行科学研究、应用技术、创新和数字化转型的机制、政策,按关于科学、技术和创新法律以及人体生物医学研究法律规定执行。
3. Cơ chế, chính sách cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong nghiên cứu, phát triển, sản xuất vắc xin, sinh phẩm thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nghiên cứu y sinh học trên đối tượng là con người.
第三十九条:从事传染病防治工作的人员及参与疫情防治人员的制度
Điều 39. Chế độ đối với người làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm và người tham gia chống dịch bệnh
1. 从事传染病防治工作的人员依法享有薪酬、职业津贴制度及工作岗位的其他制度。
1. Người làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm được hưởng lương, các chế độ phụ cấp nghề nghiệp và các chế độ khác của vị trí công việc theo quy định của pháp luật.
2. 参与疫情防治的人员享有防疫津贴制度,若感染疾病,则享有职业风险制度。
2. Người tham gia chống dịch bệnh được hưởng chế độ phụ cấp chống dịch bệnh và được hưởng chế độ rủi ro nghề nghiệp khi bị lây nhiễm bệnh.
3. 非武装力量人员在参与疫情防治中因特别勇敢救人,成为具有表彰、教育意义、在社会广泛传播的榜样而死亡或受伤的,可根据关于优待对革命有功人员法律规定,被考虑追认为烈士或享有伤残军人政策。
3. Người không thuộc lực lượng vũ trang khi tham gia chống dịch bệnh mà đặc biệt dũng cảm cứu người, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội mà bị chết hoặc bị thương thì được xem xét để công nhận là liệt sỹ hoặc người hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
4. 从事传染病防治工作的人员及参与疫情防治人员的制度按政府规定执行。
4. Chế độ đối với người làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm và người tham gia chống dịch bệnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
第四十条:发展疾病预防工作人力资源
Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực làm công tác phòng bệnh
1. 国家关于发放奖学金的政策如下:
1. Nhà nước có chính sách về cấp học bổng sau đây:
a) 为在国家医疗领域教育机构学习预防医学、公共卫生、营养领域的本科、研究生,且学习、锻炼结果符合奖学金发放条件的学员发放鼓励学习奖学金;
a) Cấp học bổng khuyến khích học tập cho người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng có kết quả học tập, rèn luyện đủ điều kiện để cấp học bổng tại cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực sức khỏe của Nhà nước;
b) 为在边境、海岛、少数民族地区和山区、经济社会困难地区、经济社会特别困难地区的乡级卫生站、预防医学机构工作的人员,在攻读预防医学、公共卫生、营养领域研究生时,发放政策奖学金。
b) Cấp học bổng chính sách cho người đang làm việc tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi học sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng.
2. 国家对学习预防医学领域研究生的学员支持如下:
2. Nhà nước hỗ trợ đối với người học sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng sau đây:
a) 若在国家医疗领域教育机构学习,支持全部学费并支持整个学制期间的生活费;
a) Hỗ trợ toàn bộ học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học nếu học tại cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực sức khỏe của Nhà nước;
b) 若在私立医疗领域教育机构学习,支持缴纳的学费及整个学制期间的生活费,支持水平相当于本款a点规定的水平。
b) Hỗ trợ tiền đóng học phí và hỗ trợ chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học tương ứng với mức quy định tại điểm a khoản này nếu học tại cơ sở giáo dục thuộc lĩnh vực sức khỏe của tư nhân.
3. 国家鼓励组织、个人为预防医学、公共卫生、营养领域的本科、研究生发放奖学金或补助金。
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng.
4. 国家制定政策吸引、招聘、优待、合理安排和使用疾病预防人力资源,特别是边境、海岛、少数民族地区和山区、经济社会困难地区及经济社会特别困难地区。
4. Nhà nước có chính sách thu hút, tuyển dụng, ưu đãi, bố trí và sử dụng hợp lý nhân lực làm công tác phòng bệnh, đặc biệt tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. 政府详细规定本条内容。
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
第四十一条:疾病预防工作经费来源
Điều 41. Nguồn kinh phí cho công tác phòng bệnh
1. 疾病预防工作的经费来源包括:
1. Các nguồn kinh phí cho công tác phòng bệnh bao gồm:
a) 国家预算;
a) Ngân sách nhà nước;
b) 疾病预防基金;
b) Quỹ phòng bệnh;
c) 疾病预防服务使用者的支付费用;
c) Kinh phí chi trả của người sử dụng dịch vụ phòng bệnh;
d) 医疗保险基金,根据医疗保险法律及路线图、优先对象和基金平衡能力而定;
d) Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và theo lộ trình, đối tượng ưu tiên và khả năng cân đối của Quỹ;
đ) 国内外组织、个人依法提供的援助、赞助、支持;
đ) Viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
e) 法律规定的其他合法财务来源。
e) Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. 政府详细规定本条第一款a点。
2. Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 1 Điều này.
第四十二条:疫情防治国家储备
Điều 42. Dự trữ quốc gia cho phòng, chống dịch bệnh
1. 国家对用于疫情防治的药品、化学品、医疗设备实施国家储备。
1. Nhà nước thực hiện việc dự trữ quốc gia về thuốc, hóa chất, thiết bị y tế để phòng, chống dịch bệnh.
2. 疫情防治国家储备的建立、组织、管理、调度和使用,按国家储备法律规定执行。
2. Việc xây dựng, tổ chức, quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia để phòng, chống dịch bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
第四十三条:疾病预防基金
Điều 43. Quỹ phòng bệnh
1. 疾病预防基金是预算外国家财务基金,具有法人资格,有印章、独立账户,隶属于卫生部,按公立事业单位模式运行。
1. Quỹ phòng bệnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, trực thuộc Bộ Y tế, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.
2. 疾病预防基金的目的是为疾病预防活动创建可持续的财务来源。
2. Mục đích của Quỹ phòng bệnh nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho hoạt động phòng bệnh.
3. 疾病预防基金的任务重点用于以下活动:
3. Nhiệm vụ của Quỹ phòng bệnh tập trung cho các hoạt động sau đây:
a) 烟草危害防治;
a) Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) 定期体检、免费筛查;
b) Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí;
c) 非传染性疾病防治;
c) Phòng, chống bệnh không lây nhiễm;
d) 精神障碍防治;
d) Phòng, chống rối loạn tâm thần;
đ) 实施疾病预防营养;
đ) Thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh;
e) 疾病预防领域的科学研究、应用技术、创新和数字化转型;
e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh;
g) 疾病预防国际合作;
g) Hợp tác quốc tế về phòng bệnh;
h) 实施若干疾病预防服务。
h) Thực hiện một số dịch vụ phòng bệnh.
4. 疾病预防基金由以下来源构成:
4. Quỹ phòng bệnh được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) 法律规定的国家预算支持的法定资本;
a) Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật;
b) 转移截至2026年6月30日烟草危害防治基金未使用的全部结余经费;
b) Chuyển toàn bộ kinh phí kết dư chưa được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá;
c) 烟草生产、进口企业按烟草特别消费税计税价格的2%缴纳的强制性缴款;
c) Khoản đóng góp bắt buộc 2% trên giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá;
d) 国内外企业、组织、个人的赞助、自愿捐赠;国外个人、组织不属于官方发展援助的无偿援助;
d) Nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện, hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cá nhân, tổ chức nước ngoài;
đ) 法律规定的其他合法收入。
đ) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. 疾病预防基金的运行原则包括:
5. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng bệnh bao gồm:
a) 不以营利为目的;
a) Không vì mục đích lợi nhuận;
b) 不与国家预算、医疗保险基金和民防基金保障的活动重叠;
b) Không trùng với hoạt động do ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ phòng thủ dân sự bảo đảm;
c) 为国家预算、医疗保险基金和民防基金尚未保障的疾病预防活动补充经费;
c) Bổ sung kinh phí cho hoạt động phòng bệnh mà ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ phòng thủ dân sự chưa bảo đảm;
d) 依法执行收支、决算、财务资产公开及会计工作;
d) Thực hiện thu, chi, quyết toán, công khai tài chính, tài sản và công tác kế toán theo quy định của pháp luật;
đ) 依法接受监察、检查、国家审计、独立审计;
đ) Chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;
e) 接受越南祖国阵线及其成员组织、社区的监督;
e) Chịu sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cộng đồng;
g) 确保公开、透明、节约、高效,按正确目的和任务使用,并符合法律规定;
g) Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích, nhiệm vụ và phù hợp với quy định của pháp luật;
h) 疾病预防基金上年度经费余额转入下年度继续使用。
h) Số dư kinh phí năm trước của Quỹ phòng bệnh được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
6. 政府每3年一次向国会报告疾病预防基金的活动结果及管理、使用情况。
6. Định kỳ 03 năm một lần, Chính phủ báo cáo Quốc hội về kết quả hoạt động và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng bệnh.
7. 疾病预防基金的组织和运行按政府规定执行。
7. Tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng bệnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
第六章
Chương VI
施行条款
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
第四十四条:修改、补充与疾病预防相关的若干法律
Điều 44. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến phòng bệnh
1. 对经第 32/2013/QH13 号、第 46/2014/QH13 号、第 97/2015/QH13 号、第 35/2018/QH14 号、第 68/2020/QH14 号、第 30/2023/QH15 号及第 51/2024/QH15 号法律修改、补充若干条款的第 25/2008/QH12 号《医疗保险法》进行如下修改、补充:
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15 và Luật số 51/2024/QH15 như sau:
a) 修改、补充 第二十一条第一款a点 如下:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 21 như sau:
"a) 诊治病,包括远程诊治病、支持远程诊治病、家庭医学诊治病、居家诊治病、功能康复、定期产检、分娩;根据适当路线图、优先对象和医疗保险基金的平衡能力,按专业要求提供若干疾病预防服务、慢性病管理、定期体检和筛查;";
"a) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn theo lộ trình phù hợp, đối tượng ưu tiên và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế;";
b) 在 第二十一条第三款c点 之后补充d点如下:
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 21 như sau:
"d) 与医疗保险基金平衡能力相适应的若干疾病预防服务、慢性病管理、定期体检和筛查的优先对象、实施路线图。";
"d) Đối tượng ưu tiên, lộ trình thực hiện một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ Bảo hiểm y tế.";
c) 在 第二十二条第五款 之后补充5a款如下:
c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 22 như sau:
"5a. 根据《疾病预防法》规定进行免费定期体检或免费筛查的人员,按优先对象及与基金平衡能力相适应的路线图,享有该次免费定期体检或免费筛查费用的100%。";
"5a. Người đi khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí theo quy định của Luật Phòng bệnh được hưởng 100% chi phí cho lượt khám sức khỏe định kỳ hoặc cho lượt khám sàng lọc miễn phí theo đối tượng và lộ trình ưu tiên phù hợp với khả năng cân đối của Quỹ.";
d) 修改、补充 第二十三条第三款 如下:
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau:
"3. 健康检查,定期体检和筛查除外。";
"3. Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc.";
đ) 在 第十二条第三款o点和第二十二条第四款b点,将"岛县"短语替换为"特区"短语;
đ) Thay thế cụm từ "huyện đảo" bằng cụm từ "đặc khu" tại điểm o khoản 3 Điều 12 và điểm b khoản 4 Điều 22;
e) 在 第七a条第二款 之后补充第三款如下:
e) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 7a như sau:
"3. 本条规定自2026年7月1日起按政府规定执行。"。
"3. Quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.".
2. 废止经第 28/2018/QH14 号和第 16/2023/QH15 号法律修改、补充若干条款的第 09/2012/QH13 号《烟草危害防治法》第二十八、二十九和三十条。
2. Bãi bỏ các điều 28, 29 và 30 của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 16/2023/QH15.
3. 在 第六条第十七款a点;第四十二条第四款e点; 第五十六条第三款a点和b点, 第六款e点,第九款c点; 第六十条第三款b点, 第五b款及第八十七条第一a款中,将"根据传染病防治法律规定宣布疫情"短语替换为"根据疾病预防法律规定发布疫情信息",该法律为经第 28/2018/QH14 号、第 44/2024/QH15 号及第 112/2025/QH15 号法律修改、补充若干条款的第 105/2016/QH13 号《药事法》。
3. Thay thế cụm từ "công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm" bằng cụm từ "thông tin dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh" tại điểm a khoản 17 Điều 6; điểm e khoản 4 Điều 42; điểm a và điểm b khoản 3, điểm e khoản 6, điểm c khoản 9 Điều 56; điểm b khoản 3, khoản 5b Điều 60 và khoản 1a Điều 87 của Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14, Luật số 44/2024/QH15 và Luật số 112/2025/QH15.
第四十五条:施行效力
Điều 45. Hiệu lực thi hành
1. 本法自2026年7月1日起施行。
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. 经第 15/2008/QH12 号及第 35/2018/QH14 号法律修改、补充若干条款的第 03/2007/QH12 号《传染病防治法》自本法施行之日起失效。
2. Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12 và Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
第四十六条:过渡规定
Điều 46. Quy định chuyển tiếp
在本法施行前已签署的合同、已批准的使用烟草危害防治基金经费的计划,自2026年7月1日起由疾病预防基金保障实施直至合同、计划期满。
Các hợp đồng đã được ký kết, các kế hoạch đã được phê duyệt sử dụng nguồn kinh phí từ Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá trước ngày Luật này có hiệu lực được Quỹ Phòng bệnh bảo đảm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết thời hạn của hợp đồng, kế hoạch.
本法由越南社会主义共和国第十五届国会第十次会议于2025年12月10日通过。
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
国会主席 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |